|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
17/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Trị
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Đăng Quang
|
|
Ngày ban hành:
|
17/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 17/2026/NQ-HĐND
|
Quảng Trị, ngày 17 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH PHẠM VI VÀNH ĐAI BIÊN
GIỚI TRÊN TUYẾN BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Biên giới
quốc gia số 06/2003/QH11;
Căn cứ Luật Biên phòng
Việt Nam số 66/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
34/2014/NĐ-CP của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 299/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số
3325/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc
đề nghị ban hành Nghị quyết xác định phạm vi vành đai biên giới trên tuyến biên
giới đất liền tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân
dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh
ban hành Nghị quyết xác định phạm vi vành đai biên giới trên tuyến biên giới đất
liền tỉnh Quảng Trị.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định việc
xác định phạm vi vành đai biên giới trên tuyến biên giới đất liền tỉnh Quảng Trị.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân
Việt Nam và nước ngoài hoạt động trong phạm vi vành đai biên giới.
Điều
2. Xác định phạm vi vành đai biên giới trên tuyến biên giới đất liền tỉnh Quảng
Trị
Phạm vi vành đai biên giới
trên tuyến biên giới đất liền tỉnh Quảng Trị được tính từ đường biên giới vào nội
địa, khoảng cách nơi gần nhất là 100 mét (một trăm mét), nơi xa nhất là 1.000 mét (một
ngàn mét) được xác định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều
4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu
lực từ ngày 27 tháng 7 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau đây
hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số
04/2016/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình
về việc xác định phạm vi vành đai biên giới trên tuyến biên giới đất liền tỉnh
Quảng Bình;
b) Nghị quyết số
74/2022/NQ-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị
(cũ) về việc xác định phạm vi vành đai biên giới, vị trí cắm biển báo vành đai
biên giới trên tuyến biên giới đất liền tỉnh Quảng Trị.
Nghị quyết này được Hội
đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 17 tháng 7
năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH,
Chính phủ;
- Các bộ: Quốc phòng, Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL- Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh - Truyền hình Quảng Trị;
- Trung tâm điều hành thông tin tỉnh;
- Lưu VT, P. CTHĐND
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đăng Quang
|
PHỤ LỤC
PHẠM VI VÀNH ĐAI BIÊN GIỚI TRÊN TUYẾN
BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN
TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2026/NQ-HĐND ngày 17/7/2026 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Trị)
|
TT
|
TỌA ĐỘ
|
ĐỊA DANH
|
KHOẢNG CÁCH TỚI ĐƯỜNG BIÊN GIỚI (m)
|
GHI CHÚ
|
|
Hệ VN 2000 (Múi 6 độ;
kinh tuyến trục 105 độ)
|
Hệ WGS-84 (Lưới chiếu
UTM múi 6 độ; kinh tuyến trục 105 độ)
|
|
1
|
19.75406 - 5.69842
|
19.75296 - 5.70037
|
Đường mòn đi mốc quốc giới
521, xã Dân Hóa
|
922
|
|
|
2
|
19.62346 - 5.78173
|
19.62236 - 5.78368
|
Đường mòn đi mốc 523, xã
Dân Hóa
|
966
|
|
|
3
|
19.55270 - 5.80693
|
19.55160 - 5.80888
|
Cánh gà cửa khẩu quốc tế
Cha Lo, xã Dân Hóa
|
1.000
|
|
|
4
|
19.55302 - 5.81474
|
19.55192 - 5.81669
|
Cánh gà cửa khẩu quốc tế
Cha Lo, xã Dân Hóa
|
840
|
|
|
5
|
19.20081 - 6.16918
|
19.19971 - 6.17113
|
Đường ra biên giới đi mốc
537, bản Coóc, xã Thượng Trạch
|
680
|
|
|
6
|
19.18198 - 6 20366
|
19.18088 - 6.20561
|
Đường mòn đi mốc 539, bản
Cồn Roàng, xã Thượng Trạch
|
815
|
|
|
7
|
19.11871 - 6.26000
|
19.11761 - 6.26195
|
Đường mòn đi đến bản
Troi, xã Thượng Trạch
|
238
|
|
|
8
|
19.11506 - 6.27098
|
19.11396 - 6.27293
|
Đường 20, xã Thượng Trạch
|
817
|
|
|
9
|
19.09335 - 6.30618
|
19.09225 - 6.30813
|
Đường mòn đi mốc 545, bản
A Ky, xã Thượng Trạch
|
812
|
|
|
10
|
19.09718 - 6.34479
|
19.09608 - 6.34674
|
Đường mòn đi mốc 547, bản
A Ky, xã Thượng Trạch
|
829
|
|
|
11
|
19.09040 - 6.39737
|
19.08930 - 6.39932
|
Đường mòn đi mốc 552, xã
Trường Sơn
|
993
|
|
|
12
|
18.98878 - 6.43959
|
18.98768 - 6.44154
|
Đường mòn đi mốc 561, xã
Trường Sơn
|
1.000
|
|
|
13
|
18.88333 - 6.51476
|
18.88223 - 6.51671
|
Chân núi lên mốc 566, cạnh
đường 24, xã Kim Ngân
|
987
|
|
|
14
|
18.81392 - 6.52798
|
18.81282 - 6.52993
|
Chân núi lên mốc 568, cạnh
đường 10, xã Kim Ngân
|
981
|
|
|
15
|
18.82067 - 6.63811
|
18.81957 - 6.64006
|
Đường lên mốc 575, xã
Kim Ngân
|
933
|
|
|
16
|
18.68550 - 6.61959
|
18.68440 - 6.62156
|
Thôn Cù Bai, xã Hướng Lập
|
510
|
|
|
17
|
18.68231 - 6.62236
|
18.68121 - 6.62433
|
Thôn Cù Bai, xã Hướng Lập
|
400
|
|
|
18
|
18.66676 - 6.63953
|
18.66567 - 6.64149
|
Thôn Cù Bai, xã Hướng Lập
|
440
|
|
|
19
|
18.65343 - 6.65369
|
18.65233 - 6.65565
|
Thôn Tà Rùng, xã Hướng Lập
|
337
|
|
|
20
|
18.64537 - 6.65354
|
18.64427 - 6.65550
|
Thôn Tà Rùng, xã Hướng Lập
|
300
|
|
|
21
|
18.63766 - 6.65358
|
18.63656 - 6.65554
|
Thôn Tà Rùng, xã Hướng Lập
|
300
|
|
|
22
|
18.61517 - 6.65536
|
18.61407 - 6.65733
|
Thôn Tà Rùng, xã Hướng Lập
|
447
|
|
|
23
|
18.60857 - 6.65377
|
18.60747 - 6.65574
|
Thôn Tà Rùng, xã Hướng Lập
|
280
|
|
|
24
|
18.54243 - 6.65488
|
18.54133 - 6.65684
|
Thôn Xa Ry, xã Hướng
Phùng
|
300
|
|
|
25
|
18.53478 - 6.65506
|
18.53369 - 6.65702
|
Thôn Xa Ry, xã Hướng
Phùng
|
310
|
|
|
26
|
18.52325 - 6.65529
|
18.52215 - 6.65725
|
Thôn Cheng, xã Hướng
Phùng
|
315
|
|
|
27
|
18.51577 - 6.65526
|
18.51468 - 6.65728
|
Thôn Cheng, xã Hướng
Phùng
|
300
|
