|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1915/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, SỬ DỤNG VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN
THÔNG TIN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN DỮ LIỆU VỀ CÔNG TÁC DÂN TỘC CỦA THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật An toàn thông
tin mạng ngày 19/11/2015;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử
ngày 22/6/2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày
30/11/2024;
Căn cứ Nghị định số
05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về công tác dân tộc; Nghị định số
127/2024/NĐ-CP ngày 10/10/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về Công tác dân tộc;
Căn cứ Nghị định số
64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông
tin theo cấp độ;
Căn cứ Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu
bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-CP
ngày 28/01/2022 của Chính phủ ban hành Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số
214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ
về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Quyết định số
414/QĐ-TTg ngày 12/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng
dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số phát triển kinh tế xã
hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số Việt Nam giai đoạn
2019 - 2025”;
Căn cứ Quyết định số
1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 920/QĐ-TTg ngày 14/5/2025 của Thủ tướng
Chính phủ điều chỉnh một số nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
1087/QĐ-TTg ngày 02/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường
chuyển đổi số lĩnh vực công tác dân tộc đến năm 2030”;
Căn cứ Thông tư số
06/2025/TT-BDTTG ngày 25/6/2025 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định hệ thống chỉ
tiêu thống kê công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;
Căn cứ Thông tư số
07/2025/TT-BDTTG ngày 25/6/2025 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định chế độ báo
cáo thống kê công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;
Căn cứ Kế hoạch số
253/KH-UBND ngày 11/11/2021 của UBND Thành phố về việc thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi của Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Kế hoạch số
182/KH-UBND ngày 30/6/2022 của UBND Thành phố về việc thực hiện Chiến lược công
tác dân tộc giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố
Hà Nội;
Căn cứ Kế hoạch số
239/KH-UBND ngày 27/9/2023 của UBND Thành phố về việc Chuyển đổi số, xây dựng
thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 24/TTr- SDTTG ngày 03/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận
hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin đối với Hệ thống thông tin dữ liệu về
công tác dân tộc của thành phố Hà Nội.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc Sở Dân tộc
và Tôn giáo; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Thành ủy, TT HĐND TP;
- Chủ tịch UBND TP;
- Các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VPUBTP: PCVP Võ Tuấn Anh, NC, TH;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, SỬ DỤNG VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN ĐỐI
VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN DỮ LIỆU VỀ CÔNG TÁC DÂN TỘC CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 1915/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định việc quản
lý, vận hành và sử dụng Hệ thống thông tin dữ liệu về công tác dân tộc của
thành phố Hà Nội, bao gồm toàn bộ các hoạt động hình thành, thu thập, tổng hợp,
báo cáo, khai thác và sử dụng dữ liệu về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo
trên địa bàn Thành phố bảo đảm tính xác thực, độ tin cậy của dữ liệu.
2. Quy chế này không áp dụng đối
với việc quản lý, vận hành và sử dụng dữ liệu chứa thông tin thuộc phạm vi bí mật
nhà nước được quy định tại Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15; đối với
dữ liệu có nội dung liên quan đến bí mật nhà nước, việc quản lý, bảo quản, khai
thác và sử dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước
và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các
Sở, ban, ngành Thành phố và các cơ quan thuộc UBND Thành phố; UBND xã, phường
và các tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến Hệ thống thông tin dữ liệu
về công tác dân tộc của thành phố Hà Nội tham gia hình thành, thu thập, tổng hợp,
báo cáo, sử dụng và quản lý dữ liệu về công tác dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng
trên Hệ thống.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
1. Dữ liệu về công tác dân tộc,
tín ngưỡng, tôn giáo (trừ các danh mục bí mật nhà nước): Là thông tin, số liệu
phản ánh thực trạng tình hình về dân số và chất lượng dân số, phân bố dân cư,
cơ sở hạ tầng, tình hình sản xuất, thu nhập và chi tiêu, đời sống, bảo tồn và
phát huy văn hóa truyền thống, phòng chống tệ nạn xã hội, tiếp cận các dịch vụ
y tế, giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, tình hình tôn giáo, di cư
tự do, khiếu kiện, an ninh nông thôn, thực trạng kinh tế, văn hóa, xã hội của đồng
bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố.
2. Cơ sở dữ liệu về công tác
dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo: Là tập hợp dữ liệu số được chuẩn hóa, tổ chức,
lưu trữ và quản lý tập trung, bao gồm các trường thông tin, dữ liệu về công tác
dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo được xây dựng nhằm phục vụ công tác quản lý nhà
nước, chỉ đạo, điều hành, thống kê, phân tích, dự báo và hoạch định chính sách
dân tộc và tôn giáo theo quy định của pháp luật.
3. Hệ thống thông tin dữ liệu về
công tác dân tộc của thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Hệ thống): Là Hệ thống
thông tin hỗ trợ các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện quản lý, cập nhật dữ liệu
về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; tin học hóa quá trình cập nhật, theo
dõi và báo cáo dữ liệu; kết xuất báo cáo dữ liệu; tổng hợp thông tin dữ liệu về
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo trong phạm vi từng phường, xã và toàn
Thành phố.
4. Đơn vị quản lý Hệ thống là
cơ quan được UBND Thành phố giao nhiệm vụ quản lý Hệ thống thông tin dữ liệu về
công tác dân tộc của thành phố Hà Nội; chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, ban
hành quy định, hướng dẫn, giám sát việc vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống
theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
5. Cán bộ quản lý Hệ thống: Là
người được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm tổ chức khai thác, sử dụng Hệ thống
theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; thực hiện quản lý nội dung dữ liệu, kiểm
tra, rà soát, xác thực, tổng hợp, trình phê duyệt dữ liệu; theo dõi tình hình cập
nhật, khai thác dữ liệu của đơn vị.
