|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1553/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 21 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG
TRUNG TÂM TÍCH HỢP DỮ LIỆU TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Công nghệ
thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn
thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng
ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân ngày 26 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí
mật Nhà nước ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày
10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động
của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống
thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Nghị định số
194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định về quy định chi
tiết một số điều của luật giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối
và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối,
chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Nghị định số
356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Căn cứ Quyết định số
05/2017/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định
về hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
33/2025/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền
số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước.
Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BTTTT ngày
12 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về điều
phối, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên toàn quốc;
Căn cứ Thông tư số 31/2017/TT-BTTTT ngày 15
tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định hoạt động giám sát an toàn hệ thống thông tin;
Căn cứ Thông tư số
12/2022/TT-BTTTT ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Thông tư số
42/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu;
Căn cứ Quyết định số
2306/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của UBND tỉnh ban hành quy chế đảm bảo
an toàn thông tin đối với hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 998/TTr-SKHCN ngày 24 tháng 03 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành,
khai thác và sử dụng Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh Lâm Đồng.
Điều
2. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an
tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (đ/c Phúc);
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh (b/c);
- PCVP UBND tỉnh (đ/c Duệ);
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Phúc
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TRUNG TÂM TÍCH HỢP DỮ LIỆU TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1553/QĐ-UBND ngày 21/4/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định việc quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng
hệ thống hạ tầng, ứng dụng, cơ sở dữ liệu dùng chung và các biện pháp nhằm bảo
đảm an toàn thông tin Trung tâm Tích hợp dữ liệu (TT. THDL) tỉnh Lâm Đồng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh có hệ thống
thông tin đặt tại TT. THDL.
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có kết nối, khai thác,
sử dụng hệ thống thông tin tại TT. THDL.
c) Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ quản lý, vận
hành và đảm bảo an toàn thông tin đối với TT. THDL.
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Trung tâm Tích hợp dữ liệu: Là nơi tập trung các
thiết bị công nghệ thông tin và viễn thông chuyên dụng với khả năng lưu trữ dữ
liệu lớn, hệ thống kết nối, hệ thống mạng, hệ thống bảo mật an toàn dữ liệu, hệ
thống phụ trợ và các phần mềm dùng chung của tỉnh.
2. Ứng dụng dùng chung: Là các phần mềm ứng dụng
cung cấp dịch vụ phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị và người sử dụng, được
UBND tỉnh thống nhất triển khai, vận hành tại TT. THDL.
3. Mạng diện rộng (Mạng WAN - Wide Area Network):
Là hệ thống mạng được thiết lập bằng việc kết nối giữa TT. THDL và mạng nội bộ
của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh thông qua hạ tầng mạng của nhà cung cấp
dịch vụ và cho phép kết nối với mạng của Chính phủ khi có yêu cầu.
4. Mạng truyền số liệu chuyên dùng (sau đây viết tắt
là mạng TSLCD) trong các cơ quan nhà nước tỉnh Lâm Đồng: Là hệ thống thông tin
quan trọng Quốc gia, được sử dụng riêng trong hoạt động truyền số liệu và ứng dụng
công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước do Cục Bưu điện Trung ương
trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động.
5. Hạ tầng kỹ thuật: Là tập hợp thiết bị công nghệ
thông tin (thiết bị định tuyến, thiết bị chuyển mạch, thiết bị lưu trữ dữ liệu,
các thiết bị giám sát, bảo mật, máy chủ, máy trạm…), thiết bị điện (điều hòa
chính xác, tủ điện, chống sét, máng cáp điện…), nhà trạm, hệ thống cáp, thiết bị
phòng cháy, chữa cháy, thiết bị viễn thông, thiết bị ngoại vi, mạng nội bộ, mạng
diện rộng, mạng truyền số liệu chuyên dùng và các thiết bị kỹ thuật chuyên dùng
khác.
6. An toàn, an ninh thông tin: Bao gồm các hoạt động
quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục
các hệ thống, các dịch vụ và nội dung thông tin trước các nguy cơ tự nhiên hoặc
do con người gây ra. Việc bảo vệ thông tin, thiết bị mạng, tài sản và con người
trong hệ thống thông tin nhằm bảo đảm cho các hệ thống thông tin thực hiện đúng
chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy. An
toàn, an ninh thông tin bao hàm các nội dung bảo vệ và bảo mật thông tin, an
toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng. Là sự bảo vệ thông tin và hệ thống
thông tin tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại
trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông
tin.
7. Chủ quản hệ thống thông tin: là cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền quản lý trực tiếp đối với hệ thống thông tin.
8. Cơ quan chủ quản TT. THDL: UBND tỉnh Lâm Đồng.
9. Cơ quan chịu trách nhiệm quản lý (cơ quan quản
lý) TT. THDL: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng.
10. Đơn vị trực tiếp quản trị, vận hành (đơn vị
vận hành) TT. THDL: Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số trực thuộc Sở
Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng.
1. Kiến trúc của TT. THDL được chia làm các phân hệ
sau đây:
a) Hệ thống máy chủ: Bao gồm các máy chủ được đầu
tư hoặc được đặt tại TT. THDL nhằm phục vụ hoạt động ứng dụng công nghệ thông
tin với khả năng sẵn sàng nâng cấp, mở rộng số lượng máy chủ trong tương lai. Hệ
thống máy chủ đảm bảo năng lực cung cấp các dịch vụ ứng dụng với nhiều mục đích
khác nhau như các ứng dụng dùng chung, ứng dụng chuyên ngành, cơ sở dữ liệu
dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống ứng dụng thông tin khác.
b) Hệ thống lưu trữ: Bao gồm các thiết bị lưu trữ
chuyên dụng với năng lực quản lý tập trung và lưu trữ dữ liệu lớn đảm bảo cho mục
đích sao lưu, khôi phục dữ liệu nếu có xảy ra sự cố. Hệ thống lưu trữ có
khả năng mở rộng dung lượng lưu trữ dữ liệu trong tương lai.
c) Hệ thống đảm bảo an toàn thông tin: Bao gồm các
thiết bị tường lửa cho lớp mạng, dữ liệu và lớp ứng dụng, các thiết bị ngăn chặn
xâm nhập trái phép, thiết bị cân bằng tải, phòng chống thất thoát dữ liệu, hệ
thống kiểm soát ra/vào, camera giám sát và các ứng dụng an ninh hệ thống thông
tin. Mỗi thành phần trong hệ thống an toàn thông tin đều được thiết kế bảo đảm
tính dự phòng và bổ sung hỗ trợ lẫn nhau trong toàn hệ thống công nghệ thông
tin.
d) Hệ thống cơ sở dữ liệu: Bao gồm các phân
hệ cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc chuyên ngành được xây dựng nhằm liên kết, tích
hợp các ứng dụng dùng chung và chuyên ngành phục vụ ứng dụng công nghệ thông
tin trong các cơ quan, địa phương và phục vụ người dân, doanh nghiệp đã được
UBND tỉnh phê duyệt và cho phép triển khai.
đ) Hệ thống mạng và truyền dẫn: Bao gồm nhiều vùng
mạng khác nhau để kết nối với hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng hay mở kết
nối ra Internet, vùng mạng riêng (DMZ), vùng mạng quản trị nội bộ (LAN), phân
vùng mạng dùng riêng cho các cơ quan tổ chức… mỗi vùng mạng được thiết lập các
chính sách an ninh và truy cập riêng cho một hoặc nhiều mục đích sử dụng khác
nhau. Hệ thống mạng sử dụng đường truyền băng thông rộng và đường truyền số liệu
chuyên dùng để phục vụ kết nối mạng WAN của tỉnh, kết nối các ứng dụng dùng
chung, ứng dụng chuyên ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành phục vụ các cơ quan, địa phương khai thác, sử dụng và giao dịch hành
chính trên môi trường mạng.
e) Các hệ thống phụ trợ: Bao gồm hệ thống nguồn điện,
hệ thống điều hòa, thiết bị lưu điện, giám sát môi trường, máy phát điện, sàn
nâng, hệ thống phòng cháy và chữa cháy và các hệ thống phụ trợ có liên quan
khác.
2. Các ứng dụng và dịch vụ được cung cấp tại TT.
THDL, bao gồm:
a) Các ứng dụng dùng chung phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành, tác nghiệp của các cơ quan nhà nước; cung cấp nền tảng phục vụ người
dân, doanh nghiệp thông qua các hệ thống thông tin, dịch vụ công theo quy định.
b) Các dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ cơ quan
nhà nước, bao gồm:
Dịch vụ cung cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông
tin.
Dịch vụ cung cấp tài nguyên tính toán (máy chủ vật
lý, máy chủ ảo).
Dịch vụ lưu trữ dữ liệu.
Dịch vụ cung cấp môi trường cài đặt, vận hành hệ thống
thông tin.
Dịch vụ quản trị, vận hành hạ tầng và hệ thống
thông tin.
Dịch vụ kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu.
Dịch vụ bảo đảm an toàn thông tin, bao gồm rà quét,
đánh giá, ứng cứu và khắc phục sự cố.
Các dịch vụ công nghệ thông tin khác phục vụ hoạt động
của cơ quan nhà nước.
1. Đầu mối liên hệ, phối hợp với các cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền trong việc quản lý, vận hành, khai thác và đảm bảo an toàn thông
tin cho TT. THDL tỉnh Lâm Đồng:
Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối quản lý
nhà nước đối với TT. THDL tỉnh Lâm Đồng; chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền trong việc quản lý, khai thác, vận hành và bảo đảm an toàn
thông tin cho TT. THDL.
Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số là đơn
vị trực tiếp vận hành kỹ thuật hạ tầng tại TT. THDL; phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan trong việc cung cấp dịch vụ hạ tầng số và bảo đảm hoạt động
của hệ thống.
2. Đầu mối liên hệ, phối hợp với các cơ quan, tổ chức
trong công tác hỗ trợ điều phối xử lý sự cố an toàn thông tin tại TT. THDL.
Công an tỉnh là đầu mối liên hệ, phối hợp với các
cơ quan, tổ chức trong công tác hỗ trợ điều phối, xử lý sự cố về an toàn thông
tin tại TT. THDL.
3. Các cơ quan, đơn vị; UBND các xã, phường, đặc
khu có trách nhiệm phối hợp, tham gia các hoạt động bảo đảm an toàn thông tin
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
1. Tuân thủ các nguyên tắc, biện pháp bảo đảm cơ sở
hạ tầng viễn thông - công nghệ thông tin phục vụ ứng dụng và phát triển công
nghệ thông tin theo Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006.
2. Bảo đảm các yêu cầu về an toàn thông tin theo Luật
An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2025, Luật An ninh mạng ngày 12
tháng 6 năm 2018 và các văn bản pháp luật hiện hành.
3. Việc duy trì, vận hành, nâng cấp TT. THDL phải
tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo Thông tư số 42/2025/TT-BKHCN
ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với
Trung tâm dữ liệu.
4. Việc quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số
không chứa thông tin bí mật Nhà nước của TT. THDL phải tuân thủ theo Nghị định
số 194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định về quy định
chi tiết một số điều của luật giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết
nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước
và Nghị định 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về
kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.
5. Việc chia sẻ dữ liệu số chứa thông tin thuộc phạm
vi bí mật Nhà nước được thực hiện theo Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước ngày
10/12/2025 và các văn bản pháp luật hiện hành.
6. Đơn vị sử dụng hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng và cơ
sở dữ liệu dùng chung tại TT. THDL có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài nguyên
được cấp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; đồng thời
bảo đảm khai thác an toàn, hiệu quả, không gây ảnh hưởng đến hoạt động chung của
TT. THDL.
7. Việc thay đổi thiết bị, cấu hình của các hệ thống
tại TT. THDL phải được sự phê duyệt về chuyên môn của lãnh đạo cơ quan quản lý,
sử dụng.
8. Tuân thủ nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác,
bảo vệ và duy trì cơ sở dữ liệu được quy định tại Điều 13 Nghị định số
64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước.
9. Việc cung cấp hạ tầng kỹ thuật tại TT. THDL cho
các hệ thống phục vụ đơn vị sự nghiệp, đề tài nghiên cứu khoa học, tổ chức đoàn
thể được thực hiện theo quy định của pháp luật và bảo đảm các yêu cầu về an
toàn thông tin.
10. Các hệ thống công nghệ thông tin đã, đang sử dụng
mà thường xuyên không phát sinh dữ liệu hoặc không sử dụng 03 tháng liên tục sẽ
được tối ưu hóa tài nguyên để phục vụ cho các hệ thống khác nhằm tối ưu tài
nguyên của TT. THDL.
