|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2551/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 06
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ PHÚ MỸ, TỈNH
CÀ MAU ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: …………………..
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày
10/12/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi bổ sung ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô
thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số
34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc
phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Công văn số
05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc
lập, điều chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân
dân xã Phú Mỹ tại Tờ trình số 79/TTr-UBND ngày 23/6/2026, Sở Xây dựng tại Báo cáo
kết quả thẩm định số 486/BC-SXD ngày 18/6/2026 và báo cáo tổng hợp ý kiến thành
viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3021/VP-NNXD ngày 02/7/2026 của Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Phú Mỹ, tỉnh Cà Mau đến năm 2050, với những nội
dung chủ yếu như sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi: Phạm vi lập quy
hoạch bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Phú Mỹ sau khi thực hiện sắp xếp địa
giới hành chính, ranh giới được xác định cụ thể như sau:
- Hướng Đông giáp: Xã Cái Nước
và xã Hưng Mỹ.
- Hướng Tây giáp: Xã Phú Tân.
- Hướng Nam giáp: Xã Nguyễn Việt
Khái.
- Hướng Bắc giáp: Xã Sông Đốc
và Xã Trần Văn Thời.
1.2. Quy mô diện tích lập quy
hoạch: 87,81 km².
1.3. Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm
2030.
- Giai đoạn dài hạn đến năm
2050.
2. Mục tiêu
quy hoạch
- Phát triển xã Phú Mỹ
phù hợp với định hướng của điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Khai thác hiệu quả tiềm năng,
thế mạnh của xã để phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo tính gắn kết, đồng bộ
và thống nhất với Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ tỉnh Cà Mau; Nghị quyết của Đại
hội Đảng bộ xã Phú Mỹ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 và điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Giai đoạn 2025 - 2030, định
hướng đến năm 2050 xây dựng xã Phú Mỹ theo hướng xây dựng nông thôn hiện đại,
thông minh, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu; có cơ sở hạ tầng, dịch
vụ xã hội tiệm cận với khu vực đô thị. Hoàn thành Chương trình mục tiêu quốc
gia về xây dựng nông thôn mới.
- Điều chỉnh các khu chức năng
và các chỉ tiêu sử dụng đất theo quy định hiện hành; điều chỉnh các công trình
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội để đáp ứng nhu cầu phát triển; đồng thời làm
cơ sở pháp lý để quản lý chuyển đổi tài sản, quỹ đất công dôi dư của các xã sau
sáp nhập.
- Căn cứ quy hoạch chung được
duyệt làm cơ sở pháp lý cho xã triển khai các quy hoạch chi tiết, quản lý xây dựng
và định hướng và đầu tư phát triển phù hợp với quy hoạch chung được phê duyệt.
3. Tính chất
- Trung tâm xã Phú Mỹ là trung
tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa xã hội của xã.
- Xã Phú Mỹ nằm trong Tiểu vùng
3 - Tiểu vùng phía Nam và nằm trên hành lang kinh tế Quốc lộ 1 và Cao tốc Cà
Mau - Đất Mũi - kết nối Khu kinh tế Năm Căn, điểm cuối Cảng lưỡng dụng Hòn
Khoai theo định hướng điều chỉnh Quy hoạch Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050.
4. Sơ bộ dự
báo phát triển
4.1. Dự báo quy mô dân số
- Dân số dự báo năm 2030: 28.000
người.
- Dân số dự báo năm 2050:
36.000 người.
4.2. Dự báo quy mô lao động
- Dân số lao động năm 2030:
19.600 người.
- Dân số lao động năm 2050:
27.000 người.
4.3. Dự báo đất đai phát triển khu
dân cư nông thôn, đô thị và hạ tầng kỹ thuật a) Dự báo chỉ tiêu sử dụng đất đai
- Đất dân dụng nông thôn: ≤ 150
m²/người, tương ứng với mật độ dân số bình quân toàn đô thị ≥ 70 người/ha.
- Đất đơn vị ở nông thôn:
+ Đối với nông thôn tập trung:
90 - 110 m²/người, tương ứng với mật độ 90 - 110 người/ha.
+ Đối với nông thôn phi tập
trung: 110 - 130 m²/người, tương ứng với mật độ 75 – 90 người/ha.
- Đất dịch vụ công cộng: tối
thiểu 6 m²/người (trong đó đơn vị ở chiếm 2 m²/người).
- Đất cây xanh sử dụng công cộng:
tối thiểu 4 m²/người (trong đó đơn vị ở chiếm 2 m²/người).
