|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
25/2025/QĐ-UBND
|
Long An, ngày 17
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
thành phố trực thuộc Trung ương;
Thực hiện Đề án số 25-ĐA/TU
ngày 17/01/2025 của Tỉnh ủy về đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị tỉnh tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 138/TTr-SXD ngày 10/3/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Long An.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND ngày 24/3/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận
tải tỉnh Long An; Quyết định số 67/2022/QĐ-UBND ngày 27/12/2022 của Ủy ban nhân
dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Xây dựng tỉnh Long An.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây
dựng, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cục KTVBQPPL, Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các tổ chức CT-XH cấp tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Phòng THKSTTHC;
- Lưu: VT, DK.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Út
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ XÂY
DỰNG TỈNH LONG AN
(Kèm theo Quyết định số: 25/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An)
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Sở Xây dựng thực hiện chức
năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Quy hoạch xây dựng
và kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; nhà ở; công sở; thị
trường bất động sản; vật liệu xây dựng; đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt
đô thị; vận tải; an toàn giao thông (không bao gồm nhiệm vụ sát hạch, cấp giấy
phép lái xe cơ giới đường bộ); quản lý, khai thác, duy tu, bảo trì hạ tầng giao
thông - đô thị; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của
pháp luật và theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
2. Sở Xây dựng có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên
chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn,
thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.
Điều 2.
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải
thuộc phạm vi quản lý của Sở và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân
dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải; chương trình, biện pháp tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải trên địa
bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở;
c) Dự thảo quyết định việc phân
cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực xây dựng, giao thông
vận tải;
d) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở;
đ) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công ngành, lĩnh vực xây dựng
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước
cấp trên.
e) Dự thảo quyết định thành lập,
tổ chức lại, giải thể các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở.
g) Quyết định các dự án đầu tư
về giao thông vận tải thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh:
a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm
quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực xây dựng, giao
thông vận tải theo phân công;
b) Dự thảo quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Sở.
c) Quyết định xếp hạng các đơn
vị sự nghiệp, dịch vụ công lập do Sở Xây dựng quản lý theo quy định của pháp luật
và hướng dẫn của Bộ Xây dựng; Bộ Nội vụ.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch và các văn bản khác trong ngành, lĩnh vực
xây dựng, giao thông vận tải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc
phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi
hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Về quy hoạch xây dựng (bao gồm
quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch
xây dựng khu chức năng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn):
a) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức
thực hiện các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng, thiết kế
đô thị theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
b) Tổ chức lập, thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp
có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng, quy định quản lý theo đồ
án quy hoạch đô thị trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn việc tổ chức lập,
thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn theo quy định;
d) Hướng dẫn, quản lý và tổ chức
thực hiện các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt trên địa bàn theo phân cấp,
bao gồm: Tổ chức công bố, công khai các quy hoạch xây dựng; quản lý hồ sơ các mốc
giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; giới thiệu địa điểm xây dựng và hướng
tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật; cung cấp thông tin về quy hoạch;
đ) Cấp, cấp lại, gia hạn, điều
chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây
dựng đối với cá nhân, chứng chỉ năng lực của tổ chức tham gia thiết kế quy hoạch
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
e) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ
liệu về quy hoạch xây dựng.
5. Về kiến trúc:
a) Thực hiện và phối hợp với
các Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và
giám sát chất lượng kiến trúc trong dự án đầu tư xây dựng;
b) Tổ chức lập quy chế quản lý
kiến trúc theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn và kiểm
tra với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện)
trong việc lập, thẩm định quy chế quản lý kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền phê
duyệt và ban hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện quy chế quản lý kiến trúc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban
hành; tổ chức rà soát, đánh giá quá trình thực hiện quy chế quản lý kiến trúc định
kỳ 05 năm hoặc đột xuất để xem xét, điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc;
c) Lập, điều chỉnh danh mục
công trình kiến trúc có giá trị theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp
lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề kiến trúc; công nhận, chuyển đổi chứng chỉ
hành nghề kiến trúc đối với người nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề kiến
trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập
nhật, đăng tải và cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc có
trụ sở chính trên địa bàn.
