|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
916/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Thị Thanh Trà
|
|
Ngày ban hành:
|
21/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 916/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT KẾ HOẠCH TĂNG CƯỜNG THỰC THI HIỆU QUẢ CÔNG ƯỚC VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT
TẬT VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÙ HỢP CỦA ỦY BAN VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Điều ước
quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016, Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế năm 2025;
Căn cứ Luật Người
khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 84/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc phê chuẩn Công ước về quyền của người khuyết tật;
Căn cứ Khuyến nghị của Ủy ban về quyền của người
khuyết tật đối với Báo cáo Quốc gia lần thứ nhất của Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế tại Tờ trình
số 744/TTr-BYT ngày 30 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch
tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến
nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ: PL, KTTH, TCCV, TH, QHĐP, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
KẾ HOẠCH
TĂNG
CƯỜNG THỰC THI HIỆU QUẢ CÔNG ƯỚC VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT VÀ CÁC KHUYẾN
NGHỊ PHÙ HỢP CỦA ỦY BAN VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT
(Kèm theo Quyết định số 916/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các quy định của
Hiến pháp năm 2013, các quy định pháp luật có liên quan và các nội dung của Kế
hoạch thực hiện Công ước về quyền của người
khuyết tật tại Quyết định số 1100/QĐ-TTg
ngày 21 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực
hiện Công ước về quyền của người khuyết tật
(sau đây gọi tắt là Công ước CRPD).
b) Xác định rõ nội dung công việc, lộ trình thực
thi các quy định của Công ước về quyền của người
khuyết tật và các Khuyến nghị phù hợp sau phiên đối thoại lần thứ nhất của Ủy
ban về quyền của người khuyết tật (năm 2025). Từ đó, góp phần bảo đảm quyền,
nâng cao sự thụ hưởng của người khuyết tật về sức khỏe, giáo dục, văn hóa, thể
thao, du lịch, việc làm, các lĩnh vực khác phù hợp với Hiến pháp, pháp luật và
điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam; bảo đảm các yêu cầu đối ngoại, đối nội,
bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
c) Nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm, phân
công nhiệm vụ cụ thể cho các bộ, ngành, cơ quan, địa phương và tăng cường hiệu
quả hoạt động phối hợp giữa các cơ quan trong quá trình thực thi Công ước CRPD và các khuyến nghị phù hợp sau
phiên đối thoại lần thứ nhất của Ủy ban về quyền của người khuyết tật, đảm bảo
triển khai đúng tiến độ, hiệu quả toàn diện kế hoạch thực thi Công ước CRPD của Việt Nam và các khuyến nghị
phù hợp sau phiên đối thoại lần thứ nhất của Ủy ban về quyền của người khuyết tật.
d) Tăng cường hợp tác quốc tế trong trợ giúp người
khuyết tật, đặc biệt là hợp tác với các cơ quan có thẩm quyền của các quốc gia
thành viên Công ước CRPD và với các cơ quan
của Liên hợp quốc trong việc tuyên truyền, phổ biến nội dung Công ước CRPD và các khuyến nghị phù hợp sau
phiên đối thoại lần thứ nhất của Ủy ban về quyền của người khuyết tật.
2. Yêu cầu
a) Việc tổ chức, thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm
phù hợp với quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật
của Nhà nước về công tác người khuyết tật; phù hợp với các quy định của Hiến
pháp năm 2013 và Chương III của Luật Điều ước quốc tế năm 2016
sửa đổi, bổ sung năm 2025 và các điều ước quốc tế liên quan mà Việt Nam là
thành viên.
b) Đối với các quy định của Công ước CRPD và khuyến nghị phù hợp sau
phiên đối thoại lần thứ nhất của Ủy ban về quyền của người khuyết tật có liên
quan đến công tác xây dựng pháp luật, khi thực hiện cần tính đến lộ trình
Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội.
c) Việc tổ chức thực thi Công ước CRPD và các khuyến nghị phù hợp sau
phiên đối thoại lần thứ nhất của Ủy ban về quyền của người khuyết tật phải phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ, các ngành, các cấp.
d) Các bộ, ngành, cơ quan, địa phương được giao nhiệm
vụ phải xây dựng kế hoạch, chương trình, bố trí nguồn lực và tổ chức thực hiện
Kế hoạch đúng tiến độ, bảo đảm hiệu quả, chất lượng.
đ) Bảo đảm quan hệ chặt chẽ và phối hợp đồng bộ giữa
các bộ, ngành, cơ quan liên quan và địa phương; kịp thời phản ánh, giải quyết
hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh
trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
II. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ
YẾU
1. Tiếp tục nội luật hóa và hoàn thiện hệ thống pháp
luật nhằm thực thi Công ước và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của
người khuyết tật
a) Rà soát, đánh giá tính tương thích giữa quy định
tại các dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội với Công ước CRPD trong quá trình
xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật.
b) Nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện pháp luật nhằm
tăng cường tính tương thích với các quy định của Công ước CRPD, bao gồm: nghiên cứu khả năng
xây dựng Luật Người khuyết tật theo hướng
tiếp cận dựa trên quyền (người khuyết tật là chủ thể quyền, không chỉ là đối tượng
bảo trợ xã hội); chuyển từ tiếp cận y tế sang tiếp cận xã hội, đa chiều, bảo đảm
không ai bị bỏ lại phía sau.
c) Xây dựng Báo cáo đánh giá tính tương thích, cập
nhật việc nội luật hóa các quy định của Công ước
CRPD vào pháp luật trong nước, xác định những quy định pháp luật chưa hoàn
toàn tương thích, cần phải nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi để phù hợp
hơn với Công ước CRPD; đề xuất, kiến nghị
việc tiếp tục nội luật hóa và hoàn thiện pháp luật nhằm tăng cường hiệu quả thực
thi Công ước trên cơ sở phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng và chính
sách pháp luật của Nhà nước.
2. Tiếp tục nâng cao hiệu quả thực thi các quy định
pháp luật về người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của
người khuyết tật
a) Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về
người khuyết tật, xác định rõ những vấn đề, nội dung còn chồng chéo, chưa có hướng
dẫn cụ thể, khó áp dụng ở cấp cơ sở để đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp. Xây dựng các quy trình, tiêu chí định lượng đánh giá kết quả trong
việc thực hiện các nhiệm vụ về công tác người khuyết tật đối với từng ngành, từng
cấp ở trung ương và địa phương.
b) Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các chính sách, pháp luật về người
khuyết tật theo chức năng, nhiệm vụ của các bộ, ngành và chính quyền địa phương
hai cấp. Đảm bảo việc phân cấp theo định hướng Trung ương chịu trách nhiệm xây
dựng chính sách, pháp luật, quy trình...., địa phương chịu trách nhiệm tổ chức
triển khai, giám sát thực địa. Gắn trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị với
kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao trong công tác về người khuyết
tật.
c) Nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức
làm việc trong lĩnh vực công tác về người khuyết tật: Tăng cường các khóa tập
huấn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức làm việc trong lĩnh vực công
tác về người khuyết tật theo các tình huống thực tế, mô phỏng việc xử lý hồ sơ
cụ thể đối với từng chức trách, nhiệm vụ của vị trí việc làm. Từng bước chuẩn
hóa năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác về người khuyết tật cấp xã, đặc biệt
trong việc xác định khuyết tật; đưa tiêu chí thực thi pháp luật vào đánh giá
cán bộ hàng năm.
d) Bảo đảm nguồn lực thực thi chính sách, pháp luật
về người khuyết tật: Hàng năm, các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ phải bố
trí ngân sách riêng cho việc thực thi chính sách, pháp luật về người khuyết tật,
hỗ trợ tiếp cận (trợ giúp, phục hồi chức năng). Tăng cường ứng dụng khoa học,
công nghệ trong việc thực hiện công tác về người khuyết tật (xây dựng, vận hành
cơ sở dữ liệu quốc gia về người khuyết tật, hệ thống báo cáo điện tử về công
tác người khuyết tật).
