|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
27/2026/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 18
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI
MỚI SÁNG TẠO SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
267/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật
Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số
10/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp
xã về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Thông tư số
36/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định khung về trình
tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục
xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện,
thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định chi tiết và hướng
dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách
nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Ninh tại Tờ trình số 118/TTr-SKHCN ngày
24/3/2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết
định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 05 năm 2026.
Điều 3. Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm tra văn bản &TCTHPL- Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Ban, cơ quan thuộc Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, các ban của HĐND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh Bắc Ninh và các đoàn thể chính trị-xã hội tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
- VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, trưởng các phòng, đơn vị,
+ TTTT (01 bản giấy, 01 bản điện tử đăng Công báo);
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
|
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO SỬ
DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về quản
lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số
93/2025/QH15 và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
Điều 3.
Phân cấp quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Phân cấp cho Sở Khoa học và
Công nghệ là cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử
dụng ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh,
không bao gồm nội dung phê duyệt kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Phân cấp cho các sở, ngành, Ủy
ban nhân dân xã, phường là cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước được giao cho các sở, ngành, Ủy ban
nhân dân xã, phường thực hiện.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Điều
kiện đối với tổ chức, doanh nghiệp đề nghị xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Tổ chức, doanh nghiệp (sau
đây viết tắt là tổ chức) đề nghị xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đáp ứng đầy đủ các điều kiện
quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi
mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ và đổi mới sáng tạo.
b) Nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo giải quyết các vấn đề về khoa học và công nghệ phải có văn
bản cam kết bố trí đủ kinh phí đối ứng ngoài ngân sách nhà nước để đảm bảo nguồn
lực thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4
Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN Quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán,
quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
c) Nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo giải quyết các vấn đề về đổi mới sáng tạo phải có văn bản
cam kết bố trí đủ kinh phí đối ứng ngoài ngân sách nhà nước để đảm bảo nguồn lực
thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Thông
tư số 39/2025/TT-BKHCN.
d) Nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo phải có văn bản cam kết của đơn vị tiếp nhận, ứng dụng kết
quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sau khi kết thúc và ít
nhất 12 tháng sau khi nhiệm vụ được đánh giá hiệu quả đầu ra.
2. Đáp ứng điều kiện theo quy định
tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP trong trường
hợp đề xuất phê duyệt theo phương thức khoán đến sản phẩm cuối cùng.
Điều 5. Căn
cứ và trình tự thực hiện thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Căn cứ thực hiện thông báo kế
hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Định kỳ hoặc đột xuất, cơ quan
quản lý nhiệm vụ thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng để tuyển chọn, giao trực
tiếp nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên Cổng thông tin điện
tử của cơ quan quản lý nhiệm vụ và/hoặc các phương tiện thông tin đại chúng phù
hợp dựa trên một hoặc một số căn cứ sau đây:
a) Đặt hàng của Ủy ban nhân dân
các cấp và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
b) Định hướng ưu tiên hoặc yêu
cầu cụ thể của lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh để cụ thể hóa chiến lược,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo giai đoạn hoặc hằng năm; chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chiến lược, kế hoạch phát
triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c) Cam kết tại các văn bản hợp
tác quốc tế song phương, đa phương có liên quan đến hoạt động khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh;
d) Khả năng cân đối, bố trí
ngân sách nhà nước và các nguồn lực tài chính hợp pháp khác trong kế hoạch;
đ) Các vấn đề phát sinh từ thực
tiễn quản lý, bao gồm yêu cầu cấp bách, đột xuất của Nhà nước, yêu cầu xử lý
tình huống khẩn cấp về kinh tế - xã hội, môi trường, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn
bất ngờ, sự cố hoặc sự kiện bất khả kháng, thiên tai hoặc các vấn đề mới nảy
sinh trong thực tiễn hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Thông báo kế hoạch tài trợ
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Cơ quan quản lý nhiệm vụ thực
hiện thông báo kế hoạch tài trợ nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Thời
hạn tiếp nhận hồ sơ đăng ký phải bảo đảm đủ thời gian để các tổ chức, cá nhân
chuẩn bị, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.
b) Nội dung thông báo: Dự kiến
phạm vi và đối tượng nhận tài trợ; dự kiến mức trần kinh phí hỗ trợ từ ngân
sách nhà nước đối với từng loại nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo; thời hạn; địa chỉ và phương thức tiếp nhận hồ
sơ.
