|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1538/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Phú Thọ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Khắc Hiếu
|
|
Ngày ban hành:
|
27/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1538/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 27
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG
CÁC CƠ QUAN CẤP TỈNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức
ngày 24/6/2025; Luật Viên chức ngày 15/11/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
Căn cứ Nghị quyết số
76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách
hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại,
giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp
và khu kinh tế;
Căn cứ Quyết định số
1187/QĐ-BNV ngày 15/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định
Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 3330/TTr-SNV ngày 14/10/2025 và Công văn số
3634/SNV-CCHC ngày 23/10/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đánh giá, xếp
loại chất lượng hoạt động các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã (sau
đây viết tắt là Quy định đánh giá, xếp loại các cơ quan, đơn vị, địa phương) trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế
các văn bản:
1. Quyết định số 2033/QĐ-UBND
ngày 11/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc ban hành Quy định đánh
giá, xếp loại chất lượng hoạt động các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp
huyện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Quyết định số 2085/QĐ-UBND
ngày 25/9/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Bộ tiêu chí đánh giá
Chỉ số cải cách hành chính các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc.
3. Quyết định số 2816/QĐ-UBND
ngày 04/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Quy chế đánh giá, xếp
loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm đối với các Sở, ban, ngành; các đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các Hội có tính chất đặc thù cấp
tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tỉnh Hòa Bình.
4. Quyết định số 2506/QĐ-UBND
ngày 21/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình bổ sung tiêu chí đánh giá, xếp
loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm đối với các Sở, ban, ngành; các đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các Hội có tính chất đặc thù cấp
tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết
định số 2816/QĐ UBND ngày 04/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.
5. Quyết định số 2426/QĐ-UBND
ngày 14/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành Bộ Chỉ số cải cách
hành chính của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trên địa
bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
Thủ trưởng các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Chỉ đạo CCHC của Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UB MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan Đảng thuộc Tỉnh ủy;
- Như Điều 3;
- Báo và PT-TH tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- CV NCTH VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Khắc Hiếu
|
QUY ĐỊNH
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CÁC CƠ QUAN CẤP TỈNH
VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1538/QĐ-UBND ngày 27/10/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục
đích, yêu cầu, phạm vi điều chỉnh
1. Mục đích
- Đánh giá, xếp loại các cơ
quan, đơn vị, địa phương gắn với việc thực hiện chức năng nhiệm vụ; thực hiện cải
cách hành chính (CCHC) nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và hiệu quả hoạt
động của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Kết quả đánh giá, xếp loại
các cơ quan, đơn vị, địa phương là căn cứ quan trọng để các cấp ủy đảng và cơ
quan chức năng có thẩm quyền đánh giá trách nhiệm, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của
người đứng đầu và tập thể lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương; xét thi
đua, khen thưởng tập thể, cá nhân hằng năm.
- Từ kết quả đánh giá, xếp loại
năm (theo Quyết định phê duyệt và công bố kết quả đánh giá, xếp loại của Ủy
ban nhân dân tỉnh), các cơ quan, đơn vị xác định được mức độ đạt yêu cầu về
chất lượng hoạt động; là cơ sở khoa học để đề ra các giải pháp khắc phục những
hạn chế, cũng như phát huy những mặt tích cực, nhằm nâng cao trách nhiệm của
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thực hiện chức trách, nhiệm
vụ được giao.
- Đánh giá, xếp loại các cơ
quan, đơn vị, địa phương giúp cơ quan chức năng có thêm căn cứ trong việc rà
soát, sắp xếp, kiện toàn, tinh gọn đầu mối bên trong, đặc biệt là các cơ quan,
đơn vị trong diện sắp xếp lại theo quy định.
2. Yêu cầu
- Xây dựng Bộ chỉ số phù hợp với
thực tiễn, với chương trình tổng thể CCHC của Chính phủ và mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh theo từng giai đoạn. Các tiêu chí đánh giá, xếp loại
phải đảm bảo tính khoa học, khách quan, công khai, minh bạch, thống nhất, toàn
diện.
- Việc đánh giá cần dựa trên kết
quả sản phẩm đầu ra, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phản ánh đúng chất lượng, hiệu
quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị, địa phương kết hợp các tiêu chí đánh giá
bên trong với các tiêu chí đánh giá bên ngoài tổ chức; kết hợp với kết quả của
các chỉ số khác đang được thực hiện.
3. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định về thẩm
quyền, phương pháp, nội dung, trình tự đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động
hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Việc đánh giá, xếp loại các
cơ quan, đơn vị, địa phương được thực hiện hằng năm. Thời gian được tính từ
ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm đánh giá (Riêng năm 2025, đối với các cơ
quan, đơn vị, địa phương thực hiện sáp nhập, thì việc đánh giá, xếp loại các cơ
quan, đơn vị, địa phương được thực hiện từ ngày 01/7/2025 đến ngày 31/12/2025).
Điều 2.
Thẩm quyền đánh giá, đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện
nhiệm vụ đánh giá, xếp loại
a) Thẩm quyền đánh giá, xếp loại:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, Quyết định phê duyệt và công bố kết quả
đánh giá, xếp loại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Hội đồng thẩm định đánh giá,
xếp loại các cơ quan, đơn vị, địa phương (sau đây viết tắt là Hội đồng thẩm
định) được thành lập và tổ chức hoạt động theo Quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, bao gồm Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và Lãnh đạo của các cơ
quan sau:
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
+ Sở Nội vụ;
+ Sở Tài chính;
+ Sở Tư pháp;
+ Sở Khoa học và Công nghệ;
+ Thanh tra tỉnh.
- Hội đồng thẩm định có thể đề
nghị các cơ quan chuyên môn khác tiến hành thẩm định các tiêu chí, tiêu chí
thành phần liên quan đến hoạt động chuyên môn.
c) Sở Nội vụ là cơ quan thường
trực, chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, tham mưu giúp Hội đồng
thẩm định của tỉnh triển khai thực hiện các nội dung về đánh giá, xếp loại;
Giám đốc Sở Nội vụ Quyết định thành lập Tổ công tác giúp việc cho Hội đồng thẩm
định.
2. Đối tượng áp dụng
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý các Khu công nghiệp (sau đây gọi chung là Sở,
ban, ngành);
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Các cơ quan ngành dọc của
Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (sau đây viết tắt là các cơ quan
ngành dọc).
- Các đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với các đơn vị thực hiện sắp xếp, sáp
nhập, tổ chức lại thì đánh giá theo tên gọi mới);
(Có danh sách cơ quan, đơn vị
theo Phụ lục 1 kèm theo)
Chương II
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CÁC
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG
Điều 3.
Phương pháp đánh giá
1. Sử dụng phương pháp định lượng
bằng điểm số theo từng tiêu chí, tiêu chí thành phần (có các tài liệu chứng
minh liên quan); kết hợp kết quả điểm của các chỉ số khác đang được thực hiện
và điểm cộng, điểm trừ.
2. Đánh giá thông qua điều tra
xã hội học
a) Đối tượng khảo sát
- Phiếu khảo sát dành cho đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: 20 phiếu;
- Phiếu khảo sát dành cho doanh
nghiệp, cá nhân, tổ chức ngoài nhà nước: 40 phiếu (thực hiện khảo sát đối với
các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức đã có giao dịch hành chính với các cơ quan,
đơn vị, địa phương trong năm đánh giá).
b) Phương pháp khảo sát: Thực
hiện khảo sát trực tiếp hoặc phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi được lập
sẵn; đảm bảo tính độc lập, chính xác, khách quan, trung thực; hướng tới ứng dụng
công nghệ thông tin trong triển khai, thực hiện.
c) Đơn vị trực tiếp thực hiện
khảo sát: Giao Bưu điện tỉnh thực hiện điều tra xã hội học đảm bảo khoa học,
chính xác, bảo mật thông tin theo quy định.
d) Phúc tra khảo sát: Giao
Sở Nội vụ căn cứ bảng kê thông tin người trả lời phiếu khảo sát, tiến hành phúc
tra phiếu khảo sát bằng các hình thức:
- Phúc tra trực tiếp: Trực tiếp
đến gặp người trả lời phiếu khảo sát để thực hiện phúc tra.
- Phúc tra gián tiếp: Thông qua
số điện thoại của người trả lời phiếu khảo sát để thực hiện phúc tra.
Phiếu khảo sát hợp lệ: Là phiếu
được phát đúng đối tượng khảo sát; đối tượng được khảo sát phải trực tiếp trả lời
phiếu; phiếu khảo sát phải được điền đầy đủ các thông tin ghi trên phiếu.
3. Đánh giá thông qua một số
kênh thông tin khác
- Kết quả kiểm tra, giám sát thực
tế tại cơ quan, đơn vị, địa phương của các cơ quan có thẩm quyền.
- Nội dung phản ánh trên các
phương tiện thông tin - truyền thông đã được cơ quan chức năng xác thực hoặc có
bằng chứng, nhân chứng xác thực khác.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thực hiện đánh giá cho điểm đối với cơ quan,
đơn vị, địa phương.
Điều 4. Nội
dung đánh giá
1. Bộ chỉ số
Bộ chỉ số đánh giá, xếp loại
các cơ quan, đơn vị, địa phương bao gồm hệ thống các tiêu chí, tiêu chí thành
phần phản ánh thực chất, khách quan các kết quả đã đạt được trong toàn bộ quá
trình hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và được định lượng
bằng điểm số. Bộ chỉ số đánh giá, xếp loại được kết cấu thành 04 Chỉ số phù hợp
với 04 loại hình cơ quan, đơn vị:
- Chỉ số 01: Đánh giá, xếp
loại chất lượng hoạt động của các sở, ban, ngành (bao gồm: 44 Tiêu chí, 73
Tiêu chí thành phần);
- Chỉ số 02: Đánh giá, xếp
loại chất lượng hoạt động của Ủy ban nhân dân xã, phường (bao gồm: 50 Tiêu
chí, 75 Tiêu chí thành phần);
- Chỉ số 03: Đánh giá, xếp
loại chất lượng hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh (bao gồm: 41 Tiêu chí, 38 Tiêu chí thành phần);
- Chỉ số 04: Đánh giá, xếp
loại chất lượng hoạt động các cơ quan ngành dọc của Trung ương đóng trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ (bao gồm: 43 Tiêu chí, 47 Tiêu chí thành phần);
(Bộ chỉ số đánh giá, xếp loại
được ban hành kèm Quy định này).
2. Thang điểm đánh giá
Thang điểm đánh giá là: 100 điểm,
thông qua các tiêu chí, tiêu chí thành phần. Cả 04 Chỉ số thống nhất đánh giá
theo 07 nội dung có tên gọi và số điểm như nhau; tuy nhiên, tùy theo từng loại
hình cơ quan, đơn vị mà số lượng tiêu chí, tiêu chí thành phần có sự khác nhau.
Cơ cấu điểm theo 07 nội dung, như sau:
(1) Kết quả thực hiện nhiệm vụ
theo chức năng: 35 điểm;
(2) Kết quả thực hiện cải cách
hành chính (CCHC): 32 điểm;
(3) Thực hiện kỷ luật, kỷ cương
hành chính: 06 điểm;
(4) Điểm cộng (Quy định cụ
thể trong từng Chỉ số): 09 điểm;
(5) Điểm đánh giá thông qua điều
tra, khảo sát: 14 điểm;
(6) Điểm đánh giá của Chủ tịch,
các Phó Chủ tịch UBND tỉnh: 04 điểm.
(7) Điểm trừ (Có 07 nội dung
bị trừ điểm quy định cụ thể trong từng Chỉ số).
Điều 5.
Trình tự thực hiện đánh giá, xếp loại
1. Cơ quan, đơn vị, địa
phương tự đánh giá
a) Thực hiện tự chấm điểm (lần
1)
- Trên cơ sở kết quả triển
khai, thực hiện nhiệm vụ; căn cứ vào các yêu cầu và thang điểm của các “Chỉ số”,
cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện nhập kết quả tự chấm điểm trên “Phần mềm
chấm điểm chất lượng hoạt động các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ”(Sau đây gọi tắt là phần mềm), theo các tiêu chí
của Bộ chỉ số quy định tại Chỉ số 01; Chỉ số 02; Chỉ số 03; Chỉ số 04.
- Giải trình và cung cấp các
tài liệu kiểm chứng tương ứng với các tiêu chí, tiêu chí thành phần theo từng
Chỉ số. Tài liệu kiểm chứng là các Văn bản được cấp có thẩm quyền ban hành và
được thực hiện ký số (các tiêu chí tự đánh giá không có giải trình và không
có tài liệu kiểm chứng thì không được tính điểm).
Đối với các tài liệu kiểm chứng
mức độ “Mật”: Cơ quan, đơn vị, địa phương gửi tài liệu kiểm chứng, đồng thời thực
hiện giải trình trực tiếp với thành viên của Hội đồng thẩm định theo lĩnh vực
phân công. Việc bảo mật tài liệu, thông tin được thực hiện theo các quy định hiện
hành về Bảo vệ bí mật nhà nước.
b) Thực hiện giải trình và bổ
sung tài liệu kiểm chứng (lần 2): Căn cứ ý kiến thẩm định của các thành
viên Hội đồng thẩm định (thẩm định lần 1); cơ quan, đơn vị thực hiện giải
trình thêm hoặc bổ sung tài liệu kiểm chứng (nếu có) nhằm bảo vệ cho mức
điểm tự chấm của mình.
c) Các công việc: Tự đánh giá
chấm điểm, đính kèm các tài liệu kiểm chứng, giải trình các nội dung tự chấm điểm
của các cơ quan, đơn vị, địa phương; công tác thẩm định của Hội đồng thẩm định
được thực hiện trên “Phần mềm chấm điểm chất lượng hoạt động các cơ quan cấp
tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ”.
d) Điểm tự đánh giá của các cơ
quan, đơn vị, địa phương được Hội đồng thẩm định phối hợp với các cơ quan liên
quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, công nhận.
2. Thẩm định kết quả tự đánh
giá của các cơ quan, đơn vị, địa phương
Hội đồng thẩm định thực hiện 02
lần thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm các cơ quan, đơn vị, địa phương và
được tiến hành độc lập trên phần mềm, như sau:
a) Thẩm định lần 1
- Căn cứ vào các yêu cầu và
thang điểm của các “Chỉ số”;
- Căn cứ vào các tài liệu kiểm
chứng và nội dung giải trình việc tự chấm điểm của cơ quan, đơn vị, địa phương;
- Căn cứ theo chức năng, nhiệm
vụ và kết quả theo dõi quá trình hoạt động của các cơ quan, đơn vị, địa phương
trong năm đánh giá;
Thành viên Hội đồng thẩm định (Người
thẩm định) đưa ra quyết định cụ thể cho từng tiêu chí, tiêu chí thành phần
như sau:
* Trường hợp đồng ý với việc tự
chấm điểm của cơ quan, đơn vị, địa phương: Người thẩm định xác nhận “Đồng ý với
kết quả tự chấm điểm” vào hộp “giải trình”; đồng thời xác nhận lại số điểm tại
cột thẩm định;
* Trường hợp không đồng ý với
việc tự chấm điểm của cơ quan, đơn vị, địa phương: Người thẩm định xác nhận
“Không đồng ý với kết quả tự chấm điểm” vào hộp “giải trình” và nêu rõ lý do trừ
điểm hoặc không cho điểm; đồng thời xác nhận lại số điểm tại cột thẩm định (Có
thể xác nhận số điểm thấp hơn so với số điểm tự chấm - theo thang điểm của các
“Chỉ số” - hoặc không cho điểm);
* Trường hợp chưa đủ thông tin
hoặc thông tin chưa đảm bảo tính xác thực để kiểm chứng cho điểm tự chấm của cơ
quan, đơn vị, địa phương: Người thẩm định xác nhận “Đề nghị bổ sung tài liệu kiểm
chứng” vào hộp “giải trình” và nêu rõ cần bổ sung tài liệu gì; đồng thời xác nhận
lại số điểm tại cột thẩm định (Có thể xác nhận số điểm thấp hơn so với số điểm
tự chấm - theo thang điểm của các “Chỉ số” - hoặc không cho điểm), trường hợp
này chỉ áp dụng cho thẩm định lần 1.
b) Thẩm định lần 2
Căn cứ ý kiến giải trình và các
tài liệu kiểm chứng được bổ sung của cơ quan, đơn vị, địa phương; Người thẩm định
đưa ra quyết định về điểm số cụ thể cho từng tiêu chí, tiêu chí thành phần; đây
là kết quả thẩm định cuối cùng của Hội đồng thẩm định.
3. Đánh giá của Chủ tịch,
các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Kết thúc thẩm định lần 2, Sở Nội
vụ kết xuất kết quả đánh giá chất lượng hoạt động của các cơ quan, đơn vị, địa
phương (kết xuất từ phần mềm), báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và
các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện cho điểm đối với các cơ
quan, đơn vị.
Điều 6. Xếp
loại cơ quan, đơn vị, địa phương
Kết quả đánh giá, xếp loại chất
lượng hoạt động các cơ quan cấp tỉnh và UBND xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ, được xếp theo thứ tự điểm từ cao đến thấp (Trường hợp có từ hai cơ
quan, đơn vị trở lên có điểm số bằng nhau, thì ưu tiên điểm của nội dung “I. KẾT
QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THEO CHỨC NĂNG”, theo thứ tự từ cao xuống thấp; trường hợp
vẫn bằng điểm nhau, tính ưu tiên điểm của nội dung “II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CẢI
CÁCH HÀNH CHÍNH”); được đánh giá thành 4 mức như sau:
- Xếp loại hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ: Trên cơ sở tổng hợp điểm của Hội đồng thẩm định; Chủ tịch, các Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấm điểm, xếp loại và lựa chọn trong số cơ quan, đơn
vị, địa phương hoàn thành tốt nhiệm vụ có điểm số đánh giá cao hơn lấy theo thứ
tự điểm từ cao xuống thấp, đảm bảo tỷ lệ không quá 20% tính trên tổng số cơ
quan, đơn vị theo từng loại hình (Trường hợp cơ quan, đơn vị, địa phương có
thành tích xuất sắc, nổi trội, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao
thì cấp có thẩm quyết định tỷ lệ hoàn xuất sắc nhiệm vụ không vượt quá 25% trên
tổng số cơ quan, đơn vị theo từng loại hình).
- Xếp loại hoàn thành tốt nhiệm
vụ: Đạt từ 75 điểm trở lên.
- Xếp loại hoàn thành nhiệm vụ:
Đạt từ 60 điểm đến dưới 75 điểm.
- Xếp loại chưa hoàn thành nhiệm
vụ: Đạt dưới 60 điểm.
Điều 7. Thời
gian đánh giá và công bố kết quả xếp loại
1. Thời gian tự đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ: Trước ngày 10/12 hằng năm, các cơ quan, đơn vị, địa
phương thực hiện hoàn thành tự đánh giá, chấm điểm (theo quy định tại điểm
a, khoản 1, điều 5 của Quy định này).
2. Thời gian thẩm định kết
quả tự đánh giá: Từ ngày 10/12 đến 25/12, Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm
định kết quả tự chấm điểm của các cơ quan, đơn vị (theo quy định tại điểm a,
điểm b, khoản 2, điều 5 của Quy định này).
Giữa 02 (hai) lần thẩm định,
các cơ quan, đơn vị, địa phương có khoảng thời gian để giải trình và bổ sung
tài liệu kiểm chứng (theo quy định tại điểm b, khoản 1, điều 5 của Quy định
này).
- Trước ngày 28/12, Chủ tịch,
các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua kết quả đánh giá, xếp loại chất
lượng hoạt động các cơ quan, đơn vị, địa phương bằng hình thức cho điểm (Mẫu
phiếu theo Phụ lục 2 đính kèm).
3. Thời gian công bố kết quả
đánh giá, xếp loại thực hiện nhiệm vụ
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định công bố kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động các cơ quan,
đơn vị, địa phương trước ngày 31/12 của năm đánh giá.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Sở
Nội vụ
1. Là cơ quan thường trực tham
mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức, triển khai thực hiện đánh
giá, xếp loại chất lượng hoạt động các cơ quan, đơn vị, địa phương. Chủ trì phối
hợp với các cơ quan trong Hội đồng thẩm định và các cơ quan có liên quan thực
hiện việc thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan, đơn vị, địa
phương. Tổng hợp, báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định.
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành: Kế hoạch triển khai, thực hiện đánh
giá, xếp loại chất lượng hoạt động các cơ quan, đơn vị, địa phương; Quyết định
thành lập Hội đồng thẩm định; Trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh cho điểm đánh giá chất lượng hoạt động của các cơ quan, đơn vị, địa
phương.
3. Xây dựng bộ câu hỏi điều tra
xã hội học phù hợp với các tiêu chí của bộ Chỉ số. Tổ chức thực hiện khảo sát
điều tra xã hội học (theo quy định tại khoản 2, điều 3 của Quy định này);
tổng hợp, quy đổi ra điểm số tương ứng với các tiêu chí, tiêu chí thành phần của
Bộ chỉ số; nhập số liệu vào phần mềm. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây
dựng, vận hành “Phần mềm chấm điểm chất lượng hoạt động các cơ quan cấp tỉnh
và UBND xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ”.
4. Tham mưu, đưa kết quả đánh
giá, xếp loại thành một trong những tiêu chí để xét thi đua, khen thưởng tập thể,
cá nhân, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh quyết định.
5. Theo dõi việc triển khai, thực
hiện cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương để làm cơ sở đánh
giá, chấm điểm; đồng thời giúp Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát những việc còn
trùng lặp giữa các cơ quan, đơn vị để kịp thời điều chỉnh chức năng nhiệm vụ
cho phù hợp.
6. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt và công bố kết quả đánh giá, xếp loại
năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương; thông báo những tồn tại, hạn chế được
chỉ ra trong quá trình đánh giá để các cơ quan, đơn vị, địa phương đề ra các giải
pháp khắc phục.
Điều 9. Các
cơ quan là thành viên Hội đồng thẩm định
1. Có trách nhiệm thẩm định kết
quả tự đánh giá chấm điểm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân công.
2. Theo dõi và tổng hợp kết quả
tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo thẩm quyền được
giao.
3. Cung cấp các thông tin, tài
liệu liên quan thuộc lĩnh vực của cơ quan mình trong quá trình theo dõi, quản
lý nhằm chứng minh tính xác thực việc tự chấm điểm của các cơ quan, đơn vị, địa
phương.
Điều 10.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Lập danh sách điều tra xã hội
học: Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan lập danh
sách cá nhân, người đại diện tổ chức đã thực hiện giao dịch và nhận kết quả giải
quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp tỉnh, cấp xã
trên hệ thống Phần mềm giải quyết thủ tục hành chính.
2. Đăng ký, thiết lập và bằng
các hình thức, công bố đường dây nóng (hotline) trên các phương tiện thông tin
đại chúng, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, trụ sở làm việc… để tiếp nhận những phản
ánh, kiến nghị của tổ chức, công dân đối với hoạt động của cơ quan, đơn vị, địa
phương và cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ,
công vụ.
Điều 11. Sở
Tài chính
1. Căn cứ mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh, hằng năm tham mưu xác định nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh
và giao chỉ tiêu cho các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện, đồng thời mỗi
cơ quan, đơn vị, địa phương có căn cứ để xác định nhiệm vụ trọng tâm cho ngành
và cho cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
2. Căn cứ đề nghị của các cơ
quan, đơn vị và khả năng cân ngân sách tỉnh, tham mưu đề xuất UBND tỉnh báo cáo
HĐND tỉnh bố trí kinh phí để tổ chức, triển khai thực hiện đánh giá, xếp loại
chất lượng hoạt động các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản khác
có liên quan.
Điều 12. Sở
Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì lập dự toán kinh phí,
phối hợp với Sở Nội vụ để xây dựng, nâng cấp, vận hành “Phần mềm chấm điểm
chất lượng hoạt động các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ” đảm bảo chất lượng và thời gian theo quy định.
2. Chủ động tham mưu triển khai
thực nhiệm vụ về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số; triển khai, thực hiện đánh giá, xếp hạng mức độ Chuyển đổi số
trong các cơ quan nhà nước tỉnh Phú Thọ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố kết
quả trước ngày 28/12 hằng năm để tích hợp với bộ Chỉ số đánh giá, xếp loại các
cơ quan, đơn vị, địa phương.
Điều 13.
Bưu điện tỉnh
Tiếp nhận danh sách cá nhân,
người đại diện tổ chức, mẫu phiếu điều tra do Sở Nội vụ cung cấp; tổ chức tiến
hành điều tra xã hội học đảm bảo khoa học, chính xác, bảo mật thông tin theo
quy định.
Điều 14.
Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh; Chủ tịch UBND xã, phường
1. Tổ chức quán triệt Quy định
này trong phạm vi cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
2. Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ trọng
tâm của tỉnh và chức năng, nhiệm vụ của mình, xác định một nhiệm vụ quan trọng
nhất để xây dựng kế hoạch hoặc đề án thực hiện nhiệm vụ trọng tâm trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.
3. Hoàn thiện bằng văn bản các
nội dung trong Bộ chỉ số để làm cơ sở kiểm chứng trong quá trình đánh giá, xếp
loại.
4. Trực tiếp chỉ đạo việc tự
đánh giá, chấm điểm chất lượng hoạt động hằng năm; giao bộ phận chuyên môn chủ
trì, tổng hợp các nội dung tự đánh giá theo Bộ chỉ số.
5. Phối hợp với Hội đồng thẩm định
cung cấp các tài liệu, thông tin liên quan để thẩm định các tiêu chí, tiêu chí
thành phần (Khi có yêu cầu của Hội đồng thẩm định).
6. Đối với các đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan ngành dọc của Trung ương
đóng trên địa bàn tỉnh (không thực hiện giao dịch thủ tục hành chính tại
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã) thực hiện lập danh sách
cá nhân, người đại diện tổ chức đã thực hiện giao dịch và nhận kết quả giải quyết
thủ tục hành chính hoặc giải quyết công việc tại cơ quan, đơn vị mình, gửi Sở Nội
vụ tổng hợp theo yêu cầu.
Điều 15.
Báo và Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Cổng Thông tin điện tử tỉnh
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
rộng rãi về mục đích, nội dung đánh giá, xếp loại nhằm thu hút sự tham gia của
các tổ chức, cá nhân trong việc theo dõi, phản ánh chất lượng hoạt động của các
cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Công khai kết quả đánh giá,
xếp loại theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt và công
bố kết quả xếp loại chất lượng hoạt động các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân
dân xã, phường hằng năm.
Điều 16.
Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện đánh giá, xếp
loại chất lượng hoạt động các cơ quan cấp tỉnh và UBND xã, phường trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách
nhà nước hiện hành.
Khuyến khích việc huy động theo
quy định của pháp luật các nguồn kinh phí ngoài ngân sách để thực hiện nhiệm vụ
Điều 17.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về
UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
CHỈ SỐ 01
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC SỞ, BAN,
NGÀNH
(Kèm theo Quyết định số 1538/QĐ-UBND ngày 27/10/2025 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tiêu chí, tiêu chí thành phần
|
Điểm tối đa
|
Các yêu cầu và tài liệu kiểm chứng
|
|
I
|
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
THEO CHỨC NĂNG
|
35
|
|
|
1.1
|
Thực hiện chức năng tham
mưu với UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh
|
13
|
|
|
1.1.1
|
Tham mưu với UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh ban hành các chương trình, kế hoạch, đề án... theo lĩnh vực được
phân công (cứ 01 chương trình, kế hoạch, đề án được phê duyệt đạt: 0,5 điểm;
tối đa không quá 2,5 điểm).
|
2,5
|
Yêu cầu: (1) Các
chương trình, kế hoạch, đề án… (theo giai đoạn hoặc năm) được UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt trong năm đánh giá. Mỗi lĩnh vực chỉ tính 01
chương trình, kế hoạch tổng thể hoặc 01 đề án tổng thể. (2) Các chương trình,
kế hoạch, đề án... phải đảm bảo đầy đủ nội dung như: Xác định rõ mục tiêu, chỉ
tiêu cụ thể; số lượng công việc phải hoàn thành, thời gian hoàn thành và có
phân công trách nhiệm cụ thể cho tổ chức, cá nhân chủ trì; tổ chức, cá nhân
phối hợp; (3) Trong trường hợp các chương trình, kế hoạch, đề án… theo giai
đoạn đã được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; trong đó giao cơ quan,
đơn vị hằng năm xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện thì được tính điểm
theo yêu cầu của tiêu chí này.
TLKC: Các chương
trình, kế hoạch, đề án… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
|
|
1.1.2
|
Kết quả thực hiện chương
trình, kế hoạch, đề án (Mỗi chương trình, kế hoạch... được phê duyệt ở
tiêu chí thành phần 1.1.1 nói trên, hoàn thành đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng,
có báo cáo kết quả được cấp có thẩm quyền ban hành, đạt: 0,5 điểm, tối đa
không quá 2,5 điểm).
|
2,5
|
Yêu cầu: (1) Các báo
cáo cần đảm bảo đầy đủ nội dung như: Đánh giá kết quả thực hiện có so sánh với
mục tiêu, chỉ tiêu trong kế hoạch; đánh giá ưu điểm, nhược điểm, chỉ ra những
tồn tại, hạn chế, nguyên nhân. Rút ra bài học kinh nghiệm và đưa ra giải pháp
khắc phục những tồn tại hạn chế trong thời gian tới. (2) Đối với các chương
trình, kế hoạch, đề án…theo giai đoạn (Mà không có kế hoạch hằng năm) sẽ
được đánh giá vào năm cuối của giai đoạn. TLKC: (1) Các chương trình,
kế hoạch, đề án… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. (2) Báo cáo kết quả
thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án...được cấp có thẩm quyền ban
hành.
|
|
1.1.3
|
Tham mưu với UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo điều hành theo nhiệm vụ QLNN thuộc
lĩnh vực phụ trách (Mỗi văn bản chỉ đạo, điều hành được phê duyệt 0,5 điểm,
tổng điểm tối đa không quá 03 điểm).
|
3
|
Yêu cầu: Các văn bản
chỉ đạo gồm: Chỉ thị, thông báo kết luận, văn bản hành chính...của UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND về chỉ đạo nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc hoặc
đôn đốc tiến độ thực hiện các nhiệm vụ theo từng lĩnh vực phụ trách của cơ
quan, đơn vị.
TLKC: Các văn bản chỉ
đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND đã được ban hành.
|
|
1.1.4
|
Thực hiện nhiệm vụ được UBND
tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao.
|
5
|
Yêu cầu: (1) Căn cứ kết
quả theo dõi của Văn phòng UBND tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ được
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao; Điểm số được tính theo công thức:
|
Điểm đạt được =
|
(Tổng số nhiệm vụ
đã hoàn thành đúng hạn)
|
X 5
|
|
(Tổng số nhiệm vụ được giao)
|
(2) Riêng đối với Văn phòng
UBND tỉnh thay bằng tiêu chí: Kết quả đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện
nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao.
TLKC: Báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao.
|
|
1.2
|
Thực hiện nhiệm vụ trọng
tâm trong năm
|
6
|
Yêu cầu chung: (1) Căn
cứ vào đăng ký nhiệm vụ trọng tâm với UBND tỉnh hằng năm; cơ quan, đơn vị xác
định một nhiệm vụ quan trọng nhất để tổ chức, triển khai thực hiện trong năm.
