|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
31/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 29
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN HOẶC
VẬT NUÔI KHÁC MÀ KHÔNG THỂ DI CHUYỂN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 13 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 159/TTr-SoNNMT ngày 13 tháng 8 năm 2025 về việc ban hành
Quyết định Quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản
hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về
đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà
không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về đơn giá bồi thường
thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
10 tháng 9 năm 2025.
2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau đây:
a) Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về bồi thường thiệt
hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
b) Điểm b khoản 1 Điều 2, khoản 4 Điều
3 Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu
hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số
02/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất
theo quy định của pháp luật nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi
thường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thực hiện việc bồi thường theo
quy định của Quyết định này.
2. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất
và quyết định phê duyệt phương án bồi thường nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục
thực hiện phương án bồi thường đã phê duyệt; việc xử lý chi trả bồi thường chậm
được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết
định thu hồi.
3. Đối với dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày 01 tháng
08 năm 2024 nhưng địa phương chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư thì được áp dụng các chính sách có lợi hơn cho người có đất thu hồi đã được
xác định tại Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quy định của
Luật Đất đai năm 2024, Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài
chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường; Giám đốc Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Viện KSND tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Chánh, Phó chánh VP. UBND tỉnh;
- Báo và Đài phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Lưu: VT, KTNS, KTN, TH, BTCD (....bản).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Văn Hà
|
QUY ĐỊNH
VỀ
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN HOẶC VẬT NUÔI KHÁC MÀ
KHÔNG THỂ DI CHUYỂN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại
đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển được khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về
đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
b) Người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai
và người sở hữu tài sản hợp pháp đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi
khác trên đất khi Nhà nước thu hồi đất.
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến
việc bồi thường thiệt hại về vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác khi Nhà nước
thu hồi đất.
Điều 2. Nguyên tắc bồi thường
1. Việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch, kịp thời và đúng quy định
của pháp luật.
2. Vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác tại thời
điểm thu hồi đất mà chưa đến thời kỳ thu hoạch trong điều kiện không thể di
chuyển sang nơi khác để tiếp tục nuôi cho đến thu hoạch thì được bồi thường thiệt
hại thực tế do phải thu hoạch sớm.
3. Chỉ thực hiện bồi thường thiệt hại cho vật nuôi
là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển tồn tại trên đất bị thu hồi
trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
4. Không bồi thường đối với các trường hợp cố tình
nuôi thủy sản khi đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
5. Không xem xét bồi thường đối với việc nuôi thủy
sản trên đất trồng lúa không đúng quy định.
Chương II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT
HẠI VỀ VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN
Điều 3. Quy định bồi thường
1. Đối với các hình thức nuôi ao được bồi thường
70% đơn giá khi thời gian nuôi dưới 50% định mức kinh tế kỹ thuật thời gian
nuôi trồng thủy sản, 50% đơn giá khi thời gian nuôi từ 50% đến 80% định mức
kinh tế kỹ thuật thời gian nuôi trồng thủy sản.
2. Đối với cá nuôi lồng bè được bồi thường 70% đơn
giá khi thời gian nuôi dưới 50% định mức kinh tế kỹ thuật thời gian nuôi trồng
thủy sản, 50% đơn giá khi thời gian nuôi từ 50% đến 80% định mức kinh tế kỹ thuật
thời gian nuôi trồng thủy sản.
Điều 4. Đơn giá bồi thường vật
nuôi là thủy sản
1. Bồi thường thiệt hại ngừng sản xuất đối với ao
nuôi tôm nước lợ, cua, kết hợp tôm - cua, nuôi hàu treo giàn bè
a) Nuôi quảng canh cải tiến là 20.300.000 đồng/ha/vụ
đối với thủy sản nuôi dưới 50% định mức kinh tế kỹ thuật thời gian nuôi trồng thủy
sản, 14.500.000 đồng/ha/vụ đối với thủy sản nuôi từ 50% đến 80% định mức kinh tế
kỹ thuật thời gian nuôi trồng thủy sản. Đối với các hình thức nuôi như: nuôi
hàu treo giàn bè, nuôi cua, nuôi kết hợp tôm - cua là 20.300.000 đồng/ha/vụ đối
với thủy sản nuôi dưới 50% định mức kinh tế kỹ thuật thời gian nuôi trồng thủy
sản, 14.500.000 đồng/ha/vụ đối với thủy sản nuôi từ 50% đến 80% định mức kinh tế
kỹ thuật thời gian nuôi trồng thủy sản.
b) Nuôi thâm canh là 145.936.000 đồng/ha/vụ đối với
thủy sản nuôi dưới 50% định mức kinh tế kỹ thuật thời gian nuôi trồng thủy sản,
104.240.000 đồng/ha/vụ đối với thủy sản nuôi từ 50% đến 80% định mức kinh tế kỹ
thuật thời gian nuôi trồng thủy sản.
