|
KIỂM TOÁN NHÀ
NƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 47/QĐ-KTNN
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 01 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH HƯỚNG DẪN KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Kiểm
toán nhà nước ngày 24/6/2015 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước ngày 26/11/2019;
Căn cứ Quyết định số 02/2016/QĐ-KTNN ngày 15/7/2016 của Tổng Kiểm
toán nhà nước ban hành Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 02/2020/QĐ-KTNN ngày 16/10/2020 của Tổng Kiểm
toán nhà nước ban hành Quy trình Kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 1662/QĐ-KTNN ngày 03/11/2017 của Tổng KTNN ban
hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản
quản lý của Kiểm toán nhà nước;
Theo đề nghị của Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà
nước chuyên ngành IV, Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Vụ trưởng Vụ Chế độ và Kiểm soát
chất lượng Kiểm toán.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn kiểm toán dự án đầu
tư xây dựng công trình của Kiểm toán nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các tổ
chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo KTNN;
- Lưu: VT.
|
TỔNG KIỂM TOÁN
NHÀ NƯỚC
Hồ Đức Phớc
|
HƯỚNG DẪN
KIỂM
TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-KTNN ngày 14 tháng 01 năm 2021 của Tổng
Kiểm toán nhà nước)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Hướng dẫn kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công
trình (sau đây gọi là dự án đầu tư) của Kiểm toán nhà nước quy định trình tự,
thủ tục tiến hành các công việc, nội dung kiểm toán của cuộc kiểm toán dự án đầu
tư do Kiểm toán nhà nước thực hiện. Hướng dẫn được xây dựng trên cơ sở quy định
của Luật Kiểm toán nhà nước (Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Kiểm
toán nhà nước), Hệ thống quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng của nhà
nước, Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán nhà nước (CMKTNN), Quy trình kiểm toán của
Kiểm toán nhà nước được ban hành theo Quyết định số 02/2020/QĐ-KTNN ngày 16/10/2020 của Tổng Kiểm
toán nhà nước (sau đây gọi là Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước), thực
tiễn hoạt động kiểm toán và hoạt động quản lý đầu tư xây dựng tại Việt Nam.
Hướng dẫn quy định những nội dung cụ thể mang tính
đặc thù đối với kiểm toán dự án đầu tư theo 4 bước sau:
- Chuẩn bị kiểm toán.
- Thực hiện kiểm toán.
- Lập và gửi báo cáo kiểm toán.
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến
nghị kiểm toán.
2. Trong hoạt động kiểm toán nếu có các trường hợp
phát sinh khác ngoài quy định của Hướng dẫn này, Trưởng đoàn kiểm toán, Tổ trưởng
tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán, tổ chức và cá nhân được ủy thác hoặc
thuê thực hiện kiểm toán, cộng tác viên kiểm toán nhà nước phải báo cáo Kiểm
toán trưởng hoặc Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm toán (gọi tắt là Kiểm
toán trưởng) trình xin ý kiến của Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét quyết định.
Điều 2. Đối tượng, phạm vi áp
dụng
1. Hướng dẫn này áp dụng đối với các đơn vị trực
thuộc Kiểm toán nhà nước được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện các cuộc kiểm toán
dự án đầu tư độc lập và kiểm toán chi tiết dự án đầu tư được lồng ghép trong
các cuộc kiểm toán khác, các Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước (gọi tắt là
Đoàn kiểm toán), Thành viên đoàn kiểm toán, các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà
nước được giao nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, đảm bảo chất lượng kiểm toán, tổ kiểm
soát chất lượng kiểm toán; các tổ chức và cá nhân được ủy thác hoặc thuê thực
hiện kiểm toán, cộng tác viên kiểm toán nhà nước, đơn vị được kiểm toán và các
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiểm toán.
2. Thành viên Đoàn kiểm toán không phải là Kiểm
toán viên nhà nước (KTVNN), khi tham gia Đoàn kiểm toán nhà nước phải áp dụng
Hướng dẫn này như đối với KTVNN.
Điều 3. Yêu cầu đối với Đoàn
kiểm toán và thành viên Đoàn kiểm toán
Khi thực hiện kiểm toán dự án đầu tư, Đoàn kiểm
toán nhà nước và thành viên Đoàn kiểm toán nhà nước phải tuân thủ các quy định
tại Hướng dẫn này và quy định tại Điều 4 Chương I Quy trình kiểm
toán của Kiểm toán nhà nước.
Điều 4. Kiểm soát chất lượng kiểm
toán
Thực hiện theo quy định tại Điều 5
Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Điều 5. Tài liệu, hồ sơ kiểm
toán
Thực hiện theo quy định tại Điều 6
Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Chương II
CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 6. Khảo sát, thu thập
thông tin
Căn cứ vào kế hoạch kiểm toán hàng năm và kế hoạch
kiểm toán bổ sung trong năm (nếu có) do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành, đơn vị
chủ trì cuộc kiểm toán thành lập Đoàn khảo sát và tiến hành các bước công việc
như sau:
1. Lập, phê duyệt và gửi Đề cương khảo sát
a) Lập Đề cương khảo sát
Đề cương khảo sát gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Căn cứ khảo sát.
- Một số thông tin cơ bản về dự án và tình hình quản
lý tài chính.
- Thông tin cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ
(KSNB) và tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
- Các tài liệu, hồ sơ khác cần thu thập liên quan đến
dự án.
- Phương thức tổ chức khảo sát.
- Đơn vị được khảo sát chi tiết.
- Thời gian, nhân sự thực hiện.
- Dự toán kinh phí và các điều kiện vật chất cho hoạt
động khảo sát.
b) Phê duyệt Đề cương khảo sát
Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phê duyệt
Đề cương khảo sát trước khi gửi đơn vị được khảo sát và triển khai thực hiện khảo
sát.
c) Gửi Đề cương khảo sát
Đề cương khảo sát được gửi cho đơn vị được khảo sát
kèm theo Công văn gửi Đề cương khảo sát trước khi thực hiện các thủ tục khảo
sát, thu thập thông tin tại đơn vị.
2. Khảo sát và thu thập thông tin
Việc khảo sát và thu thập thông tin thực hiện theo
quy định tại Đoạn 13 đến Đoạn 44 CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có
sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt
động của đơn vị được kiểm toán tài chính; Đoạn 9 đến Đoạn 11 CMKTNN 1800 - Lưu
ý khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày
báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt; Đoạn 11 đến Đoạn 12 CMKTNN 1805 - Lưu
ý khi kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ và khi kiểm toán các yếu tố, tài khoản
hoặc khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính; Đoạn 18 đến Đoạn 20 CMKTNN 3000 -
Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; Đoạn 10 đến Đoạn 13 của CMKTNN 4000 - Hướng dẫn
kiểm toán tuân thủ và các quy định khác có liên quan của Kiểm toán nhà nước.
Khi tiến hành khảo sát, Đoàn khảo sát phải thực hiện
theo đúng đề cương khảo sát đã được phê duyệt, giảm thiểu tối đa khảo sát trực
tiếp tại đơn vị: chỉ khảo sát trực tiếp tại đơn vị khi dữ liệu lưu trữ tại Kiểm
toán nhà nước không có và không thu thập được hoặc thu thập không đủ thông tin
nếu chỉ thông qua khai thác bằng công nghệ thông tin từ xa trên dữ liệu điện tử
của đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan và báo cáo của
đơn vị không đầy đủ hoặc có thể chậm tiến độ.
2.1. Thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ
- Môi trường kiểm soát: Thông tin về tính chính trực
và giá trị đạo đức; đảm bảo về năng lực và trình độ nhân viên; hoạt động của bộ
máy kiểm soát độc lập; triết lý và phong cách điều hành của lãnh đạo; cơ cấu tổ
chức (cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động, chức năng nhiệm vụ, năng lực quản lý của
cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư, Ban quản lý dự án (QLDA) và các bộ phận nghiệp
vụ như kỹ thuật, kế hoạch, tài chính kế toán...); phân công quyền hạn và trách
nhiệm; các chính sách quy định về nhân sự.
- Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị: Nếu đơn vị
đã xây dựng quy trình đánh giá rủi ro thì phải tìm hiểu và đánh giá tính phù hợp
của quy trình hoặc xác định những khiếm khuyết nghiêm trọng trong kiểm soát nội
bộ liên quan đến quy trình đánh giá không phát hiện được rủi ro có sai sót trọng
yếu. Nếu đơn vị chưa xây dựng quy trình đánh giá rủi ro hoặc quy trình chưa chuẩn
hóa thì phải đánh giá mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng trong kiểm soát nội bộ khi
không có quy trình đánh giá rủi ro.
- Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ: Đặc điểm của cấp
quyết định đầu tư, chủ đầu tư, Ban QLDA; hình thức quản lý dự án; khó khăn, thuận
lợi do khách quan, chủ quan có liên quan đến dự án; chính sách, quy chế quản lý
nội bộ của đơn vị về giám sát kỹ thuật thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán;
tài chính, kế toán...; đơn vị tư vấn; các đơn vị thực hiện công tác bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư; sự thay đổi về nhân sự, tổ chức bộ máy của đơn vị thực
hiện quản lý dự án (nếu có).
- Hoạt động kiểm soát và các thủ tục kiểm soát
+ Việc thực hiện các quy chế quản lý trong các
khâu: Giám sát kỹ thuật thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán; tài chính, kế
toán, ...;
+ Công tác kế toán: Chế độ kế toán áp dụng; tổ chức
bộ máy kế toán; tổ chức hạch toán kế toán (hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế
toán và báo cáo kế toán);
- Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và kiểm
tra nội bộ: Các thông tin thu thập và kết quả thực hiện của đơn vị đối với báo
cáo kiểm toán, kết luận thanh tra và kiểm tra nội bộ; các vấn đề cần lưu ý từ
những cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
2.2. Một số thông tin cơ bản về dự án và tình hình
quản lý tài chính
a) Thông tin chung
- Tên dự án; mục tiêu đầu tư; quy mô đầu tư; nhóm
công trình, cấp công trình; hình thức đầu tư; quy chuẩn, khung tiêu chuẩn áp dụng
cho dự án; địa điểm xây dựng; thời gian khởi công, hoàn thành dự án đầu tư theo
kế hoạch và thực tế.
- Cấp phê duyệt chủ trương đầu tư.
- Chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư; nhà đầu tư,
doanh nghiệp dự án; cơ quan lập, cơ quan thẩm tra, cơ quan thẩm định, cơ quan
phê duyệt dự án.
- Tổng mức đầu tư (tổng số và chi tiết, số lần điều
chỉnh, nội dung và nguyên nhân từng lần điều chỉnh (nếu có)).
- Nguồn vốn đầu tư được duyệt (ngân sách trung
ương, ngân sách địa phương, nguồn vốn vay, nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách,
vốn khác, ...); cơ chế sử dụng các nguồn vốn.
- Thiết kế, dự toán (các bước thiết kế; giá trị dự
toán được duyệt; cơ quan lập, thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự
toán); giá trị gói thầu; giá hợp đồng.
- Giá trị dự toán của các hạng mục/gói thầu chưa được
thẩm định, phê duyệt (trong đó nêu các nguyên nhân chính chưa thực hiện).
- Hình thức quản lý dự án.
- Hình thức lựa chọn nhà thầu, lựa chọn nhà đầu tư.
- Hình thức hợp đồng; khái quát về hợp đồng PPP,
phương án tài chính.
- Danh mục thông tin về các gói thầu; các đơn vị tư
vấn, nhà thầu xây dựng và cung cấp thiết bị.
- Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Đơn vị
thực hiện, hình thức quản lý, tình hình thực hiện, các vướng mắc phát sinh
trong quá trình thực hiện (nếu có).
- Hiệp định vay vốn, thông tin về ngôn ngữ đang sử
dụng của dự án đối với dự án có yếu tố nước ngoài.
- Các thay đổi, phát sinh trong quá trình thực hiện
dự án có ảnh hưởng lớn đến dự án (quy mô, thiết kế, dự toán điều chỉnh được duyệt,
lệnh thay đổi,...); những thay đổi về chính sách của Nhà nước liên quan đến quá
trình quản lý thực hiện dự án, thay đổi về hình thức quản lý dự án, thay đổi chủ
đầu tư, thay đổi nguồn vốn (nếu có); những thuận lợi và khó khăn trong quá
trình thực hiện dự án.
- Tình hình lập và lưu giữ hồ sơ của dự án trong
quá trình thực hiện; lập và lưu giữ hồ sơ hoàn công, hồ sơ bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư.
- Hệ thống văn bản pháp lý liên quan trong quá
trình quản lý và thực hiện dự án; các cơ chế, chính sách đặc thù của Nhà nước
áp dụng cho dự án.
- Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều
tra: Những sai sót và gian lận được phát hiện, ghi nhớ từ những cuộc kiểm toán
trước; những vấn đề, sự vụ thanh tra, kiểm tra, điều tra đã có kết luận liên
quan đến hoạt động thời kỳ kiểm toán; tình hình thực hiện kết luận thanh tra,
kiến nghị kiểm toán; những nội dung đang thanh tra, kiểm tra, điều tra.
- Các tranh chấp về hợp đồng kinh tế, tài chính và
các tranh chấp khác; các vụ kiện đang chờ xét xử và các vụ kiện gần đây đã có kết
quả xét xử liên quan đến đơn vị được kiểm toán; những khiếu nại, tố cáo của cán
bộ công nhân viên và các đối tượng khác có liên quan (nếu có).
- Các thông tin khác (nếu có).
b) Thông tin khái quát về tình hình tài chính dự án
- Đối với các dự án chưa lập báo cáo quyết toán dự
án hoàn thành
+ Nguồn vốn đầu tư cấp cho dự án đến thời điểm dự
kiến kiểm toán; tình hình thực hiện kế hoạch vốn hoặc tình hình thực hiện dự
toán chi đầu tư xây dựng cơ bản;
+ Chi phí đầu tư thực hiện đến thời điểm dự kiến kiểm
toán: Tổng số, chi tiết (chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí xây
dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;
chi phí khác);
+ Tình hình tạm ứng, thu hồi tạm ứng; giá trị đã giải
ngân từ khi triển khai đến thời điểm quyết toán niên độ năm hoặc đến thời điểm
dự kiến kiểm toán (tổng số, chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý
dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác, ...).
- Đối với các dự án đã lập báo cáo quyết toán dự án
hoàn thành
+ Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành (Nguồn
vốn đầu tư, chi phí đầu tư đề nghị quyết toán, chi phí đầu tư không tính vào
giá trị tài sản hình thành qua đầu tư, giá trị tài sản hình thành qua đầu tư);
+ Bảng đối chiếu số liệu cấp vốn, cho vay, thanh
toán vốn đầu tư (theo từng nguồn vốn);
+ Chi phí đầu tư được quyết toán: Tổng số, chi tiết
(chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí xây dựng; chi phí thiết bị;
chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác);
+ Tình hình phê duyệt Báo cáo quyết toán vốn đầu tư
dự án hoàn thành;
+ Tài sản cố định mới tăng, tài sản ngắn hạn bàn
giao (nếu có);
+ Tình hình thanh toán và công nợ của dự án.
- Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
+ Các đơn vị thực hiện; nguồn kinh phí chi trả, giá
trị dự toán theo quyết định phê duyệt, giá trị đã chi trả (chi tiết theo từng
đơn vị thực hiện đối với các nội dung: Xây dựng hạ tầng khu tái định cư; bồi
thường tài sản, hỗ trợ và tái định cư);
+ Nội dung bồi thường, hỗ trợ các tổ chức và cá
nhân, di dời công trình, tái định cư, tổ chức thực hiện,... (lập chi tiết theo
từng đơn vị thực hiện và chi tiết theo nội dung công việc tại từng đơn vị thực
hiện).
3. Nguồn thông tin và phương pháp thu thập thông
tin
a) Nguồn thông tin
- Thông tin từ đơn vị quản lý dự án
+ Thu thập thông tin qua nghiên cứu các tài liệu: Hồ
sơ thủ tục đầu tư liên quan đến dự án từ công tác lập chủ trương đầu tư, chuẩn
bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư bàn giao đưa công trình vào sử dụng;
các văn bản liên quan đến tổ chức bộ máy; hiệp định vay vốn và những hướng dẫn
của nhà tài trợ; báo cáo thanh tra, kiểm tra, kiểm toán (nếu có), ...
+ Thu thập thông tin từ tập thể và cá nhân tham gia
dự án;
+ Thu thập thông tin từ báo cáo của đơn vị về tình
hình thực hiện dự án.
- Thông tin từ bên ngoài đơn vị quản lý dự án (trong
trường hợp cần thiết và nếu đơn vị quản lý dự án không thể cung cấp đủ thông
tin lập kế hoạch kiểm toán), bao gồm:
+ Cơ quan phê duyệt dự án: Thông tin về nguồn vốn,
vốn đầu tư thực hiện, cơ chế quản lý của cơ quan phê duyệt dự án;
+ Cơ quan cấp phát vốn: Tình hình giải ngân tại cơ
quan cấp phát vốn;
+ Cơ quan đã tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán trước đó: Các báo cáo, biên bản kết luận;
+ Các phương tiện thông tin đại chúng: Các bài viết
về dự án; các tư liệu khác;
+ Các đơn vị khác (nếu có).
- Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu điện tử của
đơn vị được kiểm toán, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động
kiểm toán.
- Phần mềm cơ sở dữ liệu đầu mối kiểm toán của Kiểm
toán nhà nước.
b) Phương pháp thu thập thông tin
- Gửi văn bản đề nghị đơn vị quản lý dự án cung cấp
thông tin, tài liệu theo đề cương khảo sát.
- Xem xét, đối chiếu các tài liệu quy định về quản
lý, sử dụng các nguồn lực.
- Trao đổi, phỏng vấn các nhà quản lý và nhân viên
có trách nhiệm của đơn vị.
- Nghiên cứu các tài liệu lưu trữ, phần mềm cơ sở dữ
liệu đầu mối kiểm toán của Kiểm toán nhà nước liên quan đến đơn vị được kiểm
toán.
- Trao đổi với các cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ
quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp.
- Khai thác những thông tin có liên quan đến đơn vị
được kiểm toán trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Khai thác qua truy cập cơ sở dữ liệu Quốc gia, cơ
sở dữ liệu điện tử của đơn vị được kiểm toán, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến hoạt động kiểm toán.
- Quan sát, thực nghiệm một số khâu của quy trình
kiểm soát nội bộ.
- Thông tin liên quan theo yêu cầu kiểm toán những
vấn đề có tính đặc thù khác.
Lưu ý khi khảo sát, thu thập thông tin phải kết hợp
thu thập thông tin để lập KHKT tổng quát và lập KHKT chi tiết.
Điều 7. Đánh giá hệ thống KSNB
và thông tin đã thu thập
1. Nội dung đánh giá
Dựa trên các thông tin thu thập được thực hiện đánh
giá tính đầy đủ, hiệu lực, hiệu quả, độ tin cậy, những hạn chế của hệ thống
KSNB làm cơ sở đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán; các nội dung
đánh giá bao gồm:
a) Tính đầy đủ và hiệu lực của bộ máy kiểm soát nội
bộ: đánh giá tính đầy đủ và hiệu lực của hệ thống KSNB tại đơn vị dựa trên các
nội dung:
- Đặc điểm của cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư,
nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án, Ban QLDA:
+ Cơ cấu tổ chức bộ máy, phân công, phân cấp chức
năng và nhiệm vụ giữa các bộ phận trong đơn vị, cơ chế phân cấp về quản lý: Sự
rõ ràng, hợp lý, đồng bộ và cơ chế kiểm soát lẫn nhau;
+ Thời gian thành lập, kinh nghiệm QLDA; Ban QLDA chuyên
ngành hay Ban QLDA khu vực; Ban QLDA đầu tư xây dựng một dự án hay kiêm nhiệm;
+ Hình thức quản lý dự án: Ban QLDA chuyên ngành,
Ban QLDA khu vực trực tiếp quản lý dự án; chủ đầu tư quyết định thành lập Ban
QLDA đầu tư xây dựng một dự án để quản lý; thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án;
chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để quản
lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng
đồng; ủy thác quản lý dự án.
- Đánh giá điều kiện về năng lực, trình độ chuyên
môn của tổ chức tư vấn quản lý dự án (nếu có), Ban QLDA đầu tư xây dựng, đơn vị
được ủy thác quản lý dự án (nếu có).
- Đánh giá năng lực của các đơn vị tư vấn, cá nhân
hành nghề độc lập tham gia thực hiện dự án.
