|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
68/2025/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
01 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6
năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
01/2022/TT-VPCP ngày 02 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
01/2025/TT-VPCP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2022/TT-VPCP ngày 02
tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số
39/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân thành phố quyết định thành lập một số cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tại Tờ trình số 26/TTr-VP ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
Điều
1. Vị trí, chức năng
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; bộ máy tham
mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố.
2. Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố về: Chương
trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố; kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
của thành phố; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động
của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; đầu mối Cổng
Thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công
tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố; quản lý công báo và phục vụ các hoạt động chung của Ủy ban
nhân dân thành phố; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và các Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản
lý công tác quản trị nội bộ của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Điều
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành:
a) Quy chế làm việc của Ủy
ban nhân dân thành phố;
b) Quyết định liên quan đến
ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;
c) Quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành
phố và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;
d) Văn bản hướng dẫn cụ
thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã) trong lĩnh vực văn
phòng;
đ) Chương trình, kế hoạch
liên quan đến lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố;
e) Văn bản khác theo phân
công của Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố ban hành văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố theo phân công.
3. Tham mưu, xây dựng, quản
lý, theo dõi và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban
nhân dân thành phố
a) Tổng hợp đề nghị của
các sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ
quan, tổ chức liên quan về việc xây dựng chương trình, kế hoạch công tác;
b) Kiến nghị với Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố đưa vào chương trình, kế hoạch công tác những vấn đề
cần tập trung chỉ đạo, điều hành hoặc giao cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng
đề án, dự án, dự thảo văn bản;
c) Xây dựng, trình Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hoặc phê duyệt chương
trình, kế hoạch công tác;
d) Theo dõi, đôn đốc các
sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ
quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, bảo đảm đúng
tiến độ, chất lượng;
đ) Định kỳ hoặc đột xuất,
báo cáo kết quả thực hiện; kiến nghị giải pháp; kịp thời báo cáo, điều chỉnh chương
trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy
ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
4. Phục vụ hoạt động
chung của Ủy ban nhân dân thành phố
a) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, phục vụ các phiên họp của
Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Thực hiện công tác tổng
hợp, báo cáo;
c) Theo dõi, đôn đốc,
đánh giá kết quả thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố tổ chức công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật
hiện hành.
5. Tham mưu, giúp Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (sau
đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn theo thẩm quyền
a) Tham mưu, giúp Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố triệu tập, chủ trì các phiên họp, cuộc họp, hội nghị
(gọi chung là cuộc họp) của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố: Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cho ý kiến về tổ chức cuộc
họp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội
dung; đôn đốc các cơ quan gửi tài liệu; ghi biên bản; ban hành thông báo ý kiến
kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; tổ chức họp báo;
thông cáo báo chí về nội dung các cuộc họp theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố;
b) Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố giao cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung để Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố báo cáo, giải trình, trả lời chất vấn trước Hội đồng nhân
dân thành phố; phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố xây dựng kế hoạch, nội dung tiếp xúc, giải quyết, trả lời kiến nghị cử
tri;
c) Tham mưu, giúp Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố: Phân công công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra công tác phối hợp giữa các sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy
ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố xử lý những vướng mắc, phát sinh để kịp thời điều chỉnh
cho phù hợp;
d) Tham mưu, giúp Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố trong việc cải tiến lề lối, phương thức làm việc,
chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo, điều hành;
duy trì kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước ở địa phương;
đ) Tham mưu, giúp Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp xây dựng Quy chế phối hợp công tác của Ủy
ban nhân dân thành phố với các cơ quan, tổ chức liên quan ở thành phố;
e) Tham mưu, giúp Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất
theo quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
g) Phối hợp với các cơ
quan liên quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tiếp công dân theo quy định
của pháp luật và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố;
h) Chuẩn bị chương trình,
nội dung các chuyến công tác, tiếp khách của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
theo quy định;
i) Tiếp nhận, tham mưu,
phối hợp xử lý các vấn đề báo chí nêu theo quy định và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố.
6. Tiếp nhận, xử lý, phát
hành, quản lý văn bản trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện
a) Đối với đề án, dự án,
dự thảo văn bản do các cơ quan trình: Các đề nghị xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật: Thực hiện theo quy định của pháp
luật về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Các đề án, dự án, dự
thảo văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật: Rà soát hồ sơ, thẩm tra
về thủ tục, hình thức, thể thức, nội dung, tính thống nhất và hợp pháp của dự
thảo văn bản, xây dựng phiếu trình, đề xuất phương án xử lý; trong quá trình xử
lý, nếu còn ý kiến khác nhau, chủ trì họp với cơ quan, tổ chức liên quan để
trao đổi, thống nhất trước khi trình;
b) Đối với dự thảo báo
cáo: Phối hợp với các cơ quan liên quan biên tập, hoàn chỉnh theo chỉ đạo của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
c) Đối với các văn bản
khác: Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao cơ quan liên quan
triển khai thực hiện hoặc tổ chức các điều kiện cần thiết để Ủy ban nhân dân
thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xử lý theo quy định của pháp luật;
d) Quản lý, sử dụng con dấu,
thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan theo quy định của pháp luật;
đ) Phát hành văn bản của Ủy
ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
e) Lưu trữ văn bản, hồ
sơ, tài liệu của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
g) Theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố; định kỳ rà soát, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố để đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành;
h) Rà soát, tổng hợp những
vướng mắc, phát sinh về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành
chính văn phòng trong quá trình chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố
sửa đổi, bổ sung; hàng năm, báo cáo Văn phòng Chính phủ.
