|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
115/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
18 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỤ THỂ, YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT
KHI ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ ĐẤT THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 71/2024/NĐ-CP NGÀY 27
THÁNG 6 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại các văn bản: Tờ trình số 461/TTr-SNNMT ngày 28
tháng 5 năm 2026 và Công văn số 6709/SNNMT-QLĐĐ ngày 16 tháng 6 năm 2026; ý kiến
thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 01/BC-STP ngày 06 tháng 01
năm 2026 và Công văn số 1387/STP-XD&TCTHPL ngày 27 tháng 5 năm 2026 và ý kiến
thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định một số chỉ tiêu cụ thể, yếu tố ảnh hưởng đến giá đất khi áp dụng
phương pháp định giá đất theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm
2024 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định một số
chỉ tiêu một số chỉ tiêu cụ thể, yếu tố ảnh hưởng đến giá đất khi áp dụng
phương pháp định giá đất theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm
2024 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, thẩm định bảng giá
đất; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể.
2. Tổ chức tư vấn xác định giá
đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
3. Tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 3. Một
số chỉ tiêu cụ thể ước tính doanh thu phát triển theo phương pháp thặng dư quy
định tại điểm đ khoản 2 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
1. Thời gian bán hàng, thời điểm
bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ và tỷ lệ bán hàng
Đối với thời gian bán hàng, thời
điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ (sau đây gọi tắt là thời
điểm bắt đầu bán hàng), tỷ lệ bán hàng thì căn cứ vào tiến độ, tỷ lệ đã được
xác định trong chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc
quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư để ước tính doanh thu phát triển
của dự án. Số năm bán hàng của dự án được tính tròn năm theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ- CP. Trường hợp thời
gian bán hàng đã được phê duyệt trong chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực
hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư không tròn
năm thì khoảng thời gian không tròn năm từ 06 tháng trở lên được tính tròn
thành 01 năm; dưới 06 tháng thì không tính thời gian bán hàng đối với khoảng thời
gian này.
Trường hợp trong các văn bản về
chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định
phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định thời gian bán hàng, thời điểm
bắt đầu bán hàng, tỷ lệ bán hàng thì xác định như sau:
a) Đối với nhóm dự án đầu tư
xây dựng nhà ở được phép phân lô, bán nền, chuyển quyền sử dụng đất cho cá nhân
tự xây dựng nhà ở; dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng
đất gắn với hạ tầng:
|
Quy mô Dự án/khu đất
|
Thời gian bán hàng: Tính từ thời điểm bắt đầu bán hàng
|
Thời điểm bắt đầu bán hàng: Kể từ ngày giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
Tỷ lệ bán hàng
(% lần lượt theo từng năm)
|
|
Dưới 5ha
|
01 năm
|
Từ năm thứ hai
|
100
|
|
Từ 5 ha đến dưới 20 ha
|
02 năm
|
Từ năm thứ hai
|
50-50
|
|
Từ 20 ha đến dưới 50 ha
|
03 năm
|
Từ năm thứ hai
|
30-35-35
|
|
Từ 50 ha trở lên
|
04 năm
|
Từ năm thứ hai
|
25-25-25-25
|
b) Đối với nhóm dự án đầu tư
xây dựng nhà ở mà phải xây dựng nhà ở toàn bộ hoặc có một phần được phép phân
lô, bán nền, chuyển quyền sử dụng đất cho cá nhân tự xây dựng nhà ở; dự án đầu
tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp:
|
Quy mô Dự án/khu đất
|
Thời gian bán hàng đất ở, nhà ở: Tính từ thời điểm bắt đầu bán hàng
|
Thời điểm bắt đầu bán hàng đối với đất ở, nhà ở: Kể từ ngày giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
Tỷ lệ bán hàng
(% lần lượt theo từng năm)
|
|
Dưới 5ha
|
02 năm
|
Từ năm thứ hai
|
50-50
|
|
Từ 5 ha đến dưới 20 ha
|
03 năm
|
Từ năm thứ hai
|
30-35-35
|
|
Từ 20 ha đến dưới 50 ha
|
04 năm
|
Từ năm thứ hai
|
25-25-25-25
|
|
Từ 50 ha trở lên
|
05 năm
|
Từ năm thứ hai
|
20-20-20-20-20
|
Đối với phần diện tích đất xây
dựng công trình có công năng sử dụng vào mục đích kinh doanh, thương mại dịch vụ
thuộc dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp: Thời gian bán hàng được
tính bằng thời hạn thuê đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trừ đi số năm
xây dựng; thời điểm bắt đầu bán hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ được tính từ
sau năm kết thúc thời gian xây dựng.