- Đánh giá năng lực thực hiện của các đơn vị thực
hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Đánh giá năng lực thực hiện của đơn vị thực hiện
hợp đồng EC, EP, EPC.
b) Tính đầy đủ và hiệu lực của những quy trình KSNB
Đánh giá tính đầy đủ và hiệu lực của những quy
trình KSNB đơn vị đang áp dụng để triển khai thực hiện dự án, gồm:
- Quy định pháp lý đặc thù có ảnh hưởng lớn tới hoạt
động của đơn vị.
- Các chính sách và quy chế quản lý của đơn vị.
- Các văn bản quy định xác định cụ thể quy chế để
triển khai thực hiện dự án do các cơ quan có thẩm quyền ban hành và các quy định
chi tiết của chủ đầu tư.
- Sự phù hợp của hệ thống KSNB và văn bản quy định
pháp luật có liên quan ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện dự án.
- Hậu quả có thể gây ra do thiếu hoạt động kiểm
soát quan trọng và những hạn chế, yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ.
c) Đánh giá sự tuân thủ pháp luật và các quy định
có liên quan
Đánh giá việc chấp hành các quy định pháp luật của
đơn vị dựa trên hệ thống văn bản pháp lý có liên quan đến dự án thu thập được.
d) Những hạn chế của hệ thống KSNB
e) Những khó khăn, thuận lợi; nguyên nhân khách
quan, chủ quan có liên quan đến dự án; tình hình thay đổi nhân sự quản lý dự
án.
2. Phương pháp đánh giá
- Đề nghị đơn vị báo cáo cung cấp thông tin theo Đề
cương khảo sát; xem xét, đánh giá thông tin về hệ thống KSNB của đơn vị: Sơ đồ
tổ chức bộ máy, phân công, phân nhiệm, trình độ của nhân viên quản lý, các văn
bản quản lý nội bộ, tổ chức công tác kiểm toán nội bộ.
- Trao đổi với nhà quản lý và nhân viên nhằm hiểu
biết về đặc điểm tổ chức, chính sách nhân sự, trình độ, thái độ của các nhà quản
lý và nhân viên.
- Quan sát tại chỗ các hoạt động của đơn vị; quan
sát thực địa (nếu có).
Thủ tục đánh giá hệ thống KSNB thực hiện với các nội
dung phù hợp theo quy định từ Đoạn 18 đến Đoạn 44 CMKTNN số 1315 - Xác định và
đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm
toán và môi trường hoạt động của đơn vị trong kiểm toán tài chính; Đoạn 11
CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ; Đoạn 24 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm
toán hoạt động.
Điều 8. Lập Kế hoạch kiểm toán
tổng quát
Trên cơ sở khảo sát, thu thập và đánh giá thông tin
về hệ thống kiểm soát nội bộ, thông tin về tài chính và các thông tin khác về
đơn vị được kiểm toán, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định trọng yếu
kiểm toán, Kế hoạch kiểm toán (KHKT) tổng quát được lập phù hợp theo quy định tại
Đoạn 11 đến Đoạn 35 CMKTNN số 1300 - Lập kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán
tài chính, Đoạn 21 đến Đoạn 48 CMKTNN số 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động,
Đoạn 8 đến Đoạn 38 CMKTNN số 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ, hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ của KTNN. KHKT tổng quát bao gồm các nội dung cơ bản sau:
1. Mục tiêu kiểm toán
Mục tiêu của cuộc kiểm toán được xác định căn cứ
vào định hướng kiểm toán hàng năm của Kiểm toán nhà nước; đề cương kiểm toán (nếu
có), yêu cầu và tính chất của cuộc kiểm toán; kết quả khảo sát về tình hình quản
lý tài chính và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, xác định trọng yếu và rủi
ro kiểm toán để xác định mục tiêu cụ thể của cuộc kiểm toán.
Thông thường mục tiêu kiểm toán như sau:
- Xác nhận tính đúng đắn, trung thực của các tài liệu,
số liệu kế toán (nguồn vốn đầu tư, chi phí đầu tư), Báo cáo quyết toán vốn đầu
tư dự án hoàn thành, báo cáo tài chính hàng năm của dự án.
- Đánh giá việc tuân thủ pháp luật, chế độ quản lý
đầu tư xây dựng, chế độ quản lý tài chính kế toán của Nhà nước.
- Đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả của dự
án.
- Cung cấp thông tin, số liệu tin cậy cho cơ quan Đảng,
Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước về công tác quản lý tài
chính và tài sản nhà nước.
- Phát hiện kịp thời các hành vi tham nhũng, lãng
phí và sai phạm trong quá trình thực hiện dự án (nếu có); xác định trách nhiệm
tập thể, cá nhân và kiến nghị xử lý đối với các sai phạm theo quy định của pháp
luật; phát hiện bất cập và đề xuất sửa đổi bổ sung cơ chế, chính sách quản lý
tài chính, đầu tư xây dựng, ngân sách cho phù hợp.
2. Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
- Đối với kiểm toán tài chính: Trên cơ sở thông tin
thu thập được và kết quả phân tích, đánh giá thông tin, KTVNN thực hiện đánh
giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát và kết hợp lại theo ma trận rủi ro để
xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ báo cáo quyết toán dự
án hoàn thành; báo cáo quyết toán dự án thành phần, tiểu dự án, hạng mục công
trình độc lập hoàn thành; báo cáo nguồn vốn đầu tư, thực hiện đầu tư; các báo
cáo đầu tư lập cho mục đích đặc biệt (sau đây gọi Báo cáo quyết toán dự án đầu
tư - viết tắt là BCQTDAĐT) và cấp độ cơ sở dẫn liệu của khoản mục theo các mức
độ (cao, trung bình, thấp).
+ Khi thực hiện quy trình đánh giá rủi ro, KTVNN phải
dựa vào xét đoán chuyên môn để cân nhắc rủi ro đã xác định là rủi ro đáng kể
hay không đáng kể.
+ Rủi ro đáng kể thường liên quan đến các giao dịch
bất thường: sự can thiệp nhiều hơn của lãnh đạo Ban QLDA vào việc hạch toán kế
toán; can thiệp thủ công nhiều hơn vào quá trình thu thập và xử lý dữ liệu; các
tính toán phức tạp; tính chất của các giao dịch bất thường khiến đơn vị khó có
thể thực hiện các kiểm soát một cách hiệu quả đối với những rủi ro đó; các xét
đoán mang tính chủ quan hoặc phức tạp.
+ Khi xét đoán rủi ro được coi là đáng kể, KTVNN
lưu ý phải xem xét những dấu hiệu có rủi ro cao: Có dấu hiệu gian lận; có liên
quan tới những thay đổi lớn: Mức độ phức tạp của các giao dịch, khoản mục, hoạt
động; các giao dịch quan trọng; mức độ chủ quan trong việc định lượng thông tin
tài chính, đặc biệt là yếu tố chưa chắc chắn; liên quan tới những giao dịch lớn
nằm ngoài phạm vi hoạt động bình thường của đơn vị hoặc liên quan tới giao dịch
có dấu hiệu bất thường; các ảnh hưởng do bất cập, hạn chế trong quản lý điều
hành; những tồn tại được chỉ ra từ những cuộc kiểm toán, thanh tra, kiểm tra
trước đó; những sai sót có tính hệ thống chưa được khắc phục; những sai sót
trong chiến lược, quy hoạch và thực hiện quy hoạch; những rủi ro do thời gian
thực hiện dự án kéo dài; việc đấu thầu, chỉ định thầu đối với các dự án cấp
bách; dự án ứng dụng nhiều công nghệ thông tin trong tính toán ...
+ Đối với mỗi rủi ro ở cấp độ BCQTDAĐT và cấp độ cơ
sở dẫn liệu, KTVNN cần đánh giá tác động của chúng đến các khoản mục, chỉ tiêu
trên BCQTDAĐT.
- Đối với kiểm toán tuân thủ: Kiểm toán viên nhà nước
xem xét 03 yếu tố rủi ro, gồm rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát
hiện liên quan đến nội dung kiểm toán và tình huống cụ thể. Trong lĩnh vực
công, dấu hiệu hay lĩnh vực chứa đựng rủi ro gian lận thường gặp là các khoản
tài trợ và lợi ích của các bên thứ ba; lĩnh vực đấu thầu; việc thực thi các nhiệm
vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cố ý hiểu sai hay
báo cáo sai về kết quả hoặc thông tin; cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước; mối
quan hệ giữa các cán bộ, công chức, viên chức nhà nước hoặc các đơn vị...
- Đối với kiểm toán hoạt động: Kiểm toán viên nhà
nước cần đánh giá rủi ro của việc không đạt được tính kinh tế, tính hiệu quả và
tính hiệu lực để làm cơ sở xác định mục tiêu kiểm toán và lựa chọn nội dung kiểm
toán. Trình tự đánh giá rủi ro bao gồm các bước: (i) Nhận diện rủi ro: Nhận diện
các sự kiện có khả năng ảnh hưởng tiêu cực hoặc có tác động không mong muốn đến
tình hình hoạt động và việc đạt được các mục tiêu của các chương trình, các hoạt
động, các đơn vị hoặc các nguồn công quỹ và các thể chế được kiểm toán (các sự
kiện liên quan đến tính kinh tế, tính hiệu quả và tính hiệu lực; dấu hiệu về
các hoạt động phức tạp, thực hiện trong một môi trường bất ổn...); (ii) Phân
tích rủi ro: Kiểm toán viên nhà nước đánh giá mức độ rủi ro (cao, trung bình,
thấp) trên cơ sở phân tích, xem xét khả năng xảy ra và tác động mang lại của
các sự kiện nói trên. Đối với các rủi ro được đánh giá ở mức cao hoặc trung
bình, kiểm toán viên nhà nước cần nhận diện và đánh giá tính hiệu lực của các hệ
thống và thủ tục kiểm soát nội bộ mà đơn vị được kiểm toán đã thiết lập để quản
lý rủi ro, từ đó xác định mức độ rủi ro còn lại.
Việc xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
vận dụng hướng dẫn tại Đoạn 5 đến Đoạn 12 và Đoạn 45 đến Đoạn 56 CMKTNN 1315 -
Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị
được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị trong kiểm toán tài chính; Đoạn
23 đến Đoạn 24 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; Đoạn 16 đến Đoạn 18
CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ; Điều 9 Hướng dẫn
phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu
trong kiểm toán BCQTDAĐT (ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-KTNN
ngày 12/11/2018 của Tổng Kiểm toán nhà nước) và các quy định khác có liên quan
của Kiểm toán nhà nước.
3. Xác định trọng yếu kiểm toán
Dựa trên kết quả phân tích, đánh giá thông tin về
đơn vị được kiểm toán, kết quả đánh giá rủi ro, KTVNN xác định trọng yếu kiểm
toán:
- Đối với kiểm toán tài chính: Mức trọng yếu đối với
tổng thể BCQTDAĐT; mức trọng yếu đối với khoản mục cần lưu ý (nếu có); mức trọng
yếu thực hiện; ngưỡng sai sót không đáng kể; các khoản mục trọng yếu.
- Đối với kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động
(nếu có): Xác định các nội dung, vấn đề trọng yếu. Do bản chất của dự án đầu tư
xây dựng mang tính đơn chiếc hầu như không lặp lại, đặc điểm của từng dự án là
khác nhau, việc kiểm soát chặt chẽ mọi nguồn lực nhà nước cho hoạt động chi đầu
tư xây dựng cơ bản tại mỗi dự án là rất cần thiết, trong từng trường hợp cụ thể,
tùy thuộc vào phân tích xét đoán chuyên môn có thể vận dụng trọng yếu kiểm toán
cho phù hợp với từng dự án được kiểm toán. Trọng yếu được xác định theo từng nội
dung kiểm toán và lựa chọn trong các nội dung kiểm toán thông thường như:
+ Việc tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công trong phân bổ, quản lý, sử dụng
vốn đầu tư phát triển từ NSNN; việc kiểm soát chặt chẽ việc lập, thẩm định, phê
duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư các dự án đầu tư công;
+ Việc tuân thủ quy hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, sự cần thiết của dự án đầu tư;
+ Việc tuân thủ trình tự thủ tục đầu tư (lập, thẩm
định, phê duyệt dự án, xác định tổng mức đầu tư của dự án; lập, thẩm định, phê
duyệt thiết kế, dự toán; lựa chọn nhà thầu tư vấn, xây dựng, thiết bị...);
+ Công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư;
+ Những vấn đề khác (nếu có).
Trình tự, thủ tục xác định trọng yếu kiểm toán thực
hiện theo quy định tại CMKTNN 1320 - Xác định và vận dụng trọng yếu trong kiểm
toán tài chính; Đoạn 21 đến Đoạn 22 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động
và Điều 9 Quy trình kiểm toán hoạt động; Đoạn 19 đến Đoạn 24 CMKTNN 4000 - Hướng
dẫn kiểm toán tuân thủ, Điều 10 Hướng dẫn phương pháp tiếp cận
kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán
BCQTDAĐT và các quy định khác có liên quan của Kiểm toán nhà nước.
4. Nội dung kiểm toán
- Nội dung kiểm toán được xác định căn cứ vào hướng
dẫn về mục tiêu, trọng tâm, nội dung kiểm toán chủ yếu hàng năm của KTNN, mục
tiêu của cuộc kiểm toán; đặc điểm và tình hình thực tế của đơn vị được kiểm
toán (hoặc vấn đề được kiểm toán); Đề cương kiểm toán (nếu cuộc kiểm toán có lập
Đề cương kiểm toán). Tùy theo tính chất của từng cuộc kiểm toán, nội dung kiểm
toán được xác định theo quy định tại Điều 32 Luật Kiểm toán nhà
nước, cụ thể như sau:
+ Kiểm toán tài chính: Đánh giá, xác nhận tính đúng
đắn, trung thực của các thông tin tài chính và báo cáo tài chính của đơn vị được
kiểm toán (nội dung kiểm toán chi tiết các thông tin tài chính, các chỉ tiêu cụ
thể của báo cáo tài chính cần được kiểm toán xác định trong KHKT tùy thuộc vào
chế độ báo cáo thuộc lĩnh vực hoạt động của đơn vị được kiểm toán, mục tiêu của
cuộc kiểm toán).
+ Kiểm toán tuân thủ: Đánh giá, xác nhận việc tuân
thủ pháp luật, nội quy, quy chế mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện (nội
dung kiểm toán chi tiết tùy thuộc vào mục tiêu của từng cuộc kiểm toán và các
văn bản pháp luật, các quy định nội bộ đơn vị phải thực hiện).
+ Kiểm toán hoạt động: Đánh giá tính kinh tế, hiệu
lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng tài chính công, tài sản công (nội dung
kiểm toán chi tiết tùy thuộc vào mục tiêu của từng cuộc kiểm toán và vấn đề được
kiểm toán; việc đánh giá có thể là một, hai, hoặc cả ba nội dung tùy theo yêu cầu
của cuộc kiểm toán).
- Thông qua thông tin thu thập được, đánh giá rủi
ro, thực hiện phân tích thông tin để rút ra những vấn đề, nội dung, khoản mục
trọng yếu cần tập trung; trọng yếu kiểm toán tại từng đơn vị được kiểm toán hoặc
nhóm đơn vị có cùng đặc điểm.
5. Xác định tiêu chí kiểm toán
Tiêu chí kiểm toán được xác định cho từng cuộc kiểm
toán phù hợp với mục đích, nội dung của cuộc kiểm toán, phù hợp với các dạng
công việc là kiểm tra xác nhận hoặc kiểm tra đánh giá.
a) Đối với kiểm toán tài chính, việc xác định tiêu
chí kiểm toán thực hiện với các nội dung phù hợp theo quy định tại các Đoạn 26
đến Đoạn 28 CMKTNN số 1300 - Lập Kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán tài
chính.
b) Đối với kiểm toán tuân thủ (nguồn vốn đầu tư thực
hiện; chi phí đầu tư thực hiện; tuân thủ chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà
nước ...), việc xác định tiêu chí kiểm toán thực hiện với các nội dung phù hợp
theo quy định tại các Đoạn 28 đến Đoạn 32 CMKTNN số 4000 - Hướng dẫn kiểm toán
tuân thủ.
c) Đối với kiểm toán hoạt động, việc xác định tiêu
chí kiểm toán thực hiện với các nội dung phù hợp theo quy định tại các Đoạn 37
đến Đoạn 43 CMKTNN số 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động và Điều 9 Quy trình
Kiểm toán hoạt động của KTNN.
Tùy từng dự án cụ thể, Đoàn kiểm toán có thể đánh
giá một, hai hoặc cả ba nội dung tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả của dự án đầu
tư. Thông thường đối với dự án đầu tư để đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu
quả cần dựa trên một số tiêu chí như sau:
- Tính kinh tế: Đánh giá việc thực hiện dự án có đảm
bảo tiết kiệm hoặc lãng phí; mức độ tiết kiệm hoặc lãng phí trong từng nội dung
và toàn dự án.
+ Số tiền lãng phí do đầu tư xây dựng công trình
không phù hợp với quy hoạch; quy mô, cấp công trình và xác định nhu cầu chưa
chính xác;
+ Chi phí đầu tư tăng lên không hợp lý do tổng mức
đầu tư được lập không phù hợp với quy định, phương án sử dụng vật liệu xây dựng
không hợp lý, giải pháp công nghệ không phù hợp;
+ Chi phí đầu tư tăng lên không hợp lý do sai sót
trong công tác khảo sát (địa hình, địa chất, thủy văn, ...) giai đoạn lập dự án
và giai đoạn thực hiện dự án;
+ Chi phí tăng do thời gian lập và phê duyệt dự án
kéo dài;
+ Chi phí tăng không hợp lý do phương án giải phóng
mặt bằng, tái định cư không phù hợp;
+ Chi phí tăng không hợp lý do quy mô, tiêu chuẩn,
giải pháp, nội dung thiết kế (kiến trúc, kết cấu, hạ tầng, ...) không phù hợp với
thiết kế cơ sở của dự án đầu tư đã được phê duyệt; giải pháp thiết kế quá an
toàn;
+ Chi phí tăng không hợp lý do sai sót trong công
tác lập, thẩm định và phê duyệt dự toán;
+ Chi phí tăng không hợp lý do sai sót giá gói thầu,
công tác chấm thầu ảnh hưởng đến kết quả trúng thầu trong công tác lựa chọn nhà
thầu;
+ Chi phí tăng không hợp lý do sai sót trong công
tác thương thảo, ký hợp đồng;
+ Chi phí tăng không hợp lý do sai sót trong công
tác quản lý thực hiện hợp đồng về tiến độ, chất lượng công trình;
+ Chi phí tăng do sai sót trong công tác nghiệm
thu, thanh toán, quyết toán khối lượng hoàn thành.
- Tính hiệu lực: Đánh giá mức độ đạt được của các mục
tiêu đã định và kết quả dự kiến của dự án.
Mức độ đạt được của từng mục tiêu cụ thể của dự án,
công trình qua so sánh các mục tiêu thực tế đạt được của dự án (bao gồm các mục
tiêu nội tại chính của dự án: về chi phí, chất lượng, thời gian thực hiện dự
án; về công năng, công suất của dự án).
- Tính hiệu quả: Đánh giá kết quả đầu ra so với chi
phí đã đầu tư hoặc mức độ sử dụng kinh phí đầu tư so với kết quả đầu ra cho trước;
đánh giá hiệu quả xã hội của dự án.
+ Thông qua số liệu thống kê về mức độ tăng trưởng
kinh tế, xã hội đạt được sau khi đầu tư dự án để đánh giá về mức độ ảnh hưởng của
dự án mang lại cho vùng dự án đến xóa đói, giảm nghèo, tạo công ăn việc làm, cải
thiện môi trường, tăng khả năng tiếp cận của người dân đến các dịch vụ y tế,
trường học, dịch vụ tín dụng và khả năng tiếp cận các trung tâm chính trị, kinh
tế, chuyển dịch kinh tế, cơ cấu ngành nghề sau khi có dự án;
+ Chi phí đầu tư lãng phí do công trình hoàn thành
không phát huy được công năng sử dụng như thiết kế;
+ Điều kiện sinh sống của dân tái định cư ở nơi ở mới
so với với nơi ở cũ;
+ Dự án chậm tiến độ dẫn đến chậm bàn giao đưa vào
khai thác sử dụng;
+ Tính khả thi của việc đánh giá tác động môi trường
và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng; sự ảnh hưởng đến môi trường, cuộc sống của
cộng đồng dân cư khu vực có dự án;
+ Các vấn đề khác (nếu có).
6. Phương pháp và thủ tục kiểm toán
6.1. Đối với các khoản mục, nội dung trọng yếu
- Thực hiện các thử nghiệm cơ bản: Áp dụng các
phương pháp thu thập bằng chứng như: Kiểm tra tài liệu, quan sát, tính toán lại,
phân tích, phỏng vấn thì chỉ cần ghi tên các phương pháp áp dụng.
