|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 168/KH-UBND
|
Lào Cai, ngày 21
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2026-
2030
Căn cứ Nghị định số
52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;
Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 07/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề Việt Nam giai đoạn 2021-2030.
Trên cơ sở Kế hoạch của 02 tỉnh
trước sáp nhập, bao gồm: Kế hoạch số 316/KH-UBND ngày 21/9/2022 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lào Cai triển khai thực hiện Chương trình bảo tồn và phát triển làng
nghề giai đoạn 2022-2025 và tầm nhìn đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Kế
hoạch số 236/KH-UBND ngày 21/11/2022 Kế hoạch Bảo tồn và phát triển làng nghề tỉnh
Yên Bái giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030. Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Kế hoạch Bảo tồn và Phát triển làng nghề (nghề truyền thống, làng
nghề, làng nghề truyền thống) tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 - 2030 với các nội
dung như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Bảo tồn và phát triển làng nghề
nhằm gìn giữ và phát huy các giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống của làng nghề
tỉnh Lào Cai, thúc đẩy phát triển sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh, giá
trị gia tăng cho các sản phẩm làng nghề; tạo việc làm, tăng thu nhập cho người
dân; bảo vệ cảnh quan, không gian và môi trường, xây dựng các khu dân cư, làng
văn hóa, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
- Duy trì và phát triển các
làng nghề, nghề đã được công nhận, bao gồm: 23 làng nghề, 19 làng nghề truyền
thống và 24 nghề truyền thống.
- Khôi phục và bảo tồn 32 làng
nghề, 20 nghề truyền thống và phát triển 12 làng nghề gắn với du lịch.
- Có 75% các làng nghề gắn với
phát triển du lịch nông thôn.
- 70% các làng nghề hoạt động
có hiệu quả.
- 80% người lao động trong làng
nghề được đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng nghề, kỹ năng vệ sinh an
toàn lao động và kiến thức công nghệ thông tin cơ bản.
- Có ít nhất 15% số làng nghề
có sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, nhãn hiệu tập thể, chỉ
dẫn địa lý...).
- Có 40% làng nghề có sản phẩm
được đánh giá, phân hạng theo Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
- 100% cơ sở, hộ gia đình sản
xuất trong làng nghề đáp ứng các quy định về bảo vệ môi trường.
II. NỘI DUNG
KẾ HOẠCH
1. Rà soát
cơ chế, các chính sách bảo tồn và phát triển làng nghề
Rà soát cơ chế, chính sách trên
địa bàn tỉnh về thu hút đầu tư, hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường, khuyến công,
đào tạo nghề cho lao động nông thôn,… và các chính sách có liên quan để sửa đổi,
bổ sung, hoàn thiện chính sách hỗ trợ bảo tồn và phát triển làng nghề trên địa
bàn tỉnh.
2. Bảo tồn
và phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
2.1. Bảo tồn và phát triển
nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
- Bảo tồn, duy trì và phát triển
23 làng nghề, 19 làng nghề truyền thống, 24 nghề truyền thống đã được Ủy ban
nhân dân tỉnh công nhận, tập trung tại 4 nhóm ngành nghề theo Nghị định
52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ, trong đó:
+ Nhóm ngành nghề chế biến, bảo
quản nông, lâm, thủy sản (Nhóm 1): 33 nghề, bao gồm: 12 làng nghề, 14 làng nghề
truyền thống, 07 nghề truyền thống.
+ Nhóm ngành nghề sản xuất hàng
thủ công mỹ nghệ (Nhóm 2): 07 nghề, bao gồm: 03 làng nghề, 01 làng nghề truyền
thống, 03 nghề truyền thống.
+ Nhóm ngành nghề xử lý, chế biến
nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn (Nhóm 3): 01 làng nghề.
+ Nhóm ngành nghề sản xuất đồ gỗ
mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, sợi, thêu ren, đan lát, cơ khí nhỏ
(Nhóm 4): 25 nghề, bao gồm: 07 làng nghề, 04 làng nghề truyền thống, 14 nghề
truyền thống.
2.2. Phát triển làng nghề
mới đảm bảo các giá trị văn hoá truyền thống, thân thiện với môi trường và phát
triển bền vững gắn với du lịch và xây dựng nông thôn mới
Phấn đấu đến năm 2030 khôi phục
và bảo tồn 32 làng nghề, 20 nghề truyền thống. Trong đó, tập trung ưu tiên phát
triển các làng nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; bảo quản, chế biến nông lâm
thủy sản; cây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh; cơ khí nhỏ ở nông thôn và phát
triển dịch vụ ở nông thôn.
a) Đối với các làng đã có
nghề:
- Khôi phục, bảo tồn, lưu giữ
nét văn hóa truyền thống trong sản phẩm, bí quyết nghề, đồng thời thiết kế những
sản phẩm mới phù hợp với thị trường, nâng cao khả năng sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm.
- Khôi phục, tổ chức các lễ hội,
hoạt động văn hóa dân gian, phát huy các giá trị văn hóa của nghề và làng nghề
trong xây dựng môi trường du lịch văn hóa.
- Xây dựng mô hình/dự án trên
cơ sở đó phát triển nhân rộng quy mô cơ sở sản xuất để hình thành làng nghề;
tăng cường liên kết với Hiệp hội, các doanh nghiệp lớn để cải tiến mẫu mã, cung
cấp vốn và thông tin thị trường; đào tạo nâng cao năng lực của các chủ cơ sở sản
xuất,…
- Khuyến khích mở rộng quy mô,
tập trung vốn, tạo mặt bằng sản xuất thuận lợi trong các khu/cụm công nghiệp
ngành nghề tại địa phương.
- Tổ chức liên kết chuỗi giá trị,
phát triển làng nghề gắn với du lịch trải nghiệm, góp phần phát triển kinh tế
nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
b) Đối với các làng chưa
có nghề
- Thúc đẩy phát triển ngành nghề
phi nông nghiệp với hình thức du nhập phát triển nghề thông qua việc học tập,
phổ biến, lan tỏa từ các làng nghề truyền thống, làng nghề đã có sản phẩm trên
thị trường.
- Xây dựng các dự án khôi phục
nghề cũ (nếu có), chú trọng phát triển các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất
và đời sống nông thôn.
- Tổ chức bồi dưỡng, đào tạo, tập
huấn và truyền nghề từ các nghệ nhân cao tuổi, có kinh nghiệm lâu năm trong các
làng nghề đã có trong vùng hoặc tại các địa phương khác.