Huy động nguồn lực từ các tổ chức trong nước và nước
ngoài cùng tham gia thực hiện công tác về người khuyết tật, trợ giúp người khuyết
tật hòa nhập với cộng đồng, xã hội.
đ) Tăng cường giám sát và trách nhiệm giải trình của
các cơ quan, đơn vị được giao thực thi chính sách, pháp luật về người khuyết tật:
Xây dựng hệ thống KPI đánh giá việc thực hiện công tác về người khuyết tật ở
các cấp theo các tiêu chí: tỷ lệ tiếp cận dịch vụ hỗ trợ của người khuyết tật,
thời gian xử lý hồ sơ, mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ.
e) Tăng cường vai trò giám sát đối với việc thực
thi chính sách, pháp luật về người khuyết tật.
g) Kiện toàn Ủy ban Quốc gia về người khuyết tật Việt
Nam ở cấp Trung ương và Ban Công tác về người khuyết tật ở cấp tỉnh để chỉ đạo,
điều phối thống nhất hoạt động trong công tác người khuyết tật và hoạt động trợ
giúp người khuyết tật.
3. Tiếp tục tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục và đào tạo về Công ước CRPD và pháp luật
Việt Nam về quyền của người khuyết tật, về nỗ lực, thành tựu của Việt Nam trong
việc thực thi Công ước CRPD và các khuyến
nghị của Ủy ban về quyền của người khuyết tật.
a) Các bộ, ngành, cơ quan, địa phương được giao nhiệm
vụ có trách nhiệm ban hành Kế hoạch về triển khai thực hiện Công ước CRPD theo Quyết định số 1100/QĐ-TTg ngày 21 tháng 6 năm 2016.
b) Các bộ, ngành, cơ quan, địa phương được giao nhiệm
vụ có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến về Công ước CRPD và pháp luật Việt Nam về quyền
của người khuyết tật, về nỗ lực, thành tựu của Việt Nam trong thực thi Công ước CRPD, trong đó ưu tiên tuyên truyền,
phổ biến sâu về các nội dung này hoặc lồng ghép hoạt động tuyên truyền, phổ biến
các nội dung này trong các chương trình, hoạt động khác có liên quan.
c) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến nội dung của Kế
hoạch này và các khuyến nghị của Ủy ban về quyền của người khuyết tật.
4. Mở rộng các hoạt động hợp tác quốc tế để triển
khai hiệu quả Công ước CRPD và khuyến nghị
của Ủy ban về quyền của người khuyết tật
a) Tăng cường trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm
với các quốc gia; các tổ chức quốc tế và khu vực trong quá trình thực thi Công ước CRPD, đảm bảo phù hợp với xu hướng
chung của quốc tế và bối cảnh thực tế của Việt Nam.
b) Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm, mô hình thành
công của các nước trong thực thi Công ước CRPD
và các khuyến nghị của Ủy ban về quyền của người khuyết tật, đặc biệt trong việc
nâng cao nhận thức về quyền của người khuyết tật.
c) Đẩy mạnh thu hút, huy động sự hỗ trợ về tài
chính và kỹ thuật của các đối tác quốc tế trong quá trình thực thi Công ước CRPD và các khuyến nghị của Ủy ban về
quyền của người khuyết tật, trong đó ưu tiên hoạt động tuyên truyền, tập huấn về
quyền của người khuyết tật cho học sinh, sinh viên, cán bộ, công chức, người
lao động.
d) Thúc đẩy truyền thông đối ngoại về quyền của người
khuyết tật tại các nước, tổ chức quốc tế, khu vực; tại các cơ chế, diễn đàn quốc
tế đa phương và khu vực.
5. Tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ báo cáo định kỳ,
đột xuất theo Công ước CRPD, các khuyến
nghị của Ủy ban về quyền của người khuyết tật theo Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điều ước
quốc tế năm 2025.
III. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước bảo
đảm theo phân cấp. Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương căn cứ nhiệm vụ được
giao tại Kế hoạch này, xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng
dẫn hiện hành; đồng thời huy động nguồn tài chính hợp pháp khác để triển khai
thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này và các kế hoạch khác đã ban hành liên
quan đến triển khai Công ước CRPD và các
khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Y tế:
- Chịu trách nhiệm về nội dung hồ sơ, báo cáo và đề
xuất, kiến nghị tại Tờ trình số 744/TTr-BYT ngày 30 tháng 4 năm 2026 và hồ sơ
kèm theo.
- Chủ trì, tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ tổ chức,
chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch trên phạm vi cả nước;
chủ trì tổ chức tổng kết 05 năm đánh giá việc thực hiện Kế hoạch này nhằm rút
kinh nghiệm cho việc tổ chức thực thi Công ước
CRPD, phục vụ cho việc bảo vệ Báo cáo và xây dựng Kế hoạch triển khai các
khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật tại kỳ tiếp theo.
2. Căn cứ nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo
Quyết định này, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, các bộ, cơ quan
trung ương và địa phương được giao nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch của
bộ, cơ quan trung ương và địa phương, bố trí nguồn lực hàng năm để triển khai;
lồng ghép việc triển khai Kế hoạch này vào các kế hoạch, đề án, chiến lược quốc
gia, chương trình mục tiêu quốc gia khác; gửi Kế hoạch về Bộ Y tế chậm nhất trước
ngày 30 tháng 8 năm 2026 để theo dõi, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Trong quá trình thực hiện, các bộ, ngành, cơ quan,
địa phương tổ chức nghiên cứu các bình luận, khuyến nghị của Ủy ban về quyền của
người khuyết tật để thống nhất về nhận thức và lồng ghép việc triển khai các
khuyến nghị phù hợp trong các nội dung, hoạt động thực hiện Kế hoạch này của bộ,
ngành, cơ quan, địa phương mình.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tập trung chỉ đạo,
tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện các nội dung hoạt động
trong Kế hoạch; tiếp tục thực hiện các hoạt động nhằm bảo đảm và thúc đẩy các nội
dung, hoạt động thực thi Công ước CRPD tại
các quyết định, kế hoạch khác của Thủ tướng Chính phủ và các bộ, ngành, cơ
quan, địa phương mình.
Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch thực hiện
Công ước về Quyền của người khuyết tật theo
Quyết định số 1100/QĐ-TTg ngày 21 tháng 6
năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này gửi Bộ Y tế trước ngày 25/11 để
tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
4. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Học
viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát
nhân dân tối cao và các cơ quan liên quan, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của
mình, phối hợp thực hiện các hoạt động nêu trong Kế hoạch này; nghiên cứu các
bình luận, khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật và tư vấn,
hỗ trợ cho Bộ Y tế và các bộ, ngành có liên quan để tăng cường hiệu quả triển
khai các nội dung của Công ước CRPD.
5. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
thành viên tích cực tham gia thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến Công ước CRPD và pháp luật Việt Nam về công
tác trợ giúp người khuyết tật và huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị,
xã hội khác trong các hoạt động này; tăng cường vai trò giám sát đối với việc
thực thi chính sách, pháp luật về người khuyết tật; hàng năm gửi thông tin về
các hoạt động đã thực hiện, khó khăn, vướng mắc và kiến nghị có liên quan về Bộ
Y tế trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để tổng hợp, theo dõi và đề xuất hướng giải
quyết theo thẩm quyền./.
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THỰC THI HIỆU
QUẢ CÔNG ƯỚC VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÙ HỢP CỦA ỦY
BAN VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 916/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ)
|
STT
|
Nhiệm vụ và giải
pháp cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả dự kiến
|
Thời gian thực
hiện
|
|
A
|
Tiếp tục nội luật hóa
và hoàn thiện hệ thống pháp luật nhằm thực thi Công ước và các khuyến nghị
phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật (NKT)
|
|
I
|
Rà soát, đánh giá tính tương thích giữa quy định
tại các dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội với Công ước về quyền của người khuyết
tật (CRPD) trong quá trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật.
|
Các bộ chủ trì xây
dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Các văn bản quy phạm
pháp luật ban hành phù hợp với quy định của Công
ước CRPD
|
Hằng năm
|
|
II
|
Nghiên cứu đề xuất hoàn thiện pháp luật nhằm tăng
cường tính tương thích với các quy định của Công
ước CRPD, bao gồm: nghiên cứu khả năng xây dựng làm rõ các quy định về chống
phân biệt đối xử, khái niệm về NKT phù hợp với điều kiện Việt Nam, bảo đảm
quyền tiếp cận đối với NKT trong Luật NKT.
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Báo cáo rà soát và
đề xuất hoàn thiện pháp luật
|
- Báo cáo sơ bộ năm 2026
- Báo cáo cuối cùng năm 2030
|
|
III
|
Xây dựng Báo cáo đánh giá tính tương thích, cập
nhật việc nội luật hóa các quy định của Công
ước CRPD vào pháp luật trong nước; đề xuất, kiến nghị việc tiếp tục nội
luật hóa và hoàn thiện pháp luật nhằm tăng cường hiệu quả thực hiện Công ước
|
|
1
|
Xây dựng Báo cáo đánh giá tính tương thích, cập
nhật việc nội luật hóa các quy định của Công
ước CRPD vào pháp luật trong nước, xác định những quy định pháp luật chưa
hoàn toàn tương thích, còn cần phải nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi
để phù hợp hơn với Công ước CRPD
|
Bộ Y tế
|
- Bộ Tư pháp
- Các bộ, ngành liên quan
|
Báo cáo tương thích
(được tổng hợp tại Phiên bảo vệ Báo cáo lần thứ 2 hoặc Báo cáo được xây dựng
theo chu kỳ nộp Báo cáo quốc gia)
|
Vào thời điểm Tổ chức Phiên bảo vệ Báo cáo quốc
gia CRPD lần thứ 2 hoặc thời điểm báo cáo quốc gia CRPD định kỳ tiếp theo)
|
|
2
|
Đề xuất, kiến nghị việc tiếp tục nội luật hóa và
hoàn thiện pháp luật nhằm tăng cường hiệu quả thực thi Công ước trên cơ sở
phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước.
|
|
2.1
|
Lĩnh vực khoa học công nghệ (phát triển và cung cấp
các phương tiện kỹ thuật hỗ trợ NKT trong việc tiếp cận thông tin, dữ liệu và
công nghệ số; phương tiện cho NKT tham gia vào quá trình góp ý, phản biện
chính sách; đổi mới sáng tạo (ĐMST), hỗ trợ công nghệ cho NKT tăng cường tính
độc lập, khả năng giao tiếp và khả năng tiếp cận trong cuộc sống hàng ngày;
thí điểm có kiểm soát (sandbox) về hợp tác 3 nhà trong khoa học, công nghệ
(KHCN), ĐMST và chuyển đổi số (CĐS) có sự tham gia từ tổ chức của NKT; tạo ra
các công nghệ và nền tảng dễ tiếp cận cho NKT.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ;
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Báo cáo rà soát và
đề xuất hoàn thiện pháp luật
|
- Báo cáo sơ bộ năm 2026
- Báo cáo cuối cùng năm 2030
|
|
2.2
|
Lĩnh vực giáo dục và đào tạo (lưu ý quy định để đảm
bảo thực thi tiếp cận giáo dục hòa nhập, theo hướng có quy định bắt buộc cụ
thể về việc điều chỉnh chương trình, phương pháp giảng dạy hay đào tạo giáo
viên phù hợp với NKT).
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Báo cáo rà soát và
đề xuất hoàn thiện pháp luật
|
- Báo cáo sơ bộ năm 2026
- Báo cáo cuối cùng năm 2030
|
|
2.3
|
Lĩnh vực lao động.
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Báo cáo rà soát và
đề xuất hoàn thiện pháp luật.
|
- Báo cáo sơ bộ năm 2026
- Báo cáo cuối cùng năm 2030
|
|
2.4
|
Lĩnh vực tôn giáo và dân tộc (lưu ý các quy định
về các hành vi hạn chế, phân biệt đối với NKT tham gia tôn giáo, cơ chế giải
quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật; cơ chế giải quyết khiếu nại,
tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực dân tộc; vấn đề NKT là người
dân tộc thiểu số.
|
Bộ Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Báo cáo rà soát và
đề xuất hoàn thiện pháp luật
|
- Báo cáo sơ bộ năm 2026
- Báo cáo cuối cùng năm 2030
|
|
2.5
|
Quy định pháp luật trong lĩnh vực xuất nhập cảnh
và cư trú (lưu ý các quy định về hạn chế xuất cảnh, nhập cảnh đối với NKT)
|
Bộ Công an
|
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ Ngoại giao;
- Các bộ, ngành liên quan.
|
Báo cáo rà soát và đề xuất hoàn thiện pháp luật
|
- Báo cáo sơ bộ năm 2026
- Báo cáo cuối cùng năm 2030
|
|
2.6
|
Lĩnh vực hình sự (trong đó lưu ý khả năng hình sự
hóa riêng hành vi hiếp dâm trong hôn nhân và lạm dụng tình dục NKT)
|
Bộ Công an
|
- Bộ Tư pháp;
- Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát
nhân dân tối cao.