11. Đảm bảo kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách
nhà nước phục vụ công tác quản lý, vận hành, bảo trì và duy trì hoạt động ổn định
của các hệ thống, thiết bị tại TT. THDL được bố trí theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản pháp luật có
liên quan.
1. Quy định đối với đơn vị vận hành TT. THDL
a) Đảm bảo có ít nhất 01 cán bộ, viên chức hoặc người
lao động (có hợp đồng) có chuyên môn phù hợp trực tại TT. THDL 24 giờ/ngày, 7
ngày/tuần; việc giám sát, hỗ trợ có thể thực hiện từ xa theo quy định, khi xảy
ra sự cố, phải có mặt kịp thời tại TT. THDL để xử lý, khắc phục, bảo đảm hệ thống
hoạt động ổn định, liên tục.
b) Đảm bảo tất cả các hoạt động của thiết bị phần cứng,
phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, hệ thống mạng, các hệ thống thông tin,
thiết bị phụ trợ tại TT. THDL được hoạt động ổn định, thông suốt liên tục 24 giờ/ngày,
7 ngày/tuần.
c) Duy trì chế độ trực vận hành và giám sát an toàn
thông tin, bảo đảm từ 01 - 02 viên chức, nhân viên quản trị, vận hành trực tại
TT. THDL ngoài giờ hành chính, ngày nghỉ trong tuần, lễ, tết; kinh phí chi trả
tiền trực, làm thêm giờ được bảo đảm từ nguồn kinh phí được giao và thực hiện
theo quy định của pháp luật hiện hành về lao động, tài chính và chế độ tiền
lương.
2. Quy định đối với viên chức, nhân viên quản trị,
vận hành hệ thống:
a) Trong quá trình làm việc tại TT. THDL phải tuân
thủ nghiêm ngặt theo các quy trình, quy định, nội quy lao động đã được phê duyệt
và phải chịu trách nhiệm nếu sự cố xảy ra nghiêm trọng.
b) Không tự ý can thiệp vào các phần mềm, ứng dụng,
dữ liệu của các cơ quan, đơn vị khác đang được cài đặt và triển khai tại TT.
THDL. Việc khai thác thông tin, dữ liệu phải bảo đảm nguyên tắc bảo mật, an
toàn thông tin, không được tự ý cung cấp thông tin, dữ liệu ra bên ngoài.
c) Khi thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn có sự tác
động đến các thiết bị, hệ thống của TT. THDL phải được ghi chép cụ thể vào sổ
Nhật ký hệ thống.
d) Khi chấm dứt hoặc thay đổi công việc phải thu hồi
thẻ truy cập, thông tin được lưu trên các phương tiện lưu trữ, các trang thiết
bị máy móc, phần cứng, phần mềm và các tài sản khác (nếu có) thuộc sở hữu của
cơ quan, đơn vị; thực hiện vô hiệu hóa tất cả các quyền ra, vào, truy cập tài
nguyên, quản trị hệ thống; lập bản cam kết giữ bí mật thông tin liên quan đến
cơ quan, tổ chức.
3. Quy định đối với các tổ chức, cá nhân đến làm việc,
tham quan tại TT. THDL:
a) Tuân thủ nghiêm ngặt theo các nội quy, quy
trình, quy định làm việc, chế độ vào, ra tại TT. THDL.
b) Không được mang, sử dụng các thiết bị điện thoại,
máy tính xách tay, máy tính bảng hoặc các thiết bị điện tử cá nhân khác khi vào
bên trong TT. THDL, trừ trường hợp có sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan quản lý hoặc
lãnh đạo đơn vị vận hành TT. THDL.
c) Các tổ chức, cá nhân đến đăng ký làm việc tại
TT. THDL phải cung cấp giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị hoặc văn bản đề nghị
làm việc tại TT. THDL; các thiết bị đưa vào, ra TT. THDL phải đăng ký và lập biên
bản đưa thiết bị vào, ra TT. THDL.
d) Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham quan TT.
THDL phải đăng ký trước và cung cấp hồ sơ đề nghị tham quan, bao gồm:
- Giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị hoặc văn bản
đề nghị tham quan (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này).
- Danh sách người tham quan, trong đó có thông tin
về căn cước công dân hoặc hộ chiếu.
Việc tham quan TT. THDL phải được sự chấp thuận của
người đứng đầu cơ quan quản lý TT. THDL.
1. TT. THDL chỉ được đặt các thiết bị đang hoạt động,
thiết bị chuyên dụng phục vụ vận hành hệ thống; không đặt các thiết bị không
đúng mục đích sử dụng (các thiết bị hỏng, thiết bị chờ thanh lý, tài liệu, vật
tư, vật dụng dễ gây cháy nổ,…).
2. Môi trường hoạt động: Đảm bảo môi trường theo
tiêu chuẩn TCVN 9250:2021: Nhiệt độ 20-25°C, Độ ẩm 45-55% phù hợp cho các thiết
bị công nghệ thông tin.
3. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy, hệ thống chống
sét: Bắt buộc trang bị và được kiểm tra thường xuyên, vừa đảm bảo an toàn tuyệt
đối cho toàn hệ thống thiết bị, vừa đảm bảo an toàn cho người quản trị các hệ
thống tại TT. THDL.
4. Hệ thống điện: Phải có ít nhất 02 nguồn ổn định,
được trang bị hệ thống lưu điện (UPS) và máy phát điện dự phòng để đảm bảo cho
hệ thống vẫn hoạt động trong thời gian nguồn điện lưới gặp sự cố.
5. Hệ thống camera: Giám sát toàn bộ TT. THDL liên
tục 24/24 giờ trong ngày; dữ liệu hình ảnh phải được lưu trữ tối thiểu trong thời
gian là 30 ngày.
6. Hệ thống quản lý vào ra (Access Control): Phải
hoạt động 24/24 giờ và ghi đầy đủ nhật ký nhằm đảm bảo an ninh, chính xác
và linh hoạt cho TT. THDL.
1. Thiết bị công nghệ thông tin đặt tại TT. THDL phải
được đặt tên và dán nhãn tài sản nhà nước theo quy định.
2. Đơn vị vận hành có trách nhiệm tổng hợp tình
hình quản lý, sử dụng thiết bị tại TT. THDL hằng năm và báo cáo cơ quan quản lý
theo quy định.
3. Việc sửa chữa, thay thế thiết bị hỏng được thực
hiện thường xuyên hoặc khi có sự cố. Kinh phí thực hiện do cơ quan quản lý, đơn
vị vận hành sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước cấp hằng năm theo quy định.
4. Trường hợp thiết bị hỏng là thiết bị quan trọng
(gây ảnh hưởng đến hoạt động của TT. THDL), đơn vị vận hành phải báo cáo
ngay cơ quan quản lý để có biện pháp khắc phục nhanh chóng, kịp thời.
5. Ghi nhật ký, quy định thời gian lưu trữ các
thông tin về hoạt động của các thiết bị, người sử dụng, lỗi phát sinh và các sự
cố nhằm trợ giúp cho việc điều tra giám sát về sau.
1. Hệ thống mạng phải bảo đảm:
a) Hoạt động liên tục 24/24 giờ trong ngày, ổn định,
an toàn và đáp ứng được yêu cầu về băng thông cho các ứng dụng trong hệ thống.
b) Áp dụng các giải pháp kiểm soát việc truy cập
mạng để đảm bảo các quy định về an ninh, các chính sách bảo mật.
c) Tuân theo các tiêu chuẩn của TT. THDL về bấm
dây, dán nhãn, chuẩn cáp mạng, cách thức đi dây, đấu nối, phân bổ nút mạng.
d) Đối với các kết nối Internet phải có các
giải pháp, chính sách bảo mật đảm bảo hệ thống không bị tấn công xâm
nhập, lây lan virus, phần mềm độc hại từ bên ngoài; ngăn chặn, không để phát
tán virus, phần mềm độc hại từ các thiết bị ngoại vi khác.
đ) Đường truyền Internet cho TT. THDL tối thiểu phải
từ 02 (hai) nhà cung cấp dịch vụ khác nhau, có giải pháp chia tải, cân bằng tải
đường truyền để đảm bảo độ dự phòng cao và tính sẵn sàng cho hệ thống.
e) Cán bộ quản trị, vận hành hệ thống không được sử
dụng trình duyệt hoặc các phần mềm để truy cập Internet từ các máy tính có IP
chung hệ thống máy chủ thuộc TT. THDL.
2. Đơn vị vận hành chịu trách nhiệm giám sát thiết
bị và băng thông truy cập để phòng ngừa và đề xuất các biện pháp xử lý các
hành vi vi phạm.
1. Đơn vị vận hành là đơn vị đầu mối triển khai các
ứng dụng hoạt động trên mạng truyền số liệu chuyên dùng tỉnh Lâm Đồng.
2. Các đơn vị sử dụng mạng truyền số liệu chuyên
dùng kết nối vào các ứng dụng của TT. THDL phải tuân thủ các quy định về quản
lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số
liệu chuyên dùng theo Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng,
Nhà nước.
1. Danh sách tài sản phần mềm được lập với các
thông tin cơ bản gồm: Tên tài sản, giá trị, mức độ quan trọng, mục đích sử dụng,
phạm vi sử dụng, chủ thể quản lý, thông tin về bản quyền, phiên bản, nơi lưu giữ.
2. Đơn vị vận hành thực hiện việc rà soát, thống
kê, cung cấp thông tin kỹ thuật phục vụ công tác phân loại, đánh giá mức độ rủi
ro đối với tài sản phần mềm; triển khai các biện pháp bảo vệ kỹ
thuật theo kết quả đánh giá đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Các phần mềm, chương trình ứng dụng sử dụng tại
TT. THDL phải có bản quyền và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.
4. Cài đặt và sử dụng các hệ thống phần mềm
a) Tất cả máy chủ, máy trạm tại TT. THDL phải được
trang bị hệ điều hành và phần mềm diệt virus có bản quyền và đã được cơ quan chức
năng khuyến cáo sử dụng. Phần mềm diệt virus phải được thiết lập chế độ tự động
cập nhật và chế độ tự động quét phần mềm độc hại khi sao chép, mở các tệp tin
và phải được cấu hình vô hiệu hóa tính năng tự động thực thi (autoplay) các tệp
tin trên các thiết bị lưu trữ thiết bị ngoại vi kết nối hệ thống.
b) Hệ điều hành, phần mềm cài đặt trên máy chủ, máy
trạm phải được cập nhật vá lỗ hổng bảo mật thường xuyên, kịp thời.
c) Máy tính xách tay, thiết bị di động (máy tính bảng,
điện thoại thông minh, thiết bị có phần mềm hệ điều hành) trước khi kết nối vào
mạng nội bộ (LAN) của TT. THDL phải được bộ phận kỹ thuật chuyên trách kiểm duyệt,
đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin.
d) Máy chủ chỉ được dùng để cài đặt các phần mềm, dịch
vụ dùng chung của cơ quan, đơn vị; không cài đặt phần mềm không rõ nguồn gốc,
phần mềm phục vụ mục đích cá nhân và không phục vụ công việc.
đ) Tất cả các tệp tin, thư mục phải được quét phần
mềm độc hại trước khi sao chép, sử dụng, truyền đưa, trao đổi.
5. Không phát tán, chia sẻ các hệ thống phần mềm tại
TT. THDL dưới bất kỳ hình thức nào khi chưa được sự đồng ý của cơ quan quản lý.
1. Đơn vị vận hành có trách nhiệm tổ chức thực hiện
việc lưu trữ đầy đủ dữ liệu của người dùng, ứng dụng và hệ thống đối với các hệ
thống do đơn vị vận hành; đối với dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của cơ quan,
đơn vị khác, kịp thời thông báo và phối hợp với cơ quan chủ quản hệ thống để thực
hiện lưu trữ theo quy định. Tùy theo từng loại dữ liệu, việc lưu trữ được thực
hiện đúng và đủ thời hạn, bảo đảm khả năng phục hồi bản sao dữ liệu gần nhất
khi xảy ra sự cố, giảm thiểu thiệt hại mất dữ liệu do sự cố gây ra.
2. Đơn vị vận hành có trách nhiệm xây dựng và triển
khai Quy trình sao lưu, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện
quy trình sao lưu, phục hồi dữ liệu dự phòng cho toàn TT. THDL.