6. Về hoạt động đầu tư xây dựng:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm
định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; khảo sát, thiết kế xây dựng; cấp giấy
phép xây dựng; thi công, nghiệm thu, bảo hành và bảo trì công trình xây dựng;
thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và kiểm định xây dựng; an toàn trong thi công
xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hợp đồng xây dựng; quản lý điều kiện
năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân và cấp giấy phép hoạt động cho
nhà thầu nước ngoài;
b) Thẩm định báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu
tư xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn theo
quy định;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy hoạch,
thiết kế xây dựng, giấy phép xây dựng theo quy định;
d) Thực hiện quản lý công tác đấu
thầu trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp
luật về đấu thầu trên địa bàn;
đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh quản lý nhà nước đối với hoạt động của các Ban Quản lý dự án đầu tư
xây dựng trên địa bàn do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công
trình xây dựng, thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng, giám định tư
pháp trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn; tổ
chức xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố, ban hành hoặc công bố theo
phân cấp hoặc ủy quyền: Các tập đơn giá xây dựng công trình, công bố giá vật liệu
xây dựng, thiết bị công trình, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết
bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng; tham mưu,
đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định
mức, đơn giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư đối với các dự án đầu
tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của địa phương;
h) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng đặc thù của
địa phương theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
để tổng hợp theo dõi;
i) Thực hiện việc thông báo các
thông tin về định mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo tháng, quý hoặc
năm, theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng bảo đảm kịp thời với
những biến động giá trên thị trường xây dựng;
k) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện việc cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép
xây dựng trên địa bàn theo quy định;
l) Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy
phép hoạt động xây dựng cho các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại địa
bàn theo quy định;
m) Tổ chức sát hạch, cấp, cấp lại,
gia hạn, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề xây dựng
đối với cá nhân, chứng chỉ năng lực hoạt động đối với tổ chức theo quy định; hướng
dẫn, kiểm tra việc cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu
hồi và quản lý các loại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên địa bàn;
n) Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập
nhật, đăng tải và cung cấp thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân tham
gia các hoạt động xây dựng có trụ sở chính trên địa bàn (bao gồm cả các nhà thầu
nước ngoài hoạt động xây dựng);
n) Theo dõi, kiểm tra, giám
sát, đánh giá tổng thể hoạt động đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Sở.
7. Về phát triển đô thị:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức lập các loại chương trình phát triển đô thị hoặc thẩm định các
chương trình phát triển đô thị theo thẩm quyền; xác định các khu vực phát triển
đô thị và kế hoạch thực hiện; xác định các chỉ tiêu về lĩnh vực phát triển đô
thị trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tổ chức thực hiện các
quy hoạch, kế hoạch, chương trình sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Xây dựng các cơ chế, chính
sách, giải pháp nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng và phát
triển các đô thị đồng bộ, các khu đô thị mới, các chính sách, giải pháp quản lý
quá trình phát triển đô thị, các mô hình quản lý đô thị, khuyến khích phát triển
các dịch vụ công trong lĩnh vực phát triển đô thị; tổ chức thực hiện sau khi được
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành;
c) Tổ chức thực hiện các chương
trình, dự án đầu tư phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo
sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm: chương trình nâng cấp đô thị,
chương trình phát triển đô thị, đề án phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với
biến đổi khí hậu, kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh, xây dựng
phát triển đô thị thông minh, dự án cải thiện môi trường đô thị, nâng cao năng
lực quản lý đô thị, dự án đầu tư phát triển đô thị và các chương trình, dự án
khác có liên quan đến phát triển đô thị;
d) Tổ chức thực hiện việc đánh
giá, phân loại đô thị hàng năm, đề xuất việc tổ chức hoàn thiện các tiêu chí
phân loại đô thị đối với các đô thị đã được công nhận loại đô thị; hướng dẫn,
kiểm tra các đề án công nhận loại đô thị trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp
có thẩm quyền công nhận loại đô thị; tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt Đề án đề nghị công nhân đô thị loại V;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra các hoạt
động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, khai thác sử dụng đất xây dựng đô thị
theo quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện quản lý đầu tư
phát triển đô thị theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư phát triển đô
thị, pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan theo phân công của Ủy
ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô thị;
e) Tổ chức các hoạt động xúc tiến
đầu tư phát triển đô thị; tổ chức vận động, khai thác, điều phối các nguồn lực
trong và ngoài nước cho việc đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống đô thị trên
địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; khai thác sử dụng và tham
mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện bàn giao quản lý trong khu đô thị
hoặc tổ chức thực hiện khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp, ủy quyền;
g) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá
và báo cáo tình hình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng và
quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về tình hình phát triển đô
thị trên địa bàn.
