Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 2783/QĐ-BNNMT Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường Người ký: Nguyễn Hoàng Hiệp
Ngày ban hành: 17/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2783/QĐ-BNNMT

Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH THỦY LỢI LƯU VỰC SÔNG CẢ THỜI KỲ ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017; Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 05/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê;

Căn cứ Quyết định số 847/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Xét đề nghị của Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia tại Tờ trình số 498/TTr-TNNQG ngày 22 tháng 6 năm 2026 về việc phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Cả thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Cả thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung sau:

I. THỜI KỲ QUY HOẠCH

Thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

II. PHẠM VI

Bao gồm phần diện tích lưu vực sông Cả trên lãnh thổ Việt Nam và vùng hưởng lợi có diện tích tự nhiên 19.839 km2, thuộc các tỉnh Nghệ An (11 phường, 118 xã); Hà Tĩnh (2 phường, 42 xã); Thanh Hoá (5 xã) và được phân thành 10 vùng thủy lợi.

(Phân vùng thủy lợi chi tiết như Phụ lục I kèm theo)

III. QUAN ĐIỂM       

1. Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với hệ thống quy hoạch quốc gia, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; đồng bộ giữa phát triển hạ tầng thủy lợi với phát triển hạ tầng các ngành khác; kế thừa hệ thống thủy lợi đã đầu tư, xây dựng.

2. Khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nước, có tầm nhìn dài hạn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ đa ngành, đa mục tiêu, đảm bảo an ninh nguồn nước; phòng, chống thiên tai do nước gây ra, bảo vệ môi trường, sinh thái. Quy hoạch theo hướng “mở” để có thể điều chỉnh, bổ sung linh hoạt theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

3. Đầu tư xây dựng công trình trên dòng chính phục vụ đa mục tiêu; nâng cấp, sửa chữa, hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống thủy lợi, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước trong hệ thống thủy lợi; nâng cao dung tích trữ của các hồ chứa đã có; ưu tiên các công trình phục vụ cho vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh, sinh thái tuần hoàn, các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao.

4. Kết hợp hài hòa giữa giải pháp công trình và phi công trình, khuyến khích áp dụng các giải pháp tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, tưới vùng đất dốc, quản lý rủi ro thiên tai. Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quy hoạch, xây dựng, quản lý, khai thác công trình thủy lợi, bảo vệ nguồn nước.

5. Huy động đa dạng các nguồn lực, nâng cao tỷ trọng nguồn lực xã hội cho đầu tư xây dựng và quản lý vận hành công trình thủy lợi, phân kỳ đầu tư hệ thống hạ tầng thủy lợi có trọng tâm, trọng điểm. Đảm bảo tính khả thi trong triển khai, phù hợp với khả năng thực tế và nguồn lực thực hiện của đất nước và các tỉnh trên lưu vực.

IV. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phát triển thủy lợi nhằm khai thác, sử dụng tổng hợp nguồn nước lưu vực, có xét đến tác động của biến đổi khí hậu, phát triển công trình thượng nguồn để phục vụ đa mục tiêu; chủ động tiêu, thoát nước cho nông nghiệp kết hợp tiêu cho đô thị, công nghiệp qua hệ thống thủy lợi; định hướng phòng, chống lũ cho lưu vực sông; góp phần cải thiện môi trường nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh nguồn nước trên lưu vực đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển thủy lợi hàng năm, 5 năm và dài hạn trên lưu vực.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

a) Tưới, cấp nước

Cấp nước tưới chủ động với tần suất đảm bảo 85% cho khoảng 190.000 ha diện tích lúa 2 vụ, từ 75÷85% đối với các vùng khó khăn về nguồn nước (miền núi, ven biển); cấp nước tưới cho khoảng trên 232.000 ha cây trồng cạn, trong đó khoảng 70% diện tích được cấp nước tưới từ công trình thủy lợi; bảo đảm cấp đủ nước cho khoảng 1,72 triệu gia súc và 47 triệu gia cầm; chủ động cấp, thoát nước cho khoảng 32.000 ha nuôi trồng thủy sản thâm canh tập trung.

Từng bước khắc phục tình trạng hạ thấp mực nước trên dòng chính, đảm bảo khai thác phục vụ đa mục tiêu, trong đó cấp nước chủ động cho các hệ thống thủy lợi vùng Nam - Hưng - Nghi, Diễn - Yên - Quỳnh - Đô, hỗ trợ các trạm bơm lấy nước dọc sông Cả...; kết hợp tạo nguồn cấp nước cho sinh hoạt nông thôn, đô thị, công nghiệp…; góp phần cải thiện môi trường nước trong các hệ thống thủy lợi; từng bước kiểm soát tình trạng xâm nhập mặn tại các vùng cửa sông, ven biển.

b) Tiêu, thoát nước

Chủ động tiêu, thoát nước ra sông chính, tăng cường năng lực tiêu bằng động lực phục vụ dân sinh, sản xuất, các khu đô thị, khu dân cư tập trung. Đáp ứng yêu cầu tiêu, thoát nước qua công trình thủy lợi cho khoảng 330.000 ha với tần suất mưa thiết kế 10%; duy trì hợp lý diện tích chứa, trữ, điều hòa nước mưa, nhất là khu vực đô thị, dân cư tập trung.

c) Phòng, chống lũ, ngập úng

Chống lũ với tần suất 1% từ Đô Lương đến Nam Đàn, 0,6% từ Nam Đàn đến Cửa Hội trên dòng chính sông Cả; tần suất 0,6% trên sông La, 2% trên sông Ngàn Sâu, sông Ngàn Phố.

3. Tầm nhìn đến năm 2050

a) Tưới, cấp nước

Duy trì, nâng tần suất đảm bảo tưới lúa 2 vụ tối thiểu 85%. Tăng tỷ lệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước và nâng tỷ lệ diện tích cây trồng tập trung, có giá trị kinh tế cao được tưới lên 100%. Đảm bảo cấp đủ nước cho gia súc, gia cầm; cấp, thoát nước chủ động cho nuôi trồng thủy sản thâm canh tập trung.

Kết hợp tạo nguồn cấp nước sinh hoạt nông thôn, đô thị, công nghiệp, du lịch, dịch vụ; tạo nguồn cấp nước pha loãng, khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước trong các hệ thống thủy lợi; kiểm soát được tình trạng xâm nhập mặn tại các vùng cửa sông, ven biển.

b) Tiêu, thoát nước: Chủ động tiêu, thoát nước qua công trình thủy lợi cho các loại cây trồng, thủy sản và diện tích đất đô thị, công nghiệp.

c) Phòng, chống lũ, ngập úng: Duy trì, từng bước nâng dần mức đảm bảo chống lũ trên sông Cả, sông La, sông Ngàn Sâu, sông Ngàn Phố phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh trên lưu vực.

V. GIẢI PHÁP QUY HOẠCH

1. Giải pháp công trình dòng chính

a) Giải pháp công trình điều hòa nguồn nước ở thượng nguồn

- Hoàn thiện hệ thống kênh mương, đường ống của các công trình hồ chứa phục vụ đa mục tiêu đã xây dựng, như hồ Ngàn Trươi, Bản Mồng.

- Trên sông Hiếu, xây dựng cụm hồ chứa (Nậm Cam, Nậm Cươm, Cô Ba) phía thượng lưu hồ chứa Bản Mồng cấp nước tưới trực tiếp, bổ sung nguồn nước cho hồ chứa Bản Mồng và hạ du sông Hiếu. Nâng cao dung tích hồ chứa Sông Sào cấp nước tưới cho khoảng 4.500 ha lúa, màu và cây công nghiệp; tạo nguồn cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp và tăng khả năng điều tiết cho hạ du sông Hiếu trong mùa khô.

- Trên sông Giăng, xây dựng hồ chứa Thác Muối cấp nước tưới và tạo nguồn nước cho khoảng 3.700 ha lúa, màu, cây công nghiệp và 470 ha nuôi trồng thủy sản; tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho 68.000 người và cấp nước cho chăn nuôi; bổ sung nguồn nước cho hạ du vào mùa khô khoảng 18,5 m3/s; tham gia chống lũ cho hạ du và kết hợp phát điện.

- Trên sông Ngàn Sâu, xây dựng hồ chứa Trại Dơi bổ sung nguồn nước cho đập Sông Tiêm cấp nước tưới ổn định cho 2.500 ha đất canh tác và tham gia cắt giảm lũ cho hạ du.

- Trên sông Ngàn Phố, xây dựng các hồ chứa Đá Gân, Khe Chè, Nước Sốt, Rào Mắc cấp nước tưới trực tiếp, bổ sung tạo nguồn nước cho hạ du trong mùa khô, kết hợp phát điện.

b) Giải pháp khắc phục hạ thấp mực nước

Xây dựng đập dâng sông Lam tại tuyến Xuân Lâm - Khánh Sơn (hạ lưu cống Nam Đàn), đảm bảo dâng mực nước trên dòng chính sông Cả tại cống Nam Đàn từ cao trình +1,15m trở lên, tạo điều kiện thuận lợi cho cống Nam Đàn và các trạm bơm lấy nước từ hạ lưu đập Đô Lương đến đập sông Lam vận hành theo nhiệm vụ thiết kế, cấp đủ nước cho khoảng 29.000 ha đất sản xuất nông nghiệp; khoảng 4.500 ha nuôi trồng thủy sản; kết hợp tạo nguồn nước cấp khoảng 3m3/s cho công nghiệp và sinh hoạt của 22 xã, phường từ hạ lưu đập Đô Lương đến cống Nam Đàn, đồng thời không ảnh hưởng tới khả năng thoát lũ theo thiết kế của hệ thống sông Cả, kết hợp giao thông phục vụ phát triển kinh tế- xã hội các tỉnh trong lưu vực.

2. Giải pháp quy hoạch các vùng

a) Định hướng chung

- Tưới, cấp nước: Cải tạo, nâng cấp, nâng cao dung tích trữ của các hồ chứa đã có; đầu tư xây mới các hồ chứa có khả năng tích trữ và điều hòa nguồn nước liên vùng; xây dựng các công trình kết nối nguồn nước, tạo nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới cho vùng đất dốc và các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao. Phát triển hồ chứa và công trình thủy lợi nhỏ, phân tán tạo nguồn cấp nước tưới cho cây ăn quả, cây công nghiệp, rau màu. Đối với các khu vực nguồn nước khó khăn, đầu tư các công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng, sử dụng nguồn nước dưới đất, nước mưa, cấp nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất, bố trí các loại cây trồng phù hợp. Sửa chữa, nâng cấp hoàn thiện, nâng cao năng lực của hệ thống thủy lợi, công trình thủy lợi. Bổ sung nguồn nước, cải thiện môi trường nước trong các hệ thống thủy lợi.

- Tiêu, thoát nước: Cải tạo, nâng cấp các công trình đầu mối, nạo vét các trục tiêu, tăng khả năng tiêu, thoát nước. Duy trì không gian chứa, trữ nước cho các khu đô thị, khu dân cư tập trung. Đầu tư xây dựng các công trình tiêu cho khu vực ven biển, khu vực có địa hình thấp, trũng, chịu tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

- Phòng, chống lũ, ngập úng: Đầu tư xây dựng mới các hồ chứa thượng nguồn để tăng dung tích phòng lũ; củng cố, nâng cấp hoàn thiện hệ thống đê, bảo đảm an toàn chống lũ, kết hợp phát triển kinh tế - xã hội.

b) Giải pháp tưới, cấp nước

- Vùng Thượng nguồn sông Cả: Cải tạo, nâng cấp 52 công trình (03 hồ chứa, 49 đập dâng) và xây mới 35 công trình (03 hồ chứa, 32 đập dâng) cấp nước tưới cho khoảng 3.630ha, kết hợp tạo nguồn nước nuôi trồng thuỷ sản, cấp nước sinh hoạt nông thôn. Nguồn nước cấp cho sinh hoạt, đô thị trong khu vực được lấy từ dòng chính sông Cả.

- Vùng Trung lưu sông Cả: Cải tạo, nâng cấp 105 công trình (14 đập dâng, 31 hồ chứa, 60 trạm bơm) và xây mới 11 công trình (hồ chứa Thác Muối, 06 đập dâng, 02 hồ chứa nhỏ, 02 trạm bơm) cấp nước tưới cho khoảng 24.990 ha, kết hợp tạo nguồn nước nuôi trồng thuỷ sản và cấp nước sinh hoạt nông thôn. Nguồn nước cấp cho sinh hoạt, đô thị, công nghiệp trong khu vực được lấy từ dòng chính sông Cả và hồ chứa Thác Muối.

- Vùng Lưu vực sông Hiếu:

+ Tiểu vùng Thượng sông Hiếu: Cải tạo, nâng cấp 88 công trình (14 hồ chứa, 74 đập dâng), xây mới 03 công trình ở thượng lưu hồ chứa Bản Mồng (hồ chứa Nậm Cam, Nậm Cươm, Cô Ba) và 22 hồ, đập nhỏ cấp nước tưới cho khoảng 5.590 ha, kết hợp tạo nguồn nước nuôi trồng thuỷ sản và cấp nước sinh hoạt nông thôn. Nguồn nước cấp cho sinh hoạt, đô thị trong khu vực được lấy từ nhà máy nước đập Na Xén, hồ chứa Đồng Cần.

+ Tiểu vùng Trung hạ lưu sông Hiếu: Hoàn thiện hệ thống đầu mối và kênh mương hồ chứa Bản Mồng; cải tạo, nâng cấp 159 công trình (hồ chứa sông Sào, 25 đập dâng, 125 hồ chứa, 08 trạm bơm dọc sông Hiếu) và xây mới 25 công trình (08 đập dâng, 14 hồ chứa, 03 trạm bơm) cấp nước tưới cho khoảng 38.500 ha đất canh tác, kết hợp tạo nguồn nước nuôi trồng thuỷ sản và cấp nước sinh hoạt nông thôn. Nguồn nước cấp cho sinh hoạt, đô thị, công nghiệp trong khu vực được lấy từ dòng chính sông Dinh và sông Hiếu.

- Vùng Diễn - Yên - Quỳnh - Đô: Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống kênh mương nội đồng của hệ thống thủy lợi Bắc Nghệ An đảm bảo khai thác đa mục tiêu nguồn nước từ đập Đô Lương; cải tạo, nâng cấp 51 công trình (37 hồ chứa, 3 đập dâng, 11 trạm bơm), cụm 63 trạm bơm nội đồng cấp nước tưới cho khoảng 42.800 ha, kết hợp tạo nguồn nước cho nuôi trồng 7.340 ha thuỷ sản nước ngọt, 1.147 ha thuỷ sản nước lợ và cấp nước sinh hoạt nông thôn. Nguồn nước cấp cho sinh hoạt, đô thị, công nghiệp trong khu vực được lấy từ dòng chính sông Cả và hệ thống thuỷ lợi Bắc Nghệ An.

- Vùng Nam - Hưng - Nghi: Đầu tư hiện đại hoá hệ thống thuỷ lợi Nam Nghệ An đảm bảo khai thác đa mục tiêu, cấp nước phục vụ 22.650 ha sản xuất nông nghiệp, 4.480 ha nuôi trồng thủy sản, tạo nguồn, cấp nước phục vụ sinh hoạt cho 358.000 người, 8.530 ha diện tích các khu công nghiệp. Cải tạo, nâng cấp 30 công trình (21 hồ chứa, 09 trạm bơm) cùng với hệ thống thủy lợi Nam Nghệ An cấp nước tưới cho 27.830 ha, tạo nguồn nước nuôi trồng thuỷ sản và cấp nước sinh hoạt nông thôn. Nguồn nước cấp cho sinh hoạt, đô thị, công nghiệp trong khu vực được lấy từ dòng chính sông Cả, sông Cấm và hệ thống thuỷ lợi Nam Hưng Nghi.

- Vùng sông Hoàng Mai: Nâng cấp 23 công trình (14 hồ chứa, 09 trạm bơm) và xây mới 02 trạm bơm lấy nước từ kênh của hệ thống thủy lợi Bắc Nghệ An cùng với hệ thống hồ chứa Vực Mấu - Khe Lại cấp nước tưới và tạo nguồn nước nuôi trồng thủy sản cho khoảng 5.640 ha. Nguồn nước cấp cho sinh hoạt, đô thị, công nghiệp trong khu vực được lấy từ hệ thống thuỷ lợi Vực Mấu - Khe Lại.

- Vùng Nam Đức: Nâng cấp 29 công trình, gồm 07 hồ chứa và 22 trạm bơm cấp nước tưới cho 3.100 ha, kết hợp cấp nước nuôi trồng thuỷ sản và cấp nước sinh hoạt nông thôn. Nguồn nước cấp cho sinh hoạt, đô thị, công nghiệp trong khu vực được lấy từ dòng chính sông Cả.

