|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 43/2026/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 24
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN
THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn
thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa
bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Hiệu lực thi
hành
1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
2. Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định về công tác thi đua, khen thưởng hết
hiệu lực từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp văn bản
viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản
mới thì được áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 3. Tổ chức thực
hiện
Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng sở, ban, ngành, các cơ
quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể thành phố, đơn vị sự
nghiệp, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố, doanh nghiệp trong Khối
thi đua thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Ban TĐKT TW;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Ủy ban MTTQVN và các đoàn thể TP;
- VP Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND TP;
- Các Sở, ban, ngành TP;
- Báo và PTTH Cần Thơ;
- UBND xã, phường;
- Cổng TTĐT TP;
- Công báo TP;
- VP.UBND TP (2,3,4,5,6,7);
- Lưu: VT, HK.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trương Cảnh Tuyên
|
QUY
ĐỊNH
VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND)
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy
định chi tiết thi hành khoản 4, khoản 6 Điều 24; khoản 3 Điều
26; khoản 3 Điều 27; khoản 3 Điều 28; khoản 6 Điều 74; khoản
2 Điều 75; khoản 6 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 (sau
đây gọi chung là Luật Thi đua, khen thưởng);
khoản 2 Điều 6 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua,
khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (sau đây gọi chung
là Nghị định số 152/2025/NĐ-CP).
2. Những nội dung về
công tác thi đua, khen thưởng không quy định trong Quy định này, thực hiện theo
quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và
các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Quy định này áp
dụng đối với tập thể, cá nhân, hộ gia đình người Việt Nam; tập thể, cá nhân
người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tập thể, cá nhân người nước ngoài có thành
tích tham gia phong trào thi đua của thành phố hoặc có đóng góp cho sự nghiệp
xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn thành
phố Cần Thơ.
2. Các cơ quan, đơn
vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xét thi đua, khen thưởng.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan, đơn vị
thành phố bao gồm: sở, ban, ngành, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp
việc, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Thành ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam thành phố (bao gồm các tổ chức đoàn thể), các hội quần chúng do Đảng
và Nhà nước giao nhiệm vụ; đơn vị sự nghiệp thành phố.
2. Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị thành phố là người đứng đầu của cơ quan cấp thành phố quy định tại
khoản 1 Điều này.
3. Đơn vị trực thuộc
là đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, trực tiếp chịu sự quản lý điều
hành của cơ quan, đơn vị thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, doanh nghiệp và
tổ chức kinh tế khác.
4. Hội thi bao gồm:
các cuộc thi, hội thi, hội diễn, liên hoan, giải thi đấu thể thao và tương
đương.
5. Hội thi cấp thành
phố là hội thi do các cơ quan, đơn vị thành phố tổ chức theo Kế hoạch được cấp
có thẩm quyền thống nhất chủ trương.
Chương
II
ĐỐI
TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 4. Tiêu chuẩn
xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Lao
động tiên tiến” được xét tặng hằng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động trong cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng; khoản 5 Điều 2 Thông tư
số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.
2. Danh hiệu “Lao
động tiên tiến” để tặng công nhân không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều
này đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật
Thi đua, khen thưởng và đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Được đánh giá hoàn
thành tốt nhiệm vụ trong năm;
b) Chấp hành tốt các
nội quy, quy trình sản xuất; có ý thức tổ chức kỷ luật; trong lao động, sản
xuất có sáng tạo, sáng kiến cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng cải tiến kỹ thuật để
nâng cao năng suất lao động.
3. Danh hiệu “Lao
động tiên tiến” để tặng nông dân, người lao động không thuộc đối tượng quy định
tại khoản 1 Điều này gương mẫu chấp hành tốt các quy định nơi cư trú; áp dụng
kỹ thuật tiến bộ trong lao động, sản xuất; có cách làm mang lại hiệu quả cao
trong lao động, sản xuất được cộng đồng suy tôn, công nhận và đạt các tiêu
chuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Thi đua, khen
thưởng.
Điều 5. Đối tượng,
tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân thành phố”
1. Danh hiệu “Cờ thi
đua của Ủy ban nhân dân thành phố” được xét tặng hằng năm đối với các tập thể
tiêu biểu xuất sắc trong số các tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua do Ủy ban
nhân dân thành phố tổ chức, đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Được các thành
viên trong cụm, khối thi đua bình xét, đánh giá, so sánh và bỏ phiếu tín nhiệm
suy tôn;
b) Hoàn thành vượt
các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao, được cơ quan có thẩm quyền đánh
giá, xếp loại là tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm;
c) Có phong trào thi
đua được tổ chức thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; có nhân tố mới, mô hình
mới để các tập thể, đơn vị khác trong, ngoài thành phố học tập;
d) Nội bộ đoàn kết;
tổ chức đảng, đoàn thể được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, công nhận hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác.
2. Tặng tập thể đã
được đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” nhưng không được xét
tặng do chưa đảm bảo hồ sơ, thủ tục theo quy định chung; không xem xét, tặng
danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân thành phố” đối với tập thể không được
tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” do có ý kiến của cơ quan có thẩm
quyền về hành vi vi phạm của tập thể dẫn tới không đảm bảo tiêu chuẩn khen
thưởng.
3. Danh hiệu “Cờ thi
đua của Ủy ban nhân dân thành phố” tặng tập thể dẫn đầu Phong trào thi đua theo
chuyên đề do thành phố phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi
tổng kết phong trào và đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Tổ chức, triển
khai thực hiện đầy đủ các nội dung của phong trào thi đua theo chuyên đề do
thành phố phát động; ban hành đầy đủ các văn bản thực hiện phong trào thi đua;
có tổ chức sơ kết, tổng kết phong trào thi đua và khen thưởng các tập thể, cá
nhân có thành tích tiêu biểu trong thực hiện phong trào theo thẩm quyền;
b) Hoàn thành 100%
trở lên các chỉ tiêu thi đua, nhiệm vụ đã đăng ký hoặc được giao trong phong
trào;
c) Nội bộ đoàn kết;
tổ chức đảng, đoàn thể được cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính thành tích để xét khen thưởng;
d) Được cụm, khối thi
đua hoặc Ban Chỉ đạo cấp thành phố hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thường trực
triển khai phong trào và các cơ quan liên quan xét, chọn và đề nghị.
Điều 6. Đối tượng,
tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
1. Danh hiệu “Tập thể
lao động xuất sắc” để tặng hằng năm cho các đối tượng sau:
a) Các phòng, ban và
tương đương, đơn vị thuộc và trực thuộc các cơ quan, đơn vị thành phố;
b) Các phòng, ban,
đơn vị thuộc và trực thuộc Đảng ủy, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam xã, phường (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội);
c) Trường học theo
phân cấp quản lý trên địa bàn thành phố (trừ đối tượng quy định tại điểm a, điểm
b khoản 1 Điều này), trung tâm, chi cục, bệnh viện và tương đương; các khoa,
phòng và tương đương thuộc các trường đại học, cao đẳng, bệnh viện, trung tâm;
d) Doanh nghiệp và tổ
chức kinh tế khác thuộc thành phố (trừ các tập đoàn kinh tế, tổng công ty); các
đơn vị trực thuộc như chi nhánh, văn phòng đại diện, xí nghiệp, phòng, ban,
phân xưởng và tương đương.
2. Danh hiệu “Tập thể
lao động xuất sắc” để tặng tập thể đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng.
Điều 7. Đối tượng,
tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Tập thể
lao động tiên tiến” để tặng hằng năm cho các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy định này.
2. Danh hiệu “Tập thể
lao động tiên tiến” để tặng cho tập thể đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng.