8. Về hạ tầng kỹ thuật, bao gồm:
Cấp nước đô thị và khu công nghiệp; thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu
dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp; quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật
thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải rắn; công viên, cây xanh đô thị; chiếu sáng
đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng
giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung công
trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
a) Xây dựng kế hoạch, chương
trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách phát triển lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trên
địa bàn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
sau khi được phê duyệt;
b) Tổ chức lập, thẩm định theo
phân cấp và quy định pháp luật về quy hoạch thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật
trên địa bàn theo quy định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
c) Tổ chức các hoạt động xúc tiến
đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để phát triển hạ tầng kỹ thuật trên địa
bàn;
d) Hướng dẫn công tác lập và quản
lý chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;
tổ chức lập để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hoặc ban hành định mức dự
toán các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn chưa có trong các định mức dự
toán do Bộ Xây dựng công bố, hoặc đã có nhưng không phù hợp với quy trình kỹ
thuật và điều kiện cụ thể của tỉnh; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh
hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá về dịch vụ hạ tầng kỹ
thuật trên địa bàn và giá dự toán chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật sử dụng
nguồn vốn ngân sách của địa phương; kiểm tra, giám sát việc thực hiện;
đ) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ
liệu về hạ tầng kỹ thuật;
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn.
9. Về nhà ở:
a) Nghiên cứu xây dựng để trình
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định ban
hành và điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh, bao gồm:
chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ,
nhà ở để phục vụ tái định cư, nhà ở của hộ gia đình, cá nhân và các chương
trình mục tiêu của tỉnh về hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội gặp khó khăn về
nhà ở; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định
phê duyệt;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan:
Cho ý kiến thẩm định hồ sơ đề
nghị chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án phát triển nhà ở do Ủy ban nhân dân
tỉnh chấp thuận hoặc quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư và
pháp luật nhà ở; thực hiện lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại,
khu đô thị và nhà ở xã hội để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
theo thẩm quyền;
Xây dựng các cơ chế, chính sách
về phát triển và quản lý nhà ở phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh để Ủy ban
nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, ban hành theo thẩm quyền;
đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện sau khi được Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành;
c) Thẩm định giá bán, cho thuê,
cho thuê mua nhà ở xã hội đối với các dự án phát triển nhà ở xã hội trên phạm
vi địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; xây dựng khung giá bán,
cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội do các hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng,
giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà ở xã hội theo sự phân công của Ủy ban nhân
dân tỉnh;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh rà soát, điều chỉnh, bổ sung quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội
trong quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị của tỉnh;
tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thu hồi quỹ đất thuộc
các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới đã giao cho các chủ đầu
tư, nhưng không triển khai hoặc triển khai chậm so với tiến độ đã được phê duyệt,
quỹ đất 20% dành để xây dựng nhà ở xã hội trong các dự án phát triển nhà ở
thương mại, khu đô thị mới nhưng chưa sử dụng để giao cho các chủ đầu tư có nhu
cầu đầu tư xây dựng nhà ở xã hội;
đ) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển quỹ nhà ở công vụ do tỉnh quản lý (bao gồm
nhu cầu đất đai và vốn đầu tư xây dựng) theo quy định về tiêu chuẩn diện tích
nhà ở công vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành;
e) Xây dựng, ban hành khung giá
cho thuê nhà ở công vụ; khung giá cho thuê, thuê mua và giá bán nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ về tiếp nhận quỹ nhà ở tự quản của Trung ương và của tỉnh để thống nhất quản
lý, thực hiện bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo quy định
của pháp luật;
g) Tham gia định giá các loại
nhà trên địa bàn theo khung giá, nguyên tắc và phương pháp định giá các loại
nhà của Nhà nước;
h) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện tiêu chuẩn xây dựng nhà ở, nhà ở xã hội; hướng dẫn thực hiện việc phân loại,
thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo
trì nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn;
i) Tổ chức thực hiện các chính
sách pháp luật của Nhà nước về phát triển và quản lý nhà ở; thực hiện chính
sách hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;
k) Tổng hợp, đánh giá tình
hình, kết quả thực hiện phát triển nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn theo định kỳ
hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng
để tổng hợp, báo cáo Chính phủ;
l) Tổ chức điều tra, thống kê,
đánh giá định kỳ về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn; tổ chức xây dựng,
quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên
địa bàn.
