|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1474/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Trị
|
|
Người ký:
|
Lê Văn Bảo
|
|
Ngày ban hành:
|
16/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1474/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
16 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY
VĂN CHUYÊN DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM
2050
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống
thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Khí tượng thuỷ
văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số
38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
Căn cứ Nghị định số
48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của chính
phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
Căn cứ Quyết định số
1970/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược phát triển Ngành Khí tượng Thủy văn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số
289/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch
mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 456/TTr-SNNMT ngày 15 tháng 4
năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển
mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến
năm 2030, định hướng đến năm 2050.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban
hành.
Quyết định số 1413/QĐ-UBND ngày
18 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình phê duyệt Kế hoạch phát
triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Quảng
Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành.
Điều 3.
Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở,
ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Khí tượng Thủy văn - Bộ NNMT;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Đài Khí tượng Thuỷ văn Trung Bộ;
- Đài Khí tượng Thuỷ văn tỉnh Quảng Trị;
- Báo và phát thanh, truyền hình Quảng Trị;
- Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh;
- Các chủ công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng;
- Lưu: VT, NNMT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Bảo
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 1474/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2026 của UBND tỉnh
Quảng Trị)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Từng bước hoàn thiện mạng lưới
trạm quan trắc khí tượng thuỷ văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đảm bảo
thống nhất, đồng bộ với mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn quốc gia;
hoạt động ổn định, lâu dài, phù hợp với điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế - xã
hội; nâng cao chất lượng công tác dự báo, cảnh báo khí tượng thuỷ văn và công
tác quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn.
- Tăng cường nguồn thông tin, dữ
liệu khí tượng thủy văn đầy đủ, tin cậy, kịp thời đáp ứng các yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội, phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo
quốc phòng, an ninh.
2. Yêu cầu
- Đảm bảo thống nhất, đồng bộ,
hiệu quả giữa kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng
của tỉnh với quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia; phù hợp với
Chiến lược phát triển ngành khí tượng thủy văn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045, quy hoạch tỉnh và các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
phòng, chống thiên tai, quốc phòng, an ninh.
- Tập trung phát triển mạng lưới
trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng tại những khu vực thường xuyên xảy ra thiên
tai, vùng thiếu số liệu, vùng chịu tác động lớn của biến đổi khí hậu; lồng ghép
tối đa việc quan trắc, lấy mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn làm nòng
cốt trong việc quan trắc các yếu tố nông nghiệp và môi trường.
- Mạng lưới trạm quan trắc khí
tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh phải đảm bảo được tính đại diện cao, phản
ánh khách quan điều kiện tự nhiên của khu vực đặt trạm; tuân thủ chặt chẽ các
yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; đảm bảo hoạt động thường xuyên,
liên tục, cung cấp dữ liệu quan trắc một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời trong
mọi tình huống.
- Xác định rõ lộ trình, tiến độ
thực hiện kế hoạch phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,
đáp ứng được các yêu cầu nhiệm vụ trước mắt và lâu dài; đảm bảo tính kế thừa,
đa mục tiêu, tính khả thi và hiệu quả, bền vững.
II. NỘI DUNG
1. Nhu cầu
khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh
Quảng Trị là tỉnh ven biển thuộc
khu vực Bắc Trung Bộ, có địa hình hẹp, dốc, thường xuyên chịu tác động của nhiều
loại hình thiên tai như: bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ quét, sạt lở đất,
xâm nhập mặn, nắng nóng và hạn hán. Diễn biến khí tượng thủy văn ngày càng phức
tạp, cực đoan, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống dân sinh, phát triển kinh tế -
xã hội và quốc phòng, an ninh của tỉnh. Trong bối cảnh đó, thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn có vai trò đặc biệt quan trọng phục vụ công tác quy hoạch,
quản lý tài nguyên nước, vận hành hồ chứa thủy điện - thủy lợi, phòng chống
thiên tai, cảnh báo sớm lũ, ngập lụt và hỗ trợ phát triển các ngành kinh tế chủ
lực như năng lượng tái tạo, nông nghiệp, giao thông và du lịch. Do vậy, nhu cầu
khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn tại Quảng Trị ngày
càng tăng, đòi hỏi hệ thống trạm quan trắc phải được đầu tư đồng bộ, hiện đại,
đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo thiên tai và phục vụ phát triển bền vững của địa
phương.
2. Khả
năng đáp ứng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn của mạng lưới trạm quan trắc
khí tượng thủy văn đối với yêu cầu, mục đích của tỉnh
a) Hiện trạng hệ thống trạm
quan trắc khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh
Hệ thống trạm quan trắc khí tượng
thủy văn trên địa bàn tỉnh có 218 trạm.
- Hệ thống trạm quan trắc khí
tượng thủy văn quốc gia trên địa bàn tỉnh có 46 trạm do Đài Khí tượng Thủy văn
tỉnh Quảng Trị quản lý, gồm có: 06 trạm khí tượng bề mặt, 21 trạm thủy văn, 16
trạm đo mưa độc lập, 01 trạm Ra đa biển, 01 trạm Ra đa thời tiết, 01 trạm khí
tượng hải văn.
- Hệ thống trạm quan trắc khí
tượng thủy văn chuyên dùng có 172 trạm. Trong đó Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống
thiên tai quản lý 71 trạm đo mưa, 16 trạm đo mực nước; Công ty TNHH MTV quản lý
khai thác công trình thủy lợi Quảng Trị quản lý 10 trạm đo mực nước kết hợp đo
mưa, 7 trạm đo mực nước và 1 trạm đo mưa; Công ty TNHH MTV khai thác công trình
thủy lợi Quảng Bình quản lý 37 trạm đo mực nước kết hợp đo mưa; các công ty thủy
điện quản lý 12 trạm đo mưa, 11 trạm mực nước và 2 trạm đo mưa, mực nước và lưu
lượng; Đài Kiểm soát không lưu Đồng Hới quản lý 01 trạm khí tượng, Ban quản lý
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng quản lý 03 trạm khí tượng; Chi nhánh PTSC Miền
Trung - Tổng công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam quản lý 01 trạm
khí tượng hải văn.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm
theo).
b) Khả năng đáp ứng thông tin,
dữ liệu khí tượng thủy văn của mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn đối
với yêu cầu, mục đích riêng của tỉnh
- Mạng lưới trạm khí tượng thủy
văn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đã hình thành hệ thống khá rộng, phục vụ đa
lĩnh vực; các trạm khí tượng thủy văn quốc gia đóng vai trò nền tảng trong quan
trắc, dự báo và cảnh báo thiên tai, các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng hỗ
trợ đắc lực cho quản lý hồ chứa, nông nghiệp, năng lượng và môi trường. Mặc dù
vậy, mật độ mạng lưới trạm còn thưa, chưa được phân bố phù hợp để nắm bắt hết
các hiện tượng thiên tai và phục vụ riêng cho dự báo, cảnh báo các hiện tượng
thiên tai khí tượng thủy văn nguy hiểm như lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất và thiên
tai trên biển; một số trạm chuyên dùng thiết bị đã cũ, dữ liệu phân tán và chưa
có cơ chế chia sẻ thống nhất.