6. Đơn vị vận hành Hệ thống là
tổ chức được đơn vị quản lý Hệ thống thuê hoặc giao nhiệm vụ thực hiện việc vận
hành kỹ thuật Hệ thống theo hợp đồng hoặc thỏa thuận; có trách nhiệm bảo đảm Hệ
thống hoạt động ổn định, an toàn, liên tục theo yêu cầu của đơn vị quản lý Hệ
thống và không có thẩm quyền quản lý nội dung của dữ liệu.
7. Cán bộ vận hành Hệ thống: Là
người được giao nhiệm vụ, chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý kỹ thuật, vận
hành, giám sát và duy trì hoạt động ổn định, an toàn của Hệ thống; thực hiện
các công việc liên quan đến cấu hình Hệ thống, quản lý tài khoản, phân quyền
truy cập, sao lưu, khôi phục dữ liệu, theo dõi nhật ký Hệ thống, phối hợp xử lý
sự cố kỹ thuật và hỗ trợ người sử dụng trong quá trình khai thác, sử dụng Hệ thống
theo quy định, bảo đảm Hệ thống hoạt động ổn định, an toàn, liên tục.
8. Quản trị Hệ thống là hoạt động
quản lý, cấu hình, giám sát, kiểm soát kỹ thuật Hệ thống ở cấp trung tâm theo
phân công của đơn vị quản lý Hệ thống, bao gồm quản lý tài khoản quản trị, phân
quyền, theo dõi hoạt động hệ thống, bảo đảm an toàn thông tin và hỗ trợ vận
hành Hệ thống.
Điều 4.
Nguyên tắc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn Hệ thống
1. Việc quản lý, vận hành, sử dụng
và bảo đảm an toàn Hệ thống phải tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn
thông tin, an ninh mạng và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Hệ thống được quản lý tập
trung, thống nhất, bảo đảm tính đồng bộ, liên thông trong việc quản lý dữ liệu
của các cơ quan, tổ chức; không phân tán, không trùng lặp, không làm gián đoạn
việc quản lý và khai thác dữ liệu về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo
trên địa bàn Thành phố.
3. Việc vận hành Hệ thống phải
bảo đảm ổn định, liên tục, an toàn, đáp ứng yêu cầu lưu trữ, bảo quản lâu dài dữ
liệu; bảo đảm tính toàn vẹn, khả năng truy cập trong suốt quá trình vận hành.
4. Các thông tin có liên quan đến
dữ liệu về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo của cơ quan, đơn vị phải được
cập nhật đầy đủ trên phần mềm Hệ thống.
5. Thông tin dữ liệu trên Hệ thống
phải trùng khớp với thông tin thực tế. Trong trường hợp có sự chênh lệch, cần
kiểm tra, xác định nguyên nhân và điều chỉnh lại để đảm bảo tính chính xác. Khi
có thay đổi về dữ liệu, số liệu phải được cập nhật kịp thời lên trên Hệ thống.
6. Phân hệ cơ sở dữ liệu thống
kê về kinh tế - xã hội của Hệ thống được quản lý, bảo mật, đảm bảo an toàn
thông tin. Chỉ các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ mới được
khai thác, sử dụng phần mềm theo quy định của pháp luật.
7. Các cơ quan, đơn vị và cá
nhân tham gia vào việc quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống phải có trách nhiệm
bảo đảm bí mật về mật khẩu đăng nhập, không làm mất cơ sở dữ liệu, thực hiện
đúng các quy định tại Quy chế này và hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành theo
nhiệm vụ được giao.
Điều 5. Các
hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống
1. Tự ý xóa dữ liệu trên phần mềm
khi chưa được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.
2. Cung cấp hoặc chia sẻ thông
tin về tài khoản đăng nhập phần mềm, thông tin cá nhân của các cá nhân, tổ chức
mà không có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.
3. Thực hiện các hành vi xâm nhập
hoặc phá hoại Hệ thống.
4. Cố ý làm sai lệch thông tin
về dữ liệu trên Hệ thống.
5. Khai thác dữ liệu sai mục
đích.
6. Sử dụng Hệ thống để tổ chức,
tham gia vào các hoạt động bất hợp pháp và không được phép.
7. Các hành vi vi phạm quy định
tại Quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo các quy định của pháp
luật.
Chương II
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, SỬ DỤNG
HỆ THỐNG THÔNG TIN DỮ LIỆU VỀ CÔNG TÁC DÂN TỘC CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Điều 6. Kết
nối, chia sẻ thông tin với hệ thống khác
1. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu
giữa Hệ thống với các hệ thống thông tin khác phải được thực hiện theo nguyên tắc:
Đúng mục đích, đúng thẩm quyền, có kiểm soát, bảo đảm an toàn thông tin và
không làm phát sinh rủi ro mất an toàn, an ninh Hệ thống; không chia sẻ dữ liệu
gốc khi đã có cơ chế khai thác qua nền tảng tích hợp.
2. Phạm vi, nội dung, hình thức
và phương thức kết nối, chia sẻ dữ liệu phải được xác định cụ thể, được cấp có
thẩm quyền phê duyệt và thực hiện theo các quy định của pháp luật về bảo vệ bí
mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin mạng và các quy định
pháp luật có liên quan.
3. Dữ liệu được chia sẻ phải bảo
đảm tính xác thực, toàn vẹn, thống nhất, khả năng truy xuất và giá trị pháp lý;
việc khai thác, sử dụng dữ liệu không được làm thay đổi nội dung, bối cảnh hình
thành và giá trị pháp lý của dữ liệu.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng dữ liệu thông qua việc kết nối, chia sẻ hệ thống chịu trách
nhiệm trước pháp luật về mục đích, phạm vi, nội dung khai thác, sử dụng dữ liệu
theo thẩm quyền được giao.
