|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 82/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 31 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA,
KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 ngày 4 tháng 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật;
Căn
cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản
quy phạm pháp luật;
Căn
cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực Quản
lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn
cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn
cứ Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ Nội vụ Quy định
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định
số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp,
phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3797/TTr-SNV ngày 29 tháng 10 năm 2025;
Uỷ ban
nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy
định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 11 năm
2025 và thay thế Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm
2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành quy định một số nội dung về
công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Quyết định số
22/2024/QĐ- UBND ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban
hành Quy định Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các đoàn thể
chính trị xã hội tỉnh; các Ban, cơ quan, Đảng ủy thuộc Tỉnh ủy; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường; các cụm, khối thi đua thuộc tỉnh và các tổ chức, cá
nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Hội đồng TĐKT Trung ương;
- Ban TĐKT Trung ương;
- Cục Kiểm tra VB và XLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh Phú Thọ;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các Ban, cơ quan thuộc Tỉnh uỷ;
- Các sở, ban, ngành;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGXV (VX12,VX17).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Duy Đông
|
QUY ĐỊNH
VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 82/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định
này quy định chi tiết thi hành khoản 4 và khoản 6 Điều 24, khoản 3 Điều 26, khoản
3 Điều 27, khoản 3 Điều 28, khoản 6 Điều 74, khoản 2 Điều 75, khoản 6 Điều 84
Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; nội dung phân cấp tại khoản 2 Điều 6
Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các
cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, tập thể, cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Các
cá nhân, tập thể ngoài tỉnh; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước
ngoài; cá nhân, tổ chức người nước ngoài có thành tích đóng góp cho sự nghiệp
xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh Phú Thọ.
3. Các
cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Thực hiện
theo quy định tại Điều 5 Luật Thi đua, khen thưởng; Điều 4 Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp,
phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và một số quy định cụ thể
sau:
1. Kết
quả khen thưởng thành tích đột xuất, thi đua theo chuyên đề không dùng làm căn
cứ để đề nghị cấp trên khen thưởng công trạng.
2. Khi
xét khen thưởng người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vào thành
tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo. Không khen thưởng tập thể có người đứng
đầu bị xử lý kỷ luật hoặc có cá nhân bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở
lên. Đối với cấp phó được ủy quyền phụ trách trong năm, thực hiện nguyên tắc
khen thưởng như người đứng đầu.
3. Chú
trọng khen thưởng công chức, viên chức, người lao động trực tiếp (nông dân,
công nhân, cá nhân không hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý) trong tổng
số cá nhân đề nghị khen thưởng.
Điều 4. Căn cứ xét thi đua, khen thưởng
1.
Khen thưởng công trạng
Được
thực hiện vào dịp tổng kết hằng năm, tổng kết năm học, căn cứ thành tích đạt được,
tiêu chuẩn thi đua, khen thưởng, điều kiện và hoàn cảnh cụ thể lập được thành
tích và đáp ứng các tiêu chuẩn của Luật Thi đua, khen thưởng và Quy định này.
Cơ
quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, khi tổng kết năm công tác được
đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho các tập thể, cá nhân
thuộc đơn vị khi có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong phong trào thi đua.
2.
Khen thưởng chuyên đề
Được
thực hiện vào dịp sơ kết hoặc tổng kết phong trào thi đua hoặc chuyên đề theo từng
giai đoạn hoặc phong trào thi đua chào mừng kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền
thống nhân dịp năm tròn (năm có chữ số cuối cùng là 0) hoặc năm lẻ 5 (năm có chữ
số cuối cùng là 5); căn cứ nội dung, tiêu chí và kết quả thực hiện các nội
dung, tiêu chí theo kế hoạch thi đua để xem xét khen thưởng theo quy định.
3.
Khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất
Căn cứ
vào điều kiện, hoàn cảnh lập thành tích, kết quả đạt được của tập thể, cá nhân.
4.
Khen thưởng đối ngoại
Tặng
thưởng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập
thể người nước ngoài có thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh Phú Thọ.
Chương II
ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN
DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 5. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
1.
Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động vào dịp tổng kết năm kế hoạch; tổng kết năm học đạt
tiêu chuẩn quy định tại Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng và đạt các tiêu chuẩn
sau:
a)
Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ.
b)
Tích cực hưởng ứng, tham gia các phong trào thi đua, các hoạt động của các tổ
chức đoàn thể của cơ quan, đơn vị phát động, tổ chức.
2.
Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho công nhân, người lao động trong các
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác đạt các tiêu chuẩn sau:
a)
Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước,
nội quy, quy trình sản xuất; trong lao động; có đạo đức, lối sống lành mạnh,
đoàn kết, tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp.
b) Lao
động, sản xuất có hiệu quả, tích cực tham gia phong trào thi đua và hoạt động
xã hội.
3.
Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho nông dân và người lao động không thuộc
đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:
a)
Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước;
chấp hành tốt các quy ước, quy định của địa phương nơi cư trú; có đạo đức, lối
sống lành mạnh; đoàn kết, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng, lao động,
sản xuất có hiệu quả được cộng đồng suy tôn, công nhận.
b)
Tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua do địa phương, tổ chức đoàn thể nơi
cư trú phát động và các hoạt động công tác từ thiện, an sinh xã hội trên địa
bàn.
Điều 6. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
Danh hiệu
“Tập thể lao động tiên tiến” xét tặng hằng năm vào dịp tổng kết năm kế hoạch, tổng
kết năm học cho tập thể tiêu biểu được lựa chọn trong số những tập thể hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên; tham gia đầy đủ các phong trào thi đua thường xuyên
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương
phát động; tổ chức đảng (nếu có) được đánh giá, xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm
vụ” trở lên và đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua,
khen thưởng cho các đối tượng sau:
1. Các
tổ chức bên trong của các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của Tỉnh
ủy, các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
các đơn vị trực thuộc Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh;
các phòng thuộc các đơn vị trực thuộc các sở, ngành, đơn vị sự nghiệp của tỉnh
và tương đương.
2. Các
phòng, ban, đơn vị và tương đương thuộc cấp xã và tương đương.
3. Các
đơn vị trực thuộc các doanh nghiệp; các tổ chức kinh tế khác, hợp tác xã, chi
nhánh, văn phòng đại diện, xí nghiệp.
Điều 7. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
Danh
hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” xét tặng hằng năm vào dịp tổng kết năm kế hoạch,
tổng kết năm học cho tập thể thuộc các đối tượng quy định khoản
1, 2 và 3 Điều 6 Quy định này có thành tích tiêu biểu được lựa chọn trong số
các tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; tham gia tích cực, đầy đủ các phong
trào thi đua thường xuyên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị, địa phương phát động, tổ chức đảng xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm
vụ” trở lên và đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua,
khen thưởng.
Điều 8. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”
1.
Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” xét tặng hằng năm theo năm kế
hoạch hoặc theo năm học cho các tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua và đạt các
tiêu chuẩn sau đây:
a)
Hoàn thành xuất sắc, vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong
năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc dẫn đầu trong các cụm, khối thi đua.
b) Nội
bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; tích cực thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội
khác.
2.
Danh hiệu Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể tiêu biểu, xuất
sắc nhất trong phong trào thi đua theo chuyên đề do tỉnh phát động có thời gian
thực hiện từ 03 năm trở lên và đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Nội
bộ đoàn kết; gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật
của Nhà nước; thực hiện tốt pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí.
b) Tổ
chức, triển khai thực hiện đầy đủ, hiệu quả nội dung phong trào thi đua theo
chuyên đề do Ủy ban nhân dân tỉnh phát động; ban hành đầy đủ các văn bản để tổ
chức thực hiện phong trào thi đua, có tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng các
tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu theo thẩm quyền.
c)
Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua hoặc các nhiệm vụ được giao trong
phong trào thi đua.