- Đất đường giao thông chiếm tối
thiểu 15% diện tích khu vực dân dụng (trong đó giao thông đơn vị ở chiếm tối
thiểu 5% đất đơn vị ở).
b) Chỉ tiêu về hạ tầng xã hội
và hạ tầng kỹ thuật
- Quy mô tối thiểu của các công
trình dịch vụ công cộng trong khu vực dân dụng đô thị, nông thôn:
|
Loại công trình
|
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu
|
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
|
Công trình công cộng trong
khu dân dụng
|
3
|
công trình
|
|
Trường trung học phổ thông
|
0,6
|
m²/người
|
|
Bệnh viện đa khoa
|
0,4
|
m²/người
|
|
Sân vận động
|
0,8
|
m²/người
|
|
Trung tâm Văn hóa - Thể thao
|
0,8
|
m²/người
|
|
Khác
|
0,6
|
m²/người
|
- Quy mô tối thiểu của các công
trình dịch vụ công cộng trong đơn vị ở đô thị, nông thôn:
|
Loại công trình
|
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu
|
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
|
Công trình công cộng trong
đơn vị ở
|
2
|
công trình
|
|
Trường trung học cơ sở
|
0,55
|
m²/người
|
|
Trường tiểu học
|
0,65
|
m²/người
|
|
Trường mầm non
|
0,6
|
m²/người
|
|
Khác
|
0,2
|
m²/người
|
- Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu
điểm dân cư nông thôn:
|
Loại đất
|
Chỉ tiêu sử dụng đất (m²/người)
|
|
Đất xây dựng công trình nhà ở
|
25
|
|
Đất xây dựng công trình dịch
vụ công cộng, dịch vụ
|
>5
|
|
Đất cho giao thông và hạ tầng
kỹ thuật
|
>5
|
|
Đất cây xanh công cộng
|
≥2
|
|
Chú thích: Không bao gồm đất
để bố trí các công trình hạ tầng thuộc cấp quốc gia, tỉnh.
|
- Chỉ tiêu công trình hạ tầng kỹ
thuật theo tiêu chí nông thôn mới:
|
TT
|
Nội dung
|
Chỉ tiêu
|
|
1
|
Đường giao thông nông thôn (tối
thiểu)
|
Đường liên xã: cấp A.
Đường ấp, liên ấp: cấp C.
Đường xóm nhánh nội đồng: cấp
D.
|
|
2
|
Cấp nước
|
Nhà có thiết bị vệ sinh và đường
ống cấp thoát nước: ≥ 80 lít/người/ngày đêm
Nhà chỉ có đường ống dẫn đến
và vòi nước gia đình: ≥60 lít/người/ngày đêm.
Lấy nước ở vòi công cộng: ≥40
lít/người/ngày đêm.
|
|
3
|
Cấp điện
|
≥ 50% chỉ tiêu của đô thị .
Điện: 200KWh/ng.năm;
500KWh/ng.năm (dài hạn)
Phụ tải : 150 W/người.
Nhu cầu điện cho công trình
công cộng trong các khu dân cư nông thôn ≥ 15% nhu cầu điện sinh hoạt.
|
|
4
|
Thoát nước thải
|
Thu gom nước thải đạt ≥ 80%
tiêu chuẩn cấp nước.
Thu gom chất thải rắn 0,8 -
1kg/người/ngày với tỷ lệ thu gom ≥ 85 - 95%.
|
|
5
|
Bãi chôn lấp chất thải rắn
(bao gồm khu chôn lấp, khu xử lý nước rác và khu phụ trợ)
|
Khoảng cách ly vệ sinh:
- Đến khu dân cư: > 3000m.
- Đến công trình xây dựng
khác: > 1000m.
- Diện tích bãi chôn lấp:
> 1 ha.
- Trạm trung chuyển CTR:
>20m (đến nơi tập trung đông người, dân cư).
|
|
6
|
Nghĩa trang
|
Nghĩa trang xây dựng mới phải
đặt cách khu ở ≥ 500m
Chỉ tiêu tối thiểu
0,04ha/1.000 dân.
|
5. Các yêu
cầu cần nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
5.1. Yêu cầu mức độ điều tra khảo
sát và thu thập tài liệu, đánh giá hiện trạng
- Thu thập, điều tra, khảo sát,
tổng hợp và đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, dân
cư, lao động, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật,
môi trường và các yếu tố đặc thù của địa phương; rà soát các quy hoạch, chương
trình, dự án có liên quan trong phạm vi nghiên cứu.
- Thu thập số liệu từ cơ quan
quản lý nhà nước, các đơn vị chuyên ngành và khảo sát thực địa; tổ chức điều
tra xã hội học khi cần thiết để đánh giá nhu cầu và nguyện vọng của cộng đồng
dân cư.
- Việc lập hồ sơ quy hoạch phải
thực hiện trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý (GIS), bảo đảm đồng bộ với cơ
sở dữ liệu quy hoạch, chuẩn hóa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và các quy định
hiện hành.
