|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 85/KH-UBND
|
Sơn La, ngày 03
tháng 4 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI DỰ ÁN 8 “THỰC HIỆN BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ GIẢI QUYẾT
NHỮNG VẤN ĐỀ CẤP THIẾT ĐỐI VỚI PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM” THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC
GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, NĂM
2025
Căn cứ Quyết định số
1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (gọi tắt là
Chương trình MTQG 1719); Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp
từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai
đoạn 2021-2025; Hướng dẫn số 04/HD-ĐCT ngày 28/7/2022 của Đoàn Chủ tịch Hội
Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam về thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề
cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em trong Chương trình mục tiêu quốc gia phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Hướng dẫn số 24/HD-ĐCT ngày
06/11/2023 của Đoàn Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam về sửa đổi, bổ sung
một số nội dung của Hướng dẫn số 04/HD-ĐCT của Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội
Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
Căn cứ Kế hoạch số
674/KH-ĐCT-DTTG ngày 17/02/2025 của Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ
nữ Việt Nam triển khai Dự án 8 “Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn
đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em” năm 2025 (Thuộc Chương trình mục tiêu
quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn
2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025);
Căn cứ Kế hoạch số 286/KH-UBND
ngày 29/11/2022 của UBND tỉnh Sơn La về triển khai Dự án 8 “Thực hiện bình đẳng
giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em” thuộc
Chương trình Mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn I: 2021-2025 và các văn bản hướng dẫn triển khai
thực hiện Chương trình, Quy định phân bổ vốn và quản lý, sử dụng nguồn ngân
sách thực hiện Chương trình MTQG 1719; Công văn số 741/UBND-KGVX ngày
26/02/2024 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh nội dung, chỉ tiêu tại Phụ lục kèm
theo Kế hoạch số 286/KH-UBND ngày 29/11/2022 của UBND tỉnh;
Theo đề nghị của Ban Thường vụ
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Sơn La tại Tờ trình số 172/TTr-BTV ngày 25/3/2025, Ủy
ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Dự án 8 năm
2025, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa nhiệm vụ, chỉ
tiêu, giải pháp thực hiện của Dự án 8; định hướng, hỗ trợ các địa phương triển
khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, các nội dung hoạt động và 11 chỉ tiêu
cốt lõi của Dự án giai đoạn 1 (năm 2025).
- Nâng cao nhận thức, hỗ trợ
chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, bảo vệ, chăm sóc phụ nữ và trẻ em, góp phần
thực hiện mục tiêu bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với
phụ nữ và trẻ em vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động
truyền thông về Dự án 8 đến các cấp, các ngành, nhân dân tại vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi, nhằm từng bước thay đổi nhận thức, thúc đẩy lồng ghép
giới trong thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Xác định vai trò, trách nhiệm
của các cấp, các ngành trong tổ chức thực hiện Dự án 8 và tham gia thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia dân tộc thiểu số và miền núi tại địa phương.
2. Yêu cầu
- Các hoạt động của Dự án được
triển khai cần bám sát nội dung, yêu cầu của Chương trình theo Quyết định số
1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ, kế hoạch chỉ đạo và hướng
dẫn của Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
- Đẩy mạnh truyền thông, giáo dục
nâng cao nhận thức và giới thiệu sâu rộng về Dự án 8 đến các cấp, các ngành,
các tầng lớp nhân dân tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, nhằm từng
bước thay đổi nhận thức, thúc đẩy lồng ghép giới trong thực hiện các nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Trong quá trình triển khai Dự
án phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, các địa phương; phối hợp
nguồn lực thực hiện Dự án 8 gắn với thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
năm 2025.
- Triển khai thực hiện Dự án bảo
đảm hiệu quả thực chất, tiết kiệm, đúng tiến độ và phù hợp với tình hình thực tế
của tỉnh. Trong triển khai thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ của Dự án cần được
báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu để kịp thời tháo gỡ khó khăn trong quá
trình thực hiện.
