|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11/2026/QĐ-UBND
|
Lào
Cai, ngày 29 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng
số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đường
sắt số 95/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư
công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 80/2025/NĐ-CP
của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP
của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công
xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP
của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP
của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng
về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
của Chính phủ Quy định về phần quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP
của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm
2025;
Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 254/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu
tư công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng
và Sở Tài chính tại Tờ trình số 265/TTr-LSXDTC ngày 23 tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh
Lào Cai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về
quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Hiệu lực
thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày
29 tháng 01 năm 2026.
2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực
thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực:
a) Quyết định số
14/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Yên Bái Ban hành quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy
phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái;
b) Quyết định số
06/2022/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Yên Bái Quy định về phân cấp giải quyết sự cố công trình xây
dựng cấp II, cấp III trên địa bàn tỉnh Yên Bái;
c) Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lào Cai Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động
xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
d) Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Yên Bái Ban hành Quy định về quản lý trật tự xây dựng, phân cấp
quản lý trật tự xây dựng và tiếp nhận thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết
kế xây dựng đối với các công trình trên địa bàn tỉnh Yên Bái;
đ) Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2021 Ban
hành quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 5 Quyết định số 49/2024 ngày
27 tháng 11 năm 2024 Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Quyết định do Ủy
ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng
và cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
e) Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Yên Bái Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư
và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái;
g) Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một
số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành
kèm theo Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND ngày
22 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái;
h) Các văn bản hướng dẫn khác của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lào Cai và Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái (thời điểm trước sáp
nhập) có nội dung liên quan đã được quy định tại Quyết định này.
3. Bãi bỏ Điều 4 của Quyết
định số 58/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lào Cai Sửa đổi, bổ sung một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban
hành thuộc lĩnh vực giao thông vận tải, xây dựng.
Điều 3. Trách nhiệm
thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Giám đốc các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường (Ủy ban nhân dân cấp xã); Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Lào Cai;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3 QĐ;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra văn bản);
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Chánh, PCVP.UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai;
- Báo và PT-TH tỉnh Lào Cai;
- Lưu: VT, các CV, XD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
|
QUY ĐỊNH
MỘT
SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành Kèm theo Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định một số nội dung về quản lý
đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Các nội dung khác về quản lý đầu tư và xây dựng
không quy định trong Quy định này được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện
hành có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư
và xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, đơn vị thực
hiện quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Chương II
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG
VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
Điều 3. Chấp thuận vị trí, hướng
tuyến, tổng mặt bằng của dự án đầu tư xây dựng tại khu vực không có yêu cầu lập
quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành
khác
1. Sở Xây dựng, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương theo lĩnh vực quản lý, tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận vị trí, hướng tuyến, tổng mặt bằng dự án đầu
tư xây dựng liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của từ 02 đơn vị hành
chính cấp xã trở lên, trừ các dự án quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Ban quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý các khu công nghiệp chấp thuận vị trí, hướng tuyến, tổng
mặt bằng dự án đầu tư xây dựng trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình
được giao quản lý.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận vị trí, hướng
tuyến, tổng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng trong phạm vi địa giới đơn vị hành
chính do mình quản lý, trừ các dự án quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 4. Lập, thẩm định, quyết định
chủ trương đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công
1. Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo
đề xuất chủ trương đầu tư:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các đơn vị trực
thuộc, bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã
căn cứ nhu cầu đầu tư lập danh mục dự án gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho phép lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công do địa phương quản lý, bao gồm cả vốn bổ
sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương; cho phép lập báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư (dự án nhóm B, nhóm C) đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công
do cấp tỉnh quản lý, bao gồm cả vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung
ương.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao các đơn vị
trực thuộc, bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc lập báo cáo đề xuất
chủ trương đầu tư dự án đối với dự án nhóm B, nhóm C sử dụng toàn bộ vốn đầu tư
công do cấp xã quản lý, bao gồm cả vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp
trên.
Đối với vốn bổ sung có mục tiêu từ cấp trên cho
ngân sách cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh mục dự án gửi Sở Tài chính tổng
hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất làm cơ sở để Ủy ban nhân
dân cấp xã giao các đơn vị lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án, trừ các
trường hợp cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Thẩm định chủ trương đầu tư
a) Đối với dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công do
cấp tỉnh, cấp xã quản lý, bao gồm cả vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung
ương: Sở Tài chính chủ trì tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập
Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc một Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng; Sở Tài chính là Thường trực Hội đồng
thẩm định và các cơ quan liên quan là thành viên để thẩm định báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn;
b) Đối với các dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu
tư công do cấp tỉnh quản lý, bao gồm cả vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách
trung ương: Giao Sở Tài chính chủ trì thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu
tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn;
c) Đối với các dự án nhóm B, nhóm C sử dụng toàn bộ
vốn đầu tư công do cấp xã quản lý, bao gồm cả vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân
sách cấp trên: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng thẩm định hoặc
giao Phòng Kinh tế hoặc phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã chủ trì thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn
và khả năng cân đối vốn;
3. Điều chỉnh, dừng chủ trương đầu tư
a) Đối với dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công do
cấp tỉnh, cấp xã quản lý, bao gồm cả vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung
ương: Chủ đầu tư lập hồ sơ điều chỉnh, dừng chủ trương đầu tư, kèm theo báo cáo
giám sát, đánh giá quá trình thực hiện dự án gửi Sở Tài chính theo quy định.
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính phối hợp với
các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện dự án (nếu
cần thiết), có văn bản gửi chủ đầu tư trong trường hợp dự án không đủ điều kiện
điều chỉnh, dừng chủ trương đầu tư.
Trường hợp dự án đủ điều kiện điều chỉnh, dừng chủ
trương đầu tư, Sở Tài chính chủ trì tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
thành lập Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc một Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng; Sở Tài chính là Thường trực Hội
đồng thẩm định và các cơ quan liên quan là thành viên để thẩm định báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn điều chỉnh, dừng chủ
trương đầu tư.
b) Đối với các dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu
tư công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, bao gồm cả vốn bổ sung có mục tiêu
từ ngân sách cấp trên: Đơn vị Chủ đầu tư lập hồ sơ điều chỉnh, dừng chủ trương
đầu tư, kèm theo báo cáo giám sát, đánh giá quá trình thực hiện dự án gửi Sở
Tài chính. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính
phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá quá trình thực
hiện dự án (nếu cần thiết), có văn bản gửi chủ đầu tư trong trường hợp dự án
không đủ điều kiện điều chỉnh, dừng chủ trương đầu tư.