c) Đối với nhóm dự án xây dựng
nhà chung cư với mục đích để ở hoặc mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và làm văn
phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ:
|
Quy mô Dự án
|
Thời gian bán hàng nhà ở: Tính từ thời điểm bắt đầu bán hàng
|
Thời điểm bắt đầu bán hàng đối với nhà ở: Kể từ ngày giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
Tỷ lệ bán Hàng
(% lần lượt theo từng năm)
|
|
Dưới 50.000 m² sàn xây dựng
|
02 năm
|
Từ năm thứ hai
|
50-50
|
|
Từ 50.000 m² đến 100.000 m² sàn xây dựng
|
03 năm
|
Từ năm thứ hai
|
30-35-35
|
|
Từ trên 100.000 m² đến 200.000 m² sàn xây dựng
|
04 năm
|
Từ năm thứ hai
|
25-25-25-25
|
|
Trên 200.000 m² sàn xây dựng
|
05 năm
|
Từ năm thứ hai
|
20-20-20-20-20
|
Đối với phần diện tích sàn sử dụng
vào mục đích kinh doanh, thương mại dịch vụ thuộc dự án xây dựng nhà chung cư
có mục đích hỗn hợp: Thời gian bán hàng được tính bằng thời hạn thuê đất được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trừ đi số năm xây dựng; thời điểm bắt đầu bán
hàng, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ được tính từ sau năm kết thúc thời gian xây
dựng.
d) Đối với nhóm dự án sử dụng đất
vào mục đích đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, khu công nghệ cao; dự án sử dụng đất vào mục đích công cộng có mục
đích kinh doanh; dự án sử dụng đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch,
kinh doanh văn phòng; dự án sử dụng đất để xây dựng nhà ở cho thuê và các nhóm
dự án thương mại, dịch vụ khác.
- Thời gian bán hàng (thời gian
kinh doanh, cho thuê): được tính bằng thời hạn thuê đất được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt trừ đi số năm xây dựng.
- Thời điểm bắt đầu bán hàng
(thời điểm bắt đầu kinh doanh, cho thuê): được tính từ sau năm kết thúc thời
gian xây dựng.
2. Tỷ lệ lấp đầy
a) Đối với các nhóm dự án sử dụng
đất vào mục đích đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, khu công nghệ cao thì tỷ lệ lấp đầy trong năm đầu tiên phát sinh
doanh thu (tính tròn năm theo quy định tại khoản 1 Điều này kể từ thời điểm kết
thúc thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng đã được xác định trong chủ trương đầu
tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp
thuận dự án đầu tư) là 50%, số năm lấp đầy từ khi phát sinh doanh thu đến khi đạt
mức tối đa là 05 năm, tỷ lệ lấp đầy tối đa là 90% và giữ ổn định đến hết thời
gian thực hiện dự án.
