|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
38/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
|
Ngày ban hành:
|
29/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 38/2026/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày 29 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT
ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA TRẠM QUAN TRẮC NƯỚC BIỂN TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
146/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định
giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng
ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn
cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định
cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ;
Căn
cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP
ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động
quan trắc môi trường của trạm quan trắc nước biển tự động, liên tục trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật
hoạt động quan trắc môi trường của trạm quan trắc nước biển tự động, liên tục
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 09 tháng 5năm 2026.
Điều 3. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố,
công khai Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường của trạm
quan trắc nước biển tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Trong quá
trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khi có định mức Trung
ương ban hành, kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông
nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tài chính; Trưởng Thuế tỉnh Vĩnh Long; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQ VN tỉnh Vĩnh Long;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Các Tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Trung tâm Thông tin điều hành (đăng công báo);
- Các phòng: KTN, TH, KTTH;
- Lưu: VT, KTN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA TRẠM
QUAN TRẮC NƯỚC BIỂN TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức
kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường của trạm quan trắc nước biển
tự động, liên tục.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức
này áp dụng cho các đơn vị tổ chức thực hiện hoạt động quan trắc môi trường và
các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến hoạt động quan trắc môi trường của trạm
quan trắc nước biển tự động, liên tục.
3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Luật
Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
- Luật
Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
- Nghị
định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự
chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ;
- Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29
tháng 01 năm 2026;
- Nghị
định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương
cơ sở với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
- Quyết
định số 224/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
-
Thông tư liên tịch số 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về mã số,
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp ngành quan trắc tài nguyên môi trường;
-
Thông tư số 20/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc
môi trường;
-
Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông
tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường;
-
Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
-
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT- BTNMT ngày 28 tháng 02
năm 2026, Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 và Thông tư số
09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026;
-
Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
-
Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản
lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- Quyết
định số 1267/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc ban hành Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản
chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết tài sản hữu hình; danh mục tài sản cố định đặc
thù; danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Nghị
quyết số 07/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Vĩnh Long quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
4. Quy định viết tắt
|
STT
|
Chữ viết tắt
|
Thay cho
|
|
1
|
BHLĐ
|
Bảo
hộ lao động
|
|
2
|
QTVTNMT
|
Quan
trắc viên tài nguyên môi trường
|
|
3
|
QTVTNMT
hạng III.2
|
Quan
trắc viên tài nguyên môi trường hạng III bậc 2
|
|
4
|
NBC
|
Trạm
quan trắc nước biển tự động, liên tục
|
|
5
|
STT
|
Số
thứ tự
|
5. Quy định về sử dụng định mức
Các từ
ngữ Định mức kinh tế - kỹ thuật; máy móc, thiết bị; dụng cụ; vật liệu; năng
lượng; nhiên liệu thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông
tư số 16/2021/TT- BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5.1.
Định mức lao động
5.1.1.
Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực
tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công
việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp
luật hiện hành.
5.1.2.
Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên
ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy
định của pháp luật.
Định mức
lao động kỹ thuật là hao phí thời gian lao động kỹ thuật trực tiếp cần thiết để
hoàn thành một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một
công việc cụ thể), bao gồm: lao động ngoại nghiệp và lao động nội nghiệp, thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.
5.1.3.
Thành phần định mức lao động gồm:
a) Nội
dung công việc: nội dung công việc là các thao tác cơ bản, thao tác chính thực
hiện bước công việc cho hoạt động quan trắc và phân tích 01 thông số.
b) Xác
định điều kiện chuẩn (phân loại mức khó khăn): xác định các yếu tố cơ bản như:
địa hình, địa vật, giao thông, thời tiết và các điều kiện khác liên quan để xác
định mức độ khó khăn liên quan đến thực hiện công việc.
c) Định
biên: xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo Thông
tư liên tịch số 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm
2015
quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp ngành quan trắc tài nguyên
môi trường và quy chung về các ngạch tương đương là: quan trắc viên tài nguyên
môi trường. Cấp bậc lao động của lao động kỹ thuật tham gia công tác quan trắc
và phân tích môi trường được xác định theo tình hình thực tế của công tác quan
trắc môi trường.
d) Định
mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị
tính là công đơn hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác
định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp.
5.1.4.
Công lao động bao gồm: công đơn và công nhóm; thời gian lao động đối với một
ngày công là 08 giờ làm việc đối với lao động bình thường và 06 giờ làm việc đối
với công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm.
a)
Công đơn: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước
công việc tạo ra sản phẩm.
b)
Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện
một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
c) Thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ
phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập,
tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm.