10. Về công sở:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các tiêu chuẩn xây dựng công sở, trụ sở làm việc; hướng dẫn thực hiện việc
phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo
hành, bảo trì công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;
b) Phối hợp với Sở Tài chính thực
hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng, mua bán, cho thuê, thuê mua đối với công
sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp
luật;
c) Tổ chức điều tra, thống kê,
đánh giá định kỳ về công sở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn; tổ chức xây dựng
cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về công sở thuộc sở hữu nhà nước trên địa
bàn.
11. Về thị trường bất động sản:
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách phát triển và quản lý thị trường bất động
sản; các giải pháp nhằm minh bạch hóa hoạt động giao dịch, kinh doanh bất động
sản trên địa bàn; tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt,
ban hành;
b) Thực hiện các chính sách, giải
pháp điều tiết và bình ổn thị trường bất động sản trên địa bàn theo quy định của
pháp luật;
c) Hướng dẫn thực hiện các quy
định của pháp luật về điều kiện năng lực của chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở,
dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và các dự án đầu tư kinh doanh bất động
sản khác trên địa bàn; hướng dẫn các quy định về bất động sản được đưa vào kinh
doanh;
d) Tổ chức thẩm định hồ sơ chuyển
nhượng một phần hoặc toàn bộ các dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở,
dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép chuyển nhượng
dự án theo thẩm quyền; hướng dẫn kiểm tra các quy định của pháp luật trong hoạt
động mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng trên địa bàn;
đ) Kiểm tra hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất
động sản; thực hiện việc cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản
trên địa bàn;
e) Theo dõi, tổng hợp tình
hình, tổ chức xây dựng hệ thống thông tin về thị trường bất động sản, hoạt động
kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản trên địa bàn; định kỳ
báo cáo hoặc theo yêu cầu đột xuất để Bộ Xây dựng báo cáo theo quy định.
12. Về vật liệu xây dựng:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện chương trình, kế hoạch
phát triển vật liệu xây dựng của địa phương; phương án thăm dò, khai thác và sử
dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của địa phương trong quy hoạch
tỉnh;
b) Quản lý và tổ chức thực hiện
các quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng các loại khoáng sản làm vật
liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng đã được phê duyệt trên địa bàn theo
quy định của pháp luật;
c) Cho ý kiến thẩm định dự án đầu
tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn theo quy định;
d) Hướng dẫn các hoạt động thẩm
định, đánh giá về: Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng,
nguyên liệu sản xuất xi măng; công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; chất lượng
sản phẩm vật liệu xây dựng;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức
thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động
trong các hoạt động: Khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng,
nguyên liệu sản xuất xi măng; sản xuất vật liệu xây dựng;
e) Hướng dẫn các quy định của
pháp luật về kinh doanh vật liệu xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân kinh
doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn
theo quy định;
h) Theo dõi, tổng hợp tình hình
đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất
xi măng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa
bàn;
i) Xây dựng và tổ chức thực hiện
các đề án, chương trình, dự án khuyến khích, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các sản
phẩm cơ khí xây dựng.
13. Về kết cấu hạ tầng giao
thông:
a) Thực hiện công tác quản lý
phân loại, điều chỉnh hệ thống đường tỉnh, các đường khác và công bố tải trọng,
khổ giới hạn của cầu, đường bộ thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp
luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Hướng dẫn triển khai thực hiện
các quy chuẩn xây dựng và quy định việc quản lý kết cấu hạ tầng giao thông theo
thẩm quyền; quy định việc bảo trì, quản lý sử dụng, khai thác kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ, đường thủy nội địa. Chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức bảo
trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường
bộ, đường thủy nội địa đang khai thác do Sở quản lý.
c) Tham mưu UBND tỉnh dự thảo
các Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh về quản lý kết cấu hạ tầng giao thông.
d) Phối hợp tham gia công tác
quy hoạch, định hướng phát triển mạng lưới giao thông trong quá trình thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về giao thông.
