|
BAN
CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*
|
ĐẢNG
CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số 106-KL/TW
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2026
|
KẾT LUẬN
HỘI
NGHỊ LẦN THỨ TƯ
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV
VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, THỰC HIỆN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM
2026, KẾ HOẠCH NĂM 2027
-----
Ban Chấp hành Trung ương Đảng
cơ bản tán thành nội dung các Báo cáo về tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội (KTXH) năm 2026, dự kiến Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027;
đánh giá thực hiện ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2026 và dự toán NSNN năm 2027
do Đảng ủy Chính phủ trình; đồng thời lưu ý, nhấn mạnh một số nội dung sau đây:
I- ĐÁNH
GIÁ TÌNH HÌNH NĂM 2026
Năm 2026 có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng, tổ chức thành công Đại hội XIV của Đảng, bầu cử đại biểu Quốc hội
khoá XVI và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031, Đại hội XI của Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, là năm đầu triển khai Nghị quyết Đại hội XIV. Ban Chấp
hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và ban
hành những chủ trương, quyết sách lớn, mang tính chiến lược, bao quát các nền tảng
và động lực phát triển đất nước; trọng tâm là Kết luận số 18-KL/TW, Nghị quyết
số 19-NQ/TW về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, các nghị quyết chiến lược,
đột phá của Bộ Chính trị, từng bước định hình mô hình phát triển mới, tạo đà
tăng tốc, bứt phá.
Trong bối cảnh thế giới
khó khăn, thách thức, nhưng nhờ sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị
dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự ủng hộ của Nhân dân, đất nước ta tiếp tục đạt
được những kết quả quan trọng, khá toàn diện, đột phá với nhiều điểm sáng nổi bật.
Tăng trưởng kinh tế cao, kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát, các
cân đối lớn cơ bản được bảo đảm, nợ công, bội chi thấp hơn giới hạn quy định.
Tăng trưởng GDP 9 tháng ước đạt 9,01%. Thu NSNN 9 tháng ước đạt khoảng 2,19 triệu
tỉ đồng, đạt 86,5% dự toán và tăng 12,1% so với cùng kỳ, cả năm ước vượt ít nhất
10% so với năm 2025 dù đã miễn, giảm, gia hạn khoảng 360 nghìn tỉ đồng thuế,
phí. Chính sách tiền tệ được điều hành chủ động, linh hoạt; tỉ giá cơ bản ổn định.
Thị trường chứng khoán được nâng hạng. Các ngành, lĩnh vực chủ yếu tăng trưởng
tích cực; thu hút vốn FDI cao nhất từ năm 2021 đến nay, nhất là trong chế biến,
chế tạo, bán dẫn, công nghệ cao. An ninh năng lượng, an ninh lương thực được giữ
vững; giá xăng
dầu giữ ở mức thấp so với khu vực, không tăng giá điện dù nhu cầu tăng cao nhất
từ trước tới nay. Các tổ chức quốc tế đánh giá tích cực về kết quả, nâng triển
vọng và tiềm năng tăng trưởng của Việt Nam.
Công tác xây dựng, hoàn
thiện thể chế, pháp luật, cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu
tư kinh doanh chuyển biến rõ nét; nhiều luật, nghị quyết quan trọng được ban
hành, tháo gỡ điểm nghẽn, khơi thông nguồn lực; khắc phục tình trạng nợ văn bản
quy định chi tiết. Đã cắt giảm 53% thời gian, 55% chi phí tuân thủ thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh, vượt yêu cầu tại Kết luận số 18-KL/TW. Chính quyền
địa phương 2 cấp vận hành cơ bản ổn định, thông suốt; hoàn thành sắp xếp thôn,
tổ dân phố. Điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc
gia và quy hoạch 6 vùng KTXH. Công tác thanh tra, kiểm tra, phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực được tăng cường.
Phát triển kết cấu hạ tầng
chiến lược đạt nhiều kết quả rõ nét, mở rộng không gian phát triển. Các dự án hạ
tầng trọng điểm, nhất là các tuyến đường sắt, cảng hàng không, cảng biển kết nối
quốc tế, khu vực được đẩy mạnh; hoàn thành thêm 395 km đường bộ cao tốc, thông toàn tuyến cao tốc
Bắc - Nam phía Đông; khởi công đồng loạt 5 tuyến đường sắt đô thị tại Hà Nội. Hạ
tầng văn hóa, xã hội, ứng phó với biến đổi khí hậu... tiếp tục được quan tâm, đầu
tư. Các dự án, đất đai tồn đọng kéo dài được tập trung tháo gỡ.
Khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số có bước tiến mới, gắn với triển khai Nghị quyết số
57-NQ/TW của Bộ Chính trị. Triển khai "100 ngày cao điểm" xử lý điểm
nghẽn về chuyển đổi số; phát triển hạ tầng dữ liệu, vận hành hiệu quả Trung tâm
dữ liệu quốc gia; triển khai quyết liệt Đề án 06. Ban hành danh mục công nghệ
chiến lược; triển khai Chương trình quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược.
An sinh xã hội được bảo đảm,
đời sống của người dân được nâng lên; tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 và tăng
phụ cấp đối với cán bộ, công chức cấp xã từ 25% lên 55%. Đã hợp nhất 4 chương
trình mục tiêu quốc gia. Nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê phát triển mạnh. Triển
khai quyết liệt Chiến dịch 500 ngày đêm tìm kiếm, quy tập, xác định danh tính
hài cốt liệt sĩ. Công nghiệp văn hóa, giải trí, nghệ thuật... phát triển mạnh.
Sử dụng thống nhất 1 bộ
sách giáo khoa từ năm học 2026 - 2027; khánh thành đồng loạt 107 trường học tại
các xã biên giới; tiếp tục thực hiện chính sách miễn, giảm học phí. sắp xếp lại
mạng lưới cơ sở giáo dục theo quy mô dân số, phân bố dân cư. Chất lượng y tế cơ
sở, y tế dự phòng được cải thiện; 8 tháng đầu năm đã khám sức khỏe định kỳ,
sàng lọc miễn phí cho khoảng 52 triệu người. Bảo vệ môi trường được đẩy mạnh.
Tiềm lực quốc phòng, an ninh
được củng cố, tăng cường; độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững.
Đẩy mạnh đấu tranh với các loại tội phạm, kéo giảm các loại tội phạm. Đối ngoại
và hội nhập quốc tế tiếp tục là điểm sáng; tiếp tục nâng cấp quan hệ ngoại giao
với 7 đối tác trong 9 tháng, nâng tầm vị thế Việt Nam.
Bên cạnh những kết quả đạt
được là cơ bản, vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức. Điều hành kinh tế vĩ mô, kiểm
soát lạm phát tiếp tục chịu áp lực lớn; thị trường tiền tệ, tỉ giá chịu nhiều sức
ép từ bên ngoài; lãi suất cho vay còn cao. Tiếp cận vốn, đất đai, tín dụng của
doanh nghiệp nhỏ và vừa còn khó khăn; nguồn cung vật liệu xây dựng còn thiếu,
giá biến động mạnh. Cơ cấu xuất nhập khẩu chưa bền vững. Phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số phục vụ tăng năng suất, năng lực quản
trị, đổi mới mô hình phát triển cần tiếp tục thúc đẩy mạnh mẽ. Còn một số hạn
chế, tồn tại trong lĩnh vực y tế, giáo dục, trong đó có tiêu cực, sai phạm. Đời
sống của một bộ phận người dân còn khó khăn; ô nhiễm không khí, ngập úng, ùn tắc
giao thông chưa được xử lý triệt để; an ninh mạng, tội phạm công nghệ cao, ma túy... còn phức tạp.
Nguyên nhân của những tồn
tại, hạn chế là do tác động của tình hình
thế giới biến động, đặc biệt là xung đột tại Trung Đông; các vấn đề nội tại,
năng lực khoa học, công nghệ cần thời gian để phát huy hiệu quả; tổ chức thực
hiện vẫn là khâu yếu. Một số bộ, cơ quan, địa phương, nhất là người đứng đầu
chưa thực sự chủ động, sát sao công việc, còn né tránh; vận hành chính quyền địa
phương 2 cấp có nơi còn lúng túng.
Trong những tháng cuối
năm, phấn đấu đạt cao nhất các mục tiêu, chỉ tiêu năm 2026, nhất là tăng trưởng
2 con số, kiểm soát lạm phát khoảng 4,5%. Hoàn thành các nhiệm vụ năm 2026. Điều
hành đồng bộ chính sách tài khoá, tiền tệ; bảo đảm nguồn cung điện, xăng dầu; đẩy
nhanh các dự án hạ tầng chiến lược. Đẩy mạnh kích cầu tiêu dùng, du lịch cuối
năm gắn với bình ổn giá; thúc đẩy xuất khẩu. Các địa phương chưa đạt kịch bản
tăng trưởng phải quyết liệt hơn; các cực tăng trưởng lớn như Thành phố Hồ Chí
Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đồng Nai, Bắc Ninh... cần đóng góp nhiều hơn. Tiếp tục
hoàn thiện thể chế, pháp luật, ban hành đúng hạn văn bản quy định chi tiết; rà
soát, cắt giảm tối đa các khâu trung gian trong phân phối xăng dầu, cung ứng điện,
phát hành sách giáo khoa, thuốc và thiết bị y tế; phấn đấu giải ngân 100% kế hoạch
đầu tư công; tháo gỡ các dự án tồn đọng; doanh nghiệp nhà nước hoàn thành kế hoạch
đầu tư, sản xuất, kinh doanh. Hoàn thành mục tiêu "100 ngày cao điểm"
xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số. Chú trọng phát triển văn hóa, xã hội,
nâng cao đời sống Nhân dân; tập trung chăm lo cho người có công, đối tượng
chính sách, nhất là trong dịp lễ, tết; phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê;
triển khai quyết liệt Chiến dịch 500 ngày đêm tìm kiếm, quy tập, xác định danh
tính hài cốt liệt sĩ; tăng cường quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm; bảo đảm an toàn,
chất lượng bữa ăn nội trú, bán trú trong trường học. Phòng, chống thiên tai; giữ
vững quốc phòng, an ninh; đẩy mạnh đối ngoại và truyền thông chính sách.