II. MỤC
TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA BÀN
1. Mục tiêu
Nâng cao nhận thức, thay đổi định
kiến, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, bảo vệ, chăm sóc phụ nữ và trẻ em,
thực hiện mục tiêu bình đẳng giới và tập trung giải quyết có hiệu quả một số vấn
đề cấp thiết của phụ nữ và trẻ em vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Đối tượng thụ hưởng
Phụ nữ và trẻ em gái tại các
xã, bản đặc biệt khó khăn, ưu tiên phụ nữ và trẻ em gái là người dân tộc thiểu
số trong các hộ nghèo, cận nghèo, nạn nhân bị mua bán, bị bạo lực gia đình, bị
xâm hại tình dục, di cư lao động không an toàn/lấy chồng nước ngoài trở về, phụ
nữ khuyết tật (hoặc các đối tượng bổ sung tùy thời điểm có văn bản chỉ đạo
điều chỉnh, nếu có).
3. Địa bàn
Vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi; ưu tiên nguồn lực cho các xã ĐBKK (xã khu vực III) theo Quyết định
số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ; các bản đặc biệt khó khăn
của xã khu vực II, khu vực I theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và các quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu
có); xã biên giới; xã ATK; xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn
NTM, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135.
III. NỘI
DUNG HOẠT ĐỘNG TRỌNG TÂM 2025
1. Nội dung
1: Tuyên truyền, vận động thay đổi “nếp nghĩ, cách làm” góp phần xóa bỏ các định
kiến và khuôn mẫu giới trong gia đình và cộng đồng, những tập tục văn hóa có hại
và giải quyết một số vấn đề xã hội cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em
- Duy trì hiệu quả, bền vững mô
hình Tổ truyền thông cộng đồng, chú trọng: củng cố nâng cao năng lực, cập nhật
thông tin cho Ban điều hành và thành viên của Tổ; thường xuyên tổ chức các hoạt
động duy trì hiệu quả mô hình phù hợp với thực tế địa phương; phát triển, dịch
tài liệu tuyên truyền sang tiếng dân tộc cung cấp cho mô hình trên cơ sở tài liệu
của Trung ương ban hành; giám sát, hỗ trợ kỹ thuật và tháo gỡ khó khăn trong
quá trình triển khai mô hình, đặc biệt các địa bàn có chỉ tiêu cao về tổ truyền
thông cộng đồng và các xã điểm do TW thực hiện.
- Đẩy mạnh hoạt động truyền
thông tại các cấp, chú trọng truyền thông trên nền tảng số, các phương tiện
thông tin đại chúng tạo sự lan toả sâu rộng và truyền thông trực tiếp tại cộng
đồng bằng tiếng phổ thông và tiếng dân tộc phù hợp với đối tượng, như truyền
thông lưu động, các hội thi, liên hoan, giao lưu. Nội dung tuyên truyền tập
trung chia sẻ, vận động về kết quả, tác động từ Dự án 8 và những vấn đề xã hội
cấp thiết đang đặt ra đối với phụ nữ và trẻ em vùng đồng bào DTTS và miền núi
(vấn đề bất bình đẳng giới phổ biến và các tập tục văn hóa có hại, xóa bỏ tảo
hôn, hôn nhân cận huyết, sinh đẻ tại nhà, sinh con nhiều ...; bạo lực gia
đình); khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong việc triển khai các hoạt
động truyền thông, sản xuất các sản phẩm truyền thông và thực hiện số hóa tài
liệu tuyên truyền, tập huấn chia sẻ trên nền tảng số.
