|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3838/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 9 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN GIÁO
DỤC QUỐC TẾ TRỰC THUỘC CỤC HỢP TÁC QUỐC TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số
123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số
69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số
2077/QĐ-BGDĐT ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị
giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số
5221/QĐ-BGDĐT ngày 8 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về
việc đổi tên Trung tâm Tư vấn giáo dục quốc tế thuộc Cục Đào tạo với nước ngoài
thành Trung tâm Tư vấn giáo dục quốc tế thuộc Cục Hợp tác quốc tế;
Xét đề nghị của Cục
trưởng Cục Hợp tác quốc tế và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế
tổ chức và hoạt động của Trung tâm Tư vấn giáo dục quốc tế trực thuộc Cục Hợp
tác quốc tế.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký.
Điều
3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán
bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế, Giám đốc
Trung tâm Tư vấn giáo dục quốc tế, Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, TCCB, HTQT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Phúc
|
QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN GIÁO DỤC QUỐC TẾ
TRỰC THUỘC CỤC HỢP TÁC QUỐC TẾ
(Kèm theo theo Quyết định số 3838/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương
I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Tên gọi và trụ sở giao dịch
1. Tên tiếng Việt: Trung
tâm Tư vấn giáo dục quốc tế (viết tắt là TTTVGDQT).
2. Tên tiếng Anh: Centre
for International Education Consultancy (viết tắt là CIEC).
3. Địa chỉ trụ sở chính:
Số 21 Lê Thánh Tông, Phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Điều
2. Vị trí pháp lý
Trung tâm Tư vấn giáo dục
quốc tế (sau đây viết tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Cục Hợp tác quốc tế, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản
riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại để hoạt động theo quy định của
pháp luật.
Chương
II
CHỨC NĂNG,
NHIỆM VỤ
Điều
3. Chức năng
Thực hiện các dịch vụ về
tư vấn, hỗ trợ, xúc tiến các hoạt động phát triển hợp tác giáo dục và đào tạo
Việt Nam với quốc tế; thực hiện hoạt động dịch vụ tư vấn du học; tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ về phát triển giáo dục quốc
tế; hỗ trợ Cục Hợp tác quốc tế thực hiện việc tuyển chọn, quản lý công dân Việt
Nam học tập ở nước ngoài; thực hiện dịch vụ công, dịch vụ khác về giáo dục đào
tạo theo quy định của pháp luật.
Điều
4. Nhiệm vụ
1. Tổ chức triển khai dịch
vụ tư vấn du học, tư vấn phát triển giáo dục quốc tế và các hoạt động dịch vụ hỗ
trợ du học, hỗ trợ phát triển giáo dục quốc tế cho các cá nhân, tổ chức Việt
Nam theo quy định của pháp luật.
2. Chủ trì thực hiện dịch
vụ về tổ chức hội nghị, hội thảo, triển lãm giáo dục quốc tế; dịch vụ về hỗ trợ
truyền thông trực tiếp và trực tuyến; các dịch vụ khác phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, khả năng và nguồn lực của đơn vị.
3. Chủ trì, phối hợp với
cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước tổ chức đào tạo và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho các cá nhân và tổ chức Việt Nam
có nhu cầu học tập, nâng cao trình độ ở nước ngoài.
4. Phối hợp với các phòng
thuộc Cục Hợp tác quốc tế thực hiện công tác tuyển chọn, cử đi học, quản lý
công dân Việt Nam học tập, nghiên cứu tại nước ngoài theo các chương trình, đề
án, học bổng Ngân sách nhà nước, Hiệp định (trừ Liên bang Nga và các nước SNG)
và các nguồn học bổng khác.
5. Thực hiện quản lý, sử
dụng công chức, viên chức, lao động hợp đồng, tài chính, tài sản được giao theo
quy định của Nhà nước. Thực hiện chế độ, chính sách về tiền lương, tiền công,
khen thưởng, kỷ luật theo phân cấp quản lý và quy định của Nhà nước.
6. Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Lãnh đạo Cục Hợp tác quốc tế giao.
Chương
III
TỔ CHỨC VÀ
NHÂN SỰ
Điều 5.
Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Trung
tâm gồm:
1. Giám đốc và các Phó
Giám đốc.
2. Các đơn vị trực thuộc:
a) Phòng Hành chính - Tổng
hợp;
b) Phòng Dịch vụ - Tư vấn;
c) Phòng Đào tạo quốc tế.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của các đơn vị thuộc Trung tâm do của Giám đốc Trung tâm quyết định.
Điều
6. Nhân sự của Trung tâm
1. Trung tâm có Giám đốc
và không quá 02 Phó Giám đốc. Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách
nhiệm trước Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế, Bộ trưởng và pháp luật về việc quản
lý, điều hành hoạt động của Trung tâm theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao; thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Giám đốc Trung tâm do Bộ
trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế và
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
2. Phó Giám đốc Trung tâm
là người giúp Giám đốc điều hành các lĩnh vực công tác của Trung tâm do Giám đốc
phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những việc được phân công.