II- VỀ MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NĂM 2027
Năm 2027, tình hình thế giới
dự báo tiếp tục diễn biến nhanh, phức tạp, khó lường. Với tinh thần quyết tâm
cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt ngay từ đầu năm, Ban Chấp hành Trung ương
Đảng thống nhất quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu; đồng thời,
yêu cầu các cấp, các ngành, các địa phương tiếp tục thực thi quyết liệt, hiệu
quả Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và các nghị quyết, kết luận của Trung ương,
Quốc hội, Chính phủ.
1. Mục
tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu
Năm 2027 là năm tăng tốc,
bứt phá, tạo đà, tạo thế, tạo lực để thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIV
của Đảng. Tập trung quyết liệt phấn đấu tăng trưởng kinh tế từ 10% trở lên gắn
với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn;
lấy hiệu quả thực chất, năng suất và đời sống Nhân dân làm thước đo. Đẩy mạnh
phân cấp, phân quyền gắn với phân bổ nguồn lực; chuyển mạnh từ chủ trương sang
thực thi, xác định rõ trách nhiệm, tiến độ, kết quả; vận hành thông suốt, hiệu
quả chính quyền địa phương 2 cấp. Gắn kết hài hòa phát triển kinh tế với văn hóa, xã hội, môi trường; bảo đảm
an sinh xã hội. Kiên quyết, kiên trì đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Củng cố quốc phòng, an ninh; đẩy mạnh đối
ngoại, hội nhập quốc tế, công tác dân vận, truyền thông chính sách (mục tiêu,
chỉ tiêu cụ thể năm 2027 tại Phụ lục kèm theo Kết luận này).
2. Các
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
2.1. Phấn đấu tăng trưởng từ 10% trở lên gắn với giữ vững ổn định
kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn. Cụ thể hóa mục tiêu tăng trưởng
thành kịch bản, chỉ tiêu, nhiệm vụ, sản phẩm theo từng ngành, lĩnh vực, địa
phương và thường xuyên cập nhật kịp thời, có giải pháp phù hợp. Phối hợp chặt
chẽ chính sách tài khóa, tiền tệ và các chính sách vĩ mô khác.
Tạo đột phá trong huy động
và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển, trong đó: Tập trung phấn đấu
tăng thu NSNN khoảng 9,1% so với thực hiện năm 2026 và tiết kiệm chi, nhất là
chi thường xuyên; phát hành các loại hình trái phiếu (chính phủ, địa phương,
doanh nghiệp, công trình); vay ODA; huy động nguồn vốn tín dụng; tăng đầu tư từ
các doanh nghiệp nhà nước, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, minh bạch
để đẩy mạnh thu hút đầu tư tư nhân; có các giải pháp cụ thể khuyến khích doanh
nghiệp FDI sử dụng các nguồn vốn, lợi nhuận chưa chuyển về nước để tái đầu tư tại
Việt Nam; sớm triển khai chính sách mở rộng tỉ lệ sở hữu nước ngoài trong các ngành, nghề không ảnh hưởng
đến an ninh quốc gia; phát triển thị trường vốn trung và dài hạn hiện đại. Phấn
đấu nâng xếp hạng tín nhiệm quốc gia; thu hút các quỹ đầu tư quốc tế, dòng vốn
đầu tư gián tiếp nước ngoài dài hạn, ổn định...