- Những làng nghề mới cần hướng
tập trung vào phát triển các ngành nghề chế biến nông lâm thủy sản, công nghệ bảo
quản sau thu hoạch và sản xuất sản phẩm cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp; ưu
tiên chế biến các sản phẩm sạch.
- Phát triển mối liên kết doanh
nghiệp xuất khẩu với gia công bán thành phẩm ở các làng nghề. Liên kết, góp vốn,
xúc tiến hình thành các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác liên kết sản xuất.
c) Phát triển làng nghề gắn
với du lịch và xây dựng nông thôn mới
Phát triển làng nghề, nghề truyền
thống, làng nghề truyền thống gắn các tuyến du lịch (lễ hội, tâm linh, cộng đồng,
trải nhiệm) trên địa bàn tỉnh, trong đó tập trung ưu tiên phát triển 12 làng
nghề gắn với du lịch và xây dựng nông thôn mới như: Làng nghề SXKD sinh vật cảnh
gắn với du lịch cộng đồng, phường Cam Đường; Làng nghề dệt thổ cẩm xã Bản Hồ;
Làng nghề dệt may thổ cẩm, trang phục dân tộc gắn với di tích, danh thắng Động
Thiên Long xã Lùng Phình; Làng nghề dệt may thổ cẩm, trang phục dân tộc gắn với
điểm du lịch Hang Tiên và hồ thuỷ điện Cốc Ly, xã Bảo Nhai; Làng nghề trồng hoa
địa lan xã Tả Phìn; Làng Nghề đan lát xã Y Tý; Làng nghề thêu may thổ cẩm, cắt
may trang phục dân tộc và làm Cốm gắn với địa điểm du lịch Xã Hợp Thành; Làng
nghề trồng và chế biến thuốc tắm người Dao đỏ, xã Tả Phìn; Làng nghề chế tác thủ
công đá mỹ nghệ xã Tân Lĩnh; Làng nghề trồng trọt, sản xuất và chế biến sản phẩm
từ gạo nếp tan Tú Lệ, xã Tú Lệ; Làng nghề trồng, chế biến và bảo quản chè đặc sản
Shan Tuyết Suối Giàng, xã Văn Chấn; Làng nghề sản xuất Miến Đao, xã Giới Phiên;
Làng nghề trồng dâu, nuôi tằm, xã Trấn Yên,…
d) Khuyến khích và tạo điều
kiện phát triển một số nghề như: Nghề trồng lanh dệt vải, nhuộm chàm,
in vẽ sáp ong, chế tác nhạc cụ, nghề rèn đúc, chế tác khèn dân tộc Mông; chế biến
đậu xị truyền thống dân tộc Nùng; Nghề chế tác trang sức, sản xuất nhạc cụ truyền
thống của dân tộc Dao; Nghề dệt vải, nhuộm chàm, thêu, ghép vải, làm hương của
dân tộc Tày; Nghề dệt vải, nhuộm chàm, làm hương, nấu rượu của dân tộc Giáy;
Nghề thêu thổ cẩm và các sản phẩm từ hạt cườm của người Xá Phó,…
(Chi tiết có phụ lục kèm
theo)
3. Đào tạo
nguồn nhân lực làng nghề
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức về phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
cho cán bộ quản lý các cấp, chủ cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm ngành nghề,
làng nghề, hợp tác xã, tổ hợp tác,… Lao động tham gia học nghề truyền thống được
hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp theo quy định hiện hành.
- Khuyến khích nghệ nhân, thợ
giỏi tham gia đào tạo nghề, truyền nghề truyền thống. Nghệ nhân, thợ giỏi truyền
nghề được hưởng thù lao theo quy định khi tham gia đào tạo nghề nghiệp cho lao
động nông thôn. Khi nghệ nhân trực tiếp truyền nghề được thu tiền học phí của
người học trên nguyên tắc thỏa thuận.
- Chính sách đào tạo nguồn nhân
lực được hỗ trợ theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày
12/4/2018 của Chính phủ.
4. Bảo vệ
môi trường, xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề
- Bảo vệ môi trường làng nghề
phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 56
Luật Bảo vệ môi trường và Điều 33 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Các cơ sở, hộ gia đình sản xuất
trong làng nghề phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu theo quy định tại Điều 34 Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
- Tiếp tục thực hiện quy hoạch
phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn với nguyên tắc cơ bản là gắn với quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, phát huy thế mạnh từng vùng và bảo vệ
môi trường.
- Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển
khoa học công nghệ trong hoạt động sản xuất của ngành nghề nông thôn, ưu tiên
cho các lĩnh vực bảo quản, chế biến nông sản, hàng thủ công mỹ nghệ, đồng thời
chú trọng đến xử lý chất thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề.
Bên cạnh đó, cần khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tại làng
nghề tham gia nghiên cứu khoa học.
- Xây dựng hệ thống thu gom, xử
lý nước thải; khu tập kết, xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy
hại cho làng nghề đặc biệt là tại các làng nghề chế tác đá mỹ nghệ.
- Tăng cường công tác phổ biến,
giáo dục, tuyên truyền vận động về vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an
toàn vệ sinh thực phẩm đến các hộ sản xuất cá thể, các tổ chức, làng nghề và
tuân thủ các quy định về vệ sinh môi trường một cách chặt chẽ.
5. Đẩy mạnh
xúc tiến thương mại và phát triển thị trường xây dựng thương hiệu gắn với phát
triển OCOP
- Thực hiện công tác truyền
thông về tầm quan trọng của bảo tồn và phát triển nghề truyền thống, làng nghề
truyền thống và bảo tồn, phát huy giá trị nghề truyền thống gắn với văn hóa, du
lịch trên các phương tiện thông tin đại chúng; lồng ghép nội dung vào chương
trình, hội nghị, sinh hoạt chuyên đề các cấp, ngành.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các chủ thể
sản xuất tại các làng nghề lập hồ sơ tham gia đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP.
- Tổ chức tham quan học tập
kinh nghiệm tại một số làng nghề truyền thống tiêu biểu trên toàn quốc.
- Xây dựng ấn phẩm, clip, viết
bài giới thiệu về tiềm năng phát triển nghề truyền thống, làng nghề truyền thống
gắn với phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh tạo nên sản phẩm du lịch đặc trưng
gắn với di tích lịch sử kiến trúc.