Phó Giám đốc Trung tâm do
Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm, Cục trưởng
Cục Hợp tác quốc tế và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
3. Kế toán trưởng của
Trung tâm do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.
4. Trưởng phòng, Phó Trưởng
phòng thuộc Trung tâm do Giám đốc Trung tâm bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định
của pháp luật sau khi được Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế đồng ý về phương án.
Số lượng cấp phó của mỗi phòng không quá 02 người.
5. Số lượng người làm việc
của Trung tâm được xác định trên cơ sở đề án vị trí việc làm và cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp được Bộ trưởng phê duyệt theo đề xuất của Cục trưởng
Cục Hợp tác quốc tế. Giám đốc Trung tâm thực hiện việc tuyển dụng, ký hợp đồng
làm việc, hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật sau khi được Bộ trưởng
đồng ý về chủ trương.
Chương
IV
TÀI CHÍNH VÀ
TÀI SẢN
Điều
7. Cơ chế tài chính
1. Trung tâm là đơn vị sự
nghiệp công lập có thu, tự đảm bảo một phần chi thường xuyên. Nguồn tài chính
và sử dụng nguồn tài chính của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị
sự nghiệp công lập.
2. Trung tâm có trách nhiệm
xây dựng phương án tự chủ phù hợp với kế hoạch phát triển và điều kiện thực tế
của Trung tâm, trình Bộ trưởng phê duyệt sau khi có ý kiến bằng văn bản của Vụ
Kế hoạch - Tài chính.
3. Việc giao quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm cho Trung tâm ổn định trong thời gian 3 năm. Trường hợp nguồn
thu, nhiệm vụ của Trung tâm có biến động làm thay đổi mức độ tự chủ tài chính,
Trung tâm trình Bộ trưởng xem xét điều chỉnh mức độ tự chủ cho đơn vị trước thời
hạn.
4. Nguồn thu tài chính
a) Ngân sách cấp chi thường
xuyên, thu hoạt động dịch vụ sự nghiệp (bao gồm thu từ ngân sách nhà nước đặt hàng
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí).
b) Thu từ phí, lệ phí (nếu
có).
c) Các nguồn tài chính hợp
pháp khác.
5. Sử dụng nguồn tài
chính
a) Trả lương và phụ cấp
cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
b) Các hoạt động thường
xuyên được quy định đối với Trung tâm.
c) Trang bị cơ sở vật chất,
thiết bị, đồ dùng, phương tiện đi lại.
d) Các khoản chi khác đảm
bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động dịch vụ.
đ) Thực hiện trích lập
các quỹ theo quy định.
6. Về quản lý tài chính
a) Giám đốc Trung tâm chịu
trách nhiệm trước Bộ trưởng, Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế và pháp luật trong
tổ chức và quản lý công tác tài chính của đơn vị theo quy định của pháp luật;
xây dựng và ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ làm cơ sở giám sát thu chi của đơn
vị và của cơ quan quản lý cấp trên, kho bạc nhà nước.
b) Việc thu chi từ các
nguồn tài chính của Trung tâm tuân theo các quy định của nhà nước; chấp hành đầy
đủ các chế độ kế toán, thống kê và báo cáo định kỳ theo quy định.
Điều
8. Chấp hành cơ chế tài chính
Trung tâm có trách nhiệm
lập, chấp hành dự toán, thực hiện chế độ kế toán; chịu trách nhiệm quản lý và sử
dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản và cơ sở vật chất được giao; trích
lập các quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, dự phòng ổn định thu nhập, phúc lợi
và khen thưởng theo quy định hiện hành.
Chương
V
QUAN HỆ CÔNG
TÁC CỦA TRUNG TÂM
Điều
9. Trung tâm chịu
sự quản lý trực tiếp của Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế trong việc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ được giao; có quan hệ chặt chẽ với các đơn vị thuộc, trực thuộc
Cục Hợp tác quốc tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổ chức và phối hợp tổ chức thực
hiện các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm.
Điều
10. Trung tâm
được trực tiếp ký kết thỏa thuận hợp tác, hợp đồng cung cấp các dịch vụ, tư vấn,
chuyển giao công nghệ, phối hợp hoạt động với các cơ quan, tổ chức trong và
ngoài nước, các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật.
Chương
VI
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều
11. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Trung tâm, thủ
trưởng các đơn vị thuộc Trung tâm, viên chức và người lao động của Trung tâm và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng
mắc Giám đốc Trung tâm báo cáo Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế để phối hợp với Vụ
trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị có liên quan đề xuất Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.