|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
76/2026/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 02
tháng 06 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KHUNG GIÁ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số
16/2017/QH14;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số
146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá ngày
19/6/2023;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giá;
Căn cứ Thông tư số
20/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội
dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Thông tư số
84/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư trong lĩnh vực Lâm nghiệp và kiểm lâm;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định khung
giá rừng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, bao gồm: Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng
sản xuất thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu.
2. Đối tượng áp dụng
a) Quyết định này áp dụng đối với
cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan
đến định giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn
dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
b) Khuyến khích áp dụng khung
giá rừng quy định tại Quyết định này để định giá rừng đối với rừng sản xuất là
rừng trồng thuộc sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Lâm nghiệp.
Điều 2.
Khung giá rừng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Khung giá rừng thuộc sở hữu
toàn dân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, bao gồm:
1. Khung giá rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (chi
tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này).
2. Khung giá rừng trồng trong
thời gian kiến thiết cơ bản bằng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (không
phân theo mục đích sử dụng, chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này).
3. Khung giá rừng trồng trên đối
tượng rừng đặc dụng và rừng phòng hộ sau thời gian kiến thiết cơ bản trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh (chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này).
4. Khung giá rừng trồng trên đối
tượng rừng sản xuất được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước sau thời gian kiến thiết
cơ bản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định
này).
Điều 3.
Trách nhiệm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho
thuê rừng, thu hồi rừng
Các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng thực hiện các nội
dung liên quan đến hoạt động định giá rừng, xác định khung giá rừng trên địa
bàn tỉnh theo quy định.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 17/01/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Trưởng
Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
2. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
a) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị có liên quan hướng dẫn triển khai áp dụng khung giá các loại rừng trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh theo đúng quy định của pháp luật.
b) Tổ chức kiểm tra việc thực
hiện quy định về áp dụng khung giá rừng các loại trên địa bàn tỉnh;
c) Tổng hợp, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh khung giá các loại rừng khi các yếu tố giá cả
và các yếu tố khác thay đổi làm ảnh hưởng hoặc biến động tăng hoặc giảm giá trị
của rừng theo quy định của pháp luật.
3. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình tổ chức triển khai
thực hiện khung giá rừng theo quy định của pháp luật về giá và pháp luật có
liên quan.
Điều 6. Điều
khoản chuyển tiếp
Đối với các trường hợp đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, quyết định hoặc đang thực hiện theo khung giá
rừng quy định tại Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 17/01/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Tây Ninh trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp
tục thực hiện theo Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND.
Trong quá trình triển khai thực
hiện nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phản
ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo, tham mưu, đề xuất Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Lâm nghiệp - Kiểm lâm, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- TT.TU, TT.HĐND;
- UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- Như Điều 6;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Phòng KTTC, NC;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, Luan.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hẳn
|
PHỤ LỤC I
KHUNG GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG, RỪNG PHÒNG HỘ VÀ RỪNG SẢN XUẤT
LÀ RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 76/2026/QĐ-UBND ngày 02 tháng 06 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
1.1. KHUNG GIÁ RỪNG SẢN XUẤT
LÀ RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LONG CHỮ
Đơn
vị: đồng/ha
|
Kiểu rừng
|
Cấp trữ lượng
|
Rừng sản xuất
|
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
|
Núi đất lá rộng thường xanh (sau đây gọi tắt là: LRTX) và nửa rụng lá
|
10 m³/ha ≤ M ≤ 50 m³/ha
|
34.663.295
|
170.413.971
|
|
50 m³/ha < M ≤ 100 m³/ha
|
170.413.971
|
340.143.959
|
1.2. KHUNG GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG
VÀ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN CÁC XÃ: PHƯỚC VINH, HÒA HỘI VÀ
XÃ NINH ĐIỀN
Đơn
vị: đồng/ha
|
Kiểu rừng
|
Cấp trữ lượng
|
Rừng đặc dụng
|
Rừng sản xuất
|
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
|
Núi đất LRTX và nửa rụng lá
|
< 10 m³/ha
|
|
|
0
|
33.290.508
|
|
10 m³/ha ≤ M ≤ 50 m³/ha
|
67.379.019
|
333.591.699
|
34.008.715
|
167.115.055
|
|
50 m³/ha < M ≤ 100 m³/ha
|
|
|
167.115.055
|
333.556.843
|
1.3. KHUNG GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG
LÀ RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ CẦU KHỞI VÀ XÃ DƯƠNG MINH CHÂU
Đơn
vị: đồng/ha
|
Kiểu rừng
|
Cấp trữ lượng
|
Rừng đặc dụng
|
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
|
Núi đất LRTX và nửa rụng lá
|
10 m³/ha ≤ M ≤ 50 m³/ha
|
114.124.592
|
570.545.663
|
1.4. KHUNG GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG
VÀ RỪNG SẢN XUẤT LÀ TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN CÁC XÃ: TÂN LẬP, TÂN BIÊN VÀ XÃ THẠNH
BÌNH
Đơn
vị: đồng/ha
|
TT
|
Kiểu rừng
|
Cấp trữ lượng
|
Rừng đặc dụng
|
Rừng sản xuất
|
|
Khu vực có du lịch sinh thái
(sau đây gọi tắt là: DLST)
|
Khu vực không có DLST
|
Khu vực không có DLST
|
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
|
1
|
Núi đất LRTX và nửa rụng lá
|
< 10 m³/ha
|
78.063
|
78.183.148
|
0
|
78.105.085
|
|
|
|
10 m³/ha ≤ M ≤ 50 m³/ha
|
79.334.572
|
391.553.626
|
79.256.507
|
391.475.561
|
40.088.829
|
196.198.357
|
|
50 m³/ha < M ≤ 100 m³/ha
|
391.553.626
|
781.845.226
|
391.475.561
|
781.767.161
|
196.198.357
|
391.344.157
|
|
100 m³/ha < M ≤ 200 m³/ha
|
781.909.187
|
1.562.401.867
|
781.831.131
|
1.562.323.811
|
|
|
|
200 m³/ha < M < 500 m³/ha
|
1.562.465.853
|
3.904.331.702
|
1.562.387.789
|
3.904.253.638
|
|
|
|
2
|
Núi đất lá rộng rụng lá (sau đây gọi tắt
là: LRRL)
|
< 10 m³/ha
|
78.063
|
80.224.538
|
0
|
80.146.475
|
|
|
|
10 m³/ha ≤ M ≤ 50 m³/ha
|
81.375.962
|
401.948.300
|
81.297.897
|
401.870.235
|
41.109.525
|
201.395.693
|
|
50 m³/ha < M ≤ 100 m³/ha
|
401.948.300
|
802.659.874
|
401.870.235
|
802.581.809
|
|
|
|
100 m³/ha < M ≤ 200 m³/ha
|
802.723.835
|
1.604.192.363
|
802.645.779
|
1.604.114.307
|
|
|
|
200 m³/ha < M < 500 m³/ha
|
1.604.256.349
|
4.008.608.371
|
1.604.178.285
|
4.008.530.307
|
|
|
1.5. KHUNG GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG,
RỪNG PHÒNG HỘ VÀ RỪNG SẢN XUẤT LÀ TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÂN THÀNH, TÂN HÒA
Đơn
vị: đồng/ha
|
Kiểu rừng
|
Cấp trữ lượng
|
Rừng đặc dụng
|
Rừng phòng hộ
|
Rừng sản xuất
|
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
|
Núi đất LRTX và nửa rụng lá
|
< 10 m³/ha
|
|
|
|
74.908.287
|
|
|
|
10 m³/ha ≤ M ≤ 50 m³/ha
|
|
|
79.573.366
|
379.119.861
|
54.358.401
|
254.056.065
|
|
50 m³/ha < M ≤ 100 m³/ha
|
504.183.644
|
1.003.471.722
|
379.119.861
|
753.585.920
|
|
|
|
100 m³/ha < M ≤ 200 m³/ha
|
|
|
753.585.920
|
1.502.492.365
|
|
|
1.6. KHUNG GIÁ RỪNG TỰ NHIÊN
TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG LONG HOA
Đơn
vị: đồng/ha
|
Kiểu rừng
|
Cấp trữ lượng
|
Rừng sản xuất (thống kê)
|
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
|
Núi đất LRTX và nửa rụng lá
|
10 m³/ha ≤ M ≤ 50 m³/ha
|
37.870.144
|
189.343.940
|
|
100 m³/ha < M ≤ 200 m³/ha
|
378.707.320
|
757.400.468
|
1.7. KHUNG GIÁ RỪNG SẢN XUẤT
LÀ RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯNG THUẬN
Đơn
vị: đồng/ha
|
Kiểu rừng
|
Cấp trữ lượng
|
Rừng sản xuất
|
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
|
Núi đất LRTX và nửa rụng lá
|
10 m³/ha ≤ M ≤ 50 m³/ha
|
32.239.101
|
143.543.221
|
1.8. KHUNG GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG,
RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG BÌNH MINH
Đơn
vị: đồng/ha
|
Kiểu rừng
|
Cấp trữ lượng
|
Rừng đặc dụng
|
Rừng sản xuất
|
|
Khu vực có DLST
|
Khu vực không có DLST
|
Khu vực không có DLST
|
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
|
Núi đá LRTX
|
10 m³/ha ≤ M ≤ 50 m³/ha
|
379.286.511
|
659.434.899
|
70.034.572
|
350.182.960
|
35.017.286
|
175.091.480
|
|
50 m³/ha < M ≤ 100 m³/ha
|
659.434.899
|
1.009.614.838
|
350.182.960
|
700.362.899
|
175.091.480
|
350.181.450
|
|
100 m³/ha < M ≤ 200 m³/ha
|
1.009.614.838
|
1.709.944.631
|
700.362.899
|
1.400.692.692
|
|
|
1.9. KHUNG GIÁ RỪNG ĐẶC DỤNG
LÀ RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ MỘC HÓA
|
Kiểu rừng
|
Cấp trữ lượng
|
Rừng đặc dụng
|
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
|
Rừng gỗ tự nhiên ngập phèn
|
50 m³/ha ≤ M ≤ 100 m³/ha
|
56.772.955
|
110.187.565
|
1.10. KHUNG GIÁ RỪNG PHÒNG HỘ
LÀ RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LONG HỰU
|
Kiểu rừng
|
Cấp trữ lượng
|
Rừng phòng hộ
|
|
Tối thiểu
|
Tối đa
|
|
Rừng gỗ tự nhiên ngập mặn
|
50 m³/ha ≤ M ≤ 100 m³/ha
|
48.076.005
|
92.151.005
|
PHỤ LỤC II
KHUNG GIÁ RỪNG TRỒNG TRONG THỜI GIAN KIẾN THIẾT CƠ BẢN BẰNG
VỐN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 76/2026/QĐ-UBND ngày 02 tháng 06 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Đơn
vị: đồng/ha
|
TT
|
Mô hình
|
Tối thiểu/Tối đa
|
Giá
|
|
I
|
Nhóm điều kiện lập địa
đất khô, đất xám, đất đỏ và các điều kiện lập địa tương đồng
|
|
|
|
1
|
Rừng trồng năm thứ nhất
|
Tối thiểu
|
15.479.000
|
|
Tối đa
|
21.862.000
|
|
2
|
Rừng trồng năm thứ hai
|
Tối thiểu
|
22.546.000
|
|
Tối đa
|
27.100.000
|
|
3
|
Rừng trồng năm thứ ba
|
Tối thiểu
|
27.400.000
|
|
Tối đa
|
32.279.000
|
|
4
|
Rừng trồng năm thứ tư
|
Tối thiểu
|
29.502.000
|
|
Tối đa
|
36.417.000
|
|
II
|
Nhóm điều kiện lập địa
đất phèn, đất ngập nước và các điều kiện lập địa tương đồng
|
|
|
|
1
|
Rừng trồng năm thứ nhất
|
Tối thiểu
|
19.195.975
|
|
Tối đa
|
19.195.975
|
|
2
|
Rừng trồng năm thứ hai
|
Tối thiểu
|
30.343.708
|
|
Tối đa
|
30.343.708
|
|
3
|
Rừng trồng năm thứ ba
|
Tối thiểu
|
37.882.213
|
|
Tối đa
|
37.882.213
|
* Ghi chú:
- Trong trường hợp đơn giá đầu tư
trồng rừng thay đổi thì áp dụng theo khung đơn giá tại thời điểm hiện hành được
cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Đối với rừng trồng rừng thay
thế trong thời gian kiến thiết cơ bản thực hiện theo Quyết định số 3023/QĐ-UBND
ngày 27/02/2026 của UBND tỉnh quy định đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; hoặc đơn giá
trồng rừng thay thế được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm định giá.