Chương
III
HÌNH
THỨC, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 8. Tiêu chuẩn xét
tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Bằng khen của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, xét tặng cho
tập thể, hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
1. Khen thưởng thành
tích công trạng (thành tích công tác năm):
a) Cá nhân đạt tiêu
chuẩn theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua,
khen thưởng;
b) Tập thể đạt tiêu
chuẩn theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 74 Luật Thi đua,
khen thưởng;
c) Đối với tập thể
thuộc cụm, khối thi đua các đơn vị thuộc thành phố: hoàn thành 100% các chỉ
tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; cơ quan, đơn vị, tổ chức đảng,
đoàn thể (nếu có) được cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên; tích cực tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết
thực, hiệu quả; thực hiện nghiêm các quy định cụm, khối thi đua; được bình xét,
suy tôn thông qua cụm, khối thi đua.
2. Khen thưởng thành
tích chuyên đề:
a) Đạt thành tích
xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố phát động, đạt chất lượng, hiệu quả, đóng góp thiết thực và hoàn
thành tốt nhiệm vụ công tác của địa phương, cơ quan, đơn vị. Số lượng đề nghị
khen thưởng theo tỷ lệ không quá 10% tập thể, 5% cá nhân (đối tượng trực tiếp
tham gia phong trào);
b) Tham gia các phong
trào thi đua chuyên đề theo Kế hoạch và Hướng dẫn sơ kết, tổng kết khen thưởng
của Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương. Số lượng và tiêu chuẩn khen thưởng căn
cứ vào quy định của Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương. Trường hợp không quy
định số lượng thì được tính theo tỷ lệ 50% quy định tại điểm a Khoản này;
c) Đạt thành tích
xuất sắc được bình xét khi sơ kết, tổng kết các Nghị quyết, Quyết định, Chương
trình, Đề án của thành phố hoặc Trung ương. Số lượng đề nghị khen thưởng theo
quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này. Tập thể, cá nhân đề nghị khen
thưởng phải có ít nhất 2/3 thời gian trực tiếp tham gia triển khai thực hiện Nghị
quyết, Quyết định, Chương trình, Đề án;
d) Tập thể, cá nhân
có nhiều đóng góp cho quá trình xây dựng và phát triển của cơ quan cấp thành
phố, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố, các xã, phường, doanh
nghiệp và các tổ chức kinh tế tham gia thi đua tại thành phố, góp phần vào sự
nghiệp xây dựng và phát triển thành phố, nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập đơn
vị, địa phương từ 10 năm trở lên vào các năm tròn (số năm kỷ niệm có chữ số
cuối cùng là “0”). Riêng đối với cá nhân phải có thời gian công tác tại đơn vị,
địa phương từ 10 năm trở lên tính đến thời điểm đề nghị khen thưởng;
đ) Cá nhân có thành
tích xuất sắc, tham gia đủ nhiệm kỳ và không tham gia ứng cử trong nhiệm kỳ mới
của các tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao
nhiệm vụ cấp thành phố hoặc tập thể, cá nhân là gương điển hình tiên tiến được
lựa chọn báo cáo tham luận tại Đại hội nhiệm kỳ mới;
e) Công nhân, nông
dân, người lao động đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
- Công nhân, người
lao động có sáng kiến mang lại lợi ích trị giá từ 100 triệu đồng trở lên cho
doanh nghiệp và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp
để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề;
- Nông dân có mô hình
sản xuất hiệu quả và ổn định từ 02 năm trở lên, giúp đỡ 05 lượt hộ nông dân
giảm nghèo và tạo việc làm cho tối thiểu 10 lao động;
- Lập được thành tích
trong lao động, sản xuất, công tác có phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn xã,
phường, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã và được Ủy ban nhân
dân xã, phường, cơ quan, đơn vị tặng Giấy khen 02 năm liên tục;
g) Không khen thưởng
các chuyên đề công tác khi không có kế hoạch, chủ trương khen thưởng của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
h) Việc khen thưởng
vào dịp sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua do cơ quan Trung ương phát
động, Đại hội nhiệm kỳ mới của các tổ chức chính trị - xã hội, các hội phải
được Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất bằng văn bản.
3. Khen thưởng đột
xuất:
a) Tập thể, cá nhân
mưu trí, dũng cảm, trực tiếp tham gia chiến đấu nhằm bảo vệ an ninh chính trị,
trật tự an toàn xã hội, trong điều tra, truy tố, xét xử các vụ án đặc biệt
nghiêm trọng;
b) Cá nhân đã tố cáo,
tích cực cộng tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc phát
hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng;
c) Tập thể, cá nhân
lập được nhiều thành tích trong công tác phòng chống thiên tai, hỏa hoạn, dịch
bệnh, tìm kiếm cứu nạn;
d) Cá nhân có hành
động, nghĩa cử cao đẹp, cứu giúp người, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của Nhân
dân; gương người tốt việc tốt có phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn thành phố;
đ) Tập thể, cá nhân
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị đột xuất, ngoài kế hoạch do Trung ương
hoặc thành phố giao;
e) Các tập thể là cơ
quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn thành phố; cá nhân đang công tác, học tập
tại các cơ quan, đơn vị, trường học trên địa bàn thành phố được Thành ủy, Ủy
ban nhân dân thành phố cử (hoặc có văn bản đồng ý) tham gia hội thi, các giải
thi đấu trên tất cả các lĩnh vực, cụ thể:
- Đạt giải khuyến
khích (tương đương) trở lên tại các hội thi quốc tế;
- Đạt giải đặc biệt,
giải nhất, nhì, ba (tương đương) tại các hội thi cấp khu vực, quốc gia;
- Đạt giải nhất
(tương đương) tại các hội thi cấp thành phố;
- Cá nhân trực tiếp
bồi dưỡng, huấn luyện thí sinh, vận động viên đạt giải nhất (hoặc tương đương)
tại các hội thi quốc tế;
- Trong một hội thi
nếu một tập thể hoặc một cá nhân tham dự và đạt giải cao ở nhiều nội dung thì
chỉ xét tặng hình thức khen thưởng cho thành tích cao nhất.
g) Tập thể, cá nhân,
hộ gia đình có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương,
xã hội trị giá từ 350 triệu đồng trở lên đối với tập thể; 150 triệu đồng trở
lên đối với cá nhân và hộ gia đình. Riêng các đơn vị tham gia đóng góp tài trợ
các công trình, sự kiện lớn của thành phố (Lễ hội, Tết) phải trị giá từ 01 tỷ
đồng trở lên;
h) Tập thể, cá nhân,
hộ gia đình vận động đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương,
xã hội trị giá từ 500 triệu đồng trở lên.
4. Khen thưởng đối
ngoại:
Tập thể, cá nhân
người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có nhiều
đóng góp trong xây dựng, củng cố tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác góp phần phát
triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của thành phố hoặc có nhiều đóng
góp trong công tác từ thiện nhân đạo trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Trước khi
trình khen thưởng phải lấy ý kiến Công an thành phố, Sở Ngoại vụ và các cơ quan
quản lý nhà nước có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của tập thể, cá nhân đề
nghị khen thưởng.
Điều 9. Tiêu chuẩn
xét tặng Giấy khen
1. Việc tặng giấy
khen cho tập thể, hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, đ khoản 1 Điều 75 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Giấy khen để tặng
hoặc truy tặng cho cá nhân, xét tặng cho tập thể, hộ gia đình gương mẫu chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một
trong các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành tốt
nhiệm vụ hằng năm trở lên;
b) Có thành tích xuất
sắc được bình xét trong các phong trào thi đua, chuyên đề do cơ quan, đơn vị
thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác
phát động;
c) Lập được thành
tích đột xuất có ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
cơ quan, đơn vị thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, doanh nghiệp và tổ chức
kinh tế khác;
d) Có đóng góp vào sự
phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác an
sinh xã hội, từ thiện nhân đạo của cơ quan, đơn vị, địa phương.
3. Giấy khen để tặng
hoặc truy tặng cho cá nhân, xét tặng cho tập thể đạt giải tại các hội thi (trừ
các trường hợp được quy định tại điểm e khoản 3 Điều 8 Quy định
này).