- Vùng Lưu vực sông Ngàn Sâu: Xây mới hồ chứa Trại Dơi bổ sung nguồn nước cho đập sông Tiêm và nâng cấp 65 công trình hồ, đập, trạm bơm; xây dựng mới 06 hồ đập vừa và nhỏ cấp nước tưới cho khoảng 11.630 ha, kết hợp cấp nước nuôi trồng thuỷ sản và cấp nước sinh hoạt nông thôn. Nguồn nước cấp cho sinh hoạt, đô thị, công nghiệp trong khu vực được lấy từ hệ thống thuỷ lợi hồ chứa Trại Dơi - đập sông Tiêm, hồ chứa Ngàn Trươi và các hồ chứa khác như hồ Đá Hàn, Khe Táy, Khe Trồi, Khe Con, Khe Ma Chợ.

- Vùng Lưu vực sông Ngàn Phố: Hoàn thiện hệ thống kênh tưới Hương Sơn đưa nước từ hồ chứa Ngàn Trươi cấp nước tưới cho 2.070 ha; xây mới các hồ chứa Đá Gân, Nước Sốt, Khe Chè, Rào Mắc, Động Tròn và cải tạo, nâng cấp 58 công trình (52 hồ, 04 đập, 02 trạm bơm) cấp nước tưới cho khoảng 9.460 ha, kết hợp cấp nước nuôi trồng thuỷ sản và cấp nước sinh hoạt nông thôn. Nguồn nước cấp cho sinh hoạt, đô thị, công nghiệp trong khu vực được lấy từ sông Ngàn Phố và đập Cây Trường.

- Vùng hưởng lợi hệ thống Ngàn Trươi: Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống kênh của hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi, hoàn chỉnh hệ thống kênh trục sông Nghèn; nâng cấp 12 hồ, đập nhỏ trong khu vực cấp nước tưới cho 34.540 ha, tạo nguồn cấp nước cho 4.040 ha nuôi trồng thủy sản. Nguồn nước cấp cho sinh hoạt, đô thị, công nghiệp trong khu vực được lấy từ hồ chứa Ngàn Trươi và các hồ đập nhỏ như Xuân Hoa, Cao Sơn, Khe Hao, Đá Bạc, Cửa Thờ - Trại Tiểu.

c) Giải pháp tiêu, thoát nước

- Vùng tiêu tự chảy gồm các khu vực thuộc Thượng nguồn, Trung lưu sông Cả, sông Hiếu, sông Ngàn Sâu, Ngàn Phố, vùng đồi Thanh Chương…tiêu tự chảy dựa theo địa hình vào sông, suối tự nhiên.

- Vùng tiêu bằng công trình:

+ Vùng Nghi Xuân: Nạo vét Rào Mỹ Dương từ Xuân Lĩnh đến Cương Gián tiêu cho 3 xã Nghi Xuân, Tiên Điền, Cổ Đạm.

+ Tiểu vùng hữu Thanh Chương (thuộc vùng Trung lưu sông Cả): Nạo vét 09 trục tiêu (Hói Ma Ca, Hói Mang, Hói Am, Hói Téo, Cầu Nậy, Hói Đồng, Hói Gát+Hói Đập Đại, Hói Rèn, Hói Triều); xây dựng kênh cách ly lũ núi (từ xã Kim Bảng đến cuối xã Bích Hào); xây mới 02 trạm bơm (Thanh Lĩnh, Võ Liệt), 03 cống tiêu (Thanh Long, Cầu Nậy, Thanh Giang) kết hợp kênh cách ly lũ núi tiêu cho 4.000 ha thường xuyên bị ngập úng.

+ Vùng Diễn - Yên - Quỳnh - Đô, sông Hoàng Mai: Nạo vét hệ thống trục tiêu kênh Vách Bắc, Bàu Dú, Diễn Hoa, Bình Sơn, Nguyễn Văn Trỗi, sông Bùng và các trục tiêu nhánh; nâng cấp các cống Bàu Dú, Diễn Thủy, Diễn Hải, Tràn Diễn Kỷ, Phù Ninh tăng khả năng tiêu thoát cho hệ thống thủy lợi trong vùng; nâng cấp trạm bơm Văn Sơn; nạo vét, chỉnh trang kênh Nhà Lê, sông Hoàng Mơ, sông Thái, sông Hoàng Mai và các trục tiêu khu vực các phường Hoàng Mai, Tân Mai, Quỳnh Mai.

+ Vùng Nam - Hưng - Nghi: Nạo vét, mở rộng các trục tiêu kênh Thấp, kênh Gai, sông Vinh, kênh Hoàng Cần, kênh Lam Trà, sông Cấm, kênh Bắc Vinh, sông Rào Đừng; xây mới kênh cách ly lũ núi Đại Huệ, xây mới các tuyến kênh tiêu thoát nối kênh Thấp với kênh Gai, và kênh Gai ra sông Cả; xây mới hồ điều hòa Hưng Hòa 2, trạm bơm Hói Chùa và các tuyến kênh tiêu T1, T2 tăng khả năng tiêu thoát cho khu vực các phường Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc và phụ cận; nâng cấp các trạm bơm hiện có và các cống Nghi Quang, Bến Thủy, xây dựng mới 10 trạm bơm tiêu cho 2.440 ha ở các vùng trũng thấp.

+ Vùng Nam Đức: Nạo vét kênh Ngũ Hoa, kênh cách ly lũ núi Nam Kim.

+ Vùng sông Nghèn: Nạo vét hệ thống kênh trục sông Nghèn và các trục tiêu nhánh kết hợp nâng cấp các cống đảm bảo tiêu thoát cho vùng sông Nghèn.

d) Giải pháp phòng, chống lũ, ngập úng

- Giải pháp công trình thượng nguồn: Vận hành các hồ chứa Bản Vẽ, Ngàn Trươi, Bản Mồng theo quy trình vận hành liên hồ chứa trên sông Cả. Xây dựng mới các hồ chứa để bổ sung dung tích phòng lũ (hồ Thác Muối 150 triệu m3, hồ Trại Dơi 30 triệu m3, hồ Đá Gân 50 triệu m3).

- Nâng cấp, hoàn thiện và xây dựng mới các tuyến đê sông theo quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và cùng với các hồ chứa ở thượng nguồn phòng, chống được lũ thiết kế.

(Danh mục các công trình dự kiến đầu tư tại Phụ lục II, III kèm theo)

3. Giải pháp phi công trình

Cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; triển khai các giải pháp xử lý vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

Bảo vệ và nâng cao chất lượng rừng tự nhiên, trước hết là rừng đặc dụng và phòng hộ đáp ứng mục tiêu môi trường và kết hợp du lịch sinh thái, giúp điều hòa nguồn nước, phòng, chống giảm nhẹ thiên tai.

Tuân thủ quy trình vận hành và nâng cao hiệu quả phối hợp vận hành các hồ chứa thượng nguồn (Bản Vẽ, Chi Bố, Chi Khê, Bản Mồng, Ngàn Trươi,...) để tham gia phòng, chống lũ và điều hòa nguồn nước cho dạ du sông Cả; rà soát, sửa đổi, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng và đảm bảo an ninh nguồn nước.

Tăng cường công tác quản lý an toàn hồ đập, hiện đại hóa hệ thống quan trắc, cảnh báo, cơ sở dữ liệu về hồ đập, vận hành theo thời gian thực, đảm bảo an toàn công trình và vùng hạ du.

Sử dụng nước tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng nước trên lưu vực: Quản lý giám sát sử dụng nước các hệ thống lớn như Bắc Nghệ An, Nam Nghệ An, Kẻ Gỗ, Ngàn Trươi... bằng công nghệ SCADA; áp dụng công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho các vùng cây trồng cạn có giá trị kinh tế cao.

Tăng cường triển khai công tác điều tra cơ bản, nhiệm vụ khoa học công nghệ về diễn biến lòng dẫn, mực nước, môi trường chất lượng nước, xâm nhập mặn,... phục vụ cấp nước, tiêu thoát nước, an toàn công trình thủy lợi.

Tăng cường thu thập dữ liệu đo đạc khí tượng thủy văn, thủy văn chuyên dùng, khuyến khích áp dụng hình thức thuê dịch vụ cung cấp dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất.

Quản lý, hạn chế khai thác cát sỏi trên lưu vực sông Cả đảm bảo an toàn cho hệ thống đê điều, ổn định lòng dẫn phục vụ cấp nước, tiêu thoát nước. Nghiên cứu sử dụng các vật liệu thay thế cát sỏi trong sông.

Nâng cao nhận thức và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng; sắp xếp, bố trí lại dân cư khu vực thường xuyên ngập lũ như vùng hạ lưu sông Ngàn Sâu, Ngàn Phố, vùng ngoài đê La Giang, vùng đảo Xuân Giang..., các vùng thường xuyên bị xảy ra lũ quét, sạt lở đất và những nơi nguy hiểm có nguy cơ cao thuộc khu vực miền núi phía Tây của tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.

(Danh mục các nhiệm vụ phi công trình tại Phụ lục IV kèm theo)

VI. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT

Tổng nhu cầu sử dụng đất để triển khai Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Cả thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 ước tính khoảng 4.200 ha, trong đó nhu cầu để nâng cấp, sửa chữa các công trình khoảng 700 ha, xây dựng mới các công trình khoảng 3.500 ha.

VII. DANH MỤC DỰ KIẾN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ

1. Danh mục công trình, dự án dự kiến đầu tư

Phù hợp với quy hoạch cấp trên và các quy hoạch liên quan thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, như Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ, Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, Quy hoạch tài nguyên nước và Quy hoạch tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh và Thanh Hóa.

Phù hợp khả năng bố trí, huy động nguồn lực ở trung ương và địa phương đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi trên lưu vực sông Cả.

Các công trình giải quyết các vấn đề cấp bách về cấp nước, tiêu thoát nước, công trình thuộc các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, công trình khắc phục hạ thấp mực nước, cải thiện môi trường, cấp nước cho vùng khan hiếm nước, cấp nước cho cây trồng có giá trị kinh tế cao, tiêu thoát nước cho khu vực ven biển.

Việc thực hiện các công trình dự kiến đầu tư được cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh giai đoạn đầu tư phù hợp với khả năng nguồn vốn. Mục tiêu, quy mô, địa điểm, tổng mức đầu tư, nguồn vốn, nhu cầu sử dụng đất của từng dự án, công trình cụ thể sẽ được xác định trong quá trình chuẩn bị đầu tư và quyết định chủ trương đầu tư dự án theo quy định của pháp luật.

2. Phân kỳ thực hiện quy hoạch

Nhu cầu vốn thực hiện quy hoạch khoảng 37.800 tỷ đồng, trong đó đến năm 2030 là 20.100 tỷ đồng, giai đoạn sau năm 2030 là 17.700 tỷ đồng, được huy động, bố trí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Trường hợp cần thiết phải đầu tư phục vụ phát triển kinh tế xã hội và huy động bố trí được nguồn lực để thực hiện, cơ quan được giao chủ trì thực hiện có thể đề xuất và cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận đầu tư dự án sớm hơn so với thời kỳ quy hoạch.

VIII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Giải pháp cơ chế, chính sách

Tăng cường phân cấp, giảm thủ tục hành chính để huy động mọi nguồn lực vào đầu tư, quản lý, vận hành công trình thủy lợi, công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn, công trình phòng, chống thiên tai.

Rà soát, bổ sung quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với công trình thủy lợi, nước sạch nông thôn, cấp nước, tiêu thoát nước.

Bảo vệ và nâng cao chất lượng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng, trồng rừng, quản lý rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ.

Sửa đổi bổ sung các quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng; tưới cho cây trồng cạn, cấp nước sinh hoạt nông thôn.

Rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ, quy trình vận hành các hệ thống công trình và công trình thủy lợi đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh nguồn nước, thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực

Rà soát, đánh giá nguồn nhân lực thủy lợi ở địa phương, xây dựng và triển khai kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với từng đối tượng tham gia.

Củng cố, kiện toàn các tổ chức quản lý, vận hành, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị để khai thác hiệu quả và bảo đảm an toàn các công trình thủy lợi.

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo chuyên sâu chuyên ngành quản lý vận hành công trình thủy lợi gắn với ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại, chuyển đổi số trong thủy lợi.

3. Giải pháp khoa học công nghệ

Tăng cường ứng dụng công nghệ số, hạ tầng quản trị số, khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại, thông minh vào quản lý, khai thác hạ tầng thủy lợi; quan trắc công trình, kiểm tra, kiểm định, đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước, nâng cao mức đảm bảo an toàn; quan trắc, dự báo, cảnh báo, giám sát diễn biến nguồn nước, số lượng nước, kiểm soát chất lượng nước, cảnh báo thiên tai liên quan đến hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng.

Ứng dụng khoa học công nghệ trong phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm; bảo vệ môi trường nước, kiểm soát chất lượng nước, quản lý, xử lý hiệu quả nguồn gây ô nhiễm nguồn nước công trình thủy lợi.

Áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong công tác dự báo, cảnh báo để nâng cao chất lượng công tác giám sát, dự báo nguồn nước tiến tới vận hành theo thời gian thực.

Nghiên cứu các công nghệ xây dựng, sử dụng vật liệu mới; chuyển đổi sản xuất, áp dụng mô hình tưới tiên tiến, tiết kiệm nước đặc biệt đối với vùng có nguồn nước hạn chế; áp dụng công nghệ tưới tiên tiến, hiện đại cho khu vực nông nghiệp sạch, nông nghiệp chất lượng cao, cây trồng có giá trị cao... đảm bảo nâng cao chất lượng nước phục vụ sản xuất, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, khai thác và phát triển bền vững nguồn nước.

4. Giải pháp hợp tác quốc tế

Chủ động tham gia, mở rộng hợp tác quốc tế có hiệu quả về quản lý, khai thác, sử dụng nguồn nước, quản lý, vận hành công trình, hệ thống công trình thủy lợi, phòng, chống thiên tai, thiết lập các cơ chế chia sẻ nguồn nước, giải quyết tranh chấp, xung đột nguồn nước xuyên biên giới.

Tăng cường hợp tác quốc tế, trao đổi, chia sẻ thông tin, chuyển giao công nghệ, chia sẻ kinh nghiệm, chính sách về quản lý, khai thác, sử dụng nguồn nước; huy động nguồn lực quốc tế trong thực hiện đầu tư, xây dựng các công trình thủy lợi ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo an ninh nguồn nước.

5. Giải pháp huy động và phân bổ vốn

Tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ chế để huy động các nguồn lực (vốn ODA, vay ưu đãi, ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, tư nhân, vốn tín dụng, quỹ phòng chống thiên tai...) tham gia đầu tư phát triển hạ tầng thủy lợi theo quy hoạch; thể chế hóa các giải pháp về phân cấp, phân quyền huy động nguồn lực. Ưu tiên bố trí đủ nguồn vốn ngân sách xây dựng các công trình thủy lợi có quy mô vừa và lớn, phục vụ đa mục tiêu; giải quyết các vấn đề cấp bách của thủy lợi, các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng khó khăn về nguồn nước, thường xuyên chịu tác động của hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng.

Tăng cường, khuyến khích và huy động các nguồn lực xã hội hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển, vận hành, khai thác hạ tầng thủy lợi.

6. Giải pháp tổ chức và giám sát thực hiện quy hoạch

Công khai quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Cả thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050, tạo sự đồng thuận trong triển khai thực hiện.

Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành, các địa phương trong lưu vực để thực hiện quy hoạch bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch. Đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định, đề xuất điều chỉnh quy hoạch phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội; phát huy vai trò của người dân, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội trong giám sát thực hiện quy hoạch.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Tổ chức công bố quy hoạch, cung cấp dữ liệu có liên quan vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.

Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, ủy ban nhân dân các tỉnh thuộc lưu vực sông Cả quản lý và tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả quy hoạch; kiểm tra, đánh giá thực hiện quy hoạch, rà soát, kiến nghị điều chỉnh quy hoạch theo quy định.

Rà soát, điều chỉnh, xây dựng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với công trình thủy lợi phòng, chống lũ, cấp nước, tiêu thoát nước.

Chỉ đạo, đôn đốc, tổ chức triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn, nâng cao khả năng trữ nước của các hồ chứa thủy lợi; bảo vệ, phát triển, khôi phục rừng phòng hộ đầu nguồn trên lưu vực; lập, điều chỉnh quy trình vận hành các hồ chứa thủy lợi và hệ thống công trình thủy lợi trên lưu vực theo thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với Quy hoạch này và quy định của pháp luật liên quan.

