Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 20/2026/NQ-CP Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Ngày ban hành: 29/04/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Cắt giảm thủ tục liên quan KHCN, hạt nhân, viễn thông, bưu chính

Nội dung được quy định tại Nghị quyết 20/2026/NQ-CP phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ do Chính phủ ban hành ngày 29/4/2026.

Cắt giảm thủ tục liên quan KHCN, hạt nhân, viễn thông, bưu chính

Theo đó, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 20, bao gồm các lĩnh vực: 

- Tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;

- Viễn thông và internet;

- Bưu chính;

- Hoạt động khoa học công nghệ.

Đơn cử, đối với thủ tục cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện tại Điều 23 và Điều 30 Nghị định 63/2023/NĐ-CP , khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 35 Nghị định 163/2024/NĐ-CP , khoản 5 Điều 36 Nghị định 15/2026/NĐ-CP như sau: 

(1) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông sử dụng băng tần số vô tuyến điện quy định tại Điều 23 và Điều 30 Nghị định 63/2023, khoản 1, khoản 3 Điều 35 Nghị định 163/2024, khoản 5 Điều 36 Nghị định 15/2026 như sau:

- Trường hợp băng tần cấp thông qua đấu giá, doanh nghiệp nộp báo cáo về việc nộp đủ các khoản tài chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 23 Nghị định 63/2023.

- Trường hợp băng tần được cấp thông qua thi tuyển, doanh nghiệp nộp báo cáo về việc nộp đủ các khoản tiền quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 30 Nghị định 63/2023.

- Đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp phép là doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định 163/2024.

(2) Thời hạn giải quyết thủ tục cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng quy định tại khoản 2 Điều 23, khoản 4 Điều 30 Nghị định 63/2023; thời hạn giải quyết thủ tục quy định tại khoản 4 Điều 35 Nghị định 163/2023 đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp phép là doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện là 10 ngày làm việc.

Xem chi tiết tại Nghị quyết 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026. 

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2026//NQ-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

PHÂN CẤP, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Chính phủ ban hành Nghị quyết phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Nguyên tắc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh

1. Việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh phải bảo đảm tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng; thúc đẩy đổi mới, sáng tạo; tăng tính chủ động của chính quyền địa phương; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

2. Tiếp tục đổi mới toàn diện, nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông; bảo đảm công khai, minh bạch, tối ưu hóa quy trình, thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính; nâng cao năng suất lao động, hiệu lực, hiệu quả quản lý, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong quản trị hành chính.

Chương II

PHÂN CẤP, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 3. Phân cấp thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ

Phân cấp thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 4. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ

Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 5. Tổ chức thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:

a) Tổ chức thi hành Nghị quyết này;

b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức có liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này;

c) Trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, bảo đảm có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027;

d) Chủ động xây dựng, ban hành Thông tư để tổ chức thực thi theo đúng thẩm quyền các nội dung phương án cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi sửa đổi, bổ sung tại Thông tư;

đ) Công bố, công khai thủ tục hành chính theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản để tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết này tại địa phương theo thẩm quyền được phân cấp;

b) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị có liên quan thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo đúng nội dung phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này;

c) Công bố, công khai thủ tục hành chính theo thẩm quyền; rà soát, điều chỉnh quy trình nội bộ, quy trình điện tử và các nội dung có liên quan để bảo đảm thống nhất với Nghị quyết này và pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính.

Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực được quy định tại Chương II Nghị quyết này và Phụ lục I, II ban hành kèm theo đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của pháp luật đang có hiệu lực điều chỉnh trong lĩnh vực đó tại thời điểm hồ sơ được tiếp nhận.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Các quy định tại Mục XIX Phần B Phụ lục I; Mục III, Mục IV Phần A Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm cùng với hiệu lực thi hành quy định tại Điều 97 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027.

3. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục hành chính được phân cấp cho địa phương tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027.

4. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định, nghị quyết của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính liên quan đến quy định tại Nghị quyết này được thông qua hoặc ban hành sau thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực và thời điểm có hiệu lực trong khoảng thời gian kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu lực kể từ thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.

5. Trong thời gian quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định về thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Thị Thanh Trà

 

PHỤ LỤC I

PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

A. LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG

Cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận

1. Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận, kiểm tra tổ chức xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận theo quy định tại Mục 4 Chương V, Điều 63, điểm a, điểm c khoản 3 Điều 65 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi là Nghị định số 22/2026/NĐ-CP) thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận đặt trụ sở chính.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận đặt trụ sở chính giao cơ quan chuyên môn trực thuộc, trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét ký cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; hồ sơ, hình thức nộp hồ sơ, trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận thực hiện theo quy định tại Điều 55, Điều 56, Điều 57 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP;

b) Chủ trì, phối hợp thực hiện việc kiểm tra tổ chức xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận đã đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;

c) Tham mưu và đề xuất việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của tổ chức xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 63 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm công bố công khai, cập nhật thông tin về các tổ chức xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận đã được cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và thông báo cho các địa phương khác biết để phục vụ công tác quản lý, phối hợp kiểm tra trong trường hợp tổ chức xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận có chi nhánh tại các địa phương khác.

B. LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ INTERNET

I. Báo cáo đăng ký chuyển giao New gTLD

1. Việc giải quyết báo cáo đăng ký chuyển giao New gTLD quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 12 Điều 9 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (sau đây gọi là Nghị định số 147/2024/NĐ-CP) thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự thủ tục Báo cáo đăng ký chuyển giao New gTLD được quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 12 Điều 9 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP:

a) Trước khi thực hiện đăng ký chuyển giao New gTLD với ICANN, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân (sau đây gọi là chủ thể) gửi Bản khai các thông tin theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nơi cá nhân đăng ký thường trú, tạm trú.

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị hợp lệ của chủ thể và trả lời bằng văn bản theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này, trường hợp từ chối nêu rõ lý do, đồng thời gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) để phục vụ công tác quản lý. Trường hợp cần thiết, trong quá trình xử lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) nhưng thời gian trả lời chủ thể không vượt quá 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm ICANN chính thức chuyển giao New gTLD, chủ thể có văn bản thông báo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam).

II. Đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”

1. Việc giải quyết đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 13 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 26 Nghị định số 116/2026/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự thủ tục đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 13 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 26 Nghị định số 116/2026/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Tổ chức, doanh nghiệp khi có nhu cầu cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” nộp Đơn đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành theo Nghị quyết này.

b) Tổ chức, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi tổ chức, doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết hồ sơ trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hợp lệ và trả lời bằng văn bản theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này, trường hợp từ chối nêu rõ lý do, đồng thời gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) để triển khai ký hợp đồng Nhà đăng ký, công bố danh sách các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và phục vụ công tác quản lý. Trường hợp cần thiết, trong quá trình xử lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) nhưng thời gian trả lời tổ chức, doanh nghiệp không vượt quá 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp nhận được văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo hủy bỏ xác nhận đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”; đồng thời gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) để bỏ tên tổ chức, doanh nghiệp khỏi danh sách công bố.

III. Báo cáo hoạt động cung cấp dịch vụ Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam

1. Việc giải quyết Báo cáo hoạt động cung cấp dịch vụ Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 14 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 26 Nghị định số 116/2026/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự thủ tục Báo cáo hoạt động cung cấp dịch vụ Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 14 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 26 Nghị định số 116/2026/NĐ-CP.

a) Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam khi cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền nộp Báo cáo hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

b) Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi tổ chức, doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ báo cáo hợp lệ của tổ chức, doanh nghiệp và trả lời bằng văn bản theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này, trường hợp từ chối nêu rõ lý do, đồng thời gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) để công bố danh sách Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam và phục vụ công tác quản lý. Trường hợp cần thiết, trong quá trình xử lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) nhưng thời gian trả lời tổ chức, doanh nghiệp không vượt quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp Nhà đăng ký có thông báo bằng văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo hủy bỏ xác nhận hoạt động Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam; đồng thời gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) để bỏ tên tổ chức, doanh nghiệp khỏi danh sách công bố.

IV. Báo cáo hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD)

1. Việc giải quyết báo cáo hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD) quy định tại Điều 15 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự thủ tục giải quyết báo cáo hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD) quy định tại Điều 15 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Điều 18 Nghị định số 116/2026/NĐ-CP.

a) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã nhận chuyển giao New gTLD từ ICANN, có nhu cầu cấp tên miền cấp dưới New gTLD cho các chủ thể khác ngoài các đơn vị, cá nhân trực thuộc thì nộp Báo cáo hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới tại Việt Nam theo Mẫu số 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

b) Tổ chức, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi tổ chức, doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trường hợp nộp trực tuyến, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết hồ sơ trong thời hạn 19 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ báo cáo hợp lệ của tổ chức, doanh nghiệp và trả lời bằng văn bản theo Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này, trường hợp từ chối nêu rõ lý do, đồng thời gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) để công bố danh sách Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới tại Việt Nam (New gTLD) và phục vụ công tác quản lý. Trường hợp cần thiết, trong quá trình xử lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) nhưng thời gian trả lời tổ chức, doanh nghiệp không vượt quá 19 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có thông báo bằng văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới tại Việt Nam (New gTLD), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo hủy bỏ xác nhận hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới tại Việt Nam (New gTLD); đồng thời gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) để bỏ tên tổ chức, doanh nghiệp khỏi danh sách công bố.

V. Ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông đối với doanh nghiệp viễn thông không phải là doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường hoặc doanh nghiệp thuộc nhóm doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường đối với thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (trừ doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trên một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giấy phép cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất) khi ngừng kinh doanh một phần hoặc toàn bộ các dịch vụ viễn thông

1. Việc giải quyết đề nghị ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông đối với doanh nghiệp viễn thông không phải là doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường hoặc doanh nghiệp thuộc nhóm doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường đối với thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (trừ doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trên một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giấy phép cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất) khi ngừng kinh doanh một phần hoặc toàn bộ các dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông (sau đây gọi là Nghị định số 163/2024/NĐ-CP) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thực hiện.

2. Việc giải quyết đề nghị ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông đối với doanh nghiệp viễn thông không phải là doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường hoặc doanh nghiệp thuộc nhóm doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường đối với thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (trừ doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trên một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giấy phép cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất) khi ngừng kinh doanh một phần hoặc toàn bộ các dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 13 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Doanh nghiệp viễn thông quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP khi ngừng kinh doanh một phần hoặc toàn bộ các dịch vụ viễn thông phải gửi 01 bộ hồ sơ thông báo ngừng kinh doanh dịch vụ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ít nhất 30 ngày trước ngày dự định ngừng kinh doanh.

b) Hồ sơ thông báo ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông nêu tại khoản 1 Mục này bao gồm thông báo ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này. Hồ sơ nộp theo hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c) Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng dịch vụ viễn thông và các bên có liên quan, công bố trên phương tiện thông tin đại chúng về việc ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông ít nhất 30 ngày trước khi chính thức ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông.

d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm hoàn trả tài nguyên viễn thông đã được phân bổ đối với dịch vụ hoặc phần dịch vụ ngừng kinh doanh (nếu có).

e) Trường hợp phải sửa đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông do ngừng kinh doanh dịch vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm yêu cầu doanh nghiệp viễn thông thực hiện việc sửa đổi, bổ sung giấy phép theo quy định.

VI. Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông đối với tranh chấp của các doanh nghiệp viễn thông (trừ doanh nghiệp viễn thông thuộc phạm vi giấy phép cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trên một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và doanh nghiệp viễn thông thuộc phạm vi giấy phép cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất)

1. Việc giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông đối với tranh chấp của các doanh nghiệp viễn thông (trừ doanh nghiệp viễn thông thuộc phạm vi giấy phép cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trên một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và doanh nghiệp viễn thông thuộc phạm vi giấy phép cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất) quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đề nghị giải quyết tranh chấp đặt trụ sở chính thực hiện.

2. Việc giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông đối với tranh chấp của các doanh nghiệp viễn thông (trừ doanh nghiệp viễn thông thuộc phạm vi giấy phép cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trên một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và doanh nghiệp viễn thông thuộc phạm vi giấy phép cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất) quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức giải quyết tranh chấp giữa các bên. Các bên tranh chấp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ thông tin, chứng cứ có liên quan và có nghĩa vụ tham gia giải quyết tranh chấp. Kết quả giải quyết tranh chấp phải được lập thành văn bản.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc giải quyết tranh chấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định giải quyết tranh chấp. Các bên tranh chấp có nghĩa vụ thi hành quyết định giải quyết tranh chấp, kể cả trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp và có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

VII. Cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất)

1. Việc cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thực hiện.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP như sau:

Doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép phải gửi 01 bộ hồ sơ theo hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ. Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này;

b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.

c) Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

3. Việc cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) quy định tại khoản 4, khoản 6 và khoản 7 Điều 35 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.

Trường hợp từ chối cấp phép, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết.

b) Kết quả xử lý hồ sơ được trả qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trả trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c) Trường hợp doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, cơ quan cấp phép có trách nhiệm gửi Bộ Công an và Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) bản sao giấy phép để phối hợp quản lý.

d) Công bố nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp có trách nhiệm công khai nội dung giấy phép quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 5 Điều 35 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.

đ) Doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép cho doanh nghiệp, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) việc chính thức cung cấp dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 17 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày chính thức cung cấp dịch vụ viễn thông.

4. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng) quy định tại khoản 5 Điều 35 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP thực hiện theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

VIII. Sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) đối với trường hợp tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP

1. Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) đối với trường hợp thay đổi phạm vi cung cấp dịch vụ viễn thông, bổ sung loại hình dịch vụ viễn thông được cấp phép tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP quy định tại Điều 37 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thực hiện.

2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) đối với trường hợp thay đổi phạm vi cung cấp dịch vụ viễn thông, bổ sung loại hình dịch vụ viễn thông được cấp phép tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP như sau:

Trong thời hạn hiệu lực của giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất), doanh nghiệp đã được cấp phép phải làm thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc cấp lại giấy phép khi có thay đổi phạm vi cung cấp dịch vụ viễn thông, bổ sung loại hình dịch vụ viễn thông được cấp phép.

Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của hồ sơ.

Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông bao gồm các tài liệu sau:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này;

b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.

c) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này;

d) Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

3. Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) đối với trường hợp thay đổi phạm vi cung cấp dịch vụ viễn thông, bổ sung loại hình dịch vụ viễn thông được cấp phép tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP quy định tại khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 37 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.

Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung giấy phép, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép biết.

b) Kết quả xử lý hồ sơ được trả qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trả trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Trường hợp doanh nghiệp được cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, cơ quan cấp phép có trách nhiệm gửi Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) bản sao giấy phép để phối hợp quản lý.

d) Giấy phép sửa đổi, bổ sung có giá trị hiệu lực kể từ ngày ký giấy phép sửa đổi, bổ sung tới ngày hết giá trị hiệu lực của giấy phép đề nghị sửa đổi, bổ sung.

đ) Việc công bố nội dung sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 35 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.

4. Việc thông báo khi có sự thay đổi thông tin liên quan đến doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP được thực hiện như sau:

Trong thời hạn hiệu lực của giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất, doanh nghiệp phải thực hiện thông báo Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cấp giấy phép như sau:

a) Thông báo trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thay đổi người đại diện theo pháp luật hoặc vốn điều lệ;

b) Thông báo trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thay đổi địa chỉ trụ sở chính;

c) Trước ngày 15 của tháng cuối cùng hàng quý, doanh nghiệp thông báo nếu có sự thay đổi tỷ lệ góp vốn giữa các thành viên góp vốn bằng hoặc vượt quá tỷ lệ vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết quy định tại Điều 3 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.

IX. Sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) đối với trường hợp tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP

1. Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) đối với trường hợp tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP quy định tại Điều 37 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thực hiện.

2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) đối với trường hợp tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP như sau:

Trong thời hạn hiệu lực của giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất), doanh nghiệp đã được cấp phép phải làm thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép khi có ít nhất một trong các thay đổi quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.

Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông bao gồm các tài liệu sau:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.

c) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông kể từ ngày được cấp giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

3. Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) đối với trường hợp tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP quy định tại khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 37 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.

Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung giấy phép, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép biết.

b) Kết quả xử lý hồ sơ được trả qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trả trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Trường hợp doanh nghiệp được cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, cơ quan cấp phép có trách nhiệm gửi Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) bản sao giấy phép để phối hợp quản lý.

d) Giấy phép sửa đổi, bổ sung có giá trị hiệu lực kể từ ngày ký giấy phép sửa đổi, bổ sung tới ngày hết giá trị hiệu lực của giấy phép đề nghị sửa đổi, bổ sung.

đ) Việc công bố nội dung sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 35 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.

4. Việc thông báo khi có sự thay đổi thông tin liên quan đến doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP được thực hiện như sau:

Trong thời hạn hiệu lực của giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất, doanh nghiệp phải thực hiện thông báo Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cấp giấy phép như sau:

a) Thông báo trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thay đổi người đại diện theo pháp luật hoặc vốn điều lệ;

b) Thông báo trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thay đổi địa chỉ trụ sở chính;

c) Trước ngày 15 của tháng cuối cùng hàng quý, doanh nghiệp thông báo nếu có sự thay đổi tỷ lệ góp vốn giữa các thành viên góp vốn bằng hoặc vượt quá tỷ lệ vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết quy định tại Điều 3 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.

X. Gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất)

1. Việc gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) tại Điều 38 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thực hiện.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) tại khoản 3 Điều 38 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP như sau:

Khi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) còn thời hạn tối đa 90 ngày và ít nhất 30 ngày trước ngày giấy phép hết hạn, doanh nghiệp muốn gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đã được cấp phải gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn theo hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ.

Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này;

b) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông kể từ ngày được cấp đến ngày đề nghị gia hạn theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này;

3. Việc gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) quy định tại khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 38 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp;

b) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, cơ quan cấp phép có trách nhiệm gửi Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) bản sao giấy phép để phối hợp quản lý.

Trường hợp từ chối gia hạn, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị gia hạn biết;

c) Kết quả xử lý hồ sơ được trả qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trả trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

d) Giấy phép viễn thông gia hạn có hiệu lực kể từ ngày hết hạn của giấy phép đề nghị được gia hạn.

đ) Thời hạn của giấy phép viễn thông gia hạn được xét theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 39 Luật Viễn thông.

e) Việc công bố nội dung gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 35 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.

XI. Cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất)

1. Việc cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) tại Điều 39 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thực hiện.

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP như sau:

Trong thời hạn hiệu lực của giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất), doanh nghiệp muốn cấp lại giấy phép phải gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép theo hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của hồ sơ. Trường hợp đề nghị cấp lại do giấy phép hết hiệu lực, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép khi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông còn thời hạn tối đa 90 và ít nhất 60 ngày trước ngày giấy phép hết hạn.

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông bao gồm:

a) Các tài liệu của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông tương ứng tại khoản 2 mục VII Phụ lục này.

b) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông kể từ ngày được cấp tới ngày đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

3. Việc cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 39 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.

Trường hợp từ chối cấp phép, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết;

b) Kết quả xử lý hồ sơ được trả qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trả trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Trường hợp doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, cơ quan cấp phép có trách nhiệm gửi Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) bản sao giấy phép để phối hợp quản lý theo chức năng nhiệm vụ.

d) Việc xét cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện dựa trên việc xét đáp ứng điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông quy định tại Điều 36 Luật Viễn thông, có xem xét việc tuân thủ quy định trong giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đề nghị được cấp lại và quyền lợi hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông.

đ) Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cấp lại có hiệu lực kể từ ngày ký giấy phép. Trường hợp cấp lại do giấy phép hết hiệu lực, giấy phép cấp lại có hiệu lực kể từ ngày hết hạn của giấy phép đề nghị cấp lại.

e) Thời hạn của giấy phép cấp lại được xét theo đề nghị của doanh nghiệp nhưng không quá thời hạn tối đa quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật Viễn thông của giấy phép đề nghị cấp lại.

g) Việc công bố nội dung cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 35 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.

XII. Thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất)

1. Việc thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) tại Điều 48 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cấp giấy phép thực hiện.

2. Việc thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) quy định tại Điều 48 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Trường hợp thu hồi giấy phép viễn thông quy định tại điểm a, b, c và h khoản 1 Điều 40 Luật Viễn thông, sau khi có quyết định, xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vi phạm của doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thu hồi giấy phép viễn thông theo thẩm quyền.

b) Trường hợp thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 40 Luật Viễn thông, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và yêu cầu doanh nghiệp giải trình.

Sau 11 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà doanh nghiệp không có văn bản giải trình, chứng minh được việc cung cấp dịch vụ ra thị trường hoặc không có ý kiến đối với hành vi ngừng cung cấp các dịch vụ viễn thông 01 năm liên tục mà không thông báo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo thẩm quyền.

c) Trường hợp doanh nghiệp ngừng toàn bộ hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông được quy định trong giấy phép và đã hoàn thành thủ tục ngừng toàn bộ hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo thẩm quyền.

d) Trường hợp doanh nghiệp chưa chính thức cung cấp dịch vụ và tự nguyện hoàn trả giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông do thay đổi định hướng kinh doanh hoặc không thể triển khai các nội dung giấy phép, cơ quan cấp phép viễn thông quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 18 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

XIII. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia

1. Việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia theo tại Điều 43 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính thực hiện.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP như sau:

Tổ chức đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông quy định tại điểm d khoản 3 Điều 33 Luật Viễn thông gửi 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép. Hồ sơ đề nghị cấp phép gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia theo Mẫu số 25 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này;

b) Bản sao hợp lệ giấy phép hoạt động của tổ chức đề nghị cấp phép bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính.

c) Đề án thiết lập mạng viễn thông bao gồm nội dung chính như sau: Mục đích thiết lập mạng; cấu hình mạng; chủng loại thiết bị; dịch vụ sử dụng; đối tượng phục vụ của mạng; phạm vi hoạt động, công nghệ sử dụng; tần số, mã, số viễn thông đề nghị sử dụng; trang thiết bị và biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông.

3. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét tính hợp lệ của hồ sơ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho tổ chức.

b) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 19 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông cho tổ chức theo thẩm quyền.

Trường hợp từ chối cấp phép, trong thời hạn 19 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức đề nghị cấp phép biết. Trường hợp cần lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan, thời gian xét cấp giấy phép có thể kéo dài nhưng không vượt quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.

4. Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn hiệu lực của giấy phép, khi có thay đổi về tên tổ chức được cấp phép, cấu hình mạng, tổ chức được cấp phép phải gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của hồ sơ.

Đối với trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính, tổ chức được cấp phép không phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép nhưng phải thông báo cho cơ quan cấp phép trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức thay đổi.

b) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bao gồm: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia theo Mẫu số 26 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này; mô tả chi tiết nội dung dự kiến sửa đổi, bổ sung; các tài liệu khác có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép (nếu có).

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét tính hợp lệ của hồ sơ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho tổ chức.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 19 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia cho tổ chức theo thẩm quyền.

Trường hợp từ chối cấp sửa đổi, bổ sung, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép biết. Trường hợp cần lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan, thời gian xét sửa đổi, bổ sung giấy phép có thể kéo dài nhưng không vượt quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.

5. Việc gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia (đối với trường hợp giấy phép có thời hạn cấp lần đầu ngắn hơn thời hạn tối đa theo quy định) quy định tại khoản 4 Điều 43 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Tổ chức được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia muốn gia hạn giấy phép gửi 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ít nhất 90 ngày trước ngày giấy phép hết hạn và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép.

b) Hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm đơn đề nghị gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia theo Mẫu số 27 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này; báo cáo việc thực hiện giấy phép thiết lập mạng viễn thông.

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét tính hợp lệ của hồ sơ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho tổ chức. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 19 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia cho tổ chức theo thẩm quyền.

Trường hợp từ chối gia hạn, trong thời hạn 19 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức đề nghị gia hạn biết.

Trường hợp cần lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan, thời gian xét gia hạn giấy phép có thể kéo dài nhưng không vượt quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.

6. Giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia được cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn quy định tại khoản 5 Điều 43 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP thực hiện theo Mẫu số 30 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này và được gửi một bản sao cho Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) để thực hiện công tác quản lý nhà nước và phối hợp kiểm soát, bảo đảm an ninh thông tin.

XIV. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông

1. Việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thực hiện.

2. Hồ sơ cấp phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP như sau:

Doanh nghiệp muốn thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông gửi 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 19 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này;

b) Đề án thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, trong đó xác định rõ: Mục đích, phạm vi, quy mô, thời hạn thử nghiệm; cấu hình mạng, loại hình dịch vụ, bên hợp tác cùng thử nghiệm; giá dịch vụ dự kiến; tần số, kho số đề nghị được phép thử nghiệm; các điều khoản, điều kiện để bảo đảm quyền lợi của người sử dụng nếu sau khi kết thúc thời hạn cung cấp thử nghiệm dịch vụ, doanh nghiệp không đưa dịch vụ vào cung cấp chính thức.

3. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP được thực hiện như sau:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét tính hợp lệ của hồ sơ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền. Trường hợp từ chối cấp phép, trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết.

4. Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 3 Điều 42 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn hiệu lực của giấy phép, doanh nghiệp được cấp phép gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi có thay đổi về tên tổ chức được cấp phép, cấu hình mạng, quy mô thử nghiệm, phạm vi hoạt động của mạng, loại hình dịch vụ cung cấp, đối tượng được cung cấp dịch vụ thử nghiệm.

Đối với trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp được cấp phép không phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép viễn thông nhưng phải thông báo cho cơ quan cấp phép trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức thay đổi.

b) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bao gồm: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 20 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này; mô tả chi tiết nội dung dự kiến sửa đổi, bổ sung; các tài liệu khác có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép (nếu có).

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét tính hợp lệ của hồ sơ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét sửa đổi, bổ sung giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền. Trường hợp từ chối cấp sửa đổi, bổ sung, trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung biết.

5. Việc gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 4 Điều 42 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Doanh nghiệp được cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông muốn gia hạn giấy phép gửi 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ít nhất 90 ngày trước ngày giấy phép hết hạn và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ. Hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm: Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 21 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này; báo cáo việc thực hiện giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông.

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét tính hợp lệ của hồ sơ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền. Trường hợp từ chối cấp gia hạn, trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị gia hạn biết.

6. Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông được cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn quy định tại khoản 5 Điều 42 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP thực hiện theo Mẫu số 28 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này và được gửi một bản sao cho Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) để thực hiện công tác quản lý nhà nước và phối hợp kiểm soát, bảo đảm an ninh thông tin.

7. Việc báo cáo kết quả thử nghiệm quy định tại khoản 6 Điều 42 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP được thực hiện như sau:

Kết thúc thời gian thử nghiệm, doanh nghiệp đã được cấp phép có trách nhiệm tổng kết, hoàn chỉnh hồ sơ thử nghiệm và báo cáo kết quả thử nghiệm cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

XV. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng

1. Việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thực hiện.

2. Hồ sơ cấp phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng quy định tại khoản 1 Điều 41 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP như sau:

Tổ chức đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng gửi 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng theo Mẫu số 22 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này;

b) Bản sao hợp lệ quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về đầu tư) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.

c) Bản sao điều lệ, văn bản quy định cơ cấu tổ chức chung hoặc hình thức liên kết, hoạt động chung giữa các thành viên của mạng đang có hiệu lực và có đóng dấu xác nhận của tổ chức;

d) Đề án thiết lập mạng viễn thông dùng riêng, trong đó nêu rõ: Mục đích thiết lập mạng; cấu hình mạng; chủng loại thiết bị; dịch vụ sử dụng; thành viên của mạng; phạm vi hoạt động, công nghệ sử dụng; tần số, mã, số viễn thông đề nghị sử dụng; trang thiết bị và biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

3. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét tính hợp lệ của hồ sơ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho tổ chức.

b) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 19 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng cho tổ chức theo thẩm quyền. Trường hợp từ chối cấp phép, trong thời hạn 19 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức đề nghị cấp phép biết. Trường hợp cần lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan, thời gian xét cấp giấy phép có thể kéo dài nhưng không vượt quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.

Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng của tổ chức được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, việc xét cấp phép được thực hiện căn cứ ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và Bộ Công an.

4. Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng quy định tại khoản 3 Điều 41 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn hiệu lực của giấy phép, tổ chức được cấp phép gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi có thay đổi về tên tổ chức được cấp phép, danh sách thành viên của mạng, cấu hình mạng, phạm vi hoạt động của mạng, loại hình dịch vụ cung cấp. Đối với trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính, tổ chức được cấp phép không phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép viễn thông nhưng phải thông báo cho cơ quan cấp phép trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức thay đổi.

b) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bao gồm: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng theo Mẫu số 23 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này; mô tả chi tiết nội dung dự kiến sửa đổi, bổ sung; các tài liệu khác có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép (nếu có).

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét tính hợp lệ của hồ sơ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho tổ chức. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 19 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng cho tổ chức theo thẩm quyền. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung, trong thời hạn 19 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức đề nghị sửa đổi, bổ sung biết. Trường hợp cần lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan, thời gian xét sửa đổi, bổ sung giấy phép có thể kéo dài nhưng không vượt quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.

5. Việc gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng (đối với trường hợp giấy phép có thời hạn cấp lần đầu ngắn hơn thời hạn tối đa theo quy định) quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Tổ chức được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng muốn gia hạn giấy phép gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ít nhất 90 ngày trước ngày giấy phép hết hạn và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép;

b) Hồ sơ đề nghị gia hạn gồm đơn đề nghị gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng theo Mẫu số 24 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này, báo cáo việc thực hiện giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng đã được cấp;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét tính hợp lệ của hồ sơ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho tổ chức. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 19 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng cho tổ chức theo thẩm quyền. Trường hợp từ chối cấp gia hạn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức đề nghị cấp gia hạn biết. Trường hợp cần lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan, thời gian xét gia hạn giấy phép có thể kéo dài nhưng không vượt quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.

6. Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng được cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn quy định tại khoản 5 Điều 41 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP thực hiện theo Mẫu số 29 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này và được gửi một bản sao cho Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) để thực hiện công tác quản lý nhà nước và phối hợp kiểm soát, bảo đảm an ninh thông tin.

XVI. Phân bổ mã mạng di động H2H, số dịch vụ giải đáp thông tin, số dịch vụ tin nhắn ngắn theo phương thức đấu giá

1. Việc phân bổ mã mạng di động H2H, số dịch vụ giải đáp thông tin, số dịch vụ tin nhắn ngắn (sau đây gọi là mã, số viễn thông) theo phương thức đấu giá tại Điều 7 Nghị định số 115/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet; việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, doanh nghiệp đặt trụ sở chính thực hiện.

2. Hồ sơ đề nghị phân bổ mã, số viễn thông theo phương thức đấu giá quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 115/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet; việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” gồm:

a) Đơn đề nghị phân bổ mã, số viễn thông theo Mẫu số 31 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này;

b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với tổ chức, doanh nghiệp) hoặc bản sao có chứng thực quyết định thành lập (đối với các cơ quan, tổ chức không phải là doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản được in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính

3. Trình tự phân bổ mã, số viễn thông quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 115/2025/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Người trúng đấu giá mã, số viễn thông nộp hồ sơ đề nghị phân bổ theo hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định, ban hành quyết định phân bổ mã, số viễn thông trúng đấu giá theo Mẫu số 32 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này. Trường hợp từ chối phân bổ mã, số viễn thông, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời, nêu rõ lý do từ chối;

c) Kết quả xử lý hồ sơ được trả qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trả trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

XVII. Hoàn trả mã mạng di động H2H, số dịch vụ giải đáp thông tin, số dịch vụ tin nhắn ngắn được phân bổ theo phương thức đấu giá

1. Việc hoàn trả mã mạng di động H2H, số dịch vụ giải đáp thông tin, số dịch vụ tin nhắn ngắn (sau đây gọi là mã, số viễn thông) được phân bổ theo phương thức đấu giá quy định tại Điều 26 Nghị định số 115/2025/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, doanh nghiệp đặt trụ sở chính thực hiện.

2. Hồ sơ đề nghị hoàn trả mã, số viễn thông quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 115/2025/NĐ-CP như sau:

a) Đơn đề nghị hoàn trả mã, số viễn thông theo Mẫu số 33 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này;

b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với tổ chức, doanh nghiệp); bản sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước (đối với cá nhân) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản được in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Đối với căn cước công dân hoặc căn cước thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện việc khai thác các thông tin, giấy tờ này từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.

3. Việc hoàn trả mã, số viễn thông quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 26 Nghị định số 115/2025/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả mã, số viễn thông đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định, ban hành quyết định về việc hoàn trả mã, số viễn thông theo Mẫu số 34 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này. Trường hợp không chấp nhận việc hoàn trả mã, số viễn thông, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo và nêu rõ lý do không chấp nhận.

c) Kết quả xử lý hồ sơ được trả qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trả trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

d) Kể từ ngày quyết định chấp nhận hoàn trả mã, số viễn thông có hiệu lực, tổ chức, doanh nghiệp phải chấm dứt việc khai thác, sử dụng mã, số viễn thông và chịu trách nhiệm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan theo quy định của pháp luật.

XVIII. Chuyển nhượng quyền sử dụng số dịch vụ giải đáp thông tin, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, mã mạng di động H2H phân bổ qua phương thức đấu giá

1. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng số dịch vụ giải đáp thông tin, số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, mã mạng di động H2H (sau đây gọi là mã, số viễn thông) phân bổ qua phương thức đấu giá quy định tại Điều 48 Nghị định số 115/2025/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, doanh nghiệp đặt trụ sở chính thực hiện.

2. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông phân bổ qua phương thức đấu giá quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 115/2025/NĐ-CP như sau:

Hồ sơ được lập thành 01 bộ, bao gồm:

a) Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông theo Mẫu số 35 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này;

b) Bản gốc (hoặc bản sao có chứng thực) quyết định phân bổ mã, số viễn thông; quyết định xác nhận việc chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) đối với trường hợp mã, số viễn thông thực hiện chuyển nhượng từ lần thứ 02 trở đi;

c) Tài liệu chứng minh của tổ chức, doanh nghiệp nhận chuyển nhượng về việc đáp ứng các yêu cầu tại cuộc đấu giá mà tổ chức, doanh nghiệp chuyển nhượng đã tham gia; bản cam kết, thỏa thuận giữa tổ chức, doanh nghiệp chuyển nhượng và tổ chức, doanh nghiệp nhận chuyển nhượng về bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng (nếu có).

2. Trình tự thực hiện chuyển nhượng mã, số viễn thông quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định số 115/2025/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị chuyển nhượng mã, số viễn thông đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo hình thức trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định xác nhận việc chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông cho các tổ chức, doanh nghiệp đề nghị theo Mẫu số 36 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này; trường hợp không đồng ý việc chuyển nhượng, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp biết và nêu rõ lý do từ chối;

c) Quyết định xác nhận việc chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông được trả qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trả trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

XIX. Xác nhận đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông

1. Việc tiếp nhận xác nhận đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tại Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thực hiện.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2025Điều 83 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.

C. LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN

I. Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác.

1. Việc cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác theo quy định tại Điều 24, Điều 36, Điều 38, Điều 49 và Điều 50 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của luật năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân (sau đây gọi là Nghị định số 332/2025/NĐ-CP) thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết:

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác theo một trong các cách thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và tính phí, lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo mức phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

c) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ (biên bản thẩm định theo Mẫu 06 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP) và cấp Giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP trong thời hạn 25 ngày làm việc.

d) Trường hợp không cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ: chậm nhất trong thời hạn nêu trên, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

II. Cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ - thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ.

1. Việc cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ theo quy định tại Điều 29, Điều 36, Điều 43, Điều 49 và Điều 50 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết:

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ theo một trong các cách thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và tính phí, lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo mức phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

c) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ (biên bản thẩm định theo Mẫu 06 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP) và cấp Giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP trong thời hạn 25 ngày làm việc.

d) Trường hợp không cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ: chậm nhất trong thời hạn quy định nêu trên, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

III. Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ.

1. Việc cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ theo quy định tại Điều 34, Điều 36, Điều 47, Điều 49 và Điều 50 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết:

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ theo một trong các cách thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và tính phí, lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo mức phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

c) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ (biên bản thẩm định theo Mẫu 06 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP) và cấp Giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP trong thời hạn 25 ngày làm việc.

d) Trường hợp không cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ: chậm nhất trong thời hạn quy định nêu trên, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

IV. Gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác; thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ; chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ.

1. Việc gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác; thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ; chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ theo quy định tại Điều 36, Điều 49 và Điều 51 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết:

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác; thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ; chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ theo một trong các cách thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và tính phí, lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo mức phí, lệ phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

c) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ (biên bản thẩm định theo Mẫu 06 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP) và cấp Giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP trong thời hạn 18 ngày làm việc.

d) Trường hợp không gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ: chậm nhất trong thời hạn quy định nêu trên, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

V. Sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác; thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ; chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ.

1. Việc sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác; thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ; chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ theo quy định tại Điều 36, Điều 49 và Điều 52 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết:

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác; thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ; chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ theo một trong các cách thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

c) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ (biên bản thẩm định theo Mẫu 06 tại Phụ lục X ban hành kèm theo) và sửa đổi Giấy phép trong thời hạn 10 ngày làm việc.

d) Trường hợp không cấp sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ: chậm nhất trong thời hạn quy định nêu trên, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

VI. Bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác.

1. Việc bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác theo quy định tại Điều 36, Điều 49 và Điều 53 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Điều kiện thực hiện quy định tại Điều 53 đối với thủ tục bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác thực hiện theo quy định tại Điều 36, Điều 49 và Điều 53 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP. Tổ chức, cá nhân phải đề nghị bổ sung Giấy phép trong trường hợp bổ sung thiết bị bức xạ mới (thiết bị phát tia X, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác) so với Giấy phép đã được cấp (cùng thủ tục hành chính).

3. Trình tự, thủ tục giải quyết:

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác; thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ; chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ theo một trong các cách thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và tính phí, lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo mức phí, lệ phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

c) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ (biên bản thẩm định theo Mẫu 06 tại Phụ lục X) và cấp bổ sung Giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP trong thời hạn 18 ngày làm việc.

d) Trường hợp không đồng ý cấp bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ: chậm nhất trong thời hạn quy định tại điểm b khoản này, Cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

VII. Cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ (trừ người phụ trách an toàn cơ sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)).

1. Việc cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ (trừ người phụ trách an toàn cơ sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)) theo quy định tại Điều 35, Điều 49 và Điều 54 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết:

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ (trừ người phụ trách an toàn cơ sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp theo một trong các cách thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và tính phí, lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản mức lệ phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

c) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.

d) Thời hạn thẩm định hồ sơ và cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

đ) Trường hợp không đồng ý cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ: chậm nhất trong thời hạn quy định nêu trên, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

VIII. Khai báo nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, thiết bị bức xạ (trừ thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X), thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp

1. Việc khai báo nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, thiết bị bức xạ (trừ thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X), thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp theo quy định tại Điều 49 và Điều 58 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện

a) Việc khai báo phải được thực hiện trong 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân tiếp nhận nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, thiết bị bức xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân;

b) Tổ chức, cá nhân chuyển giao, chuyển nhượng nguồn phóng xạ phải thực hiện việc khai báo trong vòng 30 ngày làm việc, kể từ ngày có ý định chuyển giao, chuyển nhượng nguồn phóng xạ;

c) Tổ chức, cá nhân thực hiện việc khai báo cho từng nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, thiết bị bức xạ, loại vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân với cơ quan có thẩm quyền theo mẫu Phiếu khai báo tương ứng quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP;

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu khai báo, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận khai báo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP;

đ) Trường hợp Phiếu khai báo là thành phần của hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép không cần cấp Giấy xác nhận khai báo;

e) Tổ chức, cá nhân được miễn thực hiện thủ tục khai báo trong trường hợp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ trong thời hạn quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

IX. Thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng

1. Việc thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo quy định tại Điều 61 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện

a) Tổ chức, cá nhân có nguồn phóng xạ đã qua sử dụng có tổng hoạt độ nhỏ hơn hoặc bằng mức thanh lý quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP lập hồ sơ đề nghị thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo một trong các hình thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;

c) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ và trả lời bằng văn bản xác nhận hoặc từ chối trong thời hạn 10 ngày làm việc.

X. Phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở

1. Việc phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở theo quy định tại Điều 49 và Điều 62 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố, cơ quan có thẩm quyền phải tổ chức thẩm định hồ sơ và ban hành Quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố; trường hợp không phê duyệt thì trong thời hạn này, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

XI. Cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử

1. Việc cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định tại Điều 71, Điều 77 và Điều 78 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện

a) Cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo một trong các cách thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;

b) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính, bản sao trong thành phần hồ sơ là bản sao văn bản giấy. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến, bản sao trong thành phần hồ sơ là bản sao điện tử theo quy định;

c) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;

d) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và tính phí, lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo mức phí, lệ phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;

đ) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo theo Mẫu số 05 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP;

e) Trường hợp không đồng ý cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: chậm nhất trong thời hạn nêu trên, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

XII. Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ.

1. Việc cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ theo quy định tại Điều 64, Điều 74 và Điều 78 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện

a) Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Lắp đặt nguồn phóng xạ theo một trong các cách thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;

b) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính, bản sao trong thành phần hồ sơ là bản sao văn bản giấy. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến, bản sao trong thành phần hồ sơ là bản sao điện tử theo quy định;

c) Đơn đề nghị cấp giấy đăng ký, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký;

d) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và tính phí, lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo mức phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;

đ) Trong thời hạn 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo Mẫu số 04 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP;

e) Trường hợp không cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: chậm nhất trong thời hạn quy định tại điểm b khoản này, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

XIII. Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Thử nghiệm thiết bị bức xạ

1. Việc cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Thử nghiệm thiết bị bức xạ theo quy định tại Điều 70, Điều 74 và Điều 78 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện

a) Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Thử nghiệm thiết bị bức xạ theo một trong các cách thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;

b) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính, bản sao trong thành phần hồ sơ là bản sao văn bản giấy. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến, bản sao trong thành phần hồ sơ là bản sao điện tử theo quy định;

c) Đơn đề nghị cấp giấy đăng ký, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký;

d) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và tính phí, lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo mức phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;

đ) Trong thời hạn 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo Mẫu số 04 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP;

e) Trường hợp không cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: chậm nhất trong thời hạn quy định tại điểm b khoản này, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

XIV. Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Tẩy xạ.

1. Việc cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Tẩy xạ theo quy định tại Điều 69, Điều 74 và Điều 78 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện

a) Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Tẩy xạ theo một trong các cách thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;

b) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính, bản sao trong thành phần hồ sơ là bản sao văn bản giấy. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến, bản sao trong thành phần hồ sơ là bản sao điện tử theo quy định;

c) Đơn đề nghị cấp giấy đăng ký, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký;

d) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và tính phí, lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo mức phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;

đ) Trong thời hạn 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo Mẫu số 04 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP;

e) Trường hợp không cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: chậm nhất trong thời hạn quy định tại điểm b khoản này, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

XV. Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Đánh giá hoạt độ phóng xạ

1. Việc cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Đánh giá hoạt độ phóng xạ theo quy định tại Điều 66, Điều 74 và Điều 78 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện

a) Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Đánh giá hoạt độ phóng xạ theo một trong các cách thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;

b) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính, bản sao trong thành phần hồ sơ là bản sao văn bản giấy. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến, bản sao trong thành phần hồ sơ là bản sao điện tử theo quy định;

c) Đơn đề nghị cấp giấy đăng ký, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký;

d) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và tính phí, lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo mức phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;

đ) Trong thời hạn 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo Mẫu số 04 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP;

e) Trường hợp không cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: chậm nhất trong thời hạn quy định tại điểm b khoản này, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

XVI. Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ

1. Việc cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ theo quy định tại Điều 68, Điều 74 và Điều 78 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện

a) Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ theo một trong các cách thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;

b) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính, bản sao trong thành phần hồ sơ là bản sao văn bản giấy. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến, bản sao trong thành phần hồ sơ là bản sao điện tử theo quy định;

c) Đơn đề nghị cấp giấy đăng ký, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký;

d) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và tính phí, lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo mức phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;

đ) Trong thời hạn 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo Mẫu số 04 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP;

e) Trường hợp không cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: chậm nhất trong thời hạn quy định tại điểm b khoản này, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

XVII. Gia hạn Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - dịch vụ Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ; Thử nghiệm thiết bị bức xạ; Tẩy xạ; Đánh giá hoạt độ phóng xạ; Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ.

1. Việc gia hạn Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - dịch vụ Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ; Thử nghiệm thiết bị bức xạ; Tẩy xạ; Đánh giá hoạt độ phóng xạ; Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ theo quy định tại Điều 75 và Điều 78 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện

a) Tổ chức phải đề nghị gia hạn Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - dịch vụ Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ; Thử nghiệm thiết bị bức xạ; Tẩy xạ; Đánh giá hoạt độ phóng xạ; Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ chậm nhất 45 ngày trước khi Giấy đăng ký hết hạn. Sau thời hạn này, tổ chức phải đề nghị cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử mới;

b) Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo một trong các cách thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;

c) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính, bản sao trong thành phần hồ sơ là bản sao văn bản giấy. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến, bản sao trong thành phần hồ sơ là bản sao điện tử theo quy định;

d) Đơn đề nghị cấp giấy đăng ký, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký;

đ) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;

e) Trong thời hạn 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ và gia hạn Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo Mẫu số 04 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP;

g) Trường hợp không đồng ý gia hạn Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: chậm nhất trong thời hạn nêu trên, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

XVIII. Sửa đổi Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - dịch vụ Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ; Thử nghiệm thiết bị bức xạ; Tẩy xạ; Đánh giá hoạt độ phóng xạ; Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ.

1. Việc sửa đổi Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - dịch vụ Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ; Thử nghiệm thiết bị bức xạ; Tẩy xạ; Đánh giá hoạt độ phóng xạ; Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ theo quy định tại Điều 76 và Điều 78 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện

a) Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi - dịch vụ Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ; Thử nghiệm thiết bị bức xạ; Tẩy xạ; Đánh giá hoạt độ phóng xạ; Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ theo một trong các cách thức sau: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh;

b) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính, bản sao trong thành phần hồ sơ là bản sao văn bản giấy. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến, bản sao trong thành phần hồ sơ là bản sao điện tử theo quy định;

c) Đơn đề nghị cấp giấy đăng ký, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký;

d) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;

đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử theo Mẫu số 04 tại Phụ lục X ban hành kèm Nghị định số 332/2025/NĐ-CP;

e) Trường hợp không đồng ý cấp sửa đổi Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: chậm nhất trong thời hạn nêu trên, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

D. LĨNH VỰC BƯU CHÍNH

I. Cấp giấy phép bưu chính

1. Việc cấp giấy phép bưu chính trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế quy định tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 8 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 25/2022/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số 47/2011/NĐ-CP) thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế quy định tại Điều 6 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:

a) Giấy đề nghị cấp giấy phép bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục I Nghị định số 47/2011/NĐ-CP);

b) Điều lệ doanh nghiệp (nếu có);

c) Phương án kinh doanh;

d) Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

đ) Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện thương hiệu của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);

e) Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

g) Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

h) Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

i) Thỏa thuận với doanh nghiệp khác, đối tác nước ngoài bằng tiếng Việt, đối với trường hợp hợp tác cung ứng một, một số hoặc tất cả các công đoạn của dịch vụ bưu chính đề nghị cấp phép;

k) Tài liệu về tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài quy định tại điểm k khoản 2 Điều này đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

l) Hợp đồng nhượng quyền thương mại với doanh nghiệp đang cung ứng dịch vụ bưu chính (nếu có).

3. Thời gian đối với việc thẩm tra và cấp giấy phép bưu chính trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đáp ứng điều kiện quy định.

II. Sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính

1. Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế quy định tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 11 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.

2. Thời gian thực hiện việc thẩm tra và cấp giấy phép bưu chính trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế được quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đáp ứng điều kiện quy định.

III. Cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn

1. Việc cấp lại Giấy phép bưu chính khi hết hạn trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế quy định tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 12 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.

2. Thời gian thực hiện việc cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đáp ứng điều kiện quy định.

IV. Cấp lại giấy phép bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được

1. Việc cấp lại giấy phép bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế quy định tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 13 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.

2. Thời gian thực hiện việc cấp lại giấy phép bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đáp ứng điều kiện quy định.

V. Cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính

1. Việc cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính quy định tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 8 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.

2. Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:

a) Văn bản thông báo hoạt động bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định số 25/2022/NĐ-CP);

b) Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

c) Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện thương hiệu của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);

d) Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

đ) Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

e) Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

g) Hợp đồng nhượng quyền thương mại với doanh nghiệp đang cung ứng dịch vụ bưu chính (nếu có);

h) Các biện pháp bảo đảm an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính.

3. Hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 25/2022/NĐ-CP, được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:

a) Văn bản thông báo hoạt động bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định số 25/2022/NĐ-CP);

b) Bản sao văn bản chấp thuận đăng ký nhượng quyền thương mại do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp được doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao, đối với trường hợp nhận nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam;

c) Hợp đồng với đối tác nước ngoài bằng tiếng Việt;

d) Tài liệu về tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

đ) Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

e) Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện thương hiệu của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);

g) Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

h) Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

i) Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

4. Thời gian thực hiện việc thẩm tra và cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đáp ứng điều kiện quy định.

VI. Cấp lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được

1. Việc cấp lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được quy định tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 13 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.

2. Thời gian quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP đối với việc cấp lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được (quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đáp ứng điều kiện quy định.

VII. Sửa đổi, bổ sung văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính

1. Việc sửa đổi, bổ sung văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.

2. Thời gian quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP đối với việc sửa đổi, bổ sung văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP) là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đáp ứng điều kiện quy định.

Đ. LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, ĐIỆN TỬ

I. Đề nghị thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên)

1. Việc cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số được quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số (sau đây gọi là Nghị định số 353/2025/NĐ-CP) thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ.

2. Hồ sơ đề nghị thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên) quy định tại Điều 24 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP gồm:

a) Đơn đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP;

b) Kế hoạch thử nghiệm (gồm: thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm và các thông tin khác liên quan nếu có);

c) Báo cáo đánh giá tác động đến người tham gia thử nghiệm, tổ chức, cá nhân có liên quan;

d) Báo cáo đánh giá về lợi ích, tính mới, giá trị mới, đổi mới sáng tạo, khả năng thương mại hóa của sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đề nghị thử nghiệm;

đ) Phương án bảo đảm an toàn (về tài sản, sức khỏe, tính mạng, quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia, cộng đồng, xã hội; bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng; biện pháp kiểm soát rủi ro; cơ chế giải quyết khiếu nại của người tham gia thử nghiệm có kiểm soát; phạm vi, biện pháp bồi thường thiệt hại, phương án khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật dân sự trong quá trình thử nghiệm và khi kết thúc thử nghiệm);

e) Phương án kỹ thuật để cung cấp sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số thử nghiệm (gồm: tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; tiêu chuẩn, chất lượng; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật liên quan; phương án bảo trì và các nội dung kỹ thuật liên quan khác nếu có).