3. Dữ liệu được phân loại phục vụ công tác sao lưu,
phục hồi theo thứ tự ưu tiên về mức độ quan trọng, thời gian sao lưu, loại
thông tin và nơi lưu trữ. Đối với dữ liệu quan trọng, việc lưu trữ dự phòng phải
được thực hiện tối thiểu trên hai thiết bị hoặc tại hai địa điểm cách biệt nhau
theo quy trình đã được phê duyệt.
4. Tần suất sao lưu dữ liệu được thực hiện theo quy
trình sao lưu, phục hồi đã được phê duyệt; kết quả sao lưu phải được kiểm soát,
đối chiếu để bảo đảm tính đầy đủ và khả năng phục hồi.
1. Danh sách các loại hồ sơ lưu trữ
a) Quy định về quản lý, triển khai, vận hành các hệ
thống.
b) Các quy trình vận hành kỹ thuật các hệ thống.
c) Các quy trình bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống.
d) Hồ sơ thiết kế, thuyết minh kỹ thuật, hoàn công.
đ) Hồ sơ quản trị các hệ thống thông tin.
e) Hồ sơ lưu các dịch vụ cung cấp.
g) Bảng thống kê danh sách thiết bị tại TT.
THDL, danh sách các thiết bị hỏng, hết khấu hao sử dụng chờ thanh lý.
Biên bản bàn giao thiết bị cho người quản trị, người sử dụng (nếu có).
h) Tài liệu, biên bản kiểm tra, đánh giá của TT.
THDL.
i) Báo cáo quản trị hệ thống, nhật ký vận hành hệ
thống.
k) Các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật khác.
2. Hồ sơ phải được lưu bằng văn bản, tập tin bản
mềm trên máy tính hoặc phần mềm quản lý điều hành và phải được cập nhật khi
có sự thay đổi.
1. Khi phát hiện có sự cố, quản trị viên vận hành
hoặc trực hệ thống có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho lãnh đạo đơn vị vận hành
và lãnh đạo cơ quan quản lý để kịp thời triển khai các biện pháp cô lập, hạn chế
ảnh hưởng và phục vụ công tác xác định nguyên nhân xảy ra sự cố, bảo đảm duy
trì hoạt động ổn định của hệ thống.
2. Tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của sự cố, đánh
giá và phân loại theo 03 mức:
a) Các sự cố thông thường (không gây ảnh hưởng đến
hoạt động của TT. THDL): Đơn vị vận hành nhanh chóng xử lý sự cố.
b) Sự cố nghiêm trọng (sự cố liên quan đến thiết
bị mạng, thiết bị bảo mật, máy chủ, đường truyền dữ liệu, cơ sở dữ liệu; sự cố
an toàn, an ninh thông tin; mất dữ liệu, gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động
của TT. THDL): Ngay sau khi phát hiện, đơn vị vận hành có trách nhiệm báo
cáo kịp thời đến Công an tỉnh (cơ quan chuyên trách về an toàn, an ninh thông
tin) và cơ quan quản lý TT. THDL để chủ trì đánh giá, phân loại và hướng dẫn xử
lý theo quy định.
c) Sự cố đặc biệt nghiêm trọng (gây ngưng trệ
toàn bộ hoạt động của TT. THDL hoặc có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến an
toàn, an ninh thông tin): Đơn vị vận hành khẩn trương thực hiện các biện
pháp kỹ thuật cần thiết để hạn chế thiệt hại, đồng thời báo cáo ngay cho cơ
quan quản lý TT. THDL và Công an tỉnh để chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan; trường hợp vượt thẩm quyền, tham mưu báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo
xử lý theo quy định.
3. Yêu cầu đối với việc xử lý sự cố cần tuân thủ
các nguyên tắc:
a) Phải tuân thủ Quy trình xử lý sự cố.
b) Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và thiết bị
của hệ thống.
c) Các dữ liệu quan trọng phải được sao lưu trước
khi xử lý sự cố.
d) Ghi nhật ký sự cố kỹ thuật phát sinh tại chỗ.
đ) Thông báo cho các bên liên quan về thời gian khắc
phục xong sự cố.
e) Lập báo cáo sự cố gửi cơ quan quản lý đối với
các sự cố nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng trong vòng 24 giờ kể từ khi
phát hiện sự cố.
g) Ghi nhận chi tiết quá trình xử lý sự cố vào hệ
thống quản lý sự kiện an toàn thông tin, ưu tiên sử dụng cách xử lý sự cố có
tính chất tương tự.
4. Đối với các sự cố vượt khả năng xử lý, đơn vị vận
hành có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo cơ quan quản lý để phối hợp, đề nghị các
đơn vị chuyên trách về an toàn, an ninh thông tin thuộc Bộ Công an, Bộ Khoa học
và Công nghệ và các đơn vị cung cấp, đơn vị tư vấn có liên quan hỗ trợ ứng phó
và khắc phục sự cố theo quy định.
1. Đơn vị vận hành TT. THDL có trách nhiệm tham mưu
cơ quan quản lý ban hành quy trình bảo trì, bảo dưỡng hệ thống và được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc thực hiện bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống
do đơn vị vận hành thực hiện hoặc thuê dịch vụ đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả,
theo đúng quy định.
3. Thời gian bảo trì, bảo dưỡng từng thiết bị, phần
mềm thực hiện theo yêu cầu thực tiễn và khuyến nghị của nhà cung cấp. Bảo trì,
bảo dưỡng tổng thể toàn bộ hệ thống ít nhất 01 lần/năm.
4. Việc thực hiện bảo trì, bảo dưỡng không được làm
gián đoạn và ảnh hưởng đến hoạt động của TT. THDL. Quá trình bảo trì, bảo dưỡng
phải thực hiện theo đúng kịch bản, quy trình và ghi nhật ký về tình trạng hoạt
động trước và sau khi thực hiện.
1. Mật khẩu phải bảo đảm độ an toàn về độ phức tạp,
thời gian sử dụng, lưu trữ
a) Độ dài của mật khẩu
- Đối với mật khẩu của nhân viên và người sử dụng
(dùng để đăng nhập thư điện tử, ứng dụng nghiệp vụ, máy tính cá nhân và
các ứng dụng khác): Tối thiểu là 08 ký tự.
Đối với tài khoản quản trị hệ thống (bao gồm hệ thống
mạng, bảo mật, máy chủ, thư điện tử, ứng dụng dùng chung), mật khẩu phải có độ
dài tối thiểu 12 ký tự; đồng thời áp dụng cơ chế xác thực đa yếu tố (MFA/2FA)
trong trường hợp đáp ứng điều kiện kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn thông tin.
b) Nội dung mật khẩu
- Không bao gồm các từ dễ nhớ như: Tên, ngày
tháng năm sinh, số điện thoại.
- Đối với mật khẩu quản trị hệ thống phải bao
gồm các loại ký tự sau: Chữ cái in thường, chữ cái in hoa, ký tự
đặc biệt, số.
c) Thời gian sử dụng mật khẩu
Đối với mật khẩu của nhân viên vận hành, của người
quản trị hệ thống (không phải quản trị cấp cao nhất) định kỳ phải được thay
đổi ít nhất 90 ngày một lần.
Trường hợp có thay đổi về nhân sự hoặc yêu cầu tăng
cường bảo mật về an toàn thông tin thì lãnh đạo đơn vị vận hành TT. THDL quyết
định việc thay đổi toàn bộ mật khẩu quản trị của TT. THDL.
d) Quy định lưu trữ mật khẩu
- Người sử dụng phải thay đổi mật khẩu ngay từ lần
đăng nhập đầu tiên.
- Không được chia sẻ mật khẩu cho người khác.
- Phải tiến hành thay đổi mật khẩu ngay khi nghi ngờ
bị lộ lọt thông tin mật khẩu; mật khẩu mới thay đổi phải đảm bảo không trùng với
những mật khẩu đã từng sử dụng trước đó.
- Không được lưu trữ mật khẩu trên máy tính cá
nhân, các thiết bị điện tử.
1. Cấp phát quyền truy cập từ xa hoặc kết nối trực
tiếp để sử dụng và khai thác ứng dụng, tài nguyên thuộc TT. THDL phải đảm bảo
chặt chẽ, đúng mục đích sử dụng. Mỗi người dùng sẽ chỉ được cấp một tài khoản
và được phân quyền đủ để thực hiện nhiệm vụ được phân công.
2. Hệ thống sẽ thực hiện khóa tạm thời tài khoản,
không cho người sử dụng tiếp tục sử dụng tài khoản nếu xác thực sai liên tiếp
05 lần trong vòng 30 phút (số lần/số phút có thể thay đổi tùy thuộc vào độ quan
trọng của thiết bị, hệ thống). Tài khoản chỉ được mở khóa khi có đề nghị của chủ
thể sở hữu tài khoản.
3. Tạm dừng quyền sử dụng đối với tài khoản đã hết
hạn thời gian đăng ký trên hệ thống và những tài khoản không làm việc trong hệ
thống từ 30 ngày trở lên.
1. Việc triển khai các dự án, nhiệm vụ ứng dụng
công nghệ thông tin trên hạ tầng TT. THDL phải được quy định cụ thể trong
thiết kế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với các cơ quan, đơn vị có nhu cầu cung
cấp hoặc đặt máy chủ để triển khai ứng dụng trên nền hạ tầng TT. THDL:
Các cơ quan, đơn vị gửi văn bản đề nghị về Sở Khoa học và Công nghệ xem xét,
quyết định (theo Mẫu số 04 tại phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này). Thủ tục
cung cấp, tiếp nhận đặt máy chủ, cài đặt phần mềm và quản lý tài sản do đơn vị
vận hành quy định.
3. Các đơn vị có thiết bị hoặc ứng dụng đặt tại TT.
THDL chịu trách nhiệm quản trị nội dung, phần mềm của cơ quan mình (thực hiện từ
xa hoặc trực tiếp); đồng thời, tuân thủ các nguyên tắc và đảm bảo an toàn
an ninh hệ thống.
4. Đảm bảo yêu cầu về quản lý thiết kế, xây dựng hệ
thống (quy định chi tiết tại Điều 33 Quy chế này).
Đơn vị vận hành có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài
sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, cụ thể như
sau:
1. Hằng năm, thực hiện tổng hợp, cập nhật tình hình
quản lý, sử dụng hệ thống phần mềm, thiết bị.
2. Thiết bị CNTT có chứa dữ liệu khi bị hỏng phải
được kiểm tra, sửa chữa, khắc phục; đồng thời áp dụng các biện pháp kiểm tra,
giám sát, bảo đảm không để lộ, lọt thông tin hoặc lây nhiễm mã độc, đặc biệt đối
với thiết bị mang ra bên ngoài sửa chữa, bảo hành.
3. Đối với thiết bị còn bảo hành, yêu cầu đơn vị
cung cấp thực hiện sửa chữa; đối với thiết bị đã hết bảo hành, xây dựng phương
án sửa chữa hoặc thay thế.
4. Trường hợp thiết bị hỏng là thiết bị quan trọng
(máy chủ, thiết bị định tuyến, thiết bị chuyển mạch, thiết bị tường lửa), phải
có biện pháp khắc phục kịp thời nhằm bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống.
5. Trước khi thanh lý, hủy bỏ thiết bị CNTT, phải
áp dụng các biện pháp kỹ thuật để xóa bỏ hoàn toàn dữ liệu, bảo đảm không thể
phục hồi.
6. Hằng năm, thực hiện rà soát, thống kê, cung cấp
thông tin kỹ thuật phục vụ công tác phân loại, đánh giá mức độ an toàn thông
tin; trên cơ sở kết quả được phê duyệt, triển khai các biện pháp bảo vệ, nâng cấp
hệ thống theo quy định của pháp luật.
1. Mục tiêu bảo đảm an toàn thông tin
Bảo vệ thông tin, hệ thống thông tin trên mạng
tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái
phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng các hệ thống
thông tin thuộc TT. THDL.
2. Nguyên tắc
a) Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng áp dụng Quy chế
này có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin và hệ thống thông tin trong phạm
vi quản lý, xử lý công việc của mình theo quy định của pháp luật; quy chế bảo đảm
an toàn thông tin đối với hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; hướng
dẫn của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền và các quy định tại Quy chế này.
b) Bảo đảm an toàn thông tin là yêu cầu bắt buộc,
phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trong quá trình:
- Thu thập, tạo lập, xử lý, truyền tải, lưu trữ và
sử dụng thông tin, dữ liệu.
