|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
59/2026/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
21 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ ĐẢM BẢO AN
TOÀN THÔNG TIN ĐỐI VỚI TRUNG TÂM DỮ LIỆU (DC) THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử
số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Viễn thông số
24/2023/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số
60/2024/QH15;
Căn cứ Luật An ninh mạng số
116/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số
148/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối,
chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số
33/2025/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền
số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
42/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định
áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 206/TTr-SKHCN ngày 30/6/2026 về việc ban
hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và đảm bảo an
toàn thông tin đối với trung tâm dữ liệu (DC) thành phố Hải Phòng; Văn bản số
3133/SKHCN-CNTT ngày 20/7/2026 về việc hoàn thiện dự thảo các Quy chế về quản
lý, vận hành, khai thác, đảm bảo an toàn thông tin các nền tảng dữ liệu;
Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và đảm bảo an
toàn thông tin đối với Trung tâm Dữ liệu (DC) thành phố Hải Phòng.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận
hành, khai thác và đảm bảo an toàn thông tin đối với Trung tâm Dữ liệu (DC)
thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi
hành từ ngày 05 tháng 8 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết
định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố
Hải Phòng về việc ban hành quy chế quản lý, vận hành và khai thác sử dụng hệ thống
Trung tâm dữ liệu thành phố Hải Phòng.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên
quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VPTW Đảng;
- Bộ: KHCN, CA;
- VPCP;
- Vụ Pháp chế - Bộ KHCN;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ TP;
- Trung tâm Dữ liệu QG (Bộ CA);
- TTTU, TTHĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- VPTU;
- VP Đoàn ĐBQH thành phố;
- Các Sở, ban, ngành TP;
- Sở Tư pháp;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Phòng: VX, TH, TC, NC, NV&KTGS;
- Báo và PTTH Hải Phòng;
- Trung tâm Phục vụ HCC TP;
- Cổng TTĐT TP;
- Công báo TP;
- Lưu: VT, VX, N.Đ.Thắng.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN ĐỐI
VỚI TRUNG TÂM DỮ LIỆU (DC) THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 59/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản
lý, vận hành, khai thác và đảm bảo an ninh mạng đối với Trung tâm Dữ liệu (DC)
thành phố Hải Phòng (sau đây gọi tắt là Trung tâm Dữ liệu).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân tham gia quản lý, vận hành, khai thác và đảm bảo an ninh mạng đối với
Trung tâm Dữ liệu.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
1. Trung tâm Dữ liệu thành phố
Hải Phòng là một hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin tích hợp, bao gồm cả nền
tảng điện toán đám mây được thiết kế và vận hành để thu thập, lưu trữ, xử lý,
phân tích, cung cấp dữ liệu phục vụ triển khai các hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số của thành phố Hải
Phòng.
2. Cơ quan chủ quản Trung tâm Dữ
liệu: Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm quản
lý Trung tâm Dữ liệu: Sở Khoa học và Công nghệ.
4. Đơn vị vận hành Trung tâm Dữ
liệu: Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Hải Phòng thuộc Sở Khoa học
và Công nghệ.
5. Đối tượng sử dụng là cơ quan,
đơn vị, tổ chức và cá nhân tham gia sử dụng hạ tầng, dịch vụ của Trung tâm Dữ
liệu.
Điều 4. Kiến
trúc và dịch vụ Trung tâm Dữ liệu
1. Kiến trúc của Trung tâm Dữ
liệu được chia làm các phân hệ sau đây:
a) Phân hệ mạng và truyền dẫn:
Phân hệ mạng được chia làm nhiều vùng khác nhau, mỗi vùng được thiết lập các
chính sách an ninh và truy cập riêng để phục vụ các mục đích khác nhau. Trung
tâm Dữ liệu sử dụng đường truyền số liệu chuyên dùng để kết nối mạng diện rộng
(mạng WAN) của thành phố phục vụ các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố
khai thác hệ thống dữ liệu dùng chung, sử dụng đường truyền riêng để cung cấp dịch
vụ truy cập qua Internet.
b) Phân hệ an ninh mạng: Bao gồm
các thiết bị tường lửa, thiết bị bảo mật cho lớp mạng và lớp ứng dụng, các thiết
bị ngăn chặn xâm nhập trái phép, thiết bị cân bằng tải và các giải pháp an toàn
hệ thống, an toàn máy chủ, an toàn dữ liệu. Mỗi thành phần trong phân hệ an
ninh mạng đều được thiết kế bảo đảm tính dự phòng và bổ sung hỗ trợ lẫn nhau
trong toàn bộ hệ thống của Trung tâm Dữ liệu.
c) Phân hệ máy chủ: Bao gồm hệ
thống máy chủ đã được đầu tư hoặc được đặt tại Trung tâm Dữ liệu với khả năng sẵn
sàng cho việc mở rộng số lượng máy chủ trong tương lai. Hệ thống máy chủ có khả
năng cung cấp năng lực tính toán cho nhiều nền tảng với nhiều mục đích khác
nhau như: Các ứng dụng dùng chung của thành phố, ứng dụng chuyên ngành và các hệ
thống ứng dụng thông tin khác.
