|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 6/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 01
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
SỞ Y TẾ TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
20/2025/TT-BYT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế tại Tờ trình số 01/TTr-SYT ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Y tế tỉnh Phú Thọ.
Điều 1.
Vị trí, chức năng
1. Sở Y tế là cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng theo quy định của pháp luật.
2. Sở Y tế chịu sự chỉ đạo, quản
lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự
chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.
3. Sở Y tế có chức năng tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế bao gồm: y tế
dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y,
pháp y tâm thần; bà mẹ, trẻ em; dân số; phòng, chống tệ nạn xã hội (không bao gồm
cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy); quản lý, sử dụng Quỹ Bảo
trợ trẻ em; bảo trợ xã hội; y, dược cổ truyền; dược, mỹ phẩm; an toàn thực phẩm;
thiết bị y tế; bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
Điều 2.
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế và các văn bản khác theo phân công của
Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch, chương
trình, đề án, dự án và biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về phát triển
ngành, lĩnh vực trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế;
c) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế; dự thảo
quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục
và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế;
d) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực y tế thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Dự thảo quyết định phân cấp,
ủy quyền các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Y tế theo quy định
của pháp luật.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án
và các văn bản khác về lĩnh vực y tế sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên
truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật
về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Y tế.
4. Tổ chức thực hiện việc thẩm
định, cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấp phép, giấy
chứng nhận, giấy xác nhận thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế theo phân công,
phân cấp và theo quy định của pháp luật. Thực hiện quản lý, giám sát chất lượng
của các dịch vụ, sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Y tế
theo quy định của pháp luật.
5. Về y tế dự phòng:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật; quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về phòng, chống các bệnh truyền nhiễm và HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm, bệnh
nghề nghiệp, tai nạn thương tích; xác định tình trạng nghiện ma túy, dự phòng
và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện, các chất ma túy khác; sức khoẻ
môi trường, sức khoẻ trường học, vệ sinh và sức khoẻ lao động; dinh dưỡng cộng
đồng; quản lý chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế; quản lý hoá chất, chế phẩm
diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế theo quy định của
pháp luật;
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
giám sát bệnh truyền nhiễm và HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm, bệnh chưa rõ
nguyên nhân, các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, các vấn đề y tế công cộng
khác; phát hiện sớm và xử lý các bệnh truyền nhiễm gây dịch; thực hiện thông
báo tình hình dịch theo quy định của pháp luật; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc công bố dịch và công bố hết dịch theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
hoạt động tiêm chủng vắc xin và sử dụng sinh phẩm y tế cho các đối tượng theo
quy định của pháp luật; tổ chức tiếp nhận hồ sơ, thực hiện đăng tải thông tin về
cơ sở đã công bố đủ điều kiện tiêm chủng trên trang thông tin điện tử của Sở Y
tế theo quy định của pháp luật;
d) Công bố, công bố lại cơ sở đủ
điều kiện, đình chỉ, hủy bỏ hồ sơ công bố cơ sở đủ điều kiện hoạt động điều trị
nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo quy định của pháp luật;
đăng tải danh sách các cơ sở đã tự công bố đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp
I và cấp II trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế theo quy định của pháp luật;
đ) Quản lý, hướng dẫn và tổ chức
thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động tại cơ sở lao động; đánh giá,
kiểm soát, quản lý các yếu tố có hại sức khỏe tại nơi làm việc; xây dựng cơ sở
dữ liệu về hoạt động quan trắc môi trường lao động, công bố tổ chức quan trắc
môi trường lao động đủ điều kiện hoạt động và tổ chức quan trắc môi trường bị
đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật; tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục
đích sinh hoạt và kiểm tra, giám sát thực hiện theo quy định;
e) Hướng dẫn theo thẩm quyền
công tác quản lý vệ sinh lao động, khám sức khỏe người lao động, khám phát hiện
bệnh nghề nghiệp, quản lý sức khỏe người lao động tại nơi làm việc; quản lý về
công tác huấn luyện cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động, huấn
luyện sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;
g) Đầu mối về công tác phòng chống
tác hại của thuốc lá, phòng chống tác hại của rượu, bia theo quy định của pháp
luật.