- Thiết kế, thiết lập và vận hành, nâng cấp, hủy bỏ
hệ thống thông tin.
c) Việc bảo đảm an toàn thông tin đối với các hệ thống
thông tin thuộc TT. THDL được thực hiện theo phương thức tổng thể, đồng bộ, tập
trung, bảo đảm hiệu quả trong đầu tư, quản lý, vận hành; tăng cường dùng chung,
chia sẻ hạ tầng, tài nguyên kỹ thuật theo quy định, tránh đầu tư trùng lặp,
lãng phí, phù hợp với yêu cầu bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
1. Quản lý, vận
hành, bảo đảm hoạt động ổn định của hệ thống máy chủ và các dịch vụ công nghệ
thông tin đang triển khai tại TT. THDL (bao gồm dịch vụ mạng, lưu trữ, nền tảng,
ứng dụng và các hệ thống thông tin) theo khoản 1 Điều 22 của Quy định này.
2. Mô hình mạng phải phân
biệt rõ ràng giữa các vùng mạng theo chức năng và thiết lập các chính sách an
toàn thông tin riêng cho từng vùng mạng được thiết kế như sau:
a) Vùng mạng biên được
thiết kế để kết nối hệ thống mạng TT. THDL ra các mạng bên ngoài và mạng
Internet; vùng mạng này triển khai hệ thống phòng chống tấn công DDoS và thiết
bị cung cấp cổng kết nối VPN.
b) Vùng DMZ đặt các máy
chủ web, cung cấp dịch vụ ra bên ngoài Internet. Vùng mạng này triển khai thiết
bị phòng chống xâm nhập IDS/IPS, thiết bị tường lửa ứng dụng web (Web
Application Firewall), thiết bị phòng chống thư rác (Anti-Spam mail).
c) Vùng mạng quản trị đặt
các máy chủ quản trị và máy chủ hệ thống.
d) Vùng máy chủ an toàn đặt
các máy chủ nội bộ, máy chủ ảo (hệ thống ảo hóa), cung cấp các dịch vụ của các ứng
dụng dùng chung của tỉnh. Vùng mạng này triển khai thiết bị phòng chống xâm nhập
IPS, thiết bị Web Application Firewall.
đ) Vùng máy chủ cơ sở dữ
liệu đặt các máy chủ cơ sở dữ liệu phục vụ việc lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu
tập trung trên hệ thống. Vùng mạng này triển khai thiết bị phòng chống xâm nhập
IPS, thiết bị DB Firewall CSDL.
3. Trang bị các thiết bị
phần cứng, phần mềm về bảo mật như tường lửa có tích hợp các tính năng bảo mật
như phòng chống mã độc, phát hiện, phòng chống xâm nhập trái phép (IDS/IPS);
thiết bị tường lửa ứng dụng web; thiết bị hoặc giải pháp bảo vệ cơ sở dữ
liệu để bảo vệ hệ thống, chống tấn công từ nội bộ và
xâm nhập trái phép từ bên ngoài; thiết lập Router ngoài cùng (Router biên) trước
khi kết nối đến nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) để lọc một số lưu lượng
không mong muốn và chặn những gói tin đến từ những địa chỉ IP không hợp lệ; thiết
lập mạng riêng ảo (VPN) để đảm bảo an toàn thông tin mạng khi truy cập, quản trị.
Đối với các hệ thống
thông tin dùng chung khi cài đặt, lắp đặt tại TT. THDL tỉnh phải đảm bảo cấu
hình hoạt động theo đúng mô hình mạng hiện có tại TT. THDL tỉnh.
4. Truy cập và quản lý cấu
hình hệ thống
a) Cán bộ, viên chức quản
lý, vận hành có trách nhiệm theo dõi và phát hiện các trường hợp truy cập hệ thống
trái phép hoặc thao tác vượt quá giới hạn; báo cáo cho cán bộ quản lý để tiến
hành ngăn chặn, thu hồi, khóa quyền truy cập của các tài khoản vi phạm.
b) Cấu hình tối ưu, tăng
cường bảo mật cho thiết bị hệ thống (cứng hóa) trước khi đưa vào vận hành, khai
thác.
c) Quy trình kết nối thiết
bị đầu cuối của người sử dụng vào hệ thống mạng; truy nhập và quản lý cấu hình
hệ thống; cấu hình tối ưu, tăng cường bảo mật cho thiết bị mạng, bảo mật (cứng
hóa) trong hệ thống và thực hiện quy trình trước khi đưa hệ thống vào vận hành
khai thác.
1. Quản lý, vận hành hoạt động bình thường của hệ
thống máy chủ và dịch vụ:
a) Bảo đảm cho hệ điều hành, phần mềm cài đặt trên
máy chủ hoạt động liên tục, ổn định và an toàn.
b) Thường xuyên kiểm tra cấu hình, các file nhật ký
hoạt động của hệ điều hành, phần mềm nhằm kịp thời phát hiện và xử lý những sự
cố nếu có.
c) Quản lý các thay đổi cấu hình kỹ thuật của hệ điều
hành, phần mềm.
d) Có phương án cập nhật bản vá, xử lý điểm yếu an
toàn thông tin cho hệ điều hành và các dịch vụ hệ thống trên máy chủ.
đ) Loại bỏ các thành phần của hệ điều hành, phần mềm
không cần thiết hoặc không còn nhu cầu sử dụng.
e) Thực hiện thống kê, theo dõi và quản lý bản quyền
phần mềm, thời hạn sử dụng để phục vụ công tác quản lý, gia hạn và tuân thủ các
quy định của pháp luật.
2. Truy cập mạng của máy chủ
Bảo đảm các kết nối mạng trên máy chủ hoạt động
liên tục, ổn định và an toàn. Cấu hình, kiểm soát các kết nối, các cổng dịch vụ
từ bên trong đi ra cũng như bên ngoài vào hệ thống.
3. Truy cập và quản trị máy chủ và ứng dụng
a) Thay đổi các tài khoản, mật khẩu mặc định ngay
khi đưa hệ điều hành, phần mềm vào sử dụng.
b) Cấp quyền quản lý truy cập của người sử dụng
trên máy chủ cài đặt hệ điều hành.
c) Toàn bộ máy chủ và thiết bị công nghệ thông tin
(không bao gồm máy tính) không được phép kết nối Internet, trừ các hệ thống bắt
buộc phải kết nối Internet.
Các hệ thống bắt buộc phải kết nối Internet bao gồm:
- Hệ thống phục vụ truy cập Internet.
- Hệ thống cung cấp giao diện ra Internet của trang
tin điện tử, dịch vụ công, thư điện tử.
- Hệ thống phục vụ cập nhật bản vá hệ điều hành, mẫu
mã độc, mẫu điểm yếu, mẫu tấn công.
d) Khi kết nối từ xa, nhất là kết nối từ Internet,
sử dụng kết nối SSH thay cho các kênh kết nối không an toàn như Telnet, FTP, …
Thực hiện chính sách bắt buộc người dùng phải mã hóa tài khoản trên SSH, bắt buộc
phải sử dụng SSH bằng key mã hóa kết hợp với mật khẩu hoặc thay đổi cổng mặc định
của giao thức này nhằm làm khó khăn cho kẻ tấn công. Hoặc thiết lập kết nối VPN
thay cho kết nối SSH.
đ) Hạn chế hoặc không cho phép sử dụng các thiết bị
lưu trữ (USB, ổ cứng gắn ngoài) đã qua sử dụng trên máy tính cá nhân khác. Việc
sao chép dữ liệu phải được thực hiện thông qua máy tính quản trị. Trường hợp cần
thiết phải cắm trực tiếp thiết bị lưu trữ vào máy chủ thì phải sử dụng an toàn,
đúng cách để phòng ngừa virus, phần mềm độc hại, bảo vệ an toàn cho dữ liệu máy
chủ bằng cách quét virus trước khi sử dụng.
4. Cập nhật, sao lưu dự phòng và khôi phục sau khi
xảy ra sự cố
Triển khai hệ thống/phương tiện lưu trữ độc lập với
hệ thống lưu trữ trên các máy chủ dịch vụ để sao lưu dự phòng; phân loại và quản
lý thông tin, dữ liệu được lưu trữ theo từng loại/nhóm thông tin được gán nhãn
khác nhau; thực hiện sao lưu, dự phòng các thông tin, dữ liệu cơ bản sau: Tập
tin cấu hình hệ thống, hệ điều hành máy chủ, cơ sở dữ liệu; dữ liệu, thông tin
nghiệp vụ.
5. Cài đặt, gỡ bỏ hệ điều hành, dịch vụ, phần mềm
trên hệ thống máy chủ và ứng dụng
a) Cài đặt hệ điều hành có nguồn gốc rõ ràng, chính
thống. Tuân thủ các quy định về bản quyền đối với hệ điều hành, phần mềm được
cài đặt trên hệ thống máy chủ.
b) Thường xuyên cập nhật các bản vá bảo mật, gỡ bỏ
các phần mềm không cần thiết của hệ điều hành trên máy chủ. Áp dụng nguyên tắc
tối thiểu cài đặt các phần mềm, dịch vụ, gỡ bỏ các dịch vụ không cần thiết nhằm
hạn chế khả năng tiếp cận của kể tấn công, giảm thiểu rủi ro về an toàn thông
tin và cải thiện hiệu năng của hệ thống.
c) Máy chủ phải được kiểm tra, cập nhật hệ điều
hành, cấu hình bảo mật (cứng hóa) trước khi kết nối vào hệ thống; đồng thời có
biện pháp quản lý, xử lý (thu hồi, cô lập, xóa dữ liệu hoặc loại bỏ) đối với
các máy chủ không còn sử dụng trong hệ thống.
1. Dữ liệu của các
hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh tại TT. THDL phải được sao lưu (backup),
bao gồm: dữ liệu hệ thống, dữ liệu ứng dụng và dữ liệu người sử dụng.
2. Trang bị thiết bị hoặc
giải pháp tường lửa cơ sở dữ liệu; giải pháp sao lưu dữ liệu và chống thất
thoát dữ liệu (có bản quyền) nhằm bảo đảm an toàn cho các máy chủ cơ sở dữ liệu.
Thiết lập các chính sách quản lý, kiểm soát truy cập đối với toàn bộ hoạt động
liên quan đến cơ sở dữ liệu.
3. Trang bị hệ thống/thiết
bị lưu trữ dữ liệu (tủ/băng, đĩa/DAS/NAS/ SAN…) và tổ chức mô hình sao lưu độc
lập (tách biệt về mặt vật lý) phù hợp với quy mô hệ thống thông tin theo cấp độ;
thiết bị lưu trữ dữ liệu được sao lưu phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật.
4. Thiết lập cơ chế sao
lưu định kỳ, tự động nhằm đảm bảo việc sao lưu đầy đủ các dữ liệu, cụ thể:
- Cơ chế sao lưu: Việc
thiết lập cơ chế sao lưu và phục hồi dữ liệu nhằm giúp lưu lại các tình trạng
khi hệ thống hoạt động ổn định. Dữ liệu được sao lưu phải bảo đảm tính sẵn sàng
và toàn vẹn đáp ứng yêu cầu phục hồi dữ liệu cho hệ thống thông tin hoạt động
bình thường khi có sự cố xảy ra.
- Dữ liệu được sao lưu: tập
tin cấu hình hệ thống, bản dự phòng hệ điều hành máy chủ, cơ sở dữ liệu; dữ liệu,
thông tin liên quan đến các phần mềm, ứng dụng dùng chung.
- Thời gian sao lưu: theo
định kỳ (ngày, tuần, tháng, …) một cách tự động nhằm đảm bảo việc sao lưu đầy đủ
các dữ liệu theo yêu cầu. Lưu trữ đối với hệ thống quản lý tập trung cần bảo đảm
thời gian tối thiểu để lưu trữ nhật ký hệ thống căn cứ vào cấp độ (Điều 10
Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT) của hệ thống thông tin được triển khai giám sát,
bảo vệ, cụ thể: Hệ thống thông tin cấp độ 1 hoặc cấp độ 2 là 01 tháng; Hệ thống
thông tin cấp độ 3 là 03 tháng.
- Dữ liệu sao lưu: sao
lưu hệ điều hành máy chủ, sao lưu máy chủ web, cơ sở dữ liệu, sao lưu thư mục
và tập tin, thông số cấu hình của các thiết bị mạng, ứng dụng.
- Nơi sao lưu: hệ thống lưu
trữ dữ liệu được trang bị tại TT. THDL tỉnh gồm thiết bị SAN/NAS và các thiết bị
sao lưu khác.