Điều hành lãi suất, tỉ giá
phù hợp với tình hình trong nước và quốc tế; giảm lãi suất cho vay, hướng tín dụng
vào sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên; kiểm soát tín dụng đối với các lĩnh
vực tiềm ẩn rủi ro. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính - NSNN; bảo đảm an
ninh tài chính; mở rộng cơ sở thu, chống thất thu, chống chuyển giá. Tiếp tục
rà soát, đơn giản hoá quy trình, thủ tục đầu tư. Đẩy mạnh giải ngân đầu tư công
gắn với hiệu quả các dự án, công trình; phân bổ vốn theo kết quả đầu ra. Có giải
pháp khả thi cải thiện chỉ số ICOR. Kiên quyết điều chuyển vốn từ nơi giải ngân
thấp sang nơi giải ngân tốt.
Phát huy, làm mới các động
lực truyền thống; phát triển thị trường trong nước; kích cầu, phát triển thương
mại hiện đại, kinh tế ban đêm; đa dạng hoá thị trường xuất nhập khẩu gắn với
nâng cao giá trị gia tăng, tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng khu vực, toàn cầu;
giảm phụ thuộc vào một số ít thị trường; xử lý kịp thời các vấn đề thương mại,
thuế quan. Có giải pháp hiệu quả để xử lý nhập siêu. Phát triển lành mạnh, an
toàn, bền vững thị trường bất động sản và các thị trường khác. Xử lý dứt điểm
các dự án tồn đọng kéo dài. Bảo đảm an ninh năng lượng, cung ứng đủ điện, xăng
dầu trong mọi tình huống.
2.2. Tập trung hoàn thiện thể chế, pháp luật, nâng cao chất lượng,
tạo chuyển biến thực chất trong tổ chức thực thi. Tiếp tục triển khai hiệu quả
Nghị quyết số 66-NQ/TW; xử lý dứt điểm quy định mâu thuẫn, chồng chéo; không để chậm ban hành văn bản quy định
chi tiết, cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, giảm
chi phí cho người dân, doanh nghiệp, cắt giảm báo cáo, văn bản, hội họp không cần
thiết.
Tiếp tục hoàn thiện, vận
hành hiệu quả chính quyền địa phương 2 cấp theo Kết luận số 76-KL/TW; rà soát,
sửa đổi, bổ sung các quy định về phân cấp, phân quyền, nhất là cấp xã, bảo đảm
thẩm quyền đi đối với nguồn lực và trách nhiệm. Bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực
tiếp chỉ đạo xử lý dứt điểm nhà, đất dôi dư. Xây dựng, triển khai hiệu quả cơ
chế bảo vệ cán bộ, công chức dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích
chung. Đẩy mạnh tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; xử lý tình trạng né tránh, đùn đẩy, sợ
trách nhiệm.
2.3. Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình phát triển,
nâng cao năng lực nội tại, tính độc lập, tự chủ và sức chống chịu của nền kinh
tế. Phát triển mạnh hệ sinh thái công nghiệp trong nước; ưu tiên công nghiệp nền
tảng, công nghiệp hỗ trợ, nâng cao năng lực tự chủ và khả năng thay thế khi nguồn cung bên ngoài bị gián đoạn.
Cơ cấu lại nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững, giá trị gia tăng cao,
theo chuỗi giá trị; tích cực tháo gỡ "thẻ vàng" IUU. Phát triển dịch vụ hiện đại,
chất lượng, giá trị gia tăng cao; triển khai hiệu quả Nghị quyết số 26-NQ/TW về
phát triển du lịch; hình thành các trung tâm logistics hiện đại. Đẩy mạnh
thương mại điện tử gắn với quản lý chất lượng hàng hóa, bảo vệ người tiêu dùng.
Tổ chức thực hiện hiệu quả
Nghị quyết số 79-NQ/TW, cơ cấu lại thực chất doanh nghiệp nhà nước, đẩy mạnh cổ
phần hoá, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Phát triển mạnh kinh tế tư nhân
theo Nghị quyết số 68-NQ/TW, tạo mọi điều kiện để doanh nghiệp tư nhân trong nước
phát triển, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi
thành doanh nghiệp; phát triển doanh nghiệp tư nhân quy mô lớn. Thực hiện hiệu
quả Nghị quyết số 10-NQ/TW, thu hút có chọn lọc đầu tư nước ngoài gắn với chuyển
giao công nghệ. Hiện đại hoá hệ thống ngân hàng, xử lý nợ xấu, tổ chức tín dụng
yếu kém, ngăn ngừa hiệu quả sở hữu chéo. Vận hành hiệu quả Trung tâm tài chính
quốc tế tại Việt Nam. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động, tăng tỷ lệ lao động
phi nông nghiệp.