- Khuyến khích, tạo điều kiện hỗ
trợ cho doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tại làng nghề truyền thống tham gia hội chợ,
triển lãm xúc tiến thương mại; xây dựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm và mở rộng
thị trường. Hỗ trợ xây dựng trang thông tin điện tử giới thiệu, bán hàng trực
tuyến; tham gia Hội thi sản phẩm thủ công, Festival làng nghề Việt Nam.
- Cơ sở tham gia Chương trình
xúc tiến thương mại được hưởng chính sách quy định tại Điều 9, Nghị định số
52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;
Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh (nguồn vốn khuyến công, vốn Chương
trình mục tiêu quốc gia). Nội dung về tuyên truyền, tập huấn được lồng ghép
với các chương trình khác (Chương trình OCOP, Chương trình khuyến công).
6. Ứng dụng
khoa học, công nghệ, chuyển đổi số
- Khuyến khích doanh nghiệp, cơ
sở kinh doanh làng nghề ứng dụng khoa học kỹ thuật, đẩy mạnh chuyển đổi số; áp
dụng thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học để đổi mới công nghệ sản xuất kết hợp
bảo tồn bí quyết nghề truyền thống; sản xuất sản phẩm mới, cải tiến bao bì nhãn
mác; đăng ký nhãn hiệu, truy xuất nguồn gốc; chứng nhận chất lượng sản phẩm,…
Khuyến khích áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nghề truyền thống, làng
nghề truyền thống để tăng năng suất, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm
gắn với bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa của địa phương, phát triển du lịch.
- Doanh nghiệp, cơ sở thực hiện
ứng dụng khoa học công nghệ được hỗ trợ theo quy định tại Điều 10, Nghị định số
52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;
hỗ trợ đăng ký bảo hộ, phát triển tài sản trí tuệ, triển khai hệ thống truy suất
nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chính sách khuyến công; các chương trình,
dự án phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
7. Hỗ trợ vốn
và chính sách đầu tư tín dụng
Ưu tiên thực hiện chính sách ưu
đãi, khuyến khích, hỗ trợ đối với dự án sản xuất kinh doanh có hiệu quả tại làng
nghề truyền thống, dự án bảo tồn và phát triển nghề truyền thống được hưởng ưu
đãi đầu tư theo Luật Đầu tư công; được áp dụng các chính sách khuyến khích
doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; được ưu tiên vay vốn từ các tổ
chức tín dụng, Quỹ quốc gia về việc làm, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa,
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ… theo quy định của pháp luật.
8. Phát triển
nguồn nguyên liệu
Nghiên cứu phát triển vùng
nguyên liệu phục vụ sản xuất cho nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền
thống, đặc biệt là nguồn nguyên liệu không tái sinh của các làng nghề là chế
tác đá mỹ nghệ, tranh đá quý; nguồn nguyên liệu cho thêu dệt thổ cẩm trong điều
kiện diện tích trồng đay, lanh,...còn hạn chế.
III. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Bố trí nguồn kinh phí cần
thiết, liên kết, lồng ghép từ các chương trình mục tiêu Quốc gia và có sự ưu
tiên đầu tư mạng lưới cơ sở hạ tầng trong các ngành nghề nông thôn, làng nghề;
thực hiện các chính sách ưu đãi về vốn, tín dụng cho các cơ sở ngành nghề nông
thôn, hướng đến các nguồn vốn trung và dài hạn để đầu tư đổi mới công nghệ, đưa
máy móc thiết bị thay thế lao động thủ công ở một số khâu, công đoạn để giảm
giá thành và đủ sức cạnh tranh trên thị trường.
2. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản
lý, theo dõi về ngành nghề nông thôn các cấp; thu hút các nghệ nhân tham gia
các hoạt động đào tạo, truyền nghề cho thế hệ kế cận.
3. Tập trung phát triển các sản
phẩm OCOP, sản phẩm tiểu thủ công nghiệp gắn việc phát triển các ngành nghề
nông thôn, làng nghề trên địa bàn tỉnh.
4. Đẩy mạnh áp dụng thương mại
điện tử, hỗ trợ các cơ sở sản xuất ngành nghề, làng nghề xây dựng website giới
thiệu, quảng bá, xây dựng thương hiệu sản phẩm; tăng cường công tác xúc tiến
thương mại cho các sản phẩm ngành nghề nông thôn và làng nghề trên toàn tỉnh
Lào Cai. Tổ chức thực hiện việc cung cấp thông tin thường xuyên về thị trường,
những quy định về chất lượng, mẫu mã sản phẩm, thị hiếu tiêu dùng để cơ sở sản
xuất ngành nghề, làng nghề có định hướng sản xuất, xuất khẩu phù hợp.
5. Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng
và phát triển khoa học công nghệ trong hoạt động sản xuất của ngành nghề nông
thôn, ưu tiên cho các lĩnh vực bảo quản, chế biến nông sản, hàng thủ công mỹ
nghệ, đồng thời chú trọng đến xử lý chất thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại
các làng nghề; khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tại ngành
nghề, làng nghề tham gia nghiên cứu khoa học.
6. Đẩy mạnh thông tin, tuyên
truyền về vai trò, ý nghĩa của việc phát triển làng nghề gắn với phát triển du
lịch; đồng thời kết hợp nâng cấp cải tạo hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch hợp lý mặt
bằng khuôn viên của cơ sở sản xuất trong làng nghề vừa phục vụ phát triển sản
xuất, đảm bảo mỹ quan và thuận lợi cho khách du lịch khi đến tham quan và mua sắm
tại làng nghề.
7. Có các chính sách ưu đãi đối
với phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn, tạo môi trường thuận lợi để các
thành phần kinh tế tham gia phát triển sản xuất, kinh doanh, mở rộng thị trường
tiêu thụ.