- Cơ chế phục hồi: Cơ chế
phục hồi dữ liệu cho hệ thống phải thiết lập một cách thích hợp, khôi phục
nguyên trạng hệ thống; khôi phục từng phần riêng biệt (hệ điều hành, cơ sở dữ
liệu, các ứng dụng khác); thường xuyên kiểm tra tính nguyên vẹn của dữ liệu để
đảm bảo khả năng phục hồi thành công khi cần thiết.
5. Đối với dữ liệu liên
quan đến cá nhân thực hiện theo các quy định của Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Quy định về quản lý an toàn thiết bị đầu cuối bao gồm:
1. Thông tin về thiết bị đầu cuối (tên, chủng loại,
địa chỉ MAC, địa chỉ IP) phải được quản lý và cập nhật.
2. Khi truy cập và sử dụng thiết bị đầu cuối từ xa
phải có cơ chế xác thực và sử dụng giao thức mạng an toàn.
3. Việc cài đặt, kết nối và gỡ bỏ thiết bị đầu cuối
trong hệ thống phải được cho phép bởi người có thẩm quyền và thực hiện theo quy
trình được phê duyệt.
1. Tất cả các máy trạm, máy chủ phải được trang bị
phần mềm phòng chống mã độc. Các phần mềm phòng chống mã độc phải được thiết lập
chế độ tự động cập nhật; chế độ tự động quét mã độc khi sao chép, mở các tập
tin.
2. Khi phát hiện ra bất kỳ dấu hiện nào liên quan đến
việc bị nhiễm mã độc trên máy trạm (ví dụ: Máy hoạt động chậm bất thường, cảnh
báo từ phần mềm phòng chống mã độc, mất dữ liệu,…), người sử dụng phải báo trực
tiếp cho bộ phận có trách nhiệm của đơn vị để xử lý.
3. Việc cài đặt, sử dụng phần mềm ứng dụng trên hệ
thống phải được thực hiện theo quy định; chủ quản hệ thống thông tin có trách
nhiệm bảo đảm phần mềm, ứng dụng không chứa phần mềm độc hại trước khi đề nghị
cài đặt hoặc đưa vào sử dụng. Trước khi cài đặt, phần mềm, tệp tin và thư mục
phải được kiểm tra, quét mã độc theo hướng dẫn và quy trình của đơn vị vận
hành, bảo đảm không tồn tại phần mềm độc hại.
4. Định kỳ hằng năm hoặc khi có cảnh báo, dấu hiệu
nghi ngờ xuất hiện phần mềm độc hại, trong phạm vi nhiệm vụ được giao và kinh
phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị vận hành tổ chức rà soát, kiểm tra
và dò quét mã độc trên toàn bộ hệ thống; trường hợp phát hiện sự cố an toàn, an
ninh thông tin hoặc dấu hiệu lây nhiễm trên diện rộng, kịp thời báo cáo cơ quan
quản lý TT. THDL và phối hợp với Công an tỉnh để được hướng dẫn xử lý theo quy
định.
1. Các hệ thống thông tin đặt tại TT. THDL bắt buộc
phải có chức năng ghi và lưu trữ nhật ký về hoạt động của hệ thống và việc
khai thác, sử dụng hệ thống thông tin. Thực hiện việc bảo vệ các chức năng ghi
nhật ký và thông tin nhật ký, chống giả mạo, sửa đổi, phá hủy và truy cập trái
phép.
2. Đối tượng giám sát về cơ bản bao gồm: máy chủ,
thiết bị mạng, thiết bị bảo mật, máy chủ, dịch vụ, ứng dụng, các thiết bị đầu
cuối và điểm giám sát đường truyền, cụ thể: giám sát lớp mạng, giám sát lớp máy
chủ, giám sát lớp ứng dụng và giám sát lớp đầu cuối.
3. Nguyên tắc, yêu cầu, nội dung, phương thức, hệ
thống kỹ thuật phục vụ công tác giám sát thực hiện theo đúng quy định tại Thông
tư số 31/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định hoạt động giám sát an toàn hệ thống thông tin.
4. Phải đảm bảo được thực hiện thường xuyên, liên tục.
Chủ động theo dõi, phân tích, phòng ngừa nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn rủi
ro, sự cố an toàn thông tin mạng.
5. Đảm bảo ổn định, bí mật cho thông tin cung cấp,
trao đổi trong quá trình giám sát.
6. Hệ thống phải có cơ chế có thể chủ động truy cập
và giám sát hoạt động từ xa.
7. Kết nối và gửi nhật ký hệ thống từ đối tượng
giám sát về hệ thống giám sát.
- Tổ chức thu thập, lưu trữ nhật ký hệ thống theo
quy định.
- Kết nối, gửi nhật ký hệ thống, dữ liệu kỹ thuật
phục vụ giám sát an toàn thông tin theo yêu cầu của cơ quan chuyên trách An
toàn thông tin của tỉnh.
- Phối hợp triển khai các biện pháp kỹ thuật khi có
yêu cầu xử lý sự cố, khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật.
- Việc kết nối, chia sẻ thông tin giám sát an toàn
thông tin với hệ thống giám sát quốc gia thực hiện theo phân công của UBND tỉnh
và quy định của pháp luật.
1. Quản lý điểm yếu an toàn thông tin đối với từng
thành phần có trong hệ thống (hệ điều hành, máy chủ, ứng dụng, dịch vụ…), phân
loại mức độ nguy hiểm của điểm yếu. Xây dựng phương án và quy trình xử lý đối với
từng mức độ nguy hiểm của điểm yếu.
2. Quản trị hệ thống hoặc cán bộ vận hành hệ thống
báo cáo lãnh đạo/cán bộ quản lý ngay khi phát hiện điểm yếu an toàn thông tin ở
mức độ nghiêm trọng. Thực hiện cảnh báo và xử lý điểm yếu an toàn thông tin
theo chỉ đạo. Việc xử lý điểm yếu an toàn thông tin phải bảo đảm không làm ảnh
hưởng/gián đoạn hoạt động của hệ thống.
3. Xây dựng phương án xử lý tạm thời đối với trường
hợp điểm yếu an toàn thông tin chưa được khắc phục và phương án khôi phục hệ thống
trong trường hợp xử lý điểm yếu thất bại.
4. Đơn vị vận hành và chủ quản hệ thống thông tin
có trách nhiệm phối hợp với các nhóm chuyên gia, bên cung cấp dịch vụ hỗ trợ
trong việc xử lý, khắc phục điểm yếu an toàn thông tin đối với các điểm yếu khi
cần thiết.
5. Quản lý, cập nhật thông tin về điểm yếu an toàn
thông tin từ các kênh thông tin chính thống như cơ quan quản lý về an toàn
thông tin và các chuyên gia, các tổ chức an toàn thông tin uy tín.
6. Trước khi đưa vào sử dụng, chủ quản hệ thống chịu
trách nhiệm về việc bảo đảm thiết bị hệ thống, máy chủ, dịch vụ đã được kiểm
tra, đánh giá và xử lý điểm yếu an toàn thông tin; đơn vị vận hành thực hiện kiểm
tra, đánh giá và xử lý theo quy định.
7. Hằng năm, theo nhiệm vụ được giao và kinh phí được
phê duyệt, thực hiện kiểm tra, đánh giá điểm yếu an toàn thông tin đối với toàn
bộ hệ thống thông tin; khi có thông tin hoặc nhận được cảnh báo về điểm yếu an
toàn thông tin, thực hiện quy trình kiểm tra, đánh giá và xử lý theo quy định.
Đơn vị vận hành và các cơ quan, đơn vị có hệ thống
thông tin đặt tại TT. THDL thực hiện quản lý sự cố an toàn thông tin như sau:
1. Phối hợp với các cơ quan chức năng, các nhóm
chuyên gia, bên cung cấp dịch vụ hỗ trợ trong việc xử lý, khắc phục sự cố an
toàn thông tin; yêu cầu bên cung cấp, hỗ trợ cung cấp quy trình xử lý sự cố cho
các dịch vụ do bên cung cấp, hỗ trợ cung cấp liên quan đến hệ thống.
2. Giám sát, phát hiện và cảnh báo sự cố an toàn
thông tin.
3. Xây dựng quy trình ứng cứu sự cố an toàn thông
tin mạng thông thường và nghiêm trọng.
4. Đơn vị vận hành TT. THDL quyết định toàn diện về
mặt kỹ thuật đối với các cơ quan, đơn vị trong quá trình khắc phục sự cố về an
toàn thông tin; hỗ trợ, phối hợp và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị khắc phục sự
cố mất an toàn thông tin; yêu cầu ngưng hoạt động một phần hoặc toàn bộ các hệ
thống thông tin của các cơ quan, đơn vị nhằm phục vụ công tác khắc phục sự cố về
an toàn thông tin; phối hợp với đơn vị chức năng trong điều tra các nguyên nhân
gây ra sự cố mất an toàn thông tin theo chỉ đạo của Lãnh đạo của cơ quan quản
lý.
5. Liên hệ phối hợp thực hiện ứng cứu, xử lý sự cố
theo quy định của Đội Ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng tỉnh hiện hành.
1. Kết nối máy tính/thiết bị đầu cuối của người sử
dụng vào hệ thống
a) Người sử dụng khi truy cập, sử dụng tài nguyên nội
bộ, mạng và Internet phải tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn thông tin
mạng và các quy định nội bộ của cơ quan; không thực hiện các hành vi gây mất an
toàn thông tin, ảnh hưởng đến hệ thống và dữ liệu của cơ quan.
b) Khi cài đặt, kết nối máy tính/thiết bị đầu cuối
phải thực hiện theo hướng dẫn/quy trình dưới sự giám sát của bộ phận chuyên
trách về an toàn thông tin.
c) Máy tính/thiết bị đầu cuối phải được xử lý điểm
yếu an toàn thông tin, cấu hình cứng hóa bảo mật trước khi kết nối vào hệ thống.
2. Cài đặt và sử dụng máy tính an toàn
a) Chỉ cài đặt phần mềm hợp lệ, thuộc danh mục phần
mềm được phép sử dụng do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công
nghệ ban hành (nếu có) trên máy tính được cơ quan, đơn vị cấp cho mình; không tự
ý cài đặt hoặc gỡ bỏ các phần mềm khi chưa có sự đồng ý của bộ phận chuyên
trách về công nghệ thông tin; thường xuyên cập nhật phần mềm và hệ điều hành.
b) Cài đặt phần mềm xử lý phần mềm độc hại và thiết
lập chế độ tự động cập nhật cơ sở dữ liệu cho phần mềm; thực hiện kiểm tra, rà
quét phần mềm độc hại khi sao chép, mở các tập tin hoặc trước khi kết nối các
thiết bị lưu trữ dữ liệu di động với máy tính của mình.
c) Khi phát hiện ra bất kỳ dấu hiệu nào liên quan đến
việc bị nhiễm phần mềm độc hại trên máy tính (máy chạy chậm bất thường, cảnh
báo từ phần mềm phòng, chống phần mềm độc hại, mất dữ liệu,...), phải tắt máy
và báo trực tiếp cho bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin để được xử lý
kịp thời.
d) Chỉ truy nhập vào các trang/cổng thông tin điện
tử, ứng dụng trực tuyến tin cậy và các thông tin phù hợp với chức năng, trách
nhiệm, quyền hạn của mình; sử dụng những trình duyệt an toàn; không truy nhập,
mở các trang tin, thư điện tử không rõ nguồn gốc; không sử dụng tính năng lưu mật
khẩu tự động hoặc đăng nhập tự động.
đ) Có trách nhiệm bảo mật tài khoản truy nhập thông
tin, không chia sẻ mật khẩu, thông tin cá nhân với người khác. Đặt mật khẩu phải
đáp ứng theo Điều 16 Quy chế này; các tài khoản đăng nhập các hệ thống phải được
đăng xuất khi không sử dụng; thường xuyên xóa các biểu mẫu, mật khẩu, bộ nhớ
cache và cookie trong trình duyệt trên máy tính.
e) Thực hiện thao tác khóa máy tính (sử dụng tính
năng có sẵn trên máy tính) khi rời khỏi nơi đặt máy tính; tắt máy tính khi rời
khỏi cơ quan.
3. Trong quá trình sử dụng
a) Nghiêm túc chấp hành các quy định, quy trình nội
bộ và các quy định khác của pháp luật về an toàn thông tin mạng. Chịu trách
nhiệm bảo đảm an toàn thông tin mạng trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn
được giao.
b) Có trách nhiệm tự quản lý, bảo quản thiết bị,
tài khoản, ứng dụng mà mình được giao sử dụng.
c) Khi phát hiện nguy cơ hoặc sự cố mất an toàn
thông tin mạng phải báo cáo ngay với cấp trên và bộ phận phụ trách công nghệ
thông tin của cơ quan, đơn vị để kịp thời ngăn chặn và xử lý.
d) Tham gia các chương trình đào tạo, hội nghị về
an toàn thông tin mạng được tỉnh hoặc đơn vị chuyên môn tổ chức.