Tăng cường triển khai công tác điều tra cơ bản, nhiệm vụ khoa học công nghệ trên lưu vực sông Cả về diễn biến lòng dẫn, mực nước, môi trường chất lượng nước, xâm nhập mặn,... phục vụ cấp nước, tiêu thoát nước, an toàn công trình thủy lợi.

Phối hợp với các bộ, ngành, địa phương trong lưu vực triển khai các giải pháp thủy lợi, công trình trên dòng chính sông Cả.

Phối hợp với Bộ Tài chính để bố trí ngân sách nhà nước hàng năm thực hiện Quy hoạch.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh trong lưu vực sông Cả

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức thực hiện quản lý nhà nước đối với hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật có liên quan trong phạm vi địa phương; bố trí quỹ đất phục vụ triển khai quy hoạch; bố trí ngân sách đầu tư hạ tầng thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi, Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh thuộc lưu vực sông Cả và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Lưu: VT, TL (05b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Hoàng Hiệp

 

PHỤ LỤC I

PHÂN VÙNG THỦY LỢI LƯU VỰC SÔNG CẢ
(Kèm theo Quyết định số 2783/BNNMT ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

TT

Vùng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Diện tích tự nhiên (km2)

1

Vùng Thượng nguồn sông Cả

Bao gồm: Các xã Mường Xén, Hữu Kiệm, Nậm Cắn. Chiêu Lưu, Na Loi, Mường Típ, Nga Ngoi, Mỹ Lý, Bắc Lý, Keng Đu, Huổi Tụ, Mường Lống, Tam Quang, Tam Thái, Tương Dương, Lượng Minh, Yên Hòa, Yên Na, Nga My, Nhôn Mai, Hữu Khuông, Con Cuông, Mậu Thạch, Cam Phục, Châu Khê, Bình Chuẩn - tinh Nghệ An

6.109

2

Vùng Trung lưu sông Cả

Bao gồm: Các xã Cát Ngạn, Tam Đồng, Hạnh Lâm, Sơn Lâm, Hoa Quân, Kim Bảng, Bích Hào, Đại Đồng, Xuân Lâm, Bạch Ngọc, một phần các xã Đô Lương, Bạch Hà, Thuần Trung, Lương Sơn, Môn Sơn, Anh Sơn, Yên Xuân, Nhân Hòa, Anh Sơn Đông, Vĩnh Tường - tỉnh Nghệ An

2.419

3

Vùng lưu vực sông Hiếu

 

4.822

3.1

Tiểu vùng Thượng sông Hiếu

Bao gồm: Xã Như Xuân, một phần các xã Hóa Quỳ, Thượng Ninh, Thanh Quân, Xuân Bình - tỉnh Thanh Hóa, Quế Phong, Tri Lễ, Mường Quàng, một phần các xã Tiền Phong, Quỳ Châu, Châu Tiến, Hùng Chân, Châu Bình - tỉnh Nghệ An

2.316

3.2

Tiểu vùng Trung hạ sông Hiếu

Bao gồm: Các xã Quỳ Hợp, Châu Hồng, Châu Lộc, Tam Hợp, Minh Hợp, Mường Ham, Mường Chọng, Nghĩa Đàn, Nghĩa Thọ, Nghĩa Lâm, Nghĩa Mai, Nghĩa Hưng, Nghĩa Khánh, Nghĩa Lộc, Tân Kỳ, Tân Phú, Tân An, Nghĩa Đồng, Giai Xuân, Nghĩa Hành, Tiên Đồng, phường Thái Hòa, Tây Hiếu, Đông Hiếu và xã Thành Bình Thọ - tỉnh Nghệ An

2.506

4

Vùng Diễn - Yên - Quỳnh - Đô

Bao gồm: Các xã Diễn Châu, Đức Châu, Quảng Châu, Hải Châu, Tân Châu, An Châu, Minh Châu, Hùng Châu, Yên Thành, Quan Thành, Hợp Minh, Vân Tụ, Vân Du, Quang Đông, Giai Lạc, Bình Minh, Đông Thành, Quỳnh Lưu, Quỳnh Anh, Quỳnh Phú, Quỳnh Sơn, Văn Hiến, một phần các xã Quỳnh Văn, Quỳnh Tam, Đô Lương, Bạch Hà, Thuần Trung - tỉnh Nghệ An

1.205

5

Vùng Nam Hưng Nghi

Bao gồm: Các xã Hưng Nguyên, Yên Trung, Hưng Nguyên Nam, Lam Thành, Nghi Lộc, Phúc Lộc, Đông Lộc, Trung Lộc, Thần Lĩnh, Hải Lộc, Văn Kiều, các phường Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò, các xã Nam Đàn, Đại Huệ, Kim Liên và một phần xã Vạn An - tỉnh Nghệ An

829

6

Vùng sông Hoàng Mai

Bao gồm: Các phường Hoàng Mai, Tân Mai, Quỳnh Mai, xã Quỳnh Thắng, một phần các xã Quỳnh Văn, Quỳnh Tam - tỉnh Nghệ An

370

7

Vùng Nam Đức

Bao gồm: Xã Thiên Nhẫn, một phần xã Vạn An - tỉnh Nghệ An, 1 phần xã Đức Quang và Đức Minh - tỉnh Hà Tĩnh

131

8

Vùng Lưu vực sông Ngàn Sâu

Bao gồm: Các xã Vũ Quang, Mai Hoa, Thượng Đức, Hương Khê, Hương Phố, Hương Đô, Hà Linh, Hà Bình, Phúc Trạch, Hương Xuân, 1 phần xã Đức Thọ và xã Đức Đồng - tỉnh Hà Tĩnh

1.964

9

Vùng Lưu vực sông Ngàn Phố

Bao gồm: Các xã Hương Sơn, Sơn Tây, Tứ Mỹ, Sơn Giang, Sơn Tiến, Sơn Hồng, Kim Hoa, Sơn Kim 1, Sơn Kim 2 - tỉnh Hà Tĩnh

1.097

10

Vùng hưởng lợi hệ thống Ngàn Trươi

 

893

10.1

Tiểu vùng Nghi Xuân

Bao gồm: Các xã Tiên Điền, Nghi Xuân, Cổ Đạm, Đan Hải - tỉnh Hà Tĩnh

223

10.2

Tiểu vùng Lưu vực sông Nghèn

Bao gồm: Các phường Bắc Hồng Lĩnh và Nam Hồng Lĩnh; các xã Can Lộc, Tùng Lộc, Gia Hanh, Trường Lưu, Xuân Lộc và Đồng Lộc, 1 phần các xã Lộc Hà, Đông Kinh, Hồng Lộc, Thạch Hà, Phù Việt, Thạch Xuân, Đức Thọ, Đức Quang, Đức Thịnh, Đức Minh - tỉnh Hà Tĩnh

671

 

TỔNG

 

19.839

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ KIẾN CẢI TẠO, NÂNG CẤP, SỬA CHỮA
(Kèm theo Quyết định số 2783/BNNMT ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

TT

Tên công trình

Địa điểm

Nhiệm vụ công trình

Giai đoạn thực hiện

Xã

Tỉnh

Tưới (ha)

Tiêu (ha)

Đến 2030

Sau 2030

I

CÔNG TRÌNH KHAI THÁC DÒNG CHÍNH

 

 

 

 

1

Nâng dung tích hồ Sông Sào từ 51 lên 61 triệu m3

Nghĩa Đàn

Nghệ An

Cấp nguồn 4.500ha lúa, màu và cây công nghiệp; Cấp nước sinh hoạt và du lịch 30.000 m3/ngày.đêm

 

x

II

CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC

 

 

 

 

II.l

Vùng Thượng sông Cả

 

 

 

 

 

II.1.1

Nâng cấp hồ chứa

 

 

 

 

 

 

1

Hồ Nậm Khủn

Tam Quang

Nghệ An

55

 

x

 

2

Hồ Khe Bon

Con Cuông

Nghệ An

12

 

x

 

3

Hồ Khe Co

Cam Phục

Nghệ An

25

 

x

 

II.1.2

Nâng cấp đập dâng

 

 

 

 

 

1

Đập Bản Pủng

Mường Típ

Nghệ An

15

 

x

 

2

Đập Khe Than 1

Mường Típ

Nghệ An

15

 

x

 

3

Đập Na Mang

Mường Típ

Nghệ An

12

 

x

 

4

Đập Xiềng Xí

Mường Típ

Nghệ An

15

 

x

 

5

Đập Huồi Phừng 1

Na Ngoi

Nghệ An

15

 

x

 

6

Đập Xiêng Thù

Na Ngoi

Nghệ An

25

 

x

 

7

Đập Khe Tỳ 1

Chiêu Lưu

Nghệ An

20

 

x

 

8

Đập Bản Na

Hữu Kiệm

Nghệ An

10

 

x

 

9

Đập Xốp Tụ 1

Hữu Kiệm

Nghệ An

16

 

x

 

10

Đập Tam Bông

Mỹ Lý

Nghệ An

20

 

x

 

11

Đập Sơn Hà

Tam Quang

Nghệ An

20

 

x

 

12

Đập Khe cớ

Tam Quang

Nghệ An

20

 

x

 

13

Đập Bản Khổi

Tam Quang

Nghệ An

10

 

x

 

14

Đập Na Tổng

Tam Quang

Nghệ An

15

 

x

 

15

Đập Na Lưu

Tam Quang

Nghệ An

20

 

x

 

16

Đập he Chi

Tam Thái

Nghệ An

12

 

x

 

17

Đập Lưu Phong

Tam Thái

Nghệ An

60

 

x

 

18

Đập Na Kho

Tam Thái

Nghệ An

20

 

x

 

19

Đập Chằm Puông

Tương Dương

Nghệ An

11

 

x

 

20

Đập Đồng Tiến

Tương Dương

Nghệ An

60

 

x

 

21

Đập Yên Hòa

Yên Hòa

Nghệ An

25

 

x

 

22

Đập Khe Thơi

Nga My

Nghệ An

10

 

x

 

23

Đập Na Cọ

Nga My

Nghệ An

70

 

x

 

24

Đập Na Bà

Nga My

Nghệ An

12

 

x

 

25

Đập Phai Xen I

Lượng Minh

Nghệ An

32

 

x

 

26

Đập Chu Luông

Nhôn Mai

Nghệ An

30

 

x

 

27

Đập Choong Loong

Châu Khê

Nghệ An

25

 

x

 

28

Đập Na Đóng

Châu Khê

Nghệ An

12

 

x

 

29

Đập Bản Đốc

Châu Khê

Nghệ An

15

 

x

 

30

Đập Phai Luông

Bình Chuẩn

Nghệ An

26

 

x

 

31

Đập Bản Diềm

Bình Chuẩn

Nghệ An

12

 

x

 

32

Đập Khe Mét

Mậu Thạch

Nghệ An

10

 

x

 

33

Đập Khe Luông

Mậu Thạch

Nghệ An

25

 

x

 

34

Đập Công Pha

Mậu Thạch

Nghệ An

40

 

x

 

35

Đập Khe Han

Mậu Thạch

Nghệ An

13

 

 

x

36

Đập Đình Phong

Mậu Thạch

Nghệ An

15

 

 

x

37

Đập Quang Yên

Mậu Thạch

Nghệ An

50

 

 

x

38

Đập Khe Ngậu

Mậu Thạch

Nghệ An

12

 

 

x

39

Đập Bản Chon

Mậu Thạch

Nghệ An

100

 

 

x

40

Đập Bản Phẩy

Con Cuông

Nghệ An

30

 

 

x

41

Đập Huồi Tố I

Con Cuông

Nghệ An

15

 

 

x

42

Đập Khe Huông

Cam Phục

Nghệ An

20

 

 

x

43

Đập Phai Hin

Cam Phục

Nghệ An

40

 

 

x

44

Đập Phai Mui

Cam Phục

Nghệ An

33

 

 

x

45

Đập Tổng Xan

Châu Khê

Nghệ An

154

 

 

x

46

Đập Liên Đình

Châu Khê

Nghệ An

67

 

 

x

47

Đập Chủ Lũ

Con Cuông

Nghệ An

25

 

 

x

48

Đập Hồng Điện

Con Cuông

Nghệ An

50

 

 

x

49

Đập Làng Pha

Con Cuông

Nghệ An

70

 

 

x

II.2

Vùng Trung lưu sông Cả

 

 

 

 

 

II.2.1

Nâng cấp hồ chứa

 

 

 

 

 

1

Hồ Mụ Sỹ

Bích Hào

Nghệ An

200

 

x

 

2

Hồ Lãi Lò

Kim Bảng

Nghệ An

250

 

x

 

3

Hồ Chăn Nuôi

Hoa Quân

Nghệ An

15

 

x

 

4

Hồ Cựa Thần

Hoa Quân

Nghệ An

12

 

x

 

5

Hồ Lầy Cừa

Hoa Quân

Nghệ An

20

 

x

 

6

Hồ Vực Sụ

Tam Đồng

Nghệ An

100

 

x

 

7

Hồ Đá Hàn

Kim Bảng

Nghệ An

25

 

x

 

8

Hồ La Ván

Cát Ngạn

Nghệ An

20

 

x

 

9

Hồ Lừa Chứa

Bích Hào

Nghệ An

40

 

x

 

10

Hồ Khe Da

Vĩnh Tường

Nghệ An

120

 

x

 

11

Hồ Bồng Hôi

Nhân Hòa

Nghệ An

12

 

x

 

12

Hồ Năm Khe

Lương Sơn

Nghệ An

150

 

x

 

13

Hồ Yên Sơn

Lương Sơn

Nghệ An

70

 

x

 

14

Hồ Chọ Mái

Lương Sơn

Nghệ An

30

 

x

 

15

Hồ Ba Đạo

Lương Sơn

Nghệ An

30

 

x

 

16

Hồ Ló Con

Môn Sơn

Nghệ An

30

 

x

 

17

Hồ Lợn Nưa

Kim Bảng

Nghệ An

21

 

 

x

18

Hồ Nu (Le Le)

Bích Hào

Nghệ An

40

 

 

x

19

Hồ Cầu Lim

Xuân Lâm

Nghệ An

20

 

 

x

20

Hồ Đá Đen

Hoa Quân

Nghệ An

20

 

 

x

21

Hồ Đền Chè

Bích Hào

Nghệ An

35

 

 

x

22

Hồ Đồng Môn

Hạnh Lâm

Nghệ An

15

 

 

x

23

Hồ Khe Dẻ

Hạnh Lâm

Nghệ An

15

 

 

x

24

Hồ Hói Rông

Kim Bảng

Nghệ An

20

 

 

x

25

Hồ Phốp

Bích Hào

Nghệ An

30

 

 

x

26

Hồ Đại Gan

Bích Hào

Nghệ An

45

 

 

x

27

Hồ Cơn Đẻn

Bích Hào

Nghệ An

30

 

 

x

28

Hồ Ngã Ba

Anh Sơn Đông

Nghệ An

50

 

 

x

29

Hồ Khe Cơi

Vĩnh Tường

Nghệ An

90

 

 

x

30

Hồ Cây Giới

Nhân Hòa

Nghệ An

14

 

 

x

31

Hồ Cây Mấc

Nhân Hòa

Nghệ An

15

 

 

x

II.2.2

Nâng cấp đập dâng

 

 

 

 

 

1

Đập Nhân Tài

Nhân Hòa

Nghệ An

23

 

x

 

2

Đập Già Hóp

Vĩnh Tường

Nghệ An

35

 

x

 

3

Đập Đồng Cồng

Vĩnh Tường

Nghệ An

30

 

x

 

4

Đập Đồng Củm

Vĩnh Tường

Nghệ An

20

 

x

 

5

Đập Đồng Nẩy

Vĩnh Tường

Nghệ An

20

 

x

 

6

Đập Cố Thính

Anh Sơn

Nghệ An

10

 

x

 

7

Đập Đồng Phạm

Bạch Hà

Nghệ An

30

 

x

 

8

Đập Con Chụ

Bạch Ngọc

Nghệ An

30

 

x

 

9

Đập Bản Mọi

Môn Sơn

Nghệ An

35

 

x

 

10

Đập Khe Chổ

Môn Sơn

Nghệ An

12

 

x

 

11

Đập Na Buốc

Môn Sơn

Nghệ An

10

 

x

 

12

Đập Khe Ló Con

Môn Sơn

Nghệ An

10

 

x

 

13

Đập Đồng Mè

Bạch Ngọc

Nghệ An

25

 

 

x

14

Đập Chôm Xằng

Môn Sơn

Nghệ An

45

 

 

x

II.2.3

Nâng cấp trạm bơm

 

 

 

 

 

1

Trạm bơm Cát Văn

Cát Ngạn

Nghệ An

320

 

x

 

