|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
01/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Hưng Yên
|
|
Người ký:
|
Trần Quốc Văn
|
|
Ngày ban hành:
|
13/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01/2026/NQ-HĐND
|
Hưng Yên, ngày 13
tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, MIỄN, GIẢM, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số
27/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác
khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số
85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
106/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Thực hiện Thông báo số
450-TB/TU ngày 18 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc quy định mức
thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc
thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Xét Tờ trình số 64/TTr-UBND
ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức thu, miễn, giảm,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 138/BC- KTNS ngày
06 tháng 4 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến
thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại
kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hưng Yên.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về mức
thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc
thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Người nộp phí, lệ phí bao gồm
tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước
theo quy định của Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí theo
quy định của Luật số 97/2015/QH13 bao gồm:
a) Cơ quan nhà nước.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập do
cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư
cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà nước.
c) Tổ chức được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được
thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
3. Các cơ quan nhà nước, tổ chức,
cá nhân khác liên quan.
Điều 3. Quy
định về mức thu, miễn, giảm các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của
Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Mức thu, miễn, giảm các loại
phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh: chi tiết tại Phụ lục
01 ban hành kèm theo.
2. Mức thu, miễn, giảm các loại
lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh: chi tiết tại Phụ
lục 02 ban hành kèm theo.
Điều 4.
Khai, thu, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí
1. Người nộp phí, lệ phí thực
hiện kê khai, nộp theo từng lần phát sinh và nộp vào ngân sách nhà nước theo một
trong các hình thức sau:
a) Nộp trực tiếp tại Kho bạc
Nhà nước.
b) Nộp cho tổ chức thu phí, lệ
phí bằng tiền mặt hoặc theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên
thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc tài
khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.
c) Nộp cho cơ quan, tổ chức
khác với tổ chức thu phí, lệ phí, trong trường hợp thực hiện thủ tục hành
chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
2. Cơ quan, tổ chức nhận tiền
phí, lệ phí khác với tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm chuyển toàn bộ số
tiền phí, lệ phí thu được vào tài khoản thu ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc
Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ
phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước
của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm
nhận được tiền phí, lệ phí.
3. Tổ chức thu phí, lệ phí thực
hiện khai, nộp phí, lệ phí thu được như sau:
a) Tổ chức thu phí, lệ phí quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này, tổ chức thu lệ
phí quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này
và tổ chức thu phí quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị quyết
này là cơ quan nhà nước thực hiện khai, nộp phí, lệ phí vào ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
b) Tổ chức thu phí quy định tại
điểm b và điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này (không bao gồm
tổ chức được giao thu phí là cơ quan nhà nước) thực hiện nộp toàn bộ số tiền
phí thu được của tháng trước, bao gồm cả tiền lãi phát sinh vào tài khoản phí
chờ nộp ngân sách nhà nước chậm nhất ngày mùng 5 hằng tháng,
Tổ chức thu phí thực hiện khai
số tiền phí thu được của tháng trước theo quy định pháp luật về quản lý thuế và
nộp số tiền phí còn phải nộp từ tài khoản chờ nộp ngân sách nhà nước vào ngân
sách nhà nước chậm nhất ngày 20 hằng tháng.
c) Hằng năm, tổ chức thu phí thực
hiện quyết toán số phí thu được theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
d) Tổ chức thu phí, lệ phí thực
hiện lập và cấp chứng từ thu phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí theo quy định
của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ và thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc
Nhà nước.
4. Việc kê khai, nộp phí bảo vệ
môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định của pháp luật về
quản lý thuế.
Điều 5. Quản
lý và sử dụng phí, lệ phí
1. Đối với phí
a) Cơ quan nhà nước, tổ chức được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản
lý nhà nước nộp toàn bộ số phí thu được từ các hoạt động dịch vụ vào ngân sách
nhà nước. Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên có quy định khác đối với khoản thu phí thì áp dụng theo quy định
của Điều ước quốc tế đó.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập và
tổ chức được giao cung cấp dịch vụ công được để lại một phần số phí thu được để
trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, phần còn lại nộp ngân sách nhà
nước theo quy định tại Phụ lục 01.
c) Phí thu từ các hoạt động dịch
vụ do tổ chức thu phí không phải là cơ quan nhà nước quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này thực hiện được để lại một phần số tiền phí
thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định;
phần còn lại nộp ngân sách nhà nước. Mức tỷ lệ điều tiết của từng loại phí chi
tiết tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo.