- Dưới tác động của biến đổi
khí hậu, thiên tai khí tượng thủy văn có xu hướng gia tăng cả về cường độ và tần
suất xuất hiện đã và đang gây thiệt hại rất lớn đến tài sản của nhân dân và nhà
nước trên địa bàn tỉnh; cùng với đó là sự phát triển nhanh về kinh tế - xã hội
của địa phương, đặc biệt là các vùng trọng điểm về kinh tế đặt ra nhu cầu lớn về
thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, đây là nền tảng quan trọng cho các ngành
kinh tế trọng điểm phục vụ kịp thời, hiệu quả công tác chỉ đạo phòng chống
thiên tai, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng của địa
phương.
3. Nhiệm
vụ phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh
a) Giai đoạn đến năm 2030
- Ưu tiên khôi phục, bảo trì, bảo
dưỡng, thay thế, nâng cấp thiết bị quan trắc của các trạm, điểm đo hiện đang dừng
hoạt động hoặc quá hạn bảo trì, bảo dưỡng; xây dựng mới các trạm, điểm đo khí
tượng thủy văn chuyên dùng phục vụ nhu cầu cấp bách của các ngành, lĩnh vực
trong tỉnh.
- Từng bước đầu tư xây dựng và
hoàn thiện mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng theo hướng tự động,
tiên tiến, hiện đại, đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường; xây dựng cơ chế quản lý, vận hành, khai thác, đảm
bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp; lồng ghép, tích hợp, tận dụng tối đa cơ sở
vật chất, hạ tầng và nguồn nhân lực hiện có để đầu tư xây dựng, quản lý và vận
hành hệ thống đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
- Nâng cao năng lực về kỹ thuật,
quản lý và vận hành cho đội ngũ cán bộ, quan trắc viên làm công tác đo đạc của
hệ thống trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu chuẩn
hóa, đồng bộ, kết nối với cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia; kết nối,
chia sẻ với cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh phục vụ các ngành, các lĩnh vực,
tổ chức, cá nhân, cộng đồng có nhu cầu sử dụng thông tin, dữ liệu từ mạng lưới
khí tượng thủy văn chuyên dùng.
- Phát triển 19 trạm, điểm đo
khí tượng thủy văn chuyên dùng, gồm có: 01 trạm khí tượng, 07 trạm thủy văn, 09
trạm đo mưa độc lập và 02 trạm hải văn.
b) Giai đoạn từ năm 2030 đến
năm 2050
- Tiếp tục duy trì hoạt động của
các trạm, điểm đo hiện có và phát triển mạng lưới trạm, điểm đo tại các vùng trọng
điểm về kinh tế, các vùng sinh thái nhạy cảm với môi trường và các công trình bắt
buộc phải quan trắc khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật.
- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện
các cơ chế quản lý, vận hành, khai thác các trạm, điểm đo; xây dựng cơ chế khai
thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu nhằm phát huy hiệu quả của mạng lưới trạm khí
tượng thủy văn chuyên dùng.
- Phát triển 13 trạm, điểm đo
khí tượng thủy văn chuyên dùng, gồm có: 04 trạm thủy văn và 09 trạm đo mưa độc
lập.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm
theo)
III. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1. Giải
pháp về cơ chế, chính sách
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn; xác định rõ vai trò, trách nhiệm, chức năng,
nhiệm vụ, cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương trong công tác khí tượng
thủy văn.
- Xây dựng, bổ sung các cơ chế,
chính sách về tổ chức, bộ máy chuyên trách quản lý nhà nước về khí tượng thủy
văn các cấp; ban hành các văn bản quy định về quản lý, khai thác, cung cấp và
chia sẻ thông tin, dữ liệu của mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn
chuyên dùng; phát triển các dịch vụ khí tượng thủy văn; thu hút đầu tư, đẩy mạnh
xã hội hoá trong công tác khí tượng thuỷ văn.
2. Giải
pháp về tổ chức bộ máy, phát triển nhân lực
- Kiện toàn, sắp xếp tổ chức, bộ
máy theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp. Đổi mới phương thức quản lý, hoạt động
của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh theo hướng tập
trung, đồng bộ, thống nhất phù hợp với mô hình quản lý hiện đại, quá trình hiện
đại hoá, tự động hoá.
- Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao trình độ của đội ngũ quan trắc viên, cán bộ quản lý, vận hành, khai
thác hệ thống trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh, đặc biệt về công
nghệ thông tin, điện tử, viễn thông.
3. Giải
pháp về khoa học công nghệ
- Tăng cường chuyển đổi số
trong công tác quan trắc khí tượng thủy văn; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tự động
hoá, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong quan trắc, xử lý, truyền tin của mạng
lưới quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng; nghiên cứu các nhiệm vụ khoa học
và công nghệ để khai thác hiệu quả dữ liệu từ mạng lưới quan trắc khí tượng thủy
văn.
- Ứng dụng công nghệ tiên tiến,
hiện đại, nâng cấp hạ tầng để thu nhận thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn;
khai thác hiệu quả các kênh viễn thông để đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt
trong mọi tình huống.
4. Giải
pháp huy động vốn đầu tư, hợp tác quốc tế
- Ưu tiên bố trí ngân sách nhà
nước phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư công, các quy định khác có
liên quan, khả năng bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm để đầu
tư phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh theo từng
giai đoạn của Kế hoạch.
- Tăng cường liên kết và trao đổi,
thông tin, dữ liệu, chia sẻ kinh nghiệm khí tượng thủy văn với các địa phương;
đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức quốc tế và doanh nghiệp nước ngoài nhằm tận dụng
tối đa nguồn vốn viện trợ, ưu đãi để đầu tư các dự án phát triển mạng lưới khí
tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh; đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ về công nghệ,
chuyên gia, đào tạo nguồn nhân lực, kinh nghiệm trong quản lý, vận hành, khai
thác mạng lưới khí tượng thủy văn.
