Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 1474/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị Người ký: Lê Văn Bảo
Ngày ban hành: 16/04/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1474/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 16 tháng 4 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2050

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Khí tượng thuỷ văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;

Căn cứ Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;

Căn cứ Quyết định số 1970/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Ngành Khí tượng Thủy văn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 456/TTr-SNNMT ngày 15 tháng 4 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030, định hướng đến năm 2050.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Quyết định số 1413/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình phê duyệt Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Khí tượng Thủy văn - Bộ NNMT;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Đài Khí tượng Thuỷ văn Trung Bộ;
- Đài Khí tượng Thuỷ văn tỉnh Quảng Trị;
- Báo và phát thanh, truyền hình Quảng Trị;
- Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh;
- Các chủ công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng;
- Lưu: VT, NNMT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Bảo

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 1474/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2026 của UBND tỉnh Quảng Trị)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Từng bước hoàn thiện mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thuỷ văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đảm bảo thống nhất, đồng bộ với mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn quốc gia; hoạt động ổn định, lâu dài, phù hợp với điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội; nâng cao chất lượng công tác dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn và công tác quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn.

- Tăng cường nguồn thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn đầy đủ, tin cậy, kịp thời đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo quốc phòng, an ninh.

2. Yêu cầu

- Đảm bảo thống nhất, đồng bộ, hiệu quả giữa kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh với quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia; phù hợp với Chiến lược phát triển ngành khí tượng thủy văn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, quy hoạch tỉnh và các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai, quốc phòng, an ninh.

- Tập trung phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng tại những khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai, vùng thiếu số liệu, vùng chịu tác động lớn của biến đổi khí hậu; lồng ghép tối đa việc quan trắc, lấy mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn làm nòng cốt trong việc quan trắc các yếu tố nông nghiệp và môi trường.

- Mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh phải đảm bảo được tính đại diện cao, phản ánh khách quan điều kiện tự nhiên của khu vực đặt trạm; tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; đảm bảo hoạt động thường xuyên, liên tục, cung cấp dữ liệu quan trắc một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời trong mọi tình huống.

- Xác định rõ lộ trình, tiến độ thực hiện kế hoạch phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đáp ứng được các yêu cầu nhiệm vụ trước mắt và lâu dài; đảm bảo tính kế thừa, đa mục tiêu, tính khả thi và hiệu quả, bền vững.

II. NỘI DUNG

1. Nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh

Quảng Trị là tỉnh ven biển thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, có địa hình hẹp, dốc, thường xuyên chịu tác động của nhiều loại hình thiên tai như: bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ quét, sạt lở đất, xâm nhập mặn, nắng nóng và hạn hán. Diễn biến khí tượng thủy văn ngày càng phức tạp, cực đoan, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh của tỉnh. Trong bối cảnh đó, thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn có vai trò đặc biệt quan trọng phục vụ công tác quy hoạch, quản lý tài nguyên nước, vận hành hồ chứa thủy điện - thủy lợi, phòng chống thiên tai, cảnh báo sớm lũ, ngập lụt và hỗ trợ phát triển các ngành kinh tế chủ lực như năng lượng tái tạo, nông nghiệp, giao thông và du lịch. Do vậy, nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn tại Quảng Trị ngày càng tăng, đòi hỏi hệ thống trạm quan trắc phải được đầu tư đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo thiên tai và phục vụ phát triển bền vững của địa phương.

2. Khả năng đáp ứng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn của mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn đối với yêu cầu, mục đích của tỉnh

a) Hiện trạng hệ thống trạm quan trắc khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh

Hệ thống trạm quan trắc khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh có 218 trạm.

- Hệ thống trạm quan trắc khí tượng thủy văn quốc gia trên địa bàn tỉnh có 46 trạm do Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Quảng Trị quản lý, gồm có: 06 trạm khí tượng bề mặt, 21 trạm thủy văn, 16 trạm đo mưa độc lập, 01 trạm Ra đa biển, 01 trạm Ra đa thời tiết, 01 trạm khí tượng hải văn.

- Hệ thống trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng có 172 trạm. Trong đó Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống thiên tai quản lý 71 trạm đo mưa, 16 trạm đo mực nước; Công ty TNHH MTV quản lý khai thác công trình thủy lợi Quảng Trị quản lý 10 trạm đo mực nước kết hợp đo mưa, 7 trạm đo mực nước và 1 trạm đo mưa; Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Quảng Bình quản lý 37 trạm đo mực nước kết hợp đo mưa; các công ty thủy điện quản lý 12 trạm đo mưa, 11 trạm mực nước và 2 trạm đo mưa, mực nước và lưu lượng; Đài Kiểm soát không lưu Đồng Hới quản lý 01 trạm khí tượng, Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng quản lý 03 trạm khí tượng; Chi nhánh PTSC Miền Trung - Tổng công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam quản lý 01 trạm khí tượng hải văn.

(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).

b) Khả năng đáp ứng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn của mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn đối với yêu cầu, mục đích riêng của tỉnh

- Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đã hình thành hệ thống khá rộng, phục vụ đa lĩnh vực; các trạm khí tượng thủy văn quốc gia đóng vai trò nền tảng trong quan trắc, dự báo và cảnh báo thiên tai, các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng hỗ trợ đắc lực cho quản lý hồ chứa, nông nghiệp, năng lượng và môi trường. Mặc dù vậy, mật độ mạng lưới trạm còn thưa, chưa được phân bố phù hợp để nắm bắt hết các hiện tượng thiên tai và phục vụ riêng cho dự báo, cảnh báo các hiện tượng thiên tai khí tượng thủy văn nguy hiểm như lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất và thiên tai trên biển; một số trạm chuyên dùng thiết bị đã cũ, dữ liệu phân tán và chưa có cơ chế chia sẻ thống nhất.

