|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
12/2025/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 14
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU
CHẾ XUẤT VÀ CÔNG NGHIỆP CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày
26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu
thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng
5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về
người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người
lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 19/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc
biệt;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu chế xuất và
công nghiệp Cần Thơ.
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần
Thơ (viết tắt là Ban Quản lý) là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần
Thơ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với khu công nghiệp,
khu chế xuất trên địa bàn thành phố; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng
cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động
đầu tư và sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công
nghiệp trên địa bàn thành phố.
2. Ban Quản lý do Thủ tướng Chính phủ quyết định
thành lập; chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch
công tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố; chịu sự chỉ đạo,
hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các bộ, cơ quan ngang bộ quản
lý về ngành, lĩnh vực có liên quan; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong công tác quản lý khu chế
xuất, khu công nghiệp trên địa bàn thành phố; làm nhiệm vụ của cơ quan chuyên
môn của Ủy ban nhân dân thành phố khi được phân cấp, ủy quyền; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành
phố theo quy định tại Nghị định số
35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5
năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
3. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân, tài khoản, con
dấu mang hình Quốc huy và trụ sở làm việc tại thành phố Cần Thơ; kinh phí quản
lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển
do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm và nguồn kinh phí khác theo
quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo
phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Nghị định số
35/2022/NĐ-CP và quy định khác của pháp
luật có liên quan.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham
gia ý kiến, xây dựng và trình các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân thành
phố phê duyệt và tổ chức thực hiện các công việc sau:
a) Tham gia ý kiến với các bộ, cơ
quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân thành phố trong việc xây
dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, phương án phát triển hệ thống
có liên quan đến khu công nghiệp, khu kinh tế;
b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan có
liên quan xây dựng Quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố hoặc các cơ quan có liên quan để thực
hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa và một cửa liên
thông, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;
c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ
chức có liên quan lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu khu công nghiệp và
điều chỉnh các quy hoạch này theo Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024;
d) Xây dựng chương trình, kế hoạch về
xúc tiến đầu tư phát triển khu công nghiệp trình Ủy ban nhân dân thành
phố phê duyệt;
đ) Tổng hợp, đánh giá nhu cầu sử dụng
lao động làm việc trong khu công nghiệp, phối hợp với các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cung ứng lao động cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp;
e) Dự toán ngân sách, kinh phí hoạt động
sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển hằng năm và nguồn kinh phí khác (nếu có) của
Ban Quản lý trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và quy định khác
của pháp luật có liên quan;
g)
Phối hợp với cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định công nghệ của dự án đầu tư,
đánh giá trình độ và năng lực công nghệ của doanh nghiệp; kiểm tra, kiểm soát
công nghệ và chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư, hoạt động nghiên cứu
phát triển và ứng dụng công nghệ của doanh nghiệp.
2. Ban
Quản lý thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Quản lý, phổ biến, hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát việc thực hiện quy định, phương án phát triển hệ thống, quy hoạch
xây dựng, kế hoạch có liên quan tới khu công nghiệp đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt; thực hiện thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu khu công nghiệp và phê duyệt điều chỉnh
các quy hoạch này theo Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024;
b) Thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan
đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với dự án đầu tư trong
khu công nghiệp thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý; giám sát, đánh giá việc thu
hút đầu tư vào từng loại hình khu công nghiệp hỗ trợ, khu
công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp công nghệ cao, khu công nghiệp sinh
thái theo các ngành, nghề thu hút đầu tư đã đăng ký quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 32 và điểm a khoản 2 Điều 38 Nghị định số
35/2022/NĐ-CP; giám sát, đánh giá việc thực hiện quy định tại khoản
5 Điều 8, khoản 3 Điều 9 và điểm c khoản 2 Điều 27 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP;
c) Cấp, thu hồi, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp
sinh thái đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp sinh thái. Tiếp nhận hồ
sơ, đánh giá hồ sơ và lập báo cáo kết quả đánh giá báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố cấp, thu hồi, cấp lại giấy chứng nhận khu công nghiệp sinh thái quy định
tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP;
d) Thẩm định hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương đầu tư dự án hạ tầng khu công nghiệp trình Ủy ban nhân
dân thành phố theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư và Luật Đấu thầu năm 2024 và Nghị định số 19/2025/NĐ-CP;
đ) Cấp và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
trong lĩnh vực đầu tư đặc biệt theo quy định Luật Đầu tư năm 2020 (được sửa đổi,
bổ sung năm 2024) và Nghị định số 19/2025/NĐ-CP;
e) Thực hiện thẩm định dự án và thiết
kế, dự toán xây dựng đối với dự án, công trình xây dựng trong khu công nghiệp;
kiểm tra các loại công trình xây dựng trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý và
thực hiện các nhiệm vụ khác của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng đối với dự án, công trình xây dựng trong khu công nghiệp.
Thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, kiểm tra công tác nghiệm
thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các
công trình thuộc đối tượng phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về
xây dựng (nếu có) theo đúng quy định pháp luật;
g) Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn,
thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và chấm dứt hoạt động của Văn
phòng đại diện của tổ chức, thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp
theo quy định của pháp luật về thương mại;
h) Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân thành phố đối với lao
động làm việc trong khu công nghiệp, bao gồm: tổ chức thực hiện đăng ký nội quy
lao động; báo cáo tình hình sử dụng lao động; báo cáo tình hình thay đổi lao động
qua Cổng dịch vụ công quốc gia; tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thực hiện hợp
đồng nhận lao động thực tập của doanh nghiệp, hoạt động đưa người lao động đi
thực tập ở nước ngoài dưới 90 ngày cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp; nhận
báo cáo về việc cho thuê lại lao động, kết quả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
trình độ kỹ năng nghề hằng năm; thông báo tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến
300 giờ trong một năm của doanh nghiệp trong khu công nghiệp;
i) Thực hiện trách nhiệm về bảo vệ
môi trường của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường;
k) Tiếp nhận đăng ký khung giá và các
loại phí sử dụng hạ tầng của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh
doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp;
l) Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc
thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư;
việc thực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu
tư và việc chấp hành quy định của pháp luật về xây dựng, lao động, tiền lương,
bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao
động và người sử dụng lao động, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống
cháy nổ, an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường đối với các dự án tại khu công
nghiệp;
m) Phối hợp với các đơn vị công an và
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền khác trong việc kiểm tra công tác giữ gìn an
ninh, trật tự, phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, xây dựng và đề xuất những
biện pháp thực hiện công tác bảo đảm an ninh, trật tự, tổ chức lực lượng bảo vệ,
lực lượng phòng cháy, chữa cháy trong khu công nghiệp;
n) Giải quyết các khó khăn, vướng mắc
của nhà đầu tư tại khu công nghiệp và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ
quan ngang bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết những vấn đề
vượt thẩm quyền;
o) Nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài
chính của doanh nghiệp trong khu công nghiệp; đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội
của khu công nghiệp; trực tiếp quản lý và vận hành hệ thống thông tin về khu
công nghiệp;
p) Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc
xây dựng và quản lý hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghiệp thuộc thẩm
quyền quản lý;
q) Báo cáo định kỳ hằng quý, hằng năm
với Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân thành phố về tình
hình: xây dựng và phát triển khu công nghiệp; tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; hoạt động
của dự án đầu tư; thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước; thực hiện các quy định
của pháp luật về lao động và các biện pháp bảo vệ môi trường trong khu công
nghiệp;
r) Hỗ trợ, cung cấp thông tin để các
doanh nghiệp trong khu công nghiệp liên kết, hợp tác với nhau thực hiện cộng
sinh công nghiệp, các biện pháp sản xuất sạch hơn, chuyển đổi thành khu công
nghiệp sinh thái;
s) Tổ chức phong trào thi đua và khen
thưởng cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp;
t) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý theo thẩm quyền
hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm hành
chính trong khu công nghiệp trên các lĩnh vực thuộc chức
năng quản lý nhà nước trực tiếp của Ban Quản lý khu công
nghiệp; phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ
thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật;
u) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định
của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân thành phố về
quản lý tài chính, tài sản, ngân sách được giao; thu và quản lý sử dụng các loại
phí, lệ phí; nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; hợp tác
với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài về các lĩnh vực có liên quan
đến đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế; quản lý tổ chức
bộ máy, biên chế, công chức, viên chức và đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn,
nghiệp vụ cho công chức, viên chức của Ban Quản lý;
v) Thực hiện nhiệm vụ đầu mối tham
mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng kế hoạch, quản
lý, hỗ trợ chuyển đổi, phát triển loại hình khu công nghiệp; thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật có liên
quan và do Ủy ban nhân dân thành phố giao.
3.
Ban Quản lý thực hiện các nhiệm vụ theo phân cấp, ủy quyền của các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân dân thành phố và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo đúng
quy định pháp luật.
4.
Ban Quản lý là cơ quan đầu mối quản lý hoạt động đầu tư trong các khu công nghiệp
trên địa bàn. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương
khi triển khai các nhiệm vụ chuyên môn tại các khu công nghiệp có trách nhiệm
phối hợp và lấy ý kiến tham gia của Ban Quản lý, đảm bảo cho hoạt động quản lý
nhà nước đối với khu công nghiệp thống nhất, tránh chồng chéo và tạo điều kiện
thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu
tổ chức
1. Người
đứng đầu và cấp Phó của người đứng đầu Ban Quản lý
a) Ban
Quản lý gồm có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban;
b) Trưởng
ban Ban Quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm, có
trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và pháp luật về hoạt
động của Ban Quản lý và của khu công nghiệp;
c) Phó
Trưởng ban Ban Quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm
theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý.
2. Bộ
máy giúp việc thuộc Ban Quản lý
a) Văn
phòng;
b) Phòng
Quản lý quy hoạch, xây dựng và đầu tư;
c) Phòng
Quản lý doanh nghiệp và môi trường;
d) Văn
phòng đại diện Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ.
3. Đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc Ban Quản lý (tiếp nhận nguyên trạng đơn vị)
a) Trung
tâm Dịch vụ tư vấn thành phố Cần Thơ;
b) Trung
tâm Xây dựng hạ tầng khu Công nghiệp Thốt Nốt;
c) Trung
tâm Hạ tầng và Dịch vụ Khu công nghiệp Sóc Trăng;
d) Công
ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Hậu Giang.
Điều 4. Hiệu lực
thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2025.
2. Bãi bỏ Quyết định số
27/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND ngày 04
tháng 01 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hậu
Giang; Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số
02/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các
khu công nghiệp tỉnh Hậu Giang và Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Sóc
Trăng.
Điều 5. Trách
nhiệm thi hành
1. Trưởng ban Ban Quản lý các khu
chế xuất và công nghiệp Cần Thơ tổ chức triển khai thi hành Quyết định
này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp
Cần Thơ, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- VP Chính phủ (HN-TP. HCM);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&QLXLVPHC);
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
- TT.TU, TT.HĐND TP;
- Đảng ủy UBND TP;
- CT, PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- VP ĐĐBQH&HĐND TP;
- Sở, ban, ngành TP;
- UBND cấp xã;
- Công báo TP;
- VP UBND TP (2,3,4,5,6,7);
- Cổng thông tin điện tử TP;
- Lưu: VT, P.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Văn Lâu
|