|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
45/2026/QĐ-CTUBND
|
Phú Thọ, ngày
27 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC
CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 và
Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025, Nghị định số 52/2026/NĐ-CP ngày 02
tháng 02 năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 309/TTr-STC ngày 18 tháng 6 năm 2026;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý tài sản công tại các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quyết định này phân cấp thẩm
quyền quyết định quản lý tài sản công theo quy định tại Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025, Nghị định số 52/2026/NĐ-CP ngày 02
tháng 02 năm 2026, bao gồm:
a) Giao tài sản bằng hiện vật
cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại: Điểm
b khoản 4 Điều 6; Điều 44 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
b) Khai thác tài sản công tại cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại: Điểm b khoản
6, điểm b khoản 8, điểm c khoản 10 Điều 14; điểm b khoản 3, điểm
b khoản 6, điểm b khoản 8, điểm b khoản 9, điểm b khoản 10 Điều 50 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP.
c) Thu hồi tài sản công cơ quan
nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại: Khoản 3 Điều
17; khoản 2 Điều 56 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
d) Điều chuyển tài sản công cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại: Điểm d khoản
1 Điều 20; khoản 2 Điều 57 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
đ) Bán tài sản công cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại: Điểm b khoản 2 Điều
22; điểm b khoản 2 Điều 58 Nghị định số 186/2025/NĐ- CP, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
e) Thanh lý tài sản công cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại: Khoản 2 Điều
28; điểm b khoản 2 Điều 59 Nghị định số 186/2025/NĐ- CP, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
g) Tiêu hủy tài sản công cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại: Khoản 2 Điều
32; khoản 1 Điều 60 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
h) Xử lý tài sản công trong trường
hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập quy định tại: khoản 2 Điều 34; khoản 2 Điều 61 Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP.
i) Phê duyệt Đề án sử dụng tài
sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết quy định tại điểm b khoản 1 Điều 52 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP.
k) Phương án xử lý tài sản phục
vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước quy định tại Khoản
2 Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
l) Điều chuyển, bán vật tư vật
liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại khoản 3, khoản 4 Điều 13; khoản 3 Điều 47 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 52/2026/NĐ-CP.
2. Ngoài các nội dung được quy
định tại Quyết định này, các nội dung khác quy định về thẩm quyền quyết định quản
lý, sử dụng tài sản công được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, bao gồm:
1. Cơ quan nhà nước.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 3.
Nguyên tắc chung
1. Phân cấp thẩm quyền quyết định
quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ được thực
hiện theo đúng quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định
pháp luật hiện hành.
2. Các cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã được
phân cấp thẩm quyền quyết định chịu trách nhiệm toàn diện về quyết định của
mình trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tài sản công và các quy
định khác có liên quan.
3. Tài sản công được đầu tư,
trang bị và sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ, bảo đảm hiệu
quả, tiết kiệm, chống lãng phí. Việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm
vi quản lý của tỉnh Phú Thọ được thực hiện công khai, minh bạch; mọi hành vi vi
phạm phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
Điều 4.
Phân cấp thẩm quyền quyết định giao tài sản bằng hiện vật
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
giao tài sản công cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ
tài sản công là quyền sử dụng đất, nhà làm việc, công trình sự nghiệp và tài sản
khác gắn liền với đất; xe ô tô).
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định giao tài sản công cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
(trừ tài sản công là quyền sử dụng đất, nhà làm việc, công trình sự nghiệp và
tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô).
Điều 5.
Phân cấp thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ
đơn vị tại khoản 2 điều này).
2. Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh có mức độ tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định khai thác tài sản
công tại đơn vị.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 6.
Phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công
1. Sở Tài chính quyết định thu
hồi tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh (trừ tài sản công là
quyền sử dụng đất, nhà làm việc, công trình sự nghiệp và tài sản khác gắn liền
với đất; xe ô tô).
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định thu hồi tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý (trừ tài sản công là quyền sử dụng đất, nhà làm việc, công trình sự nghiệp
và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô).