5.2. Yêu cầu nghiên cứu về định
hướng phát triển
Dựa vào số liệu hiện trạng thu
thập, dự báo phát triển kinh tế, dân số, lao động theo từng giai đoạn, khoanh vùng
các khu vực có nguy cơ cao chịu các rủi ro về biến động, thảm họa thiên nhiên,
định hướng giải pháp giải quyết cụ thể theo từng giai đoạn. Nghiên cứu các nguồn
gây ô nhiễm, diễn biến môi trường trong quá trình tổ chức lập và thực hiện quy
hoạch đô thị và nông thôn.
Định hướng nhu cầu sử dụng đất
theo chỉ tiêu sử dụng đất được UBND tỉnh phân bổ cho cấp xã theo hồ sơ điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh Cà Mau tại Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026.
5.3. Các yêu cầu nghiên cứu về
hạ tầng xã hội
- Hệ thống Trung tâm hành chính
- chính trị: Tổ chức lại không gian làm việc tập trung cấp xã trực thuộc tỉnh,
đảm bảo quy mô và công năng phục vụ dân cư đô thị sau khi sáp nhập hành chính.
- Hạ tầng y tế và giáo dục:
+ Nghiên cứu nâng cấp hoặc xây
mới bệnh viện/trung tâm y tế đạt chuẩn theo quy định, đáp ứng nhu cầu khám chữa
bệnh cho cư dân và lao động tại địa phương.
+ Bố trí mạng lưới trường học
các cấp để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho kinh tế biển và
công nghiệp chế biến.
- Hạ tầng văn hóa - thể thao và
công viên cây xanh:
+ Quy hoạch các công trình văn
hóa đa năng, quảng trường gắn với biển tại khu vực cửa sông để tạo không gian
sinh hoạt cộng đồng và thu hút khách du lịch.
+ Nghiên cứu chỉ tiêu đất cây
xanh công cộng đạt chuẩn theo quy định.
- Nhà ở và tiện ích công cộng:
+ Nghiên cứu các mô hình nhà ở
xã hội, nhà ở tái định cư tại địa phương.
+ Quy hoạch hệ thống chợ đầu mối
hải sản và các trung tâm thương mại dịch vụ hiện đại dọc theo các trục giao
thông chính và khu vực trung tâm.
+ Phân khu vùng phát triển xã
phải dựa trên các giá trị đặc trưng trong từng khu vực về giao thông liên hệ
vùng, điều kiện tự nhiên; phân bố dân cư và lao động; phân bố về ngành nghề; phải
dự báo, xác định được quy mô dân số cho các vùng, xác định phải bao gồm cả dân
số vãng lai và hiện trạng.
+ Phù hợp với định hướng phát
triển của các quy hoạch cấp trên, xác định được vị trí và quy mô trung tâm hành
chính - kinh tế của xã, đảm bảo phục tốt cho dân cư trên địa bàn.
- Xây dựng hệ thống các yêu cầu
quản lý rõ ràng, chặt chẽ (đặc biệt đối với các khu vực có khả năng gây ô
nhiễm môi trường cao như khu công nghiệp, quản lý chặt chẽ việc xử lý nước thải
đối với các khu nuôi tôm siêu thâm canh) tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ
chức thực hiện và quản lý các vùng phát triển trên địa bàn xã.
5.4. Các yêu cầu nghiên cứu về
hạ tầng kỹ thuật, môi trường, an ninh, quốc phòng liên quan đến khu vực quy hoạch
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ
thuật khung của xã phải tuân thủ theo các định hướng của quy hoạch tỉnh Cà Mau
đồng thời phù hợp với giai đoạn phát triển của xã giai đoạn ngắn hạn đến năm
2030, dài hạn đến năm 2050.
a) Giao thông
- Theo quy hoạch kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ của Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
- Hệ thống giao thông: Tính
toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-4:2023/BXD, cùng các Tiêu chuẩn
chuyên ngành giao thông, và tiêu chí Nông thôn mới.
- Nghiên cứu nâng cấp, đầu tư mới
hệ thống giao thông các tuyến trục ấp liên ấp, xóm nhánh đảm bảo các tiêu chí
nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại.
b) Chuẩn bị kỹ thuật
* San nền: Tính toán theo quy
chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-2:2023/BXD, cùng các Tiêu chuẩn chuyên ngành.
- Đưa ra các giải pháp bổ sung
hồ điều hòa, khơi thông dòng chảy của hệ thống sông và kênh mương để làm giảm mức
ngập nước, hạn chế tôn nền.
- Quy hoạch cao độ nền phải được
thiết kế trên cơ sở mức nước ngập lịch sử với chu kỳ lặp lại theo đô thị và
phân khu chức năng.
