|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1409/QĐ-BNNMT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Hoàng Hiệp
|
|
Ngày ban hành:
|
21/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1409/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH THỦY LỢI
LƯU VỰC SÔNG HỒNG - THÁI BÌNH THỜI KỲ ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 2
năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật
có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu
ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật Quy hoạch
ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn
cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017; Luật Đê điều này 29 tháng 11 năm 2006; Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm
2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật,
Phòng chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn
cứ Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 6
năm 2019, Nghị định số 05/2022/NĐ-CP ngày 07
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt và
điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê;
Căn
cứ Quyết định số 847/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7
năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phòng, chống thiên tai và
thủy lợi thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét
đề nghị của Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia tại Tờ
trình số 294/TTr-TTTNTQG ngày 15 tháng 4 năm 2026 về việc phê duyệt Quy hoạch
thủy lợi lưu vực sông Hồng - Thái Bình thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch
thủy lợi lưu vực sông Hồng - Thái Bình thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050, với những nội dung sau:
I. THỜI KỲ QUY HOẠCH
Thời
kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
II. PHẠM VI QUY HOẠCH
Lưu
vực sông Hồng - Thái Bình trên lãnh thổ Việt Nam với diện tích tự nhiên 88.680
km2,
thuộc các tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Phú Thọ,
Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên,
Ninh Bình, Quảng Ninh.
(Phân
vùng quy hoạch chi tiết như Phụ lục I kèm theo)
III. QUAN ĐIỂM
1.
Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Hồng -
Thái Bình thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với hệ thống quy hoạch quốc
gia, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch tài nguyên nước,
quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; đồng bộ giữa phát triển hạ tầng thủy lợi với
phát triển hạ tầng các ngành khác, kế thừa hệ thống thủy lợi đã đầu tư, xây dựng.
2.
Khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nước nhất là nguồn nước nội sinh, có tầm nhìn
dài hạn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội giai đoạn trước mắt và lâu
dài, phục vụ đa ngành, đa mục tiêu, đảm bảo an ninh nguồn nước. Quy hoạch theo
hướng “mở” để có thể điều chỉnh, bổ sung linh hoạt theo yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội và biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
3.
Đầu tư xây dựng công trình trên dòng chính phục vụ đa mục tiêu; sửa chữa, nâng
cấp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống thủy lợi, giảm thiểu ô nhiễm
môi trường nước trong hệ thống thủy lợi; nâng cấp, sửa chữa, nâng cao dung tích
trữ của các hồ chứa đã có; ưu tiên các công trình khắc phục tình trạng hạ thấp
mực nước, làm sống lại một số dòng sông chết, công trình phục vụ sản xuất nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái tuần
hoàn, các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao.
4.
Kết hợp hài hòa giữa giải pháp công trình và phi công trình, khuyến khích áp dụng
các giải pháp tưới tiên tiến, tưới tiết kiệm nước, tưới vùng đất dốc, quản trị
rủi ro thiên tai. Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, chuyển đổi số
trong quy hoạch, xây dựng, quản lý, khai thác công trình thủy lợi, bảo vệ nguồn
nước.
5.
Huy động đa dạng các nguồn lực, nâng cao tỷ trọng nguồn lực xã hội, phân kỳ đầu
tư hệ thống hạ tầng thủy lợi có trọng tâm, trọng điểm. Đảm bảo tính khả thi
trong triển khai, phù hợp với khả năng thực tế và nguồn lực thực hiện của đất
nước và các tỉnh trên lưu vực.
IV. MỤC TIÊU
1.
Mục tiêu tổng quát
Nghiên
cứu, đề xuất các giải pháp phát triển thủy lợi nhằm khai thác, sử dụng tổng hợp
và phát triển bền vững nguồn nước lưu vực sông Hồng - Thái Bình, có xét đến tác
động của biến đổi khí hậu, phát triển thượng nguồn, phục vụ đa mục tiêu; chủ động
tiêu thoát nước cho nông nghiệp kết hợp tiêu cho đô thị, công nghiệp… qua hệ thống
thủy lợi; phòng, chống lũ cho lưu vực sông; góp phần cải tạo môi trường nước
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, góp phần bảo đảm an ninh nguồn nước
của lưu vực đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050; làm cơ sở xây dựng kế hoạch
phát triển thủy lợi hàng năm, 5 năm và dài hạn trên lưu vực.
2.
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a)
Tưới, cấp nước
Cấp,
tạo nguồn cấp nước phục vụ sinh hoạt nông thôn, đô thị, công nghiệp. Ưu tiên cấp
nước cho sinh hoạt, cho các khu vực khó khăn về nguồn nước như Tuyên Quang, Sơn
La, Lai Châu, Điện Biên.
Cấp
nước tưới chủ động cho khoảng 740.000 ha diện tích lúa 2 vụ với tần suất đảm bảo
75- 85% cho vùng trung du và miền núi, 85- 90% cho vùng đồng bằng. Cấp nước tưới
cho khoảng 285.000 ha cây trồng cạn; đảm bảo cấp đủ nước cho khoảng 17,9 triệu
gia súc và 253 triệu gia cầm. Cấp, thoát nước chủ động cho 138 nghìn ha nuôi trồng
thủy sản tập trung.
Khắc
phục tình trạng hạ thấp mực nước trên dòng chính sông Hồng- Thái Bình, bảo đảm
lấy nước chủ động cho các hệ thống thủy lợi Sông Nhuệ, Bắc Hưng Hải, Bắc Đuống...
Kết hợp bổ sung nguồn nước, từng bước làm sống lại một số sông trong các hệ thống
thủy lợi, cải thiện chất lượng nước hệ thống thủy lợi, đáp ứng yêu cầu sử dụng
nước một cách chủ động.
Từng
bước chủ động kiểm soát nước mặn, nước ngọt tại các vùng cửa sông, ven biển và
trong nội đồng các khu vực ven biển; đảm bảo tỷ lệ phân lưu hợp lý giữa các
sông thuộc lưu vực sông Hồng- Thái Bình.
b)
Tiêu, thoát nước
Đảm
bảo yêu cầu tiêu, thoát nước qua công trình thủy lợi cho khoảng 1,4 triệu ha diện
tích đất đô thị, công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, thủy sản với tần suất mưa
thiết kế 10%. Chủ động tiêu, thoát nước ra sông chính, tăng cường năng lực tiêu
bằng động lực phục vụ dân sinh, sản xuất; duy trì hợp lý diện tích chứa, trữ,
điều hòa nước mưa, nhất là các khu đô thị, khu dân cư tập trung.
c)
Phòng, chống lũ, ngập úng
Chống
lũ với tần suất 0,33% đối với khu vực chịu ảnh hưởng điều tiết của các hồ chứa
lớn ở thượng lưu, 1% đến 2% đối với khu vực ít chịu ảnh hưởng điều tiết của các
hồ chứa lớn. Một số đô thị trung tâm thuộc tỉnh: Lào Cai, Sơn La chống lũ với tần
suất 5%; Bắc Ninh, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn chống lũ với tần suất 2%;
khu vực đô thị trung tâm của Phú Thọ chống lũ với tần suất 0,33% đến 1%. Trung
tâm thành phố Hà Nội phía hữu ngạn sông Hồng chống lũ với tần suất 0,2%; các
khu vực sông không có đê ở thượng nguồn đảm bảo tần suất thoát lũ theo quy định
ở từng khu vực.
3.
Tầm nhìn đến năm 2050
a)
Tưới, cấp nước
Đảm
bảo cấp nước sinh hoạt tại các vùng đặc biệt khó khăn về nguồn nước. Kết hợp tạo
nguồn cấp nước cho khu vực nông thôn, đô thị, công nghiệp, khu kinh tế…
Nâng
tần suất đảm bảo tưới lúa vùng trung du và miền núi lên 85%, vùng đồng bằng lên
90 - 95% và chủ động ứng phó với các kịch bản cực đoan; tăng tỷ lệ tưới tiên tiến,
tiết kiệm nước.
Đảm
bảo cấp nước tưới cho cây trồng có giá trị kinh tế cao với tần suất bảo đảm 90%
- 95%; cấp đủ nước cho gia súc, gia cầm; cấp, thoát nước chủ động cho nuôi trồng
thủy sản thâm canh tập trung.
Khắc
phục hoàn toàn tình trạng ô nhiễm nguồn nước trong hệ thống công trình thủy lợi;
kiểm soát được tình trạng xâm nhập mặn tại các vùng cửa sông, ven biển.
b)
Tiêu, thoát nước: Chủ động tiêu, thoát nước qua công trình thủy lợi cho sản xuất
nông nghiệp, thủy sản và diện tích đất đô thị, công nghiệp trong hệ thống thủy
lợi; từng bước nâng dần tần suất mưa tiêu thiết kế lên 5% cho một số khu vực đô
thị, dân cư tập trung.
c)
Phòng, chống lũ, ngập úng: Từng bước xem xét nâng mức đảm bảo chống lũ với tần
suất 0,2% cho khu vực chịu ảnh hưởng điều tiết của các hồ chứa lớn ở thượng
lưu; 0,14% cho khu vực trung tâm thành phố Hà Nội phía hữu ngạn sông Hồng. Tùy
thuộc điều kiện kinh tế, xã hội của đất nước và tầm quan trọng từng khu vực bảo
vệ, sẽ xác định tiêu chuẩn phòng, chống lũ phù hợp với vùng ít chịu ảnh hưởng
điều tiết của các hồ chứa lớn.
V. GIẢI PHÁP QUY HOẠCH
1. Giải pháp quy hoạch công trình trên dòng chính
a)
Giải pháp khắc phục hạ thấp mực nước
Giải
pháp trước mắt:
-
Tiếp tục vận hành khoa học, hiệu quả các hồ chứa lớn thượng nguồn (Sơn La, Hòa
Bình, Thác Bà, Tuyên Quang) điều tiết nước cho vùng trung du và đồng bằng sông
Hồng phục vụ sản xuất vụ Đông Xuân. Chủ động lấy nước tích trữ vào trong hệ thống
thủy lợi trước các giai đoạn đổ ải, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ.
- Cải
tạo, nâng cấp các trạm bơm, cống lấy nước trong điều kiện mực nước bị hạ thấp;
xây dựng mới các trạm bơm bổ sung nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, tạo
dòng chảy, cải thiện môi trường chất lượng nước trong các hệ thống thủy lợi.
Giải
pháp lâu dài:
-
Xây dựng đập Xuân Quan trên sông Hồng, đập Long Tửu trên sông Đuống[1] nhằm điều tiết, kiểm
soát dòng chảy, dâng mực nước trên sông Hồng trong thời gian mùa cạn, phục vụ
đa mục tiêu:
+ Đảm
bảo vận hành lấy nước của các cống Xuân Quan (75 m³/s) vào hệ thống Bắc Hưng Hải,
cống Long Tửu (28 m³/s) vào hệ thống Bắc Đuống, cống Liên Mạc (36 m³/s) vào hệ
thống sông Nhuệ, cống Cẩm Đình (khoảng 8÷13 m³/s) vào sông Đáy, phục vụ cấp nước
cho sản xuất nông nghiệp, cải tạo môi trường nước các hệ thống thủy lợi, góp phần
làm “sống lại” một số dòng sông vùng đồng bằng sông Hồng (sông Đáy, Nhuệ, Tô Lịch,
Ngũ Huyện Khê…).
+ Tạo
điều kiện để các trạm bơm ven sông (Bạch Hạc, Đại Định, Phù Sa, Thanh Điềm, Đan
Hoài, Ấp Bắc và một số trạm bơm nhỏ khác) lấy nước theo thiết kế với tổng công
suất thiết kế khoảng 100 m³/s.
+ Tạo
cảnh quan, môi trường; phát triển giao thông đường thủy và du lịch, dịch vụ,…
thông qua việc duy trì mực nước trên sông Hồng vào mùa cạn.
+
Điều tiết kiểm soát tỷ lệ phân lưu từ sông Hồng sang sông Đuống; kết hợp vận
hành với các hồ thượng nguồn bảo đảm cấp nước phục vụ sản xuất và đẩy mặn khu vực
hạ du sông Hồng - sông Thái Bình.
+
Giảm lượng nước xả gia tăng từ các hồ thủy điện thượng lưu phục vụ sản xuất vụ
Đông Xuân hàng năm, góp phần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên nước,
đảm bảo an ninh năng lượng.
-
Nghiên cứu xây dựng đập trên sông Đà hoặc sông Hồng[2] nhằm điều tiết dòng chảy,
dâng mực nước trên sông Đà trong thời gian mùa cạn bảo đảm lấy nước qua cống
Lương Phú (tối thiểu 60 m³/s),... tiếp nước cho sông Tích, sông Đáy,... đồng thời
khai thác tối ưu hiệu quả nguồn nước cho các mục tiêu cấp nước cho dân sinh, sản
xuất, phát điện, giao thông thủy, không để ảnh hưởng đến tiêu nước, thoát lũ
trên sông Đà.
-
Tiếp tục nghiên cứu giải pháp công trình điều tiết trên sông Đào kiểm soát dòng
chảy phân lưu từ sông Hồng sang sông Đáy, nhằm cải thiện khả năng tiêu, thoát
lũ cho hệ thống sông Đáy, đồng thời không ảnh hưởng đến khả năng cấp nước và an
toàn chống lũ trên các sông phía hạ du sông Hồng.
b)
Giải pháp kiểm soát mặn vùng cửa sông
Trước
mắt tiếp tục vận hành các hồ chứa thượng nguồn, kết hợp vận hành hợp lý các
công trình lấy nước phía hạ du để chủ động ứng phó xâm nhập mặn.
Sau
khi xây dựng đập Xuân Quan, đập Long Tửu có thể kết hợp với việc vận hành các hồ
thượng du và 02 đập điều tiết đẩy mặn khu vực hạ du.
Giai
đoạn sau năm 2030, trong trường hợp biến đổi khí hậu, nước biển dâng có diễn biến
phức tạp và cực đoan, nghiên cứu xây dựng các công trình điều tiết nguồn nước mặn,
ngọt cho khu vực ven biển.
c)
Giải pháp phòng, chống lũ, ngập úng
Vận
hành các hồ chứa Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà, Lai Châu, Bản Chát, Huội
Quảng cắt giảm lũ cho hạ du theo quy trình vận hành đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt, với tổng dung tích phòng lũ 8,45 tỷ m³.
Nghiên
cứu điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa, hồ chứa độc lập, hệ thống thủy
lợi phù hợp với điều kiện xảy ra mưa, lũ vượt tần suất; tăng khả năng dự báo, cảnh
báo, vận hành hồ chứa; nghiên cứu giải pháp nâng cao dung tích trữ của hồ chứa
thủy lợi tham gia phòng chống lũ, chủ động xả nước đón lũ, tăng dung tích cắt,
giảm lũ cho hạ du. Nghiên cứu quy định lại mực nước báo động trên hệ thống sông
Hồng - Thái Bình phù hợp với điều kiện thực tế.
Xây
dựng hồ chứa Văn Lăng trên dòng chính sông Cầu kết hợp với các hồ chứa trên
dòng nhánh nhằm điều tiết cắt, giảm lũ cho hạ du sông Cầu; tạo nguồn nước bổ
sung cho hạ du (phục vụ dân sinh, công nghiệp, đô thị, nông nghiệp…) kết hợp đa
mục tiêu (tạo cảnh quan, môi trường, du lịch, nuôi trồng thủy sản…).
Cải
tạo lòng dẫn, nghiên cứu giải pháp cải tạo cụm đầu mối sông Đáy đảm bảo chống
lũ nội tại, thoát được lưu lượng lũ phân vào sông Đáy khi lũ trên sông Hồng vượt
tần suất 500 năm hoặc có nguy cơ gây mất an toàn cho khu vực nội thành Hà Nội.
Cải
tạo lòng dẫn dòng chính hệ thống sông Hồng - Thái Bình tăng khả năng thoát lũ.
Đầu tư, củng cố, nâng cấp hoàn thiện hệ thống đê điều, bảo đảm an toàn chống
lũ, kết hợp phát triển kinh tế xã hội. Quản lý, sử dụng bãi sông theo quy định
pháp luật.
Cải
tạo, nạo vét các trục tiêu; đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình đầu
mối, tăng khả năng tiêu, thoát nước ra sông chính, giảm lượng nước tiêu vào hệ
thống nội đồng. Tăng cường các giải pháp phi công trình để chủ động ứng phó và
giảm quy mô công trình tiêu thoát nước.
2. Giải pháp quy hoạch các vùng
a)
Định hướng chung
-
Tưới, cấp nước: Nâng cấp, sửa chữa, nâng cao dung tích trữ của các hồ chứa đã
có; đầu tư xây mới các hồ chứa có khả năng tích trữ và điều hòa nguồn nước liên
vùng; xây dựng công trình, kết nối nguồn nước tạo nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới
cho vùng đất dốc và các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao. Phát triển hồ chứa
và công trình thủy lợi nhỏ, phân tán tạo nguồn cấp nước tưới cho cây ăn quả,
cây công nghiệp, rau màu. Cải tạo, nâng cấp các công trình, hệ thống công trình
thủy lợi xuống cấp, hoạt động không hiệu quả. Đối với các khu vực cao cục bộ,
nguồn nước khó khăn, đầu tư các công trình thủy lợi nhỏ, sử dụng nguồn nước ngầm,
nước mưa cấp nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất, bố trí các loại cây trồng phù
hợp. Sửa chữa, nâng cấp hoàn thiện, nâng cao năng lực hoạt động hệ thống thủy lợi,
công trình thủy lợi phục vụ đa mục tiêu, kết hợp chỉnh trang, khai thác không
gian, cải thiện môi trường nước. Bổ sung nguồn nước, giảm thiểu ô nhiễm, cải
thiện môi trường chất lượng nước trong các hệ thống thủy lợi.
-
Tiêu, thoát nước: Cải tạo, nâng cấp các công trình đầu mối, tăng khả năng tiêu,
thoát nước ra sông chính. Duy trì không gian chứa nước, xây dựng các công trình
tiêu kết hợp ngăn lũ cho các khu đô thị, khu dân cư tập trung. Đầu tư, xây dựng
các công trình tiêu cho khu vực ven biển, khu vực có địa hình thấp, chịu tác động
của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, triều cường, hiện đang gặp khó khăn trong
tiêu thoát.
- Cải
tạo, nạo vét, nắn chỉnh, nâng cấp, hoàn thiện, bổ sung mới hệ thống kênh và
công trình trên kênh để trữ nước, dẫn nước phục vụ cấp nước, tiêu thoát nước và
các mục tiêu khác đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của từng thời kỳ.
-
Phòng, chống lũ, ngập úng: Cải tạo, nạo vét hệ thống sông, kênh tăng khả năng
thoát nước, lũ. Đầu tư, củng cố, nâng cấp hoàn thiện hệ thống đê điều tại các
khu vực có đê, bảo đảm an toàn chống lũ, kết hợp phát triển kinh tế xã hội. Xây
dựng các hồ chứa cắt, giảm lũ hạ du kết hợp phục vụ đa mục tiêu; chủ động vận
hành linh hoạt các hồ chứa hiện có để tăng khả năng cắt, giảm lũ cho hạ du.
-
Ngoài các công trình thủy lợi vừa và lớn đề xuất trong quy hoạch cần đầu tư xây
dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi nhỏ khác để phục vụ yêu cầu
phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
b)
Vùng lưu vực sông Đà - Thao
-
Giải pháp tưới, cấp nước: Hoàn thiện hệ thống kênh tưới của các hồ đã xây dựng;
cải tạo, nâng cấp 173 hồ, đập, 30 trạm bơm và xây mới 93 hồ, đập, 03 trạm bơm,
01 cống tưới cho khoảng 89.000 ha, kết hợp tạo nguồn cấp cho sinh hoạt, công
nghiệp, dịch vụ, trong đó có xây dựng các trạm bơm, cụm hồ chứa khu vực suối Sập,
suối Quanh cấp nước sinh hoạt, sản xuất cho cao nguyên Mộc Châu, Nà Sản tỉnh
Sơn La…
-
Giải pháp tiêu, thoát nước, phòng chống lũ, ngập úng: Khu vực trung du và miền
núi chủ yếu tiêu tự chảy vào các sông suối, một phần diện tích khu vực hạ du
tiêu bằng công trình. Xây dựng mới trạm bơm tiêu Mạn Lạn, La Phù, Ngòi Cầu Trắng,
Bảo Yên; cải tạo các ngòi tiêu, các trạm bơm tiêu Ngòi Mỹ, Tình Cương, Minh Nông,
Hiền Quan, Hiền Đa, Cầu Đen, Lận Dương, Cống Luồn, Hoàng Hanh, Đồng Sấu và cụm
đầu mối tiêu Sai Nga-Sơn Nga-Thanh Nga... tăng khả năng tiêu thoát cho khu vực
hạ du.
-
Giải pháp tiêu thoát cho các khu đô thị: Nghiên cứu, xây dựng tuyến thoát lũ
qua đèo Cao Phạ để giảm úng ngập cho khu vực trung tâm đô thị tỉnh Sơn La và
vùng lân cận. Cải tạo, nạo vét suối Nam Cường (Ngòi Yên), khôi phục trục tiêu
và xây dựng cống đầu mối, chủ động ngăn lũ và tiêu thoát cho trung tâm đô thị tỉnh
Lào Cai. Bổ sung tổ máy cho trạm bơm tiêu Quỳnh Lâm, cải tạo trạm bơm tiêu Lò Lợn,
xây dựng mới trạm bơm nhỏ tăng cường tiêu thoát cho khu vực đô thị tỉnh Phú Thọ.
c)
Vùng lưu vực sông Lô – Gâm
-
Giải pháp tưới, cấp nước: Xây dựng các hồ chứa, cụm công trình, công trình tạo
nguồn cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất ở các khu vực khó khăn về nguồn nước cấp
cho sinh hoạt vùng cao nguyên Đồng Văn, cấp nước tưới cho cây ăn quả và các loại
cây trồng cạn khác vùng Bắc Quang, Quang Bình tỉnh Tuyên Quang (hồ Thôn Kem, Nà
Ôm, Ngòi Hốc, đập Tân Trịnh, Thôn Thượng, kết hợp với đập dâng Ma Chì)… Cải tạo,
nâng cấp 117 hồ, đập, hệ thống thủy lợi, 39 trạm bơm và xây mới 41 hồ, đập, 07
trạm bơm tưới cho khoảng 51.000 ha, kết hợp tạo nguồn cấp cho sinh hoạt, công
nghiệp, dịch vụ.
-
Giải pháp tiêu, thoát nước, phòng chống lũ, ngập úng: Khu vực trung du và miền
núi chủ yếu tiêu tự chảy vào các sông suối, một phần diện tích khu vực hạ du
tiêu bằng công trình. Xây dựng mới các trạm bơm tiêu Cầu Ngạc, Cầu Gần, Cầu Đọ;
cải tạo, nạo vét các ngòi tiêu tăng khả năng tiêu thoát. Xây dựng một số cống
tiêu và cải tạo, khơi thông các ngòi tiêu Ngòi Cơi, Ngòi Là, Ngòi Chả và Ngòi
Thục giảm ngập úng cho khu vực trung tâm đô thị tỉnh Tuyên Quang.
d)
Vùng lưu vực sông Cầu - Thương:
- Đầu
tư xây dựng hồ chứa Văn Lăng trên dòng chính sông Cầu, các hồ chứa Cẩm Giàng,
Nghinh Tường trên dòng nhánh sông Cầu, với tổng dung tích khoảng 216 triệu m³,
dung tích phòng lũ từ 100 đến 120 triệu m³, đồng thời tiếp tục nghiên cứu xây dựng
các hồ chứa khác trên lưu vực sông Cầu (Thanh Mai, Yên Trạch...) điều tiết cắt,
giảm lũ trên dòng chính sông Cầu cho khu vực trung tâm đô thị tỉnh Thái Nguyên
và hạ du, bổ sung nguồn nước cho hạ du sông Cầu phục vụ đa mục tiêu. Xây dựng hồ
Nà Lạnh trên sông Lục Nam dung tích 210 triệu m³
bổ sung nguồn nước, phòng chống lũ, phát điện,
phục vụ đa mục tiêu.
-
Giải pháp tưới, cấp nước: Cải tạo nâng cấp, nâng cao năng lực, phục vụ đa mục
tiêu, bảo đảm an toàn hồ chứa các hệ thống thủy lợi, như Núi Cốc, Thác Huống,
Liễn Sơn - Bạch Hạc. Bổ sung năng lực, nâng cấp, cải tạo, hiện đại hóa hệ thống
Bắc Đuống nâng cao năng lực hệ thống phục vụ đa mục tiêu đảm bảo cấp nước, tiêu
thoát nước, tạo cảnh quan, cải thiện môi trường chất lượng nước trong hệ thống,
góp phần đồng bộ với kết cấu hạ tầng các ngành khác. Xây dựng tuyến kết nối,
chuyển nước từ hồ Cấm Sơn sang hồ Khuân Thần và các hồ nhỏ phục vụ cấp nước cho
cây ăn quả vùng Lục Ngạn… Cải tạo, nâng cấp 112 hồ, đập, 59 trạm bơm, 08 cống
và xây mới 61 hồ, đập, 17 trạm bơm, 01 hệ thống kết nối, chuyển nước tưới cho
khoảng 186.000 ha, kết hợp tạo nguồn cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ.
-
Giải pháp tiêu, thoát nước, phòng chống lũ, ngập úng:
+
Hoàn thiện hệ thống kênh tiêu trạm bơm tiêu Văn Khê, Phương Trạch 2; Cải tạo cống
Long Tửu, cải tạo, nâng cấp các trạm bơm tiêu Cống Táo, Giá Sơn, Hữu Nghị, Nội
Ninh, Ngọ Khổng 2, Việt Hòa, Cẩm Bào, Cẩm Lý, Dương Đức, Cẩm Hà 1, Tăng Long,
Tiên Tảo…; xây dựng mới trạm bơm Long Tửu, Vĩnh Thanh, Yên Ninh, Hữu Nghị, Tiên
Kiều, Mãi Thượng, Tiên Hưng, Vạn An 3, Vọng Nguyệt 2, Kim Đôi 3, Xuân Trạch, Cổ
Loa… ; cải tạo, nâng cấp 71 trạm bơm, 10 cống và xây mới 29 trạm bơm, 64 cống
tiêu cho khoảng 176.000 ha.
+
Xây dựng mới các trạm bơm tiêu Yên Ninh, Cống Đầm, Đa Mai để giảm ngập úng cho
khu vực đô thị trung tâm tỉnh Bắc Ninh và vùng phụ cận; mở rộng 03 cống tiêu,
xây mới 61 cống tiêu, 05 trạm bơm tiêu, các kênh tiêu, xây dựng mới đập tràn
Thác Huống 2 tăng khả năng tiêu thoát, giảm ngập cho khu vực đô thị trung tâm tỉnh
Thái Nguyên;
+ Củng
cố, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống đê đảm bảo chống lũ theo thiết kế. Rà soát, cập
nhật lại thông số lũ thiết kế, cao trình mực nước lũ thiết kế cho hệ thống đê
phù hợp với lũ lịch sử mới.
e)
Vùng Hữu sông Hồng
-
Giải pháp tưới, cấp nước: Cải tạo, nạo vét sông Đáy bảo đảm phân lũ, cấp nước
tưới, trữ nước, tiêu, thoát nước; Bổ sung năng lực, nâng cấp, cải tạo, chỉnh
trang, hiện đại hóa hệ thống Bắc Nam Hà, hệ thống Sông Nhuệ, nâng cao năng lực
hệ thống phục vụ đa mục tiêu đảm bảo cấp nước, tiêu thoát nước, tạo cảnh quan,
cải thiện môi trường chất lượng nước trong hệ thống, góp phần đồng bộ với kết cấu
hạ tầng các ngành khác. Cải tạo, nâng cấp các cống, trạm bơm tưới lấy nước từ
sông Đà, sông Hồng, sông Đáy (Phù Sa, Sơn Đà, Trung Hà, Đức Môn, Áng Thượng, cống
lấy nước của các trạm bơm Như Trác, Nhâm Tràng, Hữu Bị…); tiếp tục hoàn thiện dự
án Tiếp nước cải tạo, khôi phục sông Tích từ cống Lương Phú; Xây dựng hệ thống
công trình chuyển nước từ sông Tích sang sông Đáy; xây dựng trạm bơm Liên Mạc,
hệ thống tiếp nước Quan Trung-Vĩnh Trụ … Cải tạo, nâng cấp 25 hồ, đập, 117 trạm
bơm, 108 cống và xây mới 04 hồ, đập, 20 trạm bơm, 04 cống, 01 hệ thống chuyển
nước tưới cho khoảng 215.000 ha, kết hợp tạo nguồn cấp cho sinh hoạt, công nghiệp,
dịch vụ, môi trường.
-
Giải pháp tiêu, thoát nước: Hoàn thiện hệ thống kênh trạm bơm Yên Nghĩa, đầu tư
xây dựng trạm bơm Lương Cổ để hỗ trợ tiêu cho hệ thống Sông Nhuệ khi có mưa lớn,
mực nước sông Đáy cao, trạm bơm Liên Mạc tiêu phía đầu hệ thống sông Nhuệ, trạm
bơm Nam Thường Tín tiêu cho khoảng 18.000 ha khu đô thị Olympic ra sông Hồng;
trạm bơm Rõng hỗ trợ tiêu cho hệ thống thủy lợi Nam Ninh …; cải tạo, nâng cấp
115 trạm bơm, 106 cống và xây mới 57 trạm bơm, 05 cống tiêu cho khoảng 354.000
ha.
-
Giải pháp phòng, chống lũ:
+
Quản lý, sử dụng bãi sông đảm bảo không gian thoát lũ. Hoàn thành chương trình
nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển đảm bảo an toàn chống lũ, bão theo tiêu chuẩn
thiết kế. Cải tạo lòng dẫn, nạo vét lòng sông, cửa sông tại những vị trí bồi lắng
cục bộ để tăng khả năng thoát lũ.
+ Đối
với lưu vực sông Đáy: Cải tạo lòng dẫn sông Đáy đảm bảo chuyển nước vào mùa kiệt;
chuyển lũ thường xuyên từ sông Hồng và sông Đáy và đảm bảo chuyển 2500m³/s từ
sông Hồng vào sông Đáy khi sử dụng sông Đáy làm cầu chì để giảm lũ cho nội thành
Hà Nội. Cải tạo, nâng cấp các tuyến đê tả Đáy, hữu Đáy, vùng bụng chứa Vân Cốc,…
+ Đối
với hạ lưu lưu vực sông Tích, Bùi, Thanh Hà: Cải tạo lòng dẫn các sông, trục
tiêu, thoát lũ; cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các tuyến đê. Cải tạo, nâng cấp
các hồ chứa hiện có để nâng cao dung tích phòng lũ, cắt lũ cho lưu vực sông
Tích, Bùi, kết hợp tạo nguồn cấp nước sinh hoạt, đô thị, nông nghiệp và phục vụ
du lịch, dịch vụ. Nghiên cứu tận dụng các vùng úng, trũng dành không gian trữ
lũ và chuyển đổi sản xuất tại các vùng thấp sang nuôi trồng thủy sản, du lịch,
dịch vụ sinh thái. Hạn chế phát triển các khu dân cư và cơ sở hạ tầng, tôn nền
một số khu vực dân cư tập trung đảm bảo cao trình chống lũ thiết kế.
+ Đối
với lưu vực sông Hoàng Long: Củng cố hệ thống đê điều và cải tạo lòng dẫn đảm bảo
thoát lũ sông Hoàng Long ra sông Đáy bảo vệ các khu dân cư, phát triển kinh tế
xã hội; đồng thời sử dụng các giải pháp quản lý rủi ro trong trường hợp xảy ra
lũ lớn vượt tần suất thiết kế.
g)
Vùng Tả sông Hồng
-
Giải pháp tưới, cấp nước: Tận dụng thủy triều, lấy nước ngược từ sông Thái
Bình, sông Luộc qua cống Cầu Xe, An Thổ vào hệ thống Bắc Hưng Hải; Bổ sung năng
lực, nâng cấp, cải tạo, hiện đại hóa hệ thống Bắc Hưng Hải, như nâng cấp, bổ
sung năng lực cụm công trình Xuân Quan (cống, trạm bơm), cụm công trình Cầu Cất
(cống, âu, trạm bơm), nâng cao năng lực các cống điều tiết, nắn chỉnh, cải tạo,
chỉnh trang hệ thống kênh, công trình nội đồng, phục vụ đa mục tiêu đảm bảo cấp
nước, tiêu thoát nước, tạo cảnh quan, cải thiện môi trường chất lượng nước
trong hệ thống, góp phần đồng bộ với kết cấu hạ tầng các ngành khác. Cải tạo,
nâng cấp 115 trạm bơm, 72 cống và xây mới 03 đập điều tiết, 07 trạm bơm, 08 cống
tưới cho khoảng 144.000 ha, kết hợp tạo nguồn cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch
vụ.
-
Giải pháp tiêu, thoát nước: Mở rộng cống An Thổ, xây mới trạm bơm tiêu Nam Kẻ Sặt
hỗ trợ các công trình hiện có tiêu cho khu vực Hưng Yên, Hải Phòng, kết hợp tạo
nguồn cấp nước cho hệ thống Bắc Hưng Hải, xây mới trạm bơm Sông Dăm, Sông Đoàn
tổng quy mô 100 m³/s tiêu cho khu vực sân bay Gia Bình; Nâng cấp, bổ sung năng
lực các trạm bơm Nhất Trai, Văn Thai tiêu ra sông Thái Bình; Xây dựng trạm bơm
Cự Khối tiêu quy mô 55 m³/s ra sông Hồng, cho khu vực Long Biên - TP Hà Nội;
Nâng cấp, bổ sung năng lực công trình Cầu Cất (cống, âu, trạm bơm) phục vụ cấp
nước, tiêu thoát nước, giao thông thủy, môi trường; cải tạo, nâng cấp 124 trạm
bơm, 75 cống và xây mới 16 trạm bơm, 05 cống tiêu cho khoảng 312.000 ha.
-
Giải pháp phòng, chống lũ: Quản lý, sử dụng bãi sông đảm bảo không gian thoát
lũ. Hoàn thành chương trình nâng cấp hệ thống đê sông Hà Nội, Hưng Yên, Hải
Phòng, Bắc Ninh và đê biển tỉnh Hưng Yên đảm bảo an toàn chống lũ, bão theo
tiêu chuẩn thiết kế. Cải tạo lòng dẫn, nạo vét lòng sông, cửa sông tại những vị
trí bồi lắng cục bộ để tăng khả năng thoát lũ.
h)
Vùng Hạ du sông Thái Bình
-
Giải pháp tưới, cấp nước: Cải tạo, nâng cấp 11 hồ, đập, 36 trạm bơm, 27 cống và
xây mới 01 trạm bơm, 02 cống tưới cho khoảng 76.300 ha, kết hợp tạo nguồn cấp
cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ.
-
Giải pháp tiêu, thoát nước: Cải tạo, nâng cấp 33 trạm bơm, 38 cống và xây mới
14 trạm bơm, 03 cống tiêu thoát cho khoảng 128.000 ha.
-
Giải pháp phòng, chống lũ: Quản lý, sử dụng bãi sông đảm bảo không gian thoát
lũ. Hoàn thành chương trình nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển trên địa bàn các
tỉnh Hải Phòng, Quảng Ninh đảm bảo an toàn chống lũ, bão theo tiêu chuẩn thiết
kế. Cải tạo lòng dẫn, nạo vét lòng sông, cửa sông tại những vị trí bồi lắng cục
bộ để tăng khả năng thoát lũ.