(2) Trường hợp cơ quan, đơn vị
không xác định được nhiệm vụ trọng tâm trong năm: 0 điểm.
|
|
1.2.1
|
Tham mưu ban hành văn bản (Chương
trình, Kế hoạch, Đề án...) để triển khai thực hiện nhiệm vụ trọng tâm: Văn
bản đầy đủ nội dung: 02 điểm; Văn bản không đầy đủ nội dung: 01 điểm).
|
2
|
Yêu cầu:
(1) Nhiệm vụ cần rõ ràng, cụ
thể, không dàn trải; có tính khả thi; giải quyết được tồn tại, vướng mắc, điểm
nghẽn,... thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; có thể đánh giá được kết quả thực hiện
(không bao gồm các nhiệm vụ mang tính chất thường xuyên và không trùng lặp
với nội dung của tiêu chí 1.1.1).
(2) Đảm bảo đầy đủ nội dung
như: Xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể; số lượng công việc phải hoàn
thành, thời gian hoàn thành và có phân công trách nhiệm cụ thể cho tổ chức,
cá nhân chủ trì; tổ chức, cá nhân phối hợp.
TLKC: (1) Văn bản đăng
ký nhiệm vụ trọng tâm với UBND tỉnh; (2) Văn bản triển khai được cấp có thẩm
quyền phê duyệt. (3) Các tài liệu khác có liên quan...
|
|
1.2.2
|
Kết quả thực hiện nhiệm vụ trọng
tâm: (hoàn thành đúng thời hạn, đạt mục tiêu: 04 điểm; hoàn thành chậm so
với thời gian quy định hoặc chưa đạt mục tiêu: 02 điểm; chưa hoàn thành: 0 điểm).
|
4
|
Yêu cầu: Đánh giá quá
trình thực hiện từ việc triển khai đến khi kết thúc nhiệm vụ; có so sánh mức
độ hoàn thành với các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra.
TLKC: Kết quả được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
|
|
1.3
|
Thực hiện các nhiệm vụ đột
xuất trong năm
- Nhiệm vụ đột xuất có kế hoạch
hoặc có văn bản triển khai; có báo cáo kết quả: 01 điểm.
- Không có nhiệm vụ hoặc được
giao nhiệm vụ nhưng không hoàn thành hoặc hoàn thành chưa đạt chất lượng: 0
điểm.
|
1
|
Yêu cầu: Nhiệm vụ đột
xuất là nhiệm vụ phát sinh trong năm thuộc ngành, lĩnh vực quản lý (không
có trong kế hoạch công tác năm).
TLKC: Văn bản triển
khai; Báo cáo kết quả thực hiện.
|
|
1.4
|
Thực hiện nhiệm vụ thường
xuyên theo chức năng
|
7,5
|
|
|
1.4.1
|
Xây dựng, ban hành chương
trình, kế hoạch để thực hiện nhiệm vụ thường xuyên hằng năm (Chương trình,
kế hoạch xác định đầy đủ nội dung, nhiệm vụ theo chức năng: 01 điểm; đảm bảo thời
gian theo yêu cầu: 01 điểm; không ban hành chương trình, kế hoạch hoặc ban
hành chương trình, kế hoạch không đảm bảo theo yêu cầu: 0 điểm).
|
2
|
Yêu cầu: (1) Chương
trình, kế hoạch công tác năm do người đứng đầu cơ quan, đơn vị ban hành (trước
ngày 28/02 hằng năm) nhằm tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn. (2) Đảm bảo đầy đủ các nhiệm vụ (Theo Quyết định của UBND tỉnh
về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn). (3) Xác định rõ nội dung
công việc phải hoàn thành, thời gian hoàn thành và có phân công trách nhiệm cụ
thể cho tổ chức, cá nhân chủ trì; tổ chức, cá nhân phối hợp.
TLKC: Chương trình, kế
hoạch công tác năm.
|
|
1.4.2
|
Kết quả thực hiện nhiệm vụ
thường xuyên.
|
4
|
Yêu cầu: (1) Cơ quan,
đơn vị không ban hành được chương trình, kế hoạch công tác năm hoặc không có
báo cáo tổng kết năm: 0 điểm;
(2) Điểm số được tính theo
công thức:
|
Điểm đạt được =
|
(Tổng số nhiệm vụ
đã hoàn thành đúng hạn)
|
X 4
|
|
(Tổng số nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch)
|
TLKC: Chương trình, kế
hoạch công tác năm; Báo cáo tổng kết năm (Thống kê số nhiệm vụ hoàn thành, số
nhiệm vụ chưa hoàn thành theo chương trình, kế hoạch năm).
|
|
1.4.3
|
Ban hành văn bản hướng dẫn về
chuyên môn, nghiệp vụ (Mỗi văn bản hướng dẫn được 0,5 điểm, tổng điểm tối
đa không quá 1,5 điểm).
|
1,5
|
Yêu cầu: Hằng năm,
trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thuộc lĩnh vực được giao, cơ quan,
đơn vị ban hành văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ bảo đảm theo đúng
quy định.
TLKC: Văn bản hướng dẫn
về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý.
|
|
1.5
|
Thực hiện các nhiệm vụ được
phân công phối hợp (Một nội dung, chương trình phối hợp: 0,5 điểm; tối
đa không quá 01 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: (1) Công tác
phối hợp được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ
quan, đơn vị đã được pháp luật quy định và yêu cầu công tác quản lý ngành,
lĩnh vực, được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao cho cơ quan, đơn vị chịu
trách nhiệm phối hợp (trong các chương trình, kế hoạch, đề án). (2) Cơ
quan, đơn vị tham mưu, hoặc phối hợp xây dựng, ban hành các chương trình, kế
hoạch, đề án...liên ngành để thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu quản lý. (3)
Các nội dung phối hợp phải cụ thể, phân định rõ trách nhiệm và phải có báo
cáo kết quả thực hiện đầy đủ theo phân công.
TLKC: Chương trình, kế
hoạch, đề án...(có nội dung phối hợp); Báo cáo kết quả thực hiện.
|
|
1.6
|
Thực hiện các nội dung về
cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh (Thực hiện đúng quy định: 02 điểm;
thực hiện chưa đúng quy định: 0 điểm).
|
2
|
Yêu cầu: Hằng năm, các
cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, giải pháp về
cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh; đồng thời tham mưu, hoặc phối
hợp xây dựng, ban hành các chương trình, đề án... theo quy định của Tỉnh ủy,
UBND tỉnh.
TLKC: (1) Báo cáo kết
quả về việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; các chương trình, kế hoạch,
đề án...(được phân công). (2) Các TLKC khác có liên quan. (3) Kết hợp
với kết quả theo dõi về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính để xác định điểm
số đạt được.
|
|
1.7
|
Phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
|
1,5
|
|
|
1.7.1
|
Ban hành Kế hoạch để triển
khai thực nhiệm vụ về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia của tỉnh Phú Thọ (Ban hành đúng quy định, đảm bảo
chất lượng: 0,25điểm; Không ban hành: 0 điểm).
|
0,25
|
Yêu cầu: Kế hoạch phải
đảm bảo đầy đủ nội dung, xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể; số lượng công
việc, thời gian hoàn thành; trách nhiệm cụ thể cho tổ chức, cá nhân chủ trì,
phối hợp. TLKC: Kế hoạch đã duyệt triển khai.
|
|
1.7.2
|
Mức độ thực hiện Kế hoạch về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (Đạt
100% nội dung chương trình/kế hoạch đã đề ra: 01 điểm; Đạt từ 75% đến dưới
100%: 0,5 điểm; đạt dưới 75%: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu:
|
Tỷ lệ % =
|
(Tổng số nhiệm vụ,
sản phẩm đã hoàn thành đúng hạn)
|
X 100
|
|
(Tổng số nhiệm vụ theo kế hoạch)
|
TLKC: Kế hoạch, Báo
cáo về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số của cơ quan, đơn vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của Sở Khoa học và Công
nghệ.
|
|
1.7.3
|
Nhân lực làm công tác chuyên
trách về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (Có
cán bộ được phân công công tác chuyên trách về phát triển khoa học ,công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt 0,25 điểm; Không có: 0 điểm)
|
0,25
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị có cán bộ được phân công công tác chuyên trách về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
TLKC: Quyết định phân
công nhiệm vụ của đơn vị.
|
|
1.8
|
Kết quả triển khai thực hiện
Đề án 06
|
1,5
|
|
|
1.8.1
|
Ban hành Kế hoạch để triển
khai thực hiện Đề án 06 (Ban hành đúng quy định, đảm bảo chất lượng: 0,25
điểm; Không ban hành: 0 điểm).
|
0,25
|
Yêu cầu: Kế hoạch phải
đảm bảo đầy đủ nội dung, xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể; số lượng công
việc, thời gian hoàn thành; trách nhiệm cụ thể cho tổ chức, cá nhân chủ trì,
phối hợp.
TLKC: Kế hoạch đã duyệt
triển khai.
|
|
1.8.2
|
Thực hiện chế độ thông tin
báo cáo định kỳ, đột xuất (Các báo cáo đảm bảo nội dung và thời gian quy định:
0,25 điểm; Báo cáo chưa đảm về nội dung và thời gian quy định: 0 điểm)
|
0,25
|
Yêu cầu: Báo cáo đúng
thời hạn; đủ nội dung theo nhiệm vụ, mô hình điểm được giao chủ trì, kết quả
thực hiện TTHC, dịch vụ công theo chức năng của đơn vị, rõ số liệu; đánh giá
tiến độ, khó khăn, vướng mắc.
TLKC: Báo cáo đã được
ký duyệt ban hành. Kết quả theo dõi, đánh giá của Công an tỉnh.
|
|
1.8.3
|
Việc thực hiện các nhiệm vụ
và các mô hình điểm Đề án 06 (Hoàn thành đúng tiến độ, kết quả cụ thể, hiệu
quả rõ ràng: 01 điểm; Đã hoàn thành nhưng chưa đảm bảo tiến độ: 0,5 điểm;
Chưa hoàn thành: 0 điểm)
|
1
|
Yêu cầu: Thực hiện
đúng tiến độ, kết quả cụ thể, hiệu quả rõ ràng đối với công tác quản lý nhà
nước phục vụ người dân, doanh nghiệp.
TLKC: Các văn bản đã
triển khai, chỉ đạo; báo cáo kết quả; kiểm chứng qua thực tiễn. Kết quả theo
dõi, đánh giá của Công an tỉnh.
|
|
1.9
|
Thực hiện công tác Văn thư
- Lưu trữ
|
1,5
|
|
|
1.9.1
|
Ban hành Văn bản và tổ chức
thực hiện có hiệu quả Kế hoạch của tỉnh về công tác Văn thư - Lưu trữ: 0,25
điểm; Chấp hành Quyết định của UBND tỉnh về chỉ định đơn vị nộp lưu vào lưu
trữ lịch sử tỉnh cộng thêm: 0,25 điểm.
|
0,5
|
Yêu cầu: (1) Hằng năm,
cơ quan, đơn vị xây dựng ban hành Văn bản và tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế
hoạch của tỉnh về công tác Văn thư - Lưu trữ. (2) Chấp hành và thực hiện
nghiêm túc Quyết định của UBND tỉnh về về chỉ định đơn vị nộp lưu vào lưu trữ
lịch sử tỉnh (nếu có).
TLKC: (1) Báo cáo kết
quả thực hiện về công tác Văn thư - Lưu trữ theo thẩm quyền. (2) Kết quả theo
dõi tổng hợp của Sở Nội vụ.
|
|
1.9.2
|
Lập hồ sơ công việc điện tử (Đã
thực hiện lập hồ sơ điện tử của năm đánh giá đảm bảo chất lượng theo quy định:
0,5 điểm; Chưa thực hiện: 0 điểm)
|
0,5
|
Yêu cầu: Hằng năm các
cơ quan, đơn vị ban hành danh mục hồ sơ cơ quan và thực hiện lập hồ sơ công
việc điện tử của năm đánh giá đảm bảo theo đúng quy định.
TLKC: (1) Báo cáo kết
quả thực hiện về công tác Văn thư - Lưu trữ theo thẩm quyền. (2) Kết quả theo
dõi tổng hợp của Sở Nội vụ.
|
|
1.9.3
|
Nộp hồ sơ điện tử vào Lưu trữ
hiện hành (Thực hiện nộp hồ sơ điện tử của năm trước liền kề năm đánh giá
vào Lưu trữ hiện hành đầy đủ theo quy định: 0,5 điểm; thực hiện chưa đầy đủ
theo quy định: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Hằng năm các
cơ quan, đơn vị thực hiện nộp hồ sơ điện tử của năm trước liền kề năm đánh
giá vào Lưu trữ hiện hành đầy đủ theo quy định.
TLKC: (1) Báo cáo kết
quả thực hiện về công tác Văn thư - Lưu trữ theo thẩm quyền. (2) Kết quả theo
dõi tổng hợp của Sở Nội vụ.
|
|
II
|
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CẢI CÁCH
HÀNH CHÍNH (CCHC)
|
32
|
|
|
2.1
|
Công tác chỉ đạo điều hành
CCHC
|
6
|
|
|
2.1.1
|
Việc ban hành kế hoạch CCHC
năm (Ban hành đúng thời gian: 0,5 điểm; Kế hoạch đảm bảo chất lượng cộng
thêm: 0,5 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Kế hoạch CCHC
phải được ban hành đúng thời gian theo quy định (Trong tháng 01 của năm đánh
giá); xác định đầy đủ các nhiệm vụ CCHC (theo chương trình tổng thể CCHC của
Chính phủ và Kế hoạch CCHC giai đoạn của tỉnh); xác định kết quả đầu ra cụ
thể; phân công rõ trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện; xác định rõ thời
gian phải hoàn thành.
TLKC: Kế hoạch CCHC của
cơ quan, đơn vị trong năm đánh giá.
|
|
2.1.2
|
Mức độ thực hiện Kế hoạch
CCHC (Đạt 100% nội dung chương trình/kế hoạch đã đề ra: 01 điểm; Đạt từ
75% đến dưới 100%: 0,5điểm; đạt dưới 75%: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu:
|
Tính tỷ lệ % =
|
(Tổng số nhiệm vụ,
sản phẩm đã hoàn thành đúng hạn)
|
X 100
|
|
(Tổng số nhiệm vụ theo kế hoạch)
|
TLKC: Kế hoạch CCHC
năm, Báo cáo CCHC năm (Thống kê số nhiệm vụ hoàn thành, số nhiệm vụ chưa
hoàn thành theo chương trình, kế hoạch năm).
|
|
2.1.3
|
Thực hiện chế độ báo cáo quý,
6 tháng, năm về CCHC
|
1
|
|
|
|
Các báo cáo đảm bảo nội
dung và thời gian quy định: 01 điểm
|
|
Yêu cầu: Các báo cáo
phải đáp ứng đầy đủ nội dung và gửi đúng thời gian quy định.
TLKC: Các báo cáo định
kỳ quý, 6 tháng, năm về CCHC.
|
|
|
Có 01 báo cáo chưa đảm bảo
về nội dung và thời gian quy định: 0,5 điểm
|
|
|
|
|
Có từ 02 báo cáo chưa đảm
bảo về nội dung và thời gian quy định: 0 điểm
|
|
|
|
2.1.4
|
Công tác tuyên truyền CCHC (Tuyên
truyền nội dung CCHC thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: 0,5 điểm;
Tuyên truyền nội dung CCHC thông qua các hình thức khác: 0,5 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Nếu tuyên
truyền CCHC cả 2 hình thức sau (1) Đăng tải thông tin CCHC trên Trang Thông
tin điện tử của cơ quan, đơn vị. (2) Thông qua các cuộc họp giao ban hoặc các
buổi sinh hoạt chuyên đề thì điểm đánh giá 0,5 điểm.
- Ngoài các hình thức trên, nếu
tuyên truyền CCHC bằng ít nhất một trong số các hình thức khác, như: Tham gia
các cuộc thi tìm hiểu về CCHC của tỉnh (nếu có) hoặc có các hình thức
tuyên truyền mới, sáng tạo khác, thì điểm đánh giá được CỘNG THÊM 0.5 điểm;
- Nếu không thực hiện nội
dung nào trong các yêu cầu trên thì điểm đánh giá là 0.
TLKC: (1) Kế hoạch
tuyên truyền CCHC (có thể lồng ghép trong Kế hoạch CCHC); Báo cáo CCHC
định kỳ trong đó có kết quả tuyên truyền; (2) Cung cấp các đường link tới
tin, bài, hình ảnh đã tuyên truyền về CCHC trên website; (3) TLKC khác (nếu
có).
|
|
2.1.5
|
Tổ chức, triển khai, thực hiện
đầy đủ và có hiệu quả ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh về:
Chỉ số CCHC cấp tỉnh (PAR INDEX) đạt: 0,5 điểm; Chỉ số hài lòng của
người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS)
cộng thêm: 0,5 điểm; Chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính công cấp tỉnh
(PAPI): cộng thêm 0,5 điểm; Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)
cộng thêm: 0,5 điểm.
|
2
|
Yêu cầu: Căn cứ ý kiến
chỉ đạo của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh, cơ quan, đơn vị xây dựng, ban
hành Văn bản để tổ chức, triển khai thực hiện đảm bảo đầy đủ các nội dung.
TLKC: (1) Văn bản tổ
chức, triển khai thực hiện của cơ quan, đơn vị; Báo cáo kết quả triển khai,
thực hiện. (2) Kết hợp với kết quả theo dõi về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội
vụ và Sở Tài chính để xác định điểm số đạt được.
|
|
2.2
|
Cải cách thể chế
|
4
|
|
|
2.2.1
|
Tham mưu ban hành văn bản quy
định chi tiết thuộc Danh mục nghị quyết của HĐND tỉnh, danh mục Quyết định của
UBND tỉnh quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết luật,
nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết
định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ.
- 100% Văn bản được tham mưu
ban hành bảo đảm thời gian, chất lượng và tiến độ soạn thảo đạt: 01 điểm.
- Dưới 100%: 0 điểm.
|
1
|
Yêu cầu:
- Cơ quan, đơn vị được giao
nhiệm vụ tham mưu xây dựng văn bản quy định chi tiết phải thực hiện bảo đảm
đúng thời gian, chất lượng và tiến độ soạn thảo.
- Trường hợp trong năm không
được giao nhiệm vụ tham mưu ban hành văn bản quy định chi tiết thì đánh giá
01 điểm.
TLKC: Hồ sơ, tài liệu
trình văn bản quy định chi tiết thuộc Danh mục văn bản quy định chi tiết của
các sở, ban, ngành tham mưu; các văn bản khác có liên quan.
|
|
2.2.2
|
Tham mưu ban hành văn bản quy
phạm pháp luật (theo ngành, lĩnh vực phụ trách) thuộc thẩm quyền ban
hành của HĐND tỉnh, UBND tỉnh.
- 100% VBQPPL tham mưu ban
hành đảm bảo đúng trình tự, thủ tục ban hành văn bản QPPL đạt: 0,5 điểm
- Dưới 100%: 0 điểm
|
0,5
|
Yêu cầu:
- Cơ quan, đơn vị được giao
nhiệm vụ tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải thực hiện đúng
trình tự, thủ tục ban hành văn bản QPPL theo quy định của Luật Ban hành văn bản
QPPL.
-Trường hợp trong năm không
được giao nhiệm vụ tham mưu ban hành VBQPPL thuộc thẩm quyền ban hành của
HĐND tỉnh, UBND tỉnh thì đánh giá 0,5 điểm.
TLKC: Hồ sơ, tài liệu
gửi Sở Tư pháp thực hiện thẩm định văn bản QPPL do các sở, ban, ngành tham
mưu trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh.
|
|
2.2.3
|
Việc ban hành Kế hoạch, Báo
cáo phổ biến giáo dục pháp luật (Ban hành Kế hoạch đúng thời gian: 0,25 điểm;
Ban hành Báo cáo đúng thời gian: 0,25 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Kế hoạch, Báo
cáo PBGDPL phải được ban hành đúng thời gian theo quy định.
TLKC: Kế hoạch phổ biến
giáo dục pháp luật; Báo cáo công tác phổ biến giáo dục pháp luật của cơ quan,
đơn vị.
|
|
2.2.4
|
Mức độ thực hiện Kế hoạch phổ
biến giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý (Hoàn thành 100% kế hoạch đạt:
0,5điểm; Đạt từ 85% đến dưới 100%: 0,25điểm; đạt dưới 85%: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: (1) Kế hoạch,
Báo cáo PBGDPL phải được xác định đầy đủ các nhiệm vụ; xác định kết quả đầu
ra cụ thể; phân công rõ trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện; xác định
rõ thời gian phải hoàn thành.
|
(2) Tính tỷ lệ
% =
|
(Tổng số nhiệm vụ,
sản phẩm đã hoàn thành đúng hạn)
|
X 100
|
|
(Tổng số nhiệm vụ theo kế hoạch)
|
TLKC: Kế hoạch phổ biến
giáo dục pháp luật; Báo cáo công tác phổ biến giáo dục pháp luật của cơ quan,
đơn vị.
|
|
2.2.5
|
Công tác thi hành pháp luật về
xử lý vi phạm hành chính và công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật (Thực
hiện đầy đủ, đúng quy định đạt 01 điểm; Thực hiện chưa đầy đủ, chưa đúng quy
định 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị ban hành Kế hoạch, Báo cáo đảm bảo nội dung và thời gian theo quy định;
Ban hành đầy đủ văn bản xử lý/kiến nghị xử lý kết quả theo dõi tình hình THPL
theo thẩm quyền (nếu có sai phạm).
TLKC: Kế hoạch, Báo
cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác theo
dõi tình hình thi hành pháp luật; các văn bản khác có liên quan.
|
|
2.2.6
|
Công tác kiểm tra, xử lý, rà
soát, hệ thống hóa VB QPPL (Ban hành kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống
hóa VBQPPL đạt 0,25 điểm; Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo về công
tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa VB QPPL đạt 0,25 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị ban hành Kế hoạch phải đảm bảo đúng yêu cầu về nội dung và thời gian ban
hành; Ban hành đầy đủ văn bản xử lý/kiến nghị xử lý kết quả rà soát, hệ thống
hóa văn bản QPPL.
TLKC: Kế hoạch công
tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL của sở, ban, ngành;
các văn bản khác có liên quan.
|
|
2.3
|
Cải cách TTHC
|
6
|
|
|
2.3.1
|
Ban hành Kế hoạch rà soát,
đánh giá TTHC (Thực hiện đầy đủ, đúng quy định đạt 0,5 điểm; Thực hiện
chưa đầy đủ, chưa đúng quy định 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị ban hành Kế hoạch phải đúng về nội dung và thời gian theo quy định của
UBND tỉnh.
TLKC: Kế hoạch rà
soát, đánh giá TTHC của cơ quan, đơn vị.
|
|
2.3.2
|
Kết quả đạt được sau rà soát,
đánh giá TTHC (Có phương án đơn giản hóa TTHC được UBND tỉnh thông qua: 01
điểm; Không có kết quả rà soát: 0).
|
1
|
Yêu cầu: Sau khi rà
soát các TTHC thuộc lĩnh vực phụ trách, các cơ quan, đơn vị có phương án đơn
giản hóa TTHC, được UBND tỉnh thông qua.
TLKC: Báo cáo kết quả
thực hiện rà soát, đánh giá TTHC; Các văn bản phê duyệt phương án đơn giản
hóa TTHC.
|
|
2.3.3
|
Công bố TTHC theo quy định (Trình
UBND tỉnh công bố đầy đủ, kịp thời TTHC và các quy định có liên quan: 01 điểm;
Không thực hiện hoặc chậm trình công bố việc sửa đổi: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Các sở, ban,
ngành có trách nhiệm xây dựng dự thảo trình Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định
công bố TTHC, đảm bảo đầy đủ, kịp thời theo quy định (Trường hợp trong năm
không có TTHC mới cần công bố, điểm đánh giá: 01 điểm).
TLKC: Các Quyết định
công bố TTHC đã được ban hành.
|
|
2.3.4
|
Công khai TTHC (Các TTHC
được niêm yết, công khai kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định: 0,5 điểm; Không
niêm yết, công khai kịp thời, đầy đủ theo quy định: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Thực hiện
công khai các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết theo các hình thức công khai bắt
buộc được quy định tại khoản 6, Điều 1, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017.
TLKC: Báo cáo kết quả
của cơ quan, đơn vị; Kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
|
|
2.3.5
|
Tổ chức thực hiện việc tiếp
nhận PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết (Thực
hiện đúng quy định thì điểm đánh giá: 0,5 điểm; Không thực hiện đúng quy định:
0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Tổ chức thực
hiện đầy đủ các hình thức, quy trình tiếp nhận PAKN của cá nhân, tổ chức về
TTHC theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP.
TLKC: Báo cáo tình
hình, kết quả thực hiện công tác kiểm soát TTHC; hoặc tài liệu khác có liên
quan.
|
|
2.3.6
|
Kết quả giải quyết TTHC (100%
số hồ sơ TTHC được tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả đúng hẹn và trước hẹn:
01 điểm; Từ 90% đến dưới 100% được tính theo công thức: [Tỷ lệ % hồ sơ
đúng hạn x 1,0]/100%; Dưới 90%: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu:
|
Tính tỷ lệ %
=
|
(Tổng số hồ
sơ được giải quyết đúng và sớm hẹn)
|
X 100
|
|
(Tổng số hồ sơ được tiếp nhận trong năm của CQ, ĐV)
|
TLKC: Báo cáo kết quả
giải quyết TTHC; hoặc các tài liệu khác liên quan; kết quả kiểm tra của cơ
quan có thẩm quyền.
|
|
2.3.7
|
Thực hiện gửi văn bản xin lỗi
tổ chức, cá nhân khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết TTHC (100% số hồ
sơ quá hạn được thực hiện gửi văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân: 0,5điểm; Từ
70% - dưới 100%: 0,25điểm; Dưới 70%: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Đối với hồ sơ
quá hạn giải quyết, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải thông báo bằng văn bản xin lỗi
tổ chức, cá nhân (Trường hợp trong năm đánh giá, không có hồ sơ quá hạn
thì đánh giá là 0,5điểm).
|
Tính tỷ lệ %
=
|
(Số hồ sơ quá
hạn được cơ quan gửi văn bản xin lỗi)
|
X 100
|
|
(Tổng số hồ sơ quá hạn giải quyết trong năm đánh giá)
|
TLKC: Báo cáo kết quả
thực hiện công tác kiểm soát TTHC; các văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân; hoặc
các tài liệu khác có liên quan.
|
|
2.3.8
|
Chỉ số phục vụ người dân,
doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công (được
quy đổi từ điểm xếp hạng từ Bộ Chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp (PVND,
DN) trên cổng dịch vụ công quốc gia).
|
1
|
Yêu cầu:
|
Điểm quy đổi
=
|
(Điểm xếp hạng
đánh giá chỉ số PVND, DN X 01)
|
|
|
(Tổng điểm 100)
|
Ghi chú: Nếu
cơ quan, đơn vị không có chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện
TTHC và cung cấp DVC thì điểm được tính theo công thức như sau:
Điểm quy đổi chỉ số PVND,
DN = [Tổng điểm đạt được của các TCTP (2.3.1+2.3.2+2.3.4+2.3.5+2.3.6+2.3.7)]
X 1/5
TLKC: Kết quả đánh giá
từ Bộ Chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
|
|
2.4
|
Cải cách tổ chức bộ máy
|
3
|
|
|
2.4.1
|
Thực hiện sắp xếp tổ chức bộ
máy hành chính và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, ban, ngành (Thực
hiện đúng theo quy định của Trung ương và của tỉnh: 0,5 điểm; Thực hiện chưa
đúng theo quy định của Trung ương và của tỉnh: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Triển khai
các nội dung về sắp xếp, kiện toàn chức năng, nhiệm vụ các cơ quan, đơn vị
theo các văn bản của Trung ương và hướng dẫn của tỉnh.
TLKC: Các Văn bản liên
quan đến việc thành lập, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy; Báo cáo kết quả
thực hiện.
|
|
2.4.2
|
Thực hiện quy định về cơ cấu
số lượng lãnh đạo cấp phòng thuộc sở và tương đương (Thực hiện đúng quy định:
0,5 điểm; Thực hiện chưa đúng quy định: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Thực hiện
đúng theo các văn bản hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh.
TLKC: Báo cáo thống kê
về số lượng cấp phó của người đứng đầu tại cơ quan, đơn vị; Kết quả theo dõi,
kiểm tra của Sở Nội vụ.
|
|
2.4.3
|
Thực hiện quy định về sử dụng
biên chế hành chính (Thực hiện đúng quy định: 0,5 điểm; thực hiện chưa
đúng quy định: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Thống kê tổng
số biên chế hành chính của cơ quan, đơn vị có mặt đến thời điểm quý IV của
năm đánh giá và tổng số biên chế hành chính được giao đầu năm đánh giá.
TLKC: Quyết định giao
chỉ tiêu biên chế hành chính; Báo cáo thống kê kết quả sử dụng biên chế trong
năm đánh giá; hoặc tài liệu khác có liên quan.
|
|
2.4.4
|
Thực hiện quy định về số lượng
người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc các sở, ban, ngành (Thực hiện đúng quy định: 0,5 điểm; thực
hiện chưa đúng quy định: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: (1) Thống kê
tổng số người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các ĐVSN công
lập trực thuộc có mặt đến thời điểm quý IV của năm đánh giá và tổng số người
làm việc được giao đầu năm đánh giá. (2) Trường hợp cơ quan, đơn vị không có
ĐVSN công lập trực thuộc, đạt: 0,5 điểm.
TLKC: Quyết định giao
số lượng người làm việc trong các ĐVSN công lập; Báo cáo kết quả sử dụng biên
chế trong năm đánh giá; các báo cáo thống kê liên quan; hoặc tài liệu khác có
liên quan.
|
|
2.4.5
|
Thực hiện các quy định về
phân cấp, phân quyền quản lý do Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương (Thực hiện
đúng quy định: 0,5 điểm; thực hiện chưa đúng quy định: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Thực hiện các
nhiệm vụ theo đúng quy định tại Nghị quyết của Chính phủ và các quy định khác
của bộ, ngành về phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh
vực.
TLKC: (1) Các văn bản
tổ chức triển khai thực hiện; (2) Báo cáo kết quả kiểm tra đánh giá về tình
hình thực hiện phân cấp quản lý nhà nước.
|
|
2.4.6
|
Kiểm tra việc thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước đã phân cấp, phân quyền (Có thực hiện: 0,5 điểm; không
thực hiện: 0 điểm)
|
0,5
|
Yêu cầu: Hằng năm các
cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
đã phân cấp, phân quyền cho cấp xã theo quy định.
TLKC: Các thông báo kết
luận kiểm tra đối với các nội dung đã phân cấp; Các văn bản xử lý các vấn đề
phát hiện.
|
|
2.5
|
Cải cách chế độ công vụ
|
5
|
|
|
2.5.1
|
Thực hiện cơ cấu ngạch công
chức theo vị trí việc làm được phê duyệt (Thực hiện đúng: 0,5 điểm; thực
hiện không đúng: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: (1) Hoàn thiện
bản mô tả công việc và khung năng lực cho từng vị trí việc làm theo danh mục
đã được UBND tỉnh phê duyệt. (2) Bố trí công chức đúng vị trí việc làm và
tiêu chuẩn ngạch công chức tương ứng với từng vị trí.
