|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
59/2025/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
01 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6
năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số
129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định về
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
02/2025/TT-BDTTG ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Dân tộc và tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo
của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
Thực hiện Nghị quyết số
39/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân thành phố quyết định thành lập một số cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 112/TTr-SNV ngày 28 tháng 6 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Nội vụ thành phố Hải Phòng.
Điều
1. Vị trí và chức năng
1. Sở Nội vụ (sau đây viết
tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, thực
hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quản lý nhà
nước về: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới
đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành
chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng;
văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm
xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới; dân tộc, tín
ngưỡng, tôn giáo và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân
thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nội vụ có tư cách
pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp hành
sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chấp hành sự chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.
Điều
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân
thành phố:
a) Dự thảo nghị quyết của
Hội đồng nhân dân thành phố, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố
liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ và các văn bản
khác theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật;
b) Dự thảo kế hoạch phát
triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ;
c) Dự thảo quyết định việc
phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cho Sở Nội vụ,
các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố,
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã), Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã; phân cấp, ủy quyền cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm
vi quản lý thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ mà Ủy ban
nhân dân thành phố được giao theo quy định của pháp luật);
d) Dự thảo quyết định quy
định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ; dự
thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
chi cục, tổ chức tương đương chi cục thuộc Sở Nội vụ (nếu có);
đ) Dự thảo quyết định quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Sở Nội vụ (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định
khác);
e) Dự thảo quyết định thực
hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh
vực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và theo phân cấp của cơ quan
có thẩm quyền.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các
văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến,
giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà
nước được giao của Sở Nội vụ.
4. Về tổ chức bộ máy:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định việc thành lập,
tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật; Hướng dẫn cụ
thể về trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Chủ trì, hướng dẫn Ủy
ban nhân dân cấp xã quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực nội vụ
của Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện quản lý nhà
nước đối với các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập trên địa bàn theo quy định của
pháp luật.
d) Thẩm định đối với các
dự thảo văn bản Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của
Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; bảo đảm việc thực
hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực nội vụ trong chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan hành chính trên địa bàn thành phố, cấp
xã;
đ) Thẩm định đối với các dự
thảo văn bản thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, đơn vị sự
nghiệp công lập và Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm
quyền quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố (trừ trường hợp pháp luật chuyên
ngành có quy định khác); đối với các tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền
quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
theo quy định của pháp luật
e) Thẩm định, hướng dẫn,
theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại, xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập
của địa phương theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân
thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
5. Về vị trí việc làm,
biên chế công chức:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố quyết định, quản lý vị trí việc làm và biên chế công chức
theo phân công, phân cấp và theo quy định của Đảng, quy định của pháp luật;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố thẩm định, tổng hợp và lập kế hoạch biên chế công chức hằng
năm hoặc theo giai đoạn; điều chỉnh biên chế công chức của các cơ quan, tổ chức
của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố, cấp xã gửi Bộ Nội vụ theo quy
định của pháp luật;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định biên chế công
chức của cơ quan, tổ chức của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố, cấp
xã trong tổng số biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao; giúp Ủy ban
nhân dân thành phố triển khai thực hiện sau khi được Hội đồng nhân dân thành phố
quyết định; trình Hội đồng nhân dân thành phố số lượng ký hợp đồng lao động làm
chuyên môn nghiệp vụ tại các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn theo quy định;
d) Tổng hợp vị trí việc
làm và ngạch công chức tương ứng của cơ quan, tổ chức của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân thành phố, cấp xã; trình Ủy ban nhân dân thành phố để gửi Bộ Nội vụ
theo quy định của pháp luật.
6. Về vị trí việc làm, cơ
cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Thẩm định đề án vị trí
việc làm, đề án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh
nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc
phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố; trình Ủy ban nhân dân thành phố
phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của
các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản
lý;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố thẩm định số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách
nhà nước và số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp (nếu có)
của các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm
vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố; tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành
phố kế hoạch số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự
bảo đảm chi thường xuyên của địa phương gửi Bộ Nội vụ thẩm định;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt số lượng người
làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách
nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý trong tổng số lượng người
làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được Bộ Nội vụ thẩm định;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố Quyết định giao, điều chỉnh số lượng người làm việc hưởng
lương từ ngân sách nhà nước đối với từng đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo
đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý trong tổng số lượng người làm việc
được Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt theo quy định; Quyết định về số lượng
người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với từng đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý theo quy định
của pháp luật;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về vị trí việc
làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc phạm vi quản lý; số lượng
người ký hợp đồng lao động làm chuyên môn, nghiệp vụ tại các đơn vị sự nghiệp
công lập trên địa bàn; Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện cơ chế tự
chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, số lượng người làm
việc đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
f) Tổng hợp vị trí việc
làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo mức độ tự chủ tài chính (do ngân sách
nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; bảo đảm một phần chi thường xuyên; tự bảo đảm
chi thường xuyên; tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) thuộc phạm vi quản
lý của địa phương, trình Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định
của pháp luật.