Điều 7. Quy
định đối với cơ quan, tổ chức sử dụng Hệ thống
1. Quản trị cơ sở chịu trách
nhiệm cấp, quản lý, thu hồi tài khoản đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc
đơn vị; bảo đảm việc cấp tài khoản đúng đối tượng, đúng thẩm quyền, đúng phạm
vi chức năng, nhiệm vụ được giao và phù hợp với mô hình phân quyền của Hệ thống.
2. Bảo đảm thông tin tài khoản
chính xác, kịp thời cập nhật khi có thay đổi về nhân sự; thực hiện ngay
việc khóa, thu hồi, điều chỉnh quyền truy cập đối với các trường hợp thay đổi vị
trí công tác, thôi việc, nghỉ hưu, luân chuyển, biệt phái theo quy định.
3. Chịu trách nhiệm về tính bảo
mật, an toàn thông tin đối với các tài khoản được cấp; chịu trách nhiệm trước
pháp luật, trước UBND Thành phố và cơ quan quản lý Hệ thống về toàn bộ hoạt động
phát sinh từ các tài khoản thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.
4. Chịu trách nhiệm về tính đầy
đủ, chính xác, hợp pháp, kịp thời của dữ liệu về công tác dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo do đơn vị tạo lập, cập nhật, báo cáo.
5. Không được tự ý chỉnh
sửa, xóa dữ liệu đã được tạo lập vào Hệ thống khi chưa được sự cho phép của cơ
quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp với đơn vị quản lý,
đơn vị vận hành Hệ thống trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá an toàn thông
tin; kịp thời phát hiện, báo cáo và phối hợp xử lý các sự cố kỹ thuật, sự cố mất
an toàn thông tin liên quan đến tài khoản, dữ liệu của đơn vị.
7. Bố trí cán bộ đầu mối chịu
trách nhiệm về công tác báo cáo, khai thác và quản trị sử dụng Hệ thống tại đơn
vị; bảo đảm cán bộ được phân công có đủ năng lực chuyên môn, được đào tạo, tập
huấn nghiệp vụ theo quy định.
8. Thực hiện nghiêm các
quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân; không
đưa vào Hệ thống các tài liệu, dữ liệu không đủ điều kiện hoặc thuộc danh mục
bí mật nhà nước khi chưa được phép theo quy định.
9. Chấp hành việc kiểm
tra, thanh tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền đối với hoạt động quản lý, sử
dụng Hệ thống; cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan theo yêu
cầu phục vụ công tác quản lý nhà nước.
10. Định kỳ hoặc theo
yêu cầu, báo cáo đơn vị quản lý Hệ thống về tình hình báo cáo, quản lý, khai
thác, sử dụng dữ liệu của đơn vị.
Điều 8. Quy
định đối với đơn vị quản lý Hệ thống
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ
quản lý tổng thể Hệ thống, phân công các đơn vị, bộ phận phụ trách quản lý nội
dung và giám sát hoạt động quản trị Hệ thống.
2. Chủ trì, phối hợp với Công
an Thành phố kiểm tra, đánh giá, xác định và xây dựng hồ sơ cấp độ an toàn
thông tin đối với Hệ thống; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc đơn vị vận hành triển
khai các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin theo đúng trách nhiệm được quy định
tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn
hệ thống thông tin theo cấp độ; định kỳ rà soát, cập nhật phương án bảo đảm an
toàn thông tin phù hợp với thực tế vận hành.
3. Thường xuyên rà soát, nghiên
cứu, đề xuất UBND Thành phố quyết định bổ sung, nâng cấp, hoàn thiện chức năng,
tính năng kỹ thuật, áp dụng công nghệ số mới đối với Hệ thống; bảo đảm Hệ thống
hoạt động thông suốt, phục vụ hiệu quả công tác quản lý, hoạch định chính sách;
việc nâng cấp, mở rộng phải không làm ảnh hưởng đến tính toàn vẹn, khả năng
truy cập và giá trị pháp lý của dữ liệu.
4. Tổ chức giám sát việc vận
hành Hệ thống theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
yêu cầu đơn vị vận hành xây dựng và duy trì phương án dự phòng, kế hoạch khắc
phục sự cố, phục hồi Hệ thống nhằm bảo đảm hoạt động liên tục, ổn định và an
toàn; phối hợp triển khai kết nối Hệ thống với các hệ thống thông tin khác khi
có yêu cầu.
5. Trường hợp cần tạm ngừng
cung cấp dịch vụ để bảo trì, nâng cấp Hệ thống, đơn vị vận hành phải thông báo
và được sự đồng ý bằng văn bản của đơn vị quản lý trước tối thiểu 48 giờ để phối
hợp thông báo đến các cơ quan, tổ chức có liên quan; trường hợp xảy ra sự cố khẩn
cấp, việc thông báo phải được thực hiện ngay sau khi triển khai các biện pháp
khắc phục ban đầu.
6. Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan xây dựng, tổ chức triển khai và duy trì phương án sao lưu dự
phòng dữ liệu của Hệ thống phù hợp với yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin, an
ninh mạng; thực hiện lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu theo quy định của
pháp luật; bảo đảm bí mật, an toàn thông tin cho Hệ thống.
7. Việc sao lưu dự phòng dữ liệu
được triển khai theo lộ trình, điều kiện thực tế và quy định của pháp luật có
liên quan; định kỳ kiểm tra, đánh giá khả năng phục hồi dữ liệu từ các bản sao
lưu dự phòng khi đã được triển khai.
8. Tổ chức hướng dẫn, tập huấn,
kiểm tra việc thực hiện Quy chế này đối với các cơ quan, tổ chức tham gia sử dụng
Hệ thống; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành
vi vi phạm theo thẩm quyền.
9. Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố về tình hình quản lý, vận hành, khai thác, sử
dụng Hệ thống.
Điều 9. Quy
định đối với người sử dụng Hệ thống
1. Các cá nhân theo quy định tại
Điều 2 của Quy chế này được cấp tài khoản để truy cập, thực
hiện các chức năng nghiệp vụ của Hệ thống theo phân công và chịu trách nhiệm
trước cơ quan chủ quản, đơn vị quản lý về các vấn đề liên quan đến nội dung được
phân công trên Hệ thống; chỉ được khai thác, sử dụng dữ liệu đúng mục đích công
vụ, đúng phạm vi quyền hạn được giao.
2. Người sử dụng được cấp tài khoản
truy cập Hệ thống có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài khoản đúng mục đích, yêu
cầu, quản lý tài khoản theo quy định, phải đổi mật khẩu trong lần đăng nhập đầu
tiên. Đặt mật khẩu có độ dài ít nhất 10 ký tự, gồm: chữ cái hoa và thường, chữ
số và ký tự đặc biệt; thay đổi mật khẩu tối thiểu 6 tháng/1 lần. Các cơ quan,
đơn vị, cá nhân có trách nhiệm bảo mật thông tin tài khoản truy nhập, không
chia sẻ mật khẩu với người khác; đăng xuất Hệ thống khi không sử dụng; không sử
dụng chung tài khoản, không lưu mật khẩu trên các thiết bị, trình duyệt hoặc
phương tiện không bảo đảm an toàn thông tin.
3. Người quản trị thực hiện tạo
tài khoản trên Hệ thống và phân quyền cho người sử dụng tài khoản theo đúng chức
năng, nhiệm vụ, phạm vi dữ liệu đơn vị và gửi lại thông tin tài khoản, mật khẩu
tới cá nhân qua hình thức văn bản hoặc email công vụ; việc phân quyền phải bảo
đảm nguyên tắc đúng vai trò, đúng nhiệm vụ, hạn chế quyền truy cập ở mức tối
thiểu cần thiết.
4. Người quản trị có quyền khóa
quyền truy cập của người sử dụng tài khoản trong trường hợp người sử dụng tài khoản
đó thực hiện các hành vi tấn công hoặc để xảy ra vấn đề mất an toàn hệ thống
thông tin; đồng thời báo cáo đơn vị quản lý Hệ thống để phối hợp xử lý theo quy
định.
5. Trường hợp người sử dụng tài
khoản thay đổi vị trí công tác, chuyển đơn vị công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu
thì cơ quan, đơn vị thông báo cho đơn vị quản lý để thực hiện hủy bỏ, thay đổi
tài khoản theo quy định. Thời gian gửi thông báo tương ứng với thời gian ban
hành quyết định về việc chuyển công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu của cá nhân;
người sử dụng có trách nhiệm bàn giao đầy đủ hồ sơ, dữ liệu, tài liệu liên quan
trước khi tài khoản bị thu hồi hoặc thay đổi.
6. Việc khởi tạo, thu hồi, sửa
đổi tài khoản phải được sự phê duyệt của lãnh đạo phụ trách về hoạt động của Hệ
thống thông qua báo cáo đề xuất việc khởi tạo, thu hồi, sửa đổi tài khoản;
nghiêm cấm việc tự ý tạo lập, sử dụng, thay đổi hoặc can thiệp trái phép vào
tài khoản và quyền truy cập Hệ thống.
7. Thời gian thực hiện việc khởi
tạo, thu hồi, sửa đổi tài khoản không quá 01 (một) ngày làm việc kể từ thời điểm
đơn vị quản lý, vận hành nhận được đề nghị; trường hợp khẩn cấp liên quan đến
an toàn, an ninh thông tin, việc khóa hoặc thu hồi tài khoản được thực hiện
ngay khi phát hiện nguy cơ.
8. Người sử dụng Hệ thống có
trách nhiệm tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước,
bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin và an ninh mạng khi khai thác, sử dụng
dữ liệu về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn Thành phố.
9. Không được sao chép, tải xuống,
cung cấp, chia sẻ, phát tán thông tin, tài liệu cho tổ chức, cá nhân không có
thẩm quyền dưới bất kỳ hình thức nào.
10. Người sử dụng có trách nhiệm
thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ; không tự ý chỉnh sửa, xóa, hủy, làm sai lệch
nội dung dữ liệu khi chưa được phép của người có thẩm quyền.
11. Kịp thời báo cáo cho người
quản trị hoặc đơn vị quản lý Hệ thống khi phát hiện sự cố kỹ thuật, dấu hiệu mất
an toàn thông tin, lỗ hổng bảo mật hoặc hành vi sử dụng trái phép tài khoản.
12. Trường hợp vi phạm các quy
định tại Điều này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, người sử dụng Hệ thống bị
xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định
của pháp luật.
Điều 10.
Quản lý danh mục phiếu điều tra, thu thập thông tin, kỳ báo cáo, tài khoản, cập
nhật số liệu và gửi, nhận phiếu báo cáo trên Hệ thống
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo Thành
phố có trách nhiệm cập nhật kịp thời danh mục phiếu điều tra, thu thập, điều chỉnh,
sửa đổi và bổ sung thông tin theo các quy định của Bộ Dân tộc và Tôn giáo và
Chính phủ ban hành về dữ liệu công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; cập nhật
các kỳ báo cáo theo quy định và hướng dẫn cho các cơ quan, tổ chức và đơn vị kịp
thời thực hiện.