TLKC: (1) Báo cáo của
cơ quan, đơn vị hoặc tài liệu khác có liên quan. (2) Gửi đại diện 5 Bản mô tả
công việc và 5 Khung năng lực theo vị trí việc làm hoặc theo yêu cầu của Hội
đồng thẩm định.
|
|
2.5.2
|
Thực hiện cơ cấu chức danh
nghề nghiệp viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt (Thực hiện đúng:
0,5 điểm; thực hiện không đúng: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: (1) Danh mục
vị trí việc làm; Bản mô tả công việc và khung năng lực cho từng vị trí việc
làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. (2) Bố trí viên chức đúng vị trí việc
làm và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ứng với từng vị trí.
TLKC: (1) Báo cáo của
cơ quan, đơn vị; các văn bản phê duyệt danh mục vị trí việc làm tại các đơn vị
sự nghiệp công lập. (2) Gửi đại diện 5 Bản mô tả công việc và 5 Khung năng lực
theo vị trí việc làm hoặc theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định.
|
|
2.5.3
|
Bổ nhiệm mới vị trí lãnh đạo
cấp phòng và tương đương thuộc sở, ban, ngành (Thực hiện bổ nhiệm đúng quy
định: 0,5 điểm; thực hiện bổ nhiệm chưa đúng quy định: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: (1) Việc bổ
nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương thuộc sở, ban, ngành
phải bảo đảm về tiêu chuẩn, điều kiện và tuân thủ đúng quy trình theo các quy
định của Trung ương, của tỉnh. (2) Thống kê danh sách lãnh đạo cấp phòng và
tương đương được bổ nhiệm mới trong năm (Trong năm không thực hiện bổ nhiệm
mới lãnh đạo cấp phòng và tương đương được đánh giá 0,5điểm).
TLKC: Hồ sơ bổ nhiệm;
Báo cáo đánh giá kết quả việc bổ nhiệm các vị trí lãnh đạo, quản lý trong
năm; Kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
|
|
2.5.4
|
Thực hiện quy định về tuyển dụng
viên chức tại các đơn vị SNCL trực thuộc (Thực hiện đúng quy định: 0,5 điểm;
thực hiện không đúng quy định: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Việc tuyển dụng
viên chức tại các ĐVSNCL trực thuộc phải tuân thủ đúng quy định tại Luật Viên
chức và các văn bản hướng dẫn thi hành (Trong năm không tuyển dụng thì
đánh giá 0,5 điểm).
TLKC: Các văn bản liên
quan đến tổ chức kỳ tuyển dụng (thông báo tuyển dụng, quyết định thành lập hội
đồng, phê duyệt kết quả tuyển dụng…); Báo cáo kết quả tuyển dụng.
|
|
2.5.5
|
Mức độ thực hiện chính sách
tinh giản biên chế sự nghiệp công lập trong năm đánh giá theo quy định (Thực
hiện đảm bảo 100% theo kế hoạch: 0,5điểm; Thực hiện dưới 100% theo kế hoạch:
0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu:
|
(1) Tính tỷ lệ %
=
|
(Số người tinh
giản biên chế thực tế)
|
X 100
|
|
(Tổng số biên chế dự kiến tinh giản trong kế hoạch)
|
(2) Cơ quan, đơn vị không có
đơn vị sự nghiệp trực thuộc được: 0,5điểm.
TLKC: Kế hoạch tinh giản
biên chế (hoặc Đề án Tinh giản biên chế) của cơ quan; Báo cáo kết quả tinh giản
biên chế; hoặc các tài liệu khác liên quan.
|
|
2.5.6
|
Công tác bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức (Xây dựng Kế hoạch, Báo cáo công tác bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức đảm bảo đầy đủ nội dung, đúng quy định đạt: 0,5 điểm;
Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng của tỉnh và thực hiện đúng quy định cộng
thêm: 0,5 điểm; Thực hiện chưa đúng quy định: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: (1) Hằng năm
các cơ quan, đơn vị ban hành Kế hoạch, Báo cáo công tác bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức đảm bảo nội dung và thời gian theo quy định. (2) Cán bộ, công
chức, viên chức cần tham gia đầy đủ và thực hiện đúng quy định, nội quy, quy
chế của các lớp bồi dưỡng theo Kế hoạch của tỉnh.
TLKC: (1) Kế hoạch
công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm; (2) Báo cáo kết quả công
tác bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị; (3) Kết quả
theo dõi, tổng hợp của Sở Nội vụ.
|
|
2.5.7
|
Kết quả xếp loại công chức,
viên chức thuộc sở, ban, ngành (100% công chức, viên chức xếp loại hoàn
thành tốt nhiệm vụ: 01 điểm; Từ 90% - đến dưới 100%: 0,5 điểm; Dưới 90%: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu:
|
Tính tỷ lệ %
=
|
(Số công chức,
viên chức xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ)
|
X 100
|
|
(Tổng số công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị)
|
TLKC: Báo cáo kết quả
đánh giá, phân loại công chức, viên chức.
|
|
2.5.8
|
Thực hiện, rà soát, cập nhật
thông tin dữ liệu vào phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức
(CB,CC,VC) (Thực hiện đúng quy định 0,5 điểm; thực hiện chưa đúng quy định:
0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Các cơ quan,
đơn vị thường xuyên rà soát, cập nhật thông tin dữ liệu vào phần mềm quản lý
hồ sơ CB,CC,VC.
TLKC: Báo cáo kết quả
quản lý hồ sơ CB,CC,VC; kiểm tra thực tế trên phần mềm của Hội đồng thẩm định.
|
|
2.6
|
Cải cách tài chính công
|
5
|
|
|
2.6.1
|
Thực hiện giải ngân kế hoạch
đầu tư vốn NSNN
Điểm đánh giá được tính theo
công thức:
|
|
[Tỷ lệ % giải ngân KH đầu tư vốn NSNN ×1.00]
|
|
|
100%
|
|
1
|
Yêu cầu:
|
Tính tỷ lệ %
=
|
(Số tiền NSNN
đã giải ngân)
|
X 100
|
|
(Tổng số tiền NSNN phải giải ngân theo kế hoạch)
|
Ghi chú: Trường hợp
trong năm đánh giá, cơ quan, đơn vị không được giao thực hiện giải ngân kế hoạch
đầu tư vốn NSNN thì điểm đánh giá: 01 điểm.
TLKC: Báo cáo tình
hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước; các tài
liệu khác có liên quan. Kết quả theo dõi của Sở Tài chính.
|
|
2.6.2
|
Xây dựng Quy chế chi tiêu nội
bộ; Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, đơn vị (Có Quy chế
chi tiêu nội bộ đạt: 0,5 điểm; Có Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công đạt
0,5 điểm; Chưa có Quy chế:
0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị xây dựng và hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ và Quy chế quản lý, sử dụng
tài sản công theo các quy định hiện hành.
TLKC: Quy chế chi tiêu
nội bộ, Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công; Kết quả theo dõi của Sở Tài
chính; Tài liệu kiểm chứng khác (nếu có)
|
|
2.6.3
|
Báo cáo tình hình Quản lý, sử
dụng tài sản công (Thực hiện đúng quy định: 0,5 điểm; thực hiện chưa đúng
quy định: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Các cơ quan,
đơn vị thực hiện báo cáo tình hình Quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định.
TLKC: Báo cáo kết quả
quản lý quản lý tài sản công; tài liệu khác có liên quan; kiểm tra thực tế
trên phần mềm của Hội đồng thẩm định.
|
|
2.6.4
|
Thực hiện quy định công khai
tình hình sử dụng, xử lý tài sản công tại cơ quan và các đơn vị trực thuộc (Có
thực hiện công khai đảm bảo nội dung, thời gian quy định: 0,5 điểm; Thực hiện
công khai nhưng chưa đảm bảo nội dung, thời gian quy định: 0,25 điểm; Chưa thực
hiện: 0 điểm)
|
0,5
|
Yêu cầu: Các cơ quan,
đơn vị thực hiện công khai tình hình sử dụng, xử lý tài sản công tại cơ quan
và các đơn vị trực thuộc theo quy định tại điều 105, Nghị định 186/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý sử
dụng tài sản công.
TLKC: Báo cáo kết quả
quản lý tài sản công; tài liệu khác có liên quan; kiểm tra thực tế trên phần
mềm của Hội đồng thẩm định.
|
|
2.6.5
|
Sử dụng kinh phí tiết kiệm được
để bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (thu
nhập tăng thêm đạt từ 30% trở lên: 01 điểm; đạt từ 10% đến dưới 30%: 0,5 điểm;
đạt dưới 10%: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: (1) Giải
trình rõ bằng văn bản về kết quả thu nhập tăng thêm của cán bộ, công chức,
viên chức trong năm đánh giá;
|
(2) Tính tỷ lệ
% =
|
(Tổng thu nhập
tăng thêm của năm)
|
X 100.
|
|
(Tổng quỹ tiền lương của năm đánh giá)
|
TLKC: (1) Quy chế chi
tiêu nội bộ được phê duyệt; (2) Tài liệu giải trình khác (Nếu có).
|
|
2.6.6
|
Đánh giá việc thực hiện cơ chế
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành
chính; cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc (Báo cáo đầy đủ nội dung theo quy định và gửi đúng thời hạn:
0,5 điểm; Báo cáo không đầy đủ nội dung hoặc không gửi báo cáo: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Các báo cáo
phải đáp ứng đầy đủ số lượng, nội dung và gửi đúng thời gian theo quy định.
TLKC: Báo cáo thực hiện
cơ chế tự chủ của cơ quan, đơn vị.
|
|
2.6.7
|
Thực hiện công khai tài chính
tại cơ quan, đơn vị và các đơn vị trực thuộc (100% số cơ quan, đơn vị thực
hiện đúng quy định: 0,5 điểm; Dưới 100%: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Các cơ quan,
đơn vị thực hiện việc công khai tài chính đảm bảo đúng quy định hiện hành.
TLKC: Báo cáo thực hiện
công khai tài chính của cơ quan, đơn vị; các tài liệu khác (nếu có).
|
|
2.7
|
Xây dựng chính quyền điện
tử, chính quyền số (XD CQĐT, CQS)
|
3
|
|
|
2.7.1
|
Tỷ lệ văn bản đi của cơ quan,
đơn vị (trừ văn bản mật theo quy định) được thực hiện dưới dạng điện tử
và được ký số theo quy định.
(Tỷ lệ từ 90% đến 100% đạt:
0,25 điểm;Tỷ lệ dưới 90%: 0 điểm).
|
0,25
|
Yêu cầu: Tính tỷ lệ văn
bản đi trong năm của cơ quan, đơn vị (trừ văn bản mật theo quy định) được thực
hiện dưới dạng điện tử và được ký số theo quy định trên phần mềm quản lý văn
bản và điều hành.
|
Tỷ lệ =
|
Tổng số văn bản
đi được ký số
|
X 100
|
|
Tổng số văn bản đi của cơ quan, đơn vị
|
TLKC: Văn bản báo cáo
kết quả triển khai của cơ quan, đơn vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của Sở
Khoa học và Công nghệ.
|
|
2.7.2
|
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến
toàn trình thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị.
(Tỷ lệ từ 90% đến 100% đạt:
0,5 điểm; Tỷ lệ từ 80% đến dưới 90%: 0,25 điểm; Tỷ lệ dưới 80%: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình thuộc thẩm quyền giải quyết
của cơ quan, đơn vị trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Tỷ lệ =
|
Số dịch vụ công
trực tuyến toàn trình
|
X 100
|
|
Tổng số dịch vụ công đủ điều kiện trực tuyến toàn trình
|
TLKC: Văn bản báo cáo
kết quả triển khai của cơ quan, đơn vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của Sở
Khoa học và Công nghệ và Văn phòng UBND tỉnh.
|
|
2.7.3
|
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn
trình
(Tỷ lệ từ 90% đến 100% đạt:
0,5điểm; Tỷ lệ từ 80% đến dưới 90%: 0,25 điểm; Tỷ lệ dưới 80%: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị triển khai tiếp nhận hồ sơ trực tuyến toàn trình trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính.
|
Tỷ lệ =
|
Tổng số hồ sơ trực tuyến toàn trình
|
X 100
|
|
Tổng số hồ sơ tiếp nhận trong năm của đơn vị (bao gồm gồm cả trực
tuyến và trực tiếp)
|
TLKC: Văn bản báo cáo
kết quả triển khai của cơ quan, đơn vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của Sở
Khoa học và Công nghệ và Văn phòng UBND tỉnh.
|
|
2.7.4
|
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính
Tỷ lệ từ 80% đến 100% đạt:
0,5 điểm; Tỷ lệ từ 60% đến dưới 80%: 0,25 điểm; Tỷ lệ dưới 60%: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị triển khai số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Tỷ lệ =
|
Tổng số hồ sơ, kết
quả giải quyết TTHC của đơn vị được số hóa
|
X 100
|
|
Tổng số hồ sơ tiếp nhận trong năm của đơn vị (bao gồm gồm cả trực
tuyến và trực tiếp)
|
TLKC: Văn bản báo cáo
kết quả triển khai của cơ quan, đơn vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của Sở
Khoa học và Công nghệ và Văn phòng UBND tỉnh.
|
|
2.7.5
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu số hóa
(Tỷ lệ từ 80% đến 100% đạt:
0,5 điểm; Tỷ lệ từ 60% đến dưới 80%: 0,25 điểm; Tỷ lệ dưới 60%: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị triển khai khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Tỷ lệ =
|
Tổng số hồ sơ TTHC có sử dụng lại thông tin, dữ liệu, giấy tờ điện tử
đã được số hóa
|
X 100
|
|
Tổng số hồ sơ giải quyết TTHC trong năm của đơn vị (bao gồm gồm cả
trực tuyến và trực tiếp)
|
TLKC: Văn bản báo cáo
kết quả triển khai của cơ quan, đơn vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của Sở
Khoa học và Công nghệ và Văn phòng UBND tỉnh.
|
|
2.7.6
|
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực
tuyến, phí, lệ phí, nghĩa vụ tài chính khác trong giải quyết TTHC.
(Tỷ lệ từ 90% đến 100% đạt:
0,5điểm; Tỷ lệ từ 80% đến dưới 90%: 0,25 điểm; Tỷ lệ dưới 80%: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị triển khai thanh toán trực tuyến, phí, lệ phí, nghĩa vụ tài chính trong giải
quyết thủ tục hành chính.
|
Tỷ lệ =
|
Tổng số hồ sơ được thanh toán trực tuyến
|
X 100
|
|
Tổng số hồ sơ đủ điều kiện yêu cầu thanh toán trực tuyến
|
TLKC: Văn bản báo cáo
kết quả triển khai của cơ quan, đơn vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của Sở
Khoa học và Công nghệ và Văn phòng UBND tỉnh.
|
|
2.7.7
|
Tỷ lệ báo cáo định kỳ được gửi
trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh/Tổng số báo cáo định kỳ của đơn vị theo
quy định.
(Tỷ lệ từ 90% đến 100% đạt:
0,25điểm; Tỷ lệ dưới 90%: 0 điểm).
|
0,25
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn vị
thực hiện báo cáo định kỳ trên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh.
|
Tỷ lệ =
|
Tổng số báo cáo
định kỳ được gửi đầy đủ, đúng hạn
|
X 100
|
|
Tổng số báo cáo định kỳ của đơn vị theo quy định
|
TLKC: Văn bản báo cáo
kết quả triển khai của cơ quan, đơn vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của Sở
Khoa học và Công nghệ và Văn phòng UBND tỉnh.
|
|
III
|
THỰC HIỆN KỶ LUẬT, KỶ
CƯƠNG HÀNH CHÍNH
|
6
|
|
|
3.1
|
Tổ chức triển khai, thực hiện
kỷ luật, kỷ cương hành chính và trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ công vụ (Có
ban hành văn bản tổ chức triển khai thực hiện đạt: 0,5 điểm; Báo cáo kết quả
thực hiện đầy đủ nội dung, đúng quy định đạt: 0,5 điểm; Thực hiện chưa đúng
quy định: 0 điểm)
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị xây dựng văn bản để tổ chức, triển khai, thực hiện các văn bản của Trung
ương, của tỉnh và có Báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
TLKC: (1) Các Văn bản
tổ chức triển khai thực hiện; (2) Báo cáo kết quả triển khai thực hiện.
|
|
3.2
|
Ban hành Nội quy cơ quan; Quy
chế, quy trình làm việc; Quy chế dân chủ cơ sở; Quy chế đánh giá cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động (Mỗi nội quy, quy chế được ban hành đảm
bảo nội dung theo yêu cầu đạt: 0,25 điểm; không ban hành: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị rà soát, bổ sung, điều chỉnh để ban hành Nội quy, Quy chế đảm bảo theo
đúng quy định hiện hành. TLKC: Các Nội quy, Quy chế theo yêu cầu.
|
|
3.3
|
Công khai, minh bạch các hoạt
động của cơ quan, đơn vị (Thực hiện đúng theo quy định: 01 điểm; thực hiện
chưa đúng: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị thực hiện đúng các nội dung về công khai, minh bạch như: (Công tác chỉ
đạo, điều hành; Công tác tổ chức cán bộ...)
TLKC: (1) Văn bản triển
khai thực hiện; (2) Báo cáo kết quả thực hiện; (3) Các kết luận thanh tra, kiểm
tra; (4) Cung cấp các đường link tới nội dung công khai trên Trang thông tin
điện tử (nếu có).
|
|
3.4
|
Thực hiện quy định về trang
phục và thẻ cán bộ, công chức, viên chức (Thực hiện đúng theo quy định: 01
điểm; thực hiện chưa đúng: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị thực hiện đúng các quy định về trang phục và thẻ cán bộ, công chức, viên
chức.
TLKC: (1) Văn bản triển
khai thực hiện; (2) Báo cáo kết quả thực hiện; (3) Các kết luận thanh tra, kiểm
tra.
|
|
3.5
|
Kiểm tra, giám sát thực hiện
kỷ luật, kỷ cương hành chính; trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ, công vụ (Có
triển khai: 01 điểm; thực hiện có hiệu quả: 01 điểm).
|
2
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị ban hành và tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch kiểm tra, giám sát thực
hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính; trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ, công
vụ (Có thể lồng ghép trong kế hoạch kiểm tra chuyên ngành).
TLKC: (1) Kế hoạch kiểm
tra; (2) Các kết luận (biên bản) kiểm tra; (3) Báo cáo khắc phục các kiến nghị
của đoàn kiểm tra; (4) Báo cáo kết quả năm.
|
|
IV
|
ĐIỂM CỘNG
|
9
|
|
|
4.1
|
Thu hút nguồn lực cho tỉnh từ
2 tỷ trở lên/năm đạt: 01 điểm; từ 1 tỷ đến dưới 2 tỷ, đạt: 0,75 điểm; dưới 1
tỷ, đạt: 0,5 điểm (Nguồn từ ngân sách nhà nước, nguồn huy động từ nhà đầu
tư; các nguồn hợp pháp khác).
|
1
|
Yêu cầu: Đánh giá sự
năng động của cơ quan, đơn vị trong thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài đầu
tư cho tất cả các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh (không tính nguồn đầu tư từ
ngân sách tỉnh).
TLKC: Các Quyết định
hoặc dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
|
|
4.2
|
Cơ quan có thành tích xuất sắc
được khen thưởng: Được tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ: 02 điểm; được tặng Cờ thi đua của tỉnh, của bộ ngành 01 điểm; bằng
khen của Chủ tịch UBND tỉnh, bằng khen của bộ, ngành 0,5 điểm
|
2
|
Yêu cầu: Điểm chỉ được
tính cho thành tích cao nhất được khen thưởng; các thành tích được khen thưởng
tính của năm trước liền kề (Ví dụ: Thành tích được cấp có thẩm quyền Quyết
định khen thưởng trong năm 2024 sẽ được tính điểm đánh giá năm 2025).
TLKC: Quyết định khen
thưởng của cấp có thẩm quyền.
|
|
4.3
|
Cơ chế khuyến khích, hỗ trợ,
tạo động lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phát
triển năng lực cá nhân, dám nghĩ, dám làm (có cơ chế khuyến khích, tạo động
lực: 0,5 điểm; thực hiện có hiệu quả 0,5 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị có Văn bản quy định về chế độ khuyến khích, tin tưởng, tôn trọng, ghi nhận,
động viên, tạo động lực, nguồn lực, điều kiện và môi trường để cán bộ phát
huy tính năng động, sáng tạo. Thông qua các hình thức như: Qua thưởng; thông
qua đánh giá công việc (làm căn cứ để đánh giá trước khi quy hoạch, bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển theo hướng ưu tiên bố trí, sử dụng cán bộ,
công chức, viên chức...); thông qua môi trường làm việc...
TLKC: (1) Văn bản quy
định về cơ chế khuyến khích, tạo động lực; (2) Báo cáo giải trình.
|
|
4.4
|
Có sáng kiến hoặc có giải
pháp đổi mới sáng tạo được công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng
trên địa bàn toàn tỉnh hoặc toàn quốc (mỗi sáng kiến/giải pháp được 01 điểm,
tối đa không quá 02 điểm).
|
2
|
Yêu cầu: (1) Sáng kiến
là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp
ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và phải được cơ quan có thẩm quyền Quyết định công
nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn toàn tỉnh hoặc toàn
quốc. (2) Giải pháp đổi mới sáng tạo: (sản phẩm: phần mềm, sáng kiến, đề tài,
quy trình cải tiến, công nghệ mới, mô hình quản trị…).
TLKC: Quyết định phê
duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
|
|
4.5
|
Phân loại phong trào bảo vệ
An ninh, Tổ quốc (Phân loại xuất sắc đạt: 01 điểm; Phân loại khá đạt: 0,8
điểm; Phân loại trung bình đạt: 0,5 điểm; Phân loại yếu: 0 điểm)
|
1
|
Yêu cầu: (1) Căn cứ kết
quả xét duyệt cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn "An
toàn về an ninh trật tự" theo Thông tư số 124/2021/TT-BCA ngày
28/12/2021 của Bộ Công an quy định khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan,
doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn "An toàn về ANTT". (2)
Căn cứ Điều 7 Quyết định 510/QĐ-BCA-V05 ngày 20/01/2022 của Bộ Công an
"Quy định tiêu chí đánh giá, phân loại phong trào toàn dân bảo vệ an
ninh Tổ quốc".
TLKC: Kết quả theo
dõi, đánh giá của Công an tỉnh.
|
|
4.6
|
Kết quả thực hiện nhiệm vụ Quốc
phòng (Hoàn thành xuất sắc: 01 điểm; Hoàn thành tốt: 0,5 điểm; Hoàn thành khá:
0,25 điểm; Hoàn thành trung bình và yếu: 0 điểm.
|
1
|
Yêu cầu: Căn cứ quyết
định phân loại, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quốc phòng của cơ quan có
thẩm quyền. TLKC: Kết quả đánh giá, xếp loại của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh.
|
|
4.7
|
Công tác bảo đảm trật tự an
toàn giao thông (Chấp hành nghiêm: 01 điểm; Chấp hành chưa nghiêm: 0 điểm)
|
1
|
Yêu cầu: Sở Xây dựng
phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đánh giá tiêu chí này.
|
|
V
|
ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THÔNG QUA ĐIỀU
TRA KHẢO SÁT
|
14
|
(Thông qua điều tra xã hội học,
lấy phiếu khảo sát đối với cá nhân, tổ chức)
|
|
5.1
|
Chất lượng chỉ đạo, đôn đốc
thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền của cơ quan, đơn vị
|
1
|
Đánh giá của đại biểu HĐND tỉnh
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.2
|
Chất lượng hoạt động theo
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị
|
1
|
Đánh giá của đại biểu HĐND tỉnh
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.3
|
Mức độ về tham mưu với cấp
Ủy hoặc cơ quan cấp trên trong tổ chức thực hiện các lĩnh vực phụ trách
|
1
|
Đánh giá của đại biểu HĐND tỉnh
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.4
|
Tính hợp lý trong việc sắp
xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan, đơn vị
|
1
|
Đánh giá của đại biểu HĐND tỉnh
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.5
|
Thực hiện tiết kiệm, chống
lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí của cơ quan, đơn vị
|
1
|
Đánh giá của đại biểu HĐND tỉnh
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.6
|
Thực hiện các nội dung về
công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị
|
1
|
Đánh giá của đại biểu HĐND tỉnh
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.7
|
Mức độ hài lòng về sự phục
vụ của cơ quan, đơn vị
|
3
|
|
|
5.7.1
|
Sự hài lòng về tinh thần,
thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.7.2
|
Sự hài lòng về năng lực
chuyên môn của cán bộ, công chức, viên chức.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.7.3
|
Tình trạng cán bộ, công chức,
viên chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.8
|
Tác động đến giải quyết
công việc theo thẩm quyền
|
3
|
|
|
5.8.1
|
Sự thuận tiện trong việc tiếp
cận thông tin liên quan đến các hoạt động của cơ quan, đơn vị.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.8.2
|
Mức độ đầy đủ của thông tin
liên quan đến các hoạt động của cơ quan, đơn vị.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.8.3
|
Sự hài lòng trong việc tiếp
nhận và giải quyết công việc có liên quan đến trách nhiệm giải quyết của cơ
quan, đơn vị.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.9
|
Đánh giá về Cổng/Trang
Thông tin điện tử
|
2
|
|
|
5.9.1
|
Mức độ thuận tiện trong việc
truy cập, khai thác thông tin trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của cơ quan,
đơn vị.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.9.2
|
Mức độ đầy đủ của thông tin
được cung cấp trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
VI
|
ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CỦA CHỦ TỊCH,
CÁC PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH
|
4
|
Căn cứ kết quả đánh giá chất
lượng hoạt động của các cơ quan, đơn vị, địa phương (kết xuất từ phần mềm), Hội
đồng thẩm định báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh để thực hiện cho điểm đối với các cơ quan, đơn vị.
|
|
VII
|
ĐIỂM TRỪ
|
|
|
|
7.1
|
Để xảy ra vi phạm pháp luật đến
mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
|
Trừ 03 điểm
|
TLKC: Có kết luận của
cơ quan có thẩm quyền (Thanh tra tỉnh cung cấp tài liệu kiểm chứng).
|
|
7.2
|
Để xảy ra vi phạm một trong
những việc công chức, viên chức không được làm quy định tại các Điểu 14, Mục
4, Luật Cán bộ, công chức và Điều 19 Luật Viên chức.
|
Tối đa trừ 02 điểm
|
Yêu cầu: Tính tỷ lệ %
số công chức, viên chức vi phạm:
|
Tính tỷ lệ %
=
|
(Số công chức,
viên chức vi phạm)
|
X 100
|
|
(Tổng số công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị)
|
(1) Cơ quan, đơn vị có tỷ lệ
công chức, viên chức vi phạm từ 5% trở lên, trừ: 02 điểm. (2) Cơ quan, đơn vị
có tỷ lệ công chức, viên chức vi phạm dưới 5% trở lên, trừ: 01 điểm.
TLKC: Có kết luận của
cơ quan chức năng hoặc bằng chứng xác thực (Sở Nội vụ; Thanh tra tỉnh cung
cấp tài liệu kiểm chứng).
|
|
7.3
|
Để cán bộ, công chức, viên chức
có hành vi tham nhũng theo quy định tại Điều 2 Luật Phòng chống tham nhũng mà
chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
|
Mỗi hành vi vi phạm trừ 02 điểm
|
TLKC: Có kết luận của
cơ quan chức năng (Thanh tra tỉnh cung cấp tài liệu kiểm chứng).
|
|
7.4
|
Tham mưu ban hành hoặc ban
hành văn bản trái pháp luật bị đình chỉ, hủy bỏ, bãi bỏ bằng quyết định của
cơ quan có thẩm quyền.
|
Mỗi văn bản trái pháp luật bị trừ 01 điểm
|
TLKC: Văn bản đình chỉ,
hủy bỏ của cơ quan có thẩm quyền (Sở Tư pháp phối hợp cung cấp tài liệu kiểm
chứng).
|
|
7.5
|
Có vụ việc khiếu nại, tố cáo
đã giải quyết theo thẩm quyền nhưng công dân vẫn tiếp tục khiếu nại, tố cáo
lên cấp trên.
|
Tối đa trừ 02 điểm
|
Yêu cầu:
(1) Mỗi vụ việc khiếu nại, tố
cáo vượt cấp lên cấp trên giải quyết mà phải sửa đổi biện pháp, kết quả giải
quyết thì trừ 01 điểm. (2) Mỗi vụ việc khiếu nại, tố cáo vượt cấp lên cấp
trên giải quyết mà phải hủy bỏ kết quả giải quyết của Giám đốc các sở, ban, ngành
thì trừ 02 điểm.
TLKC: Kết luận của cơ
quan có thẩm quyền (Thanh tra tỉnh cung cấp tài liệu kiểm chứng).
|
|
7.6
|
Để Chủ tịch UBND tỉnh, hoặc cấp
có thẩm quyền có văn bản phê bình, nhắc nhở về việc thực hiện chức trách nhiệm
vụ được giao; chương trình, kế hoạch, đề án… đến hạn mà chưa hoàn thành.
|
Mỗi nội dung bị nhắc nhở, bị chậm trừ 02 điểm
|
TLKC: Văn bản phê
bình, nhắc nhở (Văn phòng UBND tỉnh thu thập và cung cấp tài liệu kiểm chứng).
|
|
7.7
|
Để cán bộ, công chức, viên chức
gây khó khăn, phiền hà, sách nhiễu làm cản trở cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
|
Mỗi một ý kiến phản ánh bị trừ 01 điểm
|
TLKC: Có kết luận của
cơ quan có thẩm quyền (Sở Nội vụ, Thanh tra tỉnh cung cấp tài liệu kiểm chứng)
hoặc có bằng chứng xác thực khác.
|
|
|
TỔNG ĐIỂM
|
100
|
|
CHỈ SỐ 02
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA UBND CÁC XÃ,
PHƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 1538/QĐ-UBND ngày 27/10/2025 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tiêu chí, tiêu chí thành phần
|
Điểm tối đa
|
Các yêu cầu và tài liệu kiểm chứng
|
|
I
|
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
THEO CHỨC NĂNG
|
35
|
|
|
1.1
|
Kết quả thực hiện nhiệm vụ
phát triển về kinh tế
|
4
|
|
|
1.1.1
|
Hoàn thành các chỉ tiêu về
phát triển kinh tế của xã, phường do cấp có thẩm quyền thông qua.
|
Điểm tính
theo CT:
|
(Số chỉ tiêu
đã hoàn thành)
|
X 2
|
|
(Tổng số chỉ tiêu được giao trong kế hoạch năm)
|
|
2
|
Yêu cầu: (1) Căn cứ
Nghị quyết của HĐND xã, phường về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa
phương để xác định những chỉ tiêu về "Phát triển kinh tế" cần đạt
được trong năm đánh giá. (2) Căn cứ Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội năm đánh giá của UBND xã, phường để xác định kết quả đạt
được của những chỉ tiêu về "Phát triển kinh tế".
TLKC: (1) Văn bản về
chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
(2) Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm của UBND xã, phường.
|
|
1.1.2
|
Thu ngân sách trên địa bàn vượt
kế hoạch được giao (từ 30% trở lên: 02 điểm; dưới 30%: điểm được tính theo
công thức:
[Tỷ lệ % thu ngân sách
tăng thêm X 2]/30%).
|
2
|
Yêu cầu: (1) Căn cứ chỉ
tiêu về thu ngân sách nêu trong Nghị quyết của cấp có thẩm quyền về nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; (2) Căn cứ kết quả về tổng thu
ngân sách trên địa bàn nêu tại Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội năm đánh giá của UBND xã, phường.