Chương
IV
HỒ
SƠ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG VÀ CÔNG
NHẬN MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ
Điều
10. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng
1. Danh hiệu thi đua
được bình xét và đề nghị từ cấp cơ sở thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp và tổ chức kinh tế khác. Cấp quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động, quỹ lương hoặc người đứng đầu doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xét tặng danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
2. Khi họp xét danh
hiệu Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân thành phố, Chiến sĩ thi đua thành phố,
Chiến sĩ thi đua cơ sở, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp phải tiến hành
bỏ phiếu kín.
Tập thể, cá nhân được
đề nghị tặng danh hiệu Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân thành phố phải có tỷ lệ
80% phiếu đồng ý, Chiến sĩ thi đua thành phố phải có tỷ lệ 90% phiếu đồng ý
trên tổng số thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng hoặc cụm, khối thi đua
đối với Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân thành phố. Kết quả và tỷ lệ phiếu đồng ý
của Hội đồng, của cụm, khối thi đua phải được thể hiện trong Biên bản họp xét
thi đua, khen thưởng.
3. Khi trình cấp có
thẩm quyền, cơ quan, đơn vị, địa phương gửi bản giấy (bản chính) của hồ sơ khen
thưởng đồng thời gửi các tệp tin điện tử (file word và file pdf) đến Sở Nội vụ
qua phần mềm “Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành” (trừ các thủ tục hành
chính công và văn bản có nội dung bí mật Nhà nước). Hồ sơ khen thưởng chỉ được
tiếp nhận khi Sở Nội vụ nhận được bản giấy (bản chính) của hồ sơ và các tệp tin
điện tử của hồ sơ theo đúng quy định.
4. Sở Nội vụ tiếp
nhận hồ sơ và thẩm định trên cơ sở các tài liệu, giấy tờ có trong hồ sơ đề nghị
khen thưởng do cơ quan, đơn vị, địa phương lập gồm: hồ sơ, quy trình, thủ tục, điều
kiện, tiêu chuẩn theo quy định, trình cấp có thẩm quyền.
Điều
11. Quy định về lấy ý kiến để khen thưởng
1. Sở Nội vụ thực
hiện việc xin ý kiến các cơ quan liên quan trước khi trình Ủy ban nhân dân
thành phố khen thưởng hoặc cho ý kiến trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến,
cơ quan, đơn vị, địa phương được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thời gian trả lời, nội dung cho ý kiến
(trường hợp nhiệm vụ được giao có thời gian ngắn thì có thể thời gian lấy ý
kiến ngắn hơn theo từng văn bản cụ thể). Hết thời hạn xin ý kiến, nếu cơ quan
được xin ý kiến không có văn bản trả lời, Sở Nội vụ trình cấp có thẩm quyền
theo quy định.
2. Doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế khác và người đứng đầu doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác;
đơn vị sự nghiệp có thu và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp có thu trước khi đề
nghị khen thưởng: lấy ý kiến các đơn vị liên quan về việc thực hiện nghĩa vụ
nộp ngân sách nhà nước, chế độ bảo hiểm cho công nhân, người lao động, đảm bảo
môi trường trong quá trình sản xuất, kinh doanh và an toàn vệ sinh lao động;
xác nhận của công an phường, xã và chính quyền địa phương nơi doanh nghiệp đóng
trụ sở và nơi cá nhân cư trú.
3. Sở Nội vụ công
khai danh sách cá nhân, tập thể, hộ gia đình đề nghị xét tặng Huân chương, Huy chương,
danh hiệu vinh dự Nhà nước, danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc trên Cổng
thông tin điện tử thành phố ít nhất 10 ngày làm việc trước khi họp Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng thành phố (trừ những danh hiệu có quy định riêng của Chính
phủ và những trường hợp đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản).
Điều
12. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1. Hồ sơ, thủ tục đề
nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền theo
quy định tại khoản 4 Điều 79 Luật Thi đua, khen thưởng nộp
tại Sở Nội vụ, gồm 01 bộ (bản chính):
a) Hồ sơ đề nghị xét
tặng danh hiệu thi đua, gồm:
- Tờ trình đề nghị
xét tặng danh hiệu thi đua;
- Báo cáo thành tích
của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng, có xác nhận của cấp trình khen
thưởng;
- Biên bản bình xét
thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng hoặc Biên bản
bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp
trình khen thưởng trong trường hợp đề nghị danh hiệu thi đua Chiến sĩ thi đua
thành phố, Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân thành phố;
- Quyết định công
nhận hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về hiệu quả của sáng kiến đã được
áp dụng và có khả năng nhân rộng trong thành phố đối với trường hợp đề nghị
Chiến sĩ thi đua thành phố hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình
khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh
hưởng trong thành phố đối với trường hợp đề nghị Chiến sĩ thi đua thành phố;
- Các văn bản liên
quan để minh chứng thành tích (nếu có).
b) Hồ sơ đề nghị xét
tặng hình thức khen thưởng, gồm:
- Tờ trình đề nghị
xét tặng hình thức khen thưởng;
- Báo cáo thành tích
của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng, có xác nhận của cấp trình khen
thưởng;
- Biên bản họp xét
của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng;
- Các văn bản liên
quan để minh chứng thành tích và ý kiến của cơ quan liên quan (nếu có);
- Đối với thành tích
đột xuất xuất sắc, Báo cáo thành tích cần nêu rõ các đóng góp vào sự phát triển
của Ngành, kinh tế - xã hội; bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo; phát
minh, sáng chế, sáng kiến, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số và có các minh chứng kèm theo (như: chứng nhận hoặc xác nhận
của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với thành tích xuất sắc đột xuất).
2. Hồ sơ, thủ tục đề
nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền theo
quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 80 Luật Thi đua, khen thưởng
và Điều 59 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm
2025 Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ, hồ sơ nộp tại cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, gồm 01 bộ (bản chính):
a) Hồ sơ đề nghị xét
tặng danh hiệu thi đua, gồm:
- Văn bản đề nghị kèm
theo danh sách cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu thi đua của phòng, ban, đơn
vị thuộc cơ quan, đơn vị thành phố; cấp xã; tổ chức kinh tế;
- Báo cáo thành tích
của tập thể, cá nhân;
- Biên bản bình xét
thi đua của tập thể/đơn vị trình khen thưởng;
- Quyết định công
nhận hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về hiệu quả áp dụng, khả
năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của
đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ trường hợp đề
nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
b) Hồ sơ đề nghị xét
tặng hình thức khen thưởng, gồm:
- Văn bản đề nghị kèm
theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng của phòng, ban, đơn vị
thuộc cơ quan, đơn vị thành phố; cấp xã; tổ chức kinh tế;
- Báo cáo thành tích
do tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng làm, trong đó ghi rõ thành tích để
đề nghị khen thưởng;
- Biên bản xét khen
thưởng của tập thể/đơn vị trình khen thưởng.
3. Khen thưởng theo
thủ tục đơn giản
a) Việc đề nghị xét
tặng hình thức khen thưởng theo thủ tục đơn giản được áp dụng đối với các
trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 85 Luật Thi đua, khen
thưởng;
b) Hồ sơ đề nghị khen
thưởng theo thủ tục đơn giản có 01 bộ (bản chính), gồm:
- Tờ trình đề nghị
khen thưởng;
- Báo cáo tóm tắt
thành tích của cá nhân, tập thể, hộ gia đình hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản
lý trực tiếp (theo Mẫu số 06, 07, 08, 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định
này).
Điều
13. Hồ sơ, thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Ấp,
khu vực văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu”
Thực hiện theo quy
định Luật Thi đua, khen thưởng và các văn
bản hướng dẫn thi hành và quy định của Ủy ban nhân dân thành phố về tiêu chuẩn
xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Ấp, khu vực văn hóa”, “Xã, phường tiêu
biểu”.