* Thoát nước mưa: Tính toán
theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-2:2023/BXD, cùng các Tiêu chuẩn chuyên
ngành.
c) Cấp nước sạch: Tính toán
theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-1:2023/BXD, cùng các Tiêu chuẩn chuyên
ngành cấp nước và tiêu chí Nông thôn mới.
d) Thoát nước và xử lý nước thải,
quản lý chất thải và nghĩa trang
- Thoát nước và xử lý nước thải:
Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-2:2023/BXD, cùng các Tiêu
chuẩn chuyên ngành thoát nước và tiêu chí Nông thôn mới. Đảm bảo khoảng cách an
toàn môi trường của Nhà máy, trạm xử lý nước thải phải đảm bảo QCVN
01:2025/BTNMT.
- Quản lý chất thải và nghĩa
trang: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-9:2023/BXD, QCVN
07-10:2023/BXD, các Tiêu chuẩn chuyên ngành và tiêu chí Nông thôn mới.
đ) Cấp điện và chiếu sáng công
cộng
- Tính toán theo quy chuẩn QCVN
01:2021/BXD, QCVN 07-5:2023/BXD, QCVN 07-7:2023/BXD, các Tiêu chuẩn chuyên
ngành và tiêu chí Nông thôn mới.
e) Hạ tầng viễn thông thụ động:
- Tính toán theo quy chuẩn QCVN
01:2021/BXD, QCVN 07-8:2023/BXD, cùng các Luật, Tiêu chuẩn chuyên ngành và tiêu
chí Nông thôn mới.
- Định hướng hạ tầng năng lượng
theo giai đoạn quy hoạch đến năm 2050 (danh mục đường dây 110kV, 220kV đi qua địa
bàn xã) được phê duyệt tại Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
g) Hệ thống Phòng cháy chữa
cháy: Tính toán theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD về an toàn
cháy cho nhà và công trình cùng các Luật, Tiêu chuẩn chuyên ngành.
h) Hạ tầng thương mại, dịch vụ:
Đánh giá thực trạng phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ, các cơ sở tiểu thủ
công nghiệp, các cửa hàng, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Định hướng
phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ trong thời kỳ quy hoạch (trung tâm
thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện ích, chợ, trung tâm logistics...).
6. Yêu cầu
về hồ sơ sản phẩm
6.1. Danh mục bản vẽ, thuyết
minh, phụ lục kèm theo:
Hồ sơ quy hoạch chung theo quy
định tại Điều 12 Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng, được sửa đổi bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày
09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
6.2. Số lượng, quy cách của sản
phẩm hồ sơ quy hoạch chung
a) Số lượng hồ sơ: 07 bộ bản vẽ
in màu, 07 tập thuyết minh tổng hợp, 01 USB ghi toàn bộ nội dung hồ sơ quy hoạch
theo danh mục; các văn bản dự thảo thực hiện 02 bộ.
b) Quy cách sản phẩm: Thuyết
minh quy hoạch phải đóng cuốn trên khổ giấy A4, phía sau kèm theo các văn bản
pháp lý có liên quan và bản vẽ A3 in màu.
- Đối với bản vẽ theo danh mục
phải thể hiện đúng tỉ lệ theo quy định.
- Đối với hồ sơ điện tử thực hiện
tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 và Phụ lục II, Thông tư số
16/2025/TT-BXD, sửa đổi bổ sung tại Điều 1, Thông tư số 43/2025/TT-BXD của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng.
7. Các quy
định về lấy ý kiến
a) Đối với nhiệm vụ quy hoạch:
Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 36 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn về việc
lấy ý kiến về nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn.
b) Đối với đồ án quy hoạch: Thực
hiện theo hướng dẫn tại điều 37 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn về việc lấy
ý kiến về quy hoạch đô thị và nông thôn.
8. Dự toán
chi phí, nguồn vốn thực hiện
- Tổng dự toán chi phí lập quy
hoạch: 538.353.000 đồng (Chi tiết theo Báo cáo số 486/BC-SXD ngày 18/6/2026 của
Sở Xây dựng).
- Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh
(nguồn sự nghiệp kinh tế).
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng
tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan trình phê duyệt: Ủy
ban nhân dân xã Phú Mỹ.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch:
Ủy ban nhân dân xã Phú Mỹ.
- Hình thức lựa chọn đơn vị tư
vấn lập quy hoạch: Theo quy định Luật Đấu thầu và các văn bản pháp luật có liên
quan.
- Thời gian thực hiện: Không
quá 06 tháng kể từ khi lựa chọn được đơn vị tư vấn lập quy hoạch đến khi trình
cơ quan thẩm định quy hoạch.
Điều 3.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Phú Mỹ và
Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Xây dựng;
- UBND xã Phú Mỹ (4b);
- LĐVP UBND tỉnh;
- Khối NC-TH;
- Phòng NN-XD (Bn 4/6/59);
- Lưu: VT, TH436/7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|