|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
74/2025/NQ-HĐND
|
Phú Thọ, ngày 10
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM, THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN
PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng
5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế
tư nhân;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng
8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Phí và lệ phí được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28
tháng 11 năm 2023 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng
05 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ‑CP ngày 24 tháng
6 năm 2022 của Chính phủ Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực
tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng
5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác
khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng
11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021;
Thực hiện Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 24 tháng 3
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai Đề án phát triển ứng
dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc
gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại các bộ, ngành, địa phương
năm 2025 và những năm tiếp theo;
Xét Tờ trình số 10229/TTr-UBND ngày 28 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân
sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định
mức thu, chế độ miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí
thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị
quyết này quy định mức thu, chế độ miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các
khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7
năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định mức thu một số loại phí và
lệ phí; tỷ lệ (%) để lại cho các tổ chức, cá nhân thu phí trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ;
b) Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7
năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số
06/2020/NQ-HĐND tỉnh ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ
quy định mức thu một số loại phí và lệ phí; tỷ lệ (%) để lại cho các tổ chức,
cá nhân thu phí trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
c) Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 4
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ bãi bỏ điểm A khoản 4 Điều 1 và Phụ
lục số 03 quy định về lệ phí đăng ký cư trú ban hành kèm theo Nghị quyết số
05/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ;
d) Nghị quyết số
05/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ bãi
bỏ Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân
dân tỉnh quy định mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 9
chỗ ngồi trở xuống trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
đ) Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị
quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Phú Thọ quy định mức thu một số loại phí và lệ phí; tỷ lệ (%) để lại cho các tổ
chức, cá nhân thu phí trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
e) Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng
12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân Tỉnh Phú Thọ Quy định mức thu phí, tỷ
lệ phần trăm để lại cho tổ chức thu phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ;
f) Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo
vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
g) Nghị
quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Phú Thọ Quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng
nhân dân tỉnh khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
h) Khoản
1, mục 1 Phụ lục I Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Phú Thọ quyết định việc áp dụng, bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ, tỉnh Hòa Bình trước khi hợp nhất để thực hiện trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ;
i) Nghị quyết số
277/2020/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về
quy định danh mục chi tiết, mức thu, miễn, giảm và tỷ lệ phần trăm (%) trích, nộp
những khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh;
j) Nghị quyết số
269/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình sửa
đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết số 277/2020/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2020
của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định danh mục chi tiết, mức thu, miễn, giảm
và tỷ lệ phần trăm (%) trích, nộp những khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của Hội đồng nhân dân tỉnh;
k) Nghị quyết số 323/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Quy định mức thu, đơn vị tính phí
bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;
l) Nghị quyết số 75/2013/NQ-HĐND ngày
11 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về
việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và tỷ lệ
phần trăm trích lại cho cơ quan thu phí;
m) Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND ngày
04 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về bổ sung Điều 1, Nghị quyết số 75/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12
năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải sinh hoạt và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu phí;
n) Nghị quyết số
02/2020/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ
phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh;
o) Nghị quyết số
09/2021/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về
việc bãi bỏ lệ phí cấp bản sao, trích lục hộ tịch tại khoản 2 mục II Danh mục mức
thu các loại phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày
17 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
p) Nghị quyết số
01/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm
2022 quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí,
lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh;
q) Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Quy định mức thu, đơn vị tính phí
bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
r) Nghị quyết số
05/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc sửa
đổi, bổ sung Điều 3 Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Hội
đồng nhân dân dân tỉnh về việc quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân
dân tỉnh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện
Nghị quyết đảm bảo đúng quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Phú Thọ khóa XIX, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- VPQH, VPCP;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- ĐU, TTHĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, HĐ7; HC2.
|
CHỦ
TỊCH
Bùi Đức Hinh
|
QUY ĐỊNH
MỨC
THU, CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM, THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC
THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 74/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ)
CHƯƠNG I
CÁC LOẠI PHÍ
Điều 1. Phí bình tuyển, công
nhận cây mẹ (cây trội), cây đầu dòng; Phí bình tuyển, công nhận vườn giống cây
lâm nghiệp; Phí bình tuyển, công nhận rừng giống (Đối với hoạt động
bình tuyển, công nhận do cơ quan địa phương thực hiện)
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị bình
tuyển, công nhận cây mẹ (cây trội), cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng
giống.
2. Đối tượng miễn nộp phí: Cá nhân đề nghị công nhận,
bình tuyển cây mẹ (cây trội), cây đầu dòng; bình tuyển, công nhận vườn giống
cây lâm nghiệp; phí bình tuyển, công nhận rừng giống thuộc hộ nghèo, người cao
tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở
các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Mức thu
a) Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ (cây trội), cây
đầu dòng: 1.650.000 đồng/01 lần bình tuyển, công nhận;
b) Phí bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm
nghiệp: 2.400.000 đồng/01 vườn giống;
c) Phí bình tuyển, công nhận rừng giống: 4.880.000
đồng/01 lần bình tuyển, công nhận.
4. Quản lý, sử dụng: Số tiền phí thu được nộp 100%
vào ngân sách nhà nước.
5. Tổ chức thu phí: Chi cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm,
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Phú Thọ .
6. Hình thức thu, nộp phí
a) Trường hợp nộp phí trực tiếp: Đối tượng nộp phí
có trách nhiệm nộp phí trực tiếp hoặc chuyển khoản vào tài khoản thu phí của cơ
quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính.
b) Trường hợp nộp phí trực tuyến: Nộp trực tuyến
thông qua chức năng thanh toán phí, lệ phí của Hệ thống thông tin một cửa tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh vào tài khoản thu phí của cơ quan có
thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính.
c) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu
được vào ngân sách nhà nước theo tháng và quyết toán số tiền phí thu được theo
năm theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều của Luật quản lý Thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 10 năm 2022.
Điều 2. Phí khai thác và sử dụng
tài liệu đất đai (chưa bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu)
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu
khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản
lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.
2. Đối tượng miễn nộp phí
a) Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người
có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn.
b) Trường hợp cung cấp dữ liệu đất đai để phục vụ
cho các mục đích quốc phòng và an ninh trong tình trạng khẩn cấp; phòng, chống
thiên tai trong tình trạng khẩn cấp theo quy định pháp luật về phòng, chống
thiên tai. Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan Nông nghiệp và Môi trường tại
địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp dữ liệu đất đai để thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước.
