|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
191/2025/QĐ-CTUBND
|
Hải Phòng, ngày
17 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
QUẢN LÝ VÀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG THUỘC PHẠM VI QUẢN
LÝ CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15, Luật số
90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày
01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 271/TTr-STC ngày 10/10/2025;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết
định về quản lý và phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý tài sản công thuộc phạm
vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định về quản lý và phân cấp thẩm quyền quyết
định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành
phố gồm: Giao, khai thác, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy; xử lý
tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại; phê duyệt Đề án sử dụng tài
sản công của đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên
doanh, liên kết; phê duyệt phương án xử lý tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Các nội dung liên quan đến việc quản lý, sử dụng
tài sản công không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định số 186/2025/NĐ-CP và các văn bản
pháp luật có liên quan.
3. Quyết định này không điều chỉnh đối với:
a) Việc giao tài sản phục vụ hoạt động của Hội đồng
nhân dân thành phố, cơ quan Đoàn đại biểu Quốc hội.
b) Việc khai thác, bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản
công; xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản
do Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố quản lý, sử
dụng.
c) Việc bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản công, xử lý
tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại không phải là tài sản cố định
tại cơ quan nhà nước.
d) Việc khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp
công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự
đảm bảo chi thường xuyên.
đ) Việc bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản công; xử lý
tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại đơn vị sự nghiệp công lập
tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
e) Việc khai thác, xử lý tài sản công tại Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam (bao gồm cấp tỉnh và cấp xã) và các tổ chức chính trị - xã hội
trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm cấp tỉnh và cấp xã).
g) Việc phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công; việc
khai thác, xử lý tài sản công tại tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm cấp tỉnh và cấp xã), các tổ chức
chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ
chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội không trực thuộc Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm cấp tỉnh và cấp xã).
h) Việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản để thực hiện dự án đầu
tư theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt (tài sản phải phá dỡ,
hủy bỏ thể hiện trên bản vẽ thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công hoặc
trên hồ sơ dự án hoặc trên quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc
trên quyết định phê duyệt dự án) hoặc để giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi
đất.
i) Việc bán tài sản có giá trị nguyên giá dưới 250
triệu đồng/01 đơn vị tài sản; thanh lý tài sản có giá trị nguyên giá dưới 500
triệu đồng/01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập; việc bán, thanh lý
tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản tại đơn vị
sự nghiệp công lập.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Tổ chức chính trị -
xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm cấp tỉnh và cấp xã).
4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản
lý, sử dụng tài sản công.
Điều 3. Tài sản công thực hiện
quản lý, phân cấp
1. Trụ sở làm việc là đất, nhà làm việc và tài sản
khác gắn liền với đất phục vụ hoạt động quản lý của cơ quan nhà nước, Mặt trận
Tổ Quốc Việt Nam và Tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam (sau đây gọi tắt là trụ sở làm việc).
2. Cơ sở hoạt động sự nghiệp là đất, nhà làm việc,
công trình sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất phục vụ hoạt động quản lý
và cung cấp dịch vụ công của đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là cơ sở
hoạt động sự nghiệp).
3. Tài sản là xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô
tô chuyên dùng, xe mô tô, tàu thuyền, xuồng (sau đây gọi chung là phương tiện vận
chuyển).
4. Tài sản là máy móc, thiết bị và các tài sản khác
(sau đây gọi chung là tài sản khác).
Điều 4. Nguyên tắc quản lý,
phân cấp quản lý tài sản công
1. Việc quy định thẩm quyền, phân cấp thẩm quyền nhằm
phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
có liên quan. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được quy định thẩm quyền, phân
cấp thẩm quyền quyết định phải chịu trách nhiệm toàn bộ về quyết định của mình
trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Việc quy định thẩm quyền, phân cấp thẩm quyền phải
phù hợp với quy định của Nhà nước về phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quản lý
ngân sách Nhà nước và phù hợp với tình hình thực tế, yêu cầu công tác quản lý
tài sản công của thành phố.
Điều 5. Thẩm quyền quyết định
giao tài sản công bằng hiện vật
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
giao tài sản đối với: Trụ sở làm việc; cơ sở hoạt động sự nghiệp; phương tiện vận
chuyển.
2. Phân cấp cho Sở Tài chính quyết định giao đối với:
Tài sản khác có giá trị nguyên giá trên 15.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản;
tài sản khác do thành phố quản lý cho Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và
các Tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố,
cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố
và Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Phân cấp cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giao đối với
tài sản khác có giá trị nguyên giá đến 15.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản cho
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
4. Phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định giao đối với tài sản khác có giá trị nguyên giá đến 15.000 triệu đồng/01
đơn vị tài sản cho: các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các Tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp xã.