3. Thời hạn giải quyết thủ tục đề nghị thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên) quy định tại Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP được quy định như sau:

Trong thời hạn 60 ngày sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn tất việc thẩm định hồ sơ đề nghị thử nghiệm (bao gồm cả việc kiểm tra thực tế nếu cần thiết).

4. Trình tự thủ tục thực hiện việc đề nghị thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên) quy định tại Điều 25 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thử nghiệm theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm để xem xét, giải quyết. Hồ sơ đề nghị thử nghiệm được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thử nghiệm, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ. Trường hợp hồ sơ đề nghị thử nghiệm không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm bổ sung thành phần hồ sơ đề nghị thử nghiệm.

c) Trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có văn bản yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ nhưng tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm không gửi bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ theo yêu cầu thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có văn bản trả lại hồ sơ đề nghị thử nghiệm.

d) Trong thời hạn 60 ngày sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn tất việc thẩm định hồ sơ đề nghị thử nghiệm (bao gồm cả việc kiểm tra thực tế nếu cần thiết).

đ) Trường hợp hồ sơ đề nghị thử nghiệm cần được giải trình, làm rõ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp giải trình, làm rõ hồ sơ đề nghị thử nghiệm trong vòng 11 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu.

Sau 11 ngày làm việc, nếu tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm không có văn bản giải trình, làm rõ theo yêu cầu thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có văn bản trả lại hồ sơ đề nghị thử nghiệm.

e) Sau khi thẩm định, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm ban hành Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP. Trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

g) Chậm nhất 90 ngày kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm ban hành Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số, tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm phải tiến hành thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm.

Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp không tiến hành thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đúng quy định trên, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm ban hành Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS07 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP.

5. Điều kiện, tiêu chí đối với sản phẩm, dịch vụ thử nghiệm quy định tại Điều 15 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP gồm:

a) Là sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số, được hình thành thông qua hội tụ, tích hợp, kết hợp giữa các công nghệ số với nhau hoặc giữa công nghệ số với sản phẩm, dịch vụ của các ngành, lĩnh vực khác;

b) Việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ này pháp luật chưa có quy định hoặc khác với quy định pháp luật hiện hành, dẫn đến việc không triển khai được;

c) Tổ chức, doanh nghiệp đề xuất thử nghiệm đã xây dựng phương án quản lý, khắc phục rủi ro và bảo vệ quyền lợi người tham gia và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thử nghiệm;

d) Việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ này có tính đổi mới sáng tạo, có khả năng đem lại lợi ích, giá trị gia tăng, thúc đẩy sự phát triển của công nghệ.

II. Đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên)

1. Việc gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số được quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ.

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số có quyền xem xét, quyết định gia hạn thử nghiệm.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên) quy định tại Điều 26 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS03 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP.

b) Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS11 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP và đề xuất phương án gia hạn thử nghiệm.

3. Thời gian giải quyết thủ tục đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên) quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP được quy định như sau:

Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn thử nghiệm đầy đủ, hợp lệ, muộn nhất 11 ngày làm việc trước khi kết thúc thời gian thử nghiệm, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm xem xét, quyết định cho phép gia hạn thử nghiệm bằng Quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP; trường hợp không gia hạn, phải thông báo lý do bằng văn bản.

4. Trình tự thủ tục thực hiện việc đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên) quy định tại Điều 27 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Hồ sơ đề nghị gia hạn thử nghiệm nộp cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm trước thời điểm hết thời gian thử nghiệm tối thiểu 60 ngày. Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

b) Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn thử nghiệm đầy đủ, hợp lệ, muộn nhất 11 ngày làm việc trước khi kết thúc thời gian thử nghiệm, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm xem xét, quyết định cho phép gia hạn thử nghiệm bằng Quyết định gia hạn thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP; trường hợp không gia hạn, phải thông báo lý do bằng văn bản.

5. Điều kiện, tiêu chí đối với sản phẩm, dịch vụ thử nghiệm quy định tại Điều 15 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP gồm:

a) Là sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số, được hình thành thông qua hội tụ, tích hợp, kết hợp giữa các công nghệ số với nhau hoặc giữa công nghệ số với sản phẩm, dịch vụ của các ngành, lĩnh vực khác;

b) Việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ này pháp luật chưa có quy định hoặc khác với quy định pháp luật hiện hành, dẫn đến việc không triển khai được;

c) Tổ chức, doanh nghiệp đề xuất thử nghiệm đã xây dựng phương án quản lý, khắc phục rủi ro và bảo vệ quyền lợi người tham gia và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thử nghiệm;

d) Việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ này có tính đổi mới sáng tạo, có khả năng đem lại lợi ích, giá trị gia tăng, thúc đẩy sự phát triển của công nghệ.

III. Đề nghị kết thúc thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên)

1. Việc cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số được quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ.

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số có quyền xem xét, quyết định kết thúc thử nghiệm.

2. Hồ sơ đề nghị kết thúc thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên) quy định tại Điều 28 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP gồm:

a) Đơn đề nghị kết thúc thử nghiệm (trước thời hạn hoặc chứng nhận hoàn thành thử nghiệm) sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP;

b) Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đến thời điểm đề xuất kết thúc thử nghiệm theo Mẫu số TNCNS11 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP; báo cáo giải trình lý do đề nghị kết thúc thử nghiệm.

3. Thời hạn giải quyết thủ tục đề nghị kết thúc thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên) quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP được quy định như sau:

Sau 11 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đề nghị kết thúc thử nghiệm đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm xem xét, quyết định kết thúc thử nghiệm bằng Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS07 hoặc Quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS10 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP.

4. Trình tự thủ tục đề nghị kết thúc thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên)

a) Hồ sơ đề nghị kết thúc thử nghiệm nộp cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm trước thời điểm đề xuất kết thúc tối thiểu 30 ngày. Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) Sau 11 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đề nghị kết thúc thử nghiệm đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm xem xét, quyết định kết thúc thử nghiệm bằng Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS07 hoặc Quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS10 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP.

5. Điều kiện, tiêu chí đối với sản phẩm, dịch vụ thử nghiệm quy định tại Điều 15 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP gồm:

a) Là sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số, được hình thành thông qua hội tụ, tích hợp, kết hợp giữa các công nghệ số với nhau hoặc giữa công nghệ số với sản phẩm, dịch vụ của các ngành, lĩnh vực khác;

b) Việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ này pháp luật chưa có quy định hoặc khác với quy định pháp luật hiện hành, dẫn đến việc không triển khai được;

c) Tổ chức, doanh nghiệp đề xuất thử nghiệm đã xây dựng phương án quản lý, khắc phục rủi ro và bảo vệ quyền lợi người tham gia và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thử nghiệm;

d) Việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ này có tính đổi mới sáng tạo, có khả năng đem lại lợi ích, giá trị gia tăng, thúc đẩy sự phát triển của công nghệ.

IV. Đề nghị điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên)

1. Việc cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ.

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số có quyền xem xét, quyết định điều chỉnh thử nghiệm.

2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên) quy định tại Điều 30 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP gồm:

a) Đơn đề nghị điều chỉnh thử nghiệm (điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm hoặc tạm dừng thử nghiệm) sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS08 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP;

b) Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đến thời điểm đề xuất điều chỉnh theo Mẫu số TNCNS11 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP; báo cáo giải trình lý do đề nghị điều chỉnh thử nghiệm.

3. Thời hạn giải quyết thủ tục đề nghị điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên) quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP được quy định như sau:

Sau 11 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thử nghiệm đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm xem xét, quyết định cho phép điều chỉnh thử nghiệm bằng Quyết định điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS09 hoặc Quyết định tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP hoặc từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Trình tự thủ tục thực hiện việc đề nghị điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số (không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm từ 02 tỉnh, thành phố trở lên) quy định tại Điều 31 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP được quy định như sau:

a) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thử nghiệm nộp cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm trước thời điểm đề xuất điều chỉnh thử nghiệm tối thiểu 30 ngày. Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) Sau 15 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thử nghiệm đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm xem xét, quyết định cho phép điều chỉnh thử nghiệm bằng Quyết định điều chỉnh kế hoạch, phương án thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS09 hoặc Quyết định tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCNS05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP hoặc từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Điều kiện, tiêu chí đối với sản phẩm, dịch vụ thử nghiệm quy định tại Điều 15 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP gồm:

a) Là sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số, được hình thành thông qua hội tụ, tích hợp, kết hợp giữa các công nghệ số với nhau hoặc giữa công nghệ số với sản phẩm, dịch vụ của các ngành, lĩnh vực khác;

b) Việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ này pháp luật chưa có quy định hoặc khác với quy định pháp luật hiện hành, dẫn đến việc không triển khai được;

c) Tổ chức, doanh nghiệp đề xuất thử nghiệm đã xây dựng phương án quản lý, khắc phục rủi ro và bảo vệ quyền lợi người tham gia và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thử nghiệm;

d) Việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ này có tính đổi mới sáng tạo, có khả năng đem lại lợi ích, giá trị gia tăng, thúc đẩy sự phát triển của công nghệ.

E. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

I. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện việc thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài của tổ chức khoa học và công nghệ được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung.

1. Hồ sơ đề nghị thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài được lập thành 01 bộ theo quy định của tại Điều 14 của Nghị định số 262/2025/NĐ-CP gửi đến Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản đặt trụ sở chính, thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

2. Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết thủ tục thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài của tổ chức khoa học và công nghệ.

II. Trình tự, thủ tục thực hiện việc đặt và tổ chức xét tặng giải thưởng của tổ chức, cá nhân không cư trú, không hoạt động tại Việt Nam quy định tại khoản 3 Điều 51 Nghị định 263/2025/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký đặt và xét tặng giải thưởng theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Nghị định số 263/2025/NĐ-CP trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia nơi tổ chức, cá nhân lựa chọn.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc đặt và tổ chức xét tặng giải thưởng. Trường hợp không chấp thuận, phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

3. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan liên quan. Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 04 ngày làm việc.

4. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân tiến hành xử lý hồ sơ theo quy định.

III. Việc cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao quy định tại Điều 3 Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự án đầu tư được triển khai.

 

DANH MỤC BIỂU MẪU KÈM THEO PHỤ LỤC I

STT

TÊN BIỂU MẪU

Mẫu số 01

Bản khai đăng ký chuyển giao tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (NEW GTLD) với ICANN

Mẫu số 02

Trả lời báo cáo đăng ký chuyển giao NEW GTLD

Mẫu số 03

Đơn đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”

Mẫu số 04

Trả lời đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”

Mẫu số 05

Báo cáo cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam

Mẫu số 06

Trả lời báo cáo hoạt động cung cấp dịch vụ Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam

Mẫu số 07

Báo cáo hoạt động tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới tại Việt Nam (NEW GTLD)

Mẫu số 08

Trả lời báo cáo hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD)

Mẫu số 09

Thông báo ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông

Mẫu số 10

Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông

Mẫu số 11

Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

Mẫu số 12

Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

Mẫu số 13

Đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

Mẫu số 14

Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép

Mẫu số 15

Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

Mẫu số 16

Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng

Mẫu số 17

Thông báo chính thức khai thác mạng viễn thông công cộng/ chính thức cung cấp dịch vụ viễn thông

Mẫu số 18

Đơn đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

Mẫu số 19

Đơn đề nghị cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông

Mẫu số 20

Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông

Mẫu số 21

Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông

Mẫu số 22

Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng

Mẫu số 23

Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng

Mẫu số 24

Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng

Mẫu số 25

Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia

Mẫu số 26

Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia

Mẫu số 27

Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia

Mẫu số 28

Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông

Mẫu số 29

Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng

Mẫu số 30

Giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia

Mẫu số 31

Đơn đề nghị phân bổ Mã mạng di động H2H/số dịch vụ giải đáp thông tin/ số dịch vụ tin nhắn ngắn theo phương thức đấu giá

Mẫu số 32

Quyết định về việc phân bổ mã mạng di động H2H/ số dịch vụ giải đáp thông tin/số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn theo phương thức đấu giá

Mẫu số 33

Đơn đề nghị hoàn trả Mã mạng di động H2H/số dịch vụ giải đáp thông tin/số dịch vụ tin nhắn ngắn được phân bổ theo phương thức đấu giá

Mẫu số 34

Quyết định về việc hoàn trả mã mạng di động H2H/số dịch vụ giải đáp thông tin/ số dịch vụ tin nhắn ngắn được phân bố theo phương thức đấu giá

Mẫu số 35

Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền sử dụng mã mạng di động H2H, số dịch vụ tin nhắn ngắn, số dịch vụ giải đáp thông tin

Mẫu số 36

Quyết định xác nhận việc chuyển nhượng quyền sử dụng mã mạng di động H2H/số dịch vụ giải đáp thông tin/ số dịch vụ tin nhắn ngắn được phân bổ theo phương thức đấu giá

 

Mẫu số 01/Phụ lục I

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

BẢN KHAI ĐĂNG KÝ CHUYỂN GIAO TÊN MIỀN DÙNG CHUNG
CẤP CAO NHẤT MỚI (NEW GTLD) VỚI ICANN

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.................

 

1. Thông tin về chủ thể cá nhân đăng ký chuyển giao New gTLD (Trường hợp cá nhân đăng ký)

Họ và tên: ...........................................................................................

Ngày sinh: ...........................................................................................

Số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu:

.............................................................................................................

Địa chỉ:.................................................................................................

Tỉnh/thành phố:....................................................................................

Quốc gia:..............................................................................................

Số điện thoại:.......................................................................................

Email :..................................................................................................

Postcode:............................................................................................

2. Thông tin về cơ quan/ tổ chức/doanh nghiệp (Trường hợp cơ quan/ tổ chức/doanh nghiệp đăng ký)

Tên cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp:.....................................................

Mã định danh điện tử của tổ chức:.......................................................

Mã số doanh nghiệp:............................................................................

Địa chỉ liên hệ: .....................................................................................

Số điện thoại/fax: .................................................................................

Email: ..................................................................................................

Website: ..............................................................................................

Ghi chú: ...............................................................................................

3. Người đại diện theo pháp luật của cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp (Trường hợp tổ chức/ doanh nghiệp đăng ký)

Họ và tên: ...........................................................................................

Chức vụ: .............................................................................................

Số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu:

..........................................................................................................

Địa chỉ:..............................................................................................

Tỉnh/thành phố: ................................................................................

Số điện thoại: ....................................................................................

Email: ..............................................................................................

4. Đăng ký thông tin về người chịu trách nhiệm chính của cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp trong việc quản lý New gTLD (Trường hợp cơ quan/ tổ chức/doanh nghiệp đăng ký)

Người chịu trách nhiệm quản lý New gTLD:

Họ tên:..............................................................................................

Chức vụ:...........................................................................................

Địa chỉ liên hệ: .................................................................................

Số điện thoại/fax: ............................................................................

Email:...............................................................................................

Người quản lý kỹ thuật:

Họ tên: ..............................................................................................

Chức vụ: ...........................................................................................

Địa chỉ liên hệ: ..................................................................................

Số điện thoại/fax: ..............................................................................

Email:.................................................................................................

5. Thông tin về New TLD có nhu cầu đăng ký với ICANN

New gTLD: ...........................................................................................

6. Kế hoạch sử dụng New gTLD

(Tổ chức mô tả chi tiết kế hoạch sử dụng New gTLD tại đây)

7. Tài liệu gửi kèm

(1) Thuyết minh về hạ tầng mạng lưới kỹ thuật; hệ thống máy chủ DNS quản lý New gTLD.

(2) Dự báo đánh giá tác động xã hội, ảnh hưởng đối với hoạt động Internet Việt Nam khi sử dụng New gTLD tại Việt Nam.

8. Thông tin bổ sung

 

Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cam kết các thông tin đã cung cấp là hoàn toàn chính xác và tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

 

... ngày.....tháng.....năm.....

XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/
 NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Mẫu số 02/Phụ lục I

ỦY BAN NHÂN DÂN...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      / 
V/v trả lời báo cáo đăng ký chuyển giao New gTLD

Hà Nội, ngày   tháng   năm  

 

Kính gửi: .............................................................................................

Ngày ..., Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND)... đã nhận được Báo cáo đăng ký chuyển giao New gTLD của .... Thực hiện quy trình xử lý, UBND/ ... trân trọng thông báo:

1. Đồng ý việc hoàn thành báo cáo đăng ký chuyển giao New gTLD theo quy định tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.

2. Trong quá trình triển khai đăng ký chuyển giao New gTLD, ..... có trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm ICANN chính thức chuyển giao New gTLD, chủ thể có văn bản thông báo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam).

(Trường hợp từ chối, nêu rõ lý do).

Trân trọng./.

 

Nơi nhận:
- ...............;
- ...............;
- Trung tâm Internet Việt Nam;
- Lưu: VT,.............

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Chữ ký của người có thẩm quyền, đóng dấu/ký số của Ủy ban nhân dân)



...

 

Mẫu số 03/Phụ lục I

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ, DUY TRÌ TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.VN”

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ……………

 

1

Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp

- Tên tổ chức, doanh nghiệp:..............................................................................

- Mã định danh điện tử của tổ chức:

....................................

- Mã số doanh nghiệp:..................................................................

- Tên giao dịch quốc tế:........................................................................

- Tên viết tắt:........................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính:...........................................................................

- Điện thoại/Fax:.............................................................................

- Email:...........................................................................

- Website:.....................................................................................

2

Thông tin người đại diện theo pháp luật

- Họ và tên:...........................................................................

- Chức vụ:.......................................................................

- Địa chỉ liên hệ:.............................................................................

- Điện thoại/Fax:.............................................................................

- Email:...............................................................................

3.

Các thông tin liên quan để triển khai cung cấp dịch vụ:

3.1

Thông tin về kỹ thuật

- Mô tả hạ tầng phòng máy

- Mô tả sơ đồ và kiến trúc mạng

- Mô tả Hệ thống kỹ thuật để triển khai cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền, các thành phần hệ thống chính: chức năng, nguyên lý hoạt động và kết nối giữa các thành phần hệ thống.

- Tên, địa chỉ IP của Hệ thống máy chủ DNS

- Mô tả Phương án đảm bảo an toàn thông tin, dữ liệu, dự phòng, cung cấp dịch vụ liên tục

- Cam kết chất lượng dịch vụ (SLA) của hệ thống, dịch vụ cung cấp

3.2

Thông tin về cung cấp dịch vụ

- Mô tả phương án nhân sự kỹ thuật chuyên trách về quản trị mạng, dịch vụ phù hợp với các giai đoạn xây dựng, phát triển, duy trì hệ thống

- Mô tả phương án nhân sự chuyên trách về quản lý tên miền

- Mô tả hình thức tiếp nhận đăng ký tên miền (trực tuyến, trực tiếp, dịch vụ bưu chính)

- Thông tin website cung cấp dịch vụ; các biểu mẫu, quy trình, nội dung thông tin trên website

- Mô tả kế hoạch quản lý chăm sóc khách hàng: (liên lạc khách hàng khi cần thiết, theo dõi nhắc nhở tên miền đến hạn duy trì...)

- Mô tả kế hoạch, cách thức quản lý hồ sơ và thông tin, dữ liệu tên miền

- Thuyết minh về công tác xử lý khiếu nại về chất lượng cung cấp dịch vụ và hỗ trợ, đảm bảo quyền lợi khách hàng

3.3

Thông tin khác

Kinh nghiệm triển khai dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền và các dịch vụ liên quan (nếu có):

- Danh mục các tên miền quốc tế mà tổ chức, doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ.

- Danh mục các dịch vụ Internet mà tổ chức, doanh nghiệp đang cung cấp.

Tổ chức, doanh nghiệp cam kết các thông tin nêu trên là đúng và chính xác; tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật trong cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền.

 

 

......., ngày ...... tháng ...... năm.....
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Mẫu số 04/Phụ lục I

ỦY BAN NHÂN DÂN...
....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       / 
V/v trả lời đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”

Hà Nội, ngày   tháng   năm

 

Kính gửi: ...............................................................................

Ngày ..., Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND)... đã nhận được đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” của Quý đơn vị. Thực hiện quy trình xử lý, UBND/... trân trọng thông báo:

1. Đồng ý đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo quy định tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.

2. Tổ chức, doanh nghiệp thực hiện ký hợp đồng Nhà đăng ký với Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) để triển khai cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản này.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) công bố danh sách Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo quy định.

4. Khi cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, Quý đơn vị có trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

(Trường hợp từ chối, nêu rõ lý do).

Trân trọng./.

 

Nơi nhận:
- ..............;
- ..............;
- Trung tâm Internet Việt Nam;
- Lưu: VT,...........

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH


(Chữ ký của người có thẩm quyền, đóng dấu/ký số của Ủy ban nhân dân)


...

 

Mẫu số 05/Phụ lục I

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BÁO CÁO CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ,
DUY TRÌ TÊN MIỀN QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ……..........

 

1

Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp

- Tên tổ chức, doanh nghiệp: ...........................................................

- Mã định danh điện tử của tổ chức: .......................................

- Mã số doanh nghiệp: .................................................................

- Tên giao dịch quốc tế: .....................................................

- Tên viết tắt: .........................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................

- Điện thoại/Fax: ............................................................................

- Email: ....................................................................................

- Website: .................................................................................

2

Thông tin người đại diện theo pháp luật

- Họ và tên: ...............................................................................

- Chức vụ: .................................................................................

- Địa chỉ liên hệ: .......................................................................................

- Điện thoại/Fax: .......................................................................................

- Email: ................................................................................

3

Thông tin về đối tác ký hợp đồng để cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam (chọn ô tương ứng)

Là Tổ chức quản lý tên miền và số quốc tế (ICANN). □

Là Nhà đăng ký tên miền chính thức (Accredited Registrar) của ICANN. □

- Tên đối tác: ...

- Tên viết tắt: .......

- Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................................

- Điện thoại/Fax: .......

- Email: ..........................................................................................

- Website: ....................................................................................................

Tổ chức, doanh nghiệp cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam khi triển khai hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam.

 

 

....., ngày ....... tháng ... năm ...
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Mẫu số 06/Phụ lục I

ỦY BAN NHÂN DÂN...
....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /
V/v trả lời báo cáo hoạt động cung cấp dịch vụ Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam

Hà Nội, ngày   tháng   năm

 

Kính gửi: .............................................................................................

Ngày ..., Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND)... đã nhận được báo cáo hoạt động cung cấp dịch vụ Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam của Quý đơn vị. Thực hiện quy trình xử lý, UBND/... trân trọng thông báo:

1. Đồng ý việc hoàn thành báo cáo hoạt động cung cấp dịch vụ Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) công bố danh sách Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam theo quy định.

3. Khi cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam, Quý đơn vị có trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

(Trường hợp từ chối, nêu rõ lý do).

Trân trọng./.

 

Nơi nhận:
- ...............;
- ...............;
- Trung tâm Internet Việt Nam;
- Lưu: VT, ..........

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH


(Chữ ký của người có thẩm quyền, đóng dấu/ký số của Ủy ban nhân dân)

 

Mẫu số 07/Phụ lục I

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÊN MIỀN DÙNG CHUNG CẤP CAO NHẤT MỚI TẠI VIỆT NAM (NEW GTLD)

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố..................

 

1

Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp

- Tên tổ chức, doanh nghiệp: ..............................................................

- Mã định danh điện tử của tổ chức:

..............................................

- Mã số doanh nghiệp: .................................................................

- Tên giao dịch quốc tế: ........................................................................

- Tên viết tắt: ..........................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................

- Điện thoại/fax: ....................................................................

- Email: ...........................................................................

- Website: ......................................................................................

2

Thông tin người đại diện theo pháp luật của tổ chức, doanh nghiệp

- Họ và tên: .........................................................................

- Chức vụ: ........................................................................

- Địa chỉ liên hệ: .........................................................................

- Điện thoại/fax: ..........................................................................

- Email: .............................................................................

3.

Các thông tin liên quan để triển khai cung cấp dịch vụ:

3.1

Thông tin về kỹ thuật

- Mô tả hạ tầng phòng máy

- Mô tả sơ đồ và kiến trúc mạng

- Mô tả Hệ thống kỹ thuật để triển khai cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền, các thành phần hệ thống chính: chức năng, nguyên lý hoạt động và kết nối giữa các thành phần hệ thống.

- Tên, địa chỉ IP của Hệ thống máy chủ DNS

- Mô tả Phương án đảm bảo an toàn thông tin, dữ liệu, dự phòng, cung cấp dịch vụ liên tục

- Cam kết chất lượng dịch vụ (SLA) của hệ thống, dịch vụ cung cấp

3.2

Thông tin về cung cấp dịch vụ

- Mô tả phương án nhân sự kỹ thuật chuyên trách về quản trị mạng, dịch vụ phù hợp với các giai đoạn xây dựng, phát triển, duy trì hệ thống

- Mô tả phương án nhân sự chuyên trách về quản lý tên miền

- Mô tả hình thức tiếp nhận đăng ký tên miền (trực tuyến, trực tiếp, dịch vụ bưu chính)

- Thông tin website cung cấp dịch vụ; các biểu mẫu, quy trình, nội dung thông tin trên website

- Mô tả kế hoạch quản lý chăm sóc khách hàng: (liên lạc khách hàng khi cần thiết, theo dõi nhắc nhở tên miền đến hạn duy trì...)

- Mô tả kế hoạch, cách thức quản lý hồ sơ và thông tin, dữ liệu tên miền

- Thuyết minh về công tác xử lý khiếu nại về chất lượng cung cấp dịch vụ và hỗ trợ, đảm bảo quyền lợi khách hàng

3.3

Thông tin khác

Kinh nghiệm triển khai dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền và các dịch vụ liên quan (nếu có):

- Danh mục các tên miền quốc tế mà tổ chức, doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ.

- Danh mục các dịch vụ Internet mà tổ chức, doanh nghiệp đang cung cấp.

Tổ chức, doanh nghiệp cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật và bảo đảm tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, quản lý thông tin trên Internet.

 

 

........., ngày ...... tháng ....... năm .......
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Mẫu số 08/Phụ lục I

ỦY BAN NHÂN DÂN...
....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /
V/v trả lời báo cáo hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD)

Hà Nội, ngày   tháng   năm

 

Kính gửi: ................................................................................

Ngày ..., Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND)... đã nhận được báo cáo hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD) của Quý đơn vị. Thực hiện quy trình xử lý, UBND/... trân trọng thông báo:

1. Đồng ý việc hoàn thành báo cáo hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD) theo quy định tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) công bố danh sách Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD) theo quy định.

3. Khi cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền cấp dưới New gTLD tại Việt Nam, Quý đơn vị có trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

(Trường hợp từ chối, nêu rõ lý do).

Trân trọng./.

 

Nơi nhận:
- ...............;
- ...............;
- Trung tâm Internet Việt Nam;
- Lưu: VT, ..........

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Chữ ký của người có thẩm quyền, đóng dấu/ký số của Ủy ban nhân dân)

 

Mẫu số 09/Phụ lục I

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .........

........, ngày ...... tháng ...... năm ...

 

THÔNG BÁO NGỪNG KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Kính gửi: ...............................................................................

Phần 1. Thông tin chung

1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (Tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ghi bằng chữ in hoa).

2. Địa chỉ trụ sở chính: (Địa chỉ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư): ..........

3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: ... do ....... cấp ngày ... tháng ... năm ..., đăng ký thay đổi lần thứ ...ngày....

4. Điện thoại: .............. Fax: ............................ Website ..........................

5. Thông tin về giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng/giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông/giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng/giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng) số...do...cấp ngày... tháng... năm):

6. Dịch vụ ngừng kinh doanh, thời gian bắt đầu ngừng kinh doanh, lý do ngừng kinh doanh, phạm vi ngừng kinh doanh.

7. Biện pháp và cam kết bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông theo hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông đã giao kết và của các bên có liên quan.

Phần 2. Tài liệu kèm theo

1. .............................................................................................................................

2. ..............................................................................................................................

Phần 3. Cam kết

(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong thông báo ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông và các tài liệu kèm theo.

2. Thực hiện các nghĩa vụ tài chính với nhà nước liên quan đến giấy phép viễn thông theo quy định của pháp luật.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
......................

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Đầu mối liên hệ (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).

 

Mẫu số 10/Phụ lục I

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ....

....., ngày ...... tháng ...... năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị quyết số .../2026/NQ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

(Tên doanh nghiệp) đề nghị giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông như sau:

Phần 1. Thông tin chung

1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (Tên ghi trên giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, ghi bằng chữ in hoa) ..........

2. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông số: ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ... tại ...

3. Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ ghi trên giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông) ................

4. Điện thoại: ...................................... Fax: ....................... Website .........................

Phần 2. Nội dung đề nghị

Đề nghị (tên cơ quan giải quyết tranh chấp) giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông như sau:

- Loại hình tranh chấp:

□ Tranh chấp về chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông.

□ Tranh chấp về hoạt động bán buôn trong viễn thông.

- Các bên liên quan: ...............................................................................................

- Mô tả chi tiết về tranh chấp: .................................................................................

Phần 3. Tài liệu kèm theo

Các chứng cứ, tài liệu có liên quan (liệt kê tên từng chứng cứ, tài liệu nếu có).

Phần 4. Cam kết

(Tên doanh nghiệp) xin cam kết: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn và các tài liệu kèm theo.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
....................

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Đầu mối liên hệ (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).

 

Mẫu số 11/Phụ lục I

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ......

........, ngày ...... tháng ...... năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố ....

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị quyết số .../2026/NQ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

(Tên doanh nghiệp) đề nghị được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông như sau:

Phần 1. Thông tin chung

1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (Tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ghi bằng chữ in hoa) .................................

2. Địa chỉ trụ sở chính: (Địa chỉ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) ............................

3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: .... do .... cấp lần đầu ngày ... tháng ... năm ... đăng ký thay đổi lần thứ ... ngày ... tháng ... năm ... tại ....................

4. Điện thoại: ................................. Fax: ..................... Website .................................

Phần 2. Mô tả tóm tắt về đề nghị cấp giấy phép

Đề nghị cấp giấy phép lần đầu: (Mô tả tóm tắt các thông tin về lý do, nhu cầu kinh doanh cần thiết phải đề nghị cấp giấy phép)

1. Loại giấy phép đề nghị được cấp phép:

Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng (Điền tên dịch vụ, mạng theo quy định tại các Điều 4, Điều 5 Nghị định số ....../2024/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn Nghị định).

Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng (Điền tên dịch vụ theo quy định tại Điều 5 Nghị định số .../2024/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn Nghị định).

2. Thời hạn đề nghị cấp phép: ... năm ... tháng

Đề nghị cấp lại giấy phép:

1. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đề nghị được cấp lại:

Giấy phép (tên giấy phép) số ... cấp ngày... tháng ... năm ...

2. Lý do đề nghị cấp lại giấy phép: (Mô tả tóm tắt các thông tin về lý do, nhu cầu kinh doanh cần thiết phải đề nghị cấp lại giấy phép)

Cấp lại do giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hết hạn.

Cấp lại do thay đổi nội dung giấy phép thuộc trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 37 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.

Cấp lại do thay đổi nội dung giấy phép thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.

Cấp lại do thuộc trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 38 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.

3. Thời hạn đề nghị cấp lại giấy phép: ... năm ... tháng.

Phần 3. Tài liệu kèm theo

1. ............................................................................................................................

2. .............................................................................................................................

Phần 4. Cam kết

(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và các tài liệu kèm theo.

2. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin theo quy định tại Điều 5 Luật Viễn thông và Điều 15, Điều 79 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.

3. Nếu được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, (tên doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về kinh doanh dịch vụ viễn thông và các quy định trong giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
....................

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).

 

Mẫu số 12/Phụ lục I

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ......

........, ngày ...... tháng ...... năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố ....

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị quyết số .../2026/NQ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

(Tên doanh nghiệp) đề nghị được sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông như sau:

Phần 1. Thông tin chung

1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (Tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ghi bằng chữ in hoa) .................................

2. Địa chỉ trụ sở chính: (Địa chỉ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) ............................

3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: .... do .... cấp lần đầu ngày ... tháng ... năm ... đăng ký thay đổi lần thứ ... ngày ... tháng ... năm ... tại ....................

4. Điện thoại: ................................. Fax: ..................... Website .................................

5. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đề nghị được sửa đổi bổ sung:

Giấy phép (tên giấy phép) số … cấp ngày … tháng … năm …

Phần 2. Mô tả tóm tắt về đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép

Lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung:

Phần 3. Tài liệu kèm theo

1. ............................................................................................................................

2. .............................................................................................................................

3. ............................................................................................................................

4. .............................................................................................................................

5. ............................................................................................................................

6. .............................................................................................................................

Phần 4. Cam kết

(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và các tài liệu kèm theo.

2. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin theo quy định tại Điều 5 Luật Viễn thông và Điều 15, Điều 79 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.

3. Nếu được sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, (tên doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về kinh doanh dịch vụ viễn thông và các quy định trong giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được sửa đổi, bổ sung.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
....................

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).

 

Mẫu số 13/Phụ lục I

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ....

........, ngày ...... tháng ...... năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố ....

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị quyết số .../2026/NQ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

(Tên doanh nghiệp) đề nghị được gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông như sau:

Phần 1. Thông tin chung

1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (Tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ghi bằng chữ in hoa)..................................

2. Địa chỉ trụ sở chính: (Địa chỉ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư):..............

3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: ... do ....... cấp lần đầu ngày ... tháng ... năm ... đăng ký thay đổi lần thứ ... ngày ... tháng ... năm... tại..................

4. Điện thoại: ....................... Fax: ............................ Website............................

5. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đề nghị được gia hạn:

Giấy phép (tên giấy phép) số.... cấp ngày ....tháng .... năm ....

Phần 2. Mô tả tóm tắt về đề nghị gia hạn

Lý do đề nghị gia hạn .................................

□ Doanh nghiệp đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đã được cấp có thời hạn bằng thời hạn tối đa và đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi theo quyết định đã được ban hành.

Thời hạn đề nghị được gia hạn: .... ngày .... tháng...năm...

Phần 3. Tài liệu kèm theo

1. .........................................................................................................................................

2. .........................................................................................................................................

Phần 4. Cam kết

(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và các tài liệu kèm theo.

2. Cam kết đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi theo quyết định đã được ban hành (nếu đề nghị gia hạn giấy phép thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP).

3. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin theo quy định tại Điều 5 Luật Viễn thông và Điều 15, Điều 79 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.

4. Nếu được gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, (tên doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật của Việt Nam về kinh doanh dịch vụ viễn thông và các quy định trong giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được gia hạn.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
....................

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử)

 

Mẫu số 14/Phụ lục I

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

........, ngày ...... tháng ...... năm ...

 

KẾ HOẠCH KINH DOANH VÀ KỸ THUẬT TRONG 05 NĂM ĐẦU TIÊN KỂ TỪ NGÀY ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP
Từ tháng... năm ... đến tháng ... năm...
(Tài liệu kèm theo Đơn đề nghị... số ... ngày ... tháng... năm...)

PHẦN 1. KẾ HOẠCH KINH DOANH TRONG 05 NĂM ĐẦU TIÊN

I. Dự báo và phân tích thị trường

1. Tóm tắt hoạt động kinh doanh hiện thời của công ty, mục tiêu đặt ra cho 3 năm đầu tiên, 5 năm đầu tiên khi được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.

2. Phân tích đối thủ cạnh tranh chính.

3. Phân tích năng lực của công ty.

4. Phân tích thách thức khi tham gia thị trường.

II. Thông tin về doanh nghiệp

1. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, trụ sở chính, chi nhánh và các công ty con, công ty thành viên (nếu có).

2. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc điều hành, Ban Kiểm soát của doanh nghiệp.

Họ và tên

Giới tính

Vị trí trong doanh nghiệp

Số căn cước/số hộ chiếu
Nơi cấp, ngày cấp, ngày hết hạn (nếu có)

Địa chỉ liên lạc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Danh sách các tổ chức, cá nhân sở hữu từ 20% vốn điều lệ của doanh nghiệp (tại thời điểm nộp hồ sơ, cả đầu tư trực tiếp và gián tiếp).

Tên tổ chức/ cá nhân

Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/số giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/số căn cước/số hộ chiếu

Ngày cấp, nơi cấp và ngày hết hạn (nếu có)

Địa chỉ giao dịch/địa chỉ liên lạc

Tổng số vốn góp (trị giá bằng tiền và trị giá bằng % vốn điều lệ của doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Doanh nghiệp bổ sung tài liệu có liên quan trong trường hợp cần làm rõ các thông tin về cơ cấu tổ chức, sở hữu của tổ chức, cá nhân trong doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật, thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc điều hành, Ban Kiểm soát của doanh nghiệp.

4. Kế hoạch tuyển dụng nhân sự, năng lực của nhân sự: Năng lực, kinh nghiệm kỹ thuật, kinh nghiệm kinh doanh của nhân sự trong lĩnh vực đề nghị cấp phép hoặc khả năng tuyển dụng/thuê mướn nguồn nhân lực có kinh nghiệm/kỹ năng cần thiết.

III. Kế hoạch kinh doanh trong 5 năm đầu tiên

1. Dịch vụ viễn thông dự kiến cung cấp. Phạm vi cung cấp dịch vụ viễn thông, hình thức cung cấp dịch vụ viễn thông.

2. Kế hoạch cung cấp dịch vụ: Lịch trình dự kiến từng bước thực hiện sau khi nhận được Giấy phép, bao gồm nhưng không hạn chế trong các hoạt động sau:

a) Thuê, mua thiết bị, nhận thiết bị;

b) Xác định địa điểm lắp đặt thiết bị và phương án xin phép sử dụng địa điểm;

c) Kế hoạch phát triển điểm cung cấp dịch vụ;

d) Giá dịch vụ, hình thức thanh toán giá dịch vụ viễn thông (trả trước/trả sau);

đ) Thủ tục giải quyết khiếu nại của khách hàng.

3. Dự kiến các đối tác cung cấp sản phẩm, dịch vụ chính cho doanh nghiệp để triển khai giấy phép được cấp, kèm theo thoả thuận, biên bản, hợp đồng với các đối tác (nếu có).

4. Thị trường dự kiến và kế hoạch phát triển thị trường.

5. Dự báo doanh thu từng năm trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép.

6. Kế hoạch quản lý rủi ro, bao gồm rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính và rủi ro thay đổi chính sách.

7. Biện pháp bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp ngừng kinh doanh dịch vụ.

PHẦN 2. KẾ HOẠCH KỸ THUẬT TRONG 5 NĂM ĐẦU TIÊN

1. Cấu hình hệ thống thiết bị viễn thông dự kiến thiết lập, dự kiến thuê của doanh nghiệp viễn thông

a) Cấu hình hệ thống thiết bị viễn thông dự kiến thiết lập: cấu hình dự kiến theo từng năm trong 05 năm đầu tiên, cả phần chính và phần dự phòng;

b) Dự kiến vị trí lắp đặt thiết bị;

c) Dự kiến thuê mạng viễn thông, thiết bị viễn thông của doanh nghiệp viễn thông.

2. Tài nguyên viễn thông

Dự kiến kho số viễn thông cần sử dụng, dự kiến tài nguyên Internet cần sử dụng.

3. Kết nối viễn thông

Đề xuất kết nối với mạng viễn thông công cộng đã được cấp phép (các thông số báo hiệu, truyền dẫn, đồng bộ), cấu hình kết nối, yêu cầu giao diện điểm kết nối.

4. Công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng dịch vụ

a) Công nghệ và cơ sở lựa chọn công nghệ sử dụng cho hệ thống thiết bị để cung cấp dịch vụ viễn thông;

b) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan;

c) Chất lượng dịch vụ viễn thông tối thiểu;

d) Phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ viễn thông.

5. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin.

a) Phương án bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông theo quy định tại Điều 5 Luật Viễn thông và Điều 79 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;

b) Phương án bảo đảm an toàn thông tin mạng theo quy định tại Điều 15 Nghị định này;

c) Phương án bảo đảm an ninh thông tin theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 5 Luật Viễn thông.

6. Bảo đảm bí mật thông tin của người sử dụng dịch vụ

Dự kiến kế hoạch bảo đảm bí mật thông tin của người sử dụng dịch vụ: biện pháp, phương án dự kiến áp dụng.

 

Mẫu số 15/Phụ lục I

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

........, ngày ...... tháng ...... năm ...

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Từ tháng ... năm ... đến tháng ... năm...
(Tài liệu kèm theo Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung/gia hạn/cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông số ... ngày ... tháng ... năm ...)

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố ....

I. THÔNG TIN VỀ GIẤY PHÉP

Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng/Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng ......................... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ...

II. BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP

1. Loại dịch vụ cung cấp, phạm vi đã cung cấp dịch vụ.

2. Đối với từng dịch vụ đã cung cấp

a) Thống kê số người sử dụng dịch vụ, số thuê bao, thị phần, doanh thu;

b) Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông đang áp dụng;

c) Giá dịch vụ, chất lượng dịch vụ;

d) Các vấn đề khác (nếu có).

3. Kết nối viễn thông

a) Các doanh nghiệp viễn thông mà doanh nghiệp đã ký thoả thuận kết nối;

b) Chi tiết kết nối viễn thông: báo hiệu, truyền dẫn, đồng bộ, cấu hình kết nối, dung lượng phục vụ kết nối, giao diện điểm kết nối.

4. Công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng dịch vụ

a) Tiêu chuẩn, quy chuẩn viễn thông áp dụng;

b) Hiệu suất mạng viễn thông và các chỉ số chất lượng mạng viễn thông, dịch vụ viễn thông tối thiểu.

5. Phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ viễn thông đang áp dụng.

6. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin.

7. Bảo đảm bí mật thông tin của người sử dụng dịch vụ

Kế hoạch bảo đảm bí mật thông tin của người sử dụng dịch vụ đang triển khai.

8. Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính đã được kiểm toán tại năm gần thời điểm thực hiện Báo cáo này nhất.

9. Nhân lực

Tình trạng nhân lực, năng lực, kinh nghiệm kỹ thuật của nhân sự trong doanh nghiệp.

Trân trọng.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
....................

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Mẫu số 16/Phụ lục I

CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .....

Hà Nội, ngày .... tháng .... năm ...

 

GIẤY PHÉP

CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG KHÔNG CÓ HẠ TẦNG MẠNG

(Có giá trị đến hết ngày ... tháng ... năm ...)

Cấp lần đầu ngày ... tháng ... năm ...

Cấp sửa đổi, bổ sung/gia hạn/cấp lại ngày ... tháng ... năm ...

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị quyết số .../2026/NQ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... tháng... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh .... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của....;

Xét đơn kèm Hồ sơ đề nghị ... giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng số... ngày... tháng... năm ... của (tên doanh nghiệp) (sau đây gọi là Hồ sơ);

Theo đề nghị của...

NAY CHO PHÉP

Điều 1. Doanh nghiệp (viết bằng chữ in hoa):

Tên giao dịch:

Tên giao dịch quốc tế:

Tên viết tắt:

Địa chỉ trụ sở chính:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số ... do ... cấp lần đầu ngày ... tháng ... năm…., thay đổi lần thứ ... ngày ... tháng ... năm ... (sau đây gọi là doanh nghiệp) được cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng theo các quy định sau:

1. Loại dịch vụ viễn thông và phạm vi cung cấp dịch vụ:

a) Loại dịch vụ viễn thông: Doanh nghiệp được phép cung cấp các dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất sau:...

b) Phạm vi liên lạc: Trong nước/quốc tế.

c) Phạm vi cung cấp dịch vụ: Doanh nghiệp được phép cung cấp dịch vụ viễn thông trong phạm vi một tỉnh, thành phố/khu vực gồm ... tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương/toàn quốc (Danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mà doanh nghiệp được phép cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại Phụ lục của Giấy phép này).

2. Phương thức cung cấp dịch vụ: Trực tiếp/bán lại.

3. Đường truyền dẫn và kết nối viễn thông: Doanh nghiệp được quyền xây dựng, lắp đặt, sở hữu hệ thống thiết bị viễn thông và đường truyền dẫn trong phạm vi cơ sở và điểm phục vụ công cộng của mình để cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng dịch vụ viễn thông; thuê đường truyền dẫn để kết nối hệ thống thiết bị viễn thông, các cơ sở, điểm phục vụ công cộng của mình với nhau và với mạng viễn thông công cộng của doanh nghiệp viễn thông khác; được thuê đường truyền dẫn hoặc mua lưu lượng, dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp viễn thông khác để bán lại cho người sử dụng dịch vụ viễn thông; cho doanh nghiệp viễn thông khác thuê lại cơ sở hạ tầng viễn thông mà mình đã thuê nếu được doanh nghiệp viễn thông cho thuê cơ sở hạ tầng viễn thông đồng ý. Doanh nghiệp viễn thông có quyền kết nối mạng viễn thông của mình với mạng, dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp viễn thông khác; có nghĩa vụ cho doanh nghiệp viễn thông khác kết nối vào hệ thống thiết bị và dịch vụ viễn thông được cung cấp theo Giấy phép này theo các quy định về quản lý kết nối viễn thông.

4. Kho số viễn thông: Doanh nghiệp được/không được cấp và sử dụng mã, số, điểm báo hiệu theo quy hoạch và quy định quản lý kho số viễn thông.

5. Tài nguyên Internet: Doanh nghiệp được/không được cấp và sử dụng tài nguyên Internet theo quy hoạch và quy định về quản lý tài nguyên Internet.

Điều 2. Ngoài các quy định tại Điều 1, doanh nghiệp có trách nhiệm:

1. Triển khai giấy phép: Đầu tư, triển khai cung cấp dịch vụ viễn thông theo các nội dung của giấy phép này phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển viễn thông tại Việt Nam.

2. Giá dịch vụ viễn thông và khuyến mại: Thực hiện các quy định về quản lý giá dịch vụ và khuyến mại trong viễn thông và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn và chất lượng dịch vụ viễn thông: Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong việc cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép theo quy định của pháp luật và thực hiện các quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông.

4. Thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin, chịu sự kiểm soát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và kiểm soát, bảo đảm an ninh thông tin.

5. Thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước huy động trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê định kỳ, đột xuất về tình hình hoạt động viễn thông của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

7. Thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ theo quy định của pháp luật.

8. Có phương án sẵn sàng kết nối kỹ thuật phục vụ việc báo cáo số liệu bằng phương tiện điện tử đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về viễn thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

9. Công bố nội dung giấy phép này theo quy định tại khoản 6 Điều 35 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.

10. Nộp đầy đủ, đúng hạn các loại phí, lệ phí và đóng góp tài chính vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam theo quy định của pháp luật.

11. Chịu sự thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

12. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ..........................

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu/ký số)

 

Ghi chú: Các nội dung in nghiêng được quy định phụ thuộc vào từng giấy phép cụ thể.

 

Mẫu số 17/Phụ lục I

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ....

....., ngày .... tháng ... năm ...

 

THÔNG BÁO

CHÍNH THỨC KHAI THÁC MẠNG VIỄN THÔNG CÔNG CỘNG/
CHÍNH THỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Kính gửi:


-
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông)
- Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố ...

 

I. Thông tin về giấy phép

Giấy phép (tên giấy phép) số .... cấp ngày ... tháng ...năm ...

II. Thông tin về mạng viễn thông được khai thác/dịch vụ viễn thông được cung cấp

1. Đối với giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng

a) Ngày chính thức khai thác mạng

b) Phạm vi mạng đã được thiết lập

c) Cấu hình mạng viễn thông

d) Công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn

đ) Ngày chính thức cung cấp dịch vụ

e) Loại hình dịch vụ cung cấp

g) Phạm vi cung cấp dịch vụ

h) Giá dịch vụ và hình thức thanh toán giá dịch vụ

i) Tài nguyên viễn thông đang sử dụng

k) Phương án bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin

2. Đối với giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng

a) Ngày chính thức cung cấp dịch vụ

b) Loại hình dịch vụ cung cấp

c) Phạm vi cung cấp dịch vụ

d) Các địa chỉ đặt hệ thống trang thiết bị để cung cấp dịch vụ

đ) Sơ đồ hệ thống thiết bị

e) Thuê kênh và kết nối

g) Tài nguyên viễn thông đang sử dụng

h) Giá dịch vụ và hình thức thanh toán giá dịch vụ

i) Quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ đang áp dụng

Trân trọng.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- .........

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Mẫu số 18/Phụ lục I

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ....

...., ngày .... tháng ... năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THU HỒI
GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Kính gửi: .................................................................

Phần 1. Thông tin chung

1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (Tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ghi bằng chữ in hoa).

2. Địa chỉ trụ sở chính: (Địa chỉ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư): ..............

3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: ... do ...... cấp ngày ... tháng ... năm ... tại .........................................................

4. Điện thoại: ........................ Fax: ................................. Website ................................

5. Thông tin về giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông (giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng số....do....cấp ngày... tháng... năm):

6. Lý do đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông:...

Phần 2. Tài liệu kèm theo

1. .........................................................................................................................................

2. .........................................................................................................................................

Phần 3. Cam kết

(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông/giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông và các tài liệu kèm theo.

2. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính với nhà nước theo quy định của pháp luật.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
....................

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Mẫu số 19/Phụ lục I

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ....

........, ngày ...... tháng ...... năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THỬ NGHIỆM
MẠNG VÀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị quyết số .../2026/NQ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... tháng... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh .... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của....;

(Tên doanh nghiệp) đề nghị được cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông như sau:

Phần 1. Thông tin chung

1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (Tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ghi bằng chữ in hoa)...............................

2. Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................

3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: ... do ... cấp ngày ... tháng... năm ... tại .........................................................

4. Điện thoại: ................................ Fax: .............................. Website ...........................

Phần 2. Mô tả tóm tắt về đề nghị cấp giấy phép

1. Mục đích thử nghiệm.

2. Loại mạng.

3. Loại dịch vụ.

4. Phạm vi.

5. Quy mô.

6. Đối tượng được cung cấp dịch vụ.

7. Thời hạn đề nghị cấp phép: ... năm ... tháng

Phần 3. Tài liệu kèm theo

1. .........................................................................................................................................

2. .........................................................................................................................................

Phần 4. Cam kết

(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông và các tài liệu kèm theo.

2. Nếu được cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, (tên doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về viễn thông và các quy định trong giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
....................

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).

 

Mẫu số 20/Phụ lục I

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...