3. Mức thu, tỷ lệ % để lại cho tổ chức thu phí
|
STT
|
Danh mục các loại phí
|
ĐVT
|
Mức thu phí
|
Tỷ lệ % để lại
|
|
1
|
Đối với việc khai thác,
sử dụng, hồ sơ, tài liệu địa chính
|
|
|
|
|
a
|
Đối với tổ chức
|
đồng/hồ sơ, tài liệu
|
210.000
|
60%
|
|
b
|
Đối với hộ gia đình, cá
nhân ở các phường
|
đồng/hồ sơ, tài liệu
|
100.000
|
60%
|
|
c
|
Đối với hộ gia đình, cá
nhân ở các xã
|
đồng/hồ sơ, tài liệu
|
50.000
|
60%
|
|
2
|
Đối với trường hợp chỉ
khai thác một phần hồ sơ tài liệu địa chính (nhưng tối đa không vượt quá
300.000 đồng/hồ sơ, tài liệu)
|
|
|
|
|
a
|
Trang A4
|
đồng/tờ
|
15.000
|
60%
|
|
b
|
Trang A3
|
đồng/tờ
|
25.000
|
60%
|
|
c
|
Trích lục thửa đất
|
đồng/tờ
|
35.000
|
60%
|
|
3
|
Khai thác sử dụng các
loại bản đồ
|
|
|
|
|
a
|
Bản đồ in trên giấy
|
|
|
|
|
|
Bản đồ quy hoạch sử dụng
đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính các tỷ
lệ
|
đồng/tờ
|
150.000
|
60%
|
|
b
|
Bản đồ dạng Vector
|
|
|
|
|
|
- Bản đồ địa chính tỷ lệ
1/500
|
đồng/mảnh
|
200.000
|
60%
|
|
|
- Bản đồ địa chính tỷ lệ
1/1000
|
đồng/mảnh
|
250.000
|
60%
|
|
|
- Bản đồ địa chính tỷ lệ
1/2000, 1/5000
|
đồng/mảnh
|
500.000
|
60%
|
|
|
- Bản đồ quy hoạch sử dụng
đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề
|
đồng/bộ
|
1.000.000
|
60%
|
4. Quản lý, sử dụng: Số tiền phí thu được để lại
60% cho tổ chức thu phí, 40% nộp vào ngân sách nhà nước; nguồn thu phí được để
lại phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo các quy định hiện hành
của Nhà nước.
5. Tổ chức thu phí
a) Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai;
b) Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã;
c) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công
ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ theo hợp đồng
được ký kết.
6. Hình thức thu, nộp phí
a) Trường hợp nộp phí trực tiếp: Đối tượng nộp phí
có trách nhiệm nộp phí trực tiếp hoặc chuyển khoản vào tài khoản thu phí của cơ
quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính hoặc chuyển khoản trực tiếp cho
cơ quan thẩm định cấp Giấy phép trong trường hợp thực hiện thủ tục hành chính
qua dịch vụ bưu chính công ích.
b) Trường hợp nộp phí trực tuyến: Nộp trực tuyến
thông qua chức năng thanh toán phí, lệ phí của Hệ thống thông tin một cửa tại
Trung tâm phục vụ hành chính công vào tài khoản thu phí của cơ quan có thẩm quyền
giải quyết thủ tục hành chính.
c) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu
được vào ngân sách nhà nước theo tháng và quyết toán số tiền phí thu được theo
năm theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều của Luật quản lý Thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 10 năm 2022.
Điều 3. Phí cung cấp thông
tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
(Đối với hoạt động đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện)
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu
cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; cấp bản sao văn bản chứng nhận nội
dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên tài sản thi hành án
tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Đối tượng miễn nộp phí
Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người
có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Không áp dụng thu phí cung cấp thông tin về giao
dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với các trường
hợp sau đây:
a) Các cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín
dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông
thôn quy định tại Điều 4 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09
tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn.
b) Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký
giao dịch bảo đảm, hợp đồng do lỗi của người thực hiện đăng ký.
c) Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu
cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông
báo việc kê biên của Chấp hành viên theo quy định của pháp luật thi hành án.
d) Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài
sản kê biên.
đ) Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu
cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.
4. Mức thu Phí cung cấp thông tin về biện pháp bảo
đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền trên đất: 30.000 đồng/trường hợp.
5. Quản lý, sử dụng: số tiền phí thu được để lại
85% cho tổ chức thu phí, 15% nộp vào ngân sách nhà nước; nguồn thu phí được để
lại phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo các quy định hiện hành
của Nhà nước.
6. Tổ chức thu phí
a) Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai;
b) Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã;
c) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công
ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ theo hợp đồng
được ký kết.
7. Hình thức thu, nộp phí
a) Trường hợp nộp phí trực tiếp: Đối tượng nộp phí
có trách nhiệm nộp phí trực tiếp hoặc chuyển khoản vào tài khoản thu phí của cơ
quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính hoặc chuyển khoản trực tiếp
trong trường hợp thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.
b) Trường hợp nộp phí trực tuyến: Nộp trực tuyến
thông qua chức năng thanh toán phí của Hệ thống thông tin một cửa tại Trung tâm
phục vụ hành chính công của tỉnh vào tài khoản thu phí, thu lệ phí của cơ quan
có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính.
c) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu
được vào ngân sách nhà nước theo tháng và quyết toán số tiền phí thu được theo
năm theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 10 năm 2022.
Điều 4. Phí đăng ký giao dịch bảo
đảm (đối với hoạt động đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện)
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu
đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
2. Đối tượng miễn nộp phí: Hộ nghèo, người cao tuổi,
người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Không áp dụng thu phí cung cấp thông tin về giao
dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với các trường
hợp sau đây:
a) Các cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín
dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông
thôn quy định tại Điều 4, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09
tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị
định số 156/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của
Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07
tháng 9 năm 2018 của Chính phủ.
b) Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký
giao dịch bảo đảm, hợp đồng do lỗi của người thực hiện đăng ký.
4. Mức thu
a) Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất: 300.000/ đồng/hồ sơ/thửa đất;
b) Đăng ký thay đổi nội dung bằng quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất đã đăng ký: 60.000 đồng/hồ sơ/thửa đất;
c) Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản
thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã đăng ký: 70.000 đồng/hồ
sơ/thửa đất;
d) Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất: 20.000 đồng/hồ sơ/thửa đất;
đ) Đăng ký giao dịch bảo đảm từ thửa đất thứ 2 hoặc
tài sản thứ 2: Bằng 90% mức thu quy định bảo đảm lần đầu.
5. Quản lý, sử dụng: Số tiền phí thu được để lại
85% cho tổ chức thu phí, 15% nộp vào ngân sách nhà nước; nguồn thu phí được để
lại phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo các quy định hiện hành
của Nhà nước.
6. Tổ chức thu phí
a) Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai;
b) Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã;
c) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công
ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ theo hợp đồng
được ký kết.
7. Hình thức thu, nộp phí
a) Trường hợp nộp phí trực tiếp: Đối tượng nộp phí
có trách nhiệm nộp phí trực tiếp hoặc chuyển khoản vào tài khoản thu phí của cơ
quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính hoặc chuyển khoản trực tiếp
trong trường hợp thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.
b) Trường hợp nộp phí trực tuyến: Nộp trực tuyến
thông qua chức năng thanh toán phí, lệ phí của Hệ thống thông tin một cửa tại
Trung tâm phục vụ hành chính công vào tài khoản thu phí của có quan có thẩm quyền
giải quyết thủ tục hành chính.
c) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu
được vào ngân sách nhà nước theo tháng và quyết toán số tiền phí thu được theo
năm theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều của Luật quản lý Thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 10 năm 2022.
Điều 5. Phí thẩm định hồ sơ cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bao gồm
cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận
đã cấp) hoặc đăng ký biến động đất đai theo quy định.
