|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 20/2026/NQ-HĐND
|
Đà
Nẵng, ngày 29 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ TIÊU
CHÍ, ĐIỀU KIỆN LỰA CHỌN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, THẨM ĐỊNH, CẤP PHÉP THỰC
HIỆN THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ MỚI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
quyết số 136/2024/QH15 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một
số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị quyết số 259/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ
trình số 141/TTr-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng về dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định chi tiết về tiêu chí, điều
kiện lựa chọn và trình tự, thủ tục đăng ký, thẩm định, cấp phép thực hiện thử
nghiệm có kiểm soát các giải pháp công nghệ mới trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo
cáo thẩm tra số 117/BC-KTNS ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân
sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo
luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng
nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết ban hành Quy định chi tiết về tiêu chí, điều
kiện lựa chọn và trình tự, thủ tục đăng ký, thẩm định, cấp phép thực hiện thử
nghiệm có kiểm soát các giải pháp công nghệ mới trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều
1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định
chi tiết về tiêu chí, điều kiện lựa chọn và trình tự, thủ tục đăng ký, thẩm
định, cấp phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát các giải pháp công nghệ mới
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều
2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 6 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 55/2024/NQ-HĐND
ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố ban hành quy
định chi tiết về tiêu chí, điều kiện lựa chọn và trình tự, thủ tục đăng
ký, thẩm định, cấp phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát các giải pháp công
nghệ mới trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều
3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với
các đơn đề nghị cấp phép thử nghiệm có kiểm soát đã nộp về Sở Khoa học và Công
nghệ nhưng đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực chưa được cấp phép thì trình tự,
thủ tục thẩm định, cấp phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát được tiếp tục
thực hiện theo Nghị quyết số 55/2024/NQ-HĐND.
2. Đối với
các Giấy phép về việc thử nghiệm có kiểm soát đã được cơ quan hướng dẫn, kiểm
soát quá trình thử nghiệm cấp còn hiệu lực trước ngày Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành thì tiếp tục thực hiện đến khi hết hiệu lực.
Điều
4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy
ban nhân dân thành phố chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện Nghị
quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp luật. Đồng thời, đề nghị Ủy ban nhân
dân thành phố:
- Ban hành
đầy đủ các văn bản triển khai, quy chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan, quy
chế kiểm soát quá trình thử nghiệm, tiêu chí đánh giá rủi ro và cơ chế xử lý
phát sinh trong quá trình thực hiện nhằm bảo đảm tính thống nhất, minh bạch và
khả thi khi triển khai nghị quyết đối với mỗi hồ sơ thử nghiệm có kiểm soát
được cấp phép.
- Tăng
cường công tác kiểm tra, giám sát trong suốt quá trình thử nghiệm, đặc biệt đối
với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro về an ninh mạng, dữ liệu cá nhân, tài chính,
môi trường và quyền lợi người tiêu dùng… Việc tổ chức thử nghiệm phải bảo đảm
tuân thủ nghiêm các yêu cầu về quản lý rủi ro, an toàn dữ liệu, an ninh thông
tin và cơ chế xử lý sự cố theo đúng các tiêu chí, điều kiện đã được quy định
trong nghị quyết.
- Tăng
cường trách nhiệm của cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm; bảo
đảm việc thành lập Tổ kiểm soát có đầy đủ thành phần chuyên môn, hoạt động thực
chất, độc lập, khách quan; thường xuyên rà soát, cảnh báo sớm các nguy cơ vượt
khỏi phạm vi kiểm soát trong quá trình thử nghiệm.
- Bố trí
kinh phí triển khai phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương; việc sử
dụng kinh phí phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định
mức và đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đồng thời, cần tăng cường
thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí phục vụ hoạt động thẩm định,
đánh giá, kiểm soát thử nghiệm để tránh thất thoát, lãng phí.
- Trong quá
trình triển khai thực hiện, chủ động rà soát tính phù hợp của nghị quyết với hệ
thống pháp luật hiện hành và các quy định mới của Trung ương; trường hợp phát
sinh bất cập, chồng chéo hoặc vượt thẩm quyền thì kịp thời báo cáo, đề xuất Hội
đồng nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung để bảo đảm tính hợp hiến, hợp
pháp, thống nhất và khả thi của chính sách.
- Định kỳ
hàng năm, tổng hợp và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp cuối năm
về tình hình triển khai, kết quả thực hiện các chính sách liên quan đến lĩnh
vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (Tổng hợp báo cáo chung các lĩnh
vực khoa học và công nghệ) để Hội đồng nhân dân thành phố giám sát theo quy
định của pháp luật.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và
đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc tổ chức triển
khai, thực hiện.
Nghị quyết này được Hội đồng
nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa XI, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 29 tháng 5 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Khoa học và Công nghệ;
- Vụ pháp chế, Bộ Tài chính;
- Vụ pháp chế, Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục KTVB&TCTHPL,
Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- Các cơ quan tham mưu giúp việc Thành ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN thành phố;
- Các Ban của HĐND thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND, UBND thành phố;
- Các Sở, ngành, đoàn thể thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các phường, xã,
đặc khu thuộc thành phố;
- Báo và PT, TH Đà Nẵng, Trung tâm THVN (VTV8),
Cổng thông tin điện tử thành phố, Công báo thành phố.
- Lưu: VT, CTHĐ.
|
CHỦ
TỊCH
Nguyễn Đức Dũng
|
QUY ĐỊNH
CHI TIẾT VỀ TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN LỰA
CHỌN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, THẨM ĐỊNH, CẤP PHÉP THỰC HIỆN THỬ NGHIỆM CÓ
KIỂM SOÁT CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ MỚI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng
5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị quyết
này quy định:
a) Các tiêu
chí, điều kiện lựa chọn và trình tự, thủ tục đăng ký, thẩm định, cấp phép thực
hiện thử nghiệm có kiểm soát công nghệ sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh
mới (sau đây gọi là giải pháp công nghệ mới) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng quy
định tại điểm d khoản 2 Điều 14 Nghị quyết số 136/2024/QH15;
b) Mức chi
hoạt động của Tổ thẩm định, Hội đồng đánh giá, Tổ kiểm soát quá trình thử
nghiệm;
c) Hoạt
động thuê tổ chức để kiểm soát quá trình thử nghiệm.
2. Đối tượng
áp dụng
a) Các doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh, các tổ chức, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi
là tổ chức) được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam, có trụ sở chính
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và có hoạt động thử nghiệm giải pháp công nghệ
có tính đổi mới sáng tạo;
b) Các cơ quan hướng dẫn,
kiểm soát quá trình thử nghiệm do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 14 Nghị quyết số 136/2024/QH15;
c) Các cơ
quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức, triển khai
thực hiện Nghị quyết này.