Điều
14. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể
1. Công nhận mức độ
hoàn thành nhiệm vụ cá nhân
a) Việc công nhận mức
độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân thực hiện theo quy định của Đảng về kiểm
điểm và đánh giá xếp loại chất lượng hàng năm đối với cá nhân trong hệ thống
chính trị; Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức; Nghị định của Chính phủ; quy
định của Bộ Nội vụ, của thành phố và các quy định khác có liên quan;
b) Việc công nhận mức
độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân thuộc tổ chức kinh tế và tổ chức khác
thực hiện theo quy định của tổ chức kinh tế và quy định của pháp luật hiện
hành.
2. Công nhận mức độ
hoàn thành nhiệm vụ tập thể
a) Việc công nhận mức
độ hoàn thành nhiệm vụ đối với tổ chức trong hệ thống chính trị được thực hiện
theo quy định của Đảng về kiểm điểm và đánh giá xếp loại chất lượng hàng năm
đối với tập thể trong hệ thống chính trị, quy định của Bộ Nội vụ, của thành phố
và các quy định có liên quan;
b) Việc công nhận mức
độ hoàn thành nhiệm vụ đối với tổ chức kinh tế và các tổ chức khác được thực
hiện theo quy định của tổ chức kinh tế và quy định của pháp luật hiện hành.
Chương
V
THỦ
TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH
HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG, THU HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG
Điều
15. Thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng
1. Hồ sơ đề nghị cấp
đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cấp thành phố có 01 bộ (bản chính), gồm:
a) Công văn đề nghị
cấp đổi, cấp lại của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại của cá nhân, hộ
gia đình khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng và hư
hỏng vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai bằng
kèm theo hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi, cấp lại;
b) Công văn đề nghị
cấp đổi, cấp lại của cơ quan, đơn vị kèm danh sách (Mẫu 1, 3 Phụ lục II kèm
theo Quy định này) gửi Sở Nội vụ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng
cấp thành phố.
2. Thủ tục cấp đổi,
cấp lại hiện vật khen thưởng cấp thành phố:
a) Tập thể có Công
văn, cá nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại (Mẫu 1, 2 Phụ lục II
kèm theo Quy định này) gửi cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng cho tập thể, cá
nhân, hộ gia đình kèm theo hiện vật khen thưởng đối với trường hợp đề nghị cấp
đổi và quyết định khen thưởng hoặc giấy tờ chứng minh thành tích đối với trường
hợp đề nghị cấp lại;
b) Cơ quan, đơn vị
đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp và gửi công văn đề nghị cấp đổi,
cấp lại kèm theo danh sách (Mẫu 1, 3 Phụ lục II kèm theo Quy định này) và hiện
vật khen thưởng cũ, hư hỏng gửi Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố xem
xét, cấp đổi, cấp lại;
c) Xác nhận khen
thưởng và thực hiện cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng:
- Căn cứ Công văn đề
nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của cơ quan, đơn vị, Sở Nội vụ tra
cứu, xác nhận khen thưởng và thực hiện cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng;
đồng thời thu lại hiện vật khen thưởng cũ hỏng;
- Hiện vật cấp đổi,
cấp lại do Sở Nội vụ mua sắm, in ấn theo mẫu quy định. Riêng các hình thức khen
thưởng cấp thành phố trước đây (hiện nay không quy định trong Luật Thi đua, khen thưởng) thì cấp theo mẫu
tại thời điểm tập thể, cá nhân được quyết định khen thưởng. Hiện vật khen
thưởng cấp đổi, cấp lại thực hiện với Bằng khen và danh hiệu thi đua, kỷ niệm chương;
- Mẫu bằng cấp đổi,
cấp lại in theo thiết kế tại thời điểm tập thể, cá nhân, hộ gia đình được khen
thưởng, trong đó: câu thành tích viết theo quyết định khen thưởng, phía dưới
bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng
tại thời điểm đó; phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày,
tháng, năm, số sổ vàng” và ghi “chứng nhận cấp đổi bằng số, ngày, tháng, năm”
của cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng. Tập thể, cá nhân, hộ gia đình khi
được cấp đổi, cấp lại bằng sẽ được nhận kèm theo giấy chứng nhận cấp đổi (Mẫu 4
Phụ lục II kèm theo Quy định này)”;
- Mẫu bằng cấp đổi,
cấp lại thực hiện theo mẫu bằng quy định hiện hành. Sở Nội vụ tổng hợp danh
sách, xác nhận, đề nghị Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố đóng dấu bằng.
3. Sở Nội vụ thực
hiện cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng trong vòng 30 ngày làm việc kể từ
khi nhận được Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của đơn vị.
Điều
16. Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;
thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng
1. Tập thể, cá nhân
có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật
Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.
2. Căn cứ vào kết
luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể có hành vi vi
phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi
đua, khen thưởng thì cơ quan, đơn vị trình khen thưởng có trách nhiệm đề
nghị cấp có thẩm quyền ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.
3. Hồ sơ đề nghị hủy
bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền
theo quy định tại khoản 4 Điều 79 Luật Thi đua, khen thưởng
(01 bộ bản chính) gồm:
a) Tờ trình của cơ
quan, đơn vị đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình;
b) Báo cáo tóm tắt
của cơ quan, đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm
quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm
theo: Quyết định khen thưởng; Quyết định kỷ luật hoặc các văn bản khác liên
quan).
4. Hồ sơ đề nghị hủy
bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền
theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 80 Luật Thi đua, khen
thưởng và Điều 59 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ (01 bộ, bản
chính) gồm:
a) Tờ trình của
phòng, ban, đơn vị đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình;
b) Báo cáo tóm tắt
của phòng, ban, đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình hủy bỏ quyết
định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).
5. Sở Nội vụ tổng hợp
hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy bỏ Quyết định khen thưởng
các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền khen thưởng của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Bộ phận thường trực Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương tổng hợp hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết
định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ
trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương.
Thời gian xử lý hồ
sơ, trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng trong thời hạn 10 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định.
6. Hồ sơ Sở Nội vụ
trình cấp có thẩm quyền, gồm: Tờ trình của Sở Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy
định tại khoản 3 Điều này.
7. Thu hồi hiện vật
khen thưởng và tiền thưởng cấp thành phố
a) Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, tập thể,
cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền
thưởng đã nhận cho cơ quan, đơn vị nơi đã trình khen thưởng và chi tiền thưởng
cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình;
b) Cơ quan, đơn vị
trình khen thưởng chịu trách nhiệm đôn đốc tập thể, cá nhân, hộ gia đình nộp
lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Sở Nội vụ trong vòng
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi
được nộp về bộ phận kế toán của cơ quan, đơn vị nơi chi tiền thưởng để nộp vào
ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định;
c) Sở Nội vụ có trách
nhiệm đôn đốc các cơ quan, đơn vị tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.
8. Thu hồi hiện vật
và tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác
a) Trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng của cấp có thẩm quyền, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách
nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho cơ quan,
đơn vị nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình;
b) Cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có trách
nhiệm đôn đốc tập thể, cá nhân, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng và
tiền thưởng đã nhận đúng thời hạn và tổ chức thu hồi theo quy định.
Điều
17. Tiền thưởng
Tiền thưởng được thực
hiện theo quy định tại Điều 49, Điều 50 và Điều 54 của Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP hoặc các văn bản quy định chuyên ngành. Đối với tập
thể, cá nhân, gia đình được khen thưởng cấp thành phố về thành tích đóng góp
kinh phí, đất đai, tài sản cho địa phương, xã hội thì được tặng biểu trưng của
Ủy ban nhân dân thành phố thay cho tiền thưởng.
Chương
VI
TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG THÀNH PHỐ
Điều
18. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố
1. Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng thành phố (Viết tắt là Hội đồng) là cơ quan do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Thành ủy, Ủy ban
nhân dân thành phố về công tác thi đua, khen thưởng.