8. Thành lập các tổ chức sản xuất
như Hợp tác xã hay Tổ hợp tác, giúp các làng nghề tập trung nhân lực, trí tuệ của
từng hộ cá thể, tận dụng được kinh nghiệm của đông đảo lao động, khơi dậy sự
đoàn kết, tính chủ động, linh hoạt của tập thể, từ đó tạo ra sản phẩm số lượng
lớn với chất lượng đồng đều. Qua đó tạo điều kiện giúp các làng nghề dễ dàng tiếp
cận các nguồn vốn hỗ trợ sản xuất, thúc đẩy xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu tập
thể cũng như thuận lợi hơn trong tìm kiếm thị trường tiêu thụ, quảng bá sản phẩm.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
- Ngân sách cấp tỉnh, ngân sách
cấp xã theo phân cấp;
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ
thực hiện các Chương trình, dự án;
- Lồng ghép nguồn kinh phí thực
hiện các Đề án, Dự án, Chương trình của tỉnh;
- Vốn tín dụng (bao gồm: vốn
tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội, vốn vay từ các tổ chức tín dụng
khác, các quỹ đầu tư, quỹ phát triển doanh nghiệp, quỹ hỗ trợ phát triển hợp
tác xã,...);
- Vốn huy động hợp pháp khác
theo quy định.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan thường trực, có
trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực
hiện nội dung của Kế hoạch này; định kỳ rà soát, thống kê, phân loại, lập kế hoạch
phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống phù hợp với yêu
cầu thực tiễn; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo
quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt đề án, dự án và các chính
sách về bảo tồn và phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
(nếu có).
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan hướng dẫn các địa phương trình tự, thủ tục xét công nhận nghề
truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống,… theo đúng quy định.
- Tổ chức đánh giá mức độ ô nhiễm
môi trường và xử lý ô nhiễm môi trường nghề truyền thống, làng nghề truyền thống
trên địa bàn tỉnh theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
- Thẩm định tiêu chí về môi trường
trong việc xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.
2. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan và UBND các xã, phường xây dựng kế hoạch khuyến công, xúc tiến
thương mại hàng năm. Trong đó, ưu tiên hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu
tư sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong nghề truyền thống, làng nghề,
làng nghề truyền thống đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị, tham gia hội chợ
triển lãm. Đồng thời đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu
sản phẩm làng nghề của tỉnh tại các hội chợ triển lãm và trên các kênh truyền
thông.
- Tại các địa phương có làng
nghề phát triển mạnh, cần xem xét giải pháp khuyến khích các cơ sở sản xuất tập
trung vào các khu/cụm công nghiệp để thuận tiện cho việc xử lý ô nhiễm môi trường
và quản lý sản xuất.
- Hỗ trợ các làng nghề xây dựng
trang thông tin điện tử, tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử để quảng
bá sản phẩm "không biên giới".
- Hỗ trợ thành lập các Hội, Hiệp
hội làng nghề cấp tỉnh nhằm tạo cầu nối giữa các cơ sở sản xuất với thị trường
và cơ quan quản lý.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị có liên quan triển khai Kế hoạch xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân Nhân
dân", "Nghệ nhân Ưu tú" trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ trên địa
bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Công thương.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị,
địa phương đề xuất và triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo nhằm đổi mới công nghệ sản xuất gắn với bảo tồn nghề truyền thống;
Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới; Cải tiến mẫu mã, bao bì, nhãn mác; Hỗ trợ
đăng ký bảo hộ và phát triển tài sản trí tuệ; Triển khai xây dựng hệ thống truy
xuất nguồn gốc, mã số mã vạch các sản phẩm truyền thống, làng nghề và làng nghề
truyền thống.
4. Sở Tài chính
- Chủ trì tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp
pháp khác để hỗ trợ bảo tồn, phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề
truyền thống.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường xây dựng chính sách hỗ trợ bảo tồn và phát triển nghề truyền thống,
làng nghề, làng nghề truyền thống phù hợp với điều kiện của tỉnh.
- Tiếp tục đẩy mạnh thu hút đầu
tư, tạo điều kiện thuận lợi để khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp quan tâm
đầu tư bảo tồn, phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan đề xuất
chính sách hỗ trợ đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho phát triển
nghề nông thôn, ưu tiên cho đào tạo nghề truyền thống, đào tạo nghề, truyền nghề
cho lao động làm việc trong nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.
6. Sở Văn hoá, Thể thao và
Du lịch
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan hướng dẫn xây dựng,
hoàn chỉnh các chương trình, sản phẩm du lịch gắn với nghề truyền thống, làng
nghề, làng nghề truyền thống và văn hóa truyền thống của từng địa phương khi có
đề nghị; trên cơ sở danh mục làng nghề, sản phẩm làng nghề do Sở Nông nghiệp và
Môi trường cung cấp, thực hiện tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch trong
các sự kiện, chương trình trong và ngoài tỉnh; hỗ trợ giới thiệu, quảng bá các
sản phẩm làng nghề, sản phẩm OCOP tiêu biểu phục vụ khách du lịch, định hướng
phát triển thành sản phẩm quà tặng du lịch của tỉnh.
7. Các sở, ban, ngành liên
quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp tổ chức thực hiện có
hiệu quả nội dung Kế hoạch này.
8. Báo và Phát thanh - Truyền
hình tỉnh Lào Cai
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường tổ chức tuyên truyền cơ chế, chính sách, nội dung phát triển nghề
truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống; giới thiệu mô hình nghề truyền
thống, làng nghề, làng nghề truyền thống tiêu biểu, có tính lan tỏa rộng rãi, sản
phẩm làng nghề đặc trưng, thể hiện bản sắc văn hóa địa phương trên các phương
tiện thông tin truyền thông đại chúng.
9. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
- Chỉ đạo, triển khai thực hiện
các mô hình bảo vệ môi trường làng nghề; xây dựng và tổ chức vận hành các mô
hình thu gom, xử lý chất thải rắn, hệ thống xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu
cầu về bảo vệ môi trường do Nhà nước đầu tư từ nguồn kinh phí đầu tư xây dựng,
nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường và khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân theo
quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan quy hoạch, xây dựng, cải tạo và phát
triển làng nghề gắn với bảo vệ môi trường; xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước
thải; khu tập kết, xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại cho
làng nghề; xây dựng kế hoạch chuyển đổi ngành nghề, nghề không khuyến khích
phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, gây
ô nhiễm môi trường kéo dài ra khỏi làng nghề; tổng hợp nhu cầu ngân sách cho hoạt
động bảo vệ môi trường làng nghề.
- Tăng cường công tác phổ biến,
tuyên truyền chính sách khuyến khích phát triển nghề truyền thống, làng nghề,
làng nghề truyền thống tới các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện chương
trình, đề án, dự án (sản phẩm theo Chương trình OCOP, làng nghề, làng nghề
truyền thống gắn với du lịch để thu hút nhiều lao động tại địa phương) tiếp
cận các nguồn lực, chính sách hỗ trợ phát triển nghề truyền thống, làng nghề,
làng nghề truyền thống.
