|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
230/2025/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
09 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, BẢO VỆ HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tài
nguyên, Môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm
2015;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP
ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường Biển và Hải đảo;
Căn cứ Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và
Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02
năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT
ngày 12/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật lập
hành lang bảo vệ bờ biển;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 754/TTr-SNNMT ngày 13 tháng 11 năm 2025 và Công văn số
10070/SNNMT-KSBHĐ ngày 28/11/2025;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định về
việc ban hành Quy định quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn
thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy định quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn thành
phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính,
Xây dựng, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Công Thương; Thủ trưởng các ban, ngành:
Bộ chỉ huy Quân sự thành phố, Ban chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố, Công an
thành phố, Thanh tra thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có biển và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&QLXLVPHC Bộ Tư pháp;
- TT Thành ủy;
- TT HĐND thành phố;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- Sở Tư pháp;
- Các Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND cấp xã có biển;
- Báo và phát thanh truyền hình Hải Phòng;
- Công báo TP;
- Cổng TTĐT TP;
- Các phòng: XDCT, TC, NVKTGS;
- Lưu: VT, NNMT, Đ.D.Quỳnh.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Anh Quân
|
QUY ĐỊNH
QUẢN
LÝ, BẢO VỆ HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số 230/2025/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hải Phòng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết điểm
b khoản 1 điều 43 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo về nội dung và trách nhiệm quản lý,
bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức
và cá nhân có hoạt động liên quan đến hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn
thành phố Hải Phòng.
Chương II
NỘI DUNG QUẢN LÝ, BẢO VỆ
HÀNH LANG BỜ BIỂN
Điều 3. Hồ sơ hành lang bảo vệ
bờ biển
1. Quyết định phê duyệt và công bố đường mực nước
triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn thành phố Hải Phòng và bản đồ được
ban hành kèm theo Quyết định.
2. Quyết định phê duyệt danh mục các khu vực phải
thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển thành phố Hải Phòng và bản đồ được ban hành
kèm theo Quyết định.
3. Quyết định phê duyệt Ranh giới hành lang bảo vệ
bờ biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng và bản đồ được ban hành kèm theo Quyết
định.
4. Quyết định phê duyệt kết quả thực hiện nhiệm vụ
cắm mốc hành lang bảo vệ bờ biển thành phố Hải Phòng.
5. Sơ đồ vị trí mốc giới và bảng thống kê các vị
trí mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển.
Điều 4. Các hoạt động bị nghiêm
cấm, bị hạn chế trong hành lang bảo vệ bờ biển
1. Các hoạt động bị nghiêm cấm trong hành lang bảo
vệ bờ biển được quy định tại Điều 24 Luật Tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo số 82/2015/QH13.
2. Các hoạt động bị hạn chế trong hành lang bảo vệ
bờ biển được quy định tại Điều 25 Luật Tài nguyên, môi trường biển
và hải đảo số 82/2015/QH13 và Điều 41 Nghị định số
40/2016/NĐ-CP.
Điều 5. Quản lý mốc giới hành
lang bảo vệ bờ biển
1. Yêu cầu của mốc giới, quy cách mốc giới thực hiện
theo quy định tại Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều
31, Điều 32 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT ngày 12/10/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.
2. Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển do Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất và có phương án
khôi phục mốc giới khi bị hư hỏng, bảo đảm đúng quy cách mốc giới và vị trí mốc
giới theo hồ sơ được lưu giữ. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mốc giới có trách
nhiệm phối hợp thực hiện và giám sát tại địa bàn.
Điều 6. Lưu giữ, bảo quản, cung
cấp, khai thác hồ sơ về hành lang bảo vệ bờ biển
1. Hồ sơ hành lang bảo vệ bờ biển là tập hợp các
tài liệu pháp lý, kỹ thuật và bản đồ thể hiện đầy đủ thông tin về ranh giới, vị
trí, quy mô, đặc điểm của hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn thành phố Hải
Phòng.
2. Lưu giữ, bảo quản hồ sơ hành lang bảo vệ bờ biển.
a) Hồ sơ gốc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển lưu
giữ tại Sở Nông nghiệp và Môi trường.
b) Hồ sơ bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã phục vụ
quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định tại điều
3 của Quy định này.
3. Cung cấp, khai thác hồ sơ hành lang bảo vệ bờ biển
Việc cung cấp, khai thác thông tin dữ liệu từ hồ sơ
về hành lang bảo vệ bờ biển thực hiện theo quy định của pháp luật về thu thập
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
Điều 7. Phối hợp quản lý, bảo vệ,
khai thác, sử dụng hành lang bảo vệ bờ biển
1. Phối hợp trong công tác lập và điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch liên quan hành lang bảo vệ bờ biển.