2. Bồi thường thiệt hại ngừng sản xuất đối với ao
nuôi tôm nước ngọt
a) Nuôi quảng canh cải tiến là 20.300.000 đồng/ha/vụ
đối với thủy sản nuôi dưới 50% định mức kinh tế kỹ thuật thời gian nuôi trồng
thủy sản, 14.500.000 đồng/ha/vụ đối với thủy sản nuôi từ 50% đến 80% định mức
kinh tế kỹ thuật thời gian nuôi trồng thủy sản.
b) Nuôi thâm canh là 105.420.000 đồng/ha/vụ đối với
thủy sản nuôi dưới 50% định mức kinh tế kỹ thuật thời gian nuôi trồng thủy sản,
75.300.000 đồng/ha/vụ đối với thủy sản nuôi từ 50% đến 80 định mức kinh tế kỹ
thuật thời gian nuôi trồng thủy sản.
3. Bồi thường thiệt hại ngừng sản xuất đối với ao
nuôi cá
a) Nuôi ghép cá các loại là 121.590.000 đồng/ha/vụ
đối với thủy sản nuôi dưới 50% định mức kinh tế kỹ thuật thời gian nuôi trồng
thủy sản, 86.000.000 đồng/ha/vụ đối với thủy sản nuôi từ 50% đến 80% định mức
kinh tế kỹ thuật thời gian nuôi trồng thủy sản.
b) Nuôi thâm canh là 621.600.000 đồng/ha/vụ đối với
thủy sản nuôi dưới 50% định mức kinh tế kỹ thuật thời gian nuôi trồng thủy sản,
440.000.000 đồng/ha/vụ đối với thủy sản nuôi từ 50% đến 80% định mức kinh tế kỹ
thuật thời gian nuôi trồng thủy sản.
4. Bồi thường thiệt hại ngừng sản xuất đối với cá
nuôi lồng bè
Đối với cá nuôi lồng bè là 119.650.000 đồng/100m3/vụ
đối với thủy sản nuôi dưới 50% định mức kinh tế kỹ thuật thời gian nuôi trồng
thủy sản, 85.500.000 đồng/100m3/vụ đối với thủy sản nuôi từ 50% đến
80% định mức kinh tế kỹ thuật thời gian nuôi trồng thủy sản.
Chương III
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT
HẠI VỀ VẬT NUÔI KHÁC
Điều 5. Điều kiện được bồi thường
1. Các cơ sở nuôi chim yến phải thực hiện kê khai hoạt
động chăn nuôi theo quy định tại Điều 54 Luật Chăn nuôi và
các quy định khác có liên quan.
2. Các cơ sở nuôi động vật khác phải đảm bảo quy định
tại Mục 1 Chương V Luật Chăn nuôi và các quy định khác có
liên quan.
Điều 6. Giá trị và đơn giá bồi
thường đối với chim yến
1. Giá trị bồi thường đối với chim yến được tính bằng
tổng sản lượng tổ yến trong một năm cho mỗi nhà nuôi chim yến nhân với đơn giá
bồi thường (một năm thu hoạch tổ yến 3 lần). Sản lượng khai thác tại thời điểm
chỉ tính tổ yến không có trứng hoặc chim non và được tính cho một lần thu hoạch.
2. Đơn giá bồi thường đối với chim yến theo giá thị
trường nhưng không quá 18.500.000 đồng/kg yến thô.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm thực hiện
1. Trường hợp đơn giá bồi thường thiệt hại về vật
nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác trên thị trường có biến động so với đơn giá
bồi thường thiệt hại về vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác quy định tại
Quyết định này từ 10 % trở lên, thì Ủy ban nhân dân các xã, phường phối hợp Sở
Nông nghiệp và Môi trường đề xuất, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
điều chỉnh, bổ sung đơn giá bồi thường cho phù hợp thực tế.
2. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về
đất đai, vật nuôi, thủy sản; đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc
bồi thường thiệt hại về vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác khi Nhà nước
thu hồi đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung
Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, trường
hợp có vướng mắc, phát sinh, sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã có
trách nhiệm báo cáo và đề xuất kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để hướng
dẫn giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp./.