Chương III
TIÊU CHUẨN CÁC HÌNH THỨC
KHEN THƯỞNG
Điều 9. Giấy khen
1. Giấy
khen của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh xét tặng cho tập thể
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, gương mẫu chấp hành chủ trương của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân
chủ ở cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị phát
động và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có
thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua thường xuyên theo năm kế hoạch hoặc
theo năm học.
b) Có
thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua theo chuyên đề do cơ quan, đơn
vị, địa phương phát động hoặc khi sơ kết, tổng kết việc thực hiện luật, pháp lệnh,
nghị định, nghị quyết... của Trung ương, của tỉnh.
c) Lập
được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đột xuất trong chiến đấu, phục
vụ chiến đấu, đấu tranh phòng, chống tội phạm; trong lao động sản xuất, kinh
doanh; có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của nhà nước, của Nhân dân
có ảnh hưởng và tác dụng nêu gương học tập.
2. Giấy
khen của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh xét tặng, truy tặng cho
cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết,
gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước,
các quy định của cơ quan, đơn vị, địa phương nơi cư trú; tích cực hưởng ứng các
phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị phát động và đạt một trong các tiêu chuẩn
sau:
a) Có
thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua thường xuyên theo năm kế hoạch hoặc
theo năm học.
b) Có
thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua theo chuyên đề do cơ quan, đơn
vị, địa phương phát động hoặc khi sơ kết, tổng kết việc thực hiện luật, pháp lệnh,
nghị định, nghị quyết... của Trung ương, của tỉnh.
c) Lập
được nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đột xuất trong chiến đấu, phục
vụ chiến đấu, đấu tranh phòng, chống tội phạm; trong lao động sản xuất, kinh
doanh, học tập, nghiên cứu khoa học; có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản
của Nhà nước, của Nhân dân có ảnh hưởng và tác dụng nêu gương học tập.
3. Giấy
khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường để tặng cho tập thể, hộ gia đình,
cá nhân, nông dân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Tập
thể, cá nhân, nông dân đạt một trong các tiêu chuẩn tại các điểm a, b, c khoản
2 Điều này.
b) Hộ gia
đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, thực hiện tốt các phong trào thi đua do địa phương phát động hoặc có đóng
góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 100
triệu đồng trở lên, đối với vùng đặc biệt khó khăn từ 50 triệu đồng trở lên
(thành tích được cộng dồn nếu đóng góp nhiều lần trong một năm).
c) Hộ
gia đình có mô hình sản xuất, kinh doanh hiệu quả và đạt lợi nhuận từ 300 triệu
đồng/năm, ổn định từ 02 năm trở lên, trong thời gian đó giúp đỡ được ít nhất 02
hộ thoát nghèo hoặc tạo việc làm thường xuyên và có thu nhập ổn định cho từ 05
lao động trở lên.
d)
Nông dân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước, thực hiện tốt các phong trào thi đua do địa phương phát động; có mô
hình sản xuất, kinh doanh hiệu quả và đạt lợi nhuận từ 300 triệu đồng/năm, ổn định
từ 02 năm trở lên, trong thời gian đó giúp đỡ được ít nhất 01 hộ thoát nghèo hoặc
tạo việc làm thường xuyên và có thu nhập ổn định cho từ 03 lao động trở lên.
4. Giấy
khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc,
Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã tặng cho công nhân, nhân viên, người lao động
và tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước và đạt tiêu chuẩn sau:
a)
Công nhân, nhân viên, người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ, chỉ tiêu sản xuất,
kinh doanh được giao hoặc có sáng kiến nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp, đơn vị.
b) Tập
thể đoàn kết, hoàn thành tốt nhiệm vụ, chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh được giao.
5. Việc
tặng thưởng Giấy khen cho các cá nhân, Hộ gia đình và tập thể hoàn thành tốt
nhiệm vụ ngay sau khi kết thúc đợt thi đua hoặc có đóng góp cho địa phương và
xã hội. Số lượng khen thưởng do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh
nghiệp quản lý trực tiếp xem xét, quyết định.
6. Các
trường hợp cụ thể khác do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương xem
xét, quyết định theo thẩm quyền.
Điều 10. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Bằng
khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương
mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có
thành tích tiêu biểu, xuất sắc được lựa chọn trong số các cá nhân đạt một trong
các tiêu chuẩn sau:
a) Có
thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua chuyên đề do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động hoặc trong các phong trào thi đua chuyên đề
do các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị
sự nghiệp công lập, tổ chức hội cấp tỉnh, các tổ chức thuộc cơ quan Trung ương
được tổ chức theo ngành dọc đặt tại tỉnh phát động và có phạm vi tổ chức trên
toàn ngành, toàn tỉnh.
b) Đạt
thành tích xuất sắc đột xuất, có tác dụng nêu gương học tập, phạm vi ảnh hưởng
trong từng lĩnh vực trên phạm vi toàn tỉnh.
c) Có
đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật,
công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.
d) Có
02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ
02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó
có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc
có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được
nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở. Sáng kiến hoặc đề tài khoa
học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ làm căn cứ xét tặng Bằng
khen chưa được sử dụng để làm tiêu chuẩn xét tặng các danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng trước đó.
đ) Lập
được nhiều thành tích, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực của tỉnh:
công tác, học tập, lao động; có phát minh sáng kiến, sáng chế, ứng dụng tiến bộ
khoa học - công nghệ đem lại hiệu quả được Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh hoặc Trung
ương chứng nhận; cá nhân đạt giải nhất (hoặc huy chương vàng) trong các cuộc
thi, kỳ thi, hội thi, hội diễn cấp quốc gia; cá nhân đạt nhất, nhì, ba, khuyến
khích (hoặc huy chương vàng, bạc, đồng) trong các cuộc thi, kỳ thi, hội thi, hội
diễn khu vực và quốc tế được cơ quan, tổ chức trong khu vực hoặc thế giới tặng
thưởng huy chương, giải thưởng, giấy chứng nhận và các hình thức ghi nhận hợp
pháp khác, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và được cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền của Việt Nam thừa nhận.
e) Trực
tiếp giảng dạy, bồi dưỡng, huấn luyện, hướng dẫn các cá nhân đạt giải cao quy định
tại điểm đ khoản 1 Điều này.
g) Có
thành tích xuất sắc khi sơ kết, tổng kết việc thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định,
chỉ thị, nghị quyết … của Trung ương, của tỉnh.
h)
Nông dân, có mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả và ổn định từ 02 năm trở lên,
giúp đỡ được ít nhất 01 hộ nông dân thoát nghèo hoặc tạo việc làm thường xuyên
và có thu nhập ổn định cho 05 lao động trở lên, có 01 lần được các cơ quan có
thẩm quyền tặng giấy khen.
i)
Công nhân, người lao động có sáng kiến trong lao động, sản xuất và áp dụng đem
lại lợi ích cho tổ chức kinh tế, doanh nghiệp và có đóng góp trong việc đào tạo
bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề được tổ
chức kinh tế, doanh nghiệp công nhận.
k) Cá
nhân có hành động dũng cảm phòng, chống tội phạm, cứu người, bảo vệ tài sản của
Nhân dân, của Nhà nước, trong đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn, bảo vệ an ninh
chính trị, trật tự an toàn xã hội; khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch
bệnh hoặc trong những hoàn cảnh hiểm nghèo khác.
l) Trí
thức, nhà khoa học, doanh nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước, có đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp tỉnh
được nghiệm thu, áp dụng hiệu quả trên địa bàn tỉnh hoặc có sản phẩm tinh thần
và vật chất có giá trị đóng góp vào sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của
tỉnh, thực hiện tốt các trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, doanh nhân.
2. Bằng
khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành
tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đạt một trong các
tiêu chuẩn sau:
a) Có
nhiều thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua thường xuyên, thi đua theo
chuyên đề có phạm vi tổ chức trong toàn ngành, toàn tỉnh.
b) Có
nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị
từ 120 triệu đồng trở lên, đối với gia đình ở các vùng đặc biệt khó khăn giá trị
từ 70 triệu đồng trở lên.