2. Thành phần của Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố, gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng
là Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Hội đồng có không
quá 04 Phó Chủ tịch. Giám đốc Sở Nội vụ làm Phó Chủ tịch thường trực. Chủ tịch
Hội đồng quyết định cơ cấu, thành phần các thành viên Hội đồng; ban hành Quy
chế làm việc của Hội đồng.
3. Hội đồng có các
nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Tham mưu Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;
b) Định kỳ đánh giá
kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng
kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp
đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; tổ chức
thi đua theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;
c) Tham mưu Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra các phong trào thi đua và thực hiện các chủ
trương, chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng;
d) Tham mưu, tư vấn
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định tặng thưởng danh hiệu thi đua và
các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen
thưởng;
đ) Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng thành phố làm việc theo Quy chế do Chủ tịch Hội đồng ban hành.
4. Sở Nội vụ là Cơ
quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố.
Điều
19. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị
thành phố và xã, phường
1. Tổ chức và hoạt
động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị thành phố
a) Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng các cơ quan, đơn vị thành phố tham mưu, tư vấn cho Cấp ủy, Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị về công tác thi đua, khen thưởng;
b) Thành phần Hội
đồng gồm: Hội đồng có ít nhất 09 thành viên. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là Chủ
tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng là đại diện tổ chức đoàn thể (nếu có), một
số lĩnh vực chuyên môn cần thiết của cơ quan, đơn vị và công chức, viên chức
làm công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị. Chủ tịch Hội đồng quyết
định cụ thể thành viên Hội đồng;
c) Nhiệm vụ quyền hạn
của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
- Tham mưu Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;
- Định kỳ đánh giá
kết quả thực hiện phong trào thi đua và công tác khen thưởng; sơ kết, tổng kết
công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các biện pháp đẩy mạnh phong
trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn;
- Đôn đốc, kiểm tra,
giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách về thi đua, khen thưởng;
- Tham mưu Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị quyết định tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen
thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp trên khen thưởng theo quy định;
- Ban hành Quy chế
làm việc của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị.
d) Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng của cơ quan, đơn vị thành phố hoạt động theo quy chế và quy định
của pháp luật;
đ) Văn phòng hoặc
Phòng Hành chính - Tổng hợp của cơ quan, đơn vị thành phố là Thường trực của
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị.
2. Tổ chức và hoạt
động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xã, phường
a) Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng xã, phường là cơ quan tham mưu cho Cấp ủy, Ủy ban nhân dân xã,
phường về công tác thi đua, khen thưởng của địa phương;
b) Thành phần Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng xã, phường: Hội đồng có từ 07 đến 09 thành viên, Chủ
tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, các Phó Chủ tịch và thành
viên do Chủ tịch Hội đồng quyết định;
c) Nhiệm vụ, quyền
hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xã, phường:
- Tham mưu Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã, phường phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;
- Định kỳ đánh giá
kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; sơ kết, tổng kết công tác
thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các biện pháp đẩy mạnh phong trào thi
đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn;
- Đôn đốc, kiểm tra,
giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách về thi đua, khen thưởng;
- Tham mưu Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã, phường quyết định tặng các danh hiệu thi đua và các hình
thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp trên khen thưởng;
- Ban hành Quy chế
làm việc của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xã, phường.
d) Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng xã, phường hoạt động theo quy chế và quy định của pháp luật;
đ) Phòng Văn hóa - Xã
hội xã, phường làm nhiệm vụ Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xã,
phường.
Chương
VII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều
20. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nội vụ có trách
nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các cấp thực hiện Quy định này và theo
dõi, tổng hợp những vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện, báo cáo, đề
xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp.
2. Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị thành phố; doanh nghiệp; hợp tác xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường chịu trách nhiệm chỉ đạo phổ biến, tổ chức thực hiện Quy định này trong
cơ quan, đơn vị, địa phương và Nhân dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
3. Các cơ quan, đơn
vị Trung ương đóng trên địa bàn thành phố căn cứ hướng dẫn của Bộ, ngành, đoàn
thể Trung ương và vận dụng Quy định này để thực hiện tốt công tác thi đua, khen
thưởng; tổ chức xây dựng các phong trào thi đua, phát hiện và bồi dưỡng nhân
rộng điển hình tiên tiến ở cơ quan, đơn vị.
4. Sở Tài chính có
trách nhiệm hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen
thưởng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và địa phương trên địa bàn thành phố.
Điều
21.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát
sinh, đề nghị các cơ quan, đơn vị và địa phương phản ánh về Cơ quan Thường trực
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố (Sở Nội vụ) để nghiên cứu, đề xuất Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ
LỤC I
MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN
THƯỞNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND)
|
Mẫu
số 01
|
Tờ trình đề nghị
khen thưởng
|
|
Mẫu
số 02
|
Báo cáo thành tích
đề nghị danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân thành phố”
|
|
Mẫu
số 03
|
Báo cáo thành tích
đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua thành phố”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
|
|
Mẫu
số 04
|
Báo cáo thành tích
đề nghị khen thưởng công trạng cho tập thể
|
|
Mẫu
số 05
|
Báo cáo thành tích
đề nghị khen thưởng công trạng cho cá nhân
|
|
Mẫu
số 06
|
Báo cáo thành tích
đề nghị khen thưởng đột xuất
|
|
Mẫu
số 07
|
Báo cáo thành tích
đề nghị khen thưởng thi đua theo chuyên đề
|
|
Mẫu
số 08
|
Báo cáo thành tích
đề nghị khen thưởng đối ngoại cho tập thể
|
|
Mẫu
số 09
|
Báo cáo thành tích
đề nghị khen thưởng đối ngoại cho cá nhân
|
|
Mẫu
số 10
|
Xác nhận sáng kiến,
đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
|
Mẫu
số 01. Tờ trình đề nghị khen thưởng
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/TTr-…2…
|
…4…, ngày … tháng …
năm …
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc đề nghị tặng (truy tặng)....5
(Khen
thưởng ... 6)
Kính
gửi: ..................................... ... 7
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
Căn cứ Nghị định
số......../2025/NĐ-CP ngày ..../..../2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ……….8……… quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của……………2……….;
Căn cứ…………..9……….;……….2……..kính trình
.............................. 7:
Xét tặng/truy tặng
(danh hiệu ….5……………..) cho ………..tập
thể/……….hộ gia đình/....cá nhân.
Hoặc xét, tặng/truy tặng
(hình thức khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố 9) cho...tập thể/...
cá nhân.
Đã có thành
tích……………….............................……………………….
Các trường hợp đề
nghị khen thưởng trên đã được 1 xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về
đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
Các ý kiến của cơ
quan liên quan như sau:
1.
2.
(Có danh sách và hồ
sơ đề nghị khen thưởng kèm theo)
Kính trình kính trình
.......................... ... 7 xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ………..;
- Ban TĐKT;
- Lưu: VT, ...11...12
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
1 Tên cơ quan, tổ chức
trình khen.
2 Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
3 Đối với các Ban đảng
thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
4 Địa danh.
5 Ghi rõ tên danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị.
6 Ghi rõ loại hình khen
thưởng: công trạng, đột xuất, chuyên đề, cống hiến, niên hạn, đối ngoại, khen
thưởng theo thủ tục đơn giản.
7 Cấp có thẩm quyền
khen thưởng
8 Văn bản quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị trình khen.
9 Ghi rõ căn cứ đề nghị
khen thưởng (điểm, khoản, điều, tên văn bản).
10 Hình thức khen thưởng,
danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
11 Chữ viết tắt tên đơn
vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
12 Ký hiệu người soạn
thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu
số 02. Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân
thành phố”
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…1…, ngày … tháng …
năm …
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU “CỜ THI ĐUA CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ”
Tên
tập thể đề nghị2
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình
hình
- Địa điểm trụ sở
chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử.