2

Trạm bơm Thanh Hưng 1

Đại Đồng

Nghệ An

150

 

x

 

3

Trạm bơm Rú Đừng

Xuân Lâm

Nghệ An

550

 

x

 

4

Trạm bơm Rào Gang

Xuân Lâm

Nghệ An

300

 

x

 

5

Trạm bơm Thanh Minh

Kim Bảng

Nghệ An

100

 

x

 

6

Trạm bơm Văn Long

Đại Đồng

Nghệ An

80

 

x

 

7

Trạm bơm Bàu Trạng

Đại Đồng

Nghệ An

35

 

x

 

8

Trạm bơm Tràng Hàn

Đại Đồng

Nghệ An

150

 

x

 

9

Trạm bơm Cầu Làng

Đại Đồng

Nghệ An

50

 

x

 

10

Trạm bơm Vực Chồn

Đại Đồng

Nghệ An

15

 

x

 

11

Trạm bơm Thị trấn

Đại Đồng

Nghệ An

10

 

x

 

12

Trạm bơm Ngọc Hạ

Đại Đồng

Nghệ An

30

 

x

 

13

Trạm bơm Đồng Ngàn

Xuân Lâm

Nghệ An

10

 

x

 

14

Trạm bơm Trùa Bè

Xuân Lâm

Nghệ An

100

 

x

 

15

Trạm bơm Ngọc Nuông

Xuân Lâm

Nghệ An

30

 

x

 

16

Trạm bơm Nhà Tráng

Xuân Lâm

Nghệ An

120

 

x

 

17

Trạm bơm số 3

Xuân Lâm

Nghệ An

100

 

x

 

18

Trạm bơm Bàu Ó

Xuân Lâm

Nghệ An

25

 

x

 

19

Trạm bơm Cồn Tra

Xuân Lâm

Nghệ An

35

 

x

 

20

Trạm bơm Gềnh Đồng

Xuân Lâm

Nghệ An

30

 

x

 

21

Trạm bơm Phong Hoa

Cát Ngạn

Nghệ An

40

 

x

 

22

Trạm bơm Đò Gành

Cát Ngạn

Nghệ An

100

 

x

 

23

Trạm bơm Đò Cung

Cát Ngạn

Nghệ An

20

 

x

 

24

Trạm bơm Số 1

Hạnh Lâm

Nghệ An

80

 

x

 

25

Trạm bơm Số 2

Hạnh Lâm

Nghệ An

50

 

x

 

26

Trạm bơm Hòa Mỹ

Tam Đồng

Nghệ An

200

 

x

 

27

Trạm bơm số 2 (Liên Châu)

Tam Đồng

Nghệ An

40

 

x

 

28

Trạm bơm Số 2 (Gia Hội)

Tam Đồng

Nghệ An

20

 

x

 

29

Trạm bơm Lĩnh Sơn (Vinh Phú)

Yên Xuân

Nghệ An

100

 

x

 

30

Trạm bơm Đa Văn

Yên Xuân

Nghệ An

50

 

x

 

31

Trạm bơm Lạng Sơn

Anh Sơn Đông

Nghệ An

50

 

x

 

32

Trạm bơm Thị Trấn

Đô Lương

Nghệ An

48

 

x

 

33

Trạm bơm Khả Phong 2

Đô Lương

Nghệ An

130

 

x

 

34

Trạm bơm Chăm Cà

Bạch Hà

Nghệ An

90

 

x

 

35

Trạm bơm Tân Sơn

Môn Sơn

Nghệ An

50

 

x

 

36

Trạm bơm Thanh Hưng 2

Đại Đồng

Nghệ An

160

 

 

x

37

Trạm bơm Rạng

Đại Đồng

Nghệ An

350

 

 

x

38

Trạm bơm Đồng Văn

Đại Đồng

Nghệ An

400

 

 

x

39

Trạm bơm Rú Nguộc

Đại Đồng

Nghệ An

420

 

 

x

40

Trạm bơm số 5

Xuân Lâm

Nghệ An

70

 

 

x

41

Trạm bơm Bãi Biền

Xuân Lâm

Nghệ An

60

 

 

x

42

Trạm bơm Cơ động

Xuân Lâm

Nghệ An

50

 

 

x

43

Trạm bơm Cồn Đông

Xuân Lâm

Nghệ An

90

 

 

x

44

Trạm bơm Sao Nha

Xuân Lâm

Nghệ An

45

 

 

x

45

Trạm bơm Tân Phong

Xuân Lâm

Nghệ An

60

 

 

x

46

Trạm bơm Liên Xuân

Cát Ngạn

Nghệ An

100

 

 

x

47

Trạm bơm Lối Bùi

Cát Ngạn

Nghệ An

7

 

 

x

48

Trạm bơm Thôn Thượng

Đại Đồng

Nghệ An

20

 

 

x

49

Trạm bơm Thanh Thịnh (Ba Bốn)

Hoa Quân

Nghệ An

50

 

 

x

50

Trạm bơm Chợ Phuống

Bích Hào

Nghệ An

70

 

 

x

51

Trạm bơm Cầu Nậy

Bích Hào

Nghệ An

10

 

 

x

52

Trạm bơm Đồng Lác

Bích Hào

Nghệ An

60

 

 

x

53

Trạm bơm Ruộng Rào

Bích Hào

Nghệ An

60

 

 

x

54

Trạm bơm Tràng Thành

Lương Sơn

Nghệ An

130

 

 

x

55

Trạm bơm Số 1

Thuần Trung

Nghệ An

250

 

 

x

56

TB Cầu Dê (Xuân Lạc)

Thuần Trung

Nghệ An

120

 

 

x

57

Trạm bơm Lưu Sơn

Đô Lương

Nghệ An

250

 

 

x

58

Trạm bơm Rú Già

Đô Lương

Nghệ An

140

 

 

x

59

Trạm bơm Đồng Côi

Thuần Trung

Nghệ An

40

 

 

x

60

Trạm bơm Rú Nhôn

Bạch Hà

Nghệ An

80

 

 

x

II.3

Tiểu vùng Thượng sông Hiếu

 

 

 

 

 

II.3.1

Nâng cấp hồ chứa

 

 

 

 

 

1

Hồ Con Hoẵng

Xuân Bình

Nghệ An

30

 

x

 

2

Hồ Ao Bưu

Hóa Quỳ

Nghệ An

32

 

x

 

3

Hồ Piềng Panh

Quế Phong

Nghệ An

30

 

x

 

4

Hồ Chăm Bảy

Tiền Phong

Nghệ An

90

 

x

 

5

Hồ Khe Cua

Châu Tiến

Nghệ An

35

 

x

 

6

Hồ Khe Đống

Châu Tiến

Nghệ An

40

 

x

 

7

Hồ Khe Chuối

Châu Bình

Nghệ An

50

 

x

 

8

Hồ Khe Mó

Châu Tiến

Nghệ An

20

 

x

 

9

Hồ Khe Hương

Xuân Bình

Nghệ An

15

 

 

x

10

Hồ Dốc Bơn

Xuân Bình

Nghệ An

20

 

 

x

11

Hồ Kèm Ải

Tri Lễ

Nghệ An

80

 

 

x

12

Hồ Phai Húa

Tiền Phong

Nghệ An

20

 

 

x

13

Hồ Khe Ngàng

Châu Bình

Nghệ An

35

 

 

x

14

Hồ Huổi Hom

Hùng Chân

Nghệ An

20

 

 

x

II.3.2

Nâng cấp đập dâng

 

 

 

 

 

1

Đập Đầm Hạc

Như Xuân

Thanh Hóa

20

 

x

 

2

Đập Đồng Khố

Như Xuân

Thanh Hóa

10

 

x

 

3

Đập Ao Xí

Như Xuân

Thanh Hóa

20

 

x

 

4

Đập Mai Thắng

Như Xuân

Thanh Hóa

15

 

x

 

5

Đập Rọc Khoan

Như Xuân

Thanh Hóa

25

 

x

 

6

Đập Đá Đen

Như Xuân

Thanh Hóa

18

 

x

 

7

Đập Lao Quán

Thanh Quân

Nghệ An

45

 

x

 

8

Đập Bai Cáy

Thanh Quân

Nghệ An

25

 

x

 

9

Đập Bai Cum

Thanh Quân

Nghệ An

30

 

x

 

10

Đập Đồng Ban

Hóa Quỳ

Nghệ An

10

 

x

 

11

Đập Tín Pú

Mường Quàng

Nghệ An

70

 

x

 

12

Đập Ná Mi

Mường Quàng

Nghệ An

18

 

x

 

13

Đập Mương Cối

Mường Quàng

Nghệ An

80

 

x

 

14

Bản Cào

Mường Quàng

Nghệ An

25

 

x

 

15

Đập Bản Quyn

Mường Quàng

Nghệ An

20

 

x

 

16

Đập Mương Cắm

Mường Quàng

Nghệ An

10

 

x

 

17

Đập Huồi Dán

Quế Phong

Nghệ An

12

 

x

 

18

Đập Chà Lạnh

Tri Lễ

Nghệ An

20

 

x

 

19

Đập Na Khích

Tri Lễ

Nghệ An

20

 

x

 

20

Đập Đo Đe

Quế Phong

Nghệ An

50

 

x

 

21

Đập Bản Đô

Quế Phong

Nghệ An

35

 

x

 

22

Đập Na Lồng

Quế Phong

Nghệ An

20

 

x

 

23

Đập Nậm Giải

Quế Phong

Nghệ An

120

 

x

 

24

Đập Khe Cói

Tiền Phong

Nghệ An

20

 

x

 

25

Đập Huối Pâu

Hùng Chân

Nghệ An

10

 

x

 

26

Đập Huối No (Canh Ngươm)

Hùng Chân

Nghệ An

20

 

x

 

27

Đập Na Cày

Hùng Chân

Nghệ An

15

 

x

 

28

Đập Khe Hay

Hùng Chân

Nghệ An

12

 

x

 

29

Đập Na No

Hùng Chân

Nghệ An

8

 

x

 

30

Đập Khe Pục

Hùng Chân

Nghệ An

10

 

x

 

31

Đập Khe Cháo

Hùng Chân

Nghệ An

25

 

x

 

32

Đập Huổi Cướm

Hùng Chân

Nghệ An

10

 

x

 

33

Đập Bàn Bẩn

Châu Tiến

Nghệ An

15

 

x

 

34

Đập Khe Bá

Quỳ Châu

Nghệ An

25

 

x

 

35

Đập Phái Quang

Quỳ Châu

Nghệ An

20

 

x

 

36

Đập Na Vai

Quỳ Châu

Nghệ An

12

 

x

 

37

Đập Phai Tén

Châu Tiến

Nghệ An

20

 

x

 

38

Đập Bản Chiềng

Châu Tiến

Nghệ An

20

 

x

 

39

Đập Khe Hạ

Châu Tiến

Nghệ An

15

 

x

 

40

Đập Bai Gin

Thanh Quân

Nghệ An

25

 

 

x

41

Đập Bai Nái

Thanh Quân

Nghệ An

20

 

 

x

42

Đập Khe Vò

Thanh Quân

Nghệ An

30

 

 

x

43

Đập Cỏ Phạt

Mường Quàng

Nghệ An

25

 

 

x

44

Đập Tín Cắng

Mường Quàng

Nghệ An

20

 

 

x

45

Đập Bản Pỏi

Mường Quàng

Nghệ An

20

 

 

x

46

Đập Bản Hiền

Mường Quàng

Nghệ An

15

 

 

x

47

Đập Na Làn

Mường Quàng

Nghệ An

15

 

 

x

48

Đập Bản Piểu

Mường Quàng

Nghệ An

20

 

 

x

49

Đập Huối Pục

Quế Phong

Nghệ An

20

 

 

x

50

Đập Bản Cáng

Quế Phong

Nghệ An

15

 

 

x

51

Đập Khe Tạo

Quế Phong

Nghệ An

20

 

 

x

52

Đập Chà Lấu

Quế Phong

Nghệ An

15

 

 

x

53

Đập Mường Cuồng

Quế Phong

Nghệ An

80

 

 

x

54

Đập Bản Cắng

Quế Phong

Nghệ An

25

 

 

x

55

Đập Bản Hãn

Quế Phong

Nghệ An

25

 

 

x

56

Đập Ná Tọc

Quế Phong

Nghệ An

15

 

 

x

57

Đập Bản Cọc

Quế Phong

Nghệ An

12

 

 

x

58

Đập Bản Đai

Quế Phong

Nghệ An

12

 

 

x

59

Đập Tà Mường

Quế Phong

Nghệ An

20

 

 

x

60

Đập Vai Công

Quế Phong

Nghệ An

15

 

 

x

61

Đập Bản Đan 2

Tiền Phong

Nghệ An

20

 

 

x

62

Đập Khe Tán

Hùng Chân

Nghệ An

12

 

 

x

63

Đập Huối Hốc

Hùng Chân

Nghệ An

10

 

 

x

64

Đập Có Cọc

Hùng Chân

Nghệ An

10

 

 

x

65

Đập Khe No

Hùng Chân

Nghệ An

8

 

 

x

66

Đập Mô Dưới

Hùng Chân

Nghệ An

7

 

 

x

67

Đập Mô Trên

Hùng Chân

Nghệ An

7

 

 

x

68

Đập Na Xén

Quỳ Châu

Nghệ An

25

 

 

x

69

Đập Khe Tụ

Quỳ Châu

Nghệ An

25

 

 

x

70

Đập Khe Nành

Châu Bình

Nghệ An

8

 

 

x

71

Đập Trung Độ 3

Châu Bình

Nghệ An

20

 

 

x

72

Đập Trung Độ 2

Châu Bình

Nghệ An

10

 

 

x

73

Đập Khe Nung

Châu Bình

Nghệ An

10

 

 

x

74

Đập Bình 1

Châu Bình

Nghệ An

10

 

 

x

II.4

Tiểu vùng Trung hạ lưu sông Hiếu

 

 

 

 

 

II.4.1

Nâng cấp hồ chứa

 

 

 

 

 

1

Hồ Kính Thịnh

Tam Hợp

Nghệ An

35

 

x

 

2

Hồ Đồng Ban

Tam Hợp

Nghệ An

45

 

x

 

3

Hồ Làng Mùng

Tam Hợp

Nghệ An

18

 

x

 

4

Hồ Khe Riệng

Tam Hợp

Nghệ An

40

 

x

 

5

Hồ Hòn Mát

Nghĩa Lộc

Nghệ An

140

 

x

 

6

Hồ Làng Sinh

Nghĩa Hưng

Nghệ An

35

 

x

 

7

Hồ Đồng Búng

Nghĩa Mai

Nghệ An

45

 

x

 

8

Hồ Khe Kem

Nghĩa Mai

Nghệ An

25

 

x

 

9

Hồ Khe Đá (Nhỏ)

Nghĩa Khánh

Nghệ An

140

 

x

 

10

Hồ Nghen

Nghĩa Khánh

Nghệ An

50

 

x

 

11

Hồ Khe Thái

Nghĩa Hưng

Nghệ An

70

 

x

 

12

Hồ Khe Gián

Nghĩa Khánh

Nghệ An

40

 

x

 

13

Hồ Đồng Bói

Nghĩa Khánh

Nghệ An

30

 

x

 

14

Hồ 1 Đội 2

Nghĩa Mai

Nghệ An

30

 

x

 

15

Hồ 2 Đội 2

Nghĩa Mai

Nghệ An

20

 

x

 

16

Hồ Mồn

Nghĩa Lâm

Nghệ An

30

 

x

 

17

Hồ Tân

Nghĩa Lâm

Nghệ An

20

 

x

 

18

Hồ Đá Nhảy

Nghĩa Lâm

Nghệ An

30

 

x

 

19

Hồ Khe Yêu cũ

Nghĩa Lâm

Nghệ An

60

 

x

 

20

Hồ Đồng Nõn

Nghĩa Lâm

Nghệ An

30

 

x

 

21

Hồ Khe Chảo

Nghĩa Lâm

Nghệ An

20

 

x

 

22

Hồ Đồng Tranh

Nghĩa Lộc

Nghệ An

20

 

x

 

23

Hồ Đồng Tuần

Nghĩa Lộc

Nghệ An

30

 

x

 

24

Hồ Khe Dứa

Nghĩa Lộc

Nghệ An

30

 

x

 

25

Hồ Ngọc Lam

Nghĩa Thọ

Nghệ An

40

 

x

 

26

Hồ Hưng Nghĩa

Nghĩa Thọ

Nghệ An

20

 

x

 

27

Hồ Trốc Mó

Nghĩa Lộc

Nghệ An

50

 

x

 

28

Hồ Làng Sang

Nghĩa Lộc

Nghệ An

20

 

x

 

