|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
55/2026/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 21
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CƯ TRÚ, HOẠT
ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất
cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14, Luật số 23/2023/QH15, Luật số
118/2025/QH15, Luật số 103/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
286/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định cơ chế phối hợp
giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong công tác
quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam;
Căn cứ Nghị định số
219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về người lao động
nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số
30/2026/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và
quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc
Công an tỉnh Hưng Yên tại Tờ trình số 7934/TTr-CAT-QLXNC ngày 05 tháng
10 năm 2026.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định kèm theo Quy chế phối hợp quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý người nước ngoài cư trú,
hoạt động trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2026 và thay thế Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên (cũ) ban hành Quy
chế phối hợp quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Hưng
Yên và Quyết định số 17/2020/QĐ- UBND ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Bình ban hành Quy chế phối hợp quản lý người nước ngoài cư trú,
hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Điều 3.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Bộ Công an (Cục Pháp chế và Cải cách hành chính, tư pháp);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật);
- Viện KSND tỉnh; Tòa án nhân dân tỉnh;
- Sở Tư pháp (CSDLQG về pháp luật);
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, CVNCTường.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Nguyễn Lê Huy
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CƯ TRÚ, HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc,
nội dung, hình thức và trách nhiệm phối hợp thực hiện trong công tác quản lý cư
trú, hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể
của tỉnh;
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường;
3. Các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân có liên quan trong công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài
cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 3.
Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ quy định tại Luật
Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và các
văn bản pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm chủ động, thường xuyên,
chặt chẽ, kịp thời, thống nhất công tác quản lý cư trú, hoạt động của người nước
ngoài, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, hoạt
động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
3. Công tác phối hợp phải trên
cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan, đơn vị đã được pháp luật
quy định. Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm chủ động phối hợp với các
cơ quan, đơn vị có liên quan để bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong chỉ đạo, điều
hành.
4. Không làm ảnh hưởng đến chức
năng, nhiệm vụ và hoạt động chuyên môn của các cơ quan liên quan.
Điều 4. Nội
dung phối hợp
1. Phối hợp tham mưu, xây dựng,
ban hành hoặc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú, hoạt động của người nước
ngoài theo thẩm quyền.
2. Xây dựng chương trình, kế hoạch
và tổ chức tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân mời, bảo
lãnh cho người nước ngoài nhập cảnh, các cơ sở cho người nước ngoài lưu trú và
cá nhân người nước ngoài về những quy định của pháp luật liên quan đến cư trú,
hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
3. Phối hợp thẩm định hồ sơ,
tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép tổ chức, cho chủ trương đăng
cai hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; bảo
đảm việc thực hiện các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, quy định về thông
tin, truyền thông trước, trong và sau hội nghị, hội thảo quốc tế.
4. Tham mưu, đề xuất với Ủy ban
nhân dân tỉnh các hoạt động quản lý nhà nước về cư trú, hoạt động của người nước
ngoài trên địa bàn tỉnh; giải quyết các vấn đề liên quan đến người nước ngoài
trong thời gian cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh.
5. Cung cấp, trao đổi thông tin
giữa các cơ quan quản lý nhà nước về tình hình người nước ngoài cư trú, hoạt động
trên địa bàn tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi, quản lý, kiểm
tra, hướng dẫn và xử lý theo thẩm quyền của từng cơ quan tham gia phối hợp.
6. Theo dõi, nắm tình hình hoạt
động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, đoàn lâm thời nước ngoài, đoàn
phóng viên, báo chí nước ngoài; kịp thời phát hiện, đề xuất biện pháp xử lý các
trường hợp vi phạm quy định của pháp luật.
7. Kiểm tra, thanh tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, hoạt động của
người nước ngoài.
8. Tập hợp tình hình, thống kê
số liệu về người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh theo đề nghị của
Công an tỉnh.
9. Chia sẻ, liên thông dữ liệu
giải quyết thủ tục hành chính theo chức năng, nhiệm vụ liên quan đến người nước
ngoài phục vụ cấp giấy tờ nhập cảnh, xuất cảnh hoặc có giá trị cư trú cho người
nước ngoài.