- Dưới tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai khí tượng thủy văn có xu hướng gia tăng cả về cường độ và tần suất xuất hiện đã và đang gây thiệt hại rất lớn đến tài sản của nhân dân và nhà nước trên địa bàn tỉnh; cùng với đó là sự phát triển nhanh về kinh tế - xã hội của địa phương, đặc biệt là các vùng trọng điểm về kinh tế đặt ra nhu cầu lớn về thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, đây là nền tảng quan trọng cho các ngành kinh tế trọng điểm phục vụ kịp thời, hiệu quả công tác chỉ đạo phòng chống thiên tai, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng của địa phương.

3. Nhiệm vụ phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh

a) Giai đoạn đến năm 2030

- Ưu tiên khôi phục, bảo trì, bảo dưỡng, thay thế, nâng cấp thiết bị quan trắc của các trạm, điểm đo hiện đang dừng hoạt động hoặc quá hạn bảo trì, bảo dưỡng; xây dựng mới các trạm, điểm đo khí tượng thủy văn chuyên dùng phục vụ nhu cầu cấp bách của các ngành, lĩnh vực trong tỉnh.

- Từng bước đầu tư xây dựng và hoàn thiện mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng theo hướng tự động, tiên tiến, hiện đại, đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; xây dựng cơ chế quản lý, vận hành, khai thác, đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp; lồng ghép, tích hợp, tận dụng tối đa cơ sở vật chất, hạ tầng và nguồn nhân lực hiện có để đầu tư xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

- Nâng cao năng lực về kỹ thuật, quản lý và vận hành cho đội ngũ cán bộ, quan trắc viên làm công tác đo đạc của hệ thống trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu chuẩn hóa, đồng bộ, kết nối với cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia; kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh phục vụ các ngành, các lĩnh vực, tổ chức, cá nhân, cộng đồng có nhu cầu sử dụng thông tin, dữ liệu từ mạng lưới khí tượng thủy văn chuyên dùng.

- Phát triển 19 trạm, điểm đo khí tượng thủy văn chuyên dùng, gồm có: 01 trạm khí tượng, 07 trạm thủy văn, 09 trạm đo mưa độc lập và 02 trạm hải văn.

b) Giai đoạn từ năm 2030 đến năm 2050

- Tiếp tục duy trì hoạt động của các trạm, điểm đo hiện có và phát triển mạng lưới trạm, điểm đo tại các vùng trọng điểm về kinh tế, các vùng sinh thái nhạy cảm với môi trường và các công trình bắt buộc phải quan trắc khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật.

- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các cơ chế quản lý, vận hành, khai thác các trạm, điểm đo; xây dựng cơ chế khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu nhằm phát huy hiệu quả của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.

- Phát triển 13 trạm, điểm đo khí tượng thủy văn chuyên dùng, gồm có: 04 trạm thủy văn và 09 trạm đo mưa độc lập.

(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

1. Giải pháp về cơ chế, chính sách

- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn; xác định rõ vai trò, trách nhiệm, chức năng, nhiệm vụ, cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương trong công tác khí tượng thủy văn.

- Xây dựng, bổ sung các cơ chế, chính sách về tổ chức, bộ máy chuyên trách quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn các cấp; ban hành các văn bản quy định về quản lý, khai thác, cung cấp và chia sẻ thông tin, dữ liệu của mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng; phát triển các dịch vụ khí tượng thủy văn; thu hút đầu tư, đẩy mạnh xã hội hoá trong công tác khí tượng thuỷ văn.

2. Giải pháp về tổ chức bộ máy, phát triển nhân lực

- Kiện toàn, sắp xếp tổ chức, bộ máy theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp. Đổi mới phương thức quản lý, hoạt động của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh theo hướng tập trung, đồng bộ, thống nhất phù hợp với mô hình quản lý hiện đại, quá trình hiện đại hoá, tự động hoá.

- Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ của đội ngũ quan trắc viên, cán bộ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh, đặc biệt về công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông.

3. Giải pháp về khoa học công nghệ

- Tăng cường chuyển đổi số trong công tác quan trắc khí tượng thủy văn; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tự động hoá, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong quan trắc, xử lý, truyền tin của mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng; nghiên cứu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ để khai thác hiệu quả dữ liệu từ mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn.

- Ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, nâng cấp hạ tầng để thu nhận thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; khai thác hiệu quả các kênh viễn thông để đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống.

4. Giải pháp huy động vốn đầu tư, hợp tác quốc tế

- Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư công, các quy định khác có liên quan, khả năng bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm để đầu tư phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh theo từng giai đoạn của Kế hoạch.

- Tăng cường liên kết và trao đổi, thông tin, dữ liệu, chia sẻ kinh nghiệm khí tượng thủy văn với các địa phương; đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức quốc tế và doanh nghiệp nước ngoài nhằm tận dụng tối đa nguồn vốn viện trợ, ưu đãi để đầu tư các dự án phát triển mạng lưới khí tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh; đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ về công nghệ, chuyên gia, đào tạo nguồn nhân lực, kinh nghiệm trong quản lý, vận hành, khai thác mạng lưới khí tượng thủy văn.

5. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện Kế hoạch

- Tổ chức công khai Kế hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng, phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành và địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện đảm bảo thống nhất, đồng bộ.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng trong giám sát thực hiện Kế hoạch.

- Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật về đầu tư, xây dựng, quản lý, bảo vệ hành lang kỹ thuật công trình trạm khí tượng thủy văn.

IV. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

Nguồn vốn thực hiện Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 bao gồm:

- Ngân sách nhà nước (gồm chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên) theo phân cấp ngân sách nhà nước, trong đó ngân sách tỉnh đóng vai trò chủ đạo.

- Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (bao gồm nguồn vốn xã hội hóa huy động từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài).

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Đôn đốc, hướng dẫn các sở, ngành, đơn vị, địa phương thực hiện đầy đủ các nội dung Kế hoạch này; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Thường xuyên phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành rà soát hệ thống mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh để tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với nhu cầu thực tế tại địa phương.

- Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh xây dựng quy chế phối hợp quản lý hoạt động khí tượng thủy văn và cung cấp, chia sẻ, khai thác thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền về hoạt động khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang an toàn kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng; tổ chức, tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý, bảo vệ công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng.

- Tiếp nhận, lưu trữ, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

- Căn cứ nội dung Kế hoạch, xác định vị trí cụ thể các trạm quan trắc, lập dự án xây dựng các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng theo lộ trình đã được phê duyệt; thực hiện việc bàn giao cho các đơn vị chức năng quản lý, sử dụng theo đúng quy định củapháp luật.

- Xây dựng quy trình quản lý, vận hành cho các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng; tổ chức quản lý và khai thác hiệu quả mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc thẩm quyền, trách nhiệm.

- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện việc quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo đúng quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn.

- Có trách nhiệm theo dõi, đánh giá việc triển khai kế hoạch trên địa bàn tỉnh; định kỳ hằng năm tổng kết tình hình thực hiện, báo cáo UBND tỉnh.

- Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống thiên tai: Quản lý, vận hành, xây dựng kế hoạch duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ hệ thống mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh; đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Thu thập, khai thác thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn để kịp thời tham mưu Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo thực hiện các biện pháp phòng tránh, ứng phó với thiên tai trên địa bàn tỉnh để người dân chủ động phòng tránh, ứng phó kịp thời khi thiên tai xảy ra. Phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan, Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Quảng Trị thường xuyên rà soát hệ thống mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh, để kịp thời báo cáo điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn địa phương.

- Yêu cầu các chủ công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn và các nội dung tại Kế hoạch này.

2. Sở Tài chính

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, khả năng cân đối ngân sách nhà nước xem xét cân đối ngân sách nhà nước hằng năm để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch này theo quy định của pháp luật.

3. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Quảng Trị

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong quá trình triển khai, theo dõi và đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; bảo đảm sự thống nhất trong công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý, vận hành và khai thác mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định.

4. Các chủ công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng

- Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc việc quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo quy định tại Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn và Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP; Thông tư số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.

- Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác có hiệu quả trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng được giao quản lý, sử dụng; định kỳ cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc và báo cáo kết quả hoạt động quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng cho các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.

6. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện đầy đủ các nội dung của Kế hoạch, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 31 tháng 12 hằng năm./.

 

PHỤ LỤC I

CÁC TRẠM QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG HIỆN CÓ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 tại Quyết định số 1474/QĐ-UBND ngày 16/4/2026 của UBND tỉnh Quảng Trị)

I. CÁC TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG DO CHI CỤC THỦY LỢI VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI QUẢNG TRỊ QUẢN LÝ

STT

Tên trạm

Địa điểm lắp đặt

Hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 106⁰00’, múi chiếu 30

X (m)

Y (m)

I

Trạm đo mưa tự động

 

 