- Quản lý việc công nhận nghề
truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và tình hình thực hiện quy định
về tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề truyền thống trên địa bàn;
rà soát, lập danh sách nghề truyền thống, làng nghề được công nhận.
- Hàng năm xây dựng, tổng hợp dự
toán kinh phí bảo tồn và phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề
truyền thống gắn với văn hóa, du lịch trên địa bàn vào dự toán ngân sách của địa
phương, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. Đồng
thời bố trí, cân đối thêm từ các nguồn kinh phí chương trình, dự án khác, nguồn
hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân để thực hiện Chương trình bảo tồn và phát triển
làng nghề; rà soát, cải tạo, nâng cấp và hoàn thiện cơ sở hạ tầng, tôn tạo cảnh
quan không gian làng nghề.
Trên đây là Kế hoạch Bảo tồn và
phát triển làng nghề tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào
Cai yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan nghiêm túc triển khai thực
hiện. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc
các cơ quan, đơn vị báo cáo, kiến nghị gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó Chủ tịch TT UBND tỉnh;
- UBMTTQ VN tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Chánh VP, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Chi cục Chất lượng và PTNT;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NLN (Minh).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Trung Bá
|
PHỤ LỤC:
DANH MỤC LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG, NGHỀ TRUYỀN
THỐNG ĐƯỢC CÔNG NHẬN VÀ TIẾP TỤC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LÀO CAI
(Kèm theo Kế hoạch số: 168/KH-UBND ngày 21/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lào Cai)
|
TT
|
Tên nghề, làng nghề
|
Địa chỉ xã, phường
|
Năm công nhận (Năm)
|
Nhóm ngành nghề (Nhóm)
|
Số lượng làng nghề, làng nghề truyền thống, nghề truyền thống giai
đoạn 2026-2030
|
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
A
|
LÀNG
NGHỀ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Duy
trì và phát triển làng nghề đã được công nhận
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Làng nghề nấu Rượu ngô
|
Thôn Mù Tráng Phìn, xã Si Ma
Cai
|
2009
|
1
|
x
|
|
2
|
Làng nghề nấu rượu ngô Sảng Mản
Thẩn.
|
Thôn Sảng Mản Thẩn, xã Si Ma
Cai
|
2009
|
1
|
x
|
|
3
|
Làng nghề nấu rượu thóc
|
Thôn Làng Mới,Tả Phời, xã Hợp
Thành
|
2010
|
1
|
x
|
|
4
|
Làng nghề đan lát, cắt dán
hàng mã
|
Thôn Bảo Vinh, Bảo Hà, xã Bảo
Hà
|
2010
|
1
|
x
|
|
5
|
Làng nghề nấu rượu thóc
|
Thôn tả Suối Câu 1, A Lù, xã
Y Tý
|
2011
|
1
|
x
|
|
6
|
Làng nghề may thêu thổ cẩm
|
Thôn Nậm Rịa, Hợp Thành, xã Hợp
Thành
|
2011
|
4
|
x
|
|
7
|
Làng nghề nấu rượu thóc
|
Thôn Ky Quan San, Mường Hum,
xã Mường Hum
|
2012
|
1
|
x
|
|
8
|
Làng nghề may thêu thổ cẩm
|
Thôn Nì Xỉ 2, 3, Pha Long, xã
Pha Long
|
2014
|
4
|
x
|
|
9
|
Làng nghề làm hương đốt
|
Thôn Lùng Trù, Bản Phố, xã Bắc
Hà
|
2016
|
1
|
x
|
|
10
|
Làng nghề may, thêu thổ cẩm
|
Thôn Ngải Trồ, Ý Tý, xã Y Tý
|
2017
|
4
|
x
|
|
11
|
Làng nghề sản xuất miến đao
|
Thôn Ngòi Đong, phường Âu Lâu
|
2012
|
1
|
x
|
|
12
|
Làng nghề đan rọ tôm
|
Thôn Đồng Tâm 1, xã Yên Thành
|
2017
|
4
|
x
|
|
13
|
Làng nghề chế biến chè xanh
chất lượng cao
|
Thôn Trực Thanh, phường Âu
Lâu
|
2018
|
1
|
x
|
|
14
|
Làng nghề dệt thổ cẩm
|
Thôn Dề Thàng, xã Mù Cang Chải
|
2019
|
4
|
x
|
|
15
|
Làng nghề nấu rượu thóc
|
Bản La Pán Tẩn, xã Púng Luông
|
2019
|
1
|
x
|
|
16
|
Làng nghề trồng, chế biến và
bảo quản chè đặc sản Shan Tuyết Suối Giàng, xã Văn Chấn
|
Thôn Giàng B, xã Văn Chấn
|
2019
|
1
|
x
|
|
17
|
Làng nghề chế tác đá mỹ nghệ
|
Thôn Cây Mơ, xã Lục Yên
|
2019
|
2
|
x
|
|
18
|
Làng nghề thêu dệt thổ cẩm
|
Thôn 2 Túc, xã Phúc Lợi
|
2019
|
4
|
x
|
|
19
|
Làng nghề sản xuất tranh đá
quý
|
Tổ 7, xã Lục Yên
|
2019
|
2
|
x
|
|
20
|
Làng nghề chế tác thủ công đá
mỹ nghệ
|
Thôn 1, Xã Tân Lĩnh
|
2019
|
2
|
x
|
|
21
|
Trồng dâu, nuôi tằm
|
Thôn Đình Xây, xã Trấn Yên
|
2019
|
3
|
x
|
|
22
|
Làng nghề trồng trọt, sản xuất
và chế biến sản phẩm từ gạo nếp tan Tú Lệ, xã Tú Lệ
|
Thôn Nà Lóng và Thôn Phạ Dưới,
xã Tú Lệ
|
2020
|
1
|
x
|
|
23
|
Làng nghề đan rọ tôm
|
Xã Tân Lĩnh
|
2020
|
4
|
x
|
|
II
|
Bảo
tồn và phát triển làng nghề mới
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Làng nghề trồng và chế biến