7. Về thực hiện chế độ,
chính sách tiền lương, phụ cấp và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên
chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập:
a) Quyết định theo phân cấp
hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc nâng bậc lương
thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và các chế độ, chính sách về tiền
lương, phụ cấp, tiền thưởng và các chế độ chính sách khác theo quy định đối với
cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật và
theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Hướng dẫn, kiểm tra,
giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết vướng mắc
trong việc thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp và tiền thưởng đối
với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập của địa phương theo quy định của pháp luật và
theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.
8. Về cải cách hành
chính:
a) Tham mưu, trình Ủy ban
nhân dân thành phố quyết định phân công các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân thành phố chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của công
tác cải cách hành chính;
b) Tham mưu, trình Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, triển khai chương
trình, kế hoạch và các văn bản khác của cơ quan cấp trên về cải cách hành
chính; Quyết định các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính theo chương trình,
đề án, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố triển khai xác định, chấm điểm chỉ số cải cách hành chính;
đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính
nhà nước hằng năm trên địa bàn tỉnh theo quy định, hướng dẫn của Bộ Nội vụ ban
hành theo yêu cầu của cải cách hành chính nhà nước từng giai đoạn;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố theo dõi, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm
vụ về cải cách hành chính của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý của Ủy ban nhân dân thành phố;
đ) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan chuyên môn thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong tổ chức
triển khai nội dung cải cách tổ chức bộ máy; chế độ công vụ, công chức; lao động,
tiền lương; bảo hiểm xã hội; việc làm; an toàn, vệ sinh lao động; người có
công; thanh niên; bình đẳng giới; văn thư, lưu trữ nhà nước; thi đua, khen thưởng
và công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính.
9. Về chính quyền địa
phương:
a) Tham mưu, giúp Thường
trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố triển khai công tác bầu cử đại
biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn theo quy định
của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan cấp trên;
b) Tham mưu, giúp Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân
thành phố bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy
ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật;
c) Hoàn thiện hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố đề
nghị Bộ Nội vụ thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê chuẩn kết quả
bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; giao quyền Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật;
d) Thẩm định, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định
của pháp luật;
đ) Tham mưu, giúp Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức
người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; quyết định
tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, người đứng
đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của
pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn, kiểm tra tổ
chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
thành phố quyết định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo khung số
lượng do Chính phủ quy định;
g) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước
đối với thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật.
10. Về địa giới đơn vị
hành chính và phân loại đơn vị hành chính:
Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Thực hiện công tác quản
lý địa giới đơn vị hành chính, hồ sơ, mốc, bản đồ địa giới đơn vị hành chính
các cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền;
b) Lập hồ sơ đề án, trình
Ủy ban nhân dân thành phố để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, hoàn thiện
hồ sơ, văn bản gửi Bộ Nội vụ để tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định về đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều
chỉnh địa giới, đổi tên đơn vị hành chính và giải quyết trường hợp chưa thống
nhất về địa giới đơn vị hành chính thành phố, cấp xã; phân loại đơn vị hành
chính thành phố; công nhận vùng an toàn khu;
c) Thẩm định, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố quyết định công nhận xã đảo, xã an toàn khu; phân loại
đơn vị hành chính cấp xã;
d) Triển khai thực hiện
các đề án, văn bản liên quan đến địa giới đơn vị hành chính, hồ sơ, mốc, bản đồ
địa giới đơn vị hành chính sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định.
11. Về cán bộ, công chức,
viên chức và người hoạt động không chuyên trách:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với cán bộ,
công chức, viên chức, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác;
việc quản lý đối với người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố;
người hoạt động không chuyên trách theo quy định của Đảng, của pháp luật và quy
định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Tham mưu, trình Ủy ban
nhân dân thành phố quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc phạm
vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật và phân cấp
của cơ quan Đảng có thẩm quyền;
c) Các nội dung khác liên
quan đến cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên trách thực
hiện theo quy định của pháp luật và cấp có thẩm quyền.