PHỤ LỤC III
KHUNG GIÁ RỪNG TRỒNG TRÊN ĐỐI TƯỢNG RỪNG ĐẶC DỤNG VÀ RỪNG
PHÒNG HỘ SAU THỜI GIAN KIẾN THIẾT CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 76/2026/QĐ-UBND ngày 02 tháng 06 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Đơn
vị: đồng/ha
|
TT
|
Mô hình
|
Rừng trồng năm
|
Tối thiểu/Tối đa
|
Xã Cầu Khởi, Dương Minh Châu
|
Xã Tân Lập, Tân Biên, Thạnh Bình
|
Xã Tân Thành, Tân Hòa
|
Phường Bình Minh
|
Các xã khu vực đất ngập phèn
|
|
Khu vực có DLST
|
Khu vực không có DLST
|
Khu vực có DLST
|
Khu vực không có DLST
|
|
1
|
Mô
hình A
|
1991
|
Tối thiểu
|
11.966.555
|
13.196.042
|
13.117.977
|
16.631.634
|
321.218.494
|
16.121.268
|
|
|
Tối đa
|
11.966.555
|
13.196.042
|
13.117.977
|
16.631.634
|
321.218.494
|
16.121.268
|
|
|
2
|
Mô
hình B (1990-1997)
|
1990
|
Tối thiểu
|
12.652.238
|
13.881.725
|
13.803.660
|
17.317.317
|
321.904.177
|
16.806.951
|
|
|
Tối đa
|
12.652.238
|
13.881.725
|
13.803.660
|
17.317.317
|
321.904.177
|
16.806.951
|
|
|
3
|
Mô
hình B (1990-1997)
|
1991
|
Tối thiểu
|
11.966.555
|
13.196.042
|
13.117.977
|
16.631.634
|
321.218.494
|
16.121.268
|
|
|
Tối đa
|
11.966.555
|
13.196.042
|
13.117.977
|
16.631.634
|
321.218.494
|
16.121.268
|
|
|
4
|
Mô
hình B (1990-1997)
|
1993
|
Tối thiểu
|
16.546.055
|
17.775.542
|
17.697.477
|
21.211.134
|
325.797.994
|
20.700.768
|
|
|
Tối đa
|
16.546.055
|
17.775.542
|
17.697.477
|
21.211.134
|
325.797.994
|
20.700.768
|
|
|
5
|
Mô
hình B (1990-1997)
|
1994
|
Tối thiểu
|
16.701.360
|
17.930.847
|
17.852.782
|
21.366.439
|
325.953.299
|
20.856.073
|
|
|
Tối đa
|
16.701.360
|
17.930.847
|
17.852.782
|
21.366.439
|
325.953.299
|
20.856.073
|
|
|
6
|
Mô
hình B (1990-1997)
|
1995
|
Tối thiểu
|
30.452.725
|
31.682.212
|
31.604.147
|
35.117.804
|
339.704.664
|
34.607.438
|
|
|
Tối đa
|
30.452.725
|
31.682.212
|
31.604.147
|
35.117.804
|
339.704.664
|
34.607.438
|
|
|
7
|
Mô
hình B (1990-1997)
|
1996
|
Tối thiểu
|
29.879.397
|
31.108.884
|
31.030.819
|
34.544.476
|
339.131.336
|
34.034.110
|
|
|
Tối đa
|
31.859.575
|
33.089.062
|
33.010.997
|
36.524.654
|
341.111.514
|
36.014.288
|
|
|
8
|
Mô
hình B (1990-1997)
|
1997
|
Tối thiểu
|
34.342.082
|
35.571.569
|
35.493.504
|
39.007.161
|
343.594.021
|
38.496.795
|
|
|
Tối đa
|
40.471.757
|
41.701.244
|
41.623.179
|
45.136.836
|
349.723.696
|
44.626.470
|
|
|
9
|
Mô
hình B (1998-1999)
|
1998
|
Tối thiểu
|
53.298.565
|
54.528.052
|
54.449.987
|
57.963.644
|
362.550.504
|
57.453.278
|
|
|
Tối đa
|
53.298.565
|
54.528.052
|
54.449.987
|
57.963.644
|
362.550.504
|
57.453.278
|
|
|
10
|
Mô
hình B (1998-1999)
|
1999
|
Tối thiểu
|
31.443.873
|
32.673.360
|
32.595.295
|
36.108.952
|
340.695.812
|
35.598.586
|
|
|
Tối đa
|
31.443.873
|
32.673.360
|
32.595.295
|
36.108.952
|
340.695.812
|
35.598.586
|
|
|
11
|
Mô
hình B1
|
1992
|
Tối thiểu
|
16.318.268
|
17.547.755
|
17.469.690
|
20.983.347
|
325.570.207
|
20.472.981
|
|
|
Tối đa
|
16.318.268
|
17.547.755
|
17.469.690
|
20.983.347
|
325.570.207
|
20.472.981
|
|
|
12
|
Mô
hình B1
|
1993
|
Tối thiểu
|
16.546.055
|
17.775.542
|
17.697.477
|
21.211.134
|
325.797.994
|
20.700.768
|
|
|
Tối đa
|
16.546.055
|
17.775.542
|
17.697.477
|
21.211.134
|
325.797.994
|
20.700.768
|
|
|
13
|
Mô
hình B1
|
1994
|
Tối thiểu
|
17.978.087
|
19.207.574
|
19.129.509
|
22.643.166
|
327.230.026
|
22.132.800
|
|
|
Tối đa
|
17.978.087
|
19.207.574
|
19.129.509
|
22.643.166
|
327.230.026
|
22.132.800
|
|
|
14
|
Mô
hình B1
|
1995
|
Tối thiểu
|
31.591.486
|
32.820.973
|
32.742.908
|
36.256.565
|
340.843.425
|
35.746.199
|
|
|
Tối đa
|
31.591.486
|
32.820.973
|
32.742.908
|
36.256.565
|
340.843.425
|
35.746.199
|
|
|
15
|
Mô
hình BX
|
1991
|
Tối thiểu
|
14.107.699
|
15.337.186
|
15.259.121
|
18.772.778
|
323.359.638
|
18.262.412
|
|
|
Tối đa
|
14.107.699
|
15.337.186
|
15.259.121
|
18.772.778
|
323.359.638
|
18.262.412
|
|
|
16
|
Mô
hình C (1993)
|
1991
|
Tối thiểu
|
11.966.555
|
13.196.042
|
13.117.977
|
16.631.634
|
321.218.494
|
16.121.268
|
|
|
Tối đa
|
11.966.555
|
13.196.042
|
13.117.977
|
16.631.634
|
321.218.494
|
16.121.268
|
|
|
17
|
Mô
hình C (1993)
|
1993
|
Tối thiểu
|
25.028.478
|
26.257.965
|
26.179.900
|
29.693.557
|
334.280.417
|
29.183.191
|
|
|
Tối đa
|
25.028.478
|
26.257.965
|
26.179.900
|
29.693.557
|
334.280.417
|
29.183.191
|
|
|
18
|
Mô
hình C (1994-1996)
|
1994
|
Tối thiểu
|
26.302.180
|
27.531.667
|
27.453.602
|
30.967.259
|
335.554.119
|
30.456.893
|
|
|
Tối đa
|
26.302.180
|
27.531.667
|
27.453.602
|
30.967.259
|
335.554.119
|
30.456.893
|
|
|
19
|
Mô
hình C (1994-1996)
|
1995
|
Tối thiểu
|
46.026.113
|
47.255.600
|
47.177.535
|
50.691.192
|
355.278.052
|
50.180.826
|
|
|
Tối đa
|
46.026.113
|
47.255.600
|
47.177.535
|
50.691.192
|
355.278.052
|
50.180.826
|
|
|
20
|
Mô
hình C (1994-1996)
|
1996
|
Tối thiểu
|
39.784.212
|
41.013.699
|
40.935.634
|
44.449.291
|
349.036.151
|
43.938.925
|
|
|
Tối đa
|
39.784.212
|
41.013.699
|
40.935.634
|
44.449.291
|
349.036.151
|
43.938.925
|
|
|
21
|
Mô
hình C (1997-1998)
|
1997
|
Tối thiểu
|
54.448.091
|
55.677.578
|
55.599.513
|
59.113.170
|
363.700.030
|
58.602.804
|
|
|
Tối đa
|
56.679.623
|
57.909.110
|
57.831.045
|
61.344.702
|
365.931.562
|
60.834.336
|
|
|
22
|
Mô
hình C (1997-1998)
|
1998
|
Tối thiểu
|
51.497.296
|
52.726.783
|
52.648.718
|
56.162.375
|
360.749.235
|
55.652.009
|
|
|
Tối đa
|
53.226.522
|
54.456.009
|
54.377.944
|
57.891.601
|
362.478.461
|
57.381.235
|
|
|
23
|
Mô
hình C (1997-1998)
|
1999
|
Tối thiểu
|
48.706.418
|
49.935.905
|
49.857.840
|
53.371.497
|
357.958.357
|
52.861.131
|
|
|
Tối đa
|
48.706.418
|
49.935.905
|
49.857.840
|
53.371.497
|
357.958.357
|
52.861.131
|
|
|
24
|
Mô
hình C1
|
1993
|
Tối thiểu
|
19.573.615
|
20.803.102
|
20.725.037
|
24.238.694
|
328.825.554
|
23.728.328
|
|
|
Tối đa
|
19.573.615
|
20.803.102
|
20.725.037
|
24.238.694
|
328.825.554
|
23.728.328
|
|
|
25
|
Mô
hình C1
|
1994
|
Tối thiểu
|
22.019.008
|
23.248.495
|
23.170.430
|
26.684.087
|
331.270.947
|
26.173.721
|
|
|
Tối đa
|
22.019.008
|
23.248.495
|
23.170.430
|
26.684.087
|
331.270.947
|
26.173.721
|
|
|
26
|
Mô
hình C2
|
1995
|
Tối thiểu
|
40.325.753
|
41.555.240
|
41.477.175
|
44.990.832
|
349.577.692
|
44.480.466
|
|
|
Tối đa
|
40.325.753
|
41.555.240
|
41.477.175
|
44.990.832
|
349.577.692
|
44.480.466
|
|
|
27
|
Mô
hình C2
|
1996
|
Tối thiểu
|
38.140.313
|
39.369.800
|
39.291.735
|
42.805.392
|
347.392.252
|
42.295.026
|
|
|
Tối đa
|
38.140.313
|
39.369.800
|
39.291.735
|
42.805.392
|
347.392.252
|
42.295.026
|
|
|
28
|
Mô
hình C3
|
1996
|
Tối thiểu
|
38.140.313
|
39.369.800
|
39.291.735
|
42.805.392
|
347.392.252
|
42.295.026
|
|
|
Tối đa
|
38.140.313
|
39.369.800
|
39.291.735
|
42.805.392
|
347.392.252
|
42.295.026
|
|
|
29
|
Mô
hình D
|
1990
|
Tối thiểu
|
18.973.459
|
20.202.946
|
20.124.881
|
23.638.538
|
328.225.398
|
23.128.172
|
|
|
Tối đa
|
18.973.459
|
20.202.946
|
20.124.881
|
23.638.538
|
328.225.398
|
23.128.172
|
|
|
30
|
Mô
hình D
|
1991
|
Tối thiểu
|
14.107.699
|
15.337.186
|
15.259.121
|
18.772.778
|
323.359.638
|
18.262.412
|
|
|
Tối đa
|
14.107.699
|
15.337.186
|
15.259.121
|
18.772.778
|
323.359.638
|
18.262.412
|
|
|
31
|
Mô
hình D1
|
1993
|
Tối thiểu
|
18.502.457
|
19.731.944
|
19.653.879
|
23.167.536
|
327.754.396
|
22.657.170
|
|
|
Tối đa
|
18.502.457
|
19.731.944
|
19.653.879
|
23.167.536
|
327.754.396
|
22.657.170
|
|
|
32
|
Mô
hình D2
|
1995
|
Tối thiểu
|
38.069.499
|
39.298.986
|
39.220.921
|
42.734.578
|
347.321.438
|
42.224.212
|
|
|
Tối đa
|
38.069.499
|
39.298.986
|
39.220.921
|
42.734.578
|
347.321.438
|
42.224.212
|
|
|
33
|
Mô
hình D2
|
1996
|
Tối thiểu
|
28.280.715
|
29.510.202
|
29.432.137
|
32.945.794
|
337.532.654
|
32.435.428
|
|
|
Tối đa
|
28.280.715
|
29.510.202
|
29.432.137
|
32.945.794
|
337.532.654
|
32.435.428
|
|
|
34
|
Mô
hình DK
|
1999
|
Tối thiểu
|
50.518.643
|
51.748.130
|
51.670.065
