|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
112/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
31 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC CỔNG DỮ LIỆU
MỞ TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử
số 20/2023/QH15; Căn cứ Luật Căn cước số 26/2023/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số
60/2024/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số
148/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
278/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa
các cơ quan thuộc hệ thống chính trị số;
Căn cứ Nghị định số
165/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi
hành Luật dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số
194/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số Điều của Luật Giao dịch
điện tử về Cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục
vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 106/TTr-SKHCN ngày 31/5/2026; ý kiến
thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 324/BC-STP ngày 31/5/2026 và ý kiến thống
nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Cổng dữ liệu mở tỉnh Quảng
Ngãi.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận
hành và khai thác Cổng dữ liệu mở tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 02 tháng 7 năm 2026.
2. Các Quyết định sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
59/2024/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Cổng dữ liệu mở tỉnh Quảng Ngãi
(được quyết định áp dụng tại số thứ tự 7 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
103/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi).
b) Quyết định số
47/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban
hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu thuộc Cơ sở dữ liệu của tỉnh
Kon Tum.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, tổ chức và cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Khoa học và Công nghệ (báo cáo);
- Bộ Công an (báo cáo);
- Vụ Pháp chế, Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- VP UBND tỉnh: PCVP, CBTH;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Phước Hiền
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC CỔNG DỮ LIỆU MỞ TỈNH QUẢNG
NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 112/2026/QĐ-UBND ngày 31/5/2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quản
lý, vận hành và khai thác Cổng dữ liệu mở tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường đặc khu; các cơ quan, đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các tổ chức, cá nhân khác được
giao quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công trên địa bàn tỉnh có phát sinh
dữ liệu số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia quản
lý, vận hành, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu trên Cổng dữ liệu mở tỉnh
Quảng Ngãi.
3. Đơn vị cung cấp dịch vụ Cổng
dữ liệu mở tỉnh.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
1. Dữ liệu mở được quy định tại
khoản 4 Điều 3 Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15.
2. Dữ liệu mở của cơ quan nhà
nước được quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Giao dịch điện tử số
20/2023/QH15.
3. Dữ liệu chuyên ngành là dữ
liệu của một ngành, lĩnh vực do cơ quan nhà nước quản lý.
4. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
được quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật Căn cước năm 2023.
5. Cổng dữ liệu mở tỉnh Quảng
Ngãi là hệ thống thông tin tập trung của tỉnh nhằm thực hiện việc công bố, cung
cấp dữ liệu mở thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi cho các tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng; đồng thời thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng
dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là Cổng dữ liệu
mở tỉnh).
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, VẬN
HÀNH VÀ KHAI THÁC CỔNG DỮ LIỆU MỞ TỈNH
Điều 4. Quản
lý, vận hành Cổng dữ liệu mở tỉnh
Sở Khoa học và Công nghệ chịu
trách nhiệm quản lý, vận hành hoạt động của Cổng dữ liệu mở tỉnh theo quy chế
này và các quy định khác có liên quan của pháp luật hiện hành.
Điều 5.
Nguyên tắc hoạt động của Cổng dữ liệu mở tỉnh
1. Cổng dữ liệu mở tỉnh được
cài đặt, vận hành tại Trung tâm dữ liệu tỉnh, hoạt động tại địa chỉ https://opendata.quangngai.gov.vn.
2. Các cơ quan cung cấp dữ liệu
mở trên Cổng dữ liệu mở tỉnh được cấp phát tài khoản truy cập và phân quyền để
cập nhật dữ liệu mở của đơn vị phụ trách theo chức năng nhiệm vụ.
3. Các tổ chức, cá nhân được
khai thác, sử dụng dữ liệu mở trên Cổng dữ liệu mở tỉnh theo địa chỉ nêu tại khoản
1 Điều này.
Điều 6.
Nguyên tắc chung của dữ liệu mở
1. Dữ liệu mở của cơ quan nhà
nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi phải được cung cấp, cập nhật tập trung, thống
nhất và công bố công khai, rộng rãi trên Cổng dữ liệu mở tỉnh theo danh mục được
cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo khả năng tiếp cận, sử dụng dễ dàng cho tổ
chức, cá nhân.
2. Khi sử dụng dữ liệu mở phải
tuân thủ nội dung Công bố mở và cơ quan, tổ chức, cá nhân được sử dụng dữ liệu
mở vào sản phẩm, dịch vụ thương mại hoặc phi thương mại của mình (trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác) và phải thực hiện trích dẫn, ghi nhận thông tin sử
dụng dữ liệu mở trong sản phẩm, dịch vụ, tài liệu liên quan có sử dụng dữ liệu
mở.