3. Trình tự đặt hàng và thông
báo kế hoạch đặt hàng để tuyển chọn, giao trực tiếp (sau đây viết tắt là đặt
hàng) nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Các sở, ngành, Ủy ban nhân
dân xã, phường, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, viện nghiên cứu,
trường đại học, doanh nghiệp, tổ chức gửi đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước được giao cho các sở, ngành, Ủy
ban nhân dân xã, phường thực hiện thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng
số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính để tổng hợp.
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân
xã, phường, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, viện nghiên cứu, trường
đại học, doanh nghiệp, tổ chức gửi đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo sử dụng ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh đến Sở Khoa
học và Công nghệ thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp Danh mục nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo đặt hàng sử dụng ngân sách sự nghiệp khoa học và công
nghệ tỉnh, xin ý kiến chủ trương của Hội đồng Khoa học, Công nghệ và Đổi mới
sáng tạo tỉnh.
b) Nội dung đặt hàng nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm các thông tin chính sau: Tính cấp
thiết; mục tiêu; dự kiến kết quả và hiệu quả, tác động của kết quả thực hiện
nhiệm vụ; dự kiến kinh phí thực hiện; đề xuất tổ chức được xét giao trực tiếp
(nếu có); cam kết tiếp nhận, phương án tổ chức quản lý, sử dụng kết quả của nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của cơ quan đặt hàng; nêu rõ việc
Nhà nước sẽ nắm giữ quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả trong trường hợp
cơ quan nhà nước có yêu cầu tiếp nhận kết quả.
c) Cơ quan quản lý nhiệm vụ rà
soát, lựa chọn đặt hàng, xác định mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách
nhà nước đối với từng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo thông qua tổ chuyên gia tư vấn có chuyên môn phù hợp được
cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập.
Thành phần tổ chuyên gia rà
soát, lựa chọn đặt hàng, xác định mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách
nhà nước đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm: Tổ
trưởng và các thành viên. Tổ chuyên gia có 07 hoặc 09 thành viên, có trình độ
hoặc kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn liên quan đến từng nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Việc xác định mức trần kinh phí
dự kiến dựa trên nguyên tắc sau: khả năng cân đối, bố trí ngân sách nhà nước và
các nguồn lực tài chính hợp pháp khác trong kế hoạch và dự kiến kết quả, hiệu
quả, tác động của nhiệm vụ.
Cơ quan quản lý nhiệm vụ quyết
định xét giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật số 93/2025/QH15.
d) Cơ quan quản lý nhiệm vụ thực
hiện thông báo kế hoạch đặt hàng nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Thời hạn tiếp nhận hồ sơ đăng ký trong vòng 30 ngày kể từ ngày thông báo kế hoạch
đặt hàng nhiệm vụ.
đ) Thông báo kế hoạch đặt hàng
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cần nêu rõ dự kiến mức trần
kinh phí, thời hạn, địa chỉ, phương thức thực hiện, phương thức tiếp nhận hồ sơ
và nêu rõ Nhà nước sẽ nắm giữ quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả nhiệm
vụ trong trường hợp cơ quan nhà nước có yêu cầu tiếp nhận kết quả.
4. Đối với nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ hợp tác quốc tế: Thông báo kế hoạch
tài trợ, đặt hàng phải thể hiện rõ các nội dung trao đổi, đàm phán đã thống nhất
giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với đối tác nước ngoài, bao gồm: vấn đề ưu tiên hợp
tác, yêu cầu, sản phẩm dự kiến, kế hoạch triển khai và kinh phí hỗ trợ thực hiện
nhiệm vụ. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tối đa không vượt quá 2,5 lần giá trị
đóng góp của đối tác nước ngoài, trừ trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 6. Hồ
sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo
1. Thành phần hồ sơ chung quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Ngoài các quy định tại khoản
1 và 2 Điều này, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cần đáp ứng
các yêu cầu sau: thuyết minh được trình bày tối đa 20 trang, trong đó bổ sung
các thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP, ngoài ra có phụ lục trình bày chi tiết các nội dung để làm
rõ thuyết minh.