Tuỳ từng
trường hợp, đối với gia đình có điều kiện kinh tế còn khó khăn, mức đóng góp ít
hơn so với quy định thì có thể xem xét khen thưởng.
c) Có
thành tích trong sản xuất kinh doanh, có mô hình phát triển kinh tế đạt lợi nhuận
từ 400 triệu đồng/năm trở lên, trong thời gian đó giúp đỡ được ít nhất 02 hộ
thoát nghèo hoặc tạo việc làm thường xuyên và có thu nhập ổn định cho từ 05 lao
động trở lên.
d) Đã
03 lần đạt danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp xã hoặc hoặc 01
lần đạt danh hiệu hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi cấp tỉnh trở lên.
3. Bằng
khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành
tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và
đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Đạt
một trong các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 74 Luật Thi
đua, khen thưởng.
b) Có
thành tích xuất sắc khi sơ kết, tổng kết việc thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định,
chỉ thị, nghị quyết … của Trung ương, của tỉnh; có nhiều đóng góp tích cực vào
sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh theo quy định.
4. Bằng
khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho tổ chức, cá nhân người nước
ngoài; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể ngoài
tỉnh có nhiều thành tích đóng cho sự phát triển kinh tế - xã hội hoặc có nhiều
thành tích trong các hoạt động xã hội từ thiện, nhân đạo trên địa bàn tỉnh.
5. Trường
hợp cụ thể khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định khen thưởng
theo thẩm quyền.
Chương IV
HỒ SƠ, THỦ TỤC, THỜI ĐIỂM
ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; VIỆC CÔNG NHẬN MỨC
ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ
Điều 11. Thời điểm xét khen thưởng; thời gian nhận hồ sơ, thẩm
định và thông báo kết quả thẩm định, kết
quả khen thưởng
1. Thời
điểm xét khen thưởng
a) Khối
thi đua, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thực hiện việc xét, đề nghị
khen thưởng thành tích công trạng vào dịp tổng kết năm công tác.
b) Khối
thi đua các cấp học, trình độ đào đạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
Giáo dục mầm non; Giáo dục phổ thông; Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ
cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề
nghiệp khác; Giáo dục đại học thực hiện việc xét, đề nghị khen thưởng thành
tích công trạng vào dịp tổng kết năm học.
2. Thời
gian Sở Nội vụ nhận hồ sơ khen thưởng
Hồ sơ
các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
khen thưởng nộp trực tiếp tại Sở Nội vụ (qua Ban Thi đua - Khen thưởng) hoặc
thông qua hệ thống bưu chính theo thời hạn sau:
a) Đối
với khen thưởng thành tích công trạng: Hồ sơ nộp trước ngày 25/02 hằng năm. Hệ
thống ngành giáo dục quốc dân có thời điểm đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân
theo năm học, hồ sơ nộp trước ngày 15/8 hằng năm.
b) Đối
với khen thưởng đột xuất: Hồ sơ nộp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
lập được thành tích.
c) Đối
với khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua theo chuyên đề: Hồ sơ nộp
trước hội nghị sơ, tổng kết 10 ngày làm việc.
Khi
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa
phương gửi bản giấy (bản chính) của hồ sơ khen thưởng đồng thời gửi các tệp tin
điện tử (file pdf của hồ sơ khen thưởng, file word của Tờ trình kèm theo danh
sách của cấp trình khen).
3. Thời
gian Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (trừ
khen thưởng đột xuất).
4. Thời
gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng
a) Đối
với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưởng, trong
thời gian 05 ngày làm việc, Sở Nội vụ ủy quyền cho Ban Thi đua - Khen thưởng
thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa
phương; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưởng.
b) Trường
hợp Sở Nội vụ đã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng
nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không quyết định khen thưởng thì sau thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh
về việc không khen thưởng, Sở Nội vụ thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị
khen thưởng đến các đơn vị.
c) Sau
khi nhận được quyết định khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trong
thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) cấp phát hiện
vật khen thưởng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương trình khen thưởng (trừ
các trường hợp khen thưởng được trao tại các hội nghị của tỉnh).
Điều 12. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua
cấp tỉnh”
1. Sở
Nội vụ thẩm định hồ sơ, báo cáo Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tặng danh hiệu “Chiến
sĩ thi đua cấp tỉnh”.
2. Hồ
sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 01 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ
trình đề nghị của cấp trình khen thưởng.
b) Báo
cáo thành tích của cá nhân có xác nhận của cấp trình khen thưởng.
c)
Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
cấp trình khen thưởng.
d) Chứng
nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hiệu quả áp dụng và phạm
vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
và công nghệ.
3. Hồ
sơ Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gồm: Tờ trình của Sở Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” và các
tệp tin điện tử của hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua.
Điều 13. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Uỷ
ban nhân dân tỉnh”
1. Sở
Nội vụ thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”.
2. Hồ
sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy
ban nhân dân tỉnh” 01 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ
trình đề nghị của cấp trình khen thưởng.
b) Báo
cáo thành tích tập thể có xác nhận của cấp trình khen thưởng.
c)
Biên bản bình xét và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp
trình khen thưởng.
3. Hồ
sơ Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gồm: Tờ trình của Sở Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”
và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng.
Điều 14. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động
xuất sắc”
1. Sở
Nội vụ thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”.
2. Hồ
sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động
xuất sắc” 01 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ
trình đề nghị của cấp trình khen thưởng.
b) Báo
cáo thành tích tập thể có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
c)
Biên bản bình xét và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp
trình khen thưởng.
3. Hồ
sơ Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gồm: Tờ trình của Sở Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” và
các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng.
Điều 15. Hồ sơ, thủ tục xét tặng Bằng khen của Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân tỉnh
Sở Nội
vụ thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tặng
thưởng Bằng khen.
1.
Khen thưởng thành tích công trạng và phong trào thi đua theo chuyên đề 01 bộ (bản
chính) gồm:
a) Tờ
trình đề nghị của cấp trình khen thưởng.
b) Báo
cáo thành tích của tập thể hoặc cá nhân có xác nhận của cấp trình khen thưởng.
c)
Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng.
2.
Khen thưởng thành tích đột xuất 01 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ
trình đề nghị của cấp trình khen thưởng.
b) Báo
cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể lập được thành tích có xác nhận của
cấp trình khen thưởng hoặc báo cáo tóm tắt của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý
trực tiếp, trong đó ghi rõ hành động, thành tích đạt được hoặc tóm tắt kết quả
lập thành tích để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.
3.
Khen thưởng đối ngoại 01 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ
trình đề nghị của cấp trình khen thưởng.
b) Báo
cáo thành tích của tập thể hoặc cá nhân có xác nhận của cấp trình khen thưởng.
c) Biên
bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng (nếu
có).
4. Hồ
sơ Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gồm: Tờ trình của Sở Nội vụ
kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen
thưởng.
Điều 16. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ
thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”
1.
Phòng Văn hóa - Xã hội hoặc phòng chuyên môn được giao phụ trách công tác thi
đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ, trình Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa
phương xem xét, quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động
tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”.
2. Hồ
sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua có 01 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ
trình đề nghị của cấp trình khen thưởng.
b) Báo
cáo thành tích của cá nhân, tập thể có xác nhận của cấp trình khen thưởng.
c)
Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
cùng cấp đối với danh hiệu Chiến sỹ thi cơ sở.
d) Chứng
nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với sáng kiến hoặc đề
tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ hoặc quyết định,
thông báo hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (áp dụng trong trường hợp đề nghị danh
hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”).
3. Thời
gian Phòng Văn hóa - Xã hội hoặc phòng chuyên môn được giao phụ trách công tác
thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình Thủ trưởng cơ quan, tổ
chức, đơn vị, địa phương trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định (trừ khen thưởng đột xuất).
4. Thời
gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng
a) Đối
với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưởng, trong
thời gian 05 ngày làm việc, Phòng Văn hóa - Xã hội hoặc phòng chuyên môn được
giao phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thông
báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trình khen thưởng;
văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưởng.
b) Sau
khi nhận được quyết định khen thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Phòng
Văn hóa - Xã hội hoặc phòng chuyên môn được giao phụ trách công tác thi đua,
khen thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp phát hiện vật khen thưởng cho cơ
quan, tổ chức, cá nhân trình khen thưởng (trừ các trường hợp khen thưởng được
trao tại các hội nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương).