Điều
2. Tiêu chí, điều kiện lựa chọn giải pháp công nghệ mới được thử nghiệm có kiểm
soát
1. Tiêu chí
lựa chọn
Giải pháp
công nghệ mới được lựa chọn thử nghiệm có kiểm soát phải đáp ứng các tiêu chí
sau:
a) Có tính
đổi mới sáng tạo ở thành phố Đà Nẵng trong một số lĩnh vực mà pháp luật chưa quy
định, chưa cho phép thực hiện hoặc quy định hiện hành của pháp luật không phù
hợp với đặc điểm, tính năng mới của giải pháp công nghệ mới được đề xuất thử
nghiệm;
b) Hướng
đến việc giải quyết các vấn đề cụ thể (về xã hội, kinh tế, môi trường), có khả
năng mang lại lợi ích, giá trị cho cộng đồng, xã hội;
c) Có khả
năng hoàn thiện giải pháp và mở rộng ứng dụng ở Việt Nam sau khi kết thúc thử
nghiệm;
d) Phù hợp
với nguồn lực, hệ thống cơ sở hạ tầng của địa điểm đề xuất thử nghiệm;
đ) Không
làm ảnh hưởng đến tính bảo mật, an ninh (an ninh quốc gia, an ninh tài chính,
an ninh môi trường, an ninh con người… vì lợi ích quốc gia, dân tộc, thành
phố), quốc phòng và không làm ảnh hưởng đến lợi ích của người dùng. Không sử
dụng hoặc cung cấp các giải pháp công nghệ mới có rủi ro gây ảnh hưởng đến an
ninh tiền tệ của Nhà nước; không sử dụng hoặc cung cấp các giải pháp công nghệ
mới có rủi ro gây mất khả năng quản lý an toàn thông tin, dữ liệu mà không có
phương án bảo mật và đảm bảo an toàn dữ liệu hiệu quả; không cung cấp các giải
pháp công nghệ mới có các tính năng, công dụng hoặc hình thức hoạt động tương
tự như các sàn giao dịch chứng khoán mà không có các phương án quản lý định
danh người dùng rõ ràng và hợp pháp. Đối với các dịch vụ thử nghiệm trực tuyến
cần có xác minh danh tính khách hàng qua các phương thức trực tuyến an toàn và
minh bạch, đảm bảo lưu trữ dữ liệu và quản lý rủi ro;
e) Có kế
hoạch thử nghiệm, dự kiến kết quả đạt được một cách rõ ràng và đã xây dựng được
quy trình vận hành, quản lý rủi ro và phương án khắc phục trong quá trình thử
nghiệm; phù hợp với năng lực kiểm soát của các cơ quan chức năng của thành phố;
g) Có chiến
lược cụ thể cho giai đoạn phát triển của giải pháp sau khi kết thúc thử nghiệm.
2. Điều
kiện
Tổ chức
tham gia thử nghiệm phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Chấp
hành đầy đủ các nghĩa vụ về thuế đối với Nhà nước, bảo hiểm xã hội cho người
lao động và các quy định về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện
hành;
b) Đáp ứng
các điều kiện về nguồn lực kỹ thuật, nhân lực, tài chính nhằm bảo đảm việc thử
nghiệm và kiểm soát được quá trình, môi trường thử nghiệm.
Điều
3. Trình tự, thủ tục đăng ký, thẩm định, cấp phép thực hiện thử nghiệm có kiểm
soát các giải pháp công nghệ mới
1. Trình tự
thực hiện
a) Tổ chức
gửi hồ sơ đề nghị cấp phép đến Sở Khoa học và Công nghệ.
b) Trong
thời hạn 23 (hai mươi ba) ngày kể từ ngày Trung tâm phục vụ hành chính công
thành phố Đà Nẵng hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công xã, phường tiếp nhận
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Tổ thẩm định để thẩm
định hồ sơ và tiến hành thẩm định hồ sơ; kiểm tra thực tế về cơ sở vật chất, hạ
tầng, năng lực của tổ chức.
Thành phần,
trách nhiệm, trình tự làm việc của Tổ thẩm định theo quy định tại Phụ lục I Quy
định kèm theo Nghị quyết này;
c) Trường
hợp cần giải trình, làm rõ theo kiến nghị của Tổ thẩm định, Sở Khoa học và Công
nghệ yêu cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 15 (mười lăm)
ngày kể từ khi nhận được yêu cầu. Sau thời hạn này, nếu tổ chức, cá nhân không
có văn bản giải trình, bổ sung thì Sở Khoa học và Công nghệ trả lại hồ sơ;
d) Sau khi
thẩm định hồ sơ, trong trường hợp kết quả thẩm định không đạt, trong 05 (năm) ngày
kể từ ngày họp Tổ thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo kết quả thẩm
định để tổ chức được biết và nêu rõ lý do;
đ) Trong
trường hợp kết quả thẩm định đạt, trong thời hạn 22 (hai mươi hai) ngày kể từ
ngày họp Tổ thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố thành lập Hội đồng đánh giá và tổ chức đánh giá hồ sơ đề nghị cấp
phép;
Thành phần,
trách nhiệm, trình tự làm việc, tiêu chí đánh giá của Hội đồng đánh giá theo quy
định tại Phụ lục I Quy định kèm theo Nghị quyết này;
e) Sau khi
đánh giá hồ sơ, trong trường hợp kết quả đánh giá không đạt, trong thời hạn 05
(năm) ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng đánh giá, Sở Khoa học và Công nghệ
thông báo kết quả đánh giá để tổ chức được biết và nêu rõ lý do;
g) Trong
trường hợp kết quả đánh giá đạt, trong thời hạn 08 (tám) ngày kể từ ngày họp
Hội đồng đánh giá, Sở Khoa học và Công nghệ trình Ủy ban nhân dân thành phố
quyết định việc thử nghiệm có kiểm soát có thời hạn đối với giải pháp công nghệ
mới;
h) Trong
thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Khoa học và Công nghệ,
Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt quyết định việc thử nghiệm có kiểm
soát có thời hạn đối với giải pháp công nghệ mới; đồng thời Ủy ban nhân dân
thành phố quyết định cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm đối với
từng trường hợp thử nghiệm. Thông tin phê duyệt bao gồm: Tên giải pháp công
nghệ mới; Tên tổ chức tham gia thử nghiệm; Địa điểm thử nghiệm; Tên cơ quan
hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm; Thời hạn thực hiện thử nghiệm;
i) Trong
thời hạn 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định, cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm tiến hành cấp
phép về việc thử nghiệm có kiểm soát, ban hành quy chế thử nghiệm đối với giải
pháp công nghệ mới được phép thử nghiệm, đồng thời gửi kết quả cấp phép cho Sở
Khoa học và Công nghệ để trả kết quả cho tổ chức;
k) Chậm
nhất 60 (sáu mươi) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá
trình thử nghiệm cấp phép thử nghiệm, tổ chức phải tiến hành thử nghiệm giải
pháp công nghệ mới theo quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố,
giấy phép của cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm; tuân thủ theo quy
chế thử nghiệm đối với giải pháp công nghệ mới được phép thử nghiệm và các quy
định có liên quan;
Quá thời
hạn nêu trên nếu tổ chức không tiến hành thử nghiệm thì cơ quan hướng dẫn, kiểm
soát quá trình thử nghiệm hủy giấy phép và trình Ủy ban nhân dân thành phố hủy
quyết định về việc thử nghiệm;
Trong
trường hợp bất khả kháng, tổ chức có văn bản báo cáo cơ quan hướng dẫn, kiểm
soát quá trình thử nghiệm để xem xét tiếp tục cho phép thử nghiệm;
l) Trong
trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ hoặc
cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm lấy ý kiến tham vấn của Bộ,
cơ quan ngang Bộ hoặc các cơ quan, đơn vị có liên quan trước khi quyết định
việc thử nghiệm có kiểm soát.
2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
3. Thành phần
hồ sơ
a) Đơn đề
nghị cấp phép thử nghiệm có kiểm soát (theo Mẫu đơn đề nghị tại Phụ lục II Quy
định kèm theo Nghị quyết này);
b) Hồ sơ
pháp lý: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trong trường hợp tra
cứu, khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
thì tổ chức không phải nộp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) hoặc Quyết
định thành lập của tổ chức hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hộ kinh
doanh hoặc Giấy chứng nhận thành lập dự án/nhóm dự án;
c) Thuyết
minh đề nghị cấp phép thử nghiệm (theo Mẫu Thuyết minh đề nghị cấp phép thử
nghiệm tại Phụ lục III Quy định kèm theo Nghị quyết này);
d) Hồ sơ
chứng minh chi phí thực hiện thử nghiệm (nếu có): hợp đồng mua thiết bị công
nghệ kèm theo; hóa đơn chứng từ có liên quan; chi phí nguồn nhân lực vận hành
thử nghiệm;
đ) Xác nhận
nghĩa vụ về thuế, xác nhận việc đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động,
xác nhận việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đến thời điểm xin cấp phép thử nghiệm có kiểm soát;
e) Tài liệu
liên quan khác (nếu có).