|
55.183.722
|
359.770.582
|
54.673.356
|
|
|
Tối đa
|
50.518.643
|
51.748.130
|
51.670.065
|
55.183.722
|
359.770.582
|
54.673.356
|
|
|
35
|
Mô
hình DK1
|
1999
|
Tối thiểu
|
25.296.642
|
26.526.129
|
26.448.064
|
29.961.721
|
334.548.581
|
29.451.355
|
|
|
Tối đa
|
58.064.483
|
59.293.970
|
59.215.905
|
62.729.562
|
367.316.422
|
62.219.196
|
|
|
36
|
Mô
hình DK1
|
2000
|
Tối thiểu
|
23.849.045
|
25.078.532
|
25.000.467
|
28.514.124
|
333.100.984
|
28.003.758
|
|
|
Tối đa
|
55.638.125
|
56.867.612
|
56.789.547
|
60.303.204
|
364.890.064
|
59.792.838
|
|
|
37
|
Mô
hình DK1
|
2001
|
Tối thiểu
|
23.403.748
|
24.633.235
|
24.555.170
|
28.068.827
|
332.655.687
|
27.558.461
|
|
|
Tối đa
|
57.588.043
|
58.817.530
|
58.739.465
|
62.253.122
|
366.839.982
|
61.742.756
|
|
|
38
|
Mô
hình DK1
|
2002
|
Tối thiểu
|
43.867.158
|
45.096.645
|
45.018.580
|
48.532.237
|
353.119.097
|
48.021.871
|
|
|
Tối đa
|
53.710.540
|
54.940.027
|
54.861.962
|
58.375.619
|
362.962.479
|
57.865.253
|
|
|
39
|
Mô
hình DK1
|
2003
|
Tối thiểu
|
39.214.609
|
40.444.096
|
40.366.031
|
43.879.688
|
348.466.548
|
43.369.322
|
|
|
Tối đa
|
50.799.717
|
52.029.204
|
51.951.139
|
55.464.796
|
360.051.656
|
54.954.430
|
|
|
40
|
Mô
hình DK1
|
2004
|
Tối thiểu
|
41.903.186
|
43.132.673
|
43.054.608
|
46.568.265
|
351.155.125
|
46.057.899
|
|
|
Tối đa
|
41.903.186
|
43.132.673
|
43.054.608
|
46.568.265
|
351.155.125
|
46.057.899
|
|
|
41
|
Mô
hình DK1
|
2007
|
Tối thiểu
|
46.273.457
|
47.502.944
|
47.424.879
|
50.938.536
|
355.525.396
|
50.428.170
|
|
|
Tối đa
|
46.273.457
|
47.502.944
|
47.424.879
|
50.938.536
|
355.525.396
|
50.428.170
|
|
|
42
|
Mô
hình DK2
|
2003
|
Tối thiểu
|
45.935.375
|
47.164.862
|
47.086.797
|
50.600.454
|
355.187.314
|
50.090.088
|
|
|
Tối đa
|
45.935.375
|
47.164.862
|
47.086.797
|
50.600.454
|
355.187.314
|
50.090.088
|
|
|
43
|
Mô
hình DK2
|
2004
|
Tối thiểu
|
48.046.644
|
49.276.131
|
49.198.066
|
52.711.723
|
357.298.583
|
52.201.357
|
|
|
Tối đa
|
48.046.644
|
49.276.131
|
49.198.066
|
52.711.723
|
357.298.583
|
52.201.357
|
|
|
44
|
Mô
hình DK2
|
2005
|
Tối thiểu
|
45.363.780
|
46.593.267
|
46.515.202
|
50.028.859
|
354.615.719
|
49.518.493
|
|
|
Tối đa
|
45.363.780
|
46.593.267
|
46.515.202
|
50.028.859
|
354.615.719
|
49.518.493
|
|
|
45
|
Mô
hình DK3
|
2004
|
Tối thiểu
|
43.445.923
|
44.675.410
|
44.597.345
|
48.111.002
|
352.697.862
|
47.600.636
|
|
|
Tối đa
|
43.445.923
|
44.675.410
|
44.597.345
|
48.111.002
|
352.697.862
|
47.600.636
|
|
|
46
|
Mô
hình DK4
|
2009
|
Tối thiểu
|
63.890.160
|
65.119.647
|
65.041.582
|
68.555.239
|
373.142.099
|
68.044.873
|
|
|
Tối đa
|
63.890.160
|
65.119.647
|
65.041.582
|
68.555.239
|
373.142.099
|
68.044.873
|
|
|
47
|
Mô
hình DK4
|
2010
|
Tối thiểu
|
60.271.400
|
61.500.887
|
61.422.822
|
64.936.479
|
369.523.339
|
64.426.113
|
|
|
Tối đa
|
60.271.400
|
61.500.887
|
61.422.822
|
64.936.479
|
369.523.339
|
64.426.113
|
|
|
48
|
Mô
hình DK4
|
2011
|
Tối thiểu
|
70.846.508
|
72.075.995
|
71.997.930
|
75.511.587
|
380.098.447
|
75.001.221
|
|
|
Tối đa
|
70.846.508
|
72.075.995
|
71.997.930
|
75.511.587
|
380.098.447
|
75.001.221
|
|
|
49
|
Mô
hình DK4
|
2012
|
Tối thiểu
|
74.103.130
|
75.332.617
|
75.254.552
|
78.768.209
|
383.355.069
|
78.257.843
|
|
|
Tối đa
|
74.103.130
|
75.332.617
|
75.254.552
|
78.768.209
|
383.355.069
|
78.257.843
|
|
|
50
|
Mô
hình DK4
|
2013
|
Tối thiểu
|
82.891.512
|
84.120.999
|
84.042.934
|
87.556.591
|
392.143.451
|
87.046.225
|
|
|
Tối đa
|
82.891.512
|
84.120.999
|
84.042.934
|
87.556.591
|
392.143.451
|
87.046.225
|
|
|
51
|
Mô
hình DK4
|
2015
|
Tối thiểu
|
87.784.180
|
89.013.667
|
88.935.602
|
92.449.259
|
397.036.119
|
91.938.893
|
|
|
Tối đa
|
87.784.180
|
89.013.667
|
88.935.602
|
92.449.259
|
397.036.119
|
91.938.893
|
|
|
52
|
Mô
hình DK4
|
2017
|
Tối thiểu
|
88.420.910
|
89.650.397
|
89.572.332
|
93.085.989
|
397.672.849
|
92.575.623
|
|
|
Tối đa
|
88.420.910
|
89.650.397
|
89.572.332
|
93.085.989
|
397.672.849
|
92.575.623
|
|
|
53
|
Mô
hình DK5
|
2009
|
Tối thiểu
|
66.991.362
|
68.220.849
|
68.142.784
|
71.656.441
|
376.243.301
|
71.146.075
|
|
|
Tối đa
|
66.991.362
|
68.220.849
|
68.142.784
|
71.656.441
|
376.243.301
|
71.146.075
|
|
|
54
|
Mô
hình DK5
|
2010
|
Tối thiểu
|
63.477.217
|
64.706.704
|
64.628.639
|
68.142.296
|
372.729.156
|
67.631.930
|
|
|
Tối đa
|
63.477.217
|
64.706.704
|
64.628.639
|
68.142.296
|
372.729.156
|
67.631.930
|
|
|
55
|
Mô
hình DK5
|
2011
|
Tối thiểu
|
74.608.502
|
75.837.989
|
75.759.924
|
79.273.581
|
383.860.441
|
78.763.215
|
|
|
Tối đa
|
74.608.502
|
75.837.989
|
75.759.924
|
79.273.581
|
383.860.441
|
78.763.215
|
|
|
56
|
Mô
hình DK5
|
2012
|
Tối thiểu
|
77.975.587
|
79.205.074
|
79.127.009
|
82.640.666
|
387.227.526
|
82.130.300
|
|
|
Tối đa
|
77.975.587
|
79.205.074
|
79.127.009
|
82.640.666
|
387.227.526
|
82.130.300
|
|
|
57
|
Mô
hình DK5
|
2013
|
Tối thiểu
|
87.442.497
|
88.671.984
|
88.593.919
|
92.107.576
|
396.694.436
|
91.597.210
|
|
|
Tối đa
|
87.442.497
|
88.671.984
|
88.593.919
|
92.107.576
|
396.694.436
|
91.597.210
|
|
|
58
|
Mô
hình DK5
|
2014
|
Tối thiểu
|
96.758.917
|
97.988.404
|
97.910.339
|
101.423.996
|
406.010.856
|
100.913.630
|
|
|
Tối đa
|
96.758.917
|
97.988.404
|
97.910.339
|
101.423.996
|
406.010.856
|
100.913.630
|
|
|
59
|
Mô
hình DK5
|
2017
|
Tối thiểu
|
93.348.581
|
94.578.068
|
94.500.003
|
98.013.660
|
402.600.520
|
97.503.294
|
|
|
Tối đa
|
93.348.581
|
94.578.068
|
94.500.003
|
98.013.660
|
402.600.520
|
97.503.294
|
|
|
60
|
Mô
hình D1K1
|
1988
|
Tối thiểu
|
21.210.113
|
22.439.600
|
22.361.535
|
25.875.192
|
330.462.052
|
25.364.826
|
|
|
Tối đa
|
21.210.113
|
22.439.600
|
22.361.535
|
25.875.192
|
330.462.052
|
25.364.826
|
|
|
61
|
Mô
hình D1K1
|
1992
|
Tối thiểu
|
21.849.795
|
23.079.282
|
23.001.217
|
26.514.874
|
331.101.734
|
26.004.508
|
|
|
Tối đa
|
21.849.795
|
23.079.282
|
23.001.217
|
26.514.874
|
331.101.734
|
26.004.508
|
|
|
62
|
Mô
hình D1K1
|
1993
|
Tối thiểu
|
25.028.478
|
26.257.965
|
26.179.900
|
29.693.557
|
334.280.417
|
29.183.191
|
|
|
Tối đa
|
25.028.478
|
26.257.965
|
26.179.900
|
29.693.557
|
334.280.417
|
29.183.191
|
|
|
63
|
Mô
hình D1K1
|
1994
|
Tối thiểu
|
24.265.275
|
25.494.762
|
25.416.697
|
28.930.354
|
333.517.214
|
28.419.988
|
|
|
Tối đa
|
24.265.275
|
25.494.762
|
25.416.697
|
28.930.354
|
333.517.214
|
28.419.988
|
|
|
64
|
Mô
hình D1K1
|
1995
|
Tối thiểu
|
46.240.285
|
47.469.772
|
47.391.707
|
50.905.364
|
355.492.224
|
50.394.998
|
|
|
Tối đa
|
46.240.285
|
47.469.772
|
47.391.707
|
50.905.364
|
355.492.224
|
50.394.998
|
|
|
65
|
Mô
hình D1K1
|
1996
|
Tối thiểu
|
43.107.060
|
44.336.547
|
44.258.482
|
47.772.139
|
352.358.999
|
47.261.773
|
|
|
Tối đa
|
43.107.060
|
44.336.547
|
44.258.482
|
47.772.139
|
352.358.999
|
47.261.773
|
|
|
66
|
Mô
hình D1K1
|
1997
|
Tối thiểu
|
57.214.723
|
58.444.210
|
58.366.145
|
61.879.802
|
366.466.662
|
61.369.436
|
|
|
Tối đa
|
57.214.723
|
58.444.210
|
58.366.145
|
61.879.802
|
366.466.662
|
61.369.436
|
|
|
67
|
Mô
hình D1K1
|
1998
|
Tối thiểu
|
53.574.683
|
54.804.170
|
54.726.105
|
58.239.762
|
362.826.622
|
57.729.396
|
|
|
Tối đa
|
53.574.683
|
54.804.170
|
54.726.105
|
58.239.762
|
362.826.622
|
57.729.396
|
|
|
68
|
Mô
hình D1K1
|
1999
|
Tối thiểu
|
47.146.082
|
48.375.569
|
48.297.504
|
51.811.161
|
356.398.021
|
51.300.795
|
|
|
Tối đa
|
47.146.082
|
48.375.569
|
48.297.504
|
51.811.161
|
356.398.021
|
51.300.795
|
|
|
69
|
Mô
hình D1K1
|
2001
|
Tối thiểu
|
42.707.792
|
43.937.279
|
43.859.214
|
47.372.871
|
351.959.731
|
46.862.505
|
|
|
Tối đa
|
42.707.792
|
43.937.279
|
43.859.214
|
47.372.871
|
351.959.731
|
46.862.505
|
|
|
70
|
Mô
hình D1K1
|
2002
|
Tối thiểu
|
39.329.178
|
40.558.665
|
40.480.600
|
43.994.257
|
348.581.117
|
43.483.891
|
|
|
Tối đa
|
39.329.178
|
40.558.665
|
40.480.600
|