Điều 17. Hồ sơ, thủ tục xét tặng Giấy khen
1.
Phòng Văn hóa - Xã hội hoặc phòng chuyên môn được giao phụ trách công tác thi
đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ, trình Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, tổ chức,
đơn vị, địa phương xem xét, quyết định tặng Giấy khen.
2. Hồ
sơ đề nghị xét tặng Giấy khen 01 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ
trình đề nghị của cấp trình khen thưởng.
b) Báo
cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình
khen thưởng.
c)
Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng.
3. Thời
gian thẩm định hồ sơ, trình khen thưởng và thông báo kết quả thẩm định, kết quả
khen thưởng theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 16 Quy định
này.
Điều 18. Xin ý kiến khen thưởng
Khi
trình khen thưởng từ cấp tỉnh cho tập thể và cá nhân là Thủ trưởng các doanh
nghiệp; đơn vị cơ sở trực thuộc các sở, ngành có trụ sở đóng trên địa bàn các
xã, phường hoặc trưởng các phòng, ban cấp xã. Trong những trường hợp cần thiết,
phải có văn bản cho ý kiến của các sở, ngành quản lý cấp tỉnh hoặc lấy ý kiến
các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan. Thủ tục xin ý kiến do cơ quan Thường
trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh thực hiện.
Điều 19. Trách nhiệm trong việc kê khai và xác nhận thành
tích
1. Tập
thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác trong
việc kê khai, báo cáo thành tích đề nghị các cấp xét khen thưởng.
2. Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương: Chịu trách nhiệm kiểm tra, thẩm định tính
chính xác của hồ sơ đề nghị xét khen thưởng cho tập thể, cá nhân của cơ quan,
đơn vị, địa phương mình trước khi đề nghị cấp trên khen thưởng.
Điều 20. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập
thể
1. Việc
công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân thực hiện theo quy định của
Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các quy định có liên quan.
2. Việc
công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với tập thể được thực hiện theo quy định
của Đảng về kiểm điểm và đánh giá xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể,
cá nhân trong hệ thống chính trị và quy định của tỉnh, của cơ quan, đơn vị.
Chương V
THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI
HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC
KHEN THƯỞNG
Điều 21. Thủ tục, hồ sơ cấp đổi hiện vật khen thưởng
1. Thủ
tục cấp đổi hiện vật khen thưởng cấp tỉnh
a) Tập
thể có công văn; cá nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị cấp đổi gửi cơ quan, tổ chức,
đơn vị, địa phương (nơi đang công tác hoặc nơi cư trú) kèm theo hiện vật khen
thưởng đề nghị cấp đổi.
b) Cơ
quan, tổ chức, đơn vị, địa phương tổng hợp và gửi công văn đề nghị cấp đổi kèm
theo danh sách và hiện vật khen thưởng cũ, hư hỏng gửi Sở Nội vụ (qua Ban Thi
đua - Khen thưởng) để xem xét, cấp đổi.
2. Hồ
sơ đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng cấp tỉnh gửi về Sở Nội vụ (qua Ban Thi đua - Khen thưởng) 01 bộ (bản
chính) gồm: Công văn đề nghị cấp đổi kèm theo danh sách tập thể, cá nhân, hộ
gia đình và hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi (hiện vật bị hư hỏng vì lý do
khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai bằng).
3. Căn
cứ công văn đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị,
địa phương, Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) tra cứu, xác nhận khen thưởng,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện cấp đổi hiện vật khen thưởng;
đồng thời, thu lại hiện vật khen thưởng cũ hỏng.
Hiện vật
khen thưởng thu lại do cấp đổi, Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) có trách
nhiệm thực hiện thanh lý hoặc xử lý, tiêu hủy theo quy định hiện hành.
Điều 22. Thủ tục, hồ sơ cấp lại hiện vật khen thưởng
1. Thủ
tục cấp lại hiện vật khen thưởng cấp tỉnh
a) Tập
thể có công văn; cá nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị cấp lại gửi cơ quan, tổ chức,
đơn vị, địa phương (nơi đang công tác hoặc nơi cư trú).
b) Cơ
quan, tổ chức, đơn vị, địa phương đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp
và gửi công văn kèm theo danh sách đến Sở Nội vụ qua Ban Thi đua - Khen thưởng)
để xem xét, cấp lại.
2. Hồ
sơ đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng cấp tỉnh gửi về Sở Nội vụ (qua Ban Thi
đua - Khen thưởng) 01 bộ (bản chính) gồm: Công văn đề nghị cấp lại kèm theo danh
sách tập thể, cá nhân, hộ gia đình có hiện vật khen thưởng bị thất lạc, bị mất
do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai bằng.
3. Căn
cứ công văn đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị,
địa phương, Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) tra cứu hồ sơ, xác nhận khen
thưởng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị cấp lại và thực hiện cấp lại
hiện vật khen thưởng.
Điều 23. Thời gian giải quyết cấp đổi, cấp lại hiện vật khen
thưởng
1. Các
cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đề nghị cấp đổi, cấp lại của cá nhân, tập thể, hộ gia đình phải xác
nhận khen thưởng và gửi hồ sơ tới Sở Nội vụ (qua Ban Thi đua - Khen thưởng).
2.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng) tra cứu, xác nhận khen thưởng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh và trả kết quả cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cho các cơ quan,
tổ chức, đơn vị, địa phương.
Điều 24. Thủ tục, hồ sơ hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng cấp tỉnh và cấp
cơ sở (cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương)
1. Tập
thể, cá nhân, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2
Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.
2. Căn
cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc tập thể, cá nhân có
hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua,
khen thưởng, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền
khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.
3. Hồ
sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp
tỉnh và cấp cơ sở 01 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ
trình của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương đề nghị hủy bỏ quyết định đối với
từng danh hiệu thi đua, loại hình khen thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
b) Báo
cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm
quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo
Quyết định khen thưởng).
4. Sở
Nội vụ tổng hợp hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Phòng Văn hóa - Xã hội
hoặc phòng chuyên môn được giao phụ trách công tác thi đua, khen thưởng tổng hợp
hồ sơ trình Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương hủy bỏ quyết định tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định.
5. Hồ
sơ Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
Phòng Văn hóa - Xã hội hoặc phòng chuyên môn được
giao phụ trách công tác thi đua, khen thưởng trình Thủ trưởng cơ quan, tổ chức,
đơn vị, địa phương gồm: Tờ trình của Sở Nội vụ hoặc Phòng Văn hóa - Xã hội hoặc
phòng chuyên môn được giao phụ trách công tác thi đua, khen thưởng kèm theo hồ
sơ được quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 25. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng
1. Thu
hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
a)
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định
tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng
và tiền thưởng đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương nơi đã trình
khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
b) Cơ
quan, tổ chức, đơn vị, địa phương có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ
gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Sở Nội vụ
trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng
bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo
quy định.
c) Sở
Nội vụ có trách nhiệm đôn đốc địa phương, đơn vị tổ chức thu hồi hiện vật khen
thưởng đã nhận.
2. Thu
hồi hiện vật và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, đơn vị
a)
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng của cấp có thẩm quyền, cá nhân, tập thể, hộ gia
đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận
cho cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khen thưởng.
b) Cơ
quan có thẩm quyền ra quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng
và tiền thưởng đã nhận đúng thời hạn và tổ chức thu hồi theo quy định.
Chương VI
HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN
THƯỞNG
Điều 26. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh
1. Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh là cơ quan tham mưu, tư vấn cho Tỉnh uỷ, Ủy ban
nhân dân tỉnh về tổ chức các phong trào thi đua và công tác khen thưởng trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ.
2.
Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh gồm:
a) Chủ
tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Các
Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là Phó Chủ tịch thứ
nhất Hội đồng, Giám đốc Sở Nội vụ là Phó Chủ tịch Thường trực;
c) Các
Uỷ viên Hội đồng.
