|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
121/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 31
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH SỬ DỤNG CHUNG CỘT ĐIỆN ĐỂ TREO, MẮC CÁP VIỄN
THÔNG, CÁP TRUYỀN HÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viễn thông số
24/2023/QH15;
Căn cứ Luật Điện lực số
61/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
295/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực
hiện hoạt động viễn thông công ích;
Căn cứ Nghị định số
22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 304/TTr-SKHCN ngày 20 tháng 5 năm
2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định sử dụng chung cột điện để treo, mắc cáp viễn thông, cáp
truyền hình trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định sử dụng
chung cột điện để treo, mắc cáp viễn thông, cáp truyền hình trên địa bàn tỉnh
Cà Mau.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 12 tháng 6 năm 2026.
2. Quyết định số
08/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu quy
định sử dụng chung cột điện để treo, mắc cáp viễn thông, cáp truyền hình trên địa
bàn tỉnh Bạc Liêu và Quyết định số 35/2021/QĐ- UBND ngày 14/10/2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bạc Liêu sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định sử dụng chung
cột điện để treo, mắc cáp viễn thông, cáp truyền hình trên địa bàn tỉnh Bạc
Liêu ban hành kèm theo Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 01/7/2014 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bạc Liêu hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương tổ chức thực hiện và đôn
đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở
Tài chính, Thuế tỉnh Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc
Công ty Điện lực Cà Mau; Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông, các doanh nghiệp
truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ KH&CN (b/c);
- Cục KTVB&TCTHPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng công báo);
- Phòng: Nội chính; KGVX (B22);
- Lưu: VT, KP361/6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
QUY ĐỊNH
SỬ DỤNG CHUNG CỘT ĐIỆN ĐỂ TREO, MẮC CÁP VIỄN THÔNG, CÁP TRUYỀN
HÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 121/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định sử dụng chung cột điện
lực để treo, mắc cáp viễn thông, cáp truyền hình trên địa bàn tỉnh Cà Mau, gồm:
Lắp đặt mới, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa và sắp xếp lại hệ thống cáp viễn
thông, cáp truyền hình treo, mắc trên cột điện, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an
toàn lưới điện, an toàn thông tin, an toàn giao thông và mỹ quan đô thị.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan quản lý nhà nước: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Tài
chính, Thuế tỉnh Cà Mau; Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc tỉnh thực hiện quản
lý, kiểm tra việc dùng chung cột điện và chỉnh trang cáp viễn thông, cáp truyền
hình theo Quy định này.
2. Các doanh nghiệp viễn thông,
các đơn vị có cột điện và các đơn vị sử dụng chung cột điện để treo, mắc cáp viễn
thông, cáp truyền hình trên địa bàn tỉnh.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan.
Điều 3.
Nguyên tắc áp dụng
1. Cáp viễn thông, cáp truyền
hình phải được lắp đặt chung trên hệ thống cột điện hiện có tại các khu vực mà
chưa thể thực hiện hạ ngầm hoặc không thể xây dựng cột treo, mắc cáp viễn
thông, cáp truyền hình riêng biệt.
2. Trước khi sử dụng chung cột
điện phải thỏa thuận thống nhất với đơn vị có cột điện bằng hợp đồng sử dụng dịch
vụ quản lý cáp viễn thông, cáp truyền hình trên cột điện theo quy định của pháp
luật, của Quy định này và theo quy định của đơn vị có cột điện.
3. Các đơn vị có sử dụng chung
cột điện được thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với hệ thống
của mình trên cột điện trong đầu tư, phát triển, vận hành, duy tu bảo dưỡng và
thu hồi theo quy định của pháp luật và theo Quy định này.
4. Tại các khu vực đã có quy hoạch
xây dựng ngầm hóa cáp viễn thông, cáp truyền hình thì việc treo cáp thực hiện
theo quy hoạch được phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
5. Cáp viễn thông, cáp truyền
hình chỉ được treo trên cột điện khi cột được thiết kế an toàn và đảm bảo tải
trọng cho phép.
6. Cáp viễn thông, cáp truyền
hình khi được treo trên cột điện phải đảm bảo mỹ quan đô thị, phù hợp với quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông theo Mục 2.1.4 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại
vi viễn thông (QCVN 33:2019/BTTTT) ban hành kèm theo Thông tư số
20/2019/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông và Mục 4.1 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống
sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông ban hành kèm theo
Thông tư số 16/2020/TT-BTTTT ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông và quy hoạch, quy định của cơ quan quản lý ở địa
phương.
7. Các đơn vị, doanh nghiệp sử
dụng cột điện treo cáp viễn thông, cáp truyền hình phục vụ mục đích an ninh, quốc
phòng, trường hợp đặc biệt, khẩn cấp phục vụ phòng chống thiên tai, lụt bão hoặc
lắp tạm để phục vụ hội nghị, lễ hội do cấp có thẩm quyền cấp phép thì thực hiện
theo khoản 3 Điều 9 của Quy định này.