2. Đối tượng miễn thu phí: Hộ nghèo, người cao tuổi,
người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Không áp dụng thu phí với các đối tượng sau đây:
a) Các tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục chứng
nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp trong trường hợp thay đổi địa giới
hành chính và tên gọi của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã.
b) Đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai khi
Nhà nước thu hồi đất; người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước
hoặc tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình
phục vụ lợi ích chung của cộng đồng hoặc mở rộng đường giao thông theo quy hoạch
hoặc tặng cho quyền sử dụng đất để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại
đoàn kết gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
5. Mức thu, tỷ lệ % để lại cho tổ chức thu phí
|
STT
|
Danh mục các loại phí
|
ĐVT
|
Mức thu phí
|
Tỷ lệ (%) để lại
|
|
I
|
Phí thẩm định hồ sơ
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu
|
|
|
|
|
1
|
Đối với tổ chức
|
|
|
|
|
a
|
Đơn vị sự nghiệp, tổ chức
tôn giáo
|
Đồng/hồ sơ/thửa đất
|
590.000
|
100%
|
|
b
|
Tổ chức kinh tế
|
Đồng/hồ sơ/thửa đất
|
680.000
|
100%
|
|
2
|
Đối với hộ gia đình, cá
nhân
|
|
|
|
|
a
|
Cấp giấy chứng nhận
|
Đồng/hồ sơ/thửa đất
|
200.000
|
100%
|
|
b
|
Trường hợp đất nông
nghiệp cấp nhiều thửa đất trên cùng giấy chứng nhận
|
Đồng/hồ sơ/ thửa đất
|
Bằng 30% mức thu phí theo quy định nêu trên
|
100%
|
|
II
|
Phí thẩm định hồ sơ
cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
|
|
|
|
|
1
|
Đối với tổ chức
|
Đồng/hồ sơ/thửa đất
|
900.000
|
100%
|
|
2
|
Đối với hộ gia đình, cá
nhân
|
|
|
|
|
a
|
Cấp đổi, cấp lại giấy
chứng nhận
|
Đồng/hồ sơ/thửa đất
|
230.000
|
100%
|
|
b
|
Trường hợp đất nông
nghiệp cấp nhiều thửa đất trên cùng giấy chứng nhận
|
Đồng/hồ sơ/thửa đất
|
Bằng 30% mức thu phí theo quy định trên
|
100%
|
|
III
|
Phí thẩm định hồ sơ
đăng ký biến động quyền sử dụng đất
|
|
|
|
|
1
|
Đối với tổ chức
|
|
|
|
|
-
|
Biến động đất đai đối với
các tổ chức
|
Đồng/hồ sơ/thửa đất
|
900.000
|
100%
|
|
2
|
Đối với hộ gia đình, cá
nhân
|
|
|
|
|
a
|
Đăng ký biến động đất
đai
|
Đồng/hồ sơ/thửa đất
|
300.000
|
100%
|
|
b
|
Trường hợp đất nông
nghiệp cấp nhiều thửa đất trên cùng giấy chứng nhận
|
Đồng/hồ sơ/thửa đất
|
Bằng 30% mức thu phí theo quy định trên
|
100%
|
|
IV
|
Phí thẩm định hồ sơ
cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
|
|
|
|
1
|
Đối với tổ chức
|
|
|
|
|
1.1
|
Cấp giấy chứng nhận lần
đầu đối với đơn vị sự nghiệp, cơ sở tôn giáo
|
|
|
|
|
a
|
Cấp giấy chứng nhận
riêng tài sản
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
590.000
|
100%
|
|
b
|
Cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
750.000
|
100%
|
|
c
|
Cấp giấy chứng nhận từ tài
sản thứ 2
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
Bằng 50% mức thu phí cấp giấy chứng nhận của riêng tài sản
|
100%
|
|
1.2
|
Cấp giấy chứng nhận lần
đầu đối với tổ chức kinh tế
|
|
|
|
|
a
|
Cấp giấy chứng nhận
riêng tài sản
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
680.000
|
100%
|
|
b
|
Cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và tài sản
|
Đồng/hồ sơ/thửa đất
|
870.000
|
100%
|
|
c
|
Cấp giấy chứng nhận từ
tài sản thứ 2
|
Đồng/hồ sơ/thửa đất
|
50% mức thu phí cấp giấy chứng nhận của riêng tài sản
|
100%
|
|
2
|
Đối với hộ gia đình, cá
nhân
|
|
|
|
|
2.1
|
Cấp lần đầu
|
|
|
|
|
a
|
Cấp giấy chứng nhận
riêng tài sản
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
200.000
|
100%
|
|
b
|
Cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
250.000
|
100%
|
|
c
|
Từ tài sản thứ 2
|
Đồng/tài sản
|
Bằng 50% mức thu phí cấp giấy chứng nhận của riêng tài sản
|
100%
|
|
2.2
|
Cấp đổi, cấp lại
|
|
|
|
|
a
|
Cấp giấy chứng nhận
riêng tài sản
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
230.000
|
100%
|
|
b
|
Cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
290.000
|
100%
|
|
c
|
Cấp giấy chứng nhận từ
tài sản thứ 2
|
Đồng/tài
sản
|
Bằng 50% mức thu phí cấp giấy chứng nhận của riêng tài sản
|
100%
|
|
V
|
Phí thẩm định hồ sơ
đăng ký biến động tài sản gắn liền với đất
|
|
|
|
|
1
|
Đối với tổ chức
|
|
|
|
|
a
|
Đăng ký biến động riêng
tài sản
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
900.000
|
100%
|
|
b
|
Đăng ký biến động đất
và tài sản gắn liền với đất
|
Đồng/hồ sơ/thửa đất
|
1.170.000
|
100%
|
|
c
|
Đăng ký biến động từ
tài sản thứ 2
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
Bằng 50% mức thu phí cấp giấy chứng nhận riêng tài sản
|
100%
|
|
2
|
Đối với hộ gia đình, cá
nhân
|
|
|
|
|
a
|
Cấp giấy chứng nhận
riêng tài sản
|
Đồng/hồ sơ/tài sản
|
410.000
|
100%
|
|
b
|
Cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
|
Đồng/hồ sơ/thửa đất
|
490.000
|
100%
|
|
c
|
Từ tài sản thứ 2
|
Đồng/tài sản
|
Bằng 50% mức thu phí cấp giấy chứng nhận riêng tài sản
|
100%
|
|
VI
|
Đối với tổ chức kinh
tế thực hiện cấp nhiều giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cùng 01 hồ sơ
(dự án nhà ở, khu cụm công nghiệp ...)
|
|
|
|
|
1
|
Hồ sơ ≤ 05 thửa đất đề nghị
cấp giấy chứng nhận
|
Đồng/hồ sơ
|
2.520.000
|
100%
|
|
2
|
Hồ sơ ≤ 10 thửa đất đề
nghị cấp giấy chứng nhận
|
Đồng/hồ sơ
|
4.320.000
|
100%
|
|
3
|
Hồ sơ ≤ 20 thửa đất đề
nghị cấp giấy chứng nhận
|
Đồng/hồ sơ
|
7.200.000
|
100%
|
|
4
|
Hồ sơ ≤ 50 thửa đất đề
nghị cấp giấy chứng nhận
|
Đồng/hồ sơ
|
12.600.000
|
100%
|
|
5
|
Hồ sơ > 50 thửa đất
đề nghị cấp giấy chứng nhận
|
Đồng/hồ sơ
|
14.400.000
|
100%
|
6. Quản lý, sử dụng: Số tiền thu phí được để lại
cho tổ chức thu phí phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo các quy
định hiện hành của Nhà nước.
7. Tổ chức thu phí
a) Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai;
b) Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã;
c) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công
ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ theo hợp đồng
được ký kết.