Trường hợp dự án đủ điều kiện điều chỉnh, dừng chủ
trương đầu tư, Sở Tài chính tổ chức thẩm định trình cấp có thẩm quyền theo quy
định.
c) Đối với các dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu
tư công do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, bao gồm cả vốn bổ sung có mục tiêu từ
ngân sách cấp trên: Chủ đầu tư lập hồ sơ điều chỉnh, dừng chủ trương đầu tư,
kèm theo báo cáo giám sát, đánh giá quá trình thực hiện dự án gửi Phòng Kinh tế
hoặc phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị để tổ chức thẩm định báo cáo đề xuất điều
chỉnh, dừng chủ trương đầu tư theo quy định.
4. Thẩm quyền quyết định, quyết định điều chỉnh chủ
trương thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 7 Luật số 90/2025/QH15.
Điều 5. Lập, thẩm định, phê
duyệt chi phí chuẩn bị dự án, dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án đầu tư
công không có cấu phần xây dựng
1. Căn cứ danh mục dự án cho phép thực hiện công tác
chuẩn bị đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan, tổ chức được giao
nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư tổ chức lập nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, trình cấp có thẩm
quyền quyết định đầu tư xem xét, phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức được giao nhiệm
vụ chuẩn bị đầu tư tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự toán nhiệm vụ chuẩn bị
đầu tư đối với dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng thuộc thẩm quyền quyết
định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao đơn vị
trực thuộc lập, thẩm định làm cơ sở phê duyệt dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư
dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng.
Điều 6. Thẩm định dự án đầu
tư công nhóm A, B, C không có cấu phần xây dựng
1. Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thẩm quyền thẩm định dự án như sau:
a) Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định dự án thuộc
lĩnh vực khoa học, công nghệ, chuyển đổi số;
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định dự án thuộc
lĩnh vực nông nghiệp, bảo vệ môi trường, đất đai, không thuộc trường hợp quy định
tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch thẩm định dự án
thuộc lĩnh vực Văn hóa Thể thao và Du lịch, không thuộc trường hợp quy định tại
điểm a, b khoản 1 Điều này;
d) Sở Tài chính thẩm định dự án không thuộc trường
hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này.
2. Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu
tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Phòng Kinh tế hoặc phòng Kinh tế, Hạ tầng
và Đô thị tổ chức thẩm định dự án.
Điều 7. Thẩm quyền thẩm định hoặc
thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
tư xây dựng của người quyết định đầu tư
1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp
tỉnh (gồm:
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Ban Quản lý các khu
công nghiệp, Ban Quản lý khu kinh tế) chủ trì thẩm định hoặc thẩm định điều
chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đối
với dự án sử dụng vốn đầu tư công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư
công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư.
2. Cơ quan được giao quản lý xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì thẩm định hoặc thẩm định điều chỉnh
Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đối với
dự án sử dụng vốn đầu tư công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư.
Điều 8. Thẩm quyền quyết định
đầu tư dự án
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết
định đầu tư các dự án quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Đầu tư
công số 58/2024/QH15 được sửa đổi bởi điểm c khoản 17 Điều 7
Luật số 90/2025/QH15.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền quyết
định đầu tư các dự án quy định tại khoản 4 Điều Điều 38 Luật Đầu
tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi bởi điểm d khoản 17 Điều
7 Luật số 90/2025/QH15.
Điều 9. Quản lý, thực hiện đầu
tư đối với dự án sử dụng 100% nguồn vốn huy động hợp pháp của các tổ chức, cá
nhân trong nước
1. Đối với các dự án sử dụng 100% nguồn vốn huy động
hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong nước do các cơ quan cấp tỉnh hoặc cơ
quan cấp dưới trực tiếp của các cơ quan cấp tỉnh tiếp nhận, quản lý: Sở Tài
chính là cơ quan đầu mối, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Đối với các dự án sử dụng 100% nguồn vốn huy động
hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong nước do các cơ quan cấp xã hoặc cơ quan
cấp dưới trực tiếp của các cơ quan cấp xã tiếp nhận, quản lý: Phòng Kinh tế hoặc
phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị là cơ quan đầu mối, tổng hợp trình Ủy ban nhân
dân cấp xã xem xét, quyết định.
3. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án, Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán: Thực
hiện theo quy định hiện hành, áp dụng với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu
tư công.
Điều 10. Thẩm
quyền thẩm định hoặc thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng
1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp
tỉnh thẩm định hoặc thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng đối với các dự án quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ
các dự án do Thủ tướng Chính phủ giao và dự án quy định tại điểm
a, c, d, đ, e khoản 4 Điều 16 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, và trừ các dự án
quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Cơ quan được giao quản lý xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì thẩm định hoặc thẩm định điều chỉnh
Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công và dự án sử dụng
vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu
tư.
Điều 11. Thẩm
quyền thẩm định hoặc thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết
kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng
1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp
tỉnh thẩm định hoặc thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết
kế cơ sở đối với các công trình thuộc dự án quy định tại khoản
1 Điều 44 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP được đầu tư xây dựng trên địa bàn
hành chính của tỉnh, trừ các dự án quan trọng quốc gia, dự án do Thủ tướng
Chính phủ giao và dự án quy định tại điểm a, c, d, đ, e khoản 3
Điều 44 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, và trừ các dự án quy định tại khoản 2
Điều này.
2. Cơ quan được giao quản lý xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì thẩm định hoặc thẩm định điều chỉnh thiết
kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các công trình thuộc dự án sử
dụng vốn đầu tư công và dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư.
Điều 12. Thẩm định,
phê duyệt thiết kế, dự toán dự án đối với dự án không có cấu phần xây dựng
1. Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết
định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Đối với dự án thiết kế một bước, thẩm
quyền thẩm định thiết kế, dự toán thực hiện theo thẩm quyền thẩm định dự án quy
định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này; thẩm quyền phê duyệt
thiết kế, dự toán là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với dự án thiết kế hai
bước, chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán.
2. Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết
định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao
đơn vị trực thuộc thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án đối với dự án
không có cấu phần xây dựng.
3. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt điều
chỉnh thiết kế, dự toán đối với dự án không có cấu phần xây dựng thực hiện theo
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 13. Quy
trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng,
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn
nhà nước ngoài đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định đầu tư
1. Chủ đầu tư thực hiện thủ tục trình
thẩm định dự án tại cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư
theo thẩm quyền được quy định tại Điều 7 Quy định này.
2. Chủ đầu tư có trách nhiệm chuẩn bị
và gửi 01 bộ hồ sơ qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu chính hoặc nộp trực
tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Lào Cai (trường hợp cơ quan chủ
trì thẩm định là Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh); tại Bộ phận Tiếp nhận
và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp cơ quan chủ trì thẩm định
là Cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã).
Thành phần hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị
thẩm định dự án theo Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
này; Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trình cơ quan chủ trì thẩm định thực hiện
theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
Văn bản, tài liệu làm rõ các nội dung đề nghị thẩm định theo yêu cầu của cơ
quan chủ trì thẩm định và các tài liệu, văn bản pháp lý khác theo quy định hiện
hành.
3. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách
nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định theo
quy định khoản 5 Điều 15 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Trong
thời hạn 03 ngày sau khi tiếp nhận hồ sơ thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định
có trách nhiệm:
a) Xem xét, gửi một
lần yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định bằng văn bản đến chủ đầu tư (nếu có);
b) Có văn bản từ chối
tiếp nhận thẩm định trong trường hợp: Trình thẩm định không đúng với thẩm quyền
theo quy định tại Quy định này (nội dung xác định theo Tờ trình thẩm định);
Không thuộc đối tượng phải thẩm định tại cơ quan chủ trì thẩm định trực thuộc
người quyết định đầu tư theo quy định; Hồ sơ trình thẩm định không bảo đảm về
tính pháp lý hoặc không hợp lệ theo quy định tại Điều 15 Nghị định
số 175/2024/NĐ-CP. Văn bản từ chối tiếp nhận thẩm định phải nêu rõ lý do từ
chối tiếp nhận thẩm định thuộc một trong các trường hợp nêu trên.
4. Trong quá trình thực hiện thẩm định,
cơ quan chủ trì thẩm định có quyền tạm dừng thẩm định (không quá 01 lần) và
có văn bản gửi chủ đầu tư về các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội
dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định.
5. Trong thời hạn 05
ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định tại
điểm a khoản 4 và khoản 5 Điều này, nếu chủ đầu tư không thực hiện việc bổ
sung, khắc phục hồ sơ theo yêu cầu thì cơ quan chủ trì thẩm định dừng việc thẩm
định. Chủ đầu tư nhận lại hồ sơ trình thẩm định tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết
theo quy định về thực hiện thủ tục hành chính.
6. Thời gian thẩm định dự án được quy
định như sau:
a) Đối với dự án nhóm A, tổng thời
gian thẩm định không quá 30 ngày; Trong đó thời gian thẩm định tại cơ quan chủ
trì thẩm định quy định tại Điều 7 Quy định này không quá 05
ngày;
b) Đối với dự án nhóm B, tổng thời
gian thẩm định không quá 15 ngày; Trong đó thời gian thẩm định tại cơ quan chủ
trì thẩm định quy định tại Điều 7 Quy định này không quá 05
ngày;
c) Đối với dự án Báo cáo nghiên cứu
khả thi nhóm C, tổng thời gian thẩm định không quá 10 ngày; Trong đó thời gian
thẩm định tại cơ quan chủ trì thẩm định quy định tại Điều 7 Quy
định này không quá 05 ngày;
d) Đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật, thời gian thẩm định của cơ quan chủ trì thẩm định không quá
10 ngày.
7. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách
nhiệm tổ chức thẩm định sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc chủ đầu tư hoàn thành
việc bổ sung hồ sơ và ban hành kết quả thẩm định theo thời gian quy định. Kết
quả thẩm định phải có đánh giá về mức độ đáp ứng yêu cầu đối với từng nội dung
thẩm định và kết luận cho toàn bộ các nội dung thẩm định. Kết
quả thẩm định được đồng thời gửi đến cơ quan quản lý xây dựng ở địa
phương để biết và quản lý.
Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định
hoặc thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng thực hiện
theo Mẫu số 04, Mẫu số 05 của Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
8. Sau khi chủ đầu tư thực hiện giải
trình bằng văn bản và hoàn thiện các nội dung yêu cầu chỉnh sửa theo thông báo
kết quả thẩm định quy định tại khoản 7 Điều này, cơ quan chủ trì thẩm định tại Điều 7 Quy định này trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự
án, quyết định đầu tư xây dựng thông qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và
điều hành của tỉnh Lào Cai hoặc qua đường
bưu chính; Hồ sơ trình phê duyệt theo quy định (gồm: Tờ trình phê duyệt của cơ
quan chủ trì thẩm định theo Mẫu số 03, Mẫu số 04 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
này; Dự thảo Quyết định phê duyệt; Văn bản hoặc Quyết định về việc phê duyệt chủ
trương đầu tư dự án; Tờ trình thẩm định của chủ đầu tư; Kết quả thẩm định của
cơ quan chuyên môn xây dựng (nếu có); Báo cáo thẩm định nội bộ của chủ đầu tư;
các văn bản tham gia ý kiến chuyên ngành liên quan (nếu có)). Quyết định phê
duyệt dự án thực hiện theo Mẫu
số 06 và Mẫu số 07 của Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
9. Trường hợp dự án thuộc diện phải
thẩm định tại cơ quan chuyên môn xây dựng được quy định tại Điều
10 của Quy định này.
a) Trình tự thẩm định thực hiện theo
quy định tại Điều 19 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Chủ đầu
tư chỉ cần thực hiện trình thẩm định một (01) lần tại cơ quan chuyên môn xây dựng
(cũng vừa là cơ quan chủ trì thẩm định trực thuộc người quyết định đầu tư).
Trong đó nội dung Tờ trình (theo Mẫu số 02 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Quy định này) và các thành phần hồ sơ liên quan kết hợp của
cả thủ tục thẩm định của cơ quan chuyên môn xây dựng và cơ quan chủ trì thẩm định
trực thuộc người quyết định đầu tư.
b) Sau khi cơ quan chuyên môn xây dựng
ban hành Thông báo kết quả thẩm định trả chủ đầu tư. Tối đa trong vòng 05 ngày,
Chủ đầu tư thực hiện tiếp thu, hoàn thiện các nội dung theo thông báo kết quả
thẩm định của cơ quan thẩm định, báo cáo kết quả tiếp thu, chỉnh sửa bằng văn bản
đến cơ quan thẩm định để tổng hợp, trình người quyết định đầu tư phê duyệt theo
quy định tại khoản 8 Điều này.
10. Chủ đầu tư thực hiện việc nộp
phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
11. Việc đóng dấu, lưu trữ hồ sơ thẩm
định tại cơ quan chủ trì thẩm định được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ trình thẩm định sau khi chỉnh
sửa, hoàn thiện được cơ quan chủ trì thẩm định kiểm tra, đóng dấu xác nhận các
nội dung đã được thẩm định trên các bản vẽ có liên quan của 01 bộ hồ sơ bản vẽ.