12. Về đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức:
a) Tham mưu, trình Ủy ban
nhân dân thành phố ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
chức thuộc phạm vi quản lý và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sau khi được
Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức và các đối tượng khác theo quy định của Đảng, của pháp luật và
theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Thực hiện bồi dưỡng, tập
huấn theo yêu cầu vị trí việc làm trong ngành, lĩnh vực được giao quản lý đối với
công chức, viên chức và người làm công tác ở ngành, lĩnh vực đó;
c) Phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc bố
trí, phân bổ kinh phí đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức của địa phương theo quy định của pháp luật;
d) Tổng hợp kết quả đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gửi Bộ Nội vụ và cơ quan có thẩm quyền
theo quy định.
13. Về tổ chức hội, quỹ
xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ:
a) Tham mưu giúp Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước
về hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ theo quy định của pháp
luật về hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ và quy định pháp
luật có liên quan;
b) Tham mưu về hoạt động
chữ thập đỏ ở địa phương theo quy định của pháp luật.
14. Về văn thư, lưu trữ
nhà nước:
a) Tham mưu, trình Ủy ban
nhân dân thành phố ban hành danh mục cơ quan, tổ chức của Nhà nước không thuộc
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Lưu trữ nộp hồ sơ,
tài liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở thành phố theo thẩm quyền;
b) Tham mưu, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hủy tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của
Nhà nước ở thành phố; quyết định việc mang tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử
của Nhà nước ở thành phố ra nước ngoài; phê duyệt danh mục tài liệu lưu trữ tiếp
cận có điều kiện tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở thành phố; công nhận, hủy bỏ
việc công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt đối với tài liệu lưu trữ tư
và tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức thuộc địa bàn quản lý, trừ trường hợp
thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
c) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố quản lý tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở
thành phố; cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ theo thẩm quyền quản lý; xây dựng và
cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của địa phương, cập nhật cơ sở dữ liệu
tài liệu lưu trữ Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam theo thẩm quyền quản lý;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ;
đ) Tham mưu Ủy ban nhân
dân thành phố về tổ chức lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở thành phố; chỉ đạo lưu
trữ lịch sử của Nhà nước ở thành phố thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy
định của pháp luật.
15. Về thanh niên và bình
đẳng giới:
a) Tổ chức triển khai thực
hiện chính sách, pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án
phát triển thanh niên tại địa phương; bình đẳng giới và công tác cán bộ nữ;
Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở
giới;
b) Thực hiện hoặc hướng dẫn
lồng ghép các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển thanh niên; vấn đề bình đẳng giới
và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới khi xây dựng chương trình, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hằng năm và từng giai đoạn;
c) Chủ trì hoặc phối hợp
với cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc giải quyết những vấn đề liên ngành
về thanh niên và công tác thanh niên, về bình đẳng giới và phòng ngừa ứng phó với
bạo lực trên cơ sở giới;
d) Thực hiện công tác thống
kê, quản lý, khai thác và công bố dữ liệu thống kê về thanh niên, chỉ số phát
triển thanh niên tại địa phương; hướng dẫn và tổ chức thực hiện thu thập, tổng
hợp, báo cáo số liệu thống kê định kỳ của địa phương về bình đẳng giới và phòng
ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, các chỉ tiêu thống kê quốc gia về giới,
công tác cán bộ nữ;
đ) Đôn đốc, kiểm tra,
đánh giá việc thực hiện quy định, chính sách, pháp luật đối với thanh niên và
công tác thanh niên; bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ
sở giới trên địa bàn;
e) Hướng dẫn các cơ quan
chuyên môn của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan
liên quan trên địa bàn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên và
bình đẳng giới theo từng lĩnh vực cụ thể.
16. Về thi đua, khen thưởng:
a) Tham mưu, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác tuyên
truyền tư tưởng thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng; tuyên truyền, nhân
rộng điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt, lựa chọn tập thể, cá nhân
có thành tích tiêu biểu trong phong trào thi đua để biểu dương, tôn vinh, khen
thưởng kịp thời;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng thành phố tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, kiểm tra các
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương thực hiện các
phong trào thi đua và chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về
thi đua, khen thưởng;
c) Thẩm định hồ sơ đề nghị
khen thưởng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định khen thưởng theo thẩm quyền
hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các danh hiệu thi
đua và hình thức khen thưởng; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi, cấp lại hiện
vật khen thưởng theo quy định của pháp luật;
đ) Xây dựng và quản lý cơ
sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua,
khen thưởng theo quy định của pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân
thành phố;
e) Làm nhiệm vụ thường trực
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố.