miến đao
|
Thôn Thịnh An, xã Quy Mông
|
|
1
|
|
|
x
|
|
|
|
2
|
Làng nghề trồng dâu, nuôi tằm
|
Thôn Thịnh An, xã Quy Mông
|
|
1
|
|
|
|
x
|
|
|
3
|
Làng nghề trồng và chế biến
tre măng Bát Độ
|
Thôn Thịnh An, xã Quy Mông
|
|
1
|
|
|
|
|
x
|
|
4
|
Làng nghề trồng dâu, nuôi tằm
|
Thôn Lan Đình, xã Trấn Yên
|
|
3
|
|
|
|
|
x
|
|
5
|
Làng nghề trồng dâu, nuôi tằm
|
Thôn Trúc Đình, xã Trấn Yên
|
|
3
|
|
|
|
x
|
|
|
6
|
Làng nghề trồng dâu, nuôi tằm
|
Thôn Đồng Đát, xã Trấn Yên
|
|
3
|
|
|
x
|
|
|
|
7
|
Làng nghề trồng dâu, nuôi tằm
|
xã Chấn Thịnh
|
|
3
|
|
|
x
|
|
|
|
8
|
Làng nghề dệt thổ cẩm
|
xã Tú Lệ
|
|
4
|
|
|
|
x
|
|
|
9
|
Làng nghề nuôi, chế biến và bảo
quản mật ong
|
xã Văn Chấn
|
|
4
|
|
|
|
|
x
|
|
10
|
Làng nghề chế tác đá mỹ nghệ
|
Thôn Trung tâm, xã Mường Lai
|
|
2
|
|
|
x
|
|
|
|
11
|
Làng nghề SX và chế biến SP cốm,
gạo từ lúa nếp Lào Mu
|
xã Lâm Thượng
|
|
1
|
|
|
x
|
|
|
|
12
|
Làng nghề chế biến và bảo quản
măng mai
|
Thôn Khéo Lẹng, xã Lâm Thượng
|
|
1
|
|
|
|
x
|
|
|
13
|
Làng nghề chế biến và bảo quản
mật ong
|
xã Khánh Hòa
|
|
1
|
|
|
|
x
|
|
|
14
|
Làng nghề mây, tre đan
|
xã Púng Luông
|
|
4
|
|
|
|
|
x
|
|
15
|
Làng nghề mây, tre đan
|
xã Yên Thành
|
|
4
|
|
|
|
|
x
|
|
16
|
Làng nghề thêu, dệt thổ cẩm
|
xã Yên Thành
|
|
4
|
|
|
|
|
x
|
|
17
|
Làng nghề may, thêu, dệt thổ
cẩm
|
Thôn Ly, xã Lâm Giang
|
|
4
|
|
|
x
|
|
|
|
18
|
Làng nghề trồng, chế biến và
SX đồ mỹ nghệ từ quế
|
xã Xuân Ái
|
|
2
|
|
|
|
|
x
|
|
19
|
Làng nghề trồng dâu, nuôi tằm
|
xã Xuân Ái
|
|
3
|
|
|
|
|
x
|
|
20
|
Làng nghề trồng và chế biến
chè
|
Xã Hạnh Phúc
|
|
1
|
|
|
|
|
x
|
|
21
|
Làng nghề trồng và chế biến
khoai sọ
|
xã Hạnh Phúc
|
|
1
|
|
|
|
|
x
|
|
22
|
Làng nghề trồng và chế biến
khoai sọ
|
xã Phình Hồ
|
|
1
|
|
|
|
|
x
|
|
23
|
Làng nghề thêu, may thổ cẩm của
người Xa Phó
|
Nậm Rịa, xã Hợp Thành
|
|
4
|
x
|
|
|
|
|
|
24
|
Làng nghề mây tre đan dân tộc
Hà Nhì
|
Xã Y Tý
|
|
4
|
|
x
|
|
|
|
|
25
|
Làng nghề mây tre đan dân tộc
Hà Nhì
|
Nậm Pung, xã Mường Hum
|
|
4
|
x
|
|
|
|
|
|
26
|
Làng nghề làm giấy dó của người
Dao Đỏ
|
Dền Thàng, xã Dền Sáng
|
|
3
|
x
|
|
|
|
|
|
27
|
Làng nghề làm tranh thờ của người
Dao Đỏ
|
Tòng Sành, xã Cốc San
|
|
3
|
x
|
|
|
|
|
|
28
|
Làng nghề làm tranh thờ của
người Dao Đỏ
|
Trung Chải, xã Tả Phìn
|
|
3
|
|
|
x
|
|
|
|
29
|
Làng nghề nấu rượu đặc sản
Cao Lương
|
Trì Quang, xã Xuân Quang
|
|
1
|
|
|
|
x
|
|
|
30
|
Làng nghề mây tre đan
|
Liêm Phú, xã Khánh Yên
|
|
4
|
|
|
|
|
x
|
|
31
|
Làng nghề sản xuất mây tre
đan
|
Phố Ràng, xã Bảo Yên; Minh
Tân, xã Thượng Hà; Tân Dương, xã Xuân Hòa
|
|
4
|
x
|
|
|
|
|
|
32
|
Làng nghề mây tre đan
|
Mường Hoa, xã Tả Van
|
|
4
|
|
x
|
|
|
|
|
III
|
Phát
triển làng nghề gắn với du lịch
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Làng nghề SXKD sinh vật cảnh
gắn với du lịch cộng đồng
|
Thôn Trực Bình, Minh Bảo, phường
Nam Cường
|
|
5
|
|
|
|
|
x
|
|
2
|
Làng nghề dệt thổ cẩm
|
Xã Bản Hồ
|
|
4
|
x
|
|
|
|
|
|
3
|
Làng nghề dệt may thổ cẩm, trang
phục dân tộc gắn với di tích, danh thắng Động Thiên Long
|
Xã Lùng Phình
|
|
4
|
|
|
x
|
|
|
|
4
|
Làng nghề dệt may thổ cẩm,
trang phục dân tộc gắn với điểm du lịch Hang Tiên và hồ thuỷ điện Cốc Ly
|
Xã Bảo Nhai
|
|
4
|
x
|
|
|
|
|
|
5
|
Làng nghề trồng hoa địa lan
|
Xã Tả Phìn
|
|
5
|
x
|
|
|
|
|
|
6
|
Làng Nghề đan lát
|
Xã Y Tý
|
|
4
|
|
x
|
|
|
|
|
7
|
Làng nghề thêu may thổ cẩm, cắt
may trang phục dân tộc và làm Cốm gắn với địa điểm du lịch
|
Xã Hợp Thành
|
|
4
|
|
x
|
|
|
|
|
8
|
Làng nghề trồng và chế biến
thuốc tắm người Dao đỏ
|
Xã Tả Phìn
|
|
1
|
|
|
x
|
|
|
|
9
|
Làng nghề chế tác thủ công đá
mỹ nghệ
|
Tân Lĩnh, xã Tân Lĩnh
|
|
2
|
x
|
|
|
|
|
|
10
|
Làng nghề trồng trọt, sản xuất
và chế biến sản phẩm từ gạo nếp tan Tú Lệ, xã Tú Lệ
|
Thôn Nà Lóng và Thôn Phạ Dưới,
xã Tú Lệ
|
|
1
|
x
|
|
|
|
|
|
11
|
Làng nghề trồng, chế biến và
bảo quản chè đặc sản Shan Tuyết Suối Giàng, xã Văn Chấn
|
Thôn Giàng B, xã Văn Chấn
|
|
1
|
x
|
|
|
|
|
|
12
|
Làng nghề trồng dâu, nuôi tằm
|
Thôn Đình Xây, xã Trấn Yên
|
|
3
|
|
|
|
|
x
|
|
B
|
LÀNG
NGHỀ TRUYỀN THỐNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Duy trì và phát triển làng
nghề TT đã được công nhận
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Làng nghề nấu rượu truyền thống
dân tộc Dao đỏ.