d) Phân hệ lưu trữ: Bao gồm hệ
thống lưu trữ tập trung với năng lực xử lý ở mức cao, khả năng lưu trữ lớn và hệ
thống sao lưu, phục hồi dữ liệu. Hệ được thiết kế bảo đảm khả năng mở rộng đáp ứng
nhu cầu phát triển nguồn dữ liệu trong tương lai;
đ) Phân hệ cơ sở dữ liệu: Là hệ
thống các hệ cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được xây dựng
nhằm liên kết, tích hợp các hệ thống thông tin dùng chung và ứng dụng chuyên
ngành phục vụ yêu cầu cung cấp thông tin, kết nối và chia sẻ dữ liệu.
e) Phân hệ các hệ thống phụ trợ:
Bao gồm các hệ thống phụ trợ cho Trung tâm Dữ liệu như hệ thống điện, điều hòa,
thiết bị lưu điện, máy phát điện, sàn nâng, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ
thống chống sét, camera an ninh và các thiết bị khác có liên quan, được thiết kế
tuân theo tiêu chuẩn, bảo đảm các thiết bị luôn được hoạt động trong môi trường
tiêu chuẩn, ổn định với độ dự phòng cao.
2. Các dịch vụ được cung cấp tại
Trung tâm Dữ liệu bao gồm:
a) Dịch vụ thuê đặt máy chủ.
b) Dịch vụ thuê máy chủ, máy chủ
ảo.
c) Dịch vụ thuê phân vùng cài đặt,
vận hành ứng dụng (Hosting).
d) Dịch vụ tạo lập, số hóa, lưu
trữ dữ liệu.
đ) Dịch vụ thư mục (Active
Directory).
e) Dịch vụ rà quét, đánh giá, ứng
cứu, khắc phục sự cố bảo mật ứng dụng.
g) Dịch vụ quản trị hạ tầng, vận
hành ứng dụng.
h) Dịch vụ hỗ trợ cung cấp kết
nối, chia sẻ dữ liệu.
i) Các dịch vụ công nghệ thông
tin có giá trị gia tăng khác.
Chương II
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI
THÁC VÀ ĐẢM BẢO AN NINH MẠNG TRUNG TÂM DỮ LIỆU
Điều 5.
Nguyên tắc về quản lý, vận hành, khai thác và đảm bảo an ninh mạng Trung tâm Dữ
liệu
1. Tuân thủ các nguyên tắc, bảo
đảm cơ sở hạ tầng và hệ thống thông tin phục vụ ứng dụng, phát triển công nghệ
thông tin theo quy định của Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 và các quy định
pháp luật khác có liên quan.
2. Bảo đảm các yêu cầu về an
ninh mạng theo Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 và các quy định của pháp luật
hiện hành.
3. Việc thiết lập, vận hành hệ
thống quản lý an ninh mạng (ISMS) đảm bảo tuân thủ theo tiêu chuẩn quốc tế
ISO/IEC 27001:2022 về quản lý bảo mật thông tin.
4. Việc duy trì, vận hành, nâng
cấp Trung tâm Dữ liệu phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy
định của Thông tư số 42/2025/TT- BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với
trung tâm dữ liệu; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11930:2017 về Công nghệ thông tin -
Các kỹ thuật an toàn - Yêu cầu cơ bản về an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ,
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9250:2021 về Trung tâm Dữ liệu - Yêu cầu về hạ tầng kỹ
thuật viễn thông và phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
5. Việc quản lý, kết nối và
chia sẻ dữ liệu số của Trung tâm Dữ liệu phải tuân thủ theo Luật Dữ liệu số
60/2024/QH15, Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu, Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối,
chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và các quy định
về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về tổ chức, kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu
có liên quan và các quy định pháp luật khác có liên quan.
6. Quản lý, vận hành và khai
thác dữ liệu phải đảm bảo duy trì đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung
và đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo đảm liên thông dữ liệu; việc phân
loại, tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông
tin dữ liệu phải có căn cứ pháp lý, đúng mục đích, đúng thẩm quyền và không vượt
phạm vi được phép; việc tạo lập, lưu trữ, chia sẻ dữ liệu số chứa thông tin thuộc
phạm vi bí mật nhà nước được thực hiện theo Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số
117/2025/QH15 và các quy định pháp luật khác có liên quan.
7. Trung tâm Công nghệ thông
tin và Truyền thông Hải Phòng sử dụng, quản lý tài sản theo đúng các quy định
hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản công và được phép thuê dịch vụ đảm bảo vận
hành các hệ thống thông tin, triển khai cung cấp các dịch vụ gia tăng theo quy
định của pháp luật.
8. Kinh phí ngân sách nhà nước
được bố trí thường xuyên hàng năm bảo đảm cho công tác quản lý, khai thác và vận
hành Trung tâm Dữ liệu thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Điều 6. Quy
định về chế độ làm việc tại Trung tâm Dữ liệu
1. Quy định đối với cán bộ,
nhân viên quản lý và vận hành
a) Đảm bảo các hoạt động về thiết
bị phần cứng, phần mềm ứng dụng, hệ thống mạng, các hệ thống thông tin, thiết bị
phụ trợ tại Trung tâm Dữ liệu được hoạt động ổn định liên tục 24 giờ trong ngày
và 07 ngày trong tuần (trừ các thiết bị dự phòng không đấu nối - thiết bị, ứng
dụng không còn sử dụng, tạm dừng hoạt động).