4. Cách
thức thực hiện
a) Nộp hồ
sơ: Tổ chức nộp hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ theo một trong các hình thức
sau:
Nộp hồ sơ
trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Đà Nẵng hoặc Trung
tâm phục vụ hành chính công xã, phường;
Gửi hồ sơ
qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm phục vụ hành chính công Đà Nẵng;
Nộp hồ sơ
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Trả kết
quả: Sở Khoa học và Công nghệ trả kết quả thông qua Trung tâm phục vụ hành
chính công thành phố Đà Nẵng hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công xã, phường
theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích.
5. Thời hạn
giải quyết: 69 (sáu mươi chín) ngày.
6. Cơ quan
giải quyết:
a) Cơ quan
thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
b) Cơ quan
có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân
dân thành phố quyết định việc thử nghiệm có kiểm soát các giải pháp công nghệ
mới.
Cơ quan
hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm cấp phép thử nghiệm có kiểm soát.
7. Kết quả
thực hiện: Giấy phép của cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm
(theo Mẫu Giấy phép về việc thử nghiệm có kiểm soát tại Phụ lục IV Quy định kèm
theo Nghị quyết này).
8. Việc tổ
chức được tham gia thử nghiệm có kiểm soát không đồng nghĩa với việc tổ chức
được cấp phép để cung ứng sản phẩm, dịch vụ tạo ra từ giải pháp công nghệ mới
ra thị trường.
Điều
4. Trình tự, thủ tục gia hạn thời gian thử nghiệm, thu hẹp hoặc mở rộng phạm vi
thử nghiệm
1. Trong
trường hợp cần thiết, tổ chức đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm, thu hẹp
hoặc mở rộng phạm vi thử nghiệm gửi cơ quan cấp phép. Thời hạn gửi đề nghị gia
hạn thời gian thử nghiệm, thu hẹp hoặc mở rộng phạm vi thử nghiệm tối thiểu 60
(sáu mươi) ngày trước thời điểm hết thời hạn được phép thử nghiệm ghi trên giấy
phép.
2. Trình tự
thực hiện
a) Tổ chức
gửi hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm, thu hẹp hoặc mở rộng phạm vi
thử nghiệm đến cơ quan cấp phép;
b) Trong
thời hạn 11 (mười một) ngày làm việc kể từ ngày Trung tâm phục vụ hành chính
công thành phố Đà Nẵng hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công xã, phường tiếp
nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp phép xem xét, trình Ủy ban nhân dân
thành phố quyết định việc gia hạn thời gian thử nghiệm, thu hẹp hoặc mở rộng
phạm vi thử nghiệm;
Trong
trường hợp cần thiết, cơ quan cấp phép xin ý kiến tư vấn của chuyên gia hoặc cơ
quan, đơn vị có liên quan về việc gia hạn thời gian thử nghiệm, thu hẹp hoặc mở
rộng phạm vi thử nghiệm trước khi trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định;
c) Trong
thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan cấp phép,
Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định việc gia hạn thời gian thử
nghiệm, thu hẹp hoặc mở rộng phạm vi thử nghiệm;
d) Trong
thời hạn 2 (hai) ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân thành phố có quyết
định về việc gia hạn thời gian thử nghiệm, thu hẹp hoặc mở rộng phạm vi thử
nghiệm, cơ quan cấp phép gia hạn, điều chỉnh phạm vi thử nghiệm của giấy phép;
Trường hợp
Ủy ban nhân dân thành phố không đồng ý gia hạn thời gian thử nghiệm, thu hẹp
hoặc mở rộng phạm vi thử nghiệm thì cơ quan cấp phép thông báo để tổ chức được
biết.
3. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
4. Thành phần
hồ sơ
a) Đơn đề
nghị gia hạn thời gian thử nghiệm, thu hẹp hoặc mở rộng phạm vi thử nghiệm
(theo Mẫu đơn đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm, thu hẹp hoặc mở rộng phạm
vi thử nghiệm tại Phụ lục V Quy định kèm theo Nghị quyết này);
b) Báo cáo
tình hình thử nghiệm (theo Mẫu báo cáo tình hình thử nghiệm tại Phụ lục VI Quy
định kèm theo Nghị quyết này).
5. Cách
thức thực hiện
a) Nộp hồ
sơ
Tổ chức nộp
hồ sơ về cơ quan cấp phép theo một trong các hình thức sau:
Nộp hồ sơ
trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Đà Nẵng hoặc Trung
tâm phục vụ hành chính công xã, phường;
Gửi hồ sơ
qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố
Đà Nẵng;
Nộp hồ sơ
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Trả kết
quả: Cơ quan cấp phép trả kết quả thông qua Trung tâm phục vụ hành chính công
thành phố Đà Nẵng hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công xã, phường theo một
trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích.
6. Thời hạn
giải quyết: 18 (mười tám) ngày làm việc.
7. Cơ quan
giải quyết:
a) Cơ quan
thực hiện: Cơ quan cấp phép.
b) Cơ quan
có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân
dân thành phố quyết định việc gia hạn thời gian thử nghiệm, thu hẹp hoặc mở
rộng phạm vi thử nghiệm có kiểm soát các giải pháp công nghệ mới.
Cơ quan cấp
phép gia hạn thời gian thử nghiệm, thu hẹp hoặc mở rộng phạm vi thử nghiệm trên
giấy phép.
8. Kết quả
thực hiện: Giấy phép được gia hạn thời gian thử nghiệm, thu hẹp hoặc mở rộng
phạm vi thử nghiệm của cơ quan cấp phép (theo Mẫu Giấy phép về việc gia hạn
thời gian thử nghiệm/thu hẹp hoặc mở rộng phạm vi thử nghiệm tại Phụ lục VII Quy
định kèm theo Nghị quyết này).
Điều
5. Kinh phí thực hiện
1. Mức chi
hoạt động của Tổ thẩm định, Hội đồng đánh giá và Tổ kiểm soát quá trình thử
nghiệm như sau:
a) Tổ thẩm
định
- Tổ
trưởng: 1.000.000 đồng/người/cuộc họp
- Thành
viên: 700.000 đồng/người/cuộc họp
- Thư ký: 300.000 đồng/người/cuộc
họp
- Đại biểu: 200.000
đồng/người/cuộc họp
- Phiếu nhận xét của thành
viên Tổ thẩm định: 500.000 đồng/phiếu
b) Hội đồng đánh giá
- Chủ tịch: 1.800.000
đồng/người/cuộc họp
- Ủy viên: 1.500.000
đồng/người/cuộc họp
- Thư ký: 300.000 đồng/người/cuộc
họp
- Đại biểu:
200.000 đồng/người/cuộc họp
- Phiếu
nhận xét của thành viên Hội đồng: 700.000 đồng/phiếu
c) Tổ kiểm
soát quá trình thử nghiệm
- Tổ
trưởng: 1.000.000 đồng/người/cuộc họp
- Thành
viên: 700.000 đồng/người/cuộc họp
- Thư ký: 300.000 đồng/người/cuộc
họp
2. Dự toán
thuê tổ chức để kiểm soát quá trình thử nghiệm thực hiện theo quy định pháp
luật về chế độ và định mức chi ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp
đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
3. Nguồn
kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách thành phố bố trí hằng năm cho các cơ
quan, đơn vị.
Điều
6. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban
nhân dân thành phố có trách nhiệm:
a) Triển
khai và tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này;
b) Cân đối
bố trí ngân sách hàng năm để thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp
luật;
c) Quyết
định cơ quan hướng dẫn, kiểm soát đối với từng trường hợp thử nghiệm;
d) Giao các
cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm: cấp phép; ban hành quy chế
thử nghiệm; kiểm tra, giám sát quá trình thử nghiệm; báo cáo kết quả kiểm tra,
giám sát quá trình thử nghiệm; báo cáo kết quả thử nghiệm theo quy định;
đ) Thực
hiện đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm theo khoản 3 Điều 14 Nghị
quyết số 136/2024/QH15.