2. Tài khoản đăng nhập Hệ thống
Sở Dân tộc và Tôn giáo; các sở,
ban, ngành Thành phố; Ủy ban nhân dân các phường, xã truy cập vào Hệ thống tại
địa chỉ: https://dulieudantoctongiao.hanoi.gov.vn. Tùy theo
yêu cầu báo cáo số liệu, mỗi đơn vị sẽ được cấp một tài khoản gồm: Tên đăng nhập
và mật khẩu. Trong lần đăng nhập đầu tiên, các đơn vị phải thay đổi mật khẩu, không
sử dụng mật khẩu mặc định để sử dụng. Mật khẩu đăng nhập mới của cơ quan, tổ chức,
đơn vị tự xác định.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
giao cho 01 (một) công chức quản lý, sử dụng tài khoản Hệ thống trong phạm vi
đơn vị mình quản lý. Đối với cấp phường, xã giao cho 01 công chức phụ trách thuộc
Ủy ban nhân dân phường, xã quản lý, sử dụng để tổng hợp, báo cáo dữ liệu thuộc
phạm vi quản lý. Danh sách công chức phụ trách quản lý và báo cáo dữ liệu (họ
và tên, chức vụ, bộ phận công tác, điện thoại, địa chỉ thư điện tử) gửi về Sở
Dân tộc và Tôn giáo Thành phố để phối hợp theo dõi, quản lý.
Trường hợp có sự thay đổi người
quản lý, sử dụng tài khoản, cơ quan, người có thẩm quyền phải có văn bản bàn
giao người quản lý, sử dụng tài khoản. Đồng thời, người được giao quản lý, sử dụng
tài khoản mới thực hiện thay đổi mật khẩu của tài khoản đó. Danh sách người quản
lý, sử dụng được lập và gửi về Sở Dân tộc và Tôn giáo Thành phố để phối hợp
theo dõi, quản lý.
Sở Dân tộc và Tôn giáo Thành phố
có nhiệm vụ quản lý tài khoản trên Hệ thống, bao gồm việc thêm mới, sửa đổi,
đóng hoặc xóa tài khoản cho các cơ quan, đơn vị. Tài khoản đã có dữ liệu và hoạt
động trên Hệ thống sẽ không được xóa, chỉ có thể điều chỉnh thông tin hoặc thực
hiện đóng tài khoản. Các cơ quan, đơn vị cần gửi văn bản đề nghị đến Sở Dân tộc
và Tôn giáo Thành phố để thực hiện các thay đổi liên quan đến việc thêm mới, sửa
đổi, đóng hoặc xóa tài khoản.
3. Cập nhật, bổ sung dữ liệu về
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo: Định kỳ, các đơn vị có trách nhiệm đăng
nhập vào Hệ thống và thực hiện cập nhật dữ liệu vào các phiếu điều tra, thu thập
thông tin tương ứng với kỳ báo cáo đã được thiết kế sẵn trong Hệ thống theo thời
gian quy định như sau: Báo cáo Quý 1 thực hiện chậm nhất vào ngày 14 tháng 3
hằng năm (số liệu tính từ ngày 01/01 đến ngày 14/3); báo cáo 6 tháng đầu
năm thực hiện chậm nhất vào ngày 14 tháng 6 hằng năm (số liệu tính từ
ngày 01/01 đến ngày 14/6); báo cáo Quý 3 thực hiện chậm nhất vào ngày 14
tháng 9 hằng năm (số liệu tính từ ngày 15/6 đến ngày 14/9); báo cáo năm thực
hiện chậm nhất vào ngày 14 tháng 12 hằng năm (số liệu tính từ ngày 01/01
đến ngày 31/12). Việc cập nhật, gửi báo cáo được thực hiện theo hướng dẫn và
yêu cầu của Sở Dân tộc và Tôn giáo Thành phố.
Trường hợp không thực hiện đúng
thời hạn nêu trên, đơn vị chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố, Sở Dân tộc và
Tôn giáo Thành phố theo quy định.
4. Thông tin dữ liệu về công
tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo phải được cập nhật vào Hệ thống theo đúng định
dạng, dữ liệu phải thể hiện đúng hiện trạng về công tác dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo của địa phương tương ứng với các chỉ tiêu, biểu mẫu báo cáo của từng
đơn vị, đính kèm phiếu báo cáo đã ký để làm căn cứ pháp lý, cuối cùng nhấn nút
gửi báo cáo.
5. Phê duyệt và kiểm tra dữ liệu:
Dữ liệu được cập nhật vào Hệ thống phải được kiểm tra và phê duyệt trực tiếp
trên Hệ thống. Khi phát hiện sai sót hoặc cần bổ sung, cơ quan quản lý có trách
nhiệm gửi trả lại dữ liệu để thực hiện việc cập nhật bổ sung kịp thời và đúng
thời gian quy định. Các đơn vị sẽ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của số
liệu và dữ liệu khi gửi qua Hệ thống.
6. Các biểu mẫu báo cáo trên Hệ
thống: Sở Dân tộc và Tôn giáo Thành phố có trách nhiệm cập nhật các biểu mẫu
báo cáo theo các chỉ tiêu đã có sẵn hoặc thiết kế các biểu mẫu báo cáo cần thiết
phục vụ cho công việc chuyên môn. Sau khi hoàn thiện, các biểu mẫu này sẽ được
cấu hình trên Hệ thống để sử dụng.
Chương
III:
BẢO ĐẢM HẠ TẦNG KỸ THUẬT,
AN TOÀN THÔNG TIN
Điều 11. Bảo
đảm hạ tầng kỹ thuật
Đơn vị vận hành Hệ thống có
trách nhiệm bảo đảm điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin để thực hiện việc
kết nối, trao đổi dữ liệu và sử dụng các chức năng của Hệ thống được hiệu quả,
thông suốt, an toàn, phù hợp với quy định của pháp luật; bảo đảm Hệ thống được
triển khai trên hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu về hiệu năng, khả năng mở rộng,
tính sẵn sàng cao và an toàn thông tin. Áp dụng các giải pháp mã hóa hoặc các
biện pháp kỹ thuật tương đương đối với toàn bộ dữ liệu khi lưu trữ và truyền
đưa trên môi trường mạng để bảo đảm tính bảo mật và toàn vẹn của Hệ thống.