b) Đối với các nhóm dự án sử dụng
đất vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; dự án sử dụng đất thương mại,
dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng; dự án sử dụng đất để xây dựng
nhà ở cho thuê; phần diện tích đất xây dựng công trình có công năng sử dụng vào
mục đích kinh doanh, thương mại dịch vụ thuộc dự án đầu tư xây dựng có công
năng phục vụ hỗn hợp; phần diện tích sàn sử dụng vào mục đích kinh doanh,
thương mại dịch vụ thuộc dự án xây dựng nhà chung cư có mục đích hỗn hợp và các
nhóm dự án thương mại, dịch vụ khác:
- Các phường Cẩm Thành, phường
Nghĩa Lộ, Phường Trương Quang Trọng: Tỷ lệ lấp đầy trong năm đầu tiên phát sinh
doanh thu là 50%, số năm lấp đầy từ khi phát sinh doanh thu đến khi đạt mức tối
đa là 05 năm, tỷ lệ lấp đầy tối đa là 90% và giữ ổn định đến hết thời gian thực
hiện dự án.
- Các phường Kon Tum, phường
Đăk Cấm, phường Đăk Bla, phường Trà Câu, phường Đức Phổ, phường Sa Huỳnh: Tỷ lệ
lấp đầy trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 50%, số năm lấp đầy từ khi
phát sinh doanh thu đến khi đạt mức tối đa là 05 năm, tỷ lệ lấp đầy tối đa là
80% và giữ ổn định đến hết thời gian thực hiện dự án.
- Các xã, đặc khu còn lại: Tỷ lệ
lấp đầy trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 50%, số năm lấp đầy từ khi
phát sinh doanh thu đến khi đạt mức tối đa là 05 năm, tỷ lệ lấp đầy tối đa là
70% và giữ ổn định đến hết thời gian thực hiện dự án.
Điều 4. Một
số chỉ tiêu cụ thể ước tính chi phí phát triển theo phương pháp thặng dư quy định
tại điểm đ khoản 3 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
1. Đối với thời gian xây dựng,
tiến độ xây dựng thì căn cứ vào tiến độ đã được xác định trong chủ trương đầu
tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp
thuận dự án đầu tư để ước tính chi phí phát triển của dự án. Số năm xây dựng và
phát sinh chi phí của dự án được tính tròn năm theo quy định tại khoản
5 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP. Trường hợp thời gian xây dựng và phát
sinh chi phí của dự án đã được phê duyệt trong chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời
thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư
không tròn năm thì khoảng thời gian không tròn năm từ 06 tháng trở lên được
tính tròn thành 01 năm; dưới 06 tháng thì không tính thời gian xây dựng và phát
sinh chi phí của dự án đối với khoảng thời gian này.
Trường hợp trong các văn bản về
chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định
phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định thời gian xây dựng, tiến độ
xây dựng thì xác định như sau:
a) Đối với nhóm dự án đầu tư
xây dựng nhà ở được phép phân lô, bán nền, chuyển quyền sử dụng đất cho cá nhân
tự xây dựng nhà ở; dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng
đất gắn với hạ tầng:
|
Quy mô Dự án/khu đất
|
Thời gian xây dựng: Kể từ ngày được giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
|
Tiến độ xây dựng
(% lần lượt theo từng năm)
|
|
Dưới 5 ha
|
01 năm
|
100
|
|
Từ 5 ha đến dưới 20 ha
|
02 năm
|
50-50
|
|
Từ 20 ha đến dưới 50 ha
|
03 năm
|
30-35-35
|
|
Từ 50ha trở lên
|
04 năm
|
25-25-25-25
|
b) Đối với nhóm dự án đầu tư
xây dựng nhà ở mà phải xây dựng nhà ở toàn bộ hoặc có một phần được phép phân
lô, bán nền, chuyển quyền sử dụng đất cho cá nhân tự xây dựng nhà ở; dự án đầu
tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp:
|
Quy mô Dự án/khu đất
|
Thời gian xây dựng: Kể từ ngày được giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
|
Tiến độ xây dựng
(% lần lượt theo từng năm)
|
|
Dưới 5ha
|
02 năm
|
50-50
|
|
Từ 5 ha đến dưới 20 ha
|
03 năm
|
30-35-35
|
|
Từ 20 ha đến dưới 50 ha
|
04 năm
|
25-25-25-25
|
|
Từ 50 ha trở lên
|
05 năm
|
20-20-20-20-20
|
c) Đối với nhóm dự án xây dựng
nhà chung cư với mục đích để ở hoặc mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và làm văn
phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ:
|
Quy mô Dự án
|
Thời gian xây dựng: Kể từ ngày được giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
|
Tiến độ xây dựng
(% lần lượt theo từng năm)
|
|
Dưới 50.000 m² sàn xây dựng
|
02 năm
|
50-50
|
|
Từ 50.000 m² đến 100.000 m² sàn xây dựng
|
03 năm
|
30-35-35
|
|
Từ trên 100.000 m² đến 200.000 m² sàn xây dựng
|
04 năm
|
25-25-25-25
|
|
Trên 200.000 m² sàn xây dựng
|
05 năm
|
20-20-20-20-20
|
d) Đối với nhóm dự án sử dụng đất
vào mục đích đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, khu công nghệ cao:
|
Quy mô Dự án/khu đất
|
Thời gian xây dựng: Kể từ ngày được giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
|
Tiến độ xây dựng
(% lần lượt theo từng năm)
|
|
Dưới 5 ha
|
01 năm
|
100
|
|
Từ 5 ha đến dưới 20 ha
|
02 năm
|
50-50
|
|
Từ 20 ha đến dưới 50 ha
|
03 năm
|
30-35-35
|
|
Từ 50ha trở lên
|
04 năm
|
25-25-25-25
|
đ) Đối với nhóm dự án sử dụng đất
vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; dự án sử dụng đất thương mại, dịch
vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng; dự án sử dụng đất để xây dựng
nhà ở cho thuê và các nhóm dự án thương mại, dịch vụ khác:
|
Quy mô Dự án
|
Thời gian xây dựng: Kể từ ngày được giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
|
Tiến độ xây dựng
(% lần lượt theo từng năm)
|
|
Dưới 50.000 m² sàn xây dựng
|
02 năm
|
50-50
|
|
Từ 50.000 m² đến 100.000 m² sàn xây dựng
|
03 năm
|
30-35-35
|
|
Từ trên 100.000 m² đến 200.000 m² sàn xây dựng
|
04 năm
|
25-25-25-25
|
|
Trên 200.000 m² sàn xây dựng
|
05 năm
|
20-20-20-20-20
|
2. Tỷ lệ % để xác định chi phí
kinh doanh, bao gồm:
a) Chi phí tiếp thị, quảng cáo,
phát triển thương hiệu, bán hàng, hỗ trợ chiết khấu bán hàng được tính bằng 01%
doanh thu phát triển.
b) Chi phí quản lý vận hành được
tính bằng tỷ lệ % trên doanh thu phát triển phù hợp với tính chất dự án, cụ thể:
- Nhóm dự án cho thuê sàn dịch
vụ - thương mại, văn phòng, cho thuê căn hộ để ở và các nhóm dự án dịch vụ,
thương mại khác: 10%.
- Nhóm dự án kinh doanh khách sạn,
lưu trú du lịch: 35%.
- Nhóm dự án trông giữ xe: 5%.
3. Chi phí lãi vay, lợi nhuận của
nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh được tính bằng
15% nhân với tổng của chi phí quy định tại điểm a, điểm b khoản
3 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
226/2025/NĐ-CP và giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất, khu đất cần định giá.
4. Trường hợp các chỉ tiêu để
xác định giá đất đối với nhóm dự án cụ thể theo phương pháp thặng dư mà chưa được
quy định tại Điều 3, Điều 4 Quyết định này thì tổ chức thực hiện định giá đất đề
xuất trong báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định
giá đất cụ thể xem xét, quyết định đối với từng dự án.
