|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1897/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 04
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT THAM GIA LỰC LƯỢNG GÌN GIỮ HÒA BÌNH CỦA
LIÊN HỢP QUỐC
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tham
gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc ngày 26 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 80/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình
của Liên hợp quốc.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thứ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NC (2b)
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Hòa Bình
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THI HÀNH LUẬT THAM GIA LỰC LƯỢNG GÌN GIỮ HÒA BÌNH CỦA LIÊN HỢP QUỐC
(Kèm theo Quyết định số 1897/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ)
Luật Tham gia lực
lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc (Luật số 92/2025/QH15) được Quốc hội khóa XV thông qua
tại Kỳ họp thứ 9 ngày 26 tháng 6 năm 2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2026. Để triển khai thi hành Luật
Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc kịp thời, đồng bộ, thống
nhất, hiệu lực, hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi
hành Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của
Liên hợp quốc, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ hoàn
thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển
khai thi hành Luật, bảo đảm kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.
b) Xác định trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các
Bộ, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trong việc tiến hành các hoạt động
triển khai thi hành Luật trên phạm vi cả nước.
c) Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cấp ủy đảng,
chính quyền địa phương các cấp, các cơ quan, tổ chức trong thi hành Luật.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ; sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các Bộ, Ban,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc
triển khai thi hành Luật.
b) Gắn với trách nhiệm, vai trò của cơ quan, đơn vị
được phân công chủ trì trong việc phối hợp với các Bộ, Ban, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thi hành Luật.
c) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được
giao nhiệm vụ chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng tiến độ, đảm bảo
tính thống nhất, chất lượng, thiết thực, hiệu quả; xác định lộ trình cụ thể để
bảo đảm từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, Luật và các văn bản quy định chi tiết hướng
dẫn thi hành Luật được thực hiện thống nhất, đồng bộ trên phạm vi cả nước.
d) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, kịp
thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai thi hành Luật.
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật,
tập huấn chuyên sâu về Luật Tham gia lực lượng
gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc:
a) Biên soạn, số hóa tài liệu phục vụ công tác
tuyên truyền, phổ biến Luật và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật; số
hóa tài liệu tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ tuyên truyền Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên
hợp quốc.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
- Cơ quan phối hợp: Các Bộ, Ban, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Kết quả đầu ra: Tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền,
phổ biến Luật và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật, tài liệu tập huấn,
bồi dưỡng nghiệp vụ tuyên truyền Luật Tham gia
lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về nội
dung, ý nghĩa, tầm quan trọng của Luật và các văn bản quy định chi tiết thi
hành với nội dung, hình thức phù hợp cho từng đối tượng cụ thể nhằm nâng cao nhận
thức, hiểu biết, trách nhiệm của cán bộ và Nhân dân, nhất là đối với người trực
tiếp thực hiện nhiệm vụ gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
- Cơ quan chủ trì: Các Bộ, Ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan trực thuộc của các
Bộ, Ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Kết quả đầu ra: Nâng cao nhận thức, hiểu biết,
trách nhiệm của cán bộ và Nhân dân, nhất là đối với người trực tiếp thực hiện
nhiệm vụ gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
2. Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật
hiện hành để kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành các văn bản quy
phạm pháp luật mới liên quan đến Luật Tham gia
lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc thuộc thẩm quyền quản lý nhà
nước được phân công.
- Cơ quan chủ trì: Các Bộ, Ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan trực thuộc của các
Bộ, Ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Trước ngày 01 tháng 6 năm
2026.
- Kết quả đầu ra: Báo cáo kết quả rà soát các văn bản
quy phạm pháp luật có liên quan, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban
hành mới các văn bản quy phạm pháp luật, gửi Thủ tướng Chính phủ (qua Bộ Quốc
phòng).
3. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật (Phụ lục kèm theo)
a) Xây dựng hai (02) Nghị định của Chính phủ.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Quốc phòng.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Công an, Bộ Tư pháp, các Bộ,
Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan.
- Thời gian trình Chính phủ: Trước ngày 15 tháng 10
năm 2025.
- Trình tự, thủ tục: Xây dựng Nghị định theo trình
tự, thủ tục rút gọn.
b) Xây dựng 02 Thông tư
- Cơ quan chủ trì: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian trình: Trước 15 tháng 11 năm 2025.
c) Ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai thi hành
Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của
Liên hợp quốc, gồm các quy định về tổ chức, biên chế, phương tiện kỹ thuật
nghiệp vụ; tiêu chuẩn tuyển chọn; chương trình, thời gian đào tạo, huấn luyện,
bồi dưỡng lực lượng thuộc phạm vi quản lý của mình.
- Cơ quan chủ trì: Các Bộ, Ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2026.
4. Tổ chức kiểm tra việc thi hành Luật và văn bản
quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành Luật.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Quốc phòng.
- Cơ quan phối hợp: Các Bộ, Ban, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp
theo.
5. Sơ kết, tổng kết việc triển khai thi hành Luật (đánh
giá tính khả thi của Luật khi triển khai trên thực tế, đồng thời phát hiện các
khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật, có phương án sửa đổi, bổ sung kịp thời,
đáp ứng yêu cầu thực tiễn).
- Cơ quan chủ trì: Bộ Quốc phòng.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Công an, các Bộ, Ban, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố
trí từ ngân sách nhà nước hằng năm của các Bộ, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh theo Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, Ban,
ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan bố trí kinh phí thường xuyên
theo pháp luật về ngân sách nhà nước bảo đảm triển khai thực hiện kế hoạch này.
Đối với nhiệm vụ triển khai trong năm 2025, các Bộ, Ban, ngành và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có liên quan chủ động bố trí trong nguồn ngân sách nhà nước giao
trong năm 2025 để triển khai thực hiện.
3. Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện các
nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản
lý, sử dụng, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên
quan.
4. Các Bộ, Ban, ngành, Ủy ban nhân cấp tỉnh có
trách nhiệm bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách được giao hằng năm theo
phân cấp ngân sách và huy động các nguồn kinh phí hợp pháp theo quy định của
pháp luật để thực hiện nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Quốc phòng chủ trì, giúp Thủ tướng Chính phủ
tổng hợp, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, Ban, ngành và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch, báo
cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Kế hoạch; rà soát và xây dựng các văn
bản quy phạm pháp luật có liên quan; tổ chức tuyên truyền, tập huấn chuyên sâu,
biên soạn, số hóa tài liệu phổ biến Luật và văn bản quy định chi tiết thi hành Luật
và cung cấp cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật của các Bộ, Ban,
ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhằm nâng cao trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo
và tổ chức triển khai thi hành Luật.
2. Bộ Công an, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ,
chủ trì tổ chức tuyên truyền về lực lượng Công an nhân dân tham gia hoạt động
gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc; rà soát và xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan; phối hợp với Bộ Quốc phòng triển khai thực hiện các nhiệm vụ được
nêu trong Kế hoạch.
3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị
- xã hội, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác, theo
chức năng, nhiệm vụ, xây dựng Kế hoạch để triển khai thi hành Luật bảo đảm hiệu
quả, thiết thực.
4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch căn cứ chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn, chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, phát
thanh, truyền hình ở Trung ương, địa phương tuyên truyền, phổ biến Luật và văn
bản quy định chi tiết thi hành Luật cho cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang,
công chức, viên chức, cơ quan tổ chức, doanh nghiệp có liên quan và toàn dân.
5. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói Việt Nam
và các cơ quan báo chí đẩy mạnh tuyên truyền Luật và các văn bản quy định chi
tiết thi hành của Luật, góp phần nâng cao nhận thức của các cấp, ngành, địa
phương và nhân dân trong thi hành Luật.
6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chủ trì, phối hợp với các Bộ, Ban, ngành và cơ quan có liên quan chỉ
đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch, tổ chức tuyên truyền sâu rộng tới
mọi tầng lớp nhân dân, tập huấn chuyên sâu, biên soạn, số hóa tài liệu phổ biến
Luật và văn bản quy định chi tiết thi hành Luật, trong đó chú trọng công tác
tuyên truyền, phổ biến Luật đối với các tỉnh, xã trọng điểm và các địa bàn biên
giới, biển, đảo, vùng sâu, vùng xa, nhằm nâng cao nhận thức về việc Việt Nam
tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.
7. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương căn cứ Kế hoạch này tiến hành rà soát và xây dựng các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan, triển khai thi hành Luật trong phạm vi quản lý, báo cáo
kết quả về Bộ Quốc phòng để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
8. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch nếu
có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các Bộ, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan kịp thời phản ánh về
Bộ Quốc phòng (qua Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam) để tổng hợp, hướng dẫn hoặc
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
9. Quá trình thực hiện, nếu có thay đổi, điều chỉnh,
các Bộ, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
căn cứ chức năng, nhiệm vụ mới, tiếp tục tổ chức và triển khai thực hiện các
nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch./.
PHỤ LỤC
CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG
DẪN THI HÀNH LUẬT
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 1897/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ)
|
STT
|
Tên công việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian trình/ban
hành
|
Ghi chú
|
|
I
|
NGHỊ ĐỊNH
|
|
1
|
Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa
bình của Liên hợp quốc (quy định chi tiết khoản 4 Điều
9, khoản 5 Điều 16, khoản 2 Điều 19, khoản 3 Điều 21, khoản
4 Điều 22, khoản 5 Điều 24)
|
Bộ Quốc phòng
|
Bộ Công an, Bộ Tư
pháp, các Bộ, Ban, ngành, và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương
|
Trước ngày 15/10/2025
|
Theo trình tự, thủ
tục rút gọn
|
|
2
|
Nghị định của Chính phủ quy định một số chế độ,
chính sách đối với cá nhân và công tác đảm bảo đối với các tổ chức của Việt
Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc (quy định chi tiết khoản 5 Điều 26).
|
Bộ Quốc phòng
|
Bộ Công an, Bộ Tư
pháp, các Bộ, Ban, ngành, và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương
|
Trước ngày 15/10/2025
|
Theo trình tự, thủ
tục rút gọn
|
|
II
|
THÔNG TƯ
|
|
3
|
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tổ
chức, biên chế, tiêu chuẩn, trang phục và chương trình đào tạo, huấn luyện lực
lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng (quy
định chi tiết khoản 2 Điều 13, khoản 2 Điều 14, khoản 2 Điều
15, khoản 4 Điều 16).
|
Bộ Quốc phòng
|
Cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Trước ngày 15/11/2025
|
|
|
4
|
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tổ chức,
biên chế, tiêu chuẩn, trang phục và chương trình đào tạo, huấn luyện lực lượng
gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an (quy định
chi tiết khoản 2 Điều 13, khoản 2 Điều 14, khoản 2 Điều 15,
khoản 4 Điều 16).
|
Bộ Công an
|
Cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Trước ngày 15/11/2025
|
|
|
5
|
Các văn bản hướng dẫn của các Bộ, Ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định về tổ chức,
biên chế, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ; tiêu chuẩn tuyển chọn; chương
trình, thời gian đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng lực lượng thuộc phạm vi quản
lý của mình (quy định chi tiết khoản 3 Điều 13, khoản 2 Điều
14, khoản 2 Điều 15).
|
Người đứng đầu các
Bộ, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Từ năm 2026
|
Khi có đề nghị chính
thức của Liên hợp quốc về cử lực lượng tham gia
|