1. Quản lý, vận hành hoạt động bình thường của hệ
thống giám sát:
a) Triển khai hệ thống giám sát TT. THDL phải đáp ứng
yêu cầu tại khoản 1, Điều 5 Thông tư số 31/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định hoạt động giám sát an
toàn hệ thống thông tin.
b) Thông tin giám sát và danh mục các đối tượng
giám sát phải đáp ứng yêu cầu tại khoản 2, Điều 5 Thông tư số 31/2017/TT-BTTTT
ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định
hoạt động giám sát an toàn hệ thống thông tin.
c) Kết nối và gửi nhật ký hệ thống từ đối tượng
giám sát về hệ thống giám sát.
d) Thực thi nhiệm vụ giám sát theo quy định tại khoản
3, Điều 5 Thông tư số 31/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định hoạt động giám sát an toàn hệ thống thông
tin.
2. Giám sát an toàn thông tin mạng toàn diện 24/7.
Bố trí nhân sự xử lý các sự cố theo hình thức từ xa và tại chỗ.
3. Xử lý sự cố an toàn thông tin: Quy định quy
trình, trình tự xử lý đối với tất cả các sự cố an toàn thông tin xảy ra đối với
hệ thống mạng, hệ thống công nghệ thông tin, máy chủ, máy tính người dùng, dịch
vụ, ứng dụng (như sự cố website bị tấn công xâm nhập, sự cố mất an toàn thông
tin do mã độc gây ra, sự cố tấn công từ chối dịch vụ,…).
4. Giám sát, phát hiện và cảnh báo sự cố an toàn
thông tin
a) Hoạt động giám sát, phát hiện, cảnh báo sự cố an
toàn thông tin phải được đơn vị vận hành và chủ quản hệ thống thông tin thực hiện
thường xuyên, liên tục, các hệ thống thông tin quan trọng quốc gia phải được
triển khai các giải pháp giám sát, phát hiện và cảnh báo sự cố an toàn thông
tin.
b) Chủ quản hệ thống thông tin phải có trách nhiệm
phối hợp với đơn vị vận hành để xây dựng, triển khai, huấn luyện, duy trì hệ thống
giám sát, phát hiện và cảnh báo sự cố an toàn thông tin.
c) Thông tin giám sát phải được đơn vị vận hành tiếp
nhận, phân tích, xử lý và cảnh báo đến các tổ chức, cá nhân liên quan.
5. Thông tin nhật ký an toàn thông tin được thu thập
từ tất cả các thiết bị, hệ thống và nguồn dữ liệu (bao gồm dữ liệu có cấu trúc
và phi cấu trúc), bảo đảm đầy đủ ngữ cảnh, thông qua các giao thức, phương thức
như syslog, API, JDBC, WMI hoặc các công cụ giám sát, các tác nhân (agent) cài
đặt trên hệ thống.
a) Các thiết bị mạng, thiết bị bảo mật như: Router,
Switch, Firewall/ IPS/ IDS, Sandbox, WAF, Network APT...
b) Các máy chủ hệ thống (cả máy chủ vật lý và ảo
hóa) trên các nền tảng khác nhau: Windows, Linux, Unix...
c) Các ứng dụng: ứng dụng phục vụ hoạt động của hệ
thống: DHCP, DNS, NTP, VPN, Proxy Server...; ứng dụng cung cấp dịch vụ: Web,
Mail, FPT, TFTP và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle, SQL, MySQL.
d) Các thiết bị đầu cuối: Máy tính người sử dụng,
máy in, máy fax, IP Phone, IP Camera...
đ) Thông tin về điểm giám sát trên đường truyền: Điểm
giám sát biên tại giao diện kết nối của thiết bị định tuyến biên với các mạng
bên ngoài; điểm giám sát tại mỗi vùng mạng của hệ thống.
6. Lưu trữ và bảo vệ thông tin giám sát (nhật ký hệ
thống)
a) Lưu trữ thông tin, dữ liệu hình thành trong quá
trình giám sát tối thiểu 06 tháng.
b) Việc lưu trữ phải quy định đầy đủ về: Tần suất
sao lưu dự phòng, phương tiện, thời gian lưu trữ, nơi lưu trữ, phương thức lưu
trữ và phương thức lấy dữ liệu ra khỏi phương tiện lưu trữ.
c) Dữ liệu giám sát khi lưu trữ phải được mã hóa để
đảm bảo tính an toàn cho thông tin, bảo vệ dữ liệu số khi lưu trữ.
7. Đồng bộ thời gian giữa hệ thống giám sát và thiết
bị được giám sát
a) Có khả năng giám sát chủ động trạng thái an ninh
của toàn bộ hệ thống theo thời gian thực trên một giao diện quản lý tập trung;
quản lý nhật ký và phản hồi; kịp thời phát hiện và có biện pháp xử lý các lỗ hổng
trong hệ thống. Thực hiện xếp hạng, cảnh báo bất thường tại từng nút mạng hoặc
trên từng thiết bị; mức độ nghiêm trọng càng cao thì yêu cầu xử lý càng khẩn
trương.
b) Cảnh báo sớm các điểm yếu, nguy cơ an ninh có thể
xảy ra và điều chỉnh phòng thủ. Hỗ trợ ứng cứu và xử lý các sự cố an ninh mạng.
c) Thông báo các sự cố qua thư điện tử (email),
theo dõi qua tài khoản từ hệ thống theo các cấp độ quản lý.
d) Thu thập, xử lý, phân tích nhật ký (log): Có khả
năng tiếp nhận log của 04 nguồn log thiết yếu (thiết bị mạng (router, switch),
thiết bị bảo mật (firewall, NIDS, endpoint server), hệ điều hành (linux,
windows), ứng dụng (web, mail).
đ) Phân tích phát hiện tấn công dựa vào phân tích
lưu lượng mạng: Có khả năng phát hiện tấn công cơ bản lớp mạng và có khả năng
phát hiện kết nối đến máy chủ điều khiển của mã độc.
e) Phân tích phát hiện tấn công Endpoints, Server:
Có khả năng phát hiện các hành vi bất thường.
g) Quản lý, phân tích, cảnh báo: Có hệ thống ticket
đảm bảo có các thông tin chi tiết về sự cố, tương quan giữa các sự kiện, mức độ,
tình trạng xử lý.
1. Nội dung kiểm tra, đánh giá và quản lý rủi ro an
toàn thông tin
a) Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về
bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
b) Đánh giá hiệu quả của biện pháp bảo đảm an toàn
hệ thống thông tin.
c) Đánh giá phát hiện mã độc, lỗ hổng, điểm yếu, thử
nghiệm xâm nhập hệ thống.
d) Kiểm tra, đánh giá khác do chủ quản hệ thống
thông tin quy định.
2. Hình thức kiểm tra, đánh giá và quản lý rủi ro
an toàn thông tin
a) Định kỳ theo kế hoạch của chủ quản hệ thống
thông tin.
b) Kiểm tra, đánh giá đột xuất theo yêu cầu của cấp
có thẩm quyền.
3. Quy định về mức độ rủi ro phân thành 3 loại:
Cao, vừa, thấp.
- Cao: Nguồn đe dọa có động cơ mạnh mẽ và khả năng
đầy đủ và các biện pháp kiểm soát để ngăn chặn khai thác lỗ hổng không hiệu quả.
- Vừa: Nguồn đe dọa có động cơ và có khả năng tấn
công; tuy nhiên, các biện pháp kiểm soát hiện có có thể cản trở việc khai thác
thành công lỗ hổng.
- Thấp: Nguồn đe dọa thiếu động cơ hoặc khả năng tấn
công; hoặc các biện pháp kiểm soát hiện có có thể ngăn chặn hoặc cản trở đáng kể
việc khai thác lỗ hổng.
4. Xác định rủi ro và lỗ hổng
Nhiều loại tác nhân đe dọa có thể tận dụng một số
loại lỗ hổng và dẫn đến một loạt các mối đe dọa cụ thể các trường hợp như sau:
|
STT
|
Rủi ro
|
Hậu quả
|
Mức độ rủi ro
|
|
I
|
Các mối đe dọa từ việc
tồn tại điểm yếu, lỗ hổng trong hệ thống
|
|
1
|
Thiếu phần mềm phòng chống
mã độc
|
Nhiễm virus, backdoor…
|
Cao
|
|
2
|
Bản quyền phòng chống
thư rác hết hạn
|
Nhận thư rác hoặc người
dùng thư có thể bị nhiễm mã độc
|
Cao
|
|
3
|
Các thiết bị, dịch vụ,
hệ điều hành không được cập nhật phiên bản mới định kỳ (tồn tại nhiều lỗ hổng
bảo mật - CVE)
|
Thiết bị, máy chủ bị tấn
công truy cập trái phép, chiếm quyền điều khiển
|
Cao
|
|
4
|
Dùng các phần mềm, hệ quản
trị cơ sở dữ liệu không có bản quyền
|
Dữ liệu trên máy chủ, dịch
vụ, ứng dụng bị truy cập, sửa, xóa trái phép
|
Cao
|
|
5
|
Quản trị lưu mật khẩu
trên trình duyệt
|
Có thể bị đánh cắp
thông tin tài khoản
|
Cao
|
|
6
|
Thiếu kiểm tra, đánh
giá an toàn thông tin cho các ứng dụng trước khi đưa vào khai thác, vận hành
|
Hệ thống tìm ẩn, tồn tại
nhiều lỗ hổng bảo mật, dễ dàng bị khai thác, tấn công mạng
|
Cao
|
|
7
|
Mã nguồn, ứng dụng tồn
tại nhiều lỗ hổng
|
Thực hiện tấn công tràn
bộ đệm; thực hiện cuộc tấn công từ chối dịch vụ
|
Cao
|
|
II
|
Các mối đe dọa từ việc
thiếu/không đáp ứng các biện pháp quản lý
|
|
1
|
Thiếu nguồn lực để triển
khai các biện pháp theo dõi, giám sát cho hệ thống
|
Không ngăn chặn kịp thời
các cuộc bị tấn công, dò quét và khai thác hệ thống
|
Cao
|
|
2
|
Các chính sách, quy định
về an toàn mạng, máy chủ, dữ liệu, thiết bị đầu cuối không được tuân thủ theo
quy định
|
Hệ thống tiềm ẩn, tồn tại
nhiều lỗ hổng bảo mật, dễ dàng bị khai thác, tấn công mạng
|
Cao
|
|
3
|
Các cá nhân, tổ chức
không tuân thủ thực hiện các quy định về an toàn thông tin mạng
|
Hệ thống bị khai thác,
tấn công mạng
|
Cao
|
|
4
|
Thiếu kiểm tra, đánh
giá an toàn thông tin cho các ứng dụng trước khi đưa vào khai thác, vận hành
|
Hệ thống bị khai thác,
tấn công mạng
|
Cao
|
|
III
|
Các mối đe dọa từ việc
thiếu/không đáp ứng các trang thiết bị phụ trợ
|
|
1
|
Thiếu bình chữa cháy/ hệ
thống chữa cháy
|
Thiệt hại cơ sở và hạ tầng
trang thiết bị, dữ liệu
|
Cao
|
|
2
|
Thiếu hệ thống điều hòa
hoặc hệ thống điều hòa hư
|
Phòng máy máy chủ, thiết
bị mạng hư hỏng do nhiệt độ không đảm bảo
|
Cao
|
|
3
|
Hệ thống mất nguồn điện
dự phòng
|
Hệ thống tắt đột xuất,
gián đoạn hệ thống
|
Cao
|
|
4
|
Thiếu kiểm tra, bảo
trì, bảo dưỡng hệ thống các trang thiết bị theo định kỳ
|
Hư hỏng thiết bị, thường
xuyên gián đoạn hoạt động của hệ thống
|
Cao
|
5. Triển khai các biện pháp kiểm soát rủi ro
- Các trang thiết bị tại TT. THDL tỉnh phải được
theo dõi, quản lý.
- Hằng năm, xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn kinh
phí chi cho hoạt động TT. THDL tỉnh để thực hiện các nội dung bảo trì, bảo dưỡng,
mua sắm, duy trì các giải pháp, bản quyền của các thiết bị bảo mật; sửa chữa
thiết bị, tài sản tại TT. THDL hoạt động không ổn định.