Điều 12. Xử
lý sự cố kỹ thuật
1. Cá nhân tham gia Hệ thống
khi gặp sự cố phải thông báo cho người phụ trách công nghệ thông tin của cơ
quan, đơn vị hoặc đơn vị quản lý, đơn vị vận hành Hệ thống để được hướng dẫn và
xử lý khắc phục sự cố kịp thời; không tự ý can thiệp, sửa đổi, khắc phục sự cố
khi chưa được phép của đơn vị có thẩm quyền.
2. Đơn vị quản lý, đơn vị vận
hành có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, phát hiện và khắc phục các sự cố về kỹ
thuật và lỗi trên Hệ thống; tổ chức phân loại sự cố theo mức độ ảnh hưởng, xây
dựng phương án xử lý, khôi phục hoạt động của Hệ thống trong thời gian sớm nhất.
3. Trường hợp xảy ra sự cố kỹ
thuật gây gián đoạn hoạt động hoặc có nguy cơ xâm phạm an toàn, an ninh thông
tin, đơn vị vận hành phải báo cáo ngay cho Chủ quản hệ thống và các cơ quan chức
năng (Công an Thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ) để kịp thời khoanh vùng, phối
hợp xử lý.
4. Việc xử lý sự cố phải bảo đảm
không làm mất mát, sai lệch dữ liệu; trong trường hợp cần khôi phục dữ liệu từ
bản sao lưu phải thực hiện theo đúng quy trình, bảo đảm tính toàn vẹn và giá trị
pháp lý của tài liệu.
5. Mọi sự cố kỹ thuật và quá
trình xử lý, khắc phục sự cố phải được ghi nhận, lưu trữ thông tin đầy đủ để phục
vụ công tác quản lý, đánh giá, rút kinh nghiệm và phòng ngừa sự cố trong tương
lai.
6. Đơn vị quản lý, đơn vị
vận hành có trách nhiệm định kỳ rà soát, cập nhật, hoàn thiện quy trình xử lý sự
cố kỹ thuật phù hợp với thực tế vận hành và yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin của
Hệ thống.
Điều 13. Bảo
đảm an toàn thông tin
1. Đơn vị quản lý, đơn vị vận
hành chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp kỹ thuật bảo đảm hoạt động an
toàn cho Hệ thống, định kỳ thực hiện việc sao lưu dữ liệu và xây dựng giải pháp
hiệu quả chống lại hoạt động tấn công gây mất an toàn cho Hệ thống; xây dựng
phương án dự phòng khắc phục sự cố, bảo đảm Hệ thống hoạt động liên tục; bảo đảm
các biện pháp an toàn thông tin được triển khai phù hợp với cấp độ an toàn hệ
thống thông tin đã được phê duyệt.
2. Đơn vị quản lý, đơn vị vận
hành thường xuyên giám sát, theo dõi Hệ thống trên thiết bị bảo mật, bảo đảm an
toàn thông tin, an toàn dữ liệu cho Hệ thống, kịp thời xử lý những sự cố phát
sinh, bảo đảm Hệ thống vận hành ổn định, liên tục; thực hiện ghi nhận, lưu trữ
nhật ký hệ thống phục vụ công tác giám sát, kiểm tra và xử lý sự cố.
3. Cơ quan, đơn vị, cá nhân được
cấp tài khoản để thực hiện nhiệm vụ trên Hệ thống theo quy định có trách nhiệm
giữ gìn, bảo vệ đúng theo quy định của pháp luật hiện hành, chịu trách nhiệm về
sự cố xảy ra nếu liên quan đến thông tin truy cập tài khoản quản trị của Hệ thống;
không được sử dụng tài khoản sai mục đích, vượt thẩm quyền hoặc cho người khác
sử dụng dưới mọi hình thức.
4. Đơn vị quản lý, đơn vị vận
hành có trách nhiệm thông báo trước 48 giờ đến các cơ quan, đơn vị khi Hệ thống
thực hiện bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp, chỉnh sửa Hệ thống; trường hợp khẩn cấp
phải xử lý ngay nhằm bảo đảm an toàn hệ thống thì phải thông báo sớm nhất có thể
sau khi triển khai.
5. Phân quyền tài khoản cá nhân
phù hợp theo chức năng, nhiệm vụ của từng người tham gia nhiệm vụ trên Hệ thống;
thực hiện nguyên tắc phân quyền tối thiểu, kiểm soát chặt chẽ quyền truy cập đối
với tài khoản quản trị.
6. Cá nhân tham gia Hệ thống phải
tuân thủ các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật An toàn thông tin mạng,
các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng theo quy định của Luật An ninh mạng;
khi phát hiện có sự cố mất an toàn thông tin trên Hệ thống phải kịp thời báo
cáo cho đơn vị quản lý, vận hành để phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan xử lý theo quy định của pháp luật; không được che giấu, chậm báo cáo hoặc
tự ý xử lý sự cố trái quy định.
7. Tuân thủ các phương án bảo đảm
an toàn thông tin đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp quy định tại
Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ
thống thông tin theo cấp độ; Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ
Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của nghị định
số 85/2016/NĐ- CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống
thông tin theo cấp độ; các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
8. Toàn bộ dữ liệu trong quá
trình lưu trữ và truyền đưa trên môi trường mạng phải được áp dụng các biện
pháp mã hóa an toàn để phòng chống lộ lọt thông tin.