- Hoàn thành chỉ tiêu 80% phụ nữ
thuộc nhóm dân tộc có tỷ lệ sinh con tại nhà cao được tuyên truyền, vận động,
tư vấn kiến thức và tiếp cận với dịch vụ sinh đẻ an toàn; đẩy nhanh tiến độ thực
hiện chi hỗ trợ chế độ từ 04 gói chính sách cho phụ nữ và trẻ em theo đúng quy
định theo hướng dẫn của Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
(Hướng dẫn số 04/HD-ĐCT ngày 28/7/2022, Hướng dẫn số 30/HD-ĐCT ngày 23/9/2024);
theo dõi, giám sát thực hiện chi gói chính sách đảm bảo chế độ theo quy định;
phát hiện các vấn đề phát sinh trong thực hiện các gói chính sách, các vấn đề đặt
ra liên quan đến sức khoẻ của phụ nữ và trẻ em vùng DTTS&MN để đề xuất bổ
sung chính sách, đối tượng thụ hưởng các gói hỗ trợ giai đoạn 2026 - 2030; chủ
động, phối hợp với ngành y tế cùng cấp tổ chức các chiến dịch truyền thông, vận
động phụ nữ sinh đẻ an toàn và chăm sóc sức khoẻ trẻ em.
2. Nội dung
2: Xây dựng và nhân rộng các mô hình thay đổi “nếp nghĩ, cách làm” nâng cao quyền
năng kinh tế cho phụ nữ; thúc đẩy bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp
thiết của phụ nữ và trẻ em
- Hoàn thành chỉ tiêu hỗ trợ
các tổ nhóm sinh kế, tổ hợp tác, hợp tác xã có phụ nữ làm chủ hoặc đồng làm chủ
(sau đây gọi là “mô hình”) ứng dụng khoa học công nghệ (KHCN), trong đó chú trọng
các hoạt động:
+ Chú trọng rà soát, nhận diện,
phân loại và lựa chọn nội dung hỗ trợ trong 6 nội dung ứng dụng KHCN như: xây dựng
thương hiệu; đăng ký các tiêu chuẩn theo quy định; xây dựng truy xuất nguồn gốc
và tập huấn về quản lý chất lượng; hỗ trợ tham gia thương mại điện tử; giới thiệu
và hỗ trợ kết nối với các giải pháp dịch vụ logistics và thanh toán điện tử; tư
vấn hỗ trợ kỹ thuật cho tổ nhóm (tham khảo Sổ tay cập nhật, điều chỉnh Hướng dẫn
hoạt động “Hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao quyền năng kinh tế
cho phụ nữ dân tộc thiểu số” đảm bảo việc lựa chọn nội dung và phương thức
hỗ trợ phù hợp với nhu cầu, tiềm năng của mô hình và đảm bảo tính hiệu quả của
hoạt động hỗ trợ.
+ Quan tâm khai thác nguồn lực
từ các chương trình/dự án/đề án khác để hỗ trợ thành lập mới các tổ, nhóm sinh
kế, tổ hợp tác, hợp tác xã có phụ nữ làm chủ hoặc đồng làm chủ; lồng ghép từ
nguồn lực Dự án 8 để hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ cho mô hình.
+ Đa dạng hóa hình thức, phương
tiện, nội dung truyền thông về tác động của KHCN, các mô hình, gương điển hình ứng
dụng KHCN, các kinh nghiệm, cách làm hay trong hoạt động hỗ trợ của các cấp Hội.
+ Sơ kết, đánh giá kết
quả triển khai hoạt động hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ gắn với đánh giá Dự
án giai đoạn 1 tại địa phương và đề xuất nội dung, giải pháp triển khai trong
giai đoạn 2.
- Chú trọng rà soát, đẩy mạnh
các hoạt động duy trì hiệu quả bền vững mô hình “Địa chỉ tin cậy” hỗ trợ, bảo
vệ phụ nữ là nạn nhân bạo lực gia đình, tập trung vào một số nhóm hoạt động
chính sau:
+ Triển khai các hoạt động nâng
cao năng lực cho cán bộ các cấp, đặc biệt là cấp cơ sở và chi/tổ Hội về các kiến
thức, kỹ năng liên quan đến phát hiện, lên tiếng, tiếp nhận, hỗ trợ người bị bạo
lực gia đình, trong đó chú trọng tới các nhóm hành vi bạo lực còn tiềm ẩn, khó
phát hiện như bạo lực tinh thần, bạo lực tình dục, bạo lực kinh tế.