Điều 5. Các
yếu tố ảnh hưởng đến giá đất quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số
71/2024/NĐ-CP
1. Đối với đất phi nông nghiệp
a) Vị trí, địa điểm của thửa đất,
khu đất: khoảng cách đến trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, chợ, cơ sở
y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, công viên khu vui chơi giải trí.
b) Điều kiện về giao thông: độ
rộng, kết cấu mặt đường, tiếp giáp với 01 hoặc nhiều mặt đường.
c) Điều kiện về cấp thoát nước,
cấp điện.
d) Diện tích, kích thước, hình
thể của thửa đất, khu đất: diện tích, kích thước mặt tiền, chiều sâu, hình thể
thửa đất, khu đất.
đ) Các yếu tố liên quan đến quy
hoạch xây dựng gồm: hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, chỉ giới xây dựng, giới
hạn về chiều cao công trình xây dựng, giới hạn số tầng hầm được xây dựng theo
quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu
có).
e) Hiện trạng môi trường, an
ninh.
g) Thời hạn sử dụng đất.
h) Các yếu tố khác ảnh hưởng đến
giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương:
thửa đất bị tim đường đâm vào; đối diện hoặc tiếp giáp khu nghĩa trang, nghĩa địa,
chùa, dinh, miếu, bãi rác, khu xử lý chất thải; đối diện hoặc tiếp giáp chợ,
trung tâm thương mại; đối diện công viên cây xanh, hồ nước hoặc tiếp giáp với mặt
thoáng.
2. Đối với đất nông nghiệp
a) Năng suất cây trồng, vật
nuôi.
b) Vị trí, đặc điểm thửa đất,
khu đất: khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
c) Điều kiện giao thông phục vụ
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: độ rộng, cấp đường, kết cấu mặt đường; điều kiện về
địa hình.
d) Thời hạn sử dụng đất, trừ đất
nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất
nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ
vào thời hạn sử dụng đất.
đ) Các yếu tố khác ảnh hưởng đến
giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa
phương: Điều kiện tưới tiêu, thổ nhưỡng.
3. Mức độ chênh lệch tối đa của
từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này để xác
định mức tương đồng nhất định là 30%. Giá đất của thửa đất cần định giá đã xác
định phải bảo đảm chênh lệch với từng giá đất ước tính không quá 15% theo quy định
tại khoản 8 Điều 4 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
4. Cách thức điều chỉnh đối với
từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cụ thể như sau:
Tổ chức tư vấn xác định giá đất
căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này theo nguyên tắc lấy thửa
đất, khu đất định giá làm chuẩn để thực hiện đề xuất mức điều chỉnh chênh lệch
(tăng lên hoặc giảm xuống) của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong báo cáo
thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể xem
xét, quyết định.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 18 tháng 6 năm 2026.
2. Các Quyết định sau đây hết
hiệu lực thi hành gồm:
a) Quyết định số
09/2025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định một số chỉ tiêu cụ thể, yếu tố ảnh hưởng đến giá đất khi áp dụng
phương pháp định giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo Nghị định
71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
b) Quyết định số
03/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum quy
định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Tổ chức thực hiện định giá đất
căn cứ các chỉ tiêu, yếu tố ảnh hưởng đến giá đất quy định tại Quyết định này để
tổ chức thực hiện xây dựng phương án giá đất.
2. Hội đồng thẩm định bảng giá đất,
Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể tổ chức thực hiện thẩm định bảng giá đất,
phương án giá đất cụ thể theo quy định.
3. Trong quá trình thực hiện
Quyết định này nếu phát sinh khó khăn vướng mắc, các tổ chức, cá nhân và cơ
quan có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 4 Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ pháp chế, Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Đoàn thể Chính trị - Xã hội tỉnh;
- Ban Kinh tế - Ngân sách, HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh uỷ, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- VPUB: PCVP, các phòng, ban, đơn vị;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Cổng TT-ĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Tâm Hiển
|