8. Hình thức thu, nộp phí
a) Trường hợp nộp phí trực tiếp: Đối tượng nộp phí
có trách nhiệm nộp phí trực tiếp hoặc chuyển khoản vào tài khoản thu phí, thu lệ
phí của cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính hoặc chuyển khoản
trực tiếp cho cơ quan thường trực thẩm định cấp Giấy phép trong trường hợp thực
hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.
b) Trường hợp nộp phí trực tuyến: Nộp trực tuyến
thông qua chức năng thanh toán phí, lệ phí của Hệ thống thông tin một cửa tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công vào tài khoản thu phí của cơ quan có thẩm quyền
giải quyết thủ tục hành chính.
c) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu
được vào ngân sách nhà nước theo tháng và quyết toán số tiền phí thu được theo
năm theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 10 năm 2022.
Điều 6. Phí thẩm định phương án
cải tạo phục hồi môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa
phương thực hiện)
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm
định phương án cải tạo phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng miễn, giảm phí: Không.
3. Mức thu Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi
môi trường: 9.000.000 đồng/phương án.
4. Quản lý, sử dụng: số tiền phí thu được để lại
90% cho tổ chức thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước; nguồn thu phí được để
lại phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo các quy định hiện hành
của Nhà nước.
5. Tổ chức thu phí: Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
Phú Thọ.
6. Hình thức thu, nộp phí
a) Trường hợp nộp phí trực tiếp: Đối tượng nộp phí
có trách nhiệm nộp phí trực tiếp hoặc chuyển khoản vào tài khoản thu phí của cơ
quan có thẩm quyền thẩm định thủ tục hành chính.
b) Trường hợp nộp phí trực tuyến: Nộp trực tuyến
thông qua chức năng thanh toán phí, lệ phí của Hệ thống thông tin một cửa tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công vào tài khoản thu phí của cơ quan có thẩm quyền
giải quyết thủ tục hành chính.
c) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu
được vào ngân sách nhà nước theo tháng và quyết toán số tiền phí thu được theo
năm theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 10 năm 2022.
Điều 7. Phí thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường (đối với báo cáo thẩm định do cơ quan địa
phương thực hiện)
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng miễn, giảm phí: Không.
3. Mức thu Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường: 11.000.000 đồng/báo cáo.
4. Quản lý, sử dụng: Số tiền phí thu được để lại
90% cho tổ chức thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước; nguồn thu phí được để
lại phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo các quy định hiện hành
của Nhà nước.
5. Tổ chức thu phí: Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
Phú Thọ.
6. Hình thức thu, nộp phí
a) Trường hợp nộp phí trực tiếp: Đối tượng nộp phí
có trách nhiệm nộp phí trực tiếp hoặc chuyển khoản vào tài khoản thu phí của cơ
quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính.
b) Trường hợp nộp phí trực tuyến: Nộp trực tuyến
thông qua chức năng thanh toán phí, lệ phí của Hệ thống thông tin một cửa tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công vào tài khoản thu phí của cơ quan có thẩm quyền
giải quyết thủ tục hành chính.
c) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu
được vào ngân sách nhà nước theo tháng và quyết toán số tiền phí thu được theo
năm theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng
10 năm 2022.
Điều 8. Phí thẩm định cấp, cấp
lại, điều chỉnh Giấy phép môi trường
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp,
cấp lại, điều chỉnh Giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng được miễn, giảm phí: Không.
3. Trường hợp không thu phí: Trường hợp cấp đổi, điều
chỉnh giấy phép môi trường
4. Mức thu, tỷ lệ % để lại cho tổ chức thu phí:
|
STT
|
Danh mục các loại phí
|
ĐVT
|
Mức thu phí
|
Tỷ lệ (%) để lại
|
|
1
|
Phí cấp giấy phép môi
trường (Trường hợp tổ chức đi khảo sát và họp Hội đồng, không bao gồm kinh
phí lấy mẫu)
|
Đồng/Giấy phép
|
9.000.000
|
90%
|
|
2
|
Phí cấp giấy phép môi trường
(Trường hợp thành lập hội đồng không tổ chức đi khảo sát)
|
Đồng/Giấy phép
|
6.000.000
|
90%
|
|
3
|
Phí cấp giấy phép môi
trường trường, trường hợp thành lập đoàn kiểm tra
|
|
|
|
|
a)
|
Kiểm tra và không tổ chức
lấy mẫu đối chứng
|
Đồng/Giấy phép
|
9.000.000
|
90%
|
|
b)
|
Kiểm tra và lấy mẫu đối
chứng (gồm chi phí thẩm định và chưa tính chi phí lấy mẫu đối chứng)
|
Đồng/Giấy phép
|
9.000.000
|
90%
|
|
4
|
Phí thẩm định cấp giấy
phép môi trường (không tổ chức đi khảo sát)
|
Đồng/Giấy phép
|
3.000.000
|
90%
|
|
5
|
Phí cấp lại giấy phép
môi trường
|
Đồng/Giấy phép
|
9.000.000
|
90%
|
|
6
|
Phí thẩm định lại trong
trường hợp hồ sơ không được thông qua
|
Đồng/Giấy phép
|
9.000.000
|
90%
|
5. Quản lý, sử dụng: Số tiền phí thu được để lại
90% cho tổ chức thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước; nguồn thu phí được để lại
phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo các quy định hiện hành của
Nhà nước.
6. Tổ chức thu phí: Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
Phú Thọ.
7. Hình thức thu, nộp phí
a) Trường hợp nộp phí trực tiếp: Đối tượng nộp phí
có trách nhiệm nộp phí trực tiếp hoặc chuyển khoản vào tài khoản thu phí của cơ
quan có thẩm quyền thẩm định cấp Giấy phép.
b) Trường hợp nộp phí trực tuyến: Nộp trực tuyến
thông qua chức năng thanh toán phí, lệ phí của Hệ thống thông tin một cửa tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công vào tài khoản thu phí của cơ quan có thẩm quyền
giải quyết thủ tục hành chính.
c) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu
được vào ngân sách nhà nước theo tháng và quyết toán số tiền phí thu được theo
năm theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 10 năm 2022.
Điều 9. Phí thẩm định khai
thác, sử dụng nước mặt (Đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa
phương thực hiện)
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm
định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Trường hợp không thu phí thẩm định: Tổ chức, cá
nhân đề nghị thẩm định hồ sơ cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng, đình chỉ,
thu hồi giấy phép khai thác nước mặt; đăng ký khai thác nước mặt; đăng ký sử dụng
nước mặt.
3. Mức thu
a) Phí thẩm định Đề án khai thác, sử dụng nước mặt
theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ: 2.900.000 đồng/Đề án;
b) Phí thẩm định Đề án khai thác, sử dụng nước mặt
theo quy định tại điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 31 Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ: 8.200.000 đồng/Đề
án.
c) Phí thẩm định gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai
thác, sử dụng nước mặt: Bằng 50% mức thu phí thẩm định theo loại Đề án tại điểm
a, điểm b khoản này.
4. Quản lý, sử dụng: Số tiền phí thu được để lại
90% cho tổ chức thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước; nguồn thu phí được đê
lại phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo các quy định hiện hành
của Nhà nước.
5. Tổ chức thu phí: Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên
nước - Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Phú Thọ.
6. Hình thức thu, nộp phí
a) Trường hợp nộp phí trực tiếp: Đối tượng nộp phí
có trách nhiệm nộp phí trực tiếp hoặc chuyển khoản vào tài khoản thu phí của cơ
quan có thẩm quyền thẩm định Đề án.
b) Trường hợp nộp phí trực tuyến: Nộp trực tuyến
thông qua chức năng thanh toán phí, lệ phí của Hệ thống thông tin một cửa tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công vào tài khoản thu phí của cơ quan có thẩm quyền
giải quyết thủ tục hành chính.
c) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu
được vào ngân sách nhà nước theo tháng và quyết toán số tiền phí thu được theo
năm theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 10 năm 2022.