5. Giải
pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện Kế hoạch
- Tổ chức công khai Kế hoạch mạng
lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng, phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành
và địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện đảm bảo thống nhất, đồng bộ.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát, phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng trong
giám sát thực hiện Kế hoạch.
- Đẩy mạnh tuyên truyền nâng
cao ý thức tuân thủ pháp luật về đầu tư, xây dựng, quản lý, bảo vệ hành lang kỹ
thuật công trình trạm khí tượng thủy văn.
IV. NGUỒN VỐN
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Nguồn vốn thực hiện Kế hoạch
phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 bao gồm:
- Ngân sách nhà nước (gồm chi đầu
tư phát triển và chi thường xuyên) theo phân cấp ngân sách nhà nước, trong đó
ngân sách tỉnh đóng vai trò chủ đạo.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật (bao gồm nguồn vốn xã hội hóa huy động từ doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài).
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Đôn đốc, hướng dẫn các sở,
ngành, đơn vị, địa phương thực hiện đầy đủ các nội dung Kế hoạch này; định kỳ
báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Thường xuyên phối hợp với các
đơn vị liên quan tiến hành rà soát hệ thống mạng lưới trạm khí tượng thủy văn
chuyên dùng trên địa bàn tỉnh để tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù
hợp với nhu cầu thực tế tại địa phương.
- Phối hợp với các cơ quan liên
quan tham mưu UBND tỉnh xây dựng quy chế phối hợp quản lý hoạt động khí tượng
thủy văn và cung cấp, chia sẻ, khai thác thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn
chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra,
xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền về hoạt động khí tượng
thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các sở, ngành,
đơn vị liên quan trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang an toàn kỹ
thuật công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng; tổ chức, tuyên truyền, phổ biến,
nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý, bảo vệ công trình khí tượng thủy văn
chuyên dùng.
- Tiếp nhận, lưu trữ, quản lý,
khai thác thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh theo quy định
của pháp luật.
- Căn cứ nội dung Kế hoạch, xác
định vị trí cụ thể các trạm quan trắc, lập dự án xây dựng các trạm khí tượng thủy
văn chuyên dùng theo lộ trình đã được phê duyệt; thực hiện việc bàn giao cho
các đơn vị chức năng quản lý, sử dụng theo đúng quy định củapháp luật.
- Xây dựng quy trình quản lý, vận
hành cho các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng; tổ chức quản lý và khai thác
hiệu quả mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc thẩm quyền, trách
nhiệm.
- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát
các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện việc quan trắc và cung
cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo đúng quy định của pháp luật về
khí tượng thủy văn.
- Có trách nhiệm theo dõi, đánh
giá việc triển khai kế hoạch trên địa bàn tỉnh; định kỳ hằng năm tổng kết tình
hình thực hiện, báo cáo UBND tỉnh.
- Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi và Phòng,
chống thiên tai: Quản lý, vận hành, xây dựng kế hoạch duy tu, bảo dưỡng thường
xuyên và định kỳ hệ thống mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên
dùng của tỉnh; đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Thu thập, khai thác thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn để kịp thời
tham mưu Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo thực hiện các biện pháp
phòng tránh, ứng phó với thiên tai trên địa bàn tỉnh để người dân chủ động
phòng tránh, ứng phó kịp thời khi thiên tai xảy ra. Phối hợp với các sở, ngành,
cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan, Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Quảng
Trị thường xuyên rà soát hệ thống mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn
chuyên dùng của tỉnh, để kịp thời báo cáo điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với
tình hình thực tiễn địa phương.
- Yêu cầu các chủ công trình
khí tượng thủy văn chuyên dùng thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định của
pháp luật về khí tượng thủy văn và các nội dung tại Kế hoạch này.
2. Sở Tài chính
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, khả năng cân đối ngân sách nhà nước xem xét cân đối ngân sách nhà nước hằng
năm để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch này theo quy định của
pháp luật.
3. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
Quảng Trị
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường trong quá trình triển khai, theo dõi và đánh giá việc thực hiện Kế
hoạch; bảo đảm sự thống nhất trong công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý, vận
hành và khai thác mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh
theo đúng quy định.
4. Các chủ công trình khí tượng
thủy văn chuyên dùng
- Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc
việc quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn theo quy định
tại Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Khí tượng thủy văn và Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày
15/4/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
38/2016/NĐ-CP; Thông tư số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định kỹ thuật
về quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với
trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.
- Tổ chức quản lý, vận hành,
khai thác có hiệu quả trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng được giao quản lý, sử
dụng; định kỳ cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc và báo cáo kết quả hoạt động
quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng cho các cơ quan chức năng theo quy định
của pháp luật.
6. Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ
được giao triển khai thực hiện đầy đủ các nội dung của Kế hoạch, báo cáo kết quả
thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 31 tháng 12 hằng năm./.