Ngoài các phương pháp kiểm toán trên: (i) Nếu sử dụng
phương pháp kiểm toán đặc thù như: thuê/ lấy ý kiến chuyên gia, kiểm định chất
lượng công trình, định giá tài sản, kiểm tra hiện trường..., phải nêu rõ phạm
vi, nội dung sử dụng các phương pháp này; (ii) Đối với vấn đề liên quan đến bên
thứ 3 cần phải kiểm tra, đối chiếu (như: Ban QLDA, nhà thầu, doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế...) thì phải nêu rõ kiểm tra hay đối chiếu và phạm vi, nội dung kiểm
tra (hay đối chiếu); (iii) Đối với các phương pháp mới có tính phức tạp cần
trình bày hướng dẫn cụ thể cách thức tiến hành.
- Mẫu chọn kiểm toán khoản mục trọng yếu: Căn cứ
vào hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định
trọng yếu trong kiểm toán BCQTDAĐT để xác định.
Trường hợp đoàn kiểm toán kiểm toán tại nhiều đơn vị
và chưa có đủ thông tin về các phần tử chọn mẫu thì: Trong KHKT tổng quát ghi
rõ “Nguyên tắc chọn mẫu cho từng khoản mục trọng yếu: Chọn kiểm tra chi tiết 100%
các phần tử lớn hơn khoảng cách mẫu (xác định = Mức trọng yếu thực hiện/ R;
trong đó R là hệ số rủi ro) và các phần tử đặc biệt (theo xét đoán hay có sai
sót), ngoài ra phải chọn một số mẫu trong số phần tử còn lại để kiểm tra thử
nghiệm (số mẫu = số phần tử còn lại/ khoảng cách mẫu). Việc xác định quy mô chọn
mẫu cho từng khoản mục cụ thể tại các đơn vị kiểm toán chi tiết thể hiện tại
KHKT chi tiết của tổ kiểm toán theo Phụ lục 07/HSKT-DAĐT được hoàn thiện trong
02 ngày đầu triển khai kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán”.
6.2. Đối với các khoản mục, nội dung không trọng yếu
Sử dụng phương pháp được quy định tại Quy trình kiểm
toán của Kiểm toán nhà nước.
6.3 Phương pháp, thủ tục thu thập bằng chứng kiểm
toán: Theo hướng dẫn tại Đoạn 21 đến Đoạn 30 CMKTNN 1500 (Quan sát; kiểm tra, đối
chiếu; xác minh, xác nhận từ bên ngoài; tính toán lại; điều tra; phỏng vấn; thủ
tục phân tích; thực hiện lại)
7. Đối tượng, phạm vi, giới hạn và địa điểm kiểm
toán
- Đối tượng kiểm toán: Hoạt động xây dựng và việc
quản lý, sử dụng vốn đầu tư dự án.
- Phạm vi kiểm toán
+ Thời kỳ được kiểm toán: xác định rõ khoảng thời
gian từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc của dự án hay công trình xây dựng cơ bản
hoặc đến thời điểm kiểm toán được xác định trong kế hoạch kiểm toán.
+ Đơn vị được kiểm toán: Cấp quyết định đầu tư, chủ
đầu tư, đại diện chủ đầu tư (Ban QLDA), các đơn vị quản lý có liên quan. Trường
hợp kiểm toán tổng hợp có thực hiện kiểm tra hoặc đối chiếu một số đơn vị không
thực hiện kiểm toán chi tiết thì phải ghi rõ số lượng đơn vị dự kiến được kiểm
tra hoặc đối chiếu.
+ Xác định công việc phải thực hiện theo từng nội
dung kiểm toán.
+ Tiêu chí lựa chọn nội dung được kiểm toán,...
- Giới hạn kiểm toán: Nêu những nội dung không kiểm
toán và lý do không thực hiện.
- Địa điểm kiểm toán: Tại đơn vị được kiểm toán trụ
sở Kiểm toán nhà nước (nếu có điều kiện) hoặc địa điểm khác theo phê duyệt của
Tổng Kiểm toán nhà nước. Trường hợp đặc biệt trong quá trình kiểm toán cần có sự
thay đổi địa điểm khác thích hợp, Trưởng đoàn kiểm toán đề xuất Thủ trưởng đơn
vị chủ trì cuộc kiểm toán quyết định và chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm toán
nhà nước đồng thời báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước.
8. Nội dung khác của kế hoạch kiểm toán
Các quy định về: Thời hạn kiểm toán; bố trí nhân sự
kiểm toán; kinh phí và các điều kiện vật chất cần thiết cho cuộc kiểm toán được
thực hiện theo quy định tại các khoản 8, 9, 10 Điều 9 Quy trình
kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Điều 9. Xét duyệt kế hoạch kiểm
toán tổng quát
Thực hiện theo quy định tại Điều 10
Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Điều 10. Lập và phê duyệt KHKT
chi tiết
Thực hiện theo quy định tại Điều 11
Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Xác định trọng yếu: Tùy thuộc vào đặc điểm và kết
quả khảo sát thu thập thông tin về dự án đầu tư, trong từng trường hợp cụ thể
tùy thuộc vào phân tích xét đoán chuyên môn, khi lập KHKT chi tiết vận dụng xác
định trọng yếu kiểm toán, theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Hướng dẫn này.
Xác định mẫu chọn kiểm toán: Việc lựa chọn các phần
tử kiểm toán, mẫu chọn được kiểm toán theo xét đoán chuyên môn của kiểm toán
viên từ những đặc điểm riêng của dự án đầu tư và theo hướng dẫn tại Điều 12 Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá
rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán BCQTDAĐT.
Điều 11. Quyết định kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại Điều 12
Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Điều 12. Phổ biến quyết định
kiểm toán, KHKT tổng quát và cập nhật kiến thức cho thành viên Đoàn kiểm toán
1. Trưởng đoàn kiểm toán nhà nước phổ biến quyết định
kiểm toán, KHKT tổng quát, Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà
nước và các quy định khác có liên quan để thành viên Đoàn kiểm toán nắm vững và
hiểu thống nhất về mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phạm vi và thời hạn tiến hành
cuộc kiểm toán.
2. Cập nhật kiến thức, thông tin cần thiết cho
thành viên Đoàn kiểm toán với những nội dung và hình thức chủ yếu sau:
- Báo cáo thực tế về tổ chức hoạt động, kinh nghiệm
quản lý, kiểm soát nội bộ, nghiệp vụ kế toán, phân tích hoạt động kinh tế... của
các chuyên gia trong và ngoài ngành.
- Phổ biến cơ chế, chính sách, chế độ quản lý đầu
tư và xây dựng cơ bản, chế độ quản lý kinh tế, tài chính, kế toán của Nhà nước
mà đơn vị được kiểm toán phải tuân thủ hoặc được phép áp dụng. Đặc biệt, phải cập
nhật các quy định mới về đầu tư xây dựng cơ bản, tài chính, kế toán có liên
quan đến dự án và hoạt động của đơn vị được kiểm toán.
- Các đặc điểm của dự án cần lưu ý trong quá trình
triển khai thực hiện về các mặt: Quy mô đầu tư, nguồn vốn đầu tư, tình hình triển
khai thực hiện dự án, các đặc điểm riêng đối với từng loại hình dự án đầu tư
(giao thông, thủy lợi, xây dựng...).
Điều 13. Chuẩn bị các điều kiện
cần thiết cho Đoàn kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại Điều 14
Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Chương III
THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
Điều 14. Công bố quyết định kiểm
toán
Thực hiện theo quy định tại Điều 15
Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Điều 15. Tiến hành kiểm toán
1. Thu thập thông tin để hoàn thiện hoặc sửa đổi
KHKT chi tiết (nếu cần thiết)
Thực hiện theo các bước quy định tại Điều
11 của Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
2. Thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán
a) Kiểm toán viên nhà nước thực hiện kiểm toán các
phần việc được giao
- Căn cứ KHKT chi tiết đã được duyệt và nhiệm vụ được
giao, Kiểm toán viên sử dụng các phương pháp, thủ tục kiểm toán để thực hiện kiểm
toán từng nội dung, khoản mục nhằm thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm
toán. Các phương pháp và thủ tục kiểm toán thực hiện theo quy định tại Khoản 6
Điều 8 của Hướng dẫn này.
- Kiểm toán viên nhà nước phải thực hiện kiểm toán
theo trình tự từ tổng hợp đến chi tiết; lựa chọn một hoặc kết hợp một số phương
pháp, thủ tục kiểm toán thích hợp để kiểm toán những nội dung cụ thể. Trong quá
trình thực hiện kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước phải vận dụng hợp lý các
phương pháp, thủ tục kiểm toán, kiến thức và xét đoán chuyên môn; các văn bản
theo quy định của pháp luật để tiến hành kiểm toán các phần việc được phân công
một cách hiệu quả và tiết kiệm thời gian.
- Việc đánh giá bằng chứng kiểm toán thu thập được,
thực hiện phù hợp theo quy định tại CMKTNN số 1500 - Bằng chứng kiểm toán trong
kiểm toán tài chính; Đoạn 55 đến Đoạn 84 CMKTNN số 3000 - Hướng dẫn kiểm toán
hoạt động; Đoạn 43 đến Đoạn 61 CMKTNN số 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ;
Hướng dẫn về bằng chứng kiểm toán ban hành kèm theo Quyết định số 03/2018/QĐ-KTNN.
- Kiểm toán viên nhà nước phải có hành vi ứng xử
chuyên nghiệp thông qua xét đoán chuyên môn, thận trọng và thái độ hoài nghi
nghề nghiệp trong suốt cuộc kiểm toán.
- Trong quá trình thực hiện kiểm toán, nếu có các dấu
hiệu làm cho KTVNN tin rằng một tài liệu có thể không xác thực, hoặc đã bị sửa
đổi mà không được thông báo, hoặc những nội dung, số liệu phát hiện có dấu hiệu
gian lận thì KTVNN phải tiến hành kiểm tra thêm bằng các thủ tục như: Xác nhận
trực tiếp với bên thứ ba; sử dụng chuyên gia và các phương pháp hợp pháp khác để
đánh giá tính xác thực của tài liệu đó; kiểm tra, xác minh tài liệu đó từ các nguồn
thông tin khác. Nếu các giải trình của đơn vị được kiểm toán là không nhất
quán, thì KTVNN phải tiến hành kiểm tra về các điểm không nhất quán đó nhằm thu
thập đầy đủ bằng chứng thích hợp để khẳng định hoặc loại bỏ nghi ngờ của KTVNN.
Việc xác minh, điều tra, ... phải lập biên bản và các bằng chứng thu thập được
kèm theo.
- Trong quá trình thực hiện kiểm toán, nếu phát hiện
dấu hiệu sai phạm lớn, các sai phạm có dấu hiệu hình sự, các vụ việc có dấu hiệu
tham nhũng: KTVNN, Tổ trưởng phải báo cáo kịp thời cho Trưởng đoàn, Kiểm toán
trưởng; Trưởng đoàn, Kiểm toán trưởng phải báo cáo kịp thời với Tổng Kiểm toán
nhà nước để chỉ đạo làm rõ, xử lý; đồng thời yêu cầu đơn vị được kiểm toán giải
trình những vấn đề phát hiện theo chỉ đạo của Trưởng đoàn, Kiểm toán trưởng và
Tổng Kiểm toán nhà nước. Trường hợp nếu phát hiện các vụ việc có dấu hiệu tham
nhũng thì thực hiện trình tự, thủ tục tiến hành kiểm toán, xác minh, làm rõ vụ
việc tham nhũng theo Quy trình kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng của Kiểm
toán nhà nước.
b) Trong trường hợp cần thuê chuyên gia, tư vấn
giám định thì thực hiện theo Quy chế về sử dụng cộng tác viên kiểm toán của Kiểm
toán nhà nước và CMKTNN 1620 - Sử dụng công việc của chuyên gia trong kiểm toán
tài chính.
c) Kiểm toán viên nhà nước kiểm tra, soát xét lại kết
quả kiểm toán: Thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều
16 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
d) Kiểm toán viên nhà nước tổng hợp kết quả kiểm
toán, báo cáo Tổ trưởng quá trình thực hiện kiểm toán: Thực hiện theo quy định
tại Điểm d Khoản 2 Điều 16 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán
nhà nước.
3. Các nội dung khác: Ghi chép tài liệu, hồ sơ kiểm
toán; Tổ trưởng kiểm tra, soát xét các phần việc kiểm toán do Kiểm toán viên
nhà nước thực hiện; Kiểm toán viên nhà nước ký biên bản xác nhận số liệu và
tình hình kiểm toán.
Thực hiện theo quy định tại khoản
5, 6, 7 Điều 16 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Điều 16. Một số nội dung của
công tác kiểm toán dự án đầu tư
Căn cứ tính chất dự án, các nội dung cụ thể được kiểm
toán sẽ xác định rõ trong Kế hoạch kiểm toán được Tổng KTNN phê duyệt;
Các nội dung kiểm toán cơ bản bao gồm như sau:
1. Kiểm toán việc tuân thủ pháp luật, chế độ quản
lý đầu tư và xây dựng công trình
1.1. Kiểm toán công tác lập, thẩm định, phê duyệt,
điều chỉnh Chủ trương đầu tư
a) Căn cứ kiểm toán
- Luật Đầu tư công,
Luật Xây dựng, Luật
đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan;
- Chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
- Các Quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch
chi tiết có liên quan;
- Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm về chuẩn
bị đầu tư của cấp có thẩm quyền gia;.
- Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (đối với chương
trình/dự án nhóm B, nhóm C), Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (đối với chương
trình/dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A);
- Tài liệu khác.
b) Nội dung kiểm toán:
- Kiểm tra đánh giá sự cần thiết đầu tư, các điều
kiện để thực hiện đầu tư, đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch có liên quan
theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch đầu tư; mục tiêu đầu tư, quy
mô và hình thức đầu tư;
- Kiểm tra đánh giá về địa điểm đầu tư; phương án đầu
tư và quy mô các hạng mục đầu tư;
- Kiểm tra đánh giá tính đúng đắn của phương pháp
xác định sơ bộ tổng mức đầu tư và cơ sở của việc lập sơ bộ tổng mức đầu tư;
phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn;
- Việc chấp hành trình tự, thủ tục chủ trương đầu
tư: Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (đối với chương trình/dự án nhóm B, nhóm
C), Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (đối với chương trình/dự án quan trọng quốc
gia và dự án nhóm A) phải được lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt đúng quy định
trình tự, thời gian và nội dung;
- Kiểm tra việc ra quyết định chủ trương đầu tư.
- Thẩm quyền của cơ quan thẩm định Chủ trương đầu
tư.
- Việc chấp hành trình tự, thủ tục, thẩm quyền điều
chỉnh chủ trương đầu tư;
- Năng lực của các đơn vị tư vấn: Kiểm tra sự phù hợp
của giấy phép kinh doanh, năng lực hoạt động xây dựng của đơn vị tư vấn với quy
mô dự án đầu tư đang thực hiện; kiểm tra chứng chỉ hành nghề của cá nhân tham
gia dự án.
- Đánh giá sự cần thiết đầu tư; lợi thế đầu tư theo
phương thức PPP so với các hình thức đầu tư khác; tác động của việc thực hiện dự
án theo phương thức PPP đối với cộng đồng, dân cư trong phạm vi dự án; Dự kiến loại
hợp đồng dự án PPP; các hình thức ưu đãi, bảo đảm đầu tư; cơ chế chia sẻ phần
giảm doanh thu.
Đối với các sai sót phát hiện qua kết quả kiểm toán
cần xác định cụ thể nguyên nhân, giá trị sai sót (nếu có) làm căn cứ đưa ra kết
luận, kiến nghị xử lý tài chính và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên
quan theo quy định của Nhà nước.
1.2. Kiểm toán công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự
án đầu tư, Tổng mức đầu tư; điều chỉnh dự án và điều chỉnh Tổng mức đầu tư
a) Căn cứ kiểm toán
- Luật Đầu tư công,
Luật Xây dựng, Luật
Đấu thầu, Luật đầu tư theo phương thức đối
tác công tư và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển
chính thức (đối với công trình xây dựng sử dụng vốn hỗ trợ của nước ngoài); các
quy định của nhà tài trợ (đối với các dự án sử dụng vốn của các tổ chức, cá
nhân tài trợ).
- Các Quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch
chi tiết có liên quan; các hiệp định ký kết đối với các dự án sử dụng vốn vay.
- Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm về chuẩn
bị đầu tư của cấp có thẩm quyền giao; dự toán kinh phí được phê duyệt.
- Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (đối với chương
trình/dự án nhóm B, nhóm C), Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (đối với chương
trình/dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A) hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật
xây dựng công trình và quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành đầu
tư xây dựng công trình.
- Quyết định giao nhiệm vụ chủ đầu tư và thành lập
Ban QLDA, hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án (nếu có).
- Hợp đồng điều tra, khảo sát, tư vấn lập Báo cáo đầu
tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi), dự án đầu tư xây dựng
công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng
công trình.
- Giấy phép kinh doanh, điều kiện năng lực hoạt động
xây dựng của tổ chức và cá nhân thực hiện hợp đồng điều tra, khảo sát, tư vấn dự
án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc báo cáo kinh tế
- kỹ thuật xây dựng công trình.
- Văn bản thẩm tra, thẩm định, tham gia ý kiến của
các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự án đầu tư và thiết kế cơ sở;
quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế, kỹ thuật; biên bản nghiệm
thu bàn giao tài liệu.
- Tài liệu khác.
b) Nội dung kiểm toán
- Kiểm tra đánh giá sự cần thiết đầu tư xây dựng và
mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô
công suất và hình thức đầu tư xây dựng.
- Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với chủ trương đầu
tư được chấp thuận; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng;
sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm xây dựng, khả năng kết nối với
hạ tầng kỹ thuật của khu vực; đối với các dự án đầu tư có điều chỉnh cần kiểm
tra cơ sở của việc điều chỉnh dự án đầu tư, tính đúng đắn của việc điều chỉnh
so với các quy định của Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công và các quy định có liên quan.
- Sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền
công nghệ được lựa chọn đối với công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ; sự
phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo vệ môi trường,
phòng, chống cháy, nổ; sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết
kế; sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đoạn, hạng mục
công trình với yêu cầu của thiết kế cơ sở.
- Kiểm tra căn cứ về khả năng huy động và cân đối
nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác để thực hiện chương trình, dự án.
- Kiểm tra đánh giá tác động môi trường đối với dự
án yêu cầu phải đánh giá tác động môi trường.
- Cơ sở của việc lập tổng mức đầu tư; tính đúng đắn
của phương pháp xác định tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư điều chỉnh (nếu có).
- Việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư và điều
chỉnh đầu tư bao gồm dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả
thi) hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình phải được lập, thẩm
tra, thẩm định, phê duyệt đúng quy định trình tự, thời gian và nội dung.
- Thẩm quyền của cơ quan quyết định đầu tư: Kiểm
tra việc ra quyết định đầu tư có đúng thẩm quyền.
- Thẩm quyền của cơ quan thẩm định dự án đầu tư xây
dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật
xây dựng công trình.
- Năng lực của các đơn vị tư vấn: Kiểm tra sự phù hợp
của giấy phép kinh doanh, năng lực hoạt động xây dựng của đơn vị tư vấn với quy
mô dự án đầu tư đang thực hiện; kiểm tra chứng chỉ hành nghề của cá nhân tham
gia dự án.
- Kiểm tra việc ban hành khung tiêu chuẩn dự án có
phù hợp quy định hiện hành và quy mô công trình.
- Đánh giá lợi thế của việc thực hiện dự án theo
hình thức PPP so với các hình thức đầu tư khác. Tính khả thi của dự án PPP về
phương án tài chính, khả năng huy động các nguồn lực để thực hiện dự án, khả
năng thanh toán của người sử dụng, sự quan tâm của nhà đầu tư, bên cho vay đối
với dự án, loại hợp đồng dự án, các hình thức ưu đãi, bảo đảm đầu tư, cơ chế
chia sẻ phần giảm doanh thu.
- Kiểm tra tuân thủ quy định pháp luật về thời hạn
công bố dự án, việc đăng tải dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nội
dung công bố dự án.
- Đối với dự án do Nhà đầu tư đề xuất cần đánh giá
về tư cách pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư.
Đối với các sai sót phát hiện qua kết quả kiểm toán
cần xác định cụ thể nguyên nhân, giá trị sai sót (nếu có) làm căn cứ đưa ra kết
luận, kiến nghị xử lý tài chính và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên
quan theo quy định của Nhà nước.
1.3. Kiểm toán công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư
a) Căn cứ kiểm toán
- Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
+ Phương án và dự toán sử dụng đất;
+ Biên bản kiểm kê đất và tài sản trên đất;
+ Phương án bồi thường, các văn bản thẩm định và
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
+ Chứng từ thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư.