........, ngày ...... tháng ...... năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP
THỬ NGHIỆM MẠNG VÀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị quyết số .../2026/NQ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... tháng... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh .... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của....;

(Tên doanh nghiệp) đề nghị được cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông sửa đổi, bổ sung như sau:

Phần 1. Thông tin chung

1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa)................................

2. Địa chỉ trụ sở chính:..................................................................................................

3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: ... do ... cấp ngày ... tháng... năm ... tại........................................

4. Điện thoại: .......................... Fax: ................... Website ...................

5. Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông đề nghị được sửa đổi, bổ sung:

Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông số ... cấp ngày ... tháng ...năm ...

Phần 2. Mô tả tóm tắt về đề nghị cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung

Lý do và các nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung: ..............................

Phần 3. Tài liệu kèm theo

1. .........................................................................................................................................

2. .........................................................................................................................................

Phần 4. Cam kết

(Tên doanh nghiệp) cam kết:

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông và các tài liệu kèm theo.

2. Nếu được sửa đổi, bổ sung giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, (tên doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về viễn thông và các quy định trong giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông sửa đổi, bổ sung.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
....................

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).

 

Mẫu số 21/Phụ lục I

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …

........, ngày ...... tháng ...... năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
GIẤY PHÉP THỬ NGHIỆM MẠNG VÀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị quyết số .../2026/NQ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh .... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của....;

(Tên doanh nghiệp) đề nghị được cấp gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông như sau:

Phần 1. Thông tin chung

1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (Tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ghi bằng chữ in hoa) ...................................

2. Địa chỉ trụ sở chính:......................................

3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: ... do .... cấp ngày ... tháng ... năm ... tại ..................................

4. Điện thoại: ............ Fax: ........................ Website ..................

5. Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông đề nghị được gia hạn:

Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông số ... cấp ngày ...tháng ... năm ...

Phần 2. Mô tả tóm tắt về đề nghị gia hạn

Lý do đề nghị gia hạn.............................

Thời hạn đề nghị được gia hạn: .... ngày .... tháng ... năm...

Phần 3. Tài liệu kèm theo

1. .........................................................................................................................................

2. .........................................................................................................................................

Phần 4. Cam kết

(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông và các tài liệu kèm theo.

2. Nếu được cấp gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, (tên doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về viễn thông và các quy định trong giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông được gia hạn.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
....................

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).

 

Mẫu số 22/Phụ lục I

TÊN TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …

........, ngày ...... tháng ...... năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
THIẾT LẬP MẠNG VIỄN THÔNG DÙNG RIÊNG

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị quyết số .../2026/NQ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh .... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của....;

(Tên tổ chức) đề nghị được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng như sau:

Phần 1. Thông tin chung

1. Tên tổ chức viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa).......................................

2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có):............................................................................

3. Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................................................

4. Quyết định thành lập/giấy phép hoạt động/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: ... do ... cấp ngày ... tháng.. .năm...tại.........................

5. Điện thoại: ............................ Fax:........................ Website.........................

Phần 2. Mô tả tóm tắt về đề nghị cấp giấy phép

1. Chủ mạng và các thành viên của mạng.

2. Mục đích thiết lập mạng.

3. Loại mạng.

4. Phạm vi hoạt động.

5. Thời hạn đề nghị cấp phép: ... năm ... tháng.

Phần 3. Tài liệu kèm theo

1. .........................................................................................................................................

2. .........................................................................................................................................

Phần 4. Cam kết

(Tên tổ chức) xin cam kết:

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng và các tài liệu kèm theo.

2. Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng chỉ để cung cấp dịch vụ cho các thành viên của mạng, không vì mục đích sinh lợi.

3. Nếu được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng, (tên tổ chức) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về viễn thông và các quy định trong giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
....................

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).

 

Mẫu số 23/Phụ lục I

TÊN TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …

........, ngày ...... tháng ...... năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
GIẤY PHÉP THIẾT LẬP MẠNG VIỄN THÔNG DÙNG RIÊNG

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị quyết số .../2026/NQ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh .... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của....;

(Tên tổ chức) đề nghị được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng sửa đổi, bổ sung như sau:

Phần 1. Thông tin chung

1. Tên tổ chức viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa)................................................

2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có):......................................................................................

3. Địa chỉ trụ sở chính:.........................................................................................................

4. Quyết định thành lập/giấy phép hoạt động/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: ... do ... cấp ngày ... tháng... năm... tại.......................

5. Điện thoại: ............................... Fax: .............................. Website ................................

6. Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng đề nghị được sửa đổi bổ sung:

Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng số ... cấp ngày ... tháng ... năm ...

Phần 2. Mô tả tóm tắt về đề nghị cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung

Lý do và các nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung: ...............................

Phần 3. Tài liệu kèm theo

1..........................................................................................................................................

2..........................................................................................................................................

Phần 4. Cam kết

(Tên tổ chức) cam kết:

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng và các tài liệu kèm theo.

2. Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng chỉ để cung cấp dịch vụ cho các thành viên của mạng, không vì mục đích sinh lợi.

3. Nếu được sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng, (tên tổ chức) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về viễn thông và các quy định trong giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng sửa đổi, bổ sung.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
....................

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).

 

Mẫu số 24/Phụ lục I

TÊN TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …

........, ngày ...... tháng ...... năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
GIẤY PHÉP THIẾT LẬP MẠNG VIỄN THÔNG DÙNG RIÊNG

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị quyết số .../2026/NQ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... tháng... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh .... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của....;

(Tên tổ chức) đề nghị được cấp gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng như sau:

Phần 1. Thông tin chung

1. Tên tổ chức viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa) .......................

2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ......................................................

3. Địa chỉ trụ sở chính: ...............................................................................

4. Quyết định thành lập/giấy phép hoạt động/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: ... do ... cấp ngày ... tháng...năm...tại..........................

5. Điện thoại: ..........................Fax: ..........................Website...............................

6. Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng đề nghị được gia hạn:

Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng số...cấp ngày ... tháng ... năm......

Phần 2. Mô tả tóm tắt về đề nghị gia hạn

Lý do đề nghị gia hạn:.........................

Thời hạn đề nghị được gia hạn: .... ngày .... tháng... năm...

Phần 3. Tài liệu kèm theo

1. .........................................................................................................................................

2. .........................................................................................................................................

Phần 4. Cam kết

(Tên tổ chức) xin cam kết:

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng và các tài liệu kèm theo.

2. Thiết lập mạng viễn thông dùng riêng chỉ để cung cấp dịch vụ cho các thành viên của mạng, không vì mục đích sinh lợi.

3. Nếu được cấp gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng, (tên tổ chức) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về viễn thông và các quy định trong giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng được gia hạn.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
....................

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).

 

Mẫu số 25/Phụ lục I

TÊN TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …

........, ngày ...... tháng ...... năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THIẾT LẬP MẠNG VIỄN THÔNG CẤP CHO ĐÀI PHÁT THANH QUỐC GIA, ĐÀI TRUYỀN HÌNH QUỐC GIA

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị quyết số .../2026/NQ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh .... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của....;

(Tên tổ chức) đề nghị được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia như sau:

Phần 1. Thông tin chung

1. Tên tổ chức viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa).............................................

2. Địa chỉ trụ sở chính:....................................................................................................

3. Giấy phép hoạt động số: ...do ... cấp ngày ... tháng... năm ... tại.......................

4. Điện thoại: ...............................Fax: ........................Website.............................

Phần 2. Mô tả tóm tắt về đề nghị cấp giấy phép

1. Mục đích thiết lập mạng viễn thông.

2. Loại mạng viễn thông.

3. Đối tượng phục vụ của mạng.

4. Phạm vi hoạt động.

5. Thời hạn đề nghị cấp phép: ... năm ... tháng.

Phần 3. Tài liệu kèm theo

1. .........................................................................................................................................

2. .........................................................................................................................................

Phần 4. Cam kết

(Tên tổ chức) xin cam kết:

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia và các tài liệu kèm theo.

2. Thiết lập mạng viễn thông chỉ để cung cấp dịch vụ không vì mục đích sinh lợi.

3. Nếu được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia, (tên tổ chức) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về viễn thông và các quy định trong giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh, đài truyền hình quốc gia.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
....................

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).

 

Mẫu số 26/Phụ lục I

TÊN TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …

........, ngày ...... tháng ...... năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP THIẾT LẬP MẠNG VIỄN THÔNG CẤP CHO ĐÀI PHÁT THANH QUỐC GIA, ĐÀI TRUYỀN HÌNH QUỐC GIA

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị quyết số .../2026/NQ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh .... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của....;

(Tên tổ chức) đề nghị được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia sửa đổi, bổ sung như sau:

Phần 1. Thông tin chung

1. Tên tổ chức viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa) ......................................

2. Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................................

3. Giấy phép hoạt động số: .... do ... cấp ngày ... tháng... năm ... tại........................

4. Điện thoại: ............................Fax: .....................Website.........................

5. Giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia đề nghị được sửa đổi, bổ sung:

Giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia số ... cấp ngày ... tháng ... năm ...

Phần 2. Mô tả tóm tắt về đề nghị cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung

Lý do và các nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:..................................

Phần 3. Tài liệu kèm theo

1. .........................................................................................................................................

2. .........................................................................................................................................

Phần 4. Cam kết

(Tên tổ chức) cam kết:

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia và các tài liệu kèm theo.

2. Thiết lập mạng viễn thông chỉ để cung cấp dịch vụ không vì mục đích sinh lợi.

3. Nếu được sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia, (tên tổ chức) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về viễn thông và các quy định trong giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia sửa đổi, bổ sung.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
....................

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).

 

Mẫu số 27/Phụ lục I

TÊN TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …

........, ngày ...... tháng ...... năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP THIẾT LẬP MẠNG VIỄN THÔNG CẤP CHO ĐÀI PHÁT THANH QUỐC GIA, ĐÀI TRUYỀN HÌNH QUỐC GIA

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị quyết số .../2026/NQ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh .... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của....;

(Tên tổ chức) đề nghị được cấp gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia như sau:

Phần 1. Thông tin chung

1. Tên tổ chức viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa)......................

2. Địa chỉ trụ sở chính:...................................................................................................

3. Giấy phép hoạt động số: .... do ... cấp ngày ... tháng...năm ... tại..............

4. Điện thoại: ............................ Fax: ........................ Website..........................

5. Giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia đề nghị được gia hạn:

Giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia số... cấp ngày ... tháng ... năm ....

Phần 2. Mô tả tóm tắt về đề nghị gia hạn

Lý do đề nghị gia hạn: ..........................................

Thời hạn đề nghị được gia hạn: .... ngày .... tháng... năm...

Phần 3. Tài liệu kèm theo

1. .........................................................................................................................................

2. .........................................................................................................................................

Phần 4. Cam kết

(Tên tổ chức) xin cam kết:

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia và các tài liệu kèm theo.

2. Thiết lập mạng viễn thông chỉ để cung cấp dịch vụ không vì mục đích sinh lợi.

3. Nếu được cấp gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia, (tên tổ chức) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật của Việt Nam về viễn thông và các quy định trong giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia được gia hạn.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
....................

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).

 

Mẫu số 28/Phụ lục I

CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ....

Hà Nội, ngày ...... tháng ...... năm ...

 

GIẤY PHÉP
THỬ NGHIỆM MẠNG VÀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

(Có giá trị đến hết ngày ... tháng ... năm ...)
Cấp lần đầu ngày ... tháng ... năm ...
Cấp sửa đổi, bổ sung/gia hạn ngày ... tháng ... năm ...

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số .../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị quyết số .../2026/NQ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh .... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của....;

Xét Đơn kèm hồ sơ đề nghị... giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông số ... ngày ... tháng ... năm ... và hồ sơ bổ sung số ... ngày ... tháng ... năm ... của (tên doanh nghiệp) (sau đây gọi là Hồ sơ);

Theo đề nghị của ....

NAY CHO PHÉP

Điều 1. Tên doanh nghiệp (viết bằng chữ in hoa): .....................................

Tên tiếng Việt: ........................................................................

Tên giao dịch quốc tế: .................................................................

Tên viết tắt: ..................................

Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số ...do ... cấp ngày ... tháng ... năm ... tại ....................... (sau đây gọi là doanh nghiệp) được thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông theo các quy định sau:

1. Mục đích: .................................................................................................................

2. Loại mạng: ................................................................................................................

3. Phạm vi: ...................................................................................................................

4. Quy mô: ....................................................................................................................

5. Loại dịch vụ: ............................................................................................................

6. Đối tượng: ................................................................................................................

7. Kết nối: ....................................................................................................................

8. Kho số viễn thông: .................................................................................................

9. Tần số: Được sử dụng băng tần ... để triển khai thử nghiệm theo quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia và các quy định về quản lý tần số vô tuyến điện. Trong thời hạn của Giấy phép này, doanh nghiệp phải chấm dứt sử dụng tần số khi có yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông.

10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng: Thực hiện các quy định về quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng viễn thông.

11. Giá dịch vụ: Thực hiện các quy định về quản lý giá dịch vụ viễn thông có liên quan.

12. An toàn và an ninh thông tin: Thực hiện các quy định về đảm bảo an toàn mạng và an ninh thông tin.

Điều 2. Doanh nghiệp có trách nhiệm:

1. Thực hiện thử nghiệm theo đúng các quy định tại giấy phép này, nội dung trong Hồ sơ và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia thử nghiệm.

3. Thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước huy động trong trường hợp khẩn cấp.

4. Bảo vệ an toàn mạng viễn thông của mình và bảo đảm an ninh thông tin, thực hiện các quy định và chịu sự kiểm soát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc bảo đảm an toàn mạng viễn thông và an ninh thông tin.

5. Hoàn trả tài nguyên viễn thông được cấp để thử nghiệm ngay sau khi giấy phép thử nghiệm hết hiệu lực hoặc chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn trả tài nguyên viễn thông.

6. Tự chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư cho việc thử nghiệm.

7. Thông báo đến thuê bao thử nghiệm các khuyến nghị và điều kiện cần thiết để đăng ký sử dụng dịch vụ thử nghiệm; cung cấp công khai trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp các thông tin chi tiết về việc thử nghiệm đánh giá công nghệ, thị trường.

8. Báo cáo định kỳ và theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông các kết quả thử nghiệm theo quy định.

9. Nộp đầy đủ, đúng hạn các loại phí, lệ phí cấp phép theo quy định của pháp luật.

10. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày...................

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu/ký số)

 

Ghi chú: Các nội dung in nghiêng được quy định phụ thuộc vào từng giấy phép cụ thể.

 

Mẫu số 29/Phụ lục I

CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ....

Hà Nội, ngày ...... tháng ...... năm ...

 

GIẤY PHÉP
THIẾT LẬP MẠNG VIỄN THÔNG DÙNG RIÊNG

(Có giá trị đến hết ngày ... tháng ... năm ...)
Cấp lần đầu ngày ... tháng ... năm ...
Cấp sửa đổi, bổ sung/gia hạn ngày... tháng ... năm ...

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số .../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị quyết số .../2026/NQ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh .... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của....;

Xét Đơn kèm hồ sơ đề nghị... giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng số ... ngày ... tháng ... năm ... và hồ sơ bổ sung số ... ngày ... tháng ... năm ... của (tên tổ chức) (sau đây gọi là Hồ sơ);

Theo đề nghị của...

NAY CHO PHÉP

Điều 1. Tên tổ chức (viết bằng chữ in hoa): ...................................................................

Tên tiếng Việt: .................................................................................................................

Tên giao dịch quốc tế: .....................................................................................................

Tên viết tắt: ......................................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................................................................

Quyết định thành lập/giấy phép hoạt động/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số .... do .... cấp ngày ... tháng ... năm ... tại ... (sau đây gọi là tổ chức) được thiết lập và sử dụng mạng viễn thông dùng riêng theo các quy định sau:

1. Chủ mạng và các thành viên của mạng:

Chủ mạng: ..............................................

Thành viên mạng: ............................................................

Mục đích thiết lập mạng: Giấy phép này cho phép (tên tổ chức) thiết lập mạng viễn thông dùng riêng để ........................................................................

2. Loại mạng và cấu hình mạng:

Loại mạng viễn thông: ...........................................

Cấu hình mạng: .................................

3. Phạm vi hoạt động: ...............................

a) Kết nối: Mạng viễn thông dùng riêng (tên tổ chức) thiết lập không được kết nối trực tiếp với mạng dùng riêng của các tổ chức khác; việc kết nối với các mạng viễn thông công cộng phải tuân theo các quy định của pháp luật về quản lý kết nối viễn thông.

b) Tần số vô tuyến điện: Được/không được cấp và sử dụng kênh/băng tần số vô tuyến điện để thiết lập mạng viễn thông dùng riêng nêu tại Giấy phép này theo quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia và các quy định về quản lý tần số vô tuyến điện.

c) Quy chuẩn, tiêu chuẩn, chất lượng viễn thông: Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong việc thiết lập mạng viễn thông và thực hiện các quy định về quản lý quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng viễn thông theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Ngoài các quy định tại Điều 1, (tên tổ chức) có trách nhiệm:

1. Thực hiện đầy đủ các quy định của giấy phép, các nội dung cam kết trong Hồ sơ để thiết lập mạng viễn thông dùng riêng quy định tại giấy phép này.

2. Bảo vệ an toàn và bảo đảm an ninh thông tin cho mạng viễn thông dùng riêng do mình thiết lập, thực hiện các quy định và chịu sự kiểm soát của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc bảo đảm an toàn mạng viễn thông và an ninh thông tin theo quy định của pháp luật.

3. Chịu sự thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động của mạng viễn thông dùng riêng theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.

5. Nộp đầy đủ, đúng hạn các loại phí, lệ phí theo quy định.

6. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày...

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu/ký số)

 

Ghi chú: Các nội dung in nghiêng được quy định phụ thuộc vào từng giấy phép cụ thể.

 

Mẫu số 30/Phụ lục I

CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ....

Hà Nội, ngày ...... tháng ...... năm ...

 

GIẤY PHÉP
THIẾT LẬP MẠNG VIỄN THÔNG CẤP CHO ĐÀI PHÁT THANH QUỐC GIA, ĐÀI TRUYỀN HÌNH QUỐC GIA

(Có giá trị đến hết ngày ... tháng ... năm ...)
Cấp lần đầu ngày ... tháng ... năm ...
Cấp sửa đổi, bổ sung/gia hạn ngày ... tháng ... năm ...

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số .../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị quyết số .../2026/NQ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh .... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của....;

Xét Đơn kèm hồ sơ đề nghị... giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia số ... ngày ... tháng ... năm ... và hồ sơ bổ sung số ... ngày ... tháng ... năm ... của (tên tổ chức) (sau đây gọi là Hồ sơ);

Theo đề nghị của...

NAY CHO PHÉP

Điều 1. Tên tổ chức (viết bằng chữ in hoa): ........................................................

Tên tiếng Việt: ............................................................................

Tên viết tắt: ..............................

Địa chỉ trụ sở chính: ..................................................................................

Giấy phép hoạt động số .... do .... cấp ngày ... tháng ... năm ... tại ................ (sau đây gọi là tổ chức) được thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia theo các quy định sau:

1. Mục đích thiết lập mạng: Giấy phép này cho phép (tên tổ chức) thiết lập mạng viễn thông để thực hiện chức năng thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi.

2. Loại mạng và cấu hình mạng:

Loại mạng viễn thông: ...................................

Cấu hình mạng: .............................................

3. Phạm vi hoạt động: ..................................

4. Kết nối: ......................................................

5. Tần số vô tuyến điện: Được/không được cấp và sử dụng kênh/băng tần số vô tuyến điện để thiết lập mạng viễn thông nêu tại giấy phép này theo quy định về quản lý tần số vô tuyến điện.

6. Quy chuẩn, tiêu chuẩn, chất lượng viễn thông: Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong việc thiết lập mạng viễn thông và thực hiện các quy định về quản lý quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng viễn thông theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Ngoài các quy định tại Điều 1, (tên tổ chức) có trách nhiệm:

1. Thực hiện đầy đủ các quy định của giấy phép, các nội dung cam kết trong Hồ sơ để thiết lập hạ tầng mạng viễn thông như quy định tại giấy phép này.

2. Bảo vệ an toàn và bảo đảm an ninh thông tin cho mạng viễn thông do mình thiết lập, thực hiện các quy định và chịu sự kiểm soát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc bảo đảm an toàn mạng viễn thông và an ninh thông tin theo quy định của pháp luật.

3. Chịu sự thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động của mạng viễn thông theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.

5. Nộp đầy đủ, đúng hạn các loại phí, lệ phí theo quy định.

6. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ...

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu/ký số)

 

Ghi chú: Các nội dung in nghiêng được quy định phụ thuộc vào từng giấy phép cụ thể.

 

Mẫu số 31/Phụ lục I

TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..........

.........., ngày ... tháng ... năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÂN BỔ

Mã mạng di động H2H/số dịch vụ giải đáp thông tin/ số dịch vụ tin nhắn ngắn theo phương thức đấu giá

Kính gửi:......................................................

1. Thông tin tổ chức/doanh nghiệp:

- Tên tổ chức/doanh nghiệp: ............................................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................................................................

- Giấy đăng ký kinh doanh/Chứng nhận đầu tư/Quyết định thành lập: ...........................

- Đầu mối liên hệ:

- Họ tên: .................................................................Chức vụ:..........................................

- Điện thoại:.............................................................Email:..............................................

- Số Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông:............................ ngày cấp:.............. ngày hết hạn: ................... (đối với doanh nghiệp viễn thông).

2. Thông tin về mã, số viễn thông

STT

Mã, số viễn thông

Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá

 

(1)

(2)

 

 

 

Ghi chú:

(1): Ghi rõ mã, số viễn thông trúng đấu giá: ví dụ Số SMS 9029

(2): Ghi rõ Số quyết định phê duyệt kết quả đấu giá của Bộ KHCN, ví dụ: Quyết định số 998/QĐ-BKHCN ngày 01/3/2025

3. Tài liệu kèm theo:

- Bản sao có chứng thực quyết định thành lập (đối với tổ chức không phải doanh nghiệp);

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư;

(Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai (Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

Tổ chức/doanh nghiệp

ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng
dấu (đối với tổ chức, doanh nghiệp)

 

 Mẫu số 32/Phụ lục I

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH………
CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:         /QĐ-........

................., ngày ... tháng ... năm ...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phân bổ mã mạng di động H2H/ số dịch vụ giải đáp thông tin/số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn theo phương thức đấu giá

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 115/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet, việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;

Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị quyết số .../2026/NQ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số   /2025/QĐ-UBND ngày.... tháng ... năm…. của..... UBND tỉnh ...... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của................;

Xét đề nghị của Tên tổ chức/doanh nghiệp ............... tại Đơn đề nghị phân bổ mã, số viễn thông số ...... ngày ......;

Theo đề nghị của ..............

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân bổ mã, số viễn thông trúng đấu giá cho (Tên tổ chức/doanh nghiệp) như sau:

STT

Tên mã, số

Mã, số (khối mã, số)

Độ dài mã, số

Số lượng mã, số

Phạm vi phân bổ

Mục đích sử dụng

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

Điều 2. (Tên tổ chức/doanh nghiệp) có trách nhiệm trong việc khai thác và sử dụng mã, số viễn thông được phân bổ như sau:

1. Sử dụng mã, số viễn thông trúng đấu giá theo đúng Quy hoạch kho số viễn thông và Quy định về quản lý kho số viễn thông;

2. Nộp lệ phí phân bổ mã, số viễn thông, phí sử dụng mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật;

3. Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông có liên quan đưa mã, số viễn thông được phân bổ vào khai thác, đồng thời thông báo và hướng dẫn cho người sử dụng dịch vụ viễn thông việc sử dụng mã, số viễn thông này;

4. Hoàn trả mã, số viễn thông được phân bổ khi không còn nhu cầu sử dụng.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký;

Điều 4. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng ............................, và Chức vụ người đại diện theo pháp luật của (Tên Tổ chức/doanh nghiệp) và Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như điều 4;
- .....................;
- Lưu: VT.

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 33/Phụ lục I

TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .......................

...., ngày ... tháng ... năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HOÀN TRẢ

Mã mạng di động H2H/số dịch vụ giải đáp thông tin/số dịch vụ tin nhắn ngắn được phân bổ theo phương thức đấu giá

Kính gửi: ............................................................

1. Thông tin về tổ chức/doanh nghiệp

- Tên tổ chức/doanh nghiệp: ............................................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................................

- Đầu mối liên hệ:

- Họ tên: ..................................................................Chức vụ:..........................................

- Điện thoại: ....................................................... Email:..............................................

2. Thông tin về mã, số viễn thông

STT

Tên mã, số

Mã số
(khối mã, số)

Số lượng mã, số

Quyết định phân bổ

 

(1)

(2)

(3)

(4)

 

 

 

 

Số

Ngày tháng năm

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

(1): Ghi rõ tên mã, số viễn thông: Ví dụ: Số dịch vụ tin nhắn ngắn

(2): Ghi rõ mã, số viễn thông, ví dụ 9029

(3): Ghi rõ số lượng mã, số;

(4): Ghi rõ Số quyết định: ví dụ: Quyết định số 999/QĐ-CVT ngày 15/5/2024.

3. Tài liệu kèm theo:

3.1 Bản sao Quyết định phân bổ mã, số viễn thông.

3.2 Giải pháp bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc hoàn trả mã, số viễn thông (nếu có);

(Tên tổ chức/doanh nghiệp cam kết chịu trách nhiệm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hoàn trả mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật.

 

 

Đại diện theo pháp luật của
tổ chức/doanh nghiệp

ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu

 

Mẫu số 34/Phụ lục I

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH……
CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /QĐ-............

................., ngày...tháng....năm....

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hoàn trả mã mạng di động H2H/số dịch vụ giải đáp thông tin/ số dịch vụ tin nhắn ngắn được phân bổ theo phương thức đấu giá

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 115/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet, việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;

Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị quyết số .../2026/NQ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số   /2025/QĐ-UBND ngày.... tháng ... năm… của UBND tỉnh…….. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của......................;

Xét đề nghị của Tên tổ chức/doanh nghiệp ........... tại Đơn đề nghị hoàn trả mã, số viễn thông số .... ngày.......;

Theo đề nghị của ...................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấp nhận việc (Tên tổ chức/doanh nghiệp) có Giấy đăng ký kinh doanh/Chứng nhận đầu tư/Quyết định thành lập số.... hoàn trả mã mạng di động H2H/số dịch vụ giải đáp thông tin/số dịch vụ tin nhắn ngắn được phân bổ theo phương thức đấu giá như sau:

TT

Tên mã, số viễn thông

Mã, số viễn thông (khối mã, số viễn thông)

Số lượng mã, số viễn thông

Quyết định phân bổ

Phạm vi

Ghi chú

Số

Ngày/tháng/năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điều 2. (Tên tổ chức/doanh nghiệp) có trách nhiệm:

a) Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông di động có liên quan ngừng việc khai thác mã, số viễn thông nêu trên kể từ ngày chấp nhận hoàn trả;

b) Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông và các bên có liên quan theo quy định của pháp luật.

c) Thanh toán đầy đủ các khoản lệ phí, phí sử dụng mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật tính đến ngày chấp nhận hoàn trả mã, số viễn thông nêu trên.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký;

Điều 4. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng ..., Trưởng phòng ..., Chức vụ người đại diện theo pháp luật của (Tên tổ chức/doanh nghiệp) và Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- .................;
- Lưu: VT.

NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 35/Phụ lục I

TÊN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .......................

...., ngày ... tháng ... năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NHƯỢNG
QUYỀN SỬ DỤNG MÃ MẠNG DI ĐỘNG H2H, SỐ DỊCH VỤ TIN NHẮN NGẮN, SỐ DỊCH VỤ GIẢI ĐÁP THÔNG TIN

Kính gửi: ....................................................

1. Thông tin bên chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông

- Tên tổ chức, doanh nghiệp:..............................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính: ................Số điện thoại: ......................Email:...................

- Người đại diện theo pháp luật:...........................................................................

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư:.....................

2. Mã, số viễn thông chuyển nhượng quyền sử dụng:

STT

Mã, số viễn thông chuyển nhượng

Giấy tờ chứng minh chủ sở hữu

Số tiền chuyển nhượng
(Đơn vị: đồng)

 

(1)

(2)

(3)

1

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- (1): Ghi rõ loại mã, số viễn thông chuyển nhượng (Ví dụ: Số dịch vụ tin nhắn ngắn)

- (2): Ghi rõ Giấy tờ chứng minh chủ sở hữu (Ví dụ: Quyết định phân bổ);

- (3) Ghi rõ số tiền chuyển nhượng.

3. Thông tin bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông

- Tên tổ chức/ doanh nghiệp: ........................................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính: .................Số điện thoại: .......................Email:..........................

- Người đại diện theo pháp luật:......................................................................................

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư:..........................

4. Tài liệu chuyển nhượng

- Bên nhận chuyển nhượng cung cấp tài liệu về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu tại cuộc đấu giá mà bên chuyển nhượng đã tham gia.

- Tài liệu liên quan khác (nếu có).

5. Điều khoản cam kết

- Cam kết tính chính xác của các thông tin tại đơn này và thực hiện nội dung chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông và pháp luật liên quan.

- Cam kết hoàn thành nghĩa vụ về thuế, phí khi chuyển nhượng theo quy định pháp luật (nếu có).

 


BÊN CHUYỂN NHƯỢNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

......., ngày...tháng...năm......
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

Mẫu số 36/Phụ lục I

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…….
CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /QĐ-............

................., ngày...tháng....năm....

 

QUYẾT ĐỊNH

Xác nhận việc chuyển nhượng quyền sử dụng mã mạng di động H2H/số dịch vụ giải đáp thông tin/ số dịch vụ tin nhắn ngắn được phân bổ theo phương thức đấu giá

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 115/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet, việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;

Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị quyết số .../2026/NQ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số   /2025/QĐ-UBND ngày.... tháng ... năm...... của UBND tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của...............;

Xét đề nghị của Tên tổ chức/doanh nghiệp .............. tại Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông số ...... ngày..........;

Theo đề nghị của ..........

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Xác nhận việc chuyển nhượng quyền sử dụng mã mạng di động H2H/số dịch vụ giải đáp thông tin/ số dịch vụ tin nhắn ngắn được phân bổ theo phương thức đấu giá như sau:

1. Bên chuyển nhượng

- Tên tổ chức, doanh nghiệp:.......................................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính: ......................Số điện thoại: ..................Email:.........................

- Người đại diện theo pháp luật:....................................................................................

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư:........................

2. Bên nhận chuyển nhượng

- Tên tổ chức, doanh nghiệp:...........................................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính: ............Số điện thoại: .........................Email:...............................

- Người đại diện theo pháp luật:.....................................................................................

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư:.......................

3. Mã, số viễn thông chuyển nhượng:

STT

Tên mã, số viễn thông

Giấy tờ chứng minh chủ sở hữu

Số tiền chuyển nhượng
(Đơn vị: đồng)

1

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

Điều 2. (Tên Tổ chức, doanh nghiệp) có trách nhiệm thực hiện việc nộp lệ phí phân bổ, phí sử dụng mã, số viễn thông theo quy định pháp luật về phí, lệ phí.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký;

Điều 4. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng ..., Trưởng phòng ..., Tổ chức/doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ...................;
- Lưu: VT.

NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN RA
QUYẾT ĐỊNH

(Ký tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC II

CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

A. LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG

I. Cấp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận

1. Hồ sơ cấp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận quy định tại khoản 3 Điều 59 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi là Nghị định số 22/2026/NĐ-CP) gồm:

a) Đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận hoạt động công nhận theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này;

b) Các tài liệu chứng minh yêu cầu bổ sung, sửa đổi.

2. Trình tự cấp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận quy định tại khoản 2 Điều 61 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Giấy chứng nhận được cấp bổ sung, sửa đổi áp dụng đối với trường hợp tổ chức công nhận bổ sung, mở rộng, thu hẹp phạm vi công nhận hoặc tổ chức công nhận có Giấy chứng nhận còn hiệu lực nhưng thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức;

b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức công nhận sửa đổi, bổ sung;

c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức công nhận theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP; trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng có nội dung không phù hợp hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có thông tin, phản ánh về dấu hiệu vi phạm liên quan đến hồ sơ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ chịu trách nhiệm tổ chức đoàn đánh giá và cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức công nhận theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP;

d) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động công nhận đã được cấp. Giấy chứng nhận điện tử được cấp có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận bản giấy.

II. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận

Không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận quy định tại khoản 4 Điều 59, khoản 3 Điều 61 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP; Mẫu số 14, Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.

III. Đăng ký thay đổi, bổ sung Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp

1. Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp được cấp thay đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP) áp dụng đối với trường hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp thay đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định hoặc tổ chức đánh giá sự phù hợp có Quyết định chỉ định còn hiệu lực nhưng thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức.

2. Hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung Quyết định chỉ định quy định tại khoản 3 Điều 73 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP:

a) Trường hợp thay đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định, hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký thay đổi, bổ sung Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng; bản sao Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp;

- Danh sách thử nghiệm viên, giám định viên, chuyên gia đánh giá đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, có bản sao Chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ kèm theo;

- Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng tương ứng đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP có bản sao Quy trình, thủ tục thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng tương ứng kèm theo;

- Danh mục máy móc, thiết bị thử nghiệm đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung (đối với tổ chức thử nghiệm) theo quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, có bản sao Giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm còn hiệu lực kèm theo;

- Bản sao Chứng chỉ công nhận năng lực thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng do tổ chức công nhận hợp pháp cấp đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung;

- Bản sao kết quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng đối với phương pháp thử của sản phẩm, hàng hóa đăng ký thay đổi, bổ sung được chỉ định hoặc được công nhận theo tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025 hoặc ISO/IEC 17025 (đối với tổ chức thử nghiệm).

b) Trường hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp có Quyết định chỉ định còn hiệu lực nhưng thay đổi tên, địa chỉ, hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký thay đổi, bổ sung Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

- Các tài liệu chứng minh yêu cầu thay đổi, bổ sung.

3. Trình tự, thủ tục thay đổi, bổ sung Quyết định chỉ định quy định tại Điều 75 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Trường hợp thay đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 75 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.

b) Trường hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp có Quyết định chỉ định còn hiệu lực nhưng thay đổi tên, địa chỉ: Tổ chức đánh giá sự phù hợp lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này và nộp theo hình thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan chỉ định xem xét, cấp thay đổi Quyết định chỉ định với thời hạn hiệu lực còn lại của Quyết định chỉ định đã được cấp. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, cơ quan chỉ định trả lời và nêu rõ lý do.

IV. Không thực hiện thủ tục cấp lại Quyết định chỉ định quy định tại khoản 4 Điều 73, khoản 2 Điều 75 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP; Mẫu số 11, Mẫu số 12 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.

V. Không áp dụng điều kiện kinh doanh được quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 7 và khoản 2, khoản 3 Điều 8 Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước đối với các thủ tục thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập và thuê tổ chức chứng nhận.

B. LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ INTERNET

I. Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại điểm b khoản 2 mục III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông.

II. Thời hạn giải quyết thủ tục thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet, dịch vụ điện toán đám mây, dịch vụ thư điện tử, dịch vụ thư thoại, dịch vụ fax gia tăng giá trị tại khoản 3 mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp biết trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

III. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại điểm a khoản 3 mục V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.

Trường hợp từ chối cấp phép, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết.

IV. Thời hạn giải quyết thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP tại điểm b khoản 6 mục VI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.

Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung giấy phép, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép biết.

V. Thời hạn giải quyết thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP tại điểm b khoản 6 mục VI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.

Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung giấy phép, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép biết.

VI. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại điểm a khoản 4 mục VIII Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.

Trường hợp từ chối cấp phép, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết.

VII. Thời hạn giải quyết thủ tục gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại điểm b khoản 4 mục VII Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.

Trường hợp từ chối gia hạn, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị gia hạn biết.

VIII. Thời hạn giải quyết thủ tục thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại điểm d khoản 4 Điều 4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo thẩm quyền trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.

IX. Thời hạn giải quyết thủ tục giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông đối với tranh chấp của doanh nghiệp viễn thông thuộc phạm vi giấy phép cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trên một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại khoản 2 và khoản 3 mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP

Trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức giải quyết tranh chấp giữa các bên.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc giải quyết tranh chấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định giải quyết tranh chấp.

X. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) tại điểm a khoản 3 mục V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.

Trường hợp từ chối cấp phép, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết.

XI. Thời hạn giải quyết thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP tại điểm b khoản 6 mục VI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.

Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung giấy phép, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép biết.

XII. Thời hạn giải quyết thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP tại điểm b khoản 6 mục VI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.

Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung giấy phép, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép biết.

XII. Thời hạn giải quyết thủ tục gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) tại điểm b khoản 4 mục VII Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.

Trường hợp từ chối gia hạn, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị gia hạn biết.

XIV. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) tại điểm a khoản 4 mục VIII Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi là Nghị định số 133/2025/NĐ-CP)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.

Trường hợp từ chối cấp phép, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết.

XV. Thời hạn giải quyết thủ tục thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) và giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông tại điểm d khoản 4 Điều 4 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông theo thẩm quyền trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông.

XVI. Thời hạn giải quyết thủ tục giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông đối với tranh chấp của doanh nghiệp viễn thông thuộc phạm vi giấy phép cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) tại khoản 2 và khoản 3 mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP

Trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức giải quyết tranh chấp giữa các bên.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc giải quyết tranh chấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định giải quyết tranh chấp.

XVII. Thời hạn giải quyết thủ tục hoàn trả số thuê bao di động H2H được phân bổ theo phương thức đấu giá tại điểm b khoản 2 mục XIV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định, ban hành quyết định về việc hoàn trả số thuê bao di động H2H. Trường hợp không chấp nhận việc hoàn trả số thuê bao di động H2H, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do không chấp nhận.

XVIII. Thời hạn giải quyết thủ tục phân bổ số thuê bao di động H2H theo phương thức đấu giá tại điểm b khoản 2 mục XIII Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định, ban hành quyết định phân bổ số thuê bao di động H2H. Trường hợp từ chối phân bổ số thuê bao di động H2H, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời, nêu rõ lý do từ chối.

XIX. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (trừ loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện và không sử dụng số thuê bao viễn thông phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) tại khoản 4 Điều 35 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP

Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) xét tính hợp lệ của hồ sơ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.

Trường hợp từ chối cấp phép, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết.

XX. Sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (trừ loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện và không sử dụng số thuê bao viễn thông phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) tại khoản 1 và khoản 2 Điều 36, Điều 37 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP, Điều 37 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

1. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (trừ loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện và không sử dụng số thuê bao viễn thông phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 37 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP bao gồm các tài liệu sau:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 163/2024/NĐ-CP;

b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính (trường hợp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương có thay đổi so với thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;

c) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông kể từ ngày được cấp giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.

d) Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2026/NĐ-CP (đối với quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP);

đ) Tài liệu chứng minh việc góp đủ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp đối với quy định tại khoản 2 Điều 36 mà phải xét điều kiện về vốn điều lệ, quy định về vốn đầu tư trong điều kiện về triển khai mạng viễn thông;

e) Tài liệu chứng minh số tiền đã đầu tư để thiết lập mạng viễn thông trong trường hợp đã đầu tư thiết lập mạng viễn thông trước đó đối với quy định tại khoản 2 Điều 36 mà phải xét điều kiện về vốn điều lệ, quy định về vốn đầu tư trong điều kiện về triển khai mạng viễn thông;

g) Văn bản cam kết thực hiện điều kiện về triển khai mạng viễn thông theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 163/2024/NĐ-CP để đáp ứng điều kiện về triển khai mạng viễn thông theo đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép đối với quy định tại khoản 2 Điều 36 mà phải xét điều kiện về vốn điều lệ, quy định về vốn đầu tư trong điều kiện về triển khai mạng viễn thông (trong trường hợp doanh nghiệp chưa đầu tư đủ số vốn đầu tư tối thiểu tương ứng quy định tại Điều 31, Điều 32, Điều 33 Nghị định này).

2. Thời hạn và trình tự giải quyết thủ tục Sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (trừ loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện và không sử dụng số thuê bao viễn thông phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) tại điểm a khoản 6 Điều 37 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP như sau:

Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) xét tính hợp lệ của hồ sơ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.

Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung giấy phép, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép biết.

XXI. Thời hạn giải quyết thủ tục Gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng (trừ loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện và không sử dụng số thuê bao viễn thông phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) tại Điều 38 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP, Điều 38 và khoản 2 Điều 40 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP

Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng (trừ loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện và không sử dụng số thuê bao viễn thông phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) tại Điều 38 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP, Điều 38 và khoản 2 Điều 40 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) xét gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.

Trường hợp từ chối gia hạn, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị gia hạn biết.

XXII. Thời hạn giải quyết thủ tục Cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (trừ loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện và không sử dụng số thuê bao viễn thông phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) tại điểm a khoản 4 Điều 39 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP, Điều 39 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP

Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (trừ loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện và không sử dụng số thuê bao viễn thông phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) tại Điều 39 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP, Điều 39 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) xét cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.

Trường hợp từ chối cấp phép, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết.

XXIII. Xác nhận đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện tại khoản 4, khoản 5 và khoản 7 Điều 19, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15 (sau đây gọi là Nghị định số 63/2023/NĐ-CP) và khoản 1 Điều 83 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, hồ sơ thi tuyển tại khoản 4 và khoản 5 Điều 19, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 Nghị định số 63/2023/NĐ-CPkhoản 1 Điều 83 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP bao gồm các tài liệu sau:

a) Đơn đề nghị cấp giấy xác nhận đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá theo Mẫu 01 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP (đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện).

b) Đơn đăng ký tham gia thi tuyển theo Mẫu 04 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP (đối với trường hợp thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện);

c) Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP được sửa đổi tại Điều 39 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP (đối với doanh nghiệp đã được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông); hoặc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ bởi khoản 1 và khoản 2 Điều 36 và khoản 1 Điều 40 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP (đối với doanh nghiệp chưa được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông).

d) Bản cam kết triển khai mạng viễn thông sau khi trúng đấu giá hoặc thi tuyển theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP;

đ) Bản cam kết mức trả giá trong trường hợp tổ chức trúng đấu giá đảm bảo phương án kỹ thuật và phương án kinh doanh đáp ứng điều kiện cấp hoặc cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông theo Mẫu 02 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP (đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện);

e) Cam kết đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18a Luật Tần số vô tuyến điện được bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện.

g) Tài liệu khác theo yêu cầu của phương án tổ chức thi tuyển (đối với trường hợp thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện).

2. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp Giấy xác nhận đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện tại khoản 7 Điều 19 Nghị định số 63/2024/NĐ-CP như sau:

a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có văn bản thông báo cho tổ chức biết về hồ sơ không hợp lệ. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo hồ sơ không hợp lệ, tổ chức phải hoàn thiện và nộp lại hồ sơ theo quy định; trường hợp hồ sơ tiếp tục không hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có văn bản thông báo từ chối xem xét cấp giấy xác nhận;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét cấp giấy xác nhận tổ chức đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá theo Mẫu 03 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.

XXIV. Cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện tại Điều 23 và Điều 30 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP, khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 35 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP, khoản 5 Điều 36 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông sử dụng băng tần số vô tuyến điện quy định tại Điều 23 và Điều 30 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP, khoản 1, khoản 3 Điều 35 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP, khoản 5 Điều 36 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP như sau:

a) Trường hợp băng tần cấp thông qua đấu giá, doanh nghiệp nộp báo cáo về việc nộp đủ các khoản tài chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 23 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.

b) Trường hợp băng tần được cấp thông qua thi tuyển, doanh nghiệp nộp báo cáo về việc nộp đủ các khoản tiền quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 30 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.

c) Đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp phép là doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP,

2. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng quy định tại khoản 2 Điều 23, khoản 4 Điều 30 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP; thời hạn giải quyết thủ tục quy định tại khoản 4 Điều 35 Nghị định số 163/2023/NĐ-CP đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp phép là doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện là 10 ngày làm việc.

XXV. Sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần theo quy định tại Điều 36, Điều 37 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP, Điều 37 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP

1. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần quy định tại Điều 36, Điều 37 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP, Điều 37 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP bao gồm các tài liệu như sau:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 163/2024/NĐ-CP;

b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính (trường hợp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương có thay đổi so với thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;

c) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông kể từ ngày được cấp giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định số 163/2024/NĐ-CP (không áp dụng với trường hợp doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện).

d) Kế hoạch kinh doanh và kỹ thuật sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 15/2026/NĐ-CP (đối với quy định tại điểm c khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số 153/2024/NĐ-CP);

c) Bản sao có chứng thực quyết định của cấp có thẩm quyền về sử dụng băng tần để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện (trường hợp doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 Luật Tần số vô tuyến điện được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện).

2. Thời hạn giải quyết thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần tại khoản 6 Điều 37 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP như sau:

Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) xét tính hợp lệ của hồ sơ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.

Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung giấy phép, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép biết.

3. Không thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.

XXVI. Cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP, khoản 1, khoản 2 Điều 23, khoản 3, khoản 4 Điều 30, điểm b khoản 3 Điều 33 Nghị định 63/2023/NĐ-CP

1. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông sử dụng băng tần số vô tuyến điện quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP, khoản 1, khoản 2 Điều 23, khoản 3, khoản 4 Điều 30, điểm b khoản 3 Điều 33 Nghị định 63/2023/NĐ-CP như sau:

a) Trường hợp cấp lại giấy phép quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP được sửa đổi tại Điều 39 Nghị định số 15/2026/NĐ-CP.

b) Trường hợp băng tần cấp thông qua đấu giá, doanh nghiệp nộp báo cáo về việc nộp đủ các khoản tài chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 23 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.

c) Trường hợp băng tần được cấp thông qua thi tuyển, doanh nghiệp nộp báo cáo về việc nộp đủ các khoản tiền quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 30 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.

d) Trường hợp băng tần được cấp lại, hồ sơ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 2 Điều 83 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.

2. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP, khoản 2 Điều 23, khoản 4 Điều 30 Nghị định 63/2023/NĐ-CP là 10 ngày làm việc.

XXVII. Thời hạn giải quyết thủ tục Thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng (trừ loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện và không sử dụng số thuê bao viễn thông phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) tại khoản 4 Điều 48 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP

Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo thẩm quyền trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.

XXVIII. Cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện tại Điều 45 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP

1. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện tại khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP

a) Văn bản đề nghị chuyển nhượng có dấu và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức đề nghị chuyển nhượng;

b) Văn bản thỏa thuận giữa tổ chức đề nghị chuyển nhượng và tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng về bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng;

c) Cam kết của tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng về việc kế thừa đầy đủ nghĩa vụ của tổ chức chuyển nhượng;

d) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đã được cấp, tình hình thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông sau khi trúng đấu giá của tổ chức đề nghị chuyển nhượng.

đ) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông sử dụng băng tần của tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng (đối với trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng đã có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần đề nghị nhận chuyển nhượng);

e) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc văn bản đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của tổ chức đề nghị chuyển nhượng.

g) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có sử dụng băng tần của tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về viễn thông (đối với trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng chưa có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần đề nghị nhận chuyển nhượng).

2. Thời hạn giải quyết thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện tại khoản 4 Điều 45 Nghị định số 63/2023/NĐ-CP như sau:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thông báo cho tổ chức về hồ sơ không hợp lệ;

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét quyết định việc cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện hoặc từ chối và nêu rõ lý do.

XXIX. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 40 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP

Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến trả lời của các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) xét cấp giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển theo thẩm quyền.

Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép biết.

XXX. Thời hạn giải quyết thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 40 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP

Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) xem xét sửa đổi, bổ sung giấy phép theo thẩm quyền trên cơ sở việc tuân thủ nội dung giấy phép đã được cấp và các quy định pháp luật có liên quan. Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt tuyến cáp, Bộ Khoa học và Công nghệ lấy ý kiến các cơ quan như quy định tại khoản 2 Điều này và thời gian xét sửa đổi, bổ sung có thể kéo dài nhưng không được quá 35 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.

XXXI. Thời hạn giải quyết thủ tục phân bổ mã, số viễn thông theo phương thức trực tiếp quy định tại Điều 6 Nghị định số 115/2025/NĐ-CP

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thẩm định, ban hành quyết định phân bổ mã, số viễn thông. Trường hợp từ chối phân bổ mã, số viễn thông, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có văn bản trả lời, nêu rõ lý do từ chối.

XXXII. Thời hạn giải quyết thủ tục hoàn trả mã, số viễn thông được phân bổ theo phương thức trực tiếp tại Điều 26 Nghị định số 115/2025/NĐ-CP

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thẩm định, ban hành quyết định về việc hoàn trả mã, số viễn thông. Trường hợp không chấp nhận việc hoàn trả mã, số viễn thông, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có văn bản thông báo và nêu rõ lý do không chấp nhận.

XXXIII. Thời hạn giải quyết thủ tục ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông đối với doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường hoặc doanh nghiệp thuộc nhóm doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường đối với thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại khoản 2 và khoản 3 Điều 13 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ trả lời chấp thuận hoặc từ chối bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Trường hợp ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông do chấm dứt hoạt động, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các cơ quan có liên quan cho ý kiến đối với phương án tổ chức lại doanh nghiệp hoặc phương án phá sản, giải thể doanh nghiệp và trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp biết.

XXXIV. Thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông đối với doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP tại khoản 3 và khoản 4 Điều 45 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP

1. Tổ chức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP không phải thực hiện thủ tục hành chính Thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 45 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.

2. Trước khi cung cấp dịch vụ, tổ chức quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP có trách nhiệm thông báo tới Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) các thông tin sau đây:

a) Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, đầu mối liên hệ trong quá trình cung cấp dịch vụ (tên, địa chỉ, email, điện thoại);

b) Tên loại hình dịch vụ viễn thông cung cấp (dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet, dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây);

c) Cam kết về chất lượng dịch vụ (SLA) khi cung cấp dịch vụ điện toán đám mây, dịch vụ trung tâm dữ liệu; hoặc công bố thông tin về chất lượng dịch vụ theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 28 Luật Viễn thông khi cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet.

XXXV. Không thực hiện thủ tục gia hạn giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển quy định tại khoản 7 Điều 40 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.

XXXVI. Không thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng đối với doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh quy định tại Điều 39 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.