TLKC: (1) Văn bản về
chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
(2) Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm của UBND xã, phường.
|
|
1.2
|
Kết quả thực hiện nhiệm vụ
Xã hội, Môi trường
|
4
|
|
|
1.2.1
|
Hoàn thành các chỉ tiêu về xã
hội được cấp có thẩm quyền giao
|
Điểm tính
theo CT:
|
(Số chỉ tiêu
hoàn thành)
|
X 2
|
|
(Tổng số chỉ tiêu được giao)
|
|
2
|
Yêu cầu: (1) Căn cứ
Nghị quyết của HĐND xã, phường về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa
phương để xác định những chỉ tiêu về "Xã hội" cần đạt được trong
năm đánh giá; (2) Căn cứ Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh
tế - xã hội năm đánh giá của UBND xã, phường để xác định kết quả đạt được của
những chỉ tiêu về "Xã hội".
TLKC: (1) Văn bản về
chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
(2) Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm của UBND xã, phường.
|
|
1.2.2
|
Hoàn thành các chỉ tiêu về
môi trường được cấp có thẩm quyền giao
|
(Điểm tính
theo CT:
|
(Số chỉ tiêu hoàn thành)
|
X 2
|
|
(Tổng số chỉ tiêu được giao)
|
|
2
|
Yêu cầu: (1) Căn cứ
Nghị quyết của HĐND xã, phường về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa
phương để xác định những chỉ tiêu về "Môi trường" cần đạt được
trong năm đánh giá; (2) Căn cứ Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội năm đánh giá của UBND xã, phường để xác định kết quả đạt được
của những chỉ tiêu về "Môi trường".
TLKC: (1) Văn bản về
chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
(2) Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm của UBND xã, phường.
|
|
1.3
|
Kết quả thực hiện nhiệm vụ
Quốc phòng - An ninh
|
4
|
|
|
1.3.1
|
Hoàn thành các chỉ tiêu về quốc
phòng được cấp có thẩm quyền giao
|
Điểm tính
theo CT:
|
(Số chỉ tiêu
hoàn thành)
|
X 2
|
|
(Tổng số chỉ tiêu được giao)
|
|
2
|
TLKC: (1) Chỉ tiêu được
giao; (2) Báo cáo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng; (3) Kết quả đánh giá, xếp loại
của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh.
|
|
1.3.2
|
Hoàn thành các chỉ tiêu về an
ninh được cấp có thẩm quyền giao
|
Điểm tính
theo CT:
|
(Số chỉ tiêu
hoàn thành)
|
X 2
|
|
(Tổng số chỉ tiêu được giao)
|
|
2
|
TLKC: (1) Chỉ tiêu được
giao; (2) Báo cáo thực hiện nhiệm vụ an ninh; (3) Kết quả đánh giá, xếp loại của
Công an tỉnh.
|
|
1.4
|
Thực hiện nhiệm vụ trọng
tâm trong năm
|
4
|
Yêu cầu chung: (1) Căn
cứ vào đăng ký nhiệm vụ trọng tâm với UBND tỉnh hằng năm; cơ quan, đơn vị xác
định một nhiệm vụ quan trọng nhất để tổ chức, triển khai thực hiện trong năm.
(2) Trường hợp cơ quan, đơn vị không xác định được nhiệm vụ trọng tâm trong
năm: 0 điểm.
|
|
1.4.1
|
Tham mưu ban hành văn bản (Chương
trình, Kế hoạch, Đề án...) để triển khai thực hiện nhiệm vụ trọng
tâm: Văn bản đầy đủ nội dung: 01 điểm; Văn bản không đầy đủ nội dung: 0 điểm.
|
1
|
Yêu cầu: (1) Nhiệm vụ
cần rõ ràng, cụ thể, không dàn trải; có tính khả thi; giải quyết được tồn tại,
vướng mắc, điểm nghẽn,... thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý; có thể
đánh giá được kết quả thực hiện (không bao gồm các nhiệm vụ mang tính chất
thường xuyên).
(2) Đảm bảo đầy đủ nội dung
như: Xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể; số lượng công việc phải hoàn
thành, thời gian hoàn thành và có phân công trách nhiệm cụ thể cho tổ chức,
cá nhân chủ trì; tổ chức, cá nhân phối hợp.
TLKC: (1) Văn bản đăng
ký nhiệm vụ trọng tâm với UBND tỉnh; (2) Văn bản triển khai được cấp có thẩm
quyền phê duyệt. (3) Các tài liệu khác có liên quan...
|
|
1.4.2
|
Kết quả thực hiện nhiệm vụ trọng
tâm: (hoàn thành đúng thời hạn, đạt mục tiêu: 03 điểm; hoàn thành chậm so
với thời gian quy định hoặc chưa đạt mục tiêu: 02 điểm; chưa hoàn thành: 0 điểm).
|
3
|
Yêu cầu: Đánh giá quá
trình thực hiện từ việc triển khai đến khi kết thúc nhiệm vụ; có so sánh mức
độ hoàn thành với các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra.
TLKC: Kết quả được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
|
|
1.5
|
Thực hiện các nhiệm vụ đột
xuất trong năm
- Nhiệm vụ đột xuất có kế hoạch
hoặc có văn bản triển khai; có báo cáo kết quả: 01 điểm.
- Không có nhiệm vụ hoặc được
giao nhiệm vụ nhưng không hoàn thành hoặc hoàn thành chưa đạt chất lượng: 0
điểm.
|
1
|
Yêu cầu: Nhiệm vụ đột
xuất là nhiệm vụ phát sinh trong năm thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương quản
lý (không có trong kế hoạch công tác năm).
TLKC: Văn bản triển
khai; Báo cáo kết quả thực hiện.
|
|
1.6
|
Thực hiện nhiệm vụ được
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao.
|
2
|
Yêu cầu: Căn cứ kết quả
theo dõi của Văn phòng UBND tỉnh về tình hình thực hiện các nhiệm vụ được
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao; Điểm số được tính theo công thức:
|
Điểm đạt được =
|
(Tổng số nhiệm vụ
đã hoàn thành đúng hạn)
|
X 2
|
|
(Tổng số nhiệm vụ được giao)
|
TLKC: Báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao (nêu cụ thể nhiệm
vụ được giao, số nhiệm vụ hoàn thành, số nhiệm vụ chưa hoàn thành).
|
|
1.7
|
Thực hiện công tác quản lý
đất đai và môi trường (thực hiện tốt: 02 điểm; thực hiện chưa tốt, có
01 phản ánh kiến nghị và có ý kiến xác thực của cơ quan chức năng: 01 điểm;
có từ 02 phản ánh kiến nghị và có ý kiến xác thực của cơ quan chức năng: 0 điểm).
|
2
|
Yêu cầu: (1) Căn cứ thẩm
quyền quản lý đất đai và môi trường, UBND xã, phường xây dựng, ban hành các
Văn bản để tổ chức thực hiện; (2) Thực hiện công khai quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất; giá bồi thường thu hồi đất; (3) Hỗ trợ nhà đầu tư trong công tác giải
phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch cho các dự án đầu tư.
TLKC: (1) Báo cáo công
tác quản lý về đất đai, môi trường; (2) Tài liệu khác có liên quan; (3) Ý kiến
thẩm định của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
1.8
|
Thực hiện công tác quản lý
quy hoạch, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn xã, phường (thực hiện
tốt: 02 điểm; thực hiện chưa tốt, có phản ánh kiến nghị và có ý kiến xác thực
của cơ quan chức năng: 0 điểm).
|
2
|
Yêu cầu:
(1) Căn cứ thẩm quyền quản lý
về công tác quản lý quy hoạch, quản lý trật tự xây dựng, UBND xã, phường xây
dựng, ban hành các Văn bản để tổ chức thực hiện.
(2) Thực hiện công bố, công
khai các quy hoạch xây dựng.
(3) Giải quyết khiếu nại, tố
cáo thuộc lĩnh vực Xây dựng theo quy định.
TLKC: (1) Báo cáo về
công tác quy hoạch, quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn; (2) Tài liệu khác
có liên quan; (3) Ý kiến thẩm định của Sở Xây dựng.
|
|
1.9
|
Kết quả hỗ trợ doanh nghiệp
trên địa bàn phát triển
|
2
|
|
|
1.9.1
|
Thực hiện các nội dung về cải
thiện môi trường đầu tư kinh doanh (Thực hiện đúng quy định: 01 điểm; thực
hiện chưa đúng quy định: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Hằng năm, các
cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ,
giải pháp về cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh; đồng thời tham
mưu, hoặc phối hợp xây dựng, ban hành các chương trình, đề án... theo quy định
của Tỉnh ủy, UBND tỉnh.
TLKC: (1) Báo cáo kết
quả về việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; các chương trình, kế hoạch,
đề án...(được phân công). (2) Các TLKC khác có liên quan. (3) Kết hợp
với kết quả theo dõi về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính để xác định điểm
số đạt được.
|
|
1.9.2
|
Đối thoại của lãnh đạo xã,
phường với người dân, doanh nghiệp (Có tổ chức đối thoại đạt: 0.5 điểm; Có
văn bản chỉ đạo giải quyết những kiến nghị, đề xuất của người dân, doanh nghiệp
tại cuộc đối thoại thì đạt: 0.5 điểm)
|
1
|
Yêu cầu: (1) Hằng năm,
UBND xã, phường tổ chức các diễn đàn/đối thoại trực tiếp hoặc trực tuyến giữa
lãnh đạo xã, phường với người dân, doanh nghiệp trên địa bàn (phải theo
chuyên đề, không tính các cuộc tiếp công dân và tiếp xúc cử tri định kỳ; (2)
Chỉ đạo giải quyết những kiến nghị, đề xuất của người dân, doanh nghiệp tại
các cuộc đối thoại/diễn đàn.
TLKC: (1) Văn bản tổ
chức các cuộc đối thoại; tổng hợp kiến nghị, đề xuất. (2) Các văn bản chỉ đạo
về việc xử lý, giải quyết những kiến nghị, đề xuất. (3) Kết quả giải quyết kiến
nghị, đề xuất. (4) Ý kiến thẩm định của Sở Tài chính.
|
|
1.10
|
Thực hiện nhiệm vụ thường
xuyên theo chức năng
|
4
|
|
|
1.10.1
|
Xây dựng chương trình, kế hoạch
để thực hiện nhiệm vụ thường xuyên hằng năm (Chương trình, kế hoạch xác định
đầy đủ các nhiệm vụ: 01 điểm; thể hiện đầy đủ nội dung: 01 điểm); không
có chương trình, kế hoạch không tính điểm.
|
2
|
Yêu cầu: (1) Chương
trình, kế hoạch công tác năm do người đứng đầu cơ quan, đơn vị ban hành nhằm
tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; (2) Đảm bảo đầy
đủ các nhiệm vụ (Theo quy định của pháp luật); xác định rõ nội dung
công việc phải hoàn thành, thời gian hoàn thành và có phân công trách nhiệm cụ
thể cho tổ chức, cá nhân chủ trì, tổ chức, cá nhân phối hợp.
TLKC: Chương trình, kế
hoạch năm (hoặc chương trình công tác tháng, quý, năm) được ban hành.
|
|
1.10.2
|
Kết quả thực hiện nhiệm vụ
thường xuyên.
|
2
|
Yêu cầu: (1) Cơ quan, đơn vị
không ban hành được chương trình, kế hoạch công tác năm hoặc không có báo cáo
tổng kết năm: 0 điểm; (2) Điểm số được tính theo công thức:
|
Điểm đạt được
=
|
(Tổng số nhiệm
vụ đã hoàn thành đúng hạn)
|
X 2
|
|
(Tổng số nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch)
|
TLKC: (1) Chương
trình, kế hoạch năm (hoặc Chương trình công tác tháng, quý, năm); (2) Báo cáo
tổng kết năm (Thống kê số nhiệm vụ hoàn thành, số nhiệm vụ chưa hoàn thành
theo chương trình, kế hoạch năm).
|
|
1.11
|
Kết quả thực hiện các nhiệm
vụ được phân công phối hợp (Một chương trình phối hợp 0,5 điểm; tối đa
không quá 01 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: (1) Công tác
phối hợp được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ
quan, đơn vị đã được pháp luật quy định và yêu cầu công tác quản lý ngành,
lĩnh vực, được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao cho cơ quan, đơn vị chịu
trách nhiệm phối hợp (trong các chương trình, kế hoạch, đề án); (2) Cơ
quan, đơn vị tham mưu, hoặc phối hợp xây dựng, ban hành các chương trình, kế
hoạch, đề án...liên ngành để thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu quản lý; (3)
Các nội dung phối hợp phải cụ thể, phân định rõ trách nhiệm và phải có báo
cáo kết quả thực hiện đầy đủ theo phân công.
TLKC: Chương trình, kế
hoạch, đề án...(có nội dung phối hợp); Báo cáo kết quả thực hiện.
|
|
1.12
|
Phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
|
1,5
|
|
|
1.12.1
|
Ban hành Kế hoạch để triển
khai thực nhiệm vụ về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia của tỉnh Phú Thọ (Ban hành đúng quy định, đảm bảo
chất lượng: 0,25 điểm; Không ban hành: 0 điểm).
|
0,25
|
Yêu cầu: Kế hoạch phải
đảm bảo đầy đủ nội dung, xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể; số lượng công
việc, thời gian hoàn thành; trách nhiệm cụ thể cho tổ chức, cá nhân chủ trì,
phối hợp.
TLKC: Kế hoạch đã duyệt
triển khai.
|
|
1.12.2
|
Mức độ thực hiện Kế hoạch về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (Đạt
100% nội dung chương trình/kế hoạch đã đề ra: 01 điểm; Đạt từ 75% đến dưới
100%: 0,5 điểm; đạt dưới 75%: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu:
|
Tính tỷ lệ %
=
|
(Tổng số nhiệm
vụ, sản phẩm đã hoàn thành đúng hạn)
|
X 100
|
|
(Tổng số nhiệm vụ theo kế hoạch)
|
TLKC: Kế hoạch, Báo
cáo về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số của cơ quan, đơn vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của Sở Khoa học và Công
nghệ.
|
|
1.12.3
|
Nhân lực làm công tác chuyên
trách về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (Có
cán bộ được phân công công tác chuyên trách về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt 0,25 điểm; Không có: 0 điểm)
|
0,25
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị có cán bộ được phân công công tác chuyên trách về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
TLKC: Quyết định phân
công nhiệm vụ của đơn vị.
|
|
1.13
|
Kết quả triển khai thực hiện
Đề án 06
|
2
|
|
|
1.13.1
|
Ban hành Kế hoạch để triển
khai thực hiện Đề án 06 (Ban hành đúng quy định, đảm bảo chất lượng: 0,5điểm;
Không ban hành: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Kế hoạch phải
đảm bảo đầy đủ nội dung, xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể; số lượng công
việc, thời gian hoàn thành; trách nhiệm cụ thể cho tổ chức, cá nhân chủ trì,
phối hợp.
TLKC: Kế hoạch đã duyệt
triển khai.
|
|
1.13.2
|
Thực hiện chế độ thông tin
báo cáo định kỳ, đột xuất (Các báo cáo đảm bảo nội dung và thời gian quy định:
0,5 điểm; Báo cáo chưa đảm về nội dung và thời gian quy định: 0 điểm)
|
0,5
|
Yêu cầu: Báo cáo đúng
thời hạn; đủ nội dung theo nhiệm vụ, mô hình điểm được giao chủ trì, kết quả
thực hiện TTHC, dịch vụ công theo chức năng của đơn vị, rõ số liệu; đánh giá
tiến độ, khó khăn, vướng mắc.
TLKC: Báo cáo đã được
ký duyệt ban hành. Kết quả theo dõi, đánh giá của Công an tỉnh.
|
|
1.13.3
|
Việc thực hiện các nhiệm vụ
và các mô hình điểm Đề án 06
(Hoàn thành đúng tiến độ,
kết quả cụ thể, hiệu quả rõ ràng: 01 điểm; Đã hoàn thành nhưng chưa đảm bảo
tiến độ: 0,5 điểm; Chưa hoàn thành: 0 điểm)
|
1
|
Yêu cầu: Thực hiện
đúng tiến độ, kết quả cụ thể, hiệu quả rõ ràng đối với công tác quản lý nhà
nước phục vụ người dân, doanh nghiệp. TLKC: Các văn bản đã triển khai,
chỉ đạo; báo cáo kết quả; kiểm chứng qua thực tiễn. Kết quả theo dõi, đánh
giá của Công an tỉnh.
|
|
1.14
|
Thực hiện công tác Văn thư
- Lưu trữ
|
1,5
|
|
|
1.14.1
|
Ban hành Văn bản và tổ chức
thực hiện có hiệu quả Kế hoạch của tỉnh về công tác Văn thư - Lưu trữ: 0,25điểm;
Chấp hành Quyết định của UBND tỉnh về chỉ định đơn vị nộp lưu vào lưu trữ lịch
sử tỉnh cộng thêm: 0,25điểm.
|
0,5
|
Yêu cầu: (1) Hằng năm,
cơ quan, đơn vị xây dựng ban hành Văn bản và tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế
hoạch của tỉnh về công tác Văn thư - Lưu trữ.
(2) Chấp hành và thực hiện
nghiêm túc Quyết định của UBND tỉnh về chỉ định đơn vị nộp lưu vào lưu trữ lịch
sử tỉnh (nếu có). TLKC: (1) Báo cáo kết quả thực hiện về công
tác Văn thư - Lưu trữ theo thẩm quyền. (2) Kết quả theo dõi tổng hợp của Sở Nội
vụ.
|
|
1.14.2
|
Lập hồ sơ công việc điện tử (Đã
thực hiện lập hồ sơ điện tử của năm đánh giá đảm bảo chất lượng theo quy định:
0,5 điểm; Chưa thực hiện: 0 điểm)
|
0,5
|
Yêu cầu: Hằng năm các
cơ quan, đơn vị ban hành danh mục hồ sơ cơ quan và thực hiện lập hồ sơ công
việc điện tử của năm đánh giá đảm bảo theo đúng quy định.
TLKC: (1) Báo cáo kết
quả thực hiện về công tác Văn thư - Lưu trữ theo thẩm quyền. (2) Kết quả theo
dõi tổng hợp của Sở Nội vụ.
|
|
1.14.3
|
Nộp hồ sơ điện tử vào Lưu trữ
hiện hành (Thực hiện nộp hồ sơ điện tử của năm trước liền kề năm đánh giá
vào Lưu trữ hiện hành đầy đủ theo quy định: 0,5; thực hiện chưa đầy đủ theo
quy định: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Hằng năm các
cơ quan, đơn vị thực hiện nộp hồ sơ điện tử của năm trước liền kề năm đánh
giá vào Lưu trữ hiện hành đầy đủ theo quy định.
TLKC: (1) Báo cáo kết
quả thực hiện về công tác Văn thư - Lưu trữ theo thẩm quyền. (2) Kết quả theo
dõi tổng hợp của Sở Nội vụ.
|
|
II
|
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (CCHC)
|
32
|
|
|
2.1
|
Công tác chỉ đạo điều hành
CCHC
|
6
|
|
|
2.1.1
|
Việc ban hành kế hoạch CCHC
năm (Ban hành đúng thời gian: 0,5 điểm; Kế hoạch đảm bảo chất lượng cộng
thêm: 0,5 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Kế hoạch CCHC
phải được ban hành đúng thời gian theo quy định; xác định đầy đủ các nhiệm vụ
CCHC (theo chương trình tổng thể CCHC của Chính phủ và Kế hoạch CCHC giai
đoạn của tỉnh), xác định kết quả đầu ra cụ thể; phân công rõ trách nhiệm
tổ chức triển khai, thực hiện; xác định rõ thời gian phải hoàn thành. TLKC:
Kế hoạch CCHC của năm đánh giá.
|
|
2.1.2
|
Mức độ thực hiện Kế hoạch
CCHC (Đạt 100% nội dung chương trình/kế hoạch đã đề ra: 01 điểm; Đạt từ
75% đến dưới 100%: 0,5điểm; đạt dưới 75%: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu:
|
Tính tỷ lệ %
=
|
(Tổng số nhiệm
vụ, sản phẩm đã hoàn thành đúng hạn)
|
X 100
|
|
(Tổng số nhiệm vụ theo kế hoạch)
|
TLKC: Kế hoạch CCHC
năm, Báo cáo CCHC năm (Thống kê số nhiệm vụ hoàn thành, số nhiệm vụ chưa
hoàn thành theo chương trình, kế hoạch năm).
|
|
2.1.3
|
Thực hiện chế độ báo cáo quý,
6 tháng, năm về CCHC
|
1
|
|
|
|
Các báo cáo đảm bảo nội
dung và thời gian quy định: 01 điểm
|
|
Yêu cầu: Các báo cáo
phải đáp ứng đầy đủ nội dung và gửi đúng thời gian quy định.
TLKC: Các báo cáo định
kỳ quý, 6 tháng, năm về CCHC.
|
|
|
Có 01 báo cáo chưa đảm về
nội dung và thời gian quy định: 0,5 điểm
|
|
|
|
|
Có từ 02 báo cáo chưa đảm
về nội dung và thời gian quy định: 0 điểm
|
|
|
|
2.1.4
|
Công tác tuyên truyền CCHC (Tuyên
truyền nội dung CCHC thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: 0,5điểm;
Tuyên truyền nội dung CCHC thông qua các hình thức khác cộng thêm: 0,5 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Nếu tuyên
truyền CCHC bằng các hình thức sau (1) Đăng tải thông tin CCHC trên Cổng
Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị. (2) Tổ chức các hội nghị, tập huấn
chuyên đề về CCHC. (3) Tuyên truyền CCHC trên các phương tiện thông tin đại
chúng thì điểm đánh giá 0,5 điểm.
- Ngoài các hình thức trên, nếu
tuyên truyền CCHC bằng ít nhất một trong số các hình thức khác, như: Tổ chức
cuộc thi tìm hiểu về CCHC; sân khấu hóa hoặc có các hình thức tuyên truyền mới,
sáng tạo khác, thì điểm đánh giá được CỘNG THÊM 0.5 điểm;
- Nếu không thực hiện nội
dung nào trong các yêu cầu trên thì điểm đánh giá là 0.
TLKC:
- Kế hoạch tuyên truyền CCHC (có
thể lồng ghép trong Kế hoạch CCHC); Báo cáo CCHC định kỳ trong đó có kết
quả tuyên truyền;
- Cung cấp các đường link tới
tin, bài, hình ảnh đã tuyên truyền về CCHC trên website;
- TLKC khác (nếu có).
|
|
2.1.5
|
Tổ chức, triển khai, thực hiện
đầy đủ và có hiệu quả ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh về:
Chỉ số CCHC cấp tỉnh (PAR INDEX) đạt: 0,5 điểm; Chỉ số hài lòng của
người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS)
cộng thêm: 0,5 điểm; Chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính công cấp tỉnh
(PAPI): cộng thêm 0,5 điểm; Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)
cộng thêm: 0,5 điểm.
|
2
|
Yêu cầu: Căn cứ ý kiến
chỉ đạo của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh, cơ quan, đơn vị xây dựng, ban
hành Văn bản để tổ chức, triển khai thực hiện đảm bảo đầy đủ các nội dung. TLKC:
(1) Văn bản tổ chức, triển khai thực hiện của cơ quan, đơn vị; Báo cáo kết
quả triển khai, thực hiện. (2) Kết hợp với kết quả theo dõi về chuyên môn,
nghiệp vụ của Sở Nội vụ và Sở Tài chính để xác định điểm số đạt được.
|
|
2.2
|
Cải cách thể chế
|
4
|
|
|
2.2.1
|
Việc ban hành Kế hoạch, Báo
cáo phổ biến giáo dục pháp luật (Ban hành Kế hoạch đúng thời gian: 0,5điểm;
Ban hành Báo cáo đúng thời gian: 0,5 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Kế hoạch, Báo
cáo PBGDPL phải được ban hành đúng thời gian theo quy định.
TLKC: Kế hoạch phổ biến
giáo dục pháp luật; Báo cáo công tác phổ biến giáo dục pháp luật của cơ quan,
đơn vị.
|
|
2.2.2
|
Mức độ thực hiện Kế hoạch phổ
biến giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý (Hoàn thành 100% kế hoạch đạt:
0,5 điểm; Đạt từ 85% đến dưới 100%: 0,25 điểm; đạt dưới 85%: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: (1) Kế hoạch,
Báo cáo PBGDPL phải được xác định đầy đủ các nhiệm vụ; xác định kết quả đầu
ra cụ thể; phân công rõ trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện; xác định
rõ thời gian phải hoàn thành.
|
(2) Tính tỷ lệ
% =
|
(Số nhiệm vụ,
sản phẩm đã hoàn thành)
|
X 100%
|
|
(Tổng số nhiệm vụ, sản phẩm trong kế hoạch)
|
TLKC: Kế hoạch phổ biến
giáo dục pháp luật; Báo cáo công tác phổ biến giáo dục pháp luật của cơ quan,
đơn vị.
|
|
2.2.3
|
Công tác thi hành pháp luật về
xử lý vi phạm hành chính và công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật (Thực
hiện đầy đủ, đúng quy định đạt 01 điểm; Thực hiện chưa đầy đủ, chưa đúng quy
định 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị ban hành Kế hoạch, Báo cáo đảm bảo nội dung và thời gian theo quy định;
Ban hành đầy đủ văn bản xử lý/kiến nghị xử lý kết quả theo dõi tình hình THPL
theo thẩm quyền (nếu có sai phạm).
TLKC: Kế hoạch, Báo
cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác theo
dõi tình hình thi hành pháp luật; các văn bản khác có liên quan.
|
|
2.2.4
|
Công tác kiểm tra, xử lý, rà
soát, hệ thống hóa VB QPPL (Ban hành kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống
hóa VBQPPL đạt 0,5 điểm; Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo về công
tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa VB QPPL đạt 0,5 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Kế hoạch phải
đảm bảo đúng yêu cầu về nội dung và thời gian ban hành; Ban hành đầy đủ văn bản
xử lý/kiến nghị xử lý kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.
TLKC: Kế hoạch công
tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL của UBND xã, phường;
các văn bản khác có liên quan.
|
|
2.2.5
|
Quyết định công bố danh mục
văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực (Thực hiện
công bố đầy đủ theo quy định đạt: 0,5 điểm; Không thực hiện công bố: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Hằng năm UBND
xã, phường ban hành Quyết định công bố danh mục VBQPPL hết hiệu lực, tạm
ngưng hiệu lực đúng thời gian, đúng nội dung, đúng mẫu; phải đăng tải theo
quy định và gửi đến UBND tỉnh, Sở Tư pháp để theo dõi.
TLKC: Quyết định công
bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực.
|
|
2.3
|
Cải cách TTHC
|
5
|
|
|
2.3.1
|
Ban hành Kế hoạch Kiểm soát
TTHC (Thực hiện đầy đủ, đúng quy định đạt 0,5 điểm; Thực hiện chưa đầy đủ,
chưa đúng quy định 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Kế hoạch phải
được ban hành đúng về nội dung và thời gian theo quy định của UBND tỉnh.
TLKC: Kế hoạch Kiểm
soát TTHC của UBND xã, phường.
|
|
2.3.2
|
Cập nhật, công khai tại Trung
tâm Phục vụ Hành chính công xã, phường (100% TTHC được cập nhật, công khai
kịp thời: 0,5điểm; Từ 85% dưới 100%: 0,25điểm; Dưới 85%: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu:
|
Tính tỷ lệ %
=
|
(Tổng số TTHC
được cập nhật, công khai)
|
X 100
|
|
(Tổng số TTHC thuộc thẩm quyền của UBND xã, phường theo quyết định
công bố của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
TLKC: Báo cáo kết quả
của cơ quan, đơn vị hoặc tài liệu kiểm chứng có liên quan.
|
|
2.3.3
|
Cập nhật, đăng tải trên Trang
thông tin điện tử của UBND xã, phường (100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
của UBND xã, phường được cập nhật, đăng tải trên trang thông tin điện tử của
xã, phường: 0,5 điểm; Từ 85% - dưới 100%: 0,25 điểm; Dưới 85%: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu:
|
Tính tỷ lệ %
=
|
(Tổng số TTHC
được cập nhật, công khai trên Trang thông tin điện tử của UBND xã, phường)
|
X 100
|
|
(Tổng số TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết theo quyết
định công bố bộ TTHC của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
- Cung cấp các đường link
công khai TTHC trên Trang thông tin điện tử của xã, phường.
TLKC: (1) Báo cáo kết
quả của cơ quan, đơn vị hoặc tài liệu kiểm chứng có liên quan; (2) Kết quả kiểm
tra trực tiếp trên Trang thông tin điện tử của UBND xã, phường.
|
|
2.3.4
|
Tổ chức thực hiện việc tiếp
nhận PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết (Thực
hiện đúng quy định thì điểm đánh giá: 0,5điểm; Không thực hiện đúng quy định:
0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Tổ chức thực
hiện đầy đủ các hình thức, quy trình tiếp nhận PAKN của cá nhân, tổ chức về
TTHC theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP.
TLKC: Báo cáo tình
hình, kết quả thực hiện công tác kiểm soát TTHC; hoặc tài liệu khác có liên
quan.
|
|
2.3.5
|
TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận
và giải quyết theo cơ chế một cửa tại UBND xã, phường (100% TTHC thuộc thẩm
quyền được đưa vào giải quyết theo cơ chế một cửa: 0,5 điểm; Từ 80% - dưới
100%: 0,25 điểm; Dưới 80%: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu:
|
Tính tỷ lệ %
=
|
(Tổng số TTHC
được đưa vào giải quyết theo cơ chế một cửa tại UBND xã, phường)
|
X 100
|
|
(Tổng số TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết theo quyết
định công bố của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
Lưu ý: Trừ một số TTHC không
thực hiện tại Bộ phận một cửa theo điều 14 Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ. TLKC: Văn bản triển khai; Báo cáo của cơ
quan, đơn vị hoặc tài liệu kiểm chứng có liên quan.
|
|
2.3.6
|
Kết quả giải quyết TTHC tại Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã, phường (100% số hồ sơ TTHC được
tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả đúng hẹn và trước hẹn: 01 điểm; Từ 90% đến
dưới 100% được tính theo công thức: [Tỷ lệ % hồ sơ đúng hạn x 1,0]/100%;
Dưới 90%: 0 điểm)
|
1
|
Yêu cầu:
|
Tính tỷ lệ %
=
|
(Tổng số hồ
sơ được giải quyết đúng và sớm hẹn)
|
X 100
|
|
(Tổng số hồ sơ được tiếp nhận trong năm tại Bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả của UBND cấp xã)
|
TLKC: Báo cáo kết quả
giải quyết TTHC; hoặc các tài liệu khác liên quan; kết quả kiểm tra của cơ
quan có thẩm quyền.
|
|
2.3.7
|
Thực hiện việc xin lỗi tổ chức,
cá nhân khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền giải
quyết của UBND xã, phường (100% số hồ sơ quá hạn được thực hiện gửi văn bản
xin lỗi tổ chức, cá nhân: 0,5 điểm; Từ 70% - dưới 100%: 0,25 điểm; Dưới 70 %:
0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Đối với hồ sơ
quá hạn giải quyết, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải thông báo xin lỗi tổ chức,
cá nhân (Trường hợp trong năm đánh giá, không có hồ sơ quá hạn thì đánh
giá là 0,5điểm).
|
Tính tỷ lệ %
=
|
(Số hồ sơ quá hạn được cơ quan gửi văn bản xin lỗi)
|
X 100
|
|
(Tổng số hồ sơ quá hạn giải quyết trong năm đánh giá)
|
TLKC: Báo cáo kết quả
công tác kiểm soát TTHC; các văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân; các tài liệu
khác có liên quan.
|
|
2.3.8
|
Chỉ số phục vụ người dân,
doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công (được
quy đổi từ điểm xếp hạng từ Bộ Chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp (PVND,
DN) trên cổng dịch vụ công quốc gia).
|
1
|
Yêu cầu:
|
Điểm quy đổi
=
|
(Điểm xếp hạng
hạng đánh giá chỉ số PVND,DN X 01)
|
|
|
(Tổng điểm 100)
|
TLKC: Kết quả đánh giá
từ Bộ Chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp trên cổng dịch vụ công quốc gia
|
|
2.4
|
Cải cách tổ chức bộ máy
|
3
|
|
|
2.4.1
|
Thực hiện sắp xếp tổ chức bộ
máy hành chính và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND xã, phường (Thực
hiện đúng theo quy định của Trung ương và của tỉnh: 0,5điểm; Thực hiện chưa
đúng theo quy định của Trung ương và của tỉnh: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Triển khai
các nội dung về sắp xếp, kiện toàn chức năng, nhiệm vụ các cơ quan, đơn vị
theo các văn bản của Trung ương và hướng dẫn của tỉnh.