2.4. Tập trung hoàn thiện mạng lưới đường bộ cao tốc theo quy hoạch,
nhất là cao tốc Bắc - Nam phía Đông, Bắc - Nam phía Tây và các trục Đông - Tây
quan trọng; đường ven biển; các tuyến đường vành đai kết nối liên vùng. Phát
triển hệ thống cảng biển cửa ngõ, cảng trung chuyển quốc tế, các tuyến vận tải
thủy trọng yếu. Thúc đẩy các dự án đường sắt quan trọng quốc gia, nhất là tuyến
Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam, các tuyến kết nối
quốc tế, đường sắt đô thị. Đẩy nhanh tiến độ các Cảng hàng không quốc tế Long
Thành và Gia Bình. Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 70-NQ/TW; xây dựng chiến lược
dự trữ năng lượng quốc gia; đẩy nhanh các dự án nguồn điện, lưới điện truyền tải
và điện mặt trời mái nhà theo quy hoạch, bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.
Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 27-NQ/TW, mở rộng không gian phát triển, hình
thành các cực tăng trưởng. Kiên quyết khắc phục tình trạng địa phương đầu tư
sân bay, cảng biển, trung tâm dữ liệu, khu thương mại tự do... theo phong trào,
gây lãng phí.
2.5. Tạo đột phá thực chất về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số theo Nghị quyết số 57-NQ/TW, chuyển mạnh sang tạo ra sản phẩm, kết
quả và giá trị cụ thể trong từng ngành, lĩnh vực; làm chủ công nghệ chiến lược,
lượng hoá đóng góp vào tăng trưởng. Phát triển hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu; vận
hành hiệu quả Trung tâm dữ liệu quốc gia; phủ sóng 5G toàn quốc, chuẩn bị các điều
kiện cho 6G, phát triển Internet vệ tinh quỹ đạo thấp, các tuyến cáp quang biển.
Bảo đảm an ninh mạng, chủ quyền dữ liệu quốc gia.
2.6. Tạo chuyển biến thực chất, rõ nét về chất lượng giáo dục,
đào tạo ở tất cả các cấp học, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo Nghị
quyết số 71-NQ/TW. Đổi mới quản trị giáo dục, phương pháp dạy, học, thi, giảm
áp lực thi cử. Giải quyết tình trạng thiếu trường, lớp, giáo viên, nhất là tại
đô thị, khu công nghiệp, vùng khó khăn, biên giới, hải đảo. Bảo đảm cung ứng đầy
đủ, kịp thời sách giáo khoa cho học sinh trước khi bắt đầu năm học 2027 - 2028.
Đẩy mạnh giáo dục số, STEM/STEAM; từng bước đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ
hai trong trường học. Hình thành hồ sơ học tập số của công dân. Bảo đảm điều kiện vận hành các trường nội trú
liên cấp vùng biên giới sau khi đi vào hoạt động.
2.7. Tạo chuyển biến căn bản, thực chất về phát triển văn hóa,
xã hội, y tế và bảo đảm an sinh xã hội. Triển khai hiệu quả Nghị quyết số
80-NQ/TW; phát triển công nghiệp văn hóa, kinh tế sáng tạo; bảo tồn, phát huy
di sản gắn với phát triển du lịch. Triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc
gia hợp nhất, tập trung nguồn lực đến cơ sở, đúng địa bàn, đúng đối tượng, giải
quyết những nhu cầu thiết yếu của người dân; nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững. Thực hiện tốt chính
sách đối với người có công; tổ chức trang trọng kỷ niệm 80 năm Ngày Thương binh
- Liệt sĩ; tập trung cho Chiến dịch 500 ngày đêm tìm kiếm, quy tập, xác định
danh tính hài cốt liệt sĩ, đầu tư hệ thống xét nghiệm ADN. Triển khai hiệu quả
Nghị quyết số 72-NQ/TW, chuyển mạnh từ tập trung khám, chữa bệnh sang chủ động
phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe toàn diện. Thực hiện khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc miễn
phí; củng cố y tế cơ sở, y tế dự phòng. Đẩy nhanh phát triển nhà ở xã hội, nhà ở
cho thuê, nhà ở công nhân, phấn đấu hoàn thành trên 176 nghìn căn hộ trong năm
2027. Phát triển thị trường lao động hiện đại, chuyển lao động phi chính thức
sang chính thức; mở rộng bao phủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
2.8. Tạo chuyển biến căn bản trong quản lý, khai thác, sử dụng
tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi
khí hậu. Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 79-NQ/TW và Kết luận số 83-KL/TW về
phát triển công nghiệp vật liệu Việt Nam. Hoàn thiện, vận hành cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai; quản lý chặt khoáng sản chiến lược, đẩy mạnh chế biến sâu,
không xuất khẩu thô; năm 2027 hình thành cơ sở dữ liệu quốc gia ngành vật liệu.
Quản lý, bảo vệ, khai thác bền vững tài nguyên nước, bảo đảm an ninh nguồn nước.