XXXVII. Không thực hiện thủ tục đổi số thuê bao viễn thông quy định tại Điều 29 Nghị định số 115/2025/NĐ-CP.

C. LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN

I. Không thực hiện thủ tục sử dụng và vận chuyển nguồn phóng xạ di động quy định tại Điều 26 và 40 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

II. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ quy định tại Điều 50 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP

Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ (biên bản thẩm định theo Mẫu 06 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này) và cấp Giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định trong thời hạn sau đây: 10 ngày làm việc đối với nhập khẩu, xuất khẩu; 15 ngày làm việc đối với vận chuyển và vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ Nhóm 3, Nhóm 4 và Nhóm 5 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ và đối với vận chuyển quá cảnh nguồn phóng xạ Nhóm 1, Nhóm 2 theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân sau khi nhận được văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ; 15 ngày làm việc đối với thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT); 25 ngày làm việc đối với các công việc bức xạ khác.

III. Thời hạn của Giấy phép tiến hành công việc bức xạ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 55 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP bằng thời hạn với loại hình Giấy phép xuất nhập khẩu, sử dụng nguồn phóng xạ tương ứng.

D. LĨNH VỰC BƯU CHÍNH

I. Cấp giấy phép bưu chính

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính trong phạm vi nội tỉnh quy định tại Điều 6 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 25/2022/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số 47/2011/NĐ-CP) được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:

a) Giấy đề nghị cấp giấy phép bưu chính trong phạm vi nội tỉnh (theo mẫu tại Phụ lục I Nghị định số 47/2011/NĐ-CP);

b) Điều lệ doanh nghiệp (nếu có);

c) Phương án kinh doanh;

d) Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

đ) Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện thương hiệu của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);

e) Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

g) Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

h) Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

i) Thỏa thuận với doanh nghiệp khác, đối tác nước ngoài bằng tiếng Việt, đối với trường hợp hợp tác cung ứng một, một số hoặc tất cả các công đoạn của dịch vụ bưu chính đề nghị cấp phép;

k) Tài liệu về tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài quy định tại điểm i mục này đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

l) Hợp đồng nhượng quyền thương mại với doanh nghiệp đang cung ứng dịch vụ bưu chính (nếu có).

2. Thời gian thực hiện đối với việc thẩm tra và cấp giấy phép bưu chính trong phạm vi nội tỉnh được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đáp ứng điều kiện quy định.

II. Thời gian thực hiện việc sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính trong phạm vi nội tỉnh quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đáp ứng điều kiện quy định.

III. Thời gian thực hiện việc cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn trong phạm vi nội tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đáp ứng điều kiện quy định.

IV. Thời gian thực hiện việc cấp lại giấy phép bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng trong phạm vi nội tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đáp ứng điều kiện quy định.

V. Cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP

1. Hồ sơ đề nghị cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính quy định tại Điều 7 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:

a) Văn bản thông báo hoạt động bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định số 47/2011/NĐ-CP);

b) Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

c) Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện thương hiệu của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);

d) Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

đ) Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

e) Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

g) Hợp đồng nhượng quyền thương mại với doanh nghiệp đang cung ứng dịch vụ bưu chính (nếu có).

h) Các biện pháp bảo đảm an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính.

2. Thời gian đối với việc thẩm tra và cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đáp ứng điều kiện quy định.

VI. Thời gian quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP đối với việc cấp lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được (quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP) là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đáp ứng điều kiện quy định.

VII. Thời gian quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP đối với việc sửa đổi, bổ sung văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP) là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đáp ứng điều kiện quy định.

Đ. HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

I. Thời hạn thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ được quy định tại điểm c khoản 4 Điều 23 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung

Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định và cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ. Trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

II. Thời hạn thực hiện việc cấp thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ được quy định tại điểm c khoản 3 Điều 24 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung

Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ đã được thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại. Trường hợp từ chối cấp, phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do gửi cho tổ chức, cá nhân có liên quan.

III. Không thực hiện thủ tục xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ quy định tại Điều 2 và Điều 4 Quyết định số 30/2018/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ; phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư.

IV. Hồ sơ, trình tự thủ tục chỉ định tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng quy định tại Điều 11 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng như sau:

1. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức thực hiện việc chỉ định, thừa nhận theo thỏa thuận thừa nhận song phương hoặc đa phương các tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, công bố công khai danh sách các tổ chức giám định đã được chỉ định, thừa nhận trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ để doanh nghiệp biết, lựa chọn sử dụng.

2. Yêu cầu đối với tổ chức giám định

a) Đối với tổ chức giám định trong nước:

Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp, trong đó có lĩnh vực giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ.

b) Đối với tổ chức giám định nước ngoài:

Tuân thủ quy định pháp luật nước sở tại về hoạt động giám định và đã được công nhận bởi tổ chức công nhận là thành viên ký kết tham gia thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức công nhận khu vực, quốc tế cho lĩnh vực giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ (nếu có).

3. Hồ sơ đăng ký chỉ định tổ chức giám định thực hiện theo quy định tại Điều 73 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

4. Trình tự thủ tục chỉ định lần đầu thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực chỉ định và quyết định chỉ định hết thời hạn hiệu lực:

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, cơ quan chỉ định thông báo yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chỉ định quyết định thực hiện đánh giá năng lực thực tế của tổ chức đánh giá sự phù hợp trên cơ sở các tiêu chí về nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng, kết quả hoạt động và việc tuân thủ pháp luật của tổ chức đánh giá sự phù hợp. Việc đánh giá thực tế thông qua việc cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh giá. Nội dung đánh giá thực tế theo quy định tại điểm c khoản này.

Trường hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được bộ quản lý ngành, lĩnh vực khác đánh giá năng lực và đã có quyết định được chỉ định thì khi thực hiện đánh giá thực tế, cơ quan chỉ định thừa nhận kết quả đánh giá hệ thống quản lý chất lượng tương ứng đối với loại hình tổ chức đánh giá sự phù hợp. Việc thừa nhận kết quả đánh giá chỉ có giá trị trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành kết quả đánh giá gần nhất.

Trường hợp chỉ định thay đổi, bổ sung, thu hẹp nếu hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ, cơ quan chỉ định tiến hành thẩm xét hồ sơ, không tổ chức đánh giá năng lực thực tế. Trường hợp hồ sơ đăng ký đầy đủ nhưng có nội dung không phù hợp hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có thông tin, phản ánh về dấu hiệu vi phạm liên quan đến hồ sơ thì cơ quan chỉ định tổ chức đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp.

Việc đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp đã nộp hồ sơ đăng ký biết. Chuyên gia hoặc ít nhất 01 thành viên đoàn đánh giá năng lực thực tế phải được đào tạo về hệ thống quản lý chất lượng tương ứng với từng loại hình tổ chức đánh giá sự phù hợp đăng ký chỉ định. Kết thúc việc đánh giá, chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do cơ quan chỉ định thành lập phải ký biên bản đánh giá thực tế và gửi biên bản về cơ quan chỉ định trong vòng 01 ngày làm việc.

Trường hợp, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế, trong thời hạn không quá 30 ngày, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về cơ quan chỉ định. Trường hợp các nội dung cần khắc phục phải kéo dài thêm thời hạn thì tổ chức đánh giá sự phù hợp báo cáo với cơ quan chỉ định bằng văn bản và nêu rõ thời hạn chính thức hoàn thành việc khắc phục các nội dung trên, thời gian phải gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về cơ quan chỉ định tối đa không quá 06 tháng.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá thực tế, nếu tổ chức đánh giá sự phù hợp đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ quan chỉ định ban hành quyết định chỉ định cho tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Mẫu số 10 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Căn cứ năng lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp, bộ quản lý ngành, lĩnh vực quyết định thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định, nhưng không quá 05 năm kể từ ngày ký ban hành. Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, cơ quan chỉ định phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp.

c) Nội dung đánh giá thực tế:

Mức độ tuân thủ quy định của pháp luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, cũng như các quy định quản lý chuyên ngành có liên quan của tổ chức đánh giá sự phù hợp, được đánh giá theo các nội dung sau:

Đối với tổ chức đề nghị chỉ định lần đầu: Đánh giá việc đáp ứng điều kiện năng lực, hệ thống quản lý và sự phù hợp của hồ sơ pháp lý theo quy định của pháp luật; không đánh giá nội dung tuân thủ trong hoạt động đánh giá sự phù hợp do chưa phát sinh hoạt động.

Đối với tổ chức đang hoạt động, đề nghị chỉ định lại hoặc mở rộng phạm vi chỉ định: Đánh giá việc tuân thủ pháp luật dựa trên các tài liệu sau: Báo cáo kết quả hoạt động đánh giá sự phù hợp của tổ chức trong thời hạn 03 năm gần nhất hoặc trong thời gian hoạt động nếu thời gian hoạt động dưới 03 năm; hồ sơ xử lý vi phạm (nếu có); kết quả giám sát của cơ quan quản lý và cơ quan công nhận (nếu có).

Xác minh tính chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ đăng ký chỉ định do tổ chức đánh giá sự phù hợp cung cấp.

Chi phí phục vụ hoạt động đánh giá của chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do tổ chức đánh giá sự phù hợp đăng ký chỉ định bảo đảm theo nguyên tắc công khai, minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật về tài chính. Danh mục chi phí phục vụ hoạt động đánh giá bao gồm chi phí đi lại, lưu trú, chi phí thuê chuyên gia (nếu có), chi phí thực hiện đánh giá tại cơ sở và các chi phí hợp lệ khác theo quy định của Bộ Tài chính và pháp luật chuyên ngành. Việc xác định mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.

5. Trình tự thủ tục cấp lại quyết định chỉ định:

Trong thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định, tổ chức đánh giá sự phù hợp có nhu cầu đăng ký cấp lại quyết định chỉ định, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định tại Điều 73 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP và nộp theo hình thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan chỉ định xem xét, cấp lại quyết định chỉ định. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, cơ quan chỉ định trả lời và nêu rõ lý do.

Trường hợp cấp lại quyết định chỉ định khi quyết định chỉ định bị mất, rách, hỏng hoặc sai sót thông tin nhưng không làm thay đổi năng lực, phạm vi hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp. Quyết định chỉ định cấp lại giữ nguyên thời hạn hiệu lực còn lại của quyết định chỉ định đã được cấp.

V. Thời gian thực hiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành đánh giá năng lực thực tế của tổ chức giám định thông qua việc cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh giá. Nội dung đánh giá thực tế theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg.

VI. Thời gian thực hiện quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá thực tế, nếu tổ chức giám định đã thực hiện khắc phục đầy đủ các nội dung và đáp ứng yêu cầu theo quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định chỉ định tổ chức giám định hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg. Thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định là 03 năm kể từ ngày ký ban hành.

VII. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ quy định tại Điều 56 Nghị định 101/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ như sau:

1. Có ít nhất 02 chuyên gia có trình độ đại học trở lên chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công nghệ cần đánh giá, có kinh nghiệm làm việc từ 01 năm trở lên trong lĩnh vực công nghệ cần đánh giá.

Trường hợp bổ sung lĩnh vực công nghệ đánh giá, phải có ít nhất 02 chuyên gia đánh giá công nghệ của tổ chức trong lĩnh vực công nghệ đánh giá, đáp ứng điều kiện quy định tại khoản này.

2. Có phương pháp, quy trình đánh giá công nghệ do tổ chức ban hành.

VIII. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ quy định tại Điều 59 Nghị định 101/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ như sau:

1. Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với giám định chuyên ngành.

2. Có ít nhất 02 giám định viên chính thức trong lĩnh vực công nghệ giám định của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn), đáp ứng điều kiện:

a) Tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công nghệ cần giám định;

b) Có kinh nghiệm làm việc từ 01 năm trở lên trong lĩnh vực công nghệ cần giám định.

Trường hợp bổ sung lĩnh vực công nghệ giám định, phải có ít nhất 02 giám định viên trong lĩnh vực công nghệ giám định, đáp ứng điều kiện quy định tại khoản này.

IX. Trình tự, thủ tục thực hiện việc đặt và xét tặng giải thưởng của tổ chức, cá nhân cư trú hoặc hoạt động hợp pháp tại Việt Nam quy định tại khoản 3 Điều 50 Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện như sau:

1. Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký đặt và tổ chức xét tặng giải thưởng theo quy định tại - Khoản 2 Điều 50 Nghị định số 263/2025/NĐ CP trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của tổ chức hoặc nơi cá nhân cư trú hoặc nộp trực tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc đặt và tổ chức xét tặng giải thưởng. Trường hợp không chấp thuận, phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

X. Không thực hiện thủ tục xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ quy định tại Điều 2 và Điều 3 Quyết định số 30/2018/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ; phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư.

 

DANH MỤC BIỂU MẪU KÈM THEO PHỤ LỤC II

STT

TÊN BIỂU MẪU

Mẫu số 01

Đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi giấy chứng nhận hoạt động công nhận

Mẫu số 02

Đơn đăng ký thay đổi, bổ sung quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp

 

Mẫu số 01/Phụ lục II

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

........., ngày ... tháng ... năm.......

ĐƠN ĐĂNG KÝ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI
GIẤY CHỨNG NHẬN HOẠT ĐỘNG CÔNG NHẬN

Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ.

1. Tên tổ chức: ................................................................................................................

2. Địa chỉ liên lạc: .............................................................................................................

Điện thoại: ............................................ Fax: ................................. E-mail:.........................

3. Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận số...... ngày ... tháng ...năm .... của Bộ Khoa học và Công nghệ.

4. Lý do đề nghị thay đổi, bổ sung Giấy chứng nhận:

Bổ sung, sửa đổi hoạt động công nhận

TT

Tên chương trình công nhận

Lĩnh vực công nhận

1.

 

 

2.

 

 

3.

 

 

□ Thay đổi tên, địa chỉ tổ chức

5. Các tài liệu kèm theo:

- ......

- ......

Đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận với nội dung thay đổi, bổ sung nêu trên.

Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định về hoạt động công nhận, các quy định có liên quan của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khai báo nói trên.

 

 

LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 02/Phụ lục II

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

......, ngày ... tháng ... năm.....

ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI, BỔ SUNG
QUYẾT ĐỊNH CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP

Kính gửi: .........(tên cơ quan đầu mối do bộ quản lý ngành, lĩnh vực/
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ)

1. Tên tổ chức: ....................................................................................................................

2. Địa chỉ liên lạc: ...............................................................................................................

Điện thoại:....................................Fax:............................... E-mail:...........................

3. Đã được chỉ định thực hiện việc thử nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra xác nhận nhận/xác nhận giá trị sử dụng theo Quyết định số: ............... ngày ..../..../.20.. của...(tên cơ quan đầu mối do bộ quản lý ngành, lĩnh vực/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ).

4. Lý do thay đổi, bổ sung Quyết định chỉ định:

Thay đổi, bổ sung hoạt động được chỉ định

Hoạt động chỉ định thử nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra xác nhận/xác nhận giá trị sử dụng đề nghị thay đổi/bổ sung (nêu cụ thể tên sản phẩm, hàng hóa, quá trình, môi trường, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng).

Thay đổi tên, địa chỉ tổ chức hoặc sửa đổi thông tin sai sót

5. Hồ sơ kèm theo:

- ................

- ................

Đề nghị (tên cơ quan đầu mối do bộ quản lý ngành, lĩnh vực/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ) xem xét để chỉ định (tên tổ chức) được thay đổi/bổ sung hoạt động thử nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra xác nhận/xác nhận giá trị sử dụng đối với các lĩnh vực, đối tượng tương ứng.

Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được chỉ định và chịu trách nhiệm về các khai báo nói trên.

 

 

LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC

 

Ghi chú: Đăng ký chỉ định thay đổi/bổ sung lĩnh vực hoạt động nào thì ghi tên lĩnh vực hoạt động đó

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC VĂN BẢN ĐƯỢC ĐỀ XUẤT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐỂ BẢO ĐẢM TÍNH THỐNG NHẤT, ĐỒNG BỘ
(Kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

STT

DANH SÁCH VĂN BẢN

ĐIỀU, KHOẢN, ĐIỂM CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ

CƠ QUAN CHỦ TRÌ

I

DANH SÁCH NGHỊ ĐỊNH

1.

Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025

- Điều 26

- Điều 40

- Khoản 1, khoản 2 Điều 49

- Điểm b khoản 4 Điều 50

- Điểm a, b khoản 1, điểm a và b khoản 2 Điều 53

- Điểm c khoản 1 Điều 55

- Khoản 1 Điều 58

- Khoản 1, 2 Điều 61

- Khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 62

- Khoản 1 Điều 78

Bộ Khoa học và Công nghệ

2.

Nghị định số 25/2022/NĐ-CP ngày 12/4/2022

- Khoản 4 Điều 1

- Khoản 5 Điều 1

- Khoản 6 Điều 1

- Khoản 7 Điều 1

- Khoản 9 Điều 1

- Khoản 10 Điều 1

- Khoản 11 Điều 1

- Khoản 12 Điều 1

3.

Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011

- Điều 6

- Khoản 1 Điều 7

- Khoản 2 Điều 7

- Khoản 1 Điều 8

- Điểm a, b khoản 2 Điều 8

- Khoản 2 Điều 9

- Khoản 1 Điều 11

- Khoản 4 Điều 11

- Khoản 1 Điều 12

- Khoản 3 Điều 12

- Khoản 1 Điều 13

- Khoản 3 Điều 13

- Khoản 2 Điều 7

- Điểm b khoản 2 Điều 8

4.

Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025

- Khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 16.

- Khoản 2 Điều 18.

5.

Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025

Điểm a khoản 2 Điều 14

6.

Nghị định 263/2025/NĐ-CP

- Điểm b khoản 3 Điều 50

- Khoản 3 Điều 51

7.

Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026

Điều 39

8.

Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025

- Khoản 2 và 3 mục I Phụ lục I

- Điểm b khoản 2 mục III Phụ lục I

- Khoản 3 mục IV Phụ lục I

- Điểm a khoản 3 mục V Phụ lục I

- Điểm a khoản 6 mục VI Phụ lục I

- Điểm b khoản 4 mục VII Phụ lục I

- Điểm a khoản 4 mục VIII Phụ lục I

- Điểm b khoản 2 mục XIII Phụ lục I

- Điểm b khoản 2 mục XIV Phụ lục I

9.

Nghị định số 115/2025/NĐ-CP ngày 03/6/2025

- Điểm b khoản 2 Điều 6

- Điều 7, 26, 29, 48

10.

Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024

- Điều 13

- Khoản 2 Điều 14

- Khoản 2, 4 Điều 35

- Khoản 3 Điều 36

- Điều 37

- Khoản 2, 3 và 5 Điều 38

- Khoản 1, 2 và 4 Điều 39

- Điều 40, 41, 42, 43, 45, 48

11.

Nghị định số 101/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026

- Điều 56 và Điều 59

12.

Nghị định số 23/2025/NĐ-CP

- Điều 19, Điều 20, Điều 21

13.

Nghị định số 22/2026/NĐ-CP

- Khoản 1 Điều 55; điểm a, điểm c khoản 3 Điều 65; khoản 3, khoản 4 Điều 67

- Khoản 3, 4 Điều 59; khoản 2, khoản 3 Điều 61, Mẫu số 14, Mẫu số 15 tại Phụ lục

14.

Nghị định số 37/2026/NĐ-CP

Khoản 3, khoản 4 Điều 73, khoản 1, khoản 2 Điều 75, Mẫu số 11, Mẫu số 12 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định

15.

Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024

Điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 12 Điều 9; Khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 13; Khoản 2, khoản 3 Điều 14; Điều 15.

Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch

16.

Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02/04/2026

Khoản 3, khoản 4 Điều 26; Điều 18

II

DANH SÁCH QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

1.

Quyết định số 30/2018/QĐ-TTg ngày 31/7/2018

Bãi bỏ Điều 2, Điều 3, Điều 4

Bộ Khoa học và Công nghệ

2.

Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg ngày 15/5/2023

Điều 3

3.

Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/4/2019

Điều 11

4.

Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19/12/2023

Điều 7

5.

Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 03/3/2014

Khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 7 và khoản 2, khoản 3 Điều 8

 

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
----------------

No. 20/2026//NQ-CP

Hanoi, April 29, 2026

 

RESOLUTION

REDUCTION, DELEGATION, AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES AND BUSINESS CONDITIONS UNDER THE MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY

Pursuant to Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to Law on Promulgation of Legislative Documents No. 64/2025/QH15, amended and supplemented by Law No. 87/2025/QH15;

At the request of Minister of Science and Technology;

The Government of Vietnam hereby promulgates the Resolution on reduction, delegation, and simplification of administrative procedures and business conditions under the management of the Ministry of Science and Technology.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Resolution provides for reduction, delegation, and simplification of administrative procedures and business conditions under the management of the Ministry of Science and Technology, which are under the authority of the Government of Vietnam and the Prime Minister.

Article 2. Principles for reduction, delegation, and simplification of administrative procedures and business conditions

1. The reduction, delegation, and simplification of administrative procedures and business conditions must ensure the creation of favorable conditions for organizations and individuals; create a favorable, healthy, and fair business environment; promote innovation and creativity; and improve the validity and efficiency of state management.

2. Continue to comprehensively innovate and improve the efficiency of the single-window and interlinked single-window mechanism; ensure publicity and transparency; optimize processes; implement administrative procedures to be initiated regardless of administrative boundaries; improve labor productivity, validity and efficiency of management; and create a strong transformation in administrative governance.

Chapter II

REDUCTION, DELEGATION, AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES AND BUSINESS CONDITIONS UNDER THE MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY

Article 3. Delegation of administrative procedures under the management of the Ministry of Science and Technology

The delegation of administrative procedures under the management of the Ministry of Science and Technology shall be implemented in accordance with Appendix I attached to this Resolution.

Article 4. Reduction and simplification of administrative procedures under the management of the Ministry of Science and Technology

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter III

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 5. Implementation

1. Minister of Science and Technology shall:

a) Organize the implementation of this Resolution;

b) Take charge and cooperate with relevant Ministries, ministerial-level agencies, People’s Committees of provinces, and other relevant agencies to monitor, urge, and inspect the implementation of this Resolution;

c) Promulgate under its competence or propose competent authorities/persons to promulgate legislative documents in accordance with Appendix III enclosed herewith to delegate, reduce, and simplify administrative procedures and business conditions, ensuring they take effect before March 1, 2027;

 

d) Actively formulate and promulgate Circulars to organize the implementation of plans to delegate, reduce, and simplify administrative procedures and business conditions within their competence and the scope of amendment and supplement in the Circulars;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Relevant Ministers and Heads of ministerial-level agencies, within their functions, duties, and powers, shall cooperate with the Minister of Science and Technology in reviewing, amending, supplementing, promulgating, or submitting to competent authorities for promulgation of documents to implement this Resolution.

3. Chairpersons of People’s Committees of provinces shall:

a) Organize the implementation of this Resolution in their provinces according to the assigned competence;

b) Direct specialized agencies affiliated to provincial-level People’s Committees, and relevant agencies to receive and resolve administrative procedures in accordance with the provisions on reduction, delegation, and simplification prescribed in the Appendices attached hereto;

c) Disclose administrative procedures within their competence; review and adjust internal processes, electronic processes, and relevant contents to ensure compliance with this Resolution and regulations on control of administrative procedures.

Article 6. Transition clauses

Applications for administrative procedure settlement in the fields prescribed in the Chapter II hereof and Appendix I and Appendix II enclosed herewith which have been received by competent agencies or have been postmarked before the effective date of this Resolution shall be implemented in accordance with the applicable regulations at the receiving time.

Article 7. Effect

1. This Resolution comes into force from April 29, 2026 and shall expire as of March 1, 2027, except for the provisions in Clauses 2 and 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The authority to resolve administrative procedures that is assigned to local authorities in Appendix I enclosed herewith shall come into force 30 days after the date this Resolution comes into force and shall expire as of March 1, 2027.

4. In cases where laws or resolutions of the National Assembly, ordinances or resolutions of the National Assembly Standing Committee, decrees or resolutions of the Government, or decisions of the Prime Minister containing provisions prescribed in this Resolution are adopted or promulgated from April 29, 2026 and take effect before March 1, 2027, the corresponding provisions in this Resolution shall expire at the time those legislative documents come into force.

5. During the period in which the provisions of this Resolution are effective, if provisions on competence, state management, business conditions, and procedures prescribed in this Resolution differ from other relevant legislative documents, the provisions of this Resolution shall prevail./.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT OF VIETNAM
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Pham Thi Thanh Tra

 

APPENDIX I

DELEGATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES UNDER THE MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
(enclosed with the Government’s Resolution No. 20/2026/NQ-CP dated April 29, 2026)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Procedures for the issuance, re-issuance, adjustment, and renewal of Certificate of eligibility for provision of validation and verification services

1. The receipt of applications for issuance, re-issuance, adjustment, and renewal of Certificate of eligibility for provision of validation and verification services as prescribed in Section 4 Chapter V, Article 63, point a, point c Clause 3 Article 65 of the Government's Decree No. 22/2026/ND-CP dated January 16, 2026 elaborating some articles and measures for execution of the Law on Standards and Technical Regulations (hereinafter referred to as “Decree No. 22/2026/ND-CP”) shall fall under the competence of the People’s Committees of province and city where the head office of the validation and verification body is located.

2. The Chairperson of People’s Committees of province and city where the head office of the testing body is located shall assign affiliated specialized authorities and province-level public administrative service centers to perform the following tasks:

a) Receive, process the applications and propose the Chairperson of People’s Committees of province for new issuance, amendment, re-issuance of Certificate of eligibility for provision of validation and verification services within the province via the National Public Service Database. Applications, methods for submission, and procedures for issuance of Certificate of eligibility for provision of validation and verification services shall comply with Articles 55, 56, and 57 of Decree No. 22/2026/ND-CP;

b) Take charge and cooperate in conducting inspection on registered validation and verification bodies in accordance with the laws;

c) Advise and propose the revocation of issued Certificates of validation and verification bodies for the cases prescribed in Clause 1 Article 63 of Decree No. 22/2026/ND-CP.

3. People’s Committees of provinces and cities shall disclose and update information about validation and verification bodies regarding new issuance, amendment, re-issuance and revocation of their Certificates on the National Database on Standards, Metrology and Quality; and notify local authorities for management and cooperation in conducting inspection in cases where validation and verification bodies have branches located in other provinces/cities.

B. TELECOMMUNICATIONS AND INTERNET

I. Reports on New gTLDs transfer registration 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Procedures for report on New gTLDs transfer registration prescribed in points a, b, c, and dd Clause 12 Article 9 of Decree No. 147/2024/ND-CP:

a) Before applying for the transfer of New gTLDs with ICANN, applicants shall submit information declarations following Form No. 01 in the Appendix enclosed with this Resolution online via the National Public Service Portal, by post, or in person to the province-level public administrative service centers where the head office is located or where the applicant registers their permanent or temporary residence.

b) Within 11 working days from the date on which the People’s Committee of province receives the satisfactory application, the People’s Committee of province shall consider resolving it and issue a written response according to Form No. 02 of Appendix I enclosed herewith; in case of refusal, an explanation shall be provided. Such response shall be sent to the Ministry of Information and Communications (VNNIC) for management purposes. In case of necessity, during the processing, the Provincial-level People's Committee may solicit opinions from the Ministry of Science and Technology (VNNIC), provided that the response time does not exceed 11 working days from the date of receiving a satisfactory application.

c) Within 05 working days from the time ICANN officially transfers the New gTLD, the applicant shall issue written notice to the Provincial-level People's Committee and the Ministry of Information and Communications of Vietnam (VNNIC);

II. Request for provision of “.vn” domain name maintenance and registration services

1. The resolution of request for provision of “.vn” domain name maintenance and registration services prescribed in Clause 2, Clause 3, Clause 4, and Clause 5 of Article 13 of Decree No. 147/2024/ND-CP, as amended and supplemented by Clause 4 of Article 26 of Decree No. 116/2026/ND-CP shall fall under the competence of the People’s Committees of provinces.

2. The procedures for request for provision of “.vn” domain name maintenance and registration services prescribed in Clause 2, Clause 3, Clause 4, and Clause 5 of Article 13 of Decree No. 147/2024/ND-CP, as amended and supplemented by Clause 4 of Article 26 of Decree No. 116/2026/ND-CP:

a) Any organization or enterprise wishing to provide “.vn” domain name maintenance and registration services shall submit an application made using Form No. 03 in Appendix I attached hereto.

b) The applicant shall submit an application online via National Public Service Portal, through postal services, or in person to the province-level public administrative service centers where the head office is located. In case of online submission, the application must bear a digital signature according to the law on e-transactions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In case of receiving a written request to terminate the operations of providing “.vn” domain name maintenance and registration services, the Provincial-level People's Committee shall issue a written notice to cancel the confirmation of the request for provision of “.vn” domain name maintenance and registration services; at the same time, such notice shall be sent to the Ministry of Information and Communications (VNNIC) to remove the applicant’s name from the list.   

III. Reports on service provision by international domain name registrars in Vietnam

1. The resolution of reports on service provision by international domain name registrars in Vietnam prescribed in Clause 2 and Clause 3 of Article 14 of Decree No. 147/2024/ND-CP, as amended and supplemented by Clause 3 of Article 26 of Decree No. 116/2026/ND-CP shall fall under the competence of the People’s Committees of provinces.

2. The procedures for reports on service provision by international domain name registrars in Vietnam prescribed in Clause 2 and Clause 3 of Article 14 of Decree No. 147/2024/ND-CP, as amended and supplemented by Clause 3 of Article 26 of Decree No. 116/2026/ND-CP:

a) Any registrar that provides international domain name in Vietnam shall submit the report on service provision by international domain name registrars in Vietnam made using Form No. 03 in Appendix I attached hereto.

b) The applicant shall send an application online via National Public Service Portal, through postal services, or in person to the province-level public administrative service centers where the head office is located. In case of online submission, the application must bear a digital signature according to the law on e-transactions.

c) Within 05 working days the receipt of the satisfactory application, the People’s Committee of province shall consider resolving it and issue a written response according to Form No. 06 of Appendix I enclosed herewith; in case of refusal, an explanation shall be provided. Such response shall be sent to the Ministry of Information and Communications (VNNIC) to disclose the list of service providers and serve the management purpose. In case of necessity, during the processing, the Provincial-level People's Committee may solicit opinions from the Ministry of Science and Technology (VNNIC), provided that the response time to the applicant does not exceed 05 working days from the date of receiving a satisfactory application.

In case of receiving a written request to terminate the operation, the Provincial-level People's Committee shall issue a written notice to cancel the confirmation of service provision of international domain name registrars in Vietnam; at the same time, such notice shall be sent to the Ministry of Information and Communications (VNNIC) to remove the applicant’s name from the list.   

IV. Reports on operations of New gTDL Registries

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The procedures for resolution of reports on operations of New gTDL Registries prescribed in Article 15 of Decree No. 147/2024/ND-CP, as amended and supplemented by Article 18 of Decree No. 116/2026/ND-CP:

a) Any agency, organization, or enterprise that has received the transfer of New gTLD with ICANN and wishes to issue sub-domain names under the registered New gTLDs to entities other than its affiliated units and individuals shall submit an application made using Form No. 07 in Appendix I attached hereto.

b) The applicant shall submit an application online via National Public Service Portal, through postal services, or in person to the province-level public administrative service centers where the head office is located. In case of online submission, the application must bear a digital signature according to the law on e-transactions.

c) Within 19 working days the receipt of a satisfactory application, the People’s Committee of province shall consider resolving it and issue a written response according to Form No. 08 of Appendix I enclosed herewith; in case of refusal, an explanation shall be provided. Such response shall be sent to the Ministry of Information and Communications (VNNIC) to disclose the list of New gTLD Registries in Vietnam and serve the management purpose. In case of necessity, during the processing, the Provincial-level People's Committee may solicit opinions from the Ministry of Science and Technology (VNNIC), provided that the response time to the applicant does not exceed 19 working days from the date of receiving a satisfactory application.

In case of receiving a written request to terminate the operation, the Provincial-level People's Committee shall issue a written notice to cancel the confirmation of service provision of New gTLD Registries in Vietnam; at the same time, such notice shall be sent to the Ministry of Information and Communications (VNNIC) to remove the applicant’s name from the list.

V. Suspension of provision of telecommunications services for telecommunications enterprises other than telecommunications enterprises owning essential devices, market-leading telecommunications enterprises, enterprises included in a group of market-leading telecommunications enterprises regarding telecommunications service markets under the management of the State, or public-utility telecommunications service providers (except for enterprises possessing a facilities-based telecommunications service license for terrestrial fixed public telecommunications networks not using radio frequencies and not using telecommunications subscriber numbers with the scope of telecommunications network establishment within one province or centrally-affiliated city or a license for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type) upon ceasing some or all of telecommunications  services

1. The resolution of request for suspension of provision of telecommunications services for telecommunications enterprises other than telecommunications enterprises owning essential devices, market-leading telecommunications enterprises, enterprises included in a group of market-leading telecommunications enterprises regarding telecommunications service markets under the management of the State, or public-utility telecommunications service providers (except for enterprises possessing a facilities-based telecommunications service license for terrestrial fixed public telecommunications networks not using radio frequencies and not using telecommunications subscriber numbers with the scope of telecommunications network establishment within one province or centrally-affiliated city or a license for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type) upon ceasing some or all of telecommunications  services prescribed in Clause 1 Article 13 of the Government's Decree No. 163/2024/ND-CP dated December 24, 2024 on elaboration of some articles and measures for enforcement of Law on Telecommunications (hereinafter referred to as “Decree No. 163/2024/ND-CP”) shall fall under the competence of the People’s Committees of province and city where the head office of the enterprise is located.

2. Procedures for resolution of request for suspension of provision of telecommunications services for telecommunications enterprises other than telecommunications enterprises owning essential devices, market-leading telecommunications enterprises, enterprises included in a group of market-leading telecommunications enterprises regarding telecommunications service markets under the management of the State, or public-utility telecommunications service providers (except for enterprises possessing a facilities-based telecommunications service license for terrestrial fixed public telecommunications networks not using radio frequencies and not using telecommunications subscriber numbers with the scope of telecommunications network establishment within one province or centrally-affiliated city or a license for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type) upon ceasing some or all of telecommunications  services prescribed in Clause 1, Clause 4, Clause 6, Clause 7, and Clause 8 Article 13 of Decree No. 163/2024/ND-CP:

a) Where a telecommunications enterprise prescribed in Clause 1 Article 13 of Decree No. 163/2024/ND-CP ceases some or all of telecommunications services, it must submit a written notice of service provision suspension to the provincial-level People's Committee at least 30 days prior to the expected date of suspension.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Telecommunications enterprises shall be responsible for notifying telecommunications service users and relevant parties of, and disclosing information on mass media about telecommunications service provision suspension at least 30 days prior to the expected date of suspension.

d) Within 30 days from the date of suspension of telecommunications service provision, the telecommunications enterprise shall be responsible for returning telecommunications resources that have been allocated regarding all or some of suspended services (if any).

e) In case where the license to provide telecommunications services must be modified due to suspension of provision of telecommunications, the provincial-level People's Committee shall request the telecommunications enterprise to modify its license as per law.

VI. Resolution of disputes over provision of telecommunications services for disputes among telecommunications enterprises (except for enterprises possessing a facilities-based telecommunications service license for terrestrial fixed public telecommunications networks not using radio frequencies and not using telecommunications subscriber numbers with the scope of telecommunications network establishment within one province or centrally-affiliated city or a license for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type)

1. The resolution of disputes over provision of telecommunications services for disputes among telecommunications enterprises (except for enterprises possessing a facilities-based telecommunications service license for terrestrial fixed public telecommunications networks not using radio frequencies and not using telecommunications subscriber numbers with the scope of telecommunications network establishment within one province or centrally-affiliated city or a license for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type) prescribed in Clause 1 and Clause 2 Article 14 of Decree No. 163/2024/ND-CP shall fall under the competence of the People’s Committees of province and city where the head office of the requester is located.

2. Procedures for resolution of disputes over provision of telecommunications services for disputes among telecommunications enterprises (except for enterprises possessing a facilities-based telecommunications service license for terrestrial fixed public telecommunications networks not using radio frequencies and not using telecommunications subscriber numbers with the scope of telecommunications network establishment within one province or centrally-affiliated city or a license for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type) prescribed in Clause 2 Article 14 of Decree No. 163/2024/ND-CP:

a) Within 11 days from the date of receipt of an application for settlement of disputes over provision of telecommunications services made using Form No. 10 in Appendix I enclosed herewith, the province-level People’s Committee shall resolve the disputes. The disputing parties must fully provide relevant information and evidences and participate in resolution of disputes. The resolution results shall be recorded in writing.

b) Within 05 working days from the date on which the dispute resolution is completed, the province-level People’s Committee shall issue a dispute resolution decision. The disputing parties shall execute the dispute resolution decision even if they do not agree with such decision; and have the right to make complaints and file lawsuits in accordance with regulations.

VII. Issuance of licenses for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. An application for issuance of licenses for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks) prescribed in Clause 2 Article 35 of Decree No. 163/2024/ND-CP includes:

The enterprise applying for the license shall submit 01 application online via the National Public Service Portal, by post, or in person to the provincial-level People's Committee, and shall be held accountable for the accuracy and truthfulness of the application. An application for license issuance includes:

a) An application form for a license for telecommunications service provision according to Form No. 11 in Appendix I enclosed herewith;

b) A valid copy of enterprise registration certificate, or investment registration certificate for foreign investors (or other equivalent certificates or licenses according to law on investment and law on enterprises), including a copy derived from its original register or a certified copy or a copy printed by a competent authority or organization from an electronic document on the national database in case where the original information is stored on the national database or a copy enclosed with the original copy for verification.  The receiving authority shall proactively exploit and use information available in the databases (disclosed by governing bodies of such databases) to replace components of the administrative procedure application. In case the information cannot be exploited or the exploited information is incomplete or inaccurate, the authority competent to receive and process applications shall send a written request to the applicant to supplement the application and state the reason. The period for requesting and supplementing the application shall not be included in the time limit for processing the administrative procedure.

c) A business and technical plan for the first 05 years from the date of licensing shall be made according to Form No. 14 in Appendix I enclosed herewith.

3. The procedures for issuance of licenses for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks) prescribed in Clauses 4, 6, and 7 Article 35 of Decree No. 163/2024/ND-CP:

a) The provincial-level People's Committee shall consider the validity of the application in accordance with Article 47 of Decree No. 163/2024/ND-CP within 5 working days from the date of receipt of the application. If the application is unsatisfactory, within 05 working days from the date of receipt of the application, the provincial-level People's Committee shall notify the applicant in writing.

If the application is satisfactory, within 10 working days from the expiration of application review period, the provincial-level People's Committee shall consider granting the telecommunications service provision license for the applicant within its competence.

In case of refusal to grant the license, within 10 working days from the expiration of application review period, the provincial-level People's Committee shall notify the applicant and provide an explanation in writing.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) In the case where the enterprise is granted the telecommunications service provision license, the licensing authority shall send a copy of the license to the Ministry of Public Security and the Ministry of Science and Technology (Telecommunications Authority) for cooperation in management.

d) Disclosure of the contents of the telecommunications service provision license: Within 30 days from the date of being granted the license by the competent authority, the license holder shall disclose the contents of the license in accordance with points a, b, c, and d Clause 5 Article 35 of Decree No. 163/2024/ND-CP.

dd) Within 11 working days from the date of official service provision, the license holder shall send a notice of official provision of telecommunications services  made using Form No. 17 in Appendix I enclosed herewith to the provincial-level People's Committee and the Ministry of Science and Technology (Telecommunications Authority).

4. The telecommunications service provision license (license for provision of non-facilities-based telecommunications services) prescribed in Clause 5 Article 35 of Decree No. 163/2024/ND-CP shall be made using Form No. 16 in Appendix I enclosed herewith.

VIII. Amendments and supplements to licenses for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks) for the case prescribed in point a Clause 2 Article 36 of Decree No. 163/2024/ND-CP

1. Amendments and supplements to licenses for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks), in the case where the scope of provision of telecommunications services is changed or the type of telecommunications services that are licensed is additionally provided in accordance with point a Clause 2 Article 36 of Decree No. 163/2024/ND-CP as prescribed in Article 37 of Decree No. 163/2024/ND-CP, shall fall under the competence of the People’s Committees of province and city where the head office of the license holder is located.

2. An application for amendments and supplements to licenses for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks), in the case where the scope of provision of telecommunications services is changed or the type of telecommunications services that are licensed is additionally provided in accordance with point a Clause 2 Article 36 of Decree No. 163/2024/ND-CP as prescribed in Clause 3 Article 37 of Decree No. 163/2024/ND-CP, includes:

During the validity period of the license for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks), the license holder must carry out procedures to request amendment, supplementation, or re-issuance of the license upon any change to the scope of service provision or supplement to telecommunications service types.

The applicant shall submit 01 application for amendments and supplements to the telecommunications service provision license online via the National Public Service Portal, by post, or in person to the provincial-level People's Committee, and shall be held accountable for the accuracy and truthfulness of the application.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) An application form for amendments and supplements to the license for provision of telecommunications services made using Form No. 12 in Appendix I enclosed herewith;

b) A valid copy of enterprise registration certificate, or investment registration certificate for foreign investors (or other equivalent certificates or licenses according to according to law on investment and law on enterprises), including a copy derived from its original register or a certified copy or a copy printed by a competent authority or organization from an electronic document on the national database in case where the original information is stored on the national database or a copy enclosed with the original copy for verification;.  The receiving authority shall proactively exploit and use information available in the databases (disclosed by governing bodies of such databases) to replace components of the administrative procedure application. In case the information cannot be exploited or the exploited information is incomplete or inaccurate, the authority competent to receive and process applications shall send a written request to the applicant to supplement the application and state the reason. The period for requesting and supplementing the application shall not be included in the time limit for processing the administrative procedure.

c) A report on the implementation of the license from the date of issuance to the date of submission of the application for amendments and supplements made using Form No. 15 in Appendix I enclosed herewith;

d) An amended and supplemented business and technical plan made using Form No. 14 in Appendix I enclosed herewith.

3. Procedures for amending and supplementing licenses for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks), in the case where the scope of provision of telecommunications services is changed or the type of telecommunications services that are licensed is additionally provided in accordance with point a Clause 2 Article 36 of Decree No. 163/2024/ND-CP as prescribed in Clauses 6, 7, and 8 Article 37 of Decree No. 163/2024/ND-CP:

a) The provincial-level People's Committee shall consider the validity of the application in accordance with Article 47 of Decree No. 163/2024/ND-CP within 5 working days from the date of receipt of the application. If the application is unsatisfactory, within 05 working days from the date of receipt of the application, the provincial-level People's Committee shall notify the applicant in writing.

If the application is satisfactory, within 10 working days from the expiration of application review period, the provincial-level People's Committee shall consider amending or supplementing the telecommunications service provision license for the applicant within its competence.

In case of refusal to amending or supplementing the license, within 10 working days from the expiration of application review period, the provincial-level People's Committee shall notify the applicant and provide an explanation in writing.

b) The processing results shall be returned via the National Public Service Portal, by post, or in person at the provincial-level People's Committee;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) The amended/supplemented license becomes effective from the date on which the amended license is signed until the expiry date of the license proposed to be amended or supplemented.

dd) Amendments or supplements to the telecommunications service provision license shall be disclosed according to clause 6 Article 35 of Decree No. 163/2024/ND-CP.

4. Notification procedures upon any change in information of the license holder prescribed in Clause 2 Article 36 of Decree No. 163/2024/ND-CP:

During the validity period of the license for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type, the license holder shall notify the Ministry of Information and Communications (Department of Telecommunications) and the provincial-level People's Committee where the license was issued. To be specific:

a) The license holder shall give notification within 30 days from the date on which there is any change in its legal representative or charter capital;

b) The license holder shall give notification within 30 days from the date on which there is any change in its head office’s address;

c) Before the 15th day of the last month of each quarter, the license holder shall give notification if there is a change in the capital contribution ratio among contributing members equal to or exceeding the ratio of charter capital or voting shares prescribed in Article 3 of Decree No. 163/2024/ND-CP.

IX.  Amendment and supplementation to licenses for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks) for the case prescribed in points a and b Clause 1 Article 36 of Decree No. 163/2024/ND-CP

1. Amendments and supplements to licenses for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks), in the cases of points a and b Clause 1 Article 36 of Decree No. 163/2024/ND-CP as prescribed in Article 37 of Decree No. 163/2024/ND-CP, shall fall under the competence of the People’s Committees of province and city where the head office of the license holder is located.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



During the validity period of the license for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks), the license holder must carry out procedures to request amendment, supplementation, or re-issuance of the license upon any change prescribed in points a and b Clause 1 Article 36 of Decree No. 163/2024/ND-CP.

The application for amendments and supplements to the telecommunications service provision license includes:

a) An application form for amendments and supplements to the license for provision of telecommunications services made using Form No. 12 in Appendix I enclosed herewith.

b) A valid copy of enterprise registration certificate, or investment registration certificate for foreign investors (or other equivalent certificates or licenses according to according to law on investment and law on enterprises), including a copy derived from its original register or a certified copy or a copy printed by a competent authority or organization from an electronic document on the national database in case where the original information is stored on the national database or a copy enclosed with the original copy for verification;.  The receiving authority shall proactively exploit and use information available in the databases (disclosed by governing bodies of such databases) to replace components of the administrative procedure application. In case the information cannot be exploited or the exploited information is incomplete or inaccurate, the authority competent to receive and process applications shall send a written request to the applicant to supplement the application and state the reason. The period for requesting and supplementing the application shall not be included in the time limit for processing the administrative procedure.

c) A report on the implementation of the license from the date of issuance to the date of submission of the application for amendments and supplements made using Form No. 15 in Appendix I enclosed herewith;

3. Procedures for amending and supplementing the licenses for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks), in the cases of points a and b Clause 1 Article 36 of Decree No. 163/2024/ND-CP as prescribed in Clauses 6, 7, and 8 Article 37 of Decree No. 163/2024/ND-CP:

a) The provincial-level People's Committee shall consider the validity of the application in accordance with Article 47 of Decree No. 163/2024/ND-CP within 5 working days from the date of receipt of the application. If the application is unsatisfactory, within 05 working days from the date of receipt of the application, the provincial-level People's Committee shall notify the applicant in writing.

If the application is satisfactory, within 10 working days from the expiration of application review period, the provincial-level People's Committee shall consider amending or supplementing the telecommunications service provision license for the applicant within its competence.

In case of refusal to amending or supplementing the license, within 10 working days from the expiration of application review period, the provincial-level People's Committee shall notify the applicant and provide an explanation in writing.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) In the case where the license holder is granted an amended and supplemented telecommunications service provision license, the licensing authority shall send a copy of the license to the Ministry of Public Security and the Ministry of Science and Technology (Telecommunications Authority) for cooperation in management.

d) The amended/supplemented license becomes effective from the date on which the amended license is signed until the expiry date of the license proposed to be amended or supplemented.

dd) Amendments or supplements to the telecommunications service provision license shall be disclosed according to clause 6 Article 35 of Decree No. 163/2024/ND-CP.

4. Notification procedures upon any change in information of the license holder prescribed in Clause 2 Article 36 of Decree No. 163/2024/ND-CP:

During the validity period of the license for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type, the license holder shall notify the Ministry of Information and Communications (Department of Telecommunications) and the provincial-level People's Committee where the license was issued. To be specific:

a) The license holder shall give notification within 30 days from the date on which there is any change in its legal representative or charter capital;

b) The license holder shall give notification within 30 days from the date on which there is any change in its head office;

c) Before the 15th day of the last month of each quarter, the license holder shall give notification if there is a change in the capital contribution ratio among contributing members equal to or exceeding the ratio of charter capital or voting shares prescribed in Article 3 of Decree No. 163/2024/ND-CP.

X. Renewal of licenses for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. An application for renewal of licenses for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks) prescribed in Clause 3 Article 35 of Decree No. 163/2024/ND-CP includes:

Where the license for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks) is still valid for a maximum of 90 days and at least 30 days before the license expires, if the license holder applies for renewal of the issued license to provide telecommunications services, it shall send an application for renewal online via the National Public Service Portal, by post, or in person to the provincial-level People's Committee, and shall be held accountable for the accuracy and truthfulness of the application.

An application for renewal of a telecommunications service provision license includes:

a) An application form for renewal of the license for provision of telecommunications services according to Form No. 13 in Appendix I enclosed herewith;

b) A report on the implementation of the license from the date of issuance to the date of submission of the application for renewal made using Form No. 15 in Appendix I enclosed herewith;

3. Procedures for renewal of licenses for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks) prescribed in Clauses 5, 6, 7 and 8 Article 38 of Decree No. 163/2024/ND-CP:

a) The provincial-level People's Committee shall consider the validity of the application in accordance with Article 47 of Decree No. 163/2024/ND-CP within 5 working days from the date of receipt of the application. If the application is unsatisfactory, within 05 working days from the date of receipt of the application, the provincial-level People's Committee shall notify the applicant in writing;

b) If the application is satisfactory, within 10 working days from the expiration of application review period, the provincial-level People's Committee shall consider extending the telecommunications service provision license within its competence.

c) In the case of granting the renewal for telecommunications service provision license, the licensing authority shall send a copy of the license to the Ministry of Public Security and the Ministry of Science and Technology (Telecommunications Authority) for cooperation in management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The processing results shall be returned via the National Public Service Portal, by post, or in person at the provincial-level People's Committee.

d) The extended telecommunications license shall be effective from the expiry date of the license proposed to be extended.

dd) The validity period of the extended telecommunications license shall be considered in accordance with point b Clause 2 Article 39 of the Law on Telecommunications.

dd) The renewal of the telecommunications service provision license shall be disclosed according to clause 6 Article 35 of Decree No. 163/2024/ND-CP.

XI.  Reissuance of licenses for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks)

1. The reissuance of licenses for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks) prescribed in Article 39 of Decree No. 163/2024/ND-CP shall fall under the competence of the People’s Committees of province and city where the head office of the license holder is located.

2. An application for reissuance of licenses for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks) prescribed in Clause 2 Article 39 of Decree No. 163/2024/ND-CP includes:

 During the validity period of the license for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks), if the license holder applies for reissuance of the license to provide telecommunications services, it shall send an application for reissuance online via the National Public Service Portal, by post, or in person to the provincial-level People's Committee, and shall be held accountable for the accuracy and truthfulness of the application. When applying for re-issuance of the license since it expires, the applicant shall submit an application for re-issuance of the license if the license for telecommunications service provision is still valid for a maximum of 90 days and at least 60 days before the license expires.

An application for reissuance of a telecommunications service provision license includes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A report on the implementation of the license from the date of issuance to the date of submission of the application for reissuance made using Form No. 15 in Appendix I enclosed herewith.

3. Procedures for reissuance of licenses for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks) prescribed in Clauses 3, 4, 5, 6, and 7 Article 39 of Decree No. 163/2024/ND-CP:

a) The provincial-level People's Committee shall consider the validity of the application in accordance with Article 47 of Decree No. 163/2024/ND-CP within 5 working days from the date of receipt of the application. If the application is unsatisfactory, within 05 working days from the date of receipt of the application, the provincial-level People's Committee shall notify the applicant in writing.