Điều 6. Thẩm quyền quyết định
khai thác tài sản công
Phân cấp cho các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quyết định khai thác tài sản công của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản được giao quản
lý thuộc danh mục tài sản công quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản
1 Điều 50 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều 7. Thẩm quyền quyết định
thu hồi tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
thu hồi đối với tài sản:
a) Trụ sở làm việc; cơ sở hoạt động sự nghiệp;
phương tiện vận chuyển.
b) Tài sản phải thu hồi thuộc thẩm quyền thu hồi của
cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nhưng
không thực hiện thu hồi theo thẩm quyền.
2. Phân cấp cho Sở Tài chính quyết định thu hồi đối
với: Tài sản khác có giá trị nguyên giá trên 15.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản;
tài sản khác của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố
và các cơ quan, đơn vị trực thuộc Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân thành phố.
3. Phân cấp cho cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành
phố quyết định thu hồi tài sản khác của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý có giá trị nguyên giá đến 15.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
4. Phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định thu hồi tài sản khác có giá trị nguyên giá đến 15.000 triệu đồng/01 đơn vị
tài sản của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 8. Thẩm quyền quyết định điều
chuyển tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều
chuyển tài sản giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị đối với tài sản: Trụ sở làm việc;
cơ sở hoạt động sự nghiệp; phương tiện vận chuyển trừ tài sản quy định tại khoản
5 Điều này.
2. Phân cấp cho Sở Tài chính quyết định điều chuyển
đối với: Tài sản khác giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị có giá trị nguyên giá
trên 15.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; tài sản khác giữa các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, các đơn vị trực
thuộc Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố trừ tài sản
quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
3. Phân cấp cho cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành
phố quyết định điều chuyển tài sản khác có giá trị nguyên giá đến 15.000 triệu
đồng/01 đơn vị tài sản giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
4. Phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định điều chuyển tài sản khác có giá trị nguyên giá đến 15.000 triệu đồng/01
đơn vị tài sản giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
5. Đối với xe ô tô phục vụ công tác chung:
Phân cấp cho các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc điều chuyển xe giữa các cơ
quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 9. Thẩm quyền quyết định
bán tài sản công
1. Phân cấp cho Sở Tài chính quyết định bán: Tài sản
là phương tiện vận chuyển tại cơ quan nhà nước; phương tiện vận chuyển có giá
trị nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, phương tiện vận
chuyển có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại
đơn vị sự nghiệp công lập; tài sản khác có giá trị nguyên giá trên 15.000 triệu
đồng/01 đơn vị tài sản; tài sản khác có giá trị đánh giá lại trên 200 triệu đồng/01
đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Phân cấp cho cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố quyết định bán: Tài sản khác của các cơ quan, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý có giá trị nguyên giá đến 15.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản
trừ tài sản quy định tại khoản 5 Điều này; tài sản khác của các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc phạm vi quản lý có giá trị đánh giá lại đến 200 triệu đồng/01
đơn vị tài sản trừ tài sản quy định tại khoản 5 Điều này.
3. Phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bán: Tài sản khác của các đơn vị thuộc phạm
vi quản lý có giá trị nguyên giá đến 15.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; tài sản
khác của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý có giá trị đánh giá lại đến 200 triệu
đồng/01 đơn vị tài sản.
4. Phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định bán: Tài sản khác của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có giá trị
nguyên giá đến 15.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; tài sản khác của các đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý có giá trị đánh giá lại đến 200 triệu
đồng/01 đơn vị tài sản.
5. Phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
các Sở, ban, ngành thành phố quyết định bán: Tài sản khác thuộc phạm vi quản lý
có giá trị nguyên giá đến 1.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; tài sản khác thuộc
phạm vi quản lý có giá trị đánh giá lại đến 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
Điều 10. Thẩm quyền quyết định
thanh lý tài sản công
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
thanh lý đối với: Nhà làm việc tại cơ quan nhà nước; công trình sự nghiệp có
giá trị nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, công trình sự
nghiệp có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại
đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Phân cấp cho Sở Tài chính quyết định thanh lý đối
với: Phương tiện vận chuyển tại cơ quan nhà nước; phương tiện vận chuyển có giá
trị nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, phương tiện vận
chuyển có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại đơn
vị sự nghiệp công lập; tài sản khác gắn liền với đất và tài sản khác có giá trị
nguyên giá trên 15.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; tài sản khác gắn liền với
đất và tài sản khác có giá trị đánh giá lại trên 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản
tại đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Phân cấp cho cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố quyết định thanh lý: Tài sản khác gắn liền với đất và tài sản
khác của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có giá trị nguyên giá đến
15.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trừ tài sản quy định tại khoản 6 Điều này;
tài sản khác gắn liền với đất và tài sản khác của các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc phạm vi quản lý có giá trị đánh giá lại đến 200 triệu đồng/01 đơn vị tài
sản trừ tài sản quy định tại khoản 6 Điều này.
4. Phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thanh lý: Tài sản khác gắn liền với đất và
tài sản khác của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý có giá trị nguyên giá đến
15.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; tài sản khác gắn liền với đất và tài sản
khác của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý có giá trị đánh giá lại đến 200 triệu
đồng/01 đơn vị tài sản.
5. Phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định thanh lý: Tài sản khác gắn liền với đất và tài sản khác của các cơ quan,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý có giá trị nguyên giá đến 15.000 triệu đồng/01 đơn
vị tài sản; tài sản khác gắn liền với đất và tài sản khác của các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý có giá trị đánh giá lại đến 200 triệu đồng/01
đơn vị tài sản.
6. Phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
các Sở, ban, ngành thành phố quyết định thanh lý: Tài sản khác gắn liền với đất
và tài sản khác thuộc phạm vi quản lý có giá trị nguyên giá đến 1.000 triệu đồng/01
đơn vị tài sản; tài sản khác gắn liền với đất và tài sản khác thuộc phạm vi quản
lý có giá trị đánh giá lại đến 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
Điều 11. Thẩm quyền quyết định
tiêu hủy tài sản công
1. Phân cấp cho cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân
dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố
định được giao quản lý, sử dụng thuộc đối tượng phải tiêu hủy theo quy định của
pháp luật của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trừ tài sản quy định tại
khoản 2 Điều này.
2. Phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
các Sở, ban, ngành thành phố quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định
được giao quản lý, sử dụng thuộc đối tượng phải tiêu hủy theo quy định của pháp
luật.
Điều 12. Thẩm quyền quyết định
xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định xử
lý đối với: Nhà làm việc; công trình sự nghiệp; phương tiện vận chuyển.
2. Phân cấp cho Sở Tài chính quyết định xử lý đối với
tài sản khác gắn liền với đất và tài sản khác có giá trị nguyên giá trên 15.000
triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
3. Phân cấp cho cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành
phố quyết định xử lý: Tài sản khác gắn liền với đất và tài sản khác của các cơ
quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có giá trị nguyên giá đến 15.000 triệu đồng/01
đơn vị tài sản trừ tài sản quy định tại khoản 5 Điều này.
4. Phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định xử lý tài sản khác gắn liền với đất và tài sản khác của các cơ quan, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý có giá trị nguyên giá đến 15.000 triệu đồng/01 đơn vị tài
sản.
5. Phân cấp cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc các Sở, ban, ngành thành phố quyết định xử lý tài sản khác gắn liền với đất
và tài sản khác có giá trị nguyên giá đến 1.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt
Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt đối
với:
a) Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh
doanh, cho thuê đối với: Nhà làm việc; công trình sự nghiệp; phương tiện vận
chuyển.
b) Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích liên
doanh, liên kết của các đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Phân cấp cho Sở Tài chính phê duyệt Đề án sử dụng
tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê tài sản khác gắn liền với đất và
tài sản khác có giá trị nguyên giá trên 15.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
3. Phân cấp cho cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công vào mục
đích kinh doanh, cho thuê tài sản khác gắn liền với đất và tài sản khác của các
đơn vị thuộc phạm vi quản lý có giá trị nguyên giá đến 15.000 triệu đồng/01 đơn
vị tài sản trừ tài sản quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Phân cấp cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc các Sở, ban, ngành thành phố phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công vào mục
đích kinh doanh, cho thuê tài sản khác gắn liền với đất và tài sản khác có giá
trị đến 1.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
Điều 14. Thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước (bao gồm tài sản
phục vụ hoạt động của dự án và tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án
không xác định đối tượng thụ hưởng)
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
chuyển giao tài sản về địa phương quản lý đối với diện tích đất Ban Quản lý dự
án được giao hoặc tạm giao để phục vụ công tác thi công dự án (bao gồm cả công
trình, tài sản gắn liền với đất đó).
2. Việc giao, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy,
xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thực hiện theo quy định tại Điều
5, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 của Quyết định này trừ trường hợp
quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 91 Nghị định 186/2025/NĐ-CP.
Điều 15. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11
năm 2025.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị khối thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ
chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 16;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và Quản lý xử lý VPHC);
- Bộ Tài chính (Vụ pháp chế);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
- TTHĐND TP;
- CT; PCT UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành thành phố;
- Sở Tư pháp;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- CVP, Các PCVP UBND TP;
- Công báo thành phố;
- Cổng TTĐTTP;
- Báo và Phát thanh, truyền hình HP;
- Các phòng CV;
- Lưu: VT, Đ.D.Hưng.
|
CHỦ TỊCH
Lê Ngọc Châu
|