đ) Quyết định đình chỉ hoặc tạm
đình chỉ, ngừng khai thác các công trình giao thông bị xuống cấp có nguy cơ dẫn
đến sự cố nguy hiểm hoặc vi phạm nghiêm trọng các tiêu chuẩn chất lượng công
trình đang khai thác.
e) Hướng dẫn thực hiện công tác
quản lý hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, đấu nối đường
ngang giữa các đường khác với các tuyến đường tỉnh thuộc phạm vi quản lý của
ngành.
g) Tổng hợp số liệu về hiện trạng
hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, công tác phòng chống và khắc phục hậu quả
thiên tai của ngành.
h) Phối hợp với các sở, ngành
liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tuyên truyền phổ biến, giáo dục
và thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đang khai thác.
i) Tham gia hướng dẫn việc tổ
chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quản lý, bảo trì kết
cấu hạ tầng giao thông.
k) Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra
thực hiện việc cấp giấy lưu hành và hoạt động của xe quá tải trọng, xe quá khổ
giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ trong phạm vi được phân cấp quản lý.
l) Hướng dẫn, cấp phép thi công
trên các tuyến đường bộ đang khai thác do địa phương quản lý hoặc Trung ương ủy
quyền quản lý.
m) Thẩm định công tác quản lý,
bảo dưỡng thường xuyên; khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông các tuyến
đường do Sở được giao quản lý hoặc uỷ quyền quản lý.
n) Thẩm định dự án bảo trì đường
bộ, phối hợp góp ý các báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo kinh
tế kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và
thẩm định công tác chuẩn bị dự án các dự án đầu tư xây dựng công trình giao
thông do Sở được giao làm Chủ đầu tư.
o) Tham gia nghiệm thu công tác
quản lý, bảo dưỡng thường xuyên, bảo trì đường bộ, sửa chữa đột xuất, định kỳ,
bảo đảm giao thông; tiếp nhận bàn giao các dự án theo thẩm quyền, phân cấp theo
quy định.
p) Theo dõi, quản lý hoạt động
an toàn của mạng lưới đường bộ, đường thủy nội địa và các điểm đen, điểm tiềm ẩn
tai nạn giao thông.
q) Thực hiện công tác quản lý kết
cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; công tác quản lý giao thông nông
thôn trên địa bàn toàn tỉnh.
r) Thực hiện kiểm tra công tác
nghiệm thu đối với các dự án bảo trì đường bộ do Sở được giao làm Chủ đầu tư
theo quy định.
s) Tổ chức thực hiện và quản lý
quy hoạch liên quan đến công tác quản lý kết cấu hạ tầng giao thông (xác nhận hạ
tầng khu, cụm công nghiệp).
14. Thực hiện công tác quản lý
nhà nước về vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải:
a) Tổ chức thực hiện việc quản
lý vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải;
Phương án tổ chức hoạt động vận
tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh theo quy định của pháp luật.
b) Thực hiện nội dung quản lý
tuyến cố định:
Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung,
công bố danh mục mạng lưới tuyến cố định nội tỉnh; thống nhất với Sở Giao thông
vận tải đầu tuyến bên kia để thực hiện xây dựng, điều chỉnh, bổ sung và công bố
danh mục mạng lưới tuyến cố định liên tỉnh theo nguyên tắc ổn định các tuyến đã
công bố; đối với các tỉnh, thành phố có bến xe bảo đảm tổ chức vận tải theo hướng
tuyến cần tuân thủ nguyên tắc tuyến vận tải đi theo hướng nào thì điểm đầu, điểm
cuối là bến xe hướng đó;
Thông báo biểu đồ chạy xe theo
tuyến và cập nhật vào danh mục mạng lưới tuyến các nội dung gồm: tổng số chuyến
xe tối đa được khai thác trên tuyến, giãn cách thời gian tối thiểu giữa các
chuyến xe liền kề, giờ xuất bến của các chuyến xe đã có đơn vị tham gia khai
thác; thông báo danh sách đơn vị đang khai thác tuyến trên hệ thống dịch vụ
công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải; xây dựng và thông báo điểm dừng đón,
trả khách trên các tuyến;
Theo dõi, tổng hợp kết quả hoạt
động vận tải của các đơn vị kinh doanh vận tải, bến xe trên tuyến.