b) Trong quá trình làm việc và
trực vận hành tại Trung tâm Dữ liệu phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy
trình, quy định và nội quy lao động;
c) Cán bộ, nhân viên quản lý và
vận hành truy cập, khai thác thông tin tại Trung tâm Dữ liệu theo trách nhiệm
được giao và phân quyền được quy định; việc khai thác thông tin phải bảo đảm
nguyên tắc bảo mật, không được tự ý cung cấp thông tin ra bên ngoài; không được
tự ý can thiệp vào các phần mềm ứng dụng, dữ liệu do các cơ quan, đơn vị khác
triển khai tại Trung tâm Dữ liệu;
d) Quá trình làm việc, thực hiện
các nghiệp vụ chuyên môn có sự tác động đến các thiết bị, hệ thống của Trung
tâm Dữ liệu phải được ghi chép cụ thể vào sổ Nhật ký hệ thống;
đ) Cán bộ, nhân viên quản lý và
vận hành khi nghỉ công tác hoặc thay đổi vị trí công việc sang cơ quan, đơn vị
khác cần phải hoàn trả thẻ truy cập cho Trung tâm dữ liệu và phải có cam kết giữ
bí mật thông tin liên quan đến tổ chức sau khi nghỉ việc.
2. Quy định đối với cơ quan,
đơn vị và tổ chức, cá nhân người sử dụng và cung cấp dịch vụ tại Trung tâm Dữ
liệu
a) Tuân thủ nghiêm theo các nội
quy, quy trình, quy định tại Trung tâm Dữ liệu;
b) Trong quá trình làm việc,
chuyển giao công nghệ và xử lý nâng cấp, tích hợp, cài đặt, tác nghiệp tại
Trung tâm Dữ liệu phải được ghi chép cụ thể vào sổ Nhật ký hoạt động;
c) Không được sử dụng, mang
theo các thiết bị điện thoại, máy tính xách tay, máy tính bảng hoặc các thiết bị
điện tử cá nhân khác (thiết bị ghi âm, ghi hình, lưu trữ) khi vào bên trong
Trung tâm Dữ liệu, trừ trường hợp có sự đồng ý của lãnh đạo Sở Khoa học và Công
nghệ hoặc lãnh đạo Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Hải Phòng.
Điều 7.
Cung cấp, tiếp nhận máy móc, thiết bị phần cứng và phần mềm
1. Việc triển khai các dự án,
nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm Dữ liệu phải tuân thủ nội
dung hồ sơ dự án, thiết kế và các yêu cầu kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định.
2. Đối với các cơ quan, đơn vị
có nhu cầu lắp đặt máy móc, thiết bị hoặc đặt máy chủ, cài đặt hệ thống thông
tin, phần mềm, cơ sở dữ liệu để triển khai ứng dụng trên nền tảng hạ tầng kỹ
thuật của Trung tâm Dữ liệu thì phải được kết nối qua hệ thống mạng riêng, đáp ứng
các yêu cầu về an ninh, an toàn. Không được làm thay đổi cấu trúc của Trung tâm
Dữ liệu và trong quá trình hoạt động không gây ảnh hưởng đến các hệ thống khác.
3. Cơ quan, đơn vị khi thực hiện
từ xa hoặc trực tiếp các hoạt động quản trị, vận hành máy móc, thiết bị, hệ thống
thông tin, phần mềm của cơ quan, đơn vị mình đặt tại Trung tâm Dữ liệu phải có
sự cho phép của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Hải Phòng.
Điều 8. Quản
lý thiết bị
1. Thiết bị công nghệ thông tin
đặt tại Trung tâm Dữ liệu phải được đặt tên và dán nhãn theo đúng quy định.
2. Đơn vị vận hành phải thực hiện
tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng thiết bị tại Trung tâm Dữ liệu và báo cáo
đơn vị quản lý theo quy định.
3. Việc sửa chữa, thay thế thiết
bị hỏng được thực hiện thường xuyên bởi đơn vị vận hành dựa trên nguồn ngân
sách nhà nước cấp hằng năm cho đơn vị.
4. Trường hợp thiết bị hỏng là
thiết bị quan trọng gây ảnh hưởng đến hoạt động của Trung tâm Dữ liệu, đơn vị vận
hành phải báo cáo ngay Sở Khoa học và Công nghệ để có biện pháp khắc phục nhanh
chóng, kịp thời.
5. Thiết bị thanh lý, hủy bỏ phải
tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý tài sản. Thông tin, dữ liệu trên
các hệ thống thông tin phải được sao lưu và chuyển sang các hệ thống khác (nếu
còn giá trị sử dụng). Thực hiện các biện pháp xóa, hủy dữ liệu trước khi thanh
lý, hủy tài sản.
6. Ghi nhật ký, quy định thời
gian lưu trữ các thông tin về hoạt động của các thiết bị, người sử dụng, lỗi
phát sinh và các sự cố nhằm trợ giúp cho việc điều tra, giám sát về sau.
Điều 9. Quản
lý các hệ thống phần mềm
1. Danh sách tài sản phần mềm
được lập với các thông tin cơ bản gồm: Tên tài sản, giá trị, mức độ quan trọng,
mục đích sử dụng, phạm vi sử dụng, chủ thể quản lý, thông tin về bản quyền,
phiên bản, nơi lưu giữ.
2. Đơn vị vận hành phải phân loại
và đánh giá mức độ rủi ro dựa trên yêu cầu về tính bảo mật, tính toàn vẹn, tính
sẵn sàng cho việc sử dụng của tài sản phần mềm để thực hiện các biện pháp quản
lý, bảo vệ phù hợp.