7. Thực hiện chế độ thông
tin
a) Tổ chức quản lý, cập
nhật thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố; phối hợp cung cấp thông tin phục vụ công tác chỉ
đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
b) Tổ chức, quản lý và
công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố và cung cấp thông tin theo quy định;
c) Xây dựng, tổ chức quản
lý, vận hành Cổng Thông tin điện tử thành phố; kết nối với hệ thống Cổng Thông
tin điện tử Chính phủ;
d) Quản lý, xuất bản Công
báo điện tử thành phố;
đ) Thiết lập, quản lý và
duy trì hoạt động mạng tin học của Ủy ban nhân dân thành phố;
e) Tham mưu tổ chức xây dựng,
vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của thành phố và phối hợp thực hiện tích hợp,
kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ; kết nối hệ
thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
8. Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố về kiểm soát thủ tục hành chính và tổ chức thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
a) Hướng dẫn, theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện
thủ tục hành chính trên môi trường điện tử của các cơ quan, tổ chức thuộc
phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố; tổng hợp tình hình, kết quả thực
hiện, báo cáo theo quy định;
b) Tổ chức triển khai thực
hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính và cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính tại thành phố; công tác truyền thông về cải
cách thủ tục hành chính;
c) Kiểm soát chất lượng
công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban
nhân dân thành phố; kiểm soát việc cung cấp thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử đối với thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải quyết của thành phố;
d) Nghiên cứu, đề xuất
các chủ trương, chính sách, giải pháp, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính và
quy định có liên quan; nhân rộng những mô hình mới, cách làm hay trong cải cách
thủ tục hành chính trình cấp có thẩm quyền quyết định; đánh giá và xử lý kết quả
rà soát về thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;
đ) Tiếp nhận, xử lý phản
ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định, thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
e) Tham gia quản lý, vận
hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia;
xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của thành phố; kết nối, liên thông, tích hợp, chia sẻ dữ liệu về giải
quyết thủ tục hành chính, thực hiện dịch vụ công phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ
đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
9. Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện việc gửi, nhận văn bản điện tử
và xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường điện tử; đầu mối triển khai kết
nối, liên thông các hệ thống quản lý văn bản và điều hành giữa các cơ quan
trong hệ thống hành chính nhà nước tại thành phố.
10. Bảo đảm các điều kiện
vật chất, kỹ thuật, hậu cần cho hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố; hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin cho Cổng Thông
tin điện tử thành phố và các hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành được Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phân
công.
11. Hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ
a) Chủ trì, phối hợp với
Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố tổng kết, hướng
dẫn chuyên môn, nghiệp vụ văn phòng đối với Văn phòng các sở, Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Hướng dẫn nghiệp vụ
cho công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính tại
thành phố.
12. Thực hiện nhiệm vụ quản
lý công tác quản trị nội bộ
a) Tổ chức thực hiện các
văn bản, quy hoạch, chương trình, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc
phê duyệt liên quan đến hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Tiếp nhận, xử lý, ban
hành và quản lý văn bản của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định;
c) Hợp tác quốc tế theo
quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
d) Tổ chức nghiên cứu, ứng
dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, phục vụ công tác quản lý nhà nước và
chuyên môn nghiệp vụ; thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo quy định;
đ) Ban hành văn bản quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố và Quy chế làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; dự thảo quyết
định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc, trình cấp có thẩm quyền ban hành;
e) Quản lý tổ chức bộ
máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên
chức theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;
g) Thực hiện chế độ tiền
lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng
về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc
phạm vi quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;
h) Quản lý và chịu trách
nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.
13. Định kỳ hoặc theo yêu
cầu đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Văn phòng Chính phủ và cơ quan
có thẩm quyền tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
14. Thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền; các nhiệm vụ,
quyền hạn do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao
hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều
3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố có Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi
là Chánh Văn phòng) và các Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố (sau
đây gọi là Phó Chánh Văn phòng). Số lượng Phó Chánh Văn phòng do cấp có thẩm quyền
quy định.
a) Chánh Văn phòng do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân
thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố theo Quy
chế làm việc và phân công Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Phó Chánh Văn phòng do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh Văn phòng,
giúp Chánh Văn phòng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chánh Văn
phòng phân công và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về
thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh
Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy quyền thay Chánh Văn phòng điều hành các hoạt
động của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố. Phó Chánh Văn phòng không kiêm
nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Các phòng, ban chuyên
môn, nghiệp vụ, tổ chức hành chính trực thuộc:
a) Phòng Nội vụ và Kiểm
tra, giám sát;
b) Phòng Nội chính;
c) Phòng Nông nghiệp và
Môi trường;
d) Phòng Tài chính;
đ) Phòng Tổng hợp;
e) Phòng Văn xã;
g) Phòng Xây dựng và Công
Thương;
h) Ban Tiếp công dân
thành phố;
i) Phòng Hành chính - Quản
trị;
l) Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố.
3. Các đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc:
a) Trung tâm Hội nghị và
Nhà khách thành phố;
b) Cổng Thông tin điện tử
thành phố.
4. Số lượng cấp phó các
phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều
4. Biên chế
1. Biên chế công chức, số
lượng người làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng,
nhiệm vụ được giao và được Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân bổ hàng
năm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc của thành phố được cấp
có thẩm quyền giao.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm
vụ, danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề
nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo quy định của pháp luật bảo
đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều
5. Hiệu lực thi hành
Quyết định có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và thay thế Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 27
tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng
và Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Hải Dương quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương.
Điều
6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi
hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND TP;
- Đoàn ĐBQH TP Hải Phòng;
- CT, các PCT UBND TP;
- CVP, PCVP UBND TP;
- Sở Tư pháp;
- UBND cấp xã;
- Công báo thành phố, Trung tâm BC&TT TP, Cổng
TTĐT TP;
- Các phòng, ban, đơn vị trực thuộc VP UBND TP;
- Lưu: VT, HCQT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Ngọc Châu
|