1

Vĩnh Tú

Xã Vĩnh Hoàng

1892905,285

607323,298

2

Hướng Phùng

Xã Hướng Phùng

1851786,818

561820,802

3

Hải Thái

Xã Cồn Tiên

1866611,021

604587,848

4

Thanh

Xã Lìa

1824100,188

570899,797

5

Ba Nang

Xã Đakrông

1834556,09

592267,656

6

Cam Chính

Xã Cam Lộ

1852566,921

602755,164

7

Vĩnh Khê

Xã Bến Quan

1888997,522

591719,364

8

Tân Long

Xã Lao Bảo

1835778,693

569674,238

9

A Dơi

Xã A Dơi

1823002,208

579262,233

10

Tà Long

Xã Đakrông

1833448,736

602006,011

11

A Vao

Xã Tà Rụt

1812906,313

601221,901

12

A Bung

Xã La Lay

1810606,868

609417,954

13

Lao Bảo

Xã Lao Bảo

1837784,458

563670,94

14

Hướng Linh

Xã Hướng Phùng

1848499,979

579152,476

15

Hướng Lộc

Xã Tân Lập

1830139,393

575849,653

16

Linh Thượng

Xã Cồn Tiên

1871603,145

602257,085

17

Hải Lâm

Xã Hải Lăng

1846476,958

632207,365

18

Hải An

Xã Mỹ Thủy

1856062,589

641598,83

19

Triệu Ái

Xã Ái Tử

1853803,1

620837,696

20

Cửa Tùng

Xã Cửa Tùng

1883759,92

617595,073

21

Nam Thạch Hãn

Phường Quảng Trị

1846769,77

622068,97

22

Trung Sơn

Xã Bến Hải

1876404,744

610624,408

23

Trung tâm Phòng tránh và Giảm nhẹ thiên tai

Phường Nam Đông Hà

1857348,221

617091,937

24

Cam Tuyền

Xã Hiếu Giang

1860449,24

604638,654

25

Hướng Lập

Xã Hướng Lập

1867778,979

560382,789

26

Hải Phong

Xã Nam Hải Lăng

1843409,711

640521,588

27

Triệu Hòa

Xã Triệu Bình

1858726,616

626856,545

28

Húc

Xã Khe Sanh

1836029,437

580956,695

29

Lìa

Xã Lìa

1821964,736

576412,434

30

Hướng Việt

Xã Hướng Lập

1861473,362

559958,335

31

Đầu mối hồ Đá Mài

Xã Hiếu Giang

1860550,027

600078,396

32

Đầu mối hồ Trúc Kinh

Xã Hiếu Giang

1866241,444

613016,602

33

Đầu mối hồ La Ngà

Xã Vĩnh Thủy

1883300,782

601336,348

34

Bến Quan

Xã Bến Quan

1882910,887

595949,159

35

Đầu mối hồ Bảo Đài

Xã Vĩnh Linh

1886888,962

598562,579

36

Quảng Trạch

Phường Ba Đồn

1969114,435

543004,891

37

Quảng Minh

Xã Nam Gianh

1959473,493

540198,958

38

Quảng Tiên

Xã Nam Ba Đồn

1964362,479

533854,644

39

Bắc Trạch

Xã Bắc Trạch

1957514,658

548032,263

40

Hồ Đồng Ran

Xã Bắc Trạch

1957910,469

546473,502

41

Thủy văn Lý Hòa

Xã Đông Trạch

1950325,881

554564,291

42

Thủy văn Liên Trạch

Xã Bắc Trạch

1955375,639

541687,362

43

Liên Trạch

Xã Bắc Trạch

1954354,362

541032,892

44

Hồ Thác Chuối

Xã Bố Trạch

1928750,053

548779,327

45

Vạn Trạch

Xã Bố Trạch

1948478,076

547920,621

46

Xuân Trạch

Xã Phong Nha

1953676,185

526543,543

47

Hồ An Mã

Xã Kim Ngân

1892548,609

586820,680

48

Lâm Thủy

Xã Kim Ngân

1887366,953

553995,944

49

Hồ Cẩm Ly

Xã Kim Ngân

1904063,707

570042,470

50

Thái Thủy

Xã Tân Mỹ

1897061,777

591184,790

51

Hóa Sơn

Xã Kim Điền

1964460,117

487522,601

52

Tân Hóa

Xã Kim Phú

1967539,909

509823,665

53

Trọng Hóa

Xã Dân Hóa

1975195,952

478903,724

54

Tổ dân phố 8, Thị trấn Quy Đạt

Xã Minh Hóa

1967456,713

497764,270

55

Quán Hàu

Xã Quảng Ninh

1924853,826

567832,636

56

Trường Sơn

Xã Trường Sơn

1904495,899

547874,848

57

Trường Xuân

Xã Trường Sơn

1910926,883

566427,167

58

Vạn Ninh

Xã Trường Ninh

1911436,159

572573,149

59

Hồ Troóc Trâu

Xã Quảng Ninh

1924673,804

562250,426

60

Hồ Vực Tròn

Xã Hòa Trạch

1977827,333

538720,731

61

Hồ Sông Thai

Xã Phú Trạch

1983013,376

543546,746

62

Thủy văn Roòn

Xã Phú Trạch

1979117,631

544766,399

63

Đầu mối hồ Trung Thuần

Xã Trung Thuần

1970853,072

536228,607

64

Quảng Tiến

Xã Trung Thuần

1972796,165

539552,068

65

Quảng Tùng

Xã Hòa Trạch

1976312,887

545196,997

66

Cao Quảng

Xã Tuyên Hóa

1965851,324

520419,108

67

Thủy văn Rào Nan, Cao Quảng

Xã Tuyên Hóa

1965431,252

519788,664

68

Lâm Hóa

Xã Tuyên Lâm

1983248,963

479971,604

69

Đồng Lâm, Đức Hóa

Xã Tuyên Phú

1973443,898

515610,386

70

Hồ Bẹ

Xã Tuyên Bình

1971397,588

520263,799

71

Thanh Hóa

Xã Tuyên Lâm

1989068,855

483039,373

II

Trạm đo mực nước tự động

1

Cam Tuyền

Cầu Cam Tuyền, xã Hiếu Giang (sông Hiếu)

1859907,49

605396,04

2

Cầu tràn Bến Quan

Cầu Bến Quan, xã Bến Quan (sông Sa Lung)

1882196,72

594210,03

3

Vĩnh Phước

Cầu Vĩnh Phước, phường Nam Đông Hà (sông Vĩnh Phước)

1855976,95

619232,57

4

Hải Tân

Xã Nam Hải Lăng (sông Ô Lâu)

1842210,44

640339,47

5

Triệu Đại

Xã Ái Tử (sông Vĩnh Định)