2. Đối với lệ phí: tổ chức thu
lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng
quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
theo quy định của pháp luật giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị
quyết.
Điều 7. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 5 năm 2026 và thay thế các Nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số
292/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên
quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản
phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Nghị quyết số
16/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên sửa
đổi, bổ sung Nghị quyết số 292/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Nghị quyết số
213/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 292/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân
dân tỉnh ngày 10/7/2020 quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân
tỉnh.
d) Nghị quyết số
400/2023/NQ-HĐND ngày 15 ngày 11 tháng 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên
quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng
sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
đ) Nghị quyết số
50/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo Luật phí
và lệ phí năm 2015 thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh
Thái Bình.
e) Nghị quyết số 39/2020/NQ-HĐND
ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình sửa đổi, bổ sung
và bãi bỏ một số nội dung Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm
2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí, lệ phí theo Luật phí và lệ phí năm 2015 thuộc thẩm quyền của
Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
g) Nghị quyết số
01/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại,
điều chỉnh giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy
ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
h) Nghị quyết số
07/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình sửa
đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết
50/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Bình và Mục 2 Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết
09/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 5 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình
quy định mức thu lệ phí đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành
chính qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trên địa bàn tỉnh Thái
Bình.
i) Nghị quyết số
13/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình sửa
đổi điểm 1.2 khoản 1 mục IV Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết số
50/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo luật phí
và lệ phí năm 2015 thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh
Thái Bình và bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm
2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình quy định mức thu, nộp, quản lý và sử
dụng Phí thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Thái
Bình.
k) Nghị quyết số
11/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình
quy định mức thu, đơn vị tính và tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với
khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
2. Trường hợp thực hiện cung cấp
dịch vụ công trực tuyến toàn trình thì mức thu một số loại phí, lệ phí thực hiện
theo quy định tại Nghị quyết số 715/2025/NQ-HĐND tỉnh ngày 01 tháng 7 năm 2025
của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định mức thu 0 đồng đối với một số loại
phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khi
thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVIII, kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 13 tháng 4
năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính);
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các vị đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Sở Tư pháp (Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật);
- Kiểm toán Nhà nước khu vực XI;
- Kho bạc Nhà nước khu vực IV;
- Đảng ủy, Thường trực HĐND, UBND, MTTQ Việt Nam các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh Hưng Yên;
- Cổng thông tin điện tử ĐBND tỉnh Hưng Yên;
- Báo và PTTH Hưng Yên;
- Lưu: VT, CVVA.
|
CHỦ TỊCH
Trần Quốc Văn
|
PHỤ LỤC 01
CHI TIẾT CÁC LOẠI PHÍ THUỘC
THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND ngày 13 tháng 4 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên)
|
STT
|
Danh mục
|
Tổ chức thu
|
Đơn vị tính
|
Mức thu
|
Đối tượng miễn, giảm
|
Tỷ lệ điều tiết (%)
|
|
1
|
Phí thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường
|
Cơ quan có thẩm quyền thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh hoặc cơ quan được phân
cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
Tổ chức thu phí quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 5 được để lại 90% số tiền phí thu được
để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định; nộp
10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước
|
|
a
|
Dự án nhóm A (phân loại theo
tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công)
|
|
đồng/báo cáo
|
20,000,000
|
|
|
|
b
|
Dự án nhóm B (phân loại theo
tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công)
|
|
đồng/báo cáo
|
13,000,000
|
|
|
|
c
|
Dự án nhóm C (phân loại theo
tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công)
|
|
đồng/báo cáo
|
7,500,000
|
|
|
|
2
|
Phí thẩm định đề án, báo
cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất
|
Cơ quan có thẩm quyền thẩm định
đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên
địa bàn tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
Tổ chức thu phí quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 5 được để lại 90% số tiền phí thu được
để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định; nộp
10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước
|
|
a
|
Đề án thiết kế giếng, khai
thác, sử dụng nước có lưu lượng từ trên 10 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày
đêm
|
|
đồng/đề án, báo cáo
|
2,600,000
|
|
|
|
b
|
Đề án thiết kế giếng, khai
thác, sử dụng nước có lưu lượng từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày
đêm
|
|
đồng/đề án, báo cáo
|
5,000,000
|
|
|
|
c
|
Đề án thiết kế giếng, khai
thác, sử dụng nước có lưu lượng từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày
đêm
|
|
đồng/đề án, báo cáo
|
8,500,000
|
|
|
|
d
|
Trường hợp thẩm định gia hạn,
điều chỉnh nội dung giấy phép áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định
nêu trên.