|
Thôn San Lùng, Bản Xèo, xã Bản
Xèo
|
2008
|
1
|
x
|
|
2
|
Làng nghề nấu rượu truyền thống
dân tộc Pa Dí
|
Thôn Cốc Ngù, Nậm Chảy, xã Mường
Khương
|
2008
|
1
|
x
|
|
3
|
Làng nghề mây tre đan dân tộc
Nùng.
|
TDP Na Đẩy, Mường Khương, xã
Mường Khương
|
2008
|
4
|
x
|
|
4
|
Làng nghề nấu rượu truyền thống
dân tộc Dao Đỏ
|
Thôn Nậm Cần, Dần Thàng, xã Nậm
Chày
|
2008
|
1
|
x
|
|
5
|
Làng nghề mây tre đan lát dân
tộc Dao đỏ
|
Thôn Sín Pao Chải, Thanh
Bình, xã Mường Khương
|
2008
|
4
|
x
|
|
6
|
Làng nghề dệt thêu thổ cẩm
dân tộc H’Mông.
|
Thôn Cán Chư Sử, xã Si Ma Cai
|
2008
|
4
|
x
|
|
7
|
Nấu rượu Cao Sơn
|
Thôn Ngải Phóng Chồ, Cao Sơn,
xã Cao Sơn
|
2009
|
1
|
x
|
|
8
|
Nấu rượu Dì Thàng
|
Thôn Dì Thàng, Tung chung Phố,
xã Mường Khương
|
2009
|
1
|
x
|
|
9
|
Nấu rượu Sa Pả
|
Thôn Sa Pả 10, Mường Khương,
xã Mường Khương
|
2009
|
1
|
x
|
|
10
|
Làng nghề nấu rượu
|
Thôn Bản Phố 2A, Bản Phố, xã
Bắc Hà
|
2010
|
1
|
x
|
|
11
|
Làng nghề dệt may thổ cẩm
|
Thôn Noong Khuấn, Khánh Yên
Trung, xã Khánh Yên
|
2010
|
4
|
x
|
|
12
|
Làng nghề nấu rượu thóc truyền
thống
|
Thôn Sim San 1, Ý Tý, xã Y Tý
|
2011
|
1
|
x
|
|
13
|
Làng nghề nấu rượu ngô truyền
thống
|
Thôn Lao Chải 2, xã Si Ma Cai
|
2011
|
1
|
x
|
|
14
|
Làng nghề nấu rượu thóc
|
Thôn Ky Công Hồ, Tòng Sành,
xã Cốc San
|
2012
|
1
|
x
|
|
15
|
Làng nghề nấu rượu thóc
|
Thôn Phìn Ngan, Trịnh Tường,
xã Trịnh Tường
|
2012
|
1
|
x
|
|
16
|
Làng nghề nấu rượu thóc
|
Thôn Nậm Pung, Nậm Pung, xã
Mường Hum
|
2013
|
1
|
x
|
|
17
|
Làng nghề trạm khắc bạc
|
Thôn Séo Pờ Hồ, Mường Hum, xã
Mường Hum
|
2014
|
2
|
x
|
|
18
|
Làng nghề nấu rượu ngô truyền
thống
|
Thôn Seng Sui, Lùng Thẩn, xã
Lùng Phình
|
2018
|
1
|
x
|
|
19
|
Làm bánh phở
|
Thôn Đội 1, 2 , xã Si Ma Cai
|
2018
|
1
|
x
|
|
C
|
NGHỀ
TRUYỀN THỐNG
|
|
|
|
|
|
I
|
Duy trì và phát triển
nghề TT đã được công nhận
|
|
|
|
|
|
1
|
Nghề dệt thêu thổ cẩm truyền
thống dân tộc Tày (Sản phẩm: Trang phục và đồ trang trí)
|
Vĩnh Yên, xã Nghĩa Đô
|
2008
|
4
|
x
|
|
2
|
Nghề dệt thêu thổ cẩm truyền thống
dân tộc Tày (Sản phẩm: Trang phục và đồ trang trí)
|
Nghĩa Đô, xã Nghĩa Đô
|
2008
|
4
|
x
|
|
3
|
Nghề Đan lát truyền thống dân
tộc Tày
|
Nghĩa Đô, xã Nghĩa Đô
|
2024
|
4
|
x
|
|
4
|
Nghề Làm cốm truyền thống dân
tộc Tày
|
Việt Tiến, xã Phúc Khánh
|
2024
|
1
|
x
|
|
5
|
Nghề Thêu dệt thổ cẩm truyền
thống của người Dao họ
|
Cam Cọn, xã Bảo Hà
|
2024
|
4
|
x
|
|
6
|
Nghề dệt thêu thổ cẩm truyền
thống dân tộc Dao Đỏ. (Sản phẩm: Trang phục và đồ trang trí)
|
Thôn Bản Po, xã Bát Xát
|
2008
|
4
|
x
|
|
7
|
Nghề chế biến thực phẩm truyền
thống dân tộc Nùng (Sản phẩm: Lạp sườn, thịt hun khói, đậu sị)
|
Xã Mường Khương
|
2008
|
1
|
x
|
|
8
|
Nghề chế biến thực phẩm truyền
thống dân tộc Nùng (Sản phẩm: Tương ớt Mường Khương)
|
Xã Mường Khương
|
2008
|
1
|
x
|
|
9
|
Nghề mây tre đan. (sản phẩm đồ
dùng sinh hoạt)
|
Thôn Hầu Trư Ngài, Mường Hoa,
xã Tả Van
|
2010
|
4
|
x
|
|
10
|
Nghề may, thêu thổ cẩm (Sản
phẩm: Trang phục và đồ trang trí)
|
Thôn Sả Xéng, Tả Phìn, xã Tả