If the application is satisfactory, within 10 working days from the expiration of application review period, the provincial-level People's Committee shall consider reissuing the telecommunications service provision license for the applicant within its competence.

In case of refusal to grant the license, within 10 working days from the expiration of application review period, the provincial-level People's Committee shall notify the applicant and provide an explanation in writing;

b) The processing results shall be returned via the National Public Service Portal, by post, or in person at the provincial-level People's Committee;

c) In the case of granting the renewal for telecommunications service provision license, the licensing authority shall send a copy of the license to the Ministry of Public Security and the Ministry of Science and Technology (Telecommunications Authority) for management cooperation according to functions.

d) A license for provision of telecommunications services shall be reissued based on the fulfillment of conditions for telecommunications service provision prescribed in Article 36 of the Law on Telecommunications, compliance with regulations in the telecommunications service provision license, and lawful rights and interests of telecommunications service users

dd) The re-issued telecommunications service provision license becomes effective from the date of signing the license. In case of re-issuance of the license due to expiration of the license, the reissued license shall be effective from the expiry date of the license proposed to be re-issued.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) The reissuance of the telecommunications service provision license shall be disclosed according to clause 6 Article 35 of Decree No. 163/2024/ND-CP.

XII.  Revocation of licenses for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks)

1. The revocation of licenses for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks) prescribed in Article 48 of Decree No. 163/2024/ND-CP shall fall under the competence of the People’s Committees of province and city where the license was issued.

2. Procedures for revocation of licenses for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks) prescribed in Article 48 of Decree No. 163/2024/ND-CP:

a) In case of revocation of a telecommunications license as prescribed in points a, b, c and h, clause 1, Article 40 of the Law on Telecommunications, after obtaining a decision or confirmation from a competent regulatory authority on violations committed by the license holder, the provincial-level People's Committee issuing the telecommunications license shall issue a decision to revoke such license within its jurisdiction.

b) In case of revocation of a license to provide telecommunications services as prescribed in point d and point dd, clause 1, Article 40 of the Law on Telecommunications, the provincial-level People's Committee shall notify the license holder of its violations and request the license holder to provide a written explanation.

After 11 working days from the expiry of the time limit stated in the notification, if the license holder fail to provide a written explanation, or prove the provision of services in the market, or fail to provide opinions on suspension of the provision of telecommunications services for 01 consecutive year without notification, the provincial-level People's Committee shall decide to revoke the license to provide telecommunications services within its jurisdiction.

c) In the case where the license holder suspense all telecommunications services as stipulated in the license and the procedures for suspension in provision of all telecommunications services have been completed as prescribed, the provincial-level People's Committee shall decide to revoke the license to provide telecommunications services within its jurisdiction.

d) In the case where the license holder has not officially provided services and voluntarily returns the license to provide telecommunications services due to change in orientation towards provision of telecommunications services or cannot implement the contents of the license, the license-issuing authority shall decide to revoke the license to provide telecommunications services within its jurisdiction within 08 working days from the date of receipt of the application for revocation of the license to provide telecommunications services according to Form No. 18 in the Appendix I enclosed herewith.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Issuance, amendments to and renewal of licenses for establishment of telecommunications networks for national radio/television stations prescribed in Article 43 of Decree No. 163/2024/ND-CP shall fall under the competence of the People’s Committee of the province where the head office is located.

2. An application for issuance of license for establishment of the telecommunications network for national radio/television stations prescribed in Clause 1 Article 43 of Decree No. 163/2024/ND-CP includes:

An organization applying for a license for establishment of a telecommunications network prescribed in point d clause 3 Article 33 of the Law on Telecommunications shall submit 01 application to the People’s Committee of the province and be held accountable for the accuracy and honesty of the application for the license. An application for license includes:

a) A written request for issuance of the license for establishment of the telecommunications network for a national radio/television station made using Form No. 25 in Appendix I enclosed herewith;

b) A valid copy of operation license issued to the organization applying for the license for establishment of the telecommunications network, including a copy derived from its original register or a certified copy or a copy printed by a competent authority or organization from an electronic document on the national database in case where the original information is stored on the national database or a copy enclosed with the original copy for verification.

c) A project on establishment of the telecommunications network, including: purposes of establishment of the network; network configuration; type of equipment; services used; network members; network users, scope of operation, technologies used; frequency, telecommunications codes, numbers proposed for use; technical equipment and measures for assurance of safety for telecommunications infrastructure.

3. Time limit and procedures for processing the application for issuance of license for establishment of the telecommunications network for national radio/television stations prescribed in Clause 2 Article 43 of Decree No. 163/2024/ND-CP:

a) The provincial-level People's Committee shall consider the validity of the application within 05 working days from the date of receipt of the application. If the application is unsatisfactory, within 05 working days from the date of receipt of the application, the provincial-level People's Committee shall notify the applicant in writing.

b) If the application is satisfactory, within 19 working days from the expiration of application review period, the provincial-level People's Committee shall issuing a license for establishment of the telecommunications network to the applicant within its jurisdiction.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Amendments to the license for establishment of the telecommunications network for national radio/television stations prescribed in Clause 3 Article 43 of Decree No. 163/2024/ND-CP:

a) During the validity period of the license, the license holder shall submit an application for amendments to the license to the provincial-level People's Committee and shall be held accountable for the accuracy and honesty of the application when there is any change in its name or network configuration.

In case of change in address of the head office, the license holder is not required to follow procedures for amendments to the license but it shall notify the license-issuing authority within 30 days from the official date of change.

b) The application for amendments to the license includes: a written request for amendments to the license for establishment of the telecommunications network for the national radio/television station according to Form No. 26 in Appendix I enclosed herewith; detailed description of the proposed amendments; and other documents related to amendments to the license (if any).

c) The provincial-level People's Committee shall consider the validity of the application within 05 working days from the date of receipt of the application. If the application is unsatisfactory, the provincial-level People's Committee shall give a written notice to the applicant.

b) If the application is satisfactory, within 19 working days from the expiration of application review period, the provincial-level People's Committee shall amending the license for establishment of the telecommunications network for the national radio/television station to the applicant within its jurisdiction.

In case of refusal to amend the license, the provincial-level People's Committee shall provide a written explanation to the applicant. If it is necessary to collect opinions from relevant agencies and organizations, the time limit for consideration of amendments to the license may be extended but it must not exceed 45 days from the expiry of the time limit for consideration of the validity of the application.

5. Renewal of the license for establishment of the telecommunications network for the national radio/television station (in case the period of the first license is shorter than the maximum permissible period) prescribed in Clause 4 Article 43 of Decree No. 163/2024/ND-CP:

a) If the license holder applies for renewal of the license for establishment of the telecommunications network for the national radio/television station, it shall submit 01 application for renewal to the provincial-level People's Committee at least 90 days before the expiry date of the license and be held accountable for the accuracy and honesty of the application.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The provincial-level People's Committee shall consider the validity of the application within 05 working days from the date of receipt of the application.

If the application is unsatisfactory, within 05 working days from the date of receipt of the application, the provincial-level People's Committee shall notify the applicant in writing. If the application is satisfactory, within 19 working days from the expiration of application review period, the provincial-level People's Committee shall consider extending the license for establishment of the telecommunications network for the national radio/television station to the applicant within its jurisdiction.

In case of refusal to extend the license, within 19 working days from the expiration of application review period, the provincial-level People's Committee shall notify the applicant and provide an explanation in writing.

If it is necessary to collect opinions from relevant agencies and organizations, the time limit for consideration of renewal of the license may be extended but it must not exceed 45 days from the expiry of the time limit for consideration of the validity of the application.

6. The issued/amended/extended license for establishment of the telecommunications network for the national radio/television station prescribed in Clause 5 Article 43 of Decree No. 163/2024/ND-CP shall be made according to Form No. 34 in Appendix enclosed herewith and its copy shall be sent to the Ministry of Public Security and the Ministry of Information and Communications (Department of Telecommunications) for cooperation in control and assurance of information security.

XIV.  Issuance, amendments to and renewal of licenses for testing of telecommunications networks and services

1. The issuance, amendments to and renewal of licenses for testing of telecommunications networks and services prescribed in Article 42 of Decree No. 163/2024/ND-CP shall fall under the competence of the People’s Committee of the province where the head office of the enterprise is located.

2. An application for issuance of licenses for testing of telecommunications networks and services prescribed in Clause 1 Article 42 of Decree No. 163/2024/ND-CP:

If an enterprise wishes to test telecommunications network and services, it shall submit 01 to the provincial-level People's Committee and shall be held accountable for the accuracy and honesty of the application. An application for license issuance includes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A project on testing of telecommunications network and services, clearly stating purposes, scope, scale, time limit for testing; network configuration, type of services, cooperator(s); expected prices of services; frequency and numbers proposed to be tested; terms and conditions for protection of rights and interests of users in case after the expiry of the time limit for testing services, the enterprise does not officially provide such services.

3. Time limit and procedures for processing the application for the license for testing of telecommunications network and services prescribed in Clause 2 Article 42 of Decree No. 163/2024/ND-CP:

The provincial-level People's Committee shall consider the validity of the application within 05 working days from the date of receipt of the application. If the application is unsatisfactory, within 05 working days from the date of receipt of the application, the provincial-level People's Committee shall notify the applicant in writing. If the application is satisfactory, within 22 working days from the expiration of application review period, the provincial-level People's Committee shall consider granting the license for testing of telecommunications network and services for the applicant within its competence. In case of refusal to grant the license, within 22 working days from the expiration of application review period, the provincial-level People's Committee shall notify the applicant and provide an explanation in writing.

4. Amendments to licenses for testing of telecommunications networks and services prescribed in Clause 3 Article 42 of Decree No. 163/2024/ND-CP:

a) During the validity period of the license, the license holder shall submit an application for amendments to the license to the provincial-level People's Committee when there is any change in the name of license holder, network configuration, testing scale, network operation scope, type of services provided, or users of the tested services.

In case of change in address of the head office, the license holder is not required to follow procedures for amendments to the license but it shall notify the license-issuing authority within 30 days from the official date of change.

b) The application for amendments to the license includes: A written request for amendments to the license for testing of telecommunications network and services according to Form No. 20 in Appendix I enclosed herewith; detailed description of the proposed amendments; and other documents related to amendments to the license (if any).

c) The provincial-level People's Committee shall consider the validity of the application within 05 working days from the date of receipt of the application. If the application is unsatisfactory, within 05 working days from the date of receipt of the application, the provincial-level People's Committee shall notify the applicant in writing. If the application is satisfactory, within 22 working days from the expiration of application review period, the provincial-level People's Committee shall consider amending the license for testing of telecommunications network and services for the applicant within its competence. In case of refusal, within 22 working days from the expiration of application review period, the provincial-level People's Committee shall notify the applicant and provide an explanation in writing.

5. Renewal of licenses for testing of telecommunications networks and services prescribed in Clause 4 Article 42 of Decree No. 163/2024/ND-CP:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The provincial-level People's Committee shall consider the validity of the application within 05 working days from the date of receipt of the application. If the application is unsatisfactory, within 05 working days from the date of receipt of the application, the provincial-level People's Committee shall notify the applicant in writing. If the application is satisfactory, within 22 working days from the expiration of application review period, the provincial-level People's Committee shall consider extending the license for testing of telecommunications network and services for the applicant within its competence. In case of refusal to extend the license, within 22 working days from the expiration of application review period, the provincial-level People's Committee shall notify the applicant and provide an explanation in writing.

6. The issued/amended/extended license for testing of telecommunications networks and services prescribed in Clause 5 Article 42 of Decree No. 163/2024/ND-CP shall be made according to Form No. 28 in Appendix  I enclosed herewith and its copy shall be sent to the Ministry of Public Security and the Ministry of Information and Communications (Department of Telecommunications) for cooperation in control and assurance of information security.

7. The report on the testing results prescribed in Clause 6 Article 42 of Decree No. 163/2024/ND-CP:

At the end of the testing period, the enterprise issued with the license shall be responsible for finally reviewing and completing the testing document and reporting the testing results to the Ministry of Information and Communications (Department of Telecommunications) and the People's Committee of the province where its head office is located.

XV. Issuance, amendments and renewal of licenses for establishment of private telecommunications networks

1. The issuance, amendments to and renewal of licenses for establishment of private telecommunications networks prescribed in Article 41 of Decree No. 163/2024/ND-CP shall fall under the competence of the People’s Committee of the province where the head office of the enterprise is located.

2. Applications for issuance of licenses for establishment of private telecommunications networks prescribed in Clause 1 Article 41 of Decree No. 163/2024/ND-CP:

An organization applying for a license for establishment of a private telecommunications network shall submit 01 application to the People’s Committee of the province and be held accountable for the accuracy and honesty of the application for the license. An application for license issuance includes:

a) An application form for a license for establishment of a private telecommunications network according to Form No. 22 in Appendix I enclosed herewith;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A copy of charter or a document containing regulations on organizational structure or association, joint operations among members of the network that is effective and bears the seal of the organization.

d) A project on establishment of the private telecommunications network, clearly stating purposes of establishment of the network; network configuration; type of equipment; services used; network members; scope of operation, technologies used; frequency, telecommunications codes, numbers proposed for use; technical equipment and measures for assurance of information safety and security.

3. Time limit and procedures for processing the application for the license for establishment of the private telecommunications network prescribed in Clause 2 Article 41 of Decree No. 163/2024/ND-CP:

a) The provincial-level People's Committee shall consider the validity of the application within 05 working days from the date of receipt of the application. If the application is unsatisfactory, within 05 working days from the date of receipt of the application, the provincial-level People's Committee shall notify the applicant in writing.

b) If the application is satisfactory, within 19 working days from the expiration of application review period, the provincial-level People's Committee shall issuing a license for establishment of the private telecommunications network to the applicant within its jurisdiction. In case of refusal to grant the license, within 19 working days from the expiration of application review period, the provincial-level People's Committee shall notify the applicant and provide an explanation in writing; If it is necessary to collect opinions from relevant agencies and organizations, the time limit for consideration of issuance of the license may be extended but it must not exceed 45 days from the expiry of the time limit for consideration of the validity of the application.

Regarding an application for a license for establishment of a private telecommunications network, made by an organization eligible for diplomatic immunity and privileges for diplomatic missions, consular offices and representative offices of international organizations in Vietnam, the issuance of the license shall be considered according to written opinions of the Ministry of Foreign Affairs and the Ministry of Public Security.

4. Amendments to licenses for establishment of the private telecommunications network prescribed in Clause 3 Article 41 of Decree No. 163/2024/ND-CP:

a) During the validity period of the license, the license holder shall submit an application for amendments to the license to the provincial-level People's Committee when there is any change in the name of license holder, network configuration, network operation scope, type of services provided. In case of change in address of the head office, the license holder is not required to follow procedures for amendments to the license but it shall notify the license-issuing authority within 30 days from the official date of change.

b) The application for amendments to the license includes: A written request for amendments to the license for establishment of the private telecommunications network according to Form No. 23 in Appendix I enclosed herewith; detailed description of the proposed amendments; and other documents related to amendments to the license (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Renewal of the license for establishment of the private telecommunications network (in case the period of the first license is shorter than the maximum permissible period) prescribed in Clause 4 Article 41 of Decree No. 163/2024/ND-CP:

a) If the license holder applies for renewal of the license for establishment of the private telecommunications network, it shall submit 01 application for renewal to the provincial-level People's Committee at least 90 days before the expiry date of the license and be held accountable for the accuracy and honesty of the application.

b) The application for renewal of the license includes a written request for renewal of the license for establishment of the private telecommunications network made using Form No. 24 in Appendix I enclosed herewith; and report on use of the issued license for establishment of the private telecommunications network.

c) The provincial-level People's Committee shall consider the validity of the application within 05 working days from the date of receipt of the application. If the application is unsatisfactory, within 05 working days from the date of receipt of the application, the provincial-level People's Committee shall notify the applicant in writing. b) If the application is satisfactory, within 19 working days from the expiration of application review period, the provincial-level People's Committee shall consider extending the license for establishment of the private telecommunications network for the applicant within its jurisdiction. In case of refusal to extend the license, the provincial-level People's Committee shall provide a written explanation to the applicant. If it is necessary to collect opinions from relevant agencies and organizations, the time limit for consideration of renewal of the license may be extended but it must not exceed 45 days from the expiry of the time limit for consideration of the validity of the application.

6. The issued/amended/extended license for establishment of the private telecommunications network prescribed in Clause 5 Article 41 of Decree No. 163/2024/ND-CP shall be made according to Form No. 29 in Appendix I enclosed herewith and its copy shall be sent to the Ministry of Public Security and the Ministry of Information and Communications (Department of Telecommunications) for cooperation in control and assurance of information security.

XVI. Allocation of H2H mobile network codes, Q&A service numbers, and SMS numbers by auction

1. The allocation of H2H mobile network codes, Q&A service numbers, and SMS numbers by auction (hereinafter referred to as “telecommunications codes or numbers”) by auction prescribed in Article 7 of Decree No. 115/2025/ND-CP dated June 03, 2025 of the Government on elaboration of some articles of Law on Telecommunications regarding management of telecommunications numbers and internet resources; compensation when the State revokes telecommunications codes or numbers, and internet resources; auction of rights to use telecommunications codes or numbers and Vietnamese domain names “.vn” (hereinafter referred to as “Decree No. 115/2025/ND-CP ") shall fall under the competent of the People's Committee of the province where the enterprise/organization’s head office is located.

2. Applications for allocation of telecommunications codes or numbers by auction prescribed in Clause 1 Article 7 of Decree No. 115/2025/ND-CP:

a) An application form for allocation of telecommunications codes or numbers according to Form No. 31 in Appendix I enclosed herewith;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Procedures for allocating telecommunications codes or numbers prescribed in Clause 2 Article 7 of Decree No. 115/2025/ND-CP:

a) The auction winner shall submit the application online via National Public Service Portal, by post, or in person at the provincial-level People's Committee;

b) Within 03 working days from the receipt of the application, the provincial-level People's Committee shall conduct appraisal and issue a decision on allocation of telecommunications codes or numbers purchased at the auction according to Form No. 32 of Appendix I enclosed herewith. In case of refusal to allocate telecommunications codes or numbers, within 03 working days from the date of receipt of the application, the provincial-level People's Committee shall provide a written explanation;

c) The processing results shall be returned via the National Public Service Portal, by post, or in person at the provincial-level People's Committee.

XVII. Return of H2H mobile network codes, Q&A service numbers, and SMS numbers that have been allocated by the auction method

1. The return of H2H mobile network codes, Q&A service numbers, and SMS numbers (hereinafter referred to as “telecommunications codes or numbers”) that have been allocated by the auction method in accordance with Article 26 of Decree No. 115/2025/ND-CP shall fall under the competent of the People's Committee of the province where the enterprise/organization’s head office is located.

2. An application for return of telecommunications codes or numbers prescribed in Clause 2 Article 26 of Decree No. 115/2025/ND-CP includes:

a) An application form for return of telecommunications codes or numbers according to Form No. 33 in Appendix I enclosed herewith;

b) Copy of enterprise registration certificate or investment registration certificate (for an organization/enterprise); copy of citizen ID card or ID card (for an individual),  including a copy derived from its original register or a copy printed from an electronic document extracted from the national database in case where the original information is archived in the national database. The receiving authority shall proactively exploit and use information available in the databases (disclosed by governing bodies of such databases) to replace components of the administrative procedure application. A citizen ID card or ID card shall be extracted from the national population database. In case the information cannot be exploited or the exploited information is incomplete or inaccurate, the authority competent to receive and process applications shall send a written request to the applicant to supplement the application and state the reason. The period for requesting and supplementing the application shall not be included in the time limit for processing the administrative procedure.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The applicant shall submit the application for return of telecommunications codes or numbers online via National Public Service Portal, by post , or in person to the provincial-level People's Committee;

b) Within 03 working days from the receipt of the application, the provincial-level People's Committee shall conduct appraisal and issue a decision on return of telecommunications codes or numbers according to Form No. 34 of Appendix I enclosed herewith. In case of refusal, within 03 working days from the date of receipt of the application, the provincial-level People's Committee shall provide a written explanation;

c) The processing results shall be returned via the National Public Service Portal, by post, or in person at the provincial-level People's Committee.

d) From the effective date of the decision to return telecommunications codes or numbers, the organization/enterprise/individual shall terminate utilization and use of telecommunications codes or numbers and take responsibility for protection of legitimate rights and interests of relevant organizations, enterprises and individuals as per law.

XVIII. Transfer of the right to use Q&A service numbers, SMS numbers, or H2H mobile network codes allocated by the auction method

1. The transfer of the right to use H2H mobile network codes, Q&A service numbers, and SMS numbers (hereinafter referred to as “telecommunications codes or numbers”) that have been allocated by the auction method in accordance with Article 48 of Decree No. 115/2025/ND-CP shall fall under the competent of the People's Committee of the province where the enterprise/organization’s head office is located.

2. An application for transfer of the right to use telecommunications codes or numbers allocated by the auction method prescribed in Clause 1 Article 48 of Decree No. 115/2025/ND-CP:

The application shall be made into 01 set, including:

a) An application form for transfer of the right to use telecommunications codes or numbers according to Form No. 35 in Appendix I enclosed herewith;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Document providing that the transferee meets requirements of the auction in which the transferor participates; commitment or agreement between the transferor and the transferee on protection of legitimate rights and interests of organizations and individuals affected by the transfer (if any).

2. Procedures for transferring the right to use telecommunications codes or numbers prescribed in Clause 2 Article 48 of Decree No. 115/2025/ND-CP:

a) The applicant shall submit the application for transfer of the right to use telecommunications codes or numbers online via National Public Service Portal, by post, or in person to the provincial-level People's Committee;

b) Within 03 working days from the date of receipt of the application, the provincial-level People's Committee shall issue a decision to certify the transfer of the right to use the telecommunications code or number according to Form No. 36 in the Appendix I enclosed herewith; in case of refusal of the transfer, within 03 working days from the date of receipt of the application, a written explanation shall be provided;

c) The decision to certify the transfer of the right to use the telecommunications code or number will be announced via the national public service portal or by post or in person at the provincial-level People's Committee.

XIX.  Confirmation of registration for quality inspection for imported goods for products and goods in the field of information technology and telecommunications

1. The receipt of confirmation of registration for quality inspection for imported goods for products and goods in the field of information technology and telecommunications under the management scope of the Ministry of Science and Technology, as specified in Article 83 of the Government’s Decree No. 37/2026/ND-CP dated January 23, 2026 elaborating certain articles and measures for organizing and guiding the implementation of the Law on Products and Goods Quality (hereinafter referred to as “Decree No. 37/2026/ND-CP”), shall fall under the competent of the People's Committee of the province where the enterprise’s head office is located.

2. The procedures shall comply with Clause 3 Article 34 of the Law on Amendments and Supplements to a Number of Articles of the Law on Product and Goods Quality 2025 and Article 83 of Decree No. 37/2026/ND-CP.

C. RADIATION AND NUCLEAR SAFETY

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The issuance of radiation work licenses – use of X-ray generators in industrial radiography; neutron, electron, and other charged-particle generating devices in accordance with Article 24, Article 36, Article 38, Article 49, and Article 50 of Decree No. 332/2025/ND-CP dated December 18, 2025 of the Government on elaboration on and implementation measures of certain articles of the Law on Atomic Energy concerning assurance of radiation safety, nuclear safety, nuclear security, nuclear inspection, notification, declaration, licensing, inspection and examination of radiation and nuclear safety, response to radiation incidents, and compensation for nuclear damage (hereinafter referred to as “Decree No. 332/2025/ND-CP”) shall fall under the competence of the provincial-level People’s Committees.

2. Procedures:

a)  Organizations and individuals shall submit an application for issuance of radiation work licenses – use of X-ray generators in industrial radiography; neutron, electron, and other charged-particle generating devices online via the National Public Service Portal; by post or in person at province-level public administrative service centers.

b) The application-receiving authority shall concurrently inspect the completeness and validity of the application and collect fees and charges when receiving applications submitted in person. For applications submitted online or by post, within 3 working days from the date of receipt of the application, the application-receiving authority shall inspect the completeness and validity o the application and notify the fees applicable to valid applications (where the applicant submits multiple applications at the same time, the receiving authority shall issue a notification of fees and charges for all applications) or notify, in writing or online on the National Public Service Portal, the request to amend/supplement if such application is incomplete or invalid.

c) After receipt of a complete and valid dossier and the prescribed fees, the competent authority shall appraise the application (appraisal record shall be made using Form No. 06 in Appendix X enclosed with Decree No. 332/2025/ND-CP) and issue the license using Form No. 02 in Appendix X  enclosed with Decree No. 332/2025/ND-CP within 25 working days.

d) Where the issuance of the radiation work license is not approved: no later than the time limit specified in Point b of this Clause, the competent authority shall issue a written explanation.

II. Issuance of radiation work licenses - change of the scale and scope of operation of radiation establishments

1. The issuance of radiation work licenses - change of the scale and scope of operation of radiation establishments in accordance with Article 29, Article 36, Article 43, Article 49, and Article 50 of Decree No. 332/2025/ND-CP shall fall under the competence of the provincial-level People’s Committees.

2. Procedures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The application-receiving authority shall concurrently inspect the completeness and validity of the application and collect fees and charges when receiving applications submitted in person. For applications submitted online or by post, within 3 working days from the date of receipt of the application, the application-receiving authority shall inspect the completeness and validity o the application and notify the fees applicable to valid applications (where the applicant submits multiple applications at the same time, the receiving authority shall issue a notification of fees and charges for all applications) or notify, in writing or online on the National Public Service Portal, the request to amend/supplement if such application is incomplete or invalid.

c) After receipt of a complete and valid dossier and the prescribed fees, the competent authority shall appraise the application (appraisal record shall be made using Form No. 06 in Appendix X enclosed with Decree No. 332/2025/ND-CP) and issue the license using Form No. 02 in Appendix X enclosed with Decree No. 332/2025/ND-CP within 25 working days.

d) Where the issuance of the radiation work license is not approved: no later than the time limit as prescribed, the competent authority shall issue a written explanation.

III. Issuance of radiation work licenses - termination of operation of radiation establishments

1. The issuance of radiation work licenses - termination of operation of radiation establishments in accordance with Article 34, Article 36, Article 47, Article 49, and Article 50 of Decree No. 332/2025/ND-CP shall fall under the competence of the provincial-level People’s Committees.

2. Procedures:

a) Organizations and individuals shall submit an application for issuance of licenses for operation of accelerators - termination of operation of radiation establishments online via the National Public Service Portal; by post or in person at province-level public administrative service centers.

b) The application-receiving authority shall concurrently inspect the completeness and validity of the application and collect fees and charges when receiving applications submitted in person. For applications submitted online or by post, within 3 working days from the date of receipt of the application, the application-receiving authority shall inspect the completeness and validity o the application and notify the fees applicable to valid applications (where the applicant submits multiple applications at the same time, the receiving authority shall issue a notification of fees and charges for all applications) or notify, in writing or online on the National Public Service Portal, the request to amend/supplement if such application is incomplete or invalid.

c) After receipt of a complete and valid dossier and the prescribed fees, the competent authority shall appraise the application (appraisal record shall be made using Form No. 06 in Appendix X enclosed with Decree No. 332/2025/ND-CP) and issue the license using Form No. 02 in Appendix X enclosed with Decree No. 332/2025/ND-CP within 25 working days.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



IV. Renewal of radiation work licenses - use of X-ray generators in industrial radiography; neutron, electron, and other charged-particle generating devices; change of the scale and scope of operation of radiation establishments, or termination of operation of radiation establishments.

1. The renewal of radiation work licenses - use of X-ray generators in industrial radiography; neutron, electron, and other charged-particle generating devices; change of the scale and scope of operation of radiation establishments, or termination of operation of radiation establishments in accordance with Article 36, Article 49, and Article 51 of Decree No. 332/2025/ND-CP shall fall under the competence of the provincial-level People’s Committees.

2. Procedures:

a) Organizations and individuals shall submit an application of renewal of a radiation work license - use of X-ray generators in industrial radiography; neutron, electron, and other charged-particle generating devices; change of the scale and scope of operation of radiation establishments, or termination of operation of radiation establishments online via the National Public Service Portal; by post or in person at province-level public administrative service centers.

b) The application-receiving authority shall concurrently inspect the completeness and validity of the application and collect fees and charges when receiving applications submitted in person. For applications submitted online or by post, within 3 working days from the date of receipt of the application, the application-receiving authority shall inspect the completeness and validity o the application and notify the fees applicable to valid applications (where the applicant submits multiple applications at the same time, the receiving authority shall issue a notification of fees and charges for all applications) or notify, in writing or online on the National Public Service Portal, the request to amend/supplement if such application is incomplete or invalid.

c) After receipt of a complete and valid dossier and the prescribed fees, the competent authority shall appraise the application (appraisal record shall be made using Form No. 06 in Appendix X enclosed with Decree No. 332/2025/ND-CP) and issue the license using Form No. 02 in Appendix X enclosed with Decree No. 332/2025/ND-CP within 18 working days.

d) Where the renewal of the radiation work license is not approved: no later than the time limit as prescribed, the competent authority shall issue a written explanation.

V. Amendments to radiation work licenses – use of X-ray generators in industrial radiography; neutron, electron, and other charged-particle generating devices; change of the scale and scope of operation of radiation establishments, or termination of operation of radiation establishments.

1. The amendments to radiation work licenses - use of X-ray generators in industrial radiography; neutron, electron, and other charged-particle generating devices; change of the scale and scope of operation of radiation establishments, or termination of operation of radiation establishments in accordance with Article 36, Article 49, and Article 52 of Decree No. 332/2025/ND-CP shall fall under the competence of the provincial-level People’s Committees.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Organizations and individuals shall submit an application for amendments to a radiation work license - use of X-ray generators in industrial radiography; neutron, electron, and other charged-particle generating devices; change of the scale and scope of operation of radiation establishments, or termination of operation of radiation establishments online via the National Public Service Portal; by post or in person at province-level public administrative service centers.

b) The application-receiving authority shall concurrently inspect the completeness and validity of the application when receiving applications submitted in person. For applications submitted online or by post, within 3 working days from the date of receipt of the application, the application-receiving authority shall inspect the completeness and validity of the application and notify, in writing or online on the National Public Service Portal, the request to amend/supplement if such application is incomplete or invalid.

c) After receipt of a complete and valid application and the prescribed fees, the competent authority shall appraise the application (appraisal record shall be made using Form No. 06 in Appendix X enclosed herewith) and amend the license within 10 working days.

d) Where the amendments to the radiation work license is not approved: no later than the time limit as prescribed, the competent authority shall issue a written explanation.

VI. Supplements to radiation work licenses -use of X-ray generators in industrial radiography; neutron, electron, and other charged-particle generating devices

1. The supplements to radiation work licenses - use of X-ray generators in industrial radiography; neutron, electron, and other charged-particle generating devices in accordance with Article 36, Article 49, and Article 53 of Decree No. 332/2025/ND-CP shall fall under the competence of the provincial-level People’s Committees.

2. The conditions for implementation of provisions in Article 53 for supplements to radiation work licenses - use of X-ray generators in industrial radiography; neutron, electron, and other charged-particle generating devices shall comply with Article 36, Article 49, and Article 53 of Decree No. 332/2025/ND-CP. Organizations and individuals shall apply for supplementing the license in case of addition of new radioactive devices (such as X-ray generators, neutron, electron, and other charged-particle generating devices) compared to the issued license (same administrative procedure).

3. Procedures:

a) Organizations and individuals shall submit an application for supplements to a radiation work license – use of X-ray generators in industrial radiography; neutron, electron, and other charged-particle generating devices; change of the scale and scope of operation of radiation establishments, or termination of operation of radiation establishments online via the National Public Service Portal; by post or in person at province-level public administrative service centers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) After receipt of a complete and valid dossier and the prescribed fees, the competent authority shall appraise the application (appraisal record shall be made using Form No. 06 in Appendix X) and issue the license using Form No. 02 in Appendix X enclosed with Decree No. 332/2025/ND-CP within 18 working days.

d) Where the supplements to the radiation work license is not approved: no later than the time limit as prescribed in point b hereof, the competent authority shall issue a written explanation.

VII. Issuance of radiation worker certificates (except for radiation workers serving as persons responsible for radiation safety at establishments using medical diagnostic X-ray devices and computed tomography devices integrated with PET (PET/CT) or SPECT (SPECT/CT), using X-ray generators (except for X-ray generators in industrial radiography)).

1. The issuance of radiation worker certificates (except for radiation workers serving as persons responsible for radiation safety at establishments using medical diagnostic X-ray devices and computed tomography devices integrated with PET (PET/CT) or SPECT (SPECT/CT), using X-ray generators (except for X-ray generators in industrial radiography)) as prescribed in Article 35, Article 49, and Article 54 of Decree No. 332/2025/ND- CP shall fall under the competence of provincial-level People’s Committees.

2. Procedures:

a) Organizations and individuals shall submit an application for issuance of radiation worker certificates (except for radiation workers serving as persons responsible for radiation safety at establishments using medical diagnostic X-ray devices and computed tomography devices integrated with PET (PET/CT) or SPECT (SPECT/CT), using X-ray generators (except for X-ray generators in industrial radiography))  online via the National Public Service Portal; by post or in person at province-level public administrative service centers.

b) The application-receiving authority shall concurrently inspect the completeness and validity of the application and collect fees and charges when receiving applications submitted in person. For applications submitted online or by post, within 3 working days from the date of receipt of the application, the application-receiving authority shall inspect the completeness and validity o the application and notify the fees applicable to valid applications (where the applicant submits multiple applications at the same time, the receiving authority shall issue notification of fees and charges for all applications) or notify, in writing or online on the National Public Service Portal, the request to amend/supplement if such application is incomplete or invalid.

c) After receipt of a complete and valid application and the prescribed fees, the competent authority shall appraise the application and issue the radiation worker certificate made using Form No. 03 in Appendix X enclosed with Decree No. 332/2025/ND-CP.

d) Time limit for application appraisal and issuance of a radiation worker certificate is 10 working days from the date of receiving a satisfactory application and fees.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



VIII. Declaration of radioactive sources, radioactive waste, source nuclear materials, nuclear materials, nuclear devices, radioactive devices (except for medical diagnostic X-ray devices, computed tomography devices integrated with PET (PET/CT) or SPECT (SPECT/CT, use of X-ray generators), and X-ray generators in industrial radiography

1. The declaration of radioactive sources, radioactive waste, source nuclear materials, nuclear materials, nuclear devices, radioactive devices (except for medical diagnostic X-ray devices, computed tomography devices integrated with PET (PET/CT) or SPECT (SPECT/CT, use of X-ray generators), and X-ray generators in industrial radiography as prescribed in Article 49 and Article 58 of Decree No. 332/2025/ND-CP shall fall under the competence of the provincial-level People's Committee.

2. Procedures:

a) The declaration must be carried out within 10 working days from the date the organization or individual receives radioactive sources, radioactive waste, radioactive devices, source nuclear materials, nuclear materials, or nuclear devices;

b) Organizations or individuals transferring or assigning radioactive sources shall carry out declaration procedures within 30 working days from the date of intent to transfer or assign the radioactive sources;

c) Organizations or individuals shall carry out declarations for each radioactive source, radioactive waste, radioactive device, type of source nuclear material, nuclear material, or nuclear device with the competent authority using the corresponding declaration form in Appendix VII enclosed with Decree No. 332/2025/ND-CP;

d) Within 5 working days from the date of receipt of the declaration form, the competent authority shall grant a declaration confirmation certificate in accordance with Form No. 01 in Appendix X enclosed with Decree No. 332/2025/ND-CP;

dd) Where the declaration form constitutes a component of the application for licensing, the competent licensing authority is not required to grant a declaration confirmation certificate;

e) Organizations or individuals are exempt from carrying out declaration procedures where the application for the issuance of a radiation work license is submitted within the time limit prescribed in Point a Clause 2 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The disposal of spent radioactive sources shall comply with Article 61 of Decree No. 332/2025/ND-CP shall fall under the competence of the provincial-level People's Committee.

2. Procedures:

a) Organizations and individuals possessing spent radioactive sources with a total activity less than or equal to the disposal level specified in Appendix XII enclosed with Decree No. 332/2025/ND-CP shall prepare and submit a written request of disposal of spent radioactive sources online via the National Public Service Portal; by post or in person at province-level public administrative service centers.

b) Within 3 working days from the date of receipt of the application, the application-receiving authority shall inspect the completeness and validity of the application and notify, in writing or online on the National Public Service Portal, the request to amend/supplement if such application is incomplete or invalid.

c) Within 10 working days from the date of receipt of a complete and valid application, the competent authority shall appraise the application and issue a written confirmation or refusal.

 X. Approval of establishment-level radiation incident response plans

1. The approval of establishment-level radiation incident response plans as prescribed in Article 49 and Article 62 of Decree No. 332/2025/ND-CP shall fall under the competence of the provincial-level People's Committee.

2. Procedures:

a) Organizations and individuals requesting approval of the incident response plan shall submit an application online via the National Public Service Portal; by post or in person at province-level public administrative service centers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Within 10 working days from the date of receipt of a complete and valid application and fees and charges, the competent authority shall organize the appraisal and issue a decision approving the incident response plan; where approval is not granted, the authority shall issue a written response, specifying the reasons.

XI.  Issuance of certificates of registration of services supporting application of atomic energy

1. The issuance of practice certificates for services supporting application of atomic energy as prescribed in Articles 71, 77, and 78 of Decree No. 332/2025/ND-CP shall fall under the competence of the provincial-level People's Committee.

2. Procedures:

a) An individual shall apply for a practice certificate for services supporting application of atomic energy online via the National Public Service Portal; by post or in person at province-level public administrative service centers.

b) In the cases where the applicant submits the application in person or by post, the copies attached to such application must be physical paper copies. In case of online submission, the applicant shall submit electronic copies as prescribed.

c) Application forms for licenses and declaration forms must be signed and certified within 3 months before the date of submission of the application.

d) The application-receiving authority shall concurrently inspect the completeness and validity of the application and collect fees and charges when receiving applications submitted in person. For applications submitted online or by post, within 3 working days from the date of receipt of the application, the application-receiving authority shall inspect the completeness and validity o the application and notify the fees applicable to valid applications (where the applicant submits multiple applications at the same time, the receiving authority shall issue a notification of fees and charges for all applications) or notify, in writing or online on the National Public Service Portal, the request to amend/supplement if such application is incomplete or invalid.

dd) Within 07 working days from the date of receipt of the application, fees, and charges, the competent authority shall appraise the application and issue the certificate using Form No. 05 in Appendix X  enclosed with Decree No. 332/2025/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



XII.  Issuance of certificates of registration of services supporting application of atomic energy - installation of radioactive sources; installation, maintenance, and repair of radioactive devices

1. The issuance of certificates of registration of services supporting application of atomic energy - installation of radioactive sources; installation, maintenance, and repair of radioactive devices as prescribed in Articles 64, 74, and 78 of Decree No. 332/2025/ND-CP shall fall under the competence of the provincial-level People's Committee.

2. Procedures:

a) An organization shall submit an application for issuance of certificates of registration of services supporting application of atomic energy - installation of radioactive sources; installation, maintenance, and repair of radioactive devices online via the National Public Service Portal; by post or in person at province-level public administrative service centers.

b) Where the applicant submits the application in person or by post, the copies attached to such application must be physical paper copies. In case of online submission, the applicant shall submit electronic copies as prescribed.

c) Application forms for the grant of certificates and declaration forms must be signed and certified within 3 months before the date of submission of the application.

d) The application-receiving authority shall concurrently inspect the completeness and validity of the application and collect fees and charges when receiving applications submitted in person. For applications submitted online or by post, within 3 working days from the date of receipt of the application, the application-receiving authority shall inspect the completeness and validity o the application and notify the fees applicable to valid applications (where the applicant submits multiple applications at the same time, the receiving authority shall issue a notification of fees and charges for all applications) or notify, in writing or online on the National Public Service Portal, the request to amend/supplement if such application is incomplete or invalid.

dd) Within 18 working days from the date of receipt of the application, fees, and charges, the competent authority shall appraise the application and issue the certificate using Form No. 04 in Appendix X  enclosed with Decree No. 332/2025/ND-CP.

e) Where the issuance of the certificate is not approved, no later than the time limit as prescribed in point b hereof, the competent authority shall issue a written explanation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The issuance of certificates of registration of services supporting application of atomic energy - Testing of radioactive devices as prescribed in Articles 70, 74, and 78 of Decree No. 332/2025/ND-CP shall fall under the competence of the provincial-level People's Committee.

2. Procedures:

a) An organization shall submit an application for issuance of certificates of registration of services supporting application of atomic energy - Testing of radioactive devices online via the National Public Service Portal; by post or in person at province-level public administrative service centers.

b) Where the applicant submits the application in person or by post, the copies attached to such application must be physical paper copies. In case of online submission, the applicant shall submit electronic copies as prescribed.

c) Application forms for the grant of certificates and declaration forms must be signed and certified within 3 months before the date of submission of the application.

d) The application-receiving authority shall concurrently inspect the completeness and validity of the application and collect fees and charges when receiving applications submitted in person. For applications submitted online or by post, within 3 working days from the date of receipt of the application, the application-receiving authority shall inspect the completeness and validity o the application and notify the fees applicable to valid applications (where the applicant submits multiple applications at the same time, the receiving authority shall issue a notification of fees and charges for all applications) or notify, in writing or online on the National Public Service Portal, the request to amend/supplement if such application is incomplete or invalid.

dd) Within 18 working days from the date of receipt of the application, fees, and charges, the competent authority shall appraise the application and issue the certificate using Form No. 04 in Appendix X  enclosed with Decree No. 332/2025/ND-CP.

e) Where the issuance of the certificate is not approved, no later than the time limit as prescribed in point b hereof, the competent authority shall issue a written explanation.

XIV.  Issuance of certificates of registration of services supporting application of atomic energy - Radiation decontamination

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Procedures:

a) An organization shall submit an application for issuance of certificates of registration of services supporting application of atomic energy - radiation decontamination online via the National Public Service Portal; by post or in person at province-level public administrative service centers.

b) Where the applicant submits the application in person or by post, the copies attached to such application must be physical paper copies. In case of online submission, the applicant shall submit electronic copies as prescribed.

c) Application forms for the grant of certificates and declaration forms must be signed and certified within 3 months before the date of submission of the application.

d) The application-receiving authority shall concurrently inspect the completeness and validity of the application and collect fees and charges when receiving applications submitted in person. For applications submitted online or by post, within 3 working days from the date of receipt of the application, the application-receiving authority shall inspect the completeness and validity o the application and notify the fees applicable to valid applications (where the applicant submits multiple applications at the same time, the receiving authority shall issue a notification of fees and charges for all applications) or notify, in writing or online on the National Public Service Portal, the request to amend/supplement if such application is incomplete or invalid.

dd) Within 18 working days from the date of receipt of the application, fees, and charges, the competent authority shall appraise the application and issue the certificate using Form No. 04 in Appendix X  enclosed with Decree No. 332/2025/ND-CP.

e) Where the issuance of the certificate is not approved, no later than the time limit as prescribed in point b hereof, the competent authority shall issue a written explanation.

XV. Issuance of certificates of registration of services supporting application of atomic energy - Radioactivity assessment

1. The issuance of certificates of registration of services supporting application of atomic energy - Radioactivity assessment as prescribed in Articles 66, 74, and 78 of Decree No. 332/2025/ND-CP shall fall under the competence of the provincial-level People's Committee.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) An organization shall submit an application for issuance of certificates of registration of services supporting application of atomic energy - Radioactivity assessment online via the National Public Service Portal; by post or in person at province-level public administrative service centers.

b) Where the applicant submits the application in person or by post, the copies attached to such application must be physical paper copies. In case of online submission, the applicant shall submit electronic copies as prescribed.

c) Application forms for the grant of certificates and declaration forms must be signed and certified within 3 months before the date of submission of the application.

d) The application-receiving authority shall concurrently inspect the completeness and validity of the application and collect fees and charges when receiving applications submitted in person. For applications submitted online or by post, within 3 working days from the date of receipt of the application, the application-receiving authority shall inspect the completeness and validity o the application and notify the fees applicable to valid applications (where the applicant submits multiple applications at the same time, the receiving authority shall issue a notification of fees and charges for all applications) or notify, in writing or online on the National Public Service Portal, the request to amend/supplement if such application is incomplete or invalid.

dd) Within 18 working days from the date of receipt of the application, fees, and charges, the competent authority shall appraise the application and issue the certificate using Form No. 04 in Appendix X  enclosed with Decree No. 332/2025/ND-CP.

e) Where the issuance of the certificate is not approved, no later than the time limit as prescribed in point b hereof, the competent authority shall issue a written explanation.

XVI. Issuance of certificates of registration of services supporting application of atomic energy - Calibration of radiation measuring devices

1. The issuance of certificates of registration of services supporting application of atomic energy - Calibration of radiation measuring devices as prescribed in Articles 68, 74, and 78 of Decree No. 332/2025/ND-CP shall fall under the competence of the provincial-level People's Committees.

2. Procedures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Where the applicant submits the application in person or by post, the copies attached to such application must be physical paper copies. In case of online submission, the applicant shall submit electronic copies as prescribed.

c) Application forms for the grant of certificates and declaration forms must be signed and certified within 3 months before the date of submission of the application.

d) The application-receiving authority shall concurrently inspect the completeness and validity of the application and collect fees and charges when receiving applications submitted in person. For applications submitted online or by post, within 3 working days from the date of receipt of the application, the application-receiving authority shall inspect the completeness and validity o the application and notify the fees applicable to valid applications (where the applicant submits multiple applications at the same time, the receiving authority shall issue a notification of fees and charges for all applications) or notify, in writing or online on the National Public Service Portal, the request to amend/supplement if such application is incomplete or invalid.

dd) Within 18 working days from the date of receipt of the application, fees, and charges, the competent authority shall appraise the application and issue the certificate using Form No. 04 in Appendix X  enclosed with Decree No. 332/2025/ND-CP.

e) Where the issuance of the certificate is not approved, no later than the time limit as prescribed in point b hereof, the competent authority shall issue a written explanation.

XVII. Renewal of certificates of registration of services supporting application of atomic energy - installation of radioactive sources; installation, maintenance, and repair of radioactive devices; radiation decontamination; radioactivity assessment; calibration of radiation measuring devices

1. The renewal of certificates of registration of services supporting application of atomic energy - installation of radioactive sources; installation, maintenance, and repair of radioactive devices; radiation decontamination; radioactivity assessment; calibration of radiation measuring devices as prescribed in Articles 75 and 78 of Decree No. 332/2025/ND-CP shall fall under the competence of the provincial-level People's Committees.

2. Procedures:

a) Organizations shall apply for renewal of a certificate of registration of services supporting application of atomic energy - installation of radioactive sources; installation, maintenance, and repair of radioactive devices; radiation decontamination; radioactivity assessment; or calibration of radiation measuring devices within 45 days before its expiry date. After this time limit, organizations shall apply for the grant of a new certificate of registration of services supporting application of atomic energy;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Where the applicant submits the application in person or by post, the copies attached to such application must be physical paper copies. In case of online submission, the applicant shall submit electronic copies as prescribed.

d) Application forms for the grant of certificates and declaration forms must be signed and certified within 3 months before the date of submission of the application.

dd) The application-receiving authority shall concurrently inspect the completeness and validity of the application when receiving applications submitted in person. For applications submitted online or by post, within 3 working days from the date of receipt of the application, the application-receiving authority shall inspect the completeness and validity o the application and notify the fees applicable to valid applications (where the applicant submits multiple applications at the same time, the receiving authority shall issue a notification of fees and charges for all applications) or notify, in writing or online on the National Public Service Portal, the request to amend/supplement if such application is incomplete or invalid.

e) Within 18 working days from the date of receipt of the application, fees, and charges, the competent authority shall appraise the application and renew the certificate using Form No. 04 in Appendix X enclosed with Decree No. 332/2025/ND-CP;

e) Where the renewal of the certificate is not approved, no later than the time limit as prescribed, the competent authority shall issue a written explanation.

XVIII. Amendments to certificates of registration of services supporting application of atomic energy - installation of radioactive sources; installation, maintenance, and repair of radioactive devices; radiation decontamination; radioactivity assessment; calibration of radiation measuring devices

1. The amendments to certificates of registration of services supporting application of atomic energy - installation of radioactive sources; installation, maintenance, and repair of radioactive devices; radiation decontamination; radioactivity assessment; calibration of radiation measuring devices as prescribed in Articles 76 and 78 of Decree No. 332/2025/ND-CP shall fall under the competence of the provincial-level People's Committees.

2. Procedures:

a) Organizations shall submit applications for amendments to the certificate - installation of radioactive sources; installation, maintenance, and repair of radioactive devices; radiation decontamination; radioactivity assessment; calibration of radiation measuring devices  online via the National Public Service Portal; by post or in person at province-level public administrative service centers;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Application forms for the grant of certificates and declaration forms must be signed and certified within 3 months before the date of submission of the application;

d) The application-receiving authority shall concurrently inspect the completeness and validity of the application when receiving applications submitted in person. For applications submitted online or by post, within 3 working days from the date of receipt of the application, the application-receiving authority shall inspect the completeness and validity of the application and notify, in writing or online on the National Public Service Portal, the request to amend/supplement if such application is incomplete or invalid.

d) Within 05 working days from the date of receipt of the application, fees, and charges, the competent authority shall appraise the application and issue the certificate using Form No. 04 in Appendix X enclosed with Decree No. 332/2025/ND-CP.

e) Where the amendments to the certificate is not approved, no later than the time limit as prescribed, the competent authority shall issue a written explanation.

D. POSTAL SECTOR

I. Issuance of postal licenses

1. The issuance of inter-provincial and international postal licenses prescribed in Clause 2 Article 9 and Clause 1 Article 8 of the Government’s Decree No. 47/2011/ND-CP dated June 17, 2011 detailing the implementation of some content of the Law on Post, as amended and supplemented by Decree No. 25/2022/ND-CP (hereinafter referred to as “Decree No. 47/2011/ND-CP” shall fall under the competence of the provincial-level People's Committees.

2. An application for issuance of an inter-provincial or international postal license specified in Article 6 of Decree No. 47/2011/ND-CP shall be made into 01 original copy, including:

a) An application form for a postal license (made using the form in Appendix I to Decree No. 47/2011/ND-CP);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A business plan;

d) A sample contract for provision and use of postal services in accordance with the law on post;

dd) Samples of logos, trademarks, special symbols, or other elements of the enterprise's brand identity system displayed on postal items (if any);

e) A postal service tariff schedule in accordance with the law on post;

g) Announced postal service quality standards applied in accordance with the law on post;

h) Regulations on limits of liability for damage compensation in the event of loss or damage, customer complaint settlement procedures, and time limits for complaint resolution in accordance with the law on post;

i) Agreements in Vietnamese with other enterprises or foreign partners in case of cooperation to provide one, several, or all stages of the postal services requested for licensing;;

k) Consularly legalized documents proving the legal personality of the foreign partner specified in Point k Clause 2 of this Article;

l) A franchise contract with an enterprise currently providing postal services (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



II. Amendments to postal licenses

1. The amendments to inter-provincial and international postal licenses prescribed in Clause 2 Article 9 and Clause 1 Article 11 of the Decree No. 47/2011/ND-CP shall fall under the competence of the People's Committee where the enterprise's head office is located.