9. Đơn vị quản lý, đơn vị vận
hành có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, tập huấn về an toàn thông
tin cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia sử dụng Hệ thống nhằm nâng cao nhận
thức và phòng ngừa rủi ro.
Chương
IV:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Sở
Dân tộc và Tôn giáo
1. Trực tiếp quản lý Hệ thống
thông tin dữ liệu về công tác dân tộc của thành phố Hà Nội; chịu trách nhiệm
trước UBND Thành phố về toàn bộ hoạt động của Hệ thống. Bảo đảm Hệ thống kết nối
với các hệ thống thông tin khác của Thành phố được thông suốt, liên tục trong
việc quản lý, chia sẻ thông tin; đồng thời bảo đảm việc vận hành Hệ thống phù hợp
với quy định của pháp luật về công nghệ thông tin và an toàn thông tin.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra, giám sát đơn vị được giao vận hành Hệ thống thực hiện theo các quy định
tại Quy chế này và các quy định pháp luật liên quan; kịp thời chấn chỉnh, xử lý
hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm trong quá trình quản lý, vận hành và sử
dụng Hệ thống.
3. Tham mưu UBND Thành phố kế
hoạch đầu tư phát triển, nâng cấp kỹ thuật, công nghệ, nội dung, hình thức, mở
rộng quy mô cho Hệ thống khi cần thiết; bảo đảm Hệ thống đáp ứng yêu cầu quản
lý dữ liệu về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo lâu dài, an toàn, hiệu quả.
4. Phổ biến, hướng dẫn thực hiện
Quy chế này đến người được cấp tài khoản truy cập Hệ thống; tổ chức tập huấn, bồi
dưỡng kỹ năng sử dụng Hệ thống cho cán bộ, công chức, viên chức có liên quan.
5. Là đầu mối phối hợp với
các Sở, ban, ngành Thành phố; UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan
trong việc tổ chức triển khai, khai thác và sử dụng thống nhất Hệ thống trên phạm
vi toàn Thành phố.
Điều 15.
Công an Thành phố
1. Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị, địa phương xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, an ninh
thông tin đối với Hệ thống; tổ chức điều tra, xác minh, xử lý theo thẩm quyền
hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi xâm nhập trái phép, phá
hoại, chiếm đoạt, làm lộ, làm mất hoặc sử dụng trái phép thông tin, dữ liệu
trên Hệ thống.
2. Thường xuyên triển khai các
biện pháp nghiệp vụ, kỹ thuật nhằm phòng ngừa, phát hiện sớm và ngăn chặn các
nguy cơ tấn công mạng, mất an toàn, an ninh thông tin đối với Hệ thống thông
tin dữ liệu về công tác dân tộc.
3. Tham gia hướng dẫn, khuyến
nghị các biện pháp bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước và phòng, chống
tội phạm công nghệ cao liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu.
4. Phối hợp xử lý sự cố an ninh
mạng nghiêm trọng; tham gia đánh giá mức độ ảnh hưởng, nguyên nhân và đề xuất
giải pháp khắc phục, phòng ngừa tái diễn đối với các sự cố an toàn, an ninh
thông tin của Hệ thống.
Điều 16. Sở
Tài chính
1. Trên cơ sở đề xuất của Sở
Dân tộc và Tôn giáo và các cơ quan, đơn vị liên quan, tổng hợp, tham mưu UBND
Thành phố bố trí kinh phí từ ngân sách Thành phố để thực hiện các nhiệm vụ liên
quan đến việc quản lý, vận hành, duy trì, nâng cấp và phát triển Hệ thống theo
quy định.
2. Hướng dẫn việc lập, quản lý,
sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến Hệ thống theo
đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có
liên quan.
Điều 17.
Trách nhiệm của các Sở, ngành Thành phố; UBND các xã, phường
1. Phối hợp với Sở Dân tộc và
Tôn giáo sử dụng Hệ thống để thực hiện việc báo cáo, cập nhật dữ liệu, bảo quản,
khai thác và sử dụng dữ liệu về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm
vi quản lý, bảo đảm đúng quy định của pháp luật và Quy chế này.
2. Tổ chức triển khai, quán triệt
và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm các quy định về quản lý, vận
hành và sử dụng Hệ thống; bảo đảm việc tạo lập dữ liệu vào Hệ thống đầy đủ, kịp
thời và đúng quy trình nghiệp vụ.
3. Chịu trách nhiệm về nội
dung, tính chính xác, đầy đủ và hợp pháp của dữ liệu do cơ quan, đơn vị mình
báo cáo, cập nhật, quản lý và khai thác trên Hệ thống, bảo đảm phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ được giao.
4. Chỉ định đầu mối quản lý Hệ
thống; cung cấp thông tin người quản trị cơ sở gửi Sở Dân tộc và Tôn giáo để thực
hiện việc tạo lập, điều chỉnh hoặc thu hồi tài khoản; kịp thời thông báo khi có
thay đổi về đầu mối hoặc nhân sự quản trị cơ sở theo quy định.
5. Chịu trách nhiệm quản lý, bảo
mật tài khoản được cấp và việc sử dụng Hệ thống tại cơ quan, đơn vị; thực hiện
các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin theo quy định của pháp luật và Quy chế
này.
6. Phối hợp với Sở Dân tộc và
Tôn giáo trong việc bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng; kiểm tra, giám
sát, kịp thời phát hiện, phản ánh và phối hợp xử lý các sự cố kỹ thuật, sự cố mất
an toàn thông tin và các hành vi vi phạm trong quá trình sử dụng Hệ thống.
7. Bố trí cán bộ đầu mối hoặc
cán bộ kiêm nhiệm có năng lực, được tập huấn sử dụng, khai thác và an toàn
thông tin để thực hiện nhiệm vụ quản lý, sử dụng Hệ thống tại cơ quan, địa
phương.