3. Các phần mềm, chương trình ứng
dụng sử dụng tại Trung tâm Dữ liệu phải có bản quyền và sử dụng theo đúng quy định
của pháp luật.
4. Cài đặt và sử dụng các hệ thống
phần mềm
a) Đối với phần mềm cài đặt mới
tại Trung tâm Dữ liệu: Phần mềm trước khi cài đặt phải đáp ứng được các yêu cầu
về kỹ thuật, phù hợp với hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
trước khi cài đặt phải kiểm tra, rà quét (scan) virus, mã độc và sử dụng máy
tính có ghi màn hình tất cả quá trình thao tác tại Trung tâm Dữ liệu;
b) Đối với các phần mềm đang sử
dụng tại Trung tâm Dữ liệu: Các cơ quan, đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm thường
xuyên cập nhật thông tin, nội dung thông tin của các hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu, phần mềm chuyên ngành của cơ quan, đơn vị mình; cung cấp thông tin ra
ngoài phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn, bảo mật, phạm vi cung cấp thông tin,
tính đúng đắn, hợp pháp của thông tin; thường xuyên cập nhật các bản vá lỗi đối
với hệ điều hành, các phần mềm nền tảng, hệ thống mã nguồn theo khuyến nghị của
nhà sản xuất.
5. Không phát tán, chia sẻ các
hệ thống phần mềm tại Trung tâm Dữ liệu dưới bất kỳ hình thức nào khi chưa được
sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 10.
Quản lý hồ sơ
1. Danh sách các loại hồ sơ lưu
trữ:
a) Các quy trình vận hành kỹ
thuật, bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống;
b) Hồ sơ thiết kế, thuyết minh
kỹ thuật, hoàn công;
c) Hồ sơ quản trị các hệ thống
thông tin (báo cáo định kỳ, báo cáo sự cố, nhật ký hệ thống, nhật ký hoạt động);
d) Hồ sơ lưu các dịch vụ cung cấp
cho khách hàng;
đ) Bảng thống kê danh sách thiết
bị; danh sách các thiết bị hỏng, hết khấu hao sử dụng chờ thanh lý, tiêu hủy;
biên bản bàn giao thiết bị;
e) Tài liệu, biên bản kiểm tra,
đánh giá của Trung tâm Dữ liệu;
g) Các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật
khác.
2. Hồ sơ phải được lưu bằng văn
bản, tập tin bản mềm trên máy tính và phải được cập nhật khi có sự thay đổi.
Điều 11.
Quản lý mật khẩu
1. Trung tâm Công nghệ thông
tin và Truyền thông Hải Phòng có trách nhiệm tiếp nhận mật khẩu quản trị hệ thống
sau khi hệ thống được bàn giao và đưa vào sử dụng; sau đó tiến hành bàn giao
cho cán bộ quản lý hệ thống có biên bản kèm theo, lưu vào nơi an toàn (cho vào
phong bì, để vào tủ có khóa).
2. Mật khẩu phải bảo đảm độ an
toàn về độ phức tạp, thời gian sử dụng, lưu trữ, cụ thể:
a) Độ dài của mật khẩu: Đối với
mật khẩu của nhân viên vận hành và người sử dụng (dùng để đăng nhập thư điện tử,
ứng dụng nghiệp vụ, máy tính cá nhân và các ứng dụng khác): Tối thiểu là 08 ký
tự; đối với mật khẩu quản trị hệ thống (sử dụng cho quản trị các hệ thống mạng,
bảo mật, máy chủ, thư điện tử, ứng dụng dùng chung): Tối thiểu là 12 ký tự;
b) Nội dung mật khẩu: Không bao
gồm các từ dễ nhớ như: Tên, ngày, tháng, năm sinh, số điện thoại; đối với mật
khẩu quản trị hệ thống phải bao gồm các loại ký tự sau: chữ cái in thường, chữ
cái in hoa, ký tự đặc biệt, số;
c) Thời gian sử dụng mật khẩu:
Đối với mật khẩu của nhân viên quản lý vận hành (không phải quản trị cấp cao nhất)
định kỳ phải được thay đổi ít nhất 03 tháng một lần. Trường hợp có thay đổi về
nhân sự hoặc yêu cầu tăng cường bảo mật về an ninh mạng thì lãnh đạo Trung tâm
Công nghệ thông tin và Truyền thông Hải Phòng quyết định việc thay đổi toàn bộ
mật khẩu quản trị của Trung tâm Dữ liệu;
d) Quy định sử dụng và lưu trữ
mật khẩu: Người sử dụng phải thay đổi mật khẩu mặc định ngay khi đưa hệ điều
hành, phần mềm vào sử dụng; không lưu trữ mật khẩu trên máy tính cá nhân, các
thiết bị điện tử; phải tiến hành thay đổi mật khẩu ngay khi có dấu hiệu bị lộ,
lọt thông tin mật khẩu; không được tiết lộ mật khẩu của cá nhân, tổ chức, trường
hợp bàn giao tài khoản truy cập ứng dụng phải có biên bản bàn giao.
Điều 12. Kết
nối mạng truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD)
1. Trung tâm Công nghệ thông
tin và Truyền thông Hải Phòng là đơn vị đầu mối triển khai kết nối hệ thống và
các ứng dụng hoạt động trên mạng TSLCD theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành
phố Hải Phòng.