(Danh
mục các công trình dự kiến đầu tư tại Phụ lục II, III kèm theo)
3. Giải pháp phi công trình
Cắm
mốc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; triển khai các giải pháp chống lấn chiếm
phạm vi bảo vệ hệ thống công trình thủy lợi.
Trồng
và bảo vệ rừng đầu nguồn tăng độ che phủ, chống xói mòn, cạn kiệt dòng chảy,
phòng chống lũ, sạt lở đất; rừng phòng hộ ven biển, cây chắn sóng bảo vệ đê biển,
phòng chống sạt lở bờ biển.
Tuyên
truyền, vận động nâng cao nhận thức người dân trong công tác trữ nước, sử dụng
nước tiết kiệm, hạn chế sử dụng nước dưới đất; phổ biến kiến thức về pháp luật
thủy lợi, phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, công trình phòng, chống lũ; tuyên
truyền vận động người dân tham gia quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi, công
trình phòng, chống lũ. Nâng cao hiệu lực, trách nhiệm của chính quyền các cấp ở
địa phương trong quản lý, bảo vệ, ngăn chặn và xử lý vi phạm trong phạm vi công
trình thủy lợi và phòng, chống lũ.
Đào
tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, vận hành công trình thuỷ lợi;
nâng cao hiệu quả quản lý khai thác hệ thống thủy lợi.
Nghiên
cứu chuyển đổi một số khu vực úng, trũng sang nuôi trồng thủy sản để tạo không
gian chứa nước, giảm áp lực cho các công trình tiêu, thoát nước. Duy trì, mở rộng,
tăng không gian chứa nước cho các khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư tập
trung để trữ nước, điều hòa nguồn nước, tạo cảnh quan môi trường, giảm ngập úng
các khu vực này.
Xây
dựng, rà soát, sửa đổi, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ, quy trình vận
hành các công trình, các hệ thống công trình thủy lợi đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế xã hội thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng và đảm
bảo an ninh nguồn nước.
Chủ
động lấy nước, trữ nước vào hệ thống công trình thủy lợi trong các đợt xả nước,
thực hiện sản xuất, gieo trồng phù hợp với lịch lấy nước hàng năm... để ứng phó
với tình trạng hạ thấp mực nước trên sông Hồng.
Tăng
cường công tác quản lý an toàn hồ đập: Hiện đại hóa hệ thống quan trắc, cảnh
báo, cơ sở thông tin dữ liệu về hồ đập, vận hành theo thời gian thực, đảm bảo
an toàn công trình và vùng hạ du.
Quản
lý khai thác cát sỏi trên lưu vực sông Hồng - Thái Bình, đảm bảo an toàn cho hệ
thống đê điều, ổn định lòng dẫn phục vụ cấp nước, tiêu thoát nước. Phân tích
đánh giá diễn biến lượng bùn cát về đồng bằng; nghiên cứu sử dụng các vật liệu
thay thế cát sỏi trong sông.
Tiếp
tục triển khai các nhiệm vụ giám sát và dự báo chất lượng nước trong hệ thống
công trình thủy lợi; tăng cường giám sát, quản lý nguồn xả thải vào hệ thống
công trình thủy lợi; tăng cường tích trữ nước, bổ sung nguồn nước cải thiện chất
lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi đảm bảo cấp nước phục vụ đa mục
tiêu.
Nâng
cao chất lượng công tác giám sát, dự báo nguồn nước; tăng cường áp dụng các tiến
bộ khoa học công nghệ trong công tác dự báo, cảnh báo lũ, hạn hán, xâm nhập mặn;
xây dựng trung tâm dữ liệu vùng (độ mặn, mực nước, số lượng, chất lượng nước…);
từng bước tổ chức vận hành trực tuyến, vận hành tối ưu.
Tăng
cường thu thập dữ liệu đo đạc khí tượng, thủy văn chuyên dùng, khuyến khích áp
dụng hình thức thuê dịch vụ cung cấp dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành sản xuất.
Triển
khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ lưu vực sông Hồng - Thái Bình, nghiên cứu
các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu và nước biển dâng như cạn kiệt dòng
chảy, ổn định lòng dẫn, phân lưu giữa các sông, giải pháp, công nghệ xây dựng
công trình trên dòng chính, diễn biến xói lở, xâm nhập mặn, bảo vệ môi trường
chất lượng nước...
(Danh
mục các nhiệm vụ phi công trình tại Phụ lục IV kèm theo)
VI. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT
Tổng
nhu cầu sử dụng đất để triển khai quy hoạch khoảng 9.000 ha, trong đó nhu cầu để
nâng cấp, sửa chữa các công trình khoảng 1.900 ha, xây dựng mới các công trình
khoảng 7.100 ha.
VII. DANH MỤC DỰ KIẾN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
1.
Danh mục công trình, dự án dự kiến đầu tư
Phù
hợp với quy hoạch cấp trên và các quy hoạch liên quan thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050, như Quy hoạch vùng trung du miền núi phía Bắc, Quy hoạch
vùng đồng bằng sông Hồng, Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, Quy hoạch
tài nguyên nước và Quy hoạch tỉnh, thành phố trong lưu vực.
Phù
hợp khả năng bố trí, huy động nguồn lực cho ngành nông nghiệp và phát triển
nông thôn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi, khả năng bố trí, huy động
nguồn lực cho phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi của các địa phương thuộc lưu
vực sông Hồng - Thái Bình;
Các
công trình giải quyết các vấn đề cấp bách về thủy lợi, công trình thuộc các khu
vực có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, công trình khắc phục hạ thấp
mực nước, cải thiện môi trường, cấp nước cho vùng khan hiếm nước, cấp nước cho
cây trồng có giá trị kinh tế cao, tiêu thoát nước cho khu vực ven biển.
Việc
thực hiện các công trình dự kiến đầu tư được cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh
giai đoạn đầu tư phù hợp với khả năng nguồn vốn. Mục tiêu, quy mô, địa điểm, tổng
mức đầu tư, nguồn vốn, nhu cầu sử dụng đất của từng dự án, công trình cụ thể sẽ
được xác định trong quá trình chuẩn bị đầu tư và quyết định chủ trương đầu tư dự
án theo quy định của pháp luật.
2.
Phân kỳ thực hiện quy hoạch
Nhu
cầu vốn thực hiện quy hoạch khoảng 148.900 tỷ đồng, trong đó đến năm 2030 là
60.800 tỷ đồng, giai đoạn sau năm 2030 là 88.100 tỷ đồng, được huy động, bố trí
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp
khác.
Trường
hợp cần thiết đầu tư phục vụ phát triển kinh tế xã hội và huy động bố trí được
đầy đủ nguồn lực để thực hiện, cơ quan được giao chủ trì thực hiện dự án có thể
đề xuất và cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận đầu tư sớm
hơn sơ với thời kỳ quy hoạch.
(Danh
mục các công trình, phi công trình tại Phụ lục II, III, IV kèm theo)
VIII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1.
Giải pháp cơ chế, chính sách
Rà
soát, sửa đổi hoàn thiện một số cơ chế chính sách đặc thù, tăng cường phân cấp,
giảm thủ tục hành chính, minh bạch để huy động mọi nguồn lực đầu tư trong lĩnh
vực đầu tư, quản lý, vận hành công trình thủy lợi, công trình cấp nước sinh hoạt
nông thôn, công trình phòng, chống lũ.
Rà
soát, bổ sung quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với công trình thủy
lợi, nước sạch nông thôn, phòng, chống lũ. Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật để xây dựng
và quản lý các hồ, đập quy mô nhỏ, công trình trữ nước nhỏ phục vụ sản xuất và
sinh hoạt khu vực trung du và miền núi phía Bắc.
Tiếp
tục rà soát, hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích bảo vệ rừng, khoanh nuôi
tái sinh rừng, trồng rừng, dịch vụ rừng, quản lý, phát triển rừng đầu nguồn, rừng
phòng hộ ven biển, cây chắn sóng bảo vệ đê biển.
Sửa
đổi bổ sung các quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ,
thủy lợi nội đồng; tưới cho cây trồng cạn, cấp nước sinh hoạt, phòng, chống lũ;
triển khai chính sách giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
Xây
dựng, rà soát, sửa đổi, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ, quy trình vận
hành các công trình, các hệ thống công trình thủy lợi đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế xã hội thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng và đảm
bảo an ninh nguồn nước.
Hoàn
thiện cơ chế, chính sách quản lý khai thác cát sỏi trên lưu vực sông Hồng -
Thái Bình, đảm bảo an toàn cho hệ thống đê điều, ổn định lòng dẫn phục vụ cấp
nước, tiêu thoát nước.
2.
Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Rà
soát, đánh giá nguồn nhân lực thủy lợi hiện có, xây dựng và triển khai kế hoạch,
chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với từng đối tượng tham gia.
Củng
cố, kiện toàn các tổ chức quản lý, vận hành, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết
bị để khai thác an toàn và hiệu quả các công trình thủy lợi.
Phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo chuyên sâu chuyên ngành quản lý vận
hành công trình thủy lợi gắn với ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại, chuyển
đổi số trong thủy lợi.
3.
Giải pháp khoa học công nghệ
Tăng
cường ứng dụng công nghệ số, hạ tầng quản trị số, khoa học công nghệ tiên tiến,
hiện đại, thông minh vào quản lý, khai thác hạ tầng thủy lợi; quan trắc công
trình, kiểm tra, kiểm định, đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước, nâng cao mức đảm
bảo an toàn; quan trắc, dự báo, cảnh báo, giám sát diễn biến nguồn nước, số lượng
nước, kiểm soát chất lượng nước, cảnh báo lũ.
Ứng
dụng khoa học công nghệ phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm; bảo vệ môi trường nước,
kiểm soát chất lượng nước, quản lý, xử lý triệt để nguồn xả thải gây ô nhiễm nước
trong công trình thủy lợi.
Áp
dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong công tác dự báo, cảnh báo để nâng cao
chất lượng công tác giám sát, dự báo nguồn nước tiến tới vận hành theo thời
gian thực.
Nghiên
cứu các công nghệ xây dựng, sử dụng vật liệu mới; chuyển đổi sản xuất, áp dụng
mô hình tưới tiên tiến, tưới tiết kiệm nước đặc biệt đối với vùng có nguồn nước
hạn chế; áp dụng công nghệ tưới tiên tiến, hiện đại cho khu vực nông nghiệp sạch,
nông nghiệp chất lượng cao, cây trồng có giá trị cao... đảm bảo nâng cao chất
lượng nước phục vụ sản xuất, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, khai thác và
phát triển bền vững nguồn nước.
4.
Giải pháp hợp tác quốc tế
Chủ
động tham gia, mở rộng hợp tác quốc tế có hiệu quả về quản lý, khai thác, sử dụng
nguồn nước, quản lý, vận hành công trình, hệ thống công trình thủy lợi, phòng,
chống thiên tai, thiết lập các cơ chế chia sẻ nguồn nước, giải quyết tranh chấp,
xung đột nguồn nước xuyên biên giới.
Tăng
cường hợp tác quốc tế, trao đổi, chia sẻ thông tin, chuyển giao công nghệ, chia
sẻ kinh nghiệm, chính sách về quản lý, khai thác, sử dụng nguồn nước; huy động
nguồn lực quốc tế trong thực hiện đầu tư, xây dựng các công trình thủy lợi ứng
phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo an ninh nguồn nước.
5.
Giải pháp huy động và phân bổ vốn
Tiếp
tục rà soát, hoàn thiện cơ chế để huy động các nguồn lực (vốn ODA, vay ưu đãi,
ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, tư nhân, vốn tín dụng, quỹ phòng chống thiên
tai...) tham gia đầu tư phát triển hạ tầng thủy lợi theo quy hoạch; thể chế hóa
các giải pháp về phân cấp, phân quyền huy động nguồn lực. Ưu tiên bố trí đủ nguồn
vốn ngân sách xây dựng các công trình có quy mô vừa và lớn, phục vụ đa mục
tiêu; giải quyết các vấn đề cấp bách của thủy lợi, các vùng có điều kiện kinh tế
xã hội khó khăn, vùng khó khăn về nguồn nước, thường xuyên chịu tác động của
xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng.
Tăng
cường, khuyến khích và huy động các nguồn lực xã hội hóa, tạo điều kiện thuận lợi
cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu
tư phát triển, vận hành, khai thác hạ tầng thủy lợi.
6.
Giải pháp tổ chức và giám sát thực hiện quy hoạch
Công
bố, công khai quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Hồng - Thái Bình thời kỳ đến năm
2030, tầm nhìn đến 2050, tạo sự đồng thuận trong triển khai thực hiện.
Phối
hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành, các địa phương trong lưu vực để thực hiện quy
hoạch bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch. Đánh giá thực
hiện quy hoạch theo quy định, đề xuất điều chỉnh phù hợp với phát triển kinh tế
- xã hội; phát huy vai trò của người dân, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị -
xã hội trong giám sát thực hiện quy hoạch.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Tổ
chức công bố quy hoạch, cung cấp dữ liệu có liên quan vào hệ thống thông tin và
cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
Chủ
trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc lưu
vực sông Hồng - Thái Bình thực hiện quy hoạch; kiểm tra, đánh giá thực hiện quy
hoạch theo quy định.
Triển
khai quy hoạch đồng bộ, hiệu quả; rà soát, kiến nghị điều chỉnh quy hoạch theo
quy định.
Rà
soát, điều chỉnh, xây dựng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với công trình thủy
lợi, phòng, chống lũ, cấp nước, tiêu thoát nước.
Chỉ
đạo, đôn đốc, tổ chức triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn, nâng cao khả
năng trữ nước của các hồ chứa thủy lợi; bảo vệ, phát triển, khôi phục rừng
phòng hộ đầu nguồn trên lưu vực; lập, điều chỉnh quy trình vận hành các hồ chứa
thủy lợi và công trình thủy lợi trên lưu vực theo thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với
Quy hoạch này và quy định của pháp luật liên quan.
Tiếp
tục nghiên cứu, các giải pháp, ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong quản
lý, vận hành công trình thủy lợi, công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước,
chuyển đổi sản xuất để sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, khai thác và phát triển
bền vững nguồn nước.
Phối
hợp với các bộ, ngành, các địa phương trong lưu vực triển khai các giải pháp thủy
lợi khắc phục tình trạng hạ thấp mực nước, lòng dẫn dòng chính sông Hồng - Thái
Bình.
Phối
hợp với Bộ Tài chính để bố trí ngân sách hàng năm thực hiện Quy hoạch.
2. Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trong lưu vực sông Hồng - Thái Bình
Trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức thực hiện quản lý nhà nước đối với hạ tầng
thủy lợi theo quy định của pháp luật có liên quan trong phạm vi địa phương; bố
trí quỹ đất phục vụ triển khai quy hoạch; bố trí ngân sách đầu tư hạ tầng thủy
lợi trên địa bàn.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng
Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công
trình thủy lợi, Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc
gia, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh thuộc lưu vực sông Hồng -
Thái Bình và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố: Tuyên Quang,
Lào Cai, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Phú Thọ, Điện Bi Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng,
Lạng Sơn, Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình, Quảng Ninh;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Lưu: VT, TL (05b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
|
PHỤ LỤC I
PHÂN VÙNG THỦY LỢI
LƯU VỰC SÔNG HỒNG - THÁI BÌNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNNMT
ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Tên vùng/ tiểu vùng
|
Số phường/ xã thuộc tỉnh/ thành phố
|
Tên phường/xã
|
Diện tích tự nhiên (km2)
|
|
1
|
Vùng lưu vực sông Đà - Thao
|
24 phường/xã tỉnh Điện Biên
|
Phường
Mường Lay, các xã: Chà Tở, Mường Chà, Mường Mùn, Mường Nhé, Mường Pồn, Mường
Toong, Mường Tùng, Nà Bủng, Nà Hỳ, Na Sang, Nậm Kè, Nậm Nèn, Pa Ham, Pú
Nhung, Quảng Lâm, Sáng Nhè, Si Pa Phìn, Sín Chải, Sín Thầu, Sính Phình, Tủa
Chùa, Tủa Thàng, Thanh Nưa.
|
38.100
|
|
38 phường/xã tỉnh Lai Châu
|
Các
phường: Đoàn Kết, Tân Phong. Các xã: Bản Bo, Bình Lư, Bum Nưa, Bum Tở, Dào
San, Hồng Thu, Hua Bum, Khoen On, Khổng Lào, Khun Há, Lê Lợi, Mù Cả, Mường
Kim, Mường Khoa, Mường Mô, Mường Tè, Mường Than, Nậm Cuổi, Nậm Hàng, Nậm Mạ,
Nậm Sỏ, Nậm Tăm, Pa Tần, Pa Ủ, Pắc Ta, Pu Sam Cáp, Phong Thổ, Sì Lở Lầu, SÌn
Hồ, Sin Suối Hồ, Tả Lèng, Tà Tổng, Tân Uyên, Tủa Sín Chải, Than Uyên, Thu Lũm.
|
|
75 phường/xã tỉnh Lào Cai
|
Các
phường: Âu Lâu, Cam Đường, Cầu Thia, Lào Cai, Nam Cường, Nghĩa Lộ, Sa Pa,
Trung Tâm, Văn Phú, Yên Bái. Các xã: A Mú Sung, Bản Hồ, Bản Lầu, Bản Xèo, Bảo
Hà, Bảo Thắng, Bát Xát, Cao Sơn, Cát Thịnh, Cốc San, Chấn Thịnh, Châu Quế, Chế
Tạo, Chiềng Ken, Dền Sáng, Dương Quỷ, Đông Cuông, Gia Hội, Gia Phú, Hạnh
Phúc, Hợp Thành, Hưng Khánh, Khánh Yên, Khao Mang, Lao Chải, Lâm Giang, Liên
Sơn, Lương Thịnh, Mậu A, Minh Lương, Mỏ Vàng, Mù Cang Chải, Mường Bo, Mường
Hum, Mường Khương, Nậm Có, Nậm Chày, Nậm Xé, Nghĩa Tâm, Ngũ Chỉ Sơn, Púng
Luông, Phình Hồ, Phong Du Hạ, Phong Du Thượng, Phong Hải, Quy Mông, Sơn
Lương, Tả Phìn, Tà Si Láng, Tả Van, Tằng Loroong, Tân Hợp, Tú Lệ, Thượng Bằng
La, Trạm Tấu, Trấn Yên, Trịnh Tường, Văn Bàn, Văn Chấn, Việt Hồng, Võ Lao,
Xuân Ái, Xuân Quang, Y Tý, Yên Bình.
|
|
74 phường/xã tỉnh Phú Thọ
|
Các
phường: Âu Cơ, Hòa Bình, Kỳ Sơn, Nông Trang, Phong Châu, Phú Thọ, Tân Hòa,
Thanh Miếu, Thống Nhất. Việt Trì. Các xã: Bản Nguyên, Bằng Luân, Cao Phong,
Cao Sơn, Cẩm Khê, Cự Đồng, Chí Tiên, Đà Bắc, Đan Thượng, Đào Xá, Đồng Lương,
Đông Thành, Đức Nhàn, Hạ Hòa, Hiền Lương, Hiền Quan, Hoàng Cương, Hùng Việt,
Hương Cần, Hy Cương, Khả Cửu, Lai Đồng, Lâm Thao, Liên Minh, Long Cốc, Mai
Châu, Minh Đài, Minh Hòa, Mường Hoa, Mường Thàng, Phú Khê, Phùng Nguyên, Quảng
Yên, Quy Đức, Sơn Lương, Tam Nông, Tân Mai, Tân Phep, Tây Sơn, Tây Cốc, Tiên
Lương, Tiền Phong, Tu Vũ, Thanh Ba, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Thịnh Minh, Thọ
Văn, Thu Cúc, Thung Nai, Thượng Long, Trung Sơn, Vạn Xuân, Văn Lang, Văn Miếu,
Vân Bán, Vĩnh Chân, Võ Miếu, Xuân Đài, Xuân Lũng, Xuân Viên, Yên Kỳ, Yên Lập,
Yên Sơn.
|
|
56 phường/xã tỉnh Sơn La
|
Các
phường: Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh, Mộc Châu, Mộc Sơn, Tô Hiệu, Thảo
Nguyên, Vân Sơn. Các xã: Bắc Yên, Bình Thuận, Chiềng Hặc, Chiềng Hoa, Chiềng
La, Chiềng Lao, Chiềng Mai, Chiềng Mung, Chiềng Sại, Chiềng Sơn, Chiềng Sung,
Đoàn Kết, Gia Phù, Kim Bon, Lóng Phiêng, Lóng Sập, Mai Sơn, Muổi Nọi, Mường
bang, Mường Bú, Mường Cơi, Mường Chanh, Mường Chiên, Mường Giôn, Mường
Khiêng, Mường La, Mường Sại, Nậm Lầu, Ngọc Chiến, Pắc Ngà, Phiêng Khoài,
Phiêng Pằn, Phù Yên, Quỳnh Nhai, Song Khủa, Suối Tọ, Tà Hộc, Tạ Khoa, Tạ Xùa,
Tân Phong, Tân Yên, Tô Múa, Tường Hạ, Thuận Châu, Vân Hồ, Xím Vàng, Yên Châu,
Yên Sơn.
|
|
2
|
Vùng lưu vực sông Lô - Gâm
|
16 xã tỉnh Cao Bằng
|
Các
xã: Bảo Lạc, Bảo Lâm, Ca Thành, Cô Ba, Cốc Pàng, Huy Giáp, Hưng Đạo, Khánh
Xuân, Lý Bôn, Nam Quang, Phan Thanh, Quảng Lâm, Sơn Lộ, Thành Công, Xuân Trường,
Yên Thổ.
|
22.200
|
|
28 xã tỉnh Lào Cai
|
Các
xã: Bản Liền, Bảo Ái, Bảo Nhai, Bảo Yên, Bắc Hà, Cảm Nhân, Cao Sơn, Cốc Lầu,
Khánh Hòa, Lâm Thượng, Lục Yên, Lủng Phình, Mường Khương, Mường Lai, Nghĩa
Đô, Pha Long, Phúc Khánh, Phúc Lợi, Si Ma Cai, Sín Chéng, Tả Củ Tỷ, Tân Lĩnh,
Thác Bà, Thượng Hà, Xuân Hòa, Xuân Quang, Yên Bình, Yên Thành.
|
|
24 phường/xã tỉnh Phú Thọ
|
Các
phường: Thanh Miếu, Vân Phú, Việt Trì. Các xã: Bằng Luân, Bình Phú, Chân Mộng,
Chí Đám, Dân Chủ, Đoan Hùng, Hải Lựu, Hợp Lý, Lập Thạch, Liên Hòa, Phú Mỹ,
Phù Ninh, Quảng Yên, Sông Lô, Sơn Đông, Tam Sơn, Tây Cốc, Tiên Lữ, Thái Hòa,
Trạm Thản, Yên Lãng.
|
|
124 phường/ xã tỉnh Tuyên Quang
|
Các
phường: An Tường, Bình Thuận, Hà Giang 1, Hà Giang 2, Minh Xuân, Mỹ Lâm, Nông
Tiến. Các xã: Bạch Đích, Bạch Ngọc, Bạch Xa, Bản Máy, Bắc Mê, Bắc Quang, Bằng
Hành, Bằng Lang, Bình An, Bình Ca, Bình Xa, Cán Tỷ, Cao Bồ, Côn Lôn, Chiêm
Hóa, Du Già, Đồng Tâm, Đông Thọ, Đồng Văn, Đồng Yên, Đường Hồng, Đường Thượng,
Giáp Trung, Hàm Yên, Hòa An, Hoàng Su Phì, Hồ Thầu, Hồng Sơn, Hồng Thái, Hùng
An, Hùng Đức, Hùng Lợi, Kiên Đài, Kiến Thiết, Kim Bình, Khâu Vai, Khuôn Lủng,
Lao Chải, Lâm Bình, Liên Hiệp, Linh Hồ, Lũng Cú, Lũng Phìn, Lủng Tám, Lực
Hành, Mậu Duệ, Mèo Vạc, Minh Ngọc, Minh Quang, Minh Sơn, Minh Tân, Minh
Thanh, Nà Hang, Nấm Dẩn, Nậm Dịch, Niêm Sơn, Nghĩa Thuận, Ngọc Đường, Ngọc
Long, Nhữ Khê, Pà Vầy Sủ, Pờ Ly Ngài, Phố Bảng, Phú Linh, Phú Lương, Phủ Lưu,
Quản Bạ, Quang Bình, Quảng Nguyên, Sà Phìn, Sơn Dương, Sơn Thủy, Sơn Vĩ, Sủng
Máng, Tát Ngà, Tân An, Tân Long, Tân Mỹ, Tân Quang, Tân Tiến, Tân Thanh, Tân
Trào, Tân Trịnh, Tiên Nguyên, Tiên Yên, Tùng Bá, Tùng Vài, Thái Bình, Thái
Hòa, Thái Sơn, Thàng Tín, Thanh Thủy, Thắng Mố, Thông Nguyên, Thuận Hòa, Thượng
Lâm, Thượng Nông, Thượng Sơn, Tri Phú, Trung Hà, Trung Sơn, Trung Thịnh, Trường
Sinh, Vị Xuyên, Việt Lâm, Vĩnh Tuy, Xín Mần, Xuân Giang, Xuân Vân, Yên Cường,
Yên Hoa, Yên Lập, Yên Minh, Yên Nguyên, Yên Phú, Yên Sơn, Yên Thành.
|
|
16 xã tỉnh Thái Nguyên
|
Các
xã: Ba Bể, Bằng Thanh, Cao Minh, Chợ Đồn, Chợ Rã, Đồng Phúc, Hiệp Lực, Nà Phặc,
Nam Cường, Nghĩa Tá, Nghiên Loan, Phúc Lộc, Quảng Bạch, Thượng Minh, Yên
Phong, Yên Thịnh
|
|
3
|
Vùng lưu vực sông Cầu - Thương
|
84 phường/xã tỉnh Bắc Ninh
|
Các
phường: Bắc Giang, Bồng Lai, Cảnh Thụy, Chũ, Đa Mai, Đào Nguyên, Đồng Nguyên,
Hạp Lĩnh, Kinh Bắc, Nam Sơn, Nếnh, Nhân Hòa, Phù Khê, Phương Liễu, Phượng
Sơn, Quế Võ, Tam Sơn, Tân An, Tân Tiến, Tiền Phong, Tư Lạn, Từ Sơn, Vân Hà,
Việt Yên, Võ Cường, Vũ Ninh, Yên Dũng. Các xã: An Lạc, Bảo Đài, Bắc Lũng, Biển
Động, Biên Sơn, Bố Hạ, Cẩm Lý, Chi Lăng, Dương Hưu, Đại Đồng, Đại Sơn, Đèo
Gia, Đồng Kỳ, Đông Phú, Đồng Việt, Hiệp Hòa, Hoàng Vân, Hợp Thịnh, Kép, Kiên
Lao, Lạng Giang, Liên Bão, Lục Nam, Lục Ngạn, Lục Sơn, Mỹ Thái, Nam Dương,
Nghĩa Phương, Ngọc Thiện, Nhã Nam, Phật Tích, Phù Lãng, Phúc Hòa, Quang
Trung, Sa Lý, Sơn Động, Sơn Hải, Tam Đa, Tam Giang, Tam Tiến, Tân Chi, Tân
Dĩnh, Tân Sơn, Tân Yên, Tây Yên Tử, Tiên Du, Tiên Lục, Tuấn Đạo, Trường Sơn,
Văn Môn, Vân Sơn, Xuân Cẩm, Xuân Lương, Yên Định, Yên Phong, Yên Thế, Yên
Trung
|
13.520
|
|
24 xã tỉnh Lạng Sơn
|
Các
xã: Bắc Sơn, Bằng Mạc, Cai Kinh, Châu Sơn, Chi Lăng, Chiến Thắng, Đình Lập,
Hưng Vũ, Hữu Liên, Hữu Lũng, Nhân Lý, Nhất Hòa, Quan Sơn, Tân Thành, Tuấn
Sơn, Thái Bình, Thiện Tân, Thống Nhất, Vạn Linh, Vân Nham, Vũ Lăng, Vũ Lễ,
Xuân Dương, Yên Bình
|
|
26 phường/xã tỉnh Phú Thọ
|
Các
phường: Phúc Yên, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên, Xuân Hòa. Các xã: Bình Nguyên, Bình
Tuyền, Bình Xuyên, Đại Đình, Đạo Trù, Hoàng An, Hội Thịnh, Liên Châu, Nguyệt
Đức, Tam Dương, Tam Dương Bắc, Tam Đảo, Tam Hồng, Tề Lỗ, Thổ Tang, Vĩnh An, Vĩnh
Hưng, Vĩnh Phú, Vĩnh Tường, Vĩnh Thành, Xuân Lãng, Yên Lạc.
|
|
69 phường/ xã tỉnh Thái Nguyên
|
Các
phường: Bá Xuyên, Bách Quang, Bắc Kạn, Đức Xuân, Gia Sàng, Linh Sơn, Phan
Đình Phùng, Phổ Yên, Phúc Thuận, Quan Triều, Quyết Thắng, Sông Công, Tích
Lương, Trung Thành, Vạn Xuân. Các xã: An Khánh, Bạch Thông, Bình Thành, Bình
Yên, Cẩm Giàng, Chợ Đồn, Chợ Mới, Dân Tiến, Đại Phúc, Đại Từ, Điềm Thụy, Định
Hóa, Đồng Hỷ, Đồng Phúc, Đức Lương, Hợp Thành, Kim Phượng, Kha Sơn, La bằng,
La Hiên, Lam Vỹ, Nam Hòa, Nghinh Tường, Phong Quang, Phú Bình, Phú Đình, Phú
Lạc, Phú Lương, Phú Thịnh, Phủ Thông, Phú Xuyên, Phượng Tiến, Quang Sơn, Quân
Chu, Sảng Mộc, Tân Cương, Tân Kỳ, Tân Khánh, Tân Thành, Thành Công, Thanh
Mai, Thanh Thịnh, Thần Sa, Trại Cau, Tràng Xá, Trung Hội, Vạn Phú, Văn Hán,
Văn Lăng, Vĩnh Thông, Võ Nhai, Vô Tranh, Yên Bình, Yên Trạch.
|
|
15 xã Thành phố Hà Nội
|
Các
xã: Đa Phúc, Đông Anh, Kim Anh, Mê Linh, Nội Bài, Phù Đổng, Phúc Thịnh, Quang
Minh, Sóc Sơn, Tiến Thắng, Thiên Lộc, Thư Lâm, Trung Giã, Vĩnh Thanh, Yên
Lãng.
|
|
4
|
Vùng Hữu sông Hồng
|
129 phường/xã tỉnh Ninh Bình
|
Các
phường: Châu Sơn, Duy Hà, Duy Tân, Duy Tiên, Đông A, Đông Hoa Lư, Đồng Văn,
Hà Nam, Hoa Lư, Hồng Quang, Kim Bảng, Kim Thanh, Lê Hồ, Liêm Tuyền, Lý Thường
Kiệt, Mỹ Lộc, Nam Định, Nam Hoa Lư, Nguyễn Úy, Phủ Lý, Phù Vân, Tam Chúc, Tam
Điệp, Tây Hoa Lư, Tiên Sơn, Thành Nam, Thiên Trường, Trung Sơn, Trường Thi, Vị
Khê, Yên Sơn, Yên Thắng. Các xã: Bắc Lý, Bình An, Bình Giang, Bình Lục, Bình
Minh, Bình Mỹ, Bình Sơn, Cát Thành, Cổ Lễ, Cúc Phương, Chất Bình, Đại Hoàng,
Định Hóa, Đồng Thái, Đồng Thịnh, Gia Hưng, Gia Lâm, Gia Phong, Gia Tương, Gia
Trấn, Gia Vân, Gia Viễn, Giao Bình, Giao Hòa, Giao Hưng, Giao Minh, Giao
Ninh, Giao Phúc, Giao Thủy, Hải An, Hải Anh, Hải Hậu, Hải Hưng, Hải Quang, Hải
Tiến, Hải Thịnh, Hải Xuân, Hiển Khánh, Hồng Phong, Kim Đông, Kim Sơn, Khánh Hội,
Khánh Nhạc, Khánh Thiện, Khánh Trung, Lai Thành, Liêm Hà, Liên Minh, Lý Nhân,
Minh Tân, Minh Thái, Nam Đồng, Nam Hồng, Nam Lý, Nam Minh, Nam Ninh, Nam Trực,
Nam Xang, Ninh Cường, Ninh Giang, Nghĩa Hưng, Nghĩa Lâm, Nghĩa Sơn, Nhân Hà,
Nho Quan, Phát Diệm, Phong Doanh, Phú Long, Phú Sơn, Quang Hưng, Quang Thiện,
Quỹ Nhất, Quỳnh Lưu, Rạng Động, Tân Minh, Tân Thanh, Thanh Bình, Thanh Lâm,
Thanh Liêm, Thanh Sơn, Trần Thương, Trực Ninh, Vạn Thắng, Vĩnh Trụ, Vụ Bản,
Vũ Dương, Xuân Giang, Xuân Hồng, Xuân Hưng, Xuân Trường, Ý Yên, Yên Cường,
Yên Đồng, Yên Khánh, Yên Mạc, Yên Mô, Yên Từ.
|
8.010
|
|
14 xã tỉnh Phú Thọ
|
Các
xã: An Bình, An Nghĩa, Cao Dương, Dũng Tiến, Hợp Kim, Kim Bôi, Lạc Lương, Lạc
Thủy, Liên Sơn, Lương Sơn, Mường Động, Nật Sơn, Yên Thủy, Yên Trị.
|
|
104 phường/xã Thành phố Hà Nội
|
Các
phường: Ba Đình, Bạch Mai, Cầu Giấy, Cửa Nam, Chương Mỹ, Dương Nội, Đại Mỗ, Định
Công, Đống Đa, Đông Ngạc, Giảng Võ, Hà Đông, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng
Liệt, Hoàng Mai, Hồng Hà, Kiến Hưng, Kim Liên, Khương Đình, Láng, Lĩnh Nam,
Nghĩa Đô, Ngọc Hà, Ô Chợ Dừa, Phú Diễn, Phú Lương, Phú Thượng, Phương Liệt,
Sơn Tây, Tây Hồ, Tây Mỗ, Tây Tựu, Tùng Thiện, Từ Liêm, Tương Mai, Thanh Liệt,
Thanh Xuân, Thượng Cát, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Vĩnh Hưng, Vĩnh Tuy, Xuân Đỉnh,
Xuân Phương, Yên Hòa, Yên Nghĩa, Yên Sở. Các xã: An Khánh, Ba Vì, Bất Bạt,
Bình Minh, Cổ Đô, Chương Mỹ, Chương Dương, Dân Hòa, Dương Hòa, Đại Thanh, Đại
Xuyên, Đan Phượng, Đoài Phương, Hạ Bằng, Hát Môn, Hòa Lạc, Hòa Phú, Hòa Xá,
Hoài Đức, Hồng Sơn, Hồng Vân, Hưng Đạo, Hương Sơn, Kiều Phú, Liên Minh, Minh
Châu, Mỹ Đức, Nam Phù, Ngọc Hồi, Ô Diên, Phú Cát, Phú Nghĩa, Phú Xuyên, Phúc
Lộc, Phúc Sơn, Phúc Thọ, Phượng Dực, Quảng Bị, Quảng Oai, Quốc Oai, Sơn Đồng,
Suối Hai, Tam Hưng, Tây Phương, Thạch Thất, Thanh Oai, Thanh Trì, Thượng
Phúc, Thường Tín, Trần Phú, Ứng Hòa, Ứng Thiên, Vân Đình, Vật Lại, Xuân Mai,
Yên Bài, Yên Xuân.
|
|
5
|
Vùng Tả sông Hồng
|
15 phường xã tỉnh Bắc Ninh
|
Các
phường: Mão Điền, Ninh Xá, Song Liễu, Thuận Thành, Trạm Lộ, Trí Quả. Các xã:
Cao Đức, Đại Lai, Đông Cứu, Gia Bình, Lâm Thao, Lương Tài, Nhân Thắng, Trung
Chính, Trung Kênh.
|
3.790
|
|
104 phường/xã tỉnh Hưng Yên
|
Các
phường: Đường Hào, Hồng Châu, Mỹ Hào, Phố Hiến, Sơn Nam, Thái Bình, Thượng Hồng,
Trà Lý, Trần Hưng Đạo, Trần Lãm, Vũ Phúc. Các xã: A Sào, Ái Quốc, Ân Thi, Bắc
Đông Hưng, Bắc Đông Quan, Bắc Tiên Hưng, Bắc Thái Ninh, Bắc Thụy Anh, Bình Định,
Bình Nguyên, Bình Thanh, Châu Ninh, Chí Minh, Diên Hà, Đai Đồng, Đoàn Đào, Đồng
Bằng, Đồng Châu, Đông Hưng, Đông Quan, Đông Tiền Hải, Đông Tiên Hưng, Đông
Thái Ninh, Đông Thụy Anh, Đức Hợp, Hiệp Cường, Hoàn Long, Hoàng Hoa Thám, Hồng
Minh, Hồng Quang, Hồng Vũ, Hưng Hà, Hưng Phú, Kiến Xương, Khoái Châu, Lạc Đạo,
Lê Lợi, Lê Quý Đôn, Long Hưng, Lương Bằng, Mễ Sở, Minh Thọ, Nam Cường, Nam
Đông Hưng, Nam Tiền Hải, Nam Tiên Hưng, Nam Thái Ninh, Nam Thụy Anh, Nghĩa
Dân, Nghĩa Trụ, Ngọc Lâm, Nguyễn Du, Nguyễn Trãi, Nguyễn Văn Linh, Ngự Thiên,
Như Quỳnh, Phạm Ngũ Lão, Phụ Dực, Phụng Công, Quang Hưng, Quang Lịch, Quỳnh
An, Quỳnh Phụ, Tân Hưng, Tân Tiến, Tân Thuận, Tây Tiền Hải, Tây Thái Ninh,
Tây Thụy Anh, Tiền Hải, Tiên Hoa, Tiên Hưng, Tiên La, Tiên Lữ, Tiên Tiến, Tống
Trân, Thái Ninh, Thái Thụy, Thần Khê, Thụy Anh, Thư Trì, Thư Vũ, Trà Giang,
Triệu Việt Vương, Vạn Xuân, Văn Giang, Việt Tiến, Việt Yên, Vũ Quý, Vũ Tiên,
Vũ Thư, Xuân Trúc, Yên Mỹ.
|
|
7 phường/xã thành phố Hà Nội
|
Các
phường: Bồ Đề, Long Biên, Phúc Lợi, Việt Hưng. Các xã: Bát Tràng, Gia Lâm,
Thuận An.
|
|
35 phường/xã thành phố Hải Phòng
|
Các
phường: Hải Dương, Lê Thanh Nghị, Tân Hưng, Tứ Minh, Thạch Khôi, Thành Đông,
Việt Hòa. Các xã: Bắc Thanh Miện, Bình Giang, Cẩm Giàng, Cẩm Giang, Chí Minh,
Đại Sơn, Đường An, Gia Lộc, Gia Phúc, Hải Hưng, Hồng Châu, Kẻ Sặt, Khúc Thừa
Dụ, Lạc Phượng, Mao Điền, Nam Thanh Miện, Ninh Giang, Nguyên Giáp, Nguyễn
Lương Bằng, Tân An, Tân Kỳ, Tuệ Tĩnh, Tứ Kỳ, Thanh Miện, Thượng Hồng, Trường
Tân, Vĩnh Lại, Yết Kiêu.
|
|
|
Vùng Hạ Du sông Thái Bình
|
14 phường tỉnh Quảng Ninh
|
Các
phường: An Sinh, Bình Khê, Đông Mai, Đông Triều, Hà An, Hiệp Hòa, Hoàng Quế,
Liên Hòa, Mạo Khê, Phong Cốc, Quảng Yên, Uông Bí, Vàng Danh, Yên Tử.
|
3.060
|
|
80 phường/xã thành phố Hải Phòng
|
Các
Phường: Ái Quốc, An Biên, An Dương, An Hải, An Phong, Bạch Đằng, Bắc An Phụ,
Chí Linh, Chu Văn An, Dương Kinh, Đồ Sơn, Đông Hải, Gia Viên, Hải An, Hòa
Bình, Hồng An, Hồng Bàng, Hưng Đạo, Kiến An, Kinh Môn, Lê Chân, Lê Đại Hành,
Lê Ích Mộc, Lưu Kiếm, Nam Đồ Sơn, Nam Đồng, Nam Triệu, Ngô Quyền, Nguyễn Đại
Năng, Nguyễn Trãi, Nhị Chiểu, Phạm Sư Mạnh, Phù Liễn, Thành Đông, Thiên
Hương, Thủy Nguyên, Trần Hưng Đạo, Trần Liễu, Trần Nhân Tông.