17. Về lĩnh vực việc làm:
a) Tổ chức thực hiện các
chiến lược, chương trình, kế hoạch dài hạn và hằng năm, dự án, đề án về việc
làm, hỗ trợ tạo việc làm, phát triển thị trường lao động, dịch vụ việc làm, bảo
hiểm thất nghiệp, tuyển dụng và quản lý lao động tại Việt Nam theo hướng dẫn của
cơ quan có thẩm quyền; thu thập, lưu trữ, tổng hợp, phân tích, dự báo, phổ biến
và quản lý thông tin thị trường lao động của địa phương;
b) Hướng dẫn và thực hiện
chính sách hỗ trợ tạo việc làm, chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của
pháp luật;
c) Hướng dẫn và tổ chức
thực hiện các quy định của pháp luật về dịch vụ việc làm tại địa phương;
d) Thực hiện chấp thuận
nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động đối với người
lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật lao động;
đ) Thực hiện quản lý nhà
nước về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc phạm vi quản lý của
địa phương.
18. Về lĩnh vực người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
Tham mưu, trình Ủy ban
nhân dân thành phố:
a) Nhận và ban hành văn bản
chấp thuận chuẩn bị nguồn lao động cho doanh nghiệp dịch vụ theo thẩm quyền quản
lý;
b) Nhận báo cáo và trả lời
bằng văn bản cho doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước
ngoài theo thẩm quyền quản lý;
c) Nhận báo cáo sau khi
doanh nghiệp hoàn thành hợp đồng trúng thầu, nhận thầu ở nước ngoài; yêu cầu
doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài báo cáo đột
xuất theo quy định;
d) Nhận báo cáo và trả lời
bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài theo quy định của
pháp luật;
đ) Nhận và trả lời bằng
văn bản cho doanh nghiệp thực hiện đăng ký đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo,
nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài có thời gian từ 90 ngày trở lên
theo thẩm quyền quản lý;
e) Ban hành văn bản chấp
thuận đăng ký hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm giúp việc
gia đình ở nước ngoài;
g) Nhận danh sách và xác
nhận danh sách người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài;
h) Ban hành văn bản gửi
ngân hàng nhận ký quỹ đề nghị trả tiền ký quỹ cho doanh nghiệp (đối với hợp đồng
đào tạo nghề có thời gian đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài
từ 90 ngày trở lên) theo thẩm quyền quản lý;
i) Cung cấp thông tin
chính sách, pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao
động trực tiếp giao kết;
k) Cung cấp thông tin về
thị trường lao động, nhu cầu tuyển dụng của người sử dụng lao động để người lao
động sau khi kết thúc hợp đồng ở nước ngoài về nước lựa chọn việc làm phù hợp với
kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, trình độ nghề nghiệp được tích lũy sau quá
trình làm việc ở nước ngoài;
l) Hỗ trợ người lao động
sau khi về nước tiếp cận dịch vụ tư vấn tâm lý xã hội tự nguyện nhằm hòa nhập
xã hội.
19. Về lĩnh vực lao động,
tiền lương:
a) Hướng dẫn và tổ chức
thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động,
trách nhiệm vật chất, đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thỏa ước
lao động tập thể, giải quyết tranh chấp lao động và đình công, chế độ đối với
người lao động trong sắp xếp, tổ chức lại, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp,
hợp tác xã; giải thể, phá sản doanh nghiệp; trong sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước;
b) Hướng dẫn thực hiện
các quy định của pháp luật về chế độ tiền lương trong khu vực sản xuất kinh
doanh;
c) Hướng dẫn thực hiện
các quy định của pháp luật đối với lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới, người
lao động cao tuổi, lao động là người khuyết tật, lao động chưa thành niên, lao
động là người giúp việc gia đình và một số lao động khác;
d) Hướng dẫn và tổ chức
thực hiện các quy định của pháp luật về cho thuê lại lao động tại địa phương;
đ) Hướng dẫn và tổ chức
thực hiện các quy định của pháp luật lao động về việc đăng ký và quản lý nhà nước
đối với tổ chức và hoạt động của các tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân
thành phố.