|
Báo cáo rà soát và
đề xuất hoàn thiện pháp luật
|
Hằng năm
|
|
2.7
|
Lĩnh vực dân sự (lưu ý nghiên cứu khả năng sửa đổi,
bổ sung quy định về giám hộ đối với người mất năng lực hành vi dân sự, khó
khăn trong nhận thức làm chủ hành vi: NKT thần kinh, tâm thần, trí tuệ và tự
kỷ, thiết lập cơ chế hỗ trợ việc họ ra quyết định)
|
Bộ Tư pháp
|
- Bộ Công an;
- Bộ Nội vụ;
- Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát
nhân dân tối cao.
|
Báo cáo rà soát và
đề xuất hoàn thiện pháp luật
|
Hằng năm
|
|
2.8
|
Lĩnh vực quản lý hành chính, dân cư (lưu ý quy định
về quyền được khai sinh, làm căn cước dẫn đến tình trạng phân biệt đối xử đối
với NKT)
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Báo cáo rà soát và đề xuất hoàn thiện pháp luật
|
Hằng năm
|
|
2.9
|
Nghiên cứu sửa đổi bổ sung các quy định về thành
lập và hoạt động của các tổ chức của NKT, không phân biệt dân tộc, tôn giáo.
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Báo cáo nghiên cứu đề xuất hoàn thiện pháp luật
|
- Báo cáo sơ bộ năm 2026
- Báo cáo cuối cùng năm 2030
|
|
B
|
Tiếp tục nâng cao hiệu
quả thực thi các quy định pháp luật về người khuyết tật và các khuyến nghị
phù hợp của Ủy ban về quyền của NKT
|
|
1
|
Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về
NKT (xác định rõ những vấn đề, nội dung còn chồng chéo, chưa có hướng dẫn cụ
thể, khó áp dụng ở cấp cơ sở để đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp).
|
- Bộ Y tế;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Các báo cáo rà soát pháp luật
|
- Xây dựng mới các Kế hoạch: 2026 - 2030;
- Đối với các lĩnh vực đã có các chương trình kế hoạch
hành động quốc gia: Theo tiến độ được xác định tại các chương trình, kế hoạch
hành động.
|
|
2
|
Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan,
tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các chính sách, pháp luật về NKT theo
chức năng, nhiệm vụ của các bộ, ngành và chính quyền địa phương hai cấp.
|
|
2.1
|
Tăng cường tiếp cận y tế (chăm sóc sức khỏe, phục
hồi chức năng; phòng ngừa khuyết tật; phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật
bẩn sinh, sơ sinh)
|
|
2.1.1
|
Cải thiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức
năng, phát hiện sớm, can thiệp sớm cho NKT, trẻ em khuyết tật; nâng cao nhận
thức về quyền và sức khỏe sinh sản cho thanh thiếu niên khuyết tật.
|
Bộ Y tế
|
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Các bộ, ngành có liên quan.
|
- Tỷ lệ trẻ em, người khuyết tật được thụ hưởng dịch
vụ.
- Số lượng cơ sở được nâng cấp.
|
Hằng năm
|
|
2.1.2
|
Xây dựng tài liệu và tổ chức tập huấn cho đội ngũ
y bác sỹ, cán bộ làm công tác bảo hiểm y tế (BHYT), nhân viên hỗ trợ các cơ sở
y tế về kiến thức, kỹ năng đặc thù và quyền lợi ưu tiên dành cho NKT theo quy
định của pháp luật (lưu ý các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu
số)
|
Bộ Y tế
|
- Các bộ, ngành liên quan;
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
- Tài liệu tập huấn;
- Số lớp, người tham dự.
|
Hằng năm
|
|
2.1.3
|
Nghiên cứu, rà soát, đề xuất chính sách bảo hiểm
y tế chi trả cho dụng cụ chỉnh hình, chân tay giả, máy trợ thính và thiết bị
di chuyển đối với NKT; xây dựng hệ thống dữ liệu liên thông giữa mã số định
danh NKT và thẻ BHYT để thuận tiện cho việc tra cứu và bảo đảm quyền lợi của
NKT khi đi khám bệnh, chữa bệnh
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, ngành liên
quan.
|
- Báo cáo rà soát pháp luật;
- Luật Bảo hiểm y tế
sửa đổi, bổ sung có quy định chi trả BHYT cho dụng cụ chỉnh hình, chân
tay giả, máy trợ thính và thiết bị di chuyển đối với NKT.
|
Năm 2026 - 2030
|
|
2.1.4
|
Thực hiện phục hồi chức năng, tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
|
Bộ Y tế
|
- Các bộ, ngành liên quan;
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
Số lượng người khuyết tật được phục hồi chức năng
dựa vào cộng đồng.
|
Hằng năm
|
|
2.1.5
|
Thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính trong việc khám bệnh, chữa bệnh BHYT đối với NKT mức độ đặc biệt nặng,
nặng và NKT nhẹ đặc biệt tại cấp ban đầu phù hợp với lộ trình miễn viện phí tại
Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ
Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng
cao sức khỏe nhân dân, Đề án miễn viện phí
|
Bộ Y tế
|
- Các bộ, ngành có liên quan;
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
Thủ tục hành chính được cắt giảm thành phần hồ
sơ, đơn giản hóa.
|
Năm 2026 - 2030
|
|
2.2
|
Tăng cường tiếp cận giáo dục, giáo dục nghề nghiệp
|
|
2.2.1
|
Hoàn thiện các quy định và chính sách đảm bảo tất
cả trẻ em khuyết tật được tiếp cận bình đẳng về giáo dục.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
- Các bộ, ngành liên quan;
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
Báo cáo rà soát và đề xuất hoàn thiện pháp luật
|
Năm 2026 - 2030
|
|
2.2.2
|
Hướng dẫn tổ chức thực hiện các hoạt động phát hiện
sớm, can thiệp sớm và các dịch vụ hỗ trợ cá nhân, trẻ em khuyết tật
|
- Bộ Y tế;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Tăng số trẻ em được phát hiện sớm, can thiệp sớm.
|
Hằng năm
|
|
2.2.3
|
Nghiên cứu, phát triển các mô hình hiệu quả về quản
lý cơ sở giáo dục đối với người khuyết tật.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
- Các bộ, ngành liên quan;
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
Báo cáo rà soát, đề xuất mô hình quản lý
|
Hằng năm
|
|
2.2.4
|
Xây dựng và triển khai các nội dung giáo dục nâng
cao nhận thức về phòng chống bạo lực cho tất cả phụ nữ và trẻ em gái khuyết tật
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp;
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
Tỷ lệ phụ nữ và trẻ em gái khuyết tật được truyền
thông
|
Hằng năm
|
|
2.2.5
|
Nghiên cứu mở ngành đào tạo chứng chỉ ngôn ngữ ký
hiệu và chuyên nghiệp hóa thông dịch viên ngôn ngữ ký hiệu.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Các bộ, ngành liên
quan.
|
Báo cáo rà soát và đề xuất
|
- Báo cáo sơ bộ năm 2028;
- Báo cáo cuối cùng năm 2030.
|
|
2.2.6
|
- Biên soạn tài liệu, tổ chức các khóa đào tạo, tập
huấn, bồi dưỡng kiến thức cho 100% giáo viên dạy trẻ em khuyết tật.