8. Khi di dời cột điện để giải
phóng mặt bằng theo quyết định thu hồi đất của nhà nước, các đơn vị thuê sử dụng
chung cột điện phải chấp hành theo tiến độ mà chủ dự án đã thống nhất với đơn vị
có cột điện.
Điều 4. Giải
thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn vị có cột điện: Công ty
Điện lực Cà Mau và các đơn vị khác có sở hữu cột điện trên địa bàn tỉnh.
2. Đơn vị sử dụng chung cột điện:
Các doanh nghiệp viễn thông, các doanh nghiệp truyền hình cáp, quân đội, công an,
đài truyền thanh các cấp và đơn vị quản lý đường dây chiếu sáng công cộng.
3. Cáp viễn thông, cáp truyền
hình là tên các loại cáp được dùng để truyền thông tin trong mạng viễn thông gồm:
Cáp điện thoại, cáp internet, cáp truyền hình, cáp truyền thanh.
4. Cột điện bao gồm các cột: Bê
tông vuông, bê tông ly tâm, cột thép do các đơn vị có cột điện đầu tư và quản
lý.
5. Lỗ leo cột điện: Lỗ dùng cho
công nhân điện leo lên cột bằng dụng cụ và đứng trên cột để công tác. Lỗ có đường
kính Ø18 xuyên qua tâm trụ, lỗ có khoảng cách đều nhau 425mm từ mặt đất đến lỗ
lắp đà.
Chương II
QUY ĐỊNH SỬ DỤNG CHUNG CỘT
ĐIỆN ĐỂ TREO, MẮC CÁP VIỄN THÔNG, CÁP TRUYỀN HÌNH
Điều 5. Điều
kiện sử dụng chung cột điện của đơn vị có cột điện
1. Đối với đường dây điện lực
trên không có cấp điện áp dưới 110KV thì cáp viễn thông, cáp truyền hình phải
treo phía dưới đường dây trên không; khoảng cách nhỏ nhất cho phép giữa cáp viễn
thông, cáp truyền hình, phụ kiện treo cáp và dây điện lực khi dùng chung cột thực
hiện đúng theo quy định tại Mục 2.6.2 của QCVN 33:2019/BTTTT.
Vỏ kim loại của cáp tại các hộp cáp, dây treo cáp hoặc dây tự treo cáp bằng kim
loại phải được nối đất.
2. Đối với đường dây trên không
có cấp điện áp từ 110KV trở lên thì không được treo cáp viễn thông, cáp truyền
hình.
3. Tại các cột điện có treo máy
biến áp, tụ bù hoặc có lắp đặt các thiết bị thao tác đóng cắt, phải thực hiện
các giải pháp tăng cường đảm bảo vận hành an toàn cho các thiết bị và không gây
cản trở việc kiểm tra, thao tác các thiết bị trong vận hành. Đối với các trạm
biến áp là trạm giàn thì dây cáp viễn thông, cáp truyền hình phải đi phía dưới
xà đỡ máy biến áp và phải được luồn trong ống PVC hoặc ống xoắn ruột gà để bảo
vệ.
4. Tại các vị trí vượt lộ, vượt
sông ngòi, kênh rạch phải đảm bảo độ cao treo cáp theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
quy định và phải có biển báo độ cao vượt lộ, vượt sông theo quy định.
5. Hệ thống cáp viễn thông, cáp
truyền hình trên cột điện không được vượt quá kết cấu chịu lực làm rạn nứt,
cong, nghiêng, gây đổ ngã cột điện, không được gây cản trở công tác duy tu, kiểm
tra, sửa chữa, thay thế thiết bị điện của đơn vị có cột điện.
6. Không trồng cột điện mới khi
đã có hệ thống cột điện hiện hữu đạt yêu cầu và điều kiện sử dụng chung.
7. Hệ thống cáp viễn thông, cáp
truyền hình hiện hữu treo, móc trên cột điện chưa phù hợp kỹ thuật, an toàn thì
đơn vị thuê sử dụng chung cột điện phải khắc phục hoàn thiện theo Quy định này
và hướng dẫn của đơn vị có cột điện.
Điều 6. Yêu
cầu về treo cáp viễn thông, cáp truyền hình trên cột điện của đơn vị có cột điện
1. Mối nối cáp trên cột điện phải
cách thân cột điện lớn hơn 0,4 mét và phải đảm bảo cách điện. Mối nối cáp không
được ở giữa khoảng cột và phải được tiếp đất hai đầu của màng chắn cáp viễn
thông.
2. Không cho phép treo cáp viễn
thông, cáp truyền hình trên cột khi:
a) Cáp viễn thông, cáp truyền
hình treo bằng cách quấn xung quanh thân cột;
b) Sử dụng bù lon xỏ qua lỗ leo
cột để lắp đặt cáp, hộp nối, ống nhựa bảo vệ cáp xuống đất;
c) Để dư nhiều vòng trên cột với
đường kính bó cáp lớn hơn 500mm và không có khung treo cáp;
d) Cột bị nghiêng chưa sửa chữa,
cột của đường dây điện đang thi công và cột chuẩn bị di dời;
đ) Chưa có sự đồng ý bằng văn bản
của đơn vị có cột điện.