|
|
28
|
18.49348 - 6.65551
|
18.49238 - 6.65746
|
Thôn Cheng, xã Hướng
Phùng
|
300
|
|
|
29
|
18.48105 - 6.65570
|
18.47996 - 6.65767
|
Thôn Cheng, xã Hướng
Phùng
|
300
|
|
|
30
|
18.39109 - 6.69186
|
18.38999 - 6.69382
|
Thôn Ka Tăng, xã Lao Bảo
|
100
|
|
|
31
|
18.38293 - 6.69548
|
18.38183 - 6.69745
|
Thôn Triệu Phước, xã Lao
Bảo
|
100
|
|
|
32
|
18.37760 - 6.69354
|
18.37650 - 6.69550
|
Thôn Triệu Phước, xã Lao
Bảo
|
100
|
|
|
33
|
18.37357 - 6.68761
|
18.37247 - 6.68958
|
Thôn Triệu Phước, xã Lao
Bảo
|
130
|
|
|
34
|
18.36408 - 6.68975
|
18.36298 - 6.69171
|
Thôn Tân Kim, xã Lao Bảo
|
134
|
|
|
35
|
18.36983 - 6.70764
|
18.36873 - 6.70961
|
Thôn Tân Phước, xã Lao Bảo
|
150
|
|
|
36
|
18.37050 - 6.71331
|
18.36940 - 6.71527
|
Thôn Vĩnh Đông, xã Lao Bảo
|
160
|
|
|
37
|
18.39294 - 6.68991
|
18.39184 - 6.69188
|
Thôn Ka Tăng, xã Lao Bảo
|
140
|
|
|
38
|
18.36475 - 6.73378
|
18.36365 - 6.73575
|
Thôn Triệu Thành, xã Lao
Bảo
|
210
|
|
|
39
|
18.35516 - 6.74381
|
18.35406 - 6.74578
|
Thôn Triệu Thành, xã Lao
Bảo
|
327
|
|
|
40
|
18.35506 - 6.74949
|
18.35396 - 6.75146
|
Thôn Triệu Thành, xã Lao
Bảo
|
180
|
|
|
41
|
18.35449 - 6.74027
|
18.35339 - 6.74223
|
Thôn Triệu Thành, xã Lao
Bảo
|
276
|
|
|
42
|
18.35501 - 6.75774
|
18.35391 - 6.75971
|
Thôn Tân Long, xã Lao Bảo
|
150
|
|
|
43
|
18.35044 - 6.76062
|
18.34934 - 6.76258
|
Thôn Tân Long, xã Lao Bảo
|
195
|
|
|
44
|
18.34543 - 6.76390
|
18.34434 - 6.76586
|
Thôn Tân Long, xã Lao Bảo
|
240
|
|
|
45
|
18.34576 - 6.76917
|
18.34466 - 6.77114
|
Thôn Triệu Long, xã Lao
Bảo
|
280
|
|
|
46
|
18.34703 - 6.77457
|
18.34593 - 6.77653
|
Thôn Triệu Long, xã Lao
Bảo
|
300
|
|
|
47
|
18.33901 - 6.77427
|
18.33791 - 6.77623
|
Thôn Tân Thuận, xã Lìa
|
100
|
|
|
48
|
18.32295 - 6.77498
|
18.32815 - 6.77694
|
Thôn Tân Thuận, xã Lìa
|
162
|
|
|
49
|
18.32431 - 6.78084
|
18.32321 - 6.78280
|
Thôn Tân Thuận, xã Lìa
|
220
|
|
|
50
|
18.30901 - 6.77024
|
18.30791 - 6.77220
|
Thôn Tân Thuận, xã Lìa
|
185
|
|
|
51
|
18.29989 - 6.76307
|
18.29879 - 6.76503
|
Thôn Tân Thuận, xã Lìa
|
185
|
|
|
52
|
18.28961 - 6.75845
|
18.28852 - 6.76042
|
Thôn Thuận Phú, xã Lìa
|
170
|
|
|
53
|
18.27310 - 6.76420
|
18.27200 - 6.76617
|
Thôn Thuận Phú, xã Lìa
|
260
|
|
|
54
|
18.26730 - 6.76394
|
18.26621 - 6.76590
|
Thôn Thanh Hòa, xã Lìa
|
160
|
|
|
55
|
18.26083 - 6.76816
|
18.25973 - 6.77013
|
Thôn Thanh Hòa, xã Lìa
|
177
|
|
|
56
|
18.26382 - 6.76409
|
18.26272 - 6.76605
|
Thôn Thanh Hòa, xã Lìa
|
180
|
|
|
57
|
18.24193 - 6.77166
|
18.24084 - 6.77362
|
Thôn Thanh Hòa, xã Lìa
|
175
|
|
|
58
|
18.22806 - 6.77389
|
18.22697 - 6.77585
|
Thôn Thanh Mới, xã Lìa
|
280
|
|
|
59
|
18.20563 - 6.79339
|
18.20453 - 6.79535
|
Thôn Thanh Mới, xã Lìa
|
195
|
|
|
60
|
18.19483 - 6.80707
|
18.19374 - 6.80903
|
Thôn Thanh Mới, xã Lìa
|
144
|
|
|
61
|
18.18592 - 6.80584
|
18.18482 - 6.80780
|