5.2.
Các định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; sử dụng
máy móc, thiết bị
5.2.1.
Định mức dụng cụ
- Định
mức dụng cụ là thời gian sử dụng dụng cụ cần thiết để sản xuất ra sản phẩm (thực
hiện từng bước công việc).
- Thời
hạn của dụng cụ: đơn vị tính là tháng.
- Mức
sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 10% mức sử dụng các dụng cụ chính
đã được tính trong định mức.
5.2.2.
Định mức thiết bị
- Định
mức thiết bị là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết để sản xuất ra sản phẩm
(thực hiện từng bước công việc).
- Số
ca máy sử dụng một năm: máy ngoại nghiệp là 250 ca (riêng thiết bị đo biển là
200 ca); máy nội nghiệp là 500 ca.
- Thời
hạn (niên hạn) sử dụng thiết bị theo quy định của Bộ Tài chính, về chế độ quản
lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định và quy định của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường về định mức sử dụng diện tích nhà xưởng, thiết bị và biên chế cho trạm
quan trắc môi trường.
- Đơn
vị tính bằng ca/thông số (mỗi ca tính bằng 8 giờ).
- Số
liệu về “công suất” của thiết bị là căn cứ để tính điện năng tiêu thụ của thiết
bị trong quá trình quan trắc và phân tích môi trường.
5.2.3.
Định mức vật liệu
- Định
mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra sản phẩm (thực
hiện bước công việc).
- Mức
vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được
tính trong định mức.
5.2.4.
Định mức cho chuẩn bị sàn thao tác, lỗ lấy mẫu và việc đi lại, vận chuyển từ
đơn vị quan trắc đến địa bàn quan trắc và trở về sau khi kết thúc công việc (nếu
có) sẽ tính riêng trong từng thiết kế kỹ thuật - dự toán cho từng công việc cụ
thể.
5.2.5
Định mức cho công việc hiệu chuẩn thiết bị sẽ được tính toán chung trong chi
phí quản lý chung cấu thành trong Đơn giá. Định mức này bắt buộc sử dụng để
tính đơn giá sản phẩm trạm quan trắc nước biển tự động tự động, liên tục.
6. Phương pháp xây dựng định mức
6.1.
Phương pháp so sánh: là phương pháp xây dựng định mức dựa vào các định mức của
công việc, sản phẩm tương đồng đã thực hiện trong thực tế.
6.2.
Phương pháp kinh nghiệm: là phương pháp xây dựng định mức dựa vào kinh nghiệm
tích lũy được của cán bộ xây dựng định mức hoặc công nhân kỹ thuật đã thực hiện
trong thực tế.
6.3.
Phương pháp tiêu chuẩn: là căn cứ vào những tiêu chuẩn, quy định của nhà nước về
thời gian lao động, chế độ nghỉ ngơi để xây dựng định mức lao động cho từng
công việc.
7. Quy định khác
7.1. Định
mức này chỉ quy định cho hoạt động trực tiếp của trạm quan trắc môi trường. Các
hoạt động lập nhiệm vụ, quản lý chung, kiểm tra nghiệm thu, các hoạt động khác
có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được xác định trong quá trình lập nhiệm
vụ theo quy định của pháp luật hiện hành.
7.2. Định
mức này không bao gồm các công việc đi lại, vận chuyển con người, thiết bị đến
trạm quan trắc; di chuyển từ trạm quan trắc môi trường này đến điểm trạm quan
trắc môi trường kế tiếp và trở về sau khi kết thúc công việc; kiểm định và hiệu
chuẩn thiết bị; sẽ tính riêng trong từng thiết kế kỹ thuật - dự toán cho từng
công việc cụ thể.
7.3. Định
mức này được xây dựng căn cứ vào một hoặc một vài phương pháp quan trắc, công
nghệ đo phổ biến và ở mức trung bình tiên tiến. Trường hợp tổ chức vận hành trạm
quan trắc môi trường áp dụng các phương pháp, công nghệ quan trắc khác đã được
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định và chứng nhận thì tổ chức vẫn được sử dụng
định mức này làm căn cứ lập dự toán kinh phí, xây dựng và ban hành đơn giá sản
phẩm hoạt động của trạm quan trắc môi trường.