Điều 10. Phí thẩm định Đề án,
báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất
(Đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện)
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm
định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh Giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Trường hợp không thu phí: Tổ chức, cá nhân đề
nghị cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng,
đình chỉ, thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất thuộc đối tượng miễn
phí thẩm định.
3. Mức thu
a) Phí thẩm định thiết kế giếng thăm dò nước dưới đất/
Báo cáo kết quả thi công giếng khai thác nước dưới đất/Báo cáo hiện trạng khai
thác nước dưới đất có lưu lượng dưới 200m3/ngày đêm: 2.700.000 đồng/Đề
án, báo cáo;
b) Phí thẩm định Đề án thăm dò nước dưới đất/Báo
cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất/Báo cáo hiện trạng
khai thác nước dưới đất lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày
đêm: 2.900.000 đồng/Đề án, báo cáo;
c) Phí thẩm định Đề án thăm dò nước dưới đất/Báo
cáo đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất/Báo cáo hiện trạng khai thác nước
dưới đất có lưu lượng từ 3.000m3/ngày đêm đến dưới 5.000 m3/ngày
đêm: 8.200.000 đồng/Đề án, báo cáo;
d) Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh: Bằng
50% mức thu theo quy định tại điểm a, b và điểm c khoản này.
4. Quản lý, sử dụng: Số tiền phí thu được để lại
90% cho tổ chức thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước; nguồn thu phí được để
lại phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo các quy định hiện hành
của Nhà nước.
5. Tổ chức thu phí: Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên
nước, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Phú Thọ.
6. Hình thức thu, nộp phí
a) Trường hợp nộp phí trực tiếp: Đối tượng nộp phí
có trách nhiệm nộp phí trực tiếp hoặc chuyển khoản vào tài khoản thu phí của cơ
quan có thẩm quyền thẩm định Đề án.
b) Trường hợp nộp phí trực tuyến: Nộp trực tuyến
thông qua chức năng thanh toán phí, lệ phí của Hệ thống thông tin một cửa tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công vào tài khoản thu phí của cơ quan có thẩm quyền
giải quyết thủ tục hành chính.
c) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu
được vào ngân sách nhà nước theo tháng và quyết toán số tiền phí thu được theo
năm theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số
126/2020/ND-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 10 năm 2022.
Điều 11. Phí thẩm định hồ sơ, điều
kiện hành nghề khoan nước dưới đất (Đối với hoạt động thẩm định do cơ
quan địa phương thực hiện)
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm
định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Trường hợp không thu phí: Tổ chức, cá nhân đề
nghị cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ cấp lại, trả lại, đình chỉ hiệu lực,
thu hồi giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.
3. Mức thu
a) Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan
nước dưới đất (quy mô nhỏ, quy mô vừa và quy mô lớn): 2.300.000 đồng/hồ sơ;
b) Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh hồ sơ, điều
kiện hành nghề khoan nước dưới đất: Bằng 50% mức thu tại điểm a khoản này.
4. Quản lý, sử dụng: Số tiền phí thu được để lại
90% cho tổ chức thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước; nguồn thu phí được để
lại phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo các quy định hiện hành
của Nhà nước.
5. Tổ chức thu phí: Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên
nước - Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Phú Thọ.
6. Hình thức thu, nộp phí
a) Trường hợp nộp phí trực tiếp: Đối tượng nộp phí
có trách nhiệm nộp phí trực tiếp hoặc chuyển khoản vào tài khoản thu phí của cơ
quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính.
b) Trường hợp nộp phí trực tuyến: Nộp trực tuyến
thông qua chức năng thanh toán phí, lệ phí của Hệ thống thông tin một cửa tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công vào tài khoản thu phí của cơ quan có thẩm quyền
giải quyết thủ tục hành chính.
c) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu
được vào ngân sách nhà nước theo tháng và quyết toán số tiền phí thu được theo
năm theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 10 năm 2022.
Điều 12. Phí Thư viện
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đọc, mượn đọc
tài liệu của thư viện để học tập, nghiên cứu, công tác và giải trí.
2. Đối tượng được miễn phí thư viện
a) Trẻ em, người cao tuổi, người thuộc hộ nghèo, cận
nghèo (Theo khoản 5, Điều 44 Luật Thư viện).
b) Đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ
văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ
văn hóa”.
c) Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại
khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4
năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Người khuyết tật.
3. Tổ chức thu phí: Thư viện tỉnh Phú Thọ.
4. Mức thu
a) Phí thẻ bạn đọc người lớn: 20.000 đồng/thẻ/năm;
b) Phí thẻ mượn - đọc: 30.000 đồng/thẻ/năm.
5. Quản lý, sử dụng: Số tiền phí thu được để lại
100% cho tổ chức thu phí phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo
các quy định hiện hành của Nhà nước.
6. Tổ chức thu phí: Thư viện tỉnh.
7. Hình thức thu, nộp phí
a) Đối tượng nộp phí có trách nhiệm nộp phí trực tiếp
hoặc chuyển khoản vào tài khoản thu phí của Thư viện tỉnh.
b) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu
được vào ngân sách nhà nước theo tháng và quyết toán số tiền phí thu được theo
năm theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 10 năm 2022.
Điều 13. Phí thăm quan danh
lam thắng cảnh
1. Phí thăm quan danh lam thắng cảnh Thác Trăng
a. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước thăm quan danh lam thắng cảnh Thác Trăng, xã Toàn thắng, tỉnh Phú Thọ.
b. Đối tượng miễn phí: Trẻ em dưới 6 tuổi.
c. Đối tượng giảm phí: Giảm 50% cho người được hưởng
chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về
“Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”.
d. Mức thu
Người lớn: 20.000 đồng/người/lượt;
Trẻ em từ đủ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi: 10.000 đồng/người/lượt.
đ. Quản lý, sử dụng: Số tiền phí thu được để lại
90% cho tổ chức thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước; nguồn thu phí được để
lại phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo các quy định hiện hành
của Nhà nước.
e. Tổ chức thu phí: Đơn vị trực tiếp quản lý danh
lam thắng cảnh.
f. Hình thức thu, nộp phí
Đối tượng nộp phí có trách nhiệm nộp phí trực tiếp
hoặc chuyển khoản vào tài khoản thu phí của cơ quan cung cấp dịch vụ tham quan
danh làm thắng cảnh.
Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu được
vào ngân sách nhà nước theo tháng và quyết toán số tiền phí thu được theo năm
theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 10 năm 2022.
2. Phí thăm quan danh lam thắng cảnh quần thể hang
động khu vực Chùa Tiên
a. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước thăm quan danh lam thắng cảnh quần thể hang động khu vực Chùa Tiên,
xã An Nghĩa, tỉnh Phú Thọ.
b. Đối tượng miễn phí: Trẻ em dưới 6 tuổi.
c. Đối tượng giảm phí: Giảm 50% cho người được hưởng
chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về
“Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”, người khuyết tật, người cao tuổi.
d. Mức thu
Người lớn: 30.000 đồng/người/lượt;
Trẻ em từ đủ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi: 15.000 đồng/người/lượt.
