|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 24/2026/NQ-HĐND
|
Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CỦA CÁC
CUỘC ĐIỀU TRA THỐNG KÊ DO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG
NGÃI
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 01/2021/QH15
và Luật số 138/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Thông tư số 109/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định lập dự toán,
quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng
điều tra thống kê quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
37/2022/TT-BTC;
Xét
Tờ trình số 164/TTr-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự
thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nội dung và mức chi của các
cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định nội dung và mức chi của các cuộc điều
tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết
này quy định nội dung và mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa
phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (cuộc điều tra thống kê do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định).
2. Đối
tượng áp dụng
Các
cá nhân, tổ chức, cơ quan, đơn vị liên quan đến cuộc điều tra thống kê do ngân
sách địa phương bảo đảm.
Điều 2. Nội dung và mức chi
1.
Chi hỗ trợ cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê xây dựng phương án điều
tra thống kê, lập mẫu phiếu điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá
kết quả điều tra thống kê
Các nội
dung chi này thực hiện theo phương thức khoán, mức khoán (đã bao gồm chi hội
nghị, họp hội đồng thẩm định, nghiệm thu, chi thuê chuyên gia chọn mẫu điều tra
thống kê và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến phương án điều tra thống
kê, lập mẫu phiếu điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều
tra thống kê), như sau:
a)
Chi xây dựng phương án điều tra thống kê và lập mẫu phiếu điều tra thống kê: mức
chi 30 triệu đồng.
b)
Chi tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê: mức chi 10 triệu đồng.
Tùy
theo quy mô, tính chất của cuộc điều tra thống kê, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tổ
chức điều tra thống kê quyết định mức khoán cụ thể đối với mỗi hoạt động nêu
trên cho phù hợp. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao khoán được quyết định nội
dung và mức chi trong phạm vi kinh phí được giao khoán để đảm bảo thực hiện nhiệm
vụ.
2.
Chi xây dựng sổ tay nghiệp vụ cho điều tra viên thống kê theo quyết định của cấp
có thẩm quyền
Nội
dung và mức chi áp dụng theo quy định về chi biên soạn giáo trình đào tạo cho
các ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp theo quy định tại Thông tư số
76/2018/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương
trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đào tạo, giáo dục
nghề nghiệp.
3.
Chi in tài liệu hướng dẫn điều tra thống kê, sổ tay nghiệp vụ cho điều tra viên
thống kê, phiếu điều tra thống kê, biểu mẫu điều tra thống kê, xuất bản ấn phẩm
điều tra thống kê (nếu có)
Thực
hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm
duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.
4.
Chi tập huấn nghiệp vụ điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh
Nội
dung và mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu hội nghị được quy định tại Nghị
quyết số 15/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi công tác
phí, chi hội nghị áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị của tỉnh Quảng Ngãi.
5.
Chi tiền công
a) Tiền
công thuê ngoài
Các nội
dung chi thuê ngoài: rà soát, lập danh sách đối tượng được điều tra thống kê
(chỉ thực hiện trong trường hợp cần thiết phải thuê ngoài đối với cuộc điều tra
thống kê được tiến hành điều tra thống kê lần đầu tiên hoặc các cuộc điều tra
thống kê có thay đổi về đối tượng được điều tra thống kê theo quy định của
phương án điều tra thống kê), thu thập số liệu điều tra thống kê, phúc tra phiếu
điều tra thống kê, phiên dịch tiếng dân tộc kiêm dẫn đường, thuê người dẫn đường
không phải phiên dịch.
Về mức
chi: mức tiền công bình quân thuê ngoài để thực hiện các công việc nêu trên được
tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do nhà nước quy
định tại thời điểm tiến hành điều tra thống kê.
Riêng
đối với tiền công của người dẫn đường không phải phiên dịch: mức chi bằng 70% mức
tiền công thuê người phiên dịch kiêm dẫn đường.
b)
Trường hợp công chức phòng chuyên môn cấp xã (có chức năng, nhiệm vụ về thống
kê) tham gia rà soát, lập danh sách đơn vị được điều tra thống kê, thu thập số
liệu điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê được chi hỗ trợ bằng
50% mức tiền công thuê điều tra viên thống kê quy định tại điểm a khoản này.
c)
Trường hợp cuộc điều tra thống kê có nội dung điều tra chuyên sâu, phức tạp,
không sử dụng điều tra viên thống kê thuê ngoài mà sử dụng công chức, viên chức
của cơ quan, đơn vị để thực hiện điều tra thống kê thì được thanh toán 50% mức
tiền công thuê điều tra viên thống kê quy định tại điểm a khoản này.
Đối với
trường hợp công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra thống kê
ngoài giờ hành chính thì được thanh toán tối đa không quá mức tiền công thuê điều
tra viên thống kê quy định tại điểm a khoản này và không được thanh toán tiền
lương làm ngoài giờ, phụ cấp công tác phí.