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Phí thẩm định hồ sơ, điều
kiện hành nghề khoan nước dưới đất
|
Cơ quan có thẩm quyền thẩm định
hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh hoặc cơ quan
được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
Tổ chức thu phí quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 5 được để lại 90% số tiền phí thu được
để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định; nộp
10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước
|
|
a
|
Hành nghề khoan nước dưới đất
quy mô nhỏ và vừa (hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan nước dưới đất
có đường kính ống chống hoặc ống vách không vượt quá 250mm và thuộc công
trình có lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày đêm)
|
|
đồng/hồ sơ
|
1,400,000
|
|
|
|
b
|
Hành nghề khoan nước dưới đất
quy mô lớn (hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan nước dưới đất có đường
kính ống chống hoặc ống vách trên 250mm và thuộc công trình có lưu lượng từ
3.000 m3/ngày đêm trở lên)
|
|
đồng/hồ sơ
|
4,400,000
|
|
|
|
c
|
Trường hợp thẩm định gia hạn,
điều chỉnh cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất áp dụng mức thu bằng 30% mức
thu theo quy định nêu trên.
|
|
|
|
|
|
|
d
|
Trường hợp cấp lại giấy phép
hành nghề khoan nước dưới đất áp dụng mức thu 0 đồng
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Phí thẩm định đề án khai
thác, sử dụng nước mặt, nước biển
|
Cơ quan có thẩm quyền thẩm định
đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh hoặc cơ quan
được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
Tổ chức thu phí quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 5 được để lại 90% số tiền phí thu được
để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định; nộp
10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước
|
|
4.1
|
Đối với nước mặt
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Công trình khai thác nước mặt
khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi hoặc cụm công trình cống, trạm bơm khai thác
nước mặt trong hệ thống công trình thủy lợi (không xác định được cụ thể nhu cầu,
quy mô khai thác của từng cống,trạm bơm) để cấp cho sản xuất nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản có quy mô hoặc tổng quy mô khai thác nước từ trên 0,5
m³/giây đến dưới 05 m³/giây;Khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp
máy từ trên 50 kw đến dưới 15.000 kw; Các mục đích khác với lưu lượng từ 100
m³/ngày đêm đến dưới 20.000 m³/ngày đêm
|
|
đồng/đề án, báo cáo
|
4,400,000
|
|
|
|
b
|
Công trình khai thác nước mặt
khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi hoặc cụm công trình cống, trạm bơm khai thác
nước mặt trong hệ thống công trình thủy lợi (không xác định được cụ thể nhu cầu,
quy mô khai thác của từng cống,trạm bơm) để cấp cho sản xuất nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản có quy mô hoặc tổng quy mô khai thác nước từ 05 m³/giây đến
dưới 10 m³/giây;Khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ
15.000 kw đến dưới 30.000 kw; Các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000
m³/ngày đêm đến dưới 50.000 m³/ngày đêm
|
|
đồng/đề án, báo cáo
|
8,400,000
|
|
|
|
c
|
Công trình ngăn sông, kênh,
mương với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa,
đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn
sông, suối, kênh, mương từ trên 30m đến dưới 100 m. Đối với cống ngăn sông,
kênh, mương với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng
chiều rộng thông nước từ trên 05 m đến dưới 100m
|
|
đồng/đề án, báo cáo
|
4,400,000
|
|
|
|
d
|
Công trình ngăn sông, kênh,
mương với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa,
đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn
sông, suối, kênh, mương từ 100m đến dưới 200 m. Đối với cống ngăn sông, kênh,
mương với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều
rộng thông nước từ 100 m đến dưới 200m
|
|
đồng/đề án, báo cáo
|
8,400,000
|
|
|
|
4.2
|
Đối với nước biển
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Khai thác nước biển phục vụ
các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên đảo, đất
liền có quy mô từ trên 100.000 m³/ngày đêm đến 500.000 m³/ngày đêm
|
|
đồng/đề án, báo cáo
|
4400000
|
|
|
|
b
|
Khai thác nước biển phục vụ
các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên đảo, đất
liền có quy mô từ trên 500.000 m³/ngày đêm đến dưới 1.000.000 m³/ngày đêm
|
|
đồng/đề án, báo cáo
|
8400000
|
|
|
|
4.3
|
Trường hợp thẩm định gia hạn,
điều chỉnh nội dung giấy phép áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định
nêu trên.
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Phí thẩm định cấp, cấp lại,
điều chỉnh giấy phép môi trường
|
Cơ quan có thẩm quyền thẩm định
cấp giấy phép môi trường hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền theo quy định của
pháp luật
|
|
|
|
Tổ chức thu phí quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 5 được để lại 90% số tiền phí thu được
để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định; nộp
10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước
|
|
a
|
Đối với các dự án đầu tư thuộc
đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, cơ sở
|
|
đồng/hồ sơ
|
11200000
|
|
|
|
b
|
Đối với các dự án đầu tư
không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
|
|
đồng/hồ sơ
|
5280000
|
|
|
|
6
|
Phí khai thác và sử dụng
tài liệu đất đai
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Trường hợp khai thác và sử dụng
tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
|
Thực hiện thu phí theo quy định
tại Thông tư số 56/2024/TT-BTC ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài
liệu đất đai từ hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
|
|
|
|
|
|
6.2
|
Trường hợp khai thác và sử dụng
tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
|
Cơ quan có thẩm quyền cung cấp
thông tin, dữ liệu đất đai theo quy định của pháp luật hoặc cơ quan được phân
cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật.
|
đồng/hồ sơ
|
100.000 (không bao gồm chi phí in ấn, phô tô tài liệu (nếu có))
|
- Giảm 40% tiền phí đối với
người nộp phí là trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có
công với cách mạng.
- Miễn, giảm phí khai thác và
sử dụng tài liệu đất đai được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 62 Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ
|
Tổ chức thu phí quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 5 được để lại 90% số tiền phí thu được
để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định; nộp
10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước
|
|
7
|
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Cơ quan có thẩm quyền thẩm định
hồ sơ để thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liên với đất trên địa bàn tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền theo
quy định của pháp luật.
|
|
|
Giảm 40% tiền phí đối với người nộp phí là trẻ em, hộ nghèo, người cao
tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng.