Các
Xã: Xã An Hưng, An Khánh, An Lão, An Phú, An Quang, An Thành, An Trường, Chấn
Hưng, Đại Sơn, Hà Bắc, Hà Đông, Hà Nam, Hà Tây, Hợp Tiến, Hùng Thắng, Kiến Hải,
Kiến Hưng, Kiến Minh, Kiến Thụy, Kim Thành, Lai Khê, Nam An Phụ, Nam Sách,
Nghi Dương, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phú Thái, Quyết Thắng, Tân Minh, Tiên Lãng,
Tiên Minh, Thái Tân, Thanh Hà, Trần Phú, Việt Khê, Vĩnh Am, Vĩnh Bảo, Vĩnh Hải,
Vĩnh Hòa, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Thuận.
|
|
|
|
|
Tổng
|
88.680
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ
KIẾN CẢI TẠO, NÂNG CẤP
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNNMT
ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Tên công trình
|
Tỉnh
|
Nhiệm vụ quy hoạch
|
Giai đoạn thực hiện
|
|
Tưới
(ha)
|
Tiêu
(ha)
|
Kết hợp nhiệm vụ khác
|
Đến 2030
|
Sau 2030
|
|
A
|
Vùng lưu vực sông Cầu- Thương
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Hồ đập
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hồ
Cầu Bãi
|
TP. Hà Nội
|
250
|
|
Du lịch
|
|
x
|
|
2
|
Hồ
Hoa Sơn
|
TP. Hà Nội
|
220
|
|
Du lịch
|
|
x
|
|
3
|
Hồ
Hàm Lợn
|
TP. Hà Nội
|
197
|
|
Du lịch
|
|
x
|
|
4
|
Hồ
Đồng Đẽn
|
TP. Hà Nội
|
150
|
|
Du lịch
|
|
x
|
|
5
|
Hồ
Thanh Trì
|
TP. Hà Nội
|
100
|
|
Du lịch
|
|
x
|
|
6
|
Hồ
La Giỏ
|
TP. Hà Nội
|
80
|
|
Du lịch
|
|
x
|
|
7
|
Hồ
Anh Bé
|
TP. Hà Nội
|
60
|
|
Du lịch
|
|
x
|
|
8
|
Hồ
Ban Tiện
|
TP. Hà Nội
|
60
|
|
Du lịch
|
|
x
|
|
9
|
Hồ
Đạc Đức
|
TP. Hà Nội
|
50
|
|
Du lịch
|
|
x
|
|
10
|
Hồ
Non Hơn
|
TP. Hà Nội
|
30
|
|
Du lịch
|
|
x
|
|
11
|
Hồ
Đồng Đò
|
TP. Hà Nội
|
110
|
|
Du lịch
|
|
x
|
|
12
|
Hồ
Kèo Cà
|
TP. Hà Nội
|
216
|
|
Du lịch
|
|
x
|
|
13
|
Hồ
Đại Lải
|
Phú Thọ
|
1.200
|
|
Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
14
|
Hồ
Vĩnh Thành
|
Phú Thọ
|
800
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
15
|
Hồ
Bản Long
|
Phú Thọ
|
280
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
16
|
Hồ
Thanh Cao
|
Phú Thọ
|
180
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
17
|
Hồ
Đồng Dong
|
Phú Thọ
|
100
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
18
|
Đập
Quất Lưu
|
Phú Thọ
|
100
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
19
|
Hồ
Bò Lạc
|
Phú Thọ
|
180
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
20
|
Hồ
Suối Sải
|
Phú Thọ
|
140
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
21
|
Hồ
Quỳnh
|
Bắc Ninh
|
2.806
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
22
|
Hồ
Đá Ong
|
Bắc Ninh
|
2.000
|
|
Điều tiết dòng chảy, du lịch
|
x
|
|
|
23
|
Hồ
Khuôn Thần
|
Bắc Ninh
|
1.540
|
|
Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
24
|
Hồ
Suối Cấy
|
Bắc Ninh
|
572
|
|
Nuôi trồng thủy sản, du lịch, điều tiết dòng
chảy
|
|
x
|
|
25
|
Hồ
Cây Đa
|
Bắc Ninh
|
400
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
26
|
Hồ
Cầu Rễ
|
Bắc Ninh
|
350
|
|
Nuôi trồng thủy sản, du lịch, điều tiết dòng
chảy
|
x
|
|
|
27
|
Hồ
Đá Mài
|
Bắc Ninh
|
323
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
28
|
Hồ
Đồng Cốc
|
Bắc Ninh
|
323
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
29
|
Cụm
hồ Tam Tiến
|
Bắc Ninh
|
321
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
30
|
Hồ
Trại Muối
|
Bắc Ninh
|
300
|
|
|
x
|
|
|
31
|
Hồ
Khe Đặng
|
Bắc Ninh
|
300
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
32
|
Hồ
Cầu Cháy
|
Bắc Ninh
|
290
|
|
Cấp nước TS
|
|
x
|
|
33
|
Hồ
Ngạc Hai
|
Bắc Ninh
|
280
|
|
Cấp nước TS
|
|
x
|
|
34
|
Hồ
Khe Chão
|
Bắc Ninh
|
264
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
35
|
Hồ
Dộc Bấu
|
Bắc Ninh
|
247
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
36
|
Hồ
Khe Cát
|
Bắc Ninh
|
175
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
37
|
Hồ
Chùa Sừng
|
Bắc Ninh
|
142
|
|
Cấp nước TS
|
x
|
|
|
38
|
Hồ
Cầu Cài
|
Bắc Ninh
|
126
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
39
|
Hồ
Suối Ven
|
Bắc Ninh
|
130
|
|
|
x
|
|
|
40
|
Hồ
Va Khê
|
Bắc Ninh
|
100
|
|
|
x
|
|
|
41
|
Hồ
Cửa Cốc
|
Bắc Ninh
|
100
|
|
|
x
|
|
|
42
|
Hồ
Khe Ráy
|
Bắc Ninh
|
90
|
|
|
|
x
|
|
43
|
Hồ
Chùa Ông
|
Bắc Ninh
|
85
|
|
|
|
x
|
|
44
|
Hồ
Hồng Lĩnh
|
Bắc Ninh
|
84
|
|
|
x
|
|
|
45
|
Hồ
Đá Cóc
|
Bắc Ninh
|
80
|
|
|
x
|
|
|
46
|
Hồ
Khoanh Song
|
Bắc Ninh
|
80
|
|
|
x
|
|
|
47
|
Hồ
Núi Rót
|
Bắc Ninh
|
75
|
|
|
|
x
|
|
48
|
Hồ
Bờ Tân
|
Bắc Ninh
|
70
|
|
|
|
x
|
|
49
|
Hồ
Nước Trắng
|
Bắc Ninh
|
70
|
|
|
|
x
|
|
50
|
Hồ
Bản Cảng
|
Bắc Ninh
|
40
|
|
|
|
x
|
|
51
|
Hồ
Khe Áng
|
Bắc Ninh
|
20
|
|
|
|
x
|
|
52
|
Hồ
Cấm Sơn
|
Bắc Ninh
|
10.000
|
|
Phòng chống lũ, cấp nước DS, nuôi trồng thủy sản,
du lịch
|
|
x
|
|
53
|
Hồ
Núi Cốc
|
Thái Nguyên
|
12.000
|
|
Phòng chống lũ, cấp nước DS, ĐT, CN, du lịch,
thể thao, nuôi trồng thủy sản, thủy điện
|
x
|
|
|
54
|
Hồ
Phượng Hoàng
|
Thái Nguyên
|
688
|
|
Phòng lũ, cấp nước DS, CN, nuôi trồng thủy sản,
du lịch
|
|
x
|
|
55
|
Hồ
Suối Lạnh
|
Thái Nguyên
|
628
|
|
Phòng lũ, cấp nước DS, CN, nuôi trồng thủy sản,
du lịch
|
|
x
|
|
56
|
Đập
Khe Dạt
|
Thái Nguyên
|
434
|
|
|
|
x
|
|
57
|
Hồ
Quán Chẽ
|
Thái Nguyên
|
400
|
|
Cấp nước DS, nuôi trồng thủy sản, du lịch, điều
tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
58
|
Đập
Líp
|
Thái Nguyên
|
400
|
|
|
x
|
|
|
59
|
Đập
Bản Ngoại
|
Thái Nguyên
|
398
|
|
|
|
x
|
|
60
|
Hồ
Trại Gạo
|
Thái Nguyên
|
381
|
|
Cấp nước DS, nuôi trồng thủy sản, du lịch, điều
tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
61
|
Đập
Rừng Chùa
|
Thái Nguyên
|
362
|
|
|
|
x
|
|
62
|
Đập
Vực Cảnh
|
Thái Nguyên
|
317
|
|
|
|
x
|
|
63
|
Hồ
Nước Hai
|
Thái Nguyên
|
305
|
|
Cấp nước DS, nuôi trồng thủy sản, du lịch, điều
tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
64
|
Hồ
Đồng Tâm
|
Thái Nguyên
|
281
|
|
Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
65
|
Đập
Đồng Chốc
|
Thái Nguyên
|
261
|
|
|
|
x
|
|
66
|
Hồ
Nà Tấc
|
Thái Nguyên
|
249
|
|
Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
67
|
Hồ
Ghềnh Chè
|
Thái Nguyên
|
247
|
|
Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
68
|
Hồ
Kim Cương
|
Thái Nguyên
|
241
|
|
Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
69
|
Hồ
Kim Đĩnh
|
Thái Nguyên
|
241
|
|
Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
70
|
Hồ
Cây Si
|
Thái Nguyên
|
228
|
|
Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
71
|
Hồ
Cặp Kè
|
Thái Nguyên
|
217
|
|
Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
72
|
Hồ
Quẫn
|
Thái Nguyên
|
194
|
|
Cấp nước DS
|
|
x
|
|
73
|
Hồ
Làng Hin
|
Thái Nguyên
|
187
|
|
Cấp nước DS
|
|
x
|
|
74
|
Hồ
Đồng Quan
|
Thái Nguyên
|
187
|
|
Cấp nước DS
|
|
x
|
|
75
|
Hồ
Lê Lợi
|
Thái Nguyên
|
180
|
|
Cấp nước DS
|
|
x
|
|
76
|
Hồ
Đồng Cầu
|
Thái Nguyên
|
178
|
|
Cấp nước DS
|
|
x
|
|
77
|
Hố
Chuối
|
Thái Nguyên
|
164
|
|
Cấp nước DS
|
|
x
|
|
78
|
Hồ
Bó Vàng
|
Thái Nguyên
|
163
|
|
Cấp nước DS
|
|
x
|
|
79
|
Hồ
Làng Gầy
|
Thái Nguyên
|
141
|
|
Cấp nước DS
|
|
x
|
|
80
|
Hồ
Bến Đông
|
Thái Nguyên
|
134
|
|
Cấp nước DS
|
|
x
|
|
81
|
Hồ
Nà Mạt
|
Thái Nguyên
|
130
|
|
Cấp nước DS
|
|
x
|
|
82
|
Đập
Quảng Cáo
|
Thái Nguyên
|
124
|
|
|
|
x
|
|
83
|
Hồ
Bạch Thạch
|
Thái Nguyên
|
113
|
|
Cấp nước DS
|
|
x
|
|
84
|
Hồ
Bản Piềng
|
Thái Nguyên
|
109
|
|
Cấp nước DS
|
|
x
|
|
85
|
Hồ
Chín Tầng
|
Thái Nguyên
|
103
|
|
Cấp nước DS
|
|
x
|
|
86
|
Hồ
19/5
|
Thái Nguyên
|
103
|
|
Cấp nước DS
|
|
x
|
|
87
|
Hồ
Gò Miếu
|
Thái Nguyên
|
530
|
|
Phòng lũ, cấp nước DS, CN, nuôi trồng thủy sản,
du lịch
|
x
|
|
|
88
|
Hồ
Cây Hồng
|
Thái Nguyên
|
130
|
|
Cấp nước DS
|
x
|
|
|
89
|
Hồ
Suối Diễu
|
Thái Nguyên
|
128
|
|
Cấp nước DS
|
x
|
|
|
90
|
Hồ
Bảo Linh
|
Thái Nguyên
|
727
|
|
Phòng lũ, cấp nước DS, CN, nuôi trồng thủy sản,
du lịch
|
x
|
|
|
91
|
Hồ
Hố Cốc
|
Thái Nguyên
|
251
|
|
Cấp nước DS, du lịch, điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
92
|
Hồ
Na Long
|
Thái Nguyên
|
71
|
|
Cấp nước DS
|
x
|
|
|
93
|
Hồ
Thẩm Ngược
|
Thái Nguyên
|
67
|
|
Cấp nước DS
|
x
|
|
|
94
|
Hồ
Gốc Gáo
|
Thái Nguyên
|
62
|
|
Cấp nước DS
|
x
|
|
|
95
|
Hồ
La Đuốc
|
Thái Nguyên
|
55
|
|
Cấp nước DS
|
x
|
|
|
96
|
Hồ
Trại Đèo
|
Thái Nguyên
|
51
|
|
Cấp nước DS
|
x
|
|
|
97
|
Hồ
Thâm Quang
|
Thái Nguyên
|
50
|
|
Cấp nước DS
|
x
|
|
|
98
|
Hồ
Cột Cờ
|
Thái Nguyên
|
42
|
|
|
x
|
|
|
99
|
Hồ
Cây Thị
|
Thái Nguyên
|
41
|
|
Cấp nước DS
|
x
|
|
|
100
|
Hồ
Long Vỹ
|
Thái Nguyên
|
41
|
|
Cấp nước DS
|
x
|
|
|
101
|
Hồ
Tơm
|
Thái Nguyên
|
35
|
|
Cấp nước DS
|
x
|
|
|
102
|
Hồ
Ao Hang
|
Thái Nguyên
|
35
|
|
|
x
|
|
|
103
|
Hồ
Quyết Thắng
|
Thái Nguyên
|
34
|
|
Cấp nước DS
|
x
|
|
|
104
|
Hồ
An Miên
|
Thái Nguyên
|
30
|
|
|
x
|
|
|
105
|
Hồ
Làng Nậm
|
Thái Nguyên
|
30
|
|
|
x
|
|
|
106
|
Hồ
Cầu Ván
|
Thái Nguyên
|
28
|
|
|
x
|
|
|
107
|
Hồ
Na Hiên
|
Thái Nguyên
|
27
|
|
Cấp nước DS
|
x
|
|
|
108
|
Hồ
Núc Nác
|
Thái Nguyên
|
24
|
|
|
x
|
|
|
109
|
Hồ
Thẩm Khán
|
Thái Nguyên
|
22
|
|
|
x
|
|
|
110
|
Hồ
La Vương
|
Thái Nguyên
|
21
|
|
|
x
|
|
|
111
|
Hồ
Chằm Cò
|
Thái Nguyên
|
20
|
|
|
x
|
|
|
112
|
Cụm
đập Đá Gân, đập Thác Huống, xây mới lại cống 10 cửa
|
Thái Nguyên
|
28.000
|
|
Phòng chống lũ, cấp nước, phát điện, du lịch,
giao thông…
|
x
|
|
|
113
|
Nâng
cấp các hồ, đập nhỏ vùng lưu vực sông Cầu - Thương
|
Các tỉnh
|
|
|
|
x
|
x
|
|
II
|
Trạm bơm
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trạm
bơm Trịnh Xá
|
Bắc Ninh
|
7.000
|
3.585
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
x
|
|
|
2
|
Trạm
bơm Thái Hoà
|
Bắc Ninh
|
1.600
|
2.568
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
x
|
|
|
3
|
Trạm
bơm Kim Đôi 2
|
Bắc Ninh
|
|
2.100
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
x
|
|
|
4
|
Trạm
bơm Kim Đôi 1
|
Bắc Ninh
|
1.964
|
4.396
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
x
|
|
|
5
|
Trạm
bơm Ngọc Quan
|
Bắc Ninh
|
1.034
|
1.371
|
|
x
|
|
|
6
|
Trạm
bơm Xuân Viên
|
Bắc Ninh
|
|
610
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
|
x
|
|
7
|
Trạm
bơm Phú Lâm 1
|
Bắc Ninh
|
610
|
948
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
x
|
|
|
8
|
Trạm
bơm Lương Tân
|
Bắc Ninh
|
514
|
|
|
x
|
|
|
9
|
Trạm
bơm Đồng Sài
|
Bắc Ninh
|
377
|
|
|
x
|
|
|
10
|
Trạm
bơm Bát Đàn
|
Bắc Ninh
|
350
|
250
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
|
x
|
|
11
|
Trạm
bơm Phù Cầm
|
Bắc Ninh
|
314
|
280
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
|
x
|
|
12
|
Trạm
bơm Gò Sành
|
Bắc Ninh
|
313
|
|
|
x
|
|
|
13
|
Trạm
bơm Hữu Chấp
|
Bắc Ninh
|
220
|
700
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
|
x
|
|
14
|
Trạm
bơm Đông Thọ 1
|
Bắc Ninh
|
200
|
260
|
|
x
|
|
|
15
|
Trạm
bơm Cầu Tó
|
Bắc Ninh
|
175
|
|
|
|
x
|
|
16
|
Trạm
bơm Xuân Thủy (ngoài sông)
|
Bắc Ninh
|
169
|
|
|
x
|
|
|
17
|
Trạm
bơm Quế Tân
|
Bắc Ninh
|
160
|
417
|
Tiêu DS, ĐT
|
|
x
|
|
18
|
Trạm
bơm Phùng Dị
|
Bắc Ninh
|
146
|
|
|
x
|
|
|
19
|
Trạm
bơm Xuân Thủy (trong đồng)
|
Bắc Ninh
|
130
|
|
|
x
|
|
|
20
|
Trạm
bơm Châu Cầu
|
Bắc Ninh
|
120
|
1.325
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
x
|
|
|
21
|
Trạm
bơm Long Khê
|
Bắc Ninh
|
106
|
479
|
|
|
x
|
|
22
|
Trạm
bơm Thịnh Lai
|
Bắc Ninh
|
102
|
|
|
|
x
|
|
23
|
Trạm
bơm An Trạch
|
Bắc Ninh
|
101
|
770
|
Tiêu DS, CN
|
|
x
|
|
24
|
Trạm
bơm Việt Thống
|
Bắc Ninh
|
100
|
710
|
Tiêu DS, ĐT
|
|
x
|
|
25
|
Trạm
bơm Vọng Nguyệt
|
Bắc Ninh
|
87
|
1.940
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
|
x
|
|
26
|
Trạm
bơm Phù Lãng
|
Bắc Ninh
|
64
|
870
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
|
x
|
|
27
|
Trạm
bơm Phù Khê 2
|
Bắc Ninh
|
40
|
157
|
Tiêu DS, ĐT
|
|
x
|
|
28
|
Trạm
bơm Phong Khê
|
Bắc Ninh
|
15
|
550
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
|
x
|
|
29
|
Trạm
bơm Hiền Lương
|
Bắc Ninh
|
285
|
6.888
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
|
x
|
|
30
|
Trạm
bơm Tân Chi 2
|
Bắc Ninh
|
|
5.341
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
|
x
|
|
31
|
Trạm
bơm Hán Quảng
|
Bắc Ninh
|
|
2.100
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
|
x
|
|
32
|
Trạm
bơm Phấn Động
|
Bắc Ninh
|
|
1.399
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
|
x
|
|
33
|
Trạm
bơm Phả Lại
|
Bắc Ninh
|
|
557
|
Tiêu DS, ĐT
|
|
x
|
|
34
|
Trạm
bơm Tri Phương 1
|
Bắc Ninh
|
|
1.100
|
|
|
x
|
|
35
|
Trạm
bơm Đông Thọ 2
|
Bắc Ninh
|
|
658
|
|
|
x
|
|
36
|
Trạm
bơm Cổ Mễ
|
Bắc Ninh
|
|
350
|
|
|
x
|
|
37
|
Trạm
bơm Nhân Hoà
|
Bắc Ninh
|
|
300
|
|
|
x
|
|
38
|
Trạm
bơm Ngô Khê
|
Bắc Ninh
|
|
280
|
|
|
x
|
|
39
|
Trạm
bơm Đa Hội
|
Bắc Ninh
|
|
152
|
|
|
x
|
|
40
|
Trạm
bơm Phú Lâm 2
|
Bắc Ninh
|
|
948
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
|
x
|
|
41
|
Trạm
bơm Đặng Xá *
|
Bắc Ninh
|
|
1.100
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
|
x
|
|
42
|
Trạm
bơm Tân Chi 1
|
Bắc Ninh
|
|
30 m³/s
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
x
|
x
|
|
43
|
Trạm
bơm Ấp Bắc
|
TP. Hà Nội
|
5.300
|
|
|
|
x
|
|
44
|
Trạm
bơm Tân Hưng
|
TP. Hà Nội
|
1.098
|
315
|
|
|
x
|
|
45
|
Trạm
bơm Nội Bài
|
TP. Hà Nội
|
623
|
|
|
|
x
|
|
46
|
Trạm
bơm Văn Khê
|
TP. Hà Nội
|
|
6.850
|
Tiêu ĐT, DS
|
|
x
|
|
47
|
Trạm
bơm Thường Lệ 2
|
TP. Hà Nội
|
|
3.273
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
48
|
Trạm
bơm Tam Báo
|
TP. Hà Nội
|
|
2.050
|
Tiêu ĐT, DS
|
|
x
|
|
49
|
Trạm
bơm Phương Trạch
|
TP. Hà Nội
|
|
1.700
|
Tiêu DS, ĐT
|
|
x
|
|
50
|
Trạm
bơm Thường Lệ 1
|
TP. Hà Nội
|
|
1.227
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
51
|
Trạm
bơm Dương Hà
|
TP. Hà Nội
|
|
1.026
|
Tiêu DS, ĐT
|
|
x
|
|
52
|
Trạm
bơm Cẩm Hà 1
|
TP Hà Nội
|
|
1.850
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
53
|
Trạm
bơm Tăng Long
|
TP Hà Nội
|
|
570
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
54
|
Trạm
bơm Tiên Tảo
|
TP Hà Nội
|
|
514
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
55
|
Trạm
bơm Lũng Hạ
|
Phú Thọ
|
160
|
|
|
|
x
|
|
56
|
Trạm
bơm Ruộng Trũng
|
Phú Thọ
|
45
|
180
|
|
|
x
|
|
57
|
Trạm
bơm Bảo Sơn
|
Bắc Ninh
|
4.742
|
|
|
x
|
|
|
58
|
Trạm
bơm Cẩm Bào
|
Bắc Ninh
|
3.275
|
910
|
|
x
|
|
|
59
|
Trạm
bơm Việt Hòa
|
Bắc Ninh
|
2.365
|
383
|
|
x
|
|
|
60
|
Trạm
bơm Cống Bún
|
Bắc Ninh
|
1.820
|
5.576
|
|
x
|
|
|
61
|
Trạm
bơm Tư Mại
|
Bắc Ninh
|
1.680
|
1.544
|
|
x
|
|
|
62
|
Trạm
bơm Yên Tập
|
Bắc Ninh
|
1.200
|
1.423
|
|
x
|
|
|
63
|
Trạm
bơm Cẩm Lý
|
Bắc Ninh
|
1.060
|
|
|
|
x
|
|
64
|
Trạm
bơm Quang Biểu
|
Bắc Ninh
|
750
|
855
|
Tiêu CN, ĐT
|
x
|
|
|
65
|
Trạm
bơm Tự Lạn
|
Bắc Ninh
|
715
|
|
|
|
x
|
|
66
|
Trạm
bơm Cổ Dũng
|
Bắc Ninh
|
600
|
1.025
|
|
x
|
|
|
67
|
Trạm
bơm Xuân Đám
|
Bắc Ninh
|
285
|
1.047
|
|
x
|
|
|
68
|
Trạm
bơm Lãng Sơn
|
Bắc Ninh
|
570
|
2095
|
|
x
|
|
|
69
|
Trạm
bơm Đồn Lương
|
Bắc Ninh
|
500
|
|
|
x
|
|
|
70
|
Trạm
bơm Cổ Pháp
|
Bắc Ninh
|
480
|
1.250
|
|
x
|
|
|
71
|
Trạm
bơm Tân Liễu
|
Bắc Ninh
|
350
|
1.028
|
|
x
|
|
|
72
|
Trạm
bơm Chợ Xa
|
Bắc Ninh
|
261
|
1.230
|
|
x
|
|
|
73
|
Trạm
bơm Ghềnh Nghệ
|
Bắc Ninh
|
260
|
1.080
|
|
x
|
|
|
74
|
Trạm
bơm Khánh Am
|
Bắc Ninh
|
250
|
1.688
|
|
x
|
|
|
75
|
Trạm
bơm Tân Tiến
|
Bắc Ninh
|
170
|
270
|
|
|
x
|
|
76
|
Trạm
bơm Đồng Việt
|
Bắc Ninh
|
150
|
150
|
|
x
|
|
|
77
|
Trạm
bơm Liên Chung
|
Bắc Ninh
|
100
|
|
|
x
|
|
|
78
|
Trạm
bơm Thanh Cảm
|
Bắc Ninh
|
80
|
267
|
|
|
x
|
|
79
|
Trạm
bơm Dương Đức
|
Bắc Ninh
|
51
|
913
|
|
x
|
|
|
80
|
Trạm
bơm Thái Sơn 1,2,3
|
Bắc Ninh
|
|
819
|
|
x
|
|
|
81
|
Trạm
bơm Lạc Giản
|
Bắc Ninh
|
|
819
|
|
x
|
|
|
82
|
Trạm
bơm Ngọ Khổng 2
|
Bắc Ninh
|
|
1.550
|
|
x
|
|
|
83
|
Trạm
bơm Nội Ninh
|
Bắc Ninh
|
|
1.164
|
|
x
|
|
|
84
|
Trạm
bơm Cống Trạng
|
Bắc Ninh
|
|
738
|
|
x
|
|
|
85
|
Trạm
bơm Giá Sơn
|
Bắc Ninh
|
|
298
|
|
|
x
|
|
86
|
Trạm
bơm Đông Tiến
|
Bắc Ninh
|
|
285
|
Tiêu CN, ĐT
|
x
|
|
|
87
|
Trạm
bơm N7A
|
Thái Nguyên
|
431
|
|
|
|
x
|
|
88
|
Trạm
bơm Bến Đò 1,2
|
Thái Nguyên
|
185
|
|
|
|
x
|
|
89
|
Trạm
bơm Bến Chẩy
|
Thái Nguyên
|
130
|
|
|
|
x
|
|
90
|
Trạm
bơm Vạn Kim
|
Thái Nguyên
|
118
|
|
|
|
x
|
|
91
|
Trạm
bơm Cống Táo
|
Thái Nguyên
|
|
732
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
x
|
|
|
92
|
Nâng
cấp các trạm bơm nhỏ vùng lưu vực sông Cầu - Thương
|
Các tỉnh
|
6.000
|
|
|
|
x
|
|
III
|
Cống
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
7
cống điều tiết trên kênh nhánh: Cống đầu kênh Trôi; Cống Quế Sơn; cống đầu
kênh N3; Cống Gió Đông; cống đầu kênh N5; cống Chợ Mọc, cống An Cập thuộc hệ
thống thủy lợi Thác Huống
|
Bắc Ninh
|
|
|
|
x
|
|
|
2
|
Cống
Long Tửu
|
Bắc Ninh
|
14.050
|
6.000
|
Tiêu DS, ĐT
|
|
x
|
|
3
|
Cống
Mân
|
Bắc Ninh
|
|
11.200
|
|
x
|
|
|
4
|
Cống
Chản
|
Bắc Ninh
|
|
10.700
|
|
x
|
|
|
IV
|
Kênh mương
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cải
tạo, nạo vét kênh chính hệ thống Cầu Sơn - Quang Hiển, kênh Bảo Sơn, kênh
Ngòi Mân, kênh Ngòi Chản, kênh Tây hệ thống sông Cầu, hệ thống Liễn Sơn, hệ
thống Núi Cốc và kênh chính, kênh nội đồng, công trình trên kênh vùng lưu vực
sông Cầu - Thương
|
Các tỉnh
|
|
|
|
x
|
x
|
|
B
|
Vùng lưu vực sông Đà - Thao
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Hồ đập
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hồ
Nậm Chim
|
Điện Biên
|
100
|
|
|
|
x
|
|
2
|
Hồ
Háng Đề Dê
|
Điện Biên
|
50
|
|
|
|
x
|
|
3
|
Hồ
Đề Bâu
|
Điện Biên
|
55
|
|
Phát điện, điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
4
|
Hồ
Hừa Ngài
|
Điện Biên
|
55
|
|
|
|
x
|
|
5
|
Hồ
Đầm Bài
|
Phú Thọ
|
795
|
|
Cấp nước DS, điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
6
|
Đập
Thèn Thầu
|
Lai Châu
|
465
|
|
|
x
|
|
|
7
|
Đập
Ta Pả
|
Lai Châu
|
420
|
|
|
x
|
|
|
8
|
Đập
Nậm Mở
|
Lai Châu
|
371
|
|
Phát điện, điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
9
|
Đập
Nà Khằm
|
Lai Châu
|
341
|
|
|
|
x
|
|
10
|
Đập
Nậm Mít
|
Lai Châu
|
318
|
|
Phát điện, điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
11
|
Đập
C23
|
Lai Châu
|
314
|
|
|
|
x
|
|
12
|
Đập
Nà Ly
|
Lai Châu
|
255
|
|
|
|
x
|
|
13
|
Đập
Nà Ban
|
Lai Châu
|
198
|
|
|
|
x
|
|
14
|
Đập
Hua Cưởm
|
Lai Châu
|
193
|
|
|
|
x
|
|
15
|
Đập
Bản Mường
|
Lai Châu
|
190
|
|
|
|
x
|
|
16
|
Đập
Nậm Há
|
Lai Châu
|
185
|
|
|
|
x
|
|
17
|
Đập
Nậm Ma Nọi
|
Lai Châu
|
179
|
|
|
|
x
|
|
18
|
Đập
Nậm Pé
|
Lai Châu
|
166
|
|
|
|
x
|
|
19
|
Đập
Nậm Tàng – Nà Sẳng
|
Lai Châu
|
161
|
|
|
|
x
|
|
20
|
Đập
Thèn Sin
|
Lai Châu
|
152
|
|
|
|
x
|
|
21
|
Đập
Na Pu Đeng
|
Lai Châu
|
152
|
|
|
|
x
|
|
22
|
Đập
Nà Phát – Sang Ngà
|
Lai Châu
|
142
|
|
|
|
x
|
|
23
|
Đập
Bó Lun – Cóc Nhủng
|
Lai Châu
|
132
|
|
|
|
x
|
|
24
|
Đập
Hua Chăng
|
Lai Châu
|
131
|
|
Phát điện, điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
25
|
Đập
Bản Giang
|
Lai Châu
|
127
|
|
|
|
x
|
|
26
|
Phai
Cát
|
Lai Châu
|
127
|
|
|
|
x
|
|
27
|
Phai
Ta
|
Lai Châu
|
124
|
|
|
|
x
|
|
28
|
Đập
Cầu Máng
|
Lai Châu
|
113
|
|
|
|
x
|
|
29
|
Đập
Sàn Phàng Thấp
|
Lai Châu
|
110
|
|
|
|
x
|
|
30
|
Đập
Nà Tăm
|
Lai Châu
|
107
|
|
|
|
x
|
|
31
|
Đập
Nậm Cầy 1
|
Lai Châu
|
106
|
|
|
|
x
|
|
32
|
Đập
Phiêng Trạng
|
Lai Châu
|
103
|
|
|
|
x
|
|
33
|
Đập
Khun Há
|
Lai Châu
|
101
|
|
|
|
x
|
|
34
|
Đập
Cuổi Nưa
|
Lai Châu
|
101
|
|
|
|
x
|
|
35
|
Đập
Sín Chải
|
Lai Châu
|
100
|
|
|
|
x
|
|
36
|
Đập
Nà Đa Phìn
|
Lai Châu
|
100
|
|
|
|
x
|
|
37
|
Đập
Lùng Trù Hồ Pên
|
Lai Châu
|
100
|
|
|
|
x
|
|
38
|
Đập
dâng: Ngải Trồ, Pin Cai - Piềng Lao, Nậm Pẻn - Ky Quan Sai và 03 đập nhỏ;
Kiên cố hệ thống kênh mương
|
Lào Cai
|
592
|
|
|
x
|
|
|
39
|
Hồ
Đông Xía
|
Lào Cai
|
526
|
|
|
|
x
|
|
40
|
Đập
Nà Sản
|
Lào Cai
|
145
|
|
|
|
x
|
|
41
|
Đập
Thôn 1,2,3
|
Lào Cai
|
110
|
|
|
|
x
|
|
42
|
Thôn
Bản Cầm
|
Lào Cai
|
110
|
|
|
|
x
|
|
43
|
Đập
Làng Chung, Làng Xủm
|
Lào Cai
|
110
|
|
|
|
x
|
|
44
|
Hồ
Gốc Sữa
|
Lào Cai
|
105
|
|
|
|
x
|
|
45
|
Đập
Cọn 1
|
Lào Cai
|
95
|
|
|
|
x
|
|
46
|
Hồ
Vàng 1
|
Lào Cai
|
88
|
|
|
|
x
|
|
47
|
Đập
Xì Ngài
|
Lào Cai
|
72
|
|
|
|
x
|
|
48
|
Đập
Thôn Séo Pa Cheo
|
Lào Cai
|
72
|
|
|
|
x
|
|
49
|
Hồ
Bắc Cạp
|
Lào Cai
|
70
|
|
|
|
x
|
|
50
|
Hồ
Hải Sơn
|
Lào Cai
|
64
|
|
|
x
|
|
|
51
|
Đập
Bản Pho-Hán Nắng
|
Lào Cai
|
54
|
|
|
|
x
|
|
52
|
Đập
Thôn Chang Lung
|
Lào Cai
|
54
|
|
|
|
x
|
|
53
|
Đập
Nậm Chấn
|
Lào Cai
|
44
|
|
|
x
|
|
|
54
|
Đập
Chút + Tuyến A
|
Lào Cai
|
25
|
|
|
|
x
|
|
55
|
Đập
Canh Trường
|
Lào Cai
|
20
|
|
|
x
|
|
|
56
|
Hổ
Khe Quất
|
Lào Cai
|
20
|
|
|
|
x
|
|
57
|
Hồ
Nậm Mả
|
Lào Cai
|
25
|
|
|
|
x
|
|
58
|
Hồ
Tân Tiến
|
Lào Cai
|
40
|
|
|
|
x
|
|
59
|
Hồ
Ngòi Vần
|
Phú Thọ
|
306
|
|
Phòng lũ, điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
60
|
Hồ
Suối Cái
|
Phú Thọ
|
445
|
|
Phòng lũ, điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
61
|
Hồ
Lửa Việt
|
Phú Thọ
|
245
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
62
|
Hồ
Suối Đúng
|
Phú Thọ
|
118
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
63
|
Hồ
Cửa Hoảng
|
Phú Thọ
|
351
|
|
Phòng lũ
|
|
x
|
|
64
|
Hồ
Mắt Ngựa
|
Phú Thọ
|
148
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
65
|
Hồ
Thắng Lợi
|
Phú Thọ
|
112
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
66
|
Hồ
Đồng Phai
|
Phú Thọ
|
108
|
|
Phòng lũ
|
x
|
|
|
67
|
Hồ
Phượng Mao
|
Phú Thọ
|
478
|
|
Phòng lũ, điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
68
|
Hồ
Suối Rồng
|
Phú Thọ
|
93
|
|
|
x
|
|
|
69
|
Hồ
Đá Mài
|
Phú Thọ
|
291
|
|
Phòng lũ
|
x
|
|
|
70
|
Hồ
Trại Cau
|
Phú Thọ
|
67
|
|
|
x
|
|
|
71
|
Hồ
Mang Bão
|
Phú Thọ
|
35
|
|
|
x
|
|
|
72
|
Hồ
Gốc Sổ
|
Phú Thọ
|
79
|
|
|
x
|
|
|
73
|
Hồ
Mố
|
Phú Thọ
|
40
|
|
|
x
|
|
|
74
|
Hồ
Tân Bình
|
Phú Thọ
|
80
|
|
|
x
|
|
|
75
|
Hồ
Hem
|
Phú Thọ
|
63
|
|
|
x
|
|
|
76
|
Hồ
Khe Zen
|
Phú Thọ
|
46
|
|
|
x
|
|
|
77
|
Hồ
Dộc Văn
|
Phú Thọ
|
67
|
|
|
x
|
|
|
78
|
Hồ
Đát Rôm
|
Phú Thọ
|
35
|
|
|
x
|
|
|
79
|
Hồ
Đá Trắng
|
Phú Thọ
|
107
|
|
|
x
|
|
|
80
|
Hồ
Vực Sy
|
Phú Thọ
|
133
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
81
|
Hồ
Ô Dô
|
Phú Thọ
|
62
|
|
|
x
|
|
|
82
|
Hồ
Chợ Giời
|
Phú Thọ
|
89
|
|
|
x
|
|
|
83
|
Hồ
Rôm
|
Phú Thọ
|
20
|
|
|
x
|
|
|
84
|
Hồ
Hàm Kỳ
|
Phú Thọ
|
410
|
|
Phòng lũ
|
x
|
|
|
85
|
Hồ
Móng Hội
|
Phú Thọ
|
133
|
|
|
x
|
|
|
86
|
Hồ
Xuân Sơn
|
Phú Thọ
|
35
|
|
|
x
|
|
|
87
|
Hồ
Suối Lồ
|
Phú Thọ
|
26
|
|
|
x
|
|
|
88
|
Hồ
Đồng Nai
|
Phú Thọ
|
24
|
|
|
x
|
|
|
89
|
Hồ
Sận Hòa
|
Phú Thọ
|
89
|
|
|
x
|
|
|
90
|
Hồ
Hóc Trai
|
Phú Thọ
|
27
|
|
|
x
|
|
|
91
|
Hồ
Hóc Mồng
|
Phú Thọ
|
33
|
|
|
x
|
|
|
92
|
Hồ
Khe Văn
|
Phú Thọ
|
25
|
|
|
x
|
|
|
93
|
Hồ
Quyền
|
Phú Thọ
|
92
|
|
|
x
|
|
|
94
|
Đập
Khu 4
|
Phú Thọ
|
108
|
|
|
x
|
|
|
95
|
Đập
Khu 6
|
Phú Thọ
|
38
|
|
|
x
|