- Quá trình thành lập
và phát triển (nêu khái quát).
- Những đặc điểm
chính của đơn vị:
+ Nêu cụ thể về cơ
cấu tổ chức, số cán bộ, cơ sở vật chất…
+ Các tổ chức đảng,
đoàn thể (thể hiện rõ có hoặc không có).
2. Chức năng, nhiệm
vụ được giao.
Nêu khái quát chức
năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quyết định của cấp có thẩm quyền giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC3
Năm … , đơn vị được
đánh giá hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua, nhiệm vụ được giao trong năm, là
tập thể tiêu biểu xuất sắc, được suy tôn dẫn đầu Cụm, Khối thi đua số .. .trực
thuộc ... , cụ thể như sau:
1. Thành tích đạt
được theo chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu
chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua,
khen thưởng, Nghị định của Chính phủ.
Nội dung báo cáo
thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu
(nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với
năm trước; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa
học, công nghệ áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội
đối với cơ quan, đơn vị.
Khen thưởng doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế khác, báo cáo phải thể hiện: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu
chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân
sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật,
áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội; việc thực hiện nghĩa vụ
nộp ngân sách nhà nước, chế độ bảo hiểm cho công nhân, người lao động, đảm bảo
môi trường trong quá trình sản xuất, kinh doanh và an toàn vệ sinh lao động, an
toàn thực phẩm (đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh); việc chấp hành chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước nơi doanh nghiệp đóng trụ
sở.
Đối với trường học:
báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà
trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt
động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối
với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
Đối với bệnh viện:
lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số
người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số
người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa
học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội …).
Khen thưởng các đơn
vị sự nghiệp có thu: báo cáo thể hiện rõ việc chấp hành về thuế; việc chấp hành
chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa
phương nơi đơn vị đóng trụ sở.
2. Những biện pháp
hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện
có hiệu quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh của cơ
quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước4.
4. Hoạt động của tổ
chức Đảng, đoàn thể5.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI
MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC
NHẬN6
1. Kết quả xếp loại
mức độ hoàn thành nhiệm vụ
|
Năm
|
Mức
độ xếp loại
|
Văn
bản số, ngày, tháng, năm của cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh
hiệu thi đua
|
Số,
ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành
quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen
thưởng:
|
Năm
|
Hình
thức khen thưởng
|
Số,
ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
Trên đây là báo cáo
thành tích của tập thể …... , kính đề nghị các cấp xem xét, đề nghị tặng danh
hiệu Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân thành phố./.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký,
đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu)
|
________________________
1 Ghi rõ địa danh.
2 Ghi đầy đủ bằng chữ
in thường, đậm, không viết tắt.
3 Báo cáo thành tích
trong 01 năm đối với Cờ thi đua hàng năm, 03 năm trở lên đối với Cờ thi đua
trong phong trào thi đua theo chuyên đề.
4 Việc thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ,
nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện...
5 Công tác xây dựng
đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể; tập
thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong báo cáo thành tích phải ghi rõ “tổ chức
đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính thành tích đề nghị
khen thưởng.
6 Đề nghị tặng danh
hiệu Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân thành phố theo chuyên đề 03 năm trở lên.
Mẫu
số 03. Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua thành phố”,
“Chiến sĩ thi đua cơ sở”
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…1…, ngày … tháng …
năm …
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU “CHIẾN SĨ THI ĐUA THÀNH PHỐ”
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ
bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng,
năm:…………..Giới tính:……….Dân tộc, tôn giáo
- Quê quán2:
- Nơi thường trú2:
- Cơ quan, địa phương
công tác:
- Chức vụ (Đảng,
chính quyền, đoàn thể):
- Trình độ lý luận
chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị,
danh hiệu, giải thưởng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT
ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm
vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt
được của cá nhân3:
Nêu thành tích cá
nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập thành tích,
kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các
biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; đề tài
nghiên cứu khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào
thực tiễn; việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật
của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm
chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong
công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội,
từ thiện...(nếu có).
Ghi rõ nội dung các
sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công
nghệ (tham gia là thành viên hoặc chủ nhiệm đề tài khoa học), có chứng nhận
hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (ghi rõ văn bản, ngày, tháng,
năm) đối với danh hiệu thi đua áp dụng tiêu chuẩn là sáng kiến, đề tài khoa
học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ hoặc ghi rõ thành tích
thể hiện sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu đối với danh
hiệu thi đua áp dụng tiêu chuẩn là sự mưu trí, sáng tạo kèm theo hình thức khen
thưởng đã được tặng.
Đối với người làm
công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng
đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản
lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình
quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc
lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị tặng danh hiệu thi đua.
III. DANH HIỆU THI
ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN4
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh
hiệu thi đua
|
Số,
ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành
quyết định
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen
thưởng:
|
Năm
|
Hình
thức khen thưởng
|
Số,
ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký,
đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH
TÍCH
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký,
đóng dấu)
________________________
1 Ghi rõ địa danh.
2 Đơn vị hành chính: Xã
(phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).
3 Báo cáo thành tích
liên tục 06 năm đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
4 Ghi rõ số quyết định,
ngày, tháng, năm ký quyết định của 02 lần liên tục được tặng danh hiệu Chiến sĩ
thi đua bộ, ngành, tỉnh và 06 lần đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trước
thời điểm đề nghị.
Mẫu
số 04. Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng công trạng cho tập thể
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…1…, ngày … tháng …
năm …
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG……...................……..2
(Khen
thưởng thành tích công trạng)
Tên
tập thể đề nghị 3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH
1. Địa điểm trụ sở
chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Chức năng, nhiệm
vụ được giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT
ĐƯỢC
1. Báo cáo thành tích
căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng,
tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi
đua, khen thưởng, Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Ủy ban nhân dân
thành phố quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố.
Tuỳ theo hình thức đề
nghị khen thưởng, nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc
trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất,
chất lượng, kết quả công tác so với giai đoạn trước khi đề nghị khen thưởng;
việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa học, công
nghệ áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ,
ban, ngành, địa phương và cả nước.5
2. Những biện pháp
hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện
có hiệu quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh của cơ
quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước6.
4. Hoạt động của tổ
chức Đảng, đoàn thể7.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI
MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC
NHẬN8
1. Kết quả xếp loại
mức độ hoàn thành nhiệm vụ:
|
Năm
|
Mức
độ
|
Số,
ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày tháng năm của văn bản xác nhận
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh
hiệu thi đua
|
Số,
ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành
quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen
thưởng:
|
Năm
|
Hình
thức khen thưởng
|
Số,
ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký,
đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu)
|
________________________
1 Ghi rõ địa danh.
2 Ghi hình thức khen
thưởng đề nghị xét tặng.
3 Ghi đầy đủ bằng chữ
in thường, đậm, không viết tắt.
4 Tuỳ theo hình thức đề
nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ chính
trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng,
ví dụ:
- Đối với đơn vị sản
xuất, kinh doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản
lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản
xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học
(giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học:
Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà
trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt
động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối
với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện:
Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số
người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số
người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa
học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội ...).
5 Việc thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ,
nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện...
6 Công tác xây dựng
đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể; đối
với tập thể đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn có
tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì trong báo cáo thành tích phải
ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính thành
tích đề nghị khen thưởng.
7 Kết quả xếp loại mức
độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn từng hình thức khen thưởng; các danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn đề đề nghị hình
thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan
ban hành quyết định.
Mẫu
số 05. Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng công trạng cho cá nhân
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………….1 ngày … tháng … năm
…
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG…...............………….2
(Khen
thưởng thành tích công trạng)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ
bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng,
năm:………..Giới tính:………..Dân tộc, tôn giáo.