3. Chủ
tịch Hội đồng quyết định thành phần, số lượng thành viên Hội đồng; nhiệm vụ,
quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các Ủy viên Hội đồng, cơ quan thường trực
giúp việc cho Hội đồng; ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng.
4. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Hội đồng:
a)
Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động các phong trào thi đua
theo thẩm quyền.
b) Định
kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc
sơ kết, tồng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ
trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng
giai đoạn; tồ chức thi đua theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
c)
Tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc tổ chức, triển
khai thực hiện các phong trào thi đua và các chủ trương, chính sách, pháp luật
về thi đua, khen thưởng.
d)
Tham mưu, tư vấn cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng thưởng danh
hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng.
5. Hoạt
động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh:
a) Hội
đồng hoạt động theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, biểu quyết theo đa số, các ý
kiến khác nhau của thành viên Hội đồng về việc đề xuất các chủ trương, chính
sách về thi đua, khen thưởng được báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Hội đồng để xem xét, quyết định.
b) Hội
đồng họp định kỳ 06 tháng một lần để đánh giá công tác của Hội đồng, tổng hợp
tình hình phong trào thi đua và công tác khen thưởng của tỉnh; đề xuất phương
hướng, nhiệm vụ 06 tháng tiếp theo và cho ý kiến giải quyết những vấn đề cần
thiết khác. Hội đồng có thể họp bất thường do Chủ tịch Hội đồng triệu tập.
Ngoài các phiên họp theo quy chế, cơ quan Thường trực Hội đồng xin ý kiến các
thành viên Hội đồng bằng văn bản đối với các hình thức khen thưởng chuyên đề,
khen thưởng phong trào thi đua.
Chủ tịch
Hội đồng chủ trì hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng chủ trì phiên
họp.
c) Hội
đồng họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự. Riêng đối với phiên họp
Hội đồng xét tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng phải có ít nhất 80% tổng số Ủy
viên Hội đồng tham dự. Trường hợp ủy viên Hội đồng vắng mặt, cơ quan thường trực
Hội đồng lấy ý kiến ủy viên Hội đồng bằng văn bản; tổng hợp ý kiến báo cáo Chủ
tịch Hội đồng xem xét, quyết định. Khi xét thấy cần thiết, Chủ tịch Hội đồng có
thể mời Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan tham dự cuộc họp để trao đổi
thông tin về các vấn đề Hội đồng quan tâm.
Đối với
các trường hợp đề nghị tặng, truy tặng danh hiệu thi đua cấp Nhà nước gồm: Danh
hiệu “Tỉnh Anh hùng”, “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”,
“Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được các thành viên của Hội đồng bỏ phiếu và phải
có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng
(nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).
Đối với
danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng đạt
từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng
vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).
d) Các
kết luận của Hội đồng được thông qua tại phiên họp của Hội đồng. Trong trường hợp
đặc biệt không tổ chức họp Hội đồng, kết luận của Hội đồng được Chủ tịch hoặc
Phó Chủ tịch Hội đồng ký ban hành trên cơ sở lấy ý kiến của các thành viên Hội
đồng bằng văn bản.
6. Ban
Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ là cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng tỉnh.
Điều 27. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở
1. Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở do Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
địa phương có trách nhiệm thành lập.
2.
Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở gồm:
a) Chủ
tịch Hội đồng là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương.
b)
Không quá 02 Phó Chủ tịch Hội đồng.
c) Các
Ủy viên Hội đồng.
3. Chủ
tịch Hội đồng quyết định thành phần, số lượng thành viên Hội đồng; nhiệm vụ,
quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các Ủy viên Hội đồng do Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị, địa phương quy định.
4. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Hội đồng:
a)
Tham mưu cho Thủ trưởng phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền.
b) Định
kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc
sơ kết, tồng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ
trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng
giai đoạn; tổ chức thi đua theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
c)
Tham mưu cho Thủ trưởng kiểm tra các phong trào thi đua và thực hiện các chủ
trương, chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng.
d)
Tham mưu, tư vấn cho Thủ trưởng quyết định tặng thưởng danh hiệu thi đua và các
hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
5. Hoạt
động của Hội đồng:
a) Hội
đồng hoạt động theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, biểu quyết theo đa số, các ý
kiến khác nhau của thành viên Hội đồng về việc đề xuất các chủ trương, chính
sách về thi đua, khen thưởng báo cáo với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa
phương để xem xét, quyết định.
b) Hội
đồng họp định kỳ 06 tháng một lần để đánh giá công tác của Hội đồng, tổng hợp
tình hình phong trào thi đua và công tác khen thưởng; đề xuất phương hướng, nhiệm
vụ 06 tháng tiếp theo và cho ý kiến giải quyết những vấn đề cần thiết khác. Hội
đồng có thể họp bất thường do Chủ tịch Hội đồng triệu tập. Ngoài các phiên họp
theo quy chế, cơ quan Thường trực Hội đồng xin ý kiến các thành viên Hội đồng bằng
văn bản đối với các hình thức khen thưởng chuyên đề, khen thưởng phong trào thi
đua.
Chủ tịch
Hội đồng chủ trì hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp.
c) Hội
đồng họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự. Trường hợp ủy viên Hội
đồng vắng mặt, cơ quan thường trực Hội đồng lấy ý kiến ủy viên Hội đồng bằng
văn bản; tổng hợp ý kiến báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định. Khi xét
thấy cần thiết, Chủ tịch Hội đồng có thể mời Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên
quan tham dự cuộc họp để trao đổi thông tin về các vấn đề Hội đồng quan tâm.
d) Các
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng gồm: “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”,
“Tập thể lao động xuất sắc”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua cơ
sở” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng đạt từ 80% trở lên tính trên tổng số
thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng
văn bản); tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng với các danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng cấp Nhà nước thực hiện theo quy định tại điểm c khoản
5 Điều 26 Quy định này.
5. Cơ
quan Thường trực của Hội đồng thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở là bộ phận thực
hiện công tác thi đua, khen thưởng cùng cấp.
Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28. Trách nhiệm thi hành
1. Uỷ
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh; các
Ban, cơ quan thuộc Tỉnh uỷ; các sở, ban, ngành, đơn vị; Ủy ban nhân dân các xã,
phường, các cụm, khối thi đua thuộc tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực
hiện nghiêm túc Quy định này.
2. Sở
Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc
các cụm, khối thi đua, các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện
nghiêm túc Quy định này.
3. Các
cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh có trách nhiệm tuyên truyền chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và của tỉnh về công tác thi đua, khen
thưởng; thường xuyên đăng tải khẩu hiệu, nội dung thi đua; phổ biến, nêu gương
các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, các gương điển hình tiên tiến người
tốt, việc tốt trong các phong trào thi đua; tuyên truyền phản ánh kết quả đạt
được của các phong trào thi đua và công tác khen thưởng; kịp thời phản ánh đấu
tranh các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.
4.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, đơn vị phản
ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ) để tổng
hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù
hợp./.
PHỤ LỤC
MỘT SỐ MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 82/2025/QĐ-UBND)
|
Mẫusố 01
|
Mẫu
Tờ trình đề nghị khen thưởng
|
|
Mẫu số 02
|
Báo
cáo thành tích đề nghị danh hiệu thi đua đối với tập thể
|
|
Mẫu số 03
|
Báo
cáo thành tích đề nghị danh hiệu thi đua đối với cá nhân
|
|
Mẫu số 04
|
Báo
cáo thành tích đề nghị khen thưởng công trạng cho tập thể
|
|
Mẫu số 05
|
Báo cáo
thành tích đề nghị khen thưởng công trạng cho cá nhân
|
|
Mẫu số 06
|
Báo
cáo thành tích khen thưởng đột xuất (Bằng khen, Giấy khen cho tập thể, cá
nhân)
|
|
Mẫu số 07
|
Báo cáo
thành tích đề nghị khen thưởng (Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Giấy khen) theo phong trào thi đua hoặc chuyên đề phục vụ nhiệm vụ chính trị
của Đảng, Nhà nước cho tập thể, cá nhân
|
|
Mẫu số 08
|
Báo
cáo thành tích đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Giấy
khen cho tổ chức nước ngoài
|
|
Mẫu số 09
|
Báo
cáo thành tích đề nghị tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh và Giấy khen cho cá nhân người nước ngoài
|
|
Mẫu số 10
|
Công
văn đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng
|
|
Mẫu số 11
|
Đơn
đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng
|
|
Mẫu số 12
|
Giấy
chứng nhận cấp đổi Bằng khen các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp
tỉnh
|
|
Mẫu số 13
|
Giấy
chứng nhận cấp lại Bằng khen các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp
tỉnh
|
Mẫu số 01
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.../TTr-…2…
|
...4..., ngày... tháng... năm...