Điều 5.
Hình thức phối hợp
1. Trao đổi ý kiến, cung cấp
thông tin bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử theo yêu cầu của cơ quan chủ
trì, cơ quan phối hợp hoặc cán bộ được giao nhiệm vụ làm việc trực tiếp với
nhau.
2. Thông qua các cuộc họp liên
ngành định kỳ, đột xuất.
3. Thông qua các hội nghị sơ kết,
tổng kết.
4. Thông qua việc thanh tra, kiểm
tra của các đoàn công tác liên ngành.
5. Các hình thức khác không
trái với quy định pháp luật, đã được thống nhất giữa các bên có liên quan.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỤ THỂ CỦA
CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 6.
Công an tỉnh
1. Thực hiện công tác quản lý
nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, hoạt động của người nước ngoài trên địa
bàn tỉnh theo quy định pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên
quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản theo thẩm quyền
liên quan đến công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, hoạt động của người
nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn pháp luật, nghiệp
vụ và hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật liên quan đến nhập cảnh, xuất
cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam cho các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân liên quan trên địa bàn tỉnh.
3. Tiếp nhận, giải quyết việc cấp,
hủy bỏ thị thực, thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tạm trú, làm
việc theo đề nghị của các cá nhân là công dân Việt Nam thường trú ở trong nước,
người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú; cơ quan, tổ chức có trụ sở
trên địa bàn tỉnh. Tổ chức tiếp nhận, xác thực thông tin khai báo tạm trú của
người nước ngoài theo quy định pháp luật; thực hiện định danh điện tử cho người
nước ngoài. Chia sẻ dữ liệu liên quan đến xuất nhập cảnh của người lao động nước
ngoài khi có yêu cầu.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác
liên quan đến quản lý người nước ngoài theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
pháp luật quy định.
5. Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan trong việc quản lý, kiểm tra các giấy tờ nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh, cư trú của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh; kịp thời phát hiện và xử
lý vi phạm đối với người nước ngoài, các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân có sử dụng lao động người nước ngoài vi phạm quy định xuất nhập cảnh và vi
phạm pháp luật khác theo thẩm quyền. Thông báo cho các cơ quan liên quan về
phương thức, thủ đoạn vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam để chủ động phối hợp phòng
ngừa.
6. Thường xuyên phối hợp chặt
chẽ với các sở, ban, ngành liên quan trong công tác quản lý, nắm tình hình các đoàn
nước ngoài lâm thời, các tổ chức phi chính phủ vào thăm làm việc, hoạt động tại
tỉnh; trao đổi thông tin cấp thị thực, thẻ tạm trú, giấy chứng nhận đầu tư, giấy
phép lao động; hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trên địa
bàn tỉnh có nhu cầu mời người nước ngoài vào làm việc, thăm người thân thực hiện
các thủ tục mời, bảo lãnh theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh,
cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; hướng dẫn thực hiện việc khai báo tạm
trú cho người nước ngoài theo quy định; kịp thời nắm tình hình, trao đổi bằng
văn bản với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về việc người nước ngoài bị tai nạn,
tử vong trên địa bàn tỉnh.
7. Phối hợp với cơ quan, đơn vị
liên quan thẩm định hồ sơ tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh.
Nắm tình hình; phối hợp kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền; trao đổi, phối hợp với
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để thông báo hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền
xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Quyết định số
30/2026/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội
nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam.
8. Chủ trì, tham mưu giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá công tác phối hợp giữa các
sở, ban, ngành chức năng, Ủy ban nhân dân xã, phường nhằm giải quyết những vướng
mắc trong quá trình thực hiện và chỉ đạo thực hiện kịp thời những nội dung, vấn
đề liên quan đến quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
Điều 7. Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường có liên quan hướng dẫn, tiếp nhận,
thẩm định hồ sơ đối với các đoàn nước ngoài, tổ chức phi chính phủ nước ngoài,
đoàn phóng viên, báo chí nước ngoài vào khảo sát, làm việc, tác nghiệp báo chí
tại tỉnh (đoàn vào) theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định việc cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh
theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc
thông báo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với tổ chức, cá nhân có hành
vi vi phạm quy định về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt
Nam.
