|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
21/2026/NQ-HĐND
|
Quảng Ninh, ngày
09 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÔNG DÂN HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ QUÂN SỰ, NGHĨA VỤ THAM GIA
CÔNG AN NHÂN DÂN HẰNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự
số 78/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng
số 98/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công an nhân dân
số 37/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công an nhân dân số
21/2023/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19/2/2025 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà
nước số 89/2025/QH15;
Xét Tờ trình số
2609/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2026 và Báo cáo số 294/BC-UBND ngày 04
tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 169/BC-BPC ngày
04 tháng 7 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ công dân hoàn thành nghĩa vụ quân
sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hằng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị
quyết này quy định về đối tượng, nguyên tắc, chế độ hỗ trợ công dân hoàn thành
nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hằng năm trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh.
2. Đối tượng áp dụng: Công dân
hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân hằng năm, có
đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trước khi nhập ngũ, được tuyển
chọn, gọi nhập ngũ hoặc thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quyết
định giao chỉ tiêu của cấp có thẩm quyền thuộc tỉnh Quảng Ninh và trở về địa
phương sau khi hoàn thành nghĩa vụ.
Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Việc hỗ trợ phải bảo đảm
đúng đối tượng, đúng chế độ, công khai, minh bạch, kịp thời, không trùng lặp
chính sách và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
2. Trường hợp một người thuộc
nhiều nhóm đối tượng được hưởng các mức hỗ trợ khác nhau theo Nghị quyết này
thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.
Điều 3. Chế độ hỗ trợ
Đối tượng quy định tại khoản 2
Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ một lần bằng tiền, cụ thể như sau:
1. Đối tượng 1: Công dân hoàn
thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân thuộc các đối tượng
sau đây được hỗ trợ mức 12.000.000 đồng/người (Bằng chữ: Mười hai triệu đồng/người):
a) Người dân tộc thiểu số trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
b) Con của người có công với
cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;
c) Người thuộc hộ nghèo, hộ cận
nghèo theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Đối tượng 2: Công dân hoàn
thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân (không thuộc đối
tượng 1 quy định tại khoản 1 Điều này) được hỗ trợ mức 10.000.000 đồng/người
(Bằng chữ: Mười triệu đồng/người).
3. Đối tượng quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này, trong thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ
tham gia Công an nhân dân, nếu thuộc một hoặc cả hai trường hợp sau đây thì
được hỗ trợ thêm 2.000.000 đồng/người (Bằng chữ: Hai triệu đồng/người):
a) Được kết nạp vào Đảng Cộng
sản Việt Nam;
b) Được khen thưởng do có thành
tích xuất sắc từ cấp Sư đoàn, cấp Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, cấp Công an tỉnh trở
lên.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực
hiện
Kinh phí thực hiện chính sách
được bảo đảm từ ngân sách tỉnh và bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm
theo quy định hiện hành.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
a) Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối
tượng, nội dung và mức hỗ trợ; không để xảy ra vi phạm, trục lợi chính sách gây
thất thoát ngân sách nhà nước; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kịp thời
phát hiện xử lý nghiêm đối với các vi phạm (nếu có);
b) Thường trực Hội đồng nhân
dân, các ban, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc
triển khai thực hiện Nghị quyết;
c) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền, vận
động, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân và tham gia giám sát việc tổ chức thực
hiện Nghị quyết.
2. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 19 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2031.
3. Công dân nhập ngũ trong thời
gian Nghị quyết này có hiệu lực theo quyết định giao chỉ tiêu của cấp có thẩm
quyền thuộc tỉnh Quảng Ninh, khi xuất ngũ sau ngày 30 tháng 6 năm 2031 vẫn được
hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội
đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XV, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 7
năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH
Trịnh Thị Minh Thanh
|