+ Đẩy mạnh tuyên truyền phòng
ngừa bạo lực gia đình, trong đó chú trọng đa dạng hoá về nội dung, hình thức
phù hợp với từng nhóm đối tượng, tập trung về kiến thức, kỹ năng hỗ trợ xây dựng
gia đình hạnh phúc, tổ chức cuộc sống gia đình, quản lý cảm xúc, giải quyết mâu
thuẫn trong gia đình; chia sẻ, quảng bá về vai trò, ý nghĩa, thông tin của địa
chỉ tin cậy…; đa dạng các hình thức tuyên truyền như: tổ chức phiên tòa giả định,
các hoạt động giao lưu sáng kiến truyền thông, giao lưu gắn kết gia đình, cuộc
thi, liên hoan địa chỉ tin cậy, diễn đàn nam giới tiên phong trong phòng, chống
bạo lực gia đình…, tăng cường đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi
số trong công tác tuyên truyền phòng, chống bạo lực gia đình.
+ Nắm bắt và phát hiện kịp thời
các trường hợp phụ nữ, trẻ em gái bị bạo lực, bị buôn bán bằng các hình thức phù
hợp (điện thoại, mạng xã hội, mạng lưới hội viên nòng cốt, trực tiếp xuống địa
bàn…); phối hợp liên ngành trong tiếp nhận, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình tiếp
cận với các dịch vụ xã hội sẵn có, đặc biệt là địa chỉ tin cậy tại các địa
phương; kết nối, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ
sinh kế, tạo việc làm.
+ Thực hiện giám sát, phản biện
xã hội/tham gia giám sát, phản biện, đề xuất các chính sách về gia đình; phòng,
chống bạo lực gia đình; bình đẳng giới. Đặc biệt chú trọng công tác kiểm tra,
rà soát hoạt động của địa chỉ tin cậy trên địa bàn, kịp thời tháo gỡ những khó
khăn vướng mắc; định kỳ sơ, tổng kết và biểu dương, khen thưởng các điển hình,
tiêu biểu.
+ Các cấp Hội Liên hiệp phụ nữ
trong tỉnh chủ động xây dựng kế hoạch, đề xuất kinh phí cho công tác phòng, chống
bạo lực gia đình nói chung và thực hiện chỉ tiêu liên quan đến địa chỉ tin cậy
nói riêng từ các Chương trình, Đề án, đặc biệt tại Khoản 3 điều 37, Thông tư
55/2023/TT-BTC quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ
nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn
2021 - 2025.
- Tập trung xây dựng thí điểm
mô hình hỗ trợ phát triển sinh kế, hòa nhập cộng đồng cho nạn nhân mua bán người.
Nội dung hỗ trợ sinh kế gồm: học nghề, nâng cao kiến thức/nhận thức về công
việc tạo thu nhập đang thực hiện và tiếp cận với dịch vụ tư vấn tạo việc làm,
tham gia mô hình sinh kế tại địa phương, kết nối vay vốn từ các tổ chức tài
chính, tư vấn hỗ trợ kỹ thuật và kỹ năng quản lý. Triển khai mô hình theo nội
dung và quy trình (theo phần 2 của "Tài liệu hướng dẫn quy trình triển
khai thực hiện mô hình hỗ trợ phát triển sinh kế, góp phần hòa nhập cộng đồng
cho nạn nhân mua bán người" của Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
biên soạn). Huy động nguồn lực xã hội hoá hỗ trợ triển khai đảm bảo duy trì
tính hiệu quả, bền vững của mô hình.