2. The time limit for appraisal and issuance of an inter-provincial or international postal license specified in Clause 4 Article 11 of Decree No. 47/2011/ND-CP is 05 working days from the date of receipt of a satisfactory application.

III. Reissuance of postal licenses upon expiration

1. The reissuance of inter-provincial and international postal licenses upon expiration prescribed in Clause 2 Article 9 and Clause 1 Article 12 of the Decree No. 47/2011/ND-CP shall fall under the competence of the People's Committee where the enterprise's head office is located.

2. The time limit for appraisal and reissuance of an inter-provincial or international postal license upon expiration specified in Clause 3 Article 12 of Decree No. 47/2011/ND-CP is 05 working days from the date of receipt of a satisfactory application.

IV. Reissuance of postal licenses upon loss or damage

1. The reissuance of inter-provincial and international postal licenses upon loss or damage prescribed in Clause 2 Article 9 and Clause 1 Article 13 of the Decree No. 47/2011/ND-CP shall fall under the competence of the People's Committee where the enterprise's head office is located.

2. The time limit for appraisal and reissuance of an inter-provincial or international postal license upon loss or damage specified in Clause 3 Article 13 of Decree No. 47/2011/ND-CP is 03 working days from the date of receipt of a satisfactory application.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The issuance of written confirmation of postal activity notification prescribed in Clause 2 Article 9 and Clause 1 Article 8 of the Decree No. 47/2011/ND-CP shall fall under the competence of the People's Committee where the enterprise's head office is located.

2. The application specified in Clause 1 Article 7 of Decree No. 47/2011/ND-CP shall be prepare in 01 original copy, including:

a) A postal activity notification (made according to the form in Appendix II to Decree No. 25/2022/ND-CP);

b) A sample contract for provision and use of postal services in accordance with the law on post;

c) Samples of logos, trademarks, special symbols, or other elements of the enterprise's brand identity system displayed on postal items (if any);

d) A postal service tariff schedule in accordance with the law on post;

dd) Announced postal service quality standards applied in accordance with the law on post;

e) Regulations on limits of liability for damage compensation in the event of loss or damage, customer complaint settlement procedures, and time limits for complaint resolution in accordance with the law on post;

g) A franchise contract with an enterprise currently providing postal services (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The application specified in Clause 2 Article 7 of Decree No. 47/2011/ND-CP, as amended and supplemented by Decree No. 25/2022/ND-CP, shall be prepare in 01 original copy, including:

a) A postal activity notification (made according to the form in Appendix II to Decree No. 25/2022/ND-CP);

b) A certified copy of the written approval for franchise registration issued by a competent authority, bearing the enterprise’s seal, applicable to cases of receiving franchises from abroad into Vietnam. The enterprise shall be held accountable for the accuracy of the provided copy.

c) An agreement with the foreign partner in Vietnamese language;

d) Consularly legalized documents proving the legal personality of the foreign partner;

dd) A sample contract for provision and use of postal services in accordance with the law on post;

e) Samples of logos, trademarks, special symbols, or other elements of the enterprise's brand identity system displayed on postal items (if any);

g) A postal service tariff schedule in accordance with the law on post;

h) Announced postal service quality standards applied in accordance with the law on post;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The time limit for appraisal and issuance of a written confirmation of postal activity notification specified in Clause 2 Article 8 of Decree No. 47/2011/ND-CP is 05 working days from the date of receipt of a satisfactory application.

VI. Reissuance of written confirmation of postal activity notification upon loss or damage

1. The reissuance of written confirmation of postal activity notification upon loss or damage prescribed in Clause 2 Article 9 and Clause 1 Article 13 of Decree No. 47/2011/ND-CP shall fall under the competence of the People's Committee where the enterprise's head office is located.

2. The time limit as prescribed in Clause 3 Article 13 of Decree No. 47/2011/ND-CP for reissuance of written confirmation of postal activity notification upon loss or damage (as specified in point b Clause 2 Article 9 of Decree No. 47/2011/ND-CP) is 03 working days from the day of receiving a satisfactory application.

VII. Amendments to written confirmation of postal activity notification

1. The amendments to written confirmation of postal activity notification prescribed in Clause 2 Article 9 of Decree No. 47/2011/ND-CP shall fall under the competence of the People's Committee where the enterprise's head office is located.

2. The time limit as prescribed in Clause 4 Article 11 of Decree No. 47/2011/ND-CP for amendments to written confirmation of postal activity notification (as specified in point b Clause 2 Article 9 of Decree No. 47/2011/ND-CP) is 05 working days from the day of receiving a satisfactory application.

DD. INFORMATION TECHNOLOGY AND ELECTRONICS

I. Controlled testing for digital technology products and services (where the testing space, scope, and subjects are within at least 02 provinces/cities)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Application for controlled testing for digital technology products and services (where the testing space, scope, and subjects are within at least 02 provinces/cities) as specified in Article 24 of Decree No. 353/2025/ND-CP, including:

a) Application for participation in controlled testing of digital technology products and services using form No. TNCNS01 in the Appendix enclosed with Decree No. 353/2025/ND-CP;

b) Testing plan (including:  duration, space, scope, and subjects of testing, and other relevant information, if any)

c) Report assessing impacts on participants in controlled testing, as well as relevant organizations and individuals;

d) Report assessing benefits, novelty, added value, innovation, and commercialization potential of the proposed digital technology products and services;

dd) Safety assurance plan (including: protection of property, health, life, lawful rights and interests of participants, the community, and society; assurance of information security and cybersecurity; risk control measures; mechanisms for handling complaints of participants in controlled testing; scope and measures for compensation for damages, and remedial plans in accordance with the civil law during and after testing);

e) Technical plan for provision of the tested digital technology products and services (including: documentation on technical characteristics and parameters; technical standards and regulations; standards and quality; relevant technical measures and solutions; maintenance plans; and other relevant technical contents, if any).

3. Time limit for procedures for participation in controlled testing for digital technology products and services (where the testing space, scope, and subjects are within at least 02 provinces/cities) as specified in Clause 4 Article 25 of Decree No. 353/2025/ND-CP:

Within 60 days from the date of receipt of the satisfactory application, the authority competent to grant the controlled testing license shall cooperate with relevant authorities in completing the application appraisal (including on-site inspection if necessary).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Any organizations or enterprises that wish to register participation in controlled testing shall submit an application for controlled testing in accordance with Article 24 of Decree No. 353/2025/ND-CP to the competent authority for consideration and settlement. The application may be sent by post (postal service), in person to the Single-window Department of the competent authority, or online via the National Public Service Portal.

b) Within 5 working days from the date of receipt of the application, the competent licensing authority shall issue a written confirmation of receipt of a satisfactory  application. In case the application is unsatisfactory, the competent licensing authority shall issue a written request for supplementation.

c) Within 11 working days from the date of the request for supplementation, if the applicant fails to submit a complete application upon request, the competent authority shall return such application.

d) Within 60 days from the date of receipt of the satisfactory application, the competent licensing authority shall cooperate with relevant authorities in completing the application appraisal (including on-site inspection if necessary).

dd) Where clarification is required, the competent licensing authority shall request the applicant to provide explanations within 11 days from receipt of the request.

After 11 working days, if the applicant fails to provide explanation as requested, the competent licensing authority shall return such application.

e) After appraisal, the competent licensing authority shall issue a decision on granting the controlled testing license for digital technology products and services using Form No. TNCNS02 in the Appendix enclosed with  Decree No. 353/2025/ND-CP. In the case of refusal, a written response specifying reasons shall be provided.

g) Within 90 days from the date of issuance of the decision on granting the controlled testing license for digital technology products and services, the applicant shall commence the testing of digital technology products and services, except in cases of force majeure or objective obstacles, with written approval from the competent licensing authority.

In the case of failure to commence testing as prescribed, the competent licensing authority shall issue a decision on early termination of testing using Form No. TNCNS07 in the Appendix enclosed with Decree No. 353/2025/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Being digital technology products and services, formed through convergence, integration, or combination among digital technologies, or between digital technology and products or services of other sectors and fields

b) Ensuring that the use of such products and services is not yet regulated by law or differs from existing legal regulations, resulting in the inability to implement them;

c) Ensuring that organizations or enterprises proposing the controlled testing have developed plans for risk management, risk mitigation, and protection of the rights and interests of participants and other relevant organizations and individuals during the testing process;

d) Ensuring that the use of such products and services demonstrates innovation and has the potential to generate benefits, added value, and promote technological development.

II. Extension of controlled testing for digital technology products and services (where the testing space, scope, and subjects are within at least 02 provinces/cities)

1. The extension of controlled testing for digital technology products and services specified in Clause 2 Article 16 of Decree No. 353/2025/ND-CP shall fall under the competent of the provincial People’s Committee where the license is submitted.

The competent licensing authority shall consider and decide on the extension of controlled testing for digital technology products and services.

2. Application for extension of controlled testing for digital technology products and services (where the testing space, scope, and subjects are within at least 02 provinces/cities) as specified in Article 26 of Decree No. 353/2025/ND-CP, including:

a) Application for extension of controlled testing of digital technology products and services using form No. TNCNS03 in the Appendix enclosed with Decree No. 353/2025/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Time limits for resolving the procedures for extension of controlled testing for digital technology products and services (where the testing space, scope, and subjects are within at least 02 provinces/cities) as specified in Clause 2 Article 27 of Decree No. 353/2025/ND-CP, including:

After receiving a complete and valid application, no later than 11 working days before the expiry of the testing period, the competent licensing authority shall consider granting an extension  by issuing a decision on extension of controlled testing of digital technology products and services using Form No. TNCNS04 in the Appendix enclosed with Decree No. 353/2025/ND-CP; in cases of refusal, a written explanation shall be provided.

4. Procedures for extension of controlled testing for digital technology products and services (where the testing space, scope, and subjects are within at least 02 provinces/cities) as specified in Article 27 of Decree No. 353/2025/ND-CP:

a) An application for extension of controlled testing shall be submitted at least 60 days prior to the expiry of the testing period. The application may be sent by post (postal service), in person to the Single-window Department of the competent authority, or online via the National Public Service Portal.

b) After receiving a complete and valid application, no later than 11 working days before the expiry of the testing period, the competent licensing authority shall consider granting an extension  by issuing a decision on extension of controlled testing of digital technology products and services using Form No. TNCNS04 in the Appendix enclosed with Decree No. 353/2025/ND-CP; in cases of refusal, a written explanation shall be provided.

5. Conditions and criteria for products and services eligible for controlled testing prescribed in Article 15 of  Decree No. 353/2025/ND-CP, including:

a) Being digital technology products and services, formed through convergence, integration, or combination among digital technologies, or between digital technology and products or services of other sectors and fields

b) Ensuring that the use of such products and services is not yet regulated by law or differs from existing legal regulations, resulting in the inability to implement them;

c) Ensuring that organizations or enterprises proposing the controlled testing have developed plans for risk management, risk mitigation, and protection of the rights and interests of participants and other relevant organizations and individuals during the testing process;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



III. Termination of controlled testing licenses for digital technology products and services (where the testing space, scope, and subjects are within at least 02 provinces/cities)

1. The grant of controlled testing licenses for digital technology products and services specified in Clause 2 Article 16 of Decree No. 353/2025/ND-CP shall fall under the competent of the provincial People’s Committee where the license is submitted.

The competent licensing authority shall consider and decide on the termination of controlled testing for digital technology products and services.

2. Application for termination of controlled testing for digital technology products and services (where the testing space, scope, and subjects are within at least 02 provinces/cities) as specified in Article 28 of Decree No. 353/2025/ND-CP, including:

a) Application for termination of controlled testing of digital technology products and services using form No. TNCNS06 in the Appendix enclosed with Decree No. 353/2025/ND-CP.

a) Report on results of controlled testing of digital technology products and services using Form No. TNCNS11 in the Appendix enclosed with Decree No. 353/2025/ND-CP and report explaining the reasons for the request for termination.

3. Time limits for termination of controlled testing for digital technology products and services (where the testing space, scope, and subjects are within at least 02 provinces/cities) as specified in Clause 2 Article 29 of Decree No. 353/2025/ND-CP:

Within  11 working days from the date of receipt of a satisfactory application for termination of testing, the competent licensing authority shall consider terminating the testing by issuing a decision on early termination of controlled testing of digital technology products and services using Form No. TNCNS07 or a decision on certification of completion of controlled testing of digital technology products and services using Form No. TNCNS10 in the Appendix enclosed with Decree No. 353/2025/ND-CP.

4. Procedures for termination of controlled testing licenses for digital technology products and services (where the testing space, scope, and subjects are within at least 02 provinces/cities)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Within 11 working days from the date of receipt of a satisfactory application for termination of testing, the competent licensing authority shall consider terminating the testing by issuing a decision on early termination of controlled testing of digital technology products and services using Form No. TNCNS07 or a decision on certification of completion of controlled testing of digital technology products and services using Form No. TNCNS10 in the Appendix enclosed with Decree No. 353/2025/ND-CP.

5. Conditions and criteria for products and services eligible for controlled testing prescribed in Article 15 of  Decree No. 353/2025/ND-CP, including:

a) Being digital technology products and services, formed through convergence, integration, or combination among digital technologies, or between digital technology and products or services of other sectors and fields;

b) Ensuring that the use of such products and services is not yet regulated by law or differs from existing legal regulations, resulting in the inability to implement them;

c) Ensuring that organizations or enterprises proposing the controlled testing have developed plans for risk management, risk mitigation, and protection of the rights and interests of participants and other relevant organizations and individuals during the testing process;

d) Ensuring that the use of such products and services demonstrates innovation and has the potential to generate benefits, added value, and promote technological development.

IV.  Adjustment of controlled testing for digital technology products and services (where the testing space, scope, and subjects are within at least 02 provinces/cities)

1. The grant of controlled testing licenses for digital technology products and services specified in Clause 2 Article 16 of Decree No. 353/2025/ND-CP shall fall under the competent of the provincial People’s Committee where the license is submitted.

The competent licensing authority shall consider and decide on adjustment of controlled testing for digital technology products and services.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) An application form for adjustment of controlled testing (amendments to testing plans/proposals or temporary suspension of testing) of digital technology products and services using Form No. TNCNS08 in the Appendix enclosed with Decree No. 353/2025/ND-CP;

b) Report on results of controlled testing of digital technology products and services up to the time of the proposed adjustment using Form No. TNCNS11 in the Appendix enclosed with Decree No. 353/2025/ND-CP and report explaining the reasons for the request for adjustment.

3. Time limits for resolving the procedures for adjustment of controlled testing for digital technology products and services (where the testing space, scope, and subjects are within at least 02 provinces/cities) as specified in Clause 2 Article 31 of Decree No. 353/2025/ND-CP:

Within 11 working days from the date of receipt of a satisfactory application for adjustment of testing, the competent licensing authority shall consider the adjustment of testing by issuing a decision on adjustment of plans and proposals for controlled testing of digital technology products and services using Form No. TNCNS09 or a decision on temporary suspension of controlled testing of digital technology products and services using Form No. TNCNS05 in the Appendix enclosed with Decree No. 353/2025/ND-CP, or refuse in writing and provide the explanation.

4. Procedures for adjustment of controlled testing for digital technology products and services (where the testing space, scope, and subjects are within at least 02 provinces/cities) as specified in Article 31 of Decree No. 353/2025/ND-CP:

a) An application for adjustment of controlled testing shall be submitted at least 30 days prior to the proposed adjustment date. The application may be sent by post (postal service), in person to the Single-window Department of the competent authority, or online via the National Public Service Portal.

b) Within 15 working days from the date of receipt of a satisfactory application for adjustment of testing, the competent licensing authority shall consider the adjustment of testing by issuing a decision on adjustment of plans and proposals for controlled testing of digital technology products and services using Form No. TNCNS09 or a decision on temporary suspension of controlled testing of digital technology products and services using Form No. TNCNS05 in the Appendix enclosed with Decree No. 353/2025/ND-CP, or refuse in writing and provide the explanation.

5. Conditions and criteria for products and services eligible for controlled testing prescribed in Article 15 of  Decree No. 353/2025/ND-CP, including:

a) Being digital technology products and services, formed through convergence, integration, or combination among digital technologies, or between digital technology and products or services of other sectors and fields;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Ensuring that organizations or enterprises proposing the controlled testing have developed plans for risk management, risk mitigation, and protection of the rights and interests of participants and other relevant organizations and individuals during the testing process;

d) Ensuring that the use of such products and services demonstrates innovation and has the potential to generate benefits, added value, and promote technological development.

E. SCIENCE AND TECHNOLOGY ACTIVITIES

I. Authority and procedures for establishment of overseas affiliates of science and technology organizations specified in point a Clause 2 Article 14 of the Government’s Decree No. 262/2025/ND-CP dated October 14, 2025 elaborating and providing guidance on implementation of the law on Science, Technology and Innovation on information, statistics, assessment, digital transformation and general issues

1. The application for establishing an overseas affiliate shall be prepared in one set as prescribed in Article 14 of Decree No. 262/2025/ND-CP and submitted to the competent authority that issued the certificate of registration for the parent science and technology organization via the online public service system, directly, or by post.

2. The specialized authority for science and technology under the provincial-level People's Committee has the competence to process the procedures for establishing overseas affiliates of science and technology organizations.

II. Procedures for establishment and consideration for awards for organizations and individuals that do not reside or operate in Vietnam specified in Clause 3 Article 51 of Decree No. 263/2025/ND-CP

1. Organizations or individuals shall submit 01 application for establishment and consideration for awards specified in Clause 2 Article 51 of Decree No. 263/2025/ND-CP  in person, by post, or online via the National Public Service Portal to the provincial-level People's Committee.

2. Within 10 working days from the date of receipt of a satisfactory application, the provincial-level People's Committee shall consider and issue a written approval or disapproval for the establishment and consideration for awards. In case of disapproval, a written explanation must be provided.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Within 04 working days from the date of receipt of agreements from the competent authorities, the receiving provincial-level People's Committee shall carry out the procedures as prescribed.

III. The issuance of certificates of technology transfer for encouraged technologies specified in Article 3 of Decision No. 12/2023/QD-TTg dated May 15, 2023 of the Prime Minister on the issuance of certificates of technology transfer for encouraged technologies shall fall under the competence of the provincial-level People's Committee where the investment project is implemented.

 

LIST OF FORMS ENCLOSED WITH APPENDIX I

NO.

FORM NAME

Form No. 01

Declaration for transfer registration of new Generic Top-Level Domain (New gTLD) with ICANN

Form No. 02

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form No. 03

Application for provision of “.vn” domain name maintenance and registration services

Form No. 04

Response to application for provision of “.vn” domain name maintenance and registration services

Form No. 05

Report on provision of international domain name registration and maintenance services in Vietnam

Form No. 06

Reports on service provision by international domain name registrars in Vietnam

Form No. 07

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form No. 08

Response to report on operations of New gTDL Registries

Form No. 09

Notification of suspension on telecommunications service provision  

Form No. 10

Application for dispute resolution in telecommunications service provision

Form No. 11

Application for a license to provide telecommunications services

Form No. 12

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form No. 13

Application for extension of a license to provide telecommunications services

Form No. 14

Business and technical plan for the first 05 years from the date of licensing

Form No. 15

Report on the implementation of a license to provide telecommunications services

Form No. 16

License for provision of non-facilities-based telecommunications services

Form No. 17

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form No. 18

Application for revocation of a license to provide telecommunications services

Form No. 19

Application for a license for testing of telecommunications networks and services

Form No. 20

Application for amendments to a license for testing of telecommunications networks and services

Form No. 21

Application for extension of a license for testing of telecommunications networks and services

Form No. 22

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form No. 23

Application for amendment to a license to establish a private telecommunications network

Form No. 24

Application for extension of a license to establish a private telecommunications network

Form No. 25

Application for a license to establish a telecommunications network for national radio/television station

Form No. 26

Application for amendment to a license to establish a telecommunications network for national radio/television station

Form No. 27

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form No. 28

License for testing of telecommunications networks and services

Form No. 29

License to establish a private telecommunications network

Form No. 30

Application for a license to establish a telecommunications network for national radio/television station

Form No. 31

Application for allocation of H2H mobile network codes, Q&A service numbers, and SMS numbers by auction

Form No. 32

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form No. 33

Application for return of H2H mobile network codes, Q&A service numbers, and SMS numbers by auction

Form No. 34

Decision on return of H2H mobile network codes, Q&A service numbers, and SMS numbers by auction

Form No. 35

Application for transfer of the right to use Q&A service numbers, SMS numbers, or H2H mobile network codes allocated by the auction method

Form No. 36

Decision on confirmation of the transfer of the right to use Q&A service numbers, SMS numbers, or H2H mobile network codes allocated by the auction method

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
----------------

DECLARATION FOR REGISTRATION OF NEW GENERIC TOP-LEVEL DOMAIN (NEW GTLD) WITH ICANN

To: The People’s Committee of province/city.................

 

1. Information on the individual registrant for New gTLD transfer (in case of individual registration)

Full name: .......................................................................................

Date of birth: ...................................................................................

Personal identification number or passport number:

.........................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Province/City:...................................................................................

Country:...........................................................................................

Phone number:................................................................................

Email :..............................................................................................

Postcode:............................................................................................

2. Information on the agency/organization/enterprise (In case of institutional registration)

Name of Agency/Organization/Enterprise:....................................................

eID of the organization:.......................................................

Enterprise registration number:......................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Phone/Fax number: .......................................................................

Email: ............................................................................................

Website: .........................................................................................

Notes: ...............................................................................................

3. Legal representative of the agency/organization/enterprise (In case of institutional registration)

Full name: ......................................................................................

Position: .........................................................................................

Personal identification number or passport number:

........................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Province/City: ................................................................................

Phone number: ....................................................................................

Email: ..............................................................................................

4. Registration of information on the person responsible for agency/organization/enterprise in managing the New gTLD (In case of institutional registration)

Person responsible for New gTLD management:

Full name:.......................................................................................

Position:.....................................................................................

Contact address: ...........................................................................

Phone/Fax number: .......................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Technical manager:

Full name: ......................................................................................

Position: .........................................................................................

Contact address: ............................................................................

Phone/Fax number: ........................................................................

Email :.............................................................................................

5. Information on the New TLD to be registered with ICANN

New gTLD: ......................................................................................

6. New gTLD usage plan

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Attached documents

(1) Technical network infrastructure explanation; DNS server system for New gTLD management.

(2) Social impact assessment forecast and influences on Vietnam's Internet activities when using the New gTLD in Vietnam.

8. Supplementary information

 

The agency, organization, enterprise, or individual hereby undertakes that the information provided is entirely accurate and complies with the legal regulations on the management and use of Internet resources.

 

... (location and date)

CONFIRMATION BY THE LEGAL REPRESENTATIVE / HEAD OF THE AGENCY, ORGANIZATION, OR ENTERPRISE

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Form No. 02/Appendix I

PEOPLE'S COMMITTEE OF...
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
----------------

No.      Regarding response to New gTLDs transfer registration report

Hanoi, (date)  

 

To: .............................................................................................

On (date), the People's Committee of (province) received the New gTLD transfer registration report from.... Following the processing procedure, the People's Committee of (province) hereby announces:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. During the process of implementing the New gTLD transfer registration, ..... shall be responsible for complying with the provisions of Vietnamese law on the management and use of Internet resources.

3. Within 05 working days from the time ICANN officially transfers the New gTLD, a written notice must be submitted to the Provincial-level People's Committee and the Ministry of Information and Communications of Vietnam (VNNIC);

(In case of refusal, clearly state the reason).

Respectfully./.

 

Recipients:
- ...............;
- ...............;
- Vietnam Internet Network Information Center (VNNIC);
- For filing.

ON BEHALF OF THE PEOPLE'S COMMITTEE
CHAIRPERSON
(Signature of the authorized person, seal/digital signature of the People's Committee)

 

Form No. 03/Appendix I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



APPLICATION FOR PROVISION OF “.VN” DOMAIN NAME MAINTENANCE AND REGISTRATION SERVICES

To: The People’s Committee of province/city.................

 

1

Information on the organization/enterprise

- Name of organization/enterprise:....................................................

- eID of the organization:

....................................

Enterprise registration number:.............................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Abbreviation:........................................................................

- Head office address:...........................................................................

- Phone/Fax:.............................................................................

- Email :.............................................................................

- Website:.....................................................................................

2

Information on the legal representative

- Full name:..............................................................................................

- Position:.........................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Phone/Fax:.............................................................................

- Email :.............................................................................

3.

Relevant information for service provision deployment:

3.1

Technical information

- Description of server room infrastructure

- Description of network diagram and architecture

- Description of the technical system for deploying domain name registration and maintenance services, main system components: functions, operating principles, and inter-component connections.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Description of the information and data security, backup, and business continuity plan

- Service Level Agreement (SLA) commitment for the system and services

3.2

Service provision information

- Description of the technical personnel plan specializing in network and service administration appropriate for the system configuration, development, and maintenance phases

- Description of the personnel plan specializing in domain name management

- Description of domain name registration methods (online, in person, by post)

- Information on the service provision website: forms, processes, and information content on the website

- Description of the customer care management plan: (contacting customers when necessary, tracking and reminding about domain names due for maintenance/renewal, etc.)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Explanation of handling complaints regarding service quality, supporting and protecting customer interests

3.3

Other information

Experience in deploying domain name registration and maintenance services, and other related services (if any):

- List of international domain names for which the organization/enterprise is currently providing services

- List of Internet services provided by the organization/enterprise.

The organization/enterprise hereby commits that the information provided above is accuracy; and it will strictly comply with laws during the provision of  domain name registration and maintenance services.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Form No. 04/Appendix I

PEOPLE'S COMMITTEE OF...
....
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
----------------

No.       Regarding response to application for provision of “.vn” domain name maintenance and registration services

(Location and date)

 

To: ...............................................................................

On (date), the People's Committee of (province) received the application for provision of “.vn” domain name maintenance and registration services. Following the processing procedure, the People's Committee of (province) hereby announces:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The organization/enterprise shall enter into a Registrar contract with the Ministry of Science and Technology (VNNIC) to deploy the provision of  “.vn” domain name maintenance and registration services within 60 days from the date of receipt of this document.

3. The Ministry of Science and Technology (VNNIC) shall disclose the list of registrars for “.vn” domain name in accordance with regulations.

4. When providing “.vn” domain name maintenance and registration services, the organization/enterprise is responsible for complying with Vietnamese law on the management and use of Internet resources.

(In case of refusal, clearly state the reason).

Respectfully./.

 

Recipients:
- ......................;
- ...............;
- Vietnam Internet Network Information Center (VNNIC);
- For
filing.

ON BEHALF OF THE PEOPLE'S COMMITTEE
CHAIRPERSON
(Signature of the authorized person, seal/digital signature of the People's Committee)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
----------------

REPORT ON PROVISION OF INTERNATIONAL DOMAIN NAME REGISTRATION AND MAINTENANCE SERVICES IN VIETNAM

To: The People’s Committee of province/city.................

 

1

Information on the organization/enterprise

- Name of organization/enterprise: ..........................................................

- eID of the organization: .......................................

- Enterprise registration number: ............................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Abbreviation: .........................................................................

- Head office address: ....................................................................

- Phone/Fax number: ............................................................................

- Email: ....................................................................................

- Website: .................................................................................

2

Information on the legal representative

- Full name: ...............................................................................

- Position: .................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Phone/Fax number: ..............................................................................

- Email: ................................................................................

3

Information on the contracting partner for providing international domain name registration and maintenance services in Vietnam (tick the corresponding box)

Is the Internet Corporation for Assigned Names and Numbers (ICANN). □

Is an ICANN Accredited Registrar. □

- Name of partner: ...

- Abbreviation: .......

- Head office address: .........................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Email: ..........................................................................................

- Website: ....................................................................................................

The organization/enterprise hereby commits to comply with the Vietnamese law when deploying the provision of  international domain name registration and maintenance services in Vietnam.

 

 

....., (location and date)
CONFIRMATION BY THE LEGAL REPRESENTATIVE / HEAD OF THE ORGANIZATION, ENTERPRISE
(Signature, full name, title, and seal/digital signature)

 

Form No. 06/Appendix I

PEOPLE'S COMMITTEE OF...
....
-------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No.        Regarding response on service provision report by international domain name registrars in Vietnam

Hanoi, (date)

 

To: .............................................................................................

On (date), the People's Committee of (province) received the report on service provision by international domain name registrars in Vietnam from your organization/enterprise. Following the processing procedure, the People's Committee of (province) hereby announces:

1. Agree with the completion of the report on service provision by international domain name registrars in Vietnam in accordance with the Government Decree No. 147/2024/ND-CP dated November 09, 2024 on the management, provision, and use of Internet services and online information.

2. The Ministry of Science and Technology (VNNIC) shall disclose the list of international domain name registrars in Vietnam in accordance with regulations.

3. When providing international domain name registration and maintenance services in Vietnam, your organization/enterprise is responsible for complying with Vietnamese law on the management and use of Internet resources.

(In case of refusal, clearly state the reason).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Recipients:
- ...............;
- ...............;
- Vietnam Internet Network Information Center (VNNIC);
- For filing.  

ON BEHALF OF THE PEOPLE'S COMMITTEE
CHAIRPERSON
(Signature of the authorized person, seal/digital signature of the People's Committee)

 

Form No. 07/Appendix I

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
----------------

REPORT ON OPERATIONS OF NEW GTDL REGISTRIES IN VIETNAM

To: The People’s Committee of province/city.................

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Information on the organization/enterprise

- Name of organization/enterprise: ..............................................................

- eID of the organization:

..............................................

- Enterprise registration number: ..........................................................

- International trade name: ....................................................................

- Abbreviation: ..........................................................................

- Head office address: .............................................................................

- Phone/Fax number: ....................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Website: ......................................................................................

2

Information on the legal representative of the organization/enterprise

- Full name: .........................................................................

- Position: ........................................................................

- Contact address: .........................................................................

- Phone/Fax number: ..........................................................................

- Email: .............................................................................

3.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.1

Technical information

- Description of server room infrastructure

- Description of network diagram and architecture

- Description of the technical system for deploying domain name registration and maintenance services, main system components: functions, operating principles, and inter-component connections.

- Names and IP addresses of the DNS server system

- Description of the information and data security, backup, and business continuity plan

- Service Level Agreement (SLA) commitment for the system and provided services

3.2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Description of the technical personnel plan specializing in network and service administration appropriate for the system configuration, development, and maintenance phases

- Description of the personnel plan specializing in domain name management

- Description of domain name registration methods (online, in person, by post)

- Information on the service provision website: forms, processes, and information content on the website

- Description of the customer care management plan: (contacting customers when necessary, tracking and reminding about domain names due for maintenance/renewal, etc.)

- Description of the plan and method for managing documents, information, and data of domain name

- Explanation of handling complaints regarding service quality, supporting and protecting customer interests

3.3

Other information

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- List of international domain names for which the organization/enterprise is currently providing services

- List of Internet services provided by the organization/enterprise.

The organization/enterprise hereby commits that the information provided is accurate and in compliance with regulations on the management and use of Internet resources and online information management.

 

 

.........(location and date)
CONFIRMATION BY THE LEGAL REPRESENTATIVE / HEAD OF THE ORGANIZATION, ENTERPRISE
(Signature, full name, title, and seal/digital signature)

 

Form No. 08/Appendix I

PEOPLE'S COMMITTEE OF...
....
-------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No.       Regarding response to report on operations of New gTDL Registries

Hanoi, (date)

 

To: ................................................................................

On (date), the People's Committee of (province) received the report on operations of New gTDL Registry from your organization/enterprise. Following the processing procedure, the People's Committee of (province) hereby announces:

1. Agree with the completion of the report on operations of New gTDL Registry in accordance with the Government Decree No. 147/2024/ND-CP dated November 09, 2024 on the management, provision, and use of Internet services and online information.

2. The Ministry of Science and Technology (VNNIC) shall disclose the list of New gTLD Registries in accordance with regulations.

3. When providing registration and maintenance services for subordinate New gTLD domain names, your organization/enterprise is responsible for complying with Vietnamese law on the management and use of Internet resources.

(In case of refusal, clearly state the reason).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Recipients:
- ...............;
- ...............;
- Vietnam Internet Network Information Center (VNNIC);
- For filing.

ON BEHALF OF THE PEOPLE'S COMMITTEE
CHAIRPERSON
(Signature of the authorized person, seal/digital signature of the People's Committee)

 

Form No. 09/Appendix I

(NAME OF ENTERPRISE)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
----------------

No. .........

........, (location and date)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



NOTIFICATION OF SUSPENSION ON TELECOMMUNICATIONS SERVICE PROVISION

To: ...............................................................................

Part 1. General information

1. Name of enterprise in Vietnamese: (The name specified in the enterprise registration certificate/investment registration certificate, written in capital letters).

2. Head office address: (The address specified in the enterprise registration certificate/investment registration certificate). ..........

3. Enterprise registration certificate/investment registration certificate No. ... issued by....... dated........., with the ...-th amendment registered dated.........

4. Telephone: .............. Fax: ............................ Website ..........................

5. Information on the license to provide telecommunications services (license to establish public telecommunications networks/license to provide telecommunications services/license to provide facilities-based telecommunications services/license to provide non-facilities-based telecommunications services) No.......... issued by......... dated .........:

6. Services to be suspended, commencement date of suspension, reason for suspension, and scope of suspension.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Part 3. Enclosed documents

1. .............................................................................................................................

2. ..............................................................................................................................

Part 3. Commitment

(Name of enterprise) hereby commits:

1. To be held accountable for the accuracy and compliance with law of the content of this Notification of suspension on telecommunications service provision and the enclosed documents.

2. To fulfill all financial obligations to the State related to the telecommunications license in accordance with the provisions of law.

 

Recipients:
- As above;
....................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Point of Contact (POC) (Full name, position, telephone, email address).

 

Form No. 10/Appendix I

(NAME OF ENTERPRISE)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
----------------

No. ....

....., (location and date)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



To: The People’s Committee of province/city.................

Pursuant to Law on Telecommunications dated November 24, 2023;

Pursuant to Decree No. 163/2024/ND-CP dated December 24, 2024 of the Government of Vietnam on elaboration of some articles and measures for enforcement of Law on Telecommunications;

Pursuant to the Resolution No. .../2026/NQ-CP dated… of the Government on reduction, delegation, and simplification of administrative procedures and business conditions under the management of the Ministry of Science and Technology;

[Name of Enterprise] hereby requests to resolve a dispute in telecommunications service provision  as follows:

Part 1. General information

1. Name of enterprise in Vietnamese: (The name specified in the license to provide telecommunications services, written in capital letters) ..........

2. License to provide telecommunications services No.  ... issued by ......... dated ......... at .........

3. Head office address: (The address specified in the license to provide telecommunications services) ..........

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Part 2. Content of the request

Request (Name of dispute resolution authority) hereby requests to resolve a dispute in telecommunications service provision as follows:

- Type of dispute:

□ Dispute over sharing telecommunications infrastructure.

□ Dispute over wholesale activities in telecommunications.

- Relevant parties: ...............................................................................................

- Detailed description of the dispute: .................................................................................

Part 3. Enclosed documents

Relevant evidence and documents (list of the name of evidence and document, if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(Name of enterprise) hereby commits: To be held accountable for the accuracy and compliance with law of the content of this application and the enclosed documents.

 

Recipients:
- As above;
....................

LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ENTERPRISE
(Signature, full name, title, and seal/digital signature)

 

Point of Contact (POC) (Full name, position, telephone, email address).

 

Form No. 11/Appendix I

(NAME OF ENTERPRISE)
-------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No. ......

........, (location and date)

 

APPLICATION FOR LICENSE TO PROVIDE TELECOMMUNICATIONS SERVICES

To: The People’s Committee of province/city.................

Pursuant to Law on Telecommunications dated November 24, 2023;

Pursuant to Decree No. 163/2024/ND-CP dated December 24, 2024 of the Government of Vietnam on elaboration of some articles and measures for enforcement of Law on Telecommunications;

Pursuant to the Government’s Decree No. 15/2026/ND-CP dated January 14, 2026: amending and supplementing certain Articles of Decrees to reduce and simplify administrative procedures related to production and business activities under the state management of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to the Resolution No. .../2026/NQ-CP dated… of the Government on reduction, delegation, and simplification of administrative procedures and business conditions under the management of the Ministry of Science and Technology;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Part 1. General information

1. Name of enterprise in Vietnamese: (The name specified in the enterprise registration certificate/investment registration certificate, written in capital letters)..................................

2. Head office address: (The address specified in the enterprise registration certificate/investment registration certificate)..................................

3. Enterprise registration certificate/investment registration certificate No. .... issued by....... dated........., with the ...-th amendment registered dated......... at...........

4. Telephone: ................................. Fax: ..................... Website ..........................

Part 2. Description of the application for license issuance

Application for first-time license issuance: (Briefly describe the information regarding the reasons and business needs for license issuance)

1. Type of license requested for issuance:

License to provide facilities-based telecommunications services (Fill in the name of the service and network in accordance with Article 4 and Article 5 of Decree No. ....../2024/ND-CP and its guiding documents).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Requested term of the license: ... years ... months

Application for license re-issuance:

1. The license to provide telecommunications services requested for re-issuance:

License (Name of the license) No. ... dated...

2. Reason for requesting license re-issuance: (Briefly describe the information regarding the reasons and business needs for license re-issuance)

Re-issuance due to expiration of the license to provide telecommunications services.

Re-issuance due to amendments to the license content as specified in Clause 9 Article 37 of Decree No. 163/2024/ND-CP.

Re-issuance due to amendments to the license content as specified in Clause 2 Article 36 of Decree No. 163/2024/ND-CP.

Re-issuance under the cases specified in Clause 9 Article 38 of Decree No. 163/2024/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Part 3. Enclosed documents

1. ............................................................................................................................

2. .............................................................................................................................

Part 4. Commitment

(Name of enterprise) hereby commits:

1. To be held accountable for the accuracy and compliance with law of the content of this application for issuance of license to provide telecommunications services and its enclosed documents.

2. To ensure the safety of telecommunications infrastructure, cybersecurity and information security in accordance with Article 5 of the Law on Telecommunications and Articles 15 and 79 of the Government’s Decree No. 163/2024/ND-CP dated December 24, 2024 elaborating some of articles and measures for enforcement of the Law on Telecommunications.

3. If the license to provide telecommunications services is granted, (Name of enterprise) will strictly comply with Vietnamese law on telecommunications service provision and the provisions set forth in the license to provide telecommunications services.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ENTERPRISE
(Signature, full name, title, and seal/digital signature)

 

Point of Contact (POC) (Full name, position, telephone, email address).

 

Form No. 12/Appendix I

(NAME OF ENTERPRISE)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
----------------

No. ......

........, (location and date)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



APPLICATION FOR AMENDMENTS TO LICENSE TO PROVIDE TELECOMMUNICATIONS SERVICES

To: The People’s Committee of province/city.................

Pursuant to Law on Telecommunications dated November 24, 2023;

Pursuant to Decree No. 163/2024/ND-CP dated December 24, 2024 of the Government of Vietnam on elaboration of some articles and measures for enforcement of Law on Telecommunications;

Pursuant to the Government’s Decree No. 15/2026/ND-CP dated January 14, 2026: amending and supplementing certain Articles of Decrees to reduce and simplify administrative procedures related to production and business activities under the state management scope of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to the Resolution No. .../2026/NQ-CP dated… of the Government on reduction, delegation, and simplification of administrative procedures and business conditions under the management of the Ministry of Science and Technology;

(Name of enterprise) hereby requests the amendments to the license to provide telecommunications services as follows:

Part 1. General information

1. Name of enterprise in Vietnamese: (The name specified in the enterprise registration certificate/investment registration certificate, written in capital letters)..................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Enterprise registration certificate/investment registration certificate No. .... issued by....... dated........., with the ...-th amendment registered dated......... at...........

4. Telephone: ................................. Fax: ..................... Website ..........................

5. License to provide telecommunications services requested for amendment:

License (Name of the license) No. ... dated...

Part 2. Description of amendments to license

Explanation for amendments:

Part 3. Enclosed documents

1. ............................................................................................................................

2. .............................................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. .............................................................................................................................

5. ............................................................................................................................

6. .............................................................................................................................

Part 4. Commitment

(Name of enterprise) hereby commits:

1. To be held accountable for the accuracy and compliance with law of the content of this application for amendments to the license to provide telecommunications services and its enclosed documents.

2. To ensure the safety of telecommunications infrastructure, cybersecurity and information security in accordance with Article 5 of the Law on Telecommunications and Articles 15 and 79 of the Government’s Decree No. 163/2024/ND-CP dated December 24, 2024 elaborating some of articles and measures for enforcement of the Law on Telecommunications.

3. If the license to provide telecommunications services is amended, (Name of enterprise) will strictly comply with Vietnamese law on telecommunications service provision and the provisions set forth in the amended license to provide telecommunications services.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ENTERPRISE
(Signature, full name, title, and seal/digital signature)

 

Point of Contact (POC) (Full name, position, telephone, email address).

 

Form No. 13/Appendix I

(NAME OF ENTERPRISE)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
----------------

No. ....

........, (location and date)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



APPLICATION FOR EXTENSION OF LICENSE TO PROVIDE TELECOMMUNICATIONS SERVICES

To: The People’s Committee of province/city.................

Pursuant to Law on Telecommunications dated November 24, 2023;

Pursuant to Decree No. 163/2024/ND-CP dated December 24, 2024 of the Government of Vietnam on elaboration of some articles and measures for enforcement of Law on Telecommunications;

Pursuant to the Government’s Decree No. 15/2026/ND-CP dated January 14, 2026: amending and supplementing certain Articles of Decrees to reduce and simplify administrative procedures related to production and business activities under the state management scope of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to the Resolution No. .../2026/NQ-CP dated… of the Government on reduction, delegation, and simplification of administrative procedures and business conditions under the management of the Ministry of Science and Technology;

(Name of enterprise) hereby requests the extension of the  license to provide telecommunications services as follows:

Part 1. General information

1. Name of enterprise in Vietnamese: (The name specified in the enterprise registration certificate/investment registration certificate, written in capital letters)..................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Enterprise registration certificate/investment registration certificate No. ... issued by....... dated........., with the ...-th amendment registered dated......... at...........

4. Telephone: ....................... Fax: ............................ Website ..........................

5. The license to provide telecommunications services requested for extension:

License (Name of the license) No. ... dated...

Part 2. Description of the application for license extension

Reason for requesting the extension.................................

□ The enterprise apply for the extension of the issued license to provide telecommunications services with a term equal to the maximum permitted term, being divided, merged, acquired or converted under the issued decision.

Requested term of extension: .... .... days .... months .... years

Part 3. Enclosed documents

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. .........................................................................................................................................

Part 4. Commitment

(Name of enterprise) hereby commits:

1. To be held accountable for the accuracy and compliance with law of the content of this application for extension of license to provide telecommunications services and its enclosed documents.

2. To commit that the enterprise is being divided, merged, acquired or converted under the issued decision (if the application falls under the case specified in point b Clause 1 Article 38 of Decree No. 163/2024/ND-CP).

3. To ensure the safety of telecommunications infrastructure, cybersecurity and information security in accordance with Article 5 of the Law on Telecommunications and Articles 15 and 79 of the Government’s Decree No. 163/2024/ND-CP dated December 24, 2024 elaborating some of articles and measures for enforcement of the Law on Telecommunications.

4. If the extension of license to provide telecommunications services is granted, (Name of enterprise) will strictly comply with Vietnamese law on telecommunications service provision and the provisions set forth in the extended  license to provide telecommunications services.

 

Recipients:
- As above;
....................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Point of Contact (POC) (Full name, position, telephone, email address).

 

Form No. 14/Appendix I

(NAME OF ENTERPRISE)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
----------------

 

........, (location and date)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PART 1. BUSINESS PLAN FOR THE FIRST 05 YEARS

I. Market forecast and analysis

1. Summary of the current business activities, targets set for the first 03 years and the first 05 years upon being granted the license to provide telecommunications services.

2. Analysis of major competitors.

3. Analysis of the company’s capabilities.

4. Analysis of challenges when entering the market.

II. Enterprise information

1. Organizational structure of the enterprise, its head office, branches, subsidiaries, and affiliate companies (if any).

2. List of members of the Board of Directors, Board of Executive Directors, and Board of Controllers of the enterprise.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Gender

Position in the enterprise

ID/Passport Number
Place of issuance, date of issuance, and expiration date (if any)

Contact address

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Name of organization/individual

Enterprise registration certificate/investment registration certificate/ID/ Passport number

Place of issuance, date of issuance, and expiration date (if any)

Trade address/ contact address

Total contributed capital (value in cash and value in % of the enterprise's charter capital)

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

The enterprise shall supplement relevant documents in case it is necessary to clarify information on the organizational structure, ownership of organizations and individuals in the enterprise, and the rights and obligations of the legal representative, members of the Board of Directors, Board of Executive Directors, and Board of Controllers of the enterprise.

4. Personnel recruitment plan and personnel capacity: Competence, technical experience, and business experience on personnel in the field applied for licensing, or the capability to recruit/hire employees with the necessary experience/skills.

III. Business plan for the first 05 years

1. Telecommunications services to be provided. Scope of telecommunications service provision, and form of telecommunications service provision.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Leasing, purchasing, and receiving equipment;

b) Determining equipment installation locations and the plan for applying for site usage permission;

c) Plan for developing service provision points;

d) Service tariff and forms of payment for telecommunications service tariffs (prepaid/postpaid);

dd) Procedures for resolving customer complaints.

3. Major partners expected to provide products and services to the enterprise to implement the granted license, enclosed with agreements, minutes, or contracts with partners (if any).

4. Target market and market development plan.

5. Revenue forecast for each year in the first 05 years from the date of licensing.

6. Risk management plan, including business risks, financial risks, and policy change risks.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PART 2. TECHNICAL PLAN FOR THE FIRST 5 YEARS

1. Configuration of telecommunications devices system expected to be established or leased of the telecommunications enterprises

a) Configuration of telecommunications devices system expected to be established: expected configuration for each year in the first 05 years, including both main and backup components;

b) Expected equipment installation locations;

c) Expected leasing of telecommunications networks, telecommunications devices from other telecommunications enterprises.

2. Telecommunications resources

Expected telecommunications numbering capacity to be used, expected Internet resources to be used.

3. Telecommunications connection

Proposals for connection with licensed public telecommunications networks (signaling, transmission, and synchronization parameters), connection configuration, and interface requirements at connection points.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Technology and the basis for selecting the technology used for the system to provide telecommunications services;

b) Relevant standards and technical regulations;

c) Minimum telecommunications service quality;

d) Plan for telecommunications service quality assurance.

5. Safety assurance of telecommunications infrastructure, cybersecurity and information security.

a) Plan for ensuring the safety of telecommunications infrastructure in accordance with Article 5 of the Law on Telecommunications and Article 79 of Decree No. 163/2024/ND-CP dated December 24, 2024 elaborating a number of articles and measures for enforcement of the Law on Telecommunications;

b) Plan for ensuring cybersecurity in accordance with Article 15 of this Decree;

c) Plan for ensuring information security in accordance with Clause 6 and Clause 7, Article 5 of the Law on Telecommunications.

6. Ensuring confidentiality of service users' information.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Form No. 15/Appendix I

(NAME OF ENTERPRISE)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
----------------

 

........,   (location and date)

 

REPORT ON THE IMPLEMENTATION OF LICENSE TO PROVIDE TELECOMMUNICATIONS SERVICES
(Attached to the application or amendments/supplements/extension/re-issuance of license to provide telecommunications services No. … dated…)

To: The People’s Committee of province/city.................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



License to provide facilities-based telecommunications services/License to provide non-facilities-based telecommunications services No. …………… issued by … dated…

II. REPORT ON LICENSE IMPLEMENTATION

1. Type of services and the scope of services.

2. For each service provided:

a) Statistics on the number of service users, number of subscribers, market share, and revenue;

b) Standardized contracts for provision and use of telecommunications services and general trading conditions on the provision and use of telecommunications services that are applied;

c) Service tariffs and service quality;

d) Others (if any).

3. Telecommunications connection

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Details of telecommunications connection: signaling, transmission, synchronization, connection configuration, connection capacity, and connection point interfaces.

4. Technology, standards, technical regulations, and service quality

a) Applied telecommunications standards and technical regulations;

b) Minimum telecommunications network performance and quality indicators for telecommunications networks and services

5.  Plan for telecommunications service quality assurance.

6. Assurance of telecommunications infrastructure safety, cybersecurity and information security.

7. Assurance of confidentiality of service users' information.

The plan for assurance of confidentiality of service users' information.

8. Financial report

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. Human resources:

Status of human resources, competence, and technical experience of personnel within the enterprise.

Respectfully./.

 

Recipients:
- As above;
....................

LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ENTERPRISE
(Signature, full name, title, and seal/digital signature)

 

Form No. 16/Appendix I

LICENSING AUTHORITY
-------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No. .....

Hanoi, (date)

 

LICENSE

TO PROVIDE NON-FACILITIES-BASED TELECOMMUNICATIONS SERVICES

(Valid until the end of (date))

First issued on: (date)

Issued for amendment/extension/re-issuance on: (date)

THE HEAD OF THE LICENSING AUTHORITY

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to Decree No. 163/2024/ND-CP dated December 24, 2024 of the Government of Vietnam on elaboration of some articles and measures for enforcement of Law on Telecommunications;

Pursuant to the Government’s Decree No. 15/2026/ND-CP dated January 14, 2026: amending and supplementing certain Articles of Decrees to reduce and simplify administrative procedures related to production and business activities under the state management scope of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to the Resolution No. .../2026/NQ-CP dated… of the Government on reduction, delegation, and simplification of administrative procedures and business conditions under the management of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to Decision No. .../QD-UBND dated… of the Chairperson of the People's Committee of (province) on defining the functions, tasks, powers, and organizational structure of ....;

Considering the application enclosed with the Application for … of  the license to provide non-facilities-based telecommunications services No…. dated … of (name of enterprise) (hereinafter referred to as “the application”);

At the request of…

HEREBY PERMITS

Article 1. The enterprise (written in capital letters):

Trade name:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Abbreviation:

Head office address:

Enterprise registration certificate / investment registration certificate No. … issued by … for the first time on (date) …, with the …-th amendment registered on (date) …  (hereinafter referred to as “the Enterprise”) is permitted to provide non-facilities-based telecommunications services in accordance with the following regulations:

1. Type of telecommunications services and the scope of services:

a) Type of telecommunications services: The Enterprise is permitted to provide the following telecommunications services on the terrestrial fixed public telecommunications network:

b) Scope of communication: Domestic/International.

c) Scope of service provision: The Enterprise is permitted to provide telecommunications services within the scope of a province/a region consisting of … provinces/nationwide (The list of provinces where the Enterprise is permitted to provide telecommunications services is specified in the Appendix of this License).