6. Về khám bệnh, chữa bệnh, phục
hồi chức năng; giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật, quy định chuyên môn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, giám định y khoa, giám định
pháp y, giám định pháp y tâm thần theo phân cấp quản lý và theo quy định của
pháp luật;
b) Thẩm định, xếp cấp chuyên
môn kỹ thuật đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và phê duyệt danh mục kỹ
thuật được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền theo phân
cấp và theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn về chuyên môn và
thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc diện quản lý theo quy
định.
7. Về bà mẹ, trẻ em:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, chương trình, kế hoạch,
mục tiêu quốc gia, chỉ tiêu về bà mẹ, trẻ em; các quy định chuyên môn, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, dịch vụ bảo vệ trẻ em;
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
việc tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản; tư vấn, dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe
cho bà mẹ, trẻ em; tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;
mô hình, dự án về bảo vệ bà mẹ, trẻ em; Tháng hành động vì trẻ em; sự tham gia
của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt; phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em;
c) Điều phối thực hiện quyền trẻ
em phù hợp với đặc điểm, điều kiện của địa phương; đề xuất việc bố trí, vận động
nguồn lực bảo đảm thực hiện quyền của trẻ em và bảo vệ trẻ em tại địa phương; tổ
chức, quản lý hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em theo thẩm quyền;
hỗ trợ, can thiệp đối với trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực,
bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;
d) Theo dõi, đánh giá việc thực
hiện các quyền trẻ em theo quy định của pháp luật; đề xuất việc lồng ghép các mục
tiêu, chỉ tiêu về trẻ em khi địa phương xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội; xây dựng báo cáo hằng năm hoặc đột xuất về việc thực hiện quyền
trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em của địa phương.
8. Về dân số:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, chương trình, kế hoạch,
đề án, dự án, mô hình, hệ thống mục tiêu, chỉ tiêu về dân số; quy định chuyên
môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ trong lĩnh vực dân số;
b) Thực hiện công tác quản lý
nhà nước về quy mô, cơ cấu, chất lượng dân số trên địa bàn. Tham mưu các giải
pháp nhằm điều chỉnh quy mô dân số phù hợp, kiểm soát tỷ số giới tính khi sinh,
nâng cao chất lượng dân số và thích ứng với già hóa dân số;
c) Chủ trì, phối hợp liên ngành
trong công tác dân số; lồng ghép nội dung về dân số - phát triển trong xây dựng
quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
9. Về bảo trợ xã hội và phòng,
chống tệ nạn xã hội:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chương trình, kế hoạch về trợ giúp
xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, hỗ trợ chi phí mai táng, công tác xã hội, công
tác người cao tuổi, công tác người khuyết tật và các trợ giúp xã hội khác;
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chương trình, kế hoạch về phòng, chống
tệ nạn mại dâm và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán, người đang trong quá trình xác định
là nạn nhân bị mua bán;
c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
chính sách, pháp luật về trợ giúp xã hội khẩn cấp trong việc khắc phục hậu quả
thiên tai, thảm họa, dịch bệnh hoặc các lý do bất khả kháng khác;
d) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các quy định về điều kiện, thủ tục thành lập và đăng ký, cấp giấy phép hoạt động
đối với cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người khuyết tật theo quy định của
pháp luật;
đ) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người
cao tuổi, người khuyết tật;
e) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
việc sàng lọc dấu hiệu bị mua bán đối với người lao động; việc tiếp nhận và thực
hiện biện pháp hỗ trợ y tế, hỗ trợ tâm lý đối với nạn nhân, người đang trong
quá trình xác định là nạn nhân bị mua bán và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán hòa nhập
cộng đồng;
g) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
lồng ghép nội dung phòng, chống tệ nạn mại dâm, mua bán người vào chương trình
phòng, chống tệ nạn xã hội, bảo vệ trẻ em, chương trình vì sự tiến bộ của phụ nữ
và chương trình khác về phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
10. Về y, dược cổ truyền:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các cơ chế, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật về kế thừa, bảo tồn,
phát triển, hiện đại hóa y, dược cổ truyền; quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về y, dược cổ truyền; kết hợp y, dược cổ truyền với y, dược hiện
đại;
b) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan tổ chức triển khai các biện pháp bảo tồn, khai thác, sử dụng hợp
lý và bền vững nguồn dược liệu, phát triển vùng nuôi trồng dược liệu.