Điều 7.
Trình tự xét tài trợ, đặt hàng, thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo
Trình tự xét tài trợ, đặt hàng,
thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện
theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Điều 8. Hội
đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Số lượng: Hội đồng có 07 hoặc
09 thành viên, trong đó có Chủ tịch Hội đồng; Phó Chủ tịch Hội đồng; chuyên gia
phản biện; thành viên Hội đồng.
2. Thành viên Hội đồng và
chuyên gia phản biện cần đáp ứng các điều kiện sau: không có xung đột lợi ích
trong quá trình xét hồ sơ; có trình độ hoặc kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên
môn; không thuộc trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính vì hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo mà chưa hết
thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính hoặc đang bị truy cứu
trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xoá án tích.
3. Nhiệm vụ của Hội đồng: có
nhiệm vụ phân tích, đánh giá trung thực, khách quan và công bằng nội dung và
thông tin đã kê khai trong hồ sơ; nhận xét, đánh giá hồ sơ theo biểu mẫu quy định
và luận giải cho việc nhận xét, đánh giá; đánh giá sự phù hợp về nội dung nêu tại
thuyết minh và mức kinh phí thực hiện; năng lực của tổ chức đề xuất, cá nhân
đăng ký chủ nhiệm và các thành viên nghiên cứu; xem xét khả năng khoán đến sản
phẩm cuối cùng (nếu có đề xuất); đề xuất danh mục tài trợ, đặt hàng theo thứ tự
ưu tiên; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập
thể về kết luận chung của Hội đồng; giữ bí mật về các thông tin có liên quan
trong quá trình đánh giá hồ sơ tài trợ, đặt hàng; xem xét phương án, khả năng ứng
dụng, nhân rộng kết quả của nhiệm vụ sau khi kết thúc.
Điều 9. Tổ
thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Số lượng: Tổ thẩm định có 05
hoặc 07 thành viên, bao gồm Tổ trưởng, các Thành viên có chuyên môn phù hợp với
nội dung cần thẩm định và Thư ký Tổ thẩm định. Ngoài ra trong trường hợp cần
thiết có thể mời đại biểu tham dự là đại diện Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Tổ thẩm định có nhiệm vụ rà
soát định mức chi, sự phù hợp với nội dung công việc và chi phí khác theo quy định
hiện hành.
Điều 10.
Phê duyệt nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Việc phê duyệt nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định tại Điều
13 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Điều 11. Hủy
kết quả xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
Việc hủy kết quả xét tài trợ, đặt
hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP.
Điều 12.
Ký hợp đồng giao nhiệm vụ
Việc ký hợp đồng giao nhiệm vụ
thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Điều 13.
Đánh giá trong kỳ, cấp tiếp kinh phí, điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ và chấm
dứt thực hiện nhiệm vụ
Việc đánh giá trong kỳ, cấp tiếp
kinh phí, điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ và chấm dứt thực hiện nhiệm vụ thực
hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Điều 14.
Đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo
Việc đánh giá cuối kỳ, đánh giá
hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện
theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Điều 15.
Chuyên gia, tổ chức tư vấn đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Số lượng: Tổ chuyên gia có
07 hoặc 09 Thành viên. Thành phần Tổ chuyên gia bao gồm: Tổ trưởng và các Thành
viên. Ưu tiên mời các thành viên đã tham gia Hội đồng xét tàu trợ, đặt hàng nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tham gia Tổ chuyên gia.
2. Tiêu chí đối với cá nhân
tham gia thực hiện đánh giá: có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm phù với lĩnh
vực đánh gia nhiệm vụ; không có xung đột lợi ích, có bản cam kết không liên
quan đến tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ.