2. Các cơ quan, đơn vị sử dụng
mạng TSLCD kết nối với các ứng dụng của Trung tâm Dữ liệu phải tuân thủ các quy
định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an ninh mạng trên mạng
TSLCD theo Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước.
3. Đơn vị cung cấp dịch vụ kết
nối mạng TSLCD phải cấu hình đảm bảo việc giám sát an ninh mạng tập trung tại
Trung tâm Dữ liệu.
Điều 13.
An toàn hoạt động
1. Trung tâm Dữ liệu phải có nội
quy, quy trình sử dụng đối với cán bộ, nhân viên quản lý, vận hành và được giám
sát thường xuyên thông qua hệ thống kiểm soát ra vào.
2. Trung tâm Dữ liệu chỉ được đặt
các thiết bị đang hoạt động, thiết bị chuyên dụng phục vụ vận hành hệ thống,
tuyệt đối không đặt các thiết bị không đúng mục đích sử dụng.
3. Trung tâm Dữ liệu phải đảm bảo
vệ sinh công nghiệp: môi trường khô ráo, sạch sẽ, không thấm nước, không bị ánh
nắng chiếu trực tiếp. Độ ẩm, nhiệt độ môi trường đạt tiêu chuẩn quy định.
4. Hệ thống phòng cháy, chữa
cháy phải được cấp giấy phép và đảm bảo yêu cầu phòng chống cháy nổ chuyên dụng
cho Trung tâm Dữ liệu.
5. Hệ thống điện phải được trang
bị máy phát điện dự phòng, hệ thống lưu điện (UPS) để đảm bảo cho hệ thống hoạt
động trong thời gian nguồn điện chính gặp sự cố.
6. Hệ thống camera thực hiện
giám sát toàn bộ Trung tâm Dữ liệu liên tục 24/24 giờ để phát hiện các hành vi
truy cập trái phép hoặc các sự cố an ninh vật lý; dữ liệu hình ảnh phải được
lưu trữ an toàn, bảo vệ khỏi việc sửa đổi hoặc xóa trái phép tối thiểu trong thời
gian là 30 ngày.
7. Hệ thống quản lý vào ra
(Access Control) hoạt động 24/24 giờ và ghi đầy đủ nhật ký nhằm đảm bảo an
ninh, chính xác và linh hoạt cho Trung tâm Dữ liệu.
Điều 14. Đảm
bảo an ninh mạng
1. Trung tâm Dữ liệu và các hệ
thống thông tin thành phần phải tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh
mạng.
2. Các hệ thống thông tin trước
khi cài đặt trên hạ tầng của Trung tâm Dữ liệu được phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp
độ, triển khai các phương án đảm bảo an ninh mạng theo hồ sơ được phê duyệt;
thường xuyên rà soát lỗ hổng bảo mật thông tin đồng thời phải được kiểm tra,
đánh giá an ninh mạng theo định kỳ ít nhất 01 lần trong năm bởi đơn vị vận hành
hoặc thuê doanh nghiệp, tổ chức độc lập thực hiện việc kiểm tra, đánh giá và tổng
hợp, báo cáo theo định kỳ.
3. Việc giám sát an ninh mạng
cho Trung tâm Dữ liệu thực hiện theo quy định pháp luật về giám sát an toàn hệ
thống thông tin.
Điều 15.
Kiểm soát truy cập và xác thực
1. Cấp phát quyền truy cập từ
xa hoặc kết nối trực tiếp để sử dụng và khai thác ứng dụng, tài nguyên thuộc
Trung tâm Dữ liệu phải đảm bảo chặt chẽ, đúng mục đích sử dụng. Một người dùng
sẽ chỉ được cấp một tài khoản và được phân quyền đủ để thực hiện nhiệm vụ được
phân công.
2. Hệ thống sẽ thực hiện khóa tạm
thời tài khoản, không cho người sử dụng tiếp tục sử dụng tài khoản nếu xác thực
sai liên tiếp 05 lần trong vòng 30 phút. Tài khoản chỉ được mở khóa khi có đề
nghị bằng văn bản của chủ thể sở hữu tài khoản và được chấp thuận bởi lãnh đạo
Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Hải Phòng.
3. Tạm dừng quyền sử dụng đối với
tài khoản đã được đăng ký trên hệ thống nhưng không kích hoạt sử dụng từ 30
ngày trở lên tính từ ngày được thông báo tạo lập tài khoản. Tài khoản chỉ được
mở khóa khi có đề nghị bằng văn bản của chủ thể sở hữu tài khoản và được chấp
thuận bởi lãnh đạo Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Hải Phòng.
4. Cán bộ, nhân viên quản lý và
vận hành hệ thống có trách nhiệm theo dõi và phát hiện các trường hợp truy cập
hệ thống trái phép hoặc thao tác vượt quá giới hạn, báo cáo cho cán bộ quản lý
để tiến hành ngăn chặn, thu hồi, khóa quyền truy cập của các tài khoản vi phạm.
