|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/2026/NQ-HĐND
|
Gia Lai, ngày 24
tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CỦA CÁC CUỘC ĐIỀU TRA
THỐNG KÊ DO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số
109/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê,
Tổng điều tra thống kê quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
37/2022/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 474/TTr-UBND
ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo nghị quyết ban
hành quy định nội dung và mức chi của các cuộc điều tra thống do ngân sách địa
phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 41/ BC-KTNS ngày
20 tháng 4 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến
thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết ban hành Quy định nội dung và mức chi của các cuộc điều tra thống do
ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nội dung và mức chi của các cuộc điều tra
thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2026.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám
sát việc thực hiện Nghị quyết này.
4. Các Nghị quyết sau hết hiệu
lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số
08/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định
(trước sắp xếp) quy định nội dung và mức chi của các cuộc điều tra thống kê do
ngân sách địa phương bảo đảm;
b) Nghị quyết số
62/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
(trước sắp xếp) quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê trên địa
bàn tỉnh Gia Lai;
c) Nghị quyết số 88/NQ-HĐND
ngày 09 tháng 12 năm 2025 Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quyết định việc áp dụng
nghị quyết quy định nội dung và mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân
sách địa phương bảo đảm, trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
5. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XIII, Kỳ họp thứ 2 (chuyên đề) thông qua ngày 24
tháng 4 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan, tham mưu giúp việc Tỉnh ủy;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TTHĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh (đăng tải trên công báo điện tử);
- Báo và Phát thanh truyền hình Gia Lai;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
|
QUY ĐỊNH
NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CỦA CÁC CUỘC ĐIỀU TRA THỐNG KÊ DO NGÂN
SÁCH ĐỊA PHƯƠNG BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2026/NQ-HĐND)
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết
này Quy định nội dung và mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa
phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Đối tượng áp dụng: Các cá
nhân, cơ quan, đơn vị liên quan đến các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa
phương bảo đảm.
Điều 2. Nội
dung và mức chi
1. Chi hỗ trợ cơ quan chủ trì tổ
chức điều tra thống kê xây dựng phương án điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều
tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê theo
phương thức khoán. Mức khoán (đã bao gồm chi hội nghị, họp hội đồng thẩm định,
nghiệm thu, chi thuê chuyên gia chọn mẫu điều tra thống kê và các khoản chi
khác liên quan trực tiếp đến phương án điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều
tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê) như
sau:
a) Chi xây dựng phương án điều
tra thống kê và lập mẫu phiếu điều tra thống kê:
- Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ
tiêu: Mức chi 20 triệu đồng;
- Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ
tiêu: Mức chi 25 triệu đồng;
- Trên 40 chỉ tiêu: Mức chi 30
triệu đồng.
b) Chi tổng hợp, phân tích,
đánh giá kết quả điều tra thống kê:
- Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ
tiêu: Mức chi 6 triệu đồng;
- Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ
tiêu: Mức chi 8 triệu đồng;
- Trên 40 chỉ tiêu: Mức chi 10
triệu đồng.
2. Chi xây dựng sổ tay nghiệp vụ
cho điều tra viên thống kê theo quyết định của cấp có thẩm quyền: Nội dung và mức
chi áp dụng theo quy định về chi biên soạn giáo trình môn học tại Thông tư số
76/2018/TT-BTC hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên
soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
3. Chi in tài liệu hướng dẫn điều
tra thống kê, sổ tay nghiệp vụ cho điều tra viên thống kê, phiếu điều tra thống
kê, biểu mẫu điều tra thống kê, xuất bản ấn phẩm điều tra thống kê (nếu có): Thực
hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm
duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.
4. Chi tập huấn nghiệp vụ điều
tra thống kê các cấp: Nội dung và mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu hội
nghị được quy định tại Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND quy định mức chi công tác
phí, chi tổ chức hội nghị trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
5. Chi tiền công
a) Tiền công thuê ngoài
- Các nội dung chi thuê ngoài:
Rà soát, lập danh sách đối tượng được điều tra thống kê (chỉ thực hiện trong
trường hợp cần thiết phải thuê ngoài đối với cuộc điều tra thống kê được tiến
hành Điều tra thống kê lần đầu tiên hoặc các cuộc điều tra thống kê có thay đổi
về đối tượng được điều tra thống kê theo quy định của phương án điều tra thống
kê), thu thập số liệu điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê,
phiên dịch tiếng dân tộc kiêm dẫn đường, thuê người dẫn đường không phải phiên
dịch.