Mẫu dấu thẩm định theo quy định tại Mẫu
số 12 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Các bản vẽ đã đóng dấu thẩm định
được giao lại cho người đề nghị thẩm định; người đề nghị thẩm định có trách nhiệm
lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và đáp ứng kịp thời yêu cầu của
cơ quan chủ trì thẩm định khi cần xem xét hồ sơ lưu trữ này. Người đề nghị thẩm
định có trách nhiệm nộp bản chụp (định dạng .pdf) bản vẽ thiết kế cơ sở đã đóng
dấu thẩm định cho cơ quan chủ trì thẩm định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đã đóng dấu thẩm định. Trường hợp không thực hiện được
việc lưu trữ theo bản định dạng .pdf, cơ quan chủ trì thẩm định yêu cầu người đề
nghị thẩm định nộp bổ sung 01 bộ bản vẽ để đóng dấu lưu trữ;
b) Khi kết thúc công tác thẩm định,
cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản một số tài liệu gồm:
Tờ trình thẩm định; các kết luận của tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định; văn bản
góp ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan; thông báo kết quả thẩm định; các
bản chụp tài liệu đã đóng dấu thẩm định theo quy định tại điểm a khoản này.
12. Quy trình thẩm định điều chỉnh dự
án tại cơ quan chủ trì thẩm định đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn
nhà nước ngoài đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư thực hiện theo quy định tại các khoản: 1,
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Điều này. Trong đó hồ sơ điều chỉnh dự án bổ
sung thêm nội dung lý do điều chỉnh và kèm theo bộ hồ sơ trước điều chỉnh, bổ
sung để phục vụ đối chiếu theo quy định.
Điều 14. Thẩm
quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
1. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng:
a) Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng
công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, trừ nhà ở riêng lẻ và công trình quy định
tại điểm b khoản này;
b) Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản
lý các Khu công nghiệp cấp giấy phép xây dựng các công trình trong các
các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được cấp
có thẩm quyền giao quản lý, trừ nhà ở riêng lẻ;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy
phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn
do mình quản lý, trừ công trình quy định tại điểm b khoản này;
d) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ
và công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng chỉ có công trình cấp III, cấp IV nằm
trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên: Thẩm quyền cấp phép xây dựng
do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. Trong đó, chủ đầu tư (người đề nghị cấp
phép xây dựng) được chọn một trong các Ủy ban nhân dân xã, phường nêu trên để
trình hồ sơ xin cấp phép xây dựng. Ủy ban nhân dân xã, phường tiếp nhận hồ sơ
xin cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thống nhất bằng văn bản với Ủy ban
nhân dân các xã, phường còn lại về các nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý
cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng theo quy định, trước khi tiến
hành cấp phép xây dựng.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi
giấy phép xây dựng do mình cấp. Trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng
hoặc cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo, làm thay đổi quy mô công trình
thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo quy mô công trình mới
sau điều chỉnh, sửa chữa, cải tạo.
Điều 15. Quy mô,
chiều cao công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn;
thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Quy mô, chiều cao công trình, nhà ở
riêng lẻ được cấp phép xây dựng có thời hạn:
a) Trường hợp xây dựng công trình,
nhà ở riêng lẻ trên đất trống. Không có tầng hầm, tầng bán hầm;
Nhà ở riêng lẻ: Tổng diện tích sàn
xây dựng công trình tối đa là 100m2, số tầng tối đa là 02 tầng
(không kể gác xép) và chiều cao công trình tối đa là 9,5m;
Công trình sử dụng cho mục đích sản
xuất công nghiệp, công trình thương mại, dịch vụ: Tổng diện tích sàn xây dựng tối
đa 500m2, số tầng tối đa 01 tầng, chiều cao công trình tối đa 9,5m.
Đối với các công trình xây dựng nằm trong các khu công nghiệp, khu kinh tế (được
cấp có thẩm quyền giao quản lý) tổng diện tích sàn tối đa 1.000m2,
số tầng tối đa 01 tầng, chiều cao công trình tối đa 12,0m;
Công trình trụ sở làm việc và các
công trình khác (trừ công trình tôn giáo, tín ngưỡng): Tổng diện tích sàn tối
đa 150m2, số tầng tối đa là 01 tầng và chiều cao công trình tối đa
6,0m;
b) Trường hợp cải tạo, sửa chữa công
trình, nhà ở riêng lẻ hiện hữu có quy mô hiện trạng lớn hơn hoặc bằng quy mô
quy định tại điểm a khoản này, chỉ được phép sửa chữa, cải tạo mà không làm
tăng quy mô xây dựng (chiều cao, số tầng, diện tích xây dựng, diện tích sàn) và
cấp công trình;
2. Thời hạn tồn tại của công trình để
làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho mỗi lần cấp mới hoặc gia hạn
tối đa không quá 03 năm và phù hợp với thời hạn quy hoạch và yêu cầu quản lý,
phát triển của từng địa phương.
Điều 16. Tiếp nhận
thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng công trình
1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp
tỉnh tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng đối với công trình thuộc thẩm quyền
quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh và các công trình do cơ quan mình cấp
phép.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản
lý các Khu công nghiệp tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng công trình trong
các khu công nghiệp, khu kinh tế được giao quản lý.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận
thông báo khởi công xây dựng công trình trên địa bàn được giao quản lý.
Điều 17. Kiểm
tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng và tổ chức kiểm tra công tác phòng cháy
chữa cháy hàng năm
1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp
tỉnh kiểm tra các công trình chuyên ngành trên địa bàn tỉnh theo quy định của
pháp luật trừ các công trình quy định tại khoản 2 điều này; đồng thời có trách
nhiệm tổ chức kiểm tra công tác phòng cháy chữa cháy hàng năm theo quy định tại
điểm b, khoản 2 Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP của
Chính phủ.
2. Cơ quan chuyên môn được giao quản
lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra công tác nghiệm thu đối với
các công trình được xây dựng trên địa bàn quản lý thuộc dự án đầu tư xây dựng
chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định đầu tư.
Điều 18. Giám định
nguyên nhân sự cố và giải quyết sự cố công trình xây dựng
1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp
tỉnh là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Tổ điều tra sự
cố để giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng thuộc trách nhiệm quản lý
chuyên ngành theo quy định.
2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp
tỉnh là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì giải quyết sự cố
cấp I và các công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp xã
trở lên thuộc trách nhiệm quản lý chuyên ngành theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì giải
quyết sự cố cấp II, cấp III trên địa bàn được giao quản lý.
Điều 19. Phân cấp
quản lý trật tự xây dựng
1. Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản
lý các Khu công nghiệp quản lý trật tự xây dựng đối với công trình trong các
khu công nghiệp, khu kinh tế được giao quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trật
tự xây dựng đối với công trình, nhà ở riêng lẻ trên địa bàn được giao quản lý,
trừ công trình quy định tại khoản 1 điều này.
3. Đối với công trình xây dựng, nhà ở
riêng lẻ nằm trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên: Thẩm quyền
quản lý trật tự xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. Các xã, phường chịu
trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo địa giới hành chính được
giao quản lý; trong quá trình thực hiện Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách
nhiệm phối hợp và thống nhất bằng văn bản với nhau về các nội dung liên quan đến
lĩnh vực quản lý trật tự xây dựng theo quy định, trước khi tiến hành đưa ra biện
pháp quản lý và kết luận chung. Đồng thời gửi kết quả thực hiện đến Sở Xây dựng
để tổng hợp, Sở Xây dựng sẽ có hướng dẫn đối với từng công trình cụ thể khi Ủy
ban nhân dân cấp xã có vướng mắc, đề xuất.
Điều 20. Quy định trách nhiệm của
các cơ quan, tổ chức về quản lý trật tự xây dựng
1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh
trong công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng; Báo cáo định kỳ hàng quý,
hàng năm hoặc đột xuất tình hình trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh và đề xuất
biện pháp xử lý vi phạm;
b) Hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc
thực hiện quản lý trật tự xây dựng theo phân cấp đối với Ủy ban nhân dân cấp
xã, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý các Khu công nghiệp; Chuyển thông tin
xử lý vi phạm đến các đơn vị khi có phản ánh từ người dân, báo chí hoặc qua đơn
thư;
c) Tổ chức kiểm tra định kỳ và kiểm
tra đột xuất việc thực hiện quản lý trật tự xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
xã; Yêu cầu khắc phục kịp thời các tồn tại, sai phạm và báo cáo kết quả thực hiện
về Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã
kiểm tra, xử lý vi phạm đối với công trình xây dựng nằm trên địa bàn từ hai
đơn vị hành chính cấp xã trở lên (trừ công trình thuộc bí mật Nhà nước, công
trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên);
đ) Đề xuất xử lý trách nhiệm tổ chức,
cá nhân được giao quản lý trật tự xây dựng nhưng để xảy ra sai phạm nghiêm trọng
hoặc buông lỏng quản lý.
2. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu
kinh tế, Ban Quản lý các Khu công nghiệp:
a) Tổ chức kiểm tra điều kiện khởi
công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 39 Điều 1 Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020 đối
với các công trình xây dựng trong các các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu kinh tế được cấp có thẩm quyền giao quản lý.
b) Thường xuyên theo dõi, kiểm tra,
giám sát các công trình xây dựng trong khu công nghiệp do mình quản lý nhằm
phát hiện, ngăn chặn, phối hợp kịp thời xử lý vi phạm về trật tự xây dựng theo
quy định. Khi phát hiện vi phạm phải yêu cầu dừng thi công, lập biên bản vi phạm
hành chính. Biên bản vi phạm hành chính và các tài liệu có liên quan phải được
chuyển ngay đến người có thẩm quyền để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định;
c) Có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo
theo định kỳ hàng quý (trước ngày 20 của tháng cuối quý), hàng năm (trước ngày
10/12) hoặc đột xuất về công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn gửi Sở
Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp
xã:
a) Tổ chức thực hiện việc quản lý trật
tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đối
với các công trình được phân cấp quản lý trật tự xây dựng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 19 Quy định này; chịu trách nhiệm trước
pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý trật tự xây dựng và tình hình vi
phạm trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý.
b) Tổ chức thực hiện các kết luận
thanh tra, kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm trật tự xây dựng của cấp thẩm quyền
đối với các công trình xây dựng trên địa bàn.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan và các tổ chức ở địa phương thực hiện tuyên truyền, phổ biến
pháp luật về xây dựng, vận động và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chấp hành các
quy định của pháp luật về xây dựng trên địa bàn;
d) Có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo
theo định kỳ hàng quý (trước ngày 20 của tháng cuối quý), hàng năm (trước ngày
10/12) hoặc đột xuất về công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn gửi Sở
Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định.
4. Trách nhiệm của chủ đầu tư:
a) Gửi thông báo khởi công kèm theo Hồ
sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương
trước thời điểm khởi công xây dựng ít nhất 03 ngày (đối với công trình phải gửi
thông báo khởi công theo quy định). Nghiêm chỉnh chấp hành quy định này và các
quy định pháp luật về xây dựng;
b) Chấp hành các quyết định, kiến nghị
xử lý của cơ quan quản lý về xây dựng khi có hành vi vi phạm trật tự xây dựng;
c) Chịu trách nhiệm khác theo quy định
của pháp luật.
5. Trách nhiệm của cơ quan Công an tỉnh,
Công an cấp xã:
a) Tham gia vào công tác nắm tình
hình, phản ánh kịp thời và báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về các vi phạm trật
tự xây dựng trên địa bàn;
b) Xây dựng phương án đảm bảo an ninh
trật tự, an toàn cho các lực lượng tham gia cưỡng chế công trình vi phạm trật tự
xây dựng;
c) Tổ chức điều tra, xử lý các hành
vi vi phạm trật tự xây dựng nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn quản lý;
d) Thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban
nhân dân cùng cấp giao trong việc ngăn chặn và xử lý các công trình vi phạm trật
tự xây dựng;
đ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị
có liên quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời ngăn chặn, xử lý đối với
các công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng, không để vi phạm tiếp diễn
sau khi đã có biên bản vi phạm hành chính hoặc quyết định xử lý của các cấp có
thẩm quyền, đảm bảo an ninh trật tự trong quá trình xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
có liên quan:
a) Chịu trách nhiệm trong việc để công
trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều,
công trình điện lực; khu di tích lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ công trình
khác theo quy định của pháp luật được giao quản lý;
b) Phối hợp, cung cấp thông tin tài
liệu, tham gia ý kiến trong việc xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo chức năng,
nhiệm vụ của từng đơn vị do pháp luật quy định và do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 21. Quản lý
giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng
1. Sở Xây dựng thực hiện việc công bố
giá các loại vật liệu xây dựng, thiết bị công trình, đơn giá nhân công xây dựng,
giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công xây dựng, chỉ
số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Thời gian công bố theo quy định tại Nghị
định số 10/2021/NĐ-CP ngày
09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các
quy định của pháp luật có liên quan.
2. Giao Ủy ban nhân dân các xã, phường
thực hiện việc khảo sát, thu thập thông tin giá các loại vật liệu xây dựng, thiết
bị công trình, đơn giá nhân công xây dựng, giá thuê máy và thiết bị thi công
xây dựng trên địa bàn được giao quản lý, định kỳ hàng tháng, hàng quý hoặc khi
có biến động lớn gửi Sở Xây dựng để tổng hợp công bố theo quy định.
Điều 22. Quyết
toán dự án hoàn thành
1. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán:
a) Đối với dự án quan trọng quốc gia
và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
quyết toán đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập sử dụng vốn
đầu tư công thuộc cấp tỉnh quản lý;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt quyết toán đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập sử dụng
vốn đầu tư công thuộc cấp xã quản lý.
b) Đối với dự án còn lại, người có thẩm
quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án hoàn thành hoặc được phân cấp, ủy quyền phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án hoàn thành:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt quyết toán đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư. Phân cấp
cho Sở Tài chính phê duyệt quyết toán đối với dự án đầu tư có tổng mức đầu tư không
quá 5 tỷ đồng (gồm cả các dự án cấp huyện bàn giao cho cấp tỉnh quản lý).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phê duyệt
quyết toán đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư (gồm cả các dự
án cấp huyện bàn giao cho cấp xã quản lý).
c) Trong và sau quá trình kiện toàn tổ
chức bộ máy chính quyền địa phương 02 cấp được thực hiện theo các trường hợp
sau:
Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bàn giao cho cấp tỉnh quản lý: Cơ
quan, đơn vị trực thuộc cấp tỉnh nhận bàn giao sẽ kế thừa toàn bộ trách nhiệm của
cấp huyện đối với việc quyết toán dự án hoàn thành. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chịu trách nhiệm phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành (trừ các dự án được
phân cấp cho Sở Tài chính).
Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bàn giao cho cấp xã quản lý: Cơ
quan, đơn vị trực thuộc cấp xã nhận bàn giao sẽ kế thừa toàn bộ trách nhiệm của
cấp huyện đối với việc quyết toán dự án hoàn thành. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã chịu trách nhiệm phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.
d) Người có thẩm quyền quyết định phê
duyệt quyết toán quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này được phân cấp, ủy
quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định của pháp luật
về tổ chức chính quyền địa phương và pháp luật khác có liên quan.
2. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết
toán:
a) Đối với các dự án sử dụng vốn đầu
tư công và vốn nhà nước ngoài vốn đầu tư công thuộc ngân sách do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quản lý: Sở Tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra.
b) Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư
công và vốn nhà nước ngoài vốn đầu tư công thuộc ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp
xã quản lý: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị chủ trì tổ chức
thẩm tra.
c) Đối với các dự án khác: Người có
thẩm quyền phê duyệt quyết toán giao cho đơn vị có chức năng thuộc quyền quản
lý chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán trước khi phê duyệt.
d) Trường hợp cần thiết, cơ quan được
giao nhiệm vụ chủ trì thẩm tra quyết toán báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt
quyết toán thành lập Tổ thẩm tra quyết toán để thực hiện thẩm tra quyết toán
trước khi trình phê duyệt quyết toán. Thành phần của Tổ thẩm tra quyết toán gồm
đại diện có thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị có liên quan. Nhiệm vụ của thành
viên Tổ thẩm tra quyết toán do người có thẩm quyền thành lập Tổ quyết định.
Điều 23. Kiểm
tra việc thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước ngành Xây dựng
1. Sở Xây dựng thực hiện kiểm tra việc
thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước ngành xây dựng trên địa
bàn tỉnh Lào Cai.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường thực
hiện kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước
ngành xây dựng trên địa bàn quản lý.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Dự án, công trình xây dựng đã được
cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng một phần theo giai đoạn thực hiện, thông báo kết quả thẩm
định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở một hoặc một số công trình
thuộc dự án trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì không phải thẩm định theo
quy định của Quyết định này. Việc thực hiện các bước tiếp theo bao gồm việc thẩm
định Báo cáo nghiên cứu khả thi các giai đoạn còn lại của dự án, thẩm định thiết
kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở các công trình còn lại của dự án, điều
chỉnh dự án, điều chỉnh thiết kế xây dựng thực hiện theo quy định của Quyết định
này.
2. Dự án, công trình xây dựng đã
trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế
xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở trước ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định thì việc thực hiện thẩm định
của cơ quan có thẩm quyền thẩm định được tiếp tục thực hiện theo quy định tại
các Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 06/3/2025,
số 58/2025/QĐ-UBND ngày 30/6/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai và Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND ngày 22/6/2021, số 22/2023/QĐ-UBND ngày 06/9/2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Yên Bái. Dự án, công trình xây dựng đã được cơ
quan có thẩm quyền thẩm định khi có yêu cầu điều chỉnh kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành thì việc thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, báo cáo
nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng điều chỉnh được thực hiện theo quy định tại
Quyết định này.
3. Đối với hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh,
gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng đã nộp theo quy định tại cơ quan cấp
giấy phép xây dựng trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được
cấp giấy phép xây dựng thì việc cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây
dựng được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định này. Thẩm quyền cấp,
điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng kể từ ngày Quyết định này có hiệu
lực được thực hiện theo khoản 1 Điều 14 Quy định này.
4. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng
đã được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn hoặc cho một hoặc một số công
trình của dự án theo quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành,
thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với các giai đoạn tiếp theo hoặc các công
trình còn lại của dự án được thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
5. Công trình xây dựng khởi công trước
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền
tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu khi hoàn thành thi công xây dựng công
trình thì thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu thực hiện theo quy định tại Quyết
định này.
6. Đối với dự án, dự án thành phần,
tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập sử dụng vốn đầu tư công đã
nộp hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành về cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán
trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành và đang thực hiện thẩm tra
quyết toán thì trình người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư phê
duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
Điều 25. Tổ chức
thực hiện
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính
và các sở, ngành, cơ quan liên quan hướng dẫn cụ thể việc tổ chức triển khai thực
hiện quyết định này;
b) Kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình
hình thực hiện Quy định này báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Chủ trì phối hợp với các ngành có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quản lý dự án đầu tư và
quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.
d) Chủ trì phối hợp với các ngành có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện cấp giấy phép xây dựng
theo thẩm quyền.
e) Thực hiện tổng hợp, báo cáo định kỳ
hoặc đột xuất các nội dung thuộc trách nhiệm tham mưu theo quy định.
2. Sở Tài chính
Chủ trì phối hợp với các ngành có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quản lý về đầu tư trên địa
bàn tỉnh.
3. Các cơ quan chuyên môn về xây dựng
cấp tỉnh
a) Chủ trì phối hợp với các ngành có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quản lý dự án đầu tư và
quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo lĩnh vực quản lý.
b) Chủ trì phối hợp với các ngành có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện cấp giấy phép theo thẩm
quyền.
c) Thực hiện tổng hợp, báo cáo định kỳ
hoặc đột xuất các nội dung thuộc trách nhiệm tham mưu theo quy định.
4. Các sở, ban, ngành theo chức năng
nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý của mình kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình thực
hiện Quy định này báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Xây dựng).
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị
trong thực hiện quản lý dự án đầu tư và quản lý chất lượng công trình xây dựng
theo quy định.
b) Chủ trì phối hợp với các ngành có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện cấp giấy phép xây dựng
trên địa bàn theo thẩm quyền.
c) Thực hiện các nội dung được phân
công, kiểm tra, theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu
của cơ quan có thẩm quyền.
6. Trong trường
hợp cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tại Quyết định này có thay đổi do sắp xếp
tổ chức bộ máy theo quyết định của cấp thẩm quyền thì căn cứ chức năng, nhiệm vụ
của cơ quan, đơn vị cũ chuyển giao cho cơ quan, đơn vị mới, cơ quan, đơn vị mới
tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quy định và Quyết định ban
hành Quy định này.
7. Trong
trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong
Quy định này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế, bãi bỏ thì áp dụng theo
văn bản quy phạm pháp luật mới.
8. Trong quá trình thực hiện nếu có
vướng mắc phát sinh, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng
hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
MẪU TỜ TRÌNH VÀ CÁC VĂN BẢN TRONG QUY TRÌNH
THỰC HIỆN THẨM ĐỊNH BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CỦA CƠ QUAN CHUYÊN MÔN TRỰC THUỘC NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /2025/QĐ-UBND
ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
|
Mẫu số 01
|
Tờ trình thẩm định hoặc thẩm định điều chỉnh Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
|
|
Mẫu số 02
|
Tờ trình thẩm định hoặc thẩm định điều chỉnh Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
|
|
Mẫu số 03
|
Tờ trình phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
|
|
Mẫu số 04
|
Tờ trình phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
|
Mẫu
số 01
|
(TÊN TỔ CHỨC)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập ‑ Tự do ‑ Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………………..
|
Lào Cai,
ngày tháng năm 20.....
|
TỜ TRÌNH
Thẩm định hoặc thẩm định điều chỉnh Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Kính gửi: (Cơ quan/Đơn
vị được Người quyết định đầu tư giao thẩm định).
Căn cứ Luật Xây dựng
số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư
xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan
.......................................................... (Tên tổ chức) trình
(Cơ quan/Đơn vị được Người quyết định đầu tư giao thẩm định) thẩm định/thẩm định
điều chỉnh Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung
chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Loại, nhóm dự án:
3. Loại và cấp công trình chính; thời hạn sử dụng của
công trình chính theo thiết kế.
4. Người quyết định đầu tư:
5. Chủ đầu tư (nếu có) hoặc tên đại diện tổ chức và
các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):
6. Địa điểm xây dựng:
7. Giá trị tổng mức đầu tư:
8. Nguồn vốn đầu tư:..... (xác định và ghi rõ: vốn
đầu tư công/vốn nhà nước ngoài đầu tư công)
9. Thời gian thực hiện:
10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
11. Nhà thầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật:
12. Nhà thầu khảo sát xây dựng:
13. Quy mô/Quy mô điều chỉnh đầu tư xây dựng:
14. Lý do điều chỉnh, bổ sung (trường hợp điều chỉnh,
bổ sung):
15. Việc đáp ứng điều kiện điều chỉnh dự án theo
pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn
nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP (trường hợp điều chỉnh, bổ sung):
16. Các thông tin khác (nếu có):
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM TỜ TRÌNH
1. Văn bản pháp lý: Liệt kê các văn bản pháp lý có
liên quan theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư:
- Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;
- Thuyết minh Báo cáo kinh tế kỹ thuật (bao gồm tổng
mức đầu tư; Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu được lựa chọn áp dụng).
- Hồ sơ bản vẽ thiết kế và dự toán.
3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:
- Mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát,
nhà thầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật, nhà thầu thẩm tra (nếu có);
- Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của
các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết
kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra;
- Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước
ngoài (nếu có).
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan/Đơn vị được Người quyết
định đầu tư giao thẩm định) thẩm định, trình (người quyết định đầu tư) phê duyệt
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung nêu
trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND tỉnh/UBND cấp xã (phê duyệt);
- …………;
- Lưu: ……..
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu
số 02
|
(TÊN TỔ CHỨC)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………………..
|
Lào Cai,
ngày tháng năm 20....
|
TỜ TRÌNH
Thẩm định hoặc thẩm định điều chỉnh Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Kính gửi: (Cơ quan/Đơn
vị được Người quyết định đầu tư giao thẩm định).
Căn cứ Luật Xây dựng
số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư
xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác có liên
quan..........................................................
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan/Đơn vị được Người quyết
định đầu tư giao thẩm định) thẩm định/thẩm định điều chỉnh báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Loại, nhóm dự án:
3. Loại và cấp công trình chính; thời hạn sử dụng của
công trình chính theo thiết kế.
4. Người quyết định đầu tư:
5. Chủ đầu tư (nếu có) hoặc tên đại diện tổ chức và
các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):
6. Địa điểm xây dựng:
7. Giá trị tổng mức đầu tư:
8. Nguồn vốn đầu tư:..... (xác định và ghi rõ: vốn
đầu tư công/vốn nhà nước ngoài đầu tư công)
9. Thời gian thực hiện:
10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
11. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi:
12. Nhà thầu khảo sát xây dựng:
13. Quy mô/Quy mô điều chỉnh đầu tư xây dựng:
14. Lý do, mục tiêu điều chỉnh, bổ sung (trường hợp
điều chỉnh, bổ sung):
15. Việc đáp ứng điều kiện điều chỉnh dự án theo
pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công,
vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP (trường hợp điều chỉnh, bổ sung):
16. Các thông tin khác (nếu có):
II. TỔNG HỢP VÀ GIẢI TRÌNH Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN XÂY DỰNG VÀ CÁC NGÀNH LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN
1. Giải trình các ý kiến của cơ quan chuyên môn xây
dựng 1
2. Giải trình các ý kiến của cơ quan chuyên môn xây
dựng 2
…………….
III. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM TỜ
TRÌNH
1. Văn bản pháp lý: Liệt kê các
văn bản pháp lý có liên quan theo quy định tại khoản 5 Điều
15 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng
mức đầu tư:
- Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ
lập dự án;
- Thuyết minh báo cáo nghiên cứu
khả thi (bao gồm tổng mức đầu tư; Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu
được lựa chọn áp dụng).
- Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và
thuyết minh.
3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:
- Mã số chứng chỉ năng lực của nhà
thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu thẩm tra (nếu có);
- Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động
xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các
bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra;
- Giấy phép hoạt động xây dựng của
nhà thầu nước ngoài (nếu có).
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan/Đơn vị
được Người quyết định đầu tư giao thẩm định) thẩm định, trình (người quyết định
đầu tư) phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (Tên dự án) với
các nội dung nêu trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND tỉnh/UBND cấp xã (phê duyệt);
- …………;
- Lưu: ……..
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu
số 03
|
(CƠ QUAN CHỦ
TRÌ
THẨM ĐỊNH)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập ‑ Tự do ‑ Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………………..
|
Lào Cai,
ngày tháng năm 20....
|
TỜ TRÌNH
Phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Kính gửi: Người quyết
định đầu tư.