2. Định kỳ hàng quý (trước ngày
15 tháng cuối quý) hoặc theo đề nghị cung cấp danh sách các tổ chức, cá nhân nước
ngoài, tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh cho Công an
tỉnh để theo dõi, quản lý.
3. Trước khi các tổ chức, cá
nhân người nước ngoài đến hoạt động trên địa bàn tỉnh, kịp thời trao đổi với
Công an tỉnh để phối hợp quản lý, theo dõi và nắm tình hình ngăn chặn, đấu
tranh với các hành vi, dấu hiệu xâm phạm an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã
hội cũng như việc chấp hành pháp luật về xuất nhập cảnh của người nước ngoài tại
Việt Nam.
4. Phối hợp với các sở, ban,
ngành, địa phương giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan người nước ngoài
theo quy định pháp luật. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi tiếp nhận đầy đủ thông
tin của các cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc người nước
ngoài bị tai nạn, tử vong trên địa bàn tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có
trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trao đổi với cơ quan của Bộ Ngoại
giao để thông báo cho cơ quan đại diện nước mà người đó là công dân.
Điều 8. Sở
Nội vụ
1. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức tuyên truyền các quy định
pháp luật lao động Việt Nam đối với lao động là người nước ngoài và các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động người nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
2. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan trong công tác quản lý lao động nước ngoài làm việc trên địa
bàn tỉnh.
3. Định kỳ kiểm tra việc thực
hiện các quy định pháp luật về tuyển dụng, sử dụng lao động là người nước ngoài
của các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
4. Cấp, cấp lại, gia hạn và thu
hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
thực hiện xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; tiếp nhận báo cáo
người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động của người sử
dụng lao động nước ngoài gửi đến theo quy định của pháp luật.
5. Chủ trì, phối hợp với Công
an tỉnh và các đơn vị chức năng xử lý số lao động người nước ngoài, các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp có sử dụng lao động người nước ngoài vi phạm pháp
luật về lao động theo đúng quy định pháp luật hiện hành; chia sẻ, liên thông dữ
liệu giải quyết cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài khi có yêu cầu.
6. Định kỳ hàng quý (trước ngày
15 của tháng cuối quý) hoặc theo đề nghị, trao đổi với Công an tỉnh bằng văn bản
hoặc qua môi trường điện tử tình hình người lao động nước ngoài và danh sách
người nước ngoài được cấp giấy phép lao động, cấp giấy xác nhận không thuộc diện
cấp giấy phép lao động để theo dõi, phối hợp quản lý; kịp thời trao đổi với
Công an tỉnh số lao động người nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động trước
thời hạn làm việc ghi trên giấy phép lao động để giải quyết các thủ tục liên
quan đến xuất nhập cảnh.
Điều 9. Ban
Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu
công nghiệp tỉnh
1. Phối hợp với Công an tỉnh và
các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về nhập cảnh,
xuất cảnh, cư trú, hoạt động của người nước ngoài cho các doanh nghiệp trong
các khu công nghiệp tỉnh.
2. Phối hợp với Công an tỉnh và
các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật
về cư trú, hoạt động của người nước ngoài trong các khu công nghiệp tỉnh; xử
lý, giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến việc cư trú, hoạt động của
người nước ngoài trong các khu công nghiệp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được
giao quản lý và quy định của pháp luật.
3. Theo đề nghị của Công an tỉnh
và các cơ quan liên quan, có trách nhiệm trao đổi, cung cấp kịp thời thông tin
về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của
thương nhân nước ngoài tại Việt Nam, Giấy phép thành lập văn phòng điều hành của
nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh và các giấy phép khác
liên quan đến người nước ngoài hoạt động trong các khu công nghiệp tỉnh thuộc
thẩm quyền giải quyết.
Điều 10. Sở
Tài chính
1. Phối hợp với Công an tỉnh và
các cơ quan liên quan trong việc trao đổi thông tin về cấp mới, điều chỉnh, thu
hồi giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của các dự án đầu tư trực
tiếp nước ngoài, có vốn đầu tư nước ngoài ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp có sự tham gia của tổ
chức, cá nhân người nước ngoài.