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA TRẠM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN TỰ
ĐỘNG LIÊN TỤC
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1.
Ngoại nghiệp
*
Thành phần công việc:
- Định
mức kinh tế - kỹ thuật này được xây dựng cho các hoạt động, công việc sau:
- Công
tác chuẩn bị:
+ Chuẩn
bị vật tư, tài liệu, bảng biểu;
+ Kiểm
tra, vệ sinh định kỳ trạm;
+ Khắc
phục sự cố của trạm khi xảy ra sự cố;
+ Kiểm
tra định kỳ bằng chất chuẩn.
1.1.2.
Nội nghiệp
*
Thành phần công việc:
- Tổng
hợp và xử lý số liệu quan trắc;
- Lập
báo cáo số liệu quan trắc.
*
Phương pháp sử dụng cho hoạt động quan trắc nước biển của trạm quan trắc tự động
cố định liên tục:
Định mức
kinh tế - kỹ thuật cho hoạt động quan trắc môi trường nước biển tự động liên tục
được xây dựng cho các thông số và phương pháp tương ứng sau:
|
STT
|
Thông số quan trắc
|
Công nghệ, phương pháp quan trắc
|
|
Hoạt
động quan trắc nước biển của trạm quan trắc tự động cố định liên tục
|
|
1
|
pH
|
Thiết
bị đo tự động liên tục
|
|
2
|
Nhiệt
độ
|
Thiết
bị đo tự động liên tục
|
|
3
|
Ôxy
hòa tan (DO)
|
Thiết
bị đo tự động liên tục
|
|
4
|
Tổng
chất rắn lơ lửng (TSS)
|
Thiết
bị đo tự động liên tục
|
|
5
|
Amoni
(NH4+)
|
Hệ
phân tích tự động liên tục
|
|
6
|
Phốt
Phát (PO43-)
|
Hệ phân
tích tự động liên tục
|
|
7
|
Tổng
dầu, mỡ (khoáng)
|
Hệ
phân tích tự động liên tục
|
1.2. Định mức lao động
|
STT
|
Mã hiệu
|
Thông số quan trắc
|
Định biên
|
Định mức (công/thông số)
|
|
|
Hoạt
động quan trắc nước biển của trạm quan trắc tự động cố định liên tục
|
|
|
1
|
NBC1a
|
pH
|
1QTVTNMT hạng III.2
|
0,20
|
|
2
|
NBC1b
|
Nhiệt
độ
|
1QTVTNMT hạng III.2
|
0,20
|
|
3
|
NBC2
|
Ôxy
hòa tan (DO)
|
1QTVTNMT hạng III.2
|
0,20
|
|
4
|
NBC3
|
Tổng
chất rắn lơ lửng (TSS)
|
1QTVTNMT hạng III.2
|
0,20
|
|
5
|
NBC4
|
Amoni
(NH4+)
|
1QTVTNMT hạng III.2
|
0,20
|
|
6
|
NBC5
|
Phốt
Phát (PO43- )
|
1QTVTNMT hạng III.2
|
0,20
|
|
7
|
NBC6
|
Tổng
dầu, mỡ (khoáng)
|
1QTVTNMT hạng III.2
|
0,20
|
2. Định mức thiết bị: Ca/thông số
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW)
|
Định mức (ca)
|
|
|
Hoạt
động quan trắc nước biển của trạm quan trắc tự động cố định liên tục
|
|
|
1
|
NBC1a
|
pH
|
|
|
|
|
|
1
|
Hệ
thống lấy mẫu nước
|
bộ
|
-
|
0,120
|
|
|
2
|
Thiết
bị đo hiện số
|
bộ
|
pin khô
|
0,240
|
|
|
3
|
Máy
định vị GPS cầm tay
|
bộ
|
pin khô
|
0,100
|
|
|
4
|
Bộ thu