2. Cơ quan
hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm có trách nhiệm:
a) Gửi
thông tin về giải pháp công nghệ mới được cấp phép thử nghiệm cho Sở Khoa học
và Công nghệ để theo dõi và tổng hợp;
b) Thực
hiện đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm theo khoản 4 Điều 14 Nghị
quyết số 136/2024/QH15;
c) Thành
lập Tổ kiểm soát hoặc thuê tổ chức để kiểm soát quá trình thử nghiệm cho mỗi
giải pháp công nghệ mới được cấp phép;
Thành phần,
trách nhiệm, trình tự làm việc của Tổ kiểm soát quá trình thử nghiệm theo quy
định tại Phụ lục I Quy định kèm theo Nghị quyết.
3. Tổ chức,
cá nhân thực hiện thử nghiệm có trách nhiệm:
a) Tuân thủ
quy chế thử nghiệm của cơ quan cấp phép trong quá trình thử nghiệm;
b) Tuân thủ
các nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong quá trình thử nghiệm
theo các quy định hiện hành;
c) Tuân thủ
các yêu cầu về bảo mật dữ liệu, quyền riêng tư, thông tin cá nhân người dùng
theo quy định của pháp luật;
d) Áp dụng
các biện pháp kiểm soát rủi ro trong quá trình thử nghiệm; báo cáo cơ quan cấp
phép ngay khi phát hiện sự cố gây gián đoạn hoạt động thử nghiệm hoặc rủi ro
nghiêm trọng hoặc nguy cơ lạm dụng, vượt tầm kiểm soát mà không thể khắc phục
được;
đ) Báo cáo
cơ quan cấp phép về quá trình thử nghiệm hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu;
về kết quả thử nghiệm tại thời điểm kết thúc thử nghiệm (theo Mẫu báo cáo tình
hình thử nghiệm tại Phụ lục VI Quy định kèm theo Nghị quyết này).
4. Trong
trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh nội dung Nghị quyết, Ủy ban nhân dân
thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố để xem xét, điều chỉnh cho phù
hợp./.
PHỤ LỤC I
THÀNH PHẦN, TRÁCH NHIỆM,
TRÌNH TỰ LÀM VIỆC CỦA TỔ THẨM ĐỊNH; THÀNH PHẦN, TRÁCH NHIỆM, TRÌNH TỰ LÀM VIỆC,
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THỬ NGHIỆM
GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ MỚI; THÀNH PHẦN, TRÁCH NHIỆM, TRÌNH TỰ LÀM VIỆC CỦA TỔ KIỂM
SOÁT QUÁ TRÌNH THỬ NGHIỆM
(Ban hành kèm theo Quy định chi tiết về tiêu chí, điều kiện lựa chọn
và trình tự, thủ tục đăng ký, thẩm định, cấp phép thực hiện thử nghiệm có kiểm
soát các giải pháp công nghệ mới trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Nghị
quyết số 20/2026/NQ-HĐND ngày 29/05/2026 của Hội đồng nhân dân thành
phố Đà Nẵng)
I.
TỔ THẨM ĐỊNH
1. Thành phần
Tổ thẩm định
Tổ thẩm
định có tối thiểu 07 thành viên, trong đó có 01 Tổ trưởng.
Thành viên
Tổ thẩm định bao gồm các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý có chuyên môn
hoặc có kinh nghiệm thực tiễn phù hợp với lĩnh vực giải pháp công nghệ mới đăng
ký thử nghiệm.
2. Trách
nhiệm của Tổ thẩm định
Tổ thẩm
định có trách nhiệm thẩm định hồ sơ theo các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết này. Các
thành viên Tổ thẩm định có trách nhiệm thẩm định trung thực, khách quan và công
bằng; giữ bí mật các thông tin nhận được, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác. Thành viên của Tổ thẩm định chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến thẩm định
của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Tổ thẩm định.
3. Trình tự
làm việc của Tổ thẩm định
a) Sở Khoa
học và Công nghệ gửi hồ sơ cho thành viên Tổ thẩm định tối thiểu 05 (năm) ngày trước
cuộc họp Tổ thẩm định, bao gồm: Quyết định thành lập Tổ thẩm định; Hồ sơ đề
nghị cấp phép của tổ chức; Phiếu ý kiến thẩm định.
b) Thành
viên của Tổ thẩm định có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, tài liệu và chuẩn bị ý
kiến thẩm định trước cuộc họp Tổ thẩm định.
c) Sở Khoa
học và Công nghệ tổ chức họp Tổ thẩm định
- Phương
thức họp: họp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc họp trực tiếp kết hợp với trực
tuyến.
- Phiên họp
của Tổ thẩm định phải có mặt ít nhất 2/3 thành viên của Tổ thẩm định, trong đó
phải có Tổ trưởng.
- Tổ trưởng
Tổ thẩm định chủ trì phiên họp Tổ thẩm định.
- Đại diện
tổ chức đề nghị cấp phép báo cáo về giải pháp đề nghị cấp phép thử nghiệm.
- Các thành
viên dự họp cho thảo luận, cho ý kiến về các nội dung sau: Thẩm định hồ sơ theo
các điều kiện quy định tại khoản
2 Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết này; Kiểm tra
thực tế về cơ sở vật chất, hạ tầng, năng lực của tổ chức; Đề nghị tổ chức giải
trình, làm rõ các nội dung liên quan đến hồ sơ đề nghị thử nghiệm (nếu có); Xác
định các rủi ro và đề xuất biện pháp quản lý, khắc phục trong trường hợp cho
phép thử nghiệm; Các vấn đề cần lưu ý trong trường hợp cho phép thử nghiệm.
- Đại diện
tổ chức đề nghị cấp phép giải trình các ý kiến của Tổ thẩm định.
- Các thành
viên Tổ thẩm định cho ý kiến thẩm định bằng phiếu thẩm định.
- Tổ thẩm
định thống nhất kết quả thẩm định đạt yêu cầu khi có trên 3/4 thành viên tham
gia thẩm định đạt yêu cầu; thống nhất kết quả thẩm định không đạt yêu cầu trong
các trường hợp còn lại.
- Kết quả
cuộc họp Tổ thẩm định được lập thành biên bản và có ký xác nhận của các thành
viên tham gia họp.
II.
HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ
1. Thành phần
Hội đồng đánh giá
Hội đồng
đánh giá có tối thiểu 07 thành viên, trong đó có 01 Chủ tịch và các ủy viên.
Thành viên
Hội đồng bao gồm: Đại diện lãnh đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân thành phố, đại diện lãnh đạo UBND các địa phương, đại diện lãnh đạo các đơn
vị có liên quan; các chuyên gia; nhà khoa học; nhà quản lý có chuyên môn hoặc
có kinh nghiệm thực tiễn phù hợp với lĩnh vực giải pháp công nghệ mới đăng ký
thử nghiệm. Thành viên Hội đồng đánh giá có thể bao gồm thành viên của Tổ thẩm
định.
2. Trách
nhiệm của Hội đồng đánh giá
Hội đồng
đánh giá có trách nhiệm đánh giá hồ sơ theo các điều kiện, tiêu chí quy định
tại Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết này. Các
thành viên Hội đồng đánh giá có trách nhiệm đánh giá trung thực, khách quan và
công bằng; giữ bí mật các thông tin nhận được, trừ trường hợp pháp luật có quy
định khác. Thành viên của Hội đồng đánh giá chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến
đánh giá của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng
đánh giá.