PHỤ LỤC I
CÁC TRẠM QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG HIỆN CÓ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 tại Quyết định
số 1474/QĐ-UBND ngày 16/4/2026 của UBND tỉnh Quảng Trị)
I. CÁC TRẠM
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG DO CHI CỤC THỦY LỢI VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI QUẢNG
TRỊ QUẢN LÝ
|
STT
|
Tên trạm
|
Địa điểm lắp đặt
|
Hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 106⁰00’, múi chiếu 30
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
I
|
Trạm đo mưa tự động
|
|
|
|
1
|
Vĩnh Tú
|
Xã Vĩnh Hoàng
|
1892905,285
|
607323,298
|
|
2
|
Hướng Phùng
|
Xã Hướng Phùng
|
1851786,818
|
561820,802
|
|
3
|
Hải Thái
|
Xã Cồn Tiên
|
1866611,021
|
604587,848
|
|
4
|
Thanh
|
Xã Lìa
|
1824100,188
|
570899,797
|
|
5
|
Ba Nang
|
Xã Đakrông
|
1834556,09
|
592267,656
|
|
6
|
Cam Chính
|
Xã Cam Lộ
|
1852566,921
|
602755,164
|
|
7
|
Vĩnh Khê
|
Xã Bến Quan
|
1888997,522
|
591719,364
|
|
8
|
Tân Long
|
Xã Lao Bảo
|
1835778,693
|
569674,238
|
|
9
|
A Dơi
|
Xã A Dơi
|
1823002,208
|
579262,233
|
|
10
|
Tà Long
|
Xã Đakrông
|
1833448,736
|
602006,011
|
|
11
|
A Vao
|
Xã Tà Rụt
|
1812906,313
|
601221,901
|
|
12
|
A Bung
|
Xã La Lay
|
1810606,868
|
609417,954
|
|
13
|
Lao Bảo
|
Xã Lao Bảo
|
1837784,458
|
563670,94
|
|
14
|
Hướng Linh
|
Xã Hướng Phùng
|
1848499,979
|
579152,476
|
|
15
|
Hướng Lộc
|
Xã Tân Lập
|
1830139,393
|
575849,653
|
|
16
|
Linh Thượng
|
Xã Cồn Tiên
|
1871603,145
|
602257,085
|
|
17
|
Hải Lâm
|
Xã Hải Lăng
|
1846476,958
|
632207,365
|
|
18
|
Hải An
|
Xã Mỹ Thủy
|
1856062,589
|
641598,83
|
|
19
|
Triệu Ái
|
Xã Ái Tử
|
1853803,1
|
620837,696
|
|
20
|
Cửa Tùng
|
Xã Cửa Tùng
|
1883759,92
|
617595,073
|
|
21
|
Nam Thạch Hãn
|
Phường Quảng Trị
|
1846769,77
|
622068,97
|
|
22
|
Trung Sơn
|
Xã Bến Hải
|
1876404,744
|
610624,408
|
|
23
|
Trung tâm Phòng tránh và Giảm
nhẹ thiên tai
|
Phường Nam Đông Hà
|
1857348,221
|
617091,937
|
|
24
|
Cam Tuyền
|
Xã Hiếu Giang
|
1860449,24
|
604638,654
|
|
25
|
Hướng Lập
|
Xã Hướng Lập
|
1867778,979
|
560382,789
|
|
26
|
Hải Phong
|
Xã Nam Hải Lăng
|
1843409,711
|
640521,588
|
|
27
|
Triệu Hòa
|
Xã Triệu Bình
|
1858726,616
|
626856,545
|
|
28
|
Húc
|
Xã Khe Sanh
|
1836029,437
|
580956,695
|
|
29
|
Lìa
|
Xã Lìa
|
1821964,736
|
576412,434
|
|
30
|
Hướng Việt
|
Xã Hướng Lập
|
1861473,362
|
559958,335
|
|
31
|
Đầu mối hồ Đá Mài
|
Xã Hiếu Giang
|
1860550,027
|
600078,396
|
|
32
|
Đầu mối hồ Trúc Kinh
|
Xã Hiếu Giang
|
1866241,444
|
613016,602
|
|
33
|
Đầu mối hồ La Ngà
|
Xã Vĩnh Thủy
|
1883300,782
|
601336,348
|
|
34
|
Bến Quan
|
Xã Bến Quan
|
1882910,887
|
595949,159
|
|
35
|
Đầu mối hồ Bảo Đài
|
Xã Vĩnh Linh
|
1886888,962
|
598562,579
|
|
36
|
Quảng Trạch
|
Phường Ba Đồn
|
1969114,435
|
543004,891
|
|
37
|
Quảng Minh
|
Xã Nam Gianh
|
1959473,493
|
540198,958
|
|
38
|
Quảng Tiên
|
Xã Nam Ba Đồn
|
1964362,479
|
533854,644
|
|
39
|
Bắc Trạch
|
Xã Bắc Trạch
|
1957514,658
|
548032,263
|
|
40
|
Hồ Đồng Ran
|
Xã Bắc Trạch
|
1957910,469
|
546473,502
|
|
41
|
Thủy văn Lý Hòa
|
Xã Đông Trạch
|
1950325,881
|
554564,291
|
|
42
|
Thủy văn Liên Trạch
|
Xã Bắc Trạch
|
1955375,639
|
541687,362
|
|
43
|
Liên Trạch
|
Xã Bắc Trạch
|
1954354,362
|
541032,892
|
|
44
|
Hồ Thác Chuối
|
Xã Bố Trạch
|
1928750,053
|
548779,327
|
|
45
|
Vạn Trạch
|
Xã Bố Trạch
|
1948478,076
|
547920,621
|
|
46
|
Xuân Trạch
|
Xã Phong Nha
|
1953676,185
|
526543,543
|
|
47
|
Hồ An Mã
|
Xã Kim Ngân
|
1892548,609
|
586820,680
|
|
48
|
Lâm Thủy
|
Xã Kim Ngân
|
1887366,953
|
553995,944
|
|
49
|
Hồ Cẩm Ly
|
Xã Kim Ngân
|
1904063,707
|
570042,470
|
|
50
|
Thái Thủy
|
Xã Tân Mỹ
|
1897061,777
|
591184,790
|
|
51
|
Hóa Sơn
|
Xã Kim Điền
|
1964460,117
|
487522,601
|
|
52
|
Tân Hóa
|
Xã Kim Phú
|
1967539,909
|
509823,665
|
|
53
|
Trọng Hóa
|
Xã Dân Hóa
|
1975195,952
|
478903,724
|
|
54
|
Tổ dân phố 8, Thị trấn Quy Đạt
|
Xã Minh Hóa
|
1967456,713
|
497764,270
|
|
55
|
Quán Hàu
|
Xã Quảng Ninh
|
1924853,826
|
567832,636
|
|
56
|
Trường Sơn
|
Xã Trường Sơn
|
1904495,899
|
547874,848
|
|
57
|
Trường Xuân
|
Xã Trường Sơn
|
1910926,883
|
566427,167
|
|
58
|
Vạn Ninh
|
Xã Trường Ninh
|
1911436,159
|
572573,149
|
|
59
|
Hồ Troóc Trâu
|
Xã Quảng Ninh
|
1924673,804
|
562250,426
|
|
60
|
Hồ Vực Tròn
|
Xã Hòa Trạch
|
1977827,333
|
538720,731
|
|
61
|
Hồ Sông Thai
|
Xã Phú Trạch
|
1983013,376
|
543546,746
|
|
62
|
Thủy văn Roòn
|
Xã Phú Trạch
|
1979117,631
|
544766,399
|
|
63
|
Đầu mối hồ Trung Thuần
|
Xã Trung Thuần
|
1970853,072
|
536228,607