1862082,08

625137,48

6

Cây Da

Xã Mỹ Thủy (sông Ô Giang)

1846644,83

637694,54

7

Triệu Độ

Xã Ái Tử (sông Thạch Hãn)

1862780,31

620173,84

8

Tại công trình thủy lợi Nam Thạch Hãn

Phường Quảng Trị

1846769,29

621951,10

9

Tại hồ chứa thủy lợi Trúc Kinh

Xã Cồn Tiên

1867226,05

613130,33

10

Tại hồ chứa nước Ái Tử

Xã Ái Tử

1854540,90

620265,47

11

Thủy văn Rào Nan, Cao Quảng

Xã Tuyên Hóa

1965431,26

519788,66

12

Thủy văn Roòn

Xã Phú Trạch

1979117,63

544766,40

13

Thủy văn Liên Trạch

Xã Bắc Trạch

1955375,64

541687,36

14

Thủy văn Lý Hòa

Xã Đông Trạch

1950325,89

554564,29

15

Quảng Thanh

Xã Tân Gianh

1963761,86

541366,92

16

Hàm Ninh

Xã Ninh Châu

1919424,85

571393,40

II. CÁC TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG DO CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI QUẢNG TRỊ QUẢN LÝ

STT

Tên công trình đập, hồ chứa nước

Địa điểm công trình

Hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 106⁰00’, múi chiếu 30

Yếu tố quan trắc

X (m)

Y (m)

1

Đầu mối Triệu Thượng 1

Xã Triệu Phong

1850217,0

622790,4

Lượng mưa, mực nước

2

Đầu mối Triệu Thượng 2

Xã Triệu Phong

1852158,0

623342,0

Mực nước

3

Đầu mối Ái Tử

Xã Ái Tử

1854538,0

620277,3

Lượng mưa

4

Đầu mối Khe Mây

Phường Đông Hà

1859890,0

615183,3

Lượng mưa, mực nước

5

Đầu mối Nghĩa Hy

Xã Cam Lộ

1869007,0

606905,3

Lượng mưa, mực nước

6

Hồ Trung Chỉ

Phường Nam Đông Hà

1858119,0

617413,7

Mực nước

7

Đầu mối Đá Mài

Xã Hiếu Giang

1860643,0

600256,3

Mực nước

8

Đầu mối Tân Kim

Xã Hiếu Giang

1861764,0

603122,8

Lượng mưa, mực nước

9

Hồ Bản Chùa 2

Xã Hiếu Giang

1861673,0

603330,4

Mực nước

10

Đầu mối Phú Dụng

Xã Cồn Tiên

1869007,0

606905,3

Lượng mưa, mực nước

11

Đầu mối Hà Thượng

Xã Gio Linh

1870664,0

612164,7

Lượng mưa, mực nước

12

Đầu mối Kinh Môn

Xã Bến Hải

1875840,0

608438,5

Lượng mưa, mực nước

13

Hồ Bảo Đài

Xã Vĩnh Linh

1886889,0

598563,2

Mực nước

14

Hồ La Ngà

Xã Vĩnh Thủy

1883275,0

601331,0

Mực nước

15

Đầu mối Bàu Nhum

Xã Sen Ngư

1898002,0

601524,9

Lượng mưa, mực nước

16

Đầu mối Rú Lịnh

Xã Cửa Tùng

1885301,0

612677,6

Mực nước

17

Đầu mối Sa Lung

Xã Vĩnh Lĩnh

1885517,0

600935,6

Lượng mưa, mực nước

18

Ngăn mặn Sông Hiếu

Phường Nam Đông Hà

1860871,0

614763,4

Lượng mưa, mực nước

III. CÁC TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG DO CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI QUẢNG BÌNH QUẢN LÝ

STT

Tên công trình đập, hồ chứa nước

Địa điểm công trình

Hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 106⁰00’, múi chiếu 30

Yếu tố quan trắc

X (m)

Y (m)