3. Cáp viễn thông, cáp truyền
hình kim loại treo trên cột trạm biến áp phân phối phải được tăng cường bảo vệ
bằng ống PVC. Cáp không được giao chéo, nằm ngang với dây trung thế, thân máy
biến áp của trạm mà phải đi phía dưới đà đỡ máy biến áp.
4. Chỉ cho phép cáp phối trên cột
vượt đường giao thông có ô tô qua lại, qua các công trình có tầm quan trọng về
chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng, qua những nơi thường xuyên tập
trung đông người, qua các khu di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh được
nhà nước xếp hạng khi cột điện có hệ số an toàn chịu lực lớn hơn 2 lần.
5. Cáp thông tin vượt qua cầu,
qua sông phải đảm bảo đạt tĩnh không, khoảng cách phù hợp theo quy định tại Mục 2.5.3 của QCVN 33:2019/BTTTT và Điều 4 Thông
tư số 46/2016/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa và các quy định pháp luật
khác có liên quan.
6. Khi trên cột điện treo nhiều
cáp phối, cáp thuê bao thì cáp phải được bó gọn gàng, đảm bảo mỹ quan, không
gây cản trở giao thông và người qua lại.
Điều 7. Thủ
tục đăng ký
1. Các đơn vị lần đầu đăng ký sử
dụng cột điện phải có văn bản đăng ký và ký hợp đồng sử dụng dịch vụ quản lý
cáp viễn thông, cáp truyền hình treo trên cột điện theo quy định tại Điều 9 của Quy định này.
2. Đơn vị sử dụng cột điện khi
treo thêm, treo mới cáp viễn thông, cáp truyền hình phải có đầy đủ các hồ sơ,
tài liệu sau đây:
a) Văn bản đồng ý về chủ trương
của đơn vị có cột điện cho treo thêm, treo mới cáp viễn thông, cáp truyền hình;
b) Văn bản đăng ký treo thêm,
treo mới từng tuyến cáp hoặc một cụm/nhóm tuyến cáp viễn thông, cáp truyền
hình.
Trường hợp treo thêm cáp viễn
thông, cáp truyền hình dẫn đến thay đổi về quyền lợi, nghĩa vụ thanh toán chi
phí treo cáp hoặc các quy định khác của hợp đồng sử dụng dịch vụ quản lý cáp viễn
thông, cáp truyền hình thì các bên cần tiến hành thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp
đồng cho phù hợp.
3. Đối với các đơn vị sử dụng cột
điện phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng, ngoài hồ sơ thiết kế đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt phải có hồ sơ, tài liệu chứng minh tuyến cáp viễn thông,
cáp truyền hình chỉ phục vụ mục đích này.
Điều 8. Chấp
nhận đăng ký cho treo thêm, treo mới cáp viễn thông, cáp truyền hình
Đơn vị có cột điện chấp nhận
cho treo cáp viễn thông, cáp truyền hình trên cột điện nếu:
1. Thực hiện đúng các thủ tục
đăng ký theo quy định tại Điều 7 của Quy định này.
2. Không vượt quá tải trọng
trong giới hạn cho phép của cột điện.
3. Đảm bảo an toàn điện theo
các quy định hiện hành.
4. Đảm bảo mỹ quan đô thị hoặc
phù hợp với quy hoạch của địa phương.
5. Thực hiện ký hợp đồng theo
yêu cầu hoặc không vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng đã ký.
6. Thỏa thuận thiết kế với đơn
vị có cột điện.
7. Không vi phạm các yêu cầu
khác của Quy định này.
Điều 9. Hợp
đồng sử dụng dịch vụ quản lý cáp viễn thông, cáp truyền hình treo trên cột
điện
1. Các đơn vị sử dụng cột điện
phải ký hợp đồng sử dụng dịch vụ quản lý cáp viễn thông, cáp truyền hình trên cột
điện với đơn vị có cột điện theo đơn giá do hai bên thỏa thuận hoặc đơn giá do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
2. Thời hạn hợp đồng do đơn vị
có cột điện và đơn vị sử dụng cột điện thỏa thuận.
3. Các đơn vị, doanh nghiệp sử
dụng cột điện treo cáp viễn thông, cáp truyền hình phục vụ mục đích an ninh, quốc
phòng và phục vụ nhiệm vụ chính trị không phải ký hợp đồng dịch vụ quản lý cáp
viễn thông, cáp truyền hình treo trên cột điện, nhưng phải thông báo cho đơn vị
chủ quản cột điện từng tuyến cáp cụ thể và phải được sự đồng ý của đơn vị có cột
điện.
Điều 10. Về
thực hiện duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo hệ thống cột điện sử dụng chung
1. Đơn vị có cột điện phải có kế
hoạch duy tu, bảo dưỡng cột điện, lập danh sách các cột điện hiện đang quá tải
do hệ thống cáp viễn thông trên cột điện gây nghiêng, cong cột, rạn nứt cột, sụt
lún, bể móng cột, không đảm bảo kỹ thuật an toàn điện, không theo các điều kiện
hợp đồng hoặc thỏa thuận đã ký, đơn vị có cột điện phải thông báo cho các đơn vị
này để phối hợp xử lý, cụ thể: Làm gọn, tháo dỡ hoặc đi ngầm, gia cố móng cột,
trồng cột riêng, trồng cột ghép. Khi thực hiện công tác kiểm tra, rà soát thường
xuyên, đơn vị có cột điện phối hợp với các đơn vị sử dụng chung cột điện để
cùng nhau nhanh chóng có biện pháp xử lý.