11. Về dược và mỹ phẩm:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật, quy định chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về dược, mỹ phẩm; bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc;
b) Thực hiện quản lý về chất lượng
thuốc, nguyên liệu làm thuốc; đình chỉ lưu hành, thu hồi thuốc, nguyên liệu làm
thuốc; kiểm tra giám sát việc thu hồi, xử lý thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ
phẩm thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;
c) Tham mưu với Ủy ban nhân dân
tỉnh thực hiện đấu thầu, mua thuốc theo quy định của pháp luật và triển khai
các giải pháp cung ứng thuốc phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh, khắc phục hậu
quả thiên tai, thảm họa;
d) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức
thực hiện hoạt động dược lâm sàng bảo đảm an toàn, hiệu quả theo quy định của
pháp luật.
12. Về an toàn thực phẩm:
a) Chủ trì, xây dựng và trình cấp
có thẩm quyền ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với
các sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa phương thuộc ngành y tế quản lý theo quy
định của pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan quản lý an toàn thực phẩm, điều tra, xử lý các vụ ngộ độc thực
phẩm trên địa bàn; giám sát, kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn đối với cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố, cơ sở kinh doanh, dịch vụ
ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn và các đối tượng theo phân
cấp quản lý.
13. Về thiết bị y tế và công
trình y tế:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế và công trình y tế trên địa
bàn tỉnh;
b) Đăng tải công khai các thông
tin về thiết bị y tế, về cơ sở sản xuất, kinh doanh thiết bị y tế trên địa bàn
tỉnh theo quy định của pháp luật.
14. Về bảo hiểm y tế:
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền;
b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan
Bảo hiểm xã hội ở địa phương thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế
trên địa bàn tỉnh.
15. Về đào tạo, bồi dưỡng, phát
triển nguồn nhân lực y tế:
a) Xây dựng, trình cấp có thẩm
quyền ban hành chế độ khuyến khích phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn
tỉnh và ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, người lao động
thuộc phạm vi quản lý;
b) Tổ chức thực hiện kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực y tế và các chế độ, chính sách phát triển nguồn
nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh;
c) Quản lý cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng, đội ngũ giảng viên và các chương trình, tài liệu bồi dưỡng công chức,
viên chức, người lao động theo thẩm quyền.
16. Về truyền thông, cung cấp
thông tin y tế:
a) Thực hiện truyền thông vận động,
huy động sự ủng hộ của cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội
và sự chủ động tham gia của người dân về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khoẻ nhân dân trên địa bàn;
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe cho người dân; công tác giáo dục y đức,
y nghiệp và phong trào thi đua yêu nước, học tập và làm theo tấm gương đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh cho cán bộ, nhân viên y tế trên địa bàn;
c) Đầu mối thực hiện tuyên truyền,
phổ biến chính sách, pháp luật, cung cấp thông tin, quản lý thông tin về lĩnh vực
y tế theo thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xử lý khủng
hoảng truyền thông về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý tại địa phương; thực
hiện quy chế phát ngôn, cung cấp thông tin về lĩnh vực y tế theo quy định.
17. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý, sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em theo quy định; quản lý nhà nước theo thẩm
quyền đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội,
hiệp hội và tổ chức phi chính phủ tham gia hoạt động trong lĩnh vực y tế ở địa
phương theo quy định của pháp luật.