|
Tổ chức thu phí quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 5 được để lại 90% số tiền phí thu được
để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định; nộp
10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước
|
|
7.1
|
Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy
chứng nhận lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Hộ gia đình, cá nhân
|
|
đồng/ 01 giấy chứng nhận
|
200,000
|
|
|
|
b
|
Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ
sở tôn giáo
|
|
đồng/ 01 giấy chứng nhận
|
500,000
|
|
|
|
7.2
|
Phí thẩm định hồ sơ cấp đổi,
cấp lại Giấy chứng nhận
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Hộ gia đình, cá nhân
|
|
đồng/ 01 giấy chứng nhận
|
400000
|
|
|
|
b
|
Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ
sở tôn giáo
|
|
đồng/ 01 giấy chứng nhận
|
600000
|
|
|
|
7.3
|
Phí thẩm định hồ sơ đăng ký
biến động về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; đính chính giấy chứng
nhận đã cấp có sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Hộ gia đình, cá nhân
|
|
đồng/ 01 giấy chứng nhận
|
500000
|
|
|
|
b
|
Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ
sở tôn giáo
|
|
đồng/ 01 giấy chứng nhận
|
1500000
|
|
|
|
8
|
Phí cung cấp thông tin về
giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Cơ quan có thẩm quyền cung cấp
thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật
|
đồng/giấy chứng nhận
|
50000
|
Giảm 40% tiền phí đối với người nộp phí là trẻ em, hộ nghèo, người cao
tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng.
|
Tổ chức thu phí quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 5 được để lại 90% số tiền phí thu được
để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định; nộp
10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước
|
|
9
|
Phí đăng ký biện pháp bảo
đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (bao gồm đăng ký biện
pháp bảo đảm, đăng ký văn bản thông báo về xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký
thay đổi nội dung về biện pháp bảo đảm đã đăng ký, xóa đăng ký biện pháp bảo
đảm)
|
Cơ quan có thẩm quyền đăng ký
biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc cơ
quan được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật
|
|
|
Giảm 40% tiền phí đối với người nộp phí là trẻ em, hộ nghèo, người cao
tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng.
|
Tổ chức thu phí quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 5 được để lại 90% số tiền phí thu được
để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định; nộp
10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước
|
|
a
|
Hộ gia đình, cá nhân
|
|
đồng/giấy chứng nhận
|
300000
|
|
|
|
b
|
Tổ chức
|
|
đồng/giấy chứng nhận
|
500000
|
|
|
|
10
|
Phí thẩm định cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao
chuyên nghiệp
|
Cơ quan có thẩm quyền thẩm định
cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc
bộ thể thao chuyên nghiệp hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền theo quy định
của pháp luật
|
|
|
|
Tổ chức thu phí quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 5 được để lại 80% số tiền phí thu được
để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định; nộp
20% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước
|
|
a
|
Phí thẩm định cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động các môn thể thao tập thể: Bóng đá,
bóng chuyền, bóng rổ
|
|
đồng/giấy chứng nhận
|
1,200,000
|
|
|
|
b
|
Phí thẩm định cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động các môn thể thao dưới nước
|
|
đồng/giấy chứng nhận
|
1,200,000
|
|
|
|
c
|
Phí thẩm định cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động các môn thể thao khác: Thể dục thẩm mỹ,
thể hình, các môn phái võ, cầu lông, bóng bàn, tennis
|
|
đồng/giấy chứng nhận
|
1,000,000
|
|
|
|
11
|
Phí bình tuyển, công nhận
cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống
|
Cơ quan có thẩm quyền bình
tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống
trên địa bàn tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp
luật
|
|
|
|
Tổ chức thu phí quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 5 được để lại 70% số tiền phí thu được