2. Khi thực hiện công tác sửa
chữa, cải tạo, bảo trì theo kế hoạch nếu có ảnh hưởng đến hệ thống cáp viễn
thông, cáp truyền hình trên cột điện thì đơn vị có cột điện phải thông báo trước
15 ngày làm việc cho các đơn vị có sử dụng chung cột điện để cùng phối hợp. Đến
ngày thực hiện công tác của đơn vị có cột điện mà vẫn không có sự phối hợp hoặc
hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình trên cột điện vẫn chưa được tháo dỡ,
di dời trước thì đơn vị có cột điện vẫn triển khai công tác và được quyền thực
hiện quy định tại khoản 3 Điều 13 của Quy định này.
3. Các đơn vị có sử dụng chung
cột điện phải đăng ký thi công sửa chữa, cải tạo hệ thống cáp viễn thông, cáp
truyền hình trên cột điện trước ít nhất 05 ngày làm việc với đơn vị có cột điện
nếu công tác sửa chữa, cải tạo cần cắt điện. Đơn vị có cột điện xem xét, nếu
công tác trên không cần cắt điện có thể thỏa thuận để thi công ngay. Nếu công
tác trên cần phải cắt điện thì đơn vị có cột điện phải thông báo cho đơn vị có
sử dụng chung cột điện thời gian cụ thể để phối hợp nêu tại khoản 2 Điều này; Nếu
trường hợp sửa chữa, cải tạo hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình khẩn cấp
hoặc đột xuất phục vụ cho các mục đích an ninh, quốc phòng, lễ hội thì thực hiện
theo khoản 7 Điều 3 của Quy định này và đơn vị có cột điện
xem xét phối hợp thực hiện ngay sau khi nhận nhận được thông báo của đơn vị sửa
chữa, cải tạo cáp.
4. Nhằm đảm bảo an toàn lao động,
các đơn vị thi công hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình trên cột điện phải
thông báo với đơn vị có cột điện biết để đơn vị có cột điện tiến hành kiểm tra,
có biện pháp cắt, mở điện đảm bảo an toàn cho các đơn vị thi công. Các đơn vị
có sử dụng chung cột điện phải tổ chức tập huấn kiến thức an toàn điện, trang bị
đầy đủ bảo hộ an toàn lao động cần thiết cho nhân viên của mình theo quy định của
pháp luật và chịu trách nhiệm về sự an toàn trong quá trình thi công.
Điều 11. Xử
lý sự cố hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình trên cột điện
Các đơn vị có sử dụng chung cột
điện và đơn vị có cột điện phải thiết lập đường dây nóng của từng phạm vi, cung
cấp đầy đủ các số điện thoại liên lạc cần thiết. Khi có sự cố cũng như các tình
huống đột xuất, khẩn cấp, trong thời gian sớm nhất các bên phải phối hợp khắc
phục ngay.
Điều 12.
Phối hợp tháo dỡ, di dời cột điện sử dụng chung
1. Đơn vị có cột điện là đầu mối
thông báo cho các đơn vị có sử dụng chung cột điện để cùng phối hợp giải quyết
các vấn đề liên quan đến việc tháo dỡ, di dời cột điện để giải phóng mặt bằng.
2. Khi nhận được văn bản của
các chủ dự án yêu cầu di dời, thu hồi các cột điện sử dụng chung hoặc ngầm hóa
lưới điện thì đơn vị có cột điện phải thông báo bằng văn bản cho tất cả các đơn
vị có sử dụng chung cột điện phối hợp thực hiện di dời đồng bộ theo quy định tại
khoản 3 Điều 12 của Quy định này.
3. Đơn vị có cột điện chịu
trách nhiệm tháo dỡ, thu hồi các cột điện khi phải di dời và tất cả các cột điện
thuộc tài sản của mình đang tồn tại trong phạm vi toàn tỉnh nhưng không còn sử
dụng nữa. Trường hợp trên cột điện phải tháo dỡ, di dời còn có hệ thống cáp viễn
thông, cáp truyền hình trên cột điện nhưng không thể nhận biết được chủ sở hữu
hoặc chủ tài sản không nhìn nhận trốn tránh trách nhiệm thì đơn vị có cột điện
phải thông báo bằng văn bản cho tất cả các đơn vị có sử dụng chung cột điện và
thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, đồng thời phải thống
kê, báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ để phối hợp giải quyết. Sau 05 ngày làm việc
kể từ ngày thông báo mà không nhận được ý kiến phản hồi, đơn vị có cột điện được
quyền thực hiện theo khoản 3 Điều 13 của Quy định này.
Điều 13.