Điều 7.
Phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công, vật tư, vật liệu thu hồi
trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
điều chuyển đối với tài sản công (trừ tài sản công là quyền sử dụng đất, nhà
làm việc, công trình sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô), vật
tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định điều chuyển tài sản công (trừ tài sản công là quyền sử dụng đất, nhà làm
việc, công trình sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô), vật tư,
vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 8.
Phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản công là tài sản cố định
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản công là tài sản
cố định tại cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản công là xe ô
tô).
2. Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản công là
tài sản cố định tại đơn vị (trừ xe ô tô có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở
lên/01 đơn vị tài sản hoặc xe ô tô có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở
lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế
toán).
3. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định bán tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý (trừ xe ô tô; tài sản có nguyên giá dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị
tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản
trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán tại đơn vị sự nghiệp
công lập, bao gồm cả xe ô tô).
Điều 9.
Phân cấp thẩm quyền quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo
dưỡng, sửa chữa tài sản công
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán vật tư, vật liệu thu
hồi có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài
sản công tại cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi
trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại đơn vị.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định bán vật tư, vật liệu thu hồi có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên trong quá
trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý.
Điều 10.
Phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản công là
tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý, trừ các trường hợp
sau:
a) Tài sản công là nhà làm việc,
công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá trên sổ sách
kế toán từ 10 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
b) Xe ô tô.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản công
là tài sản cố định tại đơn vị, trừ các trường hợp sau:
a) Tài sản công là nhà làm việc,
công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá trên sổ sách
kế toán từ 10 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
b) Xe ô tô có nguyên giá từ 500
triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc xe ô tô có giá trị đánh giá lại từ 50
triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo
dõi trên sổ kế toán.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định thanh lý tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý, trừ các trường hợp sau:
a) Nhà làm việc, công trình sự
nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 10
tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
b) Xe ô tô.
c) Tài sản tại đơn vị sự nghiệp
công lập (bao gồm cả xe ô tô) có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản
hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong
trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán.
Điều 11.
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
tiêu hủy đối với tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định tiêu hủy tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý.
Điều 12.
Phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường
hợp bị mất, bị hủy hoại
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối
với tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản
công là quyền sử dụng đất, nhà làm việc, công trình sự nghiệp; xe ô tô).
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản công là quyền
sử dụng đất, nhà làm việc, công trình sự nghiệp; xe ô tô).
Điều 13.
Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự
án sử dụng vốn nhà nước
Thẩm quyền quyết định phương án
giao, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản trong trường hợp bị mất,
bị hủy hoại đối với tài sản phục vụ hoạt động dự án sử dụng vốn nhà nước thực
hiện theo quy định tại các Điều 4, Điều 7, Điều 8, Điều 10, Điều
11, Điều 12 của Quyết định này.
Điều 14.
Phân cấp thẩm quyền phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh
doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết tại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý
vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết (trừ đơn vị tại khoản 2
điều này).
2. Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh có mức độ tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên phê duyệt Đề án sử dụng
tài sản công tại đơn vị vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản
lý vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
Điều 15. Tổ
chức thực hiện
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
có trách nhiệm tổ chức quản lý, sử dụng tài sản công theo phân cấp tại quyết định
này và các quy định khác có liên quan. Báo cáo kết quả thực hiện quản lý, sử dụng
tài sản công theo phân cấp và thực hiện công khai theo quy định.
2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm
theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo nội dung
phân cấp tại Quyết định này.
3. Trường hợp văn bản được dẫn
chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác
của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện
Quyết định, nếu phát sinh khó khăn vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, thay thế,
các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
Điều 16.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 42/2025/QĐ-CTUBND
ngày 20/9/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền
quyết định quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh Phú Thọ.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm thông tin - Công báo tỉnh;
- CV NCTH;
- Lưu: VT, KT6.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Trọng Tấn
|