18. Tổ chức thực hiện việc tiếp
nhận hồ sơ, giải quyết các thủ tục hành chính theo phân công, phân cấp, ủy quyền
của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
19. Kiểm tra và xử lý vi phạm
theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định
của pháp luật về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế theo quy định
của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
20. Triển khai thực hiện các nội
dung cải cách hành chính trong lĩnh vực y tế theo mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
của chương trình cải cách hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.
21. Thực hiện hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực y tế theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
22. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc lĩnh vực y tế đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
và đơn vị liên quan.
23. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
thành tựu khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo; xây dựng, quản lý hồ sơ sức
khỏe điện tử; xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật, bảo đảm an ninh, an toàn hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu, chuyển đổi số phục vụ công tác quản lý nhà nước
và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật.
24. Tổ chức thực hiện việc tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.
25. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng; phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc chi cục thuộc Sở (nếu có) phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Sở.
26. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị thuộc và
trực thuộc Sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen
thưởng, kỷ luật, đánh giá chất lượng đối với công chức, viên chức, người lao động
thuộc phạm vi quản lý của Sở Y tế theo quy định của pháp luật và theo sự phân
công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
27. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực
theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong
và ngoài công lập thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực.
28. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
29. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy
ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.
30. Thường trực cho tổ chức phối
hợp liên ngành của tỉnh theo ngành, lĩnh vực phụ trách; thực hiện nhiệm vụ theo
phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định
của pháp luật.
Điều 3.
Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Sở Y tế
a) Lãnh đạo Sở Y tế gồm Giám đốc
và các Phó Giám đốc;
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu
Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước của Sở theo Quy chế làm việc và phân
công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực
hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm
trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi
Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc
Sở điều hành các hoạt động của Sở.
2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp
và chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Y tế:
(1) Văn phòng;
(2) Phòng Tổ chức cán bộ;
(3) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
(4) Phòng Nghiệp vụ Y;
(5) Phòng Nghiệp vụ Dược;
(6) Phòng Bảo hiểm y tế và Công
nghệ thông tin;
(7) Phòng Bảo trợ xã hội và
Phòng, chống tệ nạn xã hội;
(8) Phòng Quản lý giám sát chất
lượng y tế.
3. Các Chi cục trực thuộc Sở Y
tế:
(1) Chi cục Dân số tỉnh Phú Thọ;
(2) Chi cục An toàn thực phẩm tỉnh
Phú Thọ;
4. Các đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Sở Y tế:
(1) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
tỉnh Phú Thọ;
(2) Trung tâm Kiểm nghiệm tỉnh
Phú Thọ;
(3) Trung tâm Giám định y khoa
tỉnh Phú Thọ;
(4) Trung tâm Pháp y tỉnh Phú
Thọ;
(5) Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Phú
Thọ;
(6) Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú
Thọ;
(7) Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Phú
Thọ;
(8) Bệnh viện Y dược cổ truyền
và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ;
(9) Bệnh viện Mắt tỉnh Phú Thọ;
(10) Bệnh viện Phổi tỉnh Phú Thọ;
(11) Bệnh viện Tâm thần tỉnh Phú
Thọ;
(12) Bệnh viện Đa khoa khu vực
Phú Thọ;
(13) Bệnh viện Xây dựng Việt
Trì;
(14) Trung tâm Trợ giúp xã hội
Phú Thọ;
(15) Trung tâm Y tế khu vực Việt
Trì;
(16) Trung tâm Y tế khu vực Tam
Nông;
(17) Trung tâm Y tế khu vực
Thanh Thủy;
(18) Trung tâm Y tế khu vực
Thanh Sơn;
(19) Trung tâm Y tế khu vực Tân
Sơn;
(20) Trung tâm Y tế khu vực Yên
Lập;
(21) Trung tâm Y tế khu vực Cẩm
Khê;
(22) Trung tâm Y tế khu vực
Thanh Ba;
(23) Trung tâm Y tế khu vực Hạ
Hòa;
(24) Trung tâm Y tế khu vực Đoan
Hùng;
(25) Trung tâm Y tế khu vực Phù
Ninh;
(26) Trung tâm Y tế khu vực Lâm
Thao;
(27) Bệnh viện Đa khoa Vĩnh
Phúc;
(28) Bệnh viện Đa khoa Phúc
Yên;
(29) Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh
Phúc;
(30) Bệnh viện Y Dược cổ truyền
Vĩnh Phúc;
(31) Bệnh viện Phục hồi chức
năng Vĩnh Phúc;
(32) Bệnh viện Giao thông Vĩnh
Phúc;
(33) Bệnh viện Tâm thần Vĩnh
Phúc;
(34) Trung tâm Công tác xã hội
Vĩnh Phúc;
(35) Trung tâm Nuôi dưỡng và phục
hồi chức năng người tâm thần Vĩnh Phúc;
(36) Trung tâm Y tế khu vực
Vĩnh Yên;
(37) Trung tâm Y tế khu vực
Phúc Yên;
(38) Trung tâm Y tế khu vực
Vĩnh Tường;
(39) Trung tâm Y tế khu vực Yên
Lạc;
(40) Trung tâm Y tế khu vực
Bình Xuyên;
(41) Trung tâm Y tế khu vực Tam
Đảo;
(42) Trung tâm Y tế khu vực Tam
Dương;
(43) Trung tâm Y tế khu vực
Sông Lô;
(44) Trung tâm Y tế khu vực Lập
Thạch;
(45) Bệnh viện Đa khoa Hòa
Bình;
(46) Bệnh viện Y học cổ truyền
Hòa Bình;
(47) Trung tâm Công tác xã hội
Hòa Bình;
(48) Trường Trung cấp Y tế Hòa
Bình;
(49) Trung tâm Y tế khu vực Hòa
Bình;
(50) Trung tâm Y tế khu vực Tân
Lạc;
(51) Trung tâm Y tế khu vực Đà
Bắc;
(52) Trung tâm Y tế khu vực Mai
Châu;
(53) Trung tâm Y tế khu vực Lạc
Sơn;
(54) Trung tâm Y tế khu vực Cao
Phong;
(55) Trung tâm Y tế khu vực Lạc
Thủy;
(56) Trung tâm Y tế khu vực Kim
Bôi;
(57) Trung tâm Y tế khu vực Yên
Thủy;
(58) Trung tâm Y tế khu vực
Lương Sơn.
(Có
Danh sách các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế được đổi tên kèm theo Quyết định
này)
5. Biên chế: Biên chế công chức,