Thôn Thanh Mới, xã Lìa
|
170
|
|
|
62
|
18.22046 - 6.78726
|
18.21937 - 6.78927
|
Thôn Thanh Mới, xã Lìa
|
160
|
|
|
63
|
18.18000 - 6.82562
|
18.17890 - 6.82758
|
Thôn Xy, xã A Dơi
|
220
|
|
|
64
|
18.17730 - 6.83259
|
18.17620 - 6.83455
|
Thôn Xy, xã A Dơi
|
126
|
|
|
65
|
18.18305 - 6.84049
|
18.18196 - 6.84245
|
Thôn Xy, xã A Dơi
|
170
|
|
|
66
|
18.18955 - 6.84797
|
18.18845 - 6.84994
|
Thôn Xy, xã A Dơi
|
465
|
|
|
67
|
18.16965 - 6.87135
|
18.16855 - 6.87332
|
Thôn Xy, xã A Dơi
|
245
|
|
|
68
|
18.18968 - 6.88719
|
18.18858 - 6.88915
|
Thôn A Dơi Đớ, xã A Dơi
|
595
|
|
|
69
|
18.21993 - 6.88965
|
18.21884 - 6.89161
|
Thôn A Dơi Đớ, xã A Dơi
|
280
|
|
|
70
|
18.23045 - 6.92700
|
18.22935 - 6.92896
|
Thôn Trùm, xã A Dơi
|
170
|
|
|
71
|
18.22380 - 6.90275
|
18.22270 - 6.90470
|
Thôn Trùm, xã A Dơi
|
200
|
|
|
72
|
18.26644 - 6.94249
|
18.26535 - 6.94445
|
Thôn Ba Tầng, xã A Dơi
|
160
|
|
|
73
|
18.27603 - 6.94738
|
18.27493 - 6.94934
|
Thôn Ba Tầng, xã A Dơi
|
165
|
|
|
74
|
18.23867 - 6.93278
|
18.23758 - 6.93479
|
Thôn Trùm, xã A Dơi
|
175
|
|
|
75
|
18.26162 - 6.93981
|
18.26053 - 6.94177
|
Thôn Ba Tầng, xã A Dơi
|
180
|
|
|
76
|
18.30688 - 6.96314
|
18.30579 - 6.96510
|
Thôn Sa Trầm, xã Đakrông
|
135
|
|
|
77
|
18.28235 - 7.01458
|
18.28125 - 7.01654
|
Thôn Ra Poong, xã Đakrông
|
600
|
|
|
78
|
18.20210 - 7.02376
|
18.20100 - 7.02573
|
Thôn Pa Ling, xã Tà Rụt
|
950
|
|
|
79
|
18.18020 - 7.03183
|
18.17910 - 7.03379
|
Thôn Pa Ling, xã Tà Rụt
|
1.000
|
|
|
80
|
18.10620 - 7.07114
|
18.10510 - 7.07310
|
Thôn A Vao, xã Tà Rụt
|
250
|
|
|
81
|
18.05120 - 7.09996
|
18.05011 - 7.10193
|
Cánh gà cửa khẩu, thôn
La Lay, xã La Lay
|
115
|
|
|
82
|
18.04271 - 7.10148
|
18.04162 - 7.10344
|
Cánh gà cửa khẩu, thôn
La Lay, xã La Lay
|
115
|
|
|
83
|
18.04840 - 7.17378
|
18.04730 - 7.17579
|
Thôn A Bung, xã La Lay
|
800
|
|
|
84
|
18.04002 - 7.15529
|
18.03892 - 7.15729
|
Thôn La Lay, xã La Lay
|
380
|
|
(Sử dụng máy định vị cầm tay GPS, bản đồ địa hình tỷ lệ
1/50.000, in năm 2025)
Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND xác định phạm vi vành đai biên giới trên tuyến biên giới đất liền tỉnh Quảng Trị
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND ngày 17/07/2026 xác định phạm vi vành đai biên giới trên tuyến biên giới đất liền tỉnh Quảng Trị
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/11/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
04/12/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/01/2021
Ban hành:
11/11/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/12/2020
Ban hành:
12/09/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/11/2019
Ban hành:
01/08/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/09/2019
Ban hành:
29/04/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2014
146
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|