20. Về lĩnh vực bảo hiểm
xã hội:
a) Hướng dẫn và tổ chức
thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa phương
theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân
thành phố;
b) Tham mưu cho Ủy ban
nhân dân thành phố kiến nghị trong đó đề xuất phương án xử lý (nếu có) với các
Bộ, ngành có liên quan giải quyết những vấn đề về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm
quyền;
c) Tiếp nhận hồ sơ và thực
hiện xác định số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tạm thời
nghỉ việc đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố quản lý xin tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất;
d) Phối hợp với cơ quan bảo
hiểm xã hội và các cơ quan có liên quan triển khai tổ chức thực hiện tuyên truyền
bảo hiểm xã hội trên địa bàn.
21. Về lĩnh vực an toàn,
vệ sinh lao động:
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân thành phố quản lý nhà nước về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động;
b) Hướng dẫn và tổ chức
thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; về thời giờ
làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong phạm vi địa phương; Tháng hành động về an toàn,
vệ sinh lao động;
c) Hướng dẫn và triển
khai công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa đặc thù;
d) Tiếp nhận hồ sơ và giải
quyết thủ tục hành chính về an toàn vệ sinh lao động, sản phẩm hàng hóa đặc thù
được phân cấp;
đ) Hướng dẫn về công tác
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;
e) Chủ trì, phối hợp tổ
chức điều tra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động làm bị thương nặng
từ 02 người lao động trở lên; điều tra lại các vụ tai nạn lao động và phối hợp
với ngành y tế điều tra bệnh nghề nghiệp theo đề nghị của cơ quan bảo hiểm xã hội
theo quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn thực hiện
các biện pháp phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
trên địa bàn; tổ chức thu thập, lưu trữ thông tin về tình hình tai nạn lao động;
công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an
toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng xảy ra tại địa phương;
h) Tiếp nhận tài liệu
thông báo việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của
doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động trên địa bàn quản
lý.
22. Về lĩnh vực người có
công:
a) Hướng dẫn và tổ chức
thực hiện các quy định của pháp luật đối với người có công với cách mạng và
thân nhân của người có công với cách mạng;
b) Triển khai thực hiện
quy hoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng,
các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ; quản lý công trình ghi công liệt
sĩ, mộ liệt sĩ theo phân cấp trên địa bàn;
c) Chủ trì, phối hợp tổ
chức công tác tiếp nhận và an táng hài cốt liệt sĩ theo phân công hoặc phân cấp;
thông tin, báo tin về mộ liệt sĩ; thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt
sĩ;
d) Quản lý đối tượng, hồ
sơ đối tượng và kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi đối với người
có công với cách mạng và thân nhân của họ;
đ) Hướng dẫn và tổ chức
các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”; quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa
thành phố.
23. Về công tác dân tộc:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án,
dự án về công tác dân tộc sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố theo dõi, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chủ
trương, chính sách dân tộc; đề án, chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở
thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi; các chính sách đầu tư, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào
dân tộc thiểu số; các chính sách, dự án hỗ trợ người dân ở các địa bàn đặc biệt
khó khăn; các chính sách, dự án bảo tồn và phát triển đối với các nhóm dân tộc
thiểu số rất ít người, các dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn
đặc thù;
c) Tham mưu, đề xuất tổ
chức tiếp đón, thăm hỏi, động viên, hỗ trợ khó khăn, giải quyết các nguyện vọng
chính đáng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ, chính sách và quy định của
pháp luật; định kỳ tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số cấp
thành phố, cấp xã; tổ chức các hội nghị biểu dương, tôn vinh các điển hình tiên
tiến trong đồng bào dân tộc thiểu số; tổ chức các hoạt động giao lưu, tọa đàm,
trao đổi kinh nghiệm giữa đại biểu dân tộc thiểu số, người có uy tín trong đồng
bào dân tộc thiểu số và các sự kiện khác liên quan đến công tác dân tộc nhằm
tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam;
d) Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành có liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt
thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, I, II thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi; trình Ủy ban nhân dân thành phố rà soát, thẩm định, hoàn thiện hồ
sơ trình Bộ Dân tộc và Tôn giáo phê duyệt các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn,
có khó khăn đặc thù;
đ) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan có liên quan kiểm tra, rà soát và có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân
cấp xã về việc công nhận, đưa ra khỏi danh đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã;
tổ chức thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu
số theo quy định.
24. Về công tác tín ngưỡng,
tôn giáo:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình đề án,
dự án về tín ngưỡng, tôn giáo hoặc có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo sau
khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố quản lý nhà nước về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa
bàn thành phố;
c) Giúp Ủy ban nhân dân
thành phố làm đầu mối liên hệ với các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc và cơ sở tín ngưỡng thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn; tham mưu, tổ chức
tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của chức sắc, chức việc, tín đồ
các tôn giáo theo quy định của pháp luật;
d) Giải quyết theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vụ việc cụ thể, vụ việc nổi
cộm, nhạy cảm về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối
hợp với các sở, ban, ngành trong việc tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố
giải quyết những vấn đề phát sinh trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm
quyền quản lý;
đ) Hướng dẫn các cộng đồng,
tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố hoạt động theo quy định của pháp luật về
tín ngưỡng, tôn giáo.