2. Phối hợp cung cấp các thông
tin về tình hình triển khai và vấn đề liên quan đến các dự án ODA trên địa bàn
tỉnh gửi Công an tỉnh khi có yêu cầu.
3. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
bảo đảm kinh phí thực hiện Quyết định này theo khả năng cân đối ngân sách, quy
định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 11. Sở
Công Thương
1. Thực hiện việc cấp, cấp lại,
điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương
nhân nước ngoài tại Việt Nam; chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện thành lập
không đúng quy định.
2. Thực hiện việc cấp, cấp lại,
điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hóa và
các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính trên địa bàn tỉnh.
3. Hướng dẫn các Văn phòng đại
diện thực hiện việc khai báo tạm trú khi có người nước ngoài làm việc, tạm trú
trên địa bàn tỉnh.
4. Hướng dẫn Văn phòng đại diện
thực hiện việc cung cấp, trao đổi thông tin về người nước ngoài đến làm việc
trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và yêu cầu phối hợp của cơ quan
có thẩm quyền.
5. Định kỳ hàng quý (trước ngày
15 tháng cuối quý) hoặc theo đề nghị, cung cấp cho Công an tỉnh về tình hình cấp
giấy phép hoạt động, gia hạn và giải thể các Văn phòng đại diện có người nước
ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh để phối hợp theo dõi, quản lý theo quy định.
Điều 12. Sở
Y tế
1. Chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động
khám sức khỏe cho lao động là người nước ngoài có nhu cầu tại các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý có đủ điều kiện theo quy định.
2. Chỉ đạo các bệnh viện và các
đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Sở có nhu cầu mời người nước ngoài đến hoạt
động trên địa bàn tỉnh phải trao đổi, phối hợp với Công an tỉnh để được hướng dẫn
các quy định xuất nhập cảnh; bảo đảm khi người nước ngoài đến hoạt động sử dụng
các giấy tờ liên quan xuất nhập cảnh đúng quy định.
3. Chỉ đạo các cơ sở khám, chữa
bệnh trên địa bàn thực hiện khám, chữa bệnh, cấp cứu kịp thời cho người nước
ngoài bị tai nạn, ốm khi được đưa đến cơ sở y tế. Trong trường hợp người nước
ngoài tử vong tại cơ sở y tế, cần báo cáo ngay cho Sở Y tế để kịp thời thông
báo cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh và các sở, ban, ngành liên
quan để phối hợp giải quyết.
Điều 13. Sở
Giáo dục và Đào tạo
1. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục,
đào tạo thuộc thẩm quyền quản lý có nhu cầu mời giáo viên, học sinh, chuyên gia
về lĩnh vực giáo dục và đào tạo là người nước ngoài đến hoạt động giảng dạy, học
tập trên địa bàn tỉnh phải trao đổi, phối hợp với Công an tỉnh để được hướng dẫn
các quy định về xuất nhập cảnh; bảo đảm khi người nước ngoài đến hoạt động sử dụng
các giấy tờ liên quan xuất nhập cảnh đúng quy định. Thực hiện và phối hợp việc
khai báo tạm trú cho người nước ngoài theo quy định.
2. Chịu trách nhiệm quản lý, kiểm
tra, xử lý người nước ngoài; các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động người nước
ngoài hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
Điều 14. Sở
Tư pháp
1. Phối hợp với các sở, ban,
ngành trong quá trình soạn thảo, tham gia ý kiến; thực hiện thẩm định dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh, cư trú, hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Phối hợp triển khai phổ biến,
tuyên truyền Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại
Việt Nam và các quy định pháp luật có liên quan đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
3. Thực hiện việc cập nhật văn
bản quy phạm pháp luật của địa phương liên quan đến công tác quản lý xuất nhập
cảnh, cư trú, hoạt động của người nước ngoài trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
pháp luật.