43.994.257
|
348.581.117
|
43.483.891
|
|
|
71
|
Mô
hình D1K1
|
2003
|
Tối thiểu
|
39.005.629
|
40.235.116
|
40.157.051
|
43.670.708
|
348.257.568
|
43.160.342
|
|
|
Tối đa
|
39.005.629
|
40.235.116
|
40.157.051
|
43.670.708
|
348.257.568
|
43.160.342
|
|
|
72
|
Mô
hình D1K1
|
2004
|
Tối thiểu
|
41.017.042
|
42.246.529
|
42.168.464
|
45.682.121
|
350.268.981
|
45.171.755
|
|
|
Tối đa
|
41.017.042
|
42.246.529
|
42.168.464
|
45.682.121
|
350.268.981
|
45.171.755
|
|
|
73
|
Mô
hình D1K1
|
2005
|
Tối thiểu
|
42.314.308
|
43.543.795
|
43.465.730
|
46.979.387
|
351.566.247
|
46.469.021
|
|
|
Tối đa
|
42.314.308
|
43.543.795
|
43.465.730
|
46.979.387
|
351.566.247
|
46.469.021
|
|
|
74
|
Mô
hình D1K1
|
2006
|
Tối thiểu
|
46.278.974
|
47.508.461
|
47.430.396
|
50.944.053
|
355.530.913
|
50.433.687
|
|
|
Tối đa
|
46.278.974
|
47.508.461
|
47.430.396
|
50.944.053
|
355.530.913
|
50.433.687
|
|
|
75
|
Mô
hình D1K1
|
2007
|
Tối thiểu
|
47.645.992
|
48.875.479
|
48.797.414
|
52.311.071
|
356.897.931
|
51.800.705
|
|
|
Tối đa
|
47.645.992
|
48.875.479
|
48.797.414
|
52.311.071
|
356.897.931
|
51.800.705
|
|
|
76
|
Mô
hình D1K1
|
2008
|
Tối thiểu
|
58.203.542
|
59.433.029
|
59.354.964
|
62.868.621
|
367.455.481
|
62.358.255
|
|
|
Tối đa
|
58.203.542
|
59.433.029
|
59.354.964
|
62.868.621
|
367.455.481
|
62.358.255
|
|
|
77
|
Mô
hình D1K1
|
2009
|
Tối thiểu
|
57.973.940
|
59.203.427
|
59.125.362
|
62.639.019
|
367.225.879
|
62.128.653
|
|
|
Tối đa
|
67.370.713
|
68.600.200
|
68.522.135
|
72.035.792
|
376.622.652
|
71.525.426
|
|
|
78
|
Mô
hình D1K1
|
2010
|
Tối thiểu
|
62.487.520
|
63.717.007
|
63.638.942
|
67.152.599
|
371.739.459
|
66.642.233
|
|
|
Tối đa
|
65.086.563
|
66.316.050
|
66.237.985
|
69.751.642
|
374.338.502
|
69.241.276
|
|
|
79
|
Mô
hình D1K1
|
2011
|
Tối thiểu
|
74.070.832
|
75.300.319
|
75.222.254
|
78.735.911
|
383.322.771
|
78.225.545
|
|
|
Tối đa
|
87.447.280
|
88.676.767
|
88.598.702
|
92.112.359
|
396.699.219
|
91.601.993
|
|
|
80
|
Mô
hình D1K1
|
2012
|
Tối thiểu
|
80.054.085
|
81.283.572
|
81.205.507
|
84.719.164
|
389.306.024
|
84.208.798
|
|
|
Tối đa
|
80.054.085
|
81.283.572
|
81.205.507
|
84.719.164
|
389.306.024
|
84.208.798
|
|
|
81
|
Mô
hình D1K1
|
2013
|
Tối thiểu
|
89.744.729
|
90.974.216
|
90.896.151
|
94.409.808
|
398.996.668
|
93.899.442
|
|
|
Tối đa
|
89.744.729
|
90.974.216
|
90.896.151
|
94.409.808
|
398.996.668
|
93.899.442
|
|
|
82
|
Mô
hình D1K1
|
2014
|
Tối thiểu
|
94.958.122
|
96.187.609
|
96.109.544
|
99.623.201
|
404.210.061
|
99.112.835
|
|
|
Tối đa
|
99.590.112
|
100.819.599
|
100.741.534
|
104.255.191
|
408.842.051
|
103.744.825
|
|
|
83
|
Mô
hình D1K1
|
2015
|
Tối thiểu
|
90.340.407
|
91.569.894
|
91.491.829
|
95.005.486
|
399.592.346
|
94.495.120
|
|
|
Tối đa
|
95.048.383
|
96.277.870
|
96.199.805
|
99.713.462
|
404.300.322
|
99.203.096
|
|
|
84
|
Mô
hình D1K1
|
2016
|
Tối thiểu
|
76.013.885
|
77.243.372
|
77.165.307
|
80.678.964
|
385.265.824
|
80.168.598
|
|
|
Tối đa
|
93.332.568
|
94.562.055
|
94.483.990
|
97.997.647
|
402.584.507
|
97.487.281
|
|
|
85
|
Mô
hình D1K1
|
2017
|
Tối thiểu
|
91.338.823
|
92.568.310
|
92.490.245
|
96.003.902
|
400.590.762
|
95.493.536
|
|
|
Tối đa
|
95.942.399
|
97.171.886
|
97.093.821
|
100.607.478
|
405.194.338
|
100.097.112
|
|
|
86
|
Mô
hình D1K1
|
2018
|
Tối thiểu
|
100.360.285
|
101.589.772
|
101.511.707
|
105.025.364
|
409.612.224
|
104.514.998
|
|
|
Tối đa
|
103.901.358
|
105.130.845
|
105.052.780
|
108.566.437
|
413.153.297
|
108.056.071
|
|
|
87
|
Mô
hình D1K1
|
2019
|
Tối thiểu
|
95.726.172
|
96.955.659
|
96.877.594
|
100.391.251
|
404.978.111
|
99.880.885
|
|
|
Tối đa
|
99.609.125
|
100.838.612
|
100.760.547
|
104.274.204
|
408.861.064
|
103.763.838
|
|
|
88
|
Mô
hình D1K1
|
2020
|
Tối thiểu
|
94.674.608
|
95.904.095
|
95.826.030
|
99.339.687
|
403.926.547
|
98.829.321
|
|
|
Tối đa
|
96.276.133
|
97.505.620
|
97.427.555
|
100.941.212
|
405.528.072
|
100.430.846
|
|
|
89
|
Mô
hình D2K2
|
2004
|
Tối thiểu
|
41.017.042
|
42.246.529
|
42.168.464
|
45.682.121
|
350.268.981
|
45.171.755
|
|
|
Tối đa
|
41.017.042
|
42.246.529
|
42.168.464
|
45.682.121
|
350.268.981
|
45.171.755
|
|
|
90
|
Mô
hình D2K2
|
2005
|
Tối thiểu
|
41.401.008
|
42.630.495
|
42.552.430
|
46.066.087
|
350.652.947
|
45.555.721
|
|
|
Tối đa
|
41.401.008
|
42.630.495
|
42.552.430
|
46.066.087
|
350.652.947
|
45.555.721
|
|
|
91
|
Mô
hình D2K2
|
2006
|
Tối thiểu
|
46.278.974
|
47.508.461
|
47.430.396
|
50.944.053
|
355.530.913
|
50.433.687
|
|
|
Tối đa
|
46.278.974
|
47.508.461
|
47.430.396
|
50.944.053
|
355.530.913
|
50.433.687
|
|
|
92
|
Mô
hình D2K2
|
2007
|
Tối thiểu
|
47.645.992
|
48.875.479
|
48.797.414
|
52.311.071
|
356.897.931
|
51.800.705
|
|
|
Tối đa
|
47.645.992
|
48.875.479
|
48.797.414
|
52.311.071
|
356.897.931
|
51.800.705
|
|
|
93
|
Mô
hình D2K2
|
2008
|
Tối thiểu
|
58.203.542
|
59.433.029
|
59.354.964
|
62.868.621
|
367.455.481
|
62.358.255
|
|
|
Tối đa
|
58.203.542
|
59.433.029
|
59.354.964
|
62.868.621
|
367.455.481
|
62.358.255
|
|
|
94
|
Mô
hình D2K2
|
2009
|
Tối thiểu
|
59.046.333
|
60.275.820
|
60.197.755
|
63.711.412
|
368.298.272
|
63.201.046
|
|
|
Tối đa
|
67.370.713
|
68.600.200
|
68.522.135
|
72.035.792
|
376.622.652
|
71.525.426
|
|
|
95
|
Mô
hình D2K2
|
2010
|
Tối thiểu
|
62.496.750
|
63.726.237
|
63.648.172
|
67.161.829
|
371.748.689
|
66.651.463
|
|
|
Tối đa
|
65.086.563
|
66.316.050
|
66.237.985
|
69.751.642
|
374.338.502
|
69.241.276
|
|
|
96
|
Mô
hình D2K2
|
2011
|
Tối thiểu
|
74.079.087
|
75.308.574
|
75.230.509
|
78.744.166
|
383.331.026
|
78.233.800
|
|
|
Tối đa
|
87.203.578
|
88.433.065
|
88.355.000
|
91.868.657
|
396.455.517
|
91.358.291
|
|
|
97
|
Mô
hình D2K2
|
2012
|
Tối thiểu
|
80.054.085
|
81.283.572
|
81.205.507
|
84.719.164
|
389.306.024
|
84.208.798
|
|
|
Tối đa
|
80.054.085
|
81.283.572
|
81.205.507
|
84.719.164
|
389.306.024
|
84.208.798
|
|
|
98
|
Mô
hình D2K2
|
2013
|
Tối thiểu
|
89.744.729
|
90.974.216
|
90.896.151
|
94.409.808
|
398.996.668
|
93.899.442
|
|
|
Tối đa
|
89.744.729
|
90.974.216
|
90.896.151
|
94.409.808
|
398.996.668
|
93.899.442
|
|
|
99
|
Mô
hình D2K2
|
2014
|
Tối thiểu
|
94.958.122
|
96.187.609
|
96.109.544
|
99.623.201
|
404.210.061
|
99.112.835
|
|
|
Tối đa
|
99.590.112
|
100.819.599
|
100.741.534
|
104.255.191
|
408.842.051
|
103.744.825
|
|
|
100
|
Mô
hình D2K2
|
2015
|
Tối thiểu
|
90.340.407
|
91.569.894
|
91.491.829
|
95.005.486
|
399.592.346
|
94.495.120
|
|
|
Tối đa
|
90.340.407
|
91.569.894
|
91.491.829
|
95.005.486
|
399.592.346
|
94.495.120
|
|
|
101
|
Mô
hình D2K2
|
2016
|
Tối thiểu
|
89.629.560
|
90.859.047
|
90.780.982
|
94.294.639
|
398.881.499
|
93.784.273
|
|
|
Tối đa
|
89.629.560
|
90.859.047
|
90.780.982
|
94.294.639
|
398.881.499
|
93.784.273
|
|
|
102
|
Mô
hình D2K2
|
2017
|
Tối thiểu
|
91.338.823
|
92.568.310
|
92.490.245
|
96.003.902
|
400.590.762
|
95.493.536
|
|
|
Tối đa
|
91.338.823
|
92.568.310
|
92.490.245
|
96.003.902
|
400.590.762
|
95.493.536
|
|
|
103
|
Mô
hình D2K2
|
2018
|
Tối thiểu
|
100.360.285
|
101.589.772
|
101.511.707
|
105.025.364
|
409.612.224
|
104.514.998
|
|
|
Tối đa
|
103.901.358
|
105.130.845
|
105.052.780
|
108.566.437
|
413.153.297
|
108.056.071
|
|
|
104
|
Mô
hình D2K2
|
2019
|
Tối thiểu
|
95.726.172
|
96.955.659
|
96.877.594
|
100.391.251
|
404.978.111
|
99.880.885
|
|
|
Tối đa
|
99.609.125
|
100.838.612
|
100.760.547
|
104.274.204
|
408.861.064
|
103.763.838
|
|
|
105
|
Mô
hình D2K2
|
2020
|
Tối thiểu
|
94.674.608
|
95.904.095
|
95.826.030
|
99.339.687
|
403.926.547
|
98.829.321
|
|
|
Tối đa
|
94.674.608
|
95.904.095
|
95.826.030
|
99.339.687
|
403.926.547
|
98.829.321
|
|
|
106
|
Mô
hình D3K3
|
2009
|
Tối thiểu
|
61.593.653
|
62.823.140
|
62.745.075
|
66.258.732
|
370.845.592
|
65.748.366
|
|
|
Tối đa
|
61.593.653
|
62.823.140
|
62.745.075
|
66.258.732
|
370.845.592
|