- Biên soạn tài liệu giáo dục kỹ năng đặc thù cho
học sinh khuyết tật.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
UBND các tỉnh,
thành phố.
|
- Tỷ lệ giáo viên dạy trẻ em khuyết tật được đào
tạo, tập huấn
- Các tài liệu giáo dục kỹ năng đặc thù.
|
Hằng năm
|
|
2.2.7
|
Tư vấn hướng nghiệp nghề nghiệp cho người khuyết
tật dựa trên mong muốn và khả năng của bản thân, tạo điều kiện cho NKT tham
gia cạnh tranh việc làm thị trường lao động; chính sách và tổ chức đào tạo
nghề cho NKT, ưu tiên NKT thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
Chính sách, Báo cáo hàng năm
|
Hằng năm
|
|
2.2.8
|
Chuyển đổi bản chữ nổi của sách giáo khoa cho học
sinh khuyết tật nhìn có nhu cầu.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Số lượng sách được chuyển đổi
|
Hằng năm
|
|
2.2.9
|
Xây dựng đơn vị giáo dục đặc biệt cấp quốc gia
đóng vai trò dẫn dắt chuyên môn cho hệ thống (Cơ sở giáo dục chuyên biệt và
Trung tâm hỗ trợ giáo dục hòa nhập) thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Đơn vị giáo dục được hình thành
|
Xây dựng, phê duyệt Đề án và triển khai thực tế
2026 - 2030
|
|
2.2.10
|
Tăng cường giám sát các chính sách về giáo dục hòa
nhập và chất lượng ở tất cả các cấp trên toàn quốc, giảm số trẻ khuyết tật
đưa vào giáo dục chuyên biệt, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân
tộc thiểu số.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Chính sách, Báo cáo hàng năm
|
Hằng năm
|
|
2.3
|
Tăng cường hoạt động về tiếp cận việc làm, sinh kế
|
|
2.3.1
|
Xây dựng các chương trình, chính sách hỗ trợ tạo
việc làm, sinh kế: vay vốn, hỗ trợ sinh kế, tư vấn tạo việc làm đối với lao động
khuyết tật (trong đó lưu ý độ tuổi nghỉ hưu, cơ chế giải quyết khiếu nại, khiếu
kiện về lao động liên quan đến phân biệt đối xử).
|
Bộ Nội vụ
|
- Ngân hàng chính sách xã hội;
- Các bộ, ngành liên quan.
|
Chính sách, Báo cáo hàng năm
|
Hằng năm
|
|
2.3.2
|
Nghiên cứu xây dựng cơ chế giám sát ngăn chặn các
cơ quan, doanh nghiệp, từ chối nhận NKT vào làm việc; rà soát, sửa đổi Bộ luật Lao động bỏ các quy định làm hạn chế
khả năng việc làm của NKT.
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Báo cáo nghiên cứu đề xuất hoàn thiện pháp luật
|
- Báo cáo sơ bộ năm 2028
- Báo cáo cuối cùng năm 2030
|
|
2.4
|
Bảo đảm NKT thông qua các tổ chức đại diện của họ,
hợp tác chặt chẽ với Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự trong các tình huống rủi ro
và tình trạng nhân đạo khẩn cấp phù hợp
|
|
2.4.1
|
Tiếp tục chỉ đạo các địa phương nghiên cứu, bổ
sung đại diện NKT vào Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;
xây dựng tài liệu tập huấn.
|
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
Các bộ, ngành liên
quan;
|
- Báo cáo hàng năm
- Tài liệu tập huấn
|
Hằng năm
|
|
2.4.2
|
Nâng cao nhận thức về giảm thiểu rủi ro thiên tai
và cải thiện các tài liệu về phòng ngừa và quản lý các tình huống rủi ro và
các trường hợp nhân đạo khẩn cấp cho NKT; nâng cao năng lực, chuyên môn ứng
phó thiên tai cho NKT và tổ chức của NKT.
|
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
- Bộ Y tế;
- Các bộ, ngành liên quan.
|
Số lượng tài liệu,
ấn phẩm truyền thông
|
Hằng năm
|
|
2.4.3
|
Nghiên cứu đưa NKT là một trong những đối tượng
thụ hưởng trong các Chương trình mục tiêu Quốc gia: Chăm sóc sức khỏe, dân số
và phát triển; Xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phát triển văn hóa
giai đoạn 2026 - 2035.
|
- Bộ Y tế;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
- Các bộ, ngành liên quan;
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
Chương trình mục
tiêu quốc gia
|
Hằng năm
|
|
2.5
|
Tăng cường khả năng tiếp cận của NKT với các công
trình công cộng thiết yếu, công trình, phương tiện giao thông
|
|
2.5.1
|
Hoàn thiện cơ sở pháp lý, các quy chuẩn kỹ thuật
bắt buộc áp dụng trong xây dựng kết cấu hạ tầng, đảm bảo 100% công trình thiết
yếu công cộng xây mới bao gồm: các cơ sở y tế, cơ sở giáo dục, nhà ga, bến
xe, bến tàu, trụ sở làm việc các cơ quan nhà nước địa điểm dịch vụ tư pháp,
tòa án, khách sạn, công trình văn hóa, thể dục thể thao, nhà chung cư) bảo đảm
tiếp cận của NKT.
|
Bộ Xây dựng
|
- Các bộ, ngành liên quan;
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
Báo cáo hàng năm
|
2026 - 2032
|
|
2.5.2
|
Tăng tỷ lệ số lượng phương tiện giao thông công cộng
đảm bảo tiếp cận cho NKT đặt 100% (xe buýt mới; tàu hỏa; các hãng hàng không)
phải đảm bảo tiếp cận.
|
- Bộ Xây dựng
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
Các bộ, ngành phối
hợp
|
- Tỷ lệ NKT tiếp cận giao thông công cộng;
- Báo cáo hàng năm.
|
2026 - 2032
|
|
2.5.3
|
100% NKT đặc biệt nặng và nặng được tiếp cận miễn,
giảm giá vé khi tham gia giao thông; nghiên cứu đề xuất cơ quan chức năng giảm
giá vé đối với NKT nhẹ.
|
UBND các tỉnh,
thành phố
|
Các bộ, ngành phối
hợp
|
- Tỷ lệ NKT đặc biệt nặng và nặng được miễn, giảm
giá vé khi tham gia giao thông;
- Báo cáo hàng năm.
|
2026 - 2032
|
|
2.5.4
|
Rà soát hoàn thiện quy định tạo điều kiện để NKT
có bằng lái xe; nghiên cứu tiếp nhận công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận
các phương tiện từ các chương trình tài trợ để triển khai và phân phối cho
các đơn vị có liên quan.
|
- Bộ Công an;
- Bộ Y tế.
|
- Bộ Xây dựng;
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
Báo cáo hàng năm
|
2026-2032
|
|
2.5.5
|
Tăng cường thời lượng truyền thông các nội dung
dành cho NKT và hoàn thiện các công cụ, phương tiện truyền thông như: trang
web, cổng thông tin điện tử các cơ quan hành chính, đài truyền hình, đài tiếng
nói đảm bảo NKT tiếp cận được.