- Quê quán3:
- Nơi thường trú3:
- Cơ quan, địa phương
công tác:
- Chức vụ (Đảng,
chính quyền, đoàn thể):
- Trình độ lý luận
chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị,
danh hiệu, giải thưởng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT
ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm
vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt
được của cá nhân:2
Nêu thành tích cá
nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập thành tích
tương ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưởng được đề nghị (kết quả đã đạt
được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải
pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; đề tài nghiên cứu khoa học;
việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực
hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công
tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo
đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và
các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu có).
- Đối với người làm
công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng
đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản
lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình
quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc
lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
- Đối với trường học:
Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà
trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt
động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối
với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện:
Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số
người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số
người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa
học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội ...).
- Đối với các hội
đoàn thể: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm, các chương
trình công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với cơ quan
quản lý nhà nước: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản lý nhà
nước; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu trong phát triển đơn
vị, ngành, địa phương.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI
MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC
NHẬN5
1. Quyết định công
nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm
vụ.
|
Năm
|
Mức
độ
|
Số,
ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày tháng năm của văn bản xác nhận
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh
hiệu thi đua
|
Số,
ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành
quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen
thưởng:
|
Năm
|
Hình
thức khen thưởng
|
Số,
ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký,
đóng dấu)
|
NGƯỜI
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký,
đóng dấu)
________________________
1 Ghi rõ địa danh.
2 Ghi hình thức khen
thưởng đề nghị xét tặng.
3 Đơn vị hành chính: Xã
(phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).
4 Báo cáo thành tích
liên tục trong khoảng thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị khen
thưởng
5 Kết quả xếp loại mức
độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn khen thưởng đối với từng hình thức; các
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị
hình thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ
quan ban hành quyết định.
Mẫu
số 06. Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đột xuất
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………….1 ngày … tháng … năm
…
|
BÁO
CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)…………2
(Khen
thưởng thành tích đột xuất)
Tên
tập thể hoặc cá nhân đề nghị khen thưởng3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH
- Đối với đơn vị ghi
sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức.
Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi
rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề
nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT
ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn
nội dung thành tích đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu;
trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học
hoặc lĩnh vực khác hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà
nước, của Nhân dân ... ).
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký,
đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN
BÁO
CÁO4
(Ký,
đóng dấu)
|
________________________
1 Địa danh.
2 Ghi hình thức đề nghị
khen thưởng.
3 Ghi rõ đầy đủ, không
viết tắt.
4 Đối với cá nhân ký,
ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.
Mẫu
số 07. Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng thi đua theo chuyên đề
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………….1 ngày … tháng … năm
…
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG……………..2
Tên
đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi
đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với đơn vị: Địa
điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ cấu tổ chức,
tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi
rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề
nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo kết quả thành
tích xuất sắc đạt được, các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu quả trong
các phong trào thi đua chuyên đề hoặc chuyên đề thi đua phục vụ nhiệm vụ chính
trị của Đảng, Nhà nước, của cơ quan, đơn vị, các thành tích có đóng góp vào sự
phát triển kinh tế, xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã
hội, từ thiện, nhân đạo; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc,
mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh
nghiệm rút ra trong đợt thi đua....3.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký,
đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
HOẶC
CÁ NHÂN BÁO CÁO4
(Ký,
đóng dấu)
|
________________________
1 Địa danh.
2 Ghi hình thức đề nghị
khen thưởng. Chỉ áp dụng các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của bộ,
ngành, địa phương; trường hợp xuất sắc, tiêu biểu mới đề nghị Thủ tướng Chính
phủ tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, trường
hợp đặc biệt xuất sắc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước tặng Huân
chương.
3 Nếu là tập thể hoặc
thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp
ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ
sinh thực phẩm.
4 Đối với cá nhân: Ghi
“Người báo cáo thành tích” và ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng
cơ quan.
Mẫu
số 08. Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đối ngoại cho tập thể
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa danh, ngày …
tháng … năm …
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ………………
(Áp
dụng đối với tổ chức)
Tên
tổ chức: ………………………………………
(Ghi
rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH:
- Tên tổ chức nước
ngoài: …………………………………………………
- Địa chỉ trụ sở chính:
………………………………………………………
- Điện
thoại:….…………………………………………Fax.:……………
- Địa chỉ, văn phòng
đại diện tại Việt Nam (nếu có):……………………
- Địa chỉ trang thông
tin điện tử: ……………………………………………
- Quá trình thành lập
và phát triển: …………………………………………
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG
GÓP:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
III. CÁC HÌNH THỨC
KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN VÀ TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
XÁC
NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
Mẫu
số 09. Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đối ngoại cho cá nhân
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa danh, ngày …
tháng … năm …
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)……………..
(Áp
dụng đối với cá nhân)
I. TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1. Thông tin cá nhân:
- Họ và tên:
……………………………………………………………….
- Ngày sinh:
…………………………………………Giới tính:………...
- Quốc tịch:
………………………………………………………………
- Chức vụ:
………………………………………………………………..
- Địa chỉ nơi ở hoặc
trụ sở làm việc: …………………………………..
2. Tóm tắt quá trình
công tác: …………………………………………..
……………………………………………………………………………………
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG
GÓP:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
III. CÁC HÌNH THỨC
KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
XÁC
NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
Mẫu
số 10. Xác nhận sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
và công nghệ
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/…2…-…3…
V/v xác nhận …..
|
…4…, ngày … tháng …
năm …
|
Kính
gửi: ………………….5
Căn
cứ………………………………………………………………………
Căn
cứ………………………………………………………………………
Căn
cứ………………………………………………………………………
Cơ quan tổ chức (đơn
vị trình khen thưởng)1 xác
nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận hiệu quả áp
dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa
học và công nghệ đề nghị xét, tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp hoặc đề
nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn có sáng kiến hoặc công trình khoa học và công
nghệ cho cá nhân (hoặc các cá nhân) có tên sau đây:
1. Họ và tên:
………………………………………………………………..
Chức vụ, đơn vị công
tác: …………………………………………………..
- Tên sáng kiến hoặc
đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công
nghệ…………………………………………………………………
- Hiệu quả đạt được
khi áp dụng sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
và công nghệ: …………………………………………
- Khả năng nhân rộng
của sáng kiến; phạm vi ảnh hưởng đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình
khoa học và công nghệ:………………………………
2. Họ và tên:
………………………………………………………………
Chức vụ, đơn vị công
tác: …………………………………………………
- Tên sáng kiến hoặc
đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công
nghệ……………………………………………………………
- Hiệu quả đạt được
khi áp dụng sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
và công nghệ: …………………………………………
- Khả năng nhân rộng
của sáng kiến; phạm vi ảnh hưởng đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình
khoa học và công nghệ:…………………………….
Ý kiến của cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền xác nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng
kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học,
công trình khoa học và công nghệ để đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn
quốc và đề nghị các hình thức khen thưởng cho cá nhân theo tiêu chuẩn có sáng
kiến hoặc công trình khoa học và công nghệ.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …………;
- Lưu: VT,...6...7...
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
……………………………8…………………………….
________________________
Ghi chú:
1 Tên cơ quan, tổ chức
trình khen.
2 Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.
3 Chữ viết tắt tên đơn
vị soạn thảo công văn.
4 Địa danh.
5 Cấp có thẩm quyền
khen thưởng.
6 Chữ viết tắt tên đơn
vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
7 Ký hiệu người soạn
thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
8 Địa chỉ cơ quan, tổ
chức; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax (nếu cần).
PHỤ
LỤC II
MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN
VẬT KHEN THƯỞNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND)
|
Mẫu
1
|
Công văn đề nghị
cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng đối với tập thể
|
|
Mẫu
2
|
Đơn đề nghị cấp
đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng đối với cá nhân, hộ gia đình
|
|
Mẫu
3
|
Danh sách đề nghị
cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng
|
|
Mẫu
4
|
Giấy chứng nhận Cấp
đổi, cấp lại bằng
|
Mẫu
1. Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng đối với tập thể
|
…………………
…………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./…….
