|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
51/2026/NQ-HĐND
|
Tây Ninh, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ THÀNH LẬP, TIÊU CHÍ SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN VÀ CÁC CHẾ ĐỘ,
CHÍNH SÁCH, ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12;
Căn cứ Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh,
trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng
4 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham
gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BCA ngày 22 tháng
4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
Xét Tờ trình số 2891/TTr-UBND ngày 24 tháng 6
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định
về tiêu chí thành lập, tiêu chí số lượng thành viên và các chế độ, chính sách, điều
kiện bảo đảm hoạt động Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh; Báo cáo thẩm tra số 745/BC-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Ban Pháp chế
Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại
kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết ban
hành Quy định về tiêu chí thành lập, tiêu chí số lượng thành viên và các chế độ,
chính sách, điều kiện bảo đảm hoạt động của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về tiêu chí thành
lập, tiêu chí số lượng thành viên và các chế độ, chính sách, điều kiện bảo đảm
hoạt động của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc
thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 10 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số
80/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh
quy định về tiêu chí thành lập, tiêu chí số lượng thành viên; chế độ, chính
sách cho Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Nghị quyết số
05/2024/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An ban
hành Quy định về tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các điều
kiện bảo đảm để triển khai Tổ bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh
Long An và bãi bỏ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Long An quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng đối với
chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa
cháy trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các Tổ bảo vệ an ninh, trật tự đã
được thành lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đang có số lượng thành viên nhiều hơn
tiêu chí về số lượng thành viên được quy định tại Nghị quyết này thì tiếp tục
áp dụng theo quy định tại Nghị quyết số 80/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 6 năm
2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định về tiêu chí thành lập, tiêu
chí số lượng thành viên; chế độ, chính sách cho Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh (đối với 36 xã, phường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh trước sắp
xếp); Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Long An ban hành Quy định về tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật
tự ở cơ sở và các điều kiện bảo đảm để triển khai Tổ bảo vệ an ninh trật tự ở
cơ sở trên địa bàn tỉnh Long An (đối với 60 xã, phường trên địa bàn tỉnh Long
An trước sắp xếp) đến hết ngày 31/12/2026.
2. Việc thanh toán, quyết toán kinh phí ngân
sách nhà nước bảo đảm cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở
đang triển khai thực hiện trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì thực
hiện theo quy định tại Nghị quyết số 80/2024/NQ-HĐND ngày 19 tháng 6 năm 2024 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định về tiêu chí thành lập, tiêu chí số lượng
thành viên; chế độ, chính sách cho Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh (đối với 36 xã, phường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh trước sắp xếp); Nghị
quyết số 05/2024/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Long An ban hành Quy định về tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ
sở và các điều kiện bảo đảm để triển khai Tổ bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở
trên địa bàn tỉnh Long An (đối với 60 xã, phường trên địa bàn tỉnh Long An trước
sắp xếp).
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
khóa XI, Kỳ họp thứ 4 (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (b/c);
- Chính phủ (b/c);
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội (b/c);
- VP. Quốc hội, VP Chính phủ “TPHCM”;
- Các Bộ: Công an; Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật-Bộ Tư pháp;
- Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp, Bộ Công an;
- TT.TU; TT. HĐND tỉnh;
- Đại biểu QH đơn vị tỉnh Tây Ninh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XI;
- UBND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; VP UBND tỉnh;
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học (Văn phòng UBND tỉnh);
- Lưu: VT, Tr
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng
|
QUY ĐỊNH
VỀ
TIÊU CHÍ THÀNH LẬP, TIÊU CHÍ SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN VÀ CÁC CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH, ĐIỀU
KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY
NINH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 51/2026/NQ-HĐND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về tiêu chí thành lập, tiêu
chí số lượng thành viên và các chế độ, chính sách, điều kiện bảo đảm hoạt động
của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thành viên của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan.
Chương II
TIÊU CHÍ THÀNH LẬP, TIÊU
CHÍ SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ
Điều 3. Tiêu chí thành lập và
tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
1. Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.
Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được thành lập ở áp, khu
phố thuộc các xã, phường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Mỗi ấp, khu phố được thành
lập 01 (một) Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.
2. Tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an
ninh, trật tự
- Đối với ấp, khu phố có số dân (gồm cả thường trú
và tạm trú) dưới 2.000 người, thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự có 04 thành
viên.
- Đối với ấp, khu phố có số dân (gồm cả thường trú
và tạm trú) từ 2.000 người đến dưới 3.000 người, thành lập Tổ bảo vệ an ninh,
trật tự có 06 thành viên.
- Đối với ấp, khu phố có số dân (gồm cả thường trú
và tạm trú) từ 3.000 người trở lên, thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự có 08
thành viên.
Chương III
CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ, BỒI DƯỠNG
THÀNH VIÊN CỦA TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ
Điều 4. Mức tiền hỗ trợ thường
xuyên hằng tháng và mức tiền hỗ trợ, bồi dưỡng đối với thành viên của Tổ bảo vệ
an ninh, trật tự khi thực hiện nhiệm vụ
1. Hỗ trợ thường xuyên hằng tháng
- Tổ trưởng: 2.730.000 đồng/người/tháng.
- Tổ phó: 2.630.000 đồng/người/tháng.
- Tổ viên: 2.530.000 đồng/người/tháng.
2. Hỗ trợ theo trình độ đào tạo
- Có bằng tốt nghiệp trung cấp được hỗ trợ: 850.000
đồng/người/tháng.
- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng được hỗ trợ:
1.150.000 đồng/người/tháng.
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên được hỗ trợ:
1.450.000 đồng/người/tháng.
3. Khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước
đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, ngày nghỉ, ngày lễ, khi thực hiện công việc nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định
của pháp luật về lao động thì được hưởng mức tiền bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ngày
(hỗ trợ không quá 10 ngày/người/tháng; trong trường hợp thật sự cần thiết, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trưởng Công an cấp xã quyết định huy động nhiều
hơn 10 ngày).
4. Khi làm nhiệm vụ tại những nơi thuộc khu
vực biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số hoặc tại đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng được
hưởng tiền bồi dưỡng ngày công lao động tăng thêm là 10.000 đồng/người/ngày (tối
đa 22 ngày/tháng).
Điều 5. Hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm
xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế
1. Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự nếu
tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì được hỗ trợ thêm với các mức cụ thể như
sau: Tổ trưởng: 368.000 đồng/người/tháng, Tổ phó: 306.000 đồng/người/tháng, Tổ
viên: 255.000 đồng/người/tháng.
2. Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
tham gia bảo hiểm y tế được hỗ trợ thêm 71.000 đồng/người/tháng.
Điều 6. Hỗ trợ đối với thành
viên của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự chưa tham gia bảo hiểm y tế mà bị ốm đau, bị
tai nạn, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ
1. Thanh toán 70% chi phí khám bệnh, chữa bệnh
theo hóa đơn thực tế trong thời gian điều trị nội trú tại các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh theo quy định (nhưng tối đa không quá 18.000.000 đồng/01 người/01 lần).
2. Hỗ trợ tiền ăn hằng ngày trong thời gian điều
trị bệnh nội trú đến khi ổn định sức khỏe ra viện: 80.000 đồng/người/ngày.
Điều 7. Hỗ trợ đối với thành
viên của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự chưa tham gia bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn,
chết khi thực hiện nhiệm vụ
1. Trường hợp bị tai nạn: Trong thời gian điều
trị tai nạn nội trú được hưởng hỗ trợ như quy định tại Điều 6 Nghị
quyết này, kể cả trường hợp vết thương tái phát cho đến khi xuất viện. Nếu
tai nạn làm suy giảm khả năng lao động đến 5% (theo kết luận của cơ quan chuyên
môn) thì được hỗ trợ một lần bằng 7.450.000 đồng; sau đó, cứ suy giảm thêm 01%
thì được hưởng thêm 745.000 đồng.