- Các căn cứ khác (nếu có).
b) Nội dung kiểm toán
- Kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong công
tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
+ Thành phần Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư theo quy định;
+ Việc ban hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ của Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố;
+ Công tác lập, thẩm tra và phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư;
+ Kiểm tra việc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
đối với bản đồ hiện trạng; hồ sơ kỹ thuật thửa đất,... do đơn vị tư vấn lập;
+ Kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư theo quy định.
- Đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP: Kiểm
tra, đánh giá tình hình thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát của đại diện cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền trong công tác công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư.
Đối với các sai sót phát hiện qua kết quả kiểm toán
cần xác định cụ thể nguyên nhân, giá trị sai sót (nếu có) làm căn cứ đưa ra kết
luận, kiến nghị xử lý tài chính và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên
quan theo quy định của Nhà nước.
1.4. Kiểm toán công tác khảo sát, thiết kế, dự toán
và điều chỉnh thiết kế, dự toán công trình
a) Căn cứ kiểm toán
- Hồ sơ khảo sát, thiết kế, dự toán; báo cáo thẩm
tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán
xây dựng công hình (hồ sơ lập ban đầu và hồ sơ điều chỉnh bổ sung trong quá
trình triển khai thực hiện dự án).
- Các căn cứ khác (nếu có).
b) Nội dung kiểm toán
- Kiểm tra điều kiện, năng lực của các tổ chức, cá
nhân tham gia thực hiện dự án (khảo sát, thiết kế, tư vấn,... có đủ tư cách
pháp nhân và giấy phép kinh doanh, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng).
- Việc chấp hành quy định về: Sự tuân thủ của thiết
kế với quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng cho dự án đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt và các quy định khác có liên quan; thẩm quyền của cơ quan
thẩm định (thiết kế, dự toán); thẩm quyền của cơ quan ra quyết định phê duyệt
nhiệm vụ khảo sát, thiết kế - dự toán hoặc cấp giấy phép, ...
- Việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư như:
Trình tự thiết kế công trình theo các bước đã được quy định; hồ sơ thiết kế, dự
toán phải được thẩm tra, thẩm định trước khi phê duyệt; các quy định khác (nếu
có).
- Kiểm tra nội dung các văn bản quy định về thủ tục
đầu tư. So sánh về quy mô, mức độ, chỉ tiêu với các văn bản, thủ tục khác của dự
án đầu tư đã ban hành trước có tính pháp lý cao hơn như thiết kế bước sau phải
phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt về quy mô, công nghệ, công suất,
cấp công trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng.
- Kiểm tra giá trị dự toán công trình: Kiểm tra sự
phù hợp khối lượng công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị trong dự
toán so với khối lượng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán từ thiết kế
xây dựng, công nghệ; định mức, đơn giá, phụ phí phải áp dụng đúng với chế độ
quy định. Kiểm tra trình tự, thủ tục, thẩm quyền khi thực hiện điều chỉnh dự
toán; dự toán xây dựng công trình không được vượt tổng mức đầu tư.
- Trình tự, thủ tục quản lý giá công trình; việc
xây dựng và phê duyệt khối lượng, đơn giá phải đúng chế độ quy định.
- Kiểm tra sự phù hợp của việc thay đổi thiết kế,
kiểm tra khối lượng phát sinh (các lệnh thay đổi) với chế độ, hồ sơ dự thầu và
các quy định của hợp đồng.
- Đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP: Kiểm
tra, đánh giá tình hình thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát của đại diện cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền trong công tác công tác khảo sát, thiết kế, dự toán
và điều chỉnh thiết kế, dự toán công trình.
Đối với các sai sót phát hiện qua kết quả kiểm toán
cần xác định cụ thể nguyên nhân, giá trị sai sót (nếu có) làm căn cứ đưa ra kết
luận, kiến nghị xử lý tài chính và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên
quan theo quy định của Nhà nước.
1.5. Kiểm toán công tác lựa chọn nhà thầu, thương
thảo và ký hợp đồng
a) Căn cứ kiểm toán
- Luật Xây dựng,
Luật đấu thầu và các văn bản pháp lý có
liên quan.
- Kế hoạch lựa chọn thầu, văn bản thẩm định kế hoạch
lựa chọn nhà thầu; Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Quyết định
điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có).
- Hiệp định vay, Tiêu chuẩn kỹ thuật, chỉ dẫn dự
án, Sổ tay điều hành dự án, Sổ tay tài chính...
- Hồ sơ lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu
cầu; văn bản phê duyệt hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu, báo cáo thẩm định
HSMT/HSYC; thông báo mời thầu; quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu trong
trường hợp đấu thầu hạn chế; Hồ sơ dự thầu/ hồ sơ đề xuất/ hồ sơ điều kiện năng
lực của nhà thầu; Hồ sơ xét thầu; Báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu;
quyết định phê duyệt kết quả lụa chọn nhà thầu.
- Hồ sơ mời thầu (E-HSMT), thông báo mời thầu
(E-TBMT), hồ sơ dự thầu (E-HSDT), hồ sơ đề xuất kỹ thuật (E-HSĐXKT), hồ sơ đề
xuất tài chính (E-HSĐXTC) và các văn bản điện tử có liên quan đến công tác lựa
chọn nhà thầu qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (nếu có).
- Biên bản thương thảo, đàm phán hợp đồng, hợp đồng
kinh tế, phụ lục hợp đồng kinh tế, hồ sơ thanh lý hợp đồng kinh tế giao nhận thầu
xây dựng, mua sắm thiết bị, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác.
b) Nội dung kiểm toán
- Kiểm tra hồ sơ thủ tục lựa chọn nhà thầu (qua mạng
trên hệ thống đấu thầu quốc gia và không phải lựa chọn nhà thầu qua mạng) về
tính đầy đủ, đúng đắn, hợp lệ của hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu, hồ sơ lựa chọn
nhà thầu, kết quả trúng thầu..., hồ sơ chỉ định thầu, năng lực của Tổ chuyên
gia đấu thầu... theo đúng quy định của luật pháp (Luật Xây dựng, Luật
Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan).
- Kiểm tra việc đàm phán, thương thảo và ký kết hợp
đồng trong hoạt động xây dựng phải phù hợp với Luật
Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản
quy phạm pháp luật khác có liên quan; kiểm tra thủ tục thanh lý hợp đồng.
- Về quy định của nhà tài trợ đối với dự án sử dụng
vốn ODA: Kiểm tra việc tuân thủ các quy định ràng buộc của Hiệp định vay trong
quá trình thực hiện dự án như: Thủ tục đấu thầu lựa chọn nhà thầu xây lắp, nhà
thầu tư vấn; Nguồn gốc xuất xứ và tỷ lệ hàng hóa, dịch vụ nhập ngoại sử dụng
cho công trình; Điều kiện về đồng tiền thanh toán; Việc áp dụng tỷ giá trong
quá trình rút vốn, giải ngân...
- Các quy định, cơ chế đặc thù áp dụng cho dự án:
Kiểm tra, đánh giá tính phù hợp về phạm vi, đối tượng và điều kiện áp dụng quy
định, cơ chế đặc thù cho dự án; việc tuân thủ về trình tự, thủ tục và thẩm quyền
quyết định áp dụng quy định, cơ chế đặc thù theo các quy định của pháp luật
trong quản lý đầu tư xây dựng công trình.
- Đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư: Đánh giá công tác lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: Hình thức lựa chọn nhà
đầu tư; phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá; Đánh giá sự phù hợp giữa hợp đồng
được ký kết giữa các bên với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ
sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả đàm phán hợp đồng, quyết định phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà đầu tư và văn bản thỏa thuận đầu tư; Đánh giá các chỉ tiêu tài
chính trong hợp đồng dự án bao gồm: Tổng vốn đầu tư, cơ cấu tỷ lệ vốn chủ sở hữu
nhà đầu tư và vốn huy động, giá trị, điều kiện, tỷ lệ và tiến độ thực hiện phần
Nhà nước tham gia trong dự án, giá, phí hàng hóa, dịch vụ, hình thức và địa điểm
thu giá, phí, phương thức thanh toán cho nhà đầu tư trong hợp đồng.
Đối với các sai sót phát hiện qua kết quả kiểm toán
cần xác định cụ thể nguyên nhân, giá trị sai sót (nếu có) làm căn cứ đưa ra kết
luận, kiến nghị xử lý tài chính và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên
quan theo quy định của Nhà nước.
1.6. Kiểm toán công tác quản lý tiến độ
a) Căn cứ kiểm toán
- Luật Xây dựng,
Luật Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp
luật khác có liên quan.
- Quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tiến
hành đầu tư xây dựng công trình.
- Các kế hoạch đầu tư dự án được phê duyệt.
- Hồ sơ mời thầu/Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu/hồ sơ
đề xuất và Hồ sơ mời thầu (E-HSMT), hồ sơ dự thầu (E-HSDT), hồ sơ đề xuất kỹ
thuật (E-HSĐXKT) (nếu có).
- Hồ sơ quản lý chất lượng công trình.
- Hồ sơ hợp đồng; hồ sơ phát sinh, các văn bản gia
hạn hợp đồng.
- Hồ sơ hoàn công.
- Tiến độ thi công tổng thể và chi tiết được chủ đầu
tư phê duyệt, báo cáo tư vấn giám sát, nhật ký tư vấn giám sát, biên bản nghiệm
thu đưa công trình vào bàn giao sử dụng.
b) Nội dung kiểm toán
b.1 Tiến độ gói thầu
- Đánh giá về công tác quản lý tiến độ công trình
theo hợp đồng và các phụ lục điều chỉnh hợp đồng (nếu có).
- Xác định thời gian chậm hoặc vượt tiến độ gói thầu
theo các điều khoản của hợp đồng; kiểm tra việc gia hạn hợp đồng (nếu có) của
gói thầu theo nội dung hợp đồng đã ký kết, thẩm quyền điều chỉnh tiến độ.
- Xác định nguyên nhân khách quan, chủ quan của việc
chậm tiến độ và việc phải gia hạn hợp đồng; thẩm quyền của cấp quyết định việc
gia hạn hợp đồng.
- Đánh giá việc chậm tiến độ ảnh hưởng đến tiến độ
tổng thể dự án, ảnh hưởng đến chi phí đầu tư (nếu có).
Đối với các sai sót phát hiện qua kết quả kiểm toán
cần xác định cụ thể nguyên nhân, giá trị sai sót (nếu có) làm căn cứ đưa ra kết
luận, kiến nghị xử lý tài chính và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên
quan theo quy định của Nhà nước.
b.2 Tiến độ dự án
- Đánh giá tổng thể về công tác quản lý tiến độ Dự
án theo từng giai đoạn đầu tư dự án theo quy định.
- Xác định thời gian chậm hoặc vượt tiến độ theo từng
giai đoạn từ lập dự án đến thi công xây dựng, hoàn thành bàn giao các hạng mục
và toàn bộ công trình theo kế hoạch ban đầu; kiểm tra việc gia hạn điều chỉnh
tiến độ dự án, thẩm quyền điều chỉnh tiến độ.
- Xác định nguyên nhân khách quan, chủ quan của việc
chậm tiến độ.
- Đánh giá việc xử lý chậm tiến độ của chủ đầu tư.
- Đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP: Kiểm
tra, đánh giá tình hình thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát của đại diện cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền trong công tác quản lý tiến độ.
Đối với các sai sót phát hiện qua kết quả kiểm toán
cần xác định cụ thể nguyên nhân, giá trị sai sót (nếu có) làm căn cứ đưa ra kết
luận, kiến nghị xử lý tài chính và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên
quan theo quy định của Nhà nước.
1.7. Kiểm toán công tác quản lý chất lượng công
trình
a) Căn cứ kiểm toán
- Luật Đầu tư công,
Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan; các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, các quy trình, quy phạm,
tiêu chuẩn có liên quan.
- Hiệp định vay, Tiêu chuẩn kỹ thuật, chỉ dẫn dự
án, Sổ tay điều hành dự án, Sổ tay tài chính..., (nếu có).
- Hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu/hồ sơ
đề xuất, hồ sơ mời thầu (E-HSMT), hồ sơ dự thầu (E-HSDT), hồ sơ đề xuất kỹ thuật
(E-HSĐXKT) (nếu có).
- Hồ sơ quản lý chất lượng công trình: khảo sát, thiết
kế, thi công, ...
- Hồ sơ hợp đồng.
- Hồ sơ hoàn công.
- Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).
- Các hồ sơ phê duyệt điều chỉnh bổ sung khác (nếu
có).
b) Nội dung kiểm toán
Căn cứ kết quả trong bước thực hiện kiểm toán tuân
thủ việc chấp hành các văn bản pháp luật về quản lý dự án đầu tư, căn cứ vào
các văn bản pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng và căn cứ kết
quả kiểm tra hiện trường, kết quả kiểm định chất lượng (nếu có) để đánh giá chất
lượng từng khâu trong thực hiện dự án đầu tư và toàn dự án, cụ thể:
- Kiểm tra đánh giá chất lượng công tác khảo sát:
Kiểm tra tính tuân thủ, trình tự thực hiện, chất lượng công tác khảo sát qua
các bước: Nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng,
tiêu chuẩn khảo sát áp dụng, giám sát khảo sát của nhà thầu và chủ đầu tư, kết
quả nghiệm thu công tác khảo sát cùng các nội dung trong báo cáo khảo sát,...
- Kiểm tra đánh giá chất lượng công tác thiết kế: Nội
dung thiết kế có tuân theo nhiệm vụ thiết kế được phê duyệt, phù hợp với kết quả
khảo sát và tiêu chuẩn thiết kế được lựa chọn; việc triển khai các bước thiết kế
có đảm bảo tính logic và kế thừa.
- Về điều kiện khởi công xây dựng: Kiểm tra, đánh
giá tuân thủ về thủ tục khởi công công trình theo quy định của Luật Xây dựng và quy định của Hợp đồng theo
các điều kiện: Có mặt bằng xây dựng được bàn giao; có giấy phép xây dựng, thiết
kế bản vẽ thi công được phê duyệt; hợp đồng thi công xây dựng được ký kết; được
bố trí đủ vốn theo tiến độ xây dựng công trình; có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo
vệ môi trường.
- Kiểm tra đánh giá công tác quản lý chất lượng
công tác thi công xây dựng công trình bao gồm: Kiểm tra công tác quản lý chất
lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây
dựng; kiểm tra công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà
thầu; kiểm tra công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình và nghiệm
thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; kiểm tra công tác giám sát tác giả của
nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; kiểm tra việc thực hiện thí nghiệm đối
chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công
trình trong quá trình thi công xây dựng (nếu có); kiểm tra tính tuân thủ về bảo
hành, bảo trì công trình theo quy định.
- Kiểm tra hiện trường và kết quả đánh giá của các
cơ quan chuyên môn: Việc kiểm tra hiện trường phải có kế hoạch được Trưởng đoàn
phê duyệt bao gồm: Nội dung, phương pháp, phương tiện, nhân sự ... kết quả kiểm
tra hiện trường phải lập thành Biên bản kiểm tra hiện trường. Đối với những
công việc đòi hỏi chuyên môn sâu hoặc cần phải kiểm định chất lượng công trình
có thể thuê các đơn vị kiểm định chất lượng chuyên ngành hoặc thuê chuyên gia
theo quy định của Kiểm toán nhà nước và thực hiện sau khi được sự đồng ý của lãnh
đạo Kiểm toán nhà nước.
- Kiểm tra các đơn vị có mua đầy đủ bảo hiểm theo
quy định.
- Đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP: Kiểm
tra, đánh giá tình hình thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát của đại diện cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền trong công tác quản lý chất lượng.
Đối với các sai sót phát hiện qua kết quả kiểm toán
cần xác định cụ thể nguyên nhân, giá trị sai sót (nếu có) làm căn cứ đưa ra kết
luận, kiến nghị xử lý tài chính và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên
quan theo quy định của Nhà nước.
1.8. Kiểm toán công tác nghiệm thu, quyết toán, đưa
công trình vào khai thác, sử dụng
a) Căn cứ kiểm toán
- Luật Xây dựng
và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Các biên bản nghiệm thu công việc, bộ phận, giai
đoạn, hạng mục, toàn bộ dự án đầu tư.
- Bản vẽ hoàn công, báo cáo kết quả thực hiện dự án
(nếu có), hồ sơ bảo hành công trình, công tác bảo hành của đơn vị thi công, ...
- Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; Báo cáo quyết
toán vốn đầu tư theo hạng mục công trình, công trình hoàn thành; Báo cáo quyết
toán A-B; Báo cáo kiểm toán độc lập (nếu có).
- Hợp đồng và phụ lục hợp đồng, hồ sơ mời thầu, hồ
sơ dự thầu, chỉ dẫn kỹ thuật, kết luận thanh tra, báo cáo kiểm toán nhà nước
trước đó (nếu có).
- Các Biên bản kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn
thành công trình đưa vào sử dụng, kiểm định công trình (nếu có) của các cơ quan
có thẩm quyền theo quy định.
b) Nội dung kiểm toán
- Kiểm tra, đối chiếu về trình tự, thủ tục nghiệm
thu; điều kiện được nghiệm thu; nội dung, thành phần tham gia, thời gian nghiệm
thu; công tác bàn giao công trình xây dựng theo các quy định của Nhà nước về quản
lý chất lượng công trình và quy định của hợp đồng.
- Kiểm tra hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định;
kiểm tra hồ sơ bảo hành công trình, công tác bảo hành của đơn vị thi công.
- Kiểm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; báo
cáo quyết toán vốn đầu tư theo hạng mục công trình, công trình hoàn thành; báo
cáo giá trị khối lượng hoàn thành.
- Tình hình thực tế sử dụng tài sản, công trình sau
bàn giao.
- Công tác quyết toán dự án hoàn thành: Kiểm tra,
đánh giá tuân thủ về trình tự, thủ tục, thời gian lập hồ sơ quyết toán, thẩm
tra, phê duyệt quyết toán; Kiểm tra tính hợp pháp của các hạng mục chi phí đầu
tư thực hiện trong quá trình đầu tư đưa vào quyết toán. Chi phí đầu tư được quyết
toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh, bổ
sung theo quy định của pháp luật.
- Công tác lập và lưu trữ hồ sơ công trình: Kiểm
tra hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định; kiểm tra hồ sơ bảo hành công
trình, công tác bảo hành của đơn vị thi công.
- Đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP: Kiểm
tra, đánh giá tình hình thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát của đại diện cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền trong công tác nghiệm thu, quyết toán, đưa công trình
vào khai thác, sử dụng.
Đối với các sai sót phát hiện qua kết quả kiểm toán
cần xác định cụ thể nguyên nhân, giá trị sai sót (nếu có) làm căn cứ đưa ra kết
luận, kiến nghị xử lý tài chính và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên
quan theo quy định của Nhà nước.
2. Kiểm toán việc chấp hành chế độ tài chính kế
toán của Nhà nước
2.1. Kiểm toán công tác quản lý tài chính
a) Căn cứ kiểm toán
- Luật Ngân sách
nhà nước, Luật kế toán;
- Chuẩn mực kế toán; Chế độ kế toán đơn vị áp dụng;
- Sổ kế toán; Chứng từ thanh toán, giải ngân;
- Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b) Nội dung kiểm toán
- Kiểm toán việc quản lý, sử dụng các nguồn vốn đầu
tư của dự án: Vốn ngân sách nhà nước, vốn vay, vốn khác.
- Kiểm toán việc chấp hành các quy định về chi tiêu
thường xuyên của đơn vị quản lý dự án.
- Kiểm toán việc tuân thủ các quy định trong việc tạm
ứng, thu hồi tạm ứng, giải ngân, thanh toán: Căn cứ vào chế độ và quy định của
hợp đồng kiểm tra trình tự, thủ tục tạm ứng, thu hồi tạm ứng, giải ngân, thanh
toán.
- Kiểm toán việc chấp hành chế độ báo cáo quyết
toán vốn đầu tư hàng năm theo niên độ ngân sách nhà nước.
Đối với các sai sót phát hiện qua kết quả kiểm toán
cần xác định cụ thể nguyên nhân, giá trị sai sót (nếu có) làm căn cứ đưa ra kết
luận, kiến nghị xử lý tài chính và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên
quan theo quy định của Nhà nước.
2.2. Kiểm toán công tác kế toán
a) Căn cứ kiểm toán
- Luật Ngân sách
nhà nước, Luật kế toán;
- Chuẩn mực kế toán; Chế độ kế toán đơn vị áp dụng;
- Sổ kế toán; Chứng từ thanh toán, giải ngân;
- Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b) Nội dung kiểm toán
- Việc tuân thủ chế độ kế toán bao gồm: Chế độ kế
toán áp dụng, hình thức kế toán, công tác mở sổ kế toán hạch toán kế toán, lập
các loại báo cáo theo quy định,...