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo kịp thời
các thay đổi của hành lang bảo vệ bờ biển (nếu có) để các Sở, ngành có
liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã có biển trên địa bàn thành phố tổ chức cập
nhật các thay đổi vào quy hoạch, kế hoạch.
b) Cơ quan thực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch, kế hoạch
(hoặc điều chỉnh) phải rà soát ranh giới, phạm vi; đối chiếu các đối tượng quy
hoạch với các hoạt động bị nghiêm cấm, các hoạt động bị hạn chế, các nội dung
liên quan tại Quy định này, lấy ý kiến Sở Nông nghiệp và Môi trường trước khi
trình thẩm định, phê duyệt.
2. Phối hợp trong cắm mốc, điều chỉnh, hiệu chỉnh,
bảo vệ, khai thác sử dụng hành lang bảo vệ bờ biển.
a) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất
nằm trong hành lang bảo vệ bờ biển, tiếp giáp với hành lang bảo vệ bờ biển; cơ
quan Nhà nước quản lý chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã có biển tham gia
các nội dung liên quan trong cắm mốc, khôi phục mốc, điều chỉnh, hiệu chỉnh, bảo
vệ, khai thác sử dụng hành lang bảo vệ bờ biển theo đề xuất của Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
b) Khi các cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân yêu cầu phối hợp trong việc bảo vệ, khai thác sử dụng hành lang bảo
vệ bờ biển và xử lý các nội dung liên quan hành lang bảo vệ bờ biển; Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm phối hợp, cung cấp, xử lý thông tin, tổ chức
giải quyết theo thẩm quyền.
c) Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không
phối hợp hoặc cản trở việc cắm mốc, khôi phục mốc, điều chỉnh, hiệu chỉnh, bảo
vệ, khai thác sử dụng hành lang bảo vệ bờ biển theo đề xuất của cơ quan có thẩm
quyền, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về đất
đai, tài nguyên môi trường và pháp luật có liên quan.
Chương III
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, BẢO
VỆ HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
Điều 8. Trách nhiệm của các sở,
ban, ngành về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:
a) Chủ trì thực hiện việc thiết lập, công bố hành lang
bảo vệ bờ biển theo quy định tại Nghị định số 40/2016/NĐ-CP;
quản lý hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số
82/2015/QH13 và Quy định này.
b) Lưu trữ hồ sơ hành lang bảo vệ bờ biển, hồ sơ mốc
giới hành lang bảo vệ bờ biển; cung cấp tài liệu, số liệu liên quan cho các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật. Bàn giao hồ sơ
hành lang bảo vệ bờ biển cho các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã
có biển để quản lý, sử dụng.
c) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức
công bố hành lang bảo vệ bờ biển trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang
bảo vệ bờ biển.
d) Phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban
nhân dân cấp xã có biển: tổ chức tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật
về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển; rà soát hiện trạng mốc giới hành
lang bảo vệ bờ biển và tổ chức khôi phục các mốc bị hư hỏng đảm bảo theo hồ sơ
lưu trữ.
đ) Thực hiện việc báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả công tác quản lý hành lang bảo vệ bờ theo
quy định.
2. Các sở, ban, ngành có liên quan theo chức năng,
nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện
việc quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số
82/2015/QH13; Nghị định số 40/2016/NĐ-CP,
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10/02/2021 của Chính phủ
quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên biển và Quy định này.
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân cấp xã có biển
1. Thực hiện trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
có biển được quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định số
40/2016/NĐ-CP và khoản 2 Điều 34 Nghị định số 131/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Niêm yết công khai Bản đồ thể hiện ranh giới
hành lang bảo vệ bờ biển tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã có biển.
3. Tổ chức bảo vệ, ngăn chặn và xử lý các hành vi
vi phạm hành lang bảo vệ bờ biển theo thẩm quyền, báo cáo kịp thời các hành vi
vi phạm pháp luật quản lý hành lang bảo vệ bờ biển về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
4. Thực hiện việc báo cáo công tác quản lý hành
lang bảo vệ bờ biển của địa phương mình về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp
khi có yêu cầu.
Điều 10. Trách nhiệm của các tổ
chức, cá nhân có liên quan
1. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động trong phạm vi
hành lang bảo vệ bờ biển phải tuân thủ các quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số
82/2015/QH13; Nghị định số 40/2016/NĐ-CP,
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP và Quy định này.
2. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã có hành
lang bảo vệ bờ biển, có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong
công tác tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao nhận thức, tích cực tham gia
quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển; phát huy vai trò giám sát cộng đồng đối
với việc thực hiện các quy định pháp luật tại địa phương..
3. Việc khai thác, sử dụng đất thuộc hành lang bảo
vệ bờ biển thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và đảm bảo không
vi phạm các hoạt động bị nghiêm cấm, các hoạt động bị hạn chế theo Quy định này
và quy định pháp luật liên quan.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm chủ
trì, hướng dẫn và tổ chức triển khai quy định này.
2. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có biển
và các tổ chức, cá nhân, đơn vị có liên quan phối hợp triển khai quy định này;
trong quá trình thực hiện phát sinh khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo,
tháo gỡ.
3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật
được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng
theo văn bản quy phạm pháp luật mới./.