3. Trình tự
làm việc của Hội đồng đánh giá
a) Sở Khoa
học và Công nghệ gửi hồ sơ cho thành viên Hội đồng đánh giá tối thiểu 05 (năm)
ngày trước cuộc họp Hội đồng đánh giá, bao gồm: Quyết định thành lập Hội đồng
đánh giá; Hồ sơ đề nghị cấp phép của tổ chức; Biên bản làm việc của Tổ thẩm
định; Văn bản giải trình, bổ sung theo ý kiến của Tổ thẩm định kèm các hồ sơ bổ
sung của tổ chức (nếu có); Dự thảo quy chế thử nghiệm đối với giải pháp công
nghệ mới đề nghị thử nghiệm; Phiếu đánh giá.
b) Thành
viên của Hội đồng đánh giá có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, tài liệu và chuẩn
bị ý kiến đánh giá trước cuộc họp Hội đồng đánh giá.
c) Sở Khoa
học và Công nghệ tổ chức họp Hội đồng đánh giá
- Phương
thức họp: họp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc họp trực tiếp kết hợp với trực
tuyến.
- Phiên họp
của Hội đồng đánh giá phải có mặt ít nhất 2/3 thành viên của Hội đồng đánh giá,
trong đó phải có Chủ tịch và ủy viên thư ký.
- Chủ tịch
Hội đồng chủ trì phiên họp Hội đồng.
- Đại diện
tổ chức đề nghị cấp phép báo cáo về giải pháp đề nghị cấp phép thử nghiệm.
- Các thành
viên dự họp cho thảo luận, cho ý kiến về các nội dung sau: Đánh giá việc đáp
ứng các điều kiện, tiêu chí quy định tại Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết này;
Các nội dung tổ chức cần phải giải trình, hoàn thiện hồ sơ (nếu có); Kết luận
về việc đồng ý hay không đồng ý cho phép thử nghiệm có kiểm soát; Đề xuất quy
chế thử nghiệm đối với giải pháp công nghệ mới đề nghị thử nghiệm và các vấn đề
cần lưu ý trong trường hợp cho phép thử nghiệm.
- Đại diện
tổ chức đề nghị cấp phép giải trình các ý kiến của Hội đồng đánh giá.
- Các thành
viên Hội đồng đánh giá cho ý kiến đánh giá bằng phiếu đánh giá.
- Các tiêu
chí đánh giá bao gồm:
Tính cần
thiết của việc thử nghiệm;
Tính đổi
mới sáng tạo ở Việt Nam trong một số lĩnh vực mà pháp luật chưa quy định, chưa
cho phép thực hiện hoặc quy định hiện hành của pháp luật không phù hợp với đặc điểm,
tính năng mới của giải pháp công nghệ mới được đề xuất thử nghiệm;
Khả năng
giải quyết các vấn đề cụ thể (về xã hội, kinh tế, môi trường), mang lại lợi
ích, giá trị cho cộng đồng, xã hội;
Năng lực
của tổ chức, cá nhân đăng ký thử nghiệm (như cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ,
thiết bị, máy móc, văn phòng, nhà xưởng, tài sản sở hữu trí tuệ chính… hiện có;
nhân lực, lực lượng lao động hiện có; đội ngũ nhân sự chính tham gia trong quá
trình thử nghiệm; khả năng đáp ứng về tài chính);
Tính phù
hợp với nguồn lực, hệ thống cơ sở hạ tầng của địa điểm đề xuất thử nghiệm;
Đánh giá về
khả năng không làm ảnh hưởng đến tính bảo mật, an ninh, quốc phòng và không làm
ảnh hưởng đến lợi ích của người dùng. Không sử dụng hoặc cung cấp các giải pháp
công nghệ mới có rủi ro gây ảnh hưởng đến an ninh tiền tệ của Nhà nước; không
sử dụng hoặc cung cấp các giải pháp công nghệ mới có rủi ro gây mất khả năng
quản lý an toàn thông tin, dữ liệu mà không có phương án bảo mật và đảm bảo an
toàn dữ liệu hiệu quả; không cung cấp các giải pháp công nghệ mới có các tính
năng, công dụng hoặc hình thức hoạt động tương tự như các sàn giao dịch chứng
khoán mà không có các phương án quản lý định danh người dùng rõ ràng và hợp
pháp. Đối với các dịch vụ thử nghiệm trực tuyến cần có xác minh danh tính khách
hàng qua các phương thức trực tuyến an toàn và minh bạch, đảm bảo lưu trữ dữ
liệu và quản lý rủi ro;
Tính hợp lý
và tính khả thi của kế hoạch thử nghiệm;
Khả năng
hoàn thiện giải pháp và mở rộng ứng dụng ở Việt Nam sau khi kết thúc thử
nghiệm;
Giá trị,
lợi ích của kết quả, sản phẩm;
Hiệu quả về
kinh tế, xã hội, môi trường;
Đánh giá về
quy trình vận hành, quản lý rủi ro và phương án khắc phục; khả năng phù hợp với
năng lực kiểm soát của các cơ quan chức năng của thành phố;
Đánh giá về
chiến lược phát triển sau khi kết thúc thử nghiệm.
- Hồ sơ
được đánh giá đạt khi tất cả các tiêu chí đánh giá được đánh giá đạt. Hồ sơ
được đánh giá không đạt khi có 01 hoặc nhiều hơn các tiêu chí đánh giá được
đánh giá không đạt.
- Hội đồng
đánh giá đạt khi có trên 3/4 thành viên Hội đồng đánh giá tham gia họp đánh giá
đạt; đánh giá không đạt trong các trường hợp còn lại.
- Hội đồng
đánh giá thống nhất đề xuất quy chế thử nghiệm đối với giải pháp công nghệ mới
đề nghị thử nghiệm và các vấn đề cần lưu ý trong trường hợp cho phép thử
nghiệm.
- Kết quả
cuộc họp của Hội đồng đánh giá được lập thành biên bản và có ký xác nhận của
các thành viên tham gia họp.
III.
TỔ KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH THỬ NGHIỆM
1. Thành phần
Tổ kiểm soát quá trình thử nghiệm
Tổ kiểm
soát quá trình thử nghiệm có tối thiểu 07 thành viên, trong
đó có 01 Tổ trưởng và 01 thư ký.
Thành viên
Tổ kiểm soát quá trình thử nghiệm bao gồm đại
diện cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm và các cơ quan, đơn vị
trên địa bàn thành phố có chức năng phù hợp với lĩnh vực giải pháp công nghệ
mới đăng ký thử nghiệm. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cử đại diện tham gia
Tổ kiểm soát quá trình thử nghiệm.
2. Trách
nhiệm của Tổ kiểm soát quá trình thử nghiệm
Tổ kiểm
soát quá trình thử nghiệm có trách nhiệm tham mưu cho Cơ quan hướng dẫn, kiểm
soát quá trình thử nghiệm xem xét, đánh giá quá trình thử nghiệm, tăng cường
kiểm soát, đánh giá việc áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro của tổ chức,
doanh nghiệp thử nghiệm trong quá trình thử nghiệm, phát hiện kịp thời và ngăn
ngừa các nguy cơ lạm dụng, vượt tầm kiểm soát trong quá trình thử nghiệm. Các
thành viên Tổ kiểm soát quá trình thử nghiệm có trách nhiệm tham mưu trung
thực, khách quan và công bằng; giữ bí mật các thông tin nhận được, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác. Thành viên của Tổ kiểm soát quá trình thử
nghiệm chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến của mình và chịu trách nhiệm tập thể
về ý kiến kết luận của Tổ kiểm soát quá trình thử nghiệm.