Phìn
|
2011
|
4
|
x
|
|
11
|
Nghề may thêu thổ cẩm. (Sản
phẩm: Trang phục và đồ trang trí)
|
Thôn Ý Lình Hồ 1, Hoàng Liên,
xã Tả Van
|
2011
|
4
|
x
|
|
12
|
Nghề rèn đúc (Sản phẩm: Dụng
cụ phục vụ sản xuất)
|
Thôn Na Áng B, Na Hối, xã Bắc
Hà
|
2012
|
4
|
x
|
|
13
|
Nghề rèn đúc
|
Thôn Bản Phố 2B, Bản Phố, xã
Bắc Hà
|
2012
|
4
|
x
|
|
14
|
Nghề dệt thêu thổ cẩm (Sản phẩm:
Trang phục và đồ trang trí)
|
Thôn Bản phố, Dền Thàng, xã Dền
Sáng
|
2013
|
4
|
x
|
|
15
|
Nghề Chế biến Miến dong
|
Thôn Thành Sơn, Bản Xèo, xã Bản
Xèo
|
2013
|
1
|
x
|
|
16
|
Nghề dệt bông vải
|
Thôn Nậm Khánh, Nậm Khánh, xã
Bản Liền
|
2013
|
4
|
x
|
|
17
|
Nghề làm hương
|
Thôn Seo Khai Hóa, xã Si Ma
Cai
|
2013
|
1
|
x
|
|
18
|
Nghề chế biến thuốc tắm
|
Thôn Tả Chải, Tả Phìn, xã Tả
Phìn
|
2013
|
1
|
x
|
|
19
|
Nghề làm hương
|
Thôn Làng Kim, xã Bát Xát
|
2014
|
1
|
x
|
|
20
|
Nghề trạm khắc bạc
|
Thôn Cốc Môi, Na Hối, xã Bắc
Hà
|
2014
|
2
|
x
|
|
21
|
Nghề rèn, đúc
|
Xã Púng Luông
|
2019
|
4
|
x
|
|
22
|
Nghề chế tác Khèn Mông
|
Xã Púng Luông
|
2019
|
2
|
x
|
|
23
|
Nghề rèn, đúc
|
Thôn Dề Thàng, thôn Háng Chua
Xay, thôn Dào Xa, xã Mù Cang Chải
|
2019
|
4
|
x
|
|
24
|
Nghề chế tác Khèn Mông
|
Thôn Sáng Nhù, Thôn Háng Phừ
Loa, xã Mù Cang Chải
|
2019
|
2
|
x
|
|
II
|
Bảo tồn và phát triển
nghề truyền thống mới
|
|
|
|
|
|
1
|
Nghề chế tác sáo Mũi, Kèn Ma
Nhí
|
Châu Quế Thượng, xã Châu Quế
|
|
2
|
|
|
|
|
x
|
|
2
|
Nghề chế tác Khèn Mông
|
Xã Phình Hồ
|
|
2
|
|
|
|
|
x
|
|
3
|
Nghề chế tác Sáo Mông
|
Xã Hạnh Phúc
|
|
2
|
|
|
|
|
x
|
|
4
|
Nghề thêu, dệt thổ cẩm
|
Xã Hạnh Phúc
|
|
4
|
|
|
|
|
x
|
|
5
|
Nghề rèn dao
|
Xà Hồ, xã Hạnh Phúc
|
|
4
|
|
|
|
|
x
|
|
6
|
Nghề làm hương, vàng mã
|
Phố Ràng, xã Bảo Yên; Bảo Hà,
xã Bảo Hà
|
|
1
|
|
x
|
|
|
|
|
7
|
Nghề làm hương của người Giáy
|
Thôn Kíp Tước, xã Hợp Thành
|
|
1
|
x
|
|
|
|
|
|
8
|
Nghề làm Cốm của người Tày
|
Xã Hợp Thành
|
|
1
|
x
|
|
|
|
|
|
9
|
Nghề dệt thêu thổ cẩm truyền
thống dân tộc Mông
|
Thôn Sín Chải, xã Phong Hải
|
|
2
|
x
|
|
|
|
|
|
10
|
Nghề làm nhạc cụ Khèn dân tộc
Mông
|
Cán Cấu, xã Si Ma Cai
|
|
2
|
x
|
|
|
|
|
|
11
|
Nghề làm nhạc cụ Khèn dân tộc
Mông
|
Sín Chéng, xã Sín Chéng
|
|
2
|
x
|
|
|
|
|
|
12
|
Nghề chạm khắc bạc của người
Dao Đỏ
|
Xã Ngũ Chỉ Sơn
|
|
2
|
|
|
x
|
|
|
|
13
|
Nghề chạm khắc bạc của người
Dao Đỏ
|
Liên Minh, xã Mường Bo
|
|
2
|
|
|
x
|
|
|
|
14
|
Nghề làm hương của người Giáy
|
Tả Van, xã Tả Van
|
|
1
|
x
|
|
|
|
|
|
15
|
Nghề làm Chạm khắc bạc dân tộc
Mông
|
Mường Hoa, xã Tả Van
|
|
2
|
|
x
|
|
|
|
|
16
|
Nghề thêu dệt sản phẩm thổ cẩm
của người Xá Phó
|
Liên Minh, xã Mường Bo
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Nghề làm Kèn Pí lè của người
Tày
|
Xã Bảo Nhai
|
|
2
|
|
|
x
|
|
|
|
18
|
Nghề làm chõ đồ xôi bằng gỗ
các dân tộc Tày, Phù Lá
|
Tả Van Chư, xã Lùng Phình
|
|
2
|
|
|
|
x
|
|
|
19
|
Nghề làm hương
|
Thôn Tân Bảo, Bản Vai, xã Bát
Xát
|
|
|
|
|
x
|
|
|
|
20
|
Nghề sản xuất cơm lam
|
Thôn Ún Tà, xã Cốc San
|
|
|
|
|
x
|
|
|