thập, xử lý và lưu giữ số liệu (Data Logger)
|
bộ
|
-
|
0,240
|
|
|
5
|
Bộ
truyền dữ liệu qua modem điện thoại hoặc Internet/mạng GSM/ qua vệ tinh
|
bộ
|
-
|
0,120
|
|
|
6
|
Máy
tính xử lý số liệu
|
cái
|
0,4
|
0,050
|
|
|
7
|
Bơm
hút mẫu
|
cái
|
1,5
|
0,100
|
|
|
8
|
Đường
ống dẫn lấy mẫu nước
|
bộ
|
-
|
0,120
|
|
|
9
|
Hệ
thống cảnh báo cháy
|
bộ
|
-
|
0,320
|
|
|
10
|
Hệ
thống chống sét theo đường truyền số liệu
|
bộ
|
-
|
0,320
|
|
|
11
|
Hệ
thống chống sét theo đường điện cấp cho trạm
|
bộ
|
-
|
0,320
|
|
|
12
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
cái
|
2,2
|
0,110
|
|
|
13
|
Máy
in
|
cái
|
0,4
|
0,240
|
|
2
|
NBC1b
|
Nhiệt
độ
|
Như mục NBC1a
|
|
3
|
NBC2
|
Ôxy
hòa tan (DO)
|
|
|
|
|
|
1
|
Hệ
thống lấy mẫu nước
|
bộ
|
-
|
0,200
|
|
|
2
|
Thiết
bị đo hiện số
|
bộ
|
pin khô
|
0,240
|
|
|
3
|
Máy
định vị GPS cầm tay
|
bộ
|
pin khô
|
0,100
|
|
|
4
|
Bộ
thu thập, xử lý và lưu giữ số liệu (Data Logger)
|
bộ
|
-
|
0,240
|
|
|
5
|
Bộ
truyền dữ liệu qua modem điện thoại hoặc Internet/mạng GSM/ qua vệ tinh
|
bộ
|
-
|
0,120
|
|
|
6
|
Máy
tính xử lý số liệu
|
cái
|
0,4
|
0,050
|
|
|
7
|
Bơm
hút mẫu
|
cái
|
1,5
|
0,100
|
|
|
8
|
Đường
ống dẫn lấy mẫu nước
|
bộ
|
-
|
0,120
|
|
|
9
|
Hệ
thống cảnh báo cháy
|
bộ
|
-
|
0,320
|
|
|
10
|
Hệ thống
chống sét theo đường truyền số liệu
|
bộ
|
-
|
0,320
|
|
|
11
|
Hệ
thống chống sét theo đường điện cấp cho trạm
|
bộ
|
-
|
0,320
|
|
|
12
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
cái
|
2,2
|
0,110
|
|
|
13
|
Máy
in
|
cái
|
0,4
|
0,240
|
|
4
|
NBC3
|
Tổng
chất rắn lơ lửng (TSS)
|
|
|
|
|
|
1
|
Hệ
thống lấy mẫu nước
|
bộ
|
-
|
0,120
|
|
|
2
|
Máy
định vị GPS cầm tay
|
bộ
|
pin khô
|
0,100
|
|
|
3
|
Bộ
thu thập, xử lý và lưu giữ số liệu (Data Logger)
|
bộ
|
-
|
0,240
|
|
|
4
|
Bộ
truyền dữ liệu qua modem điện thoại hoặc Internet/mạng GSM/ qua vệ tinh
|
bộ
|
-
|
0,120
|
|
|
5
|
Máy
tính xử lý số liệu
|
cái
|
0,4
|
0,050
|
|
|
6
|
Bơm
hút mẫu
|
cái
|
1,5
|
0,100
|
|
|
7
|
Đường
ống dẫn lấy mẫu nước
|
bộ
|
-
|
0,320
|
|
|
8
|
Hệ
thống cảnh báo cháy
|
bộ
|
-
|
0,320
|
|
|
9
|
Hệ
thống chống sét theo đường truyền số liệu
|
bộ
|
-
|
0,320
|
|
|
10
|
Hệ
thống chống sét theo đường điện cấp cho trạm
|
bộ
|
-
|
0,320
|
|
|
11
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
cái
|
2,2
|
0,110
|
|
|
12
|
Máy
in
|
cái
|
0,4
|
0,240
|
|
5
|
NBC4
|
Amoni
(NH4+)
|
|
|
|
|
|
1
|
Hệ
thống lấy mẫu nước
|
bộ
|
-
|
0,120
|
|
|
2
|