3. Trình tự
làm việc của Tổ kiểm soát quá trình thử nghiệm
a) Cơ quan
hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm gửi hồ sơ cho thành viên Tổ kiểm soát
quá trình thử nghiệm tối thiểu 02 (hai) ngày trước cuộc họp Tổ kiểm soát quá
trình thử nghiệm, bao gồm: Quyết định thành lập Tổ kiểm soát quá trình thử
nghiệm; Quyết định phê duyệt thử nghiệm có kiểm soát có thời hạn; Giấy phép kèm
theo Quy chế thử nghiệm có kiểm soát; Báo cáo tình hình thử nghiệm theo quy
định tại Phụ lục VI Quy định kèm theo Nghị quyết này;
b) Thành
viên của Tổ kiểm soát quá trình thử nghiệm có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, tài
liệu và chuẩn bị ý kiến thẩm định trước cuộc họp Tổ kiểm soát quá trình thử
nghiệm;
c) Cơ quan
hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm tổ chức họp Tổ kiểm soát quá trình
thử nghiệm
- Phương
thức họp: họp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc họp trực tiếp kết hợp với trực
tuyến;
- Phiên họp
của Tổ kiểm soát quá trình thử nghiệm phải có mặt ít nhất 2/3 thành viên của Tổ
kiểm soát quá trình thử nghiệm, trong đó phải có Tổ trưởng;
- Tổ trưởng
kiểm soát quá trình thử nghiệm chủ trì phiên họp Tổ kiểm soát quá trình thử
nghiệm;
- Đại diện
tổ chức đề nghị cấp phép báo cáo về tình hình thử nghiệm;
- Các thành
viên dự họp thảo luận, cho ý kiến về Báo cáo tình hình thử nghiệm; Đề nghị tổ
chức giải trình, làm rõ các nội dung liên quan đến Báo cáo tình hình thử nghiệm;
Đề xuất điều chỉnh, bổ sung Quy chế thử nghiệm có kiểm soát ban hành kèm theo
Giấy phép; Các vấn đề cần lưu ý phát sinh trong quá trình thử nghiệm;
- Đại diện
tổ chức đề nghị cấp phép giải trình các ý kiến của Tổ kiểm soát quá trình thử
nghiệm;
- Kết quả
cuộc họp Tổ kiểm soát quá trình thử nghiệm được lập thành biên bản và có ký xác
nhận của các thành viên tham gia họp.
PHỤ LỤC II
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ
(Ban hành kèm theo Quy định chi tiết về tiêu chí, điều kiện lựa chọn
và trình tự, thủ tục đăng ký, thẩm định, cấp phép thực hiện thử nghiệm có kiểm
soát các giải pháp công nghệ mới trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Nghị
quyết số 20/2026/NQ-HĐND ngày 29/05/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố
Đà Nẵng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
............., ngày.......... tháng...... năm........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
Kính gửi: ……
………………………………………………
(Tên tổ chức đề nghị) đề nghị ……. xem xét cấp phép thử
nghiệm có kiểm soát công nghệ/sản phẩm/dịch vụ/mô hình kinh doanh mới với nội
dung cụ thể như sau:
1. Tên tổ
chức đề nghị:
2. Địa chỉ:
3. Mã số
thuế:
4. Điện
thoại: E-mail:
5. Mã số
doanh nghiệp (nếu có)
6. Người
đại diện theo pháp luật:
- Họ và
tên:
- Chức vụ:
- Điện
thoại:
- E-mail:
7. Đề nghị
xem xét cấp phép thử nghiệm có kiểm soát cho công nghệ/sản phẩm/dịch vụ/ mô
hình kinh doanh mới: ………………………………………
|
STT
|
Lĩnh
vực đề nghị
|
Nội
dung đề nghị
|
Dự
kiến phạm vi thử nghiệm
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
8. Các hồ
sơ kèm theo:
(1)
(2)
…
Chúng tôi
cam đoan các thông tin nêu tại Đơn đề nghị này, Thuyết minh kèm theo và các hồ
sơ gửi đến …… là hoàn toàn đúng sự thật, chịu trách nhiệm về tính trung thực
của thông tin cung cấp và đảm bảo việc tuân thủ các quy định pháp luật có liên
quan trong quá trình tham gia thử nghiệm.
Kính đề
nghị quý cơ quan quan tâm xem xét./.
|
|
.....,
ngày ... tháng ... năm ...
TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu)
|
PHỤ LỤC III
MẪU THUYẾT MINH ĐỀ NGHỊ CẤP
PHÉP THỬ NGHIỆM
(Ban hành kèm theo Quy định chi tiết về tiêu chí, điều kiện lựa chọn
và trình tự, thủ tục đăng ký, thẩm định, cấp phép thực hiện thử nghiệm có kiểm
soát các giải pháp công nghệ mới trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Nghị
quyết số 20/2026/NQ-HĐND ngày 29/05/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố
Đà Nẵng)
THUYẾT MINH ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THỬ NGHIỆM
I. THÔNG
TIN VỀ TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ THAM GIA THỬ NGHIỆM
1. Thông
tin chung:
Tên:
Địa chỉ
(trụ sở chính):
Điện thoại: .....................................
Email: .........................................
Website (nếu
có):
Đại diện
theo pháp luật: ................................ Chức vụ:
.............................
Thông tin
người liên hệ (tên, chức vụ, địa chỉ, số điện thoại, email).
2. Mô tả về
tổ chức
a) Mô tả bộ
máy, cơ cấu tổ chức
b) Ngành
nghề sản xuất, kinh doanh chính
c) Sản phẩm
chính (nếu có)
d) Khách
hàng và các bên liên quan chính (như khách
hàng trực tiếp, khách hàng gián tiếp, nhà cung ứng, đối tác, bên cộng tác…)
đ) Giới
thiệu về năng lực của tổ chức (chứng minh đủ năng lực để được cấp phép thử
nghiệm có kiểm soát)
- Mô tả cụ
thể về cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có (như công
nghệ, thiết bị, máy móc, văn phòng, nhà xưởng, tài sản sở hữu trí tuệ chính…)
- Mô tả
nhân lực, lực lượng lao động hiện có
- Mô tả về
đội ngũ nhân sự chính tham gia trong quá trình thử nghiệm (năng
lực, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế, các thành tích đã đạt được nếu
có…)
- Thông tin
về các thành tựu đạt được, các giải thưởng đã đạt được của tổ chức, nhân sự
chính của tổ chức (nếu có)
- Vốn hiện
có
- Các khoản
đầu tư huy động được (nếu có)
e) Tình trạng
pháp lý
- Thông tin
về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập của tổ chức
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận
thành lập dự án/nhóm dự án.
- Tình hình
chấp hành các nghĩa vụ về thuế đối với Nhà nước, bảo hiểm xã hội cho người lao
động và các quy định về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện
hành.
II. MỤC
TIÊU, NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG THỬ NGHIỆM
1. Mục tiêu
thử nghiệm
2. Nội dung
thử nghiệm
3. Phạm vi
đề xuất thử nghiệm
4.
Đối tượng tham gia thử nghiệm
III. THÔNG
TIN VỀ CÔNG NGHỆ/ SẢN PHẨM/DỊCH VỤ/ MÔ HÌNH KINH DOANH MỚI ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THỬ
NGHIỆM
1. Tên công
nghệ/sản phẩm/dịch vụ/mô hình kinh doanh mới đề nghị cấp phép thử nghiệm
2. Tính cần
thiết phải thử nghiệm có kiểm soát
a) Tổng
quan các nghiên cứu hoặc ứng dụng giải pháp công nghệ có liên quan đã được thực
hiện bởi tổ chức đề nghị cấp phép hoặc các tổ chức khác trong và ngoài nước
b) Các tồn
tại, hạn chế, các vấn đề đặt ra cần phải giải quyết
c) Lý do
cần phải thử nghiệm theo cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Bổ sung: tính mới,
tính sáng tạo; chưa có quy định;….)