c) Thực hiện nội dung quản lý
tuyến đối với tuyến xe buýt nội tỉnh, tuyến xe buýt liên tỉnh
Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung
và công bố danh mục mạng lưới tuyến, biểu đồ chạy xe trên các tuyến, giá vé;
Đề xuất, xây dựng và báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh: về các chính sách hỗ trợ của nhà nước về khuyến khích
phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn địa phương;
việc tổ chức đấu thầu, tiêu chí để đặt hàng khai thác đối với tuyến xe buýt
trong danh mục mạng lưới tuyến đã công bố theo quy định của pháp luật về thầu;
tổ chức đặt hàng khai thác đối với tuyến xe buýt liên tỉnh và tuyến xe buýt có
sử dụng xe ô tô thoáng nóc chở khách du lịch không được hỗ trợ kinh phí hoạt động
từ ngân sách nhà nước trong danh mục mạng lưới tuyến đã công bố;
Xây dựng, bảo trì và quản lý kết
cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xe buýt; quyết định tiêu chí kỹ thuật, vị trí điểm
đầu, điểm cuối và điểm dừng của tuyến xe buýt trên địa bàn địa phương;
Theo dõi, tổng hợp kết quả hoạt
động vận tải của các đơn vị kinh doanh vận tải trên tuyến; thống kê sản lượng
hành khách.
d) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây
dựng và công bố đưa vào khai thác bến xe, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe taxi, điểm dừng
xe buýt, điểm đón, trả khách trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
đ) Phân tích, đánh giá chất lượng
vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải, xây dựng các giải pháp đổi mới nhằm tăng trưởng
khối lượng và nâng cao chất lượng vận tải; nhân rộng mô hình hoạt động vận tải
có hiệu quả của các doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực vận tải.
e) Phối hợp với các cơ quan
chuyên môn của Bộ chủ quản thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương đối
với hoạt động vận tải đường thủy nội địa trên luồng, cảng biển, dịch vụ cảng biển
trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật hoặc phân công của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
g) Cấp giấy phép liên vận, giấy
phép vận tải đường bộ quốc tế; giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; phù
hiệu, biển hiệu cho xe ô tô phù hợp với loại hình kinh doanh vận tải đường bộ,
phương tiện thủy nội địa vận tải khách du lịch.
h) Xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch kiểm tra đột xuất và định kỳ đối với hoạt động của các đơn vị kinh
doanh vận tải và các bến xe trên địa bàn tỉnh.
i) Khai thác dữ liệu từ thiết bị
giám sát hành trình gắn trên phương tiện phục vụ cho công tác quản lý, kiểm
tra, giám sát hoạt động của các phương tiện kinh doanh vận tải.
k) Khai thác dữ liệu từ camera
hành trình gắn trên phương tiện phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra, giám
sát hoạt động của các phương tiện kinh doanh vận tải.
15. Về phương tiện giao thông
cơ giới đường bộ, đường thủy nội địa.
a) Thực hiện đăng ký, quản lý
phương tiện giao thông đường thủy nội địa, của tổ chức và cá nhân thuộc phạm vi
quản lý được giao trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
b) Tham gia giám định kỹ thuật
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường thủy nội địa, liên quan đến tai
nạn giao thông trên địa bàn tỉnh khi có trưng cầu giám định của cơ quan chức
năng.
c) Tham gia kiểm tra, đánh giá,
giám định chất lượng phương tiện cơ giới, điều chuyển, thanh lý hoặc sửa chữa của
các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh.
d) Tổ chức quản lý, thanh tra,
kiểm tra, xử lý và kiến nghị xử lý vi phạm theo thẩm quyền trong việc thực hiện
các quy định về hoạt động kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, kiểm định
khí thải xe mô tô, xe gắn máy tại địa phương
đ) Thực hiện cấp mới, cấp lại,
tạm đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới,
giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
e) Thực hiện kiểm tra an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường
thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý được giao theo quy định của pháp luật.
16. Về thi, kiểm tra cấp chứng
chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn cho người điều khiển phương
tiện thủy nội địa.
a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức
kiểm tra thường xuyên, đột xuất công tác đào tạo người điều khiển phương tiện
thủy nội địa đối với cơ sở đào tạo thuộc thẩm quyền quản lý.
b) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái
phương tiện thủy nội địa đối với cơ sở đào tạo thuộc thẩm quyền quản lý.
c) Phối hợp tổ chức Hội đồng
thi, kiểm tra cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn cho người điều khiển
phương tiện thủy nội địa theo quy định.