Tăng cường dự báo, cảnh báo, ứng phó thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Tập trung xử lý các điểm nóng ô nhiễm không khí, nguồn nước, chất thải rắn. Vận
hành hiệu quả thị trường cácbon, thúc đẩy kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Phát
triển các ngành kinh tế biển mới gắn với bảo vệ chủ quyền quốc gia.
2.9. Củng cố vững chắc quốc phòng, an ninh. Bố trí thế trận quốc
phòng, an ninh phù hợp với tình hình mới; gắn kết chặt chẽ quốc phòng với an
ninh, kinh tế, đối ngoại. Tiếp tục củng cố, xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững
mạnh, hiện đại, phòng thủ quân khu, khu vực phòng thủ các cấp chủ động, vững chắc.
Giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; tăng cường phòng, chống cháy nổ; xây dựng xã hội
kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển theo Nghị quyết số 18-NQ/TW. Bảo
vệ vững chắc an ninh quốc gia, an ninh con người, an ninh chế độ, an ninh thể
chế, an ninh trên các lĩnh vực, không gian theo Nghị quyết số 22-NQ/TW; chủ động
nắm chắc, dự báo sát tình hình, xử lý kịp thời từ cơ sở. Đẩy mạnh phát triển
công nghiệp quốc phòng, an ninh tự chủ, lưỡng dụng, hiện đại. Thể chế hoá chủ trương thúc
đẩy hợp tác công nghiệp quốc phòng, an ninh và công nghiệp dân sinh. Chủ động
phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm, buôn lậu, gian lận thương mại, vi phạm sở hữu
trí tuệ và các thách thức an ninh phi truyền thống.
2.10. Đẩy mạnh đối ngoại và hội nhập quốc tế. Triển khai hiệu quả
Nghị quyết số 06-NQ/TW, số 59-NQ/TW về đối ngoại, hội nhập quốc tế trong tình
hình mới. Kiên định đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, tự cường, đa phương
hoá, đa dạng hoá; bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia - dân tộc; không để bị động,
bất ngờ. Tổ chức thành công APEC 2027. Chủ động phòng ngừa rủi ro pháp lý quốc
tế, tranh chấp đầu tư quốc tế.
2.11. Nâng cao hiệu quả công tác dân vận, thông tin, tuyên truyền,
tạo đồng thuận xã hội. Kiên quyết đấu tranh phản bác các luận điệu sai trái,
thông tin xấu, độc. Phát huy mạnh mẽ các phong trào thi đua yêu nước; nâng cao
chất lượng công tác dân vận; thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ ở cơ
sở. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã
hội và đoàn thể nhân dân trong củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Chú trọng
công tác truyền thông chính sách, ngay từ khâu xây dựng chủ trương.
2.12. Đồng ý:
a) Năm 2027, phấn đấu tăng
trưởng GDP đạt 10% trở lên; tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân khoảng
4,5%; phấn đấu thu NSNN năm 2027 tăng khoảng 9,1% so với thực hiện năm 2026.
b) Để bảo đảm sự chủ động, linh hoạt
trong điều hành, đồng ý chủ trương:
- Dự kiến cân đối NSNN năm 2027, trong đó bố trí dự
toán ngân sách trung ương để bổ sung nguồn tích
lũy cải cách tiền lương; phương án phân chia tỷ
lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương đối với 4 khoản thu thuế
(thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt và
thuế bảo vệ môi trường).
Cho phép đánh giá việc
hoàn thành nhiệm vụ tài chính - NSNN năm 2027 của Trung ương và địa phương theo
dự toán điều chỉnh trong trường hợp có biến động hoặc ban hành thêm các chính sách
tác động tới thu NSNN.
- Thực hiện nghiêm Kết luận
số 18-KL/TW, Nghị quyết số 79-NQ/TW, không ban hành thêm các quy định về tỷ lệ
% bố trí chi NSNN cho các ngành, lĩnh vực; giao Đảng ủy Chính phủ rà soát, kiến
nghị điều chỉnh.
- Trong dự toán NSNN năm
2027, tiết kiệm ngay khi phân bổ ngân sách từ đầu năm 5% chi đầu tư công để bổ
sung cho các dự án trọng điểm, cấp thiết và 10% chi thường xuyên (ngoài tiết kiệm
tạo nguồn cải cách tiền lương, các khoản chi lương, có tính chất tiền lương và
các khoản chi cho con người) để bổ sung nguồn chi an sinh xã hội.
III- TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Đảng ủy Chính phủ, Đảng ủy
Quốc hội căn cứ Kết luận này hoàn chỉnh các báo cáo, dự thảo Kế hoạch, Nghị quyết
để trình Quốc hội xem xét, quyết định; kịp thời điều chỉnh khi có biến động lớn.