3. Mô tả về
công nghệ/sản phẩm/dịch vụ/mô hình kinh doanh mới đề nghị cấp phép thử nghiệm
a) Mô tả
công nghệ/sản phẩm/dịch vụ/mô hình kinh doanh mới đăng ký tham gia thử nghiệm,
trong đó thể hiện: tính mới hoặc áp dụng công nghệ mới hoặc có tính đổi mới
sáng tạo của giải pháp; mô hình mô phỏng giải pháp hoặc bản trình diễn thử (nếu
có)
Đối với
dịch vụ, mô hình kinh doanh mới: Cần mô tả cụ thể mô hình dịch vụ, mô hình kinh
doanh, đối tượng khách hàng, đối tác dự kiến; sự liên kết, tương tác giữa tổ
chức với khách hàng và đối tác; chi phí, lợi nhuận dự kiến; phương án quản lý
tài chính đối với tổ chức và đối với khách hàng, đối tác.
b) Dự kiến
kết quả, sản phẩm sau khi kết thúc thử nghiệm (bao gồm các
yêu cầu về kết quả đạt được, tiêu chí đánh giá)
c) Khách
hàng tiềm năng, đối tượng thụ hưởng
d) Giá trị,
lợi ích của kết quả, sản phẩm; hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường
4. Yêu cầu
về nguồn lực, hệ thống cơ sở hạ tầng, kỹ thuật đối với địa điểm thử nghiệm để
đáp ứng việc thử nghiệm
5. Yêu cầu
về cơ chế quản lý, giám sát đối với Sở Khoa học và Công nghệ
6. Rủi ro
ảnh hưởng đến tính bảo mật, an ninh, quốc phòng; lợi ích của người dùng
7. Mô tả
phương án của tổ chức nhằm đáp ứng các quy định trong quá trình tham gia thử
nghiệm
IV. KẾ
HOẠCH/PHƯƠNG ÁN THỬ NGHIỆM (Có kế hoạch/phương án thử nghiệm rõ ràng, trong đó xác định cụ thể mục
tiêu, phạm vi, không gian, thời gian, đối tượng, quy trình triển khai, các chỉ
số đánh giá kết quả…)
1. Thời
gian đề nghị thử nghiệm (tháng)
2. Quy
trình thực hiện thử nghiệm
(Mô
tả cụ thể trình tự thực hiện; mua sắm thiết bị, nguyên vật liệu (nếu có); các
thử nghiệm dự kiến tiến hành, tiến độ thực hiện; các yêu cầu về kết quả đạt được,
tiêu chí đánh giá đối với mỗi bước thử nghiệm…)
3. Mô tả về
khách hàng, đối tác có liên quan trong quá trình thử nghiệm (nếu có) (như đối
tượng, số lượng; giới hạn số tiền thực hiện giao dịch…)
4. Dự kiến
nguồn lực thực hiện
5. Kinh phí
thực hiện và khả năng đáp ứng nhu cầu kinh phí của tổ chức
6. Dự kiến hiệu
quả trong quá trình thử nghiệm
6.1. Dự
kiến hiệu quả đối với Tổ chức được cấp phép thử nghiệm
6.2. Dự
kiến hiệu quả đối với xã hội
6.3. Dự
kiến hiệu quả đối với thành phố Đà Nẵng
6.4. Dự kiến
hiệu quả sau khi giải pháp được áp dụng trong thực tế
V. QUY
TRÌNH VẬN HÀNH, QUẢN LÝ RỦI RO VÀ PHƯƠNG ÁN KHẮC PHỤC (đánh giá về lợi ích và rủi ro của các bên tham gia thử
nghiệm, người dùng, cộng đồng dân cư, tính cạnh tranh của thị trường, cơ quan hướng
dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm và các bên liên quan khác, có biện pháp
phòng ngừa và quản lý rủi ro; có cam kết bằng văn bản về việc đảm bảo an toàn
của người dùng và cộng đồng dân cư, các bên có liên quan trong phạm vi và không
gian thử nghiệm, có cơ chế giải quyết khiếu nại của người dùng, phạm vi và
phương án bồi thường thiệt hại nếu có rủi ro phát sinh trong quá trình thử
nghiệm…)
1. Dự kiến
các sự cố có thể phát sinh gây gián đoạn hoạt động thử nghiệm; các rủi ro có
thể phát sinh trong quá trình thử nghiệm
2. Mô tả
phương án vận hành trong trường hợp xảy ra sự cố, rủi ro
3. Mô tả
các phương án, biện pháp khắc phục sự cố, rủi ro
VI. CHIẾN
LƯỢC PHÁT TRIỂN SAU KHI KẾT THÚC THỬ NGHIỆM (có lộ trình cụ thể cho giai đoạn phát triển sản phẩm thử nghiệm sau khi
kết thúc thử nghiệm)
1. Mục tiêu
phát triển sau khi kết thúc thử nghiệm
2. Kế hoạch
hoàn thiện giải pháp và mở rộng ứng dụng ở Việt Nam sau khi kết thúc thử nghiệm
3. Kế hoạch
sản xuất, kinh doanh đối với sản phẩm, giải pháp sau khi kết thúc thử nghiệm
4. Phương án
phát triển trong trường hợp việc thử nghiệm không thành công
5. Dự báo
yêu cầu về chính sách, hạ tầng kỹ thuật… để đảm bảo đưa giải pháp công nghệ mới
vào áp dụng chính thức
VII. PHỤ LỤC
THUYẾT MINH
Danh sách
các hồ sơ có liên quan nếu có (như các bảng biểu; kết quả phân
tích, kiểm nghiệm; các bảng điều tra, bảng tính số liệu, mẫu biểu, hình chụp,
sơ đồ, quy trình công nghệ, bản vẽ… cần minh họa hoặc hỗ trợ cho thuyết minh).
|
|
………,
ngày .... tháng ... năm ...
TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu)
|
PHỤ LỤC IV
MẪU GIẤY PHÉP VỀ VIỆC THỬ
NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
(Ban hành kèm theo Quy định chi tiết về tiêu chí, điều kiện lựa chọn
và trình tự, thủ tục đăng ký, thẩm định, cấp phép thực hiện thử nghiệm có kiểm
soát các giải pháp công nghệ mới trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Nghị
quyết số 20/2026/NQ-HĐND ngày 29/05/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố
Đà Nẵng)
|
CƠ
QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-…….
|
……,
ngày … tháng
… năm …
|
GIẤY PHÉP
Về việc thử nghiệm có kiểm soát
(THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP)
Căn cứ Quyết
định số … về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
…;
Căn cứ Nghị
quyết số 136/2024/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về tổ chức
chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển
thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Nghị
quyết số 259/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày
26 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về tổ chức mô hình chính quyền đô thị và thí điểm
thực hiện một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Nghị
quyết số 20/2026/NQ-HĐND ngày 29/05/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng
ban hành quy định chi tiết về tiêu chí, điều kiện lựa chọn và trình tự, thủ tục
đăng ký, thẩm định, cấp phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát các giải pháp
công nghệ mới trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết
định số … ngày … của UBND thành phố Đà Nẵng về việc quyết định thử nghiệm có kiểm
soát đối với …;
Xét hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép … của …;
Xét đề nghị
của …
CHO PHÉP
(Tên tổ chức được cấp phép thử nghiệm có kiểm soát)
Địa chỉ: ……………………………………………………………………
Điện thoại:
………………………………………………………………
Được phép
thử nghiệm có kiểm soát đối với: …………………………
Phạm vi thử
nghiệm: ………………………………………………….
Thời gian
thử nghiệm: …………………………………………………
Trong quá
trình tiến hành thử nghiệm có kiểm soát, (tổ chức được
cấp phép) có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều …. Nghị quyết số
/2026/NQ-HĐND ngày / /2026 và các quy định pháp luật hiện hành.
Giấy phép
có giá trị từ ngày … đến ngày …/.
|
Nơi nhận:
- …;
- Sở KH&CN (để biết);
- Lưu: ...
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
(Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu)
|
PHỤ LỤC V
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI
GIAN THỬ NGHIỆM, THU HẸP HOẶC MỞ RỘNG PHẠM VI THỬ NGHIỆM
(Ban hành kèm theo Quy định chi tiết về tiêu chí, điều kiện lựa chọn
và trình tự, thủ tục đăng ký, thẩm định, cấp phép thực hiện thử nghiệm có kiểm
soát các giải pháp công nghệ mới trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Nghị
quyết số 20/2026/NQ-HĐND ngày 29/05/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố
Đà Nẵng)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
............., ngày.......... tháng...... năm........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI GIAN THỬ NGHIỆM, THU HẸP HOẶC MỞ RỘNG PHẠM
VI THỬ NGHIỆM
Kính gửi: ……
I. THÔNG
TIN CHUNG
1. Thông
tin chung về tổ chức:
Tên:
Địa chỉ:
Điện
thoại:..................................... Email:......................................