|
|
96
|
Hồ
Dừa
|
Phú Thọ
|
58
|
|
|
x
|
|
|
97
|
Hồ
Trong Đồng
|
Phú Thọ
|
25
|
|
|
x
|
|
|
98
|
Hồ
Ao Gò
|
Phú Thọ
|
22
|
|
|
x
|
|
|
99
|
Hồ
Đồng Hạ
|
Phú Thọ
|
21
|
|
|
x
|
|
|
100
|
Hồ
Nhà Chè
|
Phú Thọ
|
29
|
|
|
x
|
|
|
101
|
Hồ
Dộc Đầm
|
Phú Thọ
|
56
|
|
|
x
|
|
|
102
|
Hồ
Bờ Hồ
|
Phú Thọ
|
38
|
|
|
x
|
|
|
103
|
Hồ
Cò Chịa
|
Sơn La
|
965
|
|
Cấp nước DS, điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
104
|
Đập
Đan Đón
|
Sơn La
|
582
|
|
|
x
|
|
|
105
|
Bản
Mòn
|
Sơn La
|
477
|
|
|
x
|
|
|
106
|
Suối
Hòm
|
Sơn La
|
385
|
|
|
x
|
|
|
107
|
Nà
Xi
|
Sơn La
|
366
|
|
|
x
|
|
|
108
|
Truyền
Thống (Noong Bua)
|
Sơn La
|
352
|
|
|
x
|
|
|
109
|
Chiềng
Khoi
|
Sơn La
|
335
|
|
|
x
|
|
|
110
|
Nà
Lốc
|
Sơn La
|
316
|
|
|
x
|
|
|
111
|
Bản
Mẩy
|
Sơn La
|
80
|
|
|
x
|
|
|
112
|
Hồ
Noong Tầu Mông
|
Sơn La
|
306
|
|
|
|
x
|
|
113
|
Hồ
Đen Phường
|
Sơn La
|
276
|
|
|
|
x
|
|
114
|
Hồ
Noong Tầu Thái
|
Sơn La
|
260
|
|
|
|
x
|
|
115
|
Cải
tạo đầu mối và hệ thống tưới các đập Bản Đông, Phai Làng, Suối Bùa, Phai Tạo
và 11 đập dâng nhỏ
|
Sơn La
|
256
|
|
|
|
x
|
|
116
|
Hồ
Co Muông
|
Sơn La
|
232
|
|
|
|
x
|
|
117
|
Noong
Chạy
|
Sơn La
|
222
|
|
|
|
x
|
|
118
|
Bản
Hịa
|
Sơn La
|
217
|
|
|
|
x
|
|
119
|
Pong
Hán
|
Sơn La
|
200
|
|
|
|
x
|
|
120
|
Tiền
Phong
|
Sơn La
|
195
|
|
|
x
|
|
|
121
|
Đập
Noong Thanh (bản Lềm)
|
Sơn La
|
168
|
|
|
x
|
|
|
122
|
Đập
Bản Lầu
|
Sơn La
|
163
|
|
|
x
|
|
|
123
|
Đập
Nong Nghè
|
Sơn La
|
157
|
|
|
x
|
|
|
124
|
Đập
Bằng Mặn
|
Sơn La
|
100
|
|
|
x
|
|
|
125
|
Đập
Háng Đồng
|
Sơn La
|
135
|
|
|
x
|
|
|
126
|
Đập
Phiêng Khoài
|
Sơn La
|
135
|
|
|
x
|
|
|
127
|
Đập
Bó Nhàng
|
Sơn La
|
134
|
|
|
x
|
|
|
128
|
Cụm
Chiềng On 1
|
Sơn La
|
130
|
|
|
x
|
|
|
129
|
Đập
Pá Đông
|
Sơn La
|
128
|
|
|
|
x
|
|
130
|
Đập
Đồng Liên
|
Sơn La
|
126
|
|
|
|
x
|
|
131
|
Đập
Piềng Diễn
|
Sơn La
|
120
|
|
|
|
x
|
|
132
|
Đập
Song Khủa
|
Sơn La
|
120
|
|
|
|
x
|
|
133
|
Đập
Nà Bai
|
Sơn La
|
120
|
|
|
|
x
|
|
134
|
Đập
Nà Ngựu
|
Sơn La
|
120
|
|
|
|
x
|
|
135
|
Đập
Phai Mo
|
Sơn La
|
116
|
|
Cấp nước DS, điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
136
|
Hồ
km 67 Thị trấn Nông Trường
|
Sơn La
|
100
|
|
Cấp nước DS, điều tiết dòng chảy
|
x
|
x
|
|
137
|
Hồ
Chiềng Đi
|
Sơn La
|
26
|
|
Cấp nước DS, điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
138
|
Hồ
Tà Phình 1 + 2
|
Sơn La
|
20
|
|
Cấp nước DS, điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
139
|
Đập
Nậm Có
|
Lào Cai
|
225
|
|
|
|
x
|
|
140
|
Đập
Bản Đồn 1
|
Lào Cai
|
208
|
|
|
|
x
|
|
141
|
Đập
Nang Phai
|
Lào Cai
|
197
|
|
|
x
|
|
|
142
|
Đập
Phai Kẹn
|
Lào Cai
|
196
|
|
|
|
x
|
|
143
|
Đập
Đát Lòng Mo
|
Lào Cai
|
173
|
|
|
|
x
|
|
144
|
Hồ
Ngòi Thủ
|
Lào Cai
|
139
|
|
|
|
x
|
|
145
|
Hồ
Đầm Hậu
|
Lào Cai
|
130
|
|
|
x
|
|
|
146
|
Hồ
Ngòi Thót
|
Lào Cai
|
121
|
|
|
x
|
|
|
147
|
Hồ
Lan Đình
|
Lào Cai
|
120
|
|
|
x
|
|
|
148
|
Hồ
Khe Dứa
|
Lào Cai
|
122
|
|
|
x
|
|
|
149
|
Đập
Bản Xẻ
|
Lào Cai
|
120
|
|
|
|
x
|
|
150
|
Đập
Làng Sang 1+2
|
Lào Cai
|
115
|
|
|
x
|
|
|
151
|
Đập
Đoàn Kết
|
Lào Cai
|
140
|
|
|
x
|
|
|
152
|
Đập
Ma Lừ Thàng
|
Lào Cai
|
98
|
|
Phát điện, điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
153
|
Đập
Háng Chua
|
Lào Cai
|
88
|
|
|
|
x
|
|
154
|
Đập
Súa Chà Trừ
|
Lào Cai
|
80
|
|
|
|
x
|
|
155
|
Đập
Đề Chớ Chúa
|
Lào Cai
|
50
|
|
|
|
x
|
|
156
|
Đập
Phình Hồ
|
Lào Cai
|
65
|
|
Phát điện, điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
157
|
Đập
Hầu Đề Zếch Móng
|
Lào Cai
|
47
|
|
|
x
|
|
|
158
|
Đập
Sùng Là Sử
|
Lào Cai
|
45
|
|
|
x
|
|
|
159
|
Hồ
Khe Ngang
|
Lào Cai
|
110
|
|
|
x
|
|
|
160
|
Hồ
Khe Vải
|
Lào Cai
|
95
|
|
|
x
|
|
|
161
|
Hồ
Chóp Dù
|
Lào Cai
|
123
|
|
|
x
|
|
|
162
|
Hồ
Đất Đỏ
|
Lào Cai
|
120
|
|
|
x
|
|
|
163
|
Hồ
Tự Do
|
Lào Cai
|
144
|
|
|
x
|
|
|
164
|
Hồ
Đá Mài
|
Lào Cai
|
125
|
|
|
x
|
|
|
165
|
Nâng
cấp các hồ, đập nhỏ vùng lưu vực sông Đà Thao
|
Các tỉnh
|
|
|
|
x
|
x
|
|
II
|
Trạm bơm
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trạm
bơm Quỳnh Lâm (lắp thêm 4 tổ máy)
|
Phú Thọ
|
|
750
|
|
x
|
|
|
2
|
Trạm
bơm Diên Hồng
|
Phú Thọ
|
2.482
|
|
|
x
|
|
|
3
|
Trạm
bơm Bản Nguyên
|
Phú Thọ
|
1.461
|
|
|
x
|
|
|
4
|
Trạm
bơm Tuy Lộc
|
Phú Thọ
|
529
|
|
|
x
|
|
|
5
|
Trạm
bơm Sơn Cương (Chí Tiên)
|
Phú Thọ
|
1.308
|
|
|
x
|
|
|
6
|
Trạm
bơm Hương Nộn
|
Phú Thọ
|
315
|
|
|
x
|
|
|
7
|
Trạm
bơm Vĩnh Mộ
|
Phú Thọ
|
245
|
|
|
x
|
|
|
8
|
Trạm
bơm Thượng Nông
|
Phú Thọ
|
245
|
|
|
x
|
|
|
9
|
Trạm
bơm Văn Điểm
|
Phú Thọ
|
226
|
|
|
x
|
|
|
10
|
Trạm
bơm Gò Mít
|
Phú Thọ
|
189
|
|
|
x
|
|
|
11
|
Trạm
bơm Cống 6 Cửa
|
Phú Thọ
|
168
|
|
|
x
|
|
|
12
|
Trạm
bơm Gốc Gạo
|
Phú Thọ
|
139
|
|
|
x
|
|
|
13
|
Trạm
bơm Thượng Xã
|
Phú Thọ
|
131
|
|
|
x
|
|
|
14
|
Trạm
bơm Tu Vũ
|
Phú Thọ
|
131
|
|
|
x
|
|
|
15
|
Trạm
bơm Khu 4
|
Phú Thọ
|
129
|
|
|
x
|
|
|
16
|
Trạm
bơm Sông Hồng
|
Phú Thọ
|
124
|
|
|
x
|
|
|
17
|
Trạm
bơm Đầu Thành
|
Phú Thọ
|
120
|
|
|
x
|
|
|
18
|
Trạm
bơm Trình Xá
|
Phú Thọ
|
120
|
|
|
x
|
|
|
19
|
Trạm
bơm Thanh Lâm
|
Phú Thọ
|
105
|
|
|
x
|
|
|
20
|
Trạm
bơm Khu 1
|
Phú Thọ
|
101
|
|
|
x
|
|
|
21
|
Trạm
bơm Ngòi Mỹ
|
Phú Thọ
|
|
2.034
|
|
x
|
|
|
22
|
Trạm
bơm Tình Cương
|
Phú Thọ
|
|
1.844
|
|
x
|
|
|
23
|
Trạm
bơm Minh Nông
|
Phú Thọ
|
|
1.242
|
|
x
|
|
|
24
|
Trạm
bơm Hiền Quan
|
Phú Thọ
|
|
745
|
|
x
|
|
|
25
|
Trạm
bơm Hiền Đa
|
Phú Thọ
|
|
721
|
|
x
|
|
|
26
|
Trạm
bơm Lò Lợn
|
Phú Thọ
|
|
656
|
|
x
|
|
|
27
|
Trạm
bơm Cầu Đen
|
Phú Thọ
|
|
315
|
|
|
x
|
|
28
|
Trạm
bơm Lận Dương (Yên Khê)
|
Phú Thọ
|
|
295
|
|
x
|
|
|
29
|
Trạm
bơm Cống Luồn
|
Phú Thọ
|
|
125
|
|
|
x
|
|
30
|
Trạm
bơm Hoàng Hanh
|
Phú Thọ
|
|
109
|
|
x
|
|
|
31
|
Trạm
bơm Đồng Sấu
|
Phú Thọ
|
|
103
|
|
|
x
|
|
32
|
3
Trạm bơm Sơn Nga, Sai Nga, Thanh Nga
|
Phú Thọ
|
|
1.506
|
|
x
|
|
|
33
|
Cải
tạo, nâng cấp 05 trạm bơm ven sông Đà (Đồng Luận, Tu Vũ, Yến Mao, Phượng Mao,
Bảo Yên)
|
Phú Thọ
|
675
|
|
|
x
|
|
|
34
|
Trạm
bơm Bái Dương
|
Lào Cai
|
279
|
|
|
x
|
|
|
35
|
Trạm
bơm Xuân Lan
|
Lào Cai
|
135
|
|
|
x
|
|
|
36
|
Trạm
bơm Hợp Minh
|
Lào Cai
|
115
|
|
|
x
|
|
|
37
|
Trạm
bơm Báo Đáp 2
|
Lào Cai
|
110
|
|
|
x
|
|
|
38
|
Trạm
bơm Đào Thịnh
|
Lào Cai
|
110
|
|
|
x
|
|
|
39
|
Trạm
bơm Đông Cuông
|
Lào Cai
|
45
|
|
|
|
x
|
|
40
|
Nâng
cấp các trạm bơm nhỏ vùng lưu vực sông Đà Thao
|
Lào Cai
|
|
|
|
x
|
|
|
III
|
Kênh mương
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cải
tạo, nạo vét, hoàn thiện kênh chính, kênh nội đồng, công trình
trên kênh vùng lưu vực sông Đà Thao
|
Các tỉnh
|
|
|
|
x
|
x
|
|
C
|
Vùng lưu vực sông Lô - Gâm
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Hồ đập
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đập
Liễn Sơn
|
Phú Thọ
|
21.630
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
2
|
Hồ
Vân Trục
|
Phú Thọ
|
1.000
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
3
|
Hồ
Thanh Lanh
|
Phú Thọ
|
640
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
4
|
Hồ
Hương Đà
|
Phú Thọ
|
120
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
5
|
Thủy
nông Tạm Tát 2
|
Tuyên Quang
|
444
|
|
|
x
|
|
|
6
|
Công
trình thuỷ lợi Vằng Quân
|
Tuyên Quang
|
205
|
|
|
x
|
|
|
7
|
Trung
thủy nông thôn Khuôn Làng
|
Tuyên Quang
|
190
|
|
|
x
|
|
|
8
|
Cụm
CTTL xã Sán Xả Hồ
|
Tuyên Quang
|
157
|
|
|
x
|
|
|
9
|
Cụm
CTTL xã Phú Linh
|
Tuyên Quang
|
110
|
|
|
x
|
|
|
10
|
Cụm
CTTL xã Túng Sán
|
Tuyên Quang
|
80
|
|
|
x
|
|
|
11
|
Cụm
CTTL Mương Chè Hẹ
|
Tuyên Quang
|
73
|
|
|
x
|
|
|
12
|
Trung
thủy nông thôn Tân Sơn
|
Tuyên Quang
|
40
|
|
|
x
|
|
|
13
|
Thủy
lợi Pom Cút 1
|
Tuyên Quang
|
26
|
|
|
x
|
|
|
14
|
Trung
thủy nông Khuôn Phà, Hồng Minh
|
Tuyên Quang
|
26
|
|
|
x
|
|
|
15
|
Thủy
lợi thôn Thanh Tâm
|
Tuyên Quang
|
22
|
|
|
x
|
|
|
16
|
Đập
Nà Ray
|
Tuyên Quang
|
45
|
|
|
x
|
|
|
17
|
Đập
Bản Tàn
|
Tuyên Quang
|
43
|
|
|
x
|
|
|
18
|
Hồ
Bản Chang
|
Thái Nguyên
|
160
|
|
Cấp nước DS, nuôi trồng thủy sản, du lịch
|
x
|
|
|
19
|
Đập
Phai Tâu
|
Thái Nguyên
|
60
|
|
|
x
|
|
|
20
|
Đập
Phai Lum
|
Thái Nguyên
|
25
|
|
|
x
|
|
|
21
|
Đập
Tổng Chói
|
Thái Nguyên
|
20
|
|
|
x
|
|
|
22
|
Đập
Nặm Cảng
|
Thái Nguyên
|
20
|
|
|
x
|
|
|
23
|
Hồ
Pắc Nghiên
|
Thái Nguyên
|
50
|
|
Nuôi trồng thủy sản, du lịch
|
x
|
|
|
24
|
Hồ
Nà Kiến
|
Thái Nguyên
|
40
|
|
Nuôi trồng thủy sản, du lịch
|
x
|
|
|
25
|
Hồ
Nà Lẹng
|
Thái Nguyên
|
25
|
|
Nuôi trồng thủy sản, du lịch
|
x
|
|
|
26
|
Đập
Nà Luông Vằng Khánh
|
Thái Nguyên
|
49
|
|
|
x
|
|
|
27
|
Hồ
Nà Mu
|
Thái Nguyên
|
20
|
|
Nuôi trồng thủy sản, du lịch
|
x
|
|
|
28
|
Đập
Bản Mảy
|
Thái Nguyên
|
25
|
|
|
x
|
|
|
29
|
Đập
Tổng Mụ
|
Thái Nguyên
|
24
|
|
|
x
|
|
|
30
|
Đập
Khu AB
|
Lào Cai
|
200
|
|
|
x
|
|
|
31
|
Đập
Xã Bảo Hà
|
Lào Cai
|
70
|
|
|
x
|
|
|
32
|
Đập
Lũng Choáng
|
Lào Cai
|
50
|
|
|
x
|
|
|
33
|
Đập
Đội 1-Lò gạch
|
Lào Cai
|
45
|
|
|
x
|
|
|
34
|
Đập
Sảng Chải
|
Lào Cai
|
40
|
|
|
x
|
|
|
35
|
Đập
Mủng
|
Lào Cai
|
38
|
|
|
x
|
|
|
36
|
Đập
Lao Chải 2
|
Lào Cai
|
20
|
|
|
x
|
|
|
37
|
Hồ
Khuổi Lếch
|
Lào Cai
|
50
|
|
|
x
|
|
|
38
|
Hồ
Khuổi Rịa
|
Lào Cai
|
24
|
|
|
x
|
|
|
39
|
Hồ
Na Mạ
|
Lào Cai
|
30
|
|
|
x
|
|
|
40
|
Hồ
Chăn Nuôi
|
Phú Thọ
|
8
|
|
|
x
|
|
|
41
|
Hồ
Cây Chanh
|
Phú Thọ
|
24
|
|
|
x
|
|
|
42
|
Hồ
Gò Cao
|
Phú Thọ
|
24
|
|
|
x
|
|
|
43
|
Đập
Cây Si
|
Phú Thọ
|
47
|
|
|
x
|
|
|
44
|
Hồ
Bồ Hòn
|
Phú Thọ
|
154
|
|
|
x
|
|
|
45
|
Hồ
Nà Heng
|
Tuyên Quang
|
32
|
|
|
|
x
|
|
46
|
Đập
Mỏ Pài
|
Tuyên Quang
|
40
|
|
|
|
x
|
|
47
|
Đập
Thẳm Pạu
|
Tuyên Quang
|
28
|
|
|
x
|
|
|
48
|
Đập
Phai Che
|
Tuyên Quang
|
64
|
|
|
x
|
|
|
49
|
Hồ
Thôm Va
|
Tuyên Quang
|
70
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
50
|
Đập
Nà Tông
|
Tuyên Quang
|
32
|
|
|
x
|
|
|
51
|
Đập
Bó Tòa
|
Tuyên Quang
|
28
|
|
|
x
|
|
|
52
|
Đập
Lung Muông
|
Tuyên Quang
|
46
|
|
|
x
|
|
|
53
|
Đập
Phai Kén
|
Tuyên Quang
|
66
|
|
|
|
x
|
|
54
|
Đập
Nà Đông
|
Tuyên Quang
|
54
|
|
|
x
|
|
|
55
|
Đập
Phai Thuông
|
Tuyên Quang
|
20
|
|
|
x
|
|
|
56
|
Đập
Khun Tát
|
Tuyên Quang
|
20
|
|
|
x
|
|
|
57
|
Đập
Nà Phả
|
Tuyên Quang
|
20
|
|
|
x
|
|
|
58
|
Đập
Thẳm Hon
|
Tuyên Quang
|
20
|
|
|
x
|
|
|
59
|
Đập
Bản Thàng
|
Tuyên Quang
|
20
|
|
|
|
x
|
|
60
|
Hồ
Pác Nhang
|
Tuyên Quang
|
35
|
|
|
x
|
|
|
61
|
Hồ
Khuổi Khoang
|
Tuyên Quang
|
35
|
|
|
x
|
|
|
62
|
Hồ
Păng Mo
|
Tuyên Quang
|
23
|
|
|
|
x
|
|
63
|
Hồ
Khuổi Kheo
|
Tuyên Quang
|
20
|
|
|
x
|
|
|
64
|
Hồ
Nà Nghìm
|
Tuyên Quang
|
50
|
|
|
x
|
|
|
65
|
Hồ
Nà Dầu
|
Tuyên Quang
|
45
|
|
|
x
|
|
|
66
|
Đập
Quan Ản
|
Tuyên Quang
|
21
|
|
|
|
x
|
|
67
|
Đập
Rõm
|
Tuyên Quang
|
65
|
|
|
x
|
|
|
68
|
Đập
Tát Lạ
|
Tuyên Quang
|
33
|
|
|
x
|
|
|
69
|
Khuổi
Khoang
|
Tuyên Quang
|
47
|
|
|
|
x
|
|
70
|
Đập
Phai Nịt 1
|
Tuyên Quang
|
20
|
|
|
x
|
|
|
71
|
Hồ
Nà Lừa
|
Tuyên Quang
|
27
|
|
|
x
|
|
|
72
|
Đập
Bắc Cá
|
Tuyên Quang
|
20
|
|
|
|
x
|
|
73
|
Hồ
Đèo Chắp
|
Tuyên Quang
|
22
|
|
|
|
x
|
|
74
|
Đập
Nặm Dật
|
Tuyên Quang
|
32
|
|
|
|
x
|
|
75
|
Hồ
Thôm Phai
|
Tuyên Quang
|
23
|
|
|
|
x
|
|
76
|
Đập
Nà Khoa
|
Tuyên Quang
|
59
|
|
|
|
x
|
|
77
|
Đập
Đồng Vàng
|
Tuyên Quang
|
47
|
|
|
|
x
|
|
78
|
Đập
Phai Cáy
|
Tuyên Quang
|
29
|
|
|
x
|
|
|
79
|
Phai
Rèn
|
Tuyên Quang
|
21
|
|
|
|
x
|
|
80
|
Hồ
Bó Kẹn
|
Tuyên Quang
|
30
|
|
|
x
|
|
|
81
|
Phai
Quang
|
Tuyên Quang
|
28
|
|
|
|
x
|
|
82
|
Loong
Khun
|
Tuyên Quang
|
20
|
|
|
x
|
|
|
83
|
Đập
Pắc Ba
|
Tuyên Quang
|
34
|
|
|
|
x
|
|
84
|
Hồ
Ô Rô
|
Tuyên Quang
|
129
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
85
|
Hồ
Kim Giao
|
Tuyên Quang
|
22
|
|
|
x
|
|
|
86
|
Đập
Vàng Cáp
|
Tuyên Quang
|
26
|
|
|
|
x
|
|
87
|
Đập
Phai Kẽm
|
Tuyên Quang
|
95
|
|
|
x
|
|
|
88
|
Đập
Đồng Nghiềm
|
Tuyên Quang
|
70
|
|
|
|
x
|
|
89
|
Đập
Đát Trò
|
Tuyên Quang
|
105
|
|
|
|
x
|
|
90
|
Hồ
Ngòi Là 2
|
Tuyên Quang
|
636
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
91
|
Hồ
An Khê
|
Tuyên Quang
|
197
|
|
|
x
|
|
|
92
|
Hồ
Khuôn Lâm
|
Tuyên Quang
|
42
|
|
|
|
x
|
|
93
|
Hồ
Anh Trỗi
|
Tuyên Quang
|
31
|
|
|
|
x
|
|
94
|
Hồ
Khuôn Lù
|
Tuyên Quang
|
28
|
|
|
x
|
|
|
95
|
Đập
Đồng Tường
|
Tuyên Quang
|
25
|
|
|
|
x
|
|
96
|
Đập
Phú Bình
|
Tuyên Quang
|
51
|
|
|
|
x
|
|
97
|
Hồ
Hoàng Tân
|
Tuyên Quang
|
202
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
98
|
Hồ
Như Xuyên
|
Tuyên Quang
|
105
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
99
|
Hồ
Khuân Tâm
|
Tuyên Quang
|
30
|
|
|
|
x
|
|
100
|
Hồ
Ao Quan
|
Tuyên Quang
|
30
|
|
|
|
x
|
|
101
|
Hồ
Bòng
|
Tuyên Quang
|
22
|
|
|
|
x
|
|
102
|
Hồ
Tân Dân
|
Tuyên Quang
|
265
|
|
|
x
|
|
|
103
|
Hồ
Cây Sấu
|
Tuyên Quang
|
40
|
|
|
x
|
|
|
104
|
Đập
Đồng Bái
|
Tuyên Quang
|
31
|
|
|
|
x
|
|
105
|
Đập
Đồng Tâm
|
Tuyên Quang
|
51
|
|
|
x
|
|
|
106
|
Đập
Bãi Bằng
|
Tuyên Quang
|
24
|
|
|
|
x
|
|
107
|
Hồ
Phúc An
|
Tuyên Quang
|
31
|
|
|
x
|
|
|
108
|
Hồ
Cây cọ (Gò Gianh)
|
Tuyên Quang
|
50
|
|
|
x
|
|
|
109
|
Hồ
Xã Nội
|
Tuyên Quang
|
22
|
|
|
x
|
|
|
110
|
Hồ
Thuyền Tha
|
Tuyên Quang
|
21
|
|
|
|
x
|
|
111
|
Hồ
số 8
|
Tuyên Quang
|
35
|
|
|
|
x
|
|
112
|
Đập
Kim Thắng
|
Tuyên Quang
|
168
|
|
|
|
x
|
|
113
|
Đập
Công Ích
|
Tuyên Quang
|
24
|
|
|
|
x
|
|
114
|
Hoàn
thiện các hệ thống thủy lợi (Tổng Ngoảng - Bản Nà -xã Quảng Lâm; cụm thủy lợi
xã Thái Học)
|
Cao Bằng
|
|
|
|
|
x
|
|
115
|
Hoàn
thiện các hệ thống thủy lợi (Bản Riềng, Bản Tuồng, Bản Khiếu)
|
Cao Bằng
|
|
|
|
|
x
|
|
116
|
Nâng
cấp các hồ, đập nhỏ vùng lưu vực sông Lô - Gâm
|
Các tỉnh
|
|
|
|
x
|
x
|
|
II
|
Trạm bơm
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trạm
bơm Đại Định
|
Phú Thọ
|
9.012
|
|
|
x
|
|
|
2
|
Trạm
bơm Bạch Hạc (cũ)
|
Phú Thọ
|
1.200
|
|
|
x
|
|
|
3
|
Trạm
bơm Cao Phong
|
Phú Thọ
|
100
|
|
|
x
|
|
|
4
|
Trạm
bơm Bản Điếng
|
Thái Nguyên
|
3
|
|
|
x
|
|
|
5
|
Cải
tạo, nâng cấp 05 trạm bơm tả sông Lô (Cây Châm, Cô Lụa, Đồng Táng, Đồng Múc,
Ngòi Vải)
|
Phú Thọ
|
316
|
|
|
x
|
|
|
6
|
Cải
tạo, nâng cấp 09 trạm bơm hữu sông Lô (Sóc Đăng, Hùng Long
I, II; Đá Len I, II; Trị Quận, Hạ Giáp, Tiên Du, Phú Mỹ)
|
Phú Thọ
|
1.181
|
|
|
x
|
|
|
7
|
Cải
tạo, nâng cấp 12 trạm bơm tả, hữu sông Chảy (Đồng Duỗn, Bến Chòi, Thôn 1, 2,
3, 4, 5 Phú Lâm; UBND xã Phú Lâm; Khu 6, 7 Phú Lâm; Cầu Thông, Thôn 1,
7 Hùng Xuyên; Ngòi Sống, Đông Tiệm, Vân Tiến)
|
Phú Thọ
|
966
|
|
|
x
|
|
|
8
|
Trạm
bơm An Đạo
|
Phú Thọ
|
634
|
|
|
x
|
|
|
9
|
Trạm
bơm Cây Dừa
|
Tuyên Quang
|
20
|
|
|
|
x
|
|
10
|
Trạm
bơm Đèo Chắn
|
Tuyên Quang
|
76
|
|
|
x
|
|
|
11
|
Trạm
bơm Thanh Thất
|
Tuyên Quang
|
53
|
|
|
x
|
|
|
12
|
Trạm
bơm Sài Lĩnh
|
Tuyên Quang
|
27
|
|
|
x
|
|
|
13
|
Trạm
bơm Thiện Phong
|
Tuyên Quang
|
24
|
|
|
|
x
|
|
14
|
Trạm
bơm Thác Dẫng
|
Tuyên Quang
|
29
|
|
|
x
|
|
|
15
|
Trạm
bơm Kim Ninh
|
Tuyên Quang
|
69
|
|
|
|
x
|
|
16
|
Trạm
bơm Gò Chùa
|
Tuyên Quang
|
34
|
|
|
x
|
|
|
17
|
Trạm
bơm Ngọc Kim
|
Tuyên Quang
|
38
|
|
|
|
x
|
|
18
|
Nâng
cấp các trạm bơm nhỏ vùng lưu vực sông Lô - Gâm
|
Các tỉnh
|
|
|
|
|
x
|
|
III
|
Kênh mương
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Kênh
Nà Quanh
|
Thái Nguyên
|
20
|
|
|
x
|
|
|
2
|
Cải
tạo, nạo vét, hoàn thiện kênh chính, kênh nội đồng, công trình trên kênh vùng
lưu vực sông Lô - Gâm
|
Các tỉnh
|
|
|
|
x
|
x
|
|
D
|
Vùng Tả sông Hồng
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Trạm bơm
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trạm
bơm Môn Quảng
|
Bắc Ninh
|
3.600
|
|
|
x
|
|
|
2
|
Trạm
bơm Nghĩa Đạo
|
Bắc Ninh
|
624
|
1.500
|
|
x
|
|
|
3
|
Trạm
bơm Song Giang
|
Bắc Ninh
|
350
|
900
|
|
x
|
|
|
4
|
Trạm
bơm Nhân Thắng
|
Bắc Ninh
|
320
|
|
|
x
|
|
|
5
|
Trạm
bơm Xuân Lai
|
Bắc Ninh
|
300
|
300
|
|
x
|
|
|
6
|
Trạm
bơm Minh Tân
|
Bắc Ninh
|
101
|
101
|
|
x
|
|
|
7
|
Trạm
bơm Văn Dương 1
|
Bắc Ninh
|
100
|
200
|
|
x
|
|
|
8
|
Trạm
bơm Văn Dương 2
|
Bắc Ninh
|
86
|
160
|
|
x
|
|
|
9
|
Trạm
bơm Sông Khoai
|
Bắc Ninh
|
80
|
1.556
|
|
|
x
|
|
10
|
Trạm
bơm Cầu Móng
|
Bắc Ninh
|
50
|
450
|
|
x
|
|
|
11
|
Trạm
bơm Vạn Ninh
|
Bắc Ninh
|
16
|
333
|
|
|
x
|
|
12
|
Trạm
bơm Nhất Trai
|
Bắc Ninh
|
|
4.500
|
|
|
x
|
|
13
|
Trạm
bơm Văn Thai
|
Bắc Ninh
|
|
4.329
|
|
|
x
|
|
14
|
Trạm
bơm Đại Đồng Thành
|
Bắc Ninh
|
|
2.024
|
|
|
x
|
|
15
|
Trạm
bơm Ngọc Trì
|
Bắc Ninh
|
|
1.100
|
|
|
x
|
|
16
|
Trạm
bơm Nghi Khúc
|
Bắc Ninh
|
|
925
|
|
x
|
|
|
17
|
Trạm
bơm Đông Miếu
|
Bắc Ninh
|
|
329
|
|
x
|
|
|
18
|
Trạm
bơm Cầu Sải
|
Bắc Ninh
|
|
780
|
|
|
x
|
|
19
|
Trạm
bơm Giang Sơn
|
Bắc Ninh
|
|
506
|
|
|
x
|
|
20
|
Trạm
bơm Nghi An
|
Bắc Ninh
|
|
419
|
|
|
x
|
|
21
|
Trạm
bơm Nhiễu Dương 1
|
Bắc Ninh
|
|
29
|
|
|
x
|
|
22
|
Trạm
bơm Kênh vàng 2
|
Bắc Ninh
|
|
8.880
|
|
x
|
|
|
23
|
Trạm
bơm Kênh vàng 3
|
Bắc Ninh
|
1.300
|
|
|
x
|
|
|
24
|
Trạm
bơm Phú Mỹ
|
Bắc Ninh
|
5.600
|
|
|
|
x
|
|
25
|
Trạm
bơm Cống Giác
|
TP. Hải Phòng
|
|
1.710
|
Tiêu DS, CN
|
|
x
|
|
26
|
Trạm
bơm Khuông Phụ
|
TP. Hải Phòng
|
|
1.362
|
Tiêu DS, CN
|
|
x
|
|
27
|
Trạm
bơm Nguyên Giáp
|
TP. Hải Phòng
|
34
|
1.149
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
28
|
Trạm
bơm Đồng Tràng
|
TP. Hải Phòng
|
|
1.100
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
29
|
Trạm
bơm Quảng Giang
|
TP. Hải Phòng
|
|
1.100
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
30
|
Trạm
bơm Cự Lộc
|
TP. Hải Phòng
|
|
1.090
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
31
|
Trạm
bơm Hào Khê
|
TP. Hải Phòng
|
|
1.019
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
32
|
Trạm
bơm Chùa Khu
|
TP. Hải Phòng
|
83
|
926
|
Tiêu DS, CN
|
|
x
|
|
33
|
Trạm
bơm Quang Tiền
|
TP. Hải Phòng
|
|
844
|
Tiêu DS, CN
|
|
x
|
|
34
|
Trạm
bơm Trinh Nữ
|
TP. Hải Phòng
|
88
|
826
|
Tiêu DS, CN
|
|
x
|
|
35
|
Trạm
bơm Quang Trung
|
TP. Hải Phòng
|
247
|
825
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
36
|
Trạm
bơm Đò Đồn
|
TP. Hải Phòng
|
435
|
657
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
37
|
Trạm
bơm Xuyên Hử
|
TP. Hải Phòng
|
363
|
640
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
38
|
Trạm
bơm Cống Gạch
|
TP. Hải Phòng
|
|
630
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
39
|
Trạm
bơm Đò Luồi
|
TP. Hải Phòng
|
|
580
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
40
|
Trạm
bơm Vĩnh Mộ
|
TP. Hải Phòng
|
191
|
480
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
41
|
Trạm
bơm Mòi
|
TP. Hải Phòng
|
89
|
425
|
Tiêu DS, CN
|
|
x
|
|
42
|
Trạm
bơm Đò Ty
|
TP. Hải Phòng
|
226
|
420
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
43
|
Trạm
bơm Đồng Bông
|
TP. Hải Phòng
|
147
|
350
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
44
|
Trạm
bơm Gia Cốc
|
TP. Hải Phòng
|
276
|
345
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
45
|
Trạm
bơm Gồm
|
TP. Hải Phòng
|
95
|
330
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
46
|
Trạm
bơm Thống Kênh
|
TP. Hải Phòng
|
30
|
290
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
47
|
Trạm
bơm Hồng Đức
|
TP. Hải Phòng
|
260
|
231
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
48
|
Trạm
bơm Đọ Xá
|
TP. Hải Phòng
|
100
|
200
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
49
|
Trạm
bơm Bình Cách
|
TP. Hải Phòng
|
|
180
|
|
|
x
|
|
50
|
Trạm
bơm Tòng Hóa
|
TP. Hải Phòng
|
141
|
120
|
|
|
x
|
|
51
|
Trạm
bơm Trùng Khánh
|
TP. Hải Phòng
|
36
|
111
|
|
|
x
|
|
52
|
Trạm
bơm Lam Sơn
|
TP. Hải Phòng
|
111
|
100
|
|
|
x
|
|
53
|
Trạm
bơm Ninh Hòa
|
TP. Hải Phòng
|
129
|
85
|
|
x
|
|
|
54
|
Trạm
bơm Tân Kỳ
|
TP. Hải Phòng
|
157
|
72
|
|
|
x
|
|
55
|
Trạm
bơm Tân Tiến
|
TP. Hải Phòng
|
141
|
58
|
|
|
x
|
|
56
|
Trạm
bơm Gia Hòa
|
TP. Hải Phòng
|
235
|
50
|
|
|
x
|
|
57
|
Trạm
bơm Điền Nhi
|
TP. Hải Phòng
|
279
|
30
|
|
|
x
|
|
58
|
Trạm
bơm Phạm Kha A
|
TP. Hải Phòng
|
204
|
30
|
|
|
x
|
|
59
|
Trạm
bơm Ngọc Sơn
|
TP. Hải Phòng
|
153
|
30
|
|
x
|
|
|
60
|
Trạm
bơm Phương Quan
|
TP. Hải Phòng
|
170
|
20
|
|
|
x
|
|
61
|
Trạm
bơm Yên Xá
|
TP. Hải Phòng
|
223
|
10
|
|
|
x
|
|
62
|
Trạm
bơm Phạm Kha B
|
TP. Hải Phòng
|
165
|
10
|
|
|
x
|
|
63
|
Trạm
bơm Chi Bắc B
|
TP. Hải Phòng
|
160
|
10
|
|
|
x
|
|
64
|
Trạm
bơm Thanh Niên A
|
TP. Hải Phòng
|
300
|
|
|
|
x
|
|
65
|
Trạm
bơm Chi Nam
|
TP. Hải Phòng
|
286
|
|
|
x
|
|
|
66
|
Trạm
bơm Thanh Tùng A
|
TP. Hải Phòng
|
249
|
|
|
|
x
|
|
67
|
Trạm
bơm Đông La
|
TP. Hải Phòng
|
200
|
|
|
x
|
|
|
68
|
Trạm
bơm Toại An
|
TP. Hải Phòng
|
178
|
|
|
|
x
|
|
69
|
Trạm
bơm Tân Quang
|
TP. Hải Phòng
|
168
|
|
|
x
|
|
|
70
|
Trạm
bơm Đò Bía
|
TP. Hải Phòng
|
162
|
|
|
|
x
|
|
71
|
Trạm
bơm Hà Hải
|
TP. Hải Phòng
|
160
|
|
|
|
x
|
|
72
|
Trạm
bơm Hàm Hy
|
TP. Hải Phòng
|
160
|
|
|
|
x
|
|
73
|
Trạm
bơm Nhữ Thị
|
TP. Hải Phòng
|
152
|
|
|
x
|
|
|
74
|
Trạm
bơm Chi Bắc A
|
TP. Hải Phòng
|
136
|
|
|
|
x
|
|
75
|
Trạm
bơm Tứ Xuyên
|
TP. Hải Phòng
|
116
|
|
|
|
x
|
|
76
|
Trạm
bơm Hùng Thắng A
|
TP. Hải Phòng
|
109
|
|
|
x
|
|
|
77
|
Trạm
bơm Minh Lộc
|
TP. Hải Phòng
|
108
|
|
|
|
x
|
|
78
|
Trạm
bơm Thống Nhất
|
TP. Hải Phòng
|
105
|
|
|
x
|
|
|
79
|
Trạm
bơm Độ Trung
|
TP. Hải Phòng
|
100
|
|
|
|
x
|
|
80
|
Trạm
bơm Tam Đô
|
Hưng Yên
|
389
|
5.269
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
x
|
|
|
81
|
Trạm
bơm Triều Dương
|
Hưng Yên
|
1.817
|
4.094
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
82
|
Trạm
bơm Văn Giang
|
Hưng Yên
|
7.767
|
2.942
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
x
|
|
|
83
|
Trạm
bơm Văn Giang 2
|
Hưng Yên
|
7.767
|
2.942
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
|
x
|
|
84
|
Trạm
bơm Mai Xá A
|
Hưng Yên
|
607
|
2.394
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
85
|
Trạm
bơm Mai Xá B
|
Hưng Yên
|
607
|
2.394
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
86
|
Trạm
bơm Văn Phú A
|
Hưng Yên
|
55
|
1.730
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
x
|
|
|
87
|
Trạm
bơm Ngọc Lâm
|
Hưng Yên
|
|
1.509
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
x
|
|
|
88
|
Trạm
bơm Ngọc Lâm 2
|
Hưng Yên
|
|
1.509
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
|
x
|
|
89
|
Trạm
bơm Khê Than
|
Hưng Yên
|
150
|
1.500
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
x
|
|
|
90
|
Trạm
bơm Phúc Bố
|
Hưng Yên
|
90
|
1.385
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
x
|
|
|
91
|
Trạm
bơm Mai Viên
|
Hưng Yên
|
30
|
1.250
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
x
|
|
|
92
|
Trạm
bơm Bích Tràng
|
Hưng Yên
|
172
|
1.248
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
x
|
|
|
93
|
Trạm
bơm Đồng Thanh
|
Hưng Yên
|
108
|
1.225
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