- Việc đối chiếu công nợ, thanh toán của các đơn vị
chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư đối với các nhà thầu, với cơ quan cấp phát, cho
vay.
Đối với các sai sót phát hiện qua kết quả kiểm toán
cần xác định cụ thể nguyên nhân, giá trị sai sót (nếu có) làm căn cứ đưa ra kết
luận, kiến nghị xử lý tài chính và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên
quan theo quy định của Nhà nước.
3. Kiểm toán các số liệu tài chính của dự án
3.1. Kiểm toán nguồn vốn đầu tư
a) Căn cứ kiểm toán
- Luật Ngân sách nhà
nước, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan.
- Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và các
nguồn vốn vay khác, hiệp định đã ký kết với tổ chức cho vay vốn.
- Quyết định phê duyệt đầu tư dự án.
- Báo cáo tài chính (báo cáo nguồn vốn, báo cáo
tình hình thực hiện dự án,...).
- Sổ kế toán nguồn vốn và chứng từ kế toán có liên
quan.
- Các văn bản liên quan đến quá trình trình, lập,
thẩm định, phê duyệt kế hoạch vốn trung hạn và hàng năm của dự án.
- Các chế độ quản lý tài chính, kế toán của Nhà nước.
b) Nội dung kiểm toán
- Kiểm tra tình hình giải ngân, thanh toán vốn đầu
tư; kiểm tra tính đầy đủ của nguồn vốn đã đầu tư: Chứng từ, sổ kế toán, thực hiện
đối chiếu số vốn đã cấp, cho vay, thanh toán do chủ đầu tư đã báo cáo với số
xác nhận của cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán liên quan; trường hợp nhận vốn
bằng ngoại tệ phải thực hiện kiểm tra việc quy đổi theo tỷ giá quy định tại thời
điểm phát sinh.
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các nguồn vốn
đầu tư đã sử dụng; kiểm tra việc quyết toán nguồn vốn đầu tư thực hiện theo
niên độ ngân sách nhà nước.
- Kiểm tra sự phù hợp trong việc sử dụng các loại
nguồn vốn đầu tư so với cơ cấu xác định trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm
quyền.
- Kiểm tra việc lập kế hoạch vốn, bố trí vốn và thực
hiện kế hoạch vốn.
3.2. Kiểm toán chi phí đầu tư
3.2.1. Căn cứ kiểm toán
- Luật Đầu tư công,
Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan.
- Các chế độ quản lý tài chính, kế toán của Nhà nước.
- Hồ sơ, tài liệu do đơn vị cung cấp: Các hồ sơ khảo
sát, bản vẽ thiết kế, hồ sơ dự toán, thiết kế bản vẽ thi công (BVTC), hồ sơ hợp
đồng, biên bản nghiệm thu, bản vẽ hoàn công, hồ sơ quản lý chất lượng, hồ sơ
thanh, quyết toán A - B, ...; hồ sơ địa chính; hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư và các tài liệu khác có liên quan.
- Báo cáo tài chính (báo cáo nguồn vốn, báo cáo
tình hình thực hiện dự án,...).
3.2.2. Nội dung kiểm toán
a) Quy định chung
- Căn cứ tổng mức đầu tư được duyệt và chi phí đầu
tư thực hiện để thực hiện kiểm toán theo KHKT chi tiết được phê duyệt đối với từng
khoản mục chi phí ghi trong tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư; chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi
phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác.
- Kiểm toán viên phải thực hiện kiểm toán theo quy
định đối với từng hình thức giá hợp đồng và các điều khoản cụ thể của hợp đồng,
phù hợp với hồ sơ quản lý chất lượng, khoản mục chi phí đầu tư do chủ đầu tư tự
thực hiện hay do chủ đầu tư thuê các nhà thầu thực hiện theo hợp đồng.
- Trước khi kiểm toán chi tiết, Kiểm toán viên cần
tiến hành kiểm tra, đánh giá về trình tự, thủ tục trong việc lập, xác nhận hồ sơ
thanh, quyết toán (bao gồm cả biểu mẫu) theo các quy định của Nhà nước về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng và quy định của hợp đồng.
- Trường hợp chi phí xây dựng công trình tạm, công
trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi
công tại hiện trường được lập thiết kế, dự toán riêng cho hạng mục: Tiến hành
kiểm toán như kiểm toán gói thầu xây dựng độc lập.
- Trường hợp chi phí xây dựng công trình tạm, công
trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi
công tại hiện trường được tính theo tỷ lệ (%) trong gói thầu xây dựng chính
(không lập thiết kế, dự toán riêng): Tiến hành kiểm toán việc áp dụng tỷ lệ (%)
trên cơ sở kết quả kiểm toán gói thầu xây dựng chính.
- Khi tiến hành kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước
phải thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán; xác định phương pháp thích hợp
để lựa chọn các phần tử kiểm tra dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro kiểm toán và hiệu
quả của cuộc kiểm toán được quy định tại Điều 11, Điều 12 Hướng
dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu
trong kiểm toán BCQTDAĐT. Trong đó cần lưu ý lựa chọn các nội dung chi phí,
giao dịch nghi ngờ, bất thường, có nguy cơ rủi ro cao hoặc đã từng bị nhầm lẫn
(đã được phát hiện từ các cuộc kiểm toán tương tự,..) để kiểm tra.
b) Kiểm toán chi phí xây dựng
b.1. Kiểm toán đối với gói thầu theo hình thức “Hợp
đồng trọn gói”
- Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện
trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với biên bản nghiệm
thu khối lượng công việc hoàn thành, hồ sơ thiết kế BVTC, bản vẽ hoàn công, chỉ
dẫn kỹ thuật thi công và nghiệm thu của dự án, hồ sơ quản lý chất lượng công
trình, kết quả kiểm tra hiện trường và các yêu cầu của hợp đồng để xác nhận
hoàn thành công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm
vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng. Việc thanh toán không cần xác nhận
khối lượng hoàn thành chi tiết.
- Đối chiếu giá trị thanh toán (thanh toán theo tỷ
lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng
công việc...) trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với giá
trị thanh toán được quy định tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên
đã thỏa thuận trong hợp đồng. Không chiết tính lại đơn giá hợp đồng, trừ khi có
điều khoản quy định khác được chỉ ra trong hợp đồng.
- Đối với gói thầu đã lập Báo cáo quyết toán công
trình hoàn thành, trường hợp nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung
công việc, đúng khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá ghi trong hợp đồng,
bảng tính giá hợp đồng: Giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng
đã ký, không chiết tính lại khối lượng cũng như đơn giá chi tiết đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu.
- Đối với các sai sót về khối lượng nghiệm thu (khối
lượng nghiệm thu tính toán lại theo kết quả kiểm toán sai khác so với khối lượng
đề nghị thanh toán/quyết toán) được tính toán, xác định làm căn cứ để kiến nghị
phù hợp, xác định trách nhiệm, tập thể, cá nhân theo quy định của Nhà nước và
các quy định trong hợp đồng kinh tế ký kết giữa các bên có liên quan.
- Kiểm tra đối chiếu khối lượng, đơn giá trong dự
toán và hợp đồng để xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan
các sai sót (nếu có).
b.2. Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình
thức “Giá hợp đồng theo đơn giá cố định”
- Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện
trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với biên bản nghiệm
thu khối lượng công việc hoàn thành, hồ sơ thiết kế BVTC, bản vẽ hoàn công, chỉ
dẫn kỹ thuật thi công và nghiệm thu của dự án, hồ sơ quản lý chất lượng công
trình, kết quả kiểm tra hiện trường và các yêu cầu của hợp đồng để tính toán,
xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định.
- Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị
thanh toán/quyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bảng tính giá hợp đồng
và các tài liệu kèm theo hợp đồng.
- Giá trị thanh toán/quyết toán bằng khối lượng
công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định
ghi trong hợp đồng (không chiết tính lại đơn giá hợp đồng, trừ khi có điều khoản
quy định khác được chỉ ra trong hợp đồng).
b.3. Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình
thức “Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh” (hoặc “Giá hợp đồng theo giá điều
chỉnh”)
- Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõ
phạm vi và phương thức điều chỉnh của hợp đồng.
- Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện
trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với biên bản nghiệm
thu khối lượng công việc hoàn thành, hồ sơ thiết kế BVTC, bản vẽ hoàn công, chỉ
dẫn kỹ thuật thi công và nghiệm thu của dự án, hồ sơ quản lý chất lượng công
trình, kết quả kiểm tra hiện trường và các yêu cầu của hợp đồng để tính toán,
xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định.
- Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị
thanh toán/quyết toán A-B với đơn giá hợp đồng; Căn cứ nguyên tắc, phạm vi và phương
pháp điều chỉnh giá (dùng hệ số điều chỉnh giá hoặc bù trừ trực tiếp) được quy
định cụ thể trong hợp đồng để kiểm tra Giá trị điều chỉnh giá do trượt giá (kiểm
tra việc xác định hệ số Pn; kiểm tra việc phân khai khối lượng so với hồ sơ
nghiệm thu chi tiết; kiểm tra đơn giá tại thời điểm điều chỉnh giá so với đơn
giá công bố của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền...).
- Trường hợp điều chỉnh theo cơ chế chính sách của
Nhà nước phải căn cứ nguyên tắc ghi trong hợp đồng, các cơ chế chính sách được
áp dụng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng (đã ghi trong hợp đồng) để xác
định giá trị được điều chỉnh. Đối với các gói thầu bị chậm tiến độ không điều
chỉnh cho trường hợp kéo dài thời gian thực hiện so với thời gian trong hợp đồng
đã ký do lỗi của nhà thầu gây ra.
- Giá trị thanh toán/quyết toán bằng khối lượng
công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá đã
điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng.
b.4. Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình
thức “giá hợp đồng kết hợp”
Khi thực hiện kiểm toán Kiểm toán viên (KTV) phải
xác định rõ phạm vi theo công trình, hạng mục công trình hoặc nội dung công việc
cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng cụ thể: trọn gói, đơn giá cố định hoặc
đơn giá điều chỉnh. Việc kiểm toán từng phần của hợp đồng, theo từng hình thức
hợp đồng, tương ứng với quy định tại các điểm b.1, b.2, b.3 điểm b khoản này.
b.5. Kiểm toán các trường hợp phát sinh (tăng hoặc
giảm)
- Kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của hạng mục, khối
lượng được bổ sung, điều chỉnh, phát sinh; đánh giá tuân thủ về trình tự, thủ tục,
thẩm quyền trong việc lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt dự toán điều chỉnh
và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng theo quy định của pháp luật về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng công trình và các thỏa thuận trong hợp đồng.
- Căn cứ các quy định về điều chỉnh giá hợp đồng
xây dựng tương ứng với từng loại giá hợp đồng đã được các bên thỏa thuận trong
hợp đồng kiểm tra, đánh giá tính đúng đắn, hợp lý của việc xác định đơn giá hạng
mục bổ sung, điều chỉnh, phát sinh theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về
đơn giá cho các khối lượng công việc này.
- Căn cứ quy định của hợp đồng và phụ lục hợp đồng
ký kết, tiến hành kiểm toán chi phí bổ sung, điều chỉnh, phát sinh như quy định
tại các điểm b.1, b.2, b.3 điểm b khoản này.
b. 6. Kiểm toán đối với gói thầu do chủ đầu tư tự
thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu
Trường hợp chủ đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vị hạch
toán phụ thuộc để thực hiện gói thầu, việc kiểm toán gói thầu căn cứ vào hình thức
giá hợp đồng và thực hiện theo quy định tại các điểm b.1, b.2, b.3, b.4, b.5 điểm
b khoản này.
Trường hợp chủ đầu tư ký thỏa thuận giao việc cho một
đơn vị thuộc chủ đầu tư để thực hiện gói thầu, việc kiểm toán thực hiện như
sau:
- Đối chiếu các nội dung, khối lượng trong bảng
tính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với biên bản nghiệm thu khối lượng
công việc hoàn thành, hồ sơ thiết kế BVTC, bản vẽ hoàn công, chỉ dẫn kỹ thuật
thi công và nghiệm thu của Dự án, hồ sơ quản lý chất lượng công trình, kết quả
kiểm tra hiện trường để tính toán, xác định khối lượng công việc hoàn thành đã
được nghiệm thu đúng quy định.
- Đối chiếu sự phù hợp giữa đơn giá trong bảng tính
giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán của chủ đầu tư với đơn giá trong dự toán
được duyệt.
- Giá trị thanh toán/quyết toán bằng khối lượng thực
hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá đã kiểm tra.
c) Kiểm toán chi phí thiết bị
c.1. Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình
thức “Hợp đồng trọn gói”
- Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ,
chất lượng, cấu hình, giá của thiết bị trong bảng tính giá trị đề nghị thanh
toán/quyết toán A-B với các yêu cầu, danh mục, chủng loại, cấu hình, nguồn gốc
xuất xứ, chất lượng quy định trong hợp đồng và kết quả kiểm tra hiện trường để
xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc phù hợp
với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng. Việc thanh toán không cần
xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết.
- Đối chiếu giá trị thanh toán (thanh toán theo tỷ
lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng
công việc...) trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với giá
trị thanh toán được quy định tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên
đã thỏa thuận trong hợp đồng. Không chiết tính lại đơn giá hợp đồng, trừ khi có
điều khoản quy định khác được chỉ ra trong hợp đồng.
- Đối với các sai sót về số lượng, khối lượng nghiệm
thu (số lượng, khối lượng nghiệm thu tính toán lại theo kết quả kiểm toán sai khác
so với số lượng, khối lượng đề nghị thanh toán/quyết toán) được tính toán, xác
định làm căn cứ để kiến nghị phù hợp, xác định trách nhiệm tập thể, cá nhân
theo quy định của Nhà nước và các quy định trong hợp đồng kinh tế ký kết giữa
các bên có liên quan.
- Trường hợp hồ sơ chất lượng không phù hợp so với
hồ sơ mời thầu: Xem xét kiến nghị xử lý tài chính và đánh giá trách nhiệm của
các cá nhân, tập thể liên quan.
c.2. Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình
thức “Giá hợp đồng theo đơn giá cố định”
- Căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện
tính toán, đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu
hình của thiết bị trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với
các yêu cầu, danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của
thiết bị quy định trong hợp đồng; kết quả kiểm tra hiện trường và các tài liệu
kèm theo hợp đồng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy
định.
- Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị
thanh toán/quyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bảng tính giá hợp đồng.
- Giá trị thanh toán/quyết toán bằng khối lượng thực
hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp
đồng.
c.3. Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình
thức “Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh” (hoặc “Giá hợp đồng theo giá điều
chỉnh”)
- Căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện
tính toán, đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu
hình của thiết bị trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với
các yêu cầu, danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của
thiết bị quy định trong hợp đồng; kết quả kiểm tra hiện trường và các tài liệu
kèm theo hợp đồng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy
định.
- Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị
thanh toán/quyết toán A-B với đơn giá hợp đồng; Căn cứ nguyên tắc, phạm vi và
phương pháp điều chỉnh giá (dùng hệ số điều chỉnh giá hoặc bù trừ trực tiếp) được
quy định cụ thể trong hợp đồng để kiểm tra Giá trị điều chỉnh giá do trượt giá
(kiểm tra việc xác định hệ số Pn; kiểm tra việc phân khai khối lượng so với hồ
sơ nghiệm thu chi tiết; kiểm tra đơn giá tại thời điểm điều chỉnh giá so với
đơn giá công bố của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền...); kiểm tra tính đúng đắn
của nguồn chỉ số giá (tại đơn vị cung cấp nguồn chỉ số giá).
- Giá trị thanh toán/quyết toán bằng khối lượng
công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá đã
điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng.
- Đối với các gói thầu bị chậm tiến độ không điều
chỉnh cho trường hợp kéo dài thời gian thực hiện so với thời gian trong hợp đồng
đã ký do lỗi của nhà thầu gây ra.
- Giá trị thanh toán/quyết toán bằng khối lượng
công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá
thanh toán/quyết toán.
c.4. Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình
thức “Giá hợp đồng kết hợp”
Khi thực hiện kiểm toán KTV cần xác định rõ phạm vi
hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng: trọn gói, đơn
giá cố định hoặc giá điều chỉnh. Việc kiểm toán từng phần của hợp đồng, theo từng
hình thức hợp đồng, tương ứng với quy định tại các điểm c.1, c.2, c.3 điểm c
khoản này.
c.5. Kiểm toán các trường hợp phát sinh (tăng hoặc
giảm)
- Kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của hạng mục, khối
lượng được bổ sung, điều chỉnh, phát sinh; đánh giá tuân thủ về trình tự, thủ tục,
thẩm quyền trong việc lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt dự toán điều chỉnh
và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng theo quy định của pháp luật về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng công trình và các thỏa thuận trong hợp đồng.
- Căn cứ các quy định về điều chỉnh giá hợp đồng
xây dựng tương ứng với từng loại giá hợp đồng đã được các bên thỏa thuận trong
hợp đồng kiểm tra, đánh giá tính đúng đắn, hợp lý của việc xác định đơn giá hạng
mục bổ sung, điều chỉnh, phát sinh theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về
đơn giá cho các khối lượng công việc này.
- Căn cứ quy định của hợp đồng và phụ lục hợp đồng
ký kết, tiến hành kiểm toán chi phí bổ sung, điều chỉnh, phát sinh như quy định
tại các điểm c.1, c.2, c.3 điểm c khoản này.
c.6. Kiểm toán đối với gói thầu do chủ đầu tư tự thực
hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu
- Trường hợp chủ đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vị
hạch toán phụ thuộc để thực hiện gói thầu, việc thẩm tra gói thầu căn cứ vào
hình thức giá hợp đồng và thực hiện theo quy định tại các điểm c.1, c.2, c.3,
c.4, c.5 điểm c khoản này.
- Trường hợp chủ đầu tư ký thỏa thuận giao việc cho
một đơn vị thuộc chủ đầu tư để thực hiện gói thầu, việc kiểm toán thực hiện như
sau:
+ Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ,
chất lượng, cấu hình, giá của thiết bị đề nghị thanh toán/quyết toán so với
biên bản nghiệm thu, hồ sơ thiết kế phần thiết bị, dự toán chi phí thiết bị được
phê duyệt, kết quả kiểm tra hiện trường để tính toán, xác định khối lượng công
việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định;
+ Kiểm tra chi phí gia công, lắp đặt thiết bị đối với
thiết bị cần gia công, cần lắp đặt theo dự toán được duyệt và được nghiệm thu
đúng quy định. Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu
đúng quy định nhân (x) với đơn giá đã kiểm tra;
+ Kiểm tra các khoản chi phí liên quan: chi phí vận
chuyển thiết bị từ nơi mua về đến chân công trình; chi phí lưu kho bãi, bảo quản,
bảo dưỡng thiết bị, chi phí khác.
d) Kiểm toán chi phí quản lý dự án
- Căn cứ vào chứng từ, hóa đơn và các tài liệu có
liên quan kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của toàn bộ các khoản chi phí quản lý dự
án; đối chiếu các nội dung chi với dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
chi phí thực tế so với tỷ lệ, định mức quy định; việc mua sắm, quản lý và sử dụng
tài sản có phù hợp với quy định.
- Trường hợp Ban QLDA quản lý nhiều công trình, dự
án cùng một thời điểm mà không theo dõi chi tiết theo từng công trình: Thực hiện
kiểm tra việc phân bổ chi phí quản lý dự án cho từng công trình, dự án so với tỷ
lệ, định mức nhà nước quy định.
e) Kiểm toán chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công
trình và các chi phí khác
- Kiểm toán nhóm chi phí áp dụng hình thức hợp đồng
trọn gói
+ Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện
trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với biên bản nghiệm
thu khối lượng công việc hoàn thành, đề cương nhiệm vụ, hồ sơ hợp đồng để xác
nhận hoàn thành công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp
đồng. Việc thanh toán không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết.
+ Đối chiếu giá trị thanh toán (thanh toán theo tỷ
lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng
công việc...) trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với giá
trị thanh toán được quy định tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên
đã thỏa thuận trong hợp đồng. Không chiết tính lại đơn giá hợp đồng, trừ khi có
điều khoản quy định khác được chỉ ra trong hợp đồng.
+ Đối với các sai sót về khối lượng nghiệm thu (khối
lượng nghiệm thu tính toán lại theo kết quả kiểm toán sai khác so với khối lượng
đề nghị thanh toán/quyết toán) được tính toán, xác định làm căn cứ để kiến nghị
phù hợp và xác định trách nhiệm, tập thể, cá nhân theo quy định của Nhà nước và
các quy định trong hợp đồng kinh tế ký kết giữa các bên có liên quan.