TLKC: Các Văn bản liên
quan đến việc thành lập, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy; Báo cáo kết quả
thực hiện.
|
|
2.4.2
|
Thực hiện đúng quy định về cơ
cấu số lượng lãnh đạo cấp phòng thuộc UBND xã, phường (Thực hiện đúng quy
định: 0,5điểm; Thực hiện chưa đúng quy định: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Thực hiện
theo các quy định của Trung ương và các văn bản hướng dẫn của tỉnh.
TLKC: Báo cáo thống kê
về số lượng lãnh đạo cấp phòng thuộc UBND xã, phường; Kết quả theo dõi, kiểm
tra của Sở Nội vụ.
|
|
2.4.3
|
Thực hiện quy định về sử dụng
biên chế hành chính (Thực hiện đúng quy định: 0,5điểm; thực hiện chưa đúng
quy định: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Thống kê tổng
số biên chế hành chính của UBND xã, phường có mặt đến thời điểm quý IV của
năm đánh giá và tổng số biên chế hành chính được giao đầu năm đánh giá.
TLKC: Quyết định giao
chỉ tiêu biên chế hành chính; Báo cáo thống kê kết quả sử dụng biên chế trong
năm đánh giá, hoặc tài liệu khác có liên quan.
|
|
2.4.4
|
Thực hiện quy định về số lượng
người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc UBND xã, phường (Thực hiện đúng quy định: 0,5 điểm; thực hiện
chưa đúng quy định: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Thống kê tổng
số người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các ĐVSN công lập
thuộc UBND xã, phường có mặt đến thời điểm quý IV của năm đánh giá và tổng số
người làm việc được giao đầu năm đánh giá.
TLKC: Quyết định giao
số lượng người làm việc trong các ĐVSN công lập; Báo cáo kết quả sử dụng biên
chế trong năm đánh giá; các báo cáo thống kê liên quan; hoặc tài liệu khác có
liên quan.
|
|
2.4.5
|
Thực hiện các quy định về
phân cấp, phân quyền quản lý do Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương và của tỉnh (Thực
hiện đúng quy định: 01 điểm; thực hiện chưa đúng quy định: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Thực hiện các
nhiệm vụ theo đúng quy định tại Nghị quyết của Chính phủ, của bộ, ngành và của
tỉnh về phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực.
TLKC: (1) Các văn bản
tổ chức triển khai thực hiện; (2) Báo cáo kết quả kiểm tra đánh giá về tình
hình thực hiện phân cấp quản lý nhà nước.
|
|
2.5
|
Cải cách chế độ công vụ
|
5
|
|
|
2.5.1
|
Thực hiện cơ cấu ngạch công
chức theo vị trí việc làm được phê duyệt (Thực hiện đúng: 0,5điểm; thực hiện
không đúng: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Hoàn thiện bản
mô tả công việc và khung năng lực cho từng vị trí việc làm theo danh mục đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Bố trí công chức đúng vị trí việc làm và
tiêu chuẩn ngạch công chức tương ứng với từng vị trí.
TLKC: Báo cáo của cơ
quan, đơn vị hoặc tài liệu khác có liên quan; Gửi đại diện 5 Bản mô tả công
việc và 5 Khung năng lực theo vị trí việc làm hoặc theo yêu cầu của Hội đồng
thẩm định.
|
|
2.5.2
|
Thực hiện cơ cấu chức danh
nghề nghiệp viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt (Thực hiện đúng:
0,5 điểm; thực hiện không đúng: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: (1) Danh mục
vị trí việc làm; Bản mô tả công việc và khung năng lực cho từng vị trí việc
làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. (2) Bố trí viên chức đúng vị trí việc
làm và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ứng với từng vị trí.
TLKC: (1) Báo cáo của
cơ quan, đơn vị; các văn bản phê duyệt danh mục vị trí việc làm tại các đơn vị
sự nghiệp công lập. (2) Gửi đại diện 5 Bản mô tả công việc và 5 Khung năng lực
theo vị trí việc làm hoặc theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định.
|
|
2.5.3
|
Bổ nhiệm mới vị trí lãnh đạo
cấp phòng và tương đương thuộc UBND xã, phường (Thực hiện bổ nhiệm đúng
quy định: 0,5 điểm; thực hiện bổ nhiệm chưa đúng quy định: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: (1) Việc bổ
nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương thuộc UBND xã, phường
phải bảo đảm về tiêu chuẩn, điều kiện và tuân thủ đúng quy trình theo các quy
định của Trung ương, của tỉnh (2) Thống kê danh sách lãnh đạo cấp phòng và
tương đương thuộc UBND xã, phường được bổ nhiệm mới trong năm (Trong năm
không thực hiện bổ nhiệm mới lãnh đạo cấp phòng và tương đương thuộc UBND xã,
phường được đánh giá 0,5 điểm).
TLKC: Hồ sơ bổ nhiệm;
Báo cáo đánh giá kết quả việc bổ nhiệm các vị trí lãnh đạo, quản lý trong
năm; Kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
|
|
2.5.4
|
Thực hiện quy định về tuyển dụng
công chức xã, phường, thị trấn (Thực hiện đúng quy định: 0,5điểm; thực hiện
chưa đúng quy định: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Việc tuyển dụng
công chức cấp xã phải tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và thời gian quy định (Trong
năm không tuyển dụng thì đánh giá 0,5điểm).
TLKC: Các văn bản liên
quan đến tổ chức kỳ tuyển dụng (thông báo tuyển dụng, thành lập hội đồng, phê
duyệt kết quả tuyển dụng, quyết định tuyển dụng...).
|
|
2.5.5
|
Thực hiện quy định về tuyển dụng
viên chức tại các đơn vị SNCL thuộc UBND xã, phường (Thực hiện đúng quy định:
0,5điểm; thực hiện không đúng quy định: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Việc tuyển dụng
viên chức tại các đơn vị SNCL trực thuộc phải tuân thủ đúng quy định tại Luật
Viên chức và các văn bản hướng dẫn thi hành (Trong năm không tuyển dụng
thì đánh giá 0,5điểm).
TLKC: Các văn bản liên
quan đến tổ chức kỳ tuyển dụng (thông báo tuyển dụng, quyết định thành lập hội
đồng, phê duyệt kết quả tuyển dụng…); Báo cáo kết quả tuyển dụng.
|
|
2.5.6
|
Mức độ thực hiện chính sách
tinh giản biên chế sự nghiệp công lập trong năm đánh giá theo quy định (Thực
hiện đảm bảo 100% theo kế hoạch: 0,5điểm; Thực hiện dưới 100% theo kế hoạch:
0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu:
|
Tính tỷ lệ %
=
|
(Số người
tinh giản biên thực tế trong năm đánh giá)
|
X 100
|
|
(Tổng số biên chế dự kiến tinh giản trong kế hoạch)
|
TLKC: Kế hoạch tinh giản
biên chế (hoặc Đề án Tinh giản biên chế) của cơ quan, đơn vị, địa phương; Báo
cáo kết quả tinh giản biên chế; hoặc các tài liệu khác liên quan.
|
|
2.5.7
|
Công tác bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức (Xây dựng Kế hoạch, Báo cáo công tác bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức đảm bảo đầy đủ nội dung, đúng quy định đạt: 0,5 điểm;
Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng của tỉnh và thực hiện đúng quy định cộng
thêm: 0,5 điểm; Thực hiện chưa đúng quy định: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: (1) Hằng năm
các cơ quan, đơn vị, địa phương ban hành Kế hoạch, Báo cáo công tác bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo nội dung và thời gian theo quy định. (2)
Cán bộ, công chức, viên chức cần tham gia đầy đủ và thực hiện đúng quy định,
nội quy, quy chế của các lớp bồi dưỡng theo Kế hoạch của tỉnh.
TLKC: (1) Kế hoạch
công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm; (2) Báo cáo kết quả công
tác bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị, địa phương;
(3) Kết quả theo dõi, tổng hợp của Sở Nội vụ.
|
|
2.5.8
|
Kết quả xếp loại công chức,
viên chức thuộc UBND xã, phường (100% công chức, viên chức xếp loại hoàn
thành tốt nhiệm vụ: 0,5điểm; Từ 90% - đến dưới 100%: 0,25điểm; Dưới 90%: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu:
|
Tính tỷ lệ %
=
|
(Số công chức,
viên chức xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ)
|
X 100
|
|
(Tổng số công chức, viên chức thuộc UBND xã, phường)
|
TLKC: Báo cáo kết quả
đánh giá, phân loại công chức, viên chức.
|
|
2.5.9
|
Thực hiện, rà soát, cập nhật
thông tin dữ liệu vào phần mềm quản lý hồ sơ CB,CC,VC (Thực hiện đúng quy
định 0,5 điểm; thực hiện chưa đúng quy định: 0 điểm)
|
0,5
|
Yêu cầu: Các cơ quan,
đơn vị thường xuyên rà soát, cập thông tin dữ liệu vào phần mềm quản lý hồ sơ
CB,CC,VC.
TLKC: Báo cáo kết quả
quản lý hồ sơ CB,CC,VC; kiểm tra thực tế trên phần mềm của Hội đồng thẩm định.
|
|
2.6
|
Cải cách tài chính công
|
5
|
|
|
2.6.1
|
Thực hiện giải ngân kế hoạch
đầu tư vốn NSNN
Điểm đánh giá được tính theo
công thức:
|
|
[Tỷ lệ % giải
ngân KH đầu tư vốn NSNN ×1.00]
|
|
|
100%
|
|
1
|
Yêu cầu:
|
Tính tỷ lệ %
=
|
(Số tiền NSNN
đã giải ngân)
|
X 100
|
|
(Tổng số tiền NSNN phải giải ngân theo kế hoạch)
|
TLKC: Báo cáo tình
hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước; các tài
liệu khác có liên quan.
|
|
2.6.2
|
Xây dựng Quy chế chi tiêu nội
bộ; Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, đơn vị (Có Quy chế
chi tiêu nội bộ đạt: 0,5điểm; Có Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công đạt:
0,5điểm; Chưa có Quy chế: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị xây dựng và hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ và Quy chế quản lý, sử dụng
tài sản công theo các quy định hiện hành.
TLKC: Quy chế chi tiêu
nội bộ, Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công; Kết quả theo dõi của Sở Tài
chính; Tài liệu kiểm chứng khác (nếu có)
|
|
2.6.3
|
Sử dụng kinh phí tiết kiệm được
để bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (thu
nhập tăng thêm đạt từ 30% trở lên: 0,5 điểm; đạt từ 10% đến dưới 30%: 0,25 điểm;
đạt dưới 10%: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: (1) Giải
trình rõ bằng văn bản về kết quả thu nhập tăng thêm của cán bộ, công chức,
viên chức trong năm đánh giá.
|
(2) Tính tỷ lệ
% =
|
(Tổng thu nhập tăng thêm của năm)
|
X 100
|
|
(Tổng quỹ tiền lương của năm đánh giá)
|
TLKC: (1) Quy chế chi
tiêu nội bộ được phê duyệt; (2) Tài liệu giải trình khác (Nếu có).
|
|
2.6.4
|
Đánh giá việc thực hiện cơ chế
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành
chính; cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc (Báo cáo đầy đủ nội dung theo quy định và gửi đúng thời hạn:
0,5điểm; Báo cáo không đầy đủ nội dung hoặc không gửi báo cáo: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Các báo cáo
phải đáp ứng đầy đủ số lượng, nội dung và gửi đúng thời gian theo quy định.
TLKC: Báo cáo thực hiện
cơ chế tự chủ của cơ quan, đơn vị.
|
|
2.6.5
|
Thực hiện công khai tài chính
của UBND xã, phường (Thực hiện đúng quy định: 0,5điểm; Thực hiện không
đúng quy định: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Các cơ quan,
đơn vị thực hiện việc công khai tài chính đảm bảo đúng quy định hiện hành.
TLKC: Báo cáo thực hiện
công khai tài chính của cơ quan, đơn vị; các tài liệu khác (nếu có).
|
|
2.6.6
|
Báo cáo tình hình Quản lý, sử
dụng tài sản công (Thực hiện đúng quy định 01 điểm; thực hiện chưa đúng
quy định: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Các cơ quan,
đơn vị thực hiện Báo cáo tình hình Quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định.
TLKC: Báo cáo kết quả
quản lý quản lý tài sản công; tài liệu khác có liên quan; kiểm tra thực tế
trên phần mềm của Hội đồng thẩm định.
|
|
2.6.7
|
Thực hiện quy định công khai
tình hình sử dụng, xử lý tài sản công tại cơ quan và các đơn vị trực thuộc (Có
thực hiện công khai đảm bảo nội dung, thời gian quy định: 0,5 điểm; Thực hiện
công khai nhưng chưa đảm bảo nội dung, thời gian quy định: 0,25 điểm; Chưa thực
hiện: 0 điểm)
|
0,5
|
Yêu cầu: Các cơ quan,
đơn vị thực hiện công khai tình hình sử dụng, xử lý tài sản công tại cơ quan
và các đơn vị trực thuộc theo quy định tại điều 105, Nghị định 186/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý sử
dụng tài sản công.
TLKC: Báo cáo kết quả
quản lý tài sản công; tài liệu khác có liên quan; kiểm tra thực tế trên phần
mềm của Hội đồng thẩm định.
|
|
2.7
|
Xây dựng chính quyền điện
tử, chính quyền số (XD CQĐT, CQS)
|
4
|
|
|
2.7.1
|
Tỷ lệ văn bản đi của cơ quan,
đơn vị (trừ văn bản mật theo quy định) được thực hiện dưới dạng điện tử và được
ký số theo quy định.
(Tỷ lệ từ 90% đến 100% đạt:
0,5điểm;Tỷ lệ dưới 90%: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Tính tỷ lệ văn
bản đi trong năm của cơ quan, đơn vị (trừ văn bản mật theo quy định) được thực
hiện dưới dạng điện tử và được ký số theo quy định trên phần mềm quản lý văn
bản và điều hành.
|
Tỷ lệ =
|
Tổng số văn bản
đi được ký số
|
X 100
|
|
Tổng số văn bản đi của cơ quan, đơn vị
|
TLKC: Văn bản báo cáo
kết quả triển khai của cơ quan, đơn vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của Sở
Khoa học và Công nghệ.
|
|
2.7.2
|
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn
trình (Tỷ lệ từ 90% đến 100% đạt: 01 điểm; Tỷ lệ từ 80% đến dưới 90%:
0,5điểm; Tỷ lệ dưới 80%: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị triển khai tiếp nhận hồ sơ trực tuyến toàn trình trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính.
|
Tỷ lệ =
|
Tổng số hồ sơ trực
tuyến toàn trình
|
X 100
|
|
Tổng số hồ sơ tiếp nhận trong năm của đơn vị (bao gồm cả trực tuyến
và trực tiếp)
|
TLKC: Văn bản báo cáo
kết quả triển khai của cơ quan, đơn vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của Sở
Khoa học và Công nghệ và Văn phòng UBND tỉnh.
|
|
2.7.3
|
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính (Tỷ lệ từ 80% đến 100% đạt: 0,5điểm; Tỷ lệ từ
60% đến dưới 80%: 0,25điểm; Tỷ lệ dưới 60%: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị triển khai số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Tỷ lệ =
|
Tổng số hồ
sơ, kết quả giải quyết TTHC được số hóa
|
X 100
|
|
Tổng số hồ sơ tiếp nhận trong năm của đơn vị (bao gồm gồm cả trực
tuyến và trực tiếp)
|
TLKC: Văn bản báo cáo
kết quả triển khai của cơ quan, đơn vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của Sở
Khoa học và Công nghệ vàVăn phòng UBND tỉnh.
|
|
2.7.4
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu số hóa
(Tỷ lệ từ 80% đến 100% đạt:
0,5điểm; Tỷ lệ từ 60% đến dưới 80%: 0,25 điểm; Tỷ lệ dưới 60%: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị triển khai khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
|
Tỷ lệ =
|
Tổng số hồ sơ
TTHC có sử dụng lại thông tin, dữ liệu, giấy tờ điện tử đã được số hóa
|
X 100
|
|
Tổng số hồ sơ giải quyết TTHC trong năm của đơn vị (bao gồm gồm cả
trực tuyến và trực tiếp)
|
TLKC: Văn bản báo cáo
kết quả triển khai của cơ quan, đơn vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của Sở
Khoa học và Công nghệ và Văn phòng UBND tỉnh.
|
|
2.7.5
|
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực
tuyến, phí, lệ phí, nghĩa vụ tài chính khác trong giải quyết TTHC. (Tỷ lệ
từ 90% đến 100% đạt: 0,5điểm; Tỷ lệ từ 80% đến dưới 90%: 0,25 điểm; Tỷ lệ dưới
80%: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị triển khai thanh toán trực tuyến, phí, lệ phí, nghĩa vụ tài chính trong giải
quyết thủ tục hành chính.
|
Tỷ lệ =
|
Tổng số hồ sơ
được thanh toán trực tuyến
|
X 100
|
|
Tổng số hồ sơ đủ điều kiện yêu cầu thanh toán trực tuyến
|
TLKC: Văn bản báo cáo
kết quả triển khai của cơ quan, đơn vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của Sở
Khoa học và Công nghệ và Văn phòng UBND tỉnh.
|
|
2.7.6
|
Tỷ lệ báo cáo định kỳ được gửi
trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh/Tổng số báo cáo định kỳ của đơn vị theo
quy định. (Tỷ lệ từ 90% đến 100% đạt: 0,5điểm; Tỷ lệ dưới 90%: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị thực hiện báo cáo định kỳ trên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh.
|
Tỷ lệ =
|
Tổng số báo
cáo định kỳ được gửi đầy đủ, đúng hạn.
|
X 100
|
|
Tổng số báo cáo định kỳ của đơn vị theo quy định
|
TLKC: Văn bản báo cáo
kết quả triển khai của cơ quan, đơn vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của Sở
Khoa học và Công nghệ và Văn phòng UBND tỉnh.
|
|
2.7.7
|
Trang Thông tin điện tử đáp ứng
yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định và cập nhật đầy đủ, kịp
thời thông tin hoạt động (Đã đáp ứng yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật
theo quy định và cập nhật đầy đủ, kịp thời: đạt 0,5điểm; Chưa đáp ứng yêu cầu
chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định và chưa cập nhật đầy đủ, kịp thời:
0 điểm)
|
0,5
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị triển khai xây dựng, đăng tải tin, bài trên trang thông tin điện tử của
đơn vị.
TLKC: Cung cấp địa chỉ
truy cập. Kết quả theo dõi, đánh giá của Sở Khoa học và Công nghệ.
|
|
III
|
THỰC HIỆN KỶ LUẬT, KỶ
CƯƠNG HÀNH CHÍNH
|
6
|
|
|
3.1
|
Tổ chức triển khai, thực hiện
kỷ luật, kỷ cương hành chính và trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ công vụ (Có
ban hành văn bản tổ chức triển khai thực hiện đạt: 0,5 điểm; Báo cáo kết quả
thực hiện đầy đủ nội dung, đúng quy định đạt: 0,5 điểm; Thực hiện chưa đúng
quy định: 0 điểm)
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị xây dựng văn bản để tổ chức, triển khai, thực hiện các văn bản của Trung
ương, của tỉnh và có Báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
TLKC: (1) Các Văn bản
tổ chức triển khai thực hiện; (2) Báo cáo kết quả triển khai thực hiện.
|
|
3.2
|
Ban hành Nội quy cơ quan; Quy
chế, quy trình làm việc; Quy chế dân chủ cơ sở; Quy chế đánh giá cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động (Mỗi nội quy, quy chế được ban hành đảm
bảo nội dung theo yêu cầu đạt: 0,25 điểm; không ban hành: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị rà soát, bổ sung, điều chỉnh để ban hành Nội quy, Quy chế đảm bảo theo
đúng tại các quy định hiện hành.
TLKC: Các Nội quy, Quy
chế theo yêu cầu.
|
|
3.3
|
Công khai, minh bạch các hoạt
động của cơ quan, đơn vị (Thực hiện đúng theo quy định: 01 điểm; thực hiện
chưa đúng: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị thực hiện đúng các nội dung về công khai, minh bạch như: (Công tác chỉ
đạo, điều hành; Công tác tổ chức cán bộ...)
TLKC: (1) Văn bản triển
khai thực hiện; (2) Báo cáo kết quả thực hiện; (3) Các kết luận thanh tra, kiểm
tra; (4) Cung cấp các đường link tới nội dung công khai trên Trang thông tin
điện tử (nếu có).
|
|
3.4
|
Thực hiện quy định về trang
phục và thẻ cán bộ, công chức, viên chức (Thực hiện đúng theo quy định: 01
điểm; thực hiện chưa đúng: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị thực hiện đúng các quy định về trang phục và thẻ cán bộ, công chức, viên
chức.
TLKC: (1) Văn bản triển
khai thực hiện; (2) Báo cáo kết quả thực hiện; (3) Các kết luận thanh tra, kiểm
tra.
|
|
3.5
|
Kiểm tra, giám sát thực hiện
kỷ luật, kỷ cương hành chính; trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ, công vụ (Có
triển khai: 01 điểm; thực hiện có hiệu quả: 01 điểm).
|
2
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị ban hành và tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch kiểm tra, giám sát thực
hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính; trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ, công
vụ (Có thể lồng ghép trong kế hoạch kiểm tra chuyên ngành).
TLKC: (1) Kế hoạch kiểm
tra; (2) Các kết luận (biên bản) kiểm tra; (3) Báo cáo khắc phục các kiến nghị
của đoàn kiểm tra; (4) Báo cáo kết quả năm.
|
|
IV
|
ĐIỂM CỘNG
|
9
|
|
|
4.1
|
Thu hút các dự án đầu tư
trong năm:
- Đối với các xã, phường có
Khu công nghiệp và Cụm công nghiệp: Tổng các dự án đầu tư đạt trên 500 tỷ/năm
đạt: 01 điểm; từ 300 tỷ đến dưới 500 tỷ đạt: 0,75 điểm; dưới 300 tỷ đạt: 0,5
điểm;
- Đối với các xã, phường
không có Khu công nghiệp và Cụm công nghiệp: Tổng các dự án đầu tư đạt trên
300 tỷ/năm đạt: 01 điểm; từ 100 tỷ đến dưới 300 tỷ đạt: 0,75 điểm; dưới 100 tỷ
đạt: 0,5 điểm.
|
1
|
Yêu cầu: Đánh giá sự
năng động của cơ quan, đơn vị trong thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài đầu
tư cho tất cả các lĩnh vực trên địa bàn xã, phường (không tính nguồn đầu
tư từ ngân sách tỉnh).
TLKC: Các Quyết định
hoặc dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
|
|
4.2
|
Mức độ phát triển doanh nghiệp
trên địa bàn: Đánh giá tỷ lệ doanh nghiệp thành lập mới trong năm đánh giá so
với năm trước liền kề: Nếu tăng từ 10% trở lên, đạt: 01 điểm, dưới 10% đạt
0,5 điểm.
|
1
|
Yêu cầu:
|
Tính tỷ lệ %
=
|
(Tổng số
doanh nghiệp thành lập mới trong năm đánh giá)
|
X 100
|
|
(Tổng số doanh nghiệp thành lập mới của năm trước liền kề)
|
TLKC: Báo cáo kết quả
của cơ quan, đơn vị hoặc tài liệu kiểm chứng có liên quan; kết quả theo dõi
đánh giá của Sở Tài chính.
|
|
4.3
|
Cơ quan có thành tích xuất sắc
được khen thưởng: Được tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ: 01 điểm; được tặng Cờ thi đua của tỉnh, của bộ ngành 0,5 điểm; bằng
khen của Chủ tịch UBND tỉnh, bằng khen của bộ, ngành 0,25 điểm
|
1
|
Yêu cầu: Điểm chỉ được
tính cho thành tích cao nhất được khen thưởng; các thành tích được khen thưởng
tính của năm trước liền kề (Ví dụ: Thành tích được cấp có thẩm quyền Quyết
định khen thưởng trong năm 2024 sẽ được tính điểm đánh giá năm 2025).
TLKC: Quyết định khen
thưởng của cấp có thẩm quyền.
|
|
4.4
|
Cơ chế khuyến khích, hỗ trợ,
tạo động lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phát
triển năng lực cá nhân, dám nghĩ, dám làm (có cơ chế khuyến khích, tạo động
lực: 0,5điểm; thực hiện có hiệu quả 0,5 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị có Văn bản quy định về chế độ khuyến khích, tin tưởng, tôn trọng, ghi nhận,
động viên, tạo động lực, nguồn lực, điều kiện và môi trường để cán bộ phát
huy tính năng động, sáng tạo. Thông qua các hình thức như: Qua thưởng; thông
qua đánh giá công việc (làm căn cứ để đánh giá trước khi quy hoạch, bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển theo hướng ưu tiên bố trí, sử dụng cán bộ,
công chức, viên chức...); thông qua môi trường làm việc...
TLKC: (1) Văn bản quy
định về cơ chế khuyến khích, tạo động lực; (2) Báo cáo giải trình.
|
|
4.5
|
Có sáng kiến hoặc có giải
pháp đổi mới sáng tạo được công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng
trên địa bàn toàn tỉnh hoặc toàn quốc (mỗi sáng kiến/giải pháp được 01 điểm,
tối đa không quá 02 điểm).
|
2
|
Yêu cầu: (1) Sáng kiến
là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp
ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và phải được cơ quan có thẩm quyền Quyết định công
nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn toàn tỉnh hoặc toàn quốc.
(2) Giải pháp đổi mới sáng tạo: (sản phẩm: phần mềm, sáng kiến, đề tài, quy
trình cải tiến, công nghệ mới, mô hình quản trị…).
TLKC: Quyết định phê
duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
|
|
4.6
|
Phân loại phong trào bảo vệ
An ninh, Tổ quốc (Phân loại xuất sắc đạt: 01 điểm; Phân loại khá đạt: 0,8
điểm; Phân loại trung bình đạt: 0,5 điểm; Phân loại yếu: 0 điểm)
|
1
|
Yêu cầu: (1) Căn cứ kết
quả xét duyệt cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn "An
toàn về an ninh trật tự" theo Thông tư số 124/2021/TT-BCA ngày
28/12/2021 của Bộ Công an quy định khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan,
doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn "An toàn về ANTT".
(2) Căn cứ Điều 8 Quyết định
510/QĐ-BCA-V05 ngày 20/01/2022 của Bộ Công an "Quy định tiêu chí đánh
giá, phân loại phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc".
TLKC: Kết quả theo dõi, đánh
giá của Công an tỉnh.
|
|
4.7
|
Kết quả thực hiện nhiệm vụ Quốc
phòng (Hoàn thành xuất sắc: 01 điểm; Hoàn thành tốt: 0,5 điểm; Hoàn thành
khá: 0,25 điểm; Hoàn thành trung bình và yếu: 0 điểm.
|
1
|
Yêu cầu: Căn cứ quyết định
phân loại, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quốc phòng của cơ quan có thẩm
quyền.
TLKC: Kết quả đánh giá, xếp
loại của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh.
|
|
4.8
|
Công tác bảo đảm trật tự an
toàn giao thông (Chấp hành nghiêm: 01 điểm; Chấp hành chưa nghiêm: 0 điểm)
|
1
|
Yêu cầu: Sở Xây dựng phối hợp
với các cơ quan, đơn vị liên quan đánh giá tiêu chí này.
|
|
V
|
ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THÔNG QUA ĐIỀU
TRA KHẢO SÁT
|
14
|
(Thông qua điều tra xã hội học,
lấy phiếu khảo sát đối với cá nhân, tổ chức)
|
|
5.1
|
Chất lượng chỉ đạo, đôn đốc
thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền của cơ quan, đơn vị
|
1
|
Đánh giá của đại biểu HĐND tỉnh
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.2
|
Chất lượng hoạt động theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị
|
1
|
Đánh giá của đại biểu HĐND tỉnh
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.3
|
Mức độ về tham mưu với cấp Ủy
hoặc cơ quan cấp trên trong tổ chức thực hiện các lĩnh vực phụ trách
|
1
|
Đánh giá của đại biểu HĐND tỉnh
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.4
|
Tính hợp lý trong việc sắp xếp,
kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan, đơn vị
|
1
|
Đánh giá của đại biểu HĐND tỉnh
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.5
|
Thực hiện tiết kiệm, chống
lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí của cơ quan, đơn vị
|
1
|
Đánh giá của đại biểu HĐND tỉnh
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.6
|
Thực hiện các nội dung về
công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị
|
1
|
Đánh giá của đại biểu HĐND tỉnh
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.7
|
Mức độ hài lòng về sự phục vụ
của cơ quan, đơn vị
|
3
|
|
|
5.7.1
|
Sự hài lòng về tinh thần,
thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.7.2
|
Sự hài lòng về năng lực
chuyên môn của cán bộ, công chức, viên chức.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.7.3
|
Tình trạng cán bộ, công chức,
viên chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.8
|
Tác động đến giải quyết công
việc theo thẩm quyền
|
3
|
|
|
5.8.1
|
Sự thuận tiện trong việc tiếp
cận thông tin liên quan đến các hoạt động của cơ quan, đơn vị. cơ quan, đơn vị.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.8.2
|
Mức độ đầy đủ của thông tin
liên quan đến các hoạt động của cơ quan, đơn vị.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.8.3
|
Sự hài lòng trong việc tiếp
nhận và giải quyết công việc có liên quan đến trách nhiệm giải quyết của cơ
quan đơn vị.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.9
|
Đánh giá về Cổng/Trang
Thông tin điện tử
|
2
|
|
|
5.9.1
|
Mức độ thuận tiện trong việc
truy cập, khai thác thông tin trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của cơ quan,
đơn vị.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.9.2
|
Mức độ đầy đủ của thông tin
được cung cấp trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
VI
|
ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CỦA CHỦ TỊCH,
CÁC PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH
|
4
|
Căn cứ kết quả đánh giá chất
lượng hoạt động của các cơ quan, đơn vị, địa phương (kết xuất từ phần mềm), Hội
đồng thẩm định báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh để thực
hiện cho điểm các cơ quan, đơn vị.
|
|
VII
|
ĐIỂM TRỪ
|
|
|
|
7.1
|
Để xảy ra vi phạm pháp luật đến
mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
|
Trừ 03 điểm
|
TLKC: Có kết luận của
cơ quan có thẩm quyền (Thanh tra tỉnh cung cấp tài liệu kiểm chứng).
|
|
7.2
|
Để xảy ra vi phạm một trong
những việc công chức, viên chức không được làm quy định tại các Điểu 14, Mục
4, Mục 4 Luật Cán bộ, công chức và Điều 19 Luật Viên chức.
|
Tối đa trừ 02 điểm
|
Yêu cầu: Tính tỷ lệ %
số công chức, viên chức vi phạm:
|
Tính tỷ lệ %
=
|
(Số công chức,
viên chức vi phạm)
|
X 100
|
|
(Tổng số công chức, viên chức thuộc xã, phường)
|
(1) Cơ quan, đơn vị có tỷ lệ
công chức, viên chức vi phạm từ 5% trở lên, trừ: 02 điểm.