x
|
|
|
94
|
Trạm
bơm Trà Phương 3
|
Hưng Yên
|
|
1.200
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
x
|
|
|
95
|
Trạm
bơm Tân Cầu
|
Hưng Yên
|
35
|
1.088
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
x
|
|
|
96
|
Trạm
bơm Ba Đông 1
|
Hưng Yên
|
|
1.055
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
97
|
Trạm
bơm Hồng Vân
|
Hưng Yên
|
211
|
1.029
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
x
|
|
|
98
|
Trạm
bơm Phương Bồ
|
Hưng Yên
|
163
|
954
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
99
|
Trạm
bơm Động Xá B
|
Hưng Yên
|
116
|
950
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
|
x
|
|
100
|
Trạm
bơm Tạ Thượng 1
|
Hưng Yên
|
191
|
950
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
|
x
|
|
101
|
Trạm
bơm Ấp Bắc 2
|
Hưng Yên
|
363
|
900
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
|
x
|
|
102
|
Trạm
bơm Hưng Long 1
|
Hưng Yên
|
263
|
900
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
|
x
|
|
103
|
Trạm
bơm Hưng Long 2
|
Hưng Yên
|
|
900
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
|
x
|
|
104
|
Trạm
bơm Cầu Thôn
|
Hưng Yên
|
400
|
764
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
|
x
|
|
105
|
Trạm
bơm Vũ Xá
|
Hưng Yên
|
250
|
750
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
|
x
|
|
106
|
Trạm
bơm Lạc Đạo
|
Hưng Yên
|
|
650
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
|
x
|
|
107
|
Trạm
bơm Minh Châu
|
Hưng Yên
|
120
|
650
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
|
x
|
|
108
|
Trạm
bơm Đồng Lý 1
|
Hưng Yên
|
152
|
600
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
|
x
|
|
109
|
Trạm
bơm Viên Quang
|
Hưng Yên
|
179
|
580
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
110
|
Trạm
bơm Thanh Khê
|
Hưng Yên
|
100
|
554
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
|
x
|
|
111
|
Trạm
bơm Quang Trung 2
|
Hưng Yên
|
165
|
550
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
|
x
|
|
112
|
Trạm
bơm Việt Hưng B
|
Hưng Yên
|
790
|
550
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
|
x
|
|
113
|
Trạm
bơm Đầm Sen 1
|
Hưng Yên
|
|
541
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
|
x
|
|
114
|
Trạm
bơm Tống Phan B
|
Hưng Yên
|
157
|
514
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
115
|
Trạm
bơm An Viên
|
Hưng Yên
|
235
|
500
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
116
|
Trạm
bơm Vinh Quang
|
Hưng Yên
|
328
|
465
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
|
x
|
|
117
|
Trạm
bơm Vực Bùi
|
Hưng Yên
|
|
460
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
118
|
Trạm
bơm Nghĩa Dân
|
Hưng Yên
|
180
|
450
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
|
x
|
|
119
|
Trạm
bơm Tử Dương
|
Hưng Yên
|
265
|
417
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
|
x
|
|
120
|
Trạm
bơm Ta Thượng 2
|
Hưng Yên
|
|
335
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
|
x
|
|
121
|
Trạm
bơm Lôi Cầu
|
Hưng Yên
|
540
|
320
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
122
|
Trạm
bơm Kim Tháp
|
Hưng Yên
|
210
|
300
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
123
|
Trạm
bơm Đoàn Đào 1
|
Hưng Yên
|
231
|
293
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
124
|
Trạm
bơm Việt Hòa
|
Hưng Yên
|
125
|
290
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
125
|
Trạm
bơm Quán Đỏ
|
Hưng Yên
|
149
|
264
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
126
|
Trạm
bơm Quần Ngọc
|
Hưng Yên
|
135
|
210
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
|
x
|
|
127
|
Trạm
bơm Cốc Khê
|
Hưng Yên
|
107
|
190
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
|
x
|
|
128
|
Trạm
bơm Hồng Tiến
|
Hưng Yên
|
166
|
170
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
129
|
Trạm
bơm Quán Bầu
|
Hưng Yên
|
94
|
160
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
130
|
Trạm
bơm Động Xá A
|
Hưng Yên
|
155
|
155
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
|
x
|
|
131
|
Trạm
bơm Tiên Quán
|
Hưng Yên
|
|
155
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
|
x
|
|
132
|
Trạm
bơm Trương Xá
|
Hưng Yên
|
|
150
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
|
x
|
|
133
|
Trạm
bơm Trần Thượng
|
Hưng Yên
|
147
|
130
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
134
|
Trạm
bơm Vũ Dương
|
Hưng Yên
|
80
|
126
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
|
x
|
|
135
|
Trạm
bơm Quang Xá 2
|
Hưng Yên
|
|
120
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
136
|
Trạm
bơm Cầu Ải
|
Hưng Yên
|
128
|
70
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
137
|
Trạm
bơm Hạ Lễ
|
Hưng Yên
|
119
|
|
|
|
x
|
|
138
|
Trạm
bơm Dung 1
|
Hưng Yên
|
170
|
|
|
|
x
|
|
139
|
Trạm
bơm Hệ
|
Hưng Yên
|
8.804
|
4.600
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
140
|
Trạm
bơm Minh Tân
|
Hưng Yên
|
55
|
3.157
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
141
|
Trạm
bơm Hà Thanh
|
Hưng Yên
|
4
|
1.800
|
|
x
|
|
|
142
|
Trạm
bơm Cao Nội
|
Hưng Yên
|
224
|
1.667
|
|
|
x
|
|
143
|
Trạm
bơm An Quốc
|
Hưng Yên
|
33
|
750
|
|
|
x
|
|
144
|
Trạm
bơm Cống Lấp
|
Hưng Yên
|
115
|
648
|
|
|
x
|
|
145
|
Trạm
bơm Thái Học
|
Hưng Yên
|
2200
|
2255
|
Cấp nước DS
|
x
|
x
|
|
146
|
Trạm
bơm Bát Cấp (Nam Tiền Hải)
|
Hưng Yên
|
4.300
|
|
|
x
|
x
|
|
147
|
Trạm
bơm Gia Mỹ
|
Hưng Yên
|
40
|
90
|
|
x
|
|
|
148
|
Trạm
bơm Diệm Dương
|
Hưng Yên
|
100
|
400
|
|
x
|
|
|
149
|
Nâng
cấp các trạm bơm nhỏ vùng Tả sông Hồng
|
Các tỉnh
|
|
|
|
x
|
|
|
II
|
Cống
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cống
Hiệp Lễ
|
TP. Hải Phòng
|
590
|
3.820
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
2
|
Cống
Dừa A
|
TP. Hải Phòng
|
2.860
|
2.385
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
3
|
Cống
Đồng Tràng
|
TP. Hải Phòng
|
2.953
|
2.120
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
4
|
Cống
Cổ Bì
|
TP. Hải Phòng
|
|
2.055
|
Tiêu DS, CN
|
x
|
|
|
5
|
Cống
Từ Ô
|
TP. Hải Phòng
|
2.018
|
2.018
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
6
|
Cống
Đò Đáy
|
TP. Hải Phòng
|
2.018
|
2.018
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
7
|
Cống
Hà Kỳ
|
TP. Hải Phòng
|
1.860
|
1.860
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
8
|
Cống
Quảng Giang
|
TP. Hải Phòng
|
1.500
|
1.500
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
9
|
Cống
Khuông Phụ
|
TP. Hải Phòng
|
236
|
1.362
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
10
|
Cống
Hà Chợ
|
TP. Hải Phòng
|
1.832
|
1.296
|
Tiêu DS, CN
|
|
x
|
|
11
|
Cống
Chợ Dậu
|
TP. Hải Phòng
|
473
|
1.149
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
12
|
Cống
Bằng Bộ
|
TP. Hải Phòng
|
259
|
1.144
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
13
|
Cống
Đường 349C
|
TP. Hải Phòng
|
125
|
1.030
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
14
|
Cống
Thạch Khôi
|
TP. Hải Phòng
|
3.760
|
925
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
15
|
Cống
trạm bơm Thái Dương
|
TP. Hải Phòng
|
300
|
880
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
16
|
Cống
Quý Cao
|
TP. Hải Phòng
|
300
|
850
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
17
|
Cống
trạm bơm Trinh Nữ
|
TP. Hải Phòng
|
83
|
826
|
Tiêu DS, CN
|
|
x
|
|
18
|
Cống
Quang Tiền
|
TP. Hải Phòng
|
275
|
818
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
19
|
Cống
Bùi Xá
|
TP. Hải Phòng
|
771
|
771
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
20
|
Cống
Gạch
|
TP. Hải Phòng
|
500
|
685
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
21
|
Cống
Vườn Hồng
|
TP. Hải Phòng
|
100
|
676
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
22
|
Cống
Hoành Lộc
|
TP. Hải Phòng
|
427
|
674
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
23
|
Cống
Đò Đồn
|
TP. Hải Phòng
|
250
|
650
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
24
|
Cống
Xuyên Hử
|
TP. Hải Phòng
|
640
|
640
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
25
|
Cống
Trại Vực
|
TP. Hải Phòng
|
950
|
595
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
26
|
Cống
Cự Lộc
|
TP. Hải Phòng
|
500
|
500
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
27
|
Cống
Bùi Hạ
|
TP. Hải Phòng
|
115
|
455
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
28
|
Cống
trạm bơm Mòi
|
TP. Hải Phòng
|
342
|
425
|
Tiêu DS, CN
|
|
x
|
|
29
|
Cống
Cậy
|
TP. Hải Phòng
|
1.777
|
388
|
Tiêu DS, CN
|
x
|
|
|
30
|
Cống
An Điềm
|
TP. Hải Phòng
|
132
|
325
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
31
|
Cống
Mậu Công
|
TP. Hải Phòng
|
300
|
300
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
32
|
Cống
trạm bơm Thúc Kháng
|
TP. Hải Phòng
|
300
|
300
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
33
|
Cống
Giao Thông
|
TP. Hải Phòng
|
105
|
250
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
34
|
Cống
Xịch
|
TP. Hải Phòng
|
230
|
230
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
35
|
Cống
Đầm Đọ
|
TP. Hải Phòng
|
110
|
110
|
|
|
x
|
|
36
|
Cống
Hà Hải
|
TP. Hải Phòng
|
100
|
100
|
|
x
|
|
|
37
|
Cống
trạm bơm Lường Xá
|
TP. Hải Phòng
|
149
|
70
|
|
|
x
|
|
38
|
Cống
Kiều Long
|
TP. Hải Phòng
|
70
|
70
|
|
|
x
|
|
39
|
Mở
rộng cống An Thổ
|
TP. Hải Phòng
|
|
230m³/s
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
40
|
Cống
Lân 1
|
Hưng Yên
|
|
41.000
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
41
|
Cống
Diêm Điền
|
Hưng Yên
|
|
10.000
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
42
|
Cống
Hoàng Môn
|
Hưng Yên
|
|
6.400
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
43
|
Cống
Thái Hạc
|
Hưng Yên
|
8.152
|
6.000
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
44
|
Cống
Tân Bồi 1
|
Hưng Yên
|
230
|
3.000
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
45
|
Cống
Bồng Tiên
|
Hưng Yên
|
2.910
|
2.600
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
46
|
Cống
Tân Lập
|
Hưng Yên
|
1.500
|
1.500
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
47
|
Cống
Tám Đạc
|
Hưng Yên
|
710
|
1.200
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
48
|
Cống
Tám Thôn
|
Hưng Yên
|
|
1.000
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
49
|
Cống
Đa Cốc
|
Hưng Yên
|
560
|
700
|
|
x
|
|
|
50
|
Cống
Cù Là
|
Hưng Yên
|
550
|
600
|
|
x
|
|
|
51
|
Cống
An Lại
|
Hưng Yên
|
600
|
500
|
|
x
|
|
|
52
|
Cống
An Long
|
Hưng Yên
|
|
420
|
|
x
|
|
|
53
|
Cống
Đồng Đỗi
|
Hưng Yên
|
150
|
300
|
|
x
|
|
|
54
|
Cống
Mộ Đạo
|
Hưng Yên
|
200
|
280
|
|
x
|
|
|
55
|
Cống
Khả Phú 1
|
Hưng Yên
|
180
|
250
|
|
x
|
|
|
56
|
Cống
Thu Cúc
|
Hưng Yên
|
150
|
250
|
|
x
|
|
|
57
|
Cống
Cửa Chùa Trong
|
Hưng Yên
|
150
|
200
|
|
x
|
|
|
58
|
Cống
Nách Đồn
|
Hưng Yên
|
100
|
200
|
|
x
|
|
|
59
|
Cống
Ngạn
|
Hưng Yên
|
200
|
200
|
|
x
|
|
|
60
|
Cống
Doãn Đông
|
Hưng Yên
|
200
|
200
|
|
x
|
|
|
61
|
Cống
Đắc Chúng
|
Hưng Yên
|
120
|
150
|
|
x
|
|
|
62
|
Cống
Tam Đồng 2
|
Hưng Yên
|
|
100
|
|
|
x
|
|
63
|
Cống
Quang Lang
|
Hưng Yên
|
|
100
|
|
|
x
|
|
64
|
Cống
Tân Bồi 2
|
Hưng Yên
|
50
|
100
|
|
x
|
|
|
65
|
Cống
Thụy Xuân 1
|
Hưng Yên
|
|
100
|
|
x
|
|
|
66
|
Cống
Cự Lâm 2
|
Hưng Yên
|
3.525
|
|
|
x
|
|
|
67
|
Cống
Ngô Xá
|
Hưng Yên
|
3.476
|
|
|
x
|
|
|
68
|
Cống
Nang
|
Hưng Yên
|
2.577
|
|
|
x
|
|
|
69
|
Cống
Nhân Thanh
|
Hưng Yên
|
1.688
|
|
|
|
x
|
|
70
|
Cống
Vũ Lăng
|
Hưng Yên
|
500
|
|
|
|
x
|
|
71
|
Cống
Cao Cổ
|
Hưng Yên
|
200
|
350
|
|
|
x
|
|
72
|
Cống
Thứ 8
|
Hưng Yên
|
68
|
80
|
|
x
|
|
|
73
|
Cống
Cú
|
Hưng Yên
|
60
|
60
|
|
x
|
|
|
74
|
Cống
An Bái
|
Hưng Yên
|
50
|
50
|
|
x
|
|
|
75
|
Cống
Diệm Dương
|
Hưng Yên
|
35
|
35
|
|
x
|
|
|
76
|
Cống
Lưu Đồn
|
Hưng Yên
|
50
|
50
|
|
x
|
|
|
77
|
Cống
Diêm Tỉnh
|
Hưng Yên
|
350
|
500
|
|
x
|
|
|
78
|
Cống
Định Cư
|
Hưng Yên
|
2.400
|
2.400
|
Tiêu DS, TS
|
x
|
|
|
79
|
Cống
Ngữ
|
Hưng Yên
|
3.500
|
|
|
x
|
|
|
80
|
Cống
Bùi Đình
|
Hưng Yên
|
5.000
|
|
|
x
|
|
|
81
|
Cống
Văn Thai
|
Bắc Ninh
|
|
4.300
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
82
|
Nâng
cấp, bổ sung năng lực cụm công trình Cầu Cất (cống, trạm bơm)
|
TP. Hải Phòng
|
20 m³/s
|
60 m³/s
|
Giao thông thủy, môi trường
|
x
|
x
|
|
83
|
Nâng
cấp, bổ sung năng lực cụm công trình Xuân Quan (cống, trạm bơm)
|
Hưng Yên
|
75 m³/s (trạm bơm 32m³/s)
|
|
Môi trường, nông nghiệp và các ngành kinh tế
khác…
|
x
|
|
|
84
|
Nâng
cấp các cống nhỏ, cống điều tiết vùng Tả sông Hồng
|
Các tỉnh
|
|
|
|
x
|
x
|
|
III
|
Kênh mương
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nắn
chỉnh, cải tạo, chỉnh trang hệ thống kênh trục chính Bắc Hưng Hải khoảng
235km (Kim Sơn, Cửu An, Đĩnh Đào, Điện Biên…), kênh Tiên Hưng, Sa Lung… và cải
tạo, nâng cấp các công trình điều tiết trên kênh đảm bảo năng lực dẫn nước
(Kênh Cầu, Tranh, Lạc Cầu, Âu Lực Điền, Âu Bằng Ngang, Neo, Bá Thủy…); cải tạo
nâng cấp các cống đầu kênh cấp I và các tuyến kênh trục nội đồng
|
Các tỉnh
|
|
|
|
x
|
x
|
|
E
|
Vùng Hữu sông Hồng
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Hồ đập
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hồ
Suối Hai
|
TP. Hà Nội
|
1.400
|
|
Du lịch, điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
2
|
Hồ
Mèo Gù
|
TP. Hà Nội
|
100
|
|
|
x
|
|
|
3
|
Hồ
Hóc Cua
|
TP. Hà Nội
|
50
|
|
|
x
|
|
|
4
|
Hồ
Yên Thắng 1, 2, 3
|
Ninh Bình
|
1.400
|
|
Cấp nước TS, Du lịch
|
x
|
|
|
5
|
Hồ
Yên Quang 1, 2, 3, 4
|
Ninh Bình
|
1.685
|
|
|
x
|
|
|
6
|
Đập
dâng Thác La
|
Ninh Bình
|
913
|
|
Cấp nước DS, TS
|
x
|
|
|
7
|
Hồ
Đồng Chương
|
Ninh Bình
|
810
|
|
Cấp nước TS, DS, du lịch
|
x
|
|
|
8
|
Hồ
Yên Đồng
|
Ninh Bình
|
321
|
|
Cấp nước DS, TS
|
x
|
|
|
9
|
Hồ
Vườn Cà
|
Ninh Bình
|
200
|
|
|
|
x
|
|
10
|
Hồ
Ngọc Lương 1, 2
|
Phú Thọ
|
924
|
|
|
x
|
|
|
11
|
Hồ
Suối Ong
|
Phú Thọ
|
472
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
12
|
Liên
hồ Phú Lão
|
Phú Thọ
|
235
|
|
|
x
|
|
|
13
|
Hồ
Cây Khế
|
Phú Thọ
|
127
|
|
|
x
|
|
|
14
|
Hồ
Đầm Khánh
|
Phú Thọ
|
124
|
|
|
x
|
|
|
15
|
Hồ
Sáng Ngoài
|
Phú Thọ
|
124
|
|
|
x
|
|
|
16
|
Hồ
Rộc Côm
|
Phú Thọ
|
115
|
|
|
x
|
|
|
17
|
Bai
Khi
|
Phú Thọ
|
103
|
|
|
x
|
|
|
18
|
Hồ
Hồng Nhò
|
Phú Thọ
|
100
|
|
|
x
|
|
|
19
|
Hồ
Đồng Rặt
|
Phú Thọ
|
100
|
|
|
x
|
|
|
20
|
Hồ
Đồng Mô
|
TP. Hà Nội
|
10.970
|
|
Cấp nước TS, du lịch
|
|
x
|
|
21
|
Hồ
Đồng Sương
|
TP. Hà Nội
|
870
|
|
Cấp nước TS, du lịch
|
|
x
|
|
22
|
Hồ
Quan Sơn
|
TP. Hà Nội
|
3.200
|
|
Cấp nước TS, du lịch
|
|
x
|
|
23
|
Hồ
Văn Sơn
|
TP. Hà Nội
|
396
|
|
Cấp nước TS, du lịch
|
|
x
|
|
24
|
Hồ
Đập Trời
|
Ninh Bình
|
400
|
|
|
x
|
|
|
25
|
Hồ
Thường Xung
|
Ninh Bình
|
800
|
|
|
x
|
|
|
26
|
Nâng
cấp các hồ, đập nhỏ vùng Hữu sông Hồng
|
Các tỉnh
|
|
|
|
|
x
|
|
II
|
Trạm bơm
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trạm
bơm Như Trác
|
Ninh Bình
|
7.996
|
6.800
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
2
|
Trạm
bơm Nhâm Tràng
|
Ninh Bình
|
6.037
|
6.850
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
3
|
Trạm
bơm Kinh Thanh 1
|
Ninh Bình
|
20
|
6.850
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
4
|
Trạm
bơm Đinh Xá
|
Ninh Bình
|
1.470
|
2.462
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
5
|
Trạm
bơm Quan Trung
|
Ninh Bình
|
160
|
1.973
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
6
|
Trạm
bơm Lạc Tràng Bộ
|
Ninh Bình
|
719
|
1.896
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
7
|
Trạm
bơm Quế 2
|
Ninh Bình
|
250
|
1.715
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
8
|
Trạm
bơm Chợ Lương
|
Ninh Bình
|
2.453
|
1.000
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
9
|
Trạm
bơm Lạc Tràng 1
|
Ninh Bình
|
929
|
929
|
Tiêu ĐT, DS
|
x
|
|
|
10
|
Trạm
bơm Ngòi Ruột
|
Ninh Bình
|
|
855
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
11
|
Trạm
bơm Điệp Sơn
|
Ninh Bình
|
1.830
|
853
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
12
|
Trạm
bơm Võ Giang
|
Ninh Bình
|
786
|
772
|
|
x
|
|
|
13
|
Trạm
bơm Thanh Sơn
|
Ninh Bình
|
|
645
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
14
|
Trạm
bơm Giáp Ba
|
Ninh Bình
|
3.466
|
625
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
15
|
Trạm
bơm Ba Sao
|
Ninh Bình
|
|
613
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
16
|
Trạm
bơm Duy Hải 1
|
Ninh Bình
|
200
|
581
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
17
|
Trạm
bơm Duy Hải 2
|
Ninh Bình
|
200
|
581
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
18
|
Trạm
bơm Hoàng Đông
|
Ninh Bình
|
|
500
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
19
|
Trạm
bơm An Đổ
|
Ninh Bình
|
868
|
455
|
|
x
|
|
|
20
|
Trạm
bơm Chuyên Ngoại
|
Ninh Bình
|
286
|
438
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
21
|
Trạm
bơm Phù Đạm 1
|
Ninh Bình
|
182
|
418
|
Tiêu ĐT, DS
|
x
|
|
|
22
|
Trạm
bơm Phù Đạm 2
|
Ninh Bình
|
182
|
418
|
Tiêu ĐT, DS
|
x
|
|
|
23
|
Trạm
bơm Thịnh Châu B
|
Ninh Bình
|
221
|
410
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
24
|
Trạm
bơm KTB
|
Ninh Bình
|
1.000
|
400
|
|
x
|
|
|
25
|
Trạm
bơm Trân Châu
|
Ninh Bình
|
200
|
400
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
26
|
Trạm
bơm Bút 2
|
Ninh Bình
|
500
|
381
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
27
|
Trạm
bơm Kim Bình
|
Ninh Bình
|
200
|
370
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
28
|
Trạm
bơm Bẩy cửa 3
|
Ninh Bình
|
400
|
364
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
29
|
Trạm
bơm Bút 1
|
Ninh Bình
|
240
|
349
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
30
|
Trạm
bơm Hoàng Tây
|
Ninh Bình
|
80
|
302
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
31
|
Trạm
bơm Bược 1
|
Ninh Bình
|
578
|
262
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
32
|
Trạm
bơm Đanh Xuyên
|
Ninh Bình
|
350
|
250
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
33
|
Trạm
bơm Tây Nghị
|
Ninh Bình
|
150
|
215
|
Tiêu ĐT, DS
|
x
|
|
|
34
|
Trạm
bơm Đồng Du
|
Ninh Bình
|
205
|
202
|
|
x
|
|
|
35
|
Trạm
bơm Hàm Long
|
Ninh Bình
|
250
|
175
|
|
x
|
|
|
36
|
Trạm
bơm Hiếu Thượng
|
Ninh Bình
|
239
|
157
|
Tiêu ĐT, DS
|
x
|
|
|
37
|
Trạm
bơm Tân Sơn
|
Ninh Bình
|
133
|
140
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
38
|
Trạm
bơm Tây Tân
|
Ninh Bình
|
|
120
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
39
|
Trạm
bơm Khả Phong
|
Ninh Bình
|
155
|
110
|
Tiêu CN
|
x
|
|
|
40
|
Trạm
bơm Cầu Ghéo
|
Ninh Bình
|
89
|
110
|
|
x
|
|
|
41
|
Trạm
bơm Do Lễ
|
Ninh Bình
|
90
|
82
|
Tiêu CN, DS
|
x
|
|
|
42
|
Trạm
bơm Tiên Phong
|
Ninh Bình
|
155
|
52
|
|
x
|
|
|
43
|
Trạm
bơm Bùi 1
|
Ninh Bình
|
95
|
42
|
|
x
|
|
|
44
|
Trạm
bơm Đông Sơn
|
Ninh Bình
|
37
|
37
|
|
x
|
|
|
45
|
Trạm
bơm Hoành Uyển
|
Ninh Bình
|
54
|
32
|
|
x
|
|
|
46
|
Trạm
bơm Ba Xã
|
Ninh Bình
|
562
|
|
|
x
|
|
|
47
|
Trạm
bơm I3-4
|
Ninh Bình
|
420
|
|
|
x
|
|
|
48
|
Trạm
bơm Thi Sơn
|
Ninh Bình
|
425
|
|
|
x
|
|
|
49
|
Trạm
bơm Nga Nam
|
Ninh Bình
|
409
|
|
|
x
|
|
|
50
|
Trạm
bơm Thanh Nộn
|
Ninh Bình
|
252
|
|
|
x
|
|
|
51
|
Trạm
bơm Phù Vân
|
Ninh Bình
|
450
|
|
|
x
|
|
|
52
|
Trạm
bơm Quế Lâm
|
Ninh Bình
|
350
|
|
|
x
|
|
|
53
|
Trạm
bơm Khuyến Công
|
Ninh Bình
|
300
|
|
|
x
|
|
|
54
|
Trạm
bơm Châu Sơn
|
Ninh Bình
|
300
|
|
|
x
|
|
|
55
|
Trạm
bơm Thủy Cơ
|
Ninh Bình
|
229
|
|
|
x
|
|
|
56
|
Trạm
bơm Quang Thừa
|
Ninh Bình
|
150
|
|
|
x
|
|
|
57
|
Trạm
bơm Văn Xá
|
Ninh Bình
|
150
|
|
|
x
|
|
|
58
|
Trạm
bơm Đông Hà
|
Ninh Bình
|
60
|
|
|
x
|
|
|
59
|
Trạm
bơm Cẩm Yên 2 (tiếp nguồn)
|
TP. Hà Nội
|
3.307
|
|
|
x
|
|
|
60
|
Trạm
bơm Áng Thượng
|
TP. Hà Nội
|
2.054
|
|
|
x
|
|
|
61
|
Trạm
bơm Chi Lăng 2
|
TP. Hà Nội
|
1.482
|
|
|
|
x
|
|
62
|
Trạm
bơm I2-14 (Mạnh Tân 1)
|
TP. Hà Nội
|
900
|
|
|
|
x
|
|
63
|
Trạm
bơm Sơn Đà
|
TP. Hà Nội
|
650
|
|
|
|
x
|
|
64
|
Trạm
bơm Đông Yên
|
TP. Hà Nội
|
167
|
|
|
x
|
|
|
65
|
Trạm
bơm Khê Tang 2
|
TP. Hà Nội
|
|
4.608
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
66
|
Trạm
bơm An Vọng
|
TP. Hà Nội
|
|
2.234
|
|
|
x
|
|
67
|
Trạm
bơm An Sơn 1
|
TP. Hà Nội
|
|
1.681
|
|
|
x
|
|
68
|
Trạm
bơm Phù Lưu Tế 1
|
TP. Hà Nội
|
70
|
1.546
|
|
|
x
|
|
69
|
Trạm
bơm Cộng Hòa 2
|
TP. Hà Nội
|
|
1.500
|
|
|
x
|
|
70
|
Trạm
bơm Đào Nguyên (Song Phương)
|
TP. Hà Nội
|
|
1.470
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
|
x
|
|
71
|
Trạm
bơm Mạnh Tân 2
|
TP. Hà Nội
|
|
1.450
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
72
|
Trạm
bơm Thụy Đức
|
TP. Hà Nội
|
|
1.288
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
73
|
Trạm
bơm Cổ Đô
|
TP. Hà Nội
|
|
1.130
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
74
|
Trạm
bơm Vạn Thắng 2
|
TP. Hà Nội
|
|
800
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
75
|
Trạm
bơm Yên Duyệt 1
|
TP. Hà Nội
|
|
695
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
76
|
Trạm
bơm Vạn Thắng 1
|
TP. Hà Nội
|
|
520
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
77
|
Trạm
bơm An Phú
|
TP. Hà Nội
|
|
137
|
|
|
x
|
|
78
|
Trạm
bơm Mỏ Cò
|
Ninh Bình
|
697
|
960
|
|
x
|
|
|
79
|
Trạm
bơm Kinh Lũng
|
Ninh Bình
|
622
|
768
|
|
x
|
|
|
80
|
Trạm
bơm Bái Hạ
|
Ninh Bình
|
653
|
744
|
|
x
|
|
|
81
|
Trạm
bơm An Lá 1
|
Ninh Bình
|
406
|
655
|
|
x
|
|
|
82
|
Trạm
bơm An Lá 2
|
Ninh Bình
|
406
|
655
|
|
x
|
|
|
83
|
Trạm
bơm Lương Hàn
|
Ninh Bình
|
|
615
|
|
x
|
|
|
84
|
Trạm
bơm Văn Lai 1
|
Ninh Bình
|
240
|
490
|
|
x
|
|
|
85
|
Trạm
bơm Văn Lai 2
|
Ninh Bình
|
240
|
490
|
|
x
|
|
|
86
|
Trạm
bơm Chợ Huyện
|
Ninh Bình
|
435
|
|
|
x
|
|
|
87
|
Trạm
bơm Yên Bằng
|
Ninh Bình
|
185
|
185
|
|
x
|
|
|
88
|
Trạm
bơm Yên Quang
|
Ninh Bình
|
226
|
506
|
|
x
|
|
|
89
|
Trạm
bơm Đò Thông
|
Ninh Bình
|
350
|
380
|
|
x
|
|
|
90
|
Trạm
bơm Gon
|
Ninh Bình
|
200
|
450
|
|
x
|
|
|
91
|
Trạm
bơm Cổ Đam
|
Ninh Bình
|
|
1.308
|
|
|
x
|
|
92
|
Trạm
bơm Cốc Thành
|
Ninh Bình
|
10.721
|
13.053
|
|
|
x
|
|
93
|
Trạm
bơm Hữu Bị
|
Ninh Bình
|
8.312
|
8.312
|
|
|
x
|
|
94
|
Trạm
bơm Vĩnh Trị 1
|
Ninh Bình
|
|
516
|
|
|
x
|
|
95
|
Trạm
bơm Quỹ Độ
|
Ninh Bình
|
|
2.832
|
|
|
x
|
|
96
|
Trạm
bơm Gia Viễn
|
Ninh Bình
|
|
4.300
|
Tiêu TS, CN
|
x
|
|
|
97
|
Trạm
bơm Chính Tâm
|
Ninh Bình
|
|
1.418
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
98
|
Trạm
bơm Đồng Én
|
Ninh Bình
|
|
1.181
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
99
|
Trạm
bơm Đầm Vân
|
Ninh Bình
|
|
1.023
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
100
|
Trạm
bơm Khánh An 2
|
Ninh Bình
|
|
819
|
|
x
|
|
|
101
|
Trạm