- Về mức chi: Mức tiền công
bình quân thuê ngoài để thực hiện các công việc nêu trên được tính theo mức tiền
lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm
tiến hành điều tra thống kê. Trong phạm vi dự toán được giao, tùy vào địa bàn cụ
thể, cơ quan chủ trì điều tra thống kê quyết định mức thanh toán tiền công thực
hiện các công việc nêu trên cho phù hợp.
Riêng đối với tiền công của người
dẫn đường không phải phiên dịch: Mức chi bằng 70% mức tiền công thuê người
phiên dịch kiêm dẫn đường.
b) Trường hợp công chức cấp xã
tham gia rà soát, lập danh sách đơn vị được điều tra thống kê, thu thập số liệu
điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê được chi hỗ trợ bằng 50% mức
tiền công thuê điều tra viên thống kê quy định tại điểm a khoản này.
c) Trường hợp cuộc điều tra thống
kê có nội dung điều tra chuyên sâu, phức tạp, không sử dụng điều tra viên thống
kê thuê ngoài mà sử dụng công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị để thực hiện điều
tra thống kê thì được thanh toán bằng 50% mức tiền công thuê điều tra viên thống
kê quy định tại điểm a khoản này.
Đối với trường hợp công chức,
viên chức của cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra thống kê ngoài giờ hành chính
thì được thanh toán bằng mức tiền công thuê điều tra viên thống kê quy định tại
điểm a khoản này và không được thanh toán tiền lương làm ngoài giờ, phụ cấp
công tác phí.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực
hiện điều tra thống kê quyết định cử người có chuyên môn nghiệp vụ thống kê, có
kinh nghiệm khai thác thông tin tham gia thu thập thông tin điều tra thống kê,
phúc tra phiếu điều tra thống kê (ngoài nhiệm vụ thường xuyên) theo yêu cầu của
phương án điều tra thống kê.
d) Căn cứ phương án điều tra thống
kê được phê duyệt, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức điều tra thống kê
thực hiện khoán tiền công điều tra thống kê quy định tại điểm a, b và c khoản
này theo số phiếu điều tra thống kê phù hợp với địa bàn điều tra thống kê. Việc
thanh toán tiền cho điều tra viên thống kê căn cứ biên bản nghiệm thu số lượng,
chất lượng phiếu điều tra thống kê và số tiền công theo phiếu điều tra thống kê.
6. Chi công tác kiểm tra, giám
sát hoạt động điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê: Nội dung và
mức chi thực hiện theo chế độ công tác phí quy định tại Nghị quyết số
01/2025/NQ-HĐND.
7. Chi cho đối tượng cung cấp
thông tin; mức chi cụ thể như sau:
a) Đối với cá nhân
- Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ
tiêu: 40.000 đồng/phiếu;
- Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ
tiêu: 50.000 đồng/phiếu;
- Trên 40 chỉ tiêu: 60.000 đồng/phiếu.
b) Đối với tổ chức (không bao gồm
các cơ quan, đơn vị của nhà nước thực hiện cung cấp thông tin theo quy định)
- Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ
tiêu: 85.000 đồng/phiếu;
- Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ
tiêu: 100.000 đồng/phiếu;
- Trên 40 chỉ tiêu: 115.000 đồng/phiếu.
Trường hợp đối tượng cung cấp thông
tin là các cơ quan, đơn vị của nhà nước mức chi hỗ trợ cung cấp thông tin bằng
50% mức chi quy định tại điểm b, khoản này.
8. Chi vận chuyển tài liệu Điều
tra thống kê, thuê xe phục vụ điều tra thống kê thực địa: Thanh toán theo giá
ghi trên vé, hóa đơn mua vé, hóa đơn và hợp đồng vận chuyển. Trường hợp vận
chuyển ở địa bàn không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận
tải hành khách theo quy định của pháp luật mà phải thuê phương tiện vận tải
khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị điều tra thống kê xem xét quyết định cho
thanh toán tiền thuê phương tiện vận chuyển trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện
hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện theo mức giá thuê trung bình thực tế ở
địa phương trong phạm vi dự toán được giao hoặc thanh toán tối đa bằng 0,2 lít
xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm sử
dụng.