3. Nhiệm vụ và trách nhiệm của
cá nhân tham gia thực hiện đánh giá: đánh giá trung thực, khách quan và công bằng,
minh bạch dựa trên chất lượng hồ sơ, mức độ hoàn thành so với mục tiêu, kết quả
đầu ra và tác động thực tiễn của nhiệm vụ so với hợp đồng giao nhiệm vụ; việc
thực hiện đầy đủ các quy trình, quy định liên quan trong quá trình triển khai;
chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về
kết luận chung của tổ chuyên gia; cá nhân tham gia thực hiện đánh giá không được
sử dụng, công bố, lưu giữ hoặc khai thác trái phép thông tin, kết quả của nhiệm
vụ; giữ bí mật về các thông tin liên quan trong quá trình đánh giá.
Cá nhân tham gia thực hiện đánh
giá không được tiết lộ thông tin, sử dụng nội dung hồ sơ ngoài phạm vi đánh
giá; thành viên không tham gia đánh giá hồ sơ nhiệm vụ do cơ quan đang công
tác.
Điều 16.
Quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ
Việc quyết định chấm dứt thực hiện
nhiệm vụ và thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Trách nhiệm của Sở
Khoa học và Công nghệ
1. Tổng hợp, xây dựng dự toán
ngân sách thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng
ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh hằng năm.
2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt Kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo sử dụng ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh hằng năm.
3. Thành lập tổ chuyên gia tư vấn;
tổ chuyên gia rà soát, lựa chọn đặt hàng, xác định mức trần kinh phí dự kiến hỗ
trợ từ ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo; tổ chức các cuộc họp Hội đồng Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo tỉnh;
các Hội đồng: xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo; xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; Hội đồng tư vấn điều chỉnh hợp đồng
giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chấm dứt hợp đồng trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; Hội đồng tư vấn đánh giá khả
năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng; tổ thẩm định
kinh phí theo quy định.
4. Ký hợp đồng, phụ lục hợp đồng,
điều chỉnh, gia hạn và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo.
5. Ban hành các biểu mẫu văn bản
liên quan kèm theo Quy định này.
6. Thực hiện các quyền và nghĩa
vụ khác theo quy định tại Quy định này cũng như quy định tại Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn khác có
liên quan.
Điều 18.
Trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức quản lý nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước được giao
cho các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
2. Báo cáo tình hình thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo yêu cầu của Sở Khoa học
và Công nghệ.
3. Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng
ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh; kiểm tra, đôn đốc trong quá
trình thực hiện.
4. Đăng ký và lưu giữ kết quả
thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách
nhà nước theo quy định.
5. Thực hiện các quyền và nghĩa
vụ khác theo quy định tại Quy định này, quy định tại Luật Khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.
Điều 19.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo
1. Chỉ đạo, đôn đốc thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Chịu trách nhiệm thực hiện hợp
đồng đã ký; quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đúng mục
đích, đúng quy định.
2. Bố trí đủ nhân lực, kinh phí
và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo.
3. Thực hiện chế độ báo cáo,
giao nộp sản phẩm, đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ nếu có những thay đổi thì kịp thời
báo cáo bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhiệm vụ theo quy định.
4. Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
5. Thực hiện các quyền và nghĩa
vụ khác theo quy định tại Quy định này, quy định tại Luật Khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.
Điều 20.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ bố trí kế hoạch kinh phí dành cho các nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ
tỉnh.
2. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí kế hoạch kinh phí dành cho các nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì thực hiện.
3. Hướng dẫn các đơn vị quản
lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định.
Điều 21.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giao tổ
chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành
thì tiếp tục thực hiện theo các văn bản quy định có hiệu lực tại thời điểm nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được phê duyệt.
2. Đối với nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giao tổ
chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành
thì thực hiện theo Quy định này.
Điều 22. Tổ
chức thực hiện
Trong quá trình triển khai thực
hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về
Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định./.