bơm Bạch Cừ
|
Ninh Bình
|
132
|
738
|
|
x
|
|
|
102
|
Trạm
bơm Cổ Loan 2
|
Ninh Bình
|
30
|
454
|
Tiêu DS, ĐT
|
x
|
|
|
103
|
Trạm
bơm Gia Tân
|
Ninh Bình
|
|
450
|
|
x
|
|
|
104
|
Trạm
bơm Phát Diệm
|
Ninh Bình
|
|
450
|
|
x
|
|
|
105
|
Trạm
bơm Chi Phong
|
Ninh Bình
|
80
|
412
|
Tiêu DS, ĐT
|
|
x
|
|
106
|
Trạm
bơm Kim Đài
|
Ninh Bình
|
|
400
|
|
x
|
|
|
107
|
Trạm
bơm Xuân Vũ
|
Ninh Bình
|
297
|
365
|
|
|
x
|
|
108
|
Trạm
bơm Cao Thắng
|
Ninh Bình
|
|
300
|
|
x
|
|
|
109
|
Trạm
bơm Đồng Xuân
|
Ninh Bình
|
192
|
280
|
Cấp, tiêu TS
|
x
|
|
|
110
|
Trạm
bơm Cồn Thoi
|
Ninh Bình
|
|
250
|
|
|
x
|
|
111
|
Trạm
bơm Tam Đồng
|
Ninh Bình
|
369
|
238
|
|
x
|
|
|
112
|
Trạm
bơm Vườn Liễu
|
Ninh Bình
|
|
228
|
|
x
|
|
|
113
|
Trạm
bơm Khê Thượng
|
Ninh Bình
|
100
|
214
|
|
|
x
|
|
114
|
Trạm
bơm Lạng Uyển
|
Ninh Bình
|
100
|
210
|
Cấp nước DS
|
x
|
|
|
115
|
Trạm
bơm Tuân Cáo
|
Ninh Bình
|
72
|
150
|
|
|
x
|
|
116
|
Trạm
bơm Khánh Hội
|
Ninh Bình
|
378
|
150
|
|
|
x
|
|
117
|
Trạm
bơm Mô Đa - Đại Sơn
|
Ninh Bình
|
110
|
110
|
|
|
x
|
|
118
|
Trạm
bơm Yên Lâm
|
Ninh Bình
|
464
|
|
|
x
|
|
|
119
|
Trạm
bơm Đồi Thờ
|
Ninh Bình
|
450
|
|
Cấp nước DS
|
x
|
|
|
120
|
Trạm
bơm Cự Lĩnh
|
Ninh Bình
|
400
|
|
|
x
|
|
|
121
|
Trạm
bơm Khánh Thịnh
|
Ninh Bình
|
336
|
|
|
|
x
|
|
122
|
Trạm
bơm Khánh Hồng
|
Ninh Bình
|
300
|
|
|
|
x
|
|
123
|
Trạm
bơm Trường Yên 1
|
Ninh Bình
|
205
|
80
|
|
|
x
|
|
124
|
Trạm
bơm Ngọc Động
|
Ninh Bình
|
180
|
|
|
x
|
|
|
125
|
Trạm
bơm Ninh Phúc
|
Ninh Bình
|
180
|
|
|
|
x
|
|
126
|
Trạm
bơm Minh Hoa
|
Ninh Bình
|
178
|
45
|
|
|
x
|
|
127
|
Trạm
bơm Tam Châu
|
Ninh Bình
|
175
|
|
|
|
x
|
|
128
|
Trạm
bơm Gia Sơn
|
Ninh Bình
|
150
|
50
|
|
x
|
|
|
129
|
Trạm
bơm Na
|
Ninh Bình
|
150
|
50
|
|
x
|
|
|
130
|
Trạm
bơm Yên Thái
|
Ninh Bình
|
148
|
|
|
x
|
|
|
131
|
Trạm
bơm Gia Thủy
|
Ninh Bình
|
134
|
|
Thủy sản
|
x
|
|
|
132
|
Trạm
bơm Khánh Lợi
|
Ninh Bình
|
108
|
|
|
|
x
|
|
133
|
Trạm
bơm Xích Thổ 2
|
Ninh Bình
|
100
|
|
Cấp nước DS
|
x
|
|
|
134
|
Trạm
bơm Ninh Phong 1
|
Ninh Bình
|
100
|
|
|
x
|
|
|
135
|
Trạm
bơm Thượng Hòa
|
Ninh Bình
|
|
190
|
Tiêu TS
|
x
|
|
|
136
|
Trạm
bơm Gia Trấn
|
Ninh Bình
|
4.502
|
672
|
Tiêu TS, CN
|
x
|
|
|
137
|
Trạm
bơm Chùa La
|
Ninh Bình
|
136
|
489
|
|
x
|
|
|
138
|
Trạm
bơm Ninh Xuân
|
Ninh Bình
|
105
|
985
|
|
x
|
|
|
139
|
Trạm
bơm Liên Trung
|
Ninh Bình
|
|
1.390
|
|
x
|
|
|
140
|
Trạm
bơm Đồi Tràng
|
Ninh Bình
|
|
725
|
Tiêu TS
|
x
|
|
|
141
|
Trạm
bơm Bến Vực 1
|
Ninh Bình
|
127
|
|
|
x
|
|
|
142
|
Trạm
bơm Quang Hiển
|
Ninh Bình
|
213
|
139
|
|
|
x
|
|
143
|
Trạm
bơm Bạc Liêu
|
Ninh Bình
|
214
|
|
|
x
|
|
|
144
|
Trạm
bơm Ngòi Cờ - Khánh Thành
|
Ninh Bình
|
|
650
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
145
|
Trạm
bơm Phúc Giang
|
Ninh Bình
|
100
|
100
|
|
|
x
|
|
146
|
Trạm
bơm Khánh Mậu
|
Ninh Bình
|
237
|
300
|
|
|
x
|
|
147
|
Trạm
bơm Khai Khẩn
|
Ninh Bình
|
|
80
|
|
x
|
|
|
148
|
Trạm
bơm Hưng Hiền
|
Ninh Bình
|
129
|
305
|
|
x
|
|
|
149
|
Trạm
bơm Vĩnh Lợi
|
Ninh Bình
|
|
1.109
|
|
x
|
|
|
150
|
Trạm
bơm Cống Hốc
|
Ninh Bình
|
|
746
|
|
x
|
|
|
151
|
Trạm
bơm Khai Khẩn
|
Ninh Bình
|
|
730
|
|
x
|
|
|
152
|
Trạm
bơm Điện Đồng Tiến
|
Phú Thọ
|
208
|
|
|
x
|
|
|
153
|
Trạm
bơm Đồng Chăn
|
Phú Thọ
|
138
|
|
|
x
|
|
|
154
|
Trạm
bơm Liên Sơn
|
Phú Thọ
|
123
|
|
|
x
|
|
|
155
|
Trạm
bơm Đồng Bông
|
Phú Thọ
|
114
|
|
|
x
|
|
|
156
|
Trạm
bơm Bến Bưởi
|
Phú Thọ
|
105
|
|
|
x
|
|
|
157
|
Trạm
bơm Ninh Tiến
|
Ninh Bình
|
86
|
360
|
|
x
|
|
|
158
|
Nâng
cấp các trạm bơm nhỏ vùng Hữu sông Hồng
|
Các tỉnh
|
|
|
|
|
x
|
|
III
|
Cống
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cống
Cốc Thành
|
Ninh Bình
|
10.721
|
13.053
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
2
|
Cống
Sông Chanh
|
Ninh Bình
|
|
8.060
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
3
|
Cống
Duy Tắc
|
Ninh Bình
|
|
4.140
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
4
|
Cống
Đại Tám
|
Ninh Bình
|
|
3.254
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
5
|
Cống
Quỹ Độ
|
Ninh Bình
|
|
2.832
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
6
|
Cống
Sách
|
Ninh Bình
|
|
2.811
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
7
|
Cống
Ngòi Cau 1
|
Ninh Bình
|
|
1.770
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
8
|
Cống
Ninh Mỹ
|
Ninh Bình
|
|
1.680
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
9
|
Cống
Quần Khu
|
Ninh Bình
|
|
1.618
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
10
|
Cống
Cát Chử
|
Ninh Bình
|
|
1.454
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
11
|
Cống
Doanh Châu 1
|
Ninh Bình
|
|
1.440
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
12
|
Cống
Cát Đàm
|
Ninh Bình
|
|
1.330
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
13
|
Cống
Cổ Đam
|
Ninh Bình
|
|
1.308
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
14
|
Cống
Cồn Tư
|
Ninh Bình
|
205
|
1.280
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
15
|
Cống
Yên Quang
|
Ninh Bình
|
|
1.200
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
16
|
Cống
Bà Nữ
|
Ninh Bình
|
|
917
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
17
|
Cống
Giá
|
Ninh Bình
|
|
876
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
18
|
Cống
Cống Đế
|
Ninh Bình
|
|
810
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
19
|
Cống
Nhất Đỗi
|
Ninh Bình
|
|
800
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
20
|
Cống
Yên Bằng
|
Ninh Bình
|
|
700
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
21
|
Cống
Văn Lai
|
Ninh Bình
|
|
640
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
22
|
Cống
Rõng 1
|
Ninh Bình
|
|
560
|
|
|
x
|
|
23
|
Cống
Vĩnh Trị 1
|
Ninh Bình
|
|
516
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
24
|
Cống
Thủy Sản
|
Ninh Bình
|
|
510
|
|
|
x
|
|
25
|
Cống
Ngô Xá
|
Ninh Bình
|
6.090
|
|
|
|
x
|
|
26
|
Cống
Múc 1
|
Ninh Bình
|
4.067
|
|
|
|
x
|
|
27
|
Cống
Cổ Lễ
|
Ninh Bình
|
3.516
|
|
|
|
x
|
|
28
|
Cống
Thốp
|
Ninh Bình
|
3.113
|
|
|
|
x
|
|
29
|
Cống
Cồn Năm
|
Ninh Bình
|
3.054
|
|
|
|
x
|
|
30
|
Cống
Hạ Miêu 1
|
Ninh Bình
|
3.017
|
|
|
|
x
|
|
31
|
Cống
Hạ Miêu 2
|
Ninh Bình
|
2.400
|
|
|
|
x
|
|
32
|
Cống
Âm Sa
|
Ninh Bình
|
833
|
833
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
33
|
Cống
Trung Linh
|
Ninh Bình
|
950
|
|
|
|
x
|
|
34
|
Cống
Minh Châu
|
Ninh Bình
|
937
|
|
|
|
x
|
|
35
|
Cống
Tiền Đồng
|
Ninh Bình
|
809
|
|
|
|
x
|
|
36
|
Cống
Hạ Kỳ
|
Ninh Bình
|
784
|
|
|
|
x
|
|
37
|
Cống
Thụ Ích
|
Ninh Bình
|
716
|
|
|
|
x
|
|
38
|
Cống
Tam Tòa
|
Ninh Bình
|
699
|
|
|
|
x
|
|
39
|
Cống
Vị Khê
|
Ninh Bình
|
605
|
|
|
|
x
|
|
40
|
Cống
Vạn Diệp Trong
|
Ninh Bình
|
587
|
|
|
|
x
|
|
41
|
Cống
Chi Tây (*)
|
Ninh Bình
|
266
|
|
|
|
x
|
|
42
|
Cống
Thuần Hậu
|
Ninh Bình
|
245
|
245
|
|
|
x
|
|
43
|
Cống
Kẹo
|
Ninh Bình
|
350
|
|
|
|
x
|
|
44
|
Cống
Đồng Lựu
|
Ninh Bình
|
332
|
|
|
|
x
|
|
45
|
Cống
Đồng Liêu
|
Ninh Bình
|
252
|
|
|
|
x
|
|
46
|
Cống
Mười Sáu
|
Ninh Bình
|
220
|
|
|
|
x
|
|
47
|
Cống
Tây Khu
|
Ninh Bình
|
198
|
|
|
|
x
|
|
48
|
Cống
Tây Biên
|
Ninh Bình
|
165
|
|
|
|
x
|
|
49
|
Cống
Bắc Câu
|
Ninh Bình
|
151
|
|
|
|
x
|
|
50
|
Cống
Đồng Nê
|
Ninh Bình
|
345
|
|
|
|
x
|
|
51
|
Cống
Mom Rô
|
Ninh Bình
|
400
|
|
|
|
x
|
|
52
|
Cống
Trà Thượng
|
Ninh Bình
|
1.890
|
|
|
|
x
|
|
53
|
Cống
Bắc Câu
|
Ninh Bình
|
151
|
|
|
|
x
|
|
54
|
Cống
Hoàng Đông
|
Ninh Bình
|
|
900
|
|
|
x
|
|
55
|
Cống
Số 10
|
Ninh Bình
|
|
800
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
56
|
Cống
Chỉ Nam
|
Ninh Bình
|
|
235
|
|
|
x
|
|
57
|
Cống
Đông Duy
|
Ninh Bình
|
|
800
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
58
|
Cống
Tây Vĩnh
|
Ninh Bình
|
|
84
|
|
x
|
|
|
59
|
Cống
Gon 1
|
Ninh Bình
|
210
|
460
|
|
x
|
|
|
60
|
Cống
xả trạm bơm Uy Nam
|
Ninh Bình
|
|
132
|
|
x
|
|
|
61
|
Cống
Cửa Chợ
|
Ninh Bình
|
31
|
31
|
|
x
|
|
|
62
|
Cống
LB2
|
Ninh Bình
|
65
|
45
|
|
x
|
|
|
63
|
Cống
Mới
|
Ninh Bình
|
71
|
66
|
|
|
x
|
|
64
|
Cống
Điềng
|
Ninh Bình
|
|
105
|
|
|
x
|
|
65
|
Cống
Quán Khởi
|
Ninh Bình
|
10
|
|
|
x
|
|
|
66
|
Cống
Phú Kỳ
|
Ninh Bình
|
78
|
|
|
|
x
|
|
67
|
Cống
Hải Lạng
|
Ninh Bình
|
70
|
|
|
|
x
|
|
68
|
Cống
Thắng Thượng
|
Ninh Bình
|
80
|
|
|
|
x
|
|
69
|
Cống
Đông Ba
|
Ninh Bình
|
448
|
|
|
|
x
|
|
70
|
Cống
Triều
|
Ninh Bình
|
25
|
|
|
|
x
|
|
71
|
Cống
Hưng Thịnh
|
Ninh Bình
|
258
|
|
|
|
x
|
|
72
|
Cống
Ngòi Ba
|
Ninh Bình
|
248
|
|
|
|
x
|
|
73
|
Cống
Trại Giống
|
Ninh Bình
|
80
|
|
|
|
x
|
|
74
|
Cống
Bình Hải 1
|
Ninh Bình
|
817
|
|
|
|
x
|
|
75
|
Cống
Quỹ Nhất
|
Ninh Bình
|
826
|
|
|
|
x
|
|
76
|
Cống
Quần Liêu
|
Ninh Bình
|
208
|
|
|
|
x
|
|
77
|
Cống
Ngọc Lâm
|
Ninh Bình
|
573
|
573
|
|
|
x
|
|
78
|
Cống
Ngọc Việt
|
Ninh Bình
|
340
|
340
|
|
|
x
|
|
79
|
Cống
Ngọc Hùng
|
Ninh Bình
|
86
|
86
|
|
|
x
|
|
80
|
Cống
Biện Nhị
|
Ninh Bình
|
1.010
|
1.770
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
81
|
Cống
Kè Đông
|
Ninh Bình
|
|
1.390
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
82
|
Cống
CT3
|
Ninh Bình
|
|
1.345
|
Tiêu DS, TS
|
|
x
|
|
83
|
Cống
CT1
|
Ninh Bình
|
|
1.145
|
Tiêu DS, TS
|
x
|
|
|
84
|
Cống
Tân Hưng
|
Ninh Bình
|
975
|
1.088
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
85
|
Cống
Càn Cụt
|
Ninh Bình
|
|
910
|
|
|
x
|
|
86
|
Cống
Kẻ Đông
|
Ninh Bình
|
700
|
700
|
|
|
x
|
|
87
|
Cống
Biện Nhị 2
|
Ninh Bình
|
1.358
|
622
|
|
x
|
|
|
88
|
Cống
Tây Hải
|
Ninh Bình
|
|
556
|
|
|
x
|
|
89
|
Cống
CT2
|
Ninh Bình
|
|
400
|
|
x
|
|
|
90
|
Cống
Càn
|
Ninh Bình
|
|
353
|
|
|
x
|
|
91
|
Cống
Càn Trung
|
Ninh Bình
|
350
|
350
|
|
|
x
|
|
92
|
Cống
Lạc Thiện 1
|
Ninh Bình
|
270
|
272
|
|
x
|
|
|
93
|
Cống
Như Tân
|
Ninh Bình
|
|
236
|
|
|
x
|
|
94
|
Cống
Thôn Năm
|
Ninh Bình
|
160
|
230
|
|
x
|
|
|
95
|
Cống
Gia Sinh
|
Ninh Bình
|
210
|
210
|
Tiêu TS
|
|
x
|
|
96
|
Cống
Đồng Tướt
|
Ninh Bình
|
55
|
200
|
|
|
x
|
|
97
|
Cống
Sầy
|
Ninh Bình
|
|
190
|
Cấp nước TS, tiêu nước TS, DS
|
1x
|
|
|
98
|
Cống
CT6
|
Ninh Bình
|
|
156
|
|
|
x
|
|
99
|
Cống
Cống Đọ
|
Ninh Bình
|
125
|
150
|
|
x
|
|
|
100
|
Cống
Xóm 8 Thượng Kiện
|
Ninh Bình
|
150
|
150
|
|
|
x
|
|
101
|
Cống
Tùng Thiện
|
Ninh Bình
|
120
|
120
|
|
x
|
|
|
102
|
Cống
Sào
|
Ninh Bình
|
150
|
110
|
|
x
|
|
|
103
|
Cống
Làn
|
Ninh Bình
|
|
100
|
|
x
|
|
|
104
|
Cống
Thiệu
|
Ninh Bình
|
320
|
|
Cấp nước TS
|
x
|
|
|
105
|
Cống
Cam Giá
|
Ninh Bình
|
300
|
|
|
x
|
|
|
106
|
Cống
Bách
|
Ninh Bình
|
100
|
|
|
|
x
|
|
107
|
Cống
Âu Sông Mới (Âu Xanh)
|
Ninh Bình
|
10.000
|
10.000
|
Giao thông thủy, ngăn mặn giữ ngọt
|
|
x
|
|
108
|
Cống
Liên Trung
|
Ninh Bình
|
156
|
256
|
|
x
|
|
|
109
|
Cống
Minh Hoa
|
Ninh Bình
|
181
|
223
|
|
x
|
|
|
110
|
Cống
Cống trên kênh Minh Hoa
|
Ninh Bình
|
181
|
223
|
|
x
|
|
|
111
|
Cống
Lạc Thiện 2
|
Ninh Bình
|
1.146
|
1.146
|
|
x
|
|
|
112
|
Cống
AT 24
|
Ninh Bình
|
100
|
100
|
|
x
|
|
|
113
|
Cống
Đạc 72
|
Ninh Bình
|
200
|
200
|
|
x
|
|
|
114
|
Cống
Quy Hậu 2
|
Ninh Bình
|
100
|
100
|
|
x
|
|
|
115
|
Cống
Phát Diệm
|
Ninh Bình
|
1.641
|
1.641
|
|
|
x
|
|
116
|
Cống
Cổ Ngựa
|
Ninh Bình
|
50
|
50
|
|
|
x
|
|
117
|
Cống
Cự Lĩnh
|
Ninh Bình
|
1.096
|
1.096
|
|
x
|
|
|
118
|
Cống
Xóm 5 Thượng Kiệm
|
Ninh Bình
|
100
|
100
|
|
|
x
|
|
119
|
Cống
Xóm 3 Thượng Kiệm
|
Ninh Bình
|
100
|
100
|
|
|
x
|
|
120
|
Cống
AT 2
|
Ninh Bình
|
100
|
100
|
|
x
|
|
|
121
|
Cống
AT 4
|
Ninh Bình
|
100
|
100
|
|
x
|
|
|
122
|
Cống
Đạc 50 Như Hoà
|
Ninh Bình
|
90
|
90
|
|
x
|
|
|
123
|
Cống
CM23-1
|
Ninh Bình
|
80
|
80
|
|
x
|
|
|
124
|
Cống
Cà Mau 2
|
Ninh Bình
|
500
|
500
|
|
x
|
|
|
125
|
Cống
TH3-1
|
Ninh Bình
|
80
|
80
|
|
x
|
|
|
126
|
Cống
HT3
|
Ninh Bình
|
120
|
120
|
|
x
|
|
|
127
|
Cống
Dĩ Ninh
|
Ninh Bình
|
100
|
100
|
|
x
|
|
|
128
|
Cống
CM23
|
Ninh Bình
|
50
|
50
|
|
x
|
|
|
129
|
Cống
PD7
|
Ninh Bình
|
40
|
40
|
|
x
|
|
|
130
|
Cống
PD3
|
Ninh Bình
|
40
|
40
|
|
x
|
|
|
131
|
Cống
Ráy
|
Ninh Bình
|
25
|
1.062
|
Cấp nước TS, tiêu nước TS, DS
|
x
|
|
|
132
|
Cống
Muôi
|
Ninh Bình
|
387
|
810
|
Cấp nước TS, tiêu nước TS, DS
|
|
x
|
|
133
|
Cống
Đồng Dược
|
Ninh Bình
|
237
|
480
|
Cấp nước TS, tiêu nước TS, DS
|
|
x
|
|
134
|
Cống
Bến Vực
|
Ninh Bình
|
67
|
67
|
Cấp nước TS, tiêu nước TS, DS
|
|
x
|
|
135
|
Cống
Tràng An
|
Ninh Bình
|
113
|
220
|
Cấp nước TS, tiêu nước TS, DS
|
x
|
|
|
136
|
Cống
Cầu Đầm
|
Ninh Bình
|
300
|
400
|
|
x
|
|
|
137
|
Cống
Đỉnh Đồi 2
|
Ninh Bình
|
188
|
|
|
x
|
|
|
138
|
Cống
Điều tiết Chợ Cát
|
Ninh Bình
|
88
|
105
|
|
x
|
|
|
139
|
Cống
Xóm Tân
|
Ninh Bình
|
44
|
53
|
|
x
|
|
|
140
|
Cống
Bạc Liêu
|
Ninh Bình
|
30
|
30
|
|
x
|
|
|
141
|
Cống
Xóm Đồng
|
Ninh Bình
|
30
|
30
|
|
x
|
|
|
142
|
Cống
Đầm Đa
|
Ninh Bình
|
|
300
|
|
|
x
|
|
143
|
Cống
Sông Đó
|
Ninh Bình
|
125
|
150
|
|
x
|
|
|
144
|
Cống
Hưng Hiền
|
Ninh Bình
|
100
|
120
|
|
x
|
|
|
145
|
Cống
Ba Thôn
|
Ninh Bình
|
100
|
120
|
|
x
|
|
|
146
|
Cống
Vân Mộng
|
Ninh Bình
|
90
|
100
|
|
x
|
|
|
147
|
Cống
Xa
|
Ninh Bình
|
100
|
120
|
|
x
|
|
|
148
|
Cống
Xa Bồ
|
Ninh Bình
|
94
|
113
|
|
|
x
|
|
149
|
Cống
Bà Chu
|
Ninh Bình
|
40
|
45
|
|
x
|
|
|
150
|
Cống
Ao Cá
|
Ninh Bình
|
40
|
45
|
|
|
x
|
|
151
|
Cống
Ba Bầu
|
Ninh Bình
|
100
|
120
|
|
|
x
|
|
152
|
Nâng
cấp các cống nhỏ vùng Hữu sông Hồng
|
Các tỉnh
|
|
|
|
|
x
|
|
IV
|
Kênh mương
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cải
tạo, nạo vét, chỉnh trang kênh trục chính hệ thống Bắc Nam Hà, Sông Nhuệ (đoạn
Liên Mạc - Vành đai 4..); kênh chính, kênh nội đồng, công trình trên kênh
vùng Hữu sông Hồng
|
Các tỉnh
|
|
|
|
x
|
x
|
|
F
|
Vùng Hạ du sông Thái Bình
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Hồ đập
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hồ
Sông Giá
|
TP. Hải Phòng
|
6.625
|
7.000
|
Cấp, tiêu nước DS, CN, TS
|
x
|
|
|
2
|
Hồ
Yên Lập
|
Quảng Ninh
|
8.320
|
|
Cấp nước DS, CN, TS
|
x
|
x
|
|
3
|
Hồ
Bến Châu
|
Quảng Ninh
|
459
|
|
|
x
|
|
|
4
|
Hồ
Yên Trung
|
Quảng Ninh
|
227
|
|
|
x
|
|
|
5
|
Hồ
Yên Dưỡng
|
Quảng Ninh
|
95
|
|
|
x
|
|
|
6
|
Hồ
Gốc Thau
|
Quảng Ninh
|
80
|
|
|
x
|
|
|
7
|
Hồ
Đập Làng
|
Quảng Ninh
|
70
|
|
|
x
|
|
|
8
|
Hồ
Tân Yên
|
Quảng Ninh
|
55
|
|
|
x
|
|
|
9
|
Đập
Gốc Nhội
|
Quảng Ninh
|
43
|
|
|
x
|
|
|
10
|
Hồ
Nhà Bò
|
Quảng Ninh
|
35
|
|
|
x
|
|
|
11
|
Hồ
Sống Rắn
|
Quảng Ninh
|
34
|
|
|
x
|
|
|
12
|
Nâng
cấp hồ, đập nhỏ tiểu vùng Hạ du sông Thái Bình
|
Các tỉnh
|
|
|
|
|
x
|
|
II
|
Trạm bơm
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trạm
bơm Ngọc Trì
|
TP. Hải Phòng
|
|
3560
|
Tiêu DS, CN
|
x
|
|
|
2
|
Trạm
bơm Chu Đậu
|
TP. Hải Phòng
|
|
2860
|
Tiêu DS, CN
|
x
|
|
|
3
|
Trạm
bơm Đò Phan
|
TP. Hải Phòng
|
|
2282
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
4
|
Trạm
bơm Ba Nữ
|
TP. Hải Phòng
|
83
|
2276
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
5
|
Trạm
bơm Cấp Tứ
|
TP. Hải Phòng
|
|
2222
|
Tiêu DS
|
x
|
x
|
|
6
|
Trạm
bơm Thanh Cường
|
TP. Hải Phòng
|
21
|
1856
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
7
|
Trạm
bơm Vạn Thắng
|
TP. Hải Phòng
|
|
1732
|
Tiêu DS
|
x
|
x
|
|
8
|
Trạm
bơm Đại Đức
|
TP. Hải Phòng
|
|
1662
|
Tiêu DS
|
x
|
x
|
|
9
|
Trạm
bơm Kim Xuyên
|
TP. Hải Phòng
|
|
1286
|
Tiêu DS
|
x
|
x
|
|
10
|
Trạm
bơm Vụng Chủ
|
TP. Hải Phòng
|
|
992
|
Tiêu DS
|
x
|
x
|
|
11
|
Trạm
bơm Kênh Trung
|
TP. Hải Phòng
|
|
910
|
Tiêu DS
|
x
|
x
|
|
12
|
Trạm
bơm Trạm Lộ
|
TP. Hải Phòng
|
53
|
894
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
13
|
Trạm
bơm Thái Dương
|
TP. Hải Phòng
|
145
|
858
|
Tiêu DS, CN
|
|
x
|
|
14
|
Trạm
bơm Hồng Hưng A, B
|
TP. Hải Phòng
|
163
|
753
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
15
|
Trạm
bơm Lạc Dục
|
TP. Hải Phòng
|
|
640
|
Tiêu DS
|
x
|
x
|
|
16
|
Trạm
bơm Thủ Pháp
|
TP. Hải Phòng
|
160
|
625
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
17
|
Trạm
bơm Cống Gang
|
TP. Hải Phòng
|
|
452
|
Tiêu DS
|
x
|
x
|
|
18
|
Trạm
bơm Thanh Lang B
|
TP. Hải Phòng
|
|
441
|
Tiêu DS
|
x
|
x
|
|
19
|
Trạm
bơm Yết Kiêu
|
TP. Hải Phòng
|
100
|
430
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
20
|
Trạm
bơm Bùi Hòa
|
TP. Hải Phòng
|
233
|
412
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
21
|
Trạm
bơm Cộng Hòa
|
TP. Hải Phòng
|
75
|
386
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
22
|
Trạm
bơm Thúc Kháng
|
TP. Hải Phòng
|
300
|
291
|
Tiêu DS, CN
|
x
|
|
|
23
|
Trạm
bơm Bối Tượng
|
TP. Hải Phòng
|
118
|
280
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
24
|
Trạm
bơm Lê Vũ
|
TP. Hải Phòng
|
|
280
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
25
|
Trạm
bơm Kim Lương
|
TP. Hải Phòng
|
|
242
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
26
|
Trạm
bơm Thanh Quang
|
TP. Hải Phòng
|
83
|
239
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
27
|
Trạm
bơm Lê Lợi
|
TP. Hải Phòng
|
220
|
200
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
28
|
Trạm
bơm An Đức
|
TP. Hải Phòng
|
236
|
185
|
|
|
x
|
|
29
|
Trạm
bơm Phạm Xá
|
TP. Hải Phòng
|
154
|
154
|
|
|
x
|
|
30
|
Trạm
bơm Tam Kỳ
|
TP. Hải Phòng
|
594
|
|
|
x
|
|
|
31
|
Trạm
bơm Cao Duệ
|
TP. Hải Phòng
|
335
|
|
|
|
x
|
|
32
|
Trạm
bơm Đụn (di chuyển ra vị trí mới)
|
TP. Hải Phòng
|
221
|
|
|
|
x
|
|
33
|
Trạm
bơm Thái Học A
|
TP. Hải Phòng
|
200
|
|
|
x
|
|
|
34
|
Trạm
bơm Ngũ Phúc
|
TP. Hải Phòng
|
171
|
|
|
x
|
|
|
35
|
Trạm
bơm Hoành Sơn A
|
TP. Hải Phòng
|
151
|
|
|
x
|
|
|
36
|
Trạm
bơm Triều Nội
|
TP. Hải Phòng
|
150
|
|
|
|
x
|
|
37
|
Trạm
bơm Tiền Tiến B
|
TP. Hải Phòng
|
130
|
|
|
|
x
|
|
38
|
Trạm
bơm Bạch Đằng B
|
TP. Hải Phòng
|
115
|
|
|
x
|
|
|
39
|
Trạm
bơm Kim Tân
|
TP. Hải Phòng
|
115
|
|
|
|
x
|
|
40
|
Trạm
bơm Cống Đôn
|
TP. Hải Phòng
|
103
|
|
|
|
x
|
|
41
|
Trạm
bơm Việt Hồng
|
TP. Hải Phòng
|
103
|
|
|
|
x
|
|
42
|
Trạm
bơm Kim Lương A
|
TP. Hải Phòng
|
100
|
|
|
|
x
|
|
43
|
Trạm
bơm Nổ Kỳ (di chuyển ra vị trí mới)
|
TP. Hải Phòng
|
100
|
|
|
|
x
|
|
44
|
Trạm
bơm Thanh An
|
TP. Hải Phòng
|
100
|
|
|
|
x
|
|
45
|
Trạm
bơm Bát Trang
|
TP. Hải Phòng
|
1500
|
1.056
|
Tiêu DS, CN, TS
|
x
|
x
|
|
46
|
Trạm
bơm Quang Hưng
|
TP. Hải Phòng
|
1500
|
814
|
Tiêu DS, CN, TS
|
x
|
x
|
|
47
|
Trạm
bơm Sinh Đan
|
TP. Hải Phòng
|
490
|
520
|
Tiêu DS, CN, TS
|
x
|
|
|
48
|
Trạm
bơm Việt Dân
|
Quảng Ninh
|
|
700
|
Tiêu TS, CN, DS
|
x
|
|
|
49
|
Trạm
bơm Bình Sơn
|
Quảng Ninh
|
450
|
|
|
x
|
|
|
50
|
Trạm
bơm Tân Việt
|
Quảng Ninh
|
400
|
|
|
x
|
|
|
51
|
Trạm
bơm Xuân Sơn
|
Quảng Ninh
|
300
|
|
|
x
|
|
|
52
|
Nâng
cấp các trạm bơm nhỏ vùng Hạ du sông Thái Bình
|
Các tỉnh
|
|
|
|
|
x
|
|
III
|
Cống
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cống
Sông Hương
|
TP. Hải Phòng
|
7.000
|
17.000
|
Tiêu DS, CN, ĐT
|
|
x
|
|
2
|
Cống
Lẫm
|
TP. Hải Phòng
|
143
|
4.419
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
3
|
Cống
Cát Khê
|
TP. Hải Phòng
|
1.062
|
1.743
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
4
|
Cống
Đại Đức
|
TP. Hải Phòng
|
|
1.662
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
5
|
Cống
Ngô Đồng
|
TP. Hải Phòng
|
849
|
1.261
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
6
|
Cống
Nhang Hải
|
TP. Hải Phòng
|
100
|
1.233
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
7
|
Cống
Mạc Cầu
|
TP. Hải Phòng
|
585
|
970
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
8
|
Cống
Ông Tạo
|
TP. Hải Phòng
|
350
|
700
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
9
|
Cống
Gang
|
TP. Hải Phòng
|
|
452
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
10
|
Cống
Đò Sỹ
|
TP. Hải Phòng
|
325
|
450
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
11
|
Cống
Cầu Diều
|
TP. Hải Phòng
|
300
|
365
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
12
|
Cống
Bát Giáo
|
TP. Hải Phòng
|
90
|
350
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
13
|
Cống
Thần
|
TP. Hải Phòng
|
250
|
350
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
14
|
Cống
Đò Giải
|
TP. Hải Phòng
|
250
|
326
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
15
|
Cống
Cống Hót
|
TP. Hải Phòng
|
258
|
300
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
16
|
Cống
Nguyễn B
|
TP. Hải Phòng
|
265
|
300
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
17
|
Cống
Cầu Lưu
|
TP. Hải Phòng
|
267
|
270
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
18
|
Cống
Thanh Hải
|
TP. Hải Phòng
|
250
|
250
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
19
|
Cống
Lò Vôi
|
TP. Hải Phòng
|
95
|
246
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
20
|
Cống
Câu Thượng
|
TP. Hải Phòng
|
167
|
235
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
21
|
Cống
Xịch
|
TP. Hải Phòng
|
230
|
230
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
22
|
Cống
TB Tuần Mây 1
|
TP. Hải Phòng
|
339
|
202
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
23
|
Cống
Đọ Giá
|
TP. Hải Phòng
|
95
|
200
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
24
|
Cống
Ba Đa
|
TP. Hải Phòng
|
60
|
170
|
|
x
|
|
|
25
|
Cống
Đợn
|
TP. Hải Phòng
|
|
2.600
|
Tiêu DS, CN, TS
|
x
|
|
|
26
|
Cống
Trấn Dương 1
|
TP. Hải Phòng
|
|
2.500
|
Tiêu DS, CN, TS
|
x
|
|
|
27
|
Cống
Sáu Phiên
|
TP. Hải Phòng
|
20
|
1.100
|
Tiêu DS, CN, TS
|
x
|
|
|
28
|
Cống
Sơn
|
TP. Hải Phòng
|
30
|
860
|
Tiêu DS, CN, TS
|
x
|
|
|
29
|
Cống
Đóng Đáy 1
|
TP. Hải Phòng
|
10
|
680
|
Tiêu DS, CN, TS
|
x
|
|
|
30
|
Cống
Ba Gian
|
TP. Hải Phòng
|
|
300
|
Tiêu DS, CN, TS
|
x
|
|
|
31
|
Cống
C1
|
TP. Hải Phòng
|
|
250
|
Tiêu DS, CN, TS
|
x
|
|
|
32
|
Cống
Cơm
|
TP. Hải Phòng
|
|
150
|
Tiêu DS, CN, TS
|
x
|
|
|
33
|
Cống
Thành Tre 2
|
TP. Hải Phòng
|
|
150
|
Tiêu DS, CN, TS
|
x
|
|
|
34
|
Cống
70
|
TP. Hải Phòng
|
|
50
|
Tiêu DS, CN, TS
|
x
|
|
|
35
|
Cống
điều tiết Cầu Mục
|
TP. Hải Phòng
|
|
20
|
Tiêu DS, CN, TS
|
x
|
|
|
36
|
Cống
Đóng Đáy 2
|
TP. Hải Phòng
|
|
20
|
Tiêu DS, CN, TS
|
x
|
|
|
37
|
Cống
Cổ Tiểu 2
|
TP. Hải Phòng
|
|
23.900
|
Tiêu DS, CN, TS
|
x
|
|
|
38
|
Cống
Trung Trang
|
TP. Hải Phòng
|
32.000
|
|
Cấp nước DS, CN, TS
|
x
|
|
|
39
|
Cống
Ngưu Ngọa
|
Quảng Ninh
|
|
300
|
|
x
|
|
|
40
|
Nâng
cấp các cống nhỏ vùng hạ du sông Thái Bình
|
Các tỉnh
|
|
|
|
|
x
|
|
IV
|
Kênh mương
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cải
tạo, nạo vét, chỉnh trang, hoàn thiện kênh trục chính hệ thống
Đa Độ, Vĩnh Bảo, An Hải, Tiên Lãng, Thủy Nguyên; kênh chính, kênh nội đồng,
công trình trên kênh vùng Hạ du sông Thái Bình
|
TP. Hải Phòng
|
|
|
|
x
|
x
|
Ghi chú:
1.