- Kiểm toán nhóm chi phí theo định mức: Căn cứ vào
việc áp dụng định mức, tỷ lệ quy định; điều kiện cam kết của hợp đồng để thực
hiện kiểm tra.
- Kiểm toán nhóm chi phí tính trực tiếp theo dự
toán được duyệt: Kiểm tra việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán; việc quyết
toán đối với các chi phí.
- Kiểm toán nhóm chi phí áp dụng hình thức hợp đồng
theo thời gian: đối chiếu đơn giá thù lao theo thời gian do chủ đầu tư và nhà
thầu thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng,
tuần, ngày, giờ) để xác định mức thù lao phải trả cho nhà thầu. Các khoản chi
phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc, chi khác căn cứ quy định về
phương thức thanh toán ghi trong hợp đồng để thẩm tra (theo chứng từ hóa đơn hợp
lệ hoặc theo đơn giá khoán đã thỏa thuận trong hợp đồng).
Đối với trường hợp bổ sung, phát sinh do thay đổi về
thời gian thực tế hoàn thành được nghiệm thu, hoặc khi bổ sung chuyên gia, hoặc
Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương làm thay đổi mặt bằng tiền
lương chuyên gia ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng và các bên có thỏa thuận
trong hợp đồng thì căn cứ các nguyên tắc, quy định được thỏa thuận trong hợp đồng
và các quy định có liên quan để kiểm tra, đánh giá tính đúng đắn, hợp lý của việc
điều chỉnh mức thù lao cho chuyên gia.
f) Kiểm toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư
- Kiểm toán đánh giá tính hợp lệ và đầy đủ của hồ
sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, việc xây dựng và phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Căn cứ vào hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư, hồ sơ địa chính kết hợp với kiểm tra thực tế để xác định diện tích, nguồn gốc,
hạng đất đền bù; dự toán các công trình trên đất phải bồi thường, di chuyển; việc
áp dụng giá bồi thường, hỗ trợ về đất, hoa màu và các công trình trên đất căn cứ
vào chính sách của nhà nước theo từng thời kỳ; giá trị quyết toán các công
trình tái định cư, các công trình xây dựng để thực hiện bồi thường (nếu có).
- Kiểm tra danh sách chi trả cho các tổ chức, cá
nhân nhận tiền bồi thường đã có chữ ký xác nhận theo quy định để xác định giá
trị quyết toán.
- Kiểm toán việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết
toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi, hỗ trợ, tái định cư.
- Trường hợp xây dựng khu tái định cư, công trình hạ
tầng kỹ thuật, di dời công trình công cộng... thì việc kiểm toán được thực hiện
tương tự như kiểm toán chi phí xây dựng nêu tại điểm b khoản này.
- Kiểm toán công tác lập báo cáo quyết toán và thẩm
tra quyết toán của các đơn vị thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư trong trường hợp nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tách thành
tiểu dự án riêng và tổ chức thực hiện độc lập.
g) Kiểm toán gói thầu theo hợp đồng EC, EP, EPC
Đối với các gói thầu theo hợp đồng thiết kế và thi
công xây dựng công trình (EC); Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ
(EP); Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình
(EPC) áp dụng hình thức hợp đồng trọn gói (là hình thức cơ bản được áp dụng)
thì cách thức kiểm toán được thực hiện tương tự như kiểm toán hình thức hợp đồng
trọn gói được quy định tại các điểm b.1, c.1 và điểm e, Mục 3.2.2. Các trường hợp
còn lại, thì tùy theo đặc điểm, tính chất và nguyên tắc của từng hợp đồng EC,
EP, EPC cụ thể mà tiến hành kiểm toán tương tự như quy định tại các điểm b, c,
e Mục 3.2.2.
3.3. Kiểm toán chi phí đầu tư không tính vào giá trị
tài sản
3.3.1. Căn cứ kiểm toán
- Luật Xây dựng
và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Hồ sơ quyết toán và các quyết định phê duyệt của
cấp có thẩm quyền.
- Kết quả kiểm toán phần chi phí đầu tư dự án theo
từng công trình, hạng mục công trình.
- Biên bản xác định giá trị thiệt hại, quyết định hủy
bỏ của cấp có thẩm quyền để không tính vào giá trị tài sản.
3.3.2. Nội dung kiểm toán
a) Kiểm toán các chi phí thiệt hại do các nguyên
nhân bất khả kháng được phép không tính vào giá trị tài sản theo các nội dung:
- Kiểm tra nguyên nhân và giá trị thiệt hại theo
các biên bản tính toán, xác nhận; kiểm tra biên bản và chứng từ bồi thường của
công ty bảo hiểm để tính ra phần thiệt hại không thuộc phạm vi bảo hiểm.
- Xác định đúng theo các nguyên tắc, thủ tục quy định
của Nhà nước về chi phí thiệt hại.
- Cách xác định chi phí đầu tư không tính vào giá
trị công trình trên cơ sở các căn cứ đánh giá thiệt hại (kiểm kê tài sản và giá
trị thiệt hại của Hội đồng kiểm kê cơ sở; giá trị thiệt hại theo Biên bản xác định
được chủ đầu tư, đơn vị nhận thầu, tư vấn giám sát, nhà thầu bảo hiểm kiểm tra,
xác nhận và kiến nghị xử lý); đối chiếu với giá trị khối lượng công trình được
nghiệm thu thực hiện kiểm tra tính đúng đắn của quyết định hủy bỏ và các căn cứ
để tính giá trị khối lượng hủy bỏ (khối lượng, đơn giá...).
- Xác định chi phí đầu tư tính vào giá trị tài sản
theo phương pháp: Lấy chi phí đầu tư sau khi kiểm toán trừ chi phí đầu tư không
tính vào giá trị tài sản.
b) Kiểm toán các khoản chi phí không tạo nên tài sản
để trình cấp có thẩm quyền cho phép không tính vào giá trị tài sản như: Chi phí
đào tạo, tăng cường và nâng cao năng lực cho cơ quan quản lý hoặc cộng đồng;
chi phí các Ban QLDA ở Trung ương không liên quan trực tiếp đến tài sản được
hình thành và bàn giao ở các địa phương.
3.4. Kiểm toán giá trị tài sản hình thành qua đầu
tư
a) Căn cứ kiểm toán
- Luật Xây dựng
và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Hồ sơ quyết toán và các quyết định phê duyệt của
cấp có thẩm quyền.
- Kết quả kiểm toán phần chi phí đầu tư dự án theo
từng công trình đã thực hiện hàng năm.
- Biên bản bàn giao tài sản cho các đơn vị sử dụng.
- Mặt bằng giá, các chế độ chính sách của Nhà nước
tại thời điểm bàn giao.
- Các văn bản hướng dẫn phương pháp quy đổi chi phí
dự án đầu tư xây dựng đã thực hiện về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao.
b) Nội dung kiểm toán
- Kiểm tra danh mục tài sản bàn giao bao gồm cả tài
sản cố định và tài sản lưu động cho các đối tượng quản lý.
- Kiểm tra tính đúng đắn của việc phân loại giá trị
tài sản dài hạn (cố định), tài sản lưu động hình thành qua đầu tư. Phát hiện những
trường hợp phân loại không đúng giữa tài sản dài hạn (cố định) và tài sản ngắn
hạn.
- Kiểm tra việc phân bổ chi phí quản lý dự án, chi
phí tư vấn, chi phí khác của toàn dự án cho từng tài sản cố định theo nguyên tắc:
chi phí trực tiếp liên quan đến tài sản cố định nào thì tính cho tài sản cố định
đó; chi phí chung liên quan đến nhiều tài sản cố định thì phân bổ theo tỷ lệ
chi phí trực tiếp của từng tài sản cố định so với tổng số chi phí trực tiếp của
toàn bộ tài sản cố định.
- Kiểm tra tính đúng đắn của giá trị tài sản bàn
giao cho các đối tượng sử dụng và mục đích sử dụng: Chi phí đầu tư để tính toán
quy đổi giá và bàn giao cho đơn vị sử dụng là chi phí đầu tư sau khi đã được kiểm
toán loại trừ những chi phí không hợp lý, bổ sung phần thiếu sót hoặc nhận bàn
giao chi phí đầu tư của dự án khác; một công trình hoàn thành có thể bàn giao
cho nhiều đối tượng sử dụng.
Trường hợp Ban QLDA không giải thể, tiếp tục quản
lý tài sản (thuộc dự án, chưa khấu hao hết, chưa thanh lý) đang dùng cho hoạt động
của ban thì giá trị tài sản còn lại đó không tính vào giá trị bàn giao.
- Kiểm tra việc tính toán quy đổi chi phí đầu tư về
mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng: Kiểm tra việc
tổng hợp chi phí đã thực hiện từng năm; việc xác định hệ số quy đổi; kiểm tra
việc tính toán và tổng hợp chi phí quy đổi (thực hiện đối với dự án cấp quyết định
đầu tư yêu cầu thực hiện quy đổi chi phí đầu tư về mặt bằng giá tại thời điểm
bàn giao).
3.5. Kiểm toán tình hình công nợ và vật tư, thiết bị
tồn đọng
a) Căn cứ kiểm toán
- Các quyết định điều chuyển tài sản.
- Sổ kế toán theo dõi vật tư, tài sản, tình hình
công nợ và các chứng từ, tài liệu liên quan.
- Các biên bản kiểm kê tài sản, đối chiếu công nợ với
các khách hàng.
- Chế độ của nhà nước về quản lý và xử lý tài sản
khi kết thúc dự án.
- Hồ sơ thanh lý, nhượng bán tài sản.
b) Nội dung kiểm toán
- Kiểm toán công nợ phải trả
Kiểm tra số phải trả cho từng khách hàng: Căn cứ
vào kết quả kiểm tra giá trị thực hiện đầu tư về chi phí bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư, chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng,
chi phí khác được chấp nhận thanh toán ở phần trên, tổng hợp, phân loại theo từng
nhà thầu để xác định; kiểm tra sổ sách kế toán, và các chứng từ để xác định số
tiền thực tế đã thanh toán cho từng nhà thầu; xác định số nợ phải trả bằng số
tiền chấp nhận trả trừ đi số đã trả; thực hiện đối chiếu xác minh công nợ với
các nhà thầu hoặc gửi thư xác nhận (nếu thấy cần thiết).
- Kiểm tra tài sản và vốn tồn đọng theo phương
pháp: Cân đối nhập, xuất, tồn để xác định số tồn của từng loại vật tư, tài sản,
sau đó đối chiếu với số liệu theo sổ kế toán, báo cáo tài chính, tài liệu kiểm
kê xem có khớp đúng không. Trong đó có thể chọn mẫu một số vật tư, tài sản tồn
kho với số lượng lớn để đối chiếu thực tế.
- Kiểm tra tiền mặt tồn quỹ thông qua việc kiểm kê
thực tế đối chiếu với số dư trên sổ kế toán.
- Đối với các khoản tiền gửi ngân hàng thông qua việc
đối chiếu với sổ phụ và trực tiếp lấy xác nhận của ngân hàng, đối chiếu xác nhận
số dư tài khoản tại cơ quan cấp vốn.
- Xem xét hướng xử lý của chủ đầu tư đối với tài sản
(vật tư, thiết bị) dư thừa, phế liệu chưa xử lý, các khoản tiền vốn thu được
chưa nộp ngân sách, tồn dư tiền gửi, tiền mặt,...
Trong quá trình thực hiện kiểm toán KTV phải vận dụng
các quy định phù hợp tại CMKTNN số 200 - Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán
tài chính, CMKTNN số 400 - Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán tuân thủ, CMKTNN
số 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ.
4. Kiểm toán đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu
quả của dự án đầu tư xây dựng công trình
Trên cơ sở các tiêu chí kiểm toán được nêu tại điểm
b khoản 5 Điều 8 của Hướng dẫn này; căn cứ vào kết quả kiểm toán trên các nội
dung lập dự án, thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, quản lý chất lượng, quản
lý chi phí đầu tư, ... để đánh giá các mặt kinh tế, hiệu lực và hiệu quả của dự
án đầu tư theo KHKT tổng quát được phê duyệt.
Trong quá trình thực hiện kiểm toán KTV phải vận dụng
phù hợp theo các quy định tại CMKTNN số 300 - Các nguyên tắc cơ bản của kiểm
toán hoạt động và CMKTNN số 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động để thực hiện.
Điều 17. Lập và thông qua biên
bản kiểm toán của Tổ kiểm toán với đơn vị được kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Quy trình kiểm
toán của Kiểm toán nhà nước.
Chương IV
LẬP VÀ GỬI BÁO CÁO KIỂM
TOÁN
Điều 18. Lập dự thảo báo cáo
kiểm toán
1. Tập hợp các bằng chứng kiểm toán, kết quả kiểm
toán
Thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 18 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
2. Kiểm tra, phân loại, tổng hợp kết quả kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 18 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
3. Lập dự thảo báo cáo kiểm toán
Trên cơ sở kết quả tổng hợp tình hình, số liệu kiểm
toán, Trưởng đoàn lập dự thảo báo cáo kiểm toán.
Báo cáo kiểm toán phải bảo đảm các yêu cầu chung
quy định tại Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán nhà nước và theo mẫu quy định của Tổng
Kiểm toán nhà nước. Báo cáo kiểm toán thường gồm những nội dung cơ bản sau:
a) Phần mở đầu gồm những nội dung cơ bản sau:
- Nội dung kiểm toán: Ghi theo quyết định kiểm
toán.
- Phạm vi và giới hạn kiểm toán: Ghi rõ những nội
dung kiểm toán, nội dung không kiểm toán và lý do không thực hiện.
- Căn cứ kiểm toán.
b) Phần nội dung gồm:
- Đánh giá, xác nhận kiểm toán: Xác nhận về tính
trung thực, hợp lý của Báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính)
được kiểm toán; Đánh giá, xác nhận việc tuân thủ pháp luật, chính sách, chế độ
trong quản lý dự án đầu tư xây dựng; đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả;
các vấn đề nhấn mạnh, vấn đề khác; Trong đó, đối với kiểm toán tài chính trình
bày: “Trách nhiệm của Đoàn kiểm toán nhà nước”, “Trách nhiệm của đơn vị được kiểm
toán”, “Căn cứ hình thành ý kiến kiểm toán”, “Ý kiến kiểm toán” theo một trong
4 trường hợp (Ý kiến chấp nhận toàn phần; ý kiến ngoại trừ; ý kiến kiểm toán
trái ngược; từ chối đưa ra ý kiến). Đối với kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt
động: Trình bày khái quát, ngắn gọn tại mục “Đánh giá chung” và trình bày ngắn
gọn, súc tích, tập trung vào những kết quả kiểm toán thực sự nổi bật theo các nội
dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán tại mục “Những hạn chế tồn tại”.
- Các kết luận, kiến nghị, các vấn đề nhấn mạnh và
các vấn đề khác (nếu có).
- Các thuyết minh, phụ biểu (nếu có).
- Các nội dung theo thể thức văn bản: Chữ ký, đóng
dấu, ngày ký báo cáo kiểm toán thực hiện theo quy định.
Lập dự thảo báo cáo kiểm toán phải xem xét mục tiêu
và loại hình kiểm toán áp dụng của cuộc kiểm toán để lựa chọn tuân thủ các nội
dung hướng dẫn về lập báo cáo kiểm toán đã được quy định tại Hệ thống CMKTNN một
cách phù hợp.
4. Thảo luận, lấy ý kiến thành viên Đoàn kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại khoản 4
Điều 18 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Điều 19. Xét duyệt, phát hành
Báo cáo kiểm toán
Thực hiện theo quy định từ Điều 19
đến Điều 23 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước
Chương V
THEO DÕI, KIỂM TRA VIỆC
THỰC HIỆN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN
Điều 20. Theo dõi, kiểm tra việc
thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán
Thực hiện theo quy định tại Chương
V Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
PHỤ LỤC KÈM THEO
Phụ lục I: Một số sai sót, gian lận thường gặp
Phụ lục II: Các vấn đề cần lưu ý - Giai đoạn thiết
kế công trình xây dựng
Phụ lục III: Các vấn đề cần lưu ý - Giai đoạn đấu
thầu và giao thầu
Phụ lục IV: Các vấn đề cần lưu ý - Giai đoạn thi
công, giám sát thi công và nghiệm thu công trình
PHỤ LỤC I
MỘT SỐ SAI SÓT, GIAN LẬN THƯỜNG GẶP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-KTNN ngày 14 tháng 01 năm 2021 của Tổng
Kiểm toán nhà nước)
1. Kiểm toán việc chấp hành pháp luật, chế độ quản
lý đầu tư xây dựng
1.1 Công tác lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu
tư (các dự án thuộc thẩm quyền địa phương quản lý)
- Công tác lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt chủ
trương đầu tư không đúng về trình tự, thẩm quyền và thời gian.
- Đơn vị lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
không đúng chuyên môn; nội dung Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư sơ sài không
đầy đủ theo quy định; dự kiến và lựa chọn phương án huy động vốn, nhu cầu vốn
và giải ngân hàng năm chưa phù hợp với tiến độ dự án.
- Dự án không có trong quy hoạch.
- Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn chưa
phù hợp dẫn đến khi thực hiện không đủ vốn, hoặc phải kéo dài tiến độ; Thẩm định
vốn cho các dự án không thuộc nhiệm vụ chi của NSNN, không có trong danh mục kế
hoạch đầu tư giai đoạn 05 năm, kế hoạch đầu tư trung hạn được cấp thẩm quyền
phê duyệt; Thẩm định nguồn vốn không đúng danh mục, sai đối tượng, vượt mức vốn,
sai tỷ lệ hỗ trợ quy định đối với các nguồn vốn chương trình mục tiêu của Chính
phủ, chương trình mục tiêu quốc gia theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân
bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN giai đoạn 05 năm; Thời gian phân kỳ giữa
các giai đoạn của dự án không phù hợp với khả năng huy động vốn hoặc giải pháp
kỹ thuật phân kỳ đầu tư gây lãng phí và thiếu cơ sở pháp lý.
- Trình tự, thủ tục phê duyệt không đầy đủ (VD:
chưa trình Hội đồng nhân cho ý kiến đã phê duyệt).
1.2. Công tác lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự
án đầu tư; điều chỉnh dự án đầu tư (nếu có)
- Công tác lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự
án không đúng về trình tự, thẩm quyền và thời gian.
- Nội dung dự án đầu tư sơ sài không đầy đủ theo
quy định.
- Những tài liệu điều tra thăm dò thị trường, nguồn
vật liệu, động lực, môi sinh, môi trường, phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư, nguồn vốn đầu tư, ... không đầy đủ.
- Những công việc tư vấn chưa có quy định về định mức
chi phí nhưng không lập, duyệt dự toán hoặc lập, duyệt với đơn giá cao.
- Dự án không phù hợp với quy hoạch ngành, vùng;
quy hoạch xây dựng.
- Phê duyệt dự án chưa xác định được cụ thể nguồn vốn.
- Xác định tổng mức đầu tư không chính xác và không
đủ cơ sở; chưa xác định rõ nguồn vốn bố trí cho phần tăng tổng mức đầu tư điều
chỉnh.
- Các căn cứ để điều chỉnh dự án đầu tư chưa phù hợp
với quy định hoặc thực tế, việc điều chỉnh tổng mức đầu tư thiếu căn cứ, trình
tự thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư không phù hợp với quy định hoặc không đúng
thẩm quyền.
1.3. Công tác thực hiện dự án đầu tư
- Hồ sơ khảo sát không đầy đủ, chưa đủ căn cứ để
thiết kế.
- Nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản
vẽ thi công không đầy đủ theo quy định, sai lệch về quy mô, công nghệ, công suất,
cấp công trình, diện tích đất sử dụng, ... so với quyết định đầu tư.
- Công tác dự toán: Vận dụng sai định mức, đơn giá,
xác định đơn giá đối với những công việc chưa có quy định về định mức, đơn giá
thiếu căn cứ; tính toán sai khối lượng, tính toán thừa hoặc thiếu khối lượng
công tác thi công.
- Công tác bồi thường, hỗ trợ: lập, phê duyệt và thực
hiện phương án bồi thường không đúng quy định; hồ sơ bồi thường không đầy đủ,...
- Công tác lựa chọn nhà thầu: Không chấp hành việc
đấu thầu qua mạng đối với các gói thầu phải đấu thầu qua mạng; Hồ sơ mời thầu
không đầy đủ, rõ ràng, chi tiết; hồ sơ mời thầu (nhất là thiết bị) đưa ra thông
số quá chi tiết, chỉ có một sản phẩm cụ thể hoặc một nhà sản xuất đáp ứng được;
phê duyệt hồ sơ và kế hoạch lựa chọn thầu không đúng thẩm quyền, không đủ số lượng
nhà thầu tham dự tối thiểu, không chấp hành quy định về thời gian; mở thầu
không đủ thành phần; xét thầu không công bằng, thiếu cơ sở; Tổ chức lựa chọn
nhà thầu khi chưa đảm bảo về nguồn vốn;...