2. Method of service provision: Direct/resale.

3. Transmission lines and telecommunications connection: The Enterprise has the right to build, install, and own telecommunications systems and transmission lines within its facilities and public service points to provide telecommunications services to users; to lease transmission lines to connect its telecommunications systems, facilities, and public service points with another and with the public telecommunications networks of other telecommunications enterprises; to lease transmission lines or purchase traffic and telecommunications services from other telecommunications enterprises for resale to users; to sublease the leased telecommunications infrastructure to other telecommunications enterprises upon the consent of the lessor. The Enterprise has the right to connect its telecommunications network with the networks and telecommunications services of other telecommunications enterprises; and is obliged to allow other telecommunications enterprises to connect with its systems and telecommunications services provided under this License in accordance with the regulations on telecommunications interconnection management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Internet resources: The Enterprise is/is not allocated and permitted to use Internet resources in accordance with the planning and regulations on the management of Internet resources

Article 21. In addition to the provisions in Article 1, the Enterprise shall:

1. Regarding license implementation: Invest in and deploy the provision of telecommunications services in accordance with the contents of this license in compliance with the strategy, planning, and plan for telecommunications development in Vietnam.

2. Regarding telecommunications service tariffs and promotions: Implement regulations on the management of service tariffs and promotions in telecommunications and other relevant provisions of law.

3. Regarding technology, standards, technical regulations, and service quality: Comply with national technical standards and regulations in providing the licensed telecommunications services in providing the licensed telecommunications services in accordance with law; implement regulations on telecommunications service quality management.

4. Implement regulations on ensuring the safety of telecommunications infrastructure, cybersecurity and information security; be subject to the control of competent authorities in ensuring the safety of telecommunications infrastructure, cybersecurity and information security.

5. Perform tasks assigned by the State in case of emergency in accordance with the provisions of law.

6. Implement periodic and ad-hoc reporting and statistical regimes on the telecommunications operations of the Enterprise in accordance with the provisions of law.

7. Implement measures to protect the legitimate rights and interests of service users in accordance with the provisions of law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. Disclose Pursuant to the content of this license in accordance with  Clause 6 Article 35 of Decree No. 163/2024/ND-CP dated December 24, 2024 of the Government of Vietnam on elaboration of some articles and measures for enforcement of Law on Telecommunications;

10. Fully and timely pay all types of fees, charges, and financial contributions to the Vietnam Public-Utility Telecommunication Service Fund (VTF) in accordance with the provisions of law.

11. Be subject to inspection and administrative penalties in accordance with the provisions of law.

12. exercise other rights and perform other obligations in accordance with law.

Article 3. This license takes effect from (date) ..........................

 

 

HEAD OF THE LICENSING AUTHORITY
(Signature and seal/digital signature)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Form No. 17/Appendix I

(NAME OF ENTERPRISE)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
----------------

No. ....

....., (location and date)

 

OFFICIAL NOTIFICATION

COMMENCEMENT OF PUBLIC TELECOMMUNICATIONS NETWORK OPERATION/COMMENCEMENT OF PROVISION OF TELECOMMUNICATIONS SERVICES

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.




- The Ministry of Science and Technology (Authority of Telecommunications)
- The People's Committee of (province) …

 

I. License information

License (Name of the license) No. ... dated...

II. Information on the telecommunications network to be exploited/telecommunications services to be provided

1. For a license for provision of facilities-based telecommunications services

a) Date of official network exploitation

b) Scope of the established network

c) Configuration of the telecommunications network

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Date of official service provision

e) Type of services provided

g) Scope of service provision

h) Service tariffs and forms of payment

i) Telecommunications resources in use

k) Plan for ensuring infrastructure safety, cybersecurity and information security.

2. For a license for provision of non-facilities-based telecommunications services

a) Date of official service provision

b) Type of services provided

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Addresses where the system for service provision is installed

dd) Diagram of the equipment system

e) Channel leasing and connection

g) Telecommunications resources in use

h) Service tariffs and forms of payment

i) Quality standards and technical regulations applied.

Respectfully./.

 

Recipients:
- As above;
- .........

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Form No. 18/Appendix I

(NAME OF ENTERPRISE)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
----------------

No. ....

...., (location and date)

 

APPLICATION FOR REVOCATION OF LICENSE TO PROVIDE TELECOMMUNICATIONS SERVICES

To: .................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Name of enterprise in Vietnamese: (The name specified in the enterprise registration certificate/investment registration certificate, written in capital letters).

2. Head office address: (The address specified in the enterprise registration certificate/investment registration certificate). ..............

3. Enterprise registration certificate/investment registration certificate No. ... issued by ......... dated ......... at .........

4. Telephone: ........................ Fax: ................................. Website ..........................

5. Information on the License to provide telecommunications services (License to provide non-facilities-based telecommunications services No. …………… issued by … on… ):

6. Reason for revocation of a license to provide telecommunications services:…

Part 3. Enclosed documents

1. .........................................................................................................................................

2. .........................................................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(Name of enterprise) hereby commits:

1. To be held accountable for the accuracy and compliance with law of the content of this application for revocation of license to provide telecommunications services and the enclosed documents.

2. To fulfill all financial obligations to the State related to the telecommunications license in accordance with the provisions of law.

 

Recipients:
- As above;
....................

LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ENTERPRISE
(Signature, full name, title, and seal/digital signature)

 

Form No. 19/Appendix I

(NAME OF ENTERPRISE)
-------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No. ....

........,   (location and date)

 

APPLICATION FOR LICENSE FOR TESTING OF TELECOMMUNICATIONS NETWORKS AND SERVICES

To: The People's Committee of province/city.................

Pursuant to Law on Telecommunications dated November 24, 2023;

Pursuant to Decree No. 163/2024/ND-CP dated December 24, 2024 of the Government of Vietnam on elaboration of some articles and measures for enforcement of Law on Telecommunications;

Pursuant to the Resolution No. .../2026/NQ-CP dated… of the Government on reduction, delegation, and simplification of administrative procedures and business conditions under the management of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to Decision No. .../QD-UBND dated… of the Chairperson of the People's Committee of (province) on defining the functions, tasks, powers, and organizational structure of ....;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Part 1. General information

1. Name of enterprise in Vietnamese: (The name specified in the enterprise registration certificate/investment registration certificate, written in capital letters)..................................

2. Head office address:...........................................................................

3. Enterprise registration certificate/investment registration certificate No. ... issued by ......... dated ......... at .........

4. Telephone: ................................ Fax: .............................. Website ..........................

Part 2. Description of the application for license issuance

1. Testing purpose.

2. Type of network.

3. Type of service.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Scale.

6. Target users of the service.

7. Requested term of the license: ... years ... months

Part 3. Enclosed documents

1. .........................................................................................................................................

2. .........................................................................................................................................

Part 4. Commitment

(Name of enterprise) hereby commits:

1. To be held accountable for the accuracy and compliance with law of the content of this application for issuance of license for testing of telecommunications networks and services and the enclosed documents.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Recipients:
- As above;
....................

LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ENTERPRISE
(Signature, full name, title, and seal/digital signature)

 

Point of Contact (POC) (Full name, position, telephone, email address).

 

Form No. 20/Appendix I

(NAME OF ENTERPRISE)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
----------------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



........,   (location and date)

 

APPLICATION FOR AMENDMENTS TO LICENSE FOR TESTING OF TELECOMMUNICATIONS NETWORKS AND SERVICES

To: The People's Committee of province/city.................

Pursuant to Law on Telecommunications dated November 24, 2023;

Pursuant to Decree No. 163/2024/ND-CP dated December 24, 2024 of the Government of Vietnam on elaboration of some articles and measures for enforcement of Law on Telecommunications;

Pursuant to the Resolution No. .../2026/NQ-CP dated… of the Government on reduction, delegation, and simplification of administrative procedures and business conditions under the management of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to Decision No. .../QD-UBND dated… of the Chairperson of the People's Committee of (province) on defining the functions, tasks, powers, and organizational structure of ....;

(Name of enterprise) hereby requests the amendments to a license for testing of telecommunications services as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Name of enterprise in Vietnamese: (written in capital letters) ................................

2. Head office address:...........................................................................

3. Enterprise registration certificate/investment registration certificate No. ... issued by ......... dated ......... at .........

4. Telephone: .......................... Fax: ................... Website ..........................

5. The license for testing of telecommunications networks and services to be amended:

License for testing of telecommunications networks and services No. … dated …

Part 2. Description of amendments to licenses

Reason and contents requested for amendment: ..............................

Part 3. Enclosed documents

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. .........................................................................................................................................

Part 4. Commitment

(Name of enterprise) hereby commits:

1. To be held accountable for the accuracy and compliance with law of the content of this application for amendments to the license for testing of telecommunications networks and services and its enclosed documents.

2. If the license for testing telecommunications networks and services is amended, (Name of enterprise) will strictly comply with Vietnamese law on telecommunications and the provisions set forth in the amended license for testing telecommunications networks and services.

 

Recipients:
- As above;
....................

LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ENTERPRISE
(Signature, full name, title, and seal/digital signature)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Form No. 21/Appendix I

NAME OF ENTERPRISE

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. …

........, (location and date)

 

APPLICATION FOR EXTENSION OF LICENSE FOR TELECOMMUNICATIONS NETWORK AND SERVICE TESTING

To: The People’s Committee of… (province/city)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to the Government’s Decree No. 163/2024/ND-CP dated December 24, 2024 elaborating certain articles and implementation measures of the Law on Telecommunications;

Pursuant to Resolution No….. /2026/NQ-CP dated… of the Government on devolution, reduction, and simplification of administrative procedures and business conditions under the state management scope of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to Decision No…. /QD-UBND dated… of the Chairperson of the People's Committee of (province)… defining the functions, tasks, powers, and organizational structure of…;

(Enterprise name) hereby requests the extension of the License for telecommunications network and service testing as follows:

Part 1. General Information

1. Name of enterprise in Vietnamese: (Name recorded on the enterprise registration certificate/investment registration certificate, written in uppercase) ...................................

2. Address of head office:……………………………………………….…..……......................

3. Business registration certificate/Investment registration certificate No. ... issued by… dated…at…

4. Telephone: ............ Fax: ........................ Website ..................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



License for telecommunications network and service testing No.… dated…

Part 2. Description of extension request

Reason for extension request.............................

Requested extension period: .... (date)…

Part 3. Accompanied documents

1. .........................................................................................................................................

2. .........................................................................................................................................

Part 4. Commitments

(Enterprise name) hereby commits to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Comply with the provisions of Vietnamese law on telecommunications and the terms and conditions prescribed in the extended license upon being granted the extension of the License for telecommunications network and service testing.

 

Recipients:
- As above;
....................

LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ENTERPRISE
(Signature, full name, and seal/digital signature)

 

Point of contact for licensing application (full name, position/title, telephone, email address).

 

Form No. 22/Appendix I

[NAME OF APPLICANT]
-------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No. …

........, (location and date)

 

APPLICATION FOR ISSUANCE OF LICENSE TO ESTABLISH PRIVATE TELECOMMUNICATIONS NETWORK

To: The People’s Committee of… (province/city)

Pursuant to the Law on Telecommunications dated November 24, 2023;

Pursuant to the Government’s Decree No. 163/2024/ND-CP dated December 24, 2024 elaborating certain articles and implementation measures of the Law on Telecommunications;

Pursuant to Resolution No….. /2026/NQ-CP dated… of the Government on devolution, reduction, and simplification of administrative procedures and business conditions under the state management scope of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to Decision No…. /QD-UBND dated… of the Chairperson of the People's Committee of (province)… defining the functions, tasks, powers, and organizational structure of…;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Part 1. General Information

1. Organization name in Vietnamese: (written in uppercase) ......................................

2. International trade name (if any): ..........................................................................

3. Address of head office: .....................................................................................................

4. Establishment decision/Operating license/Business registration certificate/Investment registration certificate No. ... issued by … dated … at …5. Telephone: ............................ Fax:....................... Website ..................

Part 2. Description of licensing request

1. Network owner and network members.

2. Network establishment purposes.

3. Network type.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Requested license duration: ... ... year(s) ... month(s).

Part 3. Accompanied documents

1. .........................................................................................................................................

2. .........................................................................................................................................

Part 4. Commitments

(The applicant) hereby commits to:

1. Bear full legal responsibility for the accuracy and legitimacy of the contents in the application for issuance of a license to establish a private telecommunications network and supporting documents.

2. Establish the private telecommunications network solely to provide services to network members and for non-profit purposes.

3. Comply with the provisions of Vietnamese law on telecommunications and the terms and conditions prescribed in the license upon being granted the license to establish a private telecommunications network.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Recipients:
- As above;
....................

LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ORGANIZATION
(Signature, full name, and seal/digital signature)

 

Point of contact for licensing application (full name, position/title, telephone, email address).

 

Form No. 23/Appendix I

[NAME OF APPLICANT]
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. …

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

APPLICATION FOR AMENDMENT AND SUPPLEMENTATION OF LICENSE TO ESTABLISH PRIVATE TELECOMMUNICATIONS NETWORK

To: The People’s Committee of… (province/city)

Pursuant to the Law on Telecommunications dated November 24, 2023;

Pursuant to the Government’s Decree No. 163/2024/ND-CP dated December 24, 2024 elaborating certain articles and implementation measures of the Law on Telecommunications;

Pursuant to Resolution No….. /2026/NQ-CP dated… of the Government on devolution, reduction, and simplification of administrative procedures and business conditions under the state management scope of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to Decision No…. /QD-UBND dated… of the Chairperson of the People's Committee of (province)… defining the functions, tasks, powers, and organizational structure of…;

(Name of applicant) hereby requests the amendment and supplementation of a license to establish a private telecommunications network. To be specific:

Part 1. General Information

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. International trade name (if any): ..........................................................................

3. Address of head office: .....................................................................................................

4. Establishment decision/Operating license/Business registration certificate/Investment registration certificate No. ... issued by… dated…at…

5. Telephone: ............................... Fax: .............................. Website ..................

6. License to establish private telecommunications network requested for amendment and supplementation:

License to establish private telecommunications network No…. dated…..

Part 2. Description of request for amendment and supplementation

Reasons and contents requested for amendment and supplementation: ...............................

Part 3. Accompanied documents

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2..........................................................................................................................................

Part 4. Commitments

(The applicant) hereby commits to:

1. Bear full legal responsibility for the accuracy and legitimacy of the contents in the application for amendment and supplementation of a license to establish a private telecommunications network and supporting documents.

2. Establish the private telecommunications network solely to provide services to network members and for non-profit purposes.

3. Comply with the provisions of Vietnamese law on telecommunications and the terms and conditions prescribed in the license upon being granted the amended and supplemented license.

 

Recipients:
- As above;
....................

LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ORGANIZATION
(Signature, full name, and seal/digital signature)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Point of contact for licensing application (full name, position/title, telephone, email address).

 

Form No. 24/Appendix I

[NAME OF APPLICANT]
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. …

........, (location and date)

 

APPLICATION FOR EXTENSION OF LICENSE TO ESTABLISH PRIVATE TELECOMMUNICATIONS NETWORK

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to the Law on Telecommunications dated November 24, 2023;

Pursuant to the Government’s Decree No. 163/2024/ND-CP dated December 24, 2024 elaborating certain articles and implementation measures of the Law on Telecommunications;

Pursuant to Resolution No….. /2026/NQ-CP dated… of the Government on devolution, reduction, and simplification of administrative procedures and business conditions under the state management scope of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to Decision No…. /QD-UBND dated… of the Chairperson of the People's Committee of (province)… defining the functions, tasks, powers, and organizational structure of…;

(Name of applicant) hereby requests the extension of a license to establish a private telecommunications network.

Part 1. General Information

1. Organization name in Vietnamese: (written in uppercase) .......................

2. International trade name (if any): ......................................................

3. Address of head office: ...............................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Telephone: ..........................Fax: ..........................Website ..................

6. License to establish a private telecommunications network requested for extension:

License to establish private telecommunications network No…. dated…..

Part 2. Description of extension request

Reason for extension request.............................

Requested extension period: .... (Location and date)

Part 3. Accompanied documents

1. .........................................................................................................................................

2. .........................................................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(The applicant) hereby commits to:

1. Bear full legal responsibility for the accuracy and legality of the contents in the application for extension of a license to establish a private telecommunications network and supporting documents.

2. Establish the private telecommunications network solely to provide services to network members and for non-profit purposes.

3. Comply with the provisions of Vietnamese law on telecommunications and the terms and conditions prescribed in the license upon being granted the extension of the license.

 

Recipients:
- As above;
....................

LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ORGANIZATION
(Signature, full name, and seal/digital signature)

 

Point of contact for licensing application (full name, position/title, telephone, email address).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form No. 25/Appendix I

NAME OF APPLICANT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. …

........, (location and date)

 

APPLICATION FOR ISSUANCE OF LICENSE TO ESTABLISH TELECOMMUNICATIONS NETWORKS FOR NATIONAL RADIO/TELEVISION STATIONS

To: The People’s Committee of… (province/city)

Pursuant to the Law on Telecommunications dated November 24, 2023;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to Resolution No….. /2026/NQ-CP dated… of the Government on devolution, reduction, and simplification of administrative procedures and business conditions under the state management scope of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to Decision No…. /QD-UBND dated… of the Chairperson of the People's Committee of (province)… defining the functions, tasks, powers, and organizational structure of…;

(The applicant) hereby applies the issuance of license to establish telecommunications networks for national radio/television stations. To be specific:

Part 1. General Information

1. Organization name in Vietnamese: (written in uppercase) ......................................

2. Address of head office: .....................................................................................................

3. Operation license No.  ...issued by… dated…at…

4. Telephone: ..........................Fax: ..........................Website ..................

Part 2. Description of licensing request

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Type of telecommunications network.

3. Target audience of the network.

4. Scope of operation.

5. Requested license duration: ... ... year(s) ... month(s).

Part 3. Accompanied documents

1. .........................................................................................................................................

2. .........................................................................................................................................

Part 4. Commitments

(The applicant) hereby commits to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Establish the telecommunications network solely to provide services and for non-profit purposes.

3. Comply with the provisions of Vietnamese law on telecommunications and the terms and conditions prescribed in the license to establish telecommunications networks for national radio/television stations upon being granted the license.

 

Recipients:
- As above;
....................

LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ORGANIZATION
(Signature, full name, and seal/digital signature)

 

Point of contact for licensing application (full name, position/title, telephone, email address).

 

Form No. 26/Appendix I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. …

........, (location and date)

 

APPLICATION FOR AMENDMENT AND SUPPLEMENTATION OF LICENSE TO ESTABLISH TELECOMMUNICATIONS NETWORKS FOR NATIONAL RADIO/TELEVISION STATIONS

To: The People’s Committee of… (province/city)

Pursuant to the Law on Telecommunications dated November 24, 2023;

Pursuant to the Government’s Decree No. 163/2024/ND-CP dated December 24, 2024 elaborating certain articles and implementation measures of the Law on Telecommunications;

Pursuant to Resolution No….. /2026/NQ-CP dated… of the Government on devolution, reduction, and simplification of administrative procedures and business conditions under the state management scope of the Ministry of Science and Technology;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(The applicant) hereby applies for the issuance of license to establish telecommunications networks for national radio/television stations, with the following amendments and supplements:

Part 1. General Information

1. Organization name in Vietnamese: (written in uppercase) ......................................

2. Address of head office: .............................................................................................

3. Operation license No.  .... issued by… dated…at…

4. Telephone: ..........................Fax: .........Website ..................

5. License to establish a telecommunications network for national radio/television stations requested for amendment and supplementation:

License to establish telecommunications network for national radio/television station No…. dated….

Part 2. Description of request for amendment and supplementation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Part 3. Accompanied documents

1. .........................................................................................................................................

2. .........................................................................................................................................

Part 4. Commitments

(The applicant) hereby commits to:

1. Bear full legal responsibility for the accuracy and legality of the contents in the application for amendment and supplementation of license to establish telecommunications networks for national radio/television stations and supporting documents.

2. Establish the telecommunications network solely to provide services and for non-profit purposes.

3. Comply with the provisions of Vietnamese law on telecommunications and the provisions prescribed in the amended and supplemented license upon being granted the amended and supplemented license.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ORGANIZATION
(Signature, full name, and seal/digital signature)

 

Point of contact for licensing application (full name, position/title, telephone, email address).

 

Form No. 27/Appendix I

NAME OF APPLICANT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. …

........, (location and date)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



APPLICATION FOR EXTENSION OF LICENSE TO ESTABLISH TELECOMMUNICATIONS NETWORKS FOR NATIONAL RADIO/TELEVISION STATIONS

To: The People’s Committee of… (province/city)

Pursuant to the Law on Telecommunications dated November 24, 2023;

Pursuant to the Government’s Decree No. 163/2024/ND-CP dated December 24, 2024 elaborating certain articles and implementation measures of the Law on Telecommunications;

Pursuant to Resolution No….. /2026/NQ-CP dated… of the Government on devolution, reduction, and simplification of administrative procedures and business conditions under the state management scope of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to Decision No…. /QD-UBND dated… of the Chairperson of the People's Committee of (province)… defining the functions, tasks, powers, and organizational structure of…;

(The applicant) hereby requests the extension of license to establish telecommunications networks for national radio/television stations. To be specific:

Part 1. General Information

1. Organization name in Vietnamese: (written in uppercase) .......................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Operation license No.  .... issued by… dated…at…

4. Telephone: ............................ Fax: ........................ Website ..................

5. License to establish telecommunications networks for national radio/television stations requested for extension:

License to establish telecommunications network for national radio/television station No…. dated….

Part 2. Description of extension request

Reason for extension request: ..........................................

Requested extension period: .... (Location and date)

Part 3. Accompanied documents

1. .........................................................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Part 4. Commitments

(The applicant) hereby commits to:

1. Bear full legal responsibility for the accuracy and legality of the contents in the application for extension of license to establish telecommunications networks for national radio/television stations and supporting documents.

2. Establish the telecommunications network solely to provide services and for non-profit purposes.

3. Comply with the provisions of Vietnamese law on telecommunications and the provisions prescribed in the license to establish telecommunications networks for national radio/television stations upon being granted the extension of the license.

 

Recipients:
- As above;
....................

LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ORGANIZATION
(Signature, full name, and seal/digital signature)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Form No. 28/Appendix I

THE LICENSING AGENCY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. ....

Hanoi, (date)….

 

LICENSE FOR TELECOMMUNICATIONS NETWORK AND SERVICE TESTING
(Valid until the end of (date)…)
Initial issuance date:…
Amendment, supplementation/Renewal date:…

THE HEAD OF (LICENSING AGENCY)…

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to Decree No. …/ND-CP dated… prescribing the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Information and Communications;

Pursuant to the Government’s Decree No. 163/2024/ND-CP dated December 24, 2024 elaborating certain articles and implementation measures of the Law on Telecommunications;

Pursuant to Resolution No….. /2026/NQ-CP dated… of the Government on devolution, reduction, and simplification of administrative procedures and business conditions under the state management scope of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to Decision No…. /QD-UBND dated… of the Chairperson of the People's Committee of (province)… defining the functions, tasks, powers, and organizational structure of…;

Upon consideration of the Application form attached with the application for… license for telecommunications network and service testing No…. dated… and the supplementary application No. … dated… of (name of the applicant) (hereinafter referred to as “application”);

At the request of…

HEREBY PERMITS

Article 1. Name of enterprise (written in uppercase): .....................................

Vietnamese name: ........................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Abbreviated name: ..................................

Address of head office: .........................................................................

Business registration certificate/Investment registration certificate No…. issued by…. dated… at ... (hereinafter referred to as “the Enterprise”) is permitted to conduct telecommunications network and service testing in accordance with the following provisions:

1. Purpose: .................................................................................................................

2. Network type: ................................................................................................................

3. Scope: ...................................................................................................................

4. Scale: ....................................................................................................................

5. Service type: ............................................................................................................

6.  Participants: ................................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Telecommunications numbering resources: .................................................................................................

9. Frequencies: Permitted to use the frequency band … to execute testing in accordance with the national radio frequency spectrum planning and radio frequency management regulations. Within the validity period of this License, the Enterprise must cease frequency usage upon request by the Ministry of Information and Communications.

10. Standards, technical regulations, quality: Comply with regulations on management of telecommunications standards, technical regulations, and quality.

11. Service charges: Comply with relevant regulations on telecommunications service pricing management.

12. Information safety and security: Comply with regulations on ensuring network safety and information security.

Article 2. The Enterprise shall

1. Conduct testing in accordance with the provisions of this License, contents in the Application, and guidelines of the Ministry of Information and Communications.

2. Implement measures to protect the lawful rights and interests of participants in the testing.

3. Perform tasks mobilized by the State of Vietnam in emergency cases.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Return the allocated telecommunications resources for testing immediately after the testing license expires, or no later than seven (07) working days from the date the Ministry of Information and Communications issues a written request for resource return.

6. Be held accountable for the investment effectiveness of the testing.

7. Notify testing subscribers of necessary recommendations and conditions for registering to use the trial service; disclose information regarding technology and market evaluation testing on its website.

8. Send periodic and ad-hoc reports on testing results to the Ministry of Information and Communications as prescribed.

9. Fully and punctually pay all licensing fees and charges in accordance with the law.

10. Exercise other rights and fulfill other obligations in accordance with the law.

Article 3. This License takes effect from (date)….

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Notes: Contents in italics are specified depending on each specific license.

 

Form No. 29/Appendix I

THE LICENSING AGENCY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. ....

Hanoi, (date)….

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



THE HEAD OF LICENSING AGENCY

Pursuant to the Law on Telecommunications dated November 24, 2023;

Pursuant to Decree No. …/ND-CP dated… prescribing the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Information and Communications;

Pursuant to the Government’s Decree No. 163/2024/ND-CP dated December 24, 2024 elaborating certain articles and implementation measures of the Law on Telecommunications;

Pursuant to Resolution No….. /2026/NQ-CP dated… of the Government on devolution, reduction, and simplification of administrative procedures and business conditions under the state management scope of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to Decision No…. /QD-UBND dated… of the Chairperson of the People's Committee of (province)… defining the functions, tasks, powers, and organizational structure of…;

Upon consideration of the Application form attached with the application for… license for establishing private telecommunications network No…. dated… and the supplementary application No. … dated… of (name of the applicant) (hereinafter referred to as “application”);

At the proposal of…

HEREBY PERMITS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Vietnamese name: .................................................................................................................

International trade name: .....................................................................................................

Abbreviated name: ......................................................................................................................

Address of head office: .........................................................................................................

Establishment decision/ Operating license/ Enterprise registration certificate/Investment registration certificate No…. issued by…. dated… at ... (hereinafter referred to as “Organization”) is permitted to establish and use a private telecommunications network in accordance with the following provisions:

1. Network owner and network members:

Network owner: ..............................................

Network members: ............................................................

Network establishment purposes: This License permits (name of the Organization)… to establish a private telecommunications network to.....................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Type of telecommunications network: ...........................................

Network configuration: .................................

3. Operational scope: ...............................

a) Connection: The private telecommunications network established by (Name of the Organization) shall not directly connect with private networks of other organizations; connection to public telecommunications networks must comply with regulations on telecommunications connection management.

b) Radio frequency: Is/Is not allocated and permitted to use radio frequency channels/bands to establish the private telecommunications network specified in this License in accordance with national radio frequency spectrum planning and radio frequency management regulations.

c) Standards, technical regulations, telecommunications quality: Comply with national technical standards and regulations in establishing telecommunications networks, and provisions on managing telecommunications quality standards and regulations as prescribed by law..

Article 2. In addition to the provisions in Article 1, (Name of the Organization) shall:

1. Comply with provisions of this License and the commitments in the Application to establish the private telecommunications network specified herein.

2. Protect its own private telecommunications network safety and ensure information security; comply with regulations and submit to the inspection and control of competent state authorities in ensuring telecommunications network safety and information security in accordance with the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Conduct reporting requirements for the private telecommunications network as requested by regulatory bodies.

5. Fully and punctually pay all fees and charges in accordance with the law.

6. Exercise other rights and fulfill other obligations in accordance with the law.

Article 3. This License takes effect from (date)….

 

 

HEAD OF LICENSING AGENCY
(Signature, seal/Digital signature)

 

Notes: Contents in italics are specified depending on each specific license.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form No. 30/Appendix I

THE LICENSING AGENCY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. ....

Hanoi, (date)….

 

LICENSE TO ESTABLISH TELECOMMUNICATIONS NETWORK FOR NATIONAL RADIO/TELEVISION STATION
(Valid until the end of (date)…)
Initial issuance date:…
Amendment, supplementation/Renewal date:…

THE HEAD OF LICENSING AGENCY

Pursuant to the Law on Telecommunications dated November 24, 2023;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to the Government’s Decree No. 163/2024/ND-CP dated December 24, 2024 elaborating certain articles and implementation measures of the Law on Telecommunications;

Pursuant to Resolution No….. /2026/NQ-CP dated… of the Government on devolution, reduction, and simplification of administrative procedures and business conditions under the state management scope of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to Decision No…. /QD-UBND dated… of the Chairperson of the People's Committee of (province)… defining the functions, tasks, powers, and organizational structure of…;

Upon consideration of the Application form attached with the application for… license to establish telecommunications network for national radio/television station No…. dated… and the supplementary application No. … dated… of (name of the applicant) (hereinafter referred to as “application”);

At the request of…

HEREBY PERMITS

Article 1. Name of organization (written in uppercase): ........................................................

Vietnamese name: ............................................................................

Abbreviated name: ..............................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



issued by… dated…at… (hereinafter referred to as “Organization”) is permitted to establish telecommunications networks for national radio/television stations. To be specific:

1. Network establishment purposes: This License permits [Name of Organization] to establish a telecommunications network to perform the function of broadcasting and disseminating guidelines of the Communist Party of Vietnam, policies, and state laws on a non-profit basis.

2. Network type and network configuration:

Type of telecommunications network: ...................................

Network configuration: .............................................

3. Operational scope: ..................................

4. Connection: ......................................................

5. Radio frequency: Is/Is not allocated and permitted to use radio frequency channels/bands to establish the telecommunications network specified in this License in accordance with radio frequency management regulations.

6. Standards, technical regulations, telecommunications quality: Comply with national technical standards and regulations in establishing telecommunications networks, and provisions on managing telecommunications quality standards and regulations as prescribed by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Comply with provisions of this License and the commitments in the Application to establish the telecommunications network infrastructure specified herein.

2. Protect its own telecommunications network safety and ensure information security; comply with regulations and submit to the inspection and control of competent state authorities in ensuring telecommunications network safety and information security in accordance with the law.

3. Submit to inspection and administrative penalties in accordance with the law.

4. Conduct reporting requirements for the telecommunications network as requested by regulatory bodies.

5. Fully and punctually pay all fees and charges in accordance with the law.

6. Exercise other rights and fulfill other obligations in accordance with the law.

Article 3. This License takes effect from (date)….

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Notes: Contents in italics are specified depending on each specific license.

 

Form No. 31/Appendix I

NAME OF THE APPLICANT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. ..........

.........., (location and date)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



of H2H mobile network codes/Q&A service numbers/SMS numbers by auction

To: ....................................................

1. Organization/Enterprise information:

- Name of Organization/Enterprise: ............................................................................................

- Address of head office: .......................................................................................................

- Business registration certificate/Investment registration certificate/Establishment decision No. ...........................

- Point of contact:

- Full name: ...............................................................Title/Position:....................................................................................................

- Tel: ............................................................ Email:..............................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Information on telecommunications codes and numbers

NO.

Telecommunications code/number

Decision on approval of auction results

 

(1)

(2)

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Notes:

(1): Write the winning telecommunications code or number: e.g., SMS Number 9029

(2): Write number Decision on approval of auction results issued by the Ministry of Science and Technology, e.g., Decision No. 998/QD-BKHCN dated March 01, 2025

3. Supporting documents:

- Certified true copy of the Establishment decision (for non-enterprise organizations);

- Copy of business registration certificate or investment registration certificate;

(Name of applicant) hereby commits that the provided information is true and accurate. (Name of applicant) shall be held accountable before law for the accuracy of the provided information.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(Signature, full name, title/position, and seal) (for organization/enterprise)

 

 Form No. 32/Appendix I

PEOPLE'S COMMITTEE OF (PROVINCE) ………
DECISION-ISSUING AUTHORITY
____

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No.         /QD-........

.........(location and date)

 

DECISION

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



HEAD OF THE DECISION-ISSUING AUTHORITY

Pursuant to the Law on Organization of the Government dated February 18, 2025;

Pursuant to the Law on Organization of Local Government dated February 19, 2025;

Pursuant to the Law on Telecommunications dated November 24, 2023;

Pursuant to Government’s Decree No.115/2025/ND-CP dated June 03, 2025 elaborating a number of articles of the Law on Telecommunications regarding management of telecommunications numbers and internet resources; compensation when the State revokes telecommunications codes or numbers, and internet resources; auction of rights to use telecommunications codes or numbers and Vietnamese domain names “.vn”;

Pursuant to the Government’s Decree No. 163/2024/ND-CP dated December 24, 2024 elaborating certain articles and implementation measures of the Law on Telecommunications;

Pursuant to Government’s Decree No. 15/2026/ND-CP dated January 14, 2026: On amendments and supplements to certain Decrees on reduction and simplification of administrative procedures and regulations on production and business activities under the management of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to Resolution No….. /2026/NQ-CP dated… of the Government on devolution, reduction, and simplification of administrative procedures and business conditions under the state management scope of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to Resolution No….. /2025/QD-UBND…. dated…. of the People's Committee of (province)…. defining the functions, tasks, powers, and organizational structure of................;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



At the proposal of….......

HEREBY DECIDES:

Article 1. To allocate the auction-winning telecommunications codes and numbers to (name of the organization/enterprise) as follows:

No.

Code/Number name

Code/Number (block of codes/numbers)

Code/Number length

Quantity of codes/numbers

Scope of allocation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Notes

1

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

Article 2. (Name of organization/enterprise) shall have the following responsibilities in exploiting and using the allocated telecommunications codes and numbers:

1. Use the winning telecommunications codes and numbers in accordance with the planning of telecommunications numbering and regulations on telecommunications numbering resource management;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Lead and cooperate with relevant telecommunications enterprises to put the allocated telecommunications codes and numbers into operation, while notifying and guiding telecommunications service users on how to use such codes and numbers;

4. Return the allocated telecommunications codes and numbers when there is no longer a need for use.

Article 3. This Decision comes into force from the date on which it is signed;

Article 4. Chief of Office, Head of Department of …………., and (Title/position of the legal representative) of (Name of organization/enterprise) and General Directors/Directors of relevant telecommunications enterprises shall implement this Decision./.

 

Recipients:
- As per Article 4;
- .....................;
- For filing.

DECISION-ISSUING AUTHORITY
(Signature and seal)

 

Form No. 33/Appendix I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. .......................

...., (location and date)

 

APPLICATION FOR RETURN OF

 H2H mobile network codes/Q&A service numbers/SMS numbers by auction

To: ............................................................

1. Information on organization/enterprise

- Name of organization/enterprise: ............................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Point of contact:

- Full name: ...............................................................Title/Position:....................................................................................................

- Telephone: ....................................................... Email:.................................................

2. Information on telecommunications codes and numbers

NO.

Code/Number name

Code/Number (Block of codes/numbers)

Quantity of codes/numbers

Decision on allocation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(1)

(2)

(3)

(4)

 

 

 

 

No.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1

 

 

 

 

 

2

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

...

 

 

 

 

 

(1): Write the name of the telecommunications code/number: e.g., Short message service number

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(3): Write the quantity of codes/numbers;

(4): Write the Decision number: e.g., Decision No. 999/QD- CVT dated May 15, 2024.

3. Supporting documents:

3.1 Certified true copy of the Decision for allocation of telecommunications codes/numbers.

3.2. Solutions to guarantee the lawful rights and interests of relevant organizations and individuals regarding the return of telecommunications codes/numbers (if any);

(Name of organization/enterprise) commits to taking responsibility for guaranteeing the lawful rights and interests of relevant organizations and individuals upon the return of telecommunications codes/numbers in compliance with the law.

 

 

LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ENTERPRISE
(Signature, full name, title/position and seal/digital signature)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form No. 34/Appendix I

PEOPLE'S COMMITTEE OF (PROVINCE) ………
DECISION-ISSUING AUTHORITY
____

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No.       /QD-........

.........(location and date)

 

DECISION

on return of H2H mobile network codes/Q&A service numbers/SMS numbers by auction

HEAD OF THE DECISION-ISSUING AUTHORITY

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to the Law on Organization of Local Government dated February 19, 2025;

Pursuant to the Law on Telecommunications dated November 24, 2023;

Pursuant to Decree No.115/2025/ND-CP dated June 03, 2025 elaborating a number of articles of the Law on Telecommunications regarding management of telecommunications numbers and internet resources; compensation when the State revokes telecommunications codes or numbers, and internet resources; auction of rights to use telecommunications codes or numbers and Vietnamese domain names “.vn”;

Pursuant to the Government’s Decree No. 163/2024/ND-CP dated December 24, 2024 elaborating certain articles and implementation measures of the Law on Telecommunications;

Pursuant to Government’s Decree No. 15/2026/ND-CP dated January 14, 2026: On amendments and supplements to certain Decrees on reduction and simplification of administrative procedures and regulations on production and business activities under the management of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to Resolution No….. /2026/NQ-CP dated… of the Government on devolution, reduction, and simplification of administrative procedures and business conditions under the state management scope of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to Decision No…. / 2025/QD-UBND dated… of the Chairperson of the People's Committee of (province)… defining the functions, tasks, powers, and organizational structure of…;

At the request of (name of organization/enterprise) .............. in Application for allocation of telecommunications codes and numbers No. ...... dated ......;

At the proposal of….......

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. To accept the return of H2H mobile network codes/Q&A service numbers/SMS numbers by auction by the (name of organization/enterprise) holding the Business registration certificate/Investment registration certificate/Establishment decision No.......:

No.

Name of telecommunications code/number

Telecommunications code/number (Block of codes/numbers)

Quantity of Telecommunications codes/numbers

Decision on allocation

Scope

Notes

No.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 2. (Name of organization/enterprise) shall:

a) Cooperate with relevant mobile telecommunications enterprises to cease the exploitation of the aforementioned telecommunications codes and numbers from the date of return acceptance;

b) Ensure the lawful rights and interests of telecommunications service users and relevant parties in accordance with law.

c) Pay allocation fees and usage fees for telecommunications codes and numbers as prescribed by law up to the date of return acceptance.

Article 3. This Decision comes into force from the date on which it is signed;

Article 4. Chief of Office, Head of Department of …………., and (Title/position of the legal representative) of (Name of organization/enterprise) and Directors of relevant telecommunications enterprises shall implement this Decision./.

 

Recipients:
- As per Article 4;
- .....................;
- For filing.

DECISION-ISSUING AUTHORITY
(Signature and seal)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form No. 35/Appendix I

NAME OF APPLICANT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. .......................

...., (location and date)

 

APPLICATION FOR TRANSFER OF RIGHTS TO USE
H2H MOBILE NETWORK CODES/Q&A SERVICE NUMBERS/SMS NUMBERS BY AUCTION

To: ....................................................

1. Information on the transferor of the right to use telecommunications code/number

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Address of head office: ................Telephone: ......................Email:...................

- Legal representative: …………………………………………..………......................

- Business registration certificate or investment registration certificate No. ....................

2. Telecommunications codes/numbers to be transferred:

NO.

Telecommunications codes/numbers to be transferred

Documents proving ownership

Transfer value
(Unit:VND)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(2)

(3)

1

 

 

 

2

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

Notes:

- (1): Write the type of telecommunications code/number to be transferred (e.g., Short message service number)

- (2): Write the document proving ownership (e.g., Decision on allocation);

- (3): Write the transfer value.

3. Information on the transferee of the right to use telecommunications code/number

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Address of head office: ................Telephone: .......................Email:..............................

- Legal representative: …………………………………………..………......................

- Business registration certificate or investment registration certificate No. ....................

4. Transfer documents

- The transferee provides documents proving the compliance with the minimum requirements set forth in the auction in which the transferor participated.

- Other relevant documents (if any).

5. Commitments

- Commit to the accuracy of all information provided in the Application and to execute the transfer of rights to use telecommunications codes and numbers in accordance with telecommunications law and relevant legal regulations.

- Commit to fulfilling all tax and fee obligations arising from the transfer in accordance with law (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.




TRANSFEROR
(Signature, full name, title/position, and seal)

......., (Location and date)
TRANSFEREE
(Signature, full name, title/position, and seal)

 

Form No. 36/Appendix I

PEOPLE'S COMMITTEE OF (PROVINCE) ………
DECISION-ISSUING AUTHORITY
____

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No.        /QD-........

.........(location and date)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ON CONFIRMATION OF THE TRANSFER OF RIGHTS TO USE H2H MOBILE NETWORK CODES/Q&A SERVICE NUMBERS/SMS NUMBERS BY AUCTION

HEAD OF THE DECISION-ISSUING AUTHORITY

Pursuant to the Law on Organization of the Government dated February 18, 2025;

Pursuant to the Law on Organization of Local Government dated February 19, 2025;

Pursuant to the Law on Telecommunications dated November 24, 2023;

Pursuant to Decree No.115/2025/ND-CP dated June 03, 2025 elaborating a number of articles of the Law on Telecommunications regarding management of telecommunications numbers and internet resources; compensation when the State revokes telecommunications codes or numbers, and internet resources; auction of rights to use telecommunications codes or numbers and Vietnamese domain names “.vn”;

Pursuant to the Government’s Decree No. 163/2024/ND-CP dated December 24, 2024 elaborating certain articles and implementation measures of the Law on Telecommunications;

Pursuant to Government’s Decree No. 15/2026/ND-CP dated January 14, 2026: On amendments and supplements to certain Decrees on reduction and simplification of administrative procedures and regulations on production and business activities under the management of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to Resolution No….. /2026/NQ-CP dated… of the Government on devolution, reduction, and simplification of administrative procedures and business conditions under the state management scope of the Ministry of Science and Technology;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



At the request of (name of organization/enterprise) .............. in Application for the transfer of rights to use telecommunications codes and numbers No. ...... dated ......;

At the proposal of….......

HEREBY DECIDES:

Article 1. To confirm the transfer of rights to use H2H mobile network codes/Q&A service numbers/SMS numbers by auction as follows:

1. Transferor:

- Name of organization/enterprise: .............................................................................

- Address of head office: ............................. Telephone: ......................Email:...................

- Legal representative: …………………………………………..………......................

- Business registration certificate or investment registration certificate No. ....................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Name of organization/enterprise: .............................................................................

- Address of head office: ............Telephone: ........................Email:.................................................

- Legal representative: …………………………………………..………......................

- Business registration certificate or investment registration certificate No. ....................

3. Telecommunications codes/numbers to be transferred:

NO.

Name of telecommunications code/number

Documents proving ownership

Transfer value
(Unit:VND)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Article 2. (Name of organization/enterprise) shall be hold accountable for payment of allocation fees and usage fees of telecommunications codes/numbers.

Article 3. This Decision comes into force from the date on which it is signed;

Article 4. Chief of Office, Head of Department of …………., Head of Department of …………., and relevant organizations/enterprises shall implement this Decision./.

 

Recipients:
- As per Article 4;
- .....................;
- For filing.

DECISION-ISSUING AUTHORITY
(Signature and seal)

 

APPENDIX II

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A. STANDARDS, MEASUREMENT, AND QUALITY

I. Supplements and amendments to Certificate of eligibility for provision of accreditation services

1. Application for supplements and amendments to Certificate of eligibility for provision of accreditation services prescribed in Clause 3, Article 59 of the Government’s Decree No. 22/2026/ND-CP dated January 16, 2026 elaborating some articles and measures for execution of the Law on Standards and Technical Regulations (hereinafter referred to as “Decree No. 22/2026/ND-CP”) includes:

a) The application form using Form No 01 in the Appendix II attached hereto;

b) Documents proving amendments.

2. Procedures for supplements and amendments to Certificate of eligibility for provision of accreditation services prescribed in Clause 2 Article 61 of Decree No. 22/2026/ND-CP:

a) The Certificate shall be amended in cases where the accreditation body amends, expands or reduces the scope of accreditation services, or where the accreditation body holds a valid Certificate but changes its name or address;

b) If the application is incomplete as prescribed by laws, within 03 working days from the receipt of the application, the application-receiving authority shall request the accreditation body to make amendments to the application;

c) If the application is complete and valid, within 07 working days from the receipt of the application, the application-receiving authority shall issue the Certificate to the accreditation body using the Form No. 13 in the Appendix attached to Decree No. 22/2026/ND-CP. If the application is complete but the content is not suitable, or at the request of competent state authorities, or there is information or feedback indicating possible violations related to the application, the application-receiving authority shall organize an assessment team and issue the Certificate to the accreditation body using Form No. 13 in the Appendix attached to Decree No. 22/2026/ND-CP;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



II. Re- issuance of Certificate of eligibility for provision of accreditation services

Elimination of the procedures for re-issuance of Certificate of eligibility for provision of accreditation services prescribed in Clause 4 Article 59, Clause 3 Article 61 Decree No. 22/2026/ND-CP; Form No. 14 and Form No. 15 in the Appendix of Decree No. 22/2026/ND-CP.

III. Modification of the Decision on designation of conformity assessment bodies

1. The Decision for designation of conformation assessment body shall be modified and supplemented in accordance with Clause 3, Article 73 of Decree No. 37/2026/ND-CP dated January 23, 2026 elaborating certain articles and measures for organizing and guiding the implementation of the Law on Products and Goods Quality (hereinafter referred to as “Decree No. 37/2026/ND-CP”)  applicable to cases where the conformity assessment body changes, supplements, or removes the designated scope;  or where the conformity assessment body holds a valid Decision on designation of conformity assessment body but changes its name or address.

2. Application for modification of the designation decision prescribed in Clause 3, Article 73 of Decree No. 37/2026/ND-CP:

a) In case of any changes, supplements, or removal of the designated scope, the application includes:

- Application for changes, supplements, or removal of the designated scope made using Form No.  02 in Appendix II attached hereto;

- Copy of the Certificate of Registration for testing, inspection, certification, verification, and validation of use value; copy of designation decision for conformity assessment bodies;

- List of testers, evaluators, inspectors for the scope/field to be changed or supplemented as prescribed in Form No. 7 in Appendix VII attached to Decree No. 37/2026/ND-CP, copies of professional training certificates;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- List of testing equipment for the designated scope/field to be changed or supplemented (for testing bodies) as prescribed in Form No. 9 in Appendix VII  attached to Decree No. 37/2026/ND-CP, copies of unexpired certificates of inspection, calibration or testing;

- Copy of Certificate of accreditation of testing, inspection, certification, verification, and validation of use value issued by accreditation bodies for the scope/field to be changed or supplemented

- Copy of proficient test results or inter-laboratory comparisons for the testing method of product/goods to be changed or supplemented which have been designated or recognized according to National Standards ISO/IEC 17025 or ISO/IEC 17025 (for testing bodies).

b) In the case where there are changes in the holder’s name or address in an unexpired designation decision, the application includes:

- Application form for changes, supplements to designation decision made using Form No.  02 in Appendix II attached hereto.

- Documents proving changes, supplements:

3. Procedures for changes, supplements to the designation decision prescribed in Article 75 of Decree No. 37/2026/ND-CP:

a) In case of any changes, supplements, or removal of the designated scope: Comply with Clause 1 Article 75 of Decree No. 37/2026/ND-CP.

b) In the case where there are changes in the holder’s name or address in an unexpired designation decision: The conformity assessment body shall submit an application made using in accordance with point b Clause 2 of this Article online via the National Public Service Portal. Within 05 working days from the date of receiving an adequate or legitimate application, the designating authority shall review and reissue the designation decision. If the requirements are not met, the designating authority shall provide an explanation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



V. Elimination of business conditions prescribed in Clauses 2, 3, and 4 of Article 7 and Clauses 2 and 3 of Article 8 of Decision No. 19/2014/QĐ-TTg dated March 5, 2014, of the Prime Minister on the application of the quality management system in accordance with the national standard TCVN ISO 9001:2008 to the operations of agencies and organizations within the state administrative system, regarding procedures for hiring consulting organizations, independent consultants, and certification bodies.

B. TELECOMMUNICATIONS AND INTERNET

I. Time limit for processing procedures for grant of certificate of registration for telecommunications service provision prescribed in Point b, Clause 2, Section III, Appendix I issued with Decree No. 133/2025/ND-CP

The provincial People's Committee shall issue a certificate of registration for telecommunications service provision for the applicant within 03 working days from the date of expiration of the time limit for reviewing the validity of the application.

II. Time limit for processing the notification of provision of telecommunications services applicable to providers of basic telecommunications services on the Internet, cloud computing services, email services, voicemail services, and value-added fax services prescribed in Clause 3, Section IV, Appendix I attached to Decree No. 133/2025/ND-CP

Within 02 working days from the date of receiving an unsatisfactory application, the Provincial People's Committee shall issue a written notice to the applicant.

III. Time limit for processing the procedure for granting licenses for provision of facilities-based telecommunications services using terrestrial fixed public telecommunications networks not using radio frequencies and not using telecommunications subscriber numbers, with network establishment scope within one province or centrally-affiliated city prescribed in point a, Clause 3, Section V, Appendix I attached to Decree No. 133/2025/ND-CP

The province-level People’s Committee shall review the validity of the application in accordance with Article 47 of Decree No. 163/2024/ND-CP within 05 working days from the date of receipt of the application. Within 05 working days from the date of receiving an unsatisfactory application, the Provincial-level People's Committee shall issue a written notice to the applicant.

Within 10 working days from the date of receiving a satisfactory application, the Provincial-level People's Committee shall consider issuing the telecommunications service business license to the applicant within its competence.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



IV. Time limit for processing the procedure for amendments and supplements to licenses for provision of facilities-based telecommunications services using terrestrial fixed public telecommunications networks not using radio frequencies and not using telecommunications subscriber numbers, with network establishment scope within one province or centrally-affiliated city, for cases prescribed in Point a, Point b, Clause 1, Article 36 of Decree No. 163/2024/ND-CP under Point b, Clause 6, Section VI, Appendix I attached to Decree No. 133/2025/ND-CP

The province-level People’s Committee shall review the validity of the application in accordance with Article 47 of Decree No. 163/2024/ND-CP within 05 working days from the date of receipt of the application. Within 05 working days from the date of receiving an unsatisfactory application, the Provincial-level People's Committee shall issue a written notice to the applicant.

Within 10 working days from the date of receiving a satisfactory application, the Provincial-level People's Committee shall consider amending/supplementing the telecommunications service business license to the applicant within its competence.