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen
thưởng .5.../tặng (truy tặng) danh hiệu ... 6
Kính gửi: ……………….
Căn cứ
Luật Thi đua, khen thưởng ngày
15/6/2022;
Căn cứ
Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp,
phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ
Quyết định số …. /2025/QĐ-UBND ngày … / … /2025 của UBND tỉnh ban hành Quy định
về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
Căn cứ
…………… 7………………. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của………..
2.......................................
;
Căn cứ
……….. 8……… ; …………..2………… kính trình ……………….:
Xét tặng/truy
tặng (danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng 6…) cho… tập thể/… hộ
gia đình/ cá nhân.
Đã có
thành tích ……………………………...………………………………
Các
trường hợp đề nghị khen thưởng trên đã được 1 xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng,
tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
Các ý
kiến của cơ quan liên quan như sau:
1 ……………
2 ……………
(Có
danh sách và hồ sơ đề nghị khen thưởng kèm theo)
Kính
trình … xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...9 ...10
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi
chú:
1 Tên cơ quan, tổ chức trình
khen
2 Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ
chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
3 Đối với các Ban đảng thực
hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
4 Địa danh.
5 Các hình thức khen thưởng:
công trạng, đột xuất, chuyên đề, cống hiến, niên hạn, đối ngoại
6 Các danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng đang đề nghị
7 Văn bản quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị trình khen
8 Ghi rõ căn cứ đề nghị khen
thưởng (điểm, khoản, điều, tên văn bản).
9 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn
thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
10 Ký hiệu người soạn thảo văn
bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 02
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...2..., ngày ... tháng ... năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị tặng danh hiệu
“…......3 ....................”
Tên tập thể đề nghị: .......................
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, đậm, không viết tắt)
I.
SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1.
Đặc điểm, tình hình
- Địa
điểm trụ sở chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử.
- Quá trình
thành lập, phát triển, những đặc điểm chính của cơ quan, đơn vị, địa phương (về
điều kiện tự nhiên, xã hội);
- Tóm
tắt cơ cấu tổ chức: Phòng, ban, đơn vị trực thuộc; số lượng, chất lượng cán bộ,
công chức, người lao động (trình độ chuyên môn, nghiệp vụ …); cơ cấu các tổ chức
đảng, đoàn thể;
- Cơ sở
vật chất: Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu tình hình tài chính: Tổng
số vốn cố định, lưu động; nguồn vốn từ ngân sách, tự có, vay ngân hàng...
2.
Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC4
1. Báo
cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu
chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng số
06/2022/QH15, Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ và Quy định
về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh.
Nội
dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu
(nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với kế
hoạch (hoặc các năm trước hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới
công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học,
công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội
đối với tỉnh và cả nước.
Tùy
theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện
nhiệm vụ chính trị của đơn vị (có so sánh trong thời gian tính thành tích khen
thưởng), ví dụ:
- Đối
với đơn vị sản xuất, kinh doanh: lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị
tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư
tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa
học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối
với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản
lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết
bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học, hợp
tác quốc tế (đối với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen
thưởng.
- Đối
với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa
bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử
dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu
khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội...).
- Đối
với tập thể đề nghị tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động
tiên tiến”: Nêu rõ cơ quan, đơn vị có .......% cá nhân trong tập thể hoàn thành
nhiệm vụ; bao nhiêu cá nhân/tổng số cá nhân =.......% đạt danh hiệu Lao động
tiên tiến, trong đó có ... (bao nhiêu) cá nhân được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi
đua cơ sở (đối với danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”) tại Quyết định số
....../QĐ-....... ngày... tháng ....năm......
2. Những
biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được
thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn hoạt động, sản xuất, công tác của cơ
quan, đơn vị.
3. Việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện.
4. Hoạt
động của tổ chức đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động và xếp loại của
tổ chức đảng, đoàn thể (ghi số, ngày tháng năm của giấy chứng nhận hoặc quyết định
công nhận).
III.
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN (Nêu kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ; các danh
hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng đã được khen thưởng, ghi rõ số quyết định,
văn bản xác nhận, ngày, tháng, năm ký quyết định, văn bản xác nhận)
1.
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ
|
Năm
|
Xếp loại
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định, văn bản
xác nhận; cơ quan ban hành quyết định,
văn bản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Danh hiệu thi đua
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành
quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
Hình thức khen thưởng
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen
thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
Ghi
chú:
1 Đối với các Ban đảng thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
2 Ghi rõ địa danh.
3 Ghi danh hiệu thi đua đề nghị xét tặng: “Cờ thi đua của UBND
tỉnh”, “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Tập thể Lao động tiên tiến”.
4 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với danh hiệu “Cờ thi
đua của UBND tỉnh” hàng năm, danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Tập thể
Lao động tiên tiến”; 05 năm hoặc 03 năm đối với danh hiệu “Cờ thi đua của UBND
tỉnh” trong phong trào thi đua theo chuyên đề.
Mẫu số 03
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...2..., ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị tặng danh hiệu
“….........3 .................. ”
I.
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ
tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh
ngày, tháng, năm: …......... Giới tính: ………. Dân tộc, tôn giáo: .........
- Quê
quán4:
- Nơi
thường trú4:
- Cơ
quan, địa phương công tác:
- Chức
vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
-
Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học
hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1.
Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận (trong
giai đoạn lập được thành tích, đề nghị khen thưởng)
2.
Thành tích đạt được của cá nhân
2.1.
Sơ lược về thành tích của đơn vị (Dành cho lãnh đạo quản lý)
Đối với
người làm công tác lãnh đạo, quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng
thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng
sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
2.2.
Thành tích cá nhân
- Nêu
thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao: chất lượng, hiệu
thành quả thực hiện nhiệm vụ (đối với lãnh đạo, quản lý đánh giá về kết quả
công tác quản lý; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác
quản lý…)
Nêu
tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về
năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp
công tác trong việc đổi mới công tác quản lý, những sáng kiến, đề tài nghiên cứu
khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức;
chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng
Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...).
- Đối
với người làm công tác lãnh đạo, quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị,
riêng thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá
trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất,
thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị
làm lợi); phúc lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
- Đối
với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản
lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết
bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học, hợp
tác quốc tế (đối với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen
thưởng.
- Đối
với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa
bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử
dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu
khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội...).
- Đối
với các hội đoàn thể, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm và
các chương trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối
với các cơ quan quản lý nhà nước, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính
trong quản lý nhà nước, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu cho
lãnh đạo trong phát triển đơn vị, ngành, địa phương...
- Các
biện pháp, giải pháp công tác, sáng kiến kinh nghiệm, hoặc đề tài khoa học, đề
án khoa học, công trình khoa học và công nghệ được cấp có thẩm quyền công nhận
(áp dụng đối với báo cáo đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh và danh hiệu
Chiến sĩ thi đua cơ sở trong trường hợp cá nhân năm trình khen xếp loại hoàn
thành tốt nhiệm vụ).
- Việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Kết quả
xếp loại cán bộ, công chức, viên chức; kết quả xếp loại đảng viên; chấp hành nội
quy, quy chế cơ quan, địa phương cư trú; chấp hành chính sách pháp luật; công
tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo
đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và
các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện…
Đối với
trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,
hoàn thành tốt nhiệm vụ phải ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận;
ngày, tháng năm của quyết định hoặc văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
|
Năm
|
Xếp loại
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định, văn bản
xác nhận; cơ quan ban hành quyết định,
văn bản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III.
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN (Nêu các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được
khen thưởng, ghi rõ số quyết định, văn bản xác nhận, ngày, tháng, năm ký quyết
định, văn bản xác nhận)
1.
Danh hiệu thi đua6
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành
quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Hình thức khen thưởng
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen
thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
Ghi
chú:
1 Đối với các Ban đảng thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
2 Ghi rõ địa danh.
3 Ghi danh hiệu thi đua đề nghị xét tặng: Danh hiệu “Chiến sĩ
thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở, “Lao động tiên tiến”.
4 Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực
thuộc trung ương).
5 Báo cáo thành tích liên tục 03 năm đối với danh hiệu Chiến
sĩ thi đua cấp tỉnh; 01 năm đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở và Lao động
tiên tiến.
6 Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định của 03
lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trước thời điểm đề
nghị đối với báo cáo thành tích đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh.
Mẫu số 04
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...2..., ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị tặng …………..3........................
(Khen thưởng thành tích công trạng)
Tên tập thể đề nghị: .......
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, đậm, không viết tắt)
I.
SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Địa
điểm trụ sở chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử
2. Chức
năng, nhiệm vụ được giao
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC4
1. Báo
cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và
đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định của
Chính phủ.
Nội
dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện
các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công
tác so với kế hoạch (hoặc các năm trước hoặc so với lần khen thưởng trước đây);
việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, đề tài nghiên cứu
khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh
tế, xã hội đối với tỉnh và cả nước.
Tùy
theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện
nhiệm vụ chính trị của đơn vị (có so sánh trong thời gian tính thành tích khen
thưởng), ví dụ:
- Đối
với đơn vị sản xuất, kinh doanh: lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị
tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư
tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa
học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối
với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản
lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết
bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học, hợp
tác quốc tế (đối với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen
thưởng.
- Đối
với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa
bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử
dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu
khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội...).
2. Những
biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được
thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn hoạt động, sản xuất, công tác của cơ
quan, đơn vị.
3. Việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện.
4. Hoạt
động của tổ chức đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động và xếp loại của
tổ chức đảng, đoàn thể (ghi số, ngày tháng năm của giấy chứng nhận hoặc quyết định
công nhận).
III.
KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN
THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN (Nêu kết quả xếp loại mức
độ hoàn thành nhiệm vụ; các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng đã được
khen thưởng, ghi rõ số quyết định, văn bản xác nhận, ngày, tháng, năm ký quyết
định, văn bản xác nhận)5
1.
Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc
văn bản xác nhận
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Danh
hiệu thi đua
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành
quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
Hình thức khen thưởng
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen
thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
Ghi
chú:
1 Đối với các Ban đảng thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
2 Ghi rõ địa danh.
3 Ghi hình thức khen thưởng đề nghị khen thưởng: Bằng khen của
Chủ tịch UBND tỉnh, Giấy khen.
4 Báo cáo thành tích liên tục từ 02 năm trở lên đối với Bằng
khen của Chủ tịch UBND tỉnh; 01 năm đối với hình thức Giấy khen.
5 Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn
từng hình thức khen thưởng; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được
tặng là tiêu chuẩn đề đề nghị hình thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết
định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định.
Mẫu số 05
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...2..., ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị tặng…………..3.....................
I.
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ
tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh
ngày, tháng, năm: ………… Giới tính: ………. Dân tộc, tôn giáo: .......
- Quê
quán4:
- Nơi
thường trú4:
- Cơ
quan, địa phương công tác:
- Chức
vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
-
Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học
hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền
hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận
2.
Thành tích đạt được của cá nhân5
2.1.
Sơ lược về thành tích của đơn vị (Dành cho lãnh đạo quản lý)
Đối với
người làm công tác lãnh đạo, quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng
thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng
sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập
bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi);
phúc lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
2.2.
Thành tích cá nhân
- Nêu
thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao: chất lượng, hiệu
thành quả thực hiện nhiệm vụ (đối với lãnh đạo, quản lý đánh giá về kết quả
công tác quản lý; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác
quản lý…)
Nêu
tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về
năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp
công tác trong việc đổi mới công tác quản lý, những sáng kiến, đề tài nghiên cứu
khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức;
chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng
Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...).
- Đối
với người làm công tác lãnh đạo, quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị,
riêng thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá
trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất,
thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị
làm lợi); phúc lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
- Đối
với trường học: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản
lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết
bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học, hợp
tác quốc tế (đối với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen
thưởng.
- Đối
với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa
bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử
dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu
khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội...).
- Đối
với các hội đoàn thể, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm và
các chương trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối
với các cơ quan quản lý nhà nước, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính
trong quản lý nhà nước, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu cho
lãnh đạo trong phát triển đơn vị, ngành, địa phương...
- Các
biện pháp, giải pháp công tác, sáng kiến kinh nghiệm, hoặc đề tài khoa học, đề
án khoa học, công trình khoa học và công nghệ được cấp có thẩm quyền công nhận
(áp dụng đối với báo cáo đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” và danh
hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trong trường hợp cá nhân năm trình khen xếp loại
hoàn thành tốt nhiệm vụ).
- Việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Kết quả
xếp loại cán bộ, công chức, viên chức; kết quả xếp loại đảng viên; chấp hành nội
quy, quy chế cơ quan, địa phương cư trú; chấp hành chính sách pháp luật; công
tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo
đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và
các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện…
Đối với
trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,
hoàn thành tốt nhiệm vụ phải ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận;
ngày, tháng năm của quyết định hoặc văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
|
Năm
|
Xếp loại
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định, văn bản
xác nhận; cơ quan ban hành quyết định,
văn bản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III.
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN (Nêu các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng đã được
khen thưởng, ghi rõ số quyết định, văn bản xác nhận, ngày, tháng, năm ký quyết
định, văn bản xác nhận)
1.
Danh hiệu thi đua
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành
quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Hình thức khen thưởng
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen
thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
Ghi
chú:
1 Đối với các Ban đảng thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
2 Ghi rõ địa danh.
3 Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
4 Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực
thuộc trung ương).
5 Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng thời gian lập thành
tích là tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng (05 năm trở lên đối với Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ hoặc Huân chương ...).
Mẫu số 06
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...2..., ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị tặng (truy tặng)
…….... 3 ..................
Về thành tích xuất
sắc đột xuất trong…………
(Ghi rõ thành tích đề nghị khen thưởng)
Tên đơn vị hoặc cá nhân, chức vụ và đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi rõ đầy đủ không viết tắt)
I.
SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối
với đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức
và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối
với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp;
chức vụ, đơn vị công tác...
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo
cáo nêu ngắn gọn nội dung thành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được (trong chiến
đấu, phục vụ chiến đấu; phòng, chống tội phạm; phòng, chống bão lụt; phòng, chống
cháy, nổ; bảo vệ tài sản của Nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân
dân...).
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO
(Ký, đóng dấu)
|
Ghi
chú:
1 Đối với các Ban đảng thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
2 Ghi rõ địa danh.
3 Ghi hình thức khen thưởng đề nghị khen thưởng: Bằng khen của
Chủ tịch UBND tỉnh, Giấy khen.
Mẫu số 07
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...2..., ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị tặng….............3....................
Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I.
THÔNG TIN CHUNG
- Đối
với đơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được
giao.
- Đối
với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi
thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II.
THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo
cáo thành tích phải căn cứ vào mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng suất,
chất lượng, hiệu quả... đã được thống nhất giao ước thi đua trong đợt phát động
thi đua hoặc thi đua chuyên đề; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất
sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh
nghiệm rút ra trong đợt thi đua...(.Nếu là tập thể hoặc thủ trưởng đơn vị sản
xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo
môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm).