Máy
định vị GPS cầm tay
|
bộ
|
pin khô
|
0,100
|
|
|
3
|
Bộ
thu thập, xử lý và lưu giữ số liệu (Data Logger)
|
bộ
|
-
|
0,240
|
|
|
4
|
Bộ truyền
dữ liệu qua modem điện thoại hoặc Internet/mạng GSM/ qua vệ tinh
|
bộ
|
-
|
0,120
|
|
|
5
|
Máy
tính xử lý số liệu
|
cái
|
0,4
|
0,050
|
|
|
6
|
Bơm
hút mẫu
|
cái
|
1,5
|
0,100
|
|
|
7
|
Đường
ống dẫn lấy mẫu nước
|
bộ
|
-
|
0,320
|
|
|
8
|
Hệ
thống cảnh báo cháy
|
bộ
|
-
|
0,320
|
|
|
9
|
Hệ thống
chống sét theo đường truyền số liệu
|
bộ
|
-
|
0,320
|
|
|
10
|
Hệ
thống chống sét theo đường điện cấp cho trạm
|
bộ
|
-
|
0,320
|
|
|
11
|
Máy điều
hòa nhiệt độ
|
cái
|
2,2
|
0,110
|
|
|
12
|
Máy
in
|
cái
|
0,4
|
0,440
|
|
6
|
NBC5
|
Phốt
Phát (PO43- )
|
Như mục
NBC4
|
|
7
|
NBC6
|
Tổng
dầu, mỡ (khoáng)
|
Như mục NBC4
|
3. Định mức dụng cụ: Ca/thông số
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (Tháng)
|
Định mức (ca)
|
|
|
Hoạt
động quan trắc nước biển của trạm quan trắc tự động cố định liên tục
|
|
1
|
NBC1a
|
pH
|
|
|
|
|
|
1
|
Đầu đo
sensor
|
cái
|
2,0
|
0,010
|
|
|
2
|
Điện
cực
|
cái
|
6,0
|
0,050
|
|
|
3
|
Dung
dịch cầu muối
|
bộ
|
6,0
|
0,050
|
|
|
4
|
Bộ
làm sạch đường ống mẫu và modul
|
bộ
|
2,0
|
0,020
|
|
|
5
|
Bình
chứa nước đo mẫu
|
cái
|
6,0
|
0,020
|
|
|
6
|
Bộ
làm sạch sensor
|
bộ
|
2,0
|
0,010
|
|
|
7
|
Bộ dụng
cụ bảo dưỡng, thao tác trong quá trình vận hành
|
bộ
|
60,0
|
0,350
|
|
|
8
|
Cáp
truyền số liệu cho các sensor
|
bộ
|
36,0
|
0,350
|
|
|
9
|
Đường
điện thoại/Internet truyền số liệu
|
bộ
|
36,0
|
0,350
|
|
|
10
|
Tủ đựng
tài liệu
|
cái
|
72,0
|
0,100
|
|
|
11
|
Tủ đựng
dụng cụ
|
cái
|
72,0
|
0,320
|
|
|
12
|
Bàn
làm việc
|
cái
|
72,0
|
0,640
|
|
|
13
|
Ghế
tựa
|
cái
|
72,0
|
0,640
|
|
|
14
|
Đèn
pin
|
cái
|
24,0
|
0,120
|
|
|
15
|
Cặp
đựng tài liệu
|
cái
|
12,0
|
0,320
|
|
|
16
|
Quần
áo mưa
|
bộ
|
3,0
|
0,400
|
|
|
17
|
Ủng
|
cái
|
12,0
|
0,200
|
|
|
18
|
Áo
blouse
|
cái
|
12,0
|
0,640
|
|
|
19
|
Áo
phao
|
cái
|
12,0
|
0,640
|
|
|
20
|
Ô che
mưa, che nắng
|
cái
|
24,0
|
0,120
|
|
|
21
|
Giầy
vải
|
cái
|
12,0
|
0,150
|
|
|
22
|
Đèn
hiệu
|
cái
|
24,0
|
0,120
|
|
|
23
|
Bình
cứu hỏa
|
cái
|
12,0
|
0,120
|
|
|
24
|
Ổn áp
|
cái
|
36,0
|
0,120
|
|
|
25
|
Bộ
lưu điện
|
cái
|
36,0
|
0,150
|
|
|
26
|
Kính
bảo vệ
|
cái
|
12,0
|
0,320
|
|
2
|
NBC1b
|
Nhiệt
độ
|
Như mục NBC1a
|
|
3
|
NBC2
|
Ôxy
hòa tan (DO)
|
|
|
|
|
|
1
|
Đầu
đo DO
|
cái
|
6,0
|
0,020
|
|
|
2
|
Bộ
làm sạch đường ống mẫu và modul