Điều 7. Quy
định việc cập nhật dữ liệu trên Cổng dữ liệu mở tỉnh
1. Các cơ quan nhà nước trên địa
bàn tỉnh căn cứ Danh mục dữ liệu mở được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đang có
hiệu lực và các dữ liệu số trừ trường hợp thuộc diện bị cấm công khai theo quy
định của pháp luật để thực hiện cung cấp, cập nhật các dữ liệu mở thuộc phạm vi
quản lý vào Cổng dữ liệu mở tỉnh.
2. Các cơ quan, đơn vị đã có cơ
sở dữ liệu chuyên ngành, có hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo các tiêu chuẩn
của ngành thì khuyến khích phương thức chia sẻ dữ liệu và hình thức cung cấp
API (Application Programming Interface - Giao diện lập trình ứng dụng) để thực
hiện kết nối, tích hợp.
3. Dữ liệu mở của các cơ quan,
đơn vị được thu thập, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng thường xuyên; đảm
bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực và khách quan.
4. Dữ liệu mở do các cơ quan,
đơn vị cung cấp phải được kiểm tra, phê duyệt trước khi đăng tải, công bố rộng
rãi trên Cổng dữ liệu mở tỉnh.
5. Dữ liệu mở của các đơn vị được
cung cấp, cập nhật lên Cổng dữ liệu mở tỉnh không được chồng lấn với các cơ sở
dữ liệu của bộ, ngành và phải đảm bảo được đồng bộ với cơ sở dữ liệu dùng chung
của các bộ, ngành.
6. Tần suất cập nhật dữ liệu mở
được thực hiện định kỳ (hằng tháng, hằng quý, hằng năm) hoặc cập nhật ngay sau
khi có sự thay đổi, được quy định cụ thể đối với từng danh mục dữ liệu mở tại
Quyết định ban hành Danh mục dữ liệu mở của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp dữ
liệu có biến động đột xuất, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cập nhật không
quá 30 ngày làm việc kể từ khi phát sinh thay đổi để bảo đảm tính chính xác, kịp
thời.
Điều 8. Quy
định khai thác, sử dụng dữ liệu mở
1. Các cơ quan nhà nước có quyền
khai thác dữ liệu dùng chung đã được công bố trên Cổng dữ liệu mở tỉnh; ưu tiên
sử dụng dữ liệu được cung cấp trên Cổng dữ liệu mở tỉnh phục vụ cho việc triển khai,
tích hợp ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước và quá
trình thực thi công vụ.
2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu
có thể thực hiện truy cập, khai thác, sử dụng dữ liệu mở do các cơ quan hành
chính nhà nước cung cấp trên Cổng dữ liệu mở tỉnh.
Điều 9.
Công khai kết quả đánh giá dữ liệu mở tỉnh
1. Việc thống kê dữ liệu mở được
cung cấp trên Cổng dữ liệu mở tỉnh được thực hiện tự động.
2. Kết quả đánh giá việc cung cấp
dữ liệu mở lên Cổng dữ liệu mở tỉnh được công bố, công khai định kỳ 06 tháng/lần
(trước ngày 30/6 và 30/12 hằng năm).
Điều 10. Hỗ
trợ kỹ thuật và xử lý sự cố
Trong quá trình sử dụng Cổng dữ
liệu mở tỉnh, nếu gặp sự cố hoặc cần hỗ trợ, các cơ quan có phản hồi trực tiếp
hoặc bằng văn bản gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để phối hợp xử lý.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11.
Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì, phối hợp đơn vị
liên quan quản lý hạ tầng kỹ thuật, vận hành Cổng dữ liệu mở tỉnh bảo đảm hoạt
động thông suốt, ổn định, an toàn, liên tục.
2. Chịu trách nhiệm theo dõi,
đôn đốc các cơ quan, đơn vị cập nhật dữ liệu mở vào Cổng dữ liệu mở tỉnh; phối
hợp với các đơn vị có liên quan triển khai kết nối, tích hợp các dữ liệu mở đã
được công khai trên Cổng dữ liệu mở tỉnh.
3. Phối hợp với các cơ quan kịp
thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung, sửa đổi Danh mục dữ liệu mở khi có
yêu cầu.
4. Thường xuyên rà soát, tiếp
nhận và tổng hợp ý kiến phản ánh của các cơ quan để đề xuất các giải pháp thực
hiện, hoàn thiện Cổng dữ liệu mở tỉnh. Xây dựng và đăng tải các tài liệu hướng
dẫn sử dụng (dưới dạng văn bản, video, đồ họa…) trên Cổng dữ liệu mở.