|
|
64
|
Quảng Tiến
|
Xã Trung Thuần
|
1972796,165
|
539552,068
|
|
65
|
Quảng Tùng
|
Xã Hòa Trạch
|
1976312,887
|
545196,997
|
|
66
|
Cao Quảng
|
Xã Tuyên Hóa
|
1965851,324
|
520419,108
|
|
67
|
Thủy văn Rào Nan, Cao Quảng
|
Xã Tuyên Hóa
|
1965431,252
|
519788,664
|
|
68
|
Lâm Hóa
|
Xã Tuyên Lâm
|
1983248,963
|
479971,604
|
|
69
|
Đồng Lâm, Đức Hóa
|
Xã Tuyên Phú
|
1973443,898
|
515610,386
|
|
70
|
Hồ Bẹ
|
Xã Tuyên Bình
|
1971397,588
|
520263,799
|
|
71
|
Thanh Hóa
|
Xã Tuyên Lâm
|
1989068,855
|
483039,373
|
|
II
|
Trạm đo mực nước tự động
|
|
1
|
Cam Tuyền
|
Cầu Cam Tuyền, xã Hiếu Giang
(sông Hiếu)
|
1859907,49
|
605396,04
|
|
2
|
Cầu tràn Bến Quan
|
Cầu Bến Quan, xã Bến Quan
(sông Sa Lung)
|
1882196,72
|
594210,03
|
|
3
|
Vĩnh Phước
|
Cầu Vĩnh Phước, phường Nam
Đông Hà (sông Vĩnh Phước)
|
1855976,95
|
619232,57
|
|
4
|
Hải Tân
|
Xã Nam Hải Lăng (sông Ô Lâu)
|
1842210,44
|
640339,47
|
|
5
|
Triệu Đại
|
Xã Ái Tử (sông Vĩnh Định)
|
1862082,08
|
625137,48
|
|
6
|
Cây Da
|
Xã Mỹ Thủy (sông Ô Giang)
|
1846644,83
|
637694,54
|
|
7
|
Triệu Độ
|
Xã Ái Tử (sông Thạch Hãn)
|
1862780,31
|
620173,84
|
|
8
|
Tại công trình thủy lợi Nam
Thạch Hãn
|
Phường Quảng Trị
|
1846769,29
|
621951,10
|
|
9
|
Tại hồ chứa thủy lợi Trúc
Kinh
|
Xã Cồn Tiên
|
1867226,05
|
613130,33
|
|
10
|
Tại hồ chứa nước Ái Tử
|
Xã Ái Tử
|
1854540,90
|
620265,47
|
|
11
|
Thủy văn Rào Nan, Cao Quảng
|
Xã Tuyên Hóa
|
1965431,26
|
519788,66
|
|
12
|
Thủy văn Roòn
|
Xã Phú Trạch
|
1979117,63
|
544766,40
|
|
13
|
Thủy văn Liên Trạch
|
Xã Bắc Trạch
|
1955375,64
|
541687,36
|
|
14
|
Thủy văn Lý Hòa
|
Xã Đông Trạch
|
1950325,89
|
554564,29
|
|
15
|
Quảng Thanh
|
Xã Tân Gianh
|
1963761,86
|
541366,92
|
|
16
|
Hàm Ninh
|
Xã Ninh Châu
|
1919424,85
|
571393,40
|
II. CÁC
TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG DO CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI QUẢNG TRỊ QUẢN LÝ
|
STT
|
Tên công trình đập, hồ chứa nước
|
Địa điểm công trình
|
Hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 106⁰00’, múi chiếu 30
|
Yếu tố quan trắc
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
1
|
Đầu mối Triệu Thượng 1
|
Xã Triệu Phong
|
1850217,0
|
622790,4
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
2
|
Đầu mối Triệu Thượng 2
|
Xã Triệu Phong
|
1852158,0
|
623342,0
|
Mực nước
|
|
3
|
Đầu mối Ái Tử
|
Xã Ái Tử
|
1854538,0
|
620277,3
|
Lượng mưa
|
|
4
|
Đầu mối Khe Mây
|
Phường Đông Hà
|
1859890,0
|
615183,3
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
5
|
Đầu mối Nghĩa Hy
|
Xã Cam Lộ
|
1869007,0
|
606905,3
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
6
|
Hồ Trung Chỉ
|
Phường Nam Đông Hà
|
1858119,0
|
617413,7
|
Mực nước
|
|
7
|
Đầu mối Đá Mài
|
Xã Hiếu Giang
|
1860643,0
|
600256,3
|
Mực nước
|
|
8
|
Đầu mối Tân Kim
|
Xã Hiếu Giang
|
1861764,0
|
603122,8
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
9
|
Hồ Bản Chùa 2
|
Xã Hiếu Giang
|
1861673,0
|
603330,4
|
Mực nước
|
|
10
|
Đầu mối Phú Dụng
|
Xã Cồn Tiên
|
1869007,0
|
606905,3
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
11
|
Đầu mối Hà Thượng
|
Xã Gio Linh
|
1870664,0
|
612164,7
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
12
|
Đầu mối Kinh Môn
|
Xã Bến Hải
|
1875840,0
|
608438,5
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
13
|
Hồ Bảo Đài
|
Xã Vĩnh Linh
|
1886889,0
|
598563,2
|
Mực nước
|
|
14
|
Hồ La Ngà
|
Xã Vĩnh Thủy
|
1883275,0
|
601331,0
|
Mực nước
|
|
15
|
Đầu mối Bàu Nhum
|
Xã Sen Ngư
|
1898002,0
|
601524,9
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
16
|
Đầu mối Rú Lịnh
|
Xã Cửa Tùng
|
1885301,0
|
612677,6
|
Mực nước
|
|
17
|
Đầu mối Sa Lung
|
Xã Vĩnh Lĩnh
|
1885517,0
|
600935,6
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
18
|
Ngăn mặn Sông Hiếu
|
Phường Nam Đông Hà
|
1860871,0
|
614763,4
|
Lượng mưa, mực nước
|
III. CÁC
TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG DO CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY
LỢI QUẢNG BÌNH QUẢN LÝ
|
STT
|
Tên công trình đập, hồ chứa nước
|
Địa điểm công trình
|
Hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 106⁰00’, múi chiếu 30
|
Yếu tố quan trắc
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
1
|
Hồ Bẹ
|
Xã Tuyên Bình
|
1971414,45
|
520415,928
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
2
|
Hồ Vực Tròn
|
Xã Hòa Trạch
|
1978022,35
|
539600,457
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
3
|
Hồ Sông Thai
|
Xã Phú Trạch
|
1982643,59
|
544270,21
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