1

Hồ Bẹ

Xã Tuyên Bình

1971414,45

520415,928

Lượng mưa, mực nước

2

Hồ Vực Tròn

Xã Hòa Trạch

1978022,35

539600,457

Lượng mưa, mực nước

3

Hồ Sông Thai

Xã Phú Trạch

1982643,59

544270,21

Lượng mưa, mực nước

4

Hồ Thác Chuối

Xã Bố Trạch

1928488,26

548905,431

Lượng mưa, mực nước

5

Hồ Rào Đá

Xã Trường Sơn

1910828,1

565457,487

Lượng mưa, mực nước

6

Hồ Troóc Trâu

Xã Quảng Ninh

1924835,52

562106,906

Lượng mưa, mực nước

7

Hồ Phú Hòa

Xã Trường Phú

1899219,24

577522,019

Lượng mưa, mực nước

8

Hồ Tiên Lang

Xã Tân Gianh

1967990,99

534466,883

Lượng mưa, mực nước

9

Hồ Trung Thuần

Xã Trung Thuần

1970914,79

536346,287

Lượng mưa, mực nước

10

Hồ Đồng Ran

Xã Bắc Trạch

1955107,51

547897,638

Lượng mưa, mực nước

11

Hồ Vực Nồi

Xã Bố Trạch

1948008,4

548769,578

Lượng mưa, mực nước

12

Hồ Vực Sanh

Xã Bắc Trạch

1956332,17

545773,047

Lượng mưa, mực nước

13

Hồ Cẩm Ly

Xã Kim Ngân

1903710

569646,059

Lượng mưa, mực nước

14

Hồ Thanh Sơn

Xã Tân Mỹ

1897105,36

594051,518

Lượng mưa, mực nước

15

Hồ An Mã

Xã Kim Ngân

1892647,86

587065,563

Lượng mưa, mực nước

16

Hồ Đồng Mười

Xã Phú Trạch

1985147,24

549914,092

Lượng mưa, mực nước

17

Hồ Khe Chay

Xã Phú Trạch

1981979,03

534854,414

Lượng mưa, mực nước

18

Hồ Đầu Ngọn

Xã Bố Trạch

1942445,15

549136,965

Lượng mưa, mực nước

19

Hồ Trốc Vực

Xã Bắc Trạch

1953396,56

538588,757

Lượng mưa, mực nước

20

Hồ Khe Ngang

Xã Phong Nha

1951819,67

533551,826

Lượng mưa, mực nước

21

Hồ Bàu Mía

Xã Hoàn Lão

1942718,38

559250,561

Lượng mưa, mực nước

22

Hồ Mù U

Xã Bắc Trạch

1954866,21

549784,273

Lượng mưa, mực nước

23

Hồ Phú Vinh

Phường Đồng Sơn

1931096,7

558753,654

Lượng mưa, mực nước

24

Đập Rào Nan

Xã Nam Ba Đồn

1959969,35

535482,542

Lượng mưa, mực nước

25

Cống Mỹ Trung

Xã Ninh Châu

1917834,68

573760,971

Lượng mưa, mực nước

26

Hồ Ba Nương

Xã Minh Hóa

1968207,15

495593,865

Lượng mưa, mực nước

27

Hồ Eo Hụ

Xã Kim Phú

1965716,72

500600,262

Lượng mưa, mực nước

28

Hồ Đồng Vạt

Xã Quảng Trạch

1965970,04

538770,508

Lượng mưa, mực nước

29

Hồ Vân Tiền

Xã Trung Thuần

1970797,05

539084,952

Lượng mưa, mực nước

30

Hồ Lòi Đuốc

Xã Phú Trạch

1981034,91

539535,523

Lượng mưa, mực nước

31

Hồ Cửa Nghè

Xã Bắc Trạch

1956902,495

544336,773

Lượng mưa, mực nước

32

Hồ Cồn Ruộng

Xã Bắc Trạch

1954226,59

552114,054

Lượng mưa, mực nước

33

Hồ Khe Tắt

Xã Bắc Trạch

1954789,91

543448,503

Lượng mưa, mực nước

34

Hồ Đồng Suôn

Xã Bố Trạch

1948295,26

539453,5

Lượng mưa, mực nước

35

Hồ Long Đại

Xã Quảng Ninh

1917070,55

566087,035

Lượng mưa, mực nước

36

Hồ Vũng Mồ

Xã Tân Mỹ

1898034,9

588756,999

Lượng mưa, mực nước

37

Hồ Đồng Sơn

Phường Đồng Sơn

1929718,14

560380,54

Lượng mưa, mực nước

IV. TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG DO CÁC CÔNG TY THỦY ĐIỆN QUẢN LÝ

STT

Tên trạm/Công trình

Địa điểm lắp đặt

Hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 106⁰00’, múi chiếu 30

Yếu tố quan trắc

X (m)

Y (m)

1

Trạm đo mưa trung tâm y tế xã Hướng Phùng, Công trình Thuỷ lợi Thủy điện Quảng Trị

Thôn Rào Pin, xã Hướng Phùng

1854527,0

570314,0

Lượng mưa

2

Trạm đo mưa xã Hướng Phùng, Công trình Thuỷ lợi Thủy điện Quảng Trị

Thôn RaLy, xã Hướng Phùng

1853317,0

565407,0

Lượng mưa

3

Trạm đo mưa xã Hướng Phùng, Công trình Thuỷ lợi Thủy điện Quảng Trị

Thôn Xa Bay, xã Hướng Phùng, tỉnh Quảng Trị.

1848145,0

578697,0

Lượng mưa

4

Trạm đo mưa tại đập tràn thủy điện Quảng Trị, Công trình Thuỷ lợi Thủy điện Quảng Trị

Đập tràn thủy điện Quảng Trị, xã Khe Sanh

1845163,0

575188,0

Lượng mưa

5

Trạm đo mưa xã Hướng Phùng, Công trình Thuỷ lợi Thủy điện Quảng Trị

Thôn Doa Cũ, xã Hướng Phùng

1850934,0

562138,0

Lượng mưa

6

Trạm đo mực nước thượng lưu hồ chứa Pà Rông, Công trình Thuỷ lợi Thủy điện Quảng Trị

Đập dâng hồ chứa Pà Rông, thôn Doa Cũ, xã Hướng Phùng

1848995,0

563406,0

Mực nước

7

Trạm đo mực nước thượng lưu hồ chứa thuỷ lợi - thuỷ điện Quảng Trị, Công trình Thuỷ lợi Thủy điện Quảng Trị

Cửa nhận nước công trình thuỷ lợi - thuỷ điện Quảng Trị, xã Khe sanh

1845359,0

574471,0

Mực nước

8

Trạm đo mực nước hạ lưu nhà máy thủy điện Quảng Trị, Công trình Thuỷ lợi Thủy điện Quảng Trị