5. Đảm bảo an toàn, an ninh
thông tin cho Cổng dữ liệu mở tỉnh theo quy định; thực hiện chế độ sao lưu dự
phòng dữ liệu; bảo trì, bảo dưỡng và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép đầu
tư, nâng cấp hoặc thuê dịch vụ Cổng dữ liệu mở tỉnh.
6. Xây dựng dự toán kinh phí thực
hiện các nhiệm vụ được giao quản lý gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp trình
cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để bảo đảm
cho việc quản lý, vận hành, duy trì và phát triển Cổng dữ liệu mở tỉnh.
Điều 12.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
Hàng năm, trên cơ sở đề nghị của
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem
xét, bố trí theo khả năng cân đối ngân sách để thực hiện công tác quản lý và
duy trì hoạt động của Cổng dữ liệu mở tỉnh.
Điều 13.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị cung cấp dữ liệu mở
1. Xây dựng kế hoạch, lộ trình
cung cấp dữ liệu mở thuộc phạm vi quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân
dân tỉnh và pháp luật về tính chính xác, tính toàn vẹn, tính cập nhật và tính hợp
pháp của các dữ liệu mở thuộc phạm vi quản lý do cơ quan, đơn vị mình cung cấp,
đăng tải trên Cổng dữ liệu mở tỉnh.
2. Cử cán bộ đầu mối theo dõi,
quản lý tài khoản đăng ký và sử dụng trên Cổng dữ liệu mở tỉnh; Tổ chức thu thập,
tạo lập dữ liệu mở, cung cấp dữ liệu mở; định kỳ và thường xuyên cập nhật dữ liệu;
giám sát, quản lý cấu trúc dữ liệu, chất lượng dữ liệu mở được cập nhật lên Cổng
dữ liệu mở tỉnh.
3. Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ thực hiện phương án kết nối, chia sẻ dữ liệu đối với dữ liệu mở từ
các cơ sở dữ liệu chuyên ngành nhằm từng bước thực hiện tự động hóa trong thực
thi nhiệm vụ.
4. Thông báo kịp thời các sự cố
liên quan đến Cổng dữ liệu mở tỉnh về Sở Khoa học và Công nghệ để phối hợp khắc
phục, xử lý.
5. Định kỳ hằng năm hoặc khi có
sự thay đổi, rà soát các dữ liệu số thuộc phạm vi quản lý có nhu cầu công khai
dưới dạng dữ liệu mở, gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Danh mục dữ liệu mở tỉnh
kịp thời.
6. Dữ liệu mở đã công bố theo
danh mục phải được cập nhật hoặc bổ sung (nếu có) trong thời hạn không quá 03
tháng kể từ thời điểm công bố.
7. Cơ quan nhà nước cung cấp dữ
liệu mở không chịu trách nhiệm về bất kỳ thiệt hại nào của cơ quan, tổ chức, cá
nhân phát sinh do việc khai thác, sử dụng dữ liệu mở gây ra theo quy định tại Khoản 6 Điều 43 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15.
Điều 14. Trách
nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ Cổng dữ liệu mở tỉnh
1. Phối hợp Sở Khoa học và Công
nghệ vận hành, quản trị hệ thống, đảm bảo an toàn thông tin và hoạt động ổn định
24 giờ/ngày; bố trí nguồn lực hỗ trợ các đơn vị trong quá trình vận hành, sử dụng;
trường hợp Cổng dữ liệu mở tỉnh có sự cố phải kịp thời có giải pháp khắc phục,
xử lý.
2. Đảm bảo an toàn, an ninh
thông tin cho Cổng dữ liệu mở tỉnh theo quy định; thực hiện chế độ sao lưu dự
phòng dữ liệu; thông báo kịp thời cho Sở Khoa học và Công nghệ trước khi tiến
hành bảo trì, bảo dưỡng và nâng cấp, cập nhật phiên bản mới của Cổng dữ liệu mở
tỉnh.
3. Đề xuất các biện pháp bảo đảm
sử dụng và khai thác có hiệu quả Cổng dữ liệu mở tỉnh để cung cấp kịp thời,
nhanh chóng, chính xác phục vụ yêu cầu quản lý và công tác chuyên môn; định kỳ
hàng tháng hoặc đột xuất tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động của Cổng dữ liệu
mở tỉnh cho Sở Khoa học và Công nghệ.
4. Có trách nhiệm phối hợp hướng
dẫn, cung cấp các giải pháp kết nối, chia sẻ dữ liệu mở khi có yêu cầu.
Điều 15. Điều
khoản thi hành
Các cơ quan, đơn vị, cá nhân
liên quan chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung tại Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có những vấn đề phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị, kịp thời
phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ) để
tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. /.