Cách thức và lộ trình thỏa thuận sử dụng chung cột điện
1. Các đơn vị có sử dụng chung
cột điện phải hoàn tất việc thỏa thuận hợp đồng thuê hoặc biên bản thỏa thuận
nguyên tắc, có kế hoạch kiểm tra thu hồi các hệ thống cáp trên cột điện không sử
dụng chậm nhất sau 60 ngày kể từ ngày Quy định này có hiệu lực.
2. Đối với những hệ thống cáp
viễn thông, cáp truyền hình treo móc trên cột điện hiện hữu chưa đảm bảo kỹ thuật,
an toàn thì đơn vị có cột điện phải tổ chức khảo sát thực tế, bàn bạc thỏa thuận
với các đơn vị có sử dụng chung cột điện về hướng khắc phục, cải tạo hay tháo bỏ
hoàn toàn.
3. Trường hợp các đơn vị có sử
dụng chung cột điện nhưng không đăng ký, hợp đồng thuê, thỏa thuận nguyên tắc với
đơn vị có cột điện hoặc trốn tránh trách nhiệm phối hợp giải quyết những bất
thường do hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền hình trên cột điện đe dọa gây sự
cố lưới điện thì đơn vị có cột điện báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ. Sở Khoa học
và Công nghệ chủ trì phối hợp với Sở Công Thương, chính quyền địa phương và các
ngành chức năng giám sát cùng đơn vị có cột điện tháo dỡ hệ thống cáp viễn
thông, cáp truyền hình trên cột điện để xử lý nhanh chóng các khiếm khuyết đe dọa
gây sự cố. Khi đó, đơn vị có cột điện không phải chịu trách nhiệm về việc hư hỏng
vật tư, thiết bị cũng như tín hiệu đường truyền thông tin liên lạc của các tuyến
cáp này.
Trong trường hợp cáp viễn
thông, cáp truyền hình mắc trên cột điện không đảm bảo kỹ thuật an toàn hoặc
không có thỏa thuận hợp đồng thuê gây sự cố ảnh hưởng đến lưới điện thì các đơn
vị sử dụng chung cột điện để treo mắc cáp viễn thông, cáp truyền hình có trách
nhiệm bồi thường thiệt hại cho đơn vị có cột điện.
Chương
III
QUY ĐỊNH CẢI TẠO, LÀM GỌN
CÁP VIỄN THÔNG, CÁP TRUYỀN HÌNH TREO TRÊN CỘT ĐIỆN
Điều 14. Xây
dựng kế hoạch, quy trình cải tạo làm gọn cáp viễn thông, cáp truyền hình treo
trên cột điện
1. Hàng năm đơn vị có cột điện
thông báo đến các đơn vị sử dụng chung cột điện để treo mắc cáp viễn thông, cáp
truyền hình về kế hoạch cải tạo công trình điện để cùng phối hợp làm gọn cáp viễn
thông, cáp truyền hình.
2. Các đơn vị có sử dụng chung
cột điện phối hợp triển khai thực hiện theo kế hoạch, quy trình đã được phê duyệt
và theo Quy định này.
Điều 15.
Quy định về thẻ nhận diện cáp, biển báo hiệu độ cao treo cáp và thứ tự treo cáp
trên cột điện
1. Tất cả cáp viễn thông, cáp
truyền hình khi treo trên cột điện bắt buộc phải treo thẻ cáp để nhận diện và
báo hiệu.
a) Thẻ nhận diện cáp: Màu nền đỏ
để nhận biết đường dây, cáp điện lực; màu nền vàng để nhận biết đường dây, cáp
viễn thông. Cụ thể: Công ty Điện lực Cà Mau: Nền đỏ và chữ vàng; Viễn thông Cà
Mau: Nền vàng và chữ màu xanh da trời; Viettel Cà Mau: Nền vàng và chữ màu đỏ;
Chi nhánh Truyền hình cáp SaiGonTourist: Nền vàng và chữ màu xanh lá; Chi nhánh
Công ty Cổ phần Viễn thông FPT: Nền vàng và chữ màu cam; Chi nhánh Truyền hình
cáp Việt Nam: Nền vàng và chữ màu đen; Công ty Cổ phần Viễn thông ACT: Nền vàng
và chữ màu đỏ sẫm; Công an tỉnh Cà Mau: Có quy định riêng của ngành; Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh Cà Mau: Có quy định riêng của ngành;
b) Biển báo hiệu độ cao được
treo tại các vị trí giao chéo với đường bộ, đường thủy. Vật liệu chế tạo bằng
Mica hoặc kim loại. Nội dung trên thẻ ghi khoảng cách tại điểm thấp nhất tới mặt
đường bộ, đường thủy. Đơn vị là mét, lấy sau dấu phẩy một đơn vị. Ví dụ: 7,5
mét.
Trong trường hợp đơn vị có cáp
viễn thông, cáp truyền hình phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng cần giữ bí mật,
đơn vị đó có thể mã hóa hoặc dùng các ký hiệu màu sắc khác để thể hiện các
thông tin được quy định tại khoản 2 Điều này. Ký hiệu khác này được ban hành dưới
dạng bảo mật và chỉ những người có trách nhiệm được biết;
c) Đối với trường hợp treo mới
cáp viễn thông, cáp truyền hình lên cột điện thì thẻ cáp phải được gắn ngay khi
treo cáp.