8. Tham gia góp ý, đề xuất giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và sử dụng Hệ thống, đáp ứng yêu
cầu quản lý nhà nước và chuyển đổi số của Thành phố.
Điều 18.
Trách nhiệm của người sử dụng
1. Người sử dụng Hệ thống có
trách nhiệm tuân thủ đầy đủ các quy định tại Quy chế này và các quy định pháp
luật có liên quan khi khai thác, sử dụng Hệ thống.
2. Người sử dụng chịu trách nhiệm
trước pháp luật và trước cơ quan, đơn vị quản lý về toàn bộ hoạt động phát sinh
từ tài khoản được cấp.
3. Trường hợp vi phạm các quy định
của Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, người sử dụng bị xử lý
theo quy định của pháp luật.
Điều 19.
Trách nhiệm của Quản trị hệ thống
1. Quản trị hệ thống quy định tại
Điều này là cá nhân thực hiện nhiệm vụ quản trị kỹ thuật Hệ thống ở cấp trung
tâm theo phân công của cơ quan quản lý Hệ thống, không thay thế vai trò quản lý
nhà nước quy định tại Điều 8 Quy chế này.
2. Tài khoản quản trị Hệ thống
phải có định danh duy nhất, gắn với từng cá nhân cụ thể được giao nhiệm vụ;
không sử dụng tài khoản quản trị dùng chung. Việc cấp, thay đổi, tạm khóa hoặc
thu hồi tài khoản quản trị phải thực hiện theo đúng quy trình và được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
3. Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ quản
trị Hệ thống theo phân công; định kỳ hoặc đột xuất phối hợp với đơn vị vận hành
kiểm tra, đánh giá tình hình hoạt động của Hệ thống; báo cáo cơ quan quản lý Hệ
thống về tình trạng vận hành, hiệu quả khai thác, các sự cố kỹ thuật, sự cố an
toàn thông tin và các vấn đề phát sinh.
4. Phối hợp với đơn vị vận hành
triển khai các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ nhằm bảo đảm an toàn, bảo mật
thông tin cho Hệ thống theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước lãnh
đạo cơ quan quản lý Hệ thống nếu để xảy ra vi phạm hoặc sự cố mất an toàn thông
tin do lỗi chủ quan hoặc không thực hiện đúng trách nhiệm được giao.
5. Tham mưu, đề xuất với cơ
quan quản lý Hệ thống về phương án kỹ thuật, công nghệ; các giải pháp bảo đảm
an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu, sao lưu và phục hồi dữ liệu; đề xuất phát
triển, nâng cấp chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn
giáo.
6. Thực hiện lưu vết, giám sát
hoạt động quản trị trên Hệ thống; bảo đảm mọi thao tác quản trị đều được ghi nhận,
kiểm soát và phục vụ công tác kiểm tra, giám sát khi cần thiết.
Điều 20.
Quản trị hệ thống tại cơ quan, đơn vị sử dụng Hệ thống
1. Quản trị hệ thống tại cơ
quan, đơn vị sử dụng Hệ thống là cá nhân được người đứng đầu cơ quan, đơn vị
giao thực hiện nhiệm vụ quản trị Hệ thống trong phạm vi cơ quan, đơn vị mình,
chịu sự quản lý, hướng dẫn và giám sát của cơ quan quản lý Hệ thống.
2. Thực hiện quản lý tài khoản
người sử dụng Hệ thống trong phạm vi cơ quan, đơn vị theo phân công của người đứng
đầu và theo hướng dẫn của cơ quan quản lý Hệ thống; không tự ý quyết định các nội
dung thuộc thẩm quyền của cơ quan quy định tại Điều 7 Quy chế
này.
3. Hướng dẫn, hỗ trợ cán bộ,
công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị trong việc sử dụng Hệ thống; phối hợp
xử lý các vướng mắc, sự cố phát sinh trong quá trình khai thác, sử dụng Hệ thống.
4. Theo dõi, giám sát việc sử dụng
Hệ thống tại cơ quan, đơn vị; kịp thời phát hiện, phản ánh với cơ quan quản lý
Hệ thống các hành vi vi phạm quy định, các sự cố kỹ thuật, sự cố mất an toàn
thông tin hoặc nguy cơ mất an toàn thông tin.
5. Phối hợp với quản trị hệ thống
trung tâm và đơn vị vận hành trong việc triển khai các biện pháp bảo đảm an
toàn, bảo mật thông tin theo quy định; thực hiện các yêu cầu kỹ thuật, nghiệp vụ
do cơ quan quản lý Hệ thống hướng dẫn.
6. Chịu trách nhiệm bảo mật
thông tin tài khoản được giao; quản lý, sử dụng tài khoản đúng mục đích, đúng
thẩm quyền; không chia sẻ, cho mượn hoặc sử dụng tài khoản trái quy định.
7. Không được tự ý can thiệp,
thay đổi cấu hình Hệ thống, dữ liệu hoặc các chức năng kỹ thuật của Hệ thống
ngoài phạm vi được phân công; mọi yêu cầu thay đổi phải báo cáo và được sự chấp
thuận của cơ quan quản lý Hệ thống.
Điều 21. Sửa
đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình thực hiện Quy
chế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có kiến nghị bổ sung, các cơ quan,
đơn vị và cá nhân liên quan cần kịp thời báo cáo về Sở Dân tộc và Tôn giáo
Thành phố để tổng hợp, xem xét và trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều
chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
Các văn bản được dẫn chiếu tại Quy
chế này, nếu được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ thì thực hiện theo các
văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ đó.
Điều 22. Điều
khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện, nếu
có những vấn đề khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Dân tộc
và Tôn giáo để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố./.