- Hợp đồng thi công không chặt chẽ, đầy đủ, đúng
quy định (nhất là nội dung điều chỉnh giá).
- Công tác bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm
ứng không đúng theo quy định tại hợp đồng.
- Khối lượng phát sinh không có thiết kế, dự toán
phê duyệt bổ sung, sửa đổi.
- Thi công sai thiết kế, biện pháp thi công được
phê duyệt.
- Nghiệm thu, thanh toán sai quy định của hợp đồng;
thanh toán khối lượng chưa thi công.
- Không chấp hành đúng quy định về giám sát thi
công, giám sát quyền tác giả của tư vấn thiết kế.
- Hồ sơ nghiệm thu, hồ sơ quản lý chất lượng công
trình không đầy đủ: thiếu biên bản nghiệm thu từng phần, chưa đầy đủ nghiệm thu
vật liệu đầu vào, thiếu hồ sơ xuất xứ, hợp quy, chất lượng của các vật tư, thiết
bị đặc biệt là của thiết bị nhập khẩu,...
- Nhật ký công trình ghi sơ sài, không đầy đủ diễn
biến phát sinh và sự cố trong quá trình thi công...
- Nhà thầu chưa lập hệ thống quản lý chất lượng đầy
đủ theo quy định.
1.4. Công tác nghiệm thu, thanh quyết toán, đưa
công trình vào khai thác, sử dụng
- Hồ sơ nghiệm thu tổng thể không đầy đủ.
- Hồ sơ hoàn công không đầy đủ, không đúng với thực
tế thi công.
- Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn
thành chưa lập hoặc lập không đúng quy định.
- Không bàn giao, bàn giao không đầy đủ hồ sơ phục
vụ quản lý, vận hành và bảo trì công trình cho đơn vị sở hữu, vận hành, quản lý
sử dụng công trình.
2. Đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của
dự án đầu tư xây dựng công trình
2.1. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
- Các thông tin, thông số làm căn cứ lập dự án đầu
tư không hợp lý: Các chỉ số về kinh tế, thị trường; các thông số về môi trường
(nước thải, tiếng ồn, ô nhiễm, vv); các chỉ số kỹ thuật (mức độ chịu bão, gió,
mưa, động đất, vv); các tiêu chuẩn kỹ thuật không phù hợp (độ bền, tuổi thọ, chất
lượng vật liệu,...).
- Chưa xem xét tất cả các phương án đầu tư có thể
có để có sự lựa chọn tối ưu.
- Lựa chọn địa điểm đầu tư không hợp lý, theo ý chủ
quan chưa tính đến các yếu tố liên quan (địa chất, giao thông, nguồn nguyên liệu,
thị trường, nguồn nhân lực,...).
- Lựa chọn công nghệ không theo tiêu chí so sánh
chi phí - hiệu quả; không đảm bảo tính đồng bộ, không nêu rõ các tiêu chuẩn, đặc
tính và thông số kinh tế kỹ thuật của thiết bị.
- Tính toán không xem xét đến điều kiện thực tế về
hạ tầng hiện có như điện, nước, thoát nước,...
- Lựa chọn giải pháp xây dựng chưa lưu ý đến sự lạc
hậu về công nghệ và tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
2.2. Thiết kế, dự toán
- Thiết kế khi chưa đủ thông tin về nhu cầu đầu tư,
chưa căn cứ trên nhu cầu.
- Khảo sát thiếu chính xác dẫn tới phương án thiết
kế không phù hợp.
- Thiết kế, bố trí dây chuyền công nghệ không hợp
lý.
- Thiết kế không đầy đủ, chưa lường hết được các phạm
vi khối lượng công việc cần thiết dẫn tới phát sinh khối lượng lớn phải giao thầu
bổ sung làm chậm tiến độ và vượt dự toán chi phí.
- Thiết kế trang thiết bị kỹ thuật và thiết kế xây
dựng không có sự phối hợp đồng bộ.
- Thiết kế quá nhu cầu của bên sử dụng, giải pháp
quá tốn kém: hành lang và lối thông nhau quá rộng một cách không cần thiết;
trang bị nội thất quá xa xỉ; thiết bị vận hành kỹ thuật quá tốn kém về các chi
phí không chỉ ban đầu mà cả chi phí thường xuyên, duy tu, bảo dưỡng nảy sinh
trong quá trình vận hành về sau,....
- Thời hạn thiết kế quá ngắn vì vậy đến khi thi
công việc thiết kế mới được hoàn thành đầy đủ dẫn tới tiến độ thi công bị ảnh
hưởng và không thể kiểm soát được chi phí.
- Dự toán chi phí chưa chính xác do thông tin chưa
đầy đủ, thiếu cẩn thận trong tính toán hoặc chủ ý lập dự toán thấp để dự án dễ
được phê duyệt và khi đã thi công sẽ đề nghị duyệt kinh phí bổ sung để hoàn
thành; ngược lại, lập dự toán cao để có nguồn kinh phí mua sắm những trang thiết
bị đắt tiền.
- Dự toán bị cắt giảm một cách vô cớ trong quá
trình thẩm định và phê duyệt, sau này lại phải duyệt bổ sung.
- Dự toán chi phí khối lượng phát sinh được lập muộn,
thậm chí khi đã thi công xong hạng mục, vì vậy không có tác dụng đối với việc
quản lý chi phí.
2.3. Lựa chọn nhà thầu
- Không tổ chức đấu thầu rộng rãi mà chỉ đấu thầu hạn
chế hoặc chỉ định thầu.
- Hồ sơ mời thầu lập có sai sót dẫn tới việc lựa chọn
nhà thầu không đảm bảo yêu cầu dự án làm ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng
công trình.
- Mô tả gói thầu không đầy đủ, rõ ràng dẫn đến cách
hiểu không như nhau dễ dẫn đến xảy ra tranh chấp khi thực hiện hợp đồng.
- Chủ đầu tư và nhà thầu thông đồng với nhau nên đã
thông tin cho nhà thầu về một phần khối lượng công việc nào đó trong gói thầu sẽ
được giao bổ sung. Nhà thầu biết thông tin sẽ bỏ với đơn giá cao đột biến cho
những công việc đó, giảm đơn giá các công việc còn lại để thắng thầu, khi được
thanh toán sẽ được hưởng lợi rất lớn ở phần giao bổ sung, dẫn tới chi phí công
trình tăng.
- Thông thầu: một nhà thầu mua tất cả hồ sơ mời thầu;
các nhà thầu thỏa hiệp với nhau để một nhà thầu nào đó thắng thầu rồi phân chia
lợi ích giữa các nhà thầu với nhau (thường là trong đấu thầu hạn chế), ...
- Thẩm định thiếu chính xác, phê duyệt giá gói thầu
quá cao.
- Xét thầu thiếu công bằng, không theo những tiêu
thức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu không hợp lý, qua
đó tạo điều kiện cho các nhà thầu có ít năng lực, kinh nghiệm vẫn có thể tham
gia đấu thầu và trúng thầu hoặc có thể đưa ra những tiêu chí đánh giá bất lợi
cho các nhà thầu có năng lực.
2.4. Hợp đồng và thực hiện hợp đồng
- Các điều khoản hợp đồng không chặt chẽ.
- Giá trên hợp đồng không căn cứ vào giá trúng thầu.
- Hợp đồng không được điều chỉnh kịp thời khi thay
đổi thiết kế, do đó không có được cái nhìn tổng quát về diễn biến chi phí, chi
phí vượt trội không được phát hiện kịp thời. Trong những trường hợp đó, thường
giá cả của chi phí phát sinh, bổ sung thường cao hơn giá hợp đồng gốc (các ban
quản lý xây dựng thường lấy lý do là thi công không cùng thời điểm).
- Không thực hiện việc phạt nhà thầu khi nhà thầu
vi phạm các điều khoản hợp đồng.
2.5. Quản lý thi công xây dựng
- Tiến độ bị kéo dài do nguyên nhân chủ quan, khách
quan.
- Do giám sát không tốt nên không phát hiện kịp thời
các hạng mục có khiếm khuyết kỹ thuật, sử dụng nguyên vật liệu kém chất lượng;
các trang thiết bị kỹ thuật không đúng thông số đã thỏa thuận ... dẫn đến hư hại
công trình xây dựng.
- Khi nghiệm thu các hạng mục phát hiện ra khiếm
khuyết nhưng không kiên quyết yêu cầu đơn vị thi công khắc phục ngay.
- Việc quá chậm trễ đưa ra yêu cầu sửa chữa các khiếm
khuyết có thể do đơn vị sử dụng sau khi nhận bàn giao công trình đã không thông
báo kịp thời và đầy đủ cho ban QLXD về những khiếm khuyết đó, dẫn đến bên nhận
thầu có thể viện lý do hết hiệu lực thời hạn bảo hành, sẽ tốn kém chi phí cho
việc khắc phục.
2.6. Điều kiện, năng lực của tổ chức cá nhân trong
hoạt động xây dựng
- Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng
không có đủ năng lực về tài chính, kỹ thuật, chuyên môn.
- Các tổ chức cá nhân không đúng chức năng, ngành
nghề, không có đủ độ tin cậy và kinh nghiệm...
3. Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư công
trình hoàn thành hoặc hạng mục công trình hoàn thành
3.1. Nguồn vốn đầu tư
- Hạch toán không đầy đủ nguồn vốn, áp dụng sai tỷ
giá sai thời điểm dẫn đến sai lệch số dư nguồn vốn trên báo cáo của đơn vị so với
số liệu của cơ quan cấp, cho vay vốn.
- Các nguồn vốn bị phân loại một cách sai lệch.
- Nguồn vốn sử dụng không đúng nguyên tắc tài chính
và quyết định đầu tư.
- Nguồn vốn sử dụng không đúng mục đích.
3.2. Chi phí đầu tư
a) Đối với giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành
- Về khối lượng:
+ Quyết toán khống khối lượng, không đúng thực tế
thi công;
+ Tính toán khối lượng sai so thiết kế và bản vẽ
hoàn công;
+ Tính trùng khối lượng xây lắp của công trình (thường
xảy ra ở những điểm giao);
+ Quyết toán chi phí của công trình khác;
+ Quyết toán thiếu thủ tục theo quy định;
+ Quyết toán khối lượng phải dỡ bỏ do lỗi của nhà
thầu;
+ Quyết toán không trừ sản phẩm, vật tư thu hồi;
+ Quyết toán khối lượng phát sinh do lỗi của nhà thầu
tính thiếu trong hồ sơ dự thầu đã được thể hiện trong hồ sơ mời thầu và hồ sơ
thiết kế.
- Về đơn giá:
+ Áp dụng sai giá khu vực, giá trúng thầu hoặc đơn
giá công trình;
+ Áp dụng sai hệ số vận chuyển, hệ số điều chỉnh
giá;
+ Vật tư đưa vào công trình không đúng chủng loại quy
định;
+ Tính sai khối lượng vật liệu được tính chênh lệch
giá do áp dụng sai định mức;
+ Áp dụng sai thời điểm được quy định tính chênh lệch
giá...;
+ Áp dụng sai chỉ số trượt giá: sai nguồn chỉ số,
sai thời điểm.
- Các khoản phụ phí:
+ Tính sai định mức quy định;
+ Tính phụ phí xây lắp trên giá trị thiết bị đưa
vào lắp đặt.
- Tính sai số học về giá trị quyết toán.
b) Đối với chi phí thiết bị hoàn thành:
- Thiết bị không đảm bảo tính năng kỹ thuật và chất
lượng và xuất xứ theo yêu cầu.
- Số lượng thiết bị, phụ tùng thay thế không đầy đủ
như quy định trong hợp đồng.
- Áp dụng sai tỷ giá ngoại tệ đối với thiết bị nhập
ngoại.
- Thiếu thủ tục thanh toán, chứng từ không hợp lệ
hoặc thanh toán sai chế độ về: chi phí kho bãi, kiểm tra hàng hóa tại cảng, cước
phí vận chuyển, chi phí bảo hành bảo dưỡng thiết bị...
- Phân bổ chi phí vận chuyển, bảo quản, bảo dưỡng
thiết bị vào từng tài sản cố định không đúng.
- Thanh toán các nội dung không có trong hợp đồng.
c) Đối với chi phí khác
- Khối lượng khảo sát tính sai, tính khống khối lượng.
- Chi phí khác tính theo định mức: Đơn vị áp dụng
sai tỷ lệ phần trăm quy định, xác định các căn cứ để tính chưa đúng, vận dụng
sai lệch hoặc lẫn lộn giữa các loại chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí
khác.
- Chi phí chưa có quy định về định mức như: Không
có dự toán hoặc dự toán không được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ không đúng với khối lượng
thực tế, bồi thường sai diện tích đất, sai đơn giá, tiền bồi thường không được
thanh toán đầy đủ đến tay người dân được bồi thường, thanh toán cho cả diện
tích đất công cộng, xác định sai cấp nhà, loại đất, ...
- Các chứng từ chi phí không hợp lệ, quyết toán vượt
giá trị hợp đồng đã ký kết.
- Quyết toán trùng các khoản chi phí.
- Không ghi thu hồi giá trị sản phẩm thu được trong
thời gian sản xuất thử hoặc thu hồi giá trị phế liệu sau đầu tư.
- Áp sai thuế suất; thanh toán cho nhà thầu có thuế
nhưng nhà thầu xuất hóa đơn không thuế.
- Quyết toán tiền bảo hiểm công trình nhưng thực tế
không mua.
- Nhận tiền bồi thường bảo hiểm công trình nhưng
không giảm chi phí công trình.
- Tính và phân bổ lãi vay đầu tư không đúng quy định.
- Không nộp ngân sách nhà nước các khoản cho thuê
trụ sở, thiết bị, tài sản.
4. Quản lý chất lượng và tiến độ công trình
4.1. Quản lý chất lượng
- Sai sót trong khảo sát, thiết kế làm ảnh hưởng đến
chất lượng sử dụng.
- Thi công không đảm bảo quy trình kỹ thuật và yêu
cầu của dự án; sử dụng nguyên vật liệu không đúng tiêu chuẩn dự án... làm ảnh
hưởng chất lượng công trình.
- Quản lý thi công không tốt, không phát hiện và kịp
thời xử lý sai sót làm ảnh hưởng tới chất lượng.
- Hồ sơ quản lý chất lượng thiếu, không đầy đủ.
4.2. Quản lý tiến độ
Xác định nguyên nhân chậm tiến độ:
- Do năng lực nhà thầu không đảm bảo: huy động máy móc
thiết bị không đúng theo hồ sơ thầu; năng lực tài chính không đáp ứng; năng lực
quản lý kém...
- Do nhà thầu cố tình kéo dài để có lợi trong thanh
toán.
- Do năng lực quản lý của tư vấn (giám sát, QLDA)
và chủ đầu tư.
- Do công tác khảo sát thiết kế không phù hợp dẫn tới
phải thay đổi bổ sung nhiều nội dung...
- Do biến động về giá lớn.
- Do các điều kiện bất khả kháng.
- Chủ đầu tư, đơn vị giám sát không theo dõi, ghi
nhận cụ thể về nguyên nhân (chủ quan, khách quan) khi xảy ra việc chậm tiến độ
thi công.
5. Chi phí đầu tư tính vào giá trị tài sản
- Những thiệt hại về chi phí vật tư, thiết bị do
bên B phải chịu lẫn lộn vào chi phí đầu tư thực hiện xin hủy bỏ của Chủ đầu tư.
- Tính sai khối lượng xin hủy bỏ.
- Các sai sót khác đã nêu trong phần kiểm toán vốn
đầu tư thực hiện.
6. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư
- Những dự án đầu tư thực hiện trong nhiều năm, việc
quy đổi giá rất khó khăn phức tạp nên dễ bị tính sai.
- Nhiều loại tài sản khó phân loại là tài sản cố định
hay tài sản lưu động nên thường bị lẫn lộn.
- Bỏ sót giá trị đầu tư nhận bàn giao của các dự án
khác trong quá trình đầu tư hoặc bỏ sót đối tượng bàn giao tài sản đầu tư.
7. Kiểm toán tình hình công nợ và vật tư, thiết
bị tồn đọng
- Công nợ thiếu cơ sở để xác định tính chính xác.
- Đơn vị (hoặc cá nhân) có nợ đã giải thể, thay đổi
tổ chức bộ máy... không nắm được tình hình công nợ hoặc không có khả năng thu nợ.
- Vật tư, thiết bị tồn đọng không được kiểm kê,
đánh giá lại và quản lý chặt chẽ.
8. Kiểm tra hiện trường
- Kích thước hình học một số cấu kiện, mặt cắt dọc,
mặt cắt ngang, ...chiều dày các lớp vật liệu (nền, móng, lớp đắp,...) không phù
hợp với hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ hoàn công.
- Một số hạng mục, công trình không được thi công
như trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ hoàn công.
PHỤ LỤC II
CÁC VẤN ĐỀ LƯU Ý - GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-KTNN ngày 14 tháng 01 năm 2021 của Tổng
Kiểm toán nhà nước)
1. Cơ sở thiết kế
- Trước khi thiết kế các bên có liên quan phải tìm
hiểu thông tin về khu đất xây dựng công trình; thực hiện khảo sát địa chất nền
móng công trình.
- Kiểm tra việc tham khảo những kết quả được rút ra
từ những thông tin trên vào các bước thiết kế công trình.
2. Tổ chức công tác thiết kế
- Kiểm tra việc tuân thủ trong công tác thiết kế
công trình dựa trên cơ sở của các quy định chung của pháp luật và những yêu cầu
của chủ đầu tư.
- Kiểm tra tính tuân thủ trong việc thành lập Ban
QLDA của Chủ đầu tư và những nhiệm vụ, thẩm quyền giao cho Ban QLDA theo quy định
của Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn
thi hành.
- Kiểm tra hồ sơ thiết kế có đưa ra được các biện
pháp, quy định để đảm bảo rằng hồ sơ thiết kế đã được xem xét đầy đủ đến các yếu
tố về chi phí vận hành, duy tu bảo dưỡng trong quá trình sử dụng.
3. Thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công
a) Kiểm tra tính hợp lý trong việc đưa ra các giải
pháp thiết kế, phương án thiết kế thay thế:
- Dạng công trình (ví dụ: cầu hay đường hầm).
- Cách thức xây dựng (ví dụ: đổ bê tông tại chỗ, lắp
ghép các cấu kiện bê tông đúc sẵn).
- Giải pháp thi công móng (ví dụ: móng cọc, móng
băng hay móng bè).
b) Kiểm tra việc lập biện pháp thi công có lưu ý
xem xét đến các yếu tố như:
- Khảo sát địa chất nền móng công trình.
- Các quy định của cơ quan nhà nước.
- Các quy định và yêu cầu của chủ đầu tư.
c) Kiểm tra việc lựa chọn phương án thiết kế có chú
ý đến các tiêu chí:
- Mối tương quan chi phí - hiệu quả.
- Điều kiện để sau này có thể mở rộng hoặc thay đổi
công năng sử dụng.
- Chi phí vận hành và duy tu bảo dưỡng cũng như các
chi phí đi kèm khác.
- Bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ.
- Thời gian thi công khác nhau.
d) Kiểm tra những vấn đề đặc thù liên quan đến
phương án thi công, vật liệu xây dựng được lựa chọn (yêu cầu về mặt kỹ thuật và
kinh nghiệm triển khai thực hiện).
đ) Kiểm tra đánh giá việc tính toán, thiết kế phần
khung chịu lực có phù hợp đảm bảo tính kinh tế của các giải pháp thiết kế này
(kiểm tra đánh giá tính kinh tế của thiết kế khung dầm chịu lực...).
e) Kiểm tra tính tuân thủ trong công tác lập, thẩm
định, phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền trong việc thay đổi, điều chỉnh, bổ
sung thiết kế và đánh giá được những tác động của nó ảnh hưởng đến tiến độ, chất
lượng của dự án.
g) Kiểm tra việc lập, thẩm định, phê duyệt bản vẽ
thiết kế có đầy đủ, kịp thời với tiến độ thực hiện dự án và quy định của Luật Xây dựng.
h) Kiểm tra vấn đề phát sinh phải điều chỉnh bổ
sung trong quá trình thi công bắt nguồn từ thiết kế bất cập giai đoạn đầu.