29

Hồ Đá Dựng

Nghĩa Lộc

Nghệ An

30

 

x

 

30

Hồ Nam Khế

Nghĩa Lộc

Nghệ An

30

 

x

 

31

Hồ Nam Kim

Nghĩa Lộc

Nghệ An

20

 

x

 

32

Hồ Làng Cam (hồ Đội 9)

Nghĩa Mai

Nghệ An

20

 

x

 

33

Hồ Hải Lý (hồ Ông Lý Đội 6)

Nghĩa Thọ

Nghệ An

20

 

x

 

34

Hồ Xuân Hưng (Ông Ngộ)

Nghĩa Thọ

Nghệ An

10

 

x

 

35

Hồ Thiết

Nghĩa Hưng

Nghệ An

15

 

x

 

36

Hồ Làng Vạn

Nghĩa Hưng

Nghệ An

15

 

x

 

37

Hồ Quán Mít

Nghĩa Hưng

Nghệ An

10

 

x

 

38

Hồ Mó Dong

Nghĩa Thọ

Nghệ An

30

 

x

 

39

Hồ Tiếng Trống

Nghĩa Thọ

Nghệ An

15

 

x

 

40

Hồ Đồng Nheo

Nghĩa Đàn

Nghệ An

30

 

x

 

41

Hồ Hòn Tổng

Nghĩa Đàn

Nghệ An

25

 

x

 

42

Hồ 26-3

Tây Hiếu

Nghệ An

100

 

x

 

43

Hồ Phú Tân

Tây Hiếu

Nghệ An

20

 

x

 

44

Hồ Hóc Môn

Thái Hòa

Nghệ An

10

 

x

 

45

Hồ Hòn Sương 2

Thái Hòa

Nghệ An

15

 

x

 

46

Hồ Khe Vĩnh 1

Đông Hiếu

Nghệ An

80

 

x

 

47

Hồ Khe Lọ

Đông Hiếu

Nghệ An

20

 

x

 

48

Hồ Eo Trúm

Đông Hiếu

Nghệ An

15

 

x

 

49

Hồ Khe Lằng

Đông Hiếu

Nghệ An

100

 

x

 

50

Hồ Mó

Đông Hiếu

Nghệ An

30

 

x

 

51

Hồ Hóc

Đông Hiếu

Nghệ An

15

 

x

 

52

Hồ Sen

Đông Hiếu

Nghệ An

9

 

x

 

53

Hồ Bắc Vĩnh

Đông Hiếu

Nghệ An

12

 

x

 

54

Hồ Mai Tân

Tân Phú

Nghệ An

100

 

x

 

55

Hồ Khe Là

Nghĩa Hành

Nghệ An

350

 

x

 

56

Hồ Đồng Hầm

Tân An

Nghệ An

25

 

x

 

57

Hồ Bàu Cốc

Tân An

Nghệ An

30

 

x

 

58

Hồ Kẻo

Tân An

Nghệ An

15

 

x

 

59

Hồ Đồng Mưng

Tân An

Nghệ An

12

 

x

 

60

Hồ Hoà Phúc

Tân An

Nghệ An

15

 

x

 

61

Hồ Đồng Cỏ

Tân An

Nghệ An

16

 

x

 

62

Hồ Trung Lương

Tân Phú

Nghệ An

50

 

x

 

63

Hồ Vình

Giai Xuân

Nghệ An

50

 

x

 

64

Hồ Nước Xanh

Giai Xuân

Nghệ An

25

 

x

 

65

Hồ Rú Giang

Tân Kỳ

Nghệ An

30

 

x

 

66

Hồ Trăn

Nghĩa Đồng

Nghệ An

25

 

x

 

67

Hồ Đồng Rạn

Nghĩa Đồng

Nghệ An

20

 

x

 

68

Hồ Khe Mít

Tân Kỳ

Nghệ An

90

 

x

 

69

Hồ KCII

Tân Kỳ

Nghệ An

30

 

x

 

70

Hồ Đồng Đảng

Nghĩa Hanh

Nghệ An

20

 

x

 

71

Hồ Gia Trai

Nghĩa Hành

Nghệ An

20

 

x

 

72

Hồ Gộc Lim

Nghĩa Hành

Nghệ An

20

 

x

 

73

Hồ Ông Đường

Nghĩa Hành

Nghệ An

18

 

x

 

74

Hồ Đồng Quanh

Nghĩa Hành

Nghệ An

25

 

x

 

75

Hồ Khe Dâu

Nghĩa Hành

Nghệ An

30

 

x

 

76

Hồ Rú Mồ

Tân Phú

Nghệ An

30

 

x

 

77

Hồ Đồng Bắn

Nghĩa Đồng

Nghệ An

37

 

x

 

78

Hồ Khe Bò

Nghĩa Đồng

Nghệ An

23

 

x

 

79

Hồ Khe Sắn

Nghĩa Hành

Nghệ An

65

 

x

 

80

Hồ Đồng Hóp

Nghĩa Hành

Nghệ An

15

 

x

 

81

Hồ Đồng Cạn

Nghĩa Hành

Nghệ An

20

 

x

 

82

Hồ Đồng Năm

Nghĩa Hành

Nghệ An

30

 

x

 

83

Hồ Thung Mét

Tiên Đồng

Nghệ An

50

 

x

 

84

Hồ Đồng Ếch

Tiên Đồng

Nghệ An

20

 

x

 

85

Hồ Phai Mèn

Tiên Đồng

Nghệ An

40

 

x

 

86

Hồ Kẻ Diện

Tiên Đồng

Nghệ An

30

 

x

 

87

Hồ Hóc Mán

Thành Bình Thọ

Nghệ An

10

 

x

 

88

Hồ Khe Gát

Thành Bình Thọ

Nghệ An

50

 

x

 

89

Hồ Khe Xài

Thành Bình Thọ

Nghệ An

15

 

x

 

90

Hồ Ông Chương

Thành Bình Thọ

Nghệ An

12

 

x

 

91

Hồ Thọ Sơn

Thành Bình Thọ

Nghệ An

15

 

x

 

92

Hồ Khe Đá

Nghĩa Khánh

Nghệ An

1500

 

 

x

93

Hồ Vũng Xối

Nghĩa Khánh

Nghệ An

40

 

 

x

94

Hồ 19/5

Nghĩa Thọ

Nghệ An

25

 

 

x

95

Hồ Diễn Bình

Nghĩa Thọ

Nghệ An

30

 

 

x

96

Hồ Ngô Lai

Nghĩa Khánh

Nghệ An

40

 

 

x

97

Hồ Cát Mộng

Nghĩa Hưng

Nghệ An

100

 

 

x

98

Hồ Thác Mèn

Nghĩa Lâm

Nghệ An

20

 

 

x

99

Hồ Làng Gây

Nghĩa Lâm

Nghệ An

20

 

 

x

100

Hồ Đon

Nghĩa Lâm

Nghệ An

10

 

 

x

101

Hồ Khe Sy 1

Nghĩa Lộc

Nghệ An

30

 

 

x

102

Hồ Kim Hồng

Nghĩa Lộc

Nghệ An

25

 

 

x

103

Hồ Chăn Nuôi

Nghĩa Lộc

Nghệ An

35

 

 

x

104

Hồ Đồng Hóp

Nghĩa Lộc

Nghệ An

35

 

 

x

105

Hồ Bãi Niêu

Nghĩa Lộc

Nghệ An

25

 

 

x

106

Hồ Bàu Lạng

Nghĩa Đàn

Nghệ An

30

 

 

x

107

Hồ Khe Thung

Đông Hiếu

Nghệ An

90

 

 

x

108

Hồ Nghĩa Hưng

Tây Hiếu

Nghệ An

30

 

 

x

109

Hồ Thống Nhất

Tây Hiếu

Nghệ An

90

 

 

x

110

Hồ Cây Bả

Đông Hiếu

Nghệ An

15

 

 

x

111

Hồ Khe Lở

Đông Hiếu

Nghệ An

15

 

 

x

112

Hồ Diễu

Đông Hiếu

Nghệ An

20

 

 

x

113

Hồ Bàu

Đông Hiếu

Nghệ An

10

 

 

x

114

Hồ Khe Ổ

Đông Hiếu

Nghệ An

10

 

 

x

115

Hồ Tân Hòa

Tây Hiếu

Nghệ An

20

 

 

x

116

Hồ Khe Thần

Nghĩa Đồng

Nghệ An

30

 

 

x

117

Hồ Lèn Đá

Tân Kỳ

Nghệ An

10

 

 

x

118

Hồ Bục Bục

Tân Kỳ

Nghệ An

20

 

 

x

119

Hồ Xuân Dương

Tân Phú

Nghệ An

60

 

 

x

120

Hồ Bò Ma

Nghĩa Đồng

Nghệ An

15

 

 

x

121

Hồ Khe Du

Nghĩa Đồng

Nghệ An

20

 

 

x

122

Hồ Động Thờ

Tân Kỳ

Nghệ An

15

 

 

x

123

Hồ Cây Quýt

Tân Kỳ

Nghệ An

20

 

 

x

124

Hồ Đồng Kho

Tân Kỳ

Nghệ An

15

 

 

x

125

Hồ Nương Triềng

Tân Kỳ

Nghệ An

10

 

 

x

II.4.2

Nâng cấp đập dâng

 

 

 

 

 

1

Đập Nậm Tôn

Quỳ Hợp

Nghệ An

50

 

x

 

2

Đập Cồn Ngọn

Mường Chọng

Nghệ An

50

 

x

 

3

Đập Tờ Tá

Châu Hồng

Nghệ An

20

 

x

 

4

Đập Bai Pông

Châu Hồng

Nghệ An

15

 

x

 

5

Đập Chăm Hiêng

Châu Hồng

Nghệ An

10

 

x

 

6

Đập Bản Kèn

Châu Lộc

Nghệ An

25

 

x

 

7

Đập Bản Khục

Châu Lộc

Nghệ An

25

 

x

 

8

Đập Na Tỳ

Châu Lộc

Nghệ An

10

 

x

 

9

Đập Làng Mó Mới

Tam Hợp

Nghệ An

30

 

x

 

10

Đập Bản Tiềm

Mường Ham

Nghệ An

15

 

x

 

11

Đập Bai Khốm

Mường Ham

Nghệ An

18

 

x

 

12

Đập Đồng Cồng

Mường Chọng

Nghệ An

10

 

x

 

13

Đập Bản Quảng

Mường Chọng

Nghệ An

6

 

x

 

14

Đập Cà Vạt

Mường Chọng

Nghệ An

10

 

x

 

15

Đập Vải

Minh Hợp

Nghệ An

20

 

x

 

16

Đập Xiểm

Minh Hợp

Nghệ An

20

 

x

 

17

Đập Bói

Minh Hợp

Nghệ An

20

 

x

 

18

Đập Khe Lồi

Giai Xuân

Nghệ An

60

 

x

 

19

Đập Tổng Huống

Quỳ Hợp

Nghệ An

300

 

 

x

20

Đập Hộc Mợi

Quỳ Hợp

Nghệ An

5

 

 

x

21

Đập Bản Cà

Quỳ Hợp

Nghệ An

15

 

 

x

22

Đập Làng Mó

Tam Hợp

Nghệ An

18

 

 

x

23

Đập Tro

Minh Hợp

Nghệ An

25

 

 

x

24

Đập Khe Hao

Tân Phú

Nghệ An

100

 

 

x

25

Đập Khe Chiềng

Tiên Đồng

Nghệ An

80

 

 

x

II.4.3

Nâng cấp trạm bơm

 

 

 

 

 

1

Trạm bơm Đồng Dong

Tân Kỳ

Nghệ An

250

 

x

 

2

Trạm bơm Tân Mỹ

Tân Kỳ

Nghệ An

45

 

x

 

3

Trạm bơm Khe Mai

Tân Phú

Nghệ An

160

 

x

 

4

Trạm bơm Làng Rào

Nghĩa Hành

Nghệ An

21,16

 

x

 

5

Trạm bơm Rỏi

Tân Kỳ

Nghệ An

194

 

x

 

6

Trạm bơm Gò Vịm

Nghĩa Khánh

Nghệ An

70

 

x

 

7

Trạm bơm Trung Khánh

Nghĩa Khánh

Nghệ An

110

 

x

 

8

Trạm bơm Vực Giồng

P. Thái Hòa

Nghệ An

220

 

x

 

II.5

Vùng Diễn-Yên-Quỳnh-Đô

 

 

 

 

 

II.51

Nâng cấp hồ chứa

 

 

 

 

 

1

Hồ Bàu

Tân Châu

Nghệ An

50

 

x

 

2

Hồ Xuân Dương

Tân Châu

Nghệ An

550

 

x

 

3

Hồ Quỳnh Tam (Khe Thần)

Bình Minh

Nghệ An

150

 

x

 

4

Hồ Vệ Vừng

Quang Đồng

Nghệ An

650

 

x

 

5

Hồ Hố Sen

Quang Đồng

Nghệ An

50

 

x

 

6

Hồ Bàu Ganh

Giai Lạc

Nghệ An

150

 

x

 

7

Hồ Bàu Sung

Bình Minh

Nghệ An

60

 

x

 

8

Hồ Xuân Nguyên

Quang Đồng

Nghệ An

150

 

x

 

9

Hồ Kẻ Sặt

Bình Minh

Nghệ An

250

 

x

 

10

Hồ Lời Hới

Vân Du

Nghệ An

25

 

x

 

11

Hồ Khe Cạn

Giai Lạc

Nghệ An

70

 

x

 

12

Hồ Hóc Lỡ

Giai Lạc

Nghệ An

30

 

x

 

13

Hồ Đại Bi

Giai Lạc

Nghệ An

15

 

x

 

14

Hồ Luốc

Quang Đồng

Nghệ An

25

 

x

 

15

Hồ Thung Bầu

Vân Tụ

Nghệ An

60

 

x

 

16

Hồ Đồng Dùng

Vân Du

Nghệ An

30

 

x

 

17

Hồ Hố Lim

Vân Du

Nghệ An

30

 

x

 

18

Hồ Khe Chuối

Quang Đồng

Nghệ An

30

 

x

 

19

Hồ Khe Giang

Vân Du

Nghệ An

20

 

x

 

20

Hồ Khe Chò

Vân Du

Nghệ An

15

 

x

 

21

Hồ Trụ Kè

Vân Du

Nghệ An

15

 

x

 

22

Hồ Cái Trang

Hợp Minh

Nghệ An

100

 

x

 

23

Hồ Hóc Rồng

Quỳnh Sơn

Nghệ An

10

 

x

 

24

Hồ Tân Tiến

Quỳnh Thắng

Nghệ An

20

 

x

 

25

Hồ Lò Gạch

Quỳnh Thắng

Nghệ An

20

 

x

 

26

Hồ Ba Thi

Bạch Hà

Nghệ An

90

 

x

 

27

Hồ Hóc Lèn

Quỳnh Sơn

Nghệ An

20

 

x

 

28

Hồ Khe Mài

Quỳnh Sơn

Nghệ An

20

 

x

 

29

Hồ Khe Chuối

Quỳnh Tam

Nghệ An

20

 

x

 

30

Hồ Nam Việt

Quỳnh Thắng

Nghệ An

30

 

x

 

31

Hồ Đập Lèn

Quỳnh Sơn

Nghệ An

60

 

 

x

32

Hồ Tích Tích

Văn Hiến

Nghệ An

40

 

 

x

33

Hồ Lách

Bạch Hà

Nghệ An

30

 

 

x

34

Hồ Long Thái (Hồng Thái)

Văn Hiến

Nghệ An

100

 

 

x

35

Hồ Khe Chùa

Giai Lạc

Nghệ An

45

 

 

x

36

Hồ Hóc Nhạc

Vân Tụ

Nghệ An

15

 

 

x

37

Hồ Thị Long

Quang Đồng

Nghệ An

15

 

 

x

II.5.2

Nâng cấp đập dâng

 

 

 

 

 

1

Đập Phú Ninh 1

Vân Tụ

Nghệ An

320

 

x

 

2

Đập Cửa Truông

Bạch Hà

Nghệ An

15

 

x

 

3

Đập Khe Mày

Bạch Hà

Nghệ An

10

 

x

 

II.5.3

Nâng cấp trạm bơm

 

 

 

 

 

1

Trạm bơm số 3

Minh Châu

Nghệ An

130

 

x

 

2

Trạm bơm Chùa Hóa

Đức Châu

Nghệ An

160

 

x

 

3

Trạm bơm Sông Mới

Diễn Châu

Nghệ An

150

 

x

 

4

Trạm bơm Số 1

Minh Châu

Nghệ An

105

 

x

 

5

Trạm bơm Cầu Đậu

Diễn Châu

Nghệ An

130

 

x

 