Các công trình sửa chữa, nâng cấp là các công trình sửa chữa, khôi phục, nâng cấp,
cải tạo, xây dựng lại; Quy mô, nhiệm vụ, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của
các công trình, dự án sẽ được tính
toán,
lựa chọn, xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy
thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư của từng giai
đoạn.
2.
Các từ viết tắt: DS: Dân sinh; ĐT: Đô thị; CN: Công nghiệp; TS: Thủy sản.
3.
(*): Trạm bơm tiêu hỗ trợ.
PHỤ LỤC III
DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ
KIẾN XÂY MỚI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNNMT
ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Tên công trình
|
Tỉnh
|
Nhiệm vụ công trình
|
Giai đoạn thực hiện
|
|
Tưới
(ha)
|
Tiêu
(ha)
|
Kết hợp nhiệm vụ khác
|
Đến 2030
|
Sau 2030
|
|
A
|
CÔNG TRÌNH DÒNG CHÍNH
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đập
Xuân Quan
|
TP. Hà Nội
|
Điều tiết, kiểm soát dòng chảy, dâng mực nước
trên sông Hồng lấy vào hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải, Bắc Đuống, Sông Nhuệ
và một số công trình lấy nước ven sông, tạo cảnh quan, môi trường, phát triển
du lịch, giảm lượng nước xả gia tăng từ các hồ thủy điện thượng lưu…
|
x
|
x
|
|
2
|
Đập
Long Tửu
|
TP. Hà Nội
|
x
|
x
|
|
3
|
Hồ
Văn Lăng
|
Thái Nguyên
|
Dung tích 140 triệu m³, cắt, giảm lũ cho hạ
du; tạo nguồn cấp cho nông nghiệp, DS, CN; cải tạo cảnh quan môi trường, du lịch,
thủy sản, phát điện
|
x
|
x
|
|
B
|
CÔNG TRÌNH CÁC VÙNG
|
|
|
|
|
|
|
B.1
|
Vùng lưu vực sông Cầu - Thương
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Hồ đập
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hồ
Làng Hà 2
|
Phú Thọ
|
200
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
2
|
Hồ
Tầm Bét
|
Phú Thọ
|
178
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
3
|
Hồ
Đền Thõng
|
Phú Thọ
|
160
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
4
|
Hồ
Hang Dơi
|
Phú Thọ
|
150
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
5
|
Hồ
Đồng Giếng
|
Phú Thọ
|
120
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
6
|
Hồ
Ba Dốc
|
Phú Thọ
|
100
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
7
|
Hồ
Lõng Sâu
|
Phú Thọ
|
100
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
8
|
Hồ
Nà Lạnh
|
Bắc Ninh
|
21.000 (210 triệu m³)
|
|
Cấp nước CN, DS, phòng chống lũ
|
x
|
x
|
|
9
|
Hồ
Làng Chả
|
Bắc Ninh
|
486
|
|
|
x
|
|
|
10
|
Hồ
Duồng
|
Bắc Ninh
|
235
|
|
|
x
|
|
|
11
|
Hồ
Vườn Khoang
|
Bắc Ninh
|
300
|
|
|
x
|
|
|
12
|
Hồ
Chùm Dâu
|
Bắc Ninh
|
187
|
|
|
|
x
|
|
13
|
Hồ
Đồng Công
|
Bắc Ninh
|
170
|
|
|
|
x
|
|
14
|
Hồ
Rộc Cam
|
Bắc Ninh
|
112
|
|
|
|
x
|
|
15
|
Hồ
Cái Cặn
|
Bắc Ninh
|
100
|
|
|
x
|
|
|
16
|
Hồ
Bàn Thờ
|
Bắc Ninh
|
100
|
|
|
x
|
|
|
17
|
Hồ
Cầu Đá
|
Bắc Ninh
|
100
|
|
|
x
|
|
|
18
|
Hồ
Na Hem
|
Bắc Ninh
|
92
|
|
|
x
|
|
|
19
|
Hồ
Ba Vành
|
Bắc Ninh
|
95
|
|
|
x
|
|
|
20
|
Hồ
Đá Húc
|
Bắc Ninh
|
90
|
|
|
x
|
|
|
21
|
Hồ
Cốc Đán
|
Thái Nguyên
|
65
|
|
Cấp nước DS
|
x
|
|
|
22
|
Hồ
Thượng Ân
|
Thái Nguyên
|
50
|
|
Cấp nước DS
|
x
|
|
|
23
|
Hồ
Nà Phặc
|
Thái Nguyên
|
40
|
|
Cấp nước DS
|
x
|
|
|
24
|
Hồ
Thôm Nhát
|
Thái Nguyên
|
107
|
|
Cấp nước DS
|
x
|
|
|
25
|
Hồ
Khuổi Lịa (Nà Rào)
|
Thái Nguyên
|
80
|
|
Cấp nước DS
|
|
|
|
26
|
02
đập dâng trên sông Cầu
|
Thái Nguyên
|
Tạo nguồn cấp nước
|
|
Tạo cảnh quan môi trường
|
x
|
x
|
|
27
|
Hồ
Khuổi Lình
|
Thái Nguyên
|
180
|
|
|
x
|
|
|
28
|
Hồ
Khuổi Thiêu
|
Thái Nguyên
|
80
|
|
|
x
|
|
|
29
|
Hồ
Khau Dạ
|
Thái Nguyên
|
60
|
|
|
x
|
|
|
30
|
Hồ
Khuổi Nhác
|
Thái Nguyên
|
40
|
|
|
x
|
|
|
31
|
Hồ
Nguyên Phúc
|
Thái Nguyên
|
40
|
|
|
x
|
|
|
32
|
Đập
Nà Bang
|
Thái Nguyên
|
55
|
|
|
x
|
|
|
33
|
Hồ
Quan Làng
|
Thái Nguyên
|
65
|
|
|
x
|
|
|
34
|
Hồ
Cẩm Giàng
|
Thái Nguyên
|
25
|
|
|
x
|
|
|
35
|
Hồ
Sỹ Bình
|
Thái Nguyên
|
25
|
|
|
x
|
|
|
36
|
Hồ
Khuổi Lặng
|
Thái Nguyên
|
15
|
|
|
x
|
|
|
37
|
Đập
Tràn Thác Huống 2
|
Thái Nguyên
|
|
|
Tăng khả năng tiêu, thoát lũ, giảm ngập lụt
cho đô thị trung tâm tỉnh Thái Nguyên; thủy điện, du lịch…
|
|
x
|
|
38
|
Hồ
Khuôn Nhà
|
Thái Nguyên
|
1.040
|
|
|
|
x
|
|
39
|
Hồ
Khe Chì
|
Thái Nguyên
|
299
|
|
|
|
x
|
|
40
|
Hồ
Đồng Nghè 2
|
Thái Nguyên
|
249
|
|
|
|
x
|
|
41
|
Hồ
Khuổi Mạ
|
Thái Nguyên
|
192
|
|
|
|
x
|
|
42
|
Hồ
Hải Hà
|
Thái Nguyên
|
180
|
|
|
|
x
|
|
43
|
Hồ
Núi Phật
|
Thái Nguyên
|
166
|
|
|
|
x
|
|
44
|
Hồ
Đồng Giã
|
Thái Nguyên
|
70
|
|
|
x
|
|
|
45
|
Hồ
Vực Rồng
|
Thái Nguyên
|
150
|
|
|
|
x
|
|
46
|
Hồ
Cổng Đồn 1, 2
|
Thái Nguyên
|
150
|
|
|
|
x
|
|
47
|
Hồ
Bờ Tấc
|
Thái Nguyên
|
140
|
|
|
|
x
|
|
48
|
Hồ
Làng Cam
|
Thái Nguyên
|
133
|
|
|
|
x
|
|
49
|
Hồ
Rõng Nghè
|
Thái Nguyên
|
133
|
|
|
|
x
|
|
50
|
Hồ
Khuôn Tát
|
Thái Nguyên
|
128
|
|
|
x
|
|
|
51
|
Hồ
Suối Tang
|
Thái Nguyên
|
120
|
|
|
|
x
|
|
52
|
Hồ
Khuổi Tang
|
Thái Nguyên
|
104
|
|
|
|
x
|
|
53
|
Hồ
Kẹm
|
Thái Nguyên
|
40
|
|
|
x
|
|
|
54
|
Hồ
Đầm Làng
|
Thái Nguyên
|
36
|
|
|
x
|
|
|
55
|
Hồ
Ngàn Me
|
Thái Nguyên
|
45
|
|
|
x
|
|
|
56
|
Hồ
Nà Ngoà
|
Thái Nguyên
|
70
|
|
|
x
|
|
|
57
|
Hồ
Làng Pháng
|
Thái Nguyên
|
70
|
|
|
x
|
|
|
58
|
Hồ
Ao Cùng
|
Thái Nguyên
|
33
|
|
|
x
|
|
|
59
|
Hồ
Hàm Long
|
Thái Nguyên
|
32
|
|
|
x
|
|
|
60
|
Hồ
Đầm Quyền
|
Thái Nguyên
|
32
|
|
|
x
|
|
|
61
|
Hồ
Lương Bình
|
Thái Nguyên
|
32
|
|
|
x
|
|
|
62
|
Hồ
Tồ Tồ
|
Thái Nguyên
|
21
|
|
|
x
|
|
|
63
|
Hồ
Cẩm Giàng
|
Thái Nguyên
|
Tạo nguồn cấp nước
|
|
Cắt, giảm lũ hạ du; tạo nguồn cấp nước DS,
CN, TS; môi trường, du lịch, phát điện
|
x
|
x
|
|
64
|
Hồ
Nghinh Tường
|
Thái Nguyên
|
Tạo nguồn cấp nước
|
|
Cắt, giảm lũ hạ du; tạo nguồn cấp nước DS,
CN, TS; môi trường, du lịch, phát điện
|
x
|
x
|
|
65
|
Xây
mới các hồ, đập nhỏ vùng lưu vực sông Cầu - Thương
|
Các tỉnh
|
|
|
|
|
x
|
|
II
|
Trạm bơm
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trạm
bơm Kim Đôi 3
|
Bắc Ninh
|
|
600
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
|
x
|
|
2
|
Trạm
bơm Vạn An 3
|
Bắc Ninh
|
2.293
|
|
|
|
x
|
|
3
|
Trạm
bơm Trịnh Xá 2
|
Bắc Ninh
|
4.520
|
400
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
|
x
|
|
4
|
Trạm
bơm Phấn Động 2
|
Bắc Ninh
|
1.955
|
300
|
|
x
|
x
|
|
5
|
Trạm
bơm Vọng Nguyệt 2
|
Bắc Ninh
|
|
400
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
x
|
|
|
6
|
Trạm
bơm Long Khê 2
|
Bắc Ninh
|
|
200
|
|
|
x
|
|
7
|
Trạm
bơm Tân Chi 3
|
Bắc Ninh
|
|
5.341
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
x
|
x
|
|
8
|
Trạm
bơm Hán Quảng 2
|
Bắc Ninh
|
|
2.100
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
x
|
x
|
|
9
|
Trạm
bơm Thái Hoà 2
|
Bắc Ninh
|
1.600
|
2.568
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
x
|
x
|
|
10
|
Trạm
bơm Vĩnh Thanh
|
TP. Hà Nội
|
|
7.000
|
Tiêu DS, ĐT
|
|
x
|
|
11
|
Trạm
bơm Long Tửu
|
TP. Hà Nội
|
|
5.860
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
|
x
|
|
12
|
Trạm
bơm Thụy Lôi
|
TP. Hà Nội
|
|
1.200
|
|
|
x
|
|
13
|
Trạm
bơm Xuân Kỳ
|
TP. Hà Nội
|
|
1.110
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
14
|
Trạm
bơm Kim Lũ
|
TP. Hà Nội
|
|
793
|
|
|
x
|
|
15
|
Trạm
bơm Bạch Trữ
|
TP. Hà Nội
|
|
300
|
|
|
x
|
|
16
|
Cụm
đầu mối trạm bơm Xuân Phương (trạm bơm, điều tiết)
|
Phú Thọ
|
|
1.000
|
|
|
x
|
|
17
|
Trạm
bơm Hồng Châu
|
Phú Thọ
|
200
|
|
|
|
x
|
|
18
|
Trạm
bơm Vũng bãi Vạt, Trạm bơm Miếu Gia
|
Phú Thọ
|
160
|
|
|
|
x
|
|
19
|
Trạm
bơm Nghinh Tiên
|
Phú Thọ
|
|
2.500
|
|
|
x
|
|
20
|
Trạm
bơm Ghềnh Đá
|
Phú Thọ
|
|
500
|
|
|
x
|
|
21
|
Trạm
bơm Quán Bạc
|
Phú Thọ
|
1.200
|
|
|
x
|
|
|
22
|
Trạm
bơm Cầu Gáo (Đồng Tĩnh)
|
Phú Thọ
|
|
1.200
|
|
|
x
|
|
23
|
Trạm
bơm Bá Thiện
|
Phú Thọ
|
|
1.000
|
|
|
x
|
|
24
|
Trạm
bơm Khánh Nhi
|
Phú Thọ
|
|
500
|
|
|
x
|
|
25
|
Trạm
bơm Hoàng Vân
|
Bắc Ninh
|
4.400
|
|
|
|
x
|
|
26
|
Hệ
thống tiêu ngòi Đa Mai (*)
|
Bắc Ninh
|
|
11.000
|
Tiêu ĐT, CN, DS
|
x
|
|
|
27
|
Hệ
thống tiêu ngòi Phú Khê (*)
|
Bắc Ninh
|
|
7.000
|
Tiêu ĐT, CN, DS
|
x
|
|
|
28
|
Trạm
bơm Yên Ninh
|
Bắc Ninh
|
|
1.492
|
Tiêu ĐT, CN, DS
|
x
|
|
|
29
|
Trạm
bơm Hữu Nghi
|
Bắc Ninh
|
164
|
4.000
|
Tiêu ĐT, CN, DS
|
x
|
|
|
30
|
Trạm
bơm Cống Đầm
|
Bắc Ninh
|
|
1.060
|
Tiêu ĐT, CN, DS
|
x
|
|
|
31
|
Trạm
bơm Tiên Kiều
|
Bắc Ninh
|
|
1.313
|
|
|
x
|
|
32
|
Trạm
bơm Mãi Thượng
|
Bắc Ninh
|
|
787
|
|
|
x
|
|
33
|
Trạm
bơm Tiên Hưng
|
Bắc Ninh
|
|
600
|
|
|
x
|
|
34
|
Trạm
bơm Trí Yên
|
Bắc Ninh
|
|
120
|
|
x
|
|
|
35
|
Trạm
bơm Làng Thảo
|
Bắc Ninh
|
200
|
|
|
|
x
|
|
36
|
Trạm
bơm Kim Sơn
|
Bắc Ninh
|
60
|
|
|
|
x
|
|
37
|
Trạm
bơm Làng Hoa
|
Bắc Ninh
|
50
|
|
|
|
x
|
|
38
|
Trạm
bơm Đại La (*)
|
Bắc Ninh
|
|
2.000
|
|
x
|
|
|
39
|
Trạm
bơm Hồng Thái
|
Thái Nguyên
|
322
|
|
|
|
x
|
|
40
|
Trạm
bơm Cầu Treo
|
Thái Nguyên
|
130
|
|
|
|
x
|
|
41
|
Trạm
bơm Vực Gềnh
|
Thái Nguyên
|
130
|
|
|
|
x
|
|
42
|
Trạm
bơm Xóm Soi
|
Thái Nguyên
|
120
|
|
|
|
x
|
|
43
|
Trạm
bơm Miếu Cụ
|
Bắc Ninh
|
244
|
|
|
x
|
|
|
44
|
Trạm
bơm SP2
|
Thái Nguyên
|
|
3.361 (65m³/s)
|
Tiêu DS, ĐT
|
|
x
|
|
45
|
Trạm
bơm SP9
|
Thái Nguyên
|
|
1.140 (22 m³/s)
|
Tiêu DS, ĐT
|
|
x
|
|
46
|
Trạm
bơm tiêu số 7
|
Thái Nguyên
|
|
900 (18m³/s)
|
Tiêu DS, ĐT
|
|
x
|
|
47
|
Trạm
bơm tiêu số 8
|
Thái Nguyên
|
|
1.000 (20m³/s)
|
Tiêu DS, ĐT
|
|
x
|
|
48
|
Trạm
bơm tiêu số 9
|
Thái Nguyên
|
|
950 (19m³/s)
|
Tiêu DS, ĐT
|
|
x
|
|
49
|
Trạm
bơm Yên Lãng
|
TP. Hà Nội
|
|
20m³/s
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
|
x
|
|
50
|
Xây
mới các trạm bơm nhỏ vùng lưu vực sông Cầu - Thương
|
Các tỉnh
|
|
|
|
|
x
|
|
III
|
Cống
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cống
Quế Ổ
|
Bắc Ninh
|
|
526
|
|
|
x
|
|
2
|
Cống
Việt Thống
|
Bắc Ninh
|
|
386
|
Tiêu DS, ĐT
|
|
x
|
|
3
|
Cống
Long Khê
|
Bắc Ninh
|
|
256
|
|
|
x
|
|
4
|
Cụm
công trình tiêu (nâng cấp 4 cống; xây mới 38 cống); cải tạo hệ thống kênh
tiêu
|
Thái Nguyên
|
|
13.450
|
Tiêu thoát, chống ngập úng cho đô thị trung
tâm tỉnh Thái Nguyên
|
x
|
x
|
|
5
|
Xây
dựng cụm 9 cống tiêu trên đê tả sông Cầu thượng lưu cầu Bến Oánh, 12 cống
trên đê tả, hữu Mo Linh, 02 cống hạ lưu Thác Huống
|
Thái Nguyên
|
|
6.000
|
Tiêu cho DS, ĐT, CN
|
|
x
|
|
IV
|
Hệ thống kết nối chuyển nước
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hệ
thống kết nối hồ Cấm Sơn và hồ Khuôn Thần chuyển nước cho vùng cây ăn quả Lục
Ngạn
|
Bắc Ninh
|
19.800
|
|
Cấp nước DS
|
x
|
|
|
B.2
|
Vùng lưu vực sông Đà - Thao
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Hồ đập
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đập
Nậm Kè
|
Điện Biên
|
500
|
|
|
|
x
|
|
2
|
Đập
Nậm Mu
|
Điện Biên
|
350
|
|
|
|
x
|
|
3
|
Đập
Nậm Vì
|
Điện Biên
|
250
|
|
|
|
x
|
|
4
|
Hồ
Nậm Xả
|
Điện Biên
|
214
|
|
Cấp nước TS, DS
|
x
|
x
|
|
5
|
Đập
Nậm Ma
|
Điện Biên
|
200
|
|
|
|
x
|
|
6
|
Đập
Như Ma Hô
|
Điện Biên
|
200
|
|
|
|
x
|
|
7
|
Hồ
Sái Lương
|
Điện Biên
|
151
|
|
|
x
|
x
|
|
8
|
Hồ
Nậm Mùn
|
Điện Biên
|
150
|
|
|
x
|
x
|
|
9
|
Đập
Nậm Tấu
|
Điện Biên
|
150
|
|
|
|
x
|
|
10
|
Hồ
Nậm Seo
|
Điện Biên
|
125
|
|
Cấp nước TS, DS
|
x
|
|
|
11
|
Đập
Nậm Nhé 2
|
Điện Biên
|
120
|
|
|
|
x
|
|
12
|
Biên
Phòng 409
|
Điện Biên
|
120
|
|
|
|
x
|
|
13
|
Đập
Bản Đề Dê
|
Điện Biên
|
120
|
|
|
|
x
|
|
14
|
Hồ
Chiếu Tính
|
Điện Biên
|
110
|
|
|
|
x
|
|
15
|
Đập
Nậm Chà Nọi 2
|
Điện Biên
|
110
|
|
|
|
x
|
|
16
|
Hồ
Pú Nhung Họ
|
Điện Biên
|
100
|
|
|
x
|
|
|
17
|
Đập
Tả Kho Gừ
|
Điện Biên
|
100
|
|
|
|
x
|
|
18
|
Đập
Pa Ma
|
Điện Biên
|
100
|
|
|
|
x
|
|
19
|
Đập
Nậm Kè 1
|
Điện Biên
|
100
|
|
|
|
x
|
|
20
|
Đập
Ma Thì Hồ 2
|
Điện Biên
|
100
|
|
|
|
x
|
|
21
|
Đâp
Nậm Pố
|
Điện Biên
|
93
|
|
|
x
|
|
|
22
|
Hồ
Ma Thì Hồ
|
Điện Biên
|
1.200
|
|
|
x
|
|
|
23
|
Hồ
Sa Lông
|
Điện Biên
|
800
|
|
|
x
|
|
|
24
|
Hồ
Huổi Đích
|
Điện Biên
|
500
|
|
|
x
|
|
|
25
|
Hà
Nậm Ty
|
Điện Biên
|
1.300
|
|
|
x
|
|
|
26
|
Hồ
Sen Thượng
|
Điện Biên
|
2.500
|
|
|
x
|
|
|
27
|
Hồ
Sín Thầu
|
Điện Biên
|
1.200
|
|
|
x
|
|
|
28
|
Hồ
Mô Phí
|
Điện Biên
|
1.500
|
|
|
x
|
|
|
29
|
Hồ
Nậm Sin
|
Điện Biên
|
1.000
|
|
|
x
|
|
|
30
|
Hồ
Nậm San
|
Điện Biên
|
1.000
|
|
|
x
|
|
|
31
|
Hồ
Na Cô Sa
|
Điện Biên
|
1.000
|
|
|
x
|
|
|
32
|
Hồ
Nậm Vì
|
Điện Biên
|
1.200
|
|
|
x
|
|
|
33
|
Hồ
Mường Toong
|
Điện Biên
|
1.500
|
|
|
x
|
|
|
34
|
Hồ
Mường Nhé
|
Điện Biên
|
1.500
|
|
|
x
|
|
|
35
|
Hồ
Nậm Pồ
|
Điện Biên
|
4.000
|
|
|
x
|
|
|
36
|
Hồ
Nậm Chua
|
Điện Biên
|
1.000
|
|
|
x
|
|
|
37
|
Hồ
Nậm Củng
|
Điện Biên
|
1.500
|
|
|
x
|
|
|
38
|
Hồ
Nậm Chim
|
Điện Biên
|
1.800
|
|
|
x
|
|
|
39
|
Hồ
Nà Hỷ
|
Điện Biên
|
1.200
|
|
|
x
|
|
|
40
|
Hồ
Quảng Lâm
|
Điện Biên
|
2.000
|
|
|
x
|
|
|
41
|
Hồ
Chả Nưa
|
Điện Biên
|
1.000
|
|
|
x
|
|
|
42
|
Hồ
Ổ Mềm
|
Phú Thọ
|
540
|
|
Cấp nước DS
|
x
|
|
|
43
|
Hồ
Tải Lỵ
|
Phú Thọ
|
220
|
|
Câp nước DS
|
x
|
|
|
44
|
Hồ
Thoong
|
Phú Thọ
|
155
|
|
|
x
|
|
|
45
|
Hồ
Dềnh
|
Phú Thọ
|
150
|
|
|
x
|
|
|
46
|
Hồ
Suối Lúng
|
Phú Thọ
|
121
|
|
|
x
|
|
|
47
|
Hồ
Tải Tuống
|
Phú Thọ
|
110
|
|
|
x
|
|
|
48
|
Hồ
Tải Khái
|
Phú Thọ
|
100
|
|
|
x
|
|
|
49
|
Hồ
Xóm Lọt
|
Phú Thọ
|
207
|
|
|
x
|
|
|
50
|
Hồ
Phiêng Lúc
|
Lai Châu
|
714
|
|
Phát điện, điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
51
|
Hồ
Căn Co
|
Lai Châu
|
250
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
52
|
Hồ
Phăng Sô Lin
|
Lai Châu
|
300
|
|
|
|
x
|
|
53
|
Hồ
Nậm Thi
|
Lai Châu
|
275
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
54
|
Đập
Nậm Pồ
|
Lai Châu
|
220
|
|
|
|
x
|
|
55
|
Đập
Nậm Mạ Dao
|
Lai Châu
|
190
|
|
|
|
x
|
|
56
|
Đập
Sam Sẩu
|
Lai Châu
|
182
|
|
|
|
x
|
|
57
|
Đập
Ma Sao Phìn
|
Lai Châu
|
130
|
|
|
|
x
|
|
58
|
Đập
Chung Chải
|
Lai Châu
|
110
|
|
|
|
x
|
|
59
|
Đập
Cốc Pa
|
Lai Châu
|
100
|
|
|
|
x
|
|
60
|
Đập
Suối Tả Hồ - Nà Lặc
|
Lào Cai
|
290
|
|
|
|
x
|
|
61
|
Đập
Nà Trà
|
Lào Cai
|
250
|
|
|
x
|
|
|
62
|
Đập
Lao Chải
|
Lào Cai
|
55
|
|
|
|
x
|
|
63
|
Đập
Nậm Mu
|
Lào Cai
|
55
|
|
|
|
x
|
|
64
|
Đập
Vành Pèng
|
Lào Cai
|
50
|
|
|
|
x
|
|
65
|
ĐậpThôn
Nậm Pẻn 1
|
Lào Cai
|
50
|
|
|
|
x
|
|
66
|
Đập
Mò Phú Chải
|
Lào Cai
|
21
|
|
|
|
x
|
|
67
|
Đập
Tùng Chỉn 2
|
Lào Cai
|
20
|
|
|
|
x
|
|
68
|
Hồ
treo Sán Khố Sủ
|
Lào Cai
|
20
|
|
Cấp nước DS
|
|
x
|
|
69
|
Đập
Thu Cúc (Đầu mối và kênh mương)
|
Phú Thọ
|
3.100
|
|
|
x
|
x
|
|
70
|
Hồ
Thục Luyện
|
Phú Thọ
|
1.685
|
|
Cấp nước DS
|
x
|
|
|
71
|
Hồ
Gia Điền
|
Phú Thọ
|
200
|
|
|
x
|
|
|
72
|
Hồ
Dộc Hẹp
|
Phú Thọ
|
198
|
|
|
x
|
|
|
73
|
Hồ
Đồng Bành
|
Phú Thọ
|
196
|
|
|
x
|
|
|
74
|
Hồ
Chói
|
Phú Thọ
|
190
|
|
|
x
|
|
|
75
|
Hồ
Đồng Mạ
|
Phú Thọ
|
184
|
|
|
x
|
|
|
76
|
Hồ
Chẹn
|
Phú Thọ
|
180
|
|
|
x
|
|
|
77
|
Đập
Ngà
|
Phú Thọ
|
122
|
|
|
|
x
|
|
78
|
Hồ
Đát
|
Phú Thọ
|
120
|
|
|
x
|
|
|
79
|
Hồ
Bãi Tế
|
Phú Thọ
|
105
|
|
|
x
|
|
|
80
|
Hồ
Đầm Gai
|
Phú Thọ
|
102
|
|
|
x
|
|
|
81
|
Hồ
Dớn
|
Phú Thọ
|
100
|
|
|
x
|
|
|
82
|
Hồ
Sống Châu
|
Phú Thọ
|
100
|
|
|
x
|
|
|
83
|
Đập
Ót Nọi (huổi Muông)
|
Sơn La
|
383
|
|
|
x
|
|
|
84
|
Hồ
Bản Mờn 1
|
Sơn La
|
220
|
|
|
|
x
|
|
85
|
Đập
Đông Sang
|
Sơn La
|
50
|
|
|
|
x
|
|
86
|
Đập
Dúp Kén
|
Sơn La
|
40
|
|
|
|
x
|
|
87
|
Đập
Ngòi Gùa
|
Lào Cai
|
373
|
|
|
x
|
|
|
88
|
Đập
Phai Rin
|
Lào Cai
|
150
|
|
|
x
|
|
|
89
|
Đập
Sài Lương 2
|
Lào Cai
|
150
|
|
|
x
|
|
|
90
|
Đập
Nạ Phang
|
Lào Cai
|
112
|
|
|
x
|
|
|
91
|
Đập
Khe Xá 1
|
Lào Cai
|
110
|
|
|
x
|
|
|
92
|
Đập
Nhiêu Năm 1
|
Lào Cai
|
91
|
|
|
x
|
|
|
93
|
Hồ
Đầm Lớn
|
Lào Cai
|
80
|
|
|
x
|
|
|
94
|
Xây
mới các hồ, đập nhỏ vùng lưu vực sông Đà - Thao
|
các tỉnh
|
|
|
|
x
|
x
|
|
II
|
Trạm bơm
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trạm
bơm Ngòi Dong
|
Phú Thọ
|
|
470
|
|
x
|
|
|
2
|
Trạm
bơm Bờ Hồ
|
Phú Thọ
|
123
|
|
|
|
x
|
|
3
|
Trạm
bơm Ghềnh Dê
|
Phú Thọ
|
120
|
|
|
x
|
|
|
4
|
Trạm
bơm Mạn Lạn
|
Phú Thọ
|
|
4.105
|
|
|
x
|
|
5
|
Trạm
bơm La Phù
|
Phú Thọ
|
|
500
|
|
|
x
|
|
6
|
Trạm
bơm Ngòi Cầu Trắng
|
Phú Thọ
|
|
300
|
|
x
|
|
|
7
|
Trạm
bơm Bảo Yên
|
Phú Thọ
|
|
300
|
|
x
|
|
|
8
|
Trạm
bơm Thạch Đồng
|
Phú Thọ
|
320
|
|
|
x
|
|
|
9
|
Xây
mới các trạm bơm nhỏ tiểu vùng Đà - Thao
|
Các tỉnh
|
|
|
|
x
|
|
|
III
|
Cống
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cống
Ngòi Dân
|
Phú Thọ
|
|
50
|
Tiêu ĐT
|
x
|
|
|
IV
|
Kênh mương
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hệ
thống kênh mương hồ Ngòi Giành
|
Phú Thọ
|
7.700
|
|
Cấp nước DS, TS
|
x
|
|
|
2
|
Hoàn
thiện Hệ thống kênh Nà Sản
|
Sơn La
|
706
|
|
|
x
|
|
|
3
|
Hoàn
thiện Hệ thống kênh hồ Bản Mòng
|
Sơn La
|
947
|
|
|
x
|
|
|
B.3
|
Vùng lưu vực sông Lô - Gâm
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Hồ đập
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hồ
Bò Lạc 2
|
Phú Thọ
|
100
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
2
|
Hồ
Đồng Bùa 2
|
Phú Thọ
|
100
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
3
|
Đập
Đồng Ích
|
Phú Thọ
|
280
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
4
|
Đập
Phú Hậu
|
Phú Thọ
|
500
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
5
|
Đập
Tân Trịnh
|
Tuyên Quang
|
100
|
|
|
x
|
|
|
6
|
Hồ
Thôn Thượng
|
Tuyên Quang
|
147
|
|
|
x
|
|
|
7
|
Hồ
Nà Ôm
|
Tuyên Quang
|
173
|
|
|
x
|
|
|
8
|
Hồ
Nậm Thuổng
|
Tuyên Quang
|
800
|
|
Cấp nước DS, du lịch
|
|
x
|
|
9
|
Hồ
Hậu Cấu Hán
|
Tuyên Quang
|
260
|
|
Cấp nước DS, du lịch
|
|
x
|
|
10
|
Hồ
Túng Sán
|
Tuyên Quang
|
250
|
|
Cấp nước DS, du lịch
|
|
x
|
|
11
|
Hồ
Nà Đồng 1
|
Tuyên Quang
|
200
|
|
Cấp nước DS, du
lịch
|
|
x
|
|
12
|
Hồ
Nà Đồng 2
|
Tuyên Quang
|
200
|
|
Cấp nước DS, du lịch
|
|
x
|
|
13
|
Hồ
Mậu Duệ
|
Tuyên Quang
|
150
|
|
Cấp nước DS
|
|
x
|
|
14
|
Hồ
Bản Thăng
|
Tuyên Quang
|
100
|
|
Cấp nước DS
|
|
x
|
|
15
|
Hồ
Cao Bành
|
Tuyên Quang
|
100
|
|
Cấp nước DS
|
|
x
|
|
16
|
Hồ
Bản Mã
|
Tuyên Quang
|
80
|
|
Cấp nước DS
|
|
x
|
|
17
|
Hồ
Phố Cáo
|
Tuyên Quang
|
80
|
|
Cấp nước DS
|
|
x
|
|
18
|
Hồ
Lao Pờ
|
Tuyên Quang
|
80
|
|
Cấp nước DS
|
|
x
|
|
19
|
Hồ
Má Lé
|
Tuyên Quang
|
80
|
|
Cấp nước DS
|
|
x
|
|
20
|
Hồ
Má Lé 2
|
Tuyên Quang
|
70
|
|
Cấp nước DS
|
|
x
|
|
21
|
Hồ
Lùng Vai
|
Tuyên Quang
|
60
|
|
Cấp nước DS
|
|
x
|
|
22
|
Hồ
Phố Mỳ
|
Tuyên Quang
|
100
|
|
Cấp nước DS
|
|
x
|
|
23
|
Đập
Phiêng Kẽm
|
Thái Nguyên
|
30
|
|
|
x
|
|
|
24
|
Hồ
Khuổi Pục
|
Thái Nguyên
|
20
|
|
|
x
|
|
|
25
|
Đập
Nà Lào
|
Thái Nguyên
|
15
|
|
|
x
|
|
|
26
|
Đập
Khuổi Tráng
|
Thái Nguyên
|
60
|
|
Cấp nước DS
|
x
|
|
|
27
|
Hồ
Phai Khít
|
Thái Nguyên
|
36
|
|
Cấp nước DS
|
x
|
|
|
28
|
Hồ
Hóa Chư Phùng (giai đoạn 2)
|
Lào Cai
|
200
|
|
|
x
|
|
|
29
|
Hồ
Pha Long
|
Lào Cai
|
80
|
|
Cấp nước DS
|
x
|
|
|
30
|
Đập
Lùng Phình
|
Lào Cai
|
70
|
|
|
|
x
|
|
31
|
Đập
Nậm Khánh
|
Lào Cai
|
50
|
|
|
|
x
|
|
32
|
Đập
Lùng Khấu Nhin
|
Lào Cai
|
30
|
|
Cấp nước DS
|
|
x
|
|
33
|
Đập
Thôn Pắc kẹ
|
Lào Cai
|
24
|
|
|
|
x
|
|
34
|
Đập
thôn Ma Ngán.