4. Kế hoạch tiến độ
a) Kiểm tra việc lập, phê duyệt kế hoạch quản lý tiến
độ thi công của từng gói thầu và của toàn bộ dự án.
b) Kiểm tra sự phù hợp của Kế hoạch tiến độ đó với
quy mô, yêu cầu của dự án; Kiểm tra các biện pháp được đưa ra trong Kế hoạch tiến
độ khi có những sai lệch giữa Kế hoạch và thực tế triển khai thực hiện dự án.
c) Kiểm tra tính tuân thủ trong việc theo dõi đầy đủ
tất cả các hoạt động quan trọng đối với công tác thi công xây dựng và việc đặt
ra những thời hạn cụ thể cho từng phần việc xây dựng.
d) Kiểm tra việc lập, xác định những mốc thời gian
đặt ra cho từng hoạt động cụ thể hoặc ấn định những thời hạn cuối cùng phải
hoàn thành những công việc đó của dự án.
đ) Kiểm tra việc xem xét, đánh giá và xử lý vấn đề
của các bên có liên quan đến những hoạt động của dự án bị chậm tiến độ có thể ảnh
hưởng đến thời hạn hoàn thành của toàn bộ công trình.
e) Kiểm tra việc tuân thủ những thời hạn hoàn thành
công trình đã được dự kiến.
g) Kiểm tra việc xác định nguyên nhân, trách nhiệm
trong việc chậm tiến độ (do nguyên nhân ở khâu lập Kế hoạch tiến độ hay thực tế
triển khai dự án).
h) Kiểm tra việc đánh giá, rút kinh nghiệm của bên
giao thầu liên quan đến các tồn tại trong công tác lập và thực hiện kế hoạch tiến
độ thực hiện dự án.
PHỤ LỤC III
CÁC VẤN ĐỀ LƯU Ý - GIAI ĐOẠN ĐẤU THẦU VÀ GIAO THẦU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-KTNN ngày 14 tháng 01 năm 2021 của Tổng
Kiểm toán nhà nước)
1. Mô tả công việc, mô tả thi công, danh mục
công việc
- Kiểm tra tính đầy đủ trong việc mô tả thi công và
danh mục công việc phải thực hiện được xây dựng trên cơ sở thiết kế đã được phê
duyệt.
- Việc tuân thủ quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng
đối với các gói thầu tư vấn, phí tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp được tổ chức
đấu thầu rộng rãi, các gói thầu phải đấu thầu qua mạng nhưng không thực hiện.
- Kiểm tra việc đảm bảo tính công bằng, minh bạch,
cạnh tranh trong lập hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu với các nội dung:
+ Nội dung mô tả công việc (mô tả gói thầu) được
xây dựng một cách trung lập với tất cả các nhà thầu hoặc không đưa ra những
thông tin đặc thù có lợi cho một nhà thầu nào đó;
+ Đảm bảo huy động được sự tham gia của các nhà thầu
tiềm năng, không xuất hiện những lợi thế cạnh tranh đối với những nhà thầu đó;
+ Sự đầy đủ của bản mô tả nhiệm vụ thi công về mục
tiêu dự kiến đạt được của công việc xây dựng và đặc tính kỹ thuật của gói thầu/dự
án.
- Kiểm tra các nội dung không thống nhất giữa các
phần của bản mô tả gói thầu.
- Kiểm tra tính đầy đủ, rõ ràng của Bản mô tả khái
quát nhiệm vụ thi công, đặc biệt về:
+ Mục đích của biện pháp xây dựng;
+ Địa thế và địa chất của khu đất nơi xây dựng công
trình;
+ Những khả năng giao thông hiện có tới địa điểm
xây dựng;
+ Phương thức xây dựng và những phần việc quan trọng
nhất của dự án;
+ Những tòa nhà và các công trình hiện đã có sẵn;
+ Trường hợp một dự án xây dựng cần được thực hiện
theo hai hay nhiều giai đoạn;
+ Các lưu ý về những quy định của cơ quan nhà nước,
đặc biệt là những yêu cầu về kỹ thuật của chủ đầu tư áp dụng cho dự án.
- Kiểm tra việc áp dụng các kết quả nghiên cứu khảo
sát địa chất công trình, công tác khảo sát có đủ để đánh giá về địa chất, tỷ lệ
nước và những ảnh hưởng môi trường có thể xảy ra trong bản mô tả khái quát nhiệm
vụ thi công.
- Kiểm tra tính đầy đủ của các danh mục công việc cần
thực hiện được thể hiện trong bản thiết kế kèm theo hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu.
- Kiểm tra xem xét việc đưa ra những khả năng thay
thế cho những mục cần có sự so sánh về giá cả trong danh mục công việc cần thực
hiện.
- Kiểm tra việc lập theo nhóm những công việc có
cùng tính chất vào cùng một mục trong bố cục danh mục công việc phải thực hiện.
- Kiểm tra sự phân định rõ ràng các công việc phải
thực hiện trong danh mục công việc nhằm ngăn ngừa sự trùng lắp và khả năng tính
toán kép có thể xảy ra.
- Kiểm tra đánh giá mức độ rành mạch và tỉ mỉ (tới
mức độ mà tất cả các nhà thầu có thể hiểu như nhau) của những công việc phải thực
hiện.
- Kiểm tra đánh giá việc tính toán những khối lượng
được nêu trong bảng tiên lượng mời thầu (khối lượng phải được tính toán một
cách chuẩn xác theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế và nằm trong khuôn khổ mà bên
giao thầu cho phép).
- Xác định nguyên nhân của những chênh lệch và biện
pháp xử lý với những chênh lệch đó.
- Kiểm tra tính phù hợp, hợp lý của các đơn vị tính
khối lượng áp cho các hạng mục công việc trong việc tổng hợp và kiểm tra khối
lượng trong giai đoạn nghiệm thu, quyết toán công trình.
2. Điều kiện hợp đồng
- Xác định những điều khoản trong điều kiện hợp đồng
có nội dung không rõ ràng và có mâu thuẫn.
- Kiểm tra đánh giá việc khắc phục những vấn đề
không rõ ràng, mâu thuẫn hoặc gây ra những điều kiện bất lợi nào đó cho bên
giao thầu trong điều kiện hợp đồng.
- Kiểm tra các điều khoản cam kết trong điều kiện hợp
đồng về các nội dung:
+ Những yêu cầu trong việc sử dụng nhân lực và sử dụng
những trang thiết bị công trường;
+ Cách thức xử lý đối với những trường hợp gián đoạn
công việc giữa chừng;
+ Quy định về giải quyết tranh chấp hợp đồng;
+ Điều kiện phạt vi phạm hợp đồng cho trường hợp
không tuân thủ thời hạn hoàn thành đã thỏa thuận;
+ Xác định mức phạt vi phạm hợp đồng;
+ Việc mô tả rõ ràng tất cả những phương tiện cần
thiết cho công tác thi công (ví dụ: điện và nước; liên quan đến vị trí: cách thức
và những khả năng về thoát nước thải, rác thải);
+ Quy định cụ thể công việc giữ vệ sinh công trường,
giải phóng rác thải và vật liệu xây dựng thải cũng như việc phân bổ các chi phí
có liên quan...
- Kiểm tra đánh giá việc khuyến khích các nhà thầu
đưa ra những kiến nghị giải pháp thay thế có thể nâng cao hiệu quả kinh tế
trong điều kiện hợp đồng.
- Kiểm tra những phụ lục, nội dung khác kèm theo hợp
đồng có quy định đầy đủ các nội dung, cụ thể:
+ Giao thầu các hạng mục công việc theo từng giai
đoạn thực hiện;
+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng;
+ Nghiệm thu;
+ Nhật ký công trường;
+ Bảo hành;
+ Những sự cố cản trở và gián đoạn công việc xây dựng;
+ Cách thức xử lý trong những trường hợp có bất đồng
về thanh toán;
+ Những quy định về quyết toán công trình.
3. Mời thầu
- Kiểm tra đánh giá tính tuân thủ trong công tác lập,
thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu về các nội dung:
+ Tuân thủ quy định, hướng dẫn về lập, thẩm định,
phê duyệt hồ sơ mời thầu;
+ Những công việc tổ chức đấu thầu được thực hiện bởi
những cơ quan có thẩm quyền;
+ Khi thực hiện mời thầu, bên mời thầu đã đáp ứng đầy
đủ các điều kiện cần thiết theo quy định;
+ Nội dung hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu quy định
của Nhà nước.
Trường hợp việc mời thầu đã được thực hiện trước
khi hồ sơ mời thầu được phê duyệt thì phải xem nguyên nhân, lý do thực hiện.
- Kiểm tra đánh giá trong việc lựa chọn nhà thầu
(xét thầu) có đặc biệt chú ý xem xét những khía cạnh:
+ Uy tín - mà trước hết là tính tin cậy và sự tuân
thủ thời hạn;
+ Vị trí của nhà thầu trên thị trường;
+ Trình độ kỹ thuật, năng lực và chất lượng;
+ Khoảng cách địa lý.
- Kiểm tra việc thay đổi nhà thầu được chỉ định của
chủ đầu tư trong trường hợp chỉ định thầu hoặc đấu thầu hạn chế.
- Kiểm tra việc chủ đầu tư tuân thủ quy định về
thông báo mời thầu rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định
hiện hành trong trường hợp tổ chức đấu thầu rộng rãi.
- Kiểm tra việc đảm bảo quy định các nhà thầu tham
dự đấu thầu được nhận hồ sơ mời thầu một cách đầy đủ, có cùng nội dung và cùng
thời điểm.
- Kiểm tra các quy định về việc tất cả các nhà thầu
tham gia đấu thầu được tham khảo bản vẽ, tham quan hiện trường để biết địa thế
công trình, thể loại và quy mô những công việc phải thực hiện.
- Kiểm tra trình tự, thủ tục trong công tác mời thầu;
phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa
đổi, rút hồ sơ dự thầu.
4. Mở thầu, kiểm tra hồ sơ thầu và xét thầu
- Kiểm tra tính tuân thủ trong công tác mở thầu,
làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch, đánh giá hồ sơ dự thầu về
các nội dung:
+ Thời hạn nộp hồ sơ dự thầu; trình tự, thủ tục mở
thầu của bên mời thầu;
+ Việc lập biên bản mở thầu đầy đủ theo quy định;
+ Những kiến nghị làm rõ hồ sơ dự thầu trong quá
trình xét thầu của bên mời thầu;
+ Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch của tổ chuyên
gia chấm thầu trong đó lưu ý đến các đơn giá bất thường, các nội dung mâu thuẫn
giữa đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính của các hồ sơ dự thầu;
+ Việc tuân thủ trong công tác chỉnh lý sửa đổi hồ
sơ dự thầu;
+ Trình tự, thủ tục đánh giá hồ sơ dự thầu của bên
mời thầu theo quy định;
+ Kiểm tra đánh giá hiện tượng thông đồng giá dự thầu
(nếu có);
+ Xác định nguyên nhân bị hủy kết quả lựa chọn nhà
thầu (nếu có).
5. Đàm phán hợp đồng
- Kiểm tra trình tự, thủ tục thương thảo, đàm phán
hợp đồng và hoàn thiện hợp đồng đối với nhà thầu được đề nghị trúng thầu.
- Kiểm tra việc xử lý các vấn đề liên quan đến trường
hợp thương thảo không thành công với nhà thầu được đề nghị trúng thầu.
6. Giao thầu và ký hợp đồng
- Kiểm tra tính tuân thủ trong việc trình, thẩm định,
phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.
- Kiểm tra tính tuân thủ nội dung hợp đồng về thời
hạn thanh toán, số lần thanh toán theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và kết quả lựa
chọn nhà thầu.
- Kiểm tra các nội dung hợp đồng ký kết theo kết quả
lựa chọn nhà thầu đã được thẩm định, phê duyệt.
- Kiểm tra tính đầy đủ của các tài liệu kèm theo hợp
đồng theo những thỏa thuận đã được hai bên thống nhất.
- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các tập thể,
cá nhân tham gia ký kết hợp đồng.
- Kiểm tra việc tuân thủ quy định để đảm bảo tuân
thủ nguyên tắc “chỉ thực hiện một công việc nào đó sau khi có thỏa thuận bằng
văn bản”
- Kiểm tra công tác bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo
lãnh tạm ứng
7. Điều chỉnh hợp đồng
- Kiểm tra nguyên nhân dẫn đến sự cần thiết phải có
những điều chỉnh hợp đồng và hợp đồng bổ sung.
- Kiểm tra tính tuân thủ trong việc đàm phán lại về
giá cả và các thỏa thuận khác trong hợp đồng đã được ký kết giữa các bên.
- Kiểm tra việc tuân thủ trong xác định giá thanh
toán cho những công việc điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện hợp đồng.
- Kiểm tra đánh giá mức độ ảnh hưởng của những hợp
đồng điều chỉnh, bổ sung đến những thay đổi kế hoạch thời gian thực hiện và kế
hoạch thanh toán.
- Việc điều chỉnh hợp đồng phải tuân thủ các điều
kiện trong hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định pháp luật về điều chỉnh
hợp đồng, điều chỉnh giá.
PHỤ LỤC IV
CÁC VẤN ĐỀ LƯU Ý - GIAI ĐOẠN THI CÔNG, GIÁM SÁT THI
CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-KTNN ngày 14 tháng 01 năm 2021 của Tổng
Kiểm toán nhà nước)
1. Thi công
- Kiểm tra tính đầy đủ các thủ tục khi khởi công
công trình:
+ Giấy phép xây dựng (đối với công trình phải có giấy
phép xây dựng);
+ Các bản vẽ thiết kế thi công và danh mục công việc;
+ Các quy định điều kiện ràng buộc khác của nhà nước.
- Kiểm tra việc tuân thủ theo cam kết của Nhà thầu
trong hồ sơ dự thầu, hợp đồng ký kết trong việc huy động đủ máy móc, thiết bị
và năng lực.
- Kiểm tra việc thực hiện những công việc theo đúng
thiết kế, khối lượng, quy mô và đảm bảo chất lượng quy định.
- Kiểm tra việc tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật của dự
án đối với các chủng loại vật tư, vật liệu đưa vào công trình.
- Kiểm tra xác định các nguyên nhân chậm tiến độ.
- Kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong lập các
bản vẽ hoàn công theo đúng với thực tế thi công.
2. Điều chỉnh thi công
- Xác định nguyên nhân của các điều chỉnh thi công.
- Kiểm tra tính đầy đủ của các hồ sơ điều chỉnh
trong quá trình thi công (việc ghi chép giải trình một cách đầy đủ về những lý
do dẫn đến những điều chỉnh; sự phê duyệt của các cơ quan có thẩm quyền trước
khi thực hiện những điều chỉnh đó).
- Kiểm tra việc xác định những thay đổi về chi phí
đối với những nội dung điều chỉnh.
- Kiểm tra tính tuân thủ của hồ sơ điều chỉnh trong
trường hợp phải cấp thiết điều chỉnh do yêu cầu của bộ phận giám sát thi công
mà chưa kịp lập, thẩm định, phê duyệt (những điều chỉnh đó phải được giải trình
đầy đủ và được lập, trình kịp thời cho các cơ quan có thẩm quyền để phê duyệt bổ
sung).
- Kiểm tra việc tuân thủ về trình tự, thủ tục trong
việc quyết toán các khối lượng công việc bổ sung, thay đổi thiết kế.
- Kiểm tra việc điều chỉnh thi công có phải do chất
lượng công tác khảo sát, thiết kế ban đầu chưa được phù hợp thực tế không.
3. Giám sát thi công
- Kiểm tra việc bố trí đủ nhân sự cho công tác giám
sát thi công công trình theo quy định.
- Việc kiểm tra, giám sát chủng loại và chất lượng
vật liệu một cách liên tục của bộ phận giám sát thi công của bên giao thầu.
- Kiểm tra công tác giám sát trong quá trình thi
công về các nội dung:
+ Theo dõi, ghi chép những sai sót đã được phát hiện
trong quá trình thi công và các văn bản yêu cầu nhà thầu khắc phục những sai
sót đó;
+ Việc khắc phục các sai sót theo đúng yêu cầu, thời
hạn;
+ Công tác kiểm soát và ghi chép việc sử dụng nhân
lực, vật liệu và máy móc để phục vụ cho công việc lập hồ sơ quyết toán công
trình.
- Kiểm tra việc lập bản vẽ hoàn công theo quy định
trong đó lưu ý việc phản ánh đầy đủ những điều chỉnh trong quá trình thi công
làm căn cứ quyết toán công trình.
- Kiểm tra tính tuân thủ trong việc nghiệm thu những
phần việc bị che khuất trước khi thực hiện các phần việc khác.
4. Giám sát thời hạn thực hiện
- Kiểm tra việc hoàn thành các công việc thuộc
trách nhiệm của chủ đầu tư về các nội dung:
+ Cung cấp những tài liệu cần thiết cho công tác
thi công;
+ Đặt ra những mục tiêu chính và ấn định những cao
điểm;
+ Bố trí mặt bằng xây dựng và các đường giao thông;
+ Điều phối các công ty bằng việc đặt ra thời hạn.
- Kiểm tra việc thực hiện các cam kết của nhà thầu
trong hồ sơ dự thầu và hợp đồng ký kết để đáp ứng yêu cầu thi công: việc tập kết
và huy động đầy đủ nhân lực, vật liệu và máy móc thiết bị.
- Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian thực
hiện hợp đồng.
- Kiểm tra việc thực hiện theo dõi ghi chép đầy đủ
những sự cố làm gián đoạn thi công và những chỉ thị của bộ phận giám sát thi
công có liên quan.
- Đánh giá nguyên nhân, trách nhiệm của các bên
trong việc để xảy ra chậm tiến độ công trình.
- Kiểm tra đánh giá tính hợp lý trong việc thanh
toán cho các nhà thầu chi phí tăng thêm do chậm tiến độ thuộc trách nhiệm của
chủ đầu tư.
- Kiểm tra đánh giá, xác định nguyên nhân trong trường
hợp các hạng mục đơn lẻ không hoàn thành tiến độ; đánh giá các biện pháp khắc
phục để bảo đảm tiến độ của tổng thể công trình; xác định chi phí ảnh hưởng và
trách nhiệm của bên gây ra sự chậm trễ.
- Kiểm tra đánh giá việc gia hạn tiến độ để hoàn
thành hợp đồng và thực hiện các thỏa thuận đã cam kết trong hợp đồng trong trường
hợp nhà thầu không hoàn thành tiến độ theo cam kết thuộc trách nhiệm của nhà thầu.
- Kiểm tra việc gia hạn, bổ sung thời gian thực hiện
hợp đồng và các công việc liên quan đến điều chỉnh trong Kế hoạch tiến độ.
- Đánh giá việc cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời
cho những bộ phận liên quan về những thời hạn đã hoặc sẽ xảy ra liên quan đến Kế
hoạch tiến độ và việc thỏa thuận lại những thời hạn mới có tính ràng buộc trong
quá trình thực hiện hợp đồng.
5. Nghiệm thu
- Kiểm tra việc tuân thủ trình tự, thủ tục nghiệm
thu:
+ Tiến hành nghiệm thu theo đúng quy định của Nghị
định về quản lý chất lượng công trình và quy định của hợp đồng ký kết giữa các
bên;
+ Những văn bản nghiệm thu được lập đầy đủ những nội
dung cần thiết theo quy định và có đầy đủ chữ ký của những người có trách nhiệm;
+ Quy định về thời hạn đặt ra cho việc khắc phục những
sai sót đã phát hiện trong quá trình nghiệm thu;
+ Có đầy đủ chứng chỉ thí nghiệm, kiểm định cần thiết
và những xác nhận nghiệm thu của cơ quan nhà nước (ví dụ các chứng chỉ thí nghiệm
vật liệu, Biên bản nghiệm thu cốt thép...).
- Kiểm tra sự tham gia của các nhà chuyên môn khi
nghiệm thu công trình (nếu có).
- Kiểm tra việc tổng hợp giá trị quyết toán của các
hạng mục công trình phù hợp với những biên bản nghiệm thu.
- Kiểm tra việc xử lý khắc phục các sai sót với những
sai sót không thể khắc phục được hoặc khắc phục thì phải tốn kém chi phí tới mức
không tương xứng (có thỏa thuận về việc giảm thanh toán không và mức giảm có thỏa
đáng không).
- Kiểm tra việc xử lý các sai sót thuộc trách nhiệm
của nhà thầu trong trường hợp nhà thầu không chịu khắc phục những sai sót.
- Kiểm tra xác định nguyên nhân các hạng mục công
việc chưa đủ điều kiện nghiệm thu nhưng đã được chủ đầu tư chấp thuận (nếu có).
- Kiểm tra việc lập các danh mục bảo hành công
trình kèm thời hạn bảo hành cho tất cả các hạng mục công trình và thông báo cho
các nhà thầu.
- Kiểm tra việc xác nhận hoàn thành việc bảo hành
công trình xây dựng.