6

Trạm bơm Gốm

Tân Châu

Nghệ An

100

 

x

 

7

Trạm bơm Tây Cầu Mí

Tân Châu

Nghệ An

150

 

x

 

8

Trạm bơm Đông Thọ

Tân Châu

Nghệ An

175

 

x

 

9

Trạm bơm Bến Lấm

An Châu

Nghệ An

60

 

x

 

10

Trạm bơm Hoàng Tân

Hải Châu

Nghệ An

80

 

x

 

11

Trạm bơm Đập Giếng

Quỳnh Sơn

Nghệ An

130

 

x

 

12

Cụm 63 trạm bơm nội đồng

 

Nghệ An

 

 

x

 

II.6

Vùng Nam-Hưng-Nghi

 

 

 

 

 

II.6.1

Nâng cấp hồ chứa

 

 

 

 

 

1

Hồ Ao Lùng

Đại Huệ

Nghệ An

20

 

x

 

2

Hồ Khe Cấy

Đại Huệ

Nghệ An

25

 

x

 

3

Hồ Đập Bể

Đại Huệ

Nghệ An

80

 

x

 

4

Hồ Ồ Ồ

Đại Huệ

Nghệ An

15

 

x

 

5

Hồ Đá Hàn

Nam Đàn

Nghệ An

180

 

x

 

6

Hồ Sơn Thành

Nam Đàn

Nghệ An

25

 

x

 

7

Hồ Rú Dơi

Kim Liên

Nghệ An

40

 

x

 

8

Hồ Khe Giấy

Nam Đàn

Nghệ An

40

 

x

 

9

Hồ Đại Hề

Nam Đàn

Nghệ An

20

 

x

 

10

Hồ Khe Đĩa

Vạn An

Nghệ An

12

 

x

 

11

Hồ Trện

Nam Đàn

Nghệ An

15

 

x

 

12

Hồ Khe Lầy

Nam Đàn

Nghệ An

30

 

x

 

13

Hồ Ông Thân

Văn Kiều

Nghệ An

25

 

x

 

14

Hồ Giếng Tợi

Văn Kiều

Nghệ An

30

 

x

 

15

Hồ Cây Thị

Văn Kiều

Nghệ An

10

 

x

 

16

Hồ Khe Dứa

Văn Kiều

Nghệ An

10

 

x

 

17

Hồ Khe Nước

Hải Lộc

Nghệ An

60

 

x

 

18

Hồ Khe Gỗ

Phúc Lộc

Nghệ An

400

 

 

x

19

Hồ Khe Thị

Phúc Lộc

Nghệ An

300

 

 

x

20

Hồ Nghi Công

Phúc Lộc

Nghệ An

300

 

 

x

21

Hồ Làng

Văn Kiều

Nghệ An

20

 

 

x

II.6.2

Nâng cấp trạm bơm

 

 

 

 

 

 

1

Trạm bơm Núi Đụn

Vạn An

Nghệ An

150

 

x

 

2

Trạm bơm Hồng Long 1

Kim Liên

Nghệ An

150

 

x

 

3

Trạm bơm Xóm 12

Hưng Nguyên Nam

Nghệ An

30

 

x

 

4

Trạm bơm Chợ Vực

Hưng Nguyên Nam

Nghệ An

150

 

x

 

5

Trạm bơm Xóm 3

Lam Thành

Nghệ An

110

 

x

 

6

Trạm bơm Hồng Lạc

Lam Thành

Nghệ An

200

 

x

 

7

Trạm bơm Xóm 1

Lam Thành

Nghệ An

40

 

x

 

8

Trạm bơm Số 1

Hưng Nguyên Nam

Nghệ An

150

 

 

x

9

Trạm bơm Chợ Mí

Lam Thành

Nghệ An

200

 

 

x

II.7

Vùng Sông Hoàng Mai

 

 

 

 

 

II.7.1

Nâng cấp hồ chứa

 

 

 

 

 

1

Hồ Bà Hảo

Tân Mai

Nghệ An

140

 

x

 

2

Hồ tràn Trại Đá

Tân Mai

Nghệ An

90

 

x

 

3

Hồ Đồng Làng

Hoàng Mai

Nghệ An

20

 

x

 

4

Hồ Nhà Trường xóm 8

Quỳnh Văn

Nghệ An

40

 

x

 

5

Hồ Nhà Trường xóm 1

Quỳnh Văn

Nghệ An

30

 

x

 

6

Hồ Thôn 1

Quỳnh Văn

Nghệ An

10

 

x

 

7

Hồ Tây Nguyên

Quỳnh Thắng

Nghệ An

85

 

x

 

8

Hồ Lâm Nghiệp

Quỳnh Thắng

Nghệ An

60

 

x

 

9

Hồ Thủng Dạ

Quỳnh Thắng

Nghệ An

30

 

x

 

10

Hồ Vũng Đá

Quỳnh Thắng

Nghệ An

15

 

x

 

11

Hồ Lèn Dài

Quỳnh Thắng

Nghệ An

15

 

x

 

12

Hồ Cù Chính Lan

Quỳnh Tam

Nghệ An

60

 

x

 

13

Hồ Thài Lài

Quỳnh Tam

Nghệ An

120

 

x

 

14

Hồ Khe Trại

Quỳnh Tam

Nghệ An

25

 

x

 

II.7.2

Nâng cấp trạm bơm

 

 

 

 

 

1

Trạm bơm Bắc Thắng

Hoàng Mai

Nghệ An

30

 

x

 

2

Trạm bơm Vực Me

Tân Mai

Nghệ An

60

 

x

 

3

Trạm bơm Yên Trung

Tân Mai

Nghệ An

60

 

x

 

4

Trạm bơm Sỹ Tân

Tân Mai

Nghệ An

25

 

x

 

5

Trạm bơm Cây Neo

Tân Mai

Nghệ An

30

 

x

 

6

Trạm bơm Xóm 7 (Đại Xuân)

Quỳnh Mai

Nghệ An

50

 

x

 

7

Trạm bơm Xóm 2 (Bãi ống)

Quỳnh Mai

Nghệ An

40

 

x

 

8

Trạm bơm Xóm 4

Quỳnh Thắng

Nghệ An

14

 

x

 

9

Trạm bơm Khe Dẻ

Quỳnh Tam

Nghệ An

35

 

x

 

II.8

Vùng Nam Đức

 

 

 

 

 

 

II.8.1

Nâng cấp hồ chứa

 

 

 

 

 

 

1

Hồ Thành

Thiên Nhẫn

Nghệ An

120

 

x

 

2

Hồ Ba Khe

Vạn An

Nghệ An

65

 

x

 

3

Hồ Vực Mấu

Thiên Nhẫn

Nghệ An

50

 

x

 

4

Hồ Thung Nguyễn

Thiên Nhẫn

Nghệ An

28

 

 

x

5

Hồ Kim Khanh

Thiên Nhẫn

Nghệ An

50

 

 

x

6

Hồ Ông Biềng

Thiên Nhẫn

Nghệ An

20

 

 

x

7

Hồ Mưng

Thiên Nhẫn

Nghệ An

10

 

 

x

II.8.2

Nâng cấp trạm bơm

 

 

 

 

 

1

Trạm bơm Cây Sung

Đức Quang

Hà Tĩnh

80

 

x

 

2

Trạm bơm Đại Châu

Đức Quang

Hà Tĩnh

77

 

x

 

3

Trạm bơm Chợ Thượng

Đức Minh

Hà Tĩnh

105

 

x

 

4

Trạm bơm Đức Trường

Đức Minh

Hà Tĩnh

180

 

x

 

5

Trạm bơm Sơn Tân

Đức Minh

Hà Tĩnh

70

 

x

 

6

Trạm bơm Số 2 (Cây Gạo)

Đức Minh

Hà Tĩnh

40

 

x

 

7

Trạm bơm Ân Trí

Đức Minh

Hà Tĩnh

100

 

x

 

8

Trạm bơm Nam Thượng

Vạn An

Nghệ An

100

 

x

 

9

Trạm bơm Rú Đụn

Vạn An

Nghệ An

50

 

x

 

10

Trạm bơm Đại Đồng

Vạn An

Nghệ An

140

 

x

 

11

Trạm bơm Trộ Gianh

Vạn An

Nghệ An

30

 

x

 

12

Trạm bơm Rú Tuần

Vạn An

Nghệ An

80

 

x

 

13

Trạm bơm Du Du

Thiên Nhẫn

Nghệ An

55

 

x

 

14

Trạm bơm Cầu Treo

Thiên Nhẫn

Nghệ An

28

 

x

 

15

Trạm bơm Pháo Lái

Thiên Nhẫn

Nghệ An

40

 

x

 

16

Trạm bơm Xóm 12

Thiên Nhẫn

Nghệ An

30

 

x

 

17

Trạm bơm Nam Đông

Thiên Nhẫn

Nghệ An

900

 

x

 

18

Trạm bơm Bến Mủng

Thiên Nhẫn

Nghệ An

30

 

x

 

19

Trạm bơm Vạc

Thiên Nhẫn

Nghệ An

50

 

x

 

20

Trạm bơm Nam Kim 3

Thiên Nhẫn

Nghệ An

150

 

x

 

21

Trạm bơm Đập Đăng

Thiên Nhẫn

Nghệ An

100

 

x

 

22

Trạm bơm Nam Trung

Thiên Nhẫn

Nghệ An

320

 

x

 

II.9

Vùng Sông Ngàn Sâu

 

 

 

 

 

II.9.1

Nâng cấp hồ chứa

 

 

 

 

 

1

Hồ đập Làng

Hương Phố

Hà Tĩnh

200

 

x

 

2

Hồ Khe Sông

Phúc Trạch

Hà Tĩnh

180

 

x

 

3

Hồ Khe Con

Hương Phố

Hà Tĩnh

180

 

x

 

4

Hồ Khe Dài

Hương Khê

Hà Tĩnh

180

 

x

 

5

Hồ đập Họ

Hương Khê

Hà Tĩnh

140

 

x

 

6

Hồ Nước Vàng

Phúc Trạch

Hà Tĩnh

110

 

x

 

7

Hồ Cha Chạm

Hương Bình

Hà Tĩnh

50

 

x

 

8

Hồ Khe Tráng

Phúc Trạch

Hà Tĩnh

70

 

x

 

9

Hồ Nước Đỏ

Hương Đô

Hà Tĩnh

65

 

x

 

10

Hồ đập Bệ

Hương Đô

Hà Tĩnh

40

 

x

 

11

Hồ Hà Thông

Hương Xuân

Hà Tĩnh

120

 

x

 

12

Hồ Nhà Quan

Hương Xuân

Hà Tĩnh

60

 

x

 

13

Hồ Khe Dam

Hương Phố

Hà Tĩnh

20

 

x

 

14

Hồ Thùng Trứa

Phúc Trạch

Hà Tĩnh

45

 

x

 

15

Hồ Làng Vàng

Hương Bình

Hà Tĩnh

50

 

x

 

16

Hồ Cây Hương

Hà Linh

Hà Tĩnh

60

 

x

 

17

Hồ Rú Mạo

Hương Bình

Hà Tĩnh

90

 

x

 

18

Hồ Khe Nước

Hương Bình

Hà Tĩnh

30

 

x

 

19

Hồ đập Động

Thượng Đức

Hà Tĩnh

40

 

x

 

20

Hồ Sao Nha

Thượng Đức

Hà Tĩnh

40

 

x

 

21

Hồ Nãy Cầu

Thượng Đức

Hà Tĩnh

30

 

x

 

22

Hồ Nãy Ô

Thượng Đức

Hà Tĩnh

30

 

x

 

23

Hồ Khe Nải

Thượng Đức

Hà Tĩnh

40

 

x

 

24

Hồ Khe Oi

Vũ Quang

Hà Tĩnh

25

 

x

 

25

Hồ Khe Chẹt

Vũ Quang

Hà Tĩnh

50

 

x

 

26

Hồ Chọ Mít

Mai Hoa

Hà Tĩnh

26

 

x

 

27

Hồ Chọ Su

Thượng Đức

Hà Tĩnh

30

 

x

 

28

Hồ Ngàng Dưới

Vũ Quang

Hà Tĩnh

30

 

x

 

29

Hồ Nải Ô

Thượng Đức

Hà Tĩnh

20

 

x

 

30

Hồ Khe Nải

Thượng Đức

Hà Tĩnh

30

 

x

 

31

Hồ Khe Son

Thượng Đức

Hà Tĩnh

50

 

x

 

32

Hồ Chọ Nháy

Thượng Đức

Hà Tĩnh

20

 

x

 

33

Hồ Khe Thuộc

Vũ Quang

Hà Tĩnh

100

 

x

 

34

Hồ đập Bượm

Vũ Quang

Hà Tĩnh

110

 

x

 

35

Hồ đập Am

Đức Đồng

Hà Tĩnh

190

 

x

 

36

Hồ Làng Vàng

Thượng Đức

Hà Tĩnh

100

 

 

x

37

Hồ Thùng Trứa

Phúc Trạch

Hà Tĩnh

45

 

 

x

38

Hồ Maka

Hà Linh

Hà Tĩnh

30

 

 

x

39

Hồ Hóp

Hương Bình

Hà Tĩnh

100

 

 

x

40

Hồ Khe Sông

Hà Linh

Hà Tĩnh

40

 

 

x

41

Hồ Úc

Hương Xuân

Hà Tĩnh

60

 

 

x

42

Hồ Cù Vức

Hương Xuân

Hà Tĩnh

30

 

 

x

43

Hồ Ông Đọn

Hương Bình

Hà Tĩnh

50

 

 

x

44

Hồ Lù

Phúc Trạch

Hà Tĩnh

60

 

 

x

45

Hồ Động Nhón

Hương Bình

Hà Tĩnh

85

 

 

x

46

Hồ Rú Nón

Thượng Đức

Hà Tĩnh

150

 

 

x

47

Hồ khe Thuộc

Vũ Quang

Hà Tĩnh

110

 

 

x

48

Hồ Hộp Trổi

Mai Hoa

Hà Tĩnh

70

 

 

x

II.9.2

Nâng cấp đập dâng

 

 

 

 

 

1

Đập Làng

Hương Đô

Hà Tĩnh

40

 

x

 

2

Đập Nhà Thấn

Hương Xuân

Hà Tĩnh

40

 

x

 

3

Đập Làng

Hương Bình

Hà Tĩnh

30

 

x

 

4

Đập Khe Gát

Hương Đô

Hà Tĩnh

30

 

x

 

5

Đập Cây Cam 1

Phúc Trạch

Hà Tĩnh

20

 

x

 

6

Đập Cây Cam 2

Phúc Trạch

Hà Tĩnh

15

 

x

 

7

Đập Đồng Cà

Phúc Trạch

Hà Tĩnh

20

 

x

 

8

Đập Làng

Phúc Trạch

Hà Tĩnh

15

 

x

 

9

Đập Khe Hàn

Hà Linh

Hà Tĩnh

15

 

x

 

10

Đập Khe Chẹt

Vũ Quang

Hà Tĩnh

50

 

x

 

11

Đập Đá Trắng

Đức Đồng

Hà Tĩnh

40

 

x

 

12

Đập Quan

Đức Đồng

Hà Tĩnh

25

 

x

 

II.9.3

Nâng cấp trạm bơm

 

 

 

 

 

1

Trạm bơm Bến Vũng

Mai Hoa

Hà Tĩnh

70

 

x

 

2

Trạm bơm Bến Đình

Đức Đồng

Hà Tĩnh

55

 

x

 

3

Trạm bơm Bàu

Đức Đồng

Hà Tĩnh

40

 

x

 

4

Trạm bơm Đồng Sào

Đức Đồng

Hà Tĩnh

20

 

x

 

5

Trạm bơm Rú Non

Đức Đồng

Hà Tĩnh

100

 

 

x

II.10

Vùng Sông Ngàn Phố

 

 

 

 

 

II.10.1

Nâng cấp hồ chứa

 

 

 

 

 

1

Hồ Cao Thắng

Sơn Giang

Hà Tĩnh

350

 

x

 

2

Hồ Vực Rồng

Sơn Tiến

Hà Tĩnh

200

 

x

 

3

Hồ Khe Điếc

Tứ Mỹ

Hà Tĩnh

20

 

x

 

4

Hồ Lối Sen

Kim Hoa

Hà Tĩnh

20

 

x

 

5

Hồ Kim Thành

Sơn Tây

Hà Tĩnh

25

 

x

 

6

Hồ Cây Bưởi

Sơn Tây

Hà Tĩnh

25

 

x

 

7

Hồ đập Đình Đẹ

Sơn Tây

Hà Tĩnh

30

 

x

 