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO
(Ký, đóng dấu)
|
Ghi
chú:
1 Đối với các Ban đảng thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
2 Ghi rõ địa danh.
3 Ghi hình thức khen thưởng đề nghị khen thưởng: Bằng khen của
Chủ tịch UBND tỉnh, Giấy khen.
Mẫu số 08
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa danh, ngày .... tháng .... năm ....
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị tặng ..... (Ghi rõ hình thức khen thưởng)
(Áp dụng đối với tổ chức)
Tên tổ chức: ......................................................
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I.
SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
- Tên
tổ chức nước ngoài: ……………………………………………………
- Địa
chỉ trụ sở chính: …………..…………..…………..…………..………..
- Điện
thoại: …………..…………..……………… Fax: …………..………..
- Địa
chỉ, văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có): …………..…………..
- Địa
chỉ trang thông tin điện tử: …………..…………..…………..…………
- Quá
trình thành lập và phát triển: …………..…………..…………..………
II.
THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
…………..…………..…………..…………..…………..…………..………...
…..…………..…………..…………..…………..…………..…………..………….
...................................................................................................................................
III.
CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN VÀ TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
…………..…………..…………..…………..…………..…………..………..
…………..…………..…………..…………..…………..…………..……......
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
Mẫu số 09
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa danh, ngày .... tháng .... năm ...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị tặng......(Ghi rõ hình thức khen thưởng)
(Áp dụng với cá nhân)
I.
TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1.
Thông tin cá nhân:
- Họ
và tên: …………………………………………………………………...
- Ngày
sinh: ……………………………… Giới tính: ……………………….
- Quốc
tịch: …………………………………………………………………...
- Chức
vụ: …………………………………………………………………….
- Địa chỉ
nơi ở hoặc trụ sở làm việc: ………………………………………….
2. Tóm
tắt quá trình công tác: ………………………………………………...
II.
THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
………………………………………………………………………………..
…..…………………………………………………………………………………
…
…………………………………………………………….................................
III.
CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
…………..…………..…………..…………..…………..…………..………..
…………..…………..…………..…………..…………..…………..……......
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
Mẫu số 10
Kính gửi:....... (ghi cơ quan có thẩm quyền giải quyết).
Căn cứ
Nghị định số Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ
Quyết định số ...../2025/QĐ-UBND ngày..../ /2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định
về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ.
Đơn vị
.......... đề nghị (đơn vị có thẩm quyền) cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng
cấp nhà nước cho trường hợp, cụ thể sau:
1. Đề
nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng cho .... trường hợp, lý do cấp đổi ...
2. Đề
nghị cấp lại hiện vật khen thưởng cho.... trường hợp, lý do cấp lại ....
(Có danh sách kèm theo).
Đề nghị
...................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT,...
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Công văn số: .../... ngày ... tháng .... năm ... của
...)
|
STT
|
Hình thức khen thưởng
|
Tên đối
tượng được khen thưởng
|
Quê quán/chức
vụ, đơn vị công tác (Đối với cá nhân)
|
Số, ngày
tháng năm ban hành quyết định khen thưởng
|
Họ tên người ký bằng
|
Đơn vị trình khen thưởng
|
Hiện vật đề nghị cấp đổi, cấp lại
|
Lý do cấp đổi, cấp lại
|
|
Cấp đổi
|
Cấp lại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số:
1................
Trường hợp cấp đổi.
2................
Trường hợp cấp lại.
Mẫu số 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI HOẶC CẤP
LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Kính gửi: ........................... 1
Tên cá
nhân, hộ gia đình đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại2:…………....................
Số
CCCD hoặc CMND:……………………………........................................
Cấp đổi
cho3:…………………….....................................................................
Quê
quán/chức vụ, đơn vị công tác4:………….................................................
Địa chỉ
hiện nay:………………………………................................................
Điện thoại
liên hệ:……………………….........................................................
Đã được
tặng thưởng5:………………...............................................................
Theo
Quyết định số6:………………….............................................................
Của7:……………………………………………..............................................
Đơn vị
trình khen8:
……………………….......................................................
Lý do
cấp đổi hoặc cấp lại9: …………….....…………....................................
Hiện vật
xin cấp đổi hoặc cấp lại10:
..................................................................
1.
.......................................................................................................................
2.
.......................................................................................................................
(Có
hiện vật xin cấp đổi, cấp lại kèm theo)
Tôi
xin cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật
|
|
Địa danh, ngày ... tháng ... năm ...
Người đề nghị
|
Ghi
chú:
Tất cả
các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng.
1. Ghi
tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
2. Ghi
tên của người đề nghị cấp đổi nếu thân nhân đề nghị cấp đổi cho đối tượng được
khen thưởng. Ghi tên đối tượng được khen thưởng nếu đối tượng được khen thưởng
đề nghị cấp đổi cho bản thân. Ghi tên người đại diện hộ gia đình nếu đề nghị cấp
đổi cho hộ gia đình.
3. Ghi
tên đối tượng được khen thưởng cần cấp đổi.
4. Ghi
quê quán đối với đối tượng được khen thưởng kháng chiến. Ghi chức vụ, đơn vị
công tác đối với đối tượng được khen thưởng kinh tế xã hội. (Ghi theo địa
danh/chức vụ, đơn vị khi được khen thưởng, không ghi theo địa danh mới). Ghi địa
chỉ hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi cho hộ gia đình.
5. Ghi
hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
6. Ghi
số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
7. Ghi
tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
8. Đơn
vị trình khen: Ghi tên bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh thành phố trực
thuộc trung ương đã trình khen cho cá nhân, hộ gia đình.
9. Ghi
hư hỏng hoặc ghi in sai bằng.
10.
Ghi bằng, huân, huy chương, kỷ niệm chương (có nhu cầu cấp đổi hiện vật khen
thưởng
gì thì
ghi tên hiện vật khen thưởng đó).
Mẫu số 12
|
SỞ NỘI VỤ TỈNH PHÚ THỌ
BAN THI ĐUA- KHEN THƯỞNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GCN-BTĐKT
|
Phú Thọ, ngày .... tháng .... năm ....
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
Cấp đổi Bằng.........1.......
Ban
Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ chứng nhận cấp đổi Bằng cho:
Tên tập
thể (họ và tên cá nhân, hộ gia đình):....................................................
Quê
quán (chức vụ công
tác)............................................................................
Đã được
tặng thưởng:...............................1.......................................................
Thành
tích khen thưởng:...........................2.......................................................
Theo
Quyết định số:.................ngày...tháng...năm... Của............................................................3.......................................................
Đơn vị
trình khen......................................4....................................................
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi
chú:
1. Ghi
hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua, danh hiệu khen thưởng cấp tỉnh.
2. Ghi
thành tích trong Quyết định khen thưởng.
3. Ghi
thẩm quyền quyết định khen thưởng.
4. Ghi
tên đơn vị, địa phương đã trình khen.
Mẫu số 13
|
SỞ NỘI VỤ TỈNH PHÚ THỌ
BAN THI ĐUA- KHEN THƯỞNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GCN-BTĐKT
|
Phú Thọ, ngày .... tháng .... năm ....
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
Cấp lại Bằng.........1.......
Ban
Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ chứng nhận cấp đổi Bằng cho:
Tên tập
thể (họ và tên cá nhân, hộ gia
đình):....................................................
Quê
quán (chức vụ công tác)............................................................................
Đã được
tặng thưởng:...............................1.......................................................
Thành
tích khen thưởng:...........................2.......................................................
Theo
Quyết định số:.................ngày...tháng...năm... Của............................................................3......................................................
Đơn vị
trình khen......................................4......................................................
|
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi
chú:
1. Ghi
hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua, danh hiệu khen thưởng cấp tỉnh.
2. Ghi
thành tích trong Quyết định khen thưởng.
3. Ghi
thẩm quyền quyết định khen thưởng.
4. Ghi
tên đơn vị, địa phương đã trình khen.