|
- Đài truyền hình Việt Nam;
- Đài tiếng nói Việt Nam.
|
- Các bộ, ngành liên quan;
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
Báo cáo hàng năm
|
Hằng năm
|
|
2.5.6
|
Cung cấp chương trình có phiên dịch ngôn ngữ ký
hiệu và phụ đề cung cấp khả năng tiếp cận cho người khuyết tật. Đảm bảo NKT
được tiếp cận thông tin theo khuyến nghị của Liên hợp quốc.
|
Đài truyền hình Việt
Nam
|
|
Báo cáo hàng năm
|
Hằng năm
|
|
2.5.7
|
Chuẩn hóa việc tiếp cận thông tin, nền tảng số và
an toàn dữ liệu cá nhân; các trang thông tin điện tử, cổng dịch vụ công và nền
tảng kỹ thuật số các cơ quan nhà nước phải tuân thủ tiêu chuẩn truy cập quốc
tế W3C/WCAG 2.2 hoặc tương đương đảm bảo NKT có thể dễ dàng sử dụng; thực hiện
các chiến lược để cải thiện khả năng tiếp cận thông tin, đặc biệt là vùng
sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tăng cường phổ cập kiến thức, kỹ
năng sử dụng các công cụ tiếp cận kỹ thuật số cho NKT.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
- Các bộ, ngành liên quan;
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
Báo cáo hàng năm
|
Hằng năm
|
|
2.5.8
|
Đào tạo, tập huấn cho cán bộ truyền thông, công
nghệ thông tin về kỹ năng thiết kế nội dung số tiếp cận được với NKT; khuyến
khích ứng dụng công nghệ hỗ trợ NKT (như nhận dạng giọng nói, mô tả âm thanh,
công nghệ đọc màn hình, ngôn ngữ ký hiệu, phụ đề tự động).
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
- Các bộ, ngành liên quan;
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
- Số cán bộ được tập huấn;
- Báo cáo hàng năm.
|
Hằng năm
|
|
2.5.9
|
Tăng cường bảo vệ quyền riêng tư kỹ thuật số cho
NKT, bao gồm các biện pháp chống khai thác trực tuyến và chia sẻ dữ liệu trái
phép; ngăn chặn việc sử dụng trái phép hình ảnh và câu chuyện cá nhân cho mục
đích gây quỹ hoặc quảng cáo, như: Nghiên cứu đề xuất đưa vào nội dung sửa đổi,
bổ sung Bộ Luật dân sự; tuyên truyền nâng
cao nhận thức, tập huấn hướng dẫn các tổ chức đại diện NKT và NKT cách tự bảo
vệ, kiểm soát cách sử dụng thông tin cá nhân của họ.
|
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Tư pháp
|
- Các bộ, ngành liên quan
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
- Chính sách;
- Báo cáo hàng năm.
|
Hằng năm
|
|
2.5.10
|
Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về công nghệ hỗ trợ NKT như: thiết bị, phần
mềm, website, chữ nổi điện tử, AI hỗ trợ nhận diện.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Bộ Tiêu chuẩn, Quy
chuẩn
|
2030
|
|
2.6
|
Tạo điều kiện để NKT tham gia vào các hoạt động
văn hóa, thể thao
|
|
2.6.1
|
Thành lập các câu lạc bộ thể thao cho NKT và tăng
cường các hoạt động thúc đẩy phong trào thể dục thể thao, văn hóa, văn nghệ
quần chúng hòa nhập NKT tại cộng đồng: tuyên truyền, tập huấn hướng dẫn NKT tập
luyện các môn thể thao dành cho NKT.
|
UBND cấp tỉnh, xã
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
- Tỷ lệ NKT tham gia các câu lạc bộ thể thao,
tham gia các hoạt động thể dục thể thao, văn hóa, văn nghệ quần chúng hòa nhập
NKT tại cộng đồng;
- Báo cáo hàng năm.
|
2026 - 2032
|
|
2.6.2
|
Hoàn thiện cơ chế, chính sách, cơ sở vật chất tạo
điều kiện để NKT học tập, phát huy năng khiếu về văn hóa, thể thao; Tổ chức
các giải thi đấu thể thao cho NKT để phát hiện và lựa chọn NKT có năng khiếu
để đào tạo huấn luyện đi thi đấu đỉnh cao ở các giải quốc tế và khu vực; tổ
chức các liên hoan văn nghệ quần chúng.
|
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
- Tỷ lệ NKT tham gia các giải thi đấu thể thao
cho NKT;
- Báo cáo hàng năm.
|
2026 - 2032
|
|
2.6.3
|
100% NKT đặc biệt nặng và nặng được miễn, giảm
giá dịch vụ khi sử dụng một số dịch vụ văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch
theo quy định.
|
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
- Tỷ lệ NKT đặc biệt nặng và nặng được miễn, giảm
giá dịch vụ khi sử dụng một số dịch vụ văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch;
- Báo cáo hàng năm.
|
2026 - 2032
|
|
2.6.4
|
Kiện toàn hệ thống thư viện công cộng các cấp,
tăng cường nguồn lực thông tin, ưu tiên tài nguyên thông tin dạng số, tài liệu
bằng chữ nổi và những tài liệu ở định dạng dễ tiếp cận, tăng cường tổ chức
các dịch vụ, hoạt động hỗ trợ NKT phục vụ học tập suốt đời.
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Báo cáo hàng năm
|
2026 - 2032
|
|
2.6.5
|
Các chương trình tin tức, thời sự phát sóng trên
đài truyền hình có phiên dịch ngôn ngữ ký hiệu và phụ đề (bắt buộc chương
trình thời sự 19:00-20:00 hàng ngày trên VTV1) đảm bảo tiếp cận thông tin
bình đẳng cho người khuyết tật.
|
Đài truyền hình Việt
Nam
|
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Các bộ, ngành liên quan.
|
Báo cáo hàng năm
|
Hằng năm
|
|
2.7
|
Bảo trợ xã hội đối với NKT
|
|
2.7.1
|
Nghiên cứu nâng dần mức trợ cấp xã hội phù hợp với
các mức sống trong xã hội, khả năng cân đối ngân sách nhà nước.