6.
Chi công tác kiểm tra, giám sát hoạt động điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều
tra thống kê
Nội
dung và mức chi thực hiện theo chế độ công tác phí quy định tại Nghị quyết số
15/2025/NQ-HĐND.
7.
Chi cho đối tượng cung cấp thông tin a) Đối với cá nhân:
Từ 30
chỉ tiêu trở xuống: 40.000 đồng/phiếu;
Trên
30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 50.000 đồng/phiếu;
Trên
40 chỉ tiêu: 60.000 đồng/phiếu.
b) Đối
với tổ chức (không bao gồm các cơ quan, đơn vị của nhà nước thực hiện cung cấp
thông tin theo quy định):
Từ 30
chỉ tiêu trở xuống: 85.000 đồng/phiếu;
Trên
30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 100.000 đồng/phiếu;
Trên
40 chỉ tiêu: 115.000 đồng/phiếu.
c)
Trường hợp đối tượng cung cấp thông tin là các cơ quan, đơn vị của nhà nước: mức
chi bằng 50% mức chi đối với tổ chức quy định tại điểm b khoản này.
8.
Chi vận chuyển tài liệu điều tra thống kê, thuê xe phục vụ điều tra thống kê thực
địa
Thanh
toán theo giá ghi trên vé, hóa đơn mua vé, hóa đơn và hợp đồng vận chuyển. Trường
hợp vận chuyển ở địa bàn không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh
doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà phải thuê phương tiện vận
tải khác thì được thanh toán tiền thuê phương tiện vận chuyển trên cơ sở hợp đồng
thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện theo mức giá thuê
trung bình thực tế ở địa phương trong phạm vi dự toán được giao.
9.
Chi xử lý kết quả điều tra thống kê
a)
Nghiệm thu, kiểm tra, đánh mã số, làm sạch và hoàn thiện phiếu điều tra thống
kê: thực hiện khoán tiền công trên cơ sở tiền thù lao thuê điều tra viên thống
kê thu thập số liệu; mức khoán bằng 7% tiền công chi trả điều tra viên thống kê
thu thập số liệu.
b)
Chi xây dựng, nâng cấp, mở rộng phần mềm phục vụ công tác điều tra thống kê (nếu
cần thiết); chi nhập dữ liệu từ phiếu điều tra (phiếu giấy), chi kiểm tra hiệu
đính, tổng hợp dữ liệu để tạo lập cơ sở dữ liệu; chi duy trì trang thông tin điện
tử; chi xuất bản các sản phẩm điện tử về kết quả điều tra thống kê: thực hiện
theo quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước; Thông tư số 42/2020/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản; các văn bản
hiện hành về chi ứng dụng công nghệ thông tin và các định mức kinh tế - kỹ thuật
trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
10.
Chi biên soạn ấn phẩm điều tra thống kê (nếu có)
Thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về chế
độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản.
11.
Chi công bố kết quả điều tra thống kê
a) Nội
dung và mức chi tổ chức hội nghị để công bố kết quả điều tra thống kê: thực hiện
theo chế độ chi tổ chức hội nghị quy định tại Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND.
b)
Chi công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng: thực hiện theo quy định của
pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của
các cơ quan, đơn vị của nhà nước.
12.
Các khoản chi khác liên quan đến cuộc điều tra thống kê
a)
Văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, xăng xe và các khoản chi phí khác để thực
hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác điều tra thống kê: mức chi căn cứ
vào hóa đơn, chứng từ hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền
giao.
b)
Phiên dịch (nếu có), biên dịch tài liệu nước ngoài phục vụ điều tra thống kê: mức
chi thực hiện theo quy định về chi dịch thuật tại Nghị quyết số 20/2026/NQ-HĐND
của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc,
chi tổ chức hội nghị quốc tế và chế độ chi tiếp khách trong nước áp dụng trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi.
c)
Làm ngoài giờ: trong phạm vi dự toán được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực
hiện điều tra thống kê thanh toán tiền làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư
liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính Hướng dẫn thực
hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức,
viên chức và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
13.
Chi điều tra thử để hoàn thiện phương án, phương pháp, chỉ tiêu, định mức công,
mẫu phiếu điều tra thống kê
Nội
dung, mức chi điều tra thử thực hiện theo các quy định tương ứng tại Điều này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại
biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 5 năm 2026.
2. Kể
từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực:
a)
Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 05 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Quảng Ngãi Ban hành Quy định nội dung và mức chi của các cuộc điều tra thống kê
do ngân sách địa phương bảo đảm.
b)
Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Kon Tum Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do
ngân sách địa phương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XIV, Kỳ họp thứ 3
thông qua ngày 30 tháng 5 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường và đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các phòng, CV;
- Lưu: VT, Cthđnd(Ttka).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Tuy
|