65.748.366
|
|
|
107
|
Mô
hình D3K3
|
2010
|
Tối thiểu
|
66.592.823
|
67.822.310
|
67.744.245
|
71.257.902
|
375.844.762
|
70.747.536
|
|
|
Tối đa
|
66.592.823
|
67.822.310
|
67.744.245
|
71.257.902
|
375.844.762
|
70.747.536
|
|
|
108
|
Mô
hình DCs1
|
2007
|
Tối thiểu
|
42.702.575
|
43.932.062
|
43.853.997
|
47.367.654
|
351.954.514
|
46.857.288
|
|
|
Tối đa
|
42.702.575
|
43.932.062
|
43.853.997
|
47.367.654
|
351.954.514
|
46.857.288
|
|
|
109
|
Mô
hình DCs1
|
2008
|
Tối thiểu
|
48.133.263
|
49.362.750
|
49.284.685
|
52.798.342
|
357.385.202
|
52.287.976
|
|
|
Tối đa
|
48.133.263
|
49.362.750
|
49.284.685
|
52.798.342
|
357.385.202
|
52.287.976
|
|
|
110
|
Mô
hình DCs1
|
2009
|
Tối thiểu
|
60.011.870
|
61.241.357
|
61.163.292
|
64.676.949
|
369.263.809
|
64.166.583
|
|
|
Tối đa
|
60.011.870
|
61.241.357
|
61.163.292
|
64.676.949
|
369.263.809
|
64.166.583
|
|
|
111
|
Mô
hình DCs1
|
2010
|
Tối thiểu
|
56.759.548
|
57.989.035
|
57.910.970
|
61.424.627
|
366.011.487
|
60.914.261
|
|
|
Tối đa
|
56.759.548
|
57.989.035
|
57.910.970
|
61.424.627
|
366.011.487
|
60.914.261
|
|
|
112
|
Mô
hình DCs1
|
2011
|
Tối thiểu
|
21.685.055
|
22.914.542
|
22.836.477
|
26.350.134
|
330.936.994
|
25.839.768
|
|
|
Tối đa
|
78.347.073
|
79.576.560
|
79.498.495
|
83.012.152
|
387.599.012
|
82.501.786
|
|
|
113
|
Mô
hình DCs1
|
2012
|
Tối thiểu
|
75.999.837
|
77.229.324
|
77.151.259
|
80.664.916
|
385.251.776
|
80.154.550
|
|
|
Tối đa
|
75.999.837
|
77.229.324
|
77.151.259
|
80.664.916
|
385.251.776
|
80.154.550
|
|
|
114
|
Mô
hình DCs1
|
2013
|
Tối thiểu
|
90.857.070
|
92.086.557
|
92.008.492
|
95.522.149
|
400.109.009
|
95.011.783
|
|
|
Tối đa
|
90.857.070
|
92.086.557
|
92.008.492
|
95.522.149
|
400.109.009
|
95.011.783
|
|
|
115
|
Mô
hình DCs1
|
2014
|
Tối thiểu
|
85.933.103
|
87.162.590
|
87.084.525
|
90.598.182
|
395.185.042
|
90.087.816
|
|
|
Tối đa
|
85.933.103
|
87.162.590
|
87.084.525
|
90.598.182
|
395.185.042
|
90.087.816
|
|
|
116
|
Mô
hình DCs1
|
2015
|
Tối thiểu
|
81.275.990
|
82.505.477
|
82.427.412
|
85.941.069
|
390.527.929
|
85.430.703
|
|
|
Tối đa
|
81.275.990
|
82.505.477
|
82.427.412
|
85.941.069
|
390.527.929
|
85.430.703
|
|
|
117
|
Mô
hình DCs1
|
2016
|
Tối thiểu
|
80.752.493
|
81.981.980
|
81.903.915
|
85.417.572
|
390.004.432
|
84.907.206
|
|
|
Tối đa
|
80.752.493
|
81.981.980
|
81.903.915
|
85.417.572
|
390.004.432
|
84.907.206
|
|
|
118
|
Mô
hình DCs1
|
2017
|
Tối thiểu
|
82.335.062
|
83.564.549
|
83.486.484
|
87.000.141
|
391.587.001
|
86.489.775
|
|
|
Tối đa
|
82.335.062
|
83.564.549
|
83.486.484
|
87.000.141
|
391.587.001
|
86.489.775
|
|
|
119
|
Mô
hình DCs1
|
2018
|
Tối thiểu
|
90.164.447
|
91.393.934
|
91.315.869
|
94.829.526
|
399.416.386
|
94.319.160
|
|
|
Tối đa
|
90.164.447
|
91.393.934
|
91.315.869
|
94.829.526
|
399.416.386
|
94.319.160
|
|
|
120
|
Mô
hình DCs1
|
2019
|
Tối thiểu
|
86.082.892
|
87.312.379
|
87.234.314
|
90.747.971
|
395.334.831
|
90.237.605
|
|
|
Tối đa
|
86.082.892
|
87.312.379
|
87.234.314
|
90.747.971
|
395.334.831
|
90.237.605
|
|
|
121
|
Mô
hình DCs1
|
2020
|
Tối thiểu
|
85.282.265
|
86.511.752
|
86.433.687
|
89.947.344
|
394.534.204
|
89.436.978
|
|
|
Tối đa
|
85.282.265
|
86.511.752
|
86.433.687
|
89.947.344
|
394.534.204
|
89.436.978
|
|
|
122
|
Mô
hình DCs2
|
2009
|
Tối thiểu
|
59.253.023
|
60.482.510
|
60.404.445
|
63.918.102
|
368.504.962
|
63.407.736
|
|
|
Tối đa
|
59.253.023
|
60.482.510
|
60.404.445
|
63.918.102
|
368.504.962
|
63.407.736
|
|
|
123
|
Mô
hình DCs2
|
2010
|
Tối thiểu
|
56.041.826
|
57.271.313
|
57.193.248
|
60.706.905
|
365.293.765
|
60.196.539
|
|
|
Tối đa
|
56.041.826
|
57.271.313
|
57.193.248
|
60.706.905
|
365.293.765
|
60.196.539
|
|
|
124
|
Mô
hình DCs2
|
2011
|
Tối thiểu
|
77.540.860
|
78.770.347
|
78.692.282
|
82.205.939
|
386.792.799
|
81.695.573
|
|
|
Tối đa
|
77.540.860
|
78.770.347
|
78.692.282
|
82.205.939
|
386.792.799
|
81.695.573
|
|
|
125
|
Mô
hình DCs3
|
2009
|
Tối thiểu
|
59.452.848
|
60.682.335
|
60.604.270
|
64.117.927
|
368.704.787
|
63.607.561
|
|
|
Tối đa
|
59.452.848
|
60.682.335
|
60.604.270
|
64.117.927
|
368.704.787
|
63.607.561
|
|
|
126
|
Mô
hình DCs3
|
2010
|
Tối thiểu
|
56.230.822
|
57.460.309
|
57.382.244
|
60.895.901
|
365.482.761
|
60.385.535
|
|
|
Tối đa
|
56.230.822
|
57.460.309
|
57.382.244
|
60.895.901
|
365.482.761
|
60.385.535
|
|
|
127
|
Mô
hình DCs3
|
2011
|
Tối thiểu
|
76.956.665
|
78.186.152
|
78.108.087
|
81.621.744
|
386.208.604
|
81.111.378
|
|
|
Tối đa
|
76.956.665
|
78.186.152
|
78.108.087
|
81.621.744
|
386.208.604
|
81.111.378
|
|
|
128
|
Mô
hình DCs3
|
2012
|
Tối thiểu
|
75.643.330
|
76.872.817
|
76.794.752
|
80.308.409
|
384.895.269
|
79.798.043
|
|
|
Tối đa
|
75.643.330
|
76.872.817
|
76.794.752
|
80.308.409
|
384.895.269
|
79.798.043
|
|
|
129
|
Mô
hình DCs3
|
2013
|
Tối thiểu
|
90.567.893
|
91.797.380
|
91.719.315
|
95.232.972
|
399.819.832
|
94.722.606
|
|
|
Tối đa
|
90.567.893
|
91.797.380
|
91.719.315
|
95.232.972
|
399.819.832
|
94.722.606
|
|
|
130
|
Mô
hình DCs3
|
2014
|
Tối thiểu
|
85.659.598
|
86.889.085
|
86.811.020
|
90.324.677
|
394.911.537
|
89.814.311
|
|
|
Tối đa
|
85.659.598
|
86.889.085
|
86.811.020
|
90.324.677
|
394.911.537
|
89.814.311
|
|
|
131
|
Mô
hình DCs3
|
2015
|
Tối thiểu
|
81.017.306
|
82.246.793
|
82.168.728
|
85.682.385
|
390.269.245
|
85.172.019
|
|
|
Tối đa
|
81.017.306
|
82.246.793
|
82.168.728
|
85.682.385
|
390.269.245
|
85.172.019
|
|
|
132
|
Mô
hình DCs3
|
2016
|
Tối thiểu
|
80.530.951
|
81.760.438
|
81.682.373
|
85.196.030
|
389.782.890
|
84.685.664
|
|
|
Tối đa
|
80.530.951
|
81.760.438
|
81.682.373
|
85.196.030
|
389.782.890
|
84.685.664
|
|
|
133
|
Mô
hình DCs3
|
2017
|
Tối thiểu
|
82.016.522
|
83.246.009
|
83.167.944
|
86.681.601
|
391.268.461
|
86.171.235
|
|
|
Tối đa
|
82.016.522
|
83.246.009
|
83.167.944
|
86.681.601
|
391.268.461
|
86.171.235
|
|
|
134
|
Mô
hình DCs3
|
2018
|
Tối thiểu
|
89.734.346
|
90.963.833
|
90.885.768
|
94.399.425
|
398.986.285
|
93.889.059
|
|
|
Tối đa
|
89.734.346
|
90.963.833
|
90.885.768
|
94.399.425
|
398.986.285
|
93.889.059
|
|
|
135
|
Mô
hình DCs3
|
2019
|
Tối thiểu
|
85.676.100
|
86.905.587
|
86.827.522
|
90.341.179
|
394.928.039
|
89.830.813
|
|
|
Tối đa
|
85.676.100
|
86.905.587
|
86.827.522
|
90.341.179
|
394.928.039
|
89.830.813
|
|
|
136
|
Mô
hình DCs3
|
2020
|
Tối thiểu
|
84.871.912
|
86.101.399
|
86.023.334
|
89.536.991
|
394.123.851
|
89.026.625
|
|
|
Tối đa
|
84.871.912
|
86.101.399
|
86.023.334
|
89.536.991
|
394.123.851
|
89.026.625
|
|
|
137
|
Mô
hình DX
|
2009
|
Tối thiểu
|
60.738.339
|
61.967.826
|
61.889.761
|
65.403.418
|
369.990.278
|
64.893.052
|
|
|
Tối đa
|
60.738.339
|
61.967.826
|
61.889.761
|
65.403.418
|
369.990.278
|
64.893.052
|
|
|
138
|
Mô
hình DX
|
2010
|
Tối thiểu
|
57.446.647
|
58.676.134
|
58.598.069
|
62.111.726
|
366.698.586
|
61.601.360
|
|
|
Tối đa
|
57.446.647
|
58.676.134
|
58.598.069
|
62.111.726
|
366.698.586
|
61.601.360
|
|
|
139
|
Mô
hình DX
|
2011
|
Tối thiểu
|
74.806.355
|
76.035.842
|
75.957.777
|
79.471.434
|
384.058.294
|
78.961.068
|
|
|
Tối đa
|
74.806.355
|
76.035.842
|
75.957.777
|
79.471.434
|
384.058.294
|
78.961.068
|
|
|
140
|
Mô
hình DX
|
2012
|
Tối thiểu
|
74.816.322
|
76.045.809
|
75.967.744
|
79.481.401
|
384.068.261
|
78.971.035
|
|
|
Tối đa
|
74.816.322
|
76.045.809
|
75.967.744
|
79.481.401
|
384.068.261
|
78.971.035
|
|
|
141
|
Mô
hình DX
|
2016
|
Tối thiểu
|
77.170.857
|
78.400.344
|
78.322.279
|
81.835.936
|
386.422.796
|
81.325.570
|
|
|
Tối đa
|
77.170.857
|
78.400.344
|
78.322.279
|
81.835.936
|
386.422.796
|
81.325.570
|
|
|
142
|
Mô
hình DX
|
2018
|
Tối thiểu
|
86.281.782
|
87.511.269
|
87.433.204
|
90.946.861
|
395.533.721
|
90.436.495
|
|
|
Tối đa
|
86.281.782
|
87.511.269
|
87.433.204
|
90.946.861
|
395.533.721
|
90.436.495
|
|
|
143
|
Mô
hình DX
|
2019
|
Tối thiểu