đ. Quản lý, sử dụng: Số tiền phí thu được để lại 90%
cho tổ chức thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước; nguồn thu phí được để lại
phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo các quy định hiện hành của
Nhà nước.
e. Tổ chức thu phí: Đơn vị trực tiếp quản lý danh
lam thắng cảnh.
f. Hình thức thu, nộp phí
Đối tượng nộp phí có trách nhiệm nộp phí trực tiếp
hoặc chuyển khoản vào tài khoản thu phí của cơ quan cung cấp dịch vụ tham quan
danh lam thắng cảnh.
Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu được
vào ngân sách nhà nước theo tháng và quyết toán số tiền phí thu được theo năm
theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 10 năm 2022.
Điều 14. Mức thu, đơn vị tính
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
1. Đối tượng nộp phí: Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của
Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
2. Các trường hợp được miễn phí: Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của
Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
3. Mức thu phí
a) Mức thu phí, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối
với khai thác khoáng sản (bao gồm cả trường hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh
của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản nhưng thu được
khoáng sản), như sau:
|
STT
|
Loại khoáng sản
|
Đơn vị tính (tấn/m3 khoáng sản nguyên khai)
|
Mức thu (Đồng)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Quặng khoáng sản kim
loại
|
|
|
|
|
1
|
Quặng sắt
|
Tấn
|
60.000
|
|
|
2
|
Quặng măng-gan (mangan)
|
Tấn
|
50.000
|
|
|
3
|
Quặng ti-tan (titan)
|
Tấn
|
70.000
|
|
|
4
|
Quặng vàng
|
Tấn
|
270.000
|
|
|
5
|
Quặng đất hiếm
|
Tấn
|
60.000
|
|
|
6
|
Quặng bạch kim, quặng bạc,
quặng thiếc
|
Tấn
|
270.000
|
|
|
7
|
Quặng vôn-phờ-ram
(wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimon)
|
Tấn
|
50.000
|
|
|
8
|
Quặng chì, quặng kẽm
|
Tấn
|
270.000
|
|
|
9
|
Quặng nhôm, quặng
bô-xit (bauxit)
|
Tấn
|
30.000
|
|
|
10
|
Quặng đồng, quặng
ni-ken (nicken)
|
Tấn
|
60.000
|
|
|
11
|
Quặng cô-ban (coban),
quặng mô- lip-đen (molybden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie), quặng
va-na-đi (vanadi)
|
Tấn
|
270.000
|
|
|
12
|
Quặng crô-mit (cromit)
|
Tấn
|
60.000
|
|
|
13
|
Quặng khoáng sản kim loại
khác
|
Tấn
|
30.000
|
|
|
II
|
Khoáng sản không kim
loại
|
|
|
|
|
1
|
Đất khai thác để san lấp,
xây dựng công trình
|
m3
|
2.000
|
|
|
2
|
Đá, sỏi
|
|
|
|
|
2.1
|
Sỏi
|
m3
|
9.000
|
|
|
2.2
|
Đá
|
|
|
|
|
2.2.1
|
Đá block (bao gồm khai
thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ)
|
m3
|
90.000
|
|
|
2.2.2
|
Đá làm vật liệu xây dựng
thông thường
|
m3
|
7.500
|
|
|
3
|
Đá nung vôi, làm xi
măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của
pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit)
|
m3
|
6.750
|
|
|
4
|
Đá làm fluorit
|
m3
|
4.500
|
|
|
5
|
Đá hoa trắng (trừ quy định
tại điểm 2.2.1 Mục nay)
|
|
|
|
|
5.1
|
Đá hoa trắng làm ốp
lát, mỹ nghệ
|
m3
|
70.000
|
|
|
5.2
|
Đá hoa trắng làm bột
carbonat
|
m3
|
7.500
|
|
|
6
|
Đá granit, gabro, bazan
làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này)
|
m3
|
70.000
|
|
|
7
|
Cát vàng
|
m3
|
7.500
|
|
|
8
|
Cắt trắng
|
m3
|
10.500
|
|
|
9
|
Các loại cát khác
|
m3
|
6.000
|
|
|
10
|
Đất sét, đất làm gạch,
ngói
|
m3
|
3.000
|
|
|
11
|
Sét chịu lửa
|
Tấn
|
30.000
|
|
|
12
|
Đôlômít (dolomit), quắc-zít
(quartzit)
|
m3
|
45.000
|
|
|
13
|
Cao lanh
|
Tấn
|
5.800
|
|
|
14
|
Mi-ca (mica), thạch anh
kỹ thuật
|
Tấn
|
30.000
|
|
|
15
|
Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít
(phosphorit)
|
Tấn
|
30.000
|
|
|
16
|
A-pa-tít (apatit)
|
Tấn
|
5.000
|
|
|
17
|
Séc-păng-tin
(secpentin)
|
Tấn
|
5.000
|
|
|
18
|
Than gồm:
- Than an-tra-xít
(antraxit) hầm lò
- Than an-tra-xít (antraxit)
lộ thiên
- Than nâu, than mỡ
- Than khác
|
Tấn
|
10.000
|
|
|
19
|
Kim cương, ru-bi
(rubi), sa-phia (sapphire)
|
Tấn
|
70.000
|
|
|
E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-
đờ-rít (alexandrite), ô-pan (opan) quý màu đen
|
|
A-dít, Rô-đô-lít
(rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), To-paz
(topaz)
|
|
Thạch anh tinh thể màu
tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng,
đỏ lửa, Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite)
|
|
20
|
Cuội, sạn
|
m3
|
9.000
|
|
|
21
|
Đất làm thạch cao
|
m3
|
3.000
|
|
|
22
|
Các loại đất khác
|
m3
|
2.000
|
|
|
23
|
Talc, diatomit
|
Tấn
|
30.000
|
|
|
24
|
Graphit, serecit
|
Tấn
|
5.000
|
|
|
25
|
Phen-sờ-phát (felspat)
|
Tấn
|
4.600
|
|
|
26
|
Nước khoáng thiên nhiên
|
m3
|
3.000
|
|
|
27
|
Các khoáng sản không
kim loại khác
|
Tấn
|
30.000
|
|
b) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động
khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức
thu phí của loại khoáng sản tương ứng.
4. Quản lý, sử dụng: Đơn vị thu phí nộp 100% số tiền
phí thu vào ngân sách nhà nước.
5. Tổ chức thu phí: Cơ quan thuế theo quy định của
pháp luật về quản lý thuế.
6. Hình thức thu, nộp phí
a) Đối tượng nộp phí có trách nhiệm nộp phí trực tiếp
hoặc chuyển khoản vào tài khoản thu phí của cơ quan Thuế nơi trực tiếp thực hiện
thu phí.
b) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu
được theo tháng và quyết toán số tiền phí thu được theo năm theo quy định của
Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10
năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022.
Điều 15. Phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải sinh hoạt
1. Đối tượng nộp phí: Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của
Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
2. Miễn thu phí: Các trường hợp quy định tại Điều 5 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của
Chính phủ. Trường hợp Nghị định số 53/2020/NĐ-CP được sửa đổi, thay thế thì thực
hiện theo quy định của Nghị định sửa đổi, thay thế.
3. Các trường hợp không phải nộp phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải sinh hoạt:
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thải nước thải vào
hệ thống xử lý nước thải tập trung và trả tiền dịch vụ xử lý nước thải cho đơn
vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung theo cơ chế giá dịch vụ.
b) Các cơ sở quy định tại Khoản 2 Điều
2 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ sử dụng
nguồn nước sạch từ tổ chức cung cấp nước sạch cho hoạt động sản xuất, chế biến.
4. Mức thu phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho tổ chức
thu phí:
a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế
giá trị gia tăng.
b) Tỷ lệ phần trăm để lại cho tổ chức thu phí:
Để lại 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường
thu được cho tổ chức cung cấp nước sạch.