4
|
Hồ Thác Chuối
|
Xã Bố Trạch
|
1928488,26
|
548905,431
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
5
|
Hồ Rào Đá
|
Xã Trường Sơn
|
1910828,1
|
565457,487
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
6
|
Hồ Troóc Trâu
|
Xã Quảng Ninh
|
1924835,52
|
562106,906
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
7
|
Hồ Phú Hòa
|
Xã Trường Phú
|
1899219,24
|
577522,019
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
8
|
Hồ Tiên Lang
|
Xã Tân Gianh
|
1967990,99
|
534466,883
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
9
|
Hồ Trung Thuần
|
Xã Trung Thuần
|
1970914,79
|
536346,287
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
10
|
Hồ Đồng Ran
|
Xã Bắc Trạch
|
1955107,51
|
547897,638
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
11
|
Hồ Vực Nồi
|
Xã Bố Trạch
|
1948008,4
|
548769,578
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
12
|
Hồ Vực Sanh
|
Xã Bắc Trạch
|
1956332,17
|
545773,047
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
13
|
Hồ Cẩm Ly
|
Xã Kim Ngân
|
1903710
|
569646,059
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
14
|
Hồ Thanh Sơn
|
Xã Tân Mỹ
|
1897105,36
|
594051,518
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
15
|
Hồ An Mã
|
Xã Kim Ngân
|
1892647,86
|
587065,563
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
16
|
Hồ Đồng Mười
|
Xã Phú Trạch
|
1985147,24
|
549914,092
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
17
|
Hồ Khe Chay
|
Xã Phú Trạch
|
1981979,03
|
534854,414
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
18
|
Hồ Đầu Ngọn
|
Xã Bố Trạch
|
1942445,15
|
549136,965
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
19
|
Hồ Trốc Vực
|
Xã Bắc Trạch
|
1953396,56
|
538588,757
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
20
|
Hồ Khe Ngang
|
Xã Phong Nha
|
1951819,67
|
533551,826
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
21
|
Hồ Bàu Mía
|
Xã Hoàn Lão
|
1942718,38
|
559250,561
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
22
|
Hồ Mù U
|
Xã Bắc Trạch
|
1954866,21
|
549784,273
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
23
|
Hồ Phú Vinh
|
Phường Đồng Sơn
|
1931096,7
|
558753,654
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
24
|
Đập Rào Nan
|
Xã Nam Ba Đồn
|
1959969,35
|
535482,542
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
25
|
Cống Mỹ Trung
|
Xã Ninh Châu
|
1917834,68
|
573760,971
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
26
|
Hồ Ba Nương
|
Xã Minh Hóa
|
1968207,15
|
495593,865
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
27
|
Hồ Eo Hụ
|
Xã Kim Phú
|
1965716,72
|
500600,262
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
28
|
Hồ Đồng Vạt
|
Xã Quảng Trạch
|
1965970,04
|
538770,508
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
29
|
Hồ Vân Tiền
|
Xã Trung Thuần
|
1970797,05
|
539084,952
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
30
|
Hồ Lòi Đuốc
|
Xã Phú Trạch
|
1981034,91
|
539535,523
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
31
|
Hồ Cửa Nghè
|
Xã Bắc Trạch
|
1956902,495
|
544336,773
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
32
|
Hồ Cồn Ruộng
|
Xã Bắc Trạch
|
1954226,59
|
552114,054
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
33
|
Hồ Khe Tắt
|
Xã Bắc Trạch
|
1954789,91
|
543448,503
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
34
|
Hồ Đồng Suôn
|
Xã Bố Trạch
|
1948295,26
|
539453,5
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
35
|
Hồ Long Đại
|
Xã Quảng Ninh
|
1917070,55
|
566087,035
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
36
|
Hồ Vũng Mồ
|
Xã Tân Mỹ
|
1898034,9
|
588756,999
|
Lượng mưa, mực nước
|
|
37
|
Hồ Đồng Sơn
|
Phường Đồng Sơn
|
1929718,14
|
560380,54
|
Lượng mưa, mực nước
|
IV. TRẠM
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG DO CÁC CÔNG TY THỦY ĐIỆN QUẢN LÝ
|
STT
|
Tên trạm/Công trình
|
Địa điểm lắp đặt
|
Hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 106⁰00’, múi chiếu 30
|
Yếu tố quan trắc
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
1
|
Trạm đo mưa trung tâm y tế xã
Hướng Phùng, Công trình Thuỷ lợi Thủy điện Quảng Trị
|
Thôn Rào Pin, xã Hướng Phùng
|
1854527,0
|
570314,0
|
Lượng mưa
|
|
2
|
Trạm đo mưa xã Hướng Phùng,
Công trình Thuỷ lợi Thủy điện Quảng Trị
|
Thôn RaLy, xã Hướng Phùng
|
1853317,0
|
565407,0
|
Lượng mưa
|
|
3
|
Trạm đo mưa xã Hướng Phùng,
Công trình Thuỷ lợi Thủy điện Quảng Trị
|
Thôn Xa Bay, xã Hướng Phùng,
tỉnh Quảng Trị.