2. Thứ tự treo cáp trên cột điện:
Thứ tự treo cáp của các đơn vị viễn thông, truyền hình cáp tại gông đỡ cáp trên
cột điện theo thứ tự nhìn từ trên xuống như sau:
a) Công ty Điện lực Cà Mau:
PCCM;
b) Công an tỉnh Cà Mau: CA;
c) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Cà
Mau: Bộ CHQS;
d) Viễn thông Cà Mau: VNPT;
đ) Viettel Cà Mau: Viettel;
e) Chi nhánh Truyền hình Cáp
SaiGonTourist: SCVT;
g) Chi nhánh Công ty Cổ phần Viễn
thông FPT: FPT;
h) Chi nhánh Truyền hình Cáp Việt
Nam: VTVcab;
i) Công ty Cổ phần Viễn thông
ACT: ACT.
Điều 16.
Quy định phương pháp bó cáp và treo thẻ nhận diện cáp
1. Tại các vị trí cột điện
a) Đối với cáp dự phòng tại các
vị trí cột, cáp phải được quấn vào các khung chuyên dùng và bắt chắc chắn vào
thân cột. Khung cáp dự phòng được bắt vào cột điện bằng các cổ dê, không được
dùng bu lông xỏ qua lỗ leo cột điện;
b) Tại các vị trí cột đặc biệt
trên lưới điện như: Cột có lắp các thiết bị, trạm biến áp, cột dừng, cột góc, cột
vượt. Đơn vị có cột điện sẽ có thỏa thuận và thống nhất cách thực hiện riêng tại
từng vị trí với các đơn vị khi khảo sát hiện trường.
2. Tại các vị trí dọc theo tuyến
cáp viễn thông, cáp truyền hình
Tại các vị trí dọc theo tuyến
cáp cách cột 01 mét, các đơn vị chủ quản cáp phải bó cáp của đơn vị mình thành
bó riêng, khoảng cách giữa các mối bó cáp kề nhau ≤ 05 mét.
a) Đối với vị trí ≤ 03 sợi
cáp viễn thông thì không treo gông, các đơn vị viễn thông bó riêng cáp của đơn
vị mình;
b) Đối với các vị trí cột có
cáp của từ 03 đơn vị trở lên thì các cáp này sau khi nhận diện và bó lại theo từng
đơn vị còn được bó chung thành một bó cáp bằng dây bó cáp chuyên dùng.
3. Treo thẻ nhận diện cáp
Tại khoảng cách tối đa 300m tại
vị trí néo, vị trí nối cáp, tuyến cáp phải được treo thẻ nhận diện cáp theo
đúng bản vẽ sơ đồ tổ chức mạng viễn thông, truyền hình cáp, sơ đồ mặt bằng chi
tiết. Thẻ nhận diện cáp được treo cố định vào bó cáp cách thân cột ≥ 0,5 mét,
thẻ này có kích thước và màu sắc thống nhất theo Quy định này.
Điều 17. Độ
võng tối thiểu
1. Độ võng tối thiểu của cáp
treo trên cột điện phải được tính toán theo hướng dẫn tại Phụ lục A của QCVN
33:2019/BTTTT.
2. Nếu tính toán độ võng tối
thiểu vi phạm các quy định, yêu cầu về an toàn điện theo quy định tại khoản 1 Điều
này thì việc tích toán phải tuân thủ theo các Mục 1.2.9.9,
1.9.3.5 và 2.3.7 của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện, hệ thống lưới
điện ban hành kèm theo Thông tư số 51/2025/TT-BCT ngày 11 tháng 11 năm 2025
của Bộ Công thương.
3. Các đơn vị sử dụng cột điện
có trách nhiệm nghiên cứu, thực hiện theo đúng các quy định, yêu cầu về an toàn
điện.
Chương IV
TỔ CHỨC THI CÔNG
Điều 18.
Các yêu cầu về an toàn khi tổ chức thi công
1. Trước khi đơn vị thi công
treo cáp viễn thông, cáp truyền hình phải có phương án tổ chức thi công được đơn
vị có cột điện chấp thuận, đồng thời lập phiếu công tác theo mẫu của đơn vị có
cột điện.
2. Khi thực hiện treo cáp viễn
thông, cáp truyền hình trên cột điện phải tuân thủ các quy định về an toàn điện
trong Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện, Quy phạm trang bị điện và Luật
Điện lực.
3. Kết thúc công việc phải kiểm
tra thu hồi hết dụng cụ thi công, trả mặt bằng thi công, dọn sạch mặt bằng thi
công và bàn giao mặt bằng thi công cho đơn vị có cột điện.
4. Đảm bảo an toàn cho vận hành
lưới điện, khi lắp đặt các phụ kiện treo cáp, kéo cáp và hộp cáp, tuyệt đối
không được đục thân cột, không được tác động xung lực vào thân cột.
5. Khi đào móng cột điện để gia
cường thêm móng phải có biện pháp ngăn ngừa cột điện bị đổ, phải làm cây chống
hoặc dây chằng tạm cho cột.