Để lại 25% trên tổng số tiền thu phí bảo vệ môi trường
thu được cho Ủy ban nhân dân xã, phường để trang trải chi phí cho hoạt động thu
phí.
5. Tổ chức thu phí: Tổ chức cung cấp nước sạch, Ủy
ban nhân dân xã, phường.
6. Hình thức thu, nộp phí
a) Đối tượng nộp phí có trách nhiệm nộp phí trực tiếp
hoặc chuyển khoản vào tài khoản thu phí của tổ chức cung cấp nước sạch hoặc tài
khoản thu phí của Ủy ban nhân dân xã, phường thực hiện thu phí.
b) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu
được theo tháng và quyết toán số tiền lệ phí thu được theo năm theo quy định của
Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10
năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022.
Chương II
CÁC LOẠI LỆ PHÍ
Điều 16. Lệ phí cấp giấy phép
lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Đối với hoạt động
do cơ quan địa phương thực hiện)
1. Đối tượng nộp lệ phí: Doanh nghiệp, cơ quan, tổ
chức; cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật sử dụng
người lao động làm việc là người nước ngoài có đủ điều kiện được cấp Giấy phép
lao động theo quy định trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng miễn, giảm phí: Không
3. Mức thu lệ phí
a) Cấp mới giấy phép lao động: 600.000 đồng/giấy
phép;
b) Cấp lại giấy phép lao động: 450.000 đồng/giấy
phép;
c) Gia hạn giấy phép lao động: 450.000 đồng/giấy
phép.
4. Quản lý, sử dụng số tiền thu lệ phí: Số tiền thu
lệ phí được nộp 100% vào ngân sách nhà nước theo quy định.
5. Tổ chức thu lệ phí: Sở Nội vụ tỉnh Phú Thọ.
6. Hình thức thu, nộp lệ phí
a) Trường hợp nộp lệ phí trực tiếp: Đối tượng nộp
phí có trách nhiệm nộp phí trực tiếp hoặc chuyển khoản vào tài khoản thu lệ phí
của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tục hành chính.
b) Trường hợp nộp lệ phí trực tuyến: Nộp lệ phí trực
tuyến thông qua chức năng thanh toán phí, lệ phí của Hệ thống thông tin một cửa
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh hoặc nộp vào tài khoản thu lệ
phí của cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính.
c) Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí
thu được vào ngân sách nhà nước theo tháng và quyết toán số tiền lệ phí thu được
theo năm theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý Thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 10 năm 2022.
Điều 17. Lệ phí hộ tịch
1. Đối tượng nộp lệ phí: Người được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về
hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng miễn lệ phí
a) Đăng ký hộ tịch cho trẻ em, người cao tuổi, người
thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật; đồng
bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết
hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
3. Mức thu lệ phí
|
STT
|
Nội dung
|
Mức thu lệ phí (Đồng/trường
hợp)
|
|
I
|
Đăng ký hộ tịch
|
|
|
1
|
Khai sinh (bao gồm:
đăng ký khai sinh không đúng hạn; đăng ký lại khai sinh; đăng ký khai sinh
cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)
|
10.000
|
|
2
|
Khai tử (bao gồm: đăng
ký khai tử không đúng hạn; đang ký lại khai tử)
|
10.000
|
|
3
|
Đăng ký lại kết hôn
|
30.000
|
|
4
|
Nhận cha, mẹ, con
|
15.000
|
|
5
|
Thay đổi, cải chính, bổ
sung hộ tịch, xác định lại dân tộc
|
15.000
|
|
6
|
Cấp giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân
|
15.000
|
|
II
|
Đăng ký hộ tịch có yếu
tố nước ngoài
|
|
|
1
|
Khai sinh (bao gồm:
đăng ký khai sinh; đăng ký lại khai sinh; đăng ký khai sinh cho người đã có hồ
sơ, giấy tờ cá nhân)
|
75.000
|
|
2
|
Khai tử (bao gồm: đăng
ký khai tử; đăng ký lại khai tử)
|
75.000
|
|
3
|
Kết hôn (bao gồm: đăng
ký kết hôn mới; đăng ký lại kết hôn)
|
1.000.000
|
|
4
|
Nhận cha, mẹ, con
|
1.000.000
|
|
5
|
Đăng ký giám hộ
|
75.000
|
|
6
|
Đăng ký chấm dứt giám hộ
|
75.000
|
|
7
|
Thay đổi, cải chính, bổ
sung hộ tịch, xác định lại dân tộc có yếu tố nước ngoài
|
28.000
|
|
8
|
Ghi vào Sổ hộ tịch việc
hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của
nước ngoài
|
75.000
|
|
9
|
Ghi vào Sổ hộ tịch các việc
hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác
|
75.000
|
4. Quản lý, sử dụng
số tiền thu lệ phí: Số tiền thu lệ phí được nộp 100% vào ngân sách Nhà nước
theo quy định.
5. Tổ chức thu lệ phí: Ủy ban nhân dân xã, phường.
6. Hình thức thu, nộp lệ phí
a) Trường hợp công dân thực hiện thủ tục hành chính
trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, sử dụng biên lai thu lệ
phí do cơ quan Thuế phát hành để thu lệ phí và trả biên lai cho công dân nộp hồ
sơ theo quy định.
b) Trường hợp công dân thực hiện thủ tục hành chính
thông qua dịch vụ công trực tuyến sẽ thực hiện nộp lệ phí theo hình thức trực
tuyến thông qua chức năng thanh toán phí, lệ phí của Hệ thống thông tin một cửa
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công vào tài khoản thu lệ phí của cơ quan có
thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính.
c) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí
thu được theo tháng và quyết toán số tiền lệ phí thu được theo năm theo quy định
của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19
tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý
thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm
2022.
Điều 18. Lệ phí cấp giấy phép
xây dựng
1. Đối tượng nộp lệ phí
a) Cá nhân xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ thuộc
đối tượng phải có Giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
b) Tổ chức xin cấp giấy phép xây dựng các công
trình xây dựng;
c) Tổ chức, cá nhân xin gia hạn giấy phép xây dựng
2. Đối tượng miễn, giảm lệ phí: Không
3. Mức thu lệ phí
a) Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân
(thuộc đối tượng phải có giấy phép): 75.000 đồng/giấy phép;
b) Cấp phép xây dựng các công trình khác 150.000 đồng/giấy
phép;
c) Trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng: 15.000 đồng/giấy
phép.
4. Quản lý, sử dụng số tiền thu lệ phí: Số tiền thu
lệ phí được nộp 100% vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
5. Tổ chức thu lệ phí:
a) Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ;
b) Ban quản lý các Khu công nghiệp cấp giấy phép
xây dựng đối với công trình thuộc thẩm quyền được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp.
c) Ủy ban nhân dân xã, phường.
6. Hình thức thu, nộp lệ phí
a) Trường hợp nộp lệ phí trực tiếp: Đối tượng nộp lệ
phí có trách nhiệm nộp lệ phí trực tiếp hoặc chuyển khoản vào tài khoản thu lệ
phí của cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính.
b) Trường hợp nộp lệ phí trực tuyến: Nộp lệ phí trực
tuyến thông qua chức năng thanh toán phí, lệ phí của Hệ thống thông tin một cửa
tại Trung tâm phục vụ hành chính công nơi thực hiện thủ tục hành chính vào tài khoản
thu lệ phí của cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính.
c) Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí
thu được vào ngân sách nhà nước theo tháng và quyết toán số tiền lệ phí thu được
theo năm theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng
10 năm 2022.