số lượng người làm việc của Sở Y tế được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với
chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, tổng
số lượng người làm việc của các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
Điều 4.
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Các quy định pháp luật dẫn
chiếu tại văn bản này nếu được điều chỉnh, bổ sung, thay thế thì được thực hiện
theo văn bản pháp luật hiện hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Duy Đông
|
DANH SÁCH
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH PHÚ
THỌ
(Kèm theo Quyết định số 6/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
|
STT
|
TÊN CŨ
|
TÊN MỚI
|
|
1
|
Hợp nhất Trung tâm Kiểm soát
bệnh tật tỉnh Phú Thọ, Hòa Bình, Vĩnh Phúc
|
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
tỉnh Phú Thọ
|
|
2
|
Hợp nhất Trung tâm Kiểm nghiệm
tỉnh Phú Thọ và Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Vĩnh
Phúc, tỉnh Hòa Bình
|
Trung tâm Kiểm nghiệm tỉnh
Phú Thọ
|
|
3
|
Hợp nhất Trung tâm Giám định
y khoa tỉnh Phú Thọ, tỉnh Hòa Bình với bộ phận Giám định y khoa thuộc Trung
tâm Giám định y khoa - pháp y tỉnh Vĩnh Phúc
|
Trung tâm Giám định y khoa tỉnh
Phú Thọ
|
|
4
|
Hợp nhất Trung tâm Pháp y tỉnh
Phú Thọ, tỉnh Hòa Bình với bộ phận Pháp y thuộc Trung tâm Giám định y khoa -
pháp y tỉnh Vĩnh Phúc
|
Trung tâm Pháp y tỉnh Phú Thọ
|
|
5
|
Hợp nhất Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh
Vĩnh Phúc; bộ phận quỹ bảo trợ trẻ em thuộc Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ
bảo trợ trẻ em tỉnh Hòa Bình và các nhiệm vụ quản lý quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh
Phú Thọ
|
Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Phú
Thọ
|
|
6
|
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
|
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
|
|
7
|
Bệnh viện Sản Nhi (thuộc Sở Y
tế tỉnh Phú Thọ)
|
Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Phú Thọ
|
|
8
|
Bệnh viện Y dược cổ truyền và
Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ
|
Bệnh viện Y dược cổ truyền và
Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ
|
|
9
|
Bệnh viện Mắt tỉnh Phú Thọ
|
Bệnh viện Mắt tỉnh Phú Thọ
|
|
10
|
Bệnh viện Phổi tỉnh Phú Thọ
|
Bệnh viện Phổi tỉnh Phú Thọ
|
|
11
|
Bệnh viện Tâm thần tỉnh Phú
Thọ
|
Bệnh viện Tâm thần tỉnh Phú
Thọ
|
|
12
|
Sáp nhập Trung tâm Y tế thị
xã Phú Thọ vào Bệnh viện Đa khoa thị xã Phú Thọ
|
Bệnh viện Đa khoa khu vực Phú
Thọ
|
|
13
|
Bệnh viện Xây dựng Việt Trì
|
Bệnh viện Xây dựng Việt Trì
|
|
14
|
Trung tâm Trợ giúp xã hội và
Phục hồi chức năng cho người tâm thần tỉnh Phú Thọ
|
Trung tâm Trợ giúp xã hội Phú
Thọ
|
|
15
|
Trung tâm Y tế thành phố Việt
Trì
|
Trung tâm Y tế khu vực Việt
Trì
|
|
16
|
Trung tâm Y tế huyện Tam Nông
|
Trung tâm Y tế khu vực Tam
Nông
|
|
17
|
Trung tâm Y tế huyện Thanh Thủy
|
Trung tâm Y tế khu vực Thanh
Thủy
|
|
18
|
Trung tâm Y tế huyện Thanh
Sơn
|
Trung tâm Y tế khu vực Thanh
Sơn
|
|
19
|
Trung tâm Y tế huyện Tân Sơn
|
Trung tâm Y tế khu vực Tân
Sơn
|
|
20
|
Trung tâm Y tế huyện Yên Lập
|
Trung tâm Y tế khu vực Yên Lập
|
|
21
|
Trung tâm Y tế huyện Cẩm Khê
|
Trung tâm Y tế khu vực Cẩm