2. Trường hợp tai nạn dẫn đến chết: Thân
nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất một lần bằng 53.640.000 đồng và người lo mai
táng được nhận tiền mai táng phí bằng 14.900.000 đồng.
Điều 8. Hỗ trợ thôi việc đối với
thành viên của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
1. Thành viên của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
có thời gian công tác liên tục từ đủ 12 tháng đến dưới 05 năm không tiếp tục
tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, được cơ quan có thẩm quyền
quyết định cho thôi việc thì được hỗ trợ một lần. Mỗi năm công tác được hỗ trợ
bằng 1/3 tổng mức hỗ trợ thường xuyên của một tháng trước khi có quyết định cho
thôi việc (gồm tiền hỗ trợ thường xuyên hàng tháng và tiền hỗ trợ theo trình độ
đào tạo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 của Quy định này).
2. Thành viên của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
có thời gian công tác liên tục từ đủ 05 năm trở lên không tiếp tục tham gia lực
lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, được cơ quan có thẩm quyền quyết định
cho thôi việc thì được hỗ trợ một lần. Mỗi năm công tác được hỗ trợ bằng 1/2 tổng
mức hỗ trợ của một tháng trước khi có quyết định cho thôi việc (gồm tiền hỗ trợ
thường xuyên hàng tháng và tiền hỗ trợ theo trình độ đào tạo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 của Quy định này).
3. Đối với thành viên của Tổ bảo vệ an ninh,
trật tự được kiện toàn từ lực lượng Công an xã bán chuyên trách đang được tiếp
tục sử dụng: khi nghỉ việc, mốc thời gian tính chế độ thôi việc được tính từ
lúc có quyết định tuyển dụng vào lực lượng Công an xã bán chuyên trách.
4. Thời gian công tác để tính hỗ trợ thôi việc
được tính theo năm (đủ 12 tháng); trường hợp có tháng lẻ được tính tròn theo
nguyên tắc từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm, trên 06
tháng được tính bằng 01 năm công tác.
5. Quy định này không áp dụng đối với thành
viên của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự vi phạm quy định tại điểm c,
điểm d Khoản 3 Điều 17 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
Chương IV
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG
CỦA TỔ BẢO VỆ AN NINH TRẬT TỰ
Điều 9. Điều kiện bảo đảm hoạt
động của Tổ bảo vệ an ninh trật tự
1. Kinh phí mua sắm, trang bị trang phục,
huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận; trang bị phương tiện, thiết bị
cho thành viên của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự thực hiện theo quy định tại Điều 19, Điều 22 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở
cơ sở và Điều 3, Điều 4 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày
16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí,
trang cấp phù hợp theo quy định.
2. Chi hỗ trợ hội nghị tập huấn, sơ kết, tổng
kết do địa phương tổ chức: thực hiện theo quy định tại Thông tư số
40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số
12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ
Tài chính, Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2025 của HĐND tỉnh
và các văn bản liên quan.
3. Chi hỗ trợ tổ chức hội thi do địa phương
tổ chức: thực hiện theo quy định hiện hành và theo phân cấp ngân sách.
4. Chi hỗ trợ bảo đảm điều kiện hoạt động của
Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ kinh phí hoạt
động bằng 1.000.000 đồng/tổ/năm.
5. Chi hỗ trợ thành viên của Tổ bảo vệ an
ninh, trật tự khi được điều động, huy động, cử đi thực hiện nhiệm vụ ngoài địa
bàn phụ trách thì được cơ quan điều động, huy động, cử đi thực hiện nhiệm vụ hỗ
trợ phương tiện đi lại, hỗ trợ ăn, nghỉ trong thời gian làm nhiệm vụ: 100.000 đồng/người/ngày.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Nguồn kinh phí thực
hiện
Nguồn kinh phí thực hiện: do ngân sách địa phương bảo
đảm theo quy định Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản có liên quan và theo
phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện
dẫn tại Nghị quyết được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác thì thực
hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.