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Báo cáo rà soát pháp luật
|
Các giai đoạn
|
|
2.7.2
|
Xây dựng các cơ chế giám sát cơ sở nuôi dưỡng NKT
thần kinh, tâm thần hoặc khuyết tật trí tuệ không ép buộc dùng thuốc, điều trị
cưỡng bức; thực hiện các chương trình chuyên biệt để phòng ngừa và bảo vệ trẻ
em khuyết tật khỏi mọi hình thức bạo lực, lạm dụng và bóc lột, đặc biệt trong
các cơ sở chăm sóc tập trung và tại gia đình.
|
Bộ Y tế
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Báo cáo hàng năm
|
Hằng năm
|
|
2.7.3
|
Quy định cụ thể về điều kiện cơ sở vật chất,
trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, đội ngũ cán bộ đảm bảo NKT tiếp cận.
|
Bộ Y tế
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Thông tư hướng dẫn về tiêu chuẩn, quy chuẩn
|
Năm 2026 - 2030
|
|
2.7.4
|
Chuẩn hóa nghiệp vụ đối với đội ngũ cán bộ công
tác xã hội về hỗ trợ NKT và quản lý trường hợp, đặc biệt là khu vực nông
thôn.
|
Bộ Y tế
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Báo cáo hàng năm
|
Hằng năm
|
|
2.7.5
|
Nghiên cứu xây dựng các hướng dẫn chuyên môn về
công tác NKT; chăm sóc, hỗ trợ NKT; cơ chế giám sát, theo dõi, tư vấn và hỗ
trợ các gia đình có trẻ em khuyết tật và gia đình nhận nuôi trẻ khuyết tật.
|
Bộ Y tế
|
- Các bộ, ngành liên quan;
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
Báo cáo hàng năm
|
Hằng năm
|
|
3
|
Nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức làm
việc trong lĩnh vực công tác về NKT: Tập huấn nghiệp vụ (các tình huống thực
tế, mô phỏng việc xử lý hồ sơ cụ thể đối với từng chức trách, nhiệm vụ của vị
trí việc làm); chuẩn hóa năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác về NKT cấp
xã, đặc biệt trong việc xác định khuyết tật.
|
Bộ Y tế
|
- Các bộ, ngành liên quan;
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
- Sách tham khảo, tài liệu tập huấn, bồi dưỡng;
- Báo cáo kết quả (Đưa vào Báo cáo tổng kết thực
hiện Công ước CRPD).
|
Hằng năm
|
|
4
|
Bảo đảm nguồn lực thực thi chính sách, pháp luật
về NKT: Hàng năm, các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ phải bố trí ngân
sách riêng cho việc thực thi chính sách, pháp luật về NKT, hỗ trợ tiếp cận
(trợ giúp, phục hồi chức năng...). Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ
trong việc thực hiện công tác về NKT (xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu quốc
gia về NKT, hệ thống báo cáo điện tử về công tác NKT).
|
- Bộ Y tế;
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Báo cáo kết quả (Đưa vào Báo cáo tổng kết thực hiện
Công ước CRPD)
|
Hằng năm
|
|
5
|
Tăng cường giám sát và trách nhiệm giải trình của
các cơ quan, đơn vị được giao thực thi chính sách, pháp luật về NKT: Xây dựng
hệ thống KPI đánh giá việc thực hiện công tác về NKT ở các cấp theo các tiêu
chí: tỷ lệ tiếp cận dịch vụ hỗ trợ của NKT, thời gian xử lý hồ sơ, mức độ hài
lòng của người sử dụng dịch vụ...
|
- Bộ Y tế;
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Báo cáo kết quả (Đưa vào Báo cáo tổng kết thực hiện
Công ước CRPD)
|
Hằng năm
|
|
5.1
|
Tăng cường chất lượng, hiệu quả của các hoạt động,
kiểm tra, giám sát chuyên ngành đối với việc thực hiện các quyền của NKT
(trong đó lưu ý việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến các quyền
của NKT).
|
Bộ Y tế
|
- Các bộ, ngành liên quan;
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
Số lượng các đợt thanh tra, kiểm tra, giám sát đối
với việc thực hiện các quyền của NKT
|
Hằng năm
|
|
5.2
|
Xây dựng chế độ báo cáo, thống kê hàng năm về NKT
và việc thực hiện các chính sách đối với NKT. Xây dựng cơ sở dữ liệu về NKT,
trong đó chú trọng việc thu thập và phân tích dữ liệu về trẻ em theo loại
khuyết tật, giới tính khuyết tật, độ tuổi, mức độ tiếp cận các dịch vụ (y tế,
giáo dục, bảo trợ xã hội) để phục vụ hoạch định chính sách.”
|
Bộ Y tế
|
- Các bộ, ngành liên quan;
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
Hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin thống kê định kỳ
hàng năm về quyền của NKT
|
Hằng năm
|
|
5.3
|
Nghiên cứu đề xuất xây dựng “Chỉ số về quyền của
NKT Việt Nam”
|
Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
|
- Bộ Y tế
- Các bộ, ngành liên quan.
|
Bộ chỉ số
|
Năm 2026
|
|
6
|
Tăng cường vai trò giám sát của Quốc hội, Hội đồng
nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức của NKT đối với việc thực thi
chính sách, pháp luật về NKT.
|
Đề nghị Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
|
Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, tổ chức của NKT
|
Báo cáo kết quả (Đưa vào Báo cáo tổng kết thực hiện
Công ước CRPD)
|
Hằng năm
|
|
7
|
Kiện toàn Ủy ban Quốc gia về NKT Việt Nam ở cấp
trung ương và Ban Công tác về NKT ở cấp tỉnh để chỉ đạo, điều phối thống nhất
hoạt động trong công tác NKT và hoạt động trợ giúp NKT.
|
- Bộ Y tế;
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
Các bộ, ngành liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch
UBND các tỉnh, thành phố
|
Năm 2026 và các
năm tiếp theo
|
|
C
|
Tiếp tục tăng cường
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và đào tạo về Công ước CRPD và pháp luật Việt
Nam về quyền của NKT, về nỗ lực, thành tựu của Việt Nam trong việc thực thi
Công ước CRPD và các khuyến nghị của Ủy ban về quyền của NKT
|
|
1
|
Các bộ, ngành, cơ quan, địa phương được giao nhiệm
vụ có trách nhiệm ban hành Kế hoạch về triển khai thực hiện Công ước CRPD theo Quyết định số 1100/QĐ-TTg ngày 21 tháng 6 năm 2016.
|
- Bộ Y tế;
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Kế hoạch thực hiện
|
Hằng năm
|
|
2
|
Các bộ, ngành, cơ quan, địa phương được giao nhiệm
vụ có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến về Công ước CRPD và pháp luật Việt Nam về quyền
của NKT, về nỗ lực, thành tựu của Việt Nam trong thực thi Công ước CRPD
|
|
2.1
|
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho NKT nhằm
nâng cao nhận thức về quyền, tuân thủ khuyến nghị của Ủy ban Công ước CRPD (trọng tâm là hỗ trợ tiếp cận
thông tin qua ngôn ngữ ký hiệu, chữ Braille và tiếng dân tộc thiểu số, giúp
NKT hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và tiếp cận giáo dục, việc làm).
|
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
- Các bộ, ngành liên quan;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Viện quyền con người - Học viện Chính trị Quốc
gia Hồ Chí Minh
|
- Tài liệu, ấn phẩm phục vụ công tác tuyên truyền;
- Các hoạt động tuyên truyền cụ thể.
|
Hằng năm
|
|
2.2
|
Tăng cường tổ chức các hội nghị, hội thảo, tập huấn,
bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm về chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp,
chuyên sâu về Công ước CRPD và pháp luật
Việt Nam về NKT cho cán bộ, công chức, viên chức, tổ chức của và vì NKT.
|
Bộ Y tế
|
- Các bộ, ngành liên quan.