|
1848145,0
|
578697,0
|
Lượng mưa
|
|
4
|
Trạm đo mưa tại đập tràn thủy
điện Quảng Trị, Công trình Thuỷ lợi Thủy điện Quảng Trị
|
Đập tràn thủy điện Quảng Trị,
xã Khe Sanh
|
1845163,0
|
575188,0
|
Lượng mưa
|
|
5
|
Trạm đo mưa xã Hướng Phùng,
Công trình Thuỷ lợi Thủy điện Quảng Trị
|
Thôn Doa Cũ, xã Hướng Phùng
|
1850934,0
|
562138,0
|
Lượng mưa
|
|
6
|
Trạm đo mực nước thượng lưu hồ
chứa Pà Rông, Công trình Thuỷ lợi Thủy điện Quảng Trị
|
Đập dâng hồ chứa Pà Rông,
thôn Doa Cũ, xã Hướng Phùng
|
1848995,0
|
563406,0
|
Mực nước
|
|
7
|
Trạm đo mực nước thượng lưu hồ
chứa thuỷ lợi - thuỷ điện Quảng Trị, Công trình Thuỷ lợi Thủy điện Quảng Trị
|
Cửa nhận nước công trình thuỷ
lợi - thuỷ điện Quảng Trị, xã Khe sanh
|
1845359,0
|
574471,0
|
Mực nước
|
|
8
|
Trạm đo mực nước hạ lưu nhà
máy thủy điện Quảng Trị, Công trình Thuỷ lợi Thủy điện Quảng Trị
|
Nhà máy thủy điện Quảng Trị,
xã Khe sanh
|
1841621,0
|
579372,0
|
Mực nước
|
|
9
|
Trạm đo tại đập, Công trình
thuỷ điện La Tó
|
Thôn La Tó, xã Tà Rụt
|
1825838,9
|
609701,3
|
Lượng mưa, mực nước, lưu lượng
|
|
10
|
Trạm đo tại đập, Công trình
thuỷ điện La Tó
|
Thôn La Tó, xã Tà Rụt
|
1825833,0
|
609702,0
|
Lượng mưa, mực nước, lưu lượng
|
|
11
|
Điểm đo mưa thượng lưu, Công
trình thủy điện Đakrông 1
|
Tại đập thuỷ điện Đakrông 1,
xã Tà Rụt
|
1824585,8
|
603496,3
|
Lượng mưa
|
|
12
|
Trạm đo mực nước thượng lưu đập,
Công trình thủy điện Đakrông 1
|
Thượng lưu đập thuỷ điện
Đakrông 1, xã Tà Rụt
|
1824584,0
|
603496,8
|
Mực nước
|
|
13
|
Trạm đo mực nước hạ lưu đập,
Công trình thủy điện Đakrông 1
|
Hạ lưu đập thuỷ điện Đakrông
1, xã Tà Rụt
|
1824593,3
|
603529,6
|
Mực nước
|
|
14
|
Trạm đo mưa tự động, Công
trình thủy điện Đakrông 2
|
Thôn Xa Lăng, xã Đakrông
|
1860127,0
|
586850,1
|
Lượng mưa
|
|
15
|
Trạm đo mực nước tự động,
Công trình thủy điện Đakrông 2
|
Thôn Xa Lăng, xã Đakrông
|
1841502,0
|
586841,8
|
Mực nước
|
|
16
|
Trạm đo mưa tự động, Công
trình thủy điện Đakrông 3
|
Thôn Pa Hy, xã Đakrông
|
1831866,8
|
601706,1
|
Lượng mưa
|
|
17
|
Trạm đo mưa tự động hồ chứa, Công
trình thuỷ điện Đakrông 4
|
Thôn Ra Lây, xã Đakrông
|
1836005,6
|
593916,7
|
Lượng mưa
|
|
18
|
Trạm đo mực nước tự động thượng
lưu hồ chứa, Công trình thuỷ điện Đakrông 4
|
Thôn Ra Lây, xã Đakrông
|
1836015,4
|
593884,6
|
Mực nước
|
|
19
|
Trạm đo mực nước tự động hạ
lưu hồ chứa, Công trình thuỷ điện Đakrông 4
|
Thôn Ta Liêng, xã Đakrông, tỉnh
Quảng Trị
|
1837776,5
|
591678,8
|
Mực nước
|
|
20
|
Trạm đo mưa tự động, Công
trình thuỷ điện Hạ Rào Quán
|
Thôn Lương Lễ, xã Khe Sanh
|
1841243,7
|
581973,7
|
Lượng mưa
|
|
21
|
Trạm đo mực nước thượng lưu tự
động, Công trình thuỷ điện Hạ Rào Quán
|
Thôn Lương Lễ, xã Khe Sanh
|
1841247,4
|
581970,8
|
Mực nước
|
|
22
|
Trạm đo mực nước hạ lưu tự động,
Công trình thuỷ điện Hạ Rào Quán
|
Thôn Lương Lễ, xã Khe Sanh
|
1841207,2
|
582559,1
|
Mực nước
|
|
23
|
Trạm đo mưa 012045A2, Công
trình thuỷ điện Hố Hô
|
Thôn Tân Đức 3, xã Tuyên Sơn
|
1996023,4
|
482192,0
|
Lượng mưa
|
|
24
|
Trạm đo mực nước AQ20070030,
Công trình thuỷ điện Hố Hô
|
Thôn Tân Đức 3, xã Tuyên Sơn
|
1995718,2
|
481417,0
|
Mực nước
|
|
25
|
Trạm đo mưa tự động khu vực lòng
hồ, đập tràn Nhà máy thủy điện Khe Giông
|
Thôn Tà Rùng, xã Khe Sanh
|
1835325,5
|
584960,6
|
Lượng mưa
|
V. TRẠM
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG DO ĐÀI KIỂM SOÁT KHÔNG LƯU ĐỒNG HỚI QUẢN LÝ
|
STT
|
Tên trạm/Công trình
|
Địa điểm lắp đặt
|
Hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 106⁰00’, múi chiếu 30
|
Yếu tố quan trắc
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
1
|
Trạm quan trắc khí tượng hàng
không
|
Cảng hàng không Đồng Hới, phường
Đồng Thuận
|
1937639,7
|
562599,8
|
Lượng mưa, gió, tầm nhìn, trần
mây, nhiệt độ, độ ẩm, dông sét, khí áp
|
VI. TRẠM
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG DO BAN QUẢN LÝ VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA - KẺ BÀNG
QUẢN LÝ
|
STT
|
Tên trạm
|
Địa điểm lắp đặt
|
Hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 106⁰00’, múi chiếu 30
|
Yếu tố quan trắc
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
1
|
Trạm khí tượng Vườn quốc gia
Phong Nha - Kẻ Bàng
|
Trạm kiểm lâm Dân Hóa, xã Dân
Hóa
|
1958394,357
|
475393,741
|
Lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm không khí, hướng và tốc độ gió
|
|
2
|
Trụ sở Ban quản lý VQG Phong
Nha- Kẻ Bàng, xã Phong Nha
|
1945623,046
|
529860,838
|
|
3
|
Trạm Kiểm lâm Thượng Trạch,
xã Thượng Trạch
|
1921286,164
|
523267,306
|
VII. TRẠM
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG DO CHI NHÁNH PTSC MIỀN TRUNG - TỔNG CÔNG TY CỔ
PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT DẦU KHÍ VIỆT NAM QUẢN LÝ
|
STT
|
Tên trạm/Công trình
|
Địa điểm lắp đặt
|
Hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 106⁰00’, múi chiếu 30
|
Yếu tố quan trắc
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
1
|
Trạm khí tượng hải văn Bến cảng
PTSC Hòn La
|
Xã Phú Trạch
|
1984336,488
|
554303,864
|
Hướng gió, tốc độ gió, mực nước, sóng, tầm nhìn xa, vận tốc dòng chảy.
|
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC TRẠM QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THUỶ
VĂN CHUYÊN DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM
2050
(Kèm theo Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 tại Quyết định
số 1474/QĐ-UBND ngày 16/4/2026 của UBND tỉnh Quảng Trị)
I. TRẠM KHÍ TƯỢNG
|
STT
|
Tên trạm
|
Địa danh
|
Hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 106⁰00’, múi chiếu 30
|
Yếu tố quan trắc
|
Thuộc lưu vực sông
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
I
|
Giai đoạn hiện nay - 2030
|
|
1
|
Động Thiên Đường
|
Xã Phong Nha
|
1938258,070
|
524154,780
|
Lượng mưa; gió; áp suất không
khí, bốc hơi; nhiệt độ không khí; độ ẩm; nắng.