Nhà máy thủy điện Quảng Trị, xã Khe sanh

1841621,0

579372,0

Mực nước

9

Trạm đo tại đập, Công trình thuỷ điện La Tó

Thôn La Tó, xã Tà Rụt

1825838,9

609701,3

Lượng mưa, mực nước, lưu lượng

10

Trạm đo tại đập, Công trình thuỷ điện La Tó

Thôn La Tó, xã Tà Rụt

1825833,0

609702,0

Lượng mưa, mực nước, lưu lượng

11

Điểm đo mưa thượng lưu, Công trình thủy điện Đakrông 1

Tại đập thuỷ điện Đakrông 1, xã Tà Rụt

1824585,8

603496,3

Lượng mưa

12

Trạm đo mực nước thượng lưu đập, Công trình thủy điện Đakrông 1

Thượng lưu đập thuỷ điện Đakrông 1, xã Tà Rụt

1824584,0

603496,8

Mực nước

13

Trạm đo mực nước hạ lưu đập, Công trình thủy điện Đakrông 1

Hạ lưu đập thuỷ điện Đakrông 1, xã Tà Rụt

1824593,3

603529,6

Mực nước

14

Trạm đo mưa tự động, Công trình thủy điện Đakrông 2

Thôn Xa Lăng, xã Đakrông

1860127,0

586850,1

Lượng mưa

15

Trạm đo mực nước tự động, Công trình thủy điện Đakrông 2

Thôn Xa Lăng, xã Đakrông

1841502,0

586841,8

Mực nước

16

Trạm đo mưa tự động, Công trình thủy điện Đakrông 3

Thôn Pa Hy, xã Đakrông

1831866,8

601706,1

Lượng mưa

17

Trạm đo mưa tự động hồ chứa, Công trình thuỷ điện Đakrông 4

Thôn Ra Lây, xã Đakrông

1836005,6

593916,7

Lượng mưa

18

Trạm đo mực nước tự động thượng lưu hồ chứa, Công trình thuỷ điện Đakrông 4

Thôn Ra Lây, xã Đakrông

1836015,4

593884,6

Mực nước

19

Trạm đo mực nước tự động hạ lưu hồ chứa, Công trình thuỷ điện Đakrông 4

Thôn Ta Liêng, xã Đakrông, tỉnh Quảng Trị

1837776,5

591678,8

Mực nước

20

Trạm đo mưa tự động, Công trình thuỷ điện Hạ Rào Quán

Thôn Lương Lễ, xã Khe Sanh

1841243,7

581973,7

Lượng mưa

21

Trạm đo mực nước thượng lưu tự động, Công trình thuỷ điện Hạ Rào Quán

Thôn Lương Lễ, xã Khe Sanh

1841247,4

581970,8

Mực nước

22

Trạm đo mực nước hạ lưu tự động, Công trình thuỷ điện Hạ Rào Quán

Thôn Lương Lễ, xã Khe Sanh

1841207,2

582559,1

Mực nước

23

Trạm đo mưa 012045A2, Công trình thuỷ điện Hố Hô

Thôn Tân Đức 3, xã Tuyên Sơn

1996023,4

482192,0

Lượng mưa

24

Trạm đo mực nước AQ20070030, Công trình thuỷ điện Hố Hô

Thôn Tân Đức 3, xã Tuyên Sơn

1995718,2

481417,0

Mực nước

25

Trạm đo mưa tự động khu vực lòng hồ, đập tràn Nhà máy thủy điện Khe Giông

Thôn Tà Rùng, xã Khe Sanh

1835325,5

584960,6

Lượng mưa

V. TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG DO ĐÀI KIỂM SOÁT KHÔNG LƯU ĐỒNG HỚI QUẢN LÝ

STT

Tên trạm/Công trình

Địa điểm lắp đặt

Hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 106⁰00’, múi chiếu 30

Yếu tố quan trắc

X (m)

Y (m)

1

Trạm quan trắc khí tượng hàng không

Cảng hàng không Đồng Hới, phường Đồng Thuận

1937639,7

562599,8

Lượng mưa, gió, tầm nhìn, trần mây, nhiệt độ, độ ẩm, dông sét, khí áp

VI. TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG DO BAN QUẢN LÝ VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA - KẺ BÀNG QUẢN LÝ

STT

Tên trạm

Địa điểm lắp đặt

Hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 106⁰00’, múi chiếu 30

Yếu tố quan trắc

X (m)

Y (m)

1

Trạm khí tượng Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

Trạm kiểm lâm Dân Hóa, xã Dân Hóa

1958394,357

475393,741

Lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm không khí, hướng và tốc độ gió

2

Trụ sở Ban quản lý VQG Phong Nha- Kẻ Bàng, xã Phong Nha

1945623,046

529860,838

3

Trạm Kiểm lâm Thượng Trạch, xã Thượng Trạch

1921286,164

523267,306

VII. TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG DO CHI NHÁNH PTSC MIỀN TRUNG - TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT DẦU KHÍ VIỆT NAM QUẢN LÝ

STT

Tên trạm/Công trình

Địa điểm lắp đặt

Hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 106⁰00’, múi chiếu 30

Yếu tố quan trắc

X (m)

Y (m)

1

Trạm khí tượng hải văn Bến cảng PTSC Hòn La

Xã Phú Trạch

1984336,488

554303,864

Hướng gió, tốc độ gió, mực nước, sóng, tầm nhìn xa, vận tốc dòng chảy.