9. Chi xử lý kết quả điều tra
thống kê
a) Nghiệm thu, kiểm tra, đánh
mã số, làm sạch và hoàn thiện phiếu điều tra thống kê: Thực hiện khoán tiền
công trên cơ sở tiền thù lao thuê điều tra viên thống kê thu thập số liệu; bằng
5% tiền công chi trả điều tra viên thống kê thu thập số liệu;
b) Chi xây dựng, nâng cấp, mở rộng
phần mềm phục vụ công tác điều tra thống kê (nếu cần thiết); chi nhập dữ liệu từ
phiếu điều tra (phiếu giấy), chi kiểm tra hiệu đính, tổng hợp dữ liệu để tạo lập
cơ sở dữ liệu; chi duy trì trang thông tin điện tử; chi xuất bản các sản phẩm
điện tử về kết quả điều tra thống kê: Thực hiện theo quy định về quản lý đầu tư
ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Thông tư số
42/2020/TT-BTTTT ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản; các
văn bản hiện hành về chi ứng dụng công nghệ thông tin và các định mức kinh tế -
kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
chủ trì điều tra thống kê chịu trách nhiệm trong việc quyết định mức chi cụ thể
tối đa không vượt quá quy định tại các văn bản nêu trên, bảo đảm tiết kiệm, hiệu
quả, phù hợp với nguồn kinh phí được giao để thực hiện công tác điều tra thống
kê.
10. Chi biên soạn ấn phẩm điều
tra thống kê (nếu có): Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP
quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản.
11. Chi công bố kết quả điều
tra thống kê: Tùy theo tính chất và sự cần thiết của cuộc điều tra thống kê, Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì điều tra thống kê quyết định việc công bố kết quả
điều tra thống kê trên các phương tiện thông tin đại chúng, báo cáo cơ quan chức
năng hoặc tổ chức hội nghị để công bố. Nội dung và mức chi tổ chức hội nghị để
công bố kết quả điều tra thống kê thực hiện theo chế độ chi tổ chức hội nghị
quy định tại Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND; chi công bố trên các phương tiện
thông tin đại chúng:
Thực hiện theo quy định của
pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của
các cơ quan, đơn vị của nhà nước.
12. Các khoản chi khác liên
quan đến cuộc điều tra thống kê, bao gồm
a) Văn phòng phẩm, thông tin
liên lạc, xăng xe và các khoản chi phí khác để thực hiện nhiệm vụ liên quan trực
tiếp đến công tác điều tra thống kê: Mức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi
tiêu hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;
b) Phiên dịch (nếu có), biên dịch
tài liệu nước ngoài phục vụ điều tra thống kê: Mức chi thực hiện theo quy định
về chi phiên dịch, biên dịch tại Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND quy định một số
mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Bình
Định (được tiếp tục áp dụng tại Nghị quyết số 67/NQ-HĐND Quyết định việc áp dụng
và bãi bỏ một số Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định
(trước sắp xếp) và Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) ban hành thuộc
lĩnh vực tài chính);
c) Làm ngoài giờ: Trong phạm vi
dự toán được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện Điều tra thống kê thanh
toán tiền làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch số
08/2005/TTLT-BNV-BTC về việc hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào
ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức và các văn bản sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
13. Chi điều tra thử để hoàn
thiện phương án, phương pháp, chỉ tiêu, định mức công, mẫu phiếu điều tra thống
kê
Đối với cuộc điều tra thống kê
được tiến hành điều tra thống kê lần đầu tiên, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ
trì điều tra thống kê quyết định điều tra thử trong trường hợp cần thiết trong
phạm vi dự toán được giao để hoàn thiện phương án, phương pháp, chỉ tiêu, định
mức công, mẫu phiếu điều tra thống kê. Nội dung, mức chi điều tra thử thực hiện
theo các quy định tương ứng tại Điều này.
Điều 3. Nguồn
kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện các cuộc điều
tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm thực hiện trong phạm vi dự toán
nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền giao hàng năm./.