4. Định kỳ 6 tháng (trước ngày
15/7) và 01 năm (trước ngày 15/01 năm sau) hoặc theo đề nghị thực hiện cung cấp
số liệu về kết hôn, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh cho
Công an tỉnh để phục vụ công tác theo dõi, quản lý theo quy định.
Điều 15.
Thanh tra tỉnh
1. Phối hợp với Công an tỉnh và
các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác thanh tra, kiểm tra theo chức
năng, nhiệm vụ, kế hoạch thanh tra, kiểm tra được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hướng dẫn trình tự, thủ tục
và phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh,
cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại Luật Khiếu nại, Luật
Tố cáo.
Điều 16. Bộ
Chỉ huy Quân sự tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối
hợp chặt chẽ với Công an tỉnh và các đơn vị liên quan trong việc nắm tình hình,
trao đổi thông tin liên quan cư trú, hoạt động của người nước ngoài trên địa
bàn tỉnh; khi có yêu cầu mời người nước ngoài đến hoạt động phải thực hiện đúng
quy định về mời, bảo lãnh và khai báo tạm trú cho người nước ngoài.
Điều 17. Ủy
ban nhân dân xã, phường
1. Trao đổi, cung cấp cho cơ
quan Công an những thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động của người nước
ngoài đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý (nhân sự, nội
dung, thời gian, chương trình làm việc, đặc biệt là những dấu hiệu nghi vấn
liên quan đến an ninh quốc gia); phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an trong điều
tra, xác minh, làm rõ các vụ việc xảy ra, hành vi vi phạm pháp luật của người
nước ngoài.
2. Thực hiện quản lý nhà nước về
cư trú của người nước ngoài trên địa bàn; chỉ đạo các phòng chức năng tổ chức
rà soát, thống kê và phối hợp Công an xã, phường quản lý chặt chẽ số người nước
ngoài đang cư trú, hoạt động trên địa bàn thuộc quyền quản lý.
Điều 18.
Các sở, ban, ngành, đoàn thể và các cơ quan, đơn vị liên quan khác
Các sở, ban, ngành, đoàn thể và
các cơ quan, đơn vị liên quan khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình
có trách nhiệm:
1. Phối hợp phổ biến, tuyên truyền
các quy định của pháp luật liên quan đến nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú
của người nước ngoài, công tác quản lý lao động nước ngoài tại Việt Nam.
2. Phối hợp Công an tỉnh quản
lý người nước ngoài thuộc diện tạm hoãn xuất cảnh nhưng không có cơ quan, tổ chức,
cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ cấp giấy tờ có giá trị về cư trú theo quy định.
3. Khi có nhu cầu mời, bảo lãnh
người nước ngoài vào làm việc, lao động, học tập, giảng dạy hoặc có các hoạt động
khác phải thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước, của tỉnh, đồng thời
chủ động cung cấp thông tin về cư trú, hoạt động của người nước ngoài thuộc
lĩnh vực chuyên môn, địa bàn quản lý của mình, phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh,
các sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị có liên quan để quản lý cư trú,
hoạt động và giải quyết các vấn đề liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19.
Chế độ thông tin, báo cáo
Các cơ quan, đơn vị thực hiện chế
độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định hoặc theo yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền; nội dung, thời hạn, hình thức báo cáo thực hiện theo yêu cầu
cụ thể.
Điều 20. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Công an tỉnh chủ trì,
phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân xã, phường và các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai thực hiện Quy chế
này; tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh, Bộ Công an theo quy định. Các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao tổ chức thực hiện các nội dung thuộc trách nhiệm của mình
theo Quy chế này và quy định của pháp luật.
2. Công an tỉnh có trách nhiệm
tập hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng kịp thời những tổ chức, cá
nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phối hợp quản lý cư trú, hoạt động của
người nước ngoài trên địa bàn tỉnh và xử lý những trường hợp vi phạm pháp luật
Việt Nam theo quy định.
3. Quá trình thực hiện Quy chế
này, nếu phát sinh vướng mắc, bất cập, các cơ quan, đơn vị liên quan kịp thời
phản ánh về Công an tỉnh để tổng hợp, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.