Điều 19. Lệ phí cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất
1. Đối tượng nộp lệ phí
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền đề nghị cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
2. Trường hợp không thu lệ phí
a) Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước
ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất (có hiệu lực thi hành ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi
giấy chứng nhận.
b) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện
thủ tục chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp trong trường hợp thay đổi
địa giới hành chính và tên gọi của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã.
c) Đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai khi
Nhà nước thu hồi đất; người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước
hoặc tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình
phục vụ lợi ích chung của cộng đồng hoặc mở rộng đường giao thông theo quy hoạch
hoặc tặng cho quyền sử dụng đất để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại
đoàn kết gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
3. Mức thu lệ phí
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Mức thu lệ phí
|
|
1
|
Đối với hộ gia đình,
cá nhân thuộc phường
|
|
|
|
a
|
Cấp mới giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
|
Đồng/lần cấp
|
100.000
|
|
b
|
Đối với cấp lại (kể cả
cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào
giấy chứng nhận
|
Đồng/lần cấp
|
50.000
|
|
c
|
Cấp mới giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)
|
Đồng/1 giấy
|
25.000
|
|
d
|
Đối với cấp lại (kể cả
cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác hận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy
chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản gắn liền với đất)
|
Đồng/lần cấp
|
20.000
|
|
đ
|
Chứng nhận đăng ký biến
động về đất đai
|
Đồng/lần cấp
|
28.000
|
|
e
|
Trích lục bản đồ địa
chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính
|
Đồng/lần cấp
|
15.000
|
|
2
|
Đối với hộ gia đình,
cá nhân thuộc khu vực các xã trên địa bàn tỉnh được tính bằng 50% mức thu quy
định nêu trên và được làm tròn đến đơn vị 1.000 đồng
|
|
|
|
3
|
Đối với tổ chức
|
|
|
|
a
|
Cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
|
Đồng/giấy
|
500.000
|
|
b
|
Trường hợp giấy chứng
nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn
liền với đất)
|
Đồng/giấy
|
100.000
|
|
c
|
Trường hợp cấp bổ sung
nhà, tài sản khác gắn liền với đất
|
Đồng/giấy
|
100.000
|
|
d
|
Trường hợp cấp lại (kể
cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung
vào giấy chứng nhận
|
Đồng/giấy
|
50.000
|
|
đ
|
Chứng nhận đăng ký biến
động về đất đai
|
Đồng/lần cấp
|
30.000
|
|
e
|
Trích lục bản đồ địa
chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính
|
Đồng/lần cấp
|
30.000
|
4. Quản lý, sử dụng số tiền thu lệ phí: Số tiền thu
lệ phí được nộp 100% vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
5. Tổ chức thu lệ phí
a) Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai;
b) Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp
xã;
c) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công
ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ theo hợp đồng
được ký kết.
6. Hình thức thu, nộp lệ phí
a) Trường hợp nộp lệ phí trực tiếp: Đối tượng nộp lệ
phí có trách nhiệm nộp lệ phí trực tiếp hoặc chuyển khoản vào tài khoản thu lệ
phí của cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính.
b) Trường hợp nộp lệ phí trực tuyến: Nộp lệ phí trực
tuyến thông qua chức năng thanh toán phí, lệ phí của Hệ thống thông tin một cửa
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi thực hiện thủ tục hành chính vào tài khoản
thu lệ phí của cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính.
c) Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí
thu được vào ngân sách nhà nước theo tháng và quyết toán số tiền lệ phí thu được
theo năm theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 10 năm 2022.
Điều 20. Lệ phí đăng ký kinh
doanh
1. Đối tượng nộp lệ phí
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký
liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã).
2. Đối tượng miễn lệ phí
a) Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người
có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn.
b) Trường hợp đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy chứng
nhận do điều chỉnh địa giới hành chính và tên gọi của đơn vị hành chính cấp tỉnh,
cấp xã.
3. Trường hợp không thu lệ phí
a) Bổ sung thông tin khác trong hồ sơ đăng ký kinh
doanh mà không làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy
chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
b) Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký Liên hiệp hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
c) Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các
trường hợp: Điều tra viên, Kiếm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông
tin về đăng ký kinh doanh phục vụ cho hoạt động tố tụng; cơ quan nhà nước đề
nghị cung cấp thông tin phục vụ quản lý nhà nước.
d) Đăng ký giải thể, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt
hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đối với Hợp
tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã; tạm ngừng kinh doanh hoặc chấm dứt kinh doanh đối
với hộ kinh doanh.
4. Mức thu lệ phí
a) Cấp mới giấy chứng nhận Hộ kinh doanh, Đăng ký
thành lập Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã: 50.000 đồng/lần cấp;
b) Thay đổi nội dung, cấp lại giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã: 30.000 đồng/lần cấp;
c) Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,
giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký
kinh doanh: 10.000 đồng/bản sao;
d) Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: 20.000
đồng/lần.
5. Quản lý, sử dụng số tiền thu lệ phí: Số tiền thu
lệ phí được nộp 100% vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
6. Tổ chức thu lệ phí:
a) Tổ chức thu lệ phí tại cấp tỉnh: Sở Tài chính tỉnh
Phú Thọ;
b) Tổ chức thu lệ phí cấp xã, phường: UBND các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
7. Hình thức thu, nộp lệ phí
a) Trường hợp nộp lệ phí trực tiếp: Đối tượng nộp
phí có trách nhiệm nộp lệ phí trực tiếp hoặc chuyển khoản vào tài khoản thu lệ
phí của cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính.
b) Trường hợp nộp lệ phí trực tuyến: Nộp lệ phí trực
tuyến thông qua chức năng thanh toán phí, lệ phí của Hệ thống thông tin một cửa
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi thực hiện thủ tục hành chính vào tài khoản
thu lệ phí của cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính.
c) Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí
thu được theo tháng và quyết toán số tiền lệ phí thu được theo năm theo quy định
của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19
tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý
thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm
2022.
Chương III
QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ, LỆ
PHÍ KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THÔNG QUA DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Điều 21. Quy định mức thu phí,
lệ phí trong thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến
1. Các khoản thu phí bằng “0 đồng” khi thực hiện thủ
tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
a) Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng;
b) Phí bình tuyển công nhận vườn giống cây lâm nghiệp;
c) Phí bình tuyển, công nhận rừng giống;
d) Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
ĐTM (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);
đ) Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi
trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung (đối với hoạt động thẩm
định do cơ quan địa phương thực hiện);
e) Phí thẩm định hồ sơ cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại,
cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Phí thẩm định hồ sơ chứng nhận biến
động vào giấy chứng nhận đã cấp;
f) Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá
trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ
quan địa phương thực hiện);
g) Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan
nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);
h) Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt
(đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện;
i) Phí thẩm định, cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy
phép môi trường
j) Phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai (chưa
bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu);
k) Phí cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm;
l) Phí đăng ký biện pháp bảo đảm (Đối với hoạt động
đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện).
2. Các khoản thu lệ phí bằng “0 đồng” khi thực hiện
thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
a) Lệ phí hộ tịch;
b) Lệ phí cấp giấy phép xây dựng;
c) Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất;
d) Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước
ngoài làm việc tại Việt Nam (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện);
đ) Lệ phí đăng ký kinh doanh.