|
82.410.647
|
83.640.134
|
83.562.069
|
87.075.726
|
391.662.586
|
86.565.360
|
|
|
Tối đa
|
82.410.647
|
83.640.134
|
83.562.069
|
87.075.726
|
391.662.586
|
86.565.360
|
|
|
144
|
Mô
hình DX
|
2020
|
Tối thiểu
|
81.647.025
|
82.876.512
|
82.798.447
|
86.312.104
|
390.898.964
|
85.801.738
|
|
|
Tối đa
|
81.647.025
|
82.876.512
|
82.798.447
|
86.312.104
|
390.898.964
|
85.801.738
|
|
|
145
|
Mô
hình GL
|
2002
|
Tối thiểu
|
45.203.588
|
46.433.075
|
46.355.010
|
49.868.667
|
354.455.527
|
49.358.301
|
|
|
Tối đa
|
45.203.588
|
46.433.075
|
46.355.010
|
49.868.667
|
354.455.527
|
49.358.301
|
|
|
146
|
Mô
hình K1
|
2004
|
Tối thiểu
|
43.596.897
|
44.826.384
|
44.748.319
|
48.261.976
|
352.848.836
|
47.751.610
|
|
|
Tối đa
|
43.596.897
|
44.826.384
|
44.748.319
|
48.261.976
|
352.848.836
|
47.751.610
|
|
|
147
|
Mô
hình K1
|
2005
|
Tối thiểu
|
41.234.178
|
42.463.665
|
42.385.600
|
45.899.257
|
350.486.117
|
45.388.891
|
|
|
Tối đa
|
41.234.178
|
42.463.665
|
42.385.600
|
45.899.257
|
350.486.117
|
45.388.891
|
|
|
148
|
Mô
hình K1
|
2006
|
Tối thiểu
|
38.999.507
|
40.228.994
|
40.150.929
|
43.664.586
|
348.251.446
|
43.154.220
|
|
|
Tối đa
|
38.999.507
|
40.228.994
|
40.150.929
|
43.664.586
|
348.251.446
|
43.154.220
|
|
|
149
|
Mô
hình K2
|
2005
|
Tối thiểu
|
40.941.210
|
42.170.697
|
42.092.632
|
45.606.289
|
350.193.149
|
45.095.923
|
|
|
Tối đa
|
40.941.210
|
42.170.697
|
42.092.632
|
45.606.289
|
350.193.149
|
45.095.923
|
|
|
150
|
Mô
hình K2
|
2010
|
Tối thiểu
|
59.503.630
|
60.733.117
|
60.655.052
|
64.168.709
|
368.755.569
|
63.658.343
|
|
|
Tối đa
|
59.503.630
|
60.733.117
|
60.655.052
|
64.168.709
|
368.755.569
|
63.658.343
|
|
|
151
|
Mô
hình K2
|
2011
|
Tối thiểu
|
68.610.840
|
69.840.327
|
69.762.262
|
73.275.919
|
377.862.779
|
72.765.553
|
|
|
Tối đa
|
68.610.840
|
69.840.327
|
69.762.262
|
73.275.919
|
377.862.779
|
72.765.553
|
|
|
152
|
Mô
hình K2
|
2012
|
Tối thiểu
|
72.145.765
|
73.375.252
|
73.297.187
|
76.810.844
|
381.397.704
|
76.300.478
|
|
|
Tối đa
|
72.145.765
|
73.375.252
|
73.297.187
|
76.810.844
|
381.397.704
|
76.300.478
|
|
|
153
|
Mô
hình K2
|
2013
|
Tối thiểu
|
80.977.163
|
82.206.650
|
82.128.585
|
85.642.242
|
390.229.102
|
85.131.876
|
|
|
Tối đa
|
80.977.163
|
82.206.650
|
82.128.585
|
85.642.242
|
390.229.102
|
85.131.876
|
|
|
154
|
Mô
hình K2
|
2014
|
Tối thiểu
|
88.823.345
|
90.052.832
|
89.974.767
|
93.488.424
|
398.075.284
|
92.978.058
|
|
|
Tối đa
|
88.823.345
|
90.052.832
|
89.974.767
|
93.488.424
|
398.075.284
|
92.978.058
|
|
|
155
|
Mô
hình K2
|
2015
|
Tối thiểu
|
81.392.527
|
82.622.014
|
82.543.949
|
86.057.606
|
390.644.466
|
85.547.240
|
|
|
Tối đa
|
81.392.527
|
82.622.014
|
82.543.949
|
86.057.606
|
390.644.466
|
85.547.240
|
|
|
156
|
Mô
hình K2
|
2016
|
Tối thiểu
|
80.648.009
|
81.877.496
|
81.799.431
|
85.313.088
|
389.899.948
|
84.802.722
|
|
|
Tối đa
|
80.648.009
|
81.877.496
|
81.799.431
|
85.313.088
|
389.899.948
|
84.802.722
|
|
|
157
|
Mô
hình K2
|
2017
|
Tối thiểu
|
82.817.599
|
84.047.086
|
83.969.021
|
87.482.678
|
392.069.538
|
86.972.312
|
|
|
Tối đa
|
82.817.599
|
84.047.086
|
83.969.021
|
87.482.678
|
392.069.538
|
86.972.312
|
|
|
158
|
Mô
hình K2
|
2018
|
Tối thiểu
|
91.508.105
|
92.737.592
|
92.659.527
|
96.173.184
|
400.760.044
|
95.662.818
|
|
|
Tối đa
|
95.339.857
|
96.569.344
|
96.491.279
|
100.004.936
|
404.591.796
|
99.494.570
|
|
|
159
|
Mô
hình K2
|
2019
|
Tối thiểu
|
87.353.732
|
88.583.219
|
88.505.154
|
92.018.811
|
396.605.671
|
91.508.445
|
|
|
Tối đa
|
87.353.732
|
88.583.219
|
88.505.154
|
92.018.811
|
396.605.671
|
91.508.445
|
|
|
160
|
Mô
hình K2
|
2020
|
Tối thiểu
|
86.599.655
|
87.829.142
|
87.751.077
|
91.264.734
|
395.851.594
|
90.754.368
|
|
|
Tối đa
|
86.599.655
|
87.829.142
|
87.751.077
|
91.264.734
|
395.851.594
|
90.754.368
|
|
|
161
|
Mô
hình S
|
1995
|
Tối thiểu
|
38.069.499
|
39.298.986
|
39.220.921
|
42.734.578
|
347.321.438
|
42.224.212
|
|
|
Tối đa
|
38.069.499
|
39.298.986
|
39.220.921
|
42.734.578
|
347.321.438
|
42.224.212
|
|
|
162
|
Mô
hình X
|
1993
|
Tối thiểu
|
21.012.711
|
22.242.198
|
22.164.133
|
25.677.790
|
330.264.650
|
25.167.424
|
|
|
Tối đa
|
21.012.711
|
22.242.198
|
22.164.133
|
25.677.790
|
330.264.650
|
25.167.424
|
|
|
163
|
Mô
hình X
|
1994
|
Tối thiểu
|
22.251.747
|
23.481.234
|
23.403.169
|
26.916.826
|
331.503.686
|
26.406.460
|
|
|
Tối đa
|
22.251.747
|
23.481.234
|
23.403.169
|
26.916.826
|
331.503.686
|
26.406.460
|
|
|
164
|
Mô
hình X
|
1995
|
Tối thiểu
|
39.831.913
|
41.061.400
|
40.983.335
|
44.496.992
|
349.083.852
|
43.986.626
|
|
|
Tối đa
|
39.831.913
|
41.061.400
|
40.983.335
|
44.496.992
|
349.083.852
|
43.986.626
|
|
|
165
|
Mô
hình X
|
1996
|
Tối thiểu
|
43.107.060
|
44.336.547
|
44.258.482
|
47.772.139
|
352.358.999
|
47.261.773
|
|
|
Tối đa
|
43.107.060
|
44.336.547
|
44.258.482
|
47.772.139
|
352.358.999
|
47.261.773
|
|
|
166
|
Mô
hình X
|
1997
|
Tối thiểu
|
54.969.783
|
56.199.270
|
56.121.205
|
59.634.862
|
364.221.722
|
59.124.496
|
|
|
Tối đa
|
57.214.723
|
58.444.210
|
58.366.145
|
61.879.802
|
366.466.662
|
61.369.436
|
|
|
167
|
Mô
hình X
|
1998
|
Tối thiểu
|
51.990.715
|
53.220.202
|
53.142.137
|
56.655.794
|
361.242.654
|
56.145.428
|
|
|
Tối đa
|
53.729.555
|
54.959.042
|
54.880.977
|
58.394.634
|
362.981.494
|
57.884.268
|
|
|
168
|
Mô
hình X1
|
1993
|
Tối thiểu
|
19.198.370
|
20.427.857
|
20.349.792
|
23.863.449
|
328.450.309
|
23.353.083
|
|
|
Tối đa
|
19.198.370
|
20.427.857
|
20.349.792
|
23.863.449
|
328.450.309
|
23.353.083
|
|
|
169
|
Mô
hình X1
|
1995
|
Tối thiểu
|
31.739.362
|
32.968.849
|
32.890.784
|
36.404.441
|
340.991.301
|
35.894.075
|
|
|
Tối đa
|
31.739.362
|
32.968.849
|
32.890.784
|
36.404.441
|
340.991.301
|
35.894.075
|
|
|
170
|
Mô
hình X2
|
1996
|
Tối thiểu
|
58.119.552
|
59.349.039
|
59.270.974
|
62.784.631
|
367.371.491
|
62.274.265
|
|
|
Tối đa
|
58.119.552
|
59.349.039
|
59.270.974
|
62.784.631
|
367.371.491
|
62.274.265
|
|
|
171
|
Mô
hình XK
|
1999
|
Tối thiểu
|
44.827.205
|
46.056.692
|
45.978.627
|
49.492.284
|
354.079.144
|
48.981.918
|
|
|
Tối đa
|
49.074.820
|
50.304.307
|
50.226.242
|
53.739.899
|
358.326.759
|
53.229.533
|
|
|
172
|
Mô
hình XK
|
2000
|
Tối thiểu
|
42.916.703
|
44.146.190
|
44.068.125
|
47.581.782
|
352.168.642
|
47.071.416
|
|
|
Tối đa
|
46.262.170
|
47.491.657
|
47.413.592
|
50.927.249
|
355.514.109
|
50.416.883
|
|
|
173
|
Mô
hình XK
|
2001
|
Tối thiểu
|
42.474.177
|
43.703.664
|
43.625.599
|
47.139.256
|
351.726.116
|
46.628.890
|
|
|
Tối đa
|
51.528.830
|
52.758.317
|
52.680.252
|
56.193.909
|
360.780.769
|
55.683.543
|
|
|
174
|
Mô
hình XK
|
2002
|
Tối thiểu
|
39.329.178
|
40.558.665
|
40.480.600
|
43.994.257
|
348.581.117
|
43.483.891
|
|
|
Tối đa
|
48.736.243
|
49.965.730
|
49.887.665
|
53.401.322
|
357.988.182
|
52.890.956
|
|
|
175
|
Mô
hình XK
|
2003
|
Tối thiểu
|
38.273.194
|
39.502.681
|
39.424.616
|
42.938.273
|
347.525.133
|
42.427.907
|
|
|
Tối đa
|
48.769.310
|
49.998.797
|
49.920.732
|
53.434.389
|
358.021.249
|
52.924.023
|
|
|
176
|
Mô
hình XK
|
2004
|
Tối thiểu
|
39.694.764
|
40.924.251
|
40.846.186
|
44.359.843
|
348.946.703
|
43.849.477
|
|
|
Tối đa
|
39.694.764
|
40.924.251
|
40.846.186
|
44.359.843
|
348.946.703
|
43.849.477
|
|
|
177
|
Mô
hình XK
|
2005
|
Tối thiểu
|
41.050.797
|
42.280.284
|
42.202.219
|
45.715.876
|
350.302.736
|
45.205.510
|
|
|
Tối đa
|
41.050.797
|
42.280.284
|
42.202.219
|
45.715.876
|
350.302.736
|
45.205.510
|
|
|
178
|
Mô
hình XK1
|
2000
|
Tối thiểu
|
44.222.022
|
45.451.509
|
45.373.444
|
48.887.101
|
353.473.961
|
48.376.735
|
|
|
Tối đa
|
44.222.022
|
45.451.509
|
45.373.444
|
48.887.101
|
353.473.961
|
48.376.735
|
|
|
179
|
Mô
hình XK1
|
2001
|
Tối thiểu
|
56.689.439
|
57.918.926
|
57.840.861
|
61.354.518
|
365.941.378
|
60.844.152
|
|
|
Tối đa
|
56.689.439
|