- Tổ chức, phân công trực theo dõi, kiểm tra và khắc
phục sự cố kịp thời toàn bộ hoạt động của TT. THDL tỉnh, đảm bảo an toàn, ổn định
và thông suốt.
1. Cán bộ được tuyển dụng vào vị trí làm về an toàn
thông tin có trình độ, chuyên ngành về lĩnh vực công nghệ thông tin, an toàn
thông tin, phù hợp với vị trí tuyển dụng.
2. Xây dựng kế hoạch và định kỳ hằng năm, tổ chức
đào tạo các kỹ năng cơ bản về an toàn thông tin cho người sử dụng.
3. Trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin cho cán bộ
quản lý và vận hành hệ thống
a) Cán bộ chuyên trách phải thiết lập phương pháp hạn
chế truy cập mạng không dây, giám sát và điều khiển truy cập không dây, tổ chức
sử dụng chứng thực và mã hóa để bảo vệ truy cập không dây tới hệ thống thông
tin.
b) Cán bộ chuyên trách phải tổ chức quản lý định
danh đối với tất cả người dùng tham gia sử dụng hệ thống thông tin.
c) Các cơ quan, địa phương và các tổ chức, cá nhân
tham gia sử dụng các dịch vụ của hệ thống phải tuân thủ các quy định về bảo đảm
an toàn, an ninh thông tin và chịu trách nhiệm đối với mọi hoạt động trên tài
khoản truy cập của mình đã được cấp trên hệ thống.
4. Quy định đối với cán bộ nghỉ hoặc thay đổi công
việc
a) Cán bộ nghỉ hoặc thay đổi công việc phải thu hồi
thẻ truy cập, thông tin được lưu trên các phương tiện lưu trữ, các trang thiết
bị máy móc, phần cứng, phần mềm và các tài sản khác thuộc sở hữu của tổ chức.
b) Cán bộ quản trị phải vô hiệu hóa tất cả các quyền
ra, vào, truy cập tài nguyên, quản trị hệ thống sau khi cán bộ thôi việc.
c) Cán bộ nghỉ hoặc thay đổi công việc phải có cam
kết giữ bí mật thông tin liên quan đến tổ chức sau khi nghỉ việc.
1. Thiết kế an toàn hệ thống thông tin, phải có tài
liệu mô tả về
a) Quy mô, phạm vi và đối tượng sử dụng, khai thác,
quản lý vận hành hệ thống thông tin.
b) Thiết kế và các thành phần của hệ thống thông
tin.
c) Phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ.
d) Phương án lựa chọn giải pháp công nghệ bảo đảm
an toàn thông tin.
đ) Khi có thay đổi thiết kế, đánh giá lại tính phù
hợp của phương án thiết kế đối với các yêu cầu an toàn đặt ra đối với hệ thống.
2. Phát triển phần mềm thuê ngoài
a) Có biên bản, hợp đồng và các cam kết với đơn vị
cung cấp dịch vụ liên quan đến việc phát triển phần mềm.
b) Đơn vị cung cấp dịch vụ, phát triển phần mềm phải
cung cấp mã nguồn phần mềm cho chủ quản hệ thống thông tin và đơn vị vận hành.
c) Phần mềm phải được kiểm thử, kiểm tra, đánh giá
an toàn thông tin và nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng.
3. Thử nghiệm và nghiệm thu hệ thống
a) Hệ thống trước khi bàn giao và đưa vào sử dụng
phải được thử nghiệm.
b) Có nội dung, kế hoạch, quy trình thử nghiệm và
nghiệm thu hệ thống.
c) Việc thử nghiệm và nghiệm thu hệ thống phải do
đơn vị độc lập (bên thứ ba) hoặc bộ phận độc lập thực hiện. Đơn vị này có trách
nhiệm tư vấn, giám sát quá trình thử nghiệm và nghiệm thu hệ thống.
d) Có báo cáo nghiệm thu được xác nhận của bộ phận
chuyên trách và phê duyệt của chủ quản hệ thống thông tin trước khi đưa vào sử
dụng.
1. Phân loại mức độ sự cố an toàn thông tin mạng:
theo quy định tại Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2017 của Thủ
tướng Chính phủ quy định về hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn
thông tin mạng quốc gia.
2. Xử lý ban đầu sự cố an toàn thông tin
a) Khi phát hiện nguy cơ mất an toàn thông tin mạng hoặc xảy
ra sự cố an toàn thông tin mạng ở mức độ thấp, cơ quan, đơn vị chỉ đạo bộ phận
hoặc cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng phối hợp
với cá nhân bị ảnh hưởng để kịp thời ngăn chặn, xử lý, khắc phục sự cố.
Trường
hợp cần thiết, liên hệ với đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, công
nghệ thông tin hoặc đơn vị triển khai ứng dụng phần mềm để được tư vấn, hỗ trợ
ngăn chặn.
b) Khi có nguy cơ mất an toàn thông tin mạng hoặc sự
cố an toàn thông tin mạng xảy ra ở mức độ nghiêm trọng trở lên hoặc gặp nguy
cơ, sự cố thông thường mà cơ quan, đơn vị xét thấy không có khả năng tự ngăn chặn,
xử lý được thì thực hiện thông báo hoặc báo cáo cho Sở Khoa học và Công
nghệ, Công an tỉnh và Đội ứng cứu sự cố mạng, máy tính của tỉnh để tổ chức điều
phối, hỗ trợ ứng cứu.
c) Công chức, viên chức các đơn vị là thành viên Đội
ứng cứu sự cố mạng, máy tính của tỉnh thực hiện nhiệm vụ theo quy định do UBND
tỉnh ban hành và hướng dẫn tại Thông tư số 20/2017/TT-BTTTT ngày 12 tháng 9 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về điều phối, ứng cứu sự cố an
toàn thông tin mạng trên toàn quốc.
3. Quy trình ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng:
Thực hiện theo Điều 13 và Điều 14 Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3
năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về hệ thống phương án ứng cứu
khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia và các quy trình, hướng dẫn của
Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng tỉnh Lâm Đồng.
1. Chủ trì, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan thực hiện Quy chế này và các quy định khác về công tác quản
lý, vận hành, khai thác và đảm bảo an toàn thông tin đối với TT. THDL.
2. Tham mưu UBND tỉnh về công tác quản lý, vận
hành, nâng cấp mở rộng và đảm bảo an toàn thông tin đối với TT. THDL.
3. Ban hành các văn bản hướng dẫn chuyển giao máy
móc, thiết bị, cài đặt phần mềm, quản lý tài sản tại TT. THDL; phê duyệt quy
trình vận hành, bảo trì, bảo dưỡng và khắc phục sự cố TT. THDL.
4. Thực hiện kiểm tra, giám sát việc vận hành, khai
thác dịch vụ và đảm bảo an toàn thông tin đối với đơn vị vận hành TT. THDL. Tiếp
nhận và tổng hợp ý kiến phản ánh của các cơ quan, đơn vị để chỉ đạo đơn vị vận
hành báo cáo, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng và mở rộng tài nguyên của
TT. THDL.
5. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, đảm bảo
nguồn nhân lực quản lý, quản trị, vận hành có chuyên môn đáp ứng yêu cầu, được
trang bị kiến thức liên quan tới hoạt động của TT. THDL. Đảm bảo các vị trí được
tuyển dụng làm việc tại TT. THDL phải có trình độ, chuyên môn đáp ứng với yêu cầu
vị trí việc làm.
6. Tham gia các hoạt động, công tác bảo đảm an toàn
thông tin khi có yêu cầu của tổ chức có thẩm quyền.
7. Định kỳ hằng năm (trước ngày 15/12) hoặc đột xuất,
thực hiện báo cáo UBND tỉnh về tình hình hoạt động của TT. THDL (theo Mẫu số 05
tại phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này).
1. Đầu mối liên hệ, phối hợp với các cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền quản lý về an toàn thông tin trong việc thực hiện, tiếp nhận và xử
lý các sự cố về an toàn thông tin các hệ thống thông tin tại TT. THDL: Tùy
theo mức độ sự cố, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn xử
lý, ứng cứu các sự cố an toàn thông tin mạng.
2. Phân định vai trò, trách nhiệm, cơ chế phối hợp
của các bộ phận, cán bộ, viên chức trong đơn vị theo chức năng nhiệm vụ để thực
hiện việc quản lý và xử lý sự cố về an toàn thông tin các hệ thống thông tin tại
TT. THDL.
3. Ban hành nội quy làm việc tại TT. THDL.
4. Quy định thủ tục chuyển giao thiết bị, cài đặt
phần mềm và quản lý tài sản của TT. THDL; ban hành quy trình vận hành, tổ chức
thực hiện sao lưu dữ liệu, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị và khắc phục sự
cố hệ thống.
5. Quy hoạch tài nguyên hệ thống, tham mưu cơ quan
quản lý các giải pháp, phương án kỹ thuật, kế hoạch phát triển TT. THDL.
6. Xem xét, tiếp nhận các yêu cầu cung cấp hạ tầng,
dịch vụ của các tổ chức, cá nhân trong phạm vi quy định và triển khai cung cấp
theo đúng với tiêu chuẩn chất lượng, quy trình và trên cơ sở khai thác, sử dụng
hiệu quả hạ tầng TT. THDL.
7. Hằng năm, xây dựng kinh phí đảm bảo duy trì, vận
hành, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế trang thiết bị, xây dựng hoặc nâng cấp, cập
nhật phần mềm quản lý TT. THDL.
8. Đào tạo cán bộ quản lý, vận hành có chuyên môn
đáp ứng yêu cầu, được trang bị các kiến thức liên quan tới hoạt động của TT.
THDL.
9. Tham gia các hoạt động, công tác bảo đảm an toàn
thông tin khi có yêu cầu của tổ chức có thẩm quyền.
1. Sử dụng hạ tầng tài nguyên của TT. THDL theo Quy
chế này và các hướng dẫn khác của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng;
chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung dữ liệu, bản quyền phần mềm và tính hợp
pháp của thông tin lưu trữ trên máy chủ của mình.
2. Phối hợp với cơ quan quản lý TT. THDL trong việc xây dựng dự
toán để bảo đảm hằng năm hệ thống được giám sát mức độ an toàn thông tin.
Đồng
thời, xây dựng hồ sơ an toàn thông tin theo cấp độ và kế hoạch đánh giá an toàn
thông tin đối với các ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định.
3. Đối với các đơn vị đặt hệ thống công nghệ thông tin (phần cứng)
tại TT. THDL, dữ liệu thu được từ hệ thống như dữ liệu camera, các cảm biến và
các nguồn dữ liệu chuyên ngành khác là tài sản dữ liệu dùng chung của tỉnh và
phải được cung cấp, chia sẻ cho các ngành, lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ nhằm
nâng cao hiệu quả điều hành và giải quyết công việc.
Sau khi hoàn tất việc lắp đặt, đơn vị đặt thiết bị có trách
nhiệm lập Biên bản đặt thiết bị tại TT. THDL theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo
Quy chế này.
1. Đối với cơ quan, đơn vị
a) Duy trì hoạt động các ứng dụng, hệ thống thông
tin đồng thời chịu trách nhiệm về các nội dung, thông tin lưu trữ tại TT.
THDL do cơ quan mình quản lý phù hợp với quy định pháp luật.
b) Sử dụng các dịch vụ, phần mềm cài đặt trên tài
nguyên được cung cấp tại TT. THDL theo Quy chế này và các hướng dẫn khác
của cơ quan quản lý TT. THDL tỉnh; đồng thời các hệ thống phải luôn sẵn sàng kết
nối, chia sẻ các trường thông tin đã có theo phân cấp hoặc kết nối, đồng bộ cơ
sở dữ liệu với các đơn vị Trung ương theo ngành dọc đúng quy định.
c) Trường hợp dịch vụ, phần mềm phát sinh sự cố,
phải thông báo ngay cho cán bộ kỹ thuật của đơn vị vận hành để phối hợp
trong việc xử lý sự cố và xác nhận kết quả xử lý.
d) Trường hợp phát sinh sự cố, thông báo cho đơn vị
vận hành để được hướng dẫn và hỗ trợ khắc phục. Phối hợp với cán bộ kỹ thuật của
đơn vị vận hành trong việc xử lý sự cố và xác nhận kết quả xử lý.