3. Nội dung
3: Đảm bảo tiếng nói và sự tham gia thực chất của phụ nữ và trẻ em trong các hoạt
động phát triển kinh tế xã hội của cộng đồng; giám sát và phản biện; hỗ trợ phụ
nữ tham gia lãnh đạo trong hệ thống chính trị
- Hoàn thành chỉ tiêu tổ chức
các cuộc đối thoại chính sách cấp xã và cụm thôn bản nhằm tăng cường tiếng nói
và sự tham gia thực chất của phụ nữ trong các hoạt động phát triển kinh tế - xã
hội địa phương, trong đó chú trọng:
+ Tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục cho hội viên, phụ nữ và nhân dân về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước, nhất là pháp luật về thực hành dân chủ ở cơ sở;
+ Hướng dẫn và tổ chức các diễn
đàn để phụ nữ tham gia ý kiến vào dự thảo văn kiện Đại hội Đảng các cấp, tham
gia ứng cử, vận động bầu cử HĐND các cấp; tập trung tổ chức các diễn đàn đối
thoại về kết quả thực hiện chính sách, pháp luật liên quan đến phụ nữ tại địa
phương, nhất là những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn; phát huy vai trò của phụ
nữ trong tham gia phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Nghiên cứu xây dựng các mô
hình hỗ trợ phụ nữ thực hành dân chủ ở cơ sở, đảm bảo tiếng nói và sự tham gia
của phụ nữ trong các hoạt động của địa phương.
- Tổ chức các hoạt động duy
trì, nâng chất lượng hoạt động của Câu lạc bộ “Thủ lĩnh của sự thay đổi” (CLB),
chú trọng các hoạt động: củng cố, nâng cao năng lực cho Dẫn trình viên, Ban chủ
nhiệm CLB; tổ chức các hội thi, liên hoan giữa các CLB chia sẻ kinh nghiệm, giải
pháp nâng cao nhận thức cho trẻ em về bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề
cấp thiết đối với trẻ em; phát triển, in ấn tài liệu sinh hoạt CLB phù hợp với
đặc thù địa phương trên cơ sở tài liệu hướng dẫn của trung ương (có thể dưới dạng
áp phích, phóng sự/video clip, tranh, ảnh…); tiếp tục phối hợp với ngành Giáo dục
và Đào tạo và Đoàn thanh niên cùng cấp triển khai duy trì, nhân rộng CLB tại
trường học, cộng đồng gắn với chức năng, nhiệm vụ của ngành; tuyên truyền lan tỏa
về kết quả, tác động của CLB vào dịp Tháng hành động vì trẻ em (tháng 6) và
Ngày Quốc tế trẻ em gái (11/10).
- Giám sát, đánh giá việc triển
khai Dự án 8 và thực hiện bình đẳng giới trong Chương trình, chú trọng thực hiện
một số nhiệm vụ sau: hoàn thành chỉ tiêu tổ chức tập huấn hướng dẫn giám sát và
đánh giá về bình đẳng giới cho cán bộ xã, thôn theo các tài liệu hướng dẫn của
Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam đã ban hành; theo dõi, giám sát các chỉ
tiêu và hoàn thành các báo cáo theo đúng yêu cầu tại Thông tư số 01/2022/TT-UBDT
ngày 26/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc “Quy định quy trình
giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã
hội vùng đồng bào đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;
giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025”.
- Tiếp tục bồi dưỡng, củng cố,
nâng cao năng lực cho cán bộ nữ DTTS tham gia lãnh đạo trong hệ thống chính trị,
chú trọng nâng cao năng lực ứng cử, vận động bầu cử cho nữ ứng cử viên và kỹ
năng vận động, lồng ghép giới cho cán bộ nữ DTTS, năng lực tham gia chuyển đổi
số góp phần thúc đẩy sự tham gia của phụ nữ DTTS trong lĩnh vực chính trị. Tổ
chức các hội thảo, hội nghị, tọa đàm về giải pháp tăng cường sự tham gia của phụ
nữ vào các vị trí lãnh đạo, quản lý tại địa phương; phối hợp với các ngành, các
cấp phát hiện, giới thiệu, đề xuất, bồi dưỡng nguồn cán bộ nữ tiềm năng quy hoạch
các vị trí lãnh đạo, quản lý tại các cấp; tiếp tục thực hiện các hoạt động tập
huấn, bồi dưỡng, củng cố năng lực cho cán bộ nữ DTTS, nhất là đối với cán bộ nữ
tại địa bàn có sự thay đổi tổ chức bộ máy và sáp nhập địa giới hành chính. Xây
dựng tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng; phổ biến, giới thiệu các bài giảng
điện tử và tài liệu số hóa tới cán bộ nữ ở địa phương.