57.918.926
|
57.840.861
|
61.354.518
|
365.941.378
|
60.844.152
|
|
|
180
|
Mô
hình XK1
|
2002
|
Tối thiểu
|
53.617.175
|
54.846.662
|
54.768.597
|
58.282.254
|
362.869.114
|
57.771.888
|
|
|
Tối đa
|
53.617.175
|
54.846.662
|
54.768.597
|
58.282.254
|
362.869.114
|
57.771.888
|
|
|
181
|
Mô
hình XK1
|
2003
|
Tối thiểu
|
50.711.411
|
51.940.898
|
51.862.833
|
55.376.490
|
359.963.350
|
54.866.124
|
|
|
Tối đa
|
50.711.411
|
51.940.898
|
51.862.833
|
55.376.490
|
359.963.350
|
54.866.124
|
|
|
182
|
Mô
hình XK1
|
2004
|
Tối thiểu
|
47.963.124
|
49.192.611
|
49.114.546
|
52.628.203
|
357.215.063
|
52.117.837
|
|
|
Tối đa
|
47.963.124
|
49.192.611
|
49.114.546
|
52.628.203
|
357.215.063
|
52.117.837
|
|
|
183
|
Mô
hình XK1
|
2005
|
Tối thiểu
|
45.363.780
|
46.593.267
|
46.515.202
|
50.028.859
|
354.615.719
|
49.518.493
|
|
|
Tối đa
|
45.363.780
|
46.593.267
|
46.515.202
|
50.028.859
|
354.615.719
|
49.518.493
|
|
|
184
|
Mô
hình T (1996)
|
1990
|
Tối thiểu
|
18.973.459
|
20.202.946
|
20.124.881
|
23.638.538
|
328.225.398
|
23.128.172
|
|
|
Tối đa
|
18.973.459
|
20.202.946
|
20.124.881
|
23.638.538
|
328.225.398
|
23.128.172
|
|
|
185
|
Mô
hình T (1996)
|
1996
|
Tối thiểu
|
40.735.165
|
41.964.652
|
41.886.587
|
45.400.244
|
349.987.104
|
44.889.878
|
|
|
Tối đa
|
60.843.212
|
62.072.699
|
61.994.634
|
65.508.291
|
370.095.151
|
64.997.925
|
|
|
186
|
Mô
hình T (1997)
|
1997
|
Tối thiểu
|
39.212.482
|
40.441.969
|
40.363.904
|
43.877.561
|
348.464.421
|
43.367.195
|
|
|
Tối đa
|
58.333.067
|
59.562.554
|
59.484.489
|
62.998.146
|
367.585.006
|
62.487.780
|
|
|
187
|
Mô
hình T (1998-2000)
|
1998
|
Tối thiểu
|
52.246.884
|
53.476.371
|
53.398.306
|
56.911.963
|
361.498.823
|
56.401.597
|
|
|
Tối đa
|
55.478.840
|
56.708.327
|
56.630.262
|
60.143.919
|
364.730.779
|
59.633.553
|
|
|
188
|
Mô
hình T (1998-2000)
|
1999
|
Tối thiểu
|
51.477.498
|
52.706.985
|
52.628.920
|
56.142.577
|
360.729.437
|
55.632.211
|
|
|
Tối đa
|
51.477.498
|
52.706.985
|
52.628.920
|
56.142.577
|
360.729.437
|
55.632.211
|
|
|
189
|
Mô
hình T (1998-2000)
|
2000
|
Tối thiểu
|
48.687.693
|
49.917.180
|
49.839.115
|
53.352.772
|
357.939.632
|
52.842.406
|
|
|
Tối đa
|
48.687.693
|
49.917.180
|
49.839.115
|
53.352.772
|
357.939.632
|
52.842.406
|
|
|
190
|
Mô
hình Dầu thuần (1983-1990)
|
1990
|
Tối thiểu
|
12.652.238
|
13.881.725
|
13.803.660
|
17.317.317
|
321.904.177
|
16.806.951
|
|
|
Tối đa
|
12.652.238
|
13.881.725
|
13.803.660
|
17.317.317
|
321.904.177
|
16.806.951
|
|
|
191
|
Mô
hình Sao/Dầu thuần
|
1990
|
Tối thiểu
|
62.167.316
|
63.396.803
|
63.318.738
|
66.832.395
|
371.419.255
|
66.322.029
|
|
|
Tối đa
|
62.167.316
|
63.396.803
|
63.318.738
|
66.832.395
|
371.419.255
|
66.322.029
|
|
|
192
|
Mô
hình Sao/Dầu thuần
|
2011
|
Tối thiểu
|
21.685.055
|
22.914.542
|
22.836.477
|
26.350.134
|
330.936.994
|
25.839.768
|
|
|
Tối đa
|
84.157.353
|
85.386.840
|
85.308.775
|
88.822.432
|
393.409.292
|
88.312.066
|
|
|
193
|
Mô
hình Sao/Dầu thuần
|
2012
|
Tối thiểu
|
87.818.755
|
89.048.242
|
88.970.177
|
92.483.834
|
397.070.694
|
91.973.468
|
|
|
Tối đa
|
87.818.755
|
89.048.242
|
88.970.177
|
92.483.834
|
397.070.694
|
91.973.468
|
|
|
194
|
Mô
hình Sao/Dầu thuần
|
2013
|
Tối thiểu
|
98.337.257
|
99.566.744
|
99.488.679
|
103.002.336
|
407.589.196
|
102.491.970
|
|
|
Tối đa
|
98.337.257
|
99.566.744
|
99.488.679
|
103.002.336
|
407.589.196
|
102.491.970
|
|
|
195
|
Mô
hình Dầu xen keo lá tràm
|
1990
|
Tối thiểu
|
12.652.238
|
13.881.725
|
13.803.660
|
17.317.317
|
321.904.177
|
16.806.951
|
|
|
Tối đa
|
12.652.238
|
13.881.725
|
13.803.660
|
17.317.317
|
321.904.177
|
16.806.951
|
|
|
196
|
Mô
hình I (N1)
|
1995
|
Tối thiểu
|
39.770.935
|
41.000.422
|
40.922.357
|
44.436.014
|
349.022.874
|
43.925.648
|
|
|
Tối đa
|
39.770.935
|
41.000.422
|
40.922.357
|
44.436.014
|
349.022.874
|
43.925.648
|
|
|
197
|
Mô
hình I (N1)
|
1996
|
Tối thiểu
|
43.495.835
|
44.725.322
|
44.647.257
|
48.160.914
|
352.747.774
|
47.650.548
|
|
|
Tối đa
|
43.495.835
|
44.725.322
|
44.647.257
|
48.160.914
|
352.747.774
|
47.650.548
|
|
|
198
|
Mô
hình I (N1)
|
1997
|
Tối thiểu
|
64.271.907
|
65.501.394
|
65.423.329
|
68.936.986
|
373.523.846
|
68.426.620
|
|
|
Tối đa
|
64.271.907
|
65.501.394
|
65.423.329
|
68.936.986
|
373.523.846
|
68.426.620
|
|
|
199
|
Mô
hình I (N1)
|
1998
|
Tối thiểu
|
66.008.373
|
67.237.860
|
67.159.795
|
70.673.452
|
375.260.312
|
70.163.086
|
|
|
Tối đa
|
66.008.373
|
67.237.860
|
67.159.795
|
70.673.452
|
375.260.312
|
70.163.086
|
|
|
200
|
Mô
hình I (N1)
|
1999
|
Tối thiểu
|
58.589.635
|
59.819.122
|
59.741.057
|
63.254.714
|
367.841.574
|
62.744.348
|
|
|
Tối đa
|
58.589.635
|
59.819.122
|
59.741.057
|
63.254.714
|
367.841.574
|
62.744.348
|
|
|
201
|
Mô
hình I (N1)
|
2000
|
Tối thiểu
|
54.603.095
|
55.832.582
|
55.754.517
|
59.268.174
|
363.855.034
|
58.757.808
|
|
|
Tối đa
|
54.603.095
|
55.832.582
|
55.754.517
|
59.268.174
|
363.855.034
|
58.757.808
|
|
|
202
|
Mô
hình I (N1)
|
2001
|
Tối thiểu
|
50.724.385
|
51.953.872
|
51.875.807
|
55.389.464
|
359.976.324
|
54.879.098
|
|
|
Tối đa
|
50.724.385
|
51.953.872
|
51.875.807
|
55.389.464
|
359.976.324
|
54.879.098
|
|
|
203
|
Mô
hình I (N1)
|
2002
|
Tối thiểu
|
47.146.681
|
48.376.168
|
48.298.103
|
51.811.760
|
356.398.620
|
51.301.394
|
|
|
Tối đa
|
47.146.681
|
48.376.168
|
48.298.103
|
51.811.760
|
356.398.620
|
51.301.394
|
|
|
204
|
Mô
hình I (N1)
|
2003
|
Tối thiểu
|
40.461.324
|
41.690.811
|
41.612.746
|
45.126.403
|
349.713.263
|
44.616.037
|
|
|
Tối đa
|
40.461.324
|
41.690.811
|
41.612.746
|
45.126.403
|
349.713.263
|
44.616.037
|
|
|
205
|
Mô
hình I (N1)
|
2004
|
Tối thiểu
|
38.486.868
|
39.716.355
|
39.638.290
|
43.151.947
|
347.738.807
|
42.641.581
|
|
|
Tối đa
|
38.486.868
|
39.716.355
|
39.638.290
|
43.151.947
|
347.738.807
|
42.641.581
|
|
|
206
|
Mô
hình I (N1)
|
2005
|
Tối thiểu
|
36.563.465
|
37.792.952
|
37.714.887
|
41.228.544
|
345.815.404
|
40.718.178
|
|
|
Tối đa
|
36.563.465
|
37.792.952
|
37.714.887
|
41.228.544
|
345.815.404
|
40.718.178
|
|
|
207
|
Mô
hình II (N2)
|
1997
|
Tối thiểu
|
52.330.503
|
53.559.990
|
53.481.925
|
56.995.582
|
361.582.442
|
56.485.216
|
|
|
Tối đa
|
52.330.503
|
53.559.990
|
53.481.925
|
56.995.582
|
361.582.442
|
56.485.216
|
|
|
208
|
Mô
hình II (N2)
|
1999
|
Tối thiểu
|
55.658.098
|
56.887.585
|
56.809.520
|
60.323.177
|
364.910.037
|
59.812.811
|
|
|
Tối đa
|
55.658.098
|
56.887.585
|
56.809.520
|
60.323.177
|
364.910.037
|
59.812.811
|
|
|
209
|
Mô
hình N5
|
2001
|
Tối thiểu
|
54.969.666
|
56.199.153
|
56.121.088
|
59.634.745
|
364.221.605
|
59.124.379
|
|
|
Tối đa
|
54.969.666
|
56.199.153
|
56.121.088
|
59.634.745
|
364.221.605
|
59.124.379
|
|
|
210
|
Mô
hình N5
|
2002
|
Tối thiểu
|
49.531.624
|
50.761.111
|
50.683.046
|
54.196.703
|
358.783.563
|
53.686.337
|
|
|
Tối đa
|
49.531.624
|
50.761.111
|
50.683.046
|
54.196.703
|
358.783.563
|
53.686.337
|
|
|
211
|
Mô
hình N5
|
2003
|
Tối thiểu
|
41.279.465
|
42.508.952
|
42.430.887
|
45.944.544
|
350.531.404
|
45.434.178
|
|
|
Tối đa
|
41.279.465
|
42.508.952
|
42.430.887
|
45.944.544
|
350.531.404
|
45.434.178
|
|
|
212
|
Mô
hình N5
|
2004
|
Tối thiểu
|
45.671.756
|
46.901.243
|
46.823.178
|
50.336.835
|
354.923.695
|
49.826.469
|
|
|
Tối đa
|
45.671.756
|
46.901.243
|
46.823.178
|
50.336.835
|
354.923.695
|
49.826.469
|
|
|
213
|
Mô
hình N5
|
2006
|
Tối thiểu
|
91.047.705
|
92.277.192
|
92.199.127
|
95.712.784
|
400.299.644
|
95.202.418
|
|
|
Tối đa
|
91.047.705
|
92.277.192
|
92.199.127
|
95.712.784
|
400.299.644
|
95.202.418
|
|
|
214
|
Mô
hình N6
|
2002
|
Tối thiểu
|
25.905.118
|
27.134.605
|
27.056.540
|
30.570.197
|
335.157.057
|
30.059.831
|
|
|
Tối đa
|
25.905.118
|
27.134.605
|
27.056.540
|
30.570.197
|
335.157.057
|
30.059.831
|
|
|
215
|
Mô
hình N6
|
2010
|
Tối thiểu
|
63.992.078
|
65.221.565
|