Điều 16. Hệ
thống mạng và truyền dẫn
1. Hệ thống mạng phải bảo đảm
a) Hoạt động liên tục 24 giờ
trong ngày, ổn định, an toàn và đáp ứng được yêu cầu về băng thông cho các ứng
dụng trong hệ thống;
b) Áp dụng các giải pháp kiểm
soát việc truy cập mạng để đảm bảo các quy định về an ninh, các chính sách bảo
mật;
c) Tuân thủ theo các tiêu chuẩn
của Trung tâm Dữ liệu về bấm dây, dán nhãn, chuẩn cáp mạng, cách thức đi dây, đấu
nối, phân bổ nút mạng;
d) Đối với các kết nối Internet
phải có các giải pháp, chính sách bảo mật đảm bảo hệ thống không bị tấn công
xâm nhập, lây lan virus, phần mềm độc hại từ bên ngoài; ngăn chặn, không để
phát tán virus, phần mềm độc hại từ các thiết bị ngoại vi khác;
đ) Đường truyền Internet cho
Trung tâm Dữ liệu tối thiểu phải từ 02 nhà cung cấp dịch vụ khác nhau, có giải
pháp chia tải, cân bằng tải đường truyền để đảm bảo độ dự phòng cao và tính sẵn
sàng cho hệ thống;
e) Cán bộ quản lý và vận hành hệ
thống không được sử dụng trình duyệt hoặc các phần mềm để truy cập Internet từ
các máy tính có địa chỉ IP chung hệ thống máy chủ thuộc Trung tâm Dữ liệu;
g) Hệ thống mạng không dây (mạng
WiFi) tại Trung tâm Dữ liệu là đường truyền riêng biệt không có kết nối với hệ
thống mạng tại Trung tâm Dữ liệu.
2. Trung tâm Công nghệ thông
tin và Truyền thông Hải Phòng chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra nội dung và
băng thông truy cập, ngăn chặn, đề xuất các biện pháp xử lý các hành vi vi phạm.
Điều 17.
Sao lưu, phục hồi dữ liệu
1. Dữ liệu phải được phân loại
và thực hiện lưu trữ đầy đủ các dữ liệu của người dùng, ứng dụng và hệ thống.
Tùy theo từng loại dữ liệu, thực hiện lưu trữ đúng và đủ thời hạn, đảm bảo phục
hồi nguyên trạng khi có sự cố xảy ra.
2. Trung tâm Công nghệ thông
tin và Truyền thông Hải Phòng có trách nhiệm xây dựng và triển khai thực hiện
Quy trình sao lưu dữ liệu dự phòng cho Trung tâm Dữ liệu. Việc sao lưu dữ liệu
áp dụng theo nguyên tắc như sau:
a) Có ít nhất 02 bản sao dữ liệu;
b) Lưu trữ trên tối thiểu 02 loại
phương tiện khác nhau (lưu trên ổ cứng/NAS và trên băng từ hoặc dịch vụ đám
mây); trong đó 01 bản sao dữ liệu được lưu giữ độc lập ở ngoài Trung tâm Dữ liệu
để phòng ngừa rủi ro, thảm họa.
3. Dữ liệu phải được phân loại
để lưu trữ theo thứ tự ưu tiên về mức độ quan trọng, sao lưu theo thời gian, loại
thông tin, nơi lưu trữ. Đối với các dữ liệu quan trọng phải được lưu trữ tối
thiểu tại hai địa điểm cách biệt nhau.
4. Dữ liệu phải được kiểm soát
và đối chiếu sau khi sao lưu. Đối với các dữ liệu quan trọng thực hiện sao lưu
dữ liệu tối thiểu một tuần một lần.
Điều 18. Bảo
trì, bảo dưỡng
1. Đơn vị vận hành có trách nhiệm
a) Thực hiện việc bảo trì, bảo
dưỡng thiết bị, hệ thống theo quy trình và kế hoạch được phê duyệt;
b) Việc thực hiện bảo trì, bảo
dưỡng các thiết bị, hệ thống do đơn vị vận hành trực tiếp thực hiện hoặc thuê dịch
vụ.
2. Yêu cầu về bảo trì, bảo dưỡng
a) Việc thực hiện bảo trì, bảo
dưỡng không được làm gián đoạn và ảnh hưởng đến hoạt động, tình hình cung cấp dịch
vụ của Trung tâm Dữ liệu;
b) Quá trình bảo trì, bảo dưỡng
phải thực hiện theo đúng kịch bản, quy trình và ghi nhật ký về tình trạng hoạt
động trước và sau khi thực hiện;
c) Thời gian bảo trì, bảo dưỡng
từng thiết bị, phần mềm thực hiện theo yêu cầu thực tiễn và khuyến nghị của nhà
cung cấp. Việc vệ sinh bảo dưỡng hệ thống thường xuyên được thực hiện 01 lần
trong tháng; bảo trì, bảo dưỡng tổng thể ít nhất 01 lần trong năm.
Điều 19. Xử
lý sự cố
1. Khi phát hiện có sự cố, người
sử dụng hoặc cán bộ, nhân viên quản lý và vận hành, cán bộ trực hệ thống thực
hiện các biện pháp cô lập và xác định nguyên nhân xảy ra sự cố, hạn chế tối đa ảnh
hưởng tới hoạt động của hệ thống; đồng thời có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho
lãnh đạo Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Hải Phòng, lãnh đạo Sở
Khoa học và Công nghệ, đơn vị có liên quan về tình hình.
2. Tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng
của sự cố, đánh giá và phân loại theo 03 mức
a) Các sự cố thông thường
(không gây ảnh hưởng đến hoạt động của Trung tâm Dữ liệu), Trung tâm Công nghệ
thông tin và Truyền thông Hải Phòng nhanh chóng thực hiện xử lý sự cố;
b) Các sự cố nghiêm trọng (sự cố
liên quan đến thiết bị mạng, thiết bị bảo mật, máy chủ, đường truyền dữ liệu,
cơ sở dữ liệu, các sự cố liên quan đến an ninh mạng, mất dữ liệu, gây ảnh hưởng
trực tiếp đến hoạt động của Trung tâm Dữ liệu) ngay sau khi phát hiện sự cố,
Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Hải Phòng cần đánh giá ảnh hưởng
của sự cố và thực hiện báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ để phối hợp với các
đơn vị chuyên trách thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xử lý;
c) Các sự cố đặc biệt nghiêm trọng
(gây ngưng trệ đến toàn bộ hoạt động của Trung tâm Dữ liệu),Trung tâm Công nghệ
thông tin và Truyền thông Hải Phòng và Sở Khoa học và Công nghệ phải có đánh
giá ảnh hưởng của sự cố, phối hợp với các cơ quan bộ, ngành liên quan, đồng thời
thực hiện báo cáo nhanh về Ủy ban nhân dân thành phố để có chỉ đạo xử lý.
3. Quy định khắc phục sự cố
a) Thực hiện sao lưu dữ liệu
trước khi khắc phục sự cố, ưu tiên dữ liệu quan trọng;
b) Đảm bảo an toàn cho người và
thiết bị hệ thống;
c) Ghi nhật ký diễn biến sự cố,
phương án khắc phục.
4. Đối với các sự cố vượt khả
năng xử lý, Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Hải Phòng phải báo
cáo lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ để đề nghị đơn vị tư vấn, đơn vị cung cấp,
các đơn vị chuyên trách thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ hỗ trợ ứng phó và khắc
phục sự cố.
Điều 20.
Kiểm tra, báo cáo định kỳ
1. Trung tâm Công nghệ thông
tin và Truyền thông Hải Phòng phải tiến hành kiểm tra định kỳ, đánh giá, phân
tích hiệu quả hoạt động của Trung tâm Dữ liệu và tổng hợp báo cáo với Sở Khoa học
và Công nghệ.
2. Các nội dung kiểm tra
a) Việc bảo đảm các điều kiện về
môi trường cho hoạt động của Trung tâm Dữ liệu;
b) Tình hình sử dụng thiết bị,
khai thác ứng dụng của hệ thống;
c) Hoạt động của các hệ thống
máy chủ, máy trạm, các dịch vụ (việc cập nhật, nâng cấp, bản vá lỗi, tài
nguyên, hiệu năng sử dụng);
d) Tình hình an ninh, bảo mật hệ
thống, đánh giá hiệu quả của hệ thống bảo mật;
đ) Kiểm tra công tác sao lưu,
lưu trữ, phục hồi dữ liệu;
e) Việc tuân thủ các quy định
khác nêu tại Quy chế này.
3. Sở Khoa học và Công nghệ tổ
chức kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý kỹ thuật, triển khai, vận
hành và khai thác, sử dụng Trung tâm Dữ liệu theo các quy định tại Quy chế này
tối thiểu 06 tháng một lần mà không cần báo trước thời gian. Các vấn đề phát hiện
sau khi kiểm tra phải được tổng hợp, đánh giá, phân tích mức độ ảnh hưởng với
hoạt động của Trung tâm Dữ liệu và giao Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền
thông Hải Phòng lập kế hoạch khắc phục xử lý.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ VẬN HÀNH TRUNG TÂM DỮ
LIỆU
Điều 21.
Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Sở Khoa học và Công nghệ chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về toàn bộ hoạt động quản lý, khai
thác và vận hành Trung tâm Dữ liệu.
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố về chiến lược, quy hoạch phát triển, nâng cấp, mở rộng và phương án kỹ
thuật tổng thể của Trung tâm Dữ liệu thành phố Hải Phòng (bao gồm cả Trung tâm
Dữ liệu dự phòng)
3. Nghiên cứu, đề xuất các nhiệm
vụ liên quan đến chuẩn hóa, tích hợp, liên thông, đồng bộ thống nhất hạ tầng và
dữ liệu của thành phố trên nền tảng tại Trung tâm Dữ liệu.
4. Chỉ đạo, kiểm tra và giám
sát việc vận hành, khai thác dịch vụ của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền
thông Hải Phòng; phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng trong việc kết nối,
liên thông Trung tâm Dữ liệu thành phố với các cơ sở dữ liệu quốc gia, bộ,
ngành và các tỉnh, thành phố khác theo quy định
5. Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ hàng năm, báo cáo đột xuất cho Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình hoạt động
Trung tâm Dữ liệu.
Điều 22.
Trách nhiệm của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Hải Phòng
1. Trực tiếp tổ chức vận hành,
quản trị kỹ thuật của Trung tâm Dữ liệu; chịu trách nhiệm trước Sở Khoa học và
Công nghệ về việc tổ chức thực hiện vận hành toàn bộ hệ thống Trung tâm Dữ liệu
theo quy định.