đ) Trường hợp phối hợp xử lý sự cố hoặc thực hiện
công việc liên quan đến TT. THDL, khi cử cán bộ, nhân sự làm đầu mối tham gia,
cơ quan, đơn vị phải có giấy giới thiệu hoặc văn bản cử tham gia theo quy định;
cá nhân được cử có trách nhiệm xuất trình giấy tờ hợp lệ khi làm việc tại TT.
THDL.
e) Trường hợp mang theo thiết bị, máy móc vào TT.
THDL để sử dụng, đơn vị phải được sự đồng ý của đơn vị vận hành và lập biên bản
theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quy chế này.
2. Đối với người sử dụng:
Tuân thủ các quy định về an toàn bảo mật thông tin,
quản lý vận hành và khai thác TT. THDL. Không được thực hiện các hành vi đánh cắp,
giả mạo tài khoản, truy cập trái phép, sử dụng các công cụ, phần mềm làm tổn hại
đến hoạt động của TT. THDL.
1. Triển khai thực hiện nhiệm vụ của Cơ quan quản
lý TT. THDL tại Điều 35 Quy chế này.
2. Phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các quy định
của Quy chế này đến các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức và các tổ chức, cá
nhân sử dụng dịch vụ tại TT. THDL.
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
cho TT. THDL.
2. Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá công tác bảo đảm
an toàn, an ninh thông tin đối với các hệ thống thông tin, máy chủ, thiết bị và
ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trước khi đưa vào cài đặt,
vận hành tại TT. THDL.
3. Chủ trì tiếp nhận, điều phối, hướng dẫn xử lý
các sự cố an toàn, an ninh thông tin thuộc thẩm quyền; phối hợp với cơ quan quản
lý, đơn vị vận hành TT. THDL và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác ứng
cứu, khắc phục sự cố theo quy định.
4. Phối hợp tổ chức kiểm tra, giám sát việc tuân thủ
các quy định về an toàn, an ninh thông tin; tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo xử lý đối
với các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
Chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý TT. THDL trong
việc thẩm định, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để duy trì hoạt động
của TT. THDL theo quy định pháp luật hiện hành.
1. Các cơ quan, đơn vị có sử dụng dịch vụ tại TT.
THDL trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức triển
khai và kiểm tra chấp hành tại đơn vị theo đúng Quy chế này.
2. Hằng năm, báo cáo tình hình khai thác, sử dụng
các dịch vụ tại TT. THDL, tình hình an toàn và an ninh thông tin trong hoạt động
ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị mình gửi Sở Khoa học và Công
nghệ.
1. Hằng năm, UBND tỉnh đánh giá việc quản lý, vận
hành, khai thác và sử dụng TT. THDL và có hình thức khen thưởng phù hợp đối với
những cá nhân, tổ chức liên quan.
2. Đơn vị, tổ chức, cán bộ, viên chức vi phạm Quy
chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật hoặc các hình thức
xử lý khác theo quy định pháp luật hiện hành.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện
dẫn hoặc có liên quan trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hết
hiệu lực thì thực hiện theo quy định của văn bản mới tương ứng.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai
thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có
vướng mắc hoặc phát sinh mới, các cơ quan, đơn vị cần kịp thời phản ánh về Sở
Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ
sung Quy chế cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
DANH SÁCH BIỂU MẪU QUẢN LÝ, VẬN
HÀNH VÀ SỬ DỤNG TRUNG TÂM TÍCH HỢP DỮ LIỆU TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày
/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
|
STT
|
Mã số
|
Tên mẫu
|
|
01
|
Mẫu số 01
|
Đề nghị làm việc tại
Trung tâm Tích hợp dữ liệu
|
|
02
|
Mẫu số 02
|
Biên bản đưa thiết bị
vào/ ra Trung tâm Tích hợp dữ liệu
|
|
03
|
Mẫu số 03
|
Biên bản đặt thiết bị tại
Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh Lâm Đồng
|
|
04
|
Mẫu số 04
|
Công văn đề nghị cung cấp
máy chủ ảo hóa
|
|
05
|
Mẫu số 05
|
Báo cáo về tình hình hoạt
động của Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh Lâm Đồng
|
Mẫu số 01
|
……….……………………
…………………………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……………
|
………, ngày…….tháng…….năm 20....
|
ĐỀ NGHỊ LÀM VIỆC TẠI TRUNG
TÂM TÍCH HỢP DỮ LIỆU
Kính gửi: ………………………………………………………….
A. Thông tin chung
Tên cơ
quan:………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………
Điện thoại:………………………………………………………………………………………………….
Đầu mối liên hệ (Tên cán bộ, địa chỉ email, số điện
thoại):…………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………
B. Phần đề nghị
Chúng tôi đề nghị được
làm việc tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh Lâm Đồng.
1. Mục đích:………………………….……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
2. Thời gian đến làm việc: ………………………………………………………………………..
3. Thành phần đoàn làm việc: (Kèm theo danh
sách chi tiết) ……………………………
………………………………………………………………………………………………………………
4. Các đề nghị khác: (Nếu có) …………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Chúng tôi cam kết tuân thủ mọi nội quy, quy định của
các cơ quan chức năng khi vào làm việc tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh Lâm
Đồng./.
|
|
Thủ trưởng Cơ quan/đơn vị
(Ký, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
|
……………………………….
…………………………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN
ĐƯA THIẾT BỊ VÀO/RA TRUNG TÂM TÍCH HỢP DỮ LIỆU
Hôm nay, vào lúc….giờ…..phút, ngày…..tháng…..năm
20…..; tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh Lâm Đồng. Chúng tôi gồm có:
I. Đại diện đơn vị vận hành ………..
1. Ông:………………………………………. Chức vụ: ……………………
2. Ông:………………………………………. Chức vụ: ……………………
II. Đại diện đơn vị đặt thiết bị ……………………………………………
1. Ông:………………………………………. Chức vụ: ……………………
2. Ông:………………………………………. Chức vụ: ……………………
Chúng tôi cùng ký vào biên bản xác nhận…………………………………..
mang thiết bị vào/ra Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh Lâm Đồng như sau:
1. Thông số kỹ thuật:
|
STT
|
Tên thiết bị
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Mã số
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thông tin hạ tầng:
- Vị trí: Tủ:………………Phòng:……………………………………………………………………….
- Nguồn điện:.……………………………………………………………………………………………
3. Thông tin khác:
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
Biên bản được lập thành
02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị như nhau./.
|
Đại diện đơn vị vận hành
(Ký ghi rõ họ, tên)
|
Đại diện đơn vị đặt thiết bị
(Ký ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN ĐẶT THIẾT BỊ TẠI
TRUNG TÂM TÍCH HỢP DỮ LIỆU
TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ………………………………………………………………………………………………………
Hôm nay, ngày .... tháng .... năm………., tại …………….,
chúng tôi gồm:
BÊN GIAO (Bên A):……………………………………………………………………
Địa chỉ:
Điện thoại: ……………………………………………… Fax:………………….
Đại diện:
Ông/Bà:……………………….. Chức vụ: ………………………
Ông/Bà:……………………… Cán bộ bàn giao thiết bị:……………………………
BÊN NHẬN (Bên B):…………………………………………………………………..
Địa chỉ:
Điện thoại: ……………………………………………… Fax:………………….
Đại diện:
Ông/Bà:……………………….. Chức vụ: ………………………
Ông/Bà:……………………… Cán bộ bàn giao thiết bị:……………………………
I. Hai bên cùng tiến
hành bàn giao các thiết bị theo danh sách sau:
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Mô tả thiết bị
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Serial Number
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hai bên xác nhận đã giao
và nhận đầy đủ danh mục thiết bị theo danh sách nêu trên.
1. Thông tin hạ
tầng
- Vị trí lắp đặt: Tủ:
…………..… Phòng: ………………………………
- Nguồn điện:
……………………………………………………………
2. Thông tin
khác
…………………………………………………………………………………..
II. Quyền hạn và trách
nhiệm của hai bên
1. Bên A
- Đầu mối điều hành:
- Đầu mối về kỹ thuật:
2. Bên B
Đầu mối liên hệ của
bên B:
- Đầu mối điều hành:
- Đầu mối kỹ thuật:
- Số điện thoại đơn vị:
Biên bản được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp
lý như nhau./.
|
Cán bộ tiếp nhận thiết bị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Cán bộ bàn giao thiết bị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ
tên)
|
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ
tên)
|
Mẫu số 04
|
……….……………………
…………………………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……………
V/v cung cấp máy chủ ảo hóa
|
………, ngày…….tháng…….năm 20....
|
Kính gửi: (Cơ quan quản
lý)
A. Thông tin chung
Tên cơ
quan:……………………………………………………………………………………………….
Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………….
Điện thoại:……………………………………………………………………………………………………
Đầu mối liên hệ (Tên cán
bộ, địa chỉ email, số điện thoại):……………………………………………
B. Phần đề nghị
Chúng tôi đề nghị cấp máy
chủ ảo hóa tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh Lâm Đồng.
Mục đích sử dụng:................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Số lượng máy chủ: ......... Chi tiết cấu hình máy chủ:
|
STT
|
Hệ điều hành
|
CPU
(Số Core)
|
RAM
|
Dung lượng HDD
|
Thời gian sử dụng
|
|
Bắt đầu
|
Kết thúc
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
* Chú ý:
- Hệ điều hành có thể yêu
cầu gồm: …………………………………………….
- Dung lượng ổ cứng tối
đa: ……………………………………………………...
Các đề nghị khác: (Nếu
có) ……………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Chúng tôi cam kết tuân thủ
mọi nội quy, quy định của các cơ quan chức năng khi vào làm việc tại Trung tâm
Tích hợp dữ liệu tỉnh Lâm Đồng./.
|
|
Thủ trưởng Cơ quan/đơn vị
(Ký, đóng dấu)
|
Mẫu số 05
|
………………………………..
…………………………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Về tình hình hoạt động
của Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Lâm Đồng
<Cơ quan quản lý>
trân trọng báo cáo định kỳ tình hình hoạt động của Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh
Lâm Đồng tháng …. năm …….. như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Kỳ báo cáo:
Quý…../năm…..
2. Điện thoại………………..
Email:……………………………………
3. Tổng băng thông
Internet (trong nước/ quốc tế):…..Mbps/…….Mbps
…………………………………………………………………………...
4. Tỷ lệ khai thác hệ thống (%):
- Về đường truyền Internet:
- Về mạng TSLCD:
- Vệ cung cấp dịch vụ hạ tầng công nghệ thông tin:
5. Tình hình nhân sự:
- Số lượng nhân viên quản lý:
- Số lượng nhân viên kỹ thuật:
II. CÔNG TÁC ĐÃ TRIỂN KHAI
1. Duy trì vận hành các hệ thống, ứng dụng đã triển
khai
(Xem chi tiết tại phụ lục kèm theo)
2. Tiếp nhận hệ thống ứng
dụng, triển khai mới, bổ sung (nếu có)
3. Về công tác phát hiện
và khắc phục sự cố
a) Tổng số lần hệ thống bị
sự cố:……..
b) Chi tiết công tác xử
lý sự cố:
|
STT
|
Thời điểm bị sự cố
|
Mô tả sự cố và nội dung khắc phục
|
Thời gian khắc phục (giờ)
|
Năng lực xử lý
|
|
Tự thực hiện
|
Nhờ chuyên gia ngoài
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Về công tác bảo đảm an toàn thông tin
……………………………………………………………………………………………….
5. Công tác khác
……………………………………………………………………………………………….
III. KẾ HOẠCH CÔNG TÁC TRIỂN KHAI QUÝ SAU
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
IV. KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
V. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
- Về tập huấn nghiệp vụ, đào tạo nâng cao trình độ
chuyên môn:…………………
- Về mua sắm trang thiết bị:……………………………………………………………..
- Về các vấn đề khác:…………………………………………………………………….
…………………………….…………………………….………………………………….
…………………………….…………………………….………………………………….
…………………………….…………………………….………………………………….
…………………………….…………………………….………………………………….
<Cơ quan quản lý> trân trọng báo cáo./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)
|
Phụ lục: Thống kê các website/ ứng dụng của cơ quan nhà nước
lưu ký tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh Lâm Đồng
(Kèm theo Báo cáo số: /BC-TTĐMST&CĐS ngày
…../…../20…
của <Cơ quan quản lý>)
|
STT
|
Đơn vị chủ quản
|
Tên website/ứng dụng
|
Ghi chú
|
|
I. Danh sách các
website/ứng dụng cơ quan nhà nước (ứng dụng dùng chung)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Danh sách các phần mềm,
ứng dụng dịch vụ công (các cơ quan đơn vị trong tỉnh)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|