|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
179/2025/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
25 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ HÀNH LANG BẢO VỆ ĐỐI VỚI ĐÊ CẤP
IV, CẤP V TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đê điều số
79/2006/QH11 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
113/2007/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số
54/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với
xe cơ giới đi trên đê;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 643/TTr-SNNMT ngày 11 tháng 12 năm
2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định về quản lý và hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và hành lang bảo vệ đối với đê
cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2026.
2. Bãi bỏ các Quyết định: Số
310/2005/QĐ-UB ngày 17 tháng 01 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định (cũ)
ban hành quy định tạm thời về phạm vi bảo vệ đê điều đối với các tuyến đê dưới
cấp III thuộc địa bàn tỉnh Nam Định; Số 25/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm
2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (cũ) ban hành Quy định về quản lý và
hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Số
29/2011/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam (cũ)
về việc quy định về quản lý và hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V, đê bối tỉnh
Hà Nam.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP và PCVP;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VP2,3,7.
L/VP3/NN/2025/QĐ
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Dũng
|
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ VÀ HÀNH LANG BẢO VỆ ĐỐI VỚI ĐÊ CẤP IV, CẤP V TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 179/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về quản
lý và hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các địa phương, đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo vệ công trình đê điều và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ đê điều
đối với đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3.
Quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V
1. Hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp
V ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ
chân đê trở ra 05 mét về phía đồng, phía sông hoặc phía biển.
2. Hành lang bảo vệ đê cấp IV,
cấp V ở những vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 10 mét về phía đồng và
phía sông hoặc phía biển.
Điều 4. Quy
định quản lý đê cấp IV, cấp V
1. Ủy ban nhân dân xã, phường
trực tiếp quản lý, bảo vệ đê cấp IV, cấp V trên địa bàn, trừ đê biển tuyến
chính (đê biển Giao Thuỷ, đê biển Hải Hậu, đê biển Nghĩa Hưng).
2. Lực lượng chuyên trách quản
lý đê điều (Hạt Quản lý đê) trực tiếp quản lý và bảo vệ đối với đê biển tuyến
chính (đê biển Giao Thuỷ, đê biển Hải Hậu, đê biển Nghĩa Hưng).
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5.
Trách nhiệm của các Sở, ngành, đơn vị
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Tiếp nhận, hướng dẫn hồ sơ
và tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp giấy phép đối với các hoạt động
liên quan đến đê và hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V; kiểm tra giám sát việc
thực hiện theo các quy định trong giấy phép;
b) Hướng dẫn các địa phương cắm
mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V;
c) Tổ chức, kiểm tra việc thực
hiện pháp luật về đê điều, phối kết hợp với chính quyền địa phương xử lý hành
vi vi phạm pháp luật về đê điều;
d) Chỉ đạo lực lượng chuyên
trách quản lý đê điều (Hạt Quản lý đê) trực tiếp quản lý bảo vệ đê biển tuyến
chính (đê biển Giao Thuỷ, đê biển Hải Hậu, đê biển Nghĩa Hưng). Tổ chức sửa chữa
các hư hỏng đảm bảo an toàn đê biển tuyến chính.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Tổ chức thực hiện việc quản
lý, bảo vệ, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hoá đê cấp IV, cấp V và hộ đê trên địa bàn
theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật Đê điều, Điều 18 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025;
b) Tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm
vi bảo vệ đê điều cấp IV, cấp V trên thực địa;
c) Rà soát, tổng hợp số lượng
các công trình, nhà ở vi phạm trong phạm vi bảo vệ đê điều cần tháo dỡ, di dời;
d) Xây dựng kế hoạch, thực hiện
việc phá dỡ, di chuyển đối với các trường hợp vi phạm phạm vi bảo vệ đê điều;
đ) Tổ chức quản lý, bảo vệ, xây
dựng phương án bảo vệ trọng điểm, di dân trong khu vực đê bối, đê bao đảm bảo
an toàn về người, hạn chế thấp nhất thiệt hại về cơ sở vật chất và tài sản
trong vùng bối, không để bị động khi đê bị vỡ, phải chủ động phương án sơ tán
dân khi có tình huống xấu xảy ra;
e) Tuyên truyền, phổ biến nội
dung của quy định này để nhân dân biết, thực hiện.
3. Các tổ chức, cá nhân quản
lý, khai thác công trình thủy lợi liên quan đến đê cấp IV, cấp V
a) Chủ trì tổ chức thực hiện cắm
mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi do đơn vị quản lý theo quy định.
b) Thường xuyên kiểm tra, phát
hiện kịp thời và báo cáo Ủy ban nhân dân xã, phường có biện pháp ngăn chặn kịp
thời các hành vi vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi do đơn vị quản lý;
phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường nơi xảy ra vi phạm trong việc xử lý vi
phạm.
4. Các Sở, ngành khác theo chức
năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện theo quy định này.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định./.