2. Làm đầu mối kỹ thuật trong
việc kết nối, chia sẻ dữ liệu cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành
trên địa bàn thành phố thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP)
thành phố bảo đảm thông suốt, đồng bộ về Trung tâm Dữ liệu quốc gia theo quy định,
hướng dẫn của Trung ương. Tham mưu Sở Khoa học và Công nghệ về giải pháp kỹ thuật,
phương án nâng cấp, mở rộng, phát triển và triển khai các giải pháp, phương án
về kết nối, chia sẻ, đảm bảo an ninh mạng tại Trung tâm Dữ liệu. Tổ chức thực
hiện đánh giá, tối ưu tài nguyên hệ thống.
3. Tiếp nhận các yêu cầu cung cấp
hạ tầng, dịch vụ, dữ liệu của các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân trong phạm
vi quy định và triển khai cung cấp theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo
đảm liên thông dữ liệu đã ban hành trên cơ sở khai thác, sử dụng hiệu quả hạ tầng
Trung tâm Dữ liệu.
4. Xây dựng và triển khai thực
hiện nội quy, quy trình vận hành; bố trí cán bộ trực vận hành 24 giờ trong ngày
và 07 ngày trong tuần, giám sát, cảnh báo và ứng cứu sự cố an ninh mạng, phát
hiện và ứng phó với các sự cố xảy ra, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, hiệu
quả, liên tục.
5. Thực hiện tiếp nhận, lắp đặt,
chuyển giao thiết bị, cài đặt phần mềm, quản lý tài sản; tổ chức sao lưu, bảo
trì, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, khắc phục sự cố.
6. Hằng năm, xây dựng kinh phí
đảm bảo duy trì, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế trang thiết bị, xây dựng
hoặc nâng cấp, cập nhật phần mềm quản lý Trung tâm Dữ liệu và chế độ trực 24 giờ
trong ngày cho cán bộ quản lý, vận hành tổng hợp chung trong dự toán chi nghiệp
vụ chuyên môn của đơn vị, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, nhân viên quản lý và vận hành
có chuyên môn đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực quản lý, vận hành Trung
tâm Dữ liệu.
8. Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc
đột xuất khi có yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ về tình hình hoạt động,
cung cấp hạ tầng của Trung tâm Dữ liệu.
Điều 23.
Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân sử dụng
1. Sử dụng hạ tầng, dịch vụ của
Trung tâm Dữ liệu theo Quy chế này và các hướng dẫn khác của Sở Khoa học và
Công nghệ, Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Hải Phòng.
2. Tuân thủ các quy định về an
ninh mạng, bảo mật dữ liệu và các quy định về an toàn bảo mật thông tin trong
quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm Dữ liệu.
3. Đối với cơ quan, đơn vị có hệ
thống thông tin đặt tại Trung tâm Dữ liệu
b) Chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Hải Phòng
trong công tác bảo đảm an ninh mạng, duy trì hoạt động các hệ thống thông tin của
cơ quan mình đặt tại Trung tâm Dữ liệu;
a) Sao lưu dữ liệu thường xuyên
của đơn vị, theo sự hướng dẫn của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông
Hải Phòng;
c) Hằng năm, xây dựng kinh phí
đảm bảo duy trì, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế trang thiết bị và nâng
cấp, cập nhật phần mềm của mình đặt tại Trung tâm Dữ liệu của thành phố, tổng hợp
chung trong dự toán chi nghiệp vụ chuyên môn của cơ quan, đơn vị, trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
4. Đối với cá nhân sử dụng
a) Quyền được tiếp cận, khai
thác dữ liệu mở trên cổng dữ liệu mở của thành phố;
b) Tuân thủ các quy định về an
toàn bảo mật thông tin, quản lý, khai thác và vận hành Trung tâm Dữ liệu;
c) Không được thực hiện các
hành vi đánh cắp, giả mạo tài khoản, truy cập trái phép, sử dụng các công cụ,
phần mềm làm tổn hại đến hoạt động của Trung tâm Dữ liệu.
5. Trường hợp phát sinh sự cố,
phải thông báo ngay cho đơn vị vận hành để phối hợp trong việc xử lý sự cố và
xác nhận kết quả xử lý.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24.
Trách nhiệm thi hành
1. Sở Khoa học và Công nghệ,
Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Hải Phòng chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân thành phố về việc quản lý, khai thác và vận hành Trung tâm Dữ liệu
đảm bảo ổn định, liên tục, an toàn bảo mật thông tin, quản lý tài sản theo đúng
quy định.
2. Công an thành phố thực hiện
trách nhiệm của đơn vị chuyên trách về an ninh mạng; tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân thành phố tổ chức thực thi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an
ninh mạng.
3. Sở Tài chính căn cứ khả năng
cân đối ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để quản lý, khai
thác và vận hành Trung tâm Dữ liệu thành phố Hải Phòng theo quy định pháp luật.
4. Sở Nội vụ căn cứ đề xuất của
Sở Khoa học và Công nghệ, nghiên cứu tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về số
lượng người làm việc phù hợp, đảm bảo việc quản lý, khai thác và vận hành Trung
tâm Dữ liệu của thành phố đạt hiệu quả, an ninh mạng.
5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về việc tổ chức triển khai
thực hiện Quy chế này trong phạm vi quản lý của mình.
Điều 25. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này; tổng hợp, báo cáo kết
quả thực hiện theo quy định.
2. Trường hợp các Văn bản được
viện dẫn trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo các Văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện
Quy chế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản
ánh bằng Văn bản (qua Sở Khoa học và Công nghệ) báo cáo Uỷ ban nhân dân thành
phố xem xét, chỉ đạo giải quyết./.