Đại diện
theo pháp luật: ................................ Chức vụ:
..............................
Thông tin
người liên hệ (tên, chức vụ, địa chỉ, số điện thoại, email)
2. Thông
tin chung về công nghệ/sản phẩm/dịch vụ/mô hình kinh doanh mới thử nghiệm
a) Tên công
nghệ/sản phẩm/dịch vụ/mô hình kinh doanh mới đã được cấp phép thử nghiệm
b) Thông
tin về quyết định cho phép thử nghiệm, giấy phép thử nghiệm (số,
cơ quan cấp, thời gian cấp, thời gian cho phép thử nghiệm, địa điểm thử nghiệm)
3. Đề xuất
gia hạn thời gian thử nghiệm, thu hẹp hoặc mở rộng phạm vi thử nghiệm
a) Khó
khăn, hạn chế trong quá trình thử nghiệm
b) Lý do đề
xuất gia hạn thời gian thử nghiệm, thu hẹp hoặc mở rộng phạm vi thử nghiệm.
c) Thời
gian đề xuất gia hạn (tháng) hoặc phạm vi thử nghiệm đề xuất thu hẹp hoặc mở rộng.
d) Kế hoạch
thử nghiệm trong thời gian được gia hạn hoặc trong phạm vi thử nghiệm được điều
chỉnh.
(Mô
tả cụ thể trình tự thực hiện; mua sắm thiết bị, nguyên vật liệu (nếu có); các
thử nghiệm dự kiến tiến hành, tiến độ thực hiện; các yêu cầu về kết quả đạt được,
tiêu chí đánh giá đối với mỗi bước thử nghiệm…)
|
|
.....,
ngày .... tháng ... năm ...
TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu)
|
PHỤ LỤC VI
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỬ
NGHIỆM
(Ban hành kèm theo Quy định chi tiết về tiêu chí, điều kiện lựa chọn
và trình tự, thủ tục đăng ký, thẩm định, cấp phép thực hiện thử nghiệm có kiểm
soát các giải pháp công nghệ mới trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Nghị
quyết số 20/2026/NQ-HĐND ngày 29/05/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố
Đà Nẵng)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
............., ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỬ NGHIỆM
Kính gửi: ……
I. THÔNG
TIN CHUNG
1. Thông
tin chung về tổ chức
Tên:
Địa chỉ:
Điện
thoại:..................................... Email:......................................
Đại diện
theo pháp luật: ................................ Chức vụ:
..............................
Thông tin
người liên hệ (tên, chức vụ, địa chỉ, số điện thoại, email)
2. Thông
tin chung về công nghệ/ sản phẩm/dịch vụ/ mô hình kinh doanh mới thử nghiệm
a) Tên công
nghệ/ sản phẩm/ dịch vụ/ mô hình kinh doanh mới đã được cấp phép thử nghiệm
b) Thông
tin về quyết định cho phép thử nghiệm, giấy phép thử nghiệm (số,
cơ quan cấp, thời gian cấp, thời gian cho phép thử nghiệm)
c) Phạm vi
thử nghiệm
d) Mục tiêu
của việc thử nghiệm
đ) Dự kiến
kết quả, sản phẩm sau khi kết thúc thử nghiệm
II. TÌNH
HÌNH THỬ NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1. Nội dung
công việc đã và đang thực hiện
a) Các công
việc đã hoàn thành
b) Các công
việc đang thực hiện
c) Các công
việc dự kiến thực hiện (trong trường hợp việc thử nghiệm
chưa kết thúc)
2. Kết quả
đạt được
a) Mô tả
kết quả, sản phẩm đạt được (kết quả đạt được, tiêu chí đánh
giá)
b) Đánh giá
mức độ đạt được so với mục tiêu đề ra
3. Kinh phí
thực hiện
4. Báo cáo
tình hình tuân thủ quy chế thử nghiệm trong quá trình thử nghiệm
5. Báo cáo
tình hình tuân thủ các nghĩa vụ và trách nhiệm trong quá trình thử nghiệm
6. Báo cáo
tình hình áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro trong quá trình thử nghiệm
a) Các sự
cố phát sinh gây gián đoạn hoạt động thử nghiệm; các rủi ro phát sinh trong quá
trình thử nghiệm
b) Kết quả
áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro trong quá trình thử nghiệm
7. Kế hoạch
sản xuất, kinh doanh đối với sản phẩm, giải pháp (trong trường
hợp đã kết thúc thử nghiệm)
8. Khó
khăn, hạn chế, thách thức trong quá trình thử nghiệm
9. Kinh
nghiệm rút ra
III. ĐỀ XUẤT
VÀ KIẾN NGHỊ
|
|
.....,
ngày .... tháng ... năm ...
TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu)
|
PHỤ LỤC VII
MẪU GIẤY PHÉP VỀ VIỆC GIA HẠN
THỜI GIAN THỬ NGHIỆM, THU HẸP HOẶC MỞ RỘNG PHẠM VI THỬ NGHIỆM
(Ban hành kèm theo Quy định chi tiết về tiêu chí, điều kiện lựa chọn
và trình tự, thủ tục đăng ký, thẩm định, cấp phép thực hiện thử nghiệm có kiểm
soát các giải pháp công nghệ mới trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Nghị
quyết số 20/2026/NQ-HĐND ngày 29/05/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố
Đà Nẵng)
|
CƠ
QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-…….
|
.............,
ngày.......... tháng...... năm........
|
GIẤY PHÉP
Về việc thử nghiệm có kiểm soát
(THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP)
Căn cứ Quyết
định số … về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
…;
Căn cứ Nghị
quyết số 136/2024/QH15 ngày 26/6/2024 của Quốc hội về tổ chức chính
quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố
Đà Nẵng;
Căn cứ Nghị
quyết số 259/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày
26 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về tổ chức mô hình chính quyền đô thị và thí điểm
thực hiện một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng
Căn cứ Nghị
quyết số /2026/NQ-HĐND ngày / /2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng
ban hành quy định chi tiết về tiêu chí, điều kiện lựa chọn và trình tự, thủ tục
đăng ký, thẩm định, cấp phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát các giải pháp
công nghệ mới trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết
định số … ngày … của UBND thành phố Đà Nẵng về việc gia hạn thời gian thử nghiệm,
thu hẹp hoặc mở rộng phạm vi thử nghiệm có kiểm soát đối với…;
Xét hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép gia hạn thời gian thử nghiệm, thu hẹp hoặc mở rộng phạm vi
thử nghiệm … của …;
Xét đề nghị
của …,
CHO PHÉP
(Tên tổ chức được cấp phép gia hạn thời gian thử nghiệm, thu hẹp
hoặc mở rộng phạm vi thử nghiệm)
Địa chỉ:……………………………………………………………………
Điện thoại:………………………………………………………………
Được phép
thử nghiệm có kiểm soát đối với: ………………………..
Phạm vi thử
nghiệm: ………………………………………………….
Thời gian
thử nghiệm: …………………………………………………
Trong quá
trình tiến hành thử nghiệm có kiểm soát, (tổ chức được
cấp phép) có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều …. Nghị quyết số
/2026/NQ-HĐND ngày / /2026 và các quy định pháp luật hiện hành.
Giấy phép
có giá trị từ ngày … đến ngày … thay thế cho Giấy phép số … do Cơ quan hướng
dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm cấp ngày … ./.
|
Nơi nhận:
- …;
- Sở KH&CN (để biết);
- Lưu: ...
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
(Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu)
|