17. Về an toàn giao thông:
a) Tham mưu giúp Ban An toàn
giao thông tỉnh, về chủ trương, kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về trật tự an toàn
giao thông trong phạm vi tỉnh; thực hiện các văn bản chỉ đạo của cấp trên và
tham gia các hoạt động đảm bảo an toàn giao thông theo phân công của UBND tỉnh
và Bộ Xây dựng.
b) Tham mưu và phối hợp trong
công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến rộng rãi trong nhân dân và các đối tượng
tham gia giao thông những quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông,
hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về an toàn giao thông đối với cơ quan, đơn vị
trong ngành.
c) Tham mưu kiện toàn Ban An
toàn giao thông cấp huyện, để triển khai có hiệu quả công tác đảm bảo trật tự
an toàn giao thông.
d) Giúp UBND tỉnh chỉ đạo và
đôn đốc việc phối hợp hoạt động của các ngành, tổ chức và các đoàn thể trong
lĩnh vực đảm bảo trật tự an toàn giao thông và khắc phục ùn tắc giao thông trên
địa bàn
đ) Tổng hợp và báo cáo khẩn
UBND tỉnh và Uỷ Ban an toàn giao thông Quốc gia về tai nạn giao thông đặc biệt
nghiêm trọng trên địa bàn; phối hợp chỉ đạo công tác cứu hộ và cứu nạn, khắc phục
hậu quả do tai nạn giao thông xảy ra, chỉ đạo cơ quan chức năng xác định nguyên
nhân và đề xuất kịp thời ngăn chặn; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (hàng
tháng, quý, năm) hoặc đột xuất về tình hình trật tự an toàn giao thông, tai nạn
giao thông và ùn tắc giao thông trên địa bàn.
18. Kiểm tra, thanh tra theo
ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực
hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống
tham nhũng, lãng phí và xử lý các vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Sở
theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
19. Quản lý theo quy định của
pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân,
các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý của Sở.
20. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế
và Hạ tầng và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
21. Hướng dẫn thực hiện cơ chế
tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo
quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và
ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
22. Thực hiện hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật và phân công hoặc
ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học
- kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác
quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.
23. Tổ chức thực hiện các quy định
về bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Sở theo quy định của pháp luật.
24. Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của các tổ chức thuộc Sở theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
25. Quản lý tổ chức bộ máy, vị
trí việc làm và biên chế công chức, vị trí việc làm và số lượng người làm việc
tại đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ
đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức
và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự
phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
26. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo sự phân
công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
27. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy
ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia.
28. Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Điều 3.
Lãnh đạo Sở
1. Sở Xây dựng có Giám đốc và
các Phó Giám đốc.
2. Giám đốc Sở Xây dựng là người
đứng đầu Sở Xây dựng, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy
chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Phó Giám đốc Sở Xây dựng là
người giúp Giám đốc Sở phụ trách một hoặc một số mặt công tác, chịu trách nhiệm
trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở
vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động
của Sở.
4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu
và thực hiện chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Xây dựng
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Cơ
cấu tổ chức và biên chế
1. Các tổ chức tham mưu tổng hợp
và chuyên môn nghiệp vụ:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Quản lý vận tải;
d) Phòng Quy hoạch - Kiến trúc;
đ) Phòng Quản lý Nhà và Thị trường
bất động sản;
e) Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng;
g) Phòng Quản lý chất lượng
công trình.
2. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở:
a) Trung tâm Giám định chất lượng
xây dựng;
b) Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới;
c) Trung tâm Quản lý đường bộ -
đường sông;
d) Trung tâm Quy hoạch xây dựng;
đ) Cảng vụ Đường thủy nội địa.
3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,
điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và chế độ, chính sách khác
đối với Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và tương đương của các tổ
chức chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp trực thuộc thực hiện theo quy định
của Đảng, Nhà nước và theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.
4. Biên chế công chức, số lượng
người làm việc của Sở Xây dựng được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên cơ sở vị trí
việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên
chế công chức, tổng số lượng người làm việc của các cơ quan, tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê
duyệt.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Xây dựng có
trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực
hiện Quy định này.
2. Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có quy định hoặc chỉ đạo, hướng dẫn mới khác với nội dung tại
Quy định này thì UBND tỉnh sẽ triển khai để thực hiện theo quy định, chỉ đạo,
hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền./.