(2) Cơ quan, đơn vị có tỷ lệ
công chức, viên chức vi phạm dưới 5% trở lên, trừ: 01 điểm.
TLKC: Có kết luận của
cơ quan chức năng hoặc bằng chứng xác thực (Sở Nội vụ, Thanh tra tỉnh cung
cấp tài liệu kiểm chứng).
|
|
7.3
|
Để cán bộ, công chức, viên chức
có hành vi tham nhũng quy định tại Điều 2 Luật Phòng chống tham nhũng mà chưa
đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
|
Mỗi hành vi vi phạm trừ 02 điểm
|
TLKC: Có kết luận của
cơ quan chức năng (Thanh tra tỉnh cung cấp tài liệu kiểm chứng).
|
|
7.4
|
Tham mưu ban hành hoặc ban
hành văn bản trái pháp luật bị đình chỉ, hủy bỏ, bãi bỏ bằng quyết định của
cơ quan có thẩm quyền.
|
Mỗi văn bản trái pháp luật bị trừ 01 điểm
|
TLKC: Văn bản đình chỉ,
hủy bỏ của cơ quan có thẩm quyền (Sở Tư pháp phối hợp cung cấp tài liệu kiểm
chứng).
|
|
7.5
|
Có vụ việc khiếu nại, tố cáo
đã giải quyết theo thẩm quyền nhưng công dân vẫn tiếp tục khiếu nại, tố cáo
lên cấp trên.
|
Tối đa trừ 02 điểm
|
Yêu cầu:
(1) Mỗi vụ việc khiếu nại, tố
cáo vượt cấp lên cấp trên giải quyết mà phải sửa đổi biện pháp, kết quả giải
quyết thì trừ 01 điểm. (2) Mỗi vụ việc khiếu nại, tố cáo vượt cấp lên cấp
trên giải quyết mà phải hủy bỏ kết quả giải quyết của Chủ tịch UBND xã, phường
thì trừ 02 điểm.
TLKC: Kết luận của cơ
quan có thẩm quyền (Thanh tra tỉnh cung cấp tài liệu kiểm chứng).
|
|
7.6
|
Để Chủ tịch UBND tỉnh, hoặc cấp
có thẩm quyền có văn bản phê bình, nhắc nhở về việc thực hiện chức trách nhiệm
vụ được giao; chương trình, kế hoạch, đề án… đến hạn mà chưa hoàn thành.
|
Mỗi nội dung bị nhắc nhở, bị chậm trừ 02 điểm
|
TLKC: Văn bản phê bình,
nhắc nhở (Văn phòng UBND tỉnh thu thập và cung cấp tài liệu kiểm chứng).
|
|
7.7
|
Để cán bộ, công chức, viên chức
gây khó khăn, phiền hà, sách nhiễu làm cản trở cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
|
Mỗi một ý kiến phản ánh bị trừ 01 điểm
|
TLKC: Có kết luận của
cơ quan có thẩm quyền (Sở Nội vụ, Thanh tra tỉnh cung cấp tài liệu kiểm chứng)
hoặc có bằng chứng xác thực khác.
|
|
|
TỔNG ĐIỂM
|
100
|
|
CHỈ SỐ 03
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 1538/QĐ-UBND ngày 27/10/2025 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tiêu chí, tiêu chí thành phần
|
Điểm tối đa
|
Các yêu cầu và tài liệu kiểm chứng
|
|
I
|
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
THEO CHỨC NĂNG
|
35
|
|
|
1.1
|
Quy hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực
- Có xây dựng quy hoạch, kế
hoạch phát triển ngành, lĩnh vực 02 điểm;
- Kết quả thực hiện tối đa
02 điểm.
|
(Điểm theo
CT:
|
(Số nhiệm vụ
đã hoàn thành)
|
X 2)
|
|
(Tổng số nhiệm vụ trong quy hoạch, kế hoạch)
|
|
4
|
Yêu cầu: Xây dựng quy
hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và tổ chức triển khai thực hiện
sau khi được phê duyệt.
TLKC: (1) Quy hoạch, kế
hoạch phát triển ngành, lĩnh vực được phê duyệt; (2) Văn bản triển khai hoặc
báo cáo kết quả thực hiện.
|
|
1.2
|
Thực hiện các nhiệm vụ được
cấp có thẩm quyền giao trong năm
|
8
|
|
|
1.2.1
|
Kết quả thực hiện chương
trình, đề án, dự án... Được cấp có thẩm quyền giao trong năm (Mỗi chương
trình, đề án, dự án... hoàn thành được tính 01 điểm, tối đa không quá 03 điểm).
|
3
|
Yêu cầu: (1) Các báo
cáo cần đảm bảo đầy đủ nội dung như: Đánh giá kết quả thực hiện, có so sánh với
mục tiêu, chỉ tiêu trong kế hoạch; đánh giá ưu điểm, nhược điểm, chỉ ra những
tồn tại, hạn chế, nguyên nhân. Rút ra bài học kinh nghiệm và đưa ra giải pháp
khắc phục những tồn tại hạn chế trong thời gian tới (2) Đối với các chương
trình, kế hoạch, đề án…theo giai đoạn sẽ được đánh giá vào năm cuối của giai
đoạn.
TLKC: (1) Báo cáo kết quả
thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án... được phê duyệt; (2) Chương
trình, kế hoạch, đề án... thực hiện trong nhiều năm thì điểm đánh giá vào năm
cuối.
|
|
1.2.2
|
Thực hiện nhiệm vụ được UBND
tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao.
|
5
|
Yêu cầu: Căn cứ kết quả
theo dõi của Văn phòng UBND tỉnh về tình hình thực hiện các nhiệm vụ được
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao; Điểm số được tính theo công thức:
|
Điểm đạt được
=
|
(Tổng số nhiệm
vụ đã hoàn thành đúng hạn)
|
X 5
|
|
(Tổng số nhiệm vụ được giao)
|
TLKC: Báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao.
|
|
1.3
|
Thực hiện các nhiệm vụ đột
xuất trong năm
- Nhiệm vụ đột xuất có kế hoạch
hoặc có văn bản triển khai; có báo cáo kết quả: 02 điểm.
- Không có nhiệm vụ hoặc được
giao nhiệm vụ nhưng không hoàn thành hoặc hoàn thành chưa đạt chất lượng: 0
điểm.
|
2
|
Yêu cầu: Nhiệm vụ đột
xuất là nhiệm vụ phát sinh trong năm thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương quản
lý (không có trong kế hoạch công tác năm).
TLKC: Văn bản triển
khai; Báo cáo kết quả thực hiện.
|
|
1.4
|
Thực hiện nhiệm vụ trọng
tâm trong năm
|
7
|
Yêu cầu chung:
(1) Hằng năm các cơ quan, đơn
vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,
xác định một nhiệm vụ quan trọng nhất để xây dựng văn bản (Chương trình, Kế
hoạch, Đề án...) thực hiện nhiệm vụ trọng tâm trong năm.
(2) Trường hợp cơ quan, đơn vị
không xác định được nhiệm vụ trọng tâm trong năm: 0 điểm.
|
|
1.4.1
|
Tham mưu ban hành văn bản (Chương
trình, Kế hoạch, Đề án...) để triển khai thực hiện nhiệm vụ trọng
tâm: Văn bản đầy đủ nội dung: 03 điểm; Văn bản không đầy đủ nội dung: 0 điểm.
|
3
|
Yêu cầu:
(1) Nhiệm vụ cần rõ ràng, cụ
thể, không dàn trải; có tính khả thi; giải quyết được tồn tại, vướng mắc, điểm
nghẽn,... thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; có thể đánh giá được kết quả thực hiện
(không bao gồm các nhiệm vụ mang tính chất thường xuyên và không trùng lặp
với nội dung của tiêu chí 1.1).
(2) Đảm bảo đầy đủ nội dung
như: Xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể; số lượng công việc phải hoàn
thành, thời gian hoàn thành và có phân công trách nhiệm cụ thể cho tổ chức,
cá nhân chủ trì; tổ chức, cá nhân phối hợp.
TLKC: (1) Văn bản triển
khai tổ chức, triển khai thực hiện. (2) Các tài liệu khác có liên quan...
|
|
1.4.2
|
Kết quả thực hiện nhiệm vụ trọng
tâm: (hoàn thành đúng thời hạn, đạt mục tiêu: 04 điểm; hoàn thành chậm so
với thời gian quy định hoặc chưa đạt mục tiêu: 02 điểm; chưa hoàn thành: 0 điểm).
|
4
|
Yêu cầu: Đánh giá quá
trình thực hiện từ việc triển khai đến khi kết thúc nhiệm vụ; có so sánh mức
độ hoàn thành với các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra.
TLKC: Báo cáo kết quả
triển khai thực hiện.
|
|
1.5
|
Thực hiện nhiệm vụ thường
xuyên theo chức năng
|
8
|
|
|
1.5.1
|
Xây dựng chương trình, kế hoạch
để thực hiện nhiệm vụ năm phù hợp với nhiệm vụ được giao của đơn vị
(Chương trình, kế hoạch đầy
đủ nhiệm vụ theo chức năng: 01 điểm; Có chỉ tiêu, số lượng từng nhiệm vụ phải
hoàn thành: 01 điểm; có thời gian hoàn thành từng nội dung 01 điểm; có phân
công cụ thể từng đơn vị hoặc từng cá nhân chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện:
01 điểm; Không có chương trình, kế hoạch: 0 điểm).
|
4
|
Yêu cầu: (1) Chương
trình, kế hoạch công tác năm do người đứng đầu cơ quan, đơn vị ban hành (trước
ngày 28/02 hằng năm) nhằm tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn (2) Đảm bảo đầy đủ các nhiệm vụ (Theo Quyết định của UBND tỉnh
về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn); xác định rõ nội dung công việc
phải hoàn thành, thời gian hoàn thành và có phân công trách nhiệm cụ thể cho
tổ chức, cá nhân chủ trì, tổ chức, cá nhân phối hợp.
TLKC: Chương trình, kế
hoạch công tác năm được ban hành.
|
|
1.5.2
|
Kết quả thực hiện chương
trình, kế hoạch
|
4
|
Yêu cầu: (1) Cơ quan,
đơn vị không ban hành được chương trình, kế hoạch công tác năm hoặc không có
báo cáo tổng kết năm: 0 điểm; (2) Điểm số được tính theo công thức:
|
Điểm đạt được
=
|
(Tổng số nhiệm
vụ đã hoàn thành đúng hạn)
|
X 4
|
|
(Tổng số nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch)
|
TLKC: Chương trình, kế
hoạch công tác năm; Báo cáo tổng kết năm.
|
|
1.6
|
Thực hiện các nhiệm vụ được
phân công phối hợp (Một chương trình phối hợp 01 điểm; tối đa không
quá 03 điểm).
|
3
|
Yêu cầu: (1) Công tác
phối hợp được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ
quan, đơn vị đã được pháp luật quy định và yêu cầu công tác của ngành, lĩnh vực,
được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao cho cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm
phối hợp (trong các chương trình, kế hoạch, đề án); (2) Cơ quan, đơn vị
tham mưu, hoặc phối hợp xây dựng, ban hành các chương trình, kế hoạch, đề
án...liên ngành để thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu; (3) Các nội dung phối
hợp phải cụ thể, phân định rõ trách nhiệm và phải có báo cáo kết quả thực hiện
đầy đủ theo phân công.
TLKC: Chương trình, kế
hoạch, đề án... (có nội dung phối hợp); Báo cáo kết quả thực hiện.
|
|
1.7
|
Thực hiện công tác Văn thư
- Lưu trữ
|
3
|
|
|
1.7.1
|
Ban hành Văn bản và tổ chức
thực hiện có hiệu quả Kế hoạch của tỉnh về công tác Văn thư - Lưu trữ: 0,5 điểm;
Chấp hành Quyết định của UBND tỉnh về chỉ định đơn vị nộp lưu vào lưu trữ lịch
sử tỉnh cộng thêm: 0,5 điểm.
|
1
|
Yêu cầu: (1) Hằng năm,
cơ quan, đơn vị xây dựng ban hành Văn bản và tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế
hoạch của tỉnh về công tác Văn thư - Lưu trữ.
(2) Chấp hành và thực hiện
nghiêm túc Quyết định của UBND tỉnh về chỉ định đơn vị nộp lưu vào lưu trữ lịch
sử tỉnh (nếu có).
TLKC: (1) Báo cáo kết
quả công tác Văn thư - Lưu trữ theo thẩm quyền. (2) Kết quả theo dõi tổng hợp
của Sở Nội vụ.
|
|
1.7.2
|
Lập hồ sơ công việc điện tử (Đã
thực hiện lập hồ sơ điện tử của năm đánh giá đảm bảo chất lượng theo quy định:
01 điểm; Chưa thực hiện: 0 điểm)
|
1
|
Yêu cầu: Hằng năm các
cơ quan, đơn vị ban hành danh mục hồ sơ cơ quan và thực hiện lập hồ sơ công
việc điện tử của năm đánh giá đảm bảo theo đúng quy định.
TLKC: (1) Báo cáo kết
quả thực hiện về công tác Văn thư - Lưu trữ theo thẩm quyền. (2) Kết quả theo
dõi tổng hợp của Sở Nội vụ.
|
|
1.7.3
|
Nộp hồ sơ điện tử vào Lưu trữ
hiện hành (Thực hiện nộp hồ sơ điện tử của năm trước liền kề năm đánh giá
vào Lưu trữ hiện hành đầy đủ theo quy định: 01; thực hiện chưa đầy đủ theo
quy định: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Hằng năm các
cơ quan, đơn vị thực hiện nộp hồ sơ điện tử của năm trước liền kề năm đánh
giá vào Lưu trữ hiện hành đầy đủ theo quy định.
TLKC: (1) Báo cáo kết
quả thực hiện về công tác Văn thư - Lưu trữ theo thẩm quyền. (2) Kết quả theo
dõi tổng hợp của Sở Nội vụ.
|
|
II
|
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (CCHC)
|
32
|
|
|
2.1
|
Công tác phổ biến giáo dục
pháp luật và theo dõi tình hình thi hành pháp luật
|
4
|
|
|
2.1.1
|
Việc ban hành Kế hoạch, Báo
cáo phổ biến giáo dục pháp luật (Ban hành Kế hoạch đúng thời gian: 01 điểm;
Ban hành Báo cáo đúng thời gian: 01 điểm).
|
2
|
Yêu cầu: Kế hoạch, Báo
cáo PBGDPL phải được ban hành đúng thời gian theo quy định.
TLKC: Kế hoạch phổ biến
giáo dục pháp luật; Báo cáo công tác phổ biến giáo dục pháp luật của cơ quan,
đơn vị.
|
|
2.1.2
|
Mức độ thực hiện Kế hoạch phổ
biến giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý (Hoàn thành 100% kế hoạch đạt:
02 điểm; Đạt từ 85% đến dưới 100%: 01 điểm; đạt dưới 85%: 0 điểm).
|
2
|
Yêu cầu: (1) Kế hoạch,
Báo cáo PBGDPL phải được xác định đầy đủ các nhiệm vụ; xác định kết quả đầu
ra cụ thể; phân công rõ trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện; xác định
rõ thời gian phải hoàn thành.
|
(2) Tính tỷ lệ
% =
|
(Số nhiệm vụ,
sản phẩm đã hoàn thành)
|
X 100%
|
|
(Tổng số nhiệm vụ, sản phẩm trong kế hoạch)
|
TLKC: Kế hoạch phổ biến
giáo dục pháp luật; Báo cáo công tác phổ biến giáo dục pháp luật của đơn vị.
|
|
2.2
|
Cải cách TTHC
|
1
|
|
|
|
Tổ chức thực hiện việc tiếp
nhận PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết (nếu
có) hoặc các công việc liên quan đến người dân, tổ chức (Thực hiện đúng
quy định thì điểm đánh giá: 01 điểm; Không thực hiện đúng quy định: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Tổ chức thực
hiện đầy đủ các hình thức, quy trình tiếp nhận PAKN của cá nhân, tổ chức về
TTHC theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP.
TLKC: Báo cáo tình
hình, kết quả thực hiện hoặc tài liệu khác có liên quan.
|
|
2.3
|
Cải cách tổ chức bộ máy
|
6
|
|
|
2.3.1
|
Thực hiện sắp xếp, kiện toàn
tổ chức bộ máy (Thực hiện đúng theo quy định của Trung ương và của tỉnh:
02 điểm; Thực hiện chưa đúng theo quy định của Trung ương và của tỉnh: 0 điểm).
|
2
|
Yêu cầu: Triển khai
các nội dung về sắp xếp, kiện toàn chức năng, nhiệm vụ các cơ quan, đơn vị
theo các văn bản của Trung ương và hướng dẫn của tỉnh.
TLKC: Các Văn bản liên
quan đến việc thành lập, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy; Báo cáo kết quả
thực hiện.
|
|
2.3.2
|
Thực hiện quy định về cơ cấu
số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập (Thực hiện
đúng quy định: 02 điểm; Thực hiện chưa đúng quy định: 0 điểm).
|
2
|
Yêu cầu: Thực hiện
theo các quy định mới tại các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương và của
tỉnh.
TLKC: Báo cáo thống kê
về số lượng cấp phó của người đứng đầu tại đơn vị; Kết quả theo dõi, kiểm tra
của Sở Nội vụ.
|
|
2.3.3
|
Thực hiện quy định về số lượng
người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước (Thực hiện đúng quy định:
02 điểm; thực hiện chưa đúng quy định: 0 điểm).
|
2
|
Yêu cầu: Thống kê tổng
số người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước của đơn vị có mặt thời điểm
quý IV của năm đánh giá và tổng số người làm việc được giao đầu năm đánh giá.
TLKC: Quyết định giao
số lượng người làm việc của đơn vị; Báo cáo kết quả sử dụng biên chế trong năm
đánh giá; các báo cáo thống kê liên quan; hoặc tài liệu khác có liên quan.
|
|
2.4
|
Cải cách chế độ công vụ
|
9
|
|
|
2.4.1
|
Thực hiện cơ cấu chức danh
nghề nghiệp viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt (Thực hiện đúng:
01 điểm; thực hiện không đúng: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: (1) Danh mục
vị trí việc làm; Bản mô tả công việc và khung năng lực cho từng vị trí việc
làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. (2) Bố trí viên chức đúng vị trí việc
làm và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ứng với từng vị trí.
TLKC: (1) Báo cáo của
cơ quan, đơn vị; các văn bản phê duyệt danh mục vị trí việc làm tại các đơn vị
SNCL. (2) Gửi đại diện 5 Bản mô tả công việc và 5 Khung năng lực theo vị trí
việc làm hoặc theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định.
|
|
2.4.2
|
Bổ nhiệm mới vị trí lãnh đạo
cấp phòng và tương đương thuộc đơn vị (Thực hiện bổ nhiệm đúng quy định:
02 điểm; thực hiện bổ nhiệm chưa đúng quy định: 0 điểm).
|
2
|
Yêu cầu: (1) Việc bổ
nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương thuộc ĐVSNCL phải bảo
đảm về tiêu chuẩn, điều kiện và tuân thủ đúng quy trình theo các quy định của
Trung ương, của tỉnh. (2) Thống kê danh sách lãnh đạo cấp phòng và tương
đương được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại trong năm đánh giá (Trong năm không thực
hiện bổ nhiệm mới thì đánh giá 02 điểm).
TLKC: Hồ sơ bổ nhiệm;
Báo cáo đánh giá kết quả việc bổ nhiệm các vị trí lãnh đạo, quản lý trong
năm; Kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
|
|
2.4.3
|
Thực hiện quy định về tuyển dụng
viên chức (Thực hiện đúng quy định: 02 điểm; thực hiện chưa đúng quy định:
0 điểm).
|
2
|
Yêu cầu: Việc tuyển dụng
viên chức tại các đơn vị SNCL phải tuân thủ đúng quy định tại Luật Viên chức
và các văn bản hướng dẫn thi hành (Trong năm không tuyển dụng thì đánh giá
02 điểm).
TLKC: Các văn bản liên
quan đến tổ chức kỳ tuyển dụng (thông báo tuyển dụng, quyết định thành lập hội
đồng, phê duyệt kết quả tuyển dụng…); Báo cáo kết quả tuyển dụng.
|
|
2.4.4
|
Thực hiện đúng quy định về
đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức, viên chức (Thực hiện đúng quy định
được 01 điểm; thực hiện chưa đúng quy định: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị xây dựng kế hoạch và có báo cáo kết quả thực hiện về công tác đào tạo, bồi
dưỡng viên chức; Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng của tỉnh và thực hiện đúng
quy định
TLKC: (1) Báo cáo kết
quả công tác đào tạo bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị; hoặc các tài liệu khác
liên quan; (2) Kết quả theo dõi, tổng hợp của Sở Nội vụ.
|
|
2.4.5
|
Kết quả xếp loại viên chức (100%
viên chức xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ: 02 điểm; Từ 90% - đến dưới 100%:
01 điểm; Dưới 90%: 0 điểm).
|
2
|
Yêu cầu:
|
Tính tỷ lệ %
=
|
(Số viên chức
xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ)
|
X 100
|
|
(Tổng số viên chức của đơn vị)
|
TLKC: Báo cáo kết quả
đánh giá, phân loại viên chức.
|
|
2.4.6
|
Thực hiện, rà soát, cập nhật
thông tin dữ liệu vào phần mềm quản lý hồ sơ CB,CC,VC (Thực hiện đúng quy
định 01 điểm; thực hiện chưa đúng quy định: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Các đơn vị
thường xuyên rà soát, cập nhật thông tin dữ liệu vào phần mềm quản lý hồ sơ
CB,CC,VC.
TLKC: Báo cáo kết quả
quản lý hồ sơ CB,CC,VC; kiểm tra thực tế trên phần mềm của Hội đồng thẩm định.
|
|
2.5
|
Cải cách tài chính công
|
8
|
|
|
2.5.1
|
Thực hiện giải ngân kế hoạch
đầu tư vốn NSNN
Điểm đánh giá được tính theo
công thức:
|
|
[Tỷ lệ % giải
ngân KH đầu tư vốn NSNN ×1.00]
|
|
|
100%
|
|
1
|
Yêu cầu:
|
Tính tỷ lệ %
=
|
(Số tiền NSNN
đã giải ngân)
|
X 100
|
|
(Tổng số tiền NSNN phải giải ngân theo kế hoạch)
|
chú: Trường hợp trong
năm đơn vị không được giao thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn NSNN thì
điểm đánh giá: 01 điểm.
TLKC: Báo cáo tình
hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước; các tài
liệu khác có liên quan. Kết quả theo dõi của Sở Tài chính.
|
|
2.5.2
|
Xây dựng Quy chế chi tiêu nội
bộ; Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, đơn vị (Có Quy chế
chi tiêu nội bộ đạt: 01 điểm; Có Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công đạt:
01 điểm; Chưa có Quy chế: 0 điểm).
|
2
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị xây dựng và hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ và Quy chế quản lý, sử dụng
tài sản công theo các quy định hiện hành.
TLKC: Quy chế chi tiêu
nội bộ, Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công; Kết quả theo dõi của Sở Tài
chính; Tài liệu kiểm chứng khác (nếu có).
|
|
2.5.3
|
Sử dụng kinh phí tiết kiệm được
để bổ sung thu nhập cho viên chức và người lao động (thu nhập tăng thêm đạt
từ 30% trở lên: 01 điểm; đạt từ 10% đến dưới 30%: 0,5điểm; đạt dưới 10%: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: (1) Giải
trình rõ bằng văn bản về kết quả thu nhập tăng thêm của viên chức trong năm
đánh giá;
|
(2) Tính tỷ lệ
% =
|
(Tổng thu nhập
tăng thêm của năm)
|
X 100
|
|
(Tổng quỹ tiền lương của năm đánh giá)
|
TLKC: (1) Quy chế chi
tiêu nội bộ được phê duyệt; (2) Tài liệu giải trình khác.
|
|
2.5.4
|
Thực hiện công khai tài chính
(Thực hiện đúng quy định: 01 điểm; Thực hiện không đúng quy định: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Thực hiện
công khai tài chính đúng quy định hiện hành.
TLKC: Báo cáo của đơn
vị; hoặc các tài liệu kiểm chứng khác có liên quan.
|
|
2.5.5
|
Chấp hành pháp luật về thuế,
phí và các khoản thu nộp ngân sách; chế độ tài chính, kế toán (Thực hiện
đúng quy định: 01 điểm; Thực hiện không đúng quy định: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Thực hiện đầy
đủ và đúng quy định hiện hành về thuế, phí và các khoản thu nộp ngân sách; chế
độ tài chính, kế toán của đơn vị.
TLKC: (1) Báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ tài chính, ngân sách; (2) Tài liệu giải trình khác và
kết quả theo dõi của Sở Tài chính.
|
|
2.5.6
|
Báo cáo tình hình Quản lý, sử
dụng tài sản công (Thực hiện đúng quy định 01 điểm; thực hiện chưa đúng
quy định: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Các cơ quan,
đơn vị thực hiện báo cáo tình hình Quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định.
TLKC: Báo cáo kết quả
quản lý quản lý tài sản công; tài liệu khác có liên quan; kiểm tra thực tế
trên phần mềm của Hội đồng thẩm định.
|
|
2.5.7
|
Thực hiện quy định công khai
tình hình sử dụng, xử lý tài sản công tại cơ quan và các đơn vị trực thuộc (Có
thực hiện công khai đảm bảo nội dung, thời gian quy định: 01điểm; Thực hiện
công khai nhưng chưa đảm bảo nội dung, thời gian quy định: 0,5 điểm; Chưa thực
hiện: 0 điểm)
|
1
|
Yêu cầu: Các cơ quan,
đơn vị thực hiện công khai tình hình sử dụng, xử lý tài sản công tại cơ quan
và các đơn vị trực thuộc theo quy định tại điều 105, Nghị định 186/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý sử
dụng tài sản công.
TLKC: Báo cáo kết quả
quản lý tài sản công; tài liệu khác có liên quan; kiểm tra thực tế trên phần
mềm của Hội đồng thẩm định.
|
|
2.6
|
Xây dựng chính quyền điện
tử, chính quyền số (XD CQĐT, CQS)
|
4
|
|
|
2.6.1
|
Văn bản đi, đến được gửi nhận
điện tử tích hợp ký số thay thế hoàn toàn văn bản giấy (trừ văn bản mật
theo quy định): Có thực hiện: 01 điểm, không thực hiện: 0 điểm.
|
1
|
Yêu cầu: Đơn vị ứng dụng
Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành; thực hiện số hóa, ký số, luân
chuyển, xử lý văn bản đi/đến trên phần mềm quản lý văn bản và điều hành.
TLKC: (1) Các văn bản
triển khai thực hiện; (2) Báo cáo kết quả thực hiện; (3) Kết quả theo dõi của
Sở Khoa học và Công nghệ.
|
|
2.6.2
|
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ
công việc trên môi trường mạng (trừ văn bản, hồ sơ mật) nếu: Đạt từ
80%-100% số văn bản, hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng thì điểm
đánh giá: 01 điểm; Đạt từ 50% đến dưới 80% thì điểm đánh giá: 0,5điểm; Đạt dưới
50% thì đánh giá: 0 điểm.
|
1
|
Yêu cầu: Tính tỷ lệ %
giữa số văn bản, hồ sơ công việc thực hiện trên môi trường mạng và tổng số
văn bản, hồ sơ công việc của cơ quan, đơn vị trong năm.
TLKC: (1) Các văn bản
triển khai thực hiện; (2) Báo cáo kết quả thực hiện; (3) Kết quả theo dõi của
Sở Khoa học và Công nghệ.
|
|
2.6.3
|
Trang thông tin điện tử thường
xuyên cập nhật, đăng tải tin, bài thì điểm đánh giá: 01 điểm; có chuyên mục
CCHC hoặc chuyên mục về chuyển đổi số thì CỘNG THÊM: 01 điểm.
|
2
|
TLKC: (1) Các văn bản
triển khai thực hiện; (2) Báo cáo kết quả thực hiện; (3) Cung cấp đường link
tới Trang TTĐT; (4) Kết quả theo dõi của Sở Khoa học và Công nghệ.
|
|
III
|
THỰC HIỆN KỶ LUẬT, KỶ
CƯƠNG HÀNH CHÍNH
|
6
|
|
|
3.1
|
Tổ chức triển khai, thực hiện
kỷ luật, kỷ cương hành chính và trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ công vụ (Có
ban hành văn bản tổ chức triển khai thực hiện đạt: 0,5 điểm; Báo cáo kết quả
thực hiện đầy đủ nội dung, đúng quy định đạt: 0,5 điểm; Thực hiện chưa đúng
quy định: 0 điểm)
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị xây dựng văn bản để tổ chức, triển khai, thực hiện các văn bản của Trung
ương, của tỉnh và có Báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
TLKC: (1) Các Văn bản
tổ chức triển khai thực hiện; (2) Báo cáo kết quả triển khai thực hiện.
|
|
3.2
|
Ban hành Nội quy cơ quan; Quy
chế, quy trình làm việc; Quy chế dân chủ cơ sở; Quy chế đánh giá cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động (Mỗi nội quy, quy chế được ban hành đảm
bảo nội dung theo yêu cầu đạt: 0,25 điểm; không ban hành: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị rà soát, bổ sung, điều chỉnh để ban hành Nội quy, Quy chế đảm bảo theo
đúng tại các quy định hiện hành.
TLKC: Các Nội quy, Quy
chế theo yêu cầu.
|
|
3.3
|
Công khai, minh bạch các hoạt
động của cơ quan, đơn vị (Thực hiện đúng theo quy định: 01 điểm; thực hiện
chưa đúng: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị thực hiện đúng các nội dung về công khai, minh bạch như: (Công tác chỉ
đạo, điều hành; Công tác tổ chức cán bộ...)
TLKC: (1) Văn bản triển
khai thực hiện; (2) Báo cáo kết quả thực hiện; (3) Các kết luận thanh tra, kiểm
tra; (4) Cung cấp các đường link tới nội dung công khai trên Trang thông tin
điện tử (nếu có).
|
|
3.4
|
Thực hiện quy định về trang
phục và thẻ cán bộ, công chức, viên chức (Thực hiện đúng theo quy định: 01
điểm; thực hiện chưa đúng: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Đơn vị thực
hiện đúng các quy định về trang phục và thẻ viên chức.
TLKC: (1) Văn bản triển
khai thực hiện; (2) Báo cáo kết quả thực hiện; (3) Các kết luận thanh tra, kiểm
tra.
|
|
3.5
|
Kiểm tra, giám sát thực hiện
kỷ luật, kỷ cương hành chính; trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ, công vụ (Có
triển khai: 01 điểm; thực hiện có hiệu quả: 01 điểm).
|
2
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị ban hành và tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch kiểm tra, giám sát thực
hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính; trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ, công
vụ.