để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định; nộp
30% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước
|
|
a
|
Bình tuyển, công nhận cây mẹ,
cây đầu dòng
|
|
đồng/lần công nhận
|
600,000
|
|
|
|
b
|
Bình tuyển, công nhận vườn giống
cây lâm nghiệp, rừng giống
|
|
đồng/lần công nhận
|
2,400,000
|
|
|
|
12
|
Phí sử dụng tạm thời lòng
đường, vỉa hè
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp
phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè trên địa bàn tỉnh hoặc cơ quan được
phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
|
12.1
|
Sử dụng tạm thời một phần vỉa
hè
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Điểm trông giữ xe phục vụ hoạt
động văn hóa, thể thao, diễu hành lễ hội
|
|
đồng/m2/ngày
|
1,000
|
|
|
|
b
|
Trung chuyển vật liệu, phế thải
xây dựng để phục vụ thi công công trình của hộ gia đình
|
|
đồng/m2/ngày
|
10,000
|
|
|
|
12.2
|
Sử dụng tạm thời một phần
lòng đường để trông giữ xe ô tô phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao, diễu
hành lễ hội
|
|
đồng/m2/ngày
|
2,000
|
|
|
|
13
|
Phí bảo vệ môi trường đối
với khai thác khoáng sản
|
Cơ quan thuế theo quy định của
pháp luật về quản lý thuế
|
|
|
|
Cơ quan thu phí nộp 100% số
tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Phí bảo vệ môi trường đối với khai
thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%, được quản lý và
sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
|
|
a
|
Các loại cát khác (Cát san lấp,
cát xây dựng)
|
|
đồng/m3
|
6000
|
|
|
|
b
|
Đất khai thác để san lấp, xây
dựng công trình
|
|
đồng/m3
|
2000
|
|
|
|
c
|
Đất sét, đất làm gạch, ngói
|
|
đồng/m3
|
3000
|
|
|
|
d
|
Các loại đất khác
|
|
đồng/m3
|
2000
|
|
|
|
đ
|
Nước khoáng thiên nhiên
|
|
đồng/m3
|
3000
|
|
|
|
e
|
Đối với các loại khoáng sản
không quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản này, trường hợp nếu có khoáng sản
phát sinh được áp dụng mức thu bằng mức thu tối đa của khoáng sản tương ứng
theo quy định tại Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định số
27/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ Quy định phí bảo vệ môi trường đối
với khai thác khoáng sản.
|
|
|
|
|
|
|
g
|
Mức thu phí bảo vệ môi trường
đối với khoáng sản tận thu được tính bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản
tương ứng
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Phí thẩm định phương án cải
tạo, phục hồi môi trường
|
Cơ quan có thẩm quyền thẩm định
phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền
theo quy định của pháp luật
|
đồng/báo cáo
|
12000000
|
|
Tổ chức thu phí quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 5 được để lại 90% số tiền phí thu được
để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định; nộp
10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước
|
PHỤ LỤC 02
CHI TIẾT CÁC LOẠI LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND ngày 13 tháng 4 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên)
|
STT
|
Danh mục
|
Tổ chức thu
|
Đơn vị tính
|
Mức thu
|
Đối tượng miễn, giảm
|
Tỷ lệ điều tiết (%)
|
|
1
|
Lệ phí cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trích lục
bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính hoặc cơ quan được phân cấp
ủy quyền theo quy định của pháp luật
|
|
|
Giảm 40% tiền phí đối với người
nộp phí là trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công
với cách mạng
|
|
|
1.1
|
Cấp giấy chứng nhận lần đầu
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Cá nhân, hộ gia đình
|
|
đồng/giấy chứng nhận
|
25,000
|
|
|
|
b
|
Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ
sở tôn giáo
|
|
đồng/giấy chứng nhận
|
100,000
|
|
|
|
1.2
|
Cấp đổi, cấp lại, đăng ký biến
động mà thực hiện cấp mới giấy chứng nhận hoặc chứng nhận biến động vào giấy
chứng nhận đã cấp (không bao gồm trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm)
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Cá nhân, hộ gia đình
|
|
đồng/giấy chứng nhận
|
20,000
|
|
|
|
b
|
Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ
sở tôn giáo
|
|
đồng/giấy chứng nhận
|
50,000
|
|
|
|
1.3
|
Trích lục bản đồ địa chính,
văn bản, số liệu hồ sơ địa chính
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Cá nhân, hộ gia đình