8

Hồ Hò Vậy

Sơn Tây

Hà Tĩnh

30

 

x

 

9

Hồ Đồng Tròn

Sơn Giang

Hà Tĩnh

20

 

x

 

10

Hồ Cầu Giang

Sơn Kim 1

Hà Tĩnh

30

 

x

 

11

Hồ Thống Nhất

Kim Hoa

Hà Tĩnh

30

 

x

 

12

Hồ Bình Khê

Kim Hoa

Hà Tĩnh

45

 

x

 

13

Hồ Đồng Tráng

Kim Hoa

Hà Tĩnh

40

 

x

 

14

Hồ Miếu Thờ

Kim Hoa

Hà Tĩnh

60

 

x

 

15

Hồ Khe Đá

Sơn Kim 2

Hà Tĩnh

30

 

x

 

16

Hồ Khe Rồng

Sơn Kim 2

Hà Tĩnh

20

 

x

 

17

Hồ Đồng Đập

Sơn Hồng

Hà Tĩnh

30

 

x

 

18

Hồ Hóc Ninh

Kim Hoa

Hà Tĩnh

20

 

x

 

19

Hồ Vang Anh

Kim Hoa

Hà Tĩnh

20

 

x

 

20

Hồ Cơn Thông

Sơn Hồng

Hà Tĩnh

25

 

x

 

21

Hồ Khe Lầm

Sơn Tây

Hà Tĩnh

25

 

x

 

22

Hồ Bông Phài

Sơn Tây

Hà Tĩnh

20

 

x

 

23

Hồ Khe Đôi

Sơn Hồng

Hà Tĩnh

20

 

x

 

24

Hồ Vã

Sơn Hồng

Hà Tĩnh

20

 

x

 

25

Hồ Tràng Riêng

Sơn Giang

Hà Tĩnh

35

 

x

 

26

Hồ Liên Hoàn

Kim Hoa

Hà Tĩnh

60

 

x

 

27

Hồ Tràng Lầy

Tứ Mỹ

Hà Tĩnh

20

 

x

 

28

Hồ Mụ Trực

Sơn Giang

Hà Tĩnh

30

 

x

 

29

Hồ Khe Nhảy

Sơn Tiến

Hà Tĩnh

40

 

x

 

30

Hồ Mỏ Kẹc

Kim Hoa

Hà Tĩnh

30

 

x

 

31

Hồ Chẩn

Sơn Hồng

Hà Tĩnh

20

 

x

 

32

Hồ Lở Dưới (Cây Thông)

Sơn Hồng

Hà Tĩnh

20

 

x

 

33

Hồ Cầu Giang

Sơn Kim 1

Hà Tĩnh

30

 

x

 

34

Hồ Rồng Sớm

Sơn Giang

Hà Tĩnh

20

 

x

 

35

Hồ Mả Môi

Sơn Giang

Hà Tĩnh

20

 

x

 

36

Hồ Đá Chết

Sơn Giang

Hà Tĩnh

20

 

x

 

37

Hồ Khe Hồ

Sơn Tiến

Hà Tĩnh

35

 

x

 

38

Hồ Dằm

Sơn Hồng

Hà Tĩnh

20

 

x

 

39

Hồ đập Côn Sơn

Sơn Tiến

Hà Tĩnh

20

 

 

x

40

Hồ Bèo

Sơn Giang

Hà Tĩnh

30

 

 

x

41

Hồ Cây Đa

Sơn Tiến

Hà Tĩnh

45

 

 

x

42

Hồ Cây Quát

Sơn Giang

Hà Tĩnh

55

 

 

x

43

Hồ Khe Hồ

Sơn Tiến

Hà Tĩnh

60

 

 

x

44

Hồ Trằm

Kim Hoa

Hà Tĩnh

20

 

 

x

45

Hồ Hóc Lầy

Sơn Giang

Hà Tĩnh

30

 

 

x

46

Hồ Cơn Gạo

Sơn Giang

Hà Tĩnh

30

 

 

x

47

Hồ Bải Sậy

Kim Hoa

Hà Tĩnh

60

 

 

x

48

Hồ Xài Phố

Sơn Hồng

Hà Tĩnh

50

 

 

x

49

Hồ Khe Kẽm

Kim Hoa

Hà Tĩnh

25

 

 

x

50

Hồ Lối Sen

Kim Hoa

Hà Tĩnh

20

 

 

x

51

Hồ Khe Kẽm

Kim Hoa

Hà Tĩnh

60

 

 

x

52

Hồ Miếu Thờ

Kim Hoa

Hà Tĩnh

60

 

 

x

II.10.2

Nâng cấp đập dâng

 

 

 

 

 

1

Đập Hói Động

Sơn Tiến

Hà Tĩnh

10

 

x

 

2

Đập Cây Gáo

Sơn Kim 2

Hà Tĩnh

15

 

x

 

3

Đập Xài Phố

Sơn Hồng

Hà Tĩnh

15

 

x

 

4

Đập Ngưng (Khe Cấy)

Kim Hoa

Hà Tĩnh

20

 

x

 

II.10.3

Nâng cấp trạm bơm

 

 

 

 

 

1

Trạm bơm Sơn Thịnh I

Sơn Tiến

Hà Tĩnh

200

 

x

 

2

Trạm bơm Sơn Thịnh II

Sơn Tiến

Hà Tĩnh

100

 

x

 

II.11

Vùng Hưởng lợi Ngàn Trươi

 

 

 

 

 

II.11.1

Nâng cấp hồ chứa

 

 

 

 

 

 

1

Hồ Đá Bạc

P. Nam Hồng Lĩnh

Hà Tĩnh

200

 

x

 

2

Hồ Cù Lây-Trường Lão

Trường Lưu

Hà Tĩnh

800

 

x

 

3

Hồ Bình Hà

Trường Lưu

Hà Tĩnh

180

 

x

 

4

Hồ Trốc Xối

Đức Thịnh

Hà Tĩnh

70

 

x

 

5

Hồ Phượng Thành

Đức Thọ

Hà Tĩnh

100

 

x

 

6

Hồ Hộp Trổi

Mai Hoa

Hà Tĩnh

70

 

x

 

7

Hồ đập Trằm

Phù Việt

Hà Tĩnh

100

 

x

 

8

Hồ Khe Mót

Nghi Xuân

Hà Tĩnh

160

 

x

 

9

Hồ đập Quan

Đồng Lộc

Hà Tĩnh

60

 

 

x

10

Hồ Cựa Người

Đồng Lộc

Hà Tĩnh

60

 

 

x

11

Hồ Đồng Hố

Hồng Lộc

Hà Tĩnh

300

 

 

x

II.11.2

Nâng cấp đập dâng

 

 

 

 

 

1

Đập Trúc Bè

P. Nam Hồng Lĩnh

Hà Tĩnh

150

 

x

 

III

CÔNG TRÌNH TIÊU THOÁT

 

 

 

 

 

III.1

Tiểu vùng Hữu Thanh Chương

 

 

 

 

 

1

Nạo vét 9 trục tiêu: Hói Ma Ca, Hói Mang, Hói Am, Hói Téo, Cầu Nậy, Hói Đồng, Hói Gát + Hói Đập Đại, Hói Rèn, Hói Triều

 

Nghệ An

 

43.126

x

 

III.2

Vùng Diễn - Yên - Quỳnh - Đô, Hoàng Mai

 

 

 

 

 

III.2.1

Tiểu vùng Kênh Vách Bắc

 

 

 

 

 

1

Nạo vét trục tiêu chính kênh Vách Bắc (đoạn từ ngã ba Dinh đến cổng Bàu Dú)

 

Nghệ An

 

30.157

x

 

2

Nạo vét tu sửa kênh nhánh cấp 1

 

Nghệ An

 

x

x

3

Mở rộng cống Bàu Dú

 

Nghệ An

 

x

 

III.2.2

Tiểu vùng Kênh Diễn Hoa

 

 

 

 

 

 

Nạo vét các trục tiêu:

 

 

 

 

 

1

Kênh chính Diễn Hoa

 

Nghệ An

 

8.711

x

x

2

Kênh 26/3

 

Nghệ An

 

2.304

x

 

3

Kênh Cầu Bài

 

Nghệ An

 

1.448

 

x

4

Kênh tiêu T1

 

Nghệ An

 

435

 

x

5

Kênh tiêu nhánh

 

Nghệ An

 

 

x

x

III.2.3

Tiểu vùng Sông Bùng

 

 

 

 

 

 

a

Nạo vét trục tiêu

 

 

 

 

 

 

1

Sông Bùng từ Phù Ninh đến cầu Diễn Thành

 

Nghệ An

 

22.500

x

x

2

Kênh Trung Long

 

Nghệ An

 

500

 

x

3

Kênh Kẹp N6 và Xuân Tiên

 

Nghệ An

 

600

 

x

4

Kênh Nhà Lê

 

Nghệ An

 

4000

x

x

5

Các tuyến kênh nhánh khác (Bàu Hùng, Rộc Vang)

 

Nghệ An

 

 

 

x

b

Nâng cấp cống, tràn, trạm bơm

 

 

 

 

 

1

Cống Diễn Thủy

Diễn Châu

Nghệ An

 

6080

 

x

2

Tràn Diễn Kỷ

Đức Châu

Nghệ An

 

 

x

 

3

Tràn Phù Ninh

Vân Tụ

Nghệ An

 

 

 

x

4

Trạm bơm Văn Sơn

Hợp Minh

Nghệ An

 

70

x

 

III.2.4

Tiểu vùng Bắc Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Hoàng Mai

 

 

 

 

 

a

Nạo vét trục tiêu

 

 

 

 

 

 

1

Kênh Bình Sơn

 

Nghệ An

 

66.242

 

x

2

Kênh Nguyễn Văn Trỗi

 

Nghệ An

 

 

x

3

Sông Thái (Khe Dứa)

 

Nghệ An

 

x

x

4

Sông Mơ (kênh Nhà Lê)

 

Nghệ An

 

x

x

5

Kênh Nhà Lê

 

Nghệ An

 

x

x

6

Các trục tiêu nhánh

 

Nghệ An

 

x

x

b

Nâng cấp cống Diễn Hải

 

Nghệ An

 

 

x

 

III.3

Vùng Nam- Hưng- Nghi

 

 

 

 

 

III.3.1

Tiểu vùng Cống Thương Xá

 

 

 

 

 

 

Nạo vét trục tiêu:

 

 

 

 

 

 

1

Kênh Cầu Ben

 

Nghệ An

 

876

 

x

2

Kênh Cầu Lùng

 

Nghệ An

 

720

 

x

3

Kênh Cầu Tây

 

Nghệ An

 

1.060

 

x

III.3.2

Tiểu vùng sông Rào Đừng

 

 

 

 

 

 

Nạo vét trục tiêu:

 

 

 

 

 

 

1

Sông Rào Đừng

 

Nghệ An

 

5.204

x

x

2

Kênh Nghi Đức

 

Nghệ An

 

1.712

 

x

3

Kênh tiêu Tây Nghi Phong

 

Nghệ An

 

810

x

 

4

Kênh Đông Nghi Phong

 

Nghệ An

 

350

 

x

5

Kênh tiêu Phúc Thọ

 

Nghệ An

 

265

 

x

III.3.3

Tiểu vùng kênh Thấp, kênh Gai

 

 

 

 

 

a

Nạo vét trục tiêu

 

 

 

 

 

 

1

Kênh Thấp

 

Nghệ An

 

44.447

x

 

2

Kênh Vinh

 

Nghệ An

 

x

x

3

Kênh Lam Trà

 

Nghệ An

 

x

 

4

Kênh Hoàng Cần

 

Nghệ An

 

 

x

5

Kênh Gai

 

Nghệ An

 

x

x

6

Sông Cấm

 

Nghệ An

 

 

x

7

Kênh tiêu nhánh

 

Nghệ An

 

x

x

b

Nâng cấp trạm bơm, cống

 

 

 

 

1

Trạm bơm Hưng Đạo

Hưng Nguyên

Nghệ An

 

 

x

2

Trạm bơm Hưng Châu

Lam Thành

Nghệ An

 

 

x

3

Trạm bơm Bến Thủy

Trường Vinh

Nghệ An

 

x

 

4

Cống Bến Thủy

Trường Vinh

Nghệ An

 

 

x

5

Cổng Nghi Quang

Trung Lộc

Nghệ An

 

 

x

6

Nâng cấp các tuyến cống cấp 2, cấp II, mạng lưới thoát nước cấp II

 

Nghệ An

 

x

x

III.4

Vùng tiêu Nam Đức

 

 

 

 

 

 

Nạo vét các kênh:

 

 

 

 

 

 

1

Kênh Ngũ Hoa

 

Nghệ An

 

 

 

x

2

Kênh cách ly đê bao Nam kim

 

Nghệ An

 

 

 

x

III.5

Vùng Sông Nghèn

 

 

 

 

 

 

 

Nạo vét các tuyến kênh:

 

 

 

 

 

1

Sông Nghèn

 

Hà Tĩnh

 

 

x

 

2

Kênh 19/5

 

Hà Tĩnh

 

 

x

x

3

Đức Lạng - Đức Đồng - Đức Lạc

 

Hà Tĩnh

 

 

x

 

4

Sông Nhe, chợ vị, kênh 19/5

 

Hà Tĩnh

 

 

 

x

5

Hạ Can Lộc (Tùng Lộc - cống Đập Bùi - sông Nghèn)

 

Hà Tĩnh

 

 

 

x

6

Hồng Tân

 

Hà Tĩnh

 

 

 

x

7

Trục tiêu Cầu Phường- Sông Già

 

Hà Tĩnh

 

 

 

x

8

Kênh Nhà Lê

 

Hà Tĩnh

 

 

 

x

9

Hói Chùa Nghị

 

Hà Tĩnh

 

 

 

x

 

Nâng cấp cống:

 

 

 

 

 

 

1

Cống Cầu Khống

Đức Quang

Hà Tĩnh

 

 

 

x

2

Cống Trung Lương

Bắc Hồng Lĩnh

Hà Tĩnh

 

 

x

 

3

Cống Cầu Trù

Mai Phụ

Hà Tĩnh

 

 

 

x

4

Cống Cầu Già

Can Lộc

Hà Tĩnh

 

 

 

x

III.6

Vùng tiêu Nghi Xuân

 

 

 

 

 

 

 

Nạo vét kênh Rào - Mỹ - Dương

 

Hà Tĩnh

 

 

x

 

Ghi chú: Các công trình sửa chữa, nâng cấp là các công trình sửa chữa, khôi phục, nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới lại. Danh mục các dự án, công trình từng giai đoạn xác định trong Quy hoạch có thể được xem xét điều chỉnh trong quá trình triển khai thực hiện tùy theo tính cấp thiết và tình hình thực tế. Quy mô, nhiệm vụ, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình, dự án sẽ được tính toán, lựa chọn, xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư của từng giai đoạn.