TLKC: (1) Kế hoạch kiểm
tra; (2) Các kết luận (biên bản) kiểm tra; (3) Báo cáo khắc phục các kiến nghị
của đoàn kiểm tra; (4) Báo cáo kết quả năm.
|
|
IV
|
ĐIỂM CỘNG
|
9
|
|
|
4.1
|
Thu hút nguồn lực cho tỉnh từ
2 tỷ trở lên/năm đạt: 01 điểm; từ 1 tỷ đến dưới 2 tỷ, đạt: 0,75điểm; dưới 1 tỷ,
đạt: 0,5điểm (Nguồn từ ngân sách nhà nước, nguồn huy động từ nhà đầu tư;
các nguồn hợp pháp khác).
|
1
|
Yêu cầu: Đánh giá sự
năng động của cơ quan, đơn vị trong thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài đầu
tư cho tất cả các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh (không tính nguồn đầu tư từ
ngân sách tỉnh).
TLKC: Các Quyết định
hoặc dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
|
|
4.2
|
Cơ quan có thành tích xuất sắc
được khen thưởng: Được tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ: 02 điểm; được tặng Cờ thi đua của tỉnh, của bộ ngành 01 điểm; bằng
khen của Chủ tịch UBND tỉnh, bằng khen của bộ, ngành 0,5 điểm
|
2
|
Yêu cầu: Điểm chỉ được
tính cho thành tích cao nhất được khen thưởng; các thành tích được khen thưởng
tính của năm trước liền kề (Ví dụ: Thành tích được cấp có thẩm quyền Quyết
định khen thưởng trong năm 2024 sẽ được tính điểm đánh giá năm 2025).
TLKC: Quyết định khen
thưởng của cấp có thẩm quyền.
|
|
4.3
|
Cơ chế khuyến khích, hỗ trợ,
tạo động lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phát
triển năng lực cá nhân, dám nghĩ, dám làm (có cơ chế khuyến khích, tạo động
lực: 0,5điểm; thực hiện có hiệu quả 0,5 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị có Văn bản quy định về chế độ khuyến khích, tin tưởng, tôn trọng, ghi nhận,
động viên, tạo động lực, nguồn lực, điều kiện và môi trường để cán bộ phát
huy tính năng động, sáng tạo. Thông qua các hình thức như: Qua thưởng; thông
qua đánh giá công việc (làm căn cứ để đánh giá trước khi quy hoạch, bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển theo hướng ưu tiên bố trí, sử dụng cán bộ,
công chức, viên chức...); thông qua môi trường làm việc...
TLKC: (1) Văn bản quy
định về cơ chế khuyến khích, tạo động lực; (2) Báo cáo giải trình.
|
|
4.4
|
Có sáng kiến hoặc có giải
pháp đổi mới sáng tạo được công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng
trên địa bàn toàn tỉnh hoặc toàn quốc (mỗi sáng kiến/giải pháp được 01 điểm,
tối đa không quá 02 điểm).
|
2
|
Yêu cầu: (1) Sáng kiến
là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp
ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và phải được cơ quan có thẩm quyền Quyết định công
nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn toàn tỉnh hoặc toàn quốc.
(2) Giải pháp đổi mới sáng tạo: (sản phẩm: phần mềm, sáng kiến, đề tài, quy
trình cải tiến, công nghệ mới, mô hình quản trị…).
TLKC: Quyết định phê
duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
|
|
4.5
|
Phân loại phong trào bảo vệ
An ninh, Tổ quốc (Hoàn thành xuất sắc đạt: 01 điểm; hoàn thành tốt đạt:
0,5 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Căn cứ vào
Quyết định phân loại phong trào toàn dân bảo vệ An ninh, Tổ quốc của cơ quan
có thẩm quyền.
TLKC: Kết quả theo
dõi, đánh giá của Công an tỉnh.
|
|
4.6
|
Kết quả thực hiện nhiệm vụ Quốc
phòng (Hoàn thành xuất sắc: 01 điểm; Hoàn thành tốt: 0,5 điểm; Hoàn thành
khá: 0,25 điểm; Hoàn thành trung bình và yếu: 0 điểm.
|
1
|
Yêu cầu: Căn cứ quyết định
phân loại, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quốc phòng của cơ quan có thẩm
quyền.
TLKC: Kết quả đánh giá, xếp
loại của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh.
|
|
4.7
|
Công tác bảo đảm trật tự an
toàn giao thông (Chấp hành nghiêm: 01 điểm; Chấp hành chưa nghiêm: 0 điểm)
|
1
|
Yêu cầu: Sở Xây dựng phối hợp
với các cơ quan, đơn vị liên quan đánh giá tiêu chí này.
|
|
V
|
ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THÔNG QUA ĐIỀU
TRA KHẢO SÁT
|
14
|
(Thông qua điều tra xã hội học,
lấy phiếu khảo sát đối với cá nhân, tổ chức)
|
|
5.1
|
Chất lượng chỉ đạo, đôn đốc
thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền của cơ quan, đơn vị
|
1
|
Đánh giá của đại biểu HĐND tỉnh
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.2
|
Chất lượng hoạt động theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị
|
1
|
Đánh giá của đại biểu HĐND tỉnh
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.3
|
Mức độ về tham mưu với cấp Ủy
hoặc cơ quan cấp trên trong tổ chức thực hiện các lĩnh vực phụ trách
|
1
|
Đánh giá của đại biểu HĐND tỉnh
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.4
|
Tính hợp lý trong việc sắp xếp,
kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan, đơn vị
|
1
|
Đánh giá của đại biểu HĐND tỉnh
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.5
|
Thực hiện tiết kiệm, chống
lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí của cơ quan, đơn vị
|
1
|
Đánh giá của đại biểu HĐND tỉnh
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.6
|
Thực hiện các nội dung về
công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị
|
1
|
Đánh giá của đại biểu HĐND tỉnh
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.7
|
Mức độ hài lòng về sự phục vụ
của cơ quan, đơn vị
|
3
|
|
|
5.7.1
|
Sự hài lòng về tinh thần,
thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.7.2
|
Sự hài lòng về năng lực
chuyên môn của cán bộ, công chức, viên chức.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.7.3
|
Tình trạng cán bộ, công chức,
viên chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.8
|
Tác động đến giải quyết công
việc theo thẩm quyền
|
3
|
|
|
5.8.1
|
Sự thuận tiện trong việc tiếp
cận thông tin liên quan đến các hoạt động của cơ quan, đơn vị.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.8.2
|
Mức độ đầy đủ của thông tin
liên quan đến các hoạt động của cơ quan, đơn vị.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.8.3
|
Sự hài lòng trong việc tiếp
nhận và giải quyết công việc có liên quan đến trách nhiệm giải quyết của cơ
quan, đơn vị.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.9
|
Đánh giá về Cổng/Trang
Thông tin điện tử
|
2
|
|
|
5.9.1
|
Mức độ thuận tiện trong việc
truy cập, khai thác thông tin trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của cơ quan,
đơn vị.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.9.2
|
Mức độ đầy đủ của thông tin
được cung cấp trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
VI
|
ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CỦA CHỦ TỊCH,
CÁC PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH
|
4
|
Căn cứ kết quả đánh giá chất
lượng hoạt động của các cơ quan, đơn vị, địa phương (kết xuất từ phần mềm), Hội
đồng thẩm định báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh để thực hiện cho điểm đối với các cơ quan, đơn vị.
|
|
VII
|
ĐIỂM TRỪ
|
|
|
|
7.1
|
Để xảy ra vi phạm pháp luật đến
mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
|
Trừ 03
điểm
|
TLKC: Có kết luận của
cơ quan có thẩm quyền (Thanh tra tỉnh cung cấp tài liệu kiểm chứng).
|
|
7.2
|
Để xảy ra vi phạm một trong
những việc viên chức không được làm quy định Điều 19 Luật Viên chức.
|
Tối đa trừ
02 điểm
|
Yêu cầu: Tính tỷ lệ %
viên chức vi phạm:
|
Tính tỷ lệ %
=
|
(Số viên chức
vi phạm)
|
X 100
|
|
(Tổng số viên chức của đơn vị)
|
(1) Tỷ lệ viên chức vi phạm từ
5% trở lên, trừ: 02 điểm. (2) Tỷ lệ viên chức vi phạm dưới 5% trở lên, trừ:
01 điểm.
TLKC: Có kết luận của
cơ quan chức năng hoặc bằng chứng xác thực (Sở Nội vụ, Thanh tra tỉnh cung
cấp tài liệu kiểm chứng).
|
|
7.3
|
Để viên chức có hành vi tham
nhũng quy định tại Điều 2 Luật Phòng chống tham nhũng mà chưa đến mức bị truy
cứu trách nhiệm hình sự.
|
Mỗi hành vi vi phạm trừ 02 điểm
|
TLKC: Có kết luận của
cơ quan chức năng (Thanh tra tỉnh cung cấp tài liệu kiểm chứng).
|
|
7.4
|
Tham mưu ban hành hoặc ban
hành văn bản trái pháp luật bị đình chỉ, hủy bỏ, bãi bỏ bằng quyết định của
cơ quan có thẩm quyền.
|
Mỗi văn bản trái pháp luật bị trừ 01 điểm
|
TLKC: Văn bản đình chỉ,
hủy bỏ của cơ quan có thẩm quyền (Sở Tư pháp phối hợp cung cấp tài liệu kiểm
chứng).
|
|
7.5
|
Có vụ việc khiếu nại, tố cáo
đã giải quyết theo thẩm quyền nhưng công dân vẫn tiếp tục khiếu nại, tố cáo
lên cấp trên.
|
Tối đa trừ
02 điểm
|
Yêu cầu:
(1) Mỗi vụ việc khiếu nại, tố
cáo vượt cấp lên cấp trên giải quyết mà phải sửa đổi biện pháp, kết quả giải
quyết thì trừ 01 điểm. (2) Mỗi vụ việc khiếu nại, tố cáo vượt cấp lên cấp
trên giải quyết mà phải hủy bỏ kết quả giải quyết của cơ quan, đơn vị thì trừ
02 điểm. TLKC: Kết luận của cơ quan có thẩm quyền (Thanh tra tỉnh
cung cấp tài liệu kiểm chứng).
|
|
7.6
|
Để Chủ tịch UBND tỉnh, hoặc cấp
có thẩm quyền có văn bản phê bình, nhắc nhở về việc thực hiện chức trách nhiệm
vụ được giao; chương trình, kế hoạch, đề án… đến hạn mà chưa hoàn thành.
|
Mỗi nội dung bị nhắc nhở, bị chậm trừ 02 điểm
|
TLKC: Văn bản phê
bình, nhắc nhở (Văn phòng UBND tỉnh thu thập và cung cấp tài liệu kiểm chứng).
|
|
7.7
|
Để viên chức gây khó khăn,
phiền hà, sách nhiễu làm cản trở cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân
trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
|
Mỗi một ý kiến phản ánh bị trừ 01 điểm
|
TLKC: Có kết luận của
cơ quan có thẩm quyền (Sở Nội vụ, Thanh tra tỉnh cung cấp tài liệu kiểm chứng)
hoặc có bằng chứng xác thực khác.
|
|
|
TỔNG ĐIỂM
|
100
|
|
CHỈ SỐ 04
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CÁC CƠ QUAN
NGÀNH DỌC CỦA TRUNG ƯƠNG ĐÓNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 1538/QĐ-UBND ngày 27/10/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ)
|
TT
|
Tiêu chí, tiêu chí thành phần
|
Điểm tối đa
|
Các yêu cầu và tài liệu kiểm chứng
|
|
I
|
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
THEO CHỨC NĂNG
|
35
|
|
|
1.1
|
Tham mưu với UBND tỉnh; Chủ
tịch UBND tỉnh và cơ quan ngành dọc cấp trên ban hành văn bản thực hiện nhiệm
vụ QLNN trên địa bàn tỉnh
|
11
|
|
|
1.1.1
|
Tham mưu với UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh và cơ quan ngành dọc cấp trên ban hành các chương trình, kế hoạch,
đề án… theo chức năng để thực hiện nhiệm vụ QLNN trên địa bàn tỉnh (cứ 01
chương trình, kế hoạch, đề án... tham mưu được phê duyệt: 01 điểm; tối đa
không quá 03 điểm).
|
3
|
Yêu cầu: (1) Các
chương trình, kế hoạch, đề án… (theo giai đoạn hoặc năm) được cấp có
thẩm quyền phê duyệt trong năm đánh giá. Mỗi lĩnh vực chỉ tính 01 chương
trình, kế hoạch tổng thể hoặc 01 đề án tổng thể.
(2) Các chương trình, kế hoạch,
đề án... phải đảm bảo đầy đủ nội dung như: Xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu cụ
thể; số lượng công việc phải hoàn thành, thời gian hoàn thành và có phân công
trách nhiệm cụ thể cho tổ chức, cá nhân chủ trì; tổ chức, cá nhân phối hợp.
(3) Trong trường hợp các
chương trình, kế hoạch, đề án… theo giai đoạn đã được UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh (hoặc cơ quan ngành dọc cấp trên) phê duyệt; trong đó giao cơ quan,
đơn vị hằng năm xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện thì được tính điểm
theo yêu cầu của tiêu chí này.
TLKC: Các chương
trình, Kế hoạch, đề án… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
|
|
1.1.2
|
Kết quả thực hiện chương
trình, kế hoạch, đề án (Mỗi chương trình, kế hoạch... được phê duyệt ở
tiêu chí thành phần 1.1.1 nói trên, hoàn thành đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng,
có báo cáo kết quả được cấp có thẩm quyền ban hành, đạt: 01 điểm, tối đa
không quá 03 điểm).
|
3
|
Yêu cầu: (1) Các báo
cáo cần đảm bảo đầy đủ nội dung như: Đánh giá kết quả thực hiện có so sánh với
mục tiêu, chỉ tiêu trong kế hoạch; đánh giá ưu điểm, nhược điểm, chỉ ra những
tồn tại, hạn chế, nguyên nhân. Rút ra bài học kinh nghiệm và đưa ra giải pháp
khắc phục những tồn tại hạn chế trong thời gian tới. (2) Đối với các chương
trình, kế hoạch, đề án…theo giai đoạn sẽ được đánh giá vào năm cuối của giai
đoạn.
TLKC: (1) Các chương
trình, kế hoạch, đề án… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. (2) Báo cáo
kết quả thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án... được cấp có thẩm quyền
ban hành.
|
|
1.1.3
|
Thực hiện nhiệm vụ được UBND
tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao
|
5
|
Yêu cầu: Căn cứ kết quả
theo dõi của Văn phòng UBND tỉnh về tình hình thực hiện các nhiệm vụ được
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao; Điểm số được tính theo công thức:
|
Điểm đạt được
=
|
(Tổng số nhiệm
vụ đã hoàn thành đúng hạn)
|
X 5
|
|
(Tổng số nhiệm vụ được giao)
|
TLKC: Báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao.
|
|
1.2
|
Thực hiện nhiệm vụ trọng
tâm trong năm
|
6
|
Yêu cầu:
(1) Hằng năm các đơn vị căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được giao quản lý trên địa bàn tỉnh, xác định một nhiệm vụ
quan trọng nhất để xây dựng văn bản (Chương trình, Kế hoạch, Đề án...) thực
hiện nhiệm vụ trọng tâm trong năm để triển khai thực hiện.
(2) Trường hợp cơ quan, đơn vị
không xác định được nhiệm vụ trọng tâm trong năm: 0 điểm.
|
|
1.2.1
|
Tham mưu ban hành văn bản (Chương
trình, Kế hoạch, Đề án...) để triển khai thực hiện nhiệm vụ trọng
tâm: Văn bản đầy đủ nội dung: 02 điểm; Văn bản không đầy đủ nội dung: 0 điểm.
|
2
|
Yêu cầu: (1) Nhiệm vụ
cần rõ ràng, cụ thể, không dàn trải; có tính khả thi; giải quyết được tồn tại,
vướng mắc, điểm nghẽn,... thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; có thể đánh giá được
kết quả thực hiện (không bao gồm các nhiệm vụ mang tính chất thường xuyên
và không trùng lặp với nội dung của tiêu chí 1.1.1). (2) Đảm bảo đầy đủ nội
dung như: Xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể; số lượng công việc phải hoàn
thành, thời gian hoàn thành và có phân công trách nhiệm cụ thể cho tổ chức,
cá nhân chủ trì; tổ chức, cá nhân phối hợp.
TLKC: (1) Văn bản tổ
chức triển khai thực hiện. (2) Các tài liệu khác có liên quan...
|
|
1.2.2
|
Kết quả thực hiện nhiệm vụ trọng
tâm (hoàn thành đúng thời hạn, đạt mục tiêu theo kế hoạch: 04 điểm; hoàn
thành chậm so với thời gian quy định: 02 điểm; chưa hoàn thành: 0 điểm).
|
4
|
Yêu cầu: Đánh giá quá
trình thực hiện từ việc triển khai đến khi kết thúc nhiệm vụ; có so sánh mức
độ hoàn thành với các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra.
TLKC: Báo cáo kết quả
triển khai thực hiện.
|
|
1.3
|
Thực hiện các nhiệm vụ đột
xuất trong năm
- Nhiệm vụ đột xuất có kế hoạch
hoặc có văn bản triển khai; có báo cáo kết quả: 2 điểm.
- Không có nhiệm vụ hoặc được
giao nhiệm vụ nhưng không hoàn thành hoặc hoàn thành chưa đạt chất lượng: 0
điểm.
|
2
|
Yêu cầu: Nhiệm vụ đột
xuất là nhiệm vụ phát sinh trong năm thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương quản
lý (không có trong kế hoạch công tác năm).
TLKC: Văn bản triển
khai; Báo cáo kết quả thực hiện.
|
|
1.4
|
Kết quả thực hiện nhiệm vụ
thường xuyên theo chức năng
|
8
|
|
|
1.4.1
|
Xây dựng, ban hành chương
trình, kế hoạch để thực hiện nhiệm vụ thường xuyên hằng năm (Chương trình,
kế hoạch xác định đầy đủ nhiệm vụ theo chức năng: 01 điểm; xây dựng đầy đủ nội
dung theo yêu cầu: 01 điểm; không ban hành chương trình, kế hoạch: 0 điểm).
|
2
|
Yêu cầu: (1) Chương
trình, kế hoạch công tác năm do người đứng đầu cơ quan, đơn vị ban hành nhằm
tổ chức, triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; (2) Xác định rõ
nội dung công việc phải hoàn thành, thời gian hoàn thành và có phân công
trách nhiệm cụ thể cho tổ chức, cá nhân chủ trì, tổ chức, cá nhân phối hợp.
TLKC: Chương trình, kế
hoạch công tác năm được ban hành.
|
|
1.4.2
|
Kết quả thực hiện nhiệm vụ
thường xuyên.
|
4
|
Yêu cầu: (1) Cơ quan,
đơn vị không ban hành được chương trình, kế hoạch công tác năm hoặc không có
báo cáo tổng kết năm: 0 điểm; (2) Điểm số được tính theo công thức:
|
Điểm đạt được
=
|
(Tổng số nhiệm
vụ đã hoàn thành đúng hạn)
|
X 4
|
|
(Tổng số nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch)
|
TLKC: Chương trình, kế
hoạch công tác năm; Báo cáo tổng kết năm.
|
|
1.4.3
|
Ban hành văn bản hướng dẫn về
chuyên môn, nghiệp vụ (Mỗi văn bản hướng dẫn được 0,5điểm, tổng điểm tối
đa không quá 02 điểm).
|
2
|
Yêu cầu: Hằng năm,
trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thuộc lĩnh vực được giao, cơ quan,
đơn vị ban hành văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ bảo đảm theo đúng
quy định.
TLKC: Văn bản hướng dẫn
về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý.
|
|
1.5
|
Kết quả thực hiện các nhiệm
vụ được phân công phối hợp (Một chương trình phối hợp 01 điểm; tối đa
không quá 03 điểm).
|
3
|
Yêu cầu: (1) Công tác
phối hợp được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ
quan, đơn vị đã được pháp luật quy định và yêu cầu công tác quản lý ngành,
lĩnh vực, được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh (hoặc cơ quan ngành cấp trên)
giao cho cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm phối hợp (trong các chương
trình, kế hoạch, đề án); (2) Cơ quan, đơn vị tham mưu, hoặc phối hợp xây
dựng, ban hành các chương trình, kế hoạch, đề án...liên ngành để thực hiện
các nhiệm vụ theo yêu cầu quản lý; (3) Các nội dung phối hợp phải cụ thể,
phân định rõ trách nhiệm và phải có báo cáo kết quả thực hiện đầy đủ theo
phân công.
TLKC: Chương trình, kế
hoạch, đề án...(có nội dung phối hợp); Báo cáo kết quả thực hiện.
|
|
1.6
|
Phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
|
2
|
|
|
1.6.1
|
Ban hành Kế hoạch để triển
khai thực nhiệm vụ về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia của tỉnh Phú Thọ (Ban hành đúng quy định, đảm bảo
chất lượng: 01 điểm; Không ban hành: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Kế hoạch phải
đảm bảo đầy đủ nội dung, xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể; số lượng công
việc, thời gian hoàn thành; trách nhiệm cụ thể cho tổ chức, cá nhân chủ trì,
phối hợp. TLKC: Kế hoạch đã duyệt triển khai.
|
|
1.6.2
|
Mức độ thực hiện Kế hoạch về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (Đạt
100% nội dung chương trình/kế hoạch đã đề ra: 01 điểm; Đạt từ 75% đến dưới
100%: 0,5điểm; đạt dưới 75%: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu:
|
Tính tỷ lệ %
=
|
(Tổng số nhiệm
vụ, sản phẩm đã hoàn thành đúng hạn)
|
X 100
|
|
(Tổng số nhiệm vụ theo kế hoạch)
|
TLKC: Kế hoạch, Báo
cáo về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số của cơ quan, đơn vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của Sở Khoa học và Công
nghệ.
|
|
1.7
|
Kết quả triển khai thực hiện
Đề án 06
|
1
|
|
|
|
Việc thực hiện các nhiệm vụ
và các mô hình điểm Đề án 06
(Hoàn thành đúng tiến độ,
kết quả cụ thể, hiệu quả rõ ràng: 01 điểm; Đã hoàn thành nhưng chưa đảm bảo
tiến độ: 0,5 điểm; Chưa hoàn thành: 0 điểm)
|
1
|
Yêu cầu: Căn cứ vào
các nhiệm vụ và các mô hình điểm Đề án 06 được cơ quan ngành dọc cấp trên và
UBND tỉnh giao, các cơ quan, đơn vị tổ chức, triển khai thực hiện đúng tiến độ,
kết quả cụ thể, hiệu quả rõ ràng đối với công tác quản lý nhà nước phục vụ
người dân, doanh nghiệp.
TLKC: Các văn bản đã
triển khai, chỉ đạo; báo cáo kết quả; kiểm chứng qua thực tiễn. Kết quả theo
dõi, đánh giá của Công an tỉnh.
|
|
1.8
|
Thực hiện công tác Văn thư
- Lưu trữ
|
2
|
|
|
1.8.1
|
Ban hành Văn bản và tổ chức
thực hiện có hiệu quả Kế hoạch của tỉnh về công tác Văn thư - Lưu trữ: 0,5điểm;
Chấp hành Quyết định của UBND tỉnh về chỉ định đơn vị nộp lưu vào lưu trữ lịch
sử tỉnh cộng thêm: 0,5 điểm.
|
1
|
Yêu cầu: (1) Hằng năm,
cơ quan, đơn vị xây dựng ban hành Văn bản và tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế
hoạch của tỉnh về công tác Văn thư - Lưu trữ.
(2) Chấp hành và thực hiện
nghiêm túc Quyết định của UBND tỉnh về chỉ định đơn vị nộp lưu vào lưu trữ lịch
sử tỉnh (nếu có).
TLKC: (1) Báo cáo kết
quả thực hiện về công tác Văn thư - Lưu trữ theo thẩm quyền. (2) Kết quả theo
dõi tổng hợp của Sở Nội vụ.
|
|
1.8.2
|
Lập hồ sơ công việc điện tử (Đã
thực hiện lập hồ sơ điện tử của năm đánh giá đảm bảo chất lượng theo quy định:
0,5 điểm; Chưa thực hiện: 0 điểm)
|
0,5
|
Yêu cầu: Hằng năm các
cơ quan, đơn vị ban hành danh mục hồ sơ cơ quan và thực hiện lập hồ sơ công
việc điện tử của năm đánh giá đảm bảo theo đúng quy định.
TLKC: (1) Báo cáo kết
quả thực hiện về công tác Văn thư - Lưu trữ theo thẩm quyền. (2) Kết quả theo
dõi tổng hợp của Sở Nội vụ.
|
|
1.8.3
|
Nộp hồ sơ điện tử vào Lưu trữ
hiện hành (Thực hiện nộp hồ sơ điện tử của năm trước liền kề năm đánh giá
vào Lưu trữ hiện hành đầy đủ theo quy định: 0,5; thực hiện chưa đầy đủ theo
quy định: 0 điểm).
|
0,5
|
Yêu cầu: Hằng năm các
cơ quan, đơn vị thực hiện nộp hồ sơ điện tử của năm trước liền kề năm đánh
giá vào Lưu trữ hiện hành đầy đủ theo quy định.
TLKC: (1) Báo cáo kết
quả thực hiện về công tác Văn thư - Lưu trữ theo thẩm quyền. (2) Kết quả theo
dõi tổng hợp của Sở Nội vụ.
|
|
II
|
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (CCHC)
|
32
|
Ghi chú: Nếu đã được
cơ quan ngành dọc cấp trên xếp hạng chỉ số CCHC của năm đánh giá thì lấy kết
quả xếp hạng đó để quy đổi. Điểm quy đổi tính theo công thức:
|
Điểm CCHC =
|
(Điểm đánh
giá của cơ quan ngành dọc cấp trên)
|
X 32
|
|
Thang điểm tối đa của Bộ chỉ số CCHC
|
TLKC: Quyết định công
bố kết quả xếp hạng chỉ số CCHC của cơ quan có thẩm quyền.
|
|
2.1
|
Công tác chỉ đạo điều hành
CCHC
|
2
|
|
|
2.1.1
|
Việc ban hành kế hoạch CCHC
năm (Có ban hành Kế hoạch: 01 điểm: Không ban hành Kế hoạch: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị có ban hành Kế hoạch CCHC để triển khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC (theo
chương trình tổng thể CCHC của Chính phủ và Kế hoạch CCHC của cơ quan ngành dọc
cấp trên). TLKC: Kế hoạch CCHC của năm đánh giá.
|
|
2.1.2
|
Thực hiện chế độ Báo cáo định
kỳ về CCHC (Thực hiện đầy đủ, đúng quy định đạt 01 điểm; Thực hiện chưa đầy
đủ, chưa đúng quy định 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Các báo cáo
CCHC phải đáp ứng đầy đủ nội dung và gửi đúng thời gian quy định của tỉnh, của
cơ quan ngành dọc cấp trên.
TLKC: Các báo cáo CCHC
định kỳ trong năm đánh giá.
|
|
2.2
|
Công tác phổ biến giáo dục
pháp luật và theo dõi tình hình thi hành pháp luật
|
3
|
|
|
2.2.1
|
Phổ biến giáo dục pháp luật
thuộc phạm vi quản lý (Hoàn thành 100% kế hoạch đạt: 01 điểm; Đạt từ 85% đến
dưới 100%: 0,5điểm; đạt dưới 85%: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu:
|
Tính tỷ lệ %
=
|
(Số nhiệm vụ,
sản phẩm đã hoàn thành)
|
X 100%
|
|
(Tổng số nhiệm vụ, sản phẩm trong kế hoạch)
|
TLKC: Kế hoạch phổ biến
giáo dục pháp luật; Báo cáo công tác phổ biến giáo dục pháp luật của cơ quan,
đơn vị.
|
|
2.2.2
|
Công tác thi hành pháp luật về
xử lý vi phạm hành chính và công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật (Thực
hiện đầy đủ, đúng quy định đạt 02 điểm; Thực hiện chưa đầy đủ, chưa đúng quy
định 0 điểm).
|
2
|
Yêu cầu: Kế hoạch, báo
cáo được ban hành đúng về thời gian và nội dung; Ban hành đầy đủ văn bản xử
lý/kiến nghị xử lý kết quả theo dõi tình hình THPL theo thẩm quyền (nếu có
sai phạm).
TLKC: Kế hoạch; Báo
cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác theo
dõi tình hình thi hành pháp luật; Các văn bản khác có liên quan.
|
|
2.3
|
Cải cách TTHC
|
8
|
Ghi chú:Nếu cơ quan,
đơn vị không có TTHC thì điểm Cải cách TTHC được tính theo công thức như sau:
Điểm cải cách TTHC của cơ
quan, đơn vị = [Tổng điểm đạt được của các TC
(2.1+2.2+2.4+2.5+2.6+2.7+2.8+2.9)] X 8/24
|
|
2.3.1
|
Ban hành Kế hoạch rà soát,
đánh giá TTHC (Thực hiện đầy đủ, đúng quy định đạt 01 điểm; Thực hiện chưa
đầy đủ, chưa đúng quy định 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Kế hoạch phải
được ban hành đúng về nội dung và thời gian theo quy định.
TLKC: Kế hoạch rà
soát, đánh giá TTHC của cơ quan, đơn vị.
|
|
2.3.2
|
Số lượng TTHC thuộc thẩm quyền
giải quyết, được giải quyết thông qua Trung tâm Phục vụ Hành chính công (TT
PVHCC) của tỉnh, của xã, phường hoặc qua Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả (Bộ
phận một cửa).
|
Điểm tính
theo CT:
|
Số TTHC đưa
ra TT PVHCC (bộ phận một cửa)
|
X 01
|
|
(Tổng số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết)
|
|
1
|
Yêu cầu: (1) Thống kê
số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết, được giải quyết thông qua Trung tâm Phục
vụ Hành chính công của tỉnh hoặc qua Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả (Bộ
phận một cửa); (2) Thống kê tổng số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của
cơ quan, đơn vị.
TLKC: Quyết định đưa
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết ra thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công của tỉnh hoặc Bộ phận một cửa của cơ quan, đơn vị (Đối với Công
an tỉnh; Bộ chỉ huy QS tỉnh; BHXH tỉnh thực hiện theo Quyết định số
1291/QĐ-TTg ngày 07/10/2019 của Thủ tướng Chính phủ và quy định của ngành;
các cơ quan khác thực hiện theo quy định của ngành).
|
|
2.3.3
|
Công khai TTHC (Các TTHC
được niêm yết, công khai kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định: 01 điểm; Không
niêm yết, công khai kịp thời, đầy đủ theo quy định: 0 điểm)
|
1
|
Yêu cầu: Thực hiện
công khai các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết theo các hình thức công khai bắt
buộc được quy định tại khoản 6, Điều 1, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017.
TLKC: Báo cáo kết quả
của cơ quan, đơn vị; kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
|
|
2.3.4
|
Tổ chức thực hiện việc tiếp
nhận PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết (Thực
hiện đúng quy định thì điểm đánh giá: 01 điểm; Không thực hiện đúng quy định:
0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Tổ chức thực
hiện đầy đủ các hình thức, quy trình tiếp nhận PAKN của cá nhân, tổ chức về
TTHC theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP.