Giao Ban Tuyên giáo Trung
ương chủ trì, phối hợp với Đảng ủy Chính phủ, Đảng ủy Quốc hội, Đảng ủy Dân vận,
Mặt trận và các đoàn thể Trung ương và các cơ quan liên quan hướng dẫn việc học
tập, quán triệt, tuyên truyền Kết luận.
Cấp ủy, tổ chức đảng, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp thống nhất tư duy, nhận thức, tạo chuyển biến
mạnh mẽ trong tổ chức thực hiện; xây dựng các chương trình hành động cụ thể thực
hiện Kết luận này và các nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển KTXH và
dự toán NSNN năm 2027, đưa các quyết sách thành kết quả cụ thể, hiệu quả, thực
chất.
|
Nơi nhận:
- Các tỉnh ủy,
thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương;
- Các ban đảng Trung ương;
- Các đơn vị sự nghiệp ở Trung ương;
- Các đảng ủy bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương;
- Các đảng ủy đơn vị sự nghiệp Trung ương;
- Các đồng chí
Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương
Đảng;
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.
|
T/M BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
TỔNG BÍ THƯ
Tô Lâm
|
PHỤ LỤC I
CÁC CHỈ TIÊU DỰ KIẾN KẾ HOẠCH NĂM 2027
(Kèm theo Kết luận số 106-KL/TW, ngày 15/10/2026 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIV)
-----
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Dự kiến năm 2027
|
|
I
|
VỀ
KINH TẾ
|
|
1
|
Tốc độ tăng tổng sản phẩm
trong nước (GDP)
|
%
|
>= 10,0
|
|
1.1
|
Nông, lâm nghiệp và thủy
sản
|
%
|
3,8
Phấn đấu đạt 4
|
|
1.2
|
Công nghiệp - xây dựng
|
%
|
12,2
|
|
Trong đó: Công nghiệp
chế biến, chế tạo
|
%
|
12,3
|
|
1.3
|
Dịch vụ
|
%
|
9,8
|
|
2
|
GDP bình quân đầu người
|
USD
|
Khoảng 6.100
|
|
3
|
Tốc độ tăng chỉ số sản
xuất công nghiệp (IIP)
|
%
|
11,5 - 12,5
|
|
4
|
Tỷ lệ nội địa hóa một số ngành công nghiệp
chủ lực
|
%
|
40 - 42
|
|
5
|
Tỉ trọng công nghiệp chế
biến, chế tạo trong GDP
|
%
|
25,4
|
|
6
|
Giá trị tăng thêm của
ngành chế biến, chế tạo bình quân đầu người
|
USD
|
1.560
|
|
7
|
Tốc độ tăng chỉ số giá
tiêu dùng (CPI)
|
%
|
Khoảng 4,5
|
|
8
|
Tăng trưởng tổng mức bán
lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
|
%
|
14
|
|
9
|
Tăng trưởng giá trị kim
ngạch xuất khẩu hàng hóa
|
%
|
15
|
|
10
|
Tăng trưởng giá trị kim
ngạch nhập khẩu hàng hóa
|
%
|
12
|
|
11
|
Tăng trưởng doanh số
thương mại điện tử
|
%
|
15 - 17
|
|
12
|
Tăng trưởng ngành công
nghiệp văn hóa
|
%
|
Khoảng 10
|
|
13
|
Số lượt khách quốc tế đến
Việt Nam
|
Triệu lượt khách
|
28-29
|
|
14
|
Tổng vốn đầu tư thực hiện
toàn xã hội/GDP
|
%
|
36 - 38
|
|
15
|
Tốc độ tăng năng suất
lao động
|
%
|
8,6
|
|
16
|
Tổng tích lũy tài sản so với GDP
|
%
|
33,2
|
|
17
|
Tiêu dùng cuối cùng so với
GDP
|
%
|
62,4
|
|
18
|
Tỉ trọng kinh tế số
trong GDP
|
%
|
Khoảng 23,5
|
|
19
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt
động đổi mới sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp
|
%
|
37
|
|
20
|
Tăng trưởng điện thương
phẩm bình quân
|
%
|
10
|
|
21
|
Số doanh nghiệp hoạt động
trong nền kinh tế
|
Triệu doanh nghiệp
|
1,18
|
|
22
|
Tỷ lệ đô thị hóa
|
%
|
54
|