25. Về công tác dân chủ,
dân vận:
a) Tham mưu, tổ chức thi
hành pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn;
b) Tham mưu xây dựng và tổ
chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quyết định các biện
pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn;
c) Tổng hợp, báo cáo cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về tình hình thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn
khi được yêu cầu;
d) Tham mưu, triển khai
thực hiện công tác dân vận của cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp
theo quy định của Đảng, quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan cấp
trên.
26. Quản lý theo quy định
của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư
nhân, các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm
vi ngành, lĩnh vực.
27. Phối hợp, hướng dẫn
thực hiện cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực
quản lý theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
28. Thực hiện hợp tác quốc
tế về ngành, lĩnh vực quản lý và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân
dân thành phố.
29. Hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với phòng chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã.
30. Tổ chức nghiên cứu, ứng
dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và
chuyên môn nghiệp vụ; tổ chức vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu lĩnh vực nội vụ
tại địa phương bảo đảm thống nhất, đồng bộ, kết nối và chia sẻ.
31. Thực hiện công tác
thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được
giao thuộc phạm vi quản lý nhà nước với Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Nội vụ.
32. Kiểm tra theo ngành,
lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện
các quy định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi
quản lý.
33. Tổ chức thực hiện các
dịch vụ công trong lĩnh vực nội vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ.
34. Quy định cụ thể chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng và phòng chuyên môn nghiệp vụ, phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ; mối quan hệ công tác và trách
nhiệm của người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ theo quy định của
pháp luật.
35. Quản lý tổ chức bộ
máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng
vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người
làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ; thực
hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen
thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản
lý theo quy định của pháp luật.
36. Quản lý và chịu trách
nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo quy định
của Ủy ban nhân dân thành phố.
37. Thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn trong phạm vi được phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp, ủy quyền
theo quy định của pháp luật và các quy định khác của cấp có thẩm quyền.
Điều
3. Cơ cấu tổ chức của Sở
1. Người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu Sở;
a) Sở có Giám đốc và các
Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc do cấp có thẩm quyền quyết định;
b) Giám đốc là người đứng
đầu Sở thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ
nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố;
c) Phó Giám đốc Sở là cấp
phó của người đứng đầu Sở thuộc Ủy ban nhân dân thành phố do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc sở, giúp Giám đốc sở thực
hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân công và chịu trách nhiệm
trước Giám đốc sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi
Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc
sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng
đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
2. Phòng chuyên môn, nghiệp
vụ và tương đương:
a) Phòng Xây dựng chính
quyền và công tác thanh niên;
b) Phòng Tổ chức, biên chế
và tổ chức phi chính phủ;
c) Phòng Công chức, viên
chức;
d) Phòng Cải cách hành
chính và pháp chế;
đ) Phòng Người có công;
e) Phòng Lao động - Việc
làm;
g) Phòng Văn thư - Lưu trữ;
h) Phòng Kế hoạch - Tài
chính;
i) Văn phòng;
3. Tổ chức hành chính:
a) Ban Thi đua - Khen thưởng;
b) Ban Dân tộc và Tôn
giáo.
4. Đơn vị sự nghiệp công
lập:
a) Trung tâm Lưu trữ lịch
sử thành phố Hải Phòng;
b) Trung tâm Dịch vụ việc
làm Hải Phòng;
c) Trung tâm Điều dưỡng
người có công Hải Phòng;
d) Trung tâm Kiểm định kỹ
thuật an toàn Hải Phòng.
…………………
thẩm quyền phê duyệt,
hàng năm Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức hành chính, số lượng
người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở theo quy định của pháp
luật bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Điều
5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2025; thay thế Quyết định số
12/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải
Phòng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ
thành phố Hải Phòng và Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương.
Điều
6. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Sở Nội vụ tổ
chức triển khai thi hành Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- VP Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB);
- Vụ Pháp chế -Bộ Nội vụ;
- TT TU, TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- UBMTTQ VN TP và các đoàn thể;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Sở, ban, ngành TP;
- Sở Tư pháp;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- Công báo TP; Cổng TTĐT TP;
- TT Báo chí và Truyền thông HP;
- Phòng KSTTHC;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Ngọc Châu
|