 

PHỤ LỤC II

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC TRẠM QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN CHUYÊN DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 tại Quyết định số 1474/QĐ-UBND ngày 16/4/2026 của UBND tỉnh Quảng Trị)

I. TRẠM KHÍ TƯỢNG

STT

Tên trạm

Địa danh

Hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 106⁰00’, múi chiếu 30

Yếu tố quan trắc

Thuộc lưu vực sông

X (m)

Y (m)

I

Giai đoạn hiện nay - 2030

1

Động Thiên Đường

Xã Phong Nha

1938258,070

524154,780

Lượng mưa; gió; áp suất không khí, bốc hơi; nhiệt độ không khí; độ ẩm; nắng.

Son

II. TRẠM THỦY VĂN

STT

Tên trạm

Địa danh

Hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 106⁰00’, múi chiếu 30

Yếu tố quan trắc

Thuộc lưu vực sông

X (m)

Y (m)

I

Giai đoạn hiện nay - 2030

1

Hàm Ninh

Xã Quảng Ninh

1919424,85

571393,401

Lượng mưa; mặn

Kiến Giang - Long Đại

2

Tân An

Xã Tân Gianh

1963845,740

541334,150

Lượng mưa; mực nước; mặn

Gianh

3

Dìn Dìn

Xã Trường Sơn

1917305,750

547084,770

Lượng mưa; mực nước

Long Đại

4

Mỹ Trung

Xã Ninh Châu

1917836,320

573840,230

Mặn

Kiến Giang

5

Xã Thanh

Xã Lìa

1824902,090

570685,080

Mực nước

Sê Pôn

6

Lao Bảo

Xã Lao Bảo

1836834,220

564669,920

Mực nước

Sê Pôn

7

Hải Lâm

Xã Hải Lăng

1846665,420

631943,160

Mực nước

Thạch Hãn

II

Giai đoạn 2030 - 2050

1

Hồ Tiền Phong

Xã Tân Mỹ

1898761,8

592179,1

Lượng mưa; mực nước

Nhật Lệ

2

Hồ Đập Làng

Xã Tân Mỹ

1899017,2

586164,8

Lượng mưa; mực nước

Nhật Lệ

3

Rào Quán

Xã Đakrông

1840224,8

584610,0

Lượng mưa; mực nước

Rào Quán

4

Vĩnh Phước 1

Phường Nam Đông Hà

1855976,95

619232,57

Lượng mưa; mực nước

Thạch Hãn

III. TRẠM ĐO MƯA ĐỘC LẬP

STT

Tên trạm

Địa danh

Hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 106⁰00’, múi chiếu 30

Yếu tố quan trắc

X (m)

Y (m)

I

Giai đoạn hiện nay - 2030

1

Hướng Lập 4

Xã Hướng Lập

1873455,540

562106,540

Lượng mưa

2

Hướng Sơn 4

Xã Hướng Phùng

1859759,650

570354,830

Lượng mưa

3

A Vao 2

Xã Tà Rụt

1820250,510

597718,060

Lượng mưa

4

Tà Long 4

Xã Đakrông

1832247,120

606948,950

Lượng mưa

5

Hải Lâm 2

Xã Diên Sanh

1840445,210

628354,050

Lượng mưa

6

Hải Lâm 1

Xã Hải Lăng

1837191,110

620796,790

Lượng mưa

7

Triệu Ái 2

Xã Ái Tử

1845869,790

608906,830

Lượng mưa

8

Gio Mỹ

Xã Gio Linh

1873704,640

618988,890

Lượng mưa

9

A Ngo

Xã La Lay

1804672,790

603346,210

Lượng mưa

II

Giai đoạn 2030 - 2050

1

Hướng Lập 5

Xã Hướng Lập

1870045,600

568615,410

Lượng mưa

2

Hướng Sơn 5

Xã Hướng Phùng

1862232,600

580897,550

Lượng mưa

3

Vĩnh Chấp

Xã Vĩnh Linh

1889093,070

598887,870

Lượng mưa

4

Vĩnh Thủy

Xã Vĩnh Thủy

1883258,070

605091,580

Lượng mưa

5

Hướng Tân 2

Xã Khe Sanh

1845261,880

570083,660

Lượng mưa

6

Tà Long 3

Xã Đakrông

1826446,760

597476,170

Lượng mưa

7

Hải Lệ 1

Xã Quảng Trị

1843486,130

618413,830

Lượng mưa

8

Triệu Ái 3

Xã Ái Tử

1850314,540

612296,540

Lượng mưa

9

Hải Thành

Xã Diên Sanh

1849142,090

638434,070

Lượng mưa

IV. TRẠM HẢI VĂN (GIAI ĐOẠN HIỆN NAY - 2030)

STT

Tên trạm

Địa danh

Hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 106⁰00’, múi chiếu 30

Yếu tố quan trắc

Ghi chú

X (m)

Y (m)

1

Đồng Hới

Phường Đồng Hới

1927347,650

571348,050

Lượng mưa; mực nước; gió; sóng và dòng chảy

Biển

2

Triệu Cơ

Xã Triệu Cơ

1860864,350

636864,430

Gió; sóng; tầm nhìn xa phía biển; mực nước; nhiệt độ; độ muối nước biển

Biển

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 1474/QĐ-UBND ngày 16/04/2026 về Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030, định hướng đến năm 2050

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 17/06/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/07/2020

Ban hành: 15/05/2016

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/06/2016

119

DMCA.com Protection Status
IP: 34.44.196.215