|
Son
|
II. TRẠM THỦY VĂN
|
STT
|
Tên trạm
|
Địa danh
|
Hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 106⁰00’, múi chiếu 30
|
Yếu tố quan trắc
|
Thuộc lưu vực sông
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
I
|
Giai đoạn hiện nay - 2030
|
|
1
|
Hàm Ninh
|
Xã Quảng Ninh
|
1919424,85
|
571393,401
|
Lượng mưa; mặn
|
Kiến Giang - Long Đại
|
|
2
|
Tân An
|
Xã Tân Gianh
|
1963845,740
|
541334,150
|
Lượng mưa; mực nước; mặn
|
Gianh
|
|
3
|
Dìn Dìn
|
Xã Trường Sơn
|
1917305,750
|
547084,770
|
Lượng mưa; mực nước
|
Long Đại
|
|
4
|
Mỹ Trung
|
Xã Ninh Châu
|
1917836,320
|
573840,230
|
Mặn
|
Kiến Giang
|
|
5
|
Xã Thanh
|
Xã Lìa
|
1824902,090
|
570685,080
|
Mực nước
|
Sê Pôn
|
|
6
|
Lao Bảo
|
Xã Lao Bảo
|
1836834,220
|
564669,920
|
Mực nước
|
Sê Pôn
|
|
7
|
Hải Lâm
|
Xã Hải Lăng
|
1846665,420
|
631943,160
|
Mực nước
|
Thạch Hãn
|
|
II
|
Giai đoạn 2030 - 2050
|
|
1
|
Hồ Tiền Phong
|
Xã Tân Mỹ
|
1898761,8
|
592179,1
|
Lượng mưa; mực nước
|
Nhật Lệ
|
|
2
|
Hồ Đập Làng
|
Xã Tân Mỹ
|
1899017,2
|
586164,8
|
Lượng mưa; mực nước
|
Nhật Lệ
|
|
3
|
Rào Quán
|
Xã Đakrông
|
1840224,8
|
584610,0
|
Lượng mưa; mực nước
|
Rào Quán
|
|
4
|
Vĩnh Phước 1
|
Phường Nam Đông Hà
|
1855976,95
|
619232,57
|
Lượng mưa; mực nước
|
Thạch Hãn
|
III. TRẠM ĐO MƯA ĐỘC LẬP
|
STT
|
Tên trạm
|
Địa danh
|
Hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 106⁰00’, múi chiếu 30
|
Yếu tố quan trắc
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
I
|
Giai đoạn hiện nay - 2030
|
|
1
|
Hướng Lập 4
|
Xã Hướng Lập
|
1873455,540
|
562106,540
|
Lượng mưa
|
|
2
|
Hướng Sơn 4
|
Xã Hướng Phùng
|
1859759,650
|
570354,830
|
Lượng mưa
|
|
3
|
A Vao 2
|
Xã Tà Rụt
|
1820250,510
|
597718,060
|
Lượng mưa
|
|
4
|
Tà Long 4
|
Xã Đakrông
|
1832247,120
|
606948,950
|
Lượng mưa
|
|
5
|
Hải Lâm 2
|
Xã Diên Sanh
|
1840445,210
|
628354,050
|
Lượng mưa
|
|
6
|
Hải Lâm 1
|
Xã Hải Lăng
|
1837191,110
|
620796,790
|
Lượng mưa
|
|
7
|
Triệu Ái 2
|
Xã Ái Tử
|
1845869,790
|
608906,830
|
Lượng mưa
|
|
8
|
Gio Mỹ
|
Xã Gio Linh
|
1873704,640
|
618988,890
|
Lượng mưa
|
|
9
|
A Ngo
|
Xã La Lay
|
1804672,790
|
603346,210
|
Lượng mưa
|
|
II
|
Giai đoạn 2030 - 2050
|
|
1
|
Hướng Lập 5
|
Xã Hướng Lập
|
1870045,600
|
568615,410
|
Lượng mưa
|
|
2
|
Hướng Sơn 5
|
Xã Hướng Phùng
|
1862232,600
|
580897,550
|
Lượng mưa
|
|
3
|
Vĩnh Chấp
|
Xã Vĩnh Linh
|
1889093,070
|
598887,870
|
Lượng mưa
|
|
4
|
Vĩnh Thủy
|
Xã Vĩnh Thủy
|
1883258,070
|
605091,580
|
Lượng mưa
|
|
5
|
Hướng Tân 2
|
Xã Khe Sanh
|
1845261,880
|
570083,660
|
Lượng mưa
|
|
6
|
Tà Long 3
|
Xã Đakrông
|
1826446,760
|
597476,170
|
Lượng mưa
|
|
7
|
Hải Lệ 1
|
Xã Quảng Trị
|
1843486,130
|
618413,830
|
Lượng mưa
|
|
8
|
Triệu Ái 3
|
Xã Ái Tử
|
1850314,540
|
612296,540
|
Lượng mưa
|
|
9
|
Hải Thành
|
Xã Diên Sanh
|
1849142,090
|
638434,070
|
Lượng mưa
|
IV. TRẠM HẢI VĂN (GIAI ĐOẠN
HIỆN NAY - 2030)
|
STT
|
Tên trạm
|
Địa danh
|
Hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 106⁰00’, múi chiếu 30
|
Yếu tố quan trắc
|
Ghi chú
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
1
|
Đồng Hới
|
Phường Đồng Hới
|
1927347,650
|
571348,050
|
Lượng mưa; mực nước; gió;
sóng và dòng chảy
|
Biển
|
|
2
|
Triệu Cơ
|
Xã Triệu Cơ
|
1860864,350
|
636864,430
|
Gió; sóng; tầm nhìn xa phía
biển; mực nước; nhiệt độ; độ muối nước biển
|
Biển
|
Quyết định 1474/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030, định hướng đến năm 2050
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1474/QĐ-UBND ngày 16/04/2026 về Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030, định hướng đến năm 2050
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
08/04/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2024
Ban hành:
16/10/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2023
Ban hành:
03/10/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2026
Ban hành:
29/03/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2023
Ban hành:
23/11/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/11/2021
Ban hành:
06/05/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2021
Ban hành:
17/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2020
Ban hành:
15/04/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/04/2020
Ban hành:
15/05/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/06/2016
119
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|