- Tổ chức đánh giá cuối kỳ thực
hiện Dự án giai đoạn 1.
4. Nội dung
4: Trang bị kiến thức về bình đẳng giới, kỹ năng thực hiện lồng ghép giới cho
cán bộ trong hệ thống chính trị, già làng, trưởng bản và người có uy tín trong
cộng đồng
Hoàn thành chỉ tiêu Tập huấn
nâng cao năng lực lồng ghép giới cho cán bộ cấp huyện, xã và trưởng thôn/bản,
chức sắc tôn giáo, người có uy tín trong cộng đồng; tiếp tục tập huấn củng cố
năng lực (nếu cần), trong đó quan tâm các địa bàn sáp nhập địa giới hành chính,
có sự thay đổi về tổ chức bộ máy. Đánh giá kết quả hoạt động phát triển năng lực
làm cơ sở bổ sung, điều chỉnh về nội dung, phương pháp các hoạt động phát triển
năng lực giai đoạn tới phù hợp với thực tiễn.
5. Công tác
kiểm tra, giám sát, đánh giá tổ chức thực hiện Dự án 8 (theo nội dung, yêu cầu
tại Tiểu Dự án 3 thuộc Dự án 10 - Chương trình MTQG dân tộc thiểu số và miền
núi)
Tổ chức các cuộc kiểm tra, giám
sát và hỗ trợ kỹ thuật đánh giá, tổng kết triển khai Dự án 8 giai đoạn I tại
các cấp trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp với các ban ngành, các cấp giám
sát kết quả thực hiện các nội dung, chỉ tiêu liên quan đến bình đẳng giới, các
vấn đề về phụ nữ, trẻ em trong Chương trình MTQG DTTS và miền núi.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
năm 2025 được giao tại Quyết định 2668/QĐ-UBND ngày 10/12/2024 của UBND tỉnh về
việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2025; đồng thời lồng ghép với
các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ đang thực hiện của các địa phương và
các cơ quan, đơn vị; kinh phí đóng góp, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước theo quy định của pháp luật (nếu có).
2. Căn cứ vào nội dung hoạt động,
chỉ tiêu của Dự án giao cho địa phương, Hội Liên hiệp Phụ nữ các huyện chủ động
phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện tham mưu phân bổ ngân sách để thực
hiện đảm bảo các nội dung, chỉ tiêu theo kế hoạch.
3. Việc quản lý, sử dụng kinh
phí thực hiện theo quy định tại Thông tư 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 75/2024/TT-BCT ngày 31/10/2024 của Bộ Tài
chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày
15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
- Chủ trì, có trách nhiệm tham
mưu với UBND tỉnh chỉ đạo triển khai các nội dung, nhiệm vụ của Dự án 8 thuộc
Chương trình MTQG 1719 trong năm 2025 đảm bảo theo các quy định hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã tổ chức, hướng dẫn, triển khai thực
hiện các nội dung, nhiệm vụ, chỉ tiêu, hoạt động của Dự án 8 theo kế hoạch năm
2025 đảm bảo thiết thực, hiệu quả, đảm bảo các quy định của pháp luật.
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức
các hoạt động và xây dựng dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thông báo điều hành
dự toán chi ngân sách, đảm bảo theo đúng các chế độ, chính sách theo quy định
và hướng dẫn của Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
- Vận động, khai thác, huy động
nguồn lực xã hội hoá từ các tổ chức trong và ngoài nước hỗ trợ thực hiện Dự án.