65.143.500
|
68.657.157
|
373.244.017
|
68.146.791
|
|
|
Tối đa
|
63.992.078
|
65.221.565
|
65.143.500
|
68.657.157
|
373.244.017
|
68.146.791
|
|
|
216
|
Mô
hình N6
|
2011
|
Tối thiểu
|
73.639.406
|
74.868.893
|
74.790.828
|
78.304.485
|
382.891.345
|
77.794.119
|
|
|
Tối đa
|
73.639.406
|
74.868.893
|
74.790.828
|
78.304.485
|
382.891.345
|
77.794.119
|
|
|
217
|
Mô
hình N6
|
2012
|
Tối thiểu
|
82.856.750
|
84.086.237
|
84.008.172
|
87.521.829
|
392.108.689
|
87.011.463
|
|
|
Tối đa
|
82.856.750
|
84.086.237
|
84.008.172
|
87.521.829
|
392.108.689
|
87.011.463
|
|
|
218
|
Mô
hình N6
|
2013
|
Tối thiểu
|
83.073.835
|
84.303.322
|
84.225.257
|
87.738.914
|
392.325.774
|
87.228.548
|
|
|
Tối đa
|
83.073.835
|
84.303.322
|
84.225.257
|
87.738.914
|
392.325.774
|
87.228.548
|
|
|
219
|
Mô
hình N6
|
2014
|
Tối thiểu
|
98.770.355
|
99.999.842
|
99.921.777
|
103.435.434
|
408.022.294
|
102.925.068
|
|
|
Tối đa
|
98.770.355
|
99.999.842
|
99.921.777
|
103.435.434
|
408.022.294
|
102.925.068
|
|
|
220
|
Mô
hình CBD
|
2013
|
Tối thiểu
|
17.706.101
|
18.935.588
|
18.857.523
|
22.371.180
|
326.958.040
|
21.860.814
|
|
|
Tối đa
|
17.706.101
|
18.935.588
|
18.857.523
|
22.371.180
|
326.958.040
|
21.860.814
|
|
|
221
|
Mô
hình CBD
|
2015
|
Tối thiểu
|
15.838.953
|
17.068.440
|
16.990.375
|
20.504.032
|
325.090.892
|
19.993.666
|
|
|
Tối đa
|
15.838.953
|
17.068.440
|
16.990.375
|
20.504.032
|
325.090.892
|
19.993.666
|
|
|
222
|
Rừng
trồng ngập phèn
|
|
Tối thiểu
|
|
|
|
|
|
|
82.996.178
|
|
|
Tối đa
|
|
|
|
|
|
|
88.443.624
|
* Ghi chú:
- Đối với diện tích rừng trồng
sau thời gian kiến thiết cơ bản trong thời gian tới, được tính theo khung giá rừng
của mô hình, loài cây tương ứng tuổi của lô rừng tại phụ lục này. Ví dụ: lô rừng
trồng năm 2019 đến năm 2025 thì tuổi của lô rừng là 7 tuổi.
- Tên mô hình trồng rừng theo
quy định của UBND tỉnh.
PHỤ LỤC IV
KHUNG GIÁ RỪNG TRỒNG TRÊN ĐỐI TƯỢNG RỪNG SẢN XUẤT ĐƯỢC ĐẦU
TƯ TỪ NGUỒN VỐN NHÀ NƯỚC SAU THỜI GIAN KIẾN THIẾT CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY
NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 76/2026/QĐ-UBND ngày 02 tháng 06 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Đơn
vị: đồng/ha
|
TT
|
Mô hình
|
Rừng trồng năm
|
Tối thiểu/Tối đa
|
Xã Long Chữ
|
Xã Phước Vinh, Hòa Hội, Ninh Điền
|
Xã Tân Lập, Tân Biên, Thạnh Bình
|
Xã Tân Thành, Tân Hòa
|
Xã Hưng Thuận
|
Các xã khu vực đất ngập phèn
|
|
1
|
Mô hình B (năm 1995)
|
1995
|
Tối thiểu
|
|
|
62.995.599
|
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
62.995.599
|
|
|
|
|
2
|
Mô hình Bời lời xen Dầu
|
2009
|
Tối thiểu
|
|
|
|
|
45.371.409
|
|
|
Tối đa
|
|
|
|
|
45.371.409
|
|
|
3
|
Mô hình C (1994-1996)
|
1994
|
Tối thiểu
|
|
|
26.302.180
|
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
26.302.180
|
|
|
|
|
4
|
Mô hình C (1994-1996)
|
1995
|
Tối thiểu
|
|
|
46.026.113
|
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
46.026.113
|
|
|
|
|
5
|
Mô hình C (1994-1996)
|
1996
|
Tối thiểu
|
|
|
39.784.212
|
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
39.784.212
|
|
|
|
|
6
|
Mô hình C (1997-1998)
|
1997
|
Tối thiểu
|
|
|
56.679.623
|
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
56.679.623
|
|
|
|
|
7
|
Mô hình C (1997-1998)
|
1998
|
Tối thiểu
|
|
|
53.607.892
|
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
53.607.892
|
|
|
|
|
8
|
Mô hình Dầu thuần
|
2005
|
Tối thiểu
|
|
|
|
|
121.543.515
|
|
|
Tối đa
|
|
|
|
|
121.543.515
|
|
|
9
|
Mô hình Dầu thuần
|
2007
|
Tối thiểu
|
|
|
|
|
109.145.926
|
|
|
Tối đa
|
|
|
|
|
109.145.926
|
|
|
10
|
Mô hình Dầu thuần
|
2008
|
Tối thiểu
|
|
|
|
99.468.773
|
103.446.365
|
|
|
Tối đa
|
|
|
|
99.468.773
|
103.446.365
|
|
|
11
|
Mô hình Dầu thuần (1983-1990)
|
1990
|
Tối thiểu
|
|
13.696.664
|
|
|
|
|
|
Tối đa
|
|
13.696.664
|
|
|
|
|
|
12
|
Mô hình DCs1
|
2004
|
Tối thiểu
|
|
|
|
50.471.796
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
|
50.471.796
|
|
|
|
13
|
Mô hình DCs1
|
2008
|
Tối thiểu
|
|
|
|
48.133.263
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
|
48.133.263
|
|
|
|
14
|
Mô hình DCs1
|
2009
|
Tối thiểu
|
|
|
|
60.011.870
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
|
60.011.870
|
|
|
|
15
|
Mô hình DCs1
|
2010
|
Tối thiểu
|
|
|
|
56.759.548
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
|
56.759.548
|
|
|
|
16
|
Mô hình DCs1
|
2011
|
Tối thiểu
|
|
|
|
78.347.073
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
|
78.347.073
|
|
|
|
17
|
Mô hình DCs1
|
2012
|
Tối thiểu
|
|
|
|
75.999.837
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
|
75.999.837
|
|
|
|
18
|
Mô hình DCs1
|
2013
|
Tối thiểu
|
|
|
|
90.857.070
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
|
90.857.070
|
|
|
|
19
|
Mô hình DK2
|
1996
|
Tối thiểu
|
|
|
67.847.662
|
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
67.847.662
|
|
|
|
|
20
|
Mô hình DK2
|
1999
|
Tối thiểu
|
|
|
57.403.740
|
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
57.403.740
|
|
|
|
|
21
|
Mô hình DK2
|
2000
|
Tối thiểu
|
|
|
54.292.765
|
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
54.292.765
|
|
|
|
|
22
|
Mô hình DK2
|
2002
|
Tối thiểu
|
|
|
48.567.472
|
48.567.472
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
48.567.472
|
48.567.472
|
|
|
|
23
|
Mô hình DK2
|
2004
|
Tối thiểu
|
|
|
48.046.644
|
48.046.644
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
48.046.644
|
48.046.644
|
|
|
|
24
|
Mô hình DK2
|
2005
|
Tối thiểu
|
|
|
45.363.780
|
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
45.363.780
|
|
|
|
|
25
|
Mô hình DK2
|
2006
|
Tối thiểu
|
43.949.731
|
|
|
|
|
|
|
Tối đa
|
43.949.731
|
|
|
|
|
|
|
26
|
Mô hình DK2
|
2007
|
Tối thiểu
|
41.624.494
|
|
|
|
|
|
|
Tối đa
|
41.624.494
|
|
|
|
|
|
|
27
|
Mô hình DK2
|
2008
|
Tối thiểu
|
39.425.271
|
|
|
|
|
|
|
Tối đa
|
39.425.271
|
|
|
|
|
|
|
28
|
Mô hình DK2
|
2009
|
Tối thiểu
|
|
|
|
36.300.809
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
|
36.300.809
|
|
|
|
29
|
Mô hình DK2
|
2010
|
Tối thiểu
|
|
|
|
34.333.500
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
|
34.333.500
|
|
|
|
30
|
Mô hình DK2
|
2012
|
Tối thiểu
|
|
|
30.712.955
|
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
30.712.955
|
|
|
|
|
31
|
Mô hình S
|
2003
|
Tối thiểu
|
|
|
|
131.424.981
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
|
131.424.981
|
|
|
|
32
|
Mô hình S
|
2008
|
Tối thiểu
|
|
|
|
|
103.446.365
|
|
|
Tối đa
|
|
|
|
|
103.446.365
|
|
|
33
|
Mô hình X
|
2002
|
Tối thiểu
|
|
|
|
42.995.234
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
|
42.995.234
|
|
|
|
34
|
Mô hình X
|
2003
|
Tối thiểu
|
|
|
|
40.665.122
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
|
40.665.122
|
|
|
|
35
|
Mô hình Xà cừ xen Cao su
|
2003
|
Tối thiểu
|
|
|
|
53.363.830
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
|
53.363.830
|
|
|
|
36
|
Mô hình XK1
|
1996
|
Tối thiểu
|
|
|
55.262.627
|
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
55.262.627
|
|
|
|
|
37
|
Mô hình XK1
|
1999
|
Tối thiểu
|
|
|
46.755.944
|
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
46.755.944
|
|
|
|
|
38
|
Mô hình XK1
|
2001
|
Tối thiểu
|
|
|
56.689.439
|
56.689.439
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
56.689.439
|
56.689.439
|
|
|
|
39
|
Mô hình XK1
|
2002
|
Tối thiểu
|
|
|
53.617.175
|
53.617.175
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
53.617.175
|
53.617.175
|
|
|
|
40
|
Mô hình XK1
|
2003
|
Tối thiểu
|
|
|
50.711.411
|
50.711.411
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
50.711.411
|
50.711.411
|
|
|
|
41
|
Mô hình XK1
|
2004
|
Tối thiểu
|
|
|
47.963.124
|
47.963.124
|
|
|
|
Tối đa
|
|
|
47.963.124
|
47.963.124
|
|
|
|
42
|
Rừng trồng ngập phèn
|
|
Tối thiểu
|
|
|
|
|
|
82.996.178
|
|
|
Tối đa
|
|
|
|
|
|
88.443.624
|