|
Lào Cai
|
20
|
|
Cấp nước DS
|
|
x
|
|
35
|
Đập
Thác Mơ
|
Tuyên Quang
|
100
|
|
|
x
|
|
|
36
|
Đập
Bản Tâng
|
Tuyên Quang
|
75
|
|
|
x
|
|
|
37
|
Hồ
Nà Phung
|
Tuyên Quang
|
50
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
x
|
|
|
38
|
Đập
Bản Bon
|
Tuyên Quang
|
42
|
|
|
x
|
|
|
39
|
Hồ
Thôn Chản
|
Tuyên Quang
|
22
|
|
|
x
|
|
|
40
|
Hồ
Đát Đền
|
Tuyên Quang
|
150
|
|
Điều tiết dòng chảy
|
|
x
|
|
41
|
Đập
Cảm Nhân
|
Lào Cai
|
50
|
|
|
x
|
|
|
42
|
Xây
mới các hồ, đập nhỏ vùng lưu vực sông Lô Gâm
|
Các tỉnh
|
|
|
|
x
|
|
|
II
|
Trạm bơm
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trạm
bơm Cầu Ngạc
|
Phú Thọ
|
|
5.600
|
|
|
x
|
|
2
|
Trạm
bơm Cầu Đọ
|
Phú Thọ
|
|
3.600
|
|
|
x
|
|
3
|
Trạm
bơm Hùng Xuyên
|
Phú Thọ
|
509
|
|
|
x
|
|
|
4
|
Trạm
bơm Cầu Gần
|
Phú Thọ
|
|
4.200
|
|
x
|
|
|
5
|
Trạm
bơm Hữu Đô
|
Phú Thọ
|
316
|
|
|
x
|
|
|
6
|
Trạm
bơm Đông Khê
|
Phú Thọ
|
557
|
|
|
x
|
|
|
7
|
Trạm
bơm Gềnh Dầu
|
Phú Thọ
|
924
|
|
|
x
|
|
|
8
|
Trạm
bơm Kéo Ngô
|
Tuyên Quang
|
40
|
|
|
|
x
|
|
9
|
Trạm
bơm Quan Hạ
|
Tuyên Quang
|
29
|
|
|
x
|
|
|
10
|
Trạm
bơm Làng Bình
|
Tuyên Quang
|
15
|
|
|
x
|
|
|
III
|
Kênh mương
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hệ
thống tiêu thoát nước trung tâm huyện Si Ma Cai
|
Lào Cai
|
|
24
|
|
|
x
|
|
2
|
Hệ
thống tiêu thoát nước cánh đồng Cán Hồ - xã Quan Hồ Thẩn
|
Lào Cai
|
|
44
|
|
|
x
|
|
3
|
Hệ
thống kênh mương nhỏ vùng lưu vực sông Lô - Gâm
|
Tuyên Quang
|
|
|
|
x
|
|
|
B.4
|
Vùng Tả sông Hồng
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Hồ đập
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây
dựng hệ thống kênh mương và các đập điều tiết trên sông Tiên Hưng, Sa Lung,
Kiến Giang…
|
Hưng Yên
|
|
|
Điều tiết mực nước
|
x
|
x
|
|
II
|
Trạm bơm
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Sông
Dăm
|
Bắc Ninh
|
|
50m³/s
|
Tiêu ĐT và sân bay Gia Bình
|
x
|
|
|
2
|
Sông
Đoàn
|
Bắc Ninh
|
|
50m³/s
|
Tiêu ĐT và sân bay Gia Bình
|
x
|
|
|
3
|
Trạm
bơm xã Phạm Trấn
|
TP. Hải Phòng
|
100
|
|
|
x
|
|
|
4
|
Trạm
bơm xã Đoàn Thượng
|
TP. Hải Phòng
|
50
|
|
|
x
|
|
|
5
|
Trạm
bơm Nam Kẻ Sặt (*)
|
Hưng Yên
|
|
90 m³ /s
|
Tiêu CN, ĐT, DS, kết hợp tạo nguồn cấp nước
|
x
|
x
|
|
6
|
Trạm
bơm Hùng Thắng
|
TP. Hải Phòng
|
|
767
|
|
x
|
|
|
7
|
Trạm
bơm Văn Phú C
|
Hưng Yên
|
|
650
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
x
|
|
|
8
|
Trạm
bơm Đò Đồn
|
TP. Hải Phòng
|
|
650
|
|
|
x
|
|
9
|
Trạm
bơm Tứ Thông
|
TP. Hải Phòng
|
|
613
|
|
|
x
|
|
10
|
Trạm
bơm Phụng Công -
Văn
Đức
|
TP. Hà Nội
|
|
655
|
|
|
x
|
|
11
|
Trạm
bơm Bảo Tàng
|
Hưng Yên
|
77
|
|
|
|
x
|
|
12
|
Các
trạm bơm vùng bãi
|
Hưng Yên
|
80
|
|
|
|
x
|
|
13
|
Trạm
bơm Nam Tiền Hải 2
|
Hưng Yên
|
4.000
|
|
|
x
|
|
|
14
|
Trạm
bơm tưới vùng bãi cho rau màu
|
Hưng Yên
|
2.000
|
|
|
x
|
|
|
15
|
Trạm
bơm Bách Thuận
|
Hưng Yên
|
|
300
|
|
x
|
|
|
16
|
Trạm
bơm Hồng Lý
|
Hưng Yên
|
|
310
|
|
x
|
|
|
17
|
Trạm
bơm Vũ Vân
|
Hưng Yên
|
70
|
250
|
|
x
|
|
|
18
|
Trạm
bơm Môn Quảng 2
|
Bắc Ninh
|
500
|
|
|
x
|
|
|
19
|
Trạm
bơm Cao Đức
|
Bắc Ninh
|
|
3.000
|
|
|
x
|
|
20
|
Trạm
bơm Minh Tân 2
|
Bắc Ninh
|
|
1.560
|
|
|
x
|
|
21
|
Tiếp
tục xây dựng trạm bơm Ngọ Xá
|
Bắc Ninh
|
|
1.808
|
|
x
|
|
|
22
|
Trạm
bơm Cự Khối
|
TP. Hà Nội
|
|
55 m³/s
|
|
|
x
|
|
23
|
Trạm
bơm Gia Thượng
|
TP. Hà Nội
|
|
10 m³/s
|
|
|
x
|
|
24
|
Xây
mới các trạm bơm nhỏ vùng Tả sông Hồng
|
Các tỉnh
|
|
|
|
|
x
|
|
III
|
Cống
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cống
Đò Neo
|
TP. Hải Phòng
|
489
|
4.491
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
2
|
Cống
Văn Thai
|
TP. Hải Phòng
|
1.003
|
2.571
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
3
|
Cống
Cổ Ngựa
|
TP. Hải Phòng
|
553
|
2.300
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
4
|
Cống
sông Rùa
|
TP. Hải Phòng
|
525
|
1.914
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
5
|
Cống
Lạc Dục
|
TP. Hải Phòng
|
396
|
1.400
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
6
|
Cống
Nghi Xuyên
|
Hưng Yên
|
20 m³/s
|
|
Hỗ trợ tiêu cho hệ thống
|
x
|
x
|
|
7
|
Cống
Phú Lạc
|
TP. Hải Phòng
|
1.600
|
|
|
|
x
|
|
8
|
Cống
Việt Hùng
|
TP. Hải Phòng
|
1.600
|
|
|
|
x
|
|
B.5
|
Vùng Hữu sông Hồng
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Hồ đập
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đập
Chợ Lương
|
Ninh Bình
|
4.000
|
|
|
|
x
|
|
2
|
Hồ
Thượng Tiến
|
Phú Thọ
|
2.500
|
|
Phòng chống lũ, cấp nước DS, phát điện
|
|
x
|
|
3
|
Hồ
Tiên Hội
|
Phú Thọ
|
313
|
|
|
x
|
|
|
4
|
Hồ
Mòng
|
Phú Thọ
|
150
|
|
|
x
|
|
|
II
|
Trạm bơm
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trạm
bơm Lương Cổ (*)
|
Ninh Bình
|
|
33.888
|
Tiêu CN, ĐT, DS
|
x
|
x
|
|
2
|
Trạm
bơm Nhâm Tràng 2
|
Ninh Bình
|
6.037
|
6.850
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
3
|
Trạm
bơm Nhân Hòa 2
|
Ninh Bình
|
|
3.950
|
Tiêu DS
|
x
|
x
|
|
4
|
Trạm
bơm Yên Lệnh 2
|
Ninh Bình
|
|
2.360
|
Tiêu CN, DS
|
|
x
|
|
5
|
Trạm
bơm Quế 3
|
Ninh Bình
|
|
2.200
|
Tiêu CN, DS
|
|
x
|
|
6
|
Trạm
bơm Đanh Xuyên 2
|
Ninh Bình
|
|
325
|
Tiêu CN, DS
|
|
x
|
|
7
|
Trạm
bơm Nguyên Chính
|
Ninh Bình
|
1.648
|
|
|
|
x
|
|
8
|
Trạm
bơm Mộc Bắc
|
Ninh Bình
|
1.500
|
|
|
x
|
|
|
9
|
Trạm
bơm Nhật Tựu
|
Ninh Bình
|
1.188
|
|
|
|
x
|
|
10
|
Trạm
bơm NP5
|
Ninh Bình
|
517
|
|
|
|
x
|
|
11
|
Trạm
bơm Trác Văn
|
Ninh Bình
|
159
|
150
|
|
|
x
|
|
12
|
Trạm
bơm Lạc Tràng 3
|
Ninh Bình
|
|
929
|
Tiêu CN, DS
|
|
|
|
13
|
Trạm
bơm Lý Nhân (Như Trác 2)
|
Ninh Bình
|
|
6.300
|
Hỗ trợ tiêu cho lưu vực Hữu Bị; Tiêu DS
|
x
|
|
|
14
|
Trạm
bơm Liên Mạc
|
TP. Hà Nội
|
Kết hợp tưới
|
170m³/s (Giai đoạn I: 70m³/s)
|
Cải thiện môi trường, tiêu DS, ĐT, CN
|
x
|
x
|
|
15
|
Trạm
bơm Lương Phú
|
TP. Hà Nội
|
Bổ sung nguồn (20m³/s)
|
|
Cải thiện môi trường nước sông Tích
|
|
x
|
|
16
|
Trạm
bơm Cẩm Đình
|
TP. Hà Nội
|
Bổ sung nguồn (10m³/s)
|
|
Cải thiện môi trường nước sông Đáy
|
|
x
|
|
17
|
Trạm
bơm Cao Viên
|
TP. Hà Nội
|
|
4.608
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
18
|
Trạm
bơm Khai Thái 2
|
TP. Hà Nội
|
|
4.200
|
Tiêu DS, CN
|
|
x
|
|
19
|
Trạm
bơm Yên Thái
|
TP. Hà Nội
|
|
3.500
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
|
x
|
|
20
|
Trạm
bơm Phú Minh
|
TP. Hà Nội
|
|
3.000
|
Tiêu DS, CN
|
|
x
|
|
21
|
Trạm
bơm Hữu Văn, Sông Đào, Trại Cốc
|
TP. Hà Nội
|
|
2.486
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
22
|
Trạm
bơm Phú Lương
|
TP. Hà Nội
|
|
2.000
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
23
|
Trạm
bơm Khúc Bằng
|
TP. Hà Nội
|
|
1.630
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
24
|
Trạm
bơm Thụy Đức 2
|
TP. Hà Nội
|
|
1.500
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
25
|
Trạm
bơm Tiền Phong
|
TP. Hà Nội
|
|
740
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
26
|
Trạm
bơm Tây Đằng
|
TP. Hà Nội
|
|
500
|
|
x
|
|
|
27
|
Trạm
bơm Nam Thăng Long
|
TP. Hà Nội
|
|
450
|
Tiêu DS, ĐT, CN
|
|
x
|
|
28
|
Trạm
bơm Thuần Mỹ 1
|
TP. Hà Nội
|
250
|
250
|
|
x
|
|
|
29
|
Trạm
bơm Thuần Mỹ 2
|
TP. Hà Nội
|
|
150
|
|
x
|
|
|
30
|
Trạm
bơm An Phú 2
|
TP. Hà Nội
|
|
137
|
|
x
|
|
|
31
|
Trạm
bơm Đầm Thọ
|
TP. Hà Nội
|
|
52
|
|
|
x
|
|
32
|
Trạm
bơm Đường Dòng
|
TP. Hà Nội
|
|
10m³/s
|
Tiêu ĐT
|
|
x
|
|
33
|
Trạm
bơm Nam Thường
Tín
(Chương Dương)
|
TP. Hà Nội
|
|
18.000
|
Tiêu ĐT
|
x
|
x
|
|
34
|
Trạm
bơm Cống Mý
|
Ninh Bình
|
310
|
1.086
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
35
|
Trạm
bơm Độc Bộ (*)
|
Ninh Bình
|
|
4.500
|
Tiêu DS
|
x
|
x
|
|
36
|
Trạm
bơm Cổ Đam 2 (*)
|
Ninh Bình
|
|
2.897
|
Tiêu DS
|
x
|
x
|
|
37
|
Hệ
thống tiêu Nam Ninh - Trạm bơm Rõng (*)
|
Ninh Bình
|
|
16.300
|
Tiêu DS
|
x
|
x
|
|
38
|
Trạm
bơm Lâm Hùng Hải (*)
|
Ninh Bình
|
|
1.040
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
39
|
Trạm
bơm Đại Tám (*)
|
Ninh Bình
|
|
1.780
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
40
|
Trạm
bơm Thanh Hương (*)
|
Ninh Bình
|
|
1.040
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
41
|
Trạm
bơm Quần Vinh 1 (*)
|
Ninh Bình
|
|
1.780
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
42
|
Trạm
bơm Quần Vinh 2 (*)
|
Ninh Bình
|
|
1.780
|
Tiêu DS
|
|
x
|
|
43
|
Trạm
bơm Chi Tây (*)
|
Ninh Bình
|
|
390
|
|
|
x
|
|
44
|
Trạm
bơm Thuần Hậu (*)
|
Ninh Bình
|
|
360
|
|
|
x
|
|
45
|
Trạm
bơm Múc 2 (*)
|
Ninh Bình
|
|
4.000
|
|
|
x
|
|
46
|
Trạm
bơm Ninh Mỹ (*)
|
Ninh Bình
|
|
1.700
|
|
|
x
|
|
47
|
Trạm
bơm Âu Lê (*)
|
Ninh Bình
|
|
6.427
|
Tiêu DS, ĐT
|
x
|
|
|
48
|
Trạm
bơm Bạch Cừ 2
|
Ninh Bình
|
|
2.182
|
Tiêu DS, ĐT
|
x
|
|
|
49
|
Trạm
bơm Ninh Phong 3
|
Ninh Bình
|
|
923
|
|
x
|
|
|
50
|
Trạm
bơm Xóm Soi
|
Ninh Bình
|
|
875
|
|
|
x
|
|
51
|
Trạm
bơm Phúc Chỉnh
|
Ninh Bình
|
|
647
|
|
|
x
|
|
52
|
Trạm
bơm Đồng Tâm
|
Ninh Bình
|
350
|
560
|
|
x
|
|
|
53
|
Trạm
bơm Cống Tràng
|
Ninh Bình
|
|
477
|
|
|
x
|
|
54
|
Trạm
bơm Xuân Áng
|
Ninh Bình
|
|
350
|
|
x
|
|
|
55
|
Trạm
bơm Sát (Cống Quỳnh)
|
Ninh Bình
|
150
|
258
|
|
x
|
|
|
56
|
Trạm
bơm Xóm Chạ
|
Ninh Bình
|
300
|
|
|
|
x
|
|
57
|
Trạm
bơm Xóm Đê
|
Ninh Bình
|
250
|
|
|
|
x
|
|
58
|
Trạm
bơm Nam Biên
|
Ninh Bình
|
250
|
|
|
|
x
|
|
59
|
Trạm
bơm Gia Lập
|
Ninh Bình
|
150
|
|
|
x
|
|
|
60
|
Trạm
bơm Gia Tân 2
|
Ninh Bình
|
|
886
|
|
x
|
|
|
61
|
Trạm
bơm Hoàng Quyển 2
|
Ninh Bình
|
|
650
|
|
x
|
|
|
62
|
Trạm
bơm Gia Tiến
|
Ninh Bình
|
|
1.300
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
63
|
Trạm
bơm Phát Diệm 2
|
Ninh Bình
|
|
3.200
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
64
|
Trạm
bơm Lạc Thiện
|
Ninh Bình
|
|
3.000
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
65
|
Trạm
bơm Đỉnh Đồi
|
Ninh Bình
|
|
1.000
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
66
|
Trạm
bơm Cống Mạc - Khánh Tiên
|
Ninh Bình
|
450
|
450
|
|
x
|
|
|
67
|
Trạm
bơm Cống Ngòi Kiên - Khánh Công
|
Ninh Bình
|
350
|
350
|
|
x
|
|
|
68
|
Trạm
bơm Yên Bình
|
Phú Thọ
|
140
|
|
|
x
|
|
|
69
|
Xây
mới các trạm bơm nhỏ vùng Hữu sông Hồng
|
Các tỉnh
|
|
|
|
|
x
|
|
III
|
Cống
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Âu,
cống Quan Trung + Âu, cống Vĩnh Trụ, xi phông Vĩnh Trụ
|
Ninh Bình
|
5.700
|
|
Giao thông thủy
|
x
|
|
|
2
|
Cống
trên sông Cà Mau (đoạn giáp huyện Yên Mô)
|
Ninh Bình
|
4.500
|
4.500
|
|
x
|
|
|
3
|
Cống
trên kênh tiêu trạm bơm Đồng Đinh (giáp sông Giấy)
|
Ninh Bình
|
|
695
|
|
x
|
|
|
4
|
Kênh
gạt lũ Phong Thành
|
Ninh Bình
|
|
|
Phòng chống lũ
|
x
|
|
|
5
|
Cống
Như Trác
|
Ninh Bình
|
7.500
|
6.200
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
6
|
Cống
Nhâm Tràng
|
Ninh Bình
|
6.100
|
6.900
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
IV
|
Hệ thống kết nối chuyển nước
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hệ
thống công trình chuyển nước từ sông Tích sang sông Đáy
|
TP. Hà Nội
|
|
|
Kết nối, chuyển nước từ sông Tích sang sông
Đáy, cải tạo môi trường.
|
|
x
|
|
B.6
|
Vùng Hạ du sông Thái Bình
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Trạm bơm
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trạm
bơm Cống Sổ
|
TP. Hải Phòng
|
|
592
|
|
x
|
|
|
2
|
Trạm
bơm Thượng Chiểu
|
TP. Hải Phòng
|
|
390
|
|
x
|
|
|
3
|
Trạm
bơm Cộng Hiền 2
|
TP. Hải Phòng
|
|
2.500
|
Tiêu TS, CN, DS
|
x
|
|
|
4
|
Trạm
bơm Đợn
|
TP. Hải Phòng
|
|
2.500
|
Tiêu TS, CN, DS
|
x
|
|
|
5
|
Trạm
bơm Thủy Triều
|
TP. Hải Phòng
|
|
13 m³/s
|
Tiêu ĐT, CN, DS
|
x
|
|
|
6
|
Trạm
bơm Sáu Phiên
|
TP. Hải Phòng
|
|
16 m³/s
|
Tiêu ĐT, CN, DS
|
x
|
|
|
7
|
Trạm
bơm Họng (cụm cống Họng)
|
TP. Hải Phòng
|
2.500
|
2.500
|
|
x
|
|
|
8
|
Trạm
bơm Yên Hải
|
Quảng Ninh
|
|
1.146
|
Tiêu TS, CN, DS
|
|
x
|
|
9
|
Trạm
bơm Phong Cốc
|
Quảng Ninh
|
|
514
|
Tiêu TS, CN, DS
|
x
|
|
|
10
|
Trạm
bơm Vị Dương
|
Quảng Ninh
|
|
1.375
|
Tiêu TS, CN, DS
|
x
|
|
|
11
|
Trạm
bơm Liên Hòa
|
Quảng Ninh
|
|
420
|
Tiêu TS, CN, DS
|
x
|
|
|
12
|
Trạm
bơm Phong Hải
|
Quảng Ninh
|
|
665
|
Tiêu TS, CN, DS
|
|
x
|
|
13
|
Trạm
bơm Hà An
|
Quảng Ninh
|
|
986
|
Tiêu TS, CN, DS
|
|
x
|
|
14
|
Trạm
bơm Sông Khoai
|
Quảng Ninh
|
|
2.373
|
Tiêu TS, CN, DS
|
x
|
|
|
15
|
Xây
mới các trạm bơm nhỏ vùng Hạ du sông Thái Bình
|
Các tỉnh
|
|
|
|
|
x
|
|
II
|
Cống
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cống
Hồng Lạc
|
TP. Hải Phòng
|
|
5.500
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
2
|
Cống
Kênh Trung
|
TP. Hải Phòng
|
270
|
1.363
|
Tiêu DS
|
x
|
|
|
3
|
Cống
Cầu Mục
|
TP. Hải Phòng
|
2.500
|
2.500
|
Tiêu DS, CN, TS
|
x
|
|
Ghi chú:
1.
Quy mô, nhiệm vụ, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình, dự án
sẽ được tính toán, lựa chọn, xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt
dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu
tư của từng giai đoạn.
2.
Các từ viết tắt: DS: Dân sinh; ĐT: Đô thị; CN: Công nghiệp; TS: Thủy sản.
3.
(*): Trạm bơm tiêu hỗ trợ.
PHỤ LỤC IV
CÁC NHIỆM VỤ PHI CÔNG
TRÌNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNNMT
ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Giai đoạn thực hiện
|
|
Đến năm 2030
|
Sau năm 2030
|
|
I
|
Xây
dựng và điều chỉnh Quy trình vận hành, tiêu chuẩn, quy chuẩn
|
|
|
|
1
|
Xây
dựng, điều chỉnh quy trình vận hành các hệ thống thủy lợi trong lưu vực sông
Hồng - Thái Bình
|
x
|
x
|
|
2
|
Xây
dựng, điều chỉnh Quy trình vận hành liên hồ chứa, quy trình vận hành các hồ
chứa độc lập trên lưu vực sông Hồng - Thái Bình
|
x
|
x
|
|
3
|
Điều
chỉnh, bổ sung quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về hệ thống đê điều, công trình
thủy lợi
|
x
|
x
|
|
II
|
Nâng
cao năng lực quản lý, khai thác vận hành công trình, hệ thống công trình thuỷ
lợi
|
|
|
|
1
|
Hiện
đại hóa và nâng cao hiệu quả quản lý khai thác hệ thống thủy lợi
|
x
|
x
|
|
2
|
Nâng
cao năng lực đội ngũ quản lý, vận hành công trình thủy lợi
|
x
|
x
|
|
3
|
Nâng
cao hiệu quả quản lý rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu; tăng cường năng lực
cảnh báo, dự báo nguồn nước, ngập lũ, hạn hán; xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn
nước phục vụ chỉ đạo, điều hành sản xuất
|
x
|
x
|
|
4
|
Nghiên
cứu, áp dụng mô hình tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; chuyển đổi cơ cấu cây trồng
|
x
|
x
|
|
5
|
Chương
trình nâng cao hiệu quả đầu tư, quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông
thôn vùng miền núi
|
x
|
x
|
|
6
|
Xây
dựng hệ thống thông tin địa lý (WebGIS) về thủy lợi phục vụ công tác quản lý
công trình, quy hoạch
|
x
|
x
|
|
III
|
Điều
tra cơ bản
|
|
|
|
1
|
Điều
tra, đánh giá, giám sát chất lượng nguồn nước các hệ thống thuỷ lợi
|
x
|
x
|
|
2
|
Điều
tra, đánh giá tình trạng xâm nhập mặn vùng cửa sông, ven biển, tỷ lệ phân lưu
giữa các sông
|
x
|
x
|
|
3
|
Điều
tra, đánh giá các hệ thống công trình thuỷ lợi (biến động sử dụng nước, đất,
phạm vi bảo vệ công trình) phục vụ chỉ đạo điều hành, bảo vệ, quản lý và khai
thác đa mục tiêu hệ thống công trình
|
x
|
x
|
|
IV
|
Nhiệm
vụ nghiên cứu
|
|
|
|
1
|
Nghiên
cứu, đánh giá tác động của diễn biến hạ thấp mực nước hệ thống sông Hồng -
Thái Bình
|
x
|
x
|
|
2
|
Nghiên
cứu, đánh giá tác động về nguồn nước của các lưu vực sông nước ngoài
|
|
x
|
|
3
|
Nghiên
cứu, đánh giá tác động của việc xây dựng các công trình điều tiết trữ ngọt,
ngăn mặn vùng cửa sông, ven biển
|
x
|
x
|
|
4
|
Nghiên
cứu các giải pháp chống ngập úng cho các khu đô thị vùng ven biển
|
x
|
x
|
|
5
|
Nghiên
cứu bổ sung giải pháp phương án cắt lũ của các hồ chứa lớn liên quan đến công
tác phòng, chống lũ trên các sông thuộc lưu vực sông Hồng - Thái Bình
|
x
|
x
|
|
V
|
Cắm
mốc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
|
x
|
x
|
|
VI
|
Tuyên
truyền, phổ biến kiến thức pháp luật thủy lợi
|
x
|
x
|
[1] Vị trí, quy mô, kết cấu công trình phải được
tính toán cụ thể ở các giai đoạn tiếp theo bảo đảm đáp ứng các mục tiêu đặt ra,
không ảnh hưởng đến an toàn thoát lũ.
[2] Vị trí cụ thể, quy mô, kết cấu công trình cần
tiếp tục được nghiên cứu tính toán kỹ lưỡng, cụ thể ở các giai đoạn tiếp theo để
lựa chọn phù hợp, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả về kinh tế và kỹ thuật, đáp ứng
các mục tiêu đặt ra, đồng thời không ảnh hưởng đến an toàn thoát lũ và đê điều.
Quyết định 1409/QĐ-BNNMT năm 2026 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Hồng - Thái Bình thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1409/QĐ-BNNMT ngày 21/04/2026 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Hồng - Thái Bình thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/08/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
17/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/10/2025
Ban hành:
02/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/04/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/03/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2024
Ban hành:
27/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2023
Ban hành:
14/07/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2023
Ban hành:
07/01/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2022
Ban hành:
17/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2020
727
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|