|
bộ
|
2,0
|
0,020
|
|
|
3
|
Đầu
đo sensor
|
cái
|
2,0
|
0,020
|
|
|
4
|
Bình
chứa nước đo mẫu
|
bộ
|
6,0
|
0,020
|
|
|
5
|
Bình
tia
|
cái
|
6,0
|
0,320
|
|
|
6
|
Bộ
làm sạch sensor
|
bộ
|
2,0
|
0,020
|
|
|
7
|
Bộ dụng
cụ bảo dưỡng, thao tác trong quá trình vận hành
|
bộ
|
60,0
|
0,350
|
|
|
8
|
Cáp
truyền số liệu cho các sensor
|
bộ
|
36,0
|
0,350
|
|
|
9
|
Đường
điện thoại/Internet truyền số liệu
|
bộ
|
36,0
|
0,350
|
|
|
10
|
Tủ đựng
tài liệu
|
cái
|
72,0
|
0,100
|
|
|
11
|
Tủ đựng
dụng cụ
|
cái
|
72,0
|
0,320
|
|
|
12
|
Bàn
làm việc
|
cái
|
72,0
|
0,640
|
|
|
13
|
Ghế
tựa
|
cái
|
72,0
|
0,640
|
|
|
14
|
Đèn
pin
|
cái
|
24,0
|
0,120
|
|
|
15
|
Cặp
đựng tài liệu
|
cái
|
12,0
|
0,320
|
|
|
16
|
Quần
áo mưa
|
bộ
|
3,0
|
0,400
|
|
|
17
|
Ủng
|
cái
|
12,0
|
0,200
|
|
|
18
|
Áo
blouse
|
cái
|
12,0
|
0,640
|
|
|
19
|
Áo
phao
|
cái
|
12,0
|
0,640
|
|
|
20
|
Ô
che mưa, che nắng
|
cái
|
24,0
|
0,320
|
|
|
21
|
Giầy
vải
|
cái
|
12,0
|
0,150
|
|
|
22
|
Đèn
hiệu
|
cái
|
24,0
|
0,120
|
|
|
23
|
Bình
cứu hỏa
|
cái
|
12,0
|
0,120
|
|
|
24
|
Ổn áp
|
cái
|
36,0
|
0,120
|
|
|
25
|
Bộ
lưu điện
|
cái
|
36,0
|
0,150
|
|
|
26
|
Kính
bảo vệ
|
cái
|
12,0
|
0,320
|
|
4
|
NBC3
|
Tổng
chất rắn lơ lửng (TSS)
|
|
|
|
|
|
1
|
Bình
chứa nước đo mẫu
|
cái
|
6,0
|
0,020
|
|
|
2
|
Bộ
làm sạch đường ống mẫu và modul
|
bộ
|
2,0
|
0,020
|
|
|
3
|
Đầu
đo sensor
|
cái
|
2,0
|
0,020
|
|
|
4
|
Bình
tia
|
cái
|
6,0
|
0,320
|
|
|
5
|
Bộ
làm sạch sensor
|
bộ
|
2,0
|
0,020
|
|
|
6
|
Bộ dụng
cụ bảo dưỡng, thao tác trong quá trình vận hành
|
bộ
|
60,0
|
0,350
|
|
|
7
|
Cáp
truyền số liệu cho các sensor
|
bộ
|
36,0
|
0,350
|
|
|
8
|
Đường
điện thoại/Internet truyền số liệu
|
bộ
|
36,0
|
0,350
|
|
|
9
|
Tủ đựng
tài liệu
|
cái
|
72,0
|
0,100
|
|
|
10
|
Tủ đựng
dụng cụ
|
cái
|
72,0
|
0,320
|
|
|
11
|
Bàn
làm việc
|
cái
|
72,0
|
0,640
|
|
|
12
|
Ghế
tựa
|
cái
|
72,0
|
0,640
|
|
|
13
|
Đèn
pin
|
cái
|
24,0
|
0,120
|
|
|
14
|
Cặp
đựng tài liệu
|
cái
|
12,0
|
0,320
|
|
|
15
|
Quần
áo mưa
|
bộ
|
3,0
|
0,400
|
|
|
16
|
Ủng
|
cái
|
12,0
|
0,200
|
|
|
17
|
Áo
blouse
|
cái
|
12,0
|
0,640
|
|
|
18
|
Áo
phao
|
cái
|
12,0
|
0,640
|
|
|
19
|
Ô che
mưa, che nắng
|
cái
|
24,0
|
0,320
|
|
|
20
|
Giầy
vải
|
cái
|
12,0
|
0,150
|
|
|
21
|
Đèn
hiệu
|
cái
|
24,0
|
0,120
|
|
|
22
|
Bình
cứu hỏa
|
cái
|
12,0
|
0,120
|
|
|
23
|
Ổn áp
|
cái
|
36,0
|
0,120
|
|
|
24
|
Bộ
lưu điện
|
cái
|
36,0
|
0,150
|
|
|
25
|
Kính