|
II
|
VỀ
VĂN HÓA, XÃ HỘI
|
|
|
|
23
|
Tuổi thọ trung bình tính
từ lúc sinh
|
Tuổi
|
74,8
|
|
24
|
Tỉ trọng lao động nông
nghiệp trong tổng lao động xã hội
|
%
|
25,3
|
|
25
|
Tỷ lệ thất nghiệp trong độ
tuổi ở khu vực thành thị
|
%
|
< 4
|
|
26
|
Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ
|
%
|
30
|
|
27
|
Tỷ lệ lao động có kỹ
năng công nghệ thông tin
|
%
|
63
|
|
28
|
Tỉ trọng quy mô đào tạo
các ngành STEM
|
%
|
33
|
|
29
|
Tỷ lệ đào tạo lại, đào tạo
thường xuyên cho lực lượng lao động
|
%
|
28
|
|
30
|
Tỷ lệ giảm hộ nghèo
(theo chuẩn nghèo đa chiều)
|
Điểm%
|
1 - 1,5
|
|
31
|
Số bác sĩ trên 10.000 dân
|
Bác sĩ
|
15,5
|
|
32
|
Số giường bệnh trên
10.000 dân
|
Giường
|
36
|
|
33
|
Tỷ lệ dân số tham gia bảo
hiểm y tế toàn dân
|
%
|
96,7
|
|
34
|
Tỷ lệ số xã đạt chuẩn
nông thôn mới
|
%
|
20
|
|
35
|
Tỷ lệ người dân được hưởng
chính sách khám sức khỏe hằng năm
|
%
|
> 95
|
|
36
|
Chỉ số phát triển con
người (HDI)
|
|
0,781
|
|
III
|
VỀ
MÔI TRƯỜNG, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
|
|
37
|
Tỉ lệ khu công nghiệp, khu
chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn
môi trường
|
%
|
95
|
|
38
|
Tỉ lệ xử lý và tái sử dụng
nước thải ra môi trường lưu vực các sông
|
%
|
65
|
|
39
|
Tỷ lệ cơ sở sản xuất
kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường
|
%
|
98
|
|
40
|
Tỷ lệ cơ sở công nghiệp áp
dụng sản xuất xanh
|
%
|
30
|
|
41
|
Tỷ lệ tổn thất điện năng
|
%
|
5,95
|
|
42
|
Tỷ lệ doanh nghiệp công
nghiệp áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
|
%
|
55
|
|
43
|
Tỷ lệ thu gom và xử lý
chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn
|
%
|
96
|
|
44
|
Tỷ lệ diện tích các khu
bảo tồn biển, ven biển trong diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia
|
%
|
0,36
|
|
45
|
Tỷ lệ che phủ rừng
|
%
|
42,03
|
PHỤ LỤC II
MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG GRDP NĂM
2027 CỦA CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ
(Kèm theo Kết luận số 106-KL/TW, ngày 15/10/2026 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIV)
-----
|
TT
|
Địa phương
|
GRDP mục tiêu năm 2027 (%)
|
|
1
|
Thành phố Hà Nội
|
11,1
|
|
2
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
10,4
|
|
3
|
Thành phố Hải Phòng
|
13
|
|
4
|
Thành phố Quảng Ninh
|
12
|
|
5
|
Thành phố Bắc Ninh
|
10,5
|
|
6
|
Thành phố Huế
|
10
|
|
7
|
Thành phố Đà Nẵng
|
11
|
|
8
|
Thành phố Đồng Nai
|
11
|
|
9
|
Thành phố Cần Thơ
|
10,6
|
|
10
|
Lai Châu
|
10
|
|
11
|
Điện Biên
|
10,4
|
|
12
|
Sơn La
|
9,3
|
|
13
|
Lào Cai
|
10,2
|
|
14
|
Phú Thọ
|
11
|
|
15
|
Tuyên Quang
|
10,5
|
|
16
|
Cao Bằng
|
10
|
|
17
|
Thái Nguyên
|
10,5
|
|
18
|
Lạng Sơn
|
10
|
|
19
|
Hưng Yên
|
10,5
|
|
20
|
Ninh Bình
|
10,5
|
|
21
|
Thanh Hóa
|
11
|
|
22
|
Nghệ An
|
10,5
|
|
23
|
Hà Tĩnh
|
10,1
|
|
24
|
Quảng Trị
|
9,0
|
|
25
|
Quảng Ngãi
|
9,0
|
|
26
|
Gia Lai
|
10
|
|
27
|
Đắk Lắk
|
10,8
|
|
28
|
Khánh Hòa
|
10,5
|
|
29
|
Lâm Đồng
|
11
|
|
30
|
Tây Ninh
|
10
|
|
31
|
Đồng Tháp
|
8,7
|
|
32
|
Vĩnh Long
|
10,2
|
|
33
|
An Giang
|
10,7
|
|
34
|
Cà Mau
|
10
|