|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
34/2026/NQ-HĐND
|
Cà Mau, ngày 10
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, PHẠM VI, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ VÀ VIỆC SỬ DỤNG
KINH PHÍ HỖ TRỢ CHO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, BẢO VỆ ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết
về đất trồng lúa; Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 33/2026/NĐ-CP
ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật;
Xét Tờ trình số 429/TTr-UBND
ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về dự thảo Nghị quyết
quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ
cho hoạt động sản xuất, bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau thẩm
tra); Báo cáo thẩm tra số 163/BC-HĐND ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế
- Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh
phí hỗ trợ cho hoạt động sản xuất, bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên
tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ sản xuất, bảo
vệ đất trồng lúa từ nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ và nguồn kinh phí do người
được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ
đất chuyên trồng lúa phải nộp trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa, được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 2 Điều 31 Chương VIII Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày
21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa
bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3.
Nguyên tắc, phạm vi hỗ trợ
1. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Đảm bảo tính thống nhất, tập
trung dân chủ, tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng; tuân thủ theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan. Việc thực hiện,
sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ đảm bảo đúng đối tượng, phạm vi, nội dung và định
mức;
b) Ngân sách nhà nước phân bổ
cho địa phương nhằm tạo nguồn để chủ động thực hiện các hoạt động hỗ trợ sản xuất,
bảo vệ đất trồng lúa. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh điều chuyển
kinh phí giữa các nhiệm vụ chi theo nhu cầu đảm bảo thiết thực, hiệu quả;
c) Sử dụng không thấp hơn 50%
kinh phí hỗ trợ sản xuất, bảo vệ đất trồng lúa hỗ trợ cho người trực tiếp sử dụng
đất trồng lúa (tổ chức, hộ gia đình và cá nhân);
d) Ủy ban nhân dân xã, phường
(sau đây gọi chung là cấp xã) chịu trách nhiệm quản lý, phân khai nguồn ngân
sách được phân bổ để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ sản xuất, bảo vệ đất trồng lúa
theo quy định.
2. Phạm vi hỗ trợ
a) Kinh phí hỗ trợ sản xuất, bảo
vệ đất trồng lúa được phân bổ cho địa phương có đất trồng lúa và cơ quan chuyên
môn cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ sản xuất, bảo vệ đất trồng lúa;
b) Kinh phí do người được nhà
nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất
chuyên trồng lúa phải nộp phát sinh trên địa bàn quản lý của đơn vị hành chính
cấp xã nào do địa phương đó quản lý, sử dụng.
Điều 4. Định
mức hỗ trợ
1. Ngân sách trung ương hỗ trợ
a) Sử dụng không quá 20% ngân
sách trung ương hỗ trợ để thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 2, khoản
4, khoản 5 và khoản 7 Điều 5 Nghị quyết này;
b) Phần kinh phí còn lại phân bổ
cho Ủy ban nhân dân cấp xã trên cơ sở diện tích đất trồng lúa trên địa bàn quản
lý để thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 3 và khoản 6 Điều 5
Nghị quyết này.
2. Nguồn kinh phí từ các tổ chức,
cá nhân nộp
Sử dụng 100% nguồn kinh phí do
người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông
nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp thực hiện các hoạt động quy định tại khoản
1, khoản 3 và khoản 6 Điều 5 Nghị quyết này.
Điều 5. Việc
sử dụng kinh phí hỗ trợ
1. Hỗ trợ cho người sử dụng đất
trồng lúa thực hiện các hoạt động: Sử dụng giống lúa hợp pháp để sản xuất; áp dụng
quy trình sản xuất; hoạt động khuyến nông; tổ chức đào tạo, tập huấn. Nội dung,
mức chi thực hiện theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau.
2. Hỗ trợ cho người sử dụng đất
trồng lúa thực hiện các hoạt động: Áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; xây dựng mô hình trình diễn. Nội dung, mức
chi thực hiện theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau.
3. Hỗ trợ cho người sử dụng đất
trồng lúa liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Nội dung, mức chi thực hiện
theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau.
4. Cải tạo, nâng cao chất lượng
đất trồng lúa. Thực hiện theo quy định hiện hành về bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
5. Đánh giá tính chất lý, hóa học;
xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05
năm/lần. Thực hiện theo quy định hiện hành về đánh giá đất đai.
6. Sửa chữa, duy tu bảo dưỡng
các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn cấp xã. Thực hiện
theo quy định hiện hành về sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng.
7. Hỗ trợ 100% kinh phí mua bản
quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ. Thực hiện theo hợp đồng thực tế được cấp thẩm
quyền phê duyệt.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết số
11/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy
định nguyên tắc, phạm vi, việc sử dụng kinh phí và định mức hỗ trợ sản xuất, bảo
vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành.
Điều 7. Điều
khoản chuyển tiếp
Đối với các nhiệm vụ, hồ sơ, nội
dung chi liên quan đến việc hỗ trợ sản xuất, bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh
Cà Mau đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa thực hiện hoặc đang
thực hiện trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực, thì tiếp tục thực hiện
theo Nghị quyết số 11/2024/NQ-HĐND.
Điều 8. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển
khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, Kỳ họp thứ 3 (chuyên đề) thông qua ngày 10 tháng
6năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Kiểm toán nhà nước Khu vực V;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
|