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
Tài liệu, ấn phẩm phục vụ công tác tuyên truyền
|
Hằng năm
|
|
3
|
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến nội dung của Kế
hoạch này và các khuyến nghị của Ủy ban về quyền của người khuyết tật.
|
- Bộ Y tế;
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
Các bộ, ngành có
liên quan
|
Các chương trình tuyên truyền
|
Hằng năm
|
|
D
|
Mở rộng các hoạt động
hợp tác quốc tế để triển khai hiệu quả Công ước CRPD và khuyến nghị của Ủy
ban về quyền của NKT
|
|
1
|
Tăng cường trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm
với các quốc gia, các tổ chức quốc tế và khu vực nhằm hỗ trợ cho việc thực
thi Công ước CRPD phù hợp với xu hướng
chung của quốc tế và đồng thời phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
|
Bộ Y tế
|
Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành có liên quan theo
đề xuất của cơ quan chủ trì
|
Báo cáo tổng kết
thực thi Công ước CRPD hàng năm
|
Hằng năm
|
|
2
|
Chủ động nghiên cứu, đề xuất các quy định về quyền
của người khuyết tật trong các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong
lĩnh vực y tế và các lĩnh vực có liên quan.
|
Bộ Y tế
|
Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành liên
quan theo đề xuất của cơ quan chủ trì
|
Các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế có quy định
về NKT
|
Hằng năm
|
|
3
|
Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm hay, mô hình tốt
của quốc tế về cách thức, phương thức triển khai, thực thi Công ước CRPD và các khuyến nghị của Ủy ban
về quyền NKT; nâng cao nhận, thức của toàn xã hội về quyền của NKT.
|
Bộ Y tế
|
Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành có
liên quan theo đề xuất của cơ quan chủ trì
|
Báo cáo thực thi Công
ước CRPD hàng năm
|
Theo kế hoạch do Cơ quan chủ trì đề xuất
|
|
4
|
Đẩy mạnh việc tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật phù hợp của
các quốc gia, cơ quan, tổ chức nước ngoài trong triển khai Công ước CRPD và các khuyến nghị của Ủy ban
về quyền của NKT, đặc biệt là trong tuyên truyền, tập huấn kiến thức cơ bản về
quyền của người khuyết tật cho cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên, người
lao động các ngành nghề.
|
Bộ Y tế
|
- Các bộ, ngành liên quan.
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
- Số lượng các dự án về NKT;
- Số cán bộ được đào tạo tập huấn;
- Số NKT được thụ hưởng từ dự án.
|
Hằng năm
|
|
5
|
Lồng ghép các nội dung về quyền của NKT và nỗ lực,
thành tựu của Việt Nam trong việc thực thi Công
ước CRPD trong các hoạt động tuyên truyền đối ngoại về quyền của NKT các
nước, các tổ chức quốc tế, khu vực, tại các cơ chế diễn đàn quốc tế đa phương
và khu vực và hỗ trợ các cơ quan, đoàn thể liên quan về NKT tham gia trực tiếp
các hoạt động nếu phù hợp
|
Bộ Ngoại giao
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Báo cáo kết quả tổ chức, tham gia các diễn đàn, hội
thảo, hội nghị quốc tế.
|
Hằng năm
|
|
6
|
Tiếp tục rà soát, đề xuất các giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về NKT đã và đang triển
khai, trong đó tăng cường thực hiện Tuyên bố Jakarta về thập kỷ người khuyết
tật Châu Á - Thái Bình Dương (2023-2032) và Chiến lược Incheon.
|
Bộ Y tế
|
Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành liên
quan theo đề xuất của cơ quan chủ trì
|
Báo cáo thực thi Công
ước CRPD hàng năm
|
Hằng năm
|
|
Đ
|
Tiếp tục thực hiện các
nghĩa vụ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của Công ước CRPD
|
|
1
|
Xây dựng Báo cáo quốc gia định kỳ về thực thi Công ước CRPD theo quy định của Công ước CRPD và thời gian thông báo của Ủy
ban về quyền của NKT. Tổ chức lấy ý kiến, tham vấn công khai về nội dung Dự
thảo Báo cáo quốc gia CRPD định kỳ trước khi chính thức gửi lên Ủy ban về quyền
của NKT (bao gồm cả việc tham vấn ý kiến trực tiếp của trẻ em khuyết tật phù
hợp với độ tuổi và khả năng nhận thức).
|
Bộ Y tế
|
Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành liên
quan theo đề xuất của cơ quan chủ trì
|
Báo cáo quốc gia định
kỳ
|
Theo quy định của Công
ước CRPD và thông báo của Ủy ban về quyền của NKT
|
|
2
|
Trình bày và bảo vệ Báo cáo quốc gia định kỳ về
thực thi Công ước CRPD trước Ủy ban về
quyền của NKT theo quy định của Công ước
CRPD và thời gian thông báo của Ủy ban về quyền của NKT.
|
Bộ Y tế
|
Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành liên quan theo đề
xuất của cơ quan chủ trì
|
Báo cáo kết quả
phiên họp
|
Trước khi nộp Báo cáo CRPD lên Ủy ban về quyền về
của NKT
|
|
3
|
Xây dựng Báo cáo giữa kỳ cập nhật về trả lời các
bình luận và tình hình thực thi các khuyến nghị của Ủy ban về quyền của NKT
|
Bộ Y tế
|
Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành liên quan theo đề
xuất của cơ quan chủ trì
|
Báo cáo giữa kỳ
|
Theo quy định của Công ước và thông báo của Ủy
ban về quyền của NKT
|
|
4
|
Tiếp nhận thông tin, phối hợp với Bộ Y tế báo cáo
Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo về kỳ bảo vệ tiếp
|
Bộ Ngoại giao
|
Bộ Y tế và các bộ, ngành liên quan
|
Báo cáo Thủ tướng
chính phủ các yêu cầu, đề xuất của Ủy ban về quyền của NKT
|
Theo quy định của Công ước và thông báo của Ủy
ban về quyền của NKT
|
|
5
|
Gửi Báo cáo quốc gia đến Ủy ban về quyền của NKT.
|
Bộ Ngoại giao
|
Bộ Y tế và các bộ, ngành có liên quan
|
Báo cáo quốc gia định
kỳ về tình hình thực thi Công ước CRPD
và các khuyến nghị của Ủy ban về quyền của NKT
|
Theo quy định của Công ước và thông báo của Ủy
ban về quyền của NKT
|
|
6
|
Thành lập Đoàn công tác liên ngành đi tham dự
phiên bảo vệ báo cáo Công ước CRPD theo
quy định của Công ước và thông báo của Ủy ban về quyền của người khuyết tật.
|
Bộ Y tế
|
Bộ Ngoại giao
|
Đoàn công tác liên
ngành đi tham dự phiên bảo vệ báo cáo Công ước
CRPD theo thông báo của Ủy ban về quyền của NKT
|
Năm 2033
|
Quyết định 916/QĐ-TTg năm 2026 phê duyệt Kế hoạch tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 916/QĐ-TTg ngày 21/05/2026 phê duyệt Kế hoạch tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
23/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/07/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
09/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
27/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/11/2024
Ban hành:
20/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/12/2019
Ban hành:
11/01/2018
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2018
Ban hành:
17/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
19/10/2017
477
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|