V/v đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng
|
…..1…..,, ngày …..
tháng ….. năm….....
|
Kính
gửi: ……………………………………2
Tên tập thể đề nghị
cấp đổi/cấp lại3: …………………………………………….
Trực thuộc4:
………………………………………………………………………
Địa chỉ hiện nay:
………………………………………………………………….
Điện thoại liên hệ:
………………………………………………………………..
Đã được tặng thưởng5:
……………………………………………………………
Theo Quyết định số6: …………………………… ngày….
tháng….. năm ………
Của7:
……………………………………………………………………………...
Số sổ vàng8:
……………………………………………………………………….
Đơn vị trình khen9:
………………………………………………………………..
Lý do cấp đổi/cấp lại10:
…………………………………………………………..
Hiện vật xin cấp đổi/cấp
lại11:
……………………………………………………
1.
…………………………………………………………………………………
2.
…………………………………………………………………………………
(Có hiện vật xin cấp
đổi kèm theo)
(Tên tập thể đề nghị
cấp đổi/cấp lại) cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
____________________
Tất cả các thông tin
kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng.
1. Địa danh
2. Ghi tên cơ quan có
thẩm quyền giải quyết.
3. Ghi tên của tập
thể được khen thưởng.
4. Ghi tên đơn vị cấp
trên trực tiếp.
5. Ghi hình thức khen
thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
6. Ghi số quyết định,
ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
7. Ghi tên cơ quan
ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
8. Ghi số thứ tự
trong quyết định khen thưởng hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
9. Đơn vị trình khen:
Các địa phương, cơ quan, đơn vị thuộc thành phố đã trình khen.
10. Ghi hư hỏng, thất
lạc hoặc ghi in sai bằng.
11. Ghi bằng, huy
hiệu (có nhu cầu cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện vật
khen thưởng đó).
Mẫu
2. Đơn đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng đối với cá nhân, hộ gia
đình
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Kính
gửi: ………………………………… 1
Tên cá nhân, hộ gia
đình đề nghị cấp đổi/ cấp lại2: ………………………………
Số CCCD hoặc CMND
…………………………………………………………..
Cấp đổi/cấp lại cho3:
…………………………………..…………………………
Quê quán/chức vụ, đơn
vị công tác4: ……………………………………………
Địa chỉ hiện nay:
………………………………………………………………
Điện thoại liên hệ:
………………………………………………………………
Đã được tặng thưởng5: ……………………………………………………………
Theo Quyết định số6: …………………ngày…….
tháng……. năm…………….
Của7:
……………………………………………………………………………
Số sổ vàng8:
……………………………………………………………………
Đơn vị trình khen9:
………………………………………………………………
Lý do cấp đổi/ cấp
lại10:
…………………………………………………………
Hiện vật xin cấp đổi/cấp
lại11:
……………………………………………………
1.
…………………………………………………………………………………
2.
………………………………………………………………………………
(Có hiện vật xin cấp
đổi kèm theo)
Tôi xin cam đoan
những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
(Địa danh), ngày
.... tháng .... năm...
Người
đề nghị
|
____________________
Tất cả các thông tin
kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng.
1. Ghi tên cơ quan có
thẩm quyền giải quyết.
2. Ghi tên của người
đề nghị cấp đổi/cấp lại nếu thân nhân đề nghị cấp đổi cho đối tượng được khen
thưởng. Ghi tên đối tượng được khen thưởng nếu đối tượng được khen thưởng đề
nghị cấp đổi/cấp lại cho bản thân. Ghi tên người đại diện hộ gia đình nếu đề
nghị cấp đổi/cấp lại cho hộ gia đình.
3. Ghi tên đối tượng
được khen thưởng cần cấp đổi/cấp lại.
4. Ghi theo địa danh/chức
vụ, đơn vị khi được khen thưởng, không ghi theo địa danh mới; Ghi địa chỉ hộ
gia đình nếu đề nghị cấp đổi/ cấp lại cho hộ gia đình.
5. Ghi hình thức khen
thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
6. Ghi số quyết định,
ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
7. Ghi tên cơ quan
ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
8. Ghi số thứ tự
trong quyết định khen thưởng hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
9. Đơn vị trình khen:
các địa phương, cơ quan, đơn vị thuộc thành phố đã trình khen.
10. Ghi hư hỏng, thất
lạc hoặc ghi in sai bằng.
11. Ghi bằng, huy
hiệu (có nhu cầu cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện vật
khen thưởng đó).
Mẫu
3. Danh sách đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng
DANH
SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm
theo Công văn số... ngày ... tháng ... năm ... của ...)
|
TT
|
Hình
thức khen thưởng
/Danh hiệu thi đua
|
Tên
đối tượng được khen thưởng
|
Quê
quán/ Chức vụ, đơn
vị công tác
|
Số
Quyết định khen thưởng
|
Ngày,
tháng, năm Quyết định
|
Số sổ vàng
|
Họ
và tên người ký bằng
|
Đơn
vị trình khen thưởng
|
Hiện
vật đề nghị cấp đổi/cấp lại
|
Lý
do
cấp đổi/cấp lại
|
|
Bằng
|
Huy hiệu
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số:………… trường
hợp cấp đổi/cấp lại
Có:…………….. hiện vật
khen thưởng cấp đổi kèm theo
|
|
Địa
danh, ngày ... tháng ... năm...
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1. Ghi số thứ tự
trong danh sách.
2. Ghi tên hình thức
khen thưởng, danh hiệu thi đua của đối tượng được khen thưởng.
3. Ghi tên tập thể
hoặc cá nhân, hộ gia đình được khen thưởng.
4. Ghi theo địa danh/chức
vụ, đơn vị khi được khen thưởng, không ghi theo địa danh mới; Ghi địa chỉ hộ
gia đình nếu đề nghị cấp đổi/ cấp lại cho hộ gia đình.
5. Ghi số của Quyết
định khen thưởng.
6. Ghi ngày, tháng,
năm của Quyết định khen thưởng.
7. Ghi số thứ tự
trong quyết định hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
8. Ghi họ và tên
người ký bằng.
9. Ghi tên cơ quan,
đơn vị đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
10. Tích dấu “X” nếu
đề nghị cấp đổi/cấp lại bằng.
11. Tích dấu “X” nếu
đề nghị cấp đổi/cấp lại huy hiệu Chiến sĩ thi đua thành phố.
12. Ghi bị hư hỏng,
thất lạc hoặc in sai bằng.
Mẫu
số 4. Giấy chứng nhận Cấp đổi, cấp lại bằng
|
…………………
…………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... /GCN-SNV
|
Địa danh, ngày
...tháng....năm ...
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN
Cấp đổi/cấp lại bằng .... (1)
Sở Nội vụ (Ban Thi
đua - Khen thưởng) thành phố Cần Thơ chứng nhận cấp đổi/cấp lại bằng cho:
Tên tập thể (họ và
tên cá nhân, hộ gia đình): …………………………………….
Quê quán (chức vụ,
đơn vị công tác): …………………………………………….
Đã được tặng
thưởng:…………….. (1) ………………………………………….
Thành tích khen
thưởng:………….. (2) ………………………………………….
Theo Quyết định
số:…….. ngày.... ..tháng.......năm ……Của…… (3) ………….
Số sổ
vàng:……………………………………………….....……………………
Đơn vị trình
khen:…………… (4) ………………………………………………
|
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
____________________
Ghi chú: Các thông tin ghi
trên Giấy chứng nhận đều đúng theo Quyết định khen thưởng của cấp có thẩm
quyền.
(1) Ghi hình thức
khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua;
(2) Ghi câu thành
tích trong Quyết định khen thưởng;
(3) Ghi thẩm quyền quyết
định khen thưởng;
(4) Ghi cơ quan, đơn
vị đã trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình.