|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 36/2025/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 16 tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM
VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định
số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông
tư số 15/2021/TT-BGTVT ngày 30/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông
tư số 03/2022/TT-BXD ngày 27/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung
ương (gọi chung là cấp huyện);
Theo đề nghị của
Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1104/TTr-SXD ngày 12/5/2025;
Ủy ban nhân
dân ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định
này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh
Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/5/2025 và
thay thế các Quyết định số: 08/2023/QĐ-UBND ngày 07/4/2023 của UBND tỉnh ban hành
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh
Bắc Ninh, 21/2022/QĐ-UBND ngày 04/11/2022 của UBND tỉnh ban hành quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải Bắc Ninh.
Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng
các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các
tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng (Vụ pháp chế);
- Bộ Nội vụ (Vụ pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và QLXL VPHC);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP; NC; Cổng Thông tin điện tử tỉnh; lưu: XDCB, VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Vương Quốc Tuấn
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ XÂY
DỰNG TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số
36/2025/QĐ-UBND ngày 16/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
Điều
1. Vị trí và chức năng
Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh
(sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc
Ninh (sau đây viết tắt là UBND tỉnh) thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh
quản lý nhà nước về: Quy hoạch xây dựng và kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng;
phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị và nông thôn (bao gồm: Cấp nước sạch
(trừ nước sạch nông thôn); thoát nước và xử lý nước thải (trừ xử lý nước thải tại
chỗ, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối); công viên, cây
xanh đô thị; chiếu sáng đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở
hỏa táng; kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý không gian xây dựng ngầm;
quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu dân cư nông
thôn); nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; giao thông vận
tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa; an toàn giao thông (không bao gồm
nhiệm vụ sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ); thực hiện một số nhiệm
vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và theo phân cấp hoặc uỷ quyền của
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Sở Xây dựng có tư cách
pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,
biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng
dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.
Điều
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình UBND tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của
Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là HĐND tỉnh), dự thảo quyết định của
UBND tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và các văn
bản khác theo phân công của UBND tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát
triển ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; chương trình, biện pháp tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn
tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở;
c) Dự thảo quyết định việc
phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực xây dựng;
d) Dự thảo quyết định quy
định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở;
đ) Dự thảo quyết định thực
hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh
vực xây dựng thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước
cấp trên.
2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh:
a) Dự thảo các văn bản
thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh theo phân công về công tác xây
dựng ở tỉnh;
b) Dự thảo quyết định quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Sở theo quy định của pháp luật;
3. Tổ chức thực hiện các
văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án,
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản khác về lĩnh vực quản lý nhà nước
của Sở sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến,
giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Sở.
4. Về lĩnh vực quy hoạch:
a) Hướng dẫn, kiểm tra và
tổ chức thực hiện các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, thiết kế
đô thị thuộc lĩnh vực quản lý của Sở; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch;
b) Tổ chức lập, thẩm định,
trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc tham mưu UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền thẩm
định, phê duyệt quy hoạch, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch trên địa bàn
theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn, quản lý và
tổ chức thực hiện các quy hoạch thuộc lĩnh vực quản lý của Sở đã được phê duyệt
trên địa bàn theo phân cấp, bao gồm: Tổ chức công bố, công khai các quy hoạch;
quản lý hồ sơ các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; giới thiệu địa điểm
xây dựng và hướng tuyến công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật; cung cấp thông
tin về quy hoạch;
d) Cấp, cấp lại, gia hạn,
điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch
đối với cá nhân, chứng chỉ năng lực của tổ chức tham gia thiết kế quy hoạch
theo quy định của pháp luật về xây dựng;
đ) Xây dựng và quản lý cơ
sở dữ liệu về quy hoạch thuộc lĩnh vực quản lý của Sở.
5. Về kiến trúc:
a) Thực hiện và phối hợp
với các Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra
và giám sát chất lượng kiến trúc trong dự án đầu tư xây dựng;
b) Tổ chức lập quy chế quản
lý kiến trúc theo phân công, ủy quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; hướng
dẫn và kiểm tra với UBND cấp dưới trong việc lập, thẩm định quy chế quản lý kiến
trúc đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt và ban hành của UBND cấp dưới; hướng dẫn,
kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý kiến trúc sau khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, ban hành; tổ chức rà soát, đánh giá quá trình thực hiện quy chế quản
lý kiến trúc định kỳ 05 năm hoặc đột xuất để xem xét, điều chỉnh quy chế quản
lý kiến trúc;
c) Lập, điều chỉnh danh mục
công trình kiến trúc có giá trị theo phân công, ủy quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh;
d) Cấp, điều chỉnh, gia hạn,
cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề kiến trúc; công nhận, chuyển đổi chứng chỉ
hành nghề kiến trúc đối với người nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề kiến
trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu,
cập nhật, đăng tải và cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân hành nghề kiến
trúc có trụ sở chính trên địa bàn.
6. Về hoạt động đầu tư
xây dựng:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng, gồm: Lập,
thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; khảo sát, thiết kế xây dựng; cấp giấy
phép xây dựng; thi công, nghiệm thu, bảo hành và bảo trì công trình xây dựng;
thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và kiểm định xây dựng; an toàn trong thi công
xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hợp đồng xây dựng; quản lý điều kiện
năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân và cấp giấy phép hoạt động cho
nhà thầu nước ngoài;
b) Thẩm định báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của
dự án đầu tư xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa
bàn theo quy định;
c) Tham mưu, giúp UBND tỉnh
thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy hoạch, thiết
kế xây dựng, giấy phép xây dựng theo quy định;
d) Thực hiện quản lý công
tác đấu thầu trong hoạt động xây dựng theo các quy định của pháp luật về xây dựng
và pháp luật về đấu thầu trên địa bàn;
đ) Tham mưu, giúp UBND tỉnh
quản lý nhà nước đối với hoạt động của các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
trên địa bàn do UBND tỉnh thành lập;
e) Tham mưu, giúp UBND tỉnh
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng,
thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng, giám định tư pháp trong lĩnh vực
xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa
bàn; tổ chức xây dựng trình UBND tỉnh công bố, ban hành hoặc công bố theo phân
cấp hoặc ủy quyền: Các tập đơn giá xây dựng công trình, công bố giá vật liệu
xây dựng, thiết bị công trình, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết
bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng; tham mưu,
đề xuất với UBND tỉnh hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn
giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư xây
dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của địa phương;
h) Tham mưu, giúp UBND tỉnh
ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng đặc thù của địa
phương theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để
tổng hợp theo dõi;
i) Thực hiện việc thông
báo các thông tin về định mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo tháng,
quý hoặc năm, theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng bảo đảm kịp
thời với những biến động giá trên thị trường xây dựng;
k) Tham mưu, giúp UBND tỉnh
thực hiện việc cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép xây dựng
trên địa bàn theo quy định;
l) Cấp, điều chỉnh, thu hồi
giấy phép hoạt động xây dựng cho các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại
địa bàn theo quy định;
m) Tổ chức sát hạch, cấp,
cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề
xây dựng đối với cá nhân, chứng chỉ năng lực hoạt động đối với tổ chức theo quy
định; hướng dẫn, kiểm tra việc cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, bổ sung, chuyển
đổi, thu hồi và quản lý các loại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên địa
bàn;
n) Xây dựng cơ sở dữ liệu,
cập nhật, đăng tải và cung cấp thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân
tham gia các hoạt động xây dựng có trụ sở chính trên địa bàn (bao gồm cả các
nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng);
o) Theo dõi, kiểm tra,
giám sát, đánh giá tổng thể hoạt động đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý
của Sở.
7. Về phát triển đô thị:
a) Tham mưu, giúp UBND tỉnh
tổ chức lập các loại chương trình phát triển đô thị hoặc thẩm định các chương
trình phát triển đô thị theo thẩm quyền; xác định các khu vực phát triển đô thị
và kế hoạch thực hiện; xác định các chỉ tiêu về lĩnh vực phát triển đô thị
trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tổ chức thực hiện các quy
hoạch, kế hoạch, chương trình sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Xây dựng các cơ chế, chính
sách, giải pháp nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng và phát
triển các đô thị đồng bộ, các khu đô thị mới, các chính sách, giải pháp quản lý
quá trình phát triển đô thị, các mô hình quản lý đô thị, khuyến khích phát triển
các dịch vụ công trong lĩnh vực phát triển đô thị; tổ chức thực hiện sau khi được
UBND tỉnh phê duyệt, ban hành;
c) Tổ chức thực hiện các chương
trình, dự án đầu tư phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo
sự phân công của UBND tỉnh, bao gồm: chương trình nâng cấp đô thị, chương trình
phát triển đô thị, đề án phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi
khí hậu, kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh, xây dựng phát triển
đô thị thông minh, dự án cải thiện môi trường đô thị, nâng cao năng lực quản lý
đô thị, dự án đầu tư phát triển đô thị và các chương trình, dự án khác có liên
quan đến phát triển đô thị;
d) Tổ chức thực hiện việc
đánh giá, phân loại đô thị hàng năm, đề xuất việc tổ chức hoàn thiện các tiêu
chí phân loại đô thị đối với các đô thị đã được công nhận loại đô thị; hướng dẫn,
kiểm tra các đề án công nhận loại đô thị trình UBND tỉnh để trình cấp có thẩm
quyền công nhận loại đô thị; tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt Đề án
đề nghị công nhận đô thị loại V;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra
các hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, khai thác sử dụng đất xây dựng
đô thị theo quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện quản lý
đầu tư phát triển đô thị theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư phát triển
đô thị, pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan theo phân công của
UBND tỉnh; hướng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô thị;
e) Tổ chức các hoạt động
xúc tiến đầu tư phát triển đô thị; tổ chức vận động, khai thác, điều phối các
nguồn lực trong và ngoài nước cho việc đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống
đô thị trên địa bàn theo sự phân công của UBND tỉnh; khai thác sử dụng và tham
mưu cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện bàn giao quản lý trong khu đô thị hoặc tổ
chức thực hiện khi được UBND tỉnh phân cấp, ủy quyền;
g) Theo dõi, tổng hợp,
đánh giá và báo cáo tình hình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây
dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về tình hình phát
triển đô thị trên địa bàn.
8. Về nhà ở:
a) Nghiên cứu xây dựng để
trình UBND tỉnh xem xét, báo cáo HĐND tỉnh quyết định ban hành và điều chỉnh chương
trình, kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh, bao gồm: chương trình, kế hoạch phát
triển nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở để phục vụ tái định
cư, nhà ở của hộ gia đình, cá nhân và các chương trình mục tiêu của tỉnh về hỗ
trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội gặp khó khăn về nhà ở; tổ chức triển khai thực
hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt;
b) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan:
Cho ý kiến thẩm định hồ
sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án phát triển nhà ở do UBND tỉnh
chấp thuận hoặc quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật
nhà ở; thực hiện lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô
thị và nhà ở xã hội để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền;
Xây dựng các cơ chế,
chính sách về phát triển và quản lý nhà ở phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh
để UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, ban hành theo thẩm quyền; đôn đốc, hướng
dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện sau khi được UBND tỉnh ban hành;
c) Thẩm định giá bán, cho
thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội đối với các dự án phát triển nhà ở xã hội trên
phạm vi địa bàn theo sự phân công của UBND tỉnh; xây dựng khung giá bán, cho
thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư
công, nguồn tài chính công đoàn; nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng;
nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh; xây dựng khung
giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà ở xã hội theo sự phân công của UBND tỉnh;
d) Tham mưu, giúp UBND tỉnh
rà soát, điều chỉnh, bổ sung quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội trong quy
hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị của tỉnh; phối hợp với
các sở ngành tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định thu hồi quỹ đất thuộc
các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới đã giao cho các chủ đầu
tư, nhưng không triển khai hoặc triển khai chậm so với tiến độ đã được phê duyệt,
quỹ đất 20% dành để xây dựng nhà ở xã hội trong các dự án phát triển nhà ở
thương mại, khu đô thị mới nhưng chưa sử dụng để giao cho các chủ đầu tư có nhu
cầu đầu tư xây dựng nhà ở xã hội;
đ) Xây dựng, trình UBND tỉnh
phê duyệt kế hoạch phát triển quỹ nhà ở công vụ do tỉnh quản lý (bao gồm nhu cầu
đất đai và vốn đầu tư xây dựng) theo quy định về tiêu chuẩn diện tích nhà ở
công vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành;
e) Xây dựng, ban hành
khung giá cho thuê nhà ở công vụ; khung giá cho thuê, thuê mua và giá bán nhà ở
thuộc tài sản công phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ về tiếp nhận quỹ nhà ở tự quản của Trung ương và của tỉnh để thống
nhất quản lý, thực hiện bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê
theo quy định của pháp luật;
g) Tham gia định giá các
loại nhà trên địa bàn theo khung giá, nguyên tắc và phương pháp định giá các loại
nhà của Nhà nước;
h) Hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện tiêu chuẩn xây dựng nhà ở, nhà ở xã hội; hướng dẫn thực hiện việc
phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo
hành, bảo trì nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn;
i) Tổ chức thực hiện các
chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển và quản lý nhà ở; thực hiện
chính sách hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội theo quy định của pháp luật về
nhà ở;
k) Tổng hợp, đánh giá
tình hình, kết quả thực hiện phát triển nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn theo định
kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng để tổng
hợp, báo cáo Chính phủ;
l) Tổ chức điều tra, thống
kê, đánh giá định kỳ về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn; tổ chức xây dựng,
quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên
địa bàn.
9. Về công sở:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện các tiêu chuẩn xây dựng công sở, trụ sở làm việc; hướng dẫn thực hiện
việc phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế
độ bảo hành, bảo trì công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa
bàn;
b) Phối hợp với Sở Tài
chính thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng, mua bán, cho thuê, thuê mua đối
với công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn theo quy định của
pháp luật;
c) Tổ chức điều tra, thống
kê, đánh giá định kỳ về công sở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn; tổ chức xây
dựng cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về công sở thuộc sở hữu nhà nước trên
địa bàn.
10. Về thị trường bất động
sản:
a) Xây dựng, trình UBND tỉnh
ban hành hoặc UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách phát triển
và quản lý thị trường bất động sản; các giải pháp nhằm minh bạch hóa hoạt động
giao dịch, kinh doanh bất động sản trên địa bàn; tổ chức thực hiện sau khi được
UBND tỉnh, HĐND tỉnh phê duyệt, ban hành;
b) Thực hiện các chính
sách, giải pháp điều tiết và bình ổn thị trường bất động sản trên địa bàn theo
quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn thực hiện
các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực của chủ đầu tư dự án phát triển
nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và các dự án đầu tư kinh doanh bất
động sản khác trên địa bàn; hướng dẫn các quy định về bất động sản đủ điều kiện
được đưa vào kinh doanh;
d) Tổ chức thẩm định hồ
sơ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ các dự án khu đô thị mới, dự án phát triển
nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp để UBND tỉnh trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định hoặc UBND tỉnh quyết định cho phép chuyển nhượng dự án
theo thẩm quyền; hướng dẫn kiểm tra các quy định của pháp luật trong hoạt động
mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng trên địa bàn;
đ) Kiểm tra hoạt động đào
tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch
bất động sản; thực hiện việc cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề môi giới bất động
sản trên địa bàn;
e) Theo dõi, tổng hợp
tình hình, tổ chức xây dựng hệ thống thông tin về thị trường bất động sản, hoạt
động kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản trên địa bàn; định
kỳ báo cáo hoặc theo yêu cầu đột xuất để Bộ Xây dựng báo cáo theo quy định;
g) Chủ trì phối hợp với
các ngành, địa phương trả lời bằng văn bản cho chủ đầu tư về đất đã có hạ tầng
kỹ thuật trong dự án bất động sản đủ điều kiện (hoặc không đủ điều kiện) được
chuyển nhượng.
11. Về vật liệu xây dựng:
a) Tham mưu, giúp UBND tỉnh
lập, thẩm định, phê duyệt hoặc trình HĐND tỉnh phê duyệt và quản lý thực hiện chương
trình, đề án, kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng của địa phương; tham gia ý
kiến về phương án thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường của địa phương trong quy hoạch tỉnh;
b) Phối hợp quản lý, tổ
chức thực hiện các quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng các loại
khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng đã được phê duyệt
trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Cho ý kiến thẩm định dự
án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn theo quy
định;
d) Hướng dẫn các hoạt động
thẩm định, đánh giá về: Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu
xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng; công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; chất
lượng sản phẩm vật liệu xây dựng;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra và
tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao
động trong các hoạt động: Khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng,
nguyên liệu sản xuất xi măng; sản xuất vật liệu xây dựng;
e) Tham mưu, giúp UBND tỉnh
quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn theo quy định;
g) Theo dõi, tổng hợp
tình hình đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên
liệu sản xuất xi măng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá
nhân trên địa bàn;
h) Xây dựng và tổ chức thực
hiện các đề án, chương trình, dự án khuyến khích, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển
các sản phẩm cơ khí xây dựng.
12. Về hạ tầng kỹ thuật
đô thị và nông thôn, bao gồm: Cấp nước sạch (trừ nước sạch nông thôn); thoát nước
và xử lý nước thải (trừ xử lý nước thải tại chỗ, thoát nước phục vụ sản xuất
nông nghiệp, sản xuất muối); công viên, cây xanh đô thị; chiếu sáng đô thị;
nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng giao
thông đô thị; quản lý không gian xây dựng ngầm; quản lý sử dụng chung công
trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu dân cư nông thôn:
a) Xây dựng kế hoạch, chương
trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách phát triển lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trên
địa bàn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
sau khi được phê duyệt;
b) Tổ chức lập, thẩm định
theo phân cấp và quy định pháp luật về quy hoạch thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật
trên địa bàn theo quy định, trình UBND tỉnh phê duyệt;
c) Tổ chức các hoạt động
xúc tiến đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để phát triển hạ tầng kỹ thuật
trên địa bàn;
d) Hướng dẫn công tác lập
và quản lý chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Sở; tổ chức lập để trình UBND tỉnh công bố hoặc ban hành định mức dự toán
các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn chưa có trong các định mức dự toán do
Bộ Xây dựng công bố, hoặc đã có nhưng không phù hợp với quy trình kỹ thuật và điều
kiện cụ thể của tỉnh; tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh hướng dẫn việc áp dụng hoặc
vận dụng các định mức, đơn giá về dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn và giá
dự toán chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật sử dụng nguồn vốn ngân sách của địa
phương; kiểm tra, giám sát việc thực hiện;
đ) Xây dựng và quản lý cơ
sở dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật;
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện các quy định của pháp luật về hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn.
13. Về kết cấu hạ tầng
giao thông:
a) Tổ chức thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về
xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông thuộc phạm
vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức quản lý, bảo
trì bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường
bộ, đường sắt đô thị, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác, hệ thống
giao thông thông minh thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền, giao
nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện các hoạt động
bảo đảm an toàn và duy trì tuổi thọ của công trình giao thông, bảo vệ, tổ chức
phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi xâm phạm an toàn kết cấu hạ tầng
giao thông, hành lang bảo vệ công trình giao thông trên địa bàn theo quy định của
pháp luật;
d) Trình UBND tỉnh quyết
định hoặc quyết định theo thẩm quyền công tác quản lý kết cấu hạ tầng giao
thông theo quy định của pháp luật;
đ) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan có liên quan tham mưu, giúp UBND tỉnh quyết định phân loại, điều chỉnh
hệ thống đường địa phương và công bố tải trọng, khổ giới hạn của cầu, đường bộ
thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;
e) Trình UBND tỉnh thỏa
thuận hoặc thỏa thuận theo thẩm quyền về nội dung liên quan đến đường thủy nội
địa đối với công trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các hoạt
động trên đường thủy nội địa; cấp phép thi công trên các tuyến đường bộ, đường
thủy nội địa đang khai thác do địa phương quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền
theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức thực thi các
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước tại bến xe ô tô, bãi đỗ xe, nhà ga đường sắt
đô thị, trạm dừng nghỉ và cảng, bến thủy nội địa trên các tuyến đường bộ, đường
thủy nội địa do địa phương quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của
pháp luật.
14. Về phương tiện, người
điều khiển phương tiện, trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận
tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá):
a) Tổ chức thực hiện việc
đăng ký phương tiện giao thông đường thủy nội địa, phương tiện phục vụ vui chơi
giải trí dưới nước của tổ chức và cá nhân ở địa phương hoặc được phân cấp theo
quy định của pháp luật;
b) Tổ chức thực hiện quản
lý nhà nước đối với hoạt động kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa ở địa phương hoặc được phân
cấp theo quy định của pháp luật;
Tổ chức quản lý hoạt động
kiểm định xe cơ giới; kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định
về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới theo quy định trên địa bàn tỉnh;
Thực hiện cấp, cấp lại, tạm
đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới;
kiểm tra, đánh giá việc duy trì các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực và hoạt
động kiểm định; thông báo kết quả thực hiện các nội dung trên đến Cục Đăng kiểm
Việt Nam;
Công bố trên trang thông
tin điện tử của Sở danh sách các đơn vị đăng kiểm được cấp, tạm đình chỉ, thu hồi
giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới; danh sách đăng kiểm
viên, nhân viên nghiệp vụ thuộc phạm vi quản lý của Sở.
c) Thực hiện quản lý nhà
nước về đào tạo, cấp, đổi, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ thuộc
phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật.
15. Về vận tải:
a) Chủ trì hoặc phối hợp
với các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện các chính sách phát triển vận
tải hành khách công cộng theo quy định của UBND tỉnh;
b) Tổ chức thực hiện việc
quản lý hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, đường thủy nội địa,
đường sắt đô thị trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; cấp phép lưu
hành cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý hoặc được
phân cấp theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn, kiểm tra
xây dựng, công bố bến xe, trạm dừng nghỉ, điểm đỗ, dừng đón, trả khách trên địa
bàn theo quy định của pháp luật.
16. Về an toàn giao
thông:
a) Chủ trì hoặc phối hợp
với các cơ quan liên quan thực hiện công tác ứng phó, khắc phục sự cố, thiên
tai và tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng không, xử
lý tai nạn giao thông xảy ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân
công của UBND tỉnh;
b) Tổ chức thực hiện các
biện pháp phòng ngừa nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông;
ngăn chặn và xử lý các hành vi gây mất an toàn giao thông trên địa bàn theo thẩm
quyền và quy định của pháp luật;
c) Thẩm định an toàn giao
thông thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp
luật;
d) Chủ trì hoặc phối hợp
trình UBND tỉnh việc tổ chức giao thông trên hệ thống đường bộ, đường thủy nội
địa thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật hoặc theo phân cấp, ủy
quyền của UBND tỉnh;
đ) Chủ trì hoặc phối hợp
xử lý đột xuất điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông, đảm bảo giao thông
trên hệ thống đường bộ, đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân
cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;
e) Phối hợp thực hiện kiểm
tra tải trọng xe trên hệ thống đường bộ thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp,
ủy quyền theo quy định của pháp luật;
17. Tổ chức thực hiện và
chịu trách nhiệm về đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi
trách nhiệm quản lý của Sở Xây dựng theo quy định của pháp luật.
18. Hướng dẫn thực hiện
cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản
lý theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở.
19. Tham mưu, giúp UBND tỉnh
quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư
nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động
trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn theo quy định của pháp
luật.
20. Thực hiện hợp tác quốc
tế và hội nhập quốc tế về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật
và sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của UBND tỉnh.
21. Hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở đối với các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND cấp dưới.
22. Xây dựng, chỉ đạo và
tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ,
bảo vệ môi trường; xây dựng hệ thống thông tin, tư liệu phục vụ công tác quản
lý nhà nước và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Sở được giao theo quy định của
pháp luật.
23. Thanh tra, kiểm tra,
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của tổ chức,
công dân; thực hiện phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí và xử lý các
hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Sở theo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh.
24. Theo dõi, tổng hợp,
báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND
tỉnh, Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật;
thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành theo quy định của Bộ Xây dựng
và sự phân công của UBND tỉnh.
25. Quy định cụ thể chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh tra (nếu có) và phòng chuyên môn
nghiệp vụ, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn
chung của Bộ Xây dựng và theo quy định của UBND tỉnh.
26. Quản lý tổ chức bộ
máy, biên chế công chức, viên chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ
cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ
đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức
và lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự
phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh.
27. Quản lý tài chính,
tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước được phân bổ theo quy
định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
28. Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
và theo quy định của pháp luật.
Điều
3. Cơ cấu tổ chức của Sở
1. Các phòng và tương
đương thuộc Sở
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Kinh tế - Kế hoạch;
- Phòng Nhà và thị trường
bất động sản;
- Phòng Vận tải;
- Phòng Quy hoạch và phát
triển đô thị;
- Phòng Kết cấu hạ tầng
xây dựng;
- Phòng Quản lý xây dựng;
- Phòng Quản lý chất lượng
công trình;
- Phòng An toàn giao
thông.
2. Các đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Sở
- Viện Quy hoạch, kiến
trúc Bắc Ninh;
- Trung tâm Kiểm định chất
lượng và kinh tế xây dựng;
- Ban Quản lý các bến xe
khách;
- Trung tâm Giáo dục nghề
nghiệp - Đào tạo và sát hạch lái xe Bắc Ninh;
- Trung tâm Đăng kiểm
phương tiện giao thông vận tải Bắc Ninh;
- Trung tâm Điều hành và
Giám sát giao thông vận tải tỉnh Bắc Ninh.
Điều
4. Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở và số lượng cấp phó các tổ chức, đơn vị thuộc Sở
1. Giám đốc Sở, Phó Giám
đốc Sở:
a) Sở Xây dựng có Giám đốc
và không quá 03 Phó Giám đốc. Tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Sở
theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Ninh và hướng dẫn của Bộ Xây dựng
(nếu có).
- Trước mắt, số lượng Phó
Giám đốc có thể cao hơn quy định, nhưng Sở phải xây dựng phương án sắp xếp giảm
số lượng cấp phó theo quy định chung trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành.
b) Giám đốc Sở là người đứng
đầu Sở do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở
theo Quy chế làm việc và phân công của UBND tỉnh;
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ
tịch UBND tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện
một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm
trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi
Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc
Sở điều hành các hoạt động của sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng
đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác;
d) Việc bổ nhiệm lại, miễn
nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và
thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch
UBND tỉnh quyết định theo quy định của Đảng, của pháp luật và phân cấp quản lý
của UBND tỉnh.
2. Số lượng cấp phó
phòng, ban, đơn vị thuộc Sở
a) Số lượng Phó Trưởng
phòng và tương đương thuộc Sở thực hiện theo quy định;
b) Số lượng cấp phó của
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, cấp phó của người đứng đầu
phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định.
Điều
5. Biên chế công chức và số lượng người làm việc
1. Biên chế công chức, số
lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Xây dựng được giao
trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm
trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan, tổ chức
hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm
vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hàng năm
Sở Xây dựng xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc theo
quy định của pháp luật, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao trình UBND tỉnh để
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều
6. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Xây dựng
có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế làm việc của Sở Xây dựng để tổ chức
thực hiện.
2. Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Sở Xây dựng báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết
định./.