TLKC: Báo cáo tình
hình, kết quả thực hiện công tác kiểm soát TTHC; hoặc tài liệu khác có liên
quan.
|
|
2.3.5
|
Kết quả giải quyết TTHC (100%
số hồ sơ TTHC được tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả đúng hẹn và trước hẹn:
02 điểm; Từ 90% đến dưới 100% được tính theo công thức: [Tỷ lệ % hồ sơ
đúng hạn x 2,0]/100%; Dưới 90%: 0 điểm).
|
2
|
Yêu cầu:
|
Tính tỷ lệ %
=
|
(Số hồ sơ được
giải quyết đúng và sớm hẹn)
|
X 100%
|
|
(Tổng số hồ sơ được tiếp nhận trong năm của cơ quan, đơn vị)
|
TLKC: Báo cáo kết quả
giải quyết TTHC; hoặc các tài liệu khác liên quan; kết quả kiểm tra của cơ
quan có thẩm quyền.
|
|
2.3.6
|
Thực hiện gửi văn bản xin lỗi
tổ chức, cá nhân khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết TTHC (100% số hồ
sơ quá hạn được thực hiện gửi văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân: 02 điểm; Từ
70% - dưới 100%: 01 điểm; Dưới 70%: 0 điểm).
|
2
|
Yêu cầu: Đối với hồ sơ
quá hạn giải quyết, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải thông báo bằng văn bản xin lỗi
tổ chức, cá nhân (Trường hợp trong năm đánh giá, không có hồ sơ quá hạn
thì đánh giá là 02 điểm).
|
Tính tỷ lệ %
=
|
(Số hồ sơ quá
hạn được cơ quan gửi văn bản xin lỗi)
|
X 100
|
|
(Tổng số hồ sơ quá hạn giải quyết trong năm đánh giá)
|
TLKC: Báo cáo kết quả
thực hiện công tác kiểm soát TTHC; các văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân; hoặc
các tài liệu khác có liên quan.
|
|
2.4
|
Cải cách tổ chức bộ máy
|
4
|
|
|
2.4.1
|
Thực hiện sắp xếp, kiện toàn
tổ chức bộ máy (Thực hiện đúng theo quy định của Trung ương và của cơ quan
ngành dọc cấp trên: 02 điểm; Thực hiện chưa đúng theo quy định của Trung ương
và của cơ quan ngành dọc cấp trên: 0 điểm).
|
2
|
Yêu cầu: Triển khai
các nội dung về sắp xếp, kiện toàn chức năng, nhiệm vụ các cơ quan, đơn vị
theo các văn bản của Trung ương và hướng dẫn của cơ quan ngành dọc cấp trên.
TLKC: Các Văn bản liên
quan đến việc thành lập, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy; Báo cáo kết quả
thực hiện.
|
|
2.4.2
|
Thực hiện quy định về cơ cấu
số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và số lượng cấp phó của
người đứng đầu Phòng, ban (hoặc tương đương) trực thuộc đơn vị (Thực hiện
đúng quy định: 01 điểm; Thực hiện chưa đúng quy định: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Thực hiện
theo các văn bản hướng dẫn mới của Bộ, ngành Trung ương và của cơ quan ngành
dọc cấp trên.
TLKC: Báo cáo thống kê
về số lượng cấp phó của người đứng đầu tại đơn vị; Kết quả theo dõi, kiểm tra
của Sở Nội vụ.
|
|
2.4.3
|
Thực hiện quy định về sử dụng
biên chế (Thực hiện đúng quy định: 01 điểm; thực hiện chưa đúng quy định:
0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Thống kê tổng
số biên chế của cơ quan, đơn vị có mặt đến thời điểm quý IV của năm đánh giá
và tổng số biên chế được giao đầu năm đánh giá.
TLKC: Quyết định giao
chỉ tiêu biên chế; Báo cáo thống kê kết quả sử dụng biên chế trong năm đánh
giá; hoặc tài liệu khác có liên quan.
|
|
2.5
|
Cải cách chế độ công vụ
|
4,5
|
|
|
2.5.1
|
Kết quả xếp loại cán bộ, công
chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị (100% công chức, viên chức xếp loại
hoàn thành tốt nhiệm vụ: 02 điểm; Từ 90% - đến dưới 100%: 01 điểm; Dưới 90%:
0 điểm).
|
2
|
Yêu cầu:
|
Tính tỷ lệ %
=
|
(Số CB, CC,
VC xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ)
|
X 100
|
|
(Tổng số CB, CC, VC của cơ quan, đơn vị)
|
TLKC: Báo cáo kết quả
đánh giá, phân loại công chức, viên chức.
|
|
2.5.2
|
Thực hiện đúng quy định về
đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức, viên chức (Thực hiện đúng quy định
được 01 điểm; thực hiện chưa đúng quy định: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng của tỉnh và thực hiện đúng quy
định.
TLKC: (1) Báo cáo kết
quả công tác đào tạo bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị; hoặc các tài liệu khác
liên quan; (2) Kết quả theo dõi, tổng hợp của Sở Nội vụ.
|
|
2.5.3
|
Ứng dụng phần mềm quản lý cán
bộ, công chức (Có ứng dụng: 1.5 điểm, không ứng dụng: 0 điểm).
|
1,5
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị triển khai, thực hiện quản lý cán bộ, công chức trên phần mềm quản lý cán
bộ, công chức (theo Hệ thống phần mềm của tỉnh hoặc của ngành dọc cấp
trên).
TLKC: (1) Các văn bản
triển khai thực hiện; (2) Báo cáo kết quả thực hiện; (3) Cung cấp đường Link
Hệ thống phần mềm quản lý cán bộ, công chức.
|
|
2.6
|
Cải cách tài chính công
|
6,5
|
|
|
2.6.1
|
Thực hiện giải ngân kế hoạch
đầu tư vốn NSNN
Điểm đánh giá được tính theo
công thức:
|
|
[Tỷ lệ % giải
ngân KH đầu tư vốn NSNN ×1.00]
|
|
|
100%
|
|
1
|
Yêu cầu:
|
Tính tỷ lệ %
=
|
(Số tiền NSNN
đã giải ngân)
|
X 100
|
|
(Tổng số tiền NSNN phải giải ngân theo kế hoạch)
|
Ghi chú: Trường hợp
trong năm đơn vị không được giao thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn NSNN
thì điểm đánh giá: 01 điểm. TLKC: Báo cáo tình hình thực hiện và giải
ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước; các tài liệu khác có liên quan.
Kết quả theo dõi của Sở Tài chính.
|
|
2.6.2
|
Xây dựng Quy chế chi tiêu nội
bộ; Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, đơn vị (Có Quy chế
chi tiêu nội bộ đạt: 01 điểm; Có Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công đạt:
01 điểm; Chưa có Quy chế: 0 điểm).
|
2
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị xây dựng và hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ và Quy chế quản lý, sử dụng
tài sản công theo các quy định hiện hành.
TLKC: Quy chế chi tiêu
nội bộ, Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công; Kết quả theo dõi của Sở Tài
chính; Tài liệu kiểm chứng khác (nếu có)
|
|
2.6.3
|
Sử dụng kinh phí tiết kiệm được
để bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (thu
nhập tăng thêm đạt từ 30% trở lên: 01 điểm; đạt từ 10% đến dưới 30%: 0,5 điểm;
đạt dưới 10%: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: (1) Giải
trình rõ bằng văn bản về kết quả thu nhập tăng thêm của cán bộ, công chức,
viên chức trong năm đánh giá;
|
(2) Tính tỷ lệ
% =
|
(Tổng thu nhập
tăng thêm của năm)
|
X 100
|
|
(Tổng quỹ tiền lương của năm đánh giá)
|
TLKC: (1) Quy chế chi
tiêu nội bộ được phê duyệt; (2) Tài liệu giải trình khác.
|
|
2.6.4
|
Thực hiện công khai tài chính
(Thực hiện đúng quy định: 01 điểm; Thực hiện không đúng quy định: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị phải thực hiện công khai tài chính đúng quy định hiện hành.
TLKC: Báo cáo của đơn
vị; hoặc các tài liệu kiểm chứng khác có liên quan.
|
|
2.6.5
|
Báo cáo tình hình Quản lý, sử
dụng tài sản công (Thực hiện đúng quy định 01 điểm; thực hiện chưa đúng
quy định: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Các cơ quan,
đơn vị thực hiện báo cáo tình hình Quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định.
TLKC: Báo cáo kết quả
quản lý quản lý tài sản công; tài liệu khác có liên quan; kiểm tra thực tế
trên phần mềm của Hội đồng thẩm định.
|
|
2.6.6
|
Thực hiện quy định công khai
tình hình sử dụng, xử lý tài sản công tại cơ quan và các đơn vị trực thuộc (Có
thực hiện công khai đảm bảo nội dung, thời gian quy định: 0,5 điểm; Thực hiện
công khai nhưng chưa đảm bảo nội dung, thời gian quy định: 0,25 điểm; Chưa thực
hiện: 0 điểm)
|
0,5
|
Yêu cầu: Các cơ quan,
đơn vị thực hiện công khai tình hình sử dụng, xử lý tài sản công tại cơ quan
và các đơn vị trực thuộc theo quy định tại điều 105, Nghị định 186/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý sử
dụng tài sản công.
TLKC: Báo cáo kết quả
quản lý tài sản công; tài liệu khác có liên quan; kiểm tra thực tế trên phần
mềm của Hội đồng thẩm định.
|
|
2.7
|
Xây dựng chính quyền điện
tử, chính quyền số (XD CQĐT, CQS)
|
4
|
|
|
2.7.1
|
Ứng dụng phần mềm quản lý văn
bản và điều hành (Có ứng dụng phần mềm và chữ ký số: 01 điểm; Không ứng dụng:
0 điểm)
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị ứng dụng Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành; triển khai, thực
hiện chữ ký số trên văn bản điện tử, lưu trữ thay thế văn bản giấy.
TLKC: (1) Các văn bản
triển khai thực hiện; (2) Báo cáo kết quả thực hiện; (3) Kết quả theo dõi của
Sở Khoa học và Công nghệ.
|
|
2.7.2
|
Trang bị, sử dụng phần mềm quản
lý chuyên ngành (Sử dụng phần mềm quản lý chuyên ngành của Bộ, ngành chủ
quản có kết nối thông suốt với hệ thống thông tin liên quan của tỉnh: Mỗi ứng
dụng đạt 0,5 điểm, tối đa không quá 01 điểm)
|
1
|
Yêu cầu: Đơn vị sử dụng
phần mềm quản lý chuyên ngành của Bộ, ngành chủ quản có kết nối thông suốt với
hệ thống thông tin liên quan của tỉnh.
TLKC: (1) Các văn bản
triển khai thực hiện; (2) Báo cáo kết quả thực hiện; (3) Kết quả theo dõi của
Sở Khoa học và Công nghệ.
|
|
2.7.3
|
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn
trình (Tỷ lệ từ 90% đến 100% đạt: 01 điểm; Tỷ lệ từ 80% đến dưới 90%: 0,5
điểm; Tỷ lệ dưới 80%: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị triển khai tiếp nhận hồ sơ trực tuyến toàn trình trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính.
|
Tỷ lệ =
|
Tổng số hồ sơ
trực tuyến toàn trình
|
X 100
|
|
Tổng số hồ sơ tiếp nhận trong năm của đơn vị (bao gồm gồm cả trực
tuyến và trực tiếp)
|
TLKC: Văn bản báo cáo
kết quả triển khai của cơ quan, đơn vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của Sở
Khoa học và Công nghệ vàVăn phòng UBND tỉnh.
|
|
2.7.4
|
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực
tuyến, phí, lệ phí, nghĩa vụ tài chính khác trong giải quyết TTHC (Tỷ lệ từ
90% đến 100% đạt: 01 điểm; Tỷ lệ từ 80% đến dưới 90%: 0,5 điểm; Tỷ lệ dưới
80%: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị triển khai thanh toán trực tuyến, phí, lệ phí, nghĩa vụ tài chính trong giải
quyết thủ tục hành chính.
|
Tỷ lệ =
|
Tổng số hồ sơ
được thanh toán trực tuyến
|
X 100
|
|
Tổng số hồ sơ đủ điều kiện yêu cầu thanh toán trực tuyến
|
TLKC: Văn bản báo cáo
kết quả triển khai của cơ quan, đơn vị. Kết quả theo dõi, đánh giá của Sở
Khoa học và Công nghệ và Văn phòng UBND tỉnh.
|
|
III
|
THỰC HIỆN KỶ LUẬT, KỶ
CƯƠNG HÀNH CHÍNH
|
6
|
|
|
3.1
|
Tổ chức triển khai, thực hiện
kỷ luật, kỷ cương hành chính và trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ công vụ (Có
ban hành văn bản tổ chức triển khai thực hiện đạt: 0,5 điểm; Báo cáo kết quả
thực hiện đầy đủ nội dung, đúng quy định đạt: 0,5 điểm; Thực hiện chưa đúng
quy định: 0 điểm)
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị xây dựng văn bản để tổ chức, triển khai, thực hiện các văn bản của Trung
ương, của tỉnh và có Báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
TLKC: (1) Các Văn bản
tổ chức triển khai thực hiện; (2) Báo cáo kết quả triển khai thực hiện.
|
|
3.2
|
Ban hành Nội quy cơ quan; Quy
chế, quy trình làm việc; Quy chế dân chủ cơ sở; Quy chế đánh giá cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động (Mỗi nội quy, quy chế được ban hành đảm bảo
nội dung theo yêu cầu đạt: 0,25 điểm; không ban hành: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị rà soát, bổ sung, điều chỉnh để ban hành Nội quy, Quy chế đảm bảo theo
đúng tại các quy định hiện hành.
TLKC: Các Nội quy, Quy
chế theo yêu cầu.
|
|
3.3
|
Công khai, minh bạch các hoạt
động của cơ quan, đơn vị (Thực hiện đúng theo quy định: 01 điểm; thực hiện
chưa đúng: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị thực hiện đúng các nội dung về công khai, minh bạch như: (Công tác chỉ
đạo, điều hành; Công tác tổ chức cán bộ...)
TLKC: (1) Văn bản triển
khai thực hiện; (2) Báo cáo kết quả thực hiện; (3) Các kết luận thanh tra, kiểm
tra; (4) Cung cấp các đường link tới nội dung công khai trên Trang thông tin
điện tử (nếu có).
|
|
3.4
|
Thực hiện quy định về trang
phục và thẻ cán bộ, công chức, viên chức (Thực hiện đúng theo quy định: 1
điểm; thực hiện chưa đúng: 0 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị thực hiện đúng các quy định về trang phục và thẻ cán bộ, công chức, viên
chức.
TLKC: (1) Văn bản triển
khai thực hiện; (2) Báo cáo kết quả thực hiện; (3) Các kết luận thanh tra, kiểm
tra.
|
|
3.5
|
Kiểm tra, giám sát thực hiện
kỷ luật, kỷ cương hành chính; trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ, công vụ (Có
triển khai: 01 điểm; thực hiện có hiệu quả: 01 điểm).
|
2
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị ban hành và tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch kiểm tra, giám sát thực
hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính; trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ, công
vụ (Có thể lồng ghép trong kế hoạch kiểm tra chuyên ngành).
TLKC: (1) Kế hoạch kiểm
tra; (2) Các kết luận (biên bản) kiểm tra; (3) Báo cáo khắc phục các kiến nghị
của đoàn kiểm tra; (4) Báo cáo kết quả năm.
|
|
IV
|
ĐIỂM CỘNG
|
9
|
|
|
4.1
|
Cơ quan có thành tích xuất sắc
được khen thưởng: Được tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ: 02 điểm; được tặng Cờ thi đua của tỉnh, của bộ ngành 01 điểm; bằng
khen của Chủ tịch UBND tỉnh, bằng khen của bộ, ngành 0,5 điểm
|
2
|
Yêu cầu: Điểm chỉ được
tính cho thành tích cao nhất được khen thưởng; các thành tích được khen thưởng
tính của năm trước liền kề (Ví dụ: Thành tích được cấp có thẩm quyền Quyết
định khen thưởng trong năm 2024 sẽ được tính điểm đánh giá năm 2025).
TLKC: Quyết định khen
thưởng của cấp có thẩm quyền.
|
|
4.2
|
Cơ chế khuyến khích, hỗ trợ,
tạo động lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phát
triển năng lực cá nhân, dám nghĩ, dám làm (có cơ chế khuyến khích, tạo động
lực: 0.5 điểm; thực hiện có hiệu quả 0.5 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Cơ quan, đơn
vị có Văn bản quy định về chế độ khuyến khích, tin tưởng, tôn trọng, ghi nhận,
động viên, tạo động lực, nguồn lực, điều kiện và môi trường để cán bộ phát
huy tính năng động, sáng tạo. Thông qua các hình thức như: Qua thưởng; thông
qua đánh giá công việc (làm căn cứ để đánh giá trước khi quy hoạch, bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển theo hướng ưu tiên bố trí, sử dụng cán bộ,
công chức, viên chức...); thông qua môi trường làm việc...
TLKC: (1) Văn bản quy
định về cơ chế khuyến khích, tạo động lực; (2) Báo cáo giải trình.
|
|
4.3
|
Có sáng kiến hoặc có giải
pháp đổi mới sáng tạo được công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng
trên địa bàn toàn tỉnh hoặc toàn quốc (mỗi sáng kiến/giải pháp được 01 điểm,
tối đa không quá 02 điểm).
|
2
|
Yêu cầu: (1) Sáng kiến là giải
pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng
tiến bộ kỹ thuật và phải được cơ quan có thẩm quyền Quyết định công nhận hiệu
quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn toàn tỉnh hoặc toàn quốc. (2)
Giải pháp đổi mới sáng tạo: (sản phẩm: phần mềm, sáng kiến, đề tài, quy trình
cải tiến, công nghệ mới, mô hình quản trị…).
TLKC: Quyết định phê duyệt của
cơ quan có thẩm quyền.
|
|
4.4
|
Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi
cho các cơ quan, đơn vị, các địa phương trong tỉnh và các doanh nghiệp đóng
trên địa bàn tỉnh phát triển (Có triển khai thực hiện: 0,5 điểm; đạt hiệu
quả trong triển khai thực hiện: 0,5 điểm).
|
1
|
Yêu cầu: Hằng năm cơ quan,
đơn vị phải có những cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi
cho các cơ quan, đơn vị, các địa phương và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn
tỉnh phát triển.
TLKC: Các văn bản chỉ đạo,
triển khai, thực hiện; Báo cáo kết quả.
|
|
4.5
|
Công tác bảo đảm trật tự an
toàn giao thông (Chấp hành nghiêm: 01 điểm; Chấp hành chưa nghiêm: 0 điểm)
|
1
|
Yêu cầu: Sở Xây dựng phối hợp
với các cơ quan, đơn vị liên quan đánh giá tiêu chí này.
|
|
4.6
|
Phân loại phong trào bảo vệ
An ninh, Tổ quốc (Phân loại xuất sắc đạt: 01 điểm; Phân loại khá đạt: 0,8
điểm; Phân loại trung bình đạt: 0,5 điểm; Phân loại yếu: 0 điểm)
|
1
|
Yêu cầu: (1) Căn cứ kết quả
xét duyệt cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn "An toàn
về an ninh trật tự" theo Thông tư số 124/2021/TT-BCA ngày 28/12/2021 của
Bộ Công an quy định khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp,
cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn "An toàn về ANTT".
(2) Căn cứ Điều 7 Quyết định
510/QĐ-BCA-V05 ngày 20/01/2022 của Bộ Công an "Quy định tiêu chí đánh
giá, phân loại phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc".
TLKC: Kết quả theo dõi, đánh
giá của Công an tỉnh.
|
|
4.7
|
Kết quả thực hiện nhiệm vụ Quốc
phòng (Hoàn thành xuất sắc: 01 điểm; Hoàn thành tốt: 0,5 điểm; Hoàn thành
khá: 0,25 điểm; Hoàn thành trung bình và yếu: 0 điểm.
|
1
|
Yêu cầu: Căn cứ quyết định
phân loại, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quốc phòng của cơ quan có thẩm
quyền.
TLKC: Kết quả đánh giá, xếp
loại của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh.
|
|
V
|
ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THÔNG QUA ĐIỀU
TRA KHẢO SÁT
|
14
|
(Thông qua điều tra xã hội học,
lấy phiếu khảo sát đối với cá nhân, tổ chức)
|
|
5.1
|
Chất lượng chỉ đạo, đôn đốc
thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền của cơ quan, đơn vị
|
1
|
Đánh giá của đại biểu HĐND tỉnh
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.2
|
Chất lượng hoạt động theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị
|
1
|
Đánh giá của đại biểu HĐND tỉnh
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.3
|
Mức độ về tham mưu với cấp Ủy
hoặc cơ quan cấp trên trong tổ chức thực hiện các lĩnh vực phụ trách
|
1
|
Đánh giá của đại biểu HĐND tỉnh
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.4
|
Tính hợp lý trong việc sắp xếp,
kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan, đơn vị
|
1
|
Đánh giá của đại biểu HĐND tỉnh
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.5
|
Thực hiện tiết kiệm, chống
lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí của cơ quan, đơn vị
|
1
|
Đánh giá của đại biểu HĐND tỉnh
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.6
|
Thực hiện các nội dung về
công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị
|
1
|
Đánh giá của đại biểu HĐND tỉnh
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.7
|
Mức độ hài lòng về sự phục vụ
của cơ quan, đơn vị
|
3
|
|
|
5.7.1
|
Sự hài lòng về tinh thần,
thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.7.2
|
Sự hài lòng về năng lực
chuyên môn của cán bộ, công chức, viên chức.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.7.3
|
Tình trạng cán bộ, công chức,
viên chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.8
|
Tác động đến giải quyết công
việc theo thẩm quyền
|
3
|
|
|
5.8.1
|
Sự thuận tiện trong việc tiếp
cận thông tin liên quan đến các hoạt động của cơ quan, đơn vị.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.8.2
|
Mức độ đầy đủ của thông tin
liên quan đến các hoạt động của cơ quan, đơn vị.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.8.3
|
Sự hài lòng trong việc tiếp
nhận và giải quyết công việc có liên quan đến trách nhiệm giải quyết của cơ
quan, đơn vị.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.9
|
Đánh giá về Cổng/Trang Thông
tin điện tử
|
2
|
|
|
5.9.1
|
Mức độ thuận tiện trong việc
truy cập, khai thác thông tin trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của cơ quan,
đơn vị.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
5.9.2
|
Mức độ đầy đủ của thông tin
được cung cấp trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
|
1
|
Đánh giá của cá nhân, tổ chức
thông qua phiếu khảo sát
|
|
VI
|
ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CỦA CHỦ TỊCH,
CÁC PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH
|
4
|
Căn cứ kết quả đánh giá chất
lượng hoạt động của các cơ quan, đơn vị, địa phương (kết xuất từ phần mềm), Hội
đồng thẩm định báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh để thực hiện cho điểm đối với các cơ quan, đơn vị.
|
|
VII
|
ĐIỂM TRỪ
|
|
|
|
7.1
|
Để xảy ra vi phạm pháp luật đến
mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
|
Trừ 3 điểm
|
TLKC: Có kết luận của cơ quan
có thẩm quyền (Thanh tra tỉnh cung cấp tài liệu kiểm chứng).
|
|
7.2
|
Để xảy ra vi phạm một trong
những việc công chức, viên chức không được làm quy định tại các Điểu 14, Mục
4, Luật Cán bộ, công chức và Điều 19 Luật Viên chức. Đối với sĩ quan, hạ sĩ
quan, chiến sĩ Công an nhân dân quy định tại Điều 32 Luật Công an nhân dân; Đối
với sĩ quan quân đội quy định tại Điều 28 Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt
Nam.
|
Mỗi hành vi vi phạm trừ 2 điểm
|
Yêu cầu: Tính tỷ lệ % số công
chức, viên chức vi phạm:
|
Tính tỷ lệ %
=
|
(Số công chức,
viên chức vi phạm)
|
X 100
|
|
(Tổng số công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị)
|
(1) Cơ quan, đơn vị có tỷ lệ
công chức, viên chức vi phạm từ 5% trở lên, trừ: 02 điểm.
(2) Cơ quan, đơn vị có tỷ lệ
công chức, viên chức vi phạm dưới 5% trở lên, trừ: 01 điểm.
TLKC: Có kết luận của
cơ quan chức năng hoặc bằng chứng xác thực (Sở Nội vụ, Thanh tra tỉnh cung
cấp tài liệu kiểm chứng).
|
|
7.3
|
Để cán bộ, công chức, viên chức
có hành vi tham nhũng quy định tại Điều 2 Luật Phòng chống tham nhũng mà chưa
đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
|
Mỗi hành vi vi phạm trừ 2 điểm
|
TLKC: Có kết luận của
cơ quan chức năng (Thanh tra tỉnh cung cấp tài liệu kiểm chứng) hoặc
có bằng chứng xác thực.
|
|
7.4
|
Tham mưu ban hành hoặc ban hành
văn bản trái quy định, bị đình chỉ, hủy bỏ, bãi bỏ bằng quyết định của cơ
quan có thẩm quyền.
|
Mỗi văn bản trái pháp luật bị trừ 01 điểm
|
TLKC: Văn bản đình chỉ,
hủy bỏ của cơ quan có thẩm quyền (Sở Tư pháp phối hợp cung cấp tài liệu kiểm
chứng).
|
|
7.5
|
Có vụ việc khiếu nại, tố cáo
đã giải quyết theo thẩm quyền nhưng công dân vẫn tiếp tục khiếu nại, tố cáo
lên cấp trên.
|
Tối đa trừ 2 điểm
|
Yêu cầu:
(1) Mỗi vụ việc khiếu nại, tố
cáo vượt cấp lên cấp trên giải quyết mà phải sửa đổi biện pháp, kết quả giải
quyết thì trừ 01 điểm. (2) Mỗi vụ việc khiếu nại, tố cáo vượt cấp lên cấp
trên giải quyết mà phải hủy bỏ kết quả giải quyết của cơ quan, đơn vị thì trừ
02 điểm.
TLKC: Kết luận của cơ
quan có thẩm quyền (Thanh tra tỉnh cung cấp tài liệu kiểm chứng).
|
|
7.6
|
Để Chủ tịch UBND tỉnh, hoặc cấp
có thẩm quyền có văn bản phê bình, nhắc nhở về việc thực hiện chức trách nhiệm
vụ được giao, chương trình, kế hoạch, đề án… đến hạn mà chưa hoàn thành.
|
Mỗi nội dung bị nhắc nhở, bị chậm trừ 2 điểm
|
TLKC: Văn bản phê
bình, nhắc nhở (Văn phòng UBND tỉnh thu thập và cung cấp tài liệu kiểm chứng).
|
|
7.7
|
Để cán bộ, công chức, viên chức
gây khó khăn, phiền hà, sách nhiễu làm cản trở cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
|
Mỗi một ý kiến phản ánh bị trừ 1 điểm
|
TLKC: Có kết luận của
cơ quan có thẩm quyền (Cơ quan chức năng cung cấp tài liệu kiểm chứng) hoặc
có bằng chứng xác thực khác.
|
|
|
TỔNG ĐIỂM
|
100
|
|
PHỤ LỤC 1
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH VỀ
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CÁC CƠ QUAN CẤP TỈNH VÀ UBND XÃ, PHƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Kèm theo Quyết định số 1538/QĐ-UBND ngày 27/10/2025 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên cơ quan
|
Ghi chú
|
|
I
|
Các sở, ban, ngành (Thực
hiện đánh giá, xếp loại theo Chỉ số 01)
|
|
|
1
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
2
|
Sở Nội vụ
|
|
|
3
|
Sở Tư pháp
|
|
|
4
|
Sở Tài chính
|
|
|
5
|
Sở Y tế
|
|
|
6
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
7
|
Sở Xây dựng
|
|
|
8
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
9
|
Sở Công Thương
|
|
|
10
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
11
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
|
|
12
|
Sở Ngoại vụ
|
|
|
13
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
|
|
14
|
Thanh tra tỉnh
|
|
|
15
|
Ban Quản lý các khu công nghiệp
|
|
|
II
|
148 UBND xã, phường (Thực
hiện đánh giá, xếp loại theo Chỉ số 02)
|
|
|
III
|
Các đơn vị sự nghiệp thuộc
UBND tỉnh (Thực hiện đánh giá, xếp loại theo Chỉ số 03)
|
|
|
1
|
Khu Di tích lịch sử Đền Hùng
|
|
|
2
|
Trường Đại học Hùng Vương
|
|
|
3
|
Trường Cao đẳng Nghề Phú Thọ
|
|
|
4
|
Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ
|
|
|
5
|
Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc
|
|
|
6
|
Trường Cao đẳng Kỹ thuật -
Công nghệ Vĩnh Phúc
|
|
|
7
|
Trung tâm Xúc tiến đầu tư và
hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Phú Thọ
|
|
|
8
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất
Phú Thọ
|
|
|
9
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất
khu vực Vĩnh Phúc
|
|
|
10
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất
khu vực Hòa Bình
|
|
|
11
|
Ban Quản lý dự án Khu vực Phú
Thọ
|
|
|
12
|
Ban Quản lý dự án Khu vực
Vĩnh Phúc
|
|
|
13
|
Ban Quản lý dự án Khu vực Hòa
Bình
|
|
|
IV
|
Các cơ quan ngành dọc của
Trung ương đóng (thực hiện tiêu chí đánh giá, xếp loại theo Chỉ
số 04)
|
|
|
1
|
Công an tỉnh Phú Thọ
|
|
|
2
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Phú
Thọ
|
|
|
3
|
Kho bạc Nhà nước khu vực VIII
|
|
|
4
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ
|
|
|
5
|
Thuế tỉnh Phú Thọ
|
|
|
6
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
khu vực 04
|
|
|
7
|
Thống kê tỉnh Phú Thọ
|
|
PHỤ LỤC 2
PHIẾU CHẤM ĐIỂM CỦA CHỦ TỊCH, CÁC PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH
ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ NĂM 202..
Phú
Thọ, ngày tháng năm 202..
(Kèm
theo Quyết định số 1538/QĐ-UBND ngày 27/10/2025 của UBND tỉnh)
Họ và tên người đánh giá:
…………………………………………
|
TT
|
Tên cơ quan, đơn vị
|
Kết quả thẩm định của Tổ tư vấn
|
Điểm đánh giá của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Ghi chú
|
|
Điểm thẩm định của Hội đồng thẩm định
|
Mức độ hoàn thành nhiệm vụ
|
|
I
|
Các sở, ban, ngành
|
|
|
|
|
|
|
................
|
|
|
|
|
|
II
|
UBND các xã, phường
|
|
|
|
|
|
|
.................
|
|
|
|
|
|
III
|
Các đơn vị sự nghiệp thuộc
UBND tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
..................
|
|
|
|
|
|
IV
|
Các cơ quan ngành dọc của
Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
...................
|
|
|
|
|
Ghi chú: Tỷ lệ cơ
quan hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ không quá 20% của tổng số cơ quan, đơn vị
theo từng loại hình (Trường hợp cơ quan, đơn vị, địa phương có thành tích xuất
sắc, nổi trội, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao thì tỷ lệ hoàn
xuất sắc nhiệm vụ không vượt quá 25% trên tổng số cơ quan, đơn vị theo từng loại
hình)
Quyết định 1538/QĐ-UBND năm 2025 về Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1538/QĐ-UBND ngày 27/10/2025 về Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Văn bản liên quan
1
Quyết định 15/2026/QĐ-UBND quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Tiếng Anh
|
Lược đồ
|
Liên quan hiệu lực
|
Tải về
Ban hành:
20/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2026
Ban hành:
15/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/10/2025
Ban hành:
08/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/10/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
26/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2024
549
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|