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC CÔNG TRÌNH DỰ KIẾN XÂY MỚI
(Kèm theo Quyết định số 2783/BNNMT ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

TT

Tên công trình

Địa điểm

Nhiệm vụ công trình

Kinh phí
(tỷ đồng)

Xã

Tỉnh

Tưới (ha)

Tiêu (ha)

Trước 2030

Sau 2030

I

CÔNG TRÌNH KHAI THÁC DÒNG CHÍNH

 

 

 

 

I.1

Công trình tiếp tục hoàn thiện

 

 

 

 

 

1

Hồ Bản Mồng giai đoạn 2 (hoàn thiện hệ thống kênh mương, đường ống)

 

Nghệ An

Tưới 10.130 ha, cấp nước SH và CN

x

 

2

Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống kênh Ngàn Trươi giai đoạn 2

 

Hà Tĩnh

Tạo nguồn vùng Nghi Xuân 17.932 ha

x

 

Tưới, tạo nguồn vùng Hương Sơn 2.762 ha

I.2

Công trình xây mới

 

 

 

 

1

Hồ Thác Muối

Hạnh Lâm

Nghệ An

Tưới 4.170 ha, cấp nước SH, tạo nguồn 18,5m3/s, kết hợp phòng lũ và phát điện

x

x

2

Hồ Nậm Cam

Hùng Chân

Nghệ An

Tưới 60 ha, bổ sung nguồn Bản Mồng

 

x

3

Hồ Nậm Cươm

Hùng Chân

Nghệ An

Tưới 90 ha, bổ sung nguồn Bản Mồng

 

x

4

Hồ Cô Ba

Châu Bình

Nghệ An

Tưới 80 ha, bổ sung nguồn Bản Mồng

 

x

5

Hồ Trại Dơi

Hương Khê

Hà Tĩnh

Bổ sung nguồn đập Sông Tiêm, phòng lũ

x

x

6

Hồ Đá Gân

Sơn Hồng

Hà Tĩnh

Tưới 1.870ha, kết hợp phòng lũ

 

x

7

Hồ Khe Chè

Sơn Kim 2

Hà Tĩnh

Tưới 150ha, bổ sung nguồn hạ du, phát điện

 

x

8

Hồ Nước Sốt

Hương Sơn

Hà Tĩnh

Bổ sung nguồn cho hạ du, kết hợp phát điện

 

x

9

Hồ Rào Mắc

Hương Sơn

Hà Tĩnh

Bổ sung nguồn cho hạ du, kết hợp phát điện

 

x

10

Đập Sông Lam

Hưng Nguyên Nam-Thiên Nhẫn

Nghệ An

Tạo nguồn 29.000 ha canh tác và 4500 ha NTTS, kết hợp giao thông

x

x

II

CÔNG TRÌNH CẮP NƯỚC XÂY MỚI

 

 

 

 

II.1

Vùng Thượng sông Cả

 

 

 

 

 

1

Hồ Trung Chính

Con Cuông

Nghệ An

130

 

x

 

2

Hồ Liên Tân

Con Cuông

Nghệ An

25

 

x

 

3

Hồ Kẻ Te

Mậu Thạch

Nghệ An

30

 

x

 

4

Đập Khe Bù

Châu Khê

Nghệ An

20

 

x

 

5

Đập Bản Tờ

Con Cuông

Nghệ An

60

 

x

 

6

Đập Chằn Nằn

Con Cuông

Nghệ An

40

 

x

 

7

Đập Tổng Phay

Bình Chuẩn

Nghệ An

50

 

x

 

8

Đập Hai Quân

Cam Phục

Nghệ An

30

 

x

 

9

Đập Ang

Yên Hoà

Nghệ An

40

 

x

 

10

Đập Muôn

Yên Hoà

Nghệ An

20

 

x

 

11

Đập Bản La

Yên Hoà

Nghệ An

25

 

x

 

12

Đập Piêng Cọc

Yên Na

Nghệ An

20

 

x

 

13

Đập Na Hang

Yên Na

Nghệ An

15

 

x

 

14

Đập Na Hỷ

Tương Dương

Nghệ An

20

 

x

 

15

Đập Nhôn Mai

Yên Na

Nghệ An

30

 

x

 

16

Đập Kim Tiền

Hữu Khuông

Nghệ An

30

 

x

 

17

Đập Cà Mong

Lượng Minh

Nghệ An

50

 

x

 

18

Đập Phu Sen Lek

Nhôn Mai

Nghệ An

35

 

x

 

19

Đập Bản Mác

Cam Phục

Nghệ An

40

 

x

 

20

Đập Bản Xang

Nhôn Mai

Nghệ An

15

 

x

 

21

Đập Trường Sơn

Nhôn Mai

Nghệ An

10

 

x

 

22

Đập Pà Lọi

Nhôn Mai

Nghệ An

15

 

x

 

23

Đập Mường Lống 1

Yên Na

Nghệ An

15

 

x

 

24

Đập Tha Lạng

Lượng Minh

Nghệ An

12

 

 

x

25

Đập Yên Hoà

Yên Na

Nghệ An

25

 

 

x

26

Đập Cành Khỉn

Tương Dương

Nghệ An

40

 

 

x

27

Đập Bản Hào

Mỹ Lý

Nghệ An

20

 

 

x

28

Đập Bản Cạp

Bắc Lý

Nghệ An

15

 

 

x

29

Đập Chà Lúm

Na Loi

Nghệ An

15

 

 

x

30

Đập Na Khóm

Chiêu Lưu

Nghệ An

20

 

 

x

31

Đập Na Lặt

Hữu Kiệm

Nghệ An

15

 

 

x

32

Đập Phà Khăm

Nậm Cắn

Nghệ An

10

 

 

x

33

Đập Chiềng Lau

Mường Típ

Nghệ An

12

 

 

x

34

Đập Khe Nằn

Mường Long

Nghệ An

45

 

 

x

35

Đập Lưu Tấn

Chiêu Lưu

Nghệ An

15

 

 

x

II.2

Vùng Trung lưu sông Cả

 

 

 

 

 

1

Hồ Cao Liên

Yên Xuân

Nghệ An

60

 

x

 

2

Hồ Do Cho

Kim Bảng

Nghệ An

120

 

 

x

3

Đập Xóm 8

Anh Sơn

Nghệ An

20

 

x

 

4

Đập Khe Sừng 2

Nhân Hòa

Nghệ An

50

 

x

 

5

Đập Cồn Cỏ

Tam Đồng

Nghệ An

80

 

 

x

6

Đập Rào Mỏi

Hạnh Lâm

Nghệ An

110

 

 

x

7

Đập Rào Khai

Hoa Quân

Nghệ An

120

 

 

x

8

Đập Rào Lang

Hoa Quân

Nghệ An

60

 

 

x

9

Trạm bơm Bé Hội

Lương Sơn

Nghệ An

125

 

x

 

10

Trạm bơm Cỏ May

Nhân Hòa

Nghệ An

170

 

 

x

II.3

Vùng sông Hiếu

 

 

 

 

 

 

II.3.1

Tiểu vùng Thượng sông Hiếu

 

 

 

 

 

1

Hồ Hua Na

Quỳ Châu

Nghệ An

25

 

x

 

2

Hồ Piêng Lau

Châu Tiến

Nghệ An

30

 

x

 

3

Hồ Minh Tiến

Quỳ Châu

Nghệ An

120

 

 

x

4

Đập Châu Hoan

Hùng Chân

Nghệ An

40

 

x

 

5

Đập Na Khoang

Quỳ Châu

Nghệ An

60

 

x

 

6

Đập Bản Tầm

Hùng Chân

Nghệ An

100

 

x

 

7

Đập Bản San

Tri Lễ

Nghệ An

60

 

x

 

8

Đập Bản Khồm

Tiền Phong

Nghệ An

10

 

x

 

9

Đập Long Thắng

Tiền Phong

Nghệ An

40

 

x

 

10

Đập Na Hốc

Tri Lễ

Nghệ An

30

 

x

 

11

Đập Na Quya

Mường Quàng

Nghệ An

15

 

x

 

12

Đập Bản Na

Mường Quàng

Nghệ An

40

 

x

 

13

Đập Piềng Chào

Quế Phong

Nghệ An

25

 

x

 

14

Đập Bản Kháng

Quế Phong

Nghệ An

30

 

x

 

15

Đập Bản Tầm

Hùng Chân

Nghệ An

80

 

x

 

16

Đập Bản Lim

Hùng Chân

Nghệ An

40

 

 

x

17

Đập Bản Co

Hùng Chân

Nghệ An

40

 

 

x

18

Đập Nậm Hiếu

Tiền Phong

Nghệ An

30

 

 

x

19

Đập Bản Cang

Châu Bình

Nghệ An

30

 

 

x

20

Đập Bản Khứm

Châu Bình

Nghệ An

35

 

 

x

21

Đập Bom Lâu

Châu Bình

Nghệ An

90

 

 

x

22

Đập Na Ca

Quỳ Châu

Nghệ An

40

 

 

x

II.3.2

Tiểu vùng Trung hạ lưu sông Hiếu

 

 

 

 

 

1

Hồ Châu Lộc

Châu Lộc

Nghệ An

180

 

x

 

2

Hồ Nghĩa Liên

Minh Hợp

Nghệ An

60

 

x

 

3

Hồ Khe Bói

Minh Hợp

Nghệ An

60

 

x

 

4

Hồ Bản Poòng

Mường Ham

Nghệ An

50

 

x

 

5

Hồ Nghĩa Mai

Nghĩa Mai

Nghệ An

60

 

x

 

6

Hồ Đến

Nghĩa Lâm

Nghệ An

90

 

x

 

7

Hồ Châu Đình

Quỳ Hợp

Nghệ An

350

 

 

x

8

Hồ Lèn Bục

Tiên Đồng

Nghệ An

40

 

x

 

9

Hồ Huổi Khỉ

Mường Ham

Nghệ An

90

 

 

x

10

Hồ Văn Sơn

Đồng Văn

Nghệ An

600

 

 

x

11

Hồ Lâm Sinh

Nghĩa Mai

Nghệ An

900

 

 

x

12

Hồ Bảo Thịnh

Nghĩa Mai

Nghệ An

490

 

 

x

13

Hồ Làng Mốc

Nghĩa Yên

Nghệ An

441

 

 

x

14

Hồ Nghĩa Thọ

Nghĩa Thọ

Nghệ An

522

 

 

x

15

Đập Xiềng

Minh Hợp

Nghệ An

150

 

x

 

16

Đập Văn Lợi

Minh Hợp

Nghệ An

250

 

x

 

17

Đập Làng Xiểm

Minh Hợp

Nghệ An

130

 

x

 

18

Đập Khe Lá

Tân Kỳ

Nghệ An

100

 

x

 

19

Đập Khe Loa

Tiên Đồng

Nghệ An

200

 

 

x

20

Đập Đồng Tầm

Tiên Đồng

Nghệ An

150

 

 

x

21

Đập Làng Trang

Tân Phú

Nghệ An

230

 

 

x

22

Đập Bắc Lâm

Nghĩa Lâm

Nghệ An

80

 

x

 

23

Trạm bơm Minh Thành 1

Nghĩa Xuân

Nghệ An

1.047

 

 

x

24

Trạm bơm Dốc Dài 1-3

Minh Hợp

Nghệ An

1.094

 

 

x

25

Trạm bơm Nghĩa Lâm

Nghĩa Lâm

Nghệ An

943

 

x

 

II.4

Vùng Sông Hoàng Mai

 

 

 

 

 

1

Trạm bơm KC Bắc K55+960

 

Nghệ An

Tạo nguồn

 

 

x

2

Trạm bơm kênh N13

 

Nghệ An

Tạo nguồn

 

 

x

II.5

Vùng Sông Ngàn Sâu

 

 

 

 

 

1

Hồ Rào Rồng

Hương Khê

Hà Tĩnh

250

 

x

 

2

Hồ Khe Trồi 1

Hương Xuân

Hà Tĩnh

70

 

x

 

3

Hồ Khe Trồi 2

Phúc Trạch

Hà Tĩnh

150

 

x

 

4

Hồ Khe Tuần

Phúc Trạch

Hà Tĩnh

450

 

 

x

5

Hồ Phúc Trạch

Vũ Quang

Hà Tĩnh

200

 

 

x

6

Hồ Trại Nha

Vũ Quang

Hà Tĩnh

250

 

 

x

II.6

Vùng 9: Sông Ngàn Phố

 

 

 

 

 

 

1

Hồ Động Tròn

Sơn Tiến

Hà Tĩnh

400

 

 

x

III

CÔNG TRÌNH TIÊU THOÁT XÂY MỚI

 

 

 

 

III.1

Vùng Hữu Thanh Chương

 

 

 

 

 

1

Xây dựng kênh cách ly lũ núi Thanh Long - Thanh Mai

 

Nghệ An

 

 

x

 

2

Trạm bơm Thanh Lĩnh

Đại Đồng

Nghệ An

 

1200

 

x

3

Trạm bơm Võ Liệt

Kim Bảng

Nghệ An

 

1000

 

x

4

Cống tiêu Thanh Long

Kim Bảng

Nghệ An

 

1800

 

x

5

Cống Cầu Nậy

Bích Hào

Nghệ An

 

x

 

6

Cống Thanh Giang

Bích Hào

Nghệ An

 

 

x

III.2

Vùng Nam-Hưng-Nghi

 

 

 

 

 

III.2.1

Tiểu vùng sông Rào Đừng

 

 

 

 

 

1

Mở mới tuyến tiêu nối kênh Gai- sông Cả qua cống rào Đừng

 

 

 

 

x

 

2

Trạm bơm Hưng Hòa

Trường Vinh

Nghệ An

 

200

 

x

3

Trạm bơm Nghi Thái

Vinh Lộc

Nghệ An

 

150

 

x

III.2.2

Tiểu vùng kênh Thấp, kênh Gai

 

 

 

 

 

1

Kênh cách ly lũ núi Đại Huệ

 

Nghệ An

 

1620

 

x

2

Tuyến tiêu nối kênh Thấp với kênh Gai

 

Nghệ An

 

 

x

 

3

Tuyển kênh nối sông Cấm với cống Thượng Xá

 

Nghệ An

 

500

 

x

4

Trạm bơm Bàu Nón

Đại Huệ

Nghệ An

 

700

 

x

5

Trạm bơm Nam Cát

Đại Huệ

Nghệ An

 

500

 

x

6

Trạm bơm Nghi Phương

Thần Lĩnh

Nghệ An

 

50

x

 

7

Trạm bơm Nghi Tiến

Hải Lộc

Nghệ An

 

120

 

x

8

Trạm bơm Nghi Yên

Hải Lộc

Nghệ An

 

150

x

 

9

Trạm bơm Nghi Hưng

Thần Lĩnh

Nghệ An

 

200

 

x

10

Trạm bơm Tùng Xang

Yên Trung

Nghệ An

 

300

 

x

11

Trạm bơm Đập Sau

Yên Trung

Nghệ An

 

100

 

x

12

Cống Hưng Lợi

Lam Thành

Nghệ An

 

 

x

 

13

Trạm bơm Hói Chùa

Trường Vinh

Nghệ An

 

 

x

 

14

Hồ điều hòa Hưng Hòa 2

Trường Vinh

Nghệ An

 

 

x

 

Ghi chú:

1. Danh mục các dự án, công trình từng giai đoạn xác định trong Quy hoạch có thể được xem xét điều chỉnh trong quá trình triển khai thực hiện tùy theo tính cấp thiết và tình hình thực tế. Quy mô, nhiệm vụ, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình, dự án sẽ được tính toán, lựa chọn, xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư của từng giai đoạn.

2. Các từ viết tắt: SH: Sinh hoạt; CN: Công nghiệp; NTTS: Nuôi trồng thủy sản.

 

PHỤ LỤC IV

CÁC NHIỆM VỤ PHI CÔNG TRÌNH
(Kèm theo Quyết định số 2783/BNNMT ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

TT

Nội dung nhiệm vụ

Giai đoạn thực hiện

Đến năm 2030

Sau năm 2030

I

Xây dựng và điều chỉnh Quy trình vận hành

 

 

 

Xây dựng, rà soát, sửa đổi, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ, quy trình vận hành các công trình, các hệ thống công trình thủy lợi trong lưu vực

x

x

II

Nâng cao năng lực quản lý, khai thác vận hành công trình, hệ thống công trình thủy lợi

 

 

1

Hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả quản lý khai thác hệ thống thủy lợi

x

x

2

Nâng cao năng lực đội ngũ quản lý, vận hành công trình thủy lợi

x

x

3

Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về pháp luật khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi

x

x

4

Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu; tăng cường năng lực cảnh báo, dự báo nguồn nước, ngập lũ, hạn hán; xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn nước phục vụ chỉ đạo, điều hành sản xuất

x

x

5

Nghiên cứu, áp dụng mô hình tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; chuyển đổi cơ cấu cây trồng

x

x

6

Chương trình nâng cao hiệu quả đầu tư, quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn vùng miền núi

x

x

7

Xây dựng hệ thống thông tin địa lý (WebGIS) về thủy lợi phục vụ công tác quản lý công trình

x

x

III

Điều tra cơ bản

 

 

1

Điều tra, đánh giá chất lượng nguồn nước các hệ thống thủy lợi

x

x

2

Điều tra, đánh giá tình trạng xâm nhập mặn vùng cửa sông, ven biển,

x

x

3

Điều tra, đánh giá các hệ thống công trình thủy lợi (biến động sử dụng nước, đất, phạm vi bảo vệ công trình) phục vụ chỉ đạo điều hành, bảo vệ, quản lý và khai thác đa mục tiêu hệ thống công trình

x

x

IV

Nhiệm vụ nghiên cứu

 

 

1

Rà soát, nghiên cứu đánh giá tác động của diễn biến hạ thấp mực nước hệ thống sông Cả

 

x

2

Nghiên cứu, đánh giá tác động của các công trình trên dòng chính đến bồi lắng, xói lở, xâm nhập mặn vùng hạ du và an ninh nguồn nước trên lưu vực

 

x

3

Nghiên cứu các giải pháp bố trí, sắp xếp dân cư khu vực thường xuyên ngập lũ, lũ quét, sạt lở đất

 

x

V

Cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

x

x

VI

Tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật thủy lợi

x

x

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 2783/QĐ-BNNMT ngày 17/07/2026 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Cả thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/01/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2025

Ban hành: 27/11/2023

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 21/12/2023

Ban hành: 17/06/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/07/2020

132

DMCA.com Protection Status

IP: 52.167.144.232