- Tham mưu tổ chức các hội nghị
tập huấn hướng dẫn triển khai Dự án trên địa bàn tỉnh; sơ kết, đánh giá kết quả
thực hiện Dự án.
2. Các sở, ban, ngành: Căn
cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và lĩnh vực ngành phụ trách thực hiện Chương trình
MTQG 1719, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, tham gia thực hiện Dự án 8; Thực
hiện lồng ghép giới, giám sát đánh giá thực hiện lồng ghép giới trong các Dự án
do các sở ngành chủ trì và theo dõi; phối hợp, cung cấp thông tin số liệu phục
vụ công tác báo cáo, tổng hợp theo yêu cầu của Trung ương và của tỉnh định kỳ
và đột xuất khi có yêu cầu, trong đó:
a) Sở Tài chính: Sau khi có quyết
định giao dự toán từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương năm 2025;
trên cơ sở dự toán đơn vị lập gửi cơ quan chủ trì thực hiện Chương trình 1719 tổng
hợp, gửi Sở Tài chính tham mưu, trình HĐND, UBND tỉnh phân bổ kinh phí (vốn sự
nghiệp) để thực hiện các nội dung của Kế hoạch (lồng ghép với các chương trình,
dự án có liên quan) theo Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện
hành.
b) Sở Y tế phối hợp với Hội
Liên hiệp Phụ nữ tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo ngành dọc rà soát thực tế tỷ lệ phụ nữ
dân tộc thiểu số sinh con tại nhà và tham mưu đề xuất gói hỗ trợ cho phụ nữ dân
tộc thiểu số tiếp cận với dịch vụ sinh đẻ an toàn (nếu có) và chăm sóc sức khỏe
trẻ em.
c) Sở Giáo dục và Đào tạo phối
hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, UBND các huyện, thị xã chỉ đạo triển khai
thành lập và duy trì mô hình “Câu lạc bộ thủ lĩnh của sự thay đổi” trong
các trường THCS và phối hợp thực hiện lồng ghép giới trong các chương trình bồi
dưỡng, nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên các bậc học giáo dục
phổ thông.
d) Sở Nội vụ phối hợp với Hội
Liên hiệp Phụ nữ tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng các tập thể, cá nhân
có thành tích xuất sắc trong triển khai Dự án 8 “Thực hiện bình đẳng giới và
giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em” thuộc Chương
trình Mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021- 2025 tại Hội nghị sơ kết Dự án theo quy định.
đ) Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chỉ đạo triển khai mô hình Địa chỉ tin cậy
cộng đồng và các hoạt động nâng cao năng lực, truyền thông thực hiện bình đẳng
giới, vận động lồng ghép giới trong các chính sách, chương trình phát triển
kinh tế - xã hội; hỗ trợ giải quyết các vấn đề liên quan đến bạo lực đối với phụ
nữ, trẻ em trong gia đình.
e) Sở Khoa học và Công nghệ phối
hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh thực hiện các hoạt động hỗ trợ ứng dụng công
nghệ 4.0 trong sản xuất, kết nối thị trường cho các sản phẩm bản địa do tổ/nhóm
phụ nữ sản xuất.
g) Sở Nông nghiệp và Môi trường
phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh hỗ trợ kỹ thuật triển khai mô hình sinh
kế cho phụ nữ (tổ/nhóm sinh kế, tổ hợp tác, hợp tác xã do phụ nữ làm chủ/đồng
làm chủ).
h) Báo Sơn La, Đài Phát
thanh-Truyền hình tăng cường công tác tuyên truyền về thực hiện bình đẳng giới
và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em, các hoạt động của
kế hoạch trên địa bàn tỉnh. Xây dựng các chuyên mục, chuyên đề, phóng sự truyền
hình về thực hiện bình đẳng giới và những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ
em. Nâng cao chất lượng tin, bài, tăng thời lượng phát sóng, tăng số lượng tin,
bài trên các chuyên trang, chuyên mục...
i) Đề nghị Chi nhánh Ngân hàng
Nhà Nước Việt Nam khu vực III: Trong chỉ đạo, điều hành các chính sách tín dụng
ưu đãi thực hiện CTMTQ 1719, quan tâm tạo điều kiện cho các mô hình sinh kế do
phụ nữ làm chủ/hoặc tham gia quản lý (Hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình) được
ưu tiên tiếp cận với tín dụng ưu đãi để phát triển kinh tế, thúc đẩy quyền năng
kinh tế cho phụ nữ.
3. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt
Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh: Theo chức
năng, nhiệm vụ, phối hợp chặt chẽ với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tuyên truyền,
giám sát quá trình triển khai thực hiện Dự án 8 và việc thực hiện chính sách hỗ
trợ giải quyết những vấn đề liên quan đến phụ nữ và trẻ em tại vùng đồng bào
dân tộc thiểu số.
4. Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và
dự toán ngân sách thực hiện Dự án 8 năm 2025 tại địa phương và bố trí ngân sách
đảm bảo các yêu cầu và nội dung kế hoạch đề ra.
- Căn cứ tình hình thực tế tại
địa phương, hình thành cơ chế chỉ đạo, phối hợp tổ chức thực hiện Dự án 8 với sự
tham gia của các phòng, ban chuyên môn liên quan, trong đó giao cho Hội Liên hiệp
Phụ nữ huyện là cơ quan chủ trì tham mưu, giúp việc triển khai thực hiện Dự án
8; Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện Dự án 8 tại cấp xã.
- Chỉ đạo, giám sát việc thực
hiện lồng ghép giới trong Chương trình MTQG dân tộc thiểu số và Miền núi tại địa
phương.
5. Chế độ báo cáo
a) UBND các huyện, thị xã: Tổ
chức kiểm tra, giám sát; phối hợp báo cáo kết quả và tiến độ thực hiện Dự án
năm 2025 gửi Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, đồng gửi Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh (trước
ngày 05/01/2026, cập nhật bổ sung số liệu năm thực hiện trước ngày 25/01/2026) và
các báo cáo chuyên đề, đột xuất theo yêu cầu.
b) Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Tổng
hợp báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện Dự án 8 trên địa bàn toàn tỉnh trước
ngày 10/01/2026 (cập nhật bổ sung số liệu năm thực hiện trước ngày
05/02/2026) và các báo cáo chuyên đề, đột xuất gửi Trung ương Hội Liên hiệp
phụ nữ Việt Nam, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh theo quy định.
*) Ghi chú: Các
cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan sau khi sắp xếp, thành lập (thay đổi tên,
thay đổi chức năng, nhiệm vụ) có trách nhiệm căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao và nhiệm vụ tại kế hoạch này tiếp tục chủ trì, phối hợp và chuyển giao thực
hiện nhiệm vụ đảm bảo các nhiệm vụ được thực hiện thông suốt.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
Dự án 8 “Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với
phụ nữ và trẻ em” thuộc Chương trình Mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, năm 2025 của UBND tỉnh.
Trong quá trình triển khai thực
hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn vướng mắc Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, các sở,
ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, các đơn vị liên quan kịp thời báo cáo UBND
tỉnh xem xét, chỉ đạo (qua các đơn vị chủ trì triển khai các nhiệm vụ tại Kế
hoạch này chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND tỉnh về nội dung, kết
quả thực hiện Dự án theo quy định pháp luật đảm bảo công khai, minh bạch, đúng
đối tượng, đúng chế độ chính sách, tiết kiệm, hiệu quả, tuyệt đối tránh lãng
phí vốn)./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Sở Dân tộc và Tôn giáo;
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các sở: Tài chính, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ;
- Ngân hàng Nhà nước Khu vực III;
- Báo Sơn La, Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh;
- Huyện ủy, Thị ủy, HĐND, UBND các huyện, thị xã;
- VP UBND tỉnh (LĐ, các phòng: TH, KT);
- Hội Liên hiệp Phụ nữ các huyện;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX, Đại.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Tráng Thị Xuân
|