bảo vệ
|
cái
|
12,0
|
0,320
|
|
5
|
NBC4
|
Amoni
(NH4+)
|
|
|
|
|
|
1
|
Bình
chứa nước đo mẫu
|
cái
|
6,0
|
0,020
|
|
|
2
|
Bộ
làm sạch đường ống mẫu và modul
|
bộ
|
2,0
|
0,020
|
|
|
3
|
Đầu
đo sensor
|
cái
|
2,0
|
0,020
|
|
|
4
|
Bình
tia
|
cái
|
6,0
|
0,320
|
|
|
5
|
Bộ
làm sạch sensor
|
bộ
|
2,0
|
0,020
|
|
|
6
|
Bộ dụng
cụ bảo dưỡng, thao tác trong quá trình vận hành
|
bộ
|
60,0
|
0,350
|
|
|
7
|
Cáp
truyền số liệu cho các sensor
|
bộ
|
36,0
|
0,350
|
|
|
8
|
Đường
điện thoại/Internet truyền số liệu
|
bộ
|
36,0
|
0,350
|
|
|
9
|
Tủ đựng
tài liệu
|
cái
|
72,0
|
0,100
|
|
|
10
|
Tủ đựng
dụng cụ
|
cái
|
72,0
|
0,320
|
|
|
11
|
Bàn
làm việc
|
cái
|
72,0
|
0,640
|
|
|
12
|
Ghế
tựa
|
cái
|
72,0
|
0,640
|
|
|
13
|
Đèn
pin
|
cái
|
24,0
|
0,120
|
|
|
14
|
Cặp
đựng tài liệu
|
cái
|
12,0
|
0,320
|
|
|
15
|
Quần
áo mưa
|
bộ
|
3,0
|
0,400
|
|
|
16
|
Ủng
|
cái
|
12,0
|
0,200
|
|
|
17
|
Áo
blouse
|
cái
|
12,0
|
0,640
|
|
|
18
|
Áo
phao
|
cái
|
12,0
|
0,640
|
|
|
19
|
Ô
che mưa, che nắng
|
cái
|
24,0
|
0,320
|
|
|
20
|
Giầy
vải
|
cái
|
12,0
|
0,150
|
|
|
21
|
Chai
đựng hóa chất
|
cái
|
6,0
|
0,320
|
|
|
22
|
Đèn
hiệu
|
cái
|
24,0
|
0,120
|
|
|
23
|
Bình
cứu hỏa
|
cái
|
12,0
|
0,120
|
|
|
24
|
Ổn áp
|
cái
|
36,0
|
0,120
|
|
|
25
|
Bộ
lưu điện
|
cái
|
36,0
|
0,150
|
|
|
26
|
Kính
bảo vệ
|
cái
|
12,0
|
0,320
|
|
6
|
NBC5
|
Phốt
Phát (PO43-)
|
Như mục NBC4
|
|
7
|
NBC6
|
Tổng
dầu, mỡ (khoáng)
|
Như mục NBC4
|
4. Định mức vật liệu: Tính cho 01 thông số
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục vật tư
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
|
Hoạt
động quan trắc nước biển của trạm quan trắc tự động cố định liên tục
|
|
|
1
|
NBC1a
|
pH
|
|
|
|
|
1
|
Dung
dịch chuẩn pH ở giá trị pH=4 và pH=10
|
ml
|
5,000
|
|
|
2
|
Nước
rửa đầu đo
|
lít
|
0,020
|
|
|
3
|
Pin
chuyên dụng
|
cục
|
0,120
|
|
|
4
|
Cồn
lau dụng cụ
|
ml
|
100,000
|
|
|
5
|
Sổ
công tác
|
cuốn
|
0,020
|
|
|
6
|
Mực
máy in
|
hộp
|
0,003
|
|
|
7
|
Giấy
lau
|
hộp
|
0,020
|
|
|
8
|
Giấy
A4
|
gram
|
0,080
|
|
|
9
|
Nước
cất
|
lít
|
1,000
|
|
|
10
|
Xà phòng
|
kg
|
0,010
|
|
2
|
NBC1b
|
Nhiệt
độ
|
Như mục NBC1a
|
|
3
|
NBC2
|
Ôxy
hòa tan (DO)
|
|
|
|
|
1
|
Dung
dịch điện cực DO
|
ml
|
10,00
|
|
|
2
|
Dung
dịch làm sạch điện cực
|
ml
|
10,00
|
|
|
3
|
Nước
rửa đầu đo
|
lít
|
0,050
|
|
|
4
|
Pin
chuyên dụng
|
cục
|
0,120
|
|
|
5
|
Cồn lau
dụng cụ
|
ml
|
100,00
|
|
|
6
|
Sổ
công tác
|
cuốn
|
0,002
|
|
|
7
|
Mực
máy in
|
hộp
|
0,003
|
|
|
8
|
Giấy
lau
|
hộp
|
0,020
|
|
|
9
|
Giấy
A4
|
gram
|
0,080
|
|
|
10
|
Nước
cất
|
lít
|
1,000
|
|
|
11
|
Xà
phòng
|
kg
|
0,010
|
|
4
|
NBC3
|
Tổng
chất rắn lơ lửng (TSS)
|
|
|
|
|
1
|
Thùng
đựng và bảo quản mẫu
|
cái
|
0,120
|
|
|
2
|
Chai
đựng mẫu
|
cái
|
0,120
|
|
|
3
|
Sổ
công tác
|
cuốn
|
0,002
|
|
|
4
|
Mực
máy in
|
hộp
|
0,003
|
|
|
5
|
Pin
chuyên dụng
|
cục
|
0,120
|
|
|
6
|
Giấy
lau
|
hộp
|
0,020
|
|
|
7
|
Giấy
A4
|
gram
|
0,080
|
|
|
8
|
Nước
cất
|
lít
|
1,000
|
|
|
9
|
Xà
phòng
|
kg
|
0,010
|
|
|
10
|
Cồn
lau dụng cụ
|
ml
|
100,000
|
|
|
11
|
Nước
rửa đầu đo
|
lít
|
0,050
|
|
5
|
NBC4
|
Amoni
(NH4+)
|
|
|
|
|
1
|
Thùng
đựng và bảo quản mẫu
|
cái
|
0,120
|
|
|
2
|
Chai
đựng mẫu
|
cái
|
0,120
|
|
|
3
|
Dung
dịch chuẩn
|
mL
|
10,000
|
|
|
4
|
Sổ
công tác
|
cuốn
|
0,002
|
|
|
5
|
Mực
máy in
|
hộp
|
0,003
|
|
|
6
|
Pin
chuyên dụng
|
cục
|
0,160
|
|
|
7
|
Giấy
lau
|
hộp
|
0,020
|
|
|
8
|
Giấy
A4
|
gram
|
0,080
|
|
|
9
|
Nước
cất
|
lít
|
1,000
|
|
|
10
|
Xà
phòng
|
kg
|
0,010
|
|
|
11
|
Cồn
lau dụng cụ
|
ml
|
100,000
|
|
|
12
|
Nước
rửa đầu đo
|
lít
|
0,050
|
|
6
|
NBC5
|
Phốt
Phát (PO43-)
|
Như mục NBC4
|
|
7
|
NBC6
|
Tổng
dầu, mỡ (khoáng)
|
Như mục NBC4
|
5. Định mức năng lượng: Tính cho 01 thông số
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
|
Điện
năng tiêu hao sử dụng thiết bị
|
|
1
|
NBC1a
|
pH
|
kW
|
6,90
|
|
2
|
NBC1b
|
Nhiệt
độ
|
Như mục NBC1a
|
|
3
|
NBC2
|
Ôxy
hòa tan (DO)
|
kW
|
6,90
|
|
4
|
NBC3
|
Tổng
chất rắn lơ lửng (TSS)
|
kW
|
6,90
|
|
5
|
NBC4
|
Amoni
(NH4+)
|
kW
|
6,90
|
|
6
|
NBC5
|
Phốt
Phát (PO43-)
|
Như mục NBC4
|
|
7
|
NBC6
|
Tổng
dầu, mỡ (khoáng)
|
Như mục NBC4
|
Quyết định 38/2026/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường của trạm quan trắc nước biển tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 38/2026/QĐ-UBND ngày 29/04/2026 về Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường của trạm quan trắc nước biển tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2026
Ban hành:
29/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/02/2026
Ban hành:
29/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
30/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/08/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
03/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
229
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|