(Cơ quan/Đơn vị được Người quyết định đầu tư giao
thẩm định) nhận được hồ sơ Báo cáo KTKT hoặc Báo cáo KTKT điều chỉnh kèm theo Tờ
trình số ……….. của (Chủ đầu tư) về việc thẩm định điều chỉnh hoặc thẩm định điều
chỉnh Báo cáo KTKT đầu tư xây dựng công trình: (Tên dự án).
Căn cứ Luật Xây dựng
số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư
xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan
..........................................................
Sau khi nghiên cứu hồ sơ, (Cơ
quan/Đơn vị được Người quyết định đầu tư giao thẩm định) trình (Người quyết định
đầu tư) xem xét, phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu
tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Mã số thông tin công trình
(theo quy định của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng):
3. Địa điểm xây dựng; hướng
tuyến công trình (với công trình xây dựng theo tuyến):
4. Người quyết định đầu tư:
5. Chủ đầu tư:
6. Tổ chức tư vấn lập Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật, tổ chức lập khảo sát xây dựng (nếu có); tổ chức tư
vấn lập thiết kế bản vẽ thi công:
7. Loại, nhóm dự án; loại, cấp
công trình chính1; thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình
chính:
8. Mục tiêu dự án:
9. Quy mô đầu tư xây dựng: Quy mô
công suất, khả năng phục vụ; một số chỉ tiêu, thông số chính của công trình
chính thuộc dự án.
10. Danh mục tiêu chuẩn chủ yếu
được lựa chọn:
11. Tổng mức đầu tư xây dựng; giá
trị các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng:
12. Tiến độ thực hiện dự
án (thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc của giai đoạn thực hiện dự
án); phân kỳ đầu tư (nếu có); thời hạn hoạt động của dự án (đối
với dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về Đầu tư, pháp luật về đầu tư
theo hình thức đối tác công tư):
13. Nguồn vốn đầu tư và dự kiến
bố trí kế hoạch vốn theo tiến độ thực hiện dự án:
14. Hình thức tổ chức quản lý dự
án được áp dụng:
15. Yêu cầu về nguồn lực, khai
thác sử dụng tài nguyên (nếu có); phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu
có):
16. Các nội dung khác (nếu
có).
II. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH (TRƯỜNG
HỢP ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN)
..............................................................................................................................
III. LÝ DO, MỤC TIÊU ĐIỀU CHỈNH;
VIỆC ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN (TRƯỜNG HỢP ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN)
1. Lý do, mục tiêu điều chỉnh, bổ sung:
2. Việc đáp ứng điều kiện điều chỉnh dự án (theo
pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công,
vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP):
IV. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM TỜ TRÌNH
Liệt kê danh mục pháp lý theo khoản 12 Điều 12 Quy
định ban hành kèm theo Quyết định này.
V. KẾT LUẬN
Hồ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc điều chỉnh Báo
cáo kinh tế kỹ thuật (tên dự án) đã được (chủ đầu tư) hoàn thiện theo ý kiến thẩm
định, đủ điều kiện phê duyệt.
(Cơ quan/Đơn vị được Người quyết định đầu tư giao
thẩm định) trình (người quyết định đầu tư) xem xét, quyết định./.
(Có dự thảo Quyết định phê duyệt của người quyết
định đầu tư kèm theo)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- …………;
- Lưu: ……..
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN CHỦ TRÌ
THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu
số 04
|
(CƠ QUAN CHỦ
TRÌ
THẨM ĐỊNH)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập ‑ Tự do ‑ Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………………..
|
Lào Cai, ngày
tháng năm 20.....
|
TỜ TRÌNH
Phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Kính gửi: Người quyết
định đầu tư.
(Cơ quan/Đơn vị được Người quyết định đầu tư giao
thẩm định) nhận được hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo nghiên cứu
khả thi điều chỉnh kèm theo Tờ trình số ……….. của (Chủ đầu tư) về việc thẩm định
điều chỉnh hoặc thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
công trình: (Tên dự án).
Căn cứ Luật Xây dựng
số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư
xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan
..........................................................
Sau khi nghiên cứu hồ sơ, (Cơ
quan/Đơn vị được Người quyết định đầu tư giao thẩm định) trình (Người quyết định
đầu tư) xem xét, phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Mã số thông tin công trình
(theo quy định của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng):
3. Địa điểm xây dựng; hướng tuyến
công trình (với công trình xây dựng theo tuyến):
4. Người quyết định đầu tư:
5. Chủ đầu tư:
6. Tổ chức tư vấn lập Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, tổ chức lập khảo sát xây dựng (nếu
có); tổ chức tư vấn lập thiết kế cơ sở:
7. Loại, nhóm dự án; loại, cấp
công trình chính1; thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình
chính:
8. Mục tiêu dự án:
9. Quy mô đầu tư xây dựng: Quy mô
công suất, khả năng phục vụ, một số chỉ tiêu, thông số chính thể hiện quy mô kết
cấu, giải pháp kỹ thuật của công trình chính thuộc dự án.
10. Bản vẽ thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo Quyết định này.
11. Số bước thiết kế, danh
mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn:
12. Tổng mức đầu tư xây dựng; giá
trị các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng:
13. Tiến độ thực hiện dự
án (thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc của giai đoạn thực hiện dự
án); phân kỳ đầu tư (nếu có); thời hạn hoạt động của dự án (đối
với dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về Đầu tư, pháp luật về đầu tư
theo hình thức đối tác công tư):
14. Nguồn vốn đầu tư và dự kiến
bố trí kế hoạch vốn theo tiến độ thực hiện dự án:
15. Hình thức tổ chức quản lý dự
án được áp dụng:
16. Yêu cầu về nguồn lực, khai
thác sử dụng tài nguyên (nếu có); phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu
có):
17. Các nội dung khác (nếu
có).
II. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH (TRƯỜNG
HỢP ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN)
...............................................................................................................................
III. LÝ DO, MỤC TIÊU ĐIỀU CHỈNH;
VIỆC ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN (TRƯỜNG HỢP ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN)
1. Lý do, mục tiêu điều chỉnh, bổ sung:
2. Việc đáp ứng điều kiện điều chỉnh dự án (theo
pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công,
vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP):
IV. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM TỜ TRÌNH
Liệt kê danh mục pháp lý theo khoản 12 Điều 12 Quy
định ban hành kèm theo Quyết định này.
III. KẾT LUẬN
Hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc điều chỉnh
Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án) đã được (chủ đầu tư) hoàn thiện theo ý
kiến thẩm định, đủ điều kiện phê duyệt.
(Cơ quan/Đơn vị được Người quyết định đầu tư giao
thẩm định) trình (người quyết định đầu tư) xem xét, quyết định./.
(Có dự thảo Quyết định phê duyệt của người quyết
định đầu tư kèm theo)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- …………;
- Lưu: ……..
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN CHỦ TRÌ
THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|