6. Khi kéo cáp qua đường phải
có phương án bảo đảm an toàn giao thông và vệ sinh môi trường được cơ quan quản
lý có thẩm quyền cấp phép thi công trên đường bộ đang khai thác hoặc có phương
án bảo đảm giao thông thủy được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, tránh gây ra
xung lực làm nghiêng và có thể gãy cột.
7. Trước khi kéo cáp viễn
thông, cáp truyền hình lên cột điện phải thực hiện xong các hạng mục thi công về
gia cường cột, gia cường móng cột, lắp dây chằng cột dừng, cột góc. Để đảm bảo
an toàn khi thi công kéo cáp.
Điều 19.
Nghiệm thu
1. Việc nghiệm thu được thực hiện
theo đúng quy định của pháp luật và quy định của đơn vị có cột điện.
2. Đơn vị sử dụng chung cột điện
sau khi hoàn thành công trình phải chủ động phối hợp với đơn vị sở hữu cột điện
để thực hiện công tác nghiệm thu.
3. Các biên bản nghiệm thu các
giai đoạn, nghiệm thu tổng thể, biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa
vào sử dụng phải được lập theo đúng biểu mẫu được pháp luật quy định. Đơn vị sử
dụng cột điện phải thực hiện nghiêm túc các kiến nghị của Hội đồng nghiệm thu
và đúng theo Quy định này.
4. Biên bản nghiệm thu hoàn
thành công trình đưa vào sử dụng là căn cứ pháp lý để đơn vị có cột điện làm thủ
tục bàn giao đưa công trình vào khai thác vận hành, quyết toán công trình.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 20. Sở
Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì phối hợp với các sở,
ban, ngành có liên quan, các đơn vị có cột điện, các đơn vị sử dụng chung cột
điện và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc
Quy định này.
2. Phối hợp với các sở, ban,
ngành chức năng thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các đơn vị sử dụng chung
cột điện thực hiện các nội dung Quy định này.
3. Chủ trì phối hợp với các đơn
vị, doanh nghiệp trong việc xây dựng Kế hoạch, Quy trình cải tạo, làm gọn cáp
viễn thông, cáp truyền hình hàng năm trên địa bàn tỉnh và phối hợp triển khai
thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 21. Sở
Công Thương
1. Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ giải quyết vướng mắc liên quan đến đường dây điện của đơn vị có cột
điện và các đơn vị sử dụng chung cột điện để treo mắc cáp viễn thông, cáp truyền
hình.
2. Phối hợp với các sở, ban,
ngành có liên quan hướng dẫn các đơn vị các quy trình, thủ tục di dời hệ thống
cột điện để thực hiện dự án, công trình giao thông.
3. Phối hợp với Sở Tài chính và
các sở, ngành có liên quan về các giải pháp xây dựng hào kỹ thuật chung cho các
công trình, kết cấu hạ tầng như: Điện, nước, mạng thông tin dữ liệu, cáp viễn
thông, cáp truyền hình, chiếu sáng công cộng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt.
Điều 22. Sở
Tài chính
Chủ trì phối hợp với các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường hướng dẫn các quy định và các chính
sách tài chính cho tổ chức, cá nhân thực hiện các loại hình dịch vụ thuê, miễn
phí sử dụng chung cột điện, hào kỹ thuật.
Điều 23.
Thuế tỉnh Cà Mau
Hướng dẫn việc đăng ký nộp thuế,
thực hiện các chính sách miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật cho đầu tư
sử dụng cột điện chung, hào kỹ thuật chung đối với công trình, kết cấu hạ tầng
như: Điện, nước, mạng thông tin dữ liệu, cáp viễn thông, cáp truyền hình, chiếu
sáng công cộng.
Điều 24. Ủy
ban nhân dân các xã, phường
1. Phối hợp với các sở, ngành
liên quan để quản lý việc sử dụng chung cột điện, việc duy tu bảo dưỡng, sửa chữa,
di dời cột điện và việc cải tạo, làm gọn hệ thống cáp viễn thông, cáp truyền
hình trên cột điện.
2. Chỉ đạo các phòng, ban chức
năng trực thuộc hỗ trợ cho đơn vị có cột điện
và đơn vị sử dụng chung cột điện thực hiện tốt Quy định này.
3. Giám sát việc tháo dỡ tuyến
cáp viễn thông, cáp truyền hình không xác định được chủ sở hữu, không bó cáp
đúng quy định hoặc tự ý treo trên cột điện mà chưa có sự đồng ý của đơn vị có cột
điện.
4. Cung cấp thông tin đầu mối
tiếp nhận phản ánh của người dân về tình trạng "cáp rác", cáp võng
gây nguy hiểm trên các tuyến đường liên ấp để yêu cầu các đơn vị chủ quản xử lý
kịp thời.
Điều 25.
Đơn vị có cột điện
1. Đơn vị có cột điện quản lý
chặt chẽ vấn đề treo cáp viễn thông, cáp truyền hình trên hệ thống cột điện.