In case of refusal, within 10 working days from the date of completing the review of the application’s validity, the Provincial People's Committee shall send a written explanation to the applicant.

V. Time limit for processing the procedure for amendments and supplements to licenses for provision of facilities-based telecommunications services using terrestrial fixed public telecommunications networks not using radio frequencies and not using telecommunications subscriber numbers, with network establishment scope within one province or centrally-affiliated city, for cases prescribed in Point a, Clause 2, Article 36 of Decree No. 163/2024/ND-CP under Point b, Clause 6, Section VI, Appendix I attached to Decree No. 133/2025/ND-CP

The province-level People’s Committee shall review the validity of the application in accordance with Article 47 of Decree No. 163/2024/ND-CP within 05 working days from the date of receipt of the application. Within 05 working days from the date of receiving an unsatisfactory application, the Provincial-level People's Committee shall issue a written notice to the applicant.

Within 10 working days from the date of receiving a satisfactory application, the Provincial-level People's Committee shall consider amending/supplementing the telecommunications service business license to the applicant within its competence.

In case of refusal, within 10 working days from the date of completing the review of the application’s validity, the Provincial People's Committee shall send a written explanation to the applicant.

VI.  Time limit for processing the procedure for re-issuance of licenses for provision of facilities-based telecommunications services using terrestrial fixed public telecommunications networks not using radio frequencies and not using telecommunications subscriber numbers, with network establishment scope within one province or centrally-affiliated city prescribed in point a, Clause 4, Section VIII, Appendix I attached to Decree No. 133/2025/ND-CP

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 10 working days from the date of receiving a satisfactory application, the Provincial-level People's Committee shall consider reissuing the telecommunications service business license to the applicant within its .

In case of refusal, within 10 working days from the date of completing the review of the application’s validity, the Provincial People's Committee shall send a written explanation to the applicant.

VII.  Time limit for processing the procedure for extension of licenses for provision of facilities-based telecommunications services using terrestrial fixed public telecommunications networks not using radio frequencies and not using telecommunications subscriber numbers, with network establishment scope within one province or centrally-affiliated city prescribed in point b, Clause 4, Section VII, Appendix I attached to Decree No. 133/2025/ND-CP

Within 10 working days from the date of receiving a satisfactory application, the Provincial-level People's Committee shall consider extending the telecommunications service business license to the applicant within its competence.

In case of refusal, within 10 working days from the date of completing the review of the application’s validity, the Provincial People's Committee shall send a written explanation to the applicant.

VIII.  Time limit for processing the procedure for revocation of licenses for provision of facilities-based telecommunications services using terrestrial fixed public telecommunications networks not using radio frequencies and not using telecommunications subscriber numbers, with network establishment scope within one province or centrally-affiliated city prescribed in point d, Clause 4, Article 4 of Decree No. 133/2025/ND-CP

The Provincial People's Committee shall issue a decision to revoke the telecommunications service business license within its competence within 08 working days from the date of receipt of the revocation application.

IX. Time limit for processing the procedure for dispute resolution in provision of facilities-based telecommunications services using terrestrial fixed public telecommunications networks not using radio frequencies and not using telecommunications subscriber numbers, with network establishment scope within one province or centrally-affiliated city prescribed in Clause 2 and Clause 3, Section I, Appendix I attached to Decree No. 133/2025/ND-CP

Within 11 working days from the date of receipt of the application for dispute resolution in the telecommunications service business, the Provincial People's Committee shall organize the resolution of the dispute between the parties.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



X. Time limit for processing procedures for issuance of licenses for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks) prescribed in point a, Clause 3, Section V, Appendix I attached to Decree No. 133/2025/ND-CP

The province-level People’s Committee shall review the validity of the application in accordance with Article 47 of Decree No. 163/2024/ND-CP within 05 working days from the date of receipt of the application. Within 05 working days from the date of receiving an unsatisfactory application, the Provincial-level People's Committee shall issue a written notice to the applicant.

Within 10 working days from the date of receiving a satisfactory application, the Provincial-level People's Committee shall consider issuing the telecommunications service business license to the applicant within its .

In case of refusal, within 10 working days from the date of completing the review of the application’s validity, the Provincial People's Committee shall send a written explanation to the applicant.

XI. Time limit for processing procedures for amendments and supplements to licenses for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks) for cases prescribed in Point a, Point b, Clause 1, Article 36 of Decree No. 163/2024/ND-CP under point b, Clause 6, Section VI, Appendix I attached to Decree No. 133/2025/ND-CP

The province-level People’s Committee shall review the validity of the application in accordance with Article 47 of Decree No. 163/2024/ND-CP within 05 working days from the date of receipt of the application. Within 05 working days from the date of receiving an unsatisfactory application, the Provincial-level People's Committee shall issue a written notice to the applicant.

Within 10 working days from the date of receiving a satisfactory application, the Provincial-level People's Committee shall consider amending/supplementing the telecommunications service business license to the applicant within its competence.

In case of refusal, within 10 working days from the date of completing the review of the application’s validity, the Provincial People's Committee shall send a written explanation to the applicant.

XII. Time limit for processing procedures for amendments and supplements to licenses for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks) for cases prescribed in Point a, Clause 2, Article 36 of Decree No. 163/2024/ND-CP under point b, Clause 6, Section VI, Appendix I attached to Decree No. 133/2025/ND-CP

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 10 working days from the date of receiving a satisfactory application, the Provincial-level People's Committee shall consider amending/supplementing the telecommunications service business license to the applicant within its competence.

In case of refusal, within 10 working days from the date of completing the review of the application’s validity, the Provincial People's Committee shall send a written explanation to the applicant.

XII. Time limit for processing procedures for extension of licenses for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks) prescribed in point b, Clause 4, Section VII, Appendix I attached to Decree No. 133/2025/ND-CP

Within 10 working days from the date of receiving a satisfactory application, the Provincial-level People's Committee shall consider extending the telecommunications service business license to the applicant within its competence.

In case of refusal, within 10 working days from the date of completing the review of the application’s validity, the Provincial People's Committee shall send a written explanation to the applicant.

XIV. Time limit for processing procedures for reissuance of licenses for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks) prescribed in a, Clause 4, Section VIII, Appendix I attached to Decree No. 133/2025/ND-CP

The province-level People’s Committee shall review the validity of the application in accordance with Article 47 of Decree No. 163/2024/ND-CP within 05 working days from the date of receipt of the application. Within 05 working days from the date of receiving an unsatisfactory application, the Provincial-level People's Committee shall issue a written notice to the applicant.

Within 10 working days from the date of receiving a satisfactory application, the Provincial-level People's Committee shall consider reissuing the telecommunications service business license to the applicant within its .

In case of refusal, within 10 working days from the date of completing the review of the application’s validity, the Provincial People's Committee shall send a written explanation to the applicant.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Provincial People's Committee shall issue a decision to revoke the license for provision of telecommunications services/certificate of registration for telecommunications service provision within its competence within 08 working days from the date of receipt of the revocation application.

XVI. Time limit for dispute resolution in telecommunications business dispute under a license for provision of non-facilities-based telecommunications services of terrestrial fixed telecommunications service type (telecommunications services provided on terrestrial fixed telecommunications networks) prescribed Clauses 2 and 3, Section I, Appendix I attached to Decree No. 133/2025/ND-CP

Within 11 working days from the date of receipt of the application for dispute resolution in the telecommunications service business, the Provincial People's Committee shall organize the resolution of the dispute between the parties.

Within 05 working days from the conclusion of dispute resolution, the Provincial People's Committee shall issue a decision on dispute resolution.

XVII. Time limit for return of H2H mobile subscriber numbers allocated through auction prescribed in Point b, Clause 2, Section XIV of Appendix I attached to Decree No. 133/2025/ND-CP

Within 03 working days from the date of receipt of the application, the Provincial People’s Committee shall appraise the application and issue a decision on return of H2H mobile subscriber numbers.  In case of refusal, within 03 working days from the date of receipt of the application, a written explanation must be provided to the applicant.

XVIII. Time limit for allocation of H2H mobile subscriber numbers through auction prescribed in Point b, Clause 2, Section XIII of Appendix I attached to Decree No. 133/2025/ND-CP

Within 03 working days from the date of receipt of the application, the Provincial People’s Committee shall appraise the application and issue a decision on allocation of H2H mobile subscriber numbers.  In case of refusal, within 03 working days from the date of receipt of the application, a written explanation must be provided to the applicant.

XIX. Time limit for processing the procedure for issuance of licenses to provide facilities-based telecommunications services, or a public telecommunications network without use of radio frequency band (except for fixed terrestrial public telecommunications network not using radio frequencies and not using telecommunications subscriber numbers within a province/central-affiliated city) prescribed in Clause 4 Article 35 of Decree No. 163/2024/ND-CP

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If the application is valid, within 10 working days from the expiry of the time limit for consideration of the validity of the application, the Ministry of Information and Communications (Department of Telecommunications) shall consider issuing a license to provide telecommunications services to the enterprise within its competence.

In case of refusal, within 10 working days from the date of completing the review of the application’s validity, the Department of Telecommunications shall send a written explanation to the applicant.

XX. Amendments to licenses to provide facilities-based telecommunications services, or a public telecommunications network without use of radio frequency band (except for fixed terrestrial public telecommunications network not using radio frequencies and not using telecommunications subscriber numbers within a province/central-affiliated city) prescribed in Clauses 1 and 2 Article 36, Article 37 of Decree No. 163/2024/ND-CP, Article 37 of Decree No. 15/2026/ND-CP.

1. Application for amending  licenses to provide telecommunications services  with network infrastructure, or a public telecommunications network without use of radio frequency band (except for fixed terrestrial public telecommunications network not using radio frequencies and not using telecommunications subscriber numbers within a province/central-affiliated city) prescribed in Clauses 2, 3, and 4 Article 37 of Decree No. 163/2024/ND-CP includes:

a) The application form for amendments to the License to provide telecommunications services using form No. 05 of Appendix attached to Decree No. 163/2024/ND-CP;

b) A valid copy of enterprise registration certificate or investment registration certificate regarding a foreign investor (or another valid equivalent certificate or license as prescribed by the law on investment and the law on enterprises) including a copy derived from its original register or a certified copy or a copy printed by a competent authority or organization from an electronic document on the national database in case where the original information is stored on the national database or a copy enclosed with the original copy for verification (in case the enterprise registration certificate, the investment registration certificate or the equivalent certificate or license has changed in comparison to that at the time of submission of the application for the license). The authority receiving and processing administrative procedures shall proactively retrieve and use information available in databases announced by managing authorities to replace administrative application components. Where information cannot be retrieved or retrieved information is incomplete or inaccurate, the competent authority shall immediately issue a written request to supplement the application components and send it to the applicant.  The time required for requesting and supplementing the application shall not be included in the processing time limit of the administrative procedure;

c) A report on use of the license to provide telecommunications services from the date on which the license is issued to the date of submission of the application for amendments to the license according to Form No. 09 in the Appendix enclosed with Decree No. 163/2024/ND-CP.

d) An amended and supplemented business and technical plan made according to Form No. 07 in the Appendix enclosed with Decree No. 15/2026/ND-CP (for cases specified in point c Clause 1 and point a Clause 2 Article 36 of Decree No. 163/2024/ND-CP);

dd) Documents proving full contribution of charter capital according to regulations of law on enterprises for cases specified in Clause 2 Article 36 that require assessment of charter capital conditions and investment capital regulations according to telecommunications network deployment conditions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Written commitment to fulfill the conditions for deployment of telecommunications network according to Form No. 10 in the Appendix issued with Decree No. 163/2024/ND-CP for fulfillment of the conditions for deployment of telecommunications network according to the application for amendments to the license for cases specified in Clause 2, Article 36 that require assessment of charter capital conditions and investment capital regulations according to telecommunications network deployment conditions (in case the required minimum investment capital is yet to be fully contributed by the enterprise as prescribed in Articles 31, 32 and 33 of this Decree).

2. Time limits and procedures for amendments to licenses to provide facilities-based telecommunications services, or a public telecommunications network without use of radio frequency band (except for fixed terrestrial public telecommunications network not using radio frequencies and not using telecommunications subscriber numbers within a province/central-affiliated city) prescribed in point a Clause 6 Article 37 of Decree No. 163/2025/ND-CP:

The Ministry of Information and Communications (Department of Telecommunications) shall consider the validity of the application within 05 working days from the date of receipt of the application. Within 05 working days from the date of receiving an unsatisfactory application, the Department of Telecommunications shall issue a written notice to the applicant.

If the application is valid, within 10 working days from the expiry of the time limit for consideration of the validity of the application, the Ministry of Information and Communications (Department of Telecommunications) shall consider  issuing the amended license to provide telecommunications services to the applicant within its competence.

In case of refusal, within 10 working days from the date of completing the review of the application’s validity, the Ministry of Information and Communications (Department of Telecommunications) shall send a written explanation to the applicant.

XXI. Time limit for processing the procedure for extension of licenses to provide facilities-based telecommunications services (except for fixed terrestrial public telecommunications network not using radio frequencies and not using telecommunications subscriber numbers within a province/central-affiliated city) prescribed in Article 38 of Decree No. 163/2025/ND-CP, Article 38 and Clause 2 Article 40 of Decree No. 15/2026/ND-CP

Within 05 working days, the Ministry of Information and Communications (Department of Telecommunications) shall consider the validity of the application for extension of licenses to provide facilities-based telecommunications services (except for fixed terrestrial public telecommunications network not using radio frequencies and not using telecommunications subscriber numbers within a province/central-affiliated city) prescribed in Article 38 of Decree No. 163/2025/ND-CP, Article 38 and Clause 2 Article 40 of Decree No. 15/2026/ND-CP. Within 05 working days from the date of receiving an unsatisfactory application, the Department of Telecommunications shall issue a written notice to the applicant.

If the application is valid, within 10 working days from the expiry of the time limit for consideration of the validity of the application, the Ministry of Information and Communications (Department of Telecommunications) shall consider extending a license to provide telecommunications services to the enterprise within its competence.

In case of refusal, within 10 working days from the date of completing the review of the application’s validity, the Ministry of Information and Communications (Department of Telecommunications) shall send a written explanation to the applicant.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 03 working days, the Ministry of Information and Communications (Department of Telecommunications) shall consider the validity of the application for reissuance of licenses to provide facilities-based telecommunications services, or a public telecommunications network without use of radio frequency band (except for fixed terrestrial public telecommunications network not using radio frequencies and not using telecommunications subscriber numbers within a province/central-affiliated city) prescribed in Article 39 of Decree No. 163/2025/ND-CP, Article 49 of Decree No. 15/2026/ND-CP. Within 03 working days from the date of receiving an unsatisfactory application, the Ministry of Information and Communications (Department of Telecommunications) shall issue a written notice to the applicant.

If the application is valid, within 10 working days from the expiry of the time limit for consideration of the validity of the application, the Ministry of Information and Communications (Department of Telecommunications) shall consider reissuing a license to provide telecommunications services to the applicant within its competence.

In case of refusal, within 10 working days from the date of completing the review of the application’s validity, the Ministry of Information and Communications (Department of Telecommunications) shall send a written explanation to the applicant.

XXIII. Verification of eligibility to participate in auction or participate in formal selection to use frequency bands prescribed in Clause 4, Clause 5 and Clause 7 of Article 19, Clause 2 and Clause 3 Article 26 of Decree No. 63/2023/ND-CP and Clause 1 Article 83 of Decree No. 163/2024/ND-CP

1. Application for issuance of certificate of eligibility to participate in radio frequency usage rights auctions/formal selection prescribed in Clauses 4 and 5 Article 19, Clause 2 and Clause 3 Article 26 of Decree No. 63/2023/ND-CP and Clause 1 Article 83 of Decree No. 163/2024/ND-CP includes:

a) An application form for issuance of a certificate of eligibility to participate in an auction made using Form No. 01 in Appendix V attached to Decree No. 63/2023/ND-CP (for auctions of radio frequency usage rights).

b) A application form for participation in formal selection made using Form No. 04 in Appendix V attached to Decree No. 63/2023/ND-CP (for formal selection of radio frequency usage rights);

c) An application for re-issuance of a telecommunications service business license as specified in Clause 2 Article 39 of Decree No. 163/2024/ND-CP, as amended by Article 39 of Decree No. 15/2026/ND-CP (for enterprises issued with a telecommunications service business license); or an application for issuance of a telecommunications service business license specified in Clause 1, Article 35 of Decree No. 163/2024/ND-CP, as amended supplemented, or annulled by Clauses 1 and 2 of Article 36 and Clause 1 of Article 40 of Decree No. 15/2026/ND-CP (for enterprises not issued with a telecommunications service business license).

d) A commitment to run telecommunications network after winning the auction which is made using the relevant form in Appendix IV enclosed with Decree No. 63/2023/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) A commitment to satisfy conditions specified in point a Clause 1 Article 18a of the Law on Radio Frequencies, amended by Clause 6 Article 1 of the Law amending and supplementing a number of Articles of the Law on Radio Frequencies.

g) Other documents as required by the formal selection scheme (for formal selection of radio frequency usage rights).

2. The time limit for processing procedures for issuance of the Certificate of Eligibility to participate in radio frequency usage rights auctions in accordance with Clause 7 Article 19 of Decree No. 63/2023/ND-CP:

a) Within 01 working day from the date of receiving an unsatisfactory application, the Ministry of Information and Communications (Department of Telecommunications) shall issue a written notice to the applicant. Within 04 working days from the date of receipt of the notice, the organization must complete and resubmit the application as required; if the resubmitted application remains invalid, the Ministry of Science and Technology (Department of Telecommunications) shall issue a written notice refusing consideration for certificate issuance;

b) Within 10 working days from the date of receipt of a satisfactory application, the Ministry of Science and Technology shall consider issuing the Certificate of eligibility to participate in auctions made using Form No. 03 in Appendix V attached with Decree No. 63/2023/ND-CP.

XXIV. Issuance of licenses to provide facilities-based telecommunications services, telecommunications network using radio frequency bands prescribed in Article 23 and Article 30 of Decree No. 63/2023/ND-CP, Clauses 1 and 3 of Article 35 of Decree No. 163/2024/ND-CP, and Clause 5 Article 36 of Decree No. 15/2026/ND-CP

1. An application for issuance of licenses to provide facilities-based telecommunications services, telecommunications network using radio frequency bands prescribed in Article 23 and Article 30 of Decree No. 63/2023/ND-CP, Clauses 1 and 3 of Article 35 of Decree No. 163/2024/ND-CP, and Clause 5 Article 36 of Decree No. 15/2026/ND-CP includes:

a) Where frequency bands are allocated through auction, the applicant shall submit a report on full payment of financial obligations specified in Clause 1 and Clause 2, Article 23 of Decree No. 63/2023/ND-CP.

b) Where frequency bands are allocated through formal selection, the applicant shall submit a report on full payment of financial obligations specified in Clause 3 and Clause 4, Article 30 of Decree No. 63/2023/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The time limit for processing procedures for issuance of licenses to provide facilities-based telecommunications services prescribed in Clause 2 Article 23, Clause 4 Article 30 of Decree No. 63/2023/ND-CP and the time limit for processing procedures prescribed in Clause 4 Article 35 of Decree No. 163/2024/ND-CP for enterprises specified in point d Clause 4 Article 18 of Law on Radio Frequencies is 10 working days.

XXV. Amendments and supplements to licenses to provide facilities-based telecommunications services, public telecommunications network using frequency bands prescribed in Articles 36 and 37 of Decree No. 163/2024/ND-CP and Article 37 of Decree No. 15/2026/ND-CP

1. Application for amendments and supplements to licenses to provide facilities-based telecommunications services, public telecommunications network using frequency bands prescribed in Articles 36 and 37 of Decree No. 163/2024/ND-CP and Article 37 of Decree No. 15/2026/ND-CP includes:

a) The application form for amendments to the License to provide telecommunications services using form No. 05 of Appendix attached to Decree No. 163/2024/ND-CP;

b) A valid copy of enterprise registration certificate or investment registration certificate regarding a foreign investor (or another valid equivalent certificate or license as prescribed by the law on investment and the law on enterprises) including a copy derived from its original register or a certified copy or a copy printed by a competent authority or organization from an electronic document on the national database in case where the original information is stored on the national database or a copy enclosed with the original copy for verification (in case the enterprise registration certificate, the investment registration certificate or the equivalent certificate or license has changed in comparison to that at the time of submission of the application for the license). The authority receiving and processing administrative procedures shall proactively retrieve and use information available in databases announced by managing authorities to replace administrative application components. Where information cannot be retrieved or retrieved information is incomplete or inaccurate, the competent authority shall immediately issue a written request to supplement the application components and send it to the applicant.  The time required for requesting and supplementing the application shall not be included in the processing time limit of the administrative procedure;

c) A report on the status of license implementation from the issuance date to the application submission date according to Form No. 09 attached to Decree No. 163/2024/ND-CP (except for enterprises specified in Point d Clause 4 Article 18 of the Law on Radio Frequencies, as amended and supplemented by Clause 6 Article 1 of Law amending and supplementing a number of Articles of the Law on Radio Frequencies).

d) An amended and supplemented business and technical plan made according to Form No. 07 in the Appendix enclosed with Decree No. 15/2026/ND-CP (for cases specified in point c Clause 1 and point a Clause 2 Article 36 of Decree No. 153/2024/ND-CP);

dd) A certified copy of the decision by a competent authority of radio frequency band usage for economic development combined with national defense and security tasks (for enterprises specified in point d Clause 4 Article 18 of the Law on Radio Frequencies, as amended and supplemented by Clause 6 Article 1 of Law amending and supplementing a number of Articles of the Law on Radio Frequencies).

2. The time limit for processing procedures for amending and supplementing licenses to provide facilities-based telecommunications services, with a public telecommunications network using frequency bands prescribed in Clause 6 Article 37 of Decree No. 163/2024/ND-CP:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If the application is valid, within 10 working days from the expiry of the time limit for consideration of the validity of the application, the Ministry of Information and Communications (Department of Telecommunications) shall consider issuing the amended license to the applicant within its competence.

In case of refusal, within 10 working days from the date of completing the review of the application’s validity, the Ministry of Information and Communications (Department of Telecommunications) shall send a written explanation to the applicant.

3. The procedures for amending and supplementing licenses to provide facilities-based telecommunications services, with a public telecommunications network using frequency bands prescribed in point b Clause 2 Article 36 of Decree No. 163/2024/ND-CP shall be eliminated.

XXVI. Reissuance of licenses to provide facilities-based telecommunications services, public telecommunications networks using frequency bands prescribed in Clause 2 Article 36 of Decree No. 163/2024/ND-CP, Clauses 1 and 2 Article 23, Clauses 3 and 4 Article 30, and point b Clause 3 Article 33 of Decree No. 63/2023/ND-CP

1. Application for reissuance of license to provide facilities-based telecommunications services, public telecommunications networks using frequency bands prescribed in Clause 2 Article 36 of Decree No. 163/2024/ND-CP, Clauses 1 and 2 Article 23, Clauses 3 and 4 Article 30, and point b Clause 3 Article 33 of Decree No. 63/2023/ND-CP includes:

a) For re-issuance of licenses specified in point a Clause 2 Article 36 of Decree No. 163/2024/ND-CP, the application for re-issuance of a license to provide telecommunications services shall comply with Clause 2 Article 39 of Decree No. 163/2024/ND-CP, as amended by Article 39 of Decree No. 15/2026/ND-CP.

b) Where frequency bands are allocated through auction, the applicant shall submit a report on full payment of financial obligations specified in Clause 1 and Clause 2 Article 23 of Decree No. 63/2023/ND-CP.

c) Where frequency bands are allocated through formal selection, the applicant shall submit a report on full payment of financial obligations specified in Clause 3 and Clause 4, Article 30 of Decree No. 63/2023/ND-CP.

d) Where frequency bands are re-allocated, the application specified in pp b Clause 3 Article 33 of Decree No. 63/2023/ND-CP, as amended and supplemented by point b Clause 2 Article 83 of Decree No. 163/2024/ND-CP shall apply.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



XXVII. Time limit for processing the procedure for revocation of licenses for provision of facilities-based telecommunications services(except for terrestrial fixed public telecommunications networks not using radio frequencies and not using telecommunications subscriber numbers, with network establishment scope within one province or centrally-affiliated city) prescribed in Clause 4, Article 48 of Decree No. 63/2023/ND-CP

The Ministry of Science and Technology (Department of Telecommunications) shall issue a decision to revoke the telecommunications service provision license within its competence within 08 working days from the date of receipt of the revocation application.

XXVIII. Transfer of radio frequency use rights prescribed in Article 45 of Decree No. 63/2023/ND-CP

1. An application for transfer of radio frequency use rights prescribed in Clauses 2 and 3 Article 45 of Decree No. 63/2023/ND-CP includes:

a) An application form bearing the seal and signature of the transferor’s legal representative;

b) The written agreement between the transferor and the transferee on ensuring legitimate rights and interests of organizations and individuals that may be affected by this transfer;

c) The transferee’s commitment to inherit all obligations from the transferor;

d) Reports on the transferor’s provision of licensed telecommunications services and fulfillment of commitment to run telecommunications services after winning the auction;

dd) An application for revision of license to provide telecommunications services using frequency bands of the transferee (where the transferee holds a license for provision of telecommunications services using the frequency band requested for transfer );

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) An application for issuance of license to provide telecommunications services using frequency bands of the transferee in accordance with telecommunications law (where the transferee holds a license for provision of telecommunications services using the frequency band requested for transfer );

2. The time limit for processing procedures for transferring radio frequency use rights in accordance with Clause 4 Article 45 of Decree No. 63/2023/ND-CP:

a) Within 05 working day from the date of receiving an unsatisfactory application, the Ministry of Information and Communications (Department of Telecommunications) shall issue a written notice to the applicant.

b) Within 30 days from the date of receiving a satisfactory application, the Ministry of Information and Communications shall consider deciding to approve the transfer of radio frequency use rights; in case of refusal, provide a written explanation.

XXIX. Time limit for processing procedures for issuance of licenses for installation of submarine telecommunications cable lines prescribed in point b Clause 2 Article 40 of Decree No. 163/2024/ND-CP

Within 16 working days from the date of receipt of full responses from the enquired agencies and organizations, the Ministry of Information and Communications (Department of Telecommunications) shall consider issuing the license for installation of submarine telecommunications cable lines within its jurisdiction.

In case of refusal to issue the license, the Ministry of Information and Communications (Department of Telecommunications) shall provide a written explanation.

XXX. Time limit for processing procedures for amendments to licenses for installation of submarine telecommunications cable lines prescribed in point b Clause 6 Article 40 of Decree No. 163/2024/ND-CP

The Ministry of Information and Communications (Department of Telecommunications) shall receive and consider the validity of the application for amendments to the license within 08 days from the date of receipt of the application. Within 12 days from the expiry of the time limit for consideration of the validity of the application, the Ministry of Information and Communications (Department of Telecommunications) shall consider amending the license within its jurisdiction on the basis of compliance with regulations stated in the issued license and relevant laws. In case of change in the location for installation of the cable route, the Ministry of Information and Communications shall collect opinions from the agencies specified in Clause 2 of this Article and the time limit for amendments may be extended but it must not exceed 35 days from the expiry of the time limit for consideration of the validity of the application.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 05 days from the date of receipt of the application, the Ministry of Science and Technology (Department of Telecommunications) shall appraise and issue a decision on allocation of telecommunications codes or numbers. In case of refusal, within 05 days from the date of receipt of the application, the Ministry of Science and Technology (Department of Telecommunications) shall provide a written explanation.

XXXII. Time limit for processing procedures for return of telecommunications codes or numbers prescribed in Article 26 of Decree No. 115/2025/ND-CP

Within 03 days from the date of receipt of the application, the Ministry of Science and Technology (Department of Telecommunications) shall appraise and issue a decision on return of telecommunications codes or numbers. In case of refusal, within 03 days from the date of receipt of the application, the Ministry of Science and Technology (Department of Telecommunications) shall provide a written explanation.

XXXIII. Time limit for processing procedures for discontinuation of provision of a telecommunications enterprise owning essential devices, a market-leading telecommunications enterprise or an enterprise included in a group of market-leading telecommunications enterprises regarding telecommunications service markets under the management of the State of Vietnam, or a public-utility telecommunications service provider prescribed in Clauses 2 and 3 Article 13 of Decree No. 163/2024/ND-CP

Within 30 days from the date of receipt of a valid application, the Ministry of Science and Technology shall respond with a written approval or refusal to the applicant. Where the discontinuation of service provision is due to termination of operations, within 60 days from the date of receipt of the valid application, the Ministry of Information and Communications shall cooperate with relevant authorities in giving opinions about a plan to reorganize the enterprise or a plan for bankruptcy and dissolution of the enterprise and respond in writing to the enterprise.

XXXIV. Notification of provision of telecommunications services for enterprises specified in point b Clause 1 Article 45 of Decree No. 163/2024/ND-CP as prescribed in Clauses 3 and 4 Article 45 of Decree No. 163/2024/ND-CP

1. Organizations specified in point b Clause 1 Article 45 of Decree No. 163/2024/ND-CP as prescribed in Clauses 3 and 4 Article 45 of Decree No. 163/2024/ND-CP are not required to perform administrative procedures for Notification of telecommunications service provision prescribed in Clauses 3 and 4 Article 45 of Decree No. 163/2024/ND-CP.

2. Prior to providing services, organizations specified in pp b Clause 1 Article 45 of Decree No. 163/2024/ND-CP shall notify the Ministry of Science and Technology (Authority of Telecommunications) of the following information:

a) Organization name, head office address, and contact point during service provision (name, address, email, telephone number);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Service level agreement (SLA) commitments when providing cloud computing services or data center services; or disclosure of service quality information in accordance with point e Clause 2 Article 28 of Law on Telecommunications when providing basic telecommunications services on the Internet.

XXXV. Elimination of procedures for extension of licenses for installation of submarine telecommunications cable lines prescribed in Clause 7 Article 40 of Decree No. 163/2024/ND-CP.

XXXVI. Elimination of procedures for reissuance of licenses to provide facilities-based telecommunications services for state-owned enterprises directly serving national defense and security specified in Article 39 of Decree No. 163/2024/ND-CP

XXXVII. Elimination of procedures for changing telecommunications subscriber numbers specified in Article 29 of Decree No. 163/2024/ND-CP.

C. RADIATION AND NUCLEAR SAFETY

I. Elimination of procedures for use and transport of mobile radioactive sources specified in Article 26 and Article 40 of Decree No. 332/2025/ND-CP dated December 18, 2025 of the Government of Vietnam on elaboration on and implementation measures of certain articles of the Law on Atomic Energy concerning assurance of radiation safety, nuclear safety, nuclear security, nuclear inspection, notification, declaration, licensing, inspection and examination of radiation and nuclear safety, response to radiation incidents, and compensation for nuclear damage.

II. Time limit for processing the procedures for grant of radiation work licenses prescribed in Article 50 of Decree No. 332/2025/ND-CP

After receipt of a complete and valid application and the prescribed fees, the competent authority shall appraise the application (appraisal record using Form No. 06 in Appendix X attached hereto) and grant the license using Form No. 02 in Appendix X attached hereto within the following time limits: 10 working days for import, export; 15 working days for transit of Group 3, Group 4, and Group 5 radioactive sources in accordance with the national technical regulation on classification of radioactive sources and for transit of Group 1 and Group 2 radioactive sources in accordance with the national technical regulations on classification of radioactive sources, radioactive waste, source nuclear material, and nuclear material upon receipt of written approval from the Prime Minister; 15 working days for medical diagnostic X-ray devices and computed tomography devices integrated with PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT); and 25 working days for other radiation work.

III. The validity period of radiation work licenses prescribed in point c Clause 1 Article 55 of Decree No. 332/2025/ND-CP shall have the same validity period as the corresponding type of import or export license.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



I. Issuance of postal licenses

1. Application for an intra-provincial postal license specified in Article 6 of Decree No. 47/2011/ND-CP dated June 17, 2011 of the Government of Vietnam elaborating the implementation of a number of articles of the Law on Post, as amended by Decree No. 25/2022/ND-CP (hereinafter referred to as “Decree No. 47/2011/ND-CP”) shall be compiled into 01 sets, including:

a) Application for intra-provincial postal license (made using Form in Appendix I of Decree No. 47/2011/ND-CP);

b) The charter of enterprise (if any);

c) A business plan;

d) A form of contract on supply and use of postal services in compliance with postal law;

dd) Form of logos, trademarks, special symbols, or brand identity elements of the enterprise displayed on postal items (if any);

e) A tariff schedule for postal services in compliance with postal law;

g) Declared postal service quality standards applied in compliance with postal law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



i) Agreements with other enterprises or foreign partners in Vietnamese, in cases of cooperation to provide a, several, or all stages of postal service subject to license request;

k) Consularly legalized documents on the legal status of foreign partners specified in Point i of this Section;

l) A franchise agreement with a postal service provider (if any).

2. The time limit for processing the appraisal and issuance an intra-provincial postal license specified in point a Clause 2 Article 8 of Decree No. 47/2011/ND-CP is 10 working days from the date of receipt of a satisfactory application.

II. The time limit for amending and supplementing an intra-provincial postal license specified in Clause 4 Article 11 of Decree No. 47/2011/ND-CP is 05 working days from the date of receipt of a satisfactory application.

III. The time limit for re-issuing an intra-provincial postal license upon expiration specified in Clause 3 Article 12 of Decree No. 47/2011/ND-CP is 05 working days from the date of receipt of a satisfactory application.

IV. The time limit for re-issuing an intra-provincial postal license upon lost or damage specified in Clause 3 Article 13 of Decree No. 47/2011/ND-CP is 03 working days from the date of receipt of a satisfactory application.

V. Issuance of written confirmation of notification of postal activities prescribed in point b Clause 1 Article 9 of Decree No. 47/2011/ND-CP

1. An application for issuance of a written confirmation of notification of postal activities specified in Article 7 of Decree No. 47/2011/ND-CP shall be compiled into 01 set, including:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A form of contract on supply and use of postal services in compliance with postal law;

c) Form of logos, trademarks, special symbols, or brand identity elements of the enterprise displayed on postal items (if any);

d) A tariff schedule for postal services in compliance with postal law;

dd) Declared postal service quality standards applied in compliance with postal law;

e) Regulations on limits of compensation liability in case of loss or damage, procedures for  customer complaint resolution, and time limits for complaint resolution in compliance with postal law;

g) A franchise agreement with a postal service provider (if any).

h) Safety measures for individuals, postal items, the postal network, and information security in postal activities.

2. The time limit for processing the appraisal and issuance a written confirmation of notification of postal activities specified in Clause 3 Article 8 of Decree No. 47/2011/ND-CP is 05 working days from the date of receipt of a satisfactory application.

VI.  The time limit prescribed in Clause 3 Article 13 of Decree No. 47/2011/ND-CP for reissuance of written confirmation of notification of postal activities upon lost or damage (specified in point b, Clause 1, Article 9 of Decree No. 47/2011/ND-CP) is 03 working days from the date of receipt of a satisfactory application.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



DD. SCIENCE AND TECHNOLOGY

I. Time limit for issuance of certificates of registration for science and technology organizations prescribed in point c Clause 4 Article 23 of Decree No. 262/2025/ND-CP dated October 14, 2025 of the Government of Vietnam elaborating and providing guidance on implementation of the Law on Science, Technology and Innovation on information, statistics, assessment, digital transformation and general issues

Within 08 working days from the date of receiving a complete and valid application, the competent authority shall appraise and issue the certificate of registration for the science and technology organization. In case of refusal, a written explanation shall be provided.

II. Time limit for amendments, supplements, reissuance of certificates of registration for science and technology organizations prescribed in point c Clause 3 Article 23 of Decree No. 262/2025/ND-CP dated October 14, 2025 of the Government of Vietnam elaborating and providing guidance on implementation of the Law on Science, Technology and Innovation on information, statistics, assessment, digital transformation and general issues

Within 06 working days from the date of receiving a complete and valid application, the competent authority shall consider issuing the amended certificate of registration or reissue the certificate of registration. In cases of refusal, a written explanation must be provided to relevant organization or individual.

III. Elimination of procedures for certification of goods serving technological innovation prescribed in Article 2 and Article 4 of Decision No. 30/2018/QD-TTg dated July 31, 2018 of the Prime Minister of Vietnam providing for procedures for certification of goods serving development of technology incubation, science and technology enterprise incubation and technological innovation; specialized vehicles used in technological line directly serving manufacturing activities of investment projects.

IV. Application and procedures for designation as inspection body for used machinery, equipment and technological lines prescribed in Article 11 of Decision No. 18/2019/QD-TTg of the Prime Minister of Vietnam on import of used machinery, equipment and technological lines:

1. The Ministry of Science and Technology shall cooperate with relevant ministries and ministerial agencies in designating and accrediting, under bilateral or multilateral agreements, inspection bodies for used machinery, equipment and technological lines, and publishing the list of designated/accredited inspection bodies on the portal of Ministry of Science and Technology for serving enterprises’ selection of inspection services.

2. Requirements to be satisfied by an inspection body:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



It has the Certificate of registration of inspection services granted according to the Government’s Decree No. 107/2016/ND-CP dated July 01, 2016, in which inspection of machinery, equipment and technological lines must be specified.

b) Regarding a foreign inspection body:

It must comply with the law of the host country on inspection services and has been accredited by an accreditation body that is a signatory of conformity assessment mutual recognition agreements of regional or international accreditation organizations with regard to inspection of machinery, equipment and technological lines (if any).

3. Application for registration of designation as inspection body prescribed in Article 73 of Government’s Decree No. 37/2026/ND-CP elaborating certain articles and measures for organizing and guiding the implementation of the Law on Products and Goods Quality.

4. Procedures for first-time designation, modification or expansion of the scope/field of designation, and decision on designation upon expiration of validity:

a) Within 03 working days from the date of receipt of a unsatisfactory application, the designating authority shall issue a written request to the conformity assessment body to modify or supplement the application;

b) Within 10 working days from the date of receipt of a satisfactory application, the designating authority shall decide to conduct an on-site capacity assessment of the applicant based on criteria concerning personnel, technical facilities, quality management systems, performance results, and legal compliance of the conformity assessment body. The on-site capacity assessment shall be conducted by an expert or a newly established expert team. The actual assessment content shall comply with point c of this Clause.

In cases where the applicant has its capacity assessed by another supervisory ministry and possessed a designation decision, the designating authority shall recognize the corresponding results. Assessment results shall be valid for 12 months from the date of the issuance of the latest evaluation results by the competent authority..

For temporary designation, changes, supplements, removal of the designated scope/file, if the application is satisfactory, the designating authority shall review the application without conducting a capacity assessment. If the application is satisfactory but contains inappropriate content, or there are requests from the competent authorities, or upon detection of any signs of violation, the designating authority shall conduct a capacity assessment.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If the conformity assessment body is required to rectify any issues as specified in the report, within 30 days, it must submit a report on results of corrective actions to the designating authority. If corrective actions need extra time, the conformity assessment body shall report to the designating authority in writing and clearly state the expected completion date for these actions, where the prescribed deadline must not exceed 06 months.

Within 05 days working days of receiving the report on results of corrective actions according to the on-site assessment report, if the conformity assessment body has met the requirements, the designating authority shall issue a designation decision using Form No. 10 in Appendix VII attached to Decree No. 37/2026/ND-CP. Based on the capacity of the conformity assessment body, the supervisory ministry shall decide the validity period of the designation decision; the maximum validity period is 05 years from the date of issuance. In case of refusal, the designating authority must provide a written explanation.

c) Content of on-site assessment:

Compliance with product and goods quality regulations, technical standards and regulations, relevant specialized regulations by the conformity assessment body, includes:

For the first-time designation: operational capacity, management systems, and compliance with legal documentation as prescribed by law; excluding compliance in conformity assessment activities if such activities have not yet commenced.

For bodies already in operation, applying for re-designation, or expanding the scope of designation: Compliance with legal regulations based on the following documents: reports on conformity assessment activities over the past three years or during the operational period if it is less than three years; records of violations (if applicable); supervision results from regulatory agencies and accreditation bodies (if applicable).

Verification of the accuracy, truthfulness, and completeness of the designation application provided by the conformity assessment body.

The costs of expert or expert team activities shall be covered by the conformity assessment body applying for designation, ensuring the principles of transparency, openness, and compliance with financial regulations. The cost categories include travel expenses, accommodation expenses, expert fees (if any), on-site assessment costs, and other valid expenses as specified by the Ministry of Finance and specialized regulations. The determination of expense levels shall comply with the current financial spending regulations.

5. In cases of reissuance of the designation decision:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A designation decision shall be reissue when the original copy is lost, torn, damaged, or contains errors but does not affect the competency or scope of activity of the  conformity assessment body. The reissued designation decision has the same validity period with the issued decision.

V. Time limit prescribed in point c Clause 2 Article 7 of Decision No. 29/2023/QD-TTg dated December 19, 2023 of the Prime Minister of Vietnam on applications and procedures for identifying investment projects using obsolete technology, posing risks of environmental pollution, or being resource-intensive

Within 15 working days from the date of receipt of an adequate or legitimate application, the Ministry of Science and Technology shall assign an expert or a newly established expert team to conduct an on-site capacity  assessment of the inspection body. The actual assessment content shall comply with Clause 5 Article 7 of Decision No. 29/2023/QD-TTg.

VI.  Time limit prescribed in point d Clause 2 Article 7 of Decision No. 29/2023/QD-TTg dated December 19, 2023 of the Prime Minister of Vietnam on applications and procedures for identifying investment projects using obsolete technology, posing risks of environmental pollution, or being resource-intensive

Within 07 days working days of receiving the report on results of corrective actions according to the on-site assessment report, if the conformity assessment body has met the requirements, the Ministry of Science and Technology shall issue a decision on designation of the inspection body to inspect machinery, equipment, and technological lines in the investment project using Form No. 08 in Appendix VII attached to Decision No. 29/2023/QD-TTg The validity period of the designation decision is 03 years from the day on which it is signed.

VII.  Conditions for issuance of Certificate of eligibility for provision of technology assessment services prescribed in Article 56 of Decree No. 101/2026/ND-CP of the Government of Vietnam elaborating and introducing measures for implementation of the Law on Technology Transfer:

1. It employs at least 02 experts who must hold a bachelor’s degree or higher in a discipline or major relevant to the field of the subject technology, and have at least 01 years of working experience in the field of the subject technology.

Regarding addition of any technological field, the organization must have at least 02 technology assessment experts in that field, satisfying the conditions prescribed in this clause.

2. It has established internal technology assessment methods and procedures.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. It has a management system and operational capacity meeting the requirements set out in the national standard TCVN ISO/IEC 17020, or the international standard ISO/IEC 17020, or other specialized national or international standards governing inspection activities.

2. It employs at least 02 official inspectors in the field of technology subject to inspection (public employees, or employees working under employment contracts with a term of 12 months or more, or indefinite-term employment contracts), satisfying the following conditions:

a) Hold a bachelor’s degree or higher in a discipline or major relevant to the field of the technology subject to inspection;

b) Have at least 01 year of working experience in the field of the technology subject to inspection.

Regarding addition of any technological field, the organization must have at least 02 inspectors in that field who satisfy the conditions set out in this clause.

IX. Procedures for establishing and organizing awards of organizations or individuals residing or legally operating in Vietnam prescribed in Clause 3 Article 50 of Decree No. 263/2025/ND-CP dated October 14, 2025 of the Government of Vietnam elaborating some articles of the law on science, technology and innovation regarding the autonomy and accountability mechanism of public science and technology organizations, human resources, talents and awards in the field of science, technology and innovation

1. Organizations or individuals shall one set of registration application for establishing and organizing the award as prescribed in clause 2 Article 50 of Decree No. 263/2025/ND-CP in person or by post to province-level People’s Committee where the organization’s headquarters is located or where the individual resides or submit it online to province-level People’s Committee via the National Public Service Portal.

2. Within 12 working days from the receipt of the valid application, province-level People’s Committees shall review and issue a written decision on approval or disapproval of the establishment and organization of the award. A written notification specifying the reasons shall be sent in cases of refusal,.

X. Elimination of procedures for certification of goods serving technological innovation prescribed in Article 2 and Article 3 of Decision No. 30/2018/QD-TTg dated July 31, 2018 of the Prime Minister of Vietnam providing for procedures for certification of goods serving development of technology incubation, science and technology enterprise incubation and technological innovation; specialized vehicles used in technological line directly serving manufacturing activities of investment projects.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



LIST OF FORMS ATTACHED TO APPENDIX II

NO.

FORM TITLE

Form No. 01

Application for supplements and amendments to Certificate of eligibility for provision of accreditation services

Form No. 02

Application for supplements and amendments to Decision on allocation of conformity assessment body

 

Form No. 01/Appendix II

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



.........(location and date)

APPLICATION FOR SUPPLEMENTS AND AMENDMENTS TO
CERTIFICATE OF ELIGIBILITY FOR PROVISION OF ACCREDITATION SERVICES

To: Ministry of Science and Technology

1. Name of organization: ................................................................................................................

2. Contact address: .............................................................................................................

Telephone: ............................................ Fax: ................................. E-mail:.........................

3. Has been issued Certificate of eligibility for provision of accreditation services No. … dated… by the Ministry of Science and Technology.

4. Reason for supplements/amendments of the Certificate:

Supplements/amendments to accreditation activities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Name of accreditation program

Field of accreditation

1.

 

 

2.

 

 

3.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

□ Change of name/address of the organization

5. Supporting documents:

- ......

- ......

We hereby request the Ministry of Science and Technology to consider and issue the Certificate of eligibility for provision of accreditation services with the above-mentioned amended and supplemented contents.

We commit to fully comply with regulations on accreditation activities and relevant legal provisions, and be held accountable for the declared information.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Form No. 02/Appendix II

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

......, (location and date)

APPLICATION FOR SUPPLEMENTS AND AMENDMENTS TO
DECISION ON ALLOCATION OF CONFORMITY ASSESSMENT BODY

To: .........(Name of the focal agency assigned by the supervisory Ministry/
Provincial-level People's Committee)

1. Name of organization: .......................................................................................................

2. Contact address: ...............................................................................................................

Telephone: ............................. Fax:............................... E-mail:.........................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Reason for amendments/supplements to the Decision:

Amendments/supplements of allocated scope/activities

Allocated activities for testing/inspection/certification/verification/validation requested for amendments/supplements (specify the names of products, goods, processes, environments, and corresponding technical regulations).

Change of organization’s name, address, or correction of errors

5. Accompanied documents:

- ................

- ................

We request (name of the focal agency assigned by the supervisory Ministry/Provincial-level People's Committee) to consider allocating (name of the organization) with amended/supplemented activities for testing/inspection/certification/verification/validation in respect of the corresponding fields and subjects.

We commit to fully comply with regulations on in the allocated conformity assessment fields, and be held accountable for the declared information.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

HEAD OF THE ORGANIZATION

 

Notes: When applying for amendments/supplements to any activity, specify the name of the field.

 

APPENDIX III

LIST OF LEGISLATIVE DOCUMENTS PROPOSED FOR AMENDMENT AND SUPPLEMENTATION TO ENSURE CONSISTENCY AND SYNCHRONIZATION
(enclosed with Resolution No. 20/2026/NQ-CP dated April 29, 2026 of the Government of Vietnam)

NO.

LIST OF LEGISLATIVE DOCUMENTS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



SUPERVISORY AUTHORITY

I

LIST OF DECREES

1.

Decree No. 332/2025/ND-CP

- Article 26

- Article 40

- Clauses 1 and 2, Article 49

- Point b Clause 4 Article 50

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Point c Clause 1 Article 55

- Clause 1 Article 58

- Clause 1, Clause 2 Article 61

- Clause 1, point a Clause 2, Article 62

- Clause 1 Article 78

Ministry of Science and Technology

2.

Decree No. 25/2025/ND-CP

- Clause 4 Article 1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Clause 6 Article 1

- Clause 7 Article 1

- Clause 9 Article 1

- Clause 10 Article 1

- Clause 11 Article 1

- Clause 12 Article 1

3.

Decree No. 47/2011/ND-CP

- Article 6;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Clause 2 Article 7

- Clause 1 Article 8

- Points a, b Clause 2 Article 8.

- Clause 2 Article 9

- Clause 1 Article 11

- Clause 4 Article 11

- Clause 1 Article 12

- Clause 3 Article 12

- Clause 1 Article 13

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Clause 2 Article 7

- Point b Clause 2 Article 8

4.

Decree No. 353/2025/ND-CP

- Clauses 1, 2, and 3, Article 16

- Clause 2 Article 18.

5.

Decree No. 262/2025/ND-CP

Point a Clause 2 Article 14;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Decree No. 263/2025/ND-CP

- Point b Clause 3 Article 50

- Clause 3 Article 51

7.

Decree No. 15/2026/ND-CP

Article 39

8.

Decree No. 133/2025/ND-CP

- Clauses 2 and 3 Section I Appendix I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Clause 3 Section IV Appendix I

- Point a Clause 3 Section V Appendix I

- Point a Clause 6 Section VI Appendix I

- Point b Clause 4 Section VII Appendix I

- Point a Clause 4 Section VIII Appendix I

- Point b Clause 2 Section XIII Appendix I

- Point b Clause 2 Section XIV Appendix I

9.

Decree No. 115/2025/ND-CP

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Articles 7, 26, 29, and 48

10.

Decree No. 163/2024/ND-CP

- Article 13

- Clause 2 Article 14

- Clause 2, Clause 4 Article 35

- Clause 3 Article 36

- Article 37;

- Clause 2, 3, and 5 Article38

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Articles 40, 41, 42, 43, 45, 48

11.

Decree No. 101/2026/ND-CP

- Article 56 and Article 59.

12.

Decree No. 23/2025/ND-CP

- Article 19, Article 20, and Article 21

13.

Decree No. 22/2025/ND-CP

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Clauses 3, 4 Article 59; Clauses 2, 3 Article 61; Form No. 14 and Form No. 15 of Appendix

 

14.

Decree No. 37/2026/ND-CP

Clauses 3 and  4 Article 73; Clauses 1 and 2 Article 75; Form No. 11 and Form No. 12 of Appendix VII

15.

Decree No. 147/2024/ND-CP

Points a, b, c, and dd of Clause 12, Article 9; Clauses 2, 3, 4, and 5, Article 13; Clauses 2 and 3, Article 14; Article 15.

Ministry of Culture, Sports and Tourism

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Decree No. 116/2026/ND-CP

Clauses 3 and 4 Article 26, Article 18

II.

LIST OF DECISIONS OF THE PRIME MINISTER OF VIETNAM

1.

Decision No. 30/2018/QD-TTg

Annul Article 2, Article 3, and Article 4

Ministry of Science and Technology

2.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3

3.

Decision No. 18/2019/QD-TTg

Article 11

4.

Decision No. 29/2023/QD-TTg

Article 7

5.

Decision No. 19/2014/QD-TTg

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị quyết 20/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ do Chính phủ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/06/2025

Ban hành: 18/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 21/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 25/02/2025

Ban hành: 19/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/02/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

3.546

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.43