Khê
|
|
22
|
Trung tâm Y tế huyện Thanh Ba
|
Trung tâm Y tế khu vực Thanh
Ba
|
|
23
|
Trung tâm Y tế huyện Hạ Hòa
|
Trung tâm Y tế khu vực Hạ Hòa
|
|
24
|
Trung tâm Y tế huyện Đoan
Hùng
|
Trung tâm Y tế khu vực Đoan
Hùng
|
|
25
|
Trung tâm Y tế huyện Phù Ninh
|
Trung tâm Y tế khu vực Phù
Ninh
|
|
26
|
Trung tâm Y tế huyện Lâm Thao
|
Trung tâm Y tế khu vực Lâm
Thao
|
|
27
|
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh
Phúc
|
Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Phúc
|
|
28
|
Bệnh viện Đa khoa khu vực
Phúc Yên
|
Bệnh viện Đa khoa Phúc Yên
|
|
29
|
Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Vĩnh
Phúc
|
Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc
|
|
30
|
Bệnh viện Y Dược cổ truyền tỉnh
Vĩnh Phúc
|
Bệnh viện Y Dược cổ truyền
Vĩnh Phúc
|
|
31
|
Bệnh viện Phục hồi chức năng
tỉnh Vĩnh Phúc
|
Bệnh viện Phục hồi chức năng
Vĩnh Phúc
|
|
32
|
Bệnh viện Giao thông vận tải
Vĩnh Phúc
|
Bệnh viện Giao thông Vĩnh
Phúc
|
|
33
|
Bệnh viện Tâm thần tỉnh Vĩnh
Phúc
|
Bệnh viện Tâm thần Vĩnh Phúc
|
|
34
|
Trung tâm Công tác xã hội tỉnh
Vĩnh Phúc
|
Trung tâm Công tác xã hội Vĩnh
Phúc
|
|
35
|
Trung tâm Nuôi dưỡng và phục
hồi chức năng người tâm thần tỉnh Vĩnh Phúc
|
Trung tâm Nuôi dưỡng và phục
hồi chức năng người tâm thần Vĩnh Phúc
|
|
36
|
Trung tâm Y tế thành phố Vĩnh
Yên
|
Trung tâm Y tế khu vực Vĩnh
Yên
|
|
37
|
Trung tâm Y tế thành phố Phúc
Yên
|
Trung tâm Y tế khu vực Phúc
Yên
|
|
38
|
Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Tường
|
Trung tâm Y tế khu vực Vĩnh
Tường
|
|
39
|
Trung tâm Y tế huyện Yên Lạc
|
Trung tâm Y tế khu vực Yên Lạc
|
|
40
|
Trung tâm Y tế huyện Bình
Xuyên
|
Trung tâm Y tế khu vực Bình
Xuyên
|
|
41
|
Trung tâm Y tế huyện Tam Đảo
|
Trung tâm Y tế khu vực Tam Đảo
|
|
42
|
Trung tâm Y tế huyện Tam
Dương
|
Trung tâm Y tế khu vực Tam
Dương
|
|
43
|
Trung tâm Y tế huyện Sông Lô
|
Trung tâm Y tế khu vực Sông
Lô
|
|
44
|
Trung tâm Y tế huyện Lập Thạch
|
Trung tâm Y tế khu vực Lập Thạch
|
|
45
|
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hòa
Bình
|
Bệnh viện Đa khoa Hòa Bình
|
|
46
|
Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh
Hòa Bình
|
Bệnh viện Y học cổ truyền Hòa
Bình
|
|
47
|
Trung tâm Công tác xã hội và
Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh Hòa Bình
|
Trung tâm Công tác xã hội Hòa
Bình
|
|
48
|
Trường Trung cấp Y tế Hòa
Bình
|
Trường Trung cấp Y tế Hòa
Bình
|
|
49
|
Trung tâm Y tế thành phố Hòa
Bình
|
Trung tâm Y tế khu vực Hòa
Bình
|
|
50
|
Trung tâm Y tế huyện Tân Lạc
|
Trung tâm Y tế khu vực Tân Lạc
|
|
51
|
Trung tâm Y tế huyện Đà Bắc
|
Ttrung tâm Y tế khu vực Đà Bắc
|
|
52
|
Trung tâm Y tế huyện Mai Châu
|
Trung tâm Y tế khu vực Mai
Châu
|
|
53
|
Trung tâm Y tế huyện Lạc Sơn
|
Trung tâm Y tế khu vực Lạc
Sơn
|
|
54
|
Trung tâm Y tế huyện Cao
Phong
|
Trung tâm Y tế khu vực Cao
Phong
|
|
55
|
Trung tâm Y tế huyện Lạc Thủy
|
Trung tâm Y tế khu vực Lạc Thủy
|
|
56
|
Trung tâm Y tế huyện Kim Bôi
|
Trung tâm Y tế khu vực Kim
Bôi
|
|
57
|
Trung tâm Y tế huyện Yên Thủy
|
Trung tâm Y tế khu vực Yên Thủy
|
|
58
|
Trung tâm Y tế huyện Lương
Sơn
|
Trung tâm Y tế khu vực Lương
Sơn
|