|
|
đồng/trích lục, văn bản
|
10,000
|
|
|
|
b
|
Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ
sở tôn giáo
|
|
đồng/trích lục, văn bản
|
30,000
|
|
|
|
2
|
Lệ phí cấp giấy phép lao động
cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ
chức hoạt động trên địa bàn tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền theo
quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
|
a
|
Cấp mới giấy phép lao động
|
|
đồng/giấy phép
|
600,000
|
|
|
|
b
|
Cấp lại giấy phép lao động
|
|
đồng/giấy phép
|
450,000
|
|
|
|
c
|
Gia hạn giấy phép lao động
|
|
đồng/giấy phép
|
450,000
|
|
|
|
3
|
Lệ phí đăng ký kinh doanh
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc cơ
quan được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật
|
đồng/lần cấp
|
50,000
|
|
|
|
4
|
Lệ phí hộ tịch
|
Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết các công việc về hộ tịch hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền theo quy
định của pháp luật
|
|
|
Miễn lệ phí theo quy định tại
khoản 1 Điều 11 Luật Hộ tịch năm 2014 đối với những trường hợp: đăng ký hộ tịch
cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người
khuyết tật; đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công
dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
|
|
|
4.1
|
Đăng ký hộ tịch
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Khai sinh đúng hạn
|
|
đồng
|
0
|
|
|
|
b
|
Khai sinh (bao gồm: đăng ký
khai sinh không đúng hạn; đăng ký lại khai sinh; đăng ký khai sinh cho người
đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)
|
|
đồng
|
10,000
|
|
|
|
c
|
Khai tử đúng hạn
|
|
đồng
|
0
|
|
|
|
d
|
Khai tử (bao gồm: đăng ký
khai tử không đúng hạn; đăng ký lại khai tử)
|
|
đồng
|
10,000
|
|
|
|
đ
|
đăng ký kết hôn
|
|
đồng
|
0
|
|
|
|
e
|
Đăng ký lại kết hôn
|
|
đồng
|
30,000
|
|
|
|
g
|
Nhận cha, mẹ, con
|
|
đồng
|
20,000
|
|
|
|
h
|
Thay đổi, cải chính, bổ sung
thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc
|
|
đồng
|
20,000
|
|
|
|
i
|
Cấp giấy xác nhận tình trạng
hôn nhân
|
|
đồng
|
20,000
|
|
|
|
k
|
Đăng ký giám hộ
|
|
|
0
|
|
|
|
l
|
Đăng ký chấm dứt giám hộ
|
|
|
0
|
|
|
|
m
|
Đăng ký giám sát việc giám hộ
|
|
|
0
|
|
|
|
n
|
Đăng ký chấm dứt giám sát việc
giám hộ
|
|
|
0
|
|
|
|
4.2
|
Đăng ký hộ tịch có yếu tố nước
ngoài
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Khai sinh (bao gồm: đăng ký
khai sinh; đăng ký lại khai sinh; đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy
tờ cá nhân)
|
|
đồng
|
100,000
|
|
|
|
b
|
Khai tử (bao gồm: đăng ký
khai tử; đăng ký lại khai tử)
|
|
đồng
|
100,000
|
|
|
|
c
|
Kết hôn (bao gồm: đăng ký kết
hôn; đăng ký lại kết hôn)
|
|
đồng
|
1,500,000
|
|
|
|
d
|
Nhận cha, mẹ, con
|
|
đồng
|
1,500,000
|
|
|
|
đ
|
Đăng ký giám hộ
|
|
đồng
|
60,000
|
|
|
|
e
|
Đăng ký chấm dứt giám hộ
|
|
đồng
|
60,000
|
|
|
|
g
|
Thay đổi, cải chính, bổ sung
thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc có yếu tố nước ngoài
|
|
đồng
|
30,000
|
|
|
|
h
|
Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch
của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài
|
|
đồng
|
100,000
|
|
|
|
5
|
Lệ phí cấp giấy phép xây dựng
|
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép xây dựng hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
|
a
|
Giấy phép xây dựng nhà ở
riêng lẻ
|
|
đồng/giấy phép
|
80,000
|
|
|
|
b
|
Giấy phép xây dựng đối với
công trình khác
|
|
đồng/giấy phép
|
160,000
|
|
|
|
c
|
Gia hạn giấy phép xây dựng
|
|
đồng/giấy phép
|
20,000
|
|
|
Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND ngày 13/04/2026 quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên
Văn bản liên quan
Ban hành:
03/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/06/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2026
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/08/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/04/2025
Ban hành:
31/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2024
Ban hành:
29/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/07/2024
Ban hành:
14/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/03/2024
605
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|