2. Có trách nhiệm lập hồ sơ quản
lý các tuyến cột điện có treo cáp viễn thông, cáp truyền hình với các nội dung:
Đơn vị thuê cột điện; chủng loại và số lượng từng loại cáp treo trên cột điện; điểm
đầu - điểm cuối của tuyến cáp viễn thông, cáp truyền hình; số và ngày ký hợp đồng
thuê cột điện; đơn vị hoặc cá nhân được giao trách nhiệm quản lý cáp viễn
thông, cáp truyền hình treo trên cột điện.
3. Thông báo và yêu cầu đơn vị
sử dụng cột điện thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn điện theo quy định
của pháp luật, của Quy định này và theo quy định của đơn vị có cột điện.
4. Kiểm tra, tính toán khả năng
chịu lực và tải trọng an toàn của cột điện trước khi tiến hành thủ tục cho treo
cáp viễn thông, cáp truyền hình.
5. Nếu phát hiện cáp viễn
thông, cáp truyền hình treo trên cột điện gây mất an toàn cho cộng đồng hoặc
cho hệ thống điện thì có trách nhiệm xử lý ngay và thông báo cho đơn vị sử dụng
cột điện biết để có biện pháp khắc phục. Trường hợp khẩn cấp nguy cơ gây mất an
toàn là nghiêm trọng và cận kề mất an toàn thì đơn vị có cột điện chịu trách
nhiệm xử lý ngay, lập biên bản và tiến hành tháo dỡ để đảm bảo an toàn và không
chịu trách nhiệm liên quan về việc mất tín hiệu của tuyến cáp. Sau đó mời đơn vị
chủ sở hữu tuyến cáp liên quan để phối hợp giải quyết và báo cáo Ủy ban nhân
dân xã, phường và Sở Khoa học và Công nghệ được biết.
6. Có trách nhiệm quy định rõ nội
dung yêu cầu về kỹ thuật, trình tự thủ tục treo cáp viễn thông, cáp truyền hình
của Quy định này vào nội dung hợp đồng để hai bên ký kết và thực hiện. Đối với
đơn vị sử dụng cột điện thuộc diện không phải ký hợp đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Quy định này thì cần hướng dẫn, yêu cầu thực
hiện theo quy định của pháp luật, của Quy định này và quy định của đơn vị có cột
điện.
7. Thông báo thời gian khởi
công công trình cải tạo, làm gọn cáp viễn thông, cáp truyền hình để các đơn vị
có cáp phối hợp thực hiện và báo cáo chính quyền địa phương theo dõi và hỗ trợ.
Điều 26.
Đơn vị có sử dụng chung cột điện
1. Tuân thủ đầy đủ các quy định
về an toàn điện theo Quy định này và theo quy định của pháp luật liên quan.
2. Tự chịu trách nhiệm về mất
mát, hư hỏng đối với cáp viễn thông, cáp truyền hình của mình treo trên cột điện.
3. Có trách nhiệm tháo dỡ cáp của
mình nếu cáp có nguy cơ gây mất an toàn cho cộng đồng hoặc hệ thống điện hoặc
nhận được thông báo của đơn vị có cột điện. Nếu không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng, đơn vị có cột điện có quyền phối hợp với chính quyền địa phương và
cơ quan chức năng thực hiện tháo dỡ tuyến cáp đó mà không chịu trách nhiệm về
việc mất mát, hư hỏng cáp và việc gián đoạn thông tin liên lạc.
4. Phải ký hợp đồng thuê cột điện
với đơn vị có cột điện và thanh quyết toán đầy đủ đúng theo thỏa thuận trong hợp
đồng. Riêng đối với các đơn vị đặc thù không kinh doanh như: Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh, Công an tỉnh không phải ký hợp đồng thuê cột.
5. Trường hợp treo thêm, treo mới
cáp phải được sự đồng ý bằng văn bản của đơn vị có cột điện và đáp ứng đầy đủ
quy định về hồ sơ theo Quy định này và quy định của pháp luật liên quan.
6. Khi thực hiện treo cáp viễn
thông, cáp truyền hình lên cột điện phải thực hiện các thủ tục đăng ký theo
trình tự thủ tục được quy định tại Điều 7 của Quy định này
và quy định của đơn vị có cột điện.
7. Tuân thủ đầy đủ các yêu cầu
của Quy định này và các thỏa thuận khác trong hợp đồng đã ký kết.
8. Chuẩn bị nhân công để thực
hiện các công tác gồm: Nhận diện cáp, bó cáp, treo thẻ nhận diện cáp và biển
báo độ cao treo cáp của doanh nghiệp.
9. Tháo dỡ, thu hồi các tuyến
cáp thông tin của đơn vị mình không còn sử dụng đang treo trên cột điện.
10. Phối hợp với đơn vị có cột
điện thực hiện công tác làm gọn cáp: Đưa cáp vào gông, giá đỡ sau khi đơn vị có
cột điện đã hoàn tất lắp đặt các gông, khung quấn cáp.
Điều 27.
Triển khai thực hiện
Trong quá trình thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc hoặc Chính phủ ban hành những văn bản mới có liên quan đến
nội dung của Quy định này thì Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Công
Thương và các đơn vị có liên quan đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung,
thay thế, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.