Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 24/2026/NQ-CP Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Ngày ban hành: 29/04/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Cắt giảm thủ tục, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng

Ngày 29/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 24/2026/NQ-CP cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.

Cắt giảm thủ tục, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng

Về nguyên tắc, việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh phải bảo đảm tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng; thúc đẩy đổi mới, sáng tạo; tăng tính chủ động của chính quyền địa phương; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

Tiếp tục đổi mới toàn diện, nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông; bảo đảm công khai, minh bạch, tối ưu hóa quy trình, thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính; nâng cao năng suất lao động, hiệu lực, hiệu quả quản lý, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong quản trị hành chính.

Đơn cử, trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 03/2017/NĐ-CP được cắt giảm, đơn giản hóa như sau: 

(1) Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đến Bộ Tài chính theo một trong các hình thức sau:
- Nộp trực tiếp đến Bộ Tài chính;
- Thông qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo để doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

(2) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino. Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do từ chối.

(3) Trình tự thủ tục thẩm định hồ sơ
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan có liên quan gồm: Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp xin phép tổ chức hoạt động kinh doanh casino;
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm về những nội dung được lấy ý kiến;
- Sau khi nhận được ý kiến tham gia của các bộ, ngành liên quan quy định tại điểm a, điểm b khoản này, Bộ Tài chính tổng hợp ý kiến và xem xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino.

(4) Nội dung thẩm định
Căn cứ theo quy định tại Nghị định 03/2017 và các quy định khác của pháp luật có liên quan, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan thẩm định hồ sơ theo các nội dung phù hợp với các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 03/2017.

Xem chi tiết tại Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026. 

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2026//NQ-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG, NỘI VỤ, TÀI CHÍNH, XÂY DỰNG, NGOẠI GIAO, TƯ PHÁP, NGÂN HÀNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Chính phủ ban hành Nghị quyết cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Nguyên tắc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh

1. Việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh phải bảo đảm tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng; thúc đẩy đổi mới, sáng tạo; tăng tính chủ động của chính quyền địa phương; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

2. Tiếp tục đổi mới toàn diện, nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông; bảo đảm công khai, minh bạch, tối ưu hóa quy trình, thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính; nâng cao năng suất lao động, hiệu lực, hiệu quả quản lý, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong quản trị hành chính.

Điều 3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh

1. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng theo quy định tại Phụ lục I.1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ theo quy định tại Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

3. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính theo quy định tại Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng theo quy định tại Phụ lục I.4 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

5. Phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao theo quy định tại Phụ lục I.5 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

6. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp theo quy định tại Phụ lục I.6 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

7. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại Phụ lục I.7 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 4. Tổ chức thi hành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ:

a) Chịu trách nhiệm triển khai thi hành Nghị quyết này.

b) Trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này để cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến sản xuất, kinh doanh, bảo đảm có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027.

c) Các nội dung phương án cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi sửa đổi, bổ sung tại Thông tư, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chủ động xây dựng, ban hành Thông tư để tổ chức thực thi theo đúng thẩm quyền.

d) Công bố thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính.

2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành Nghị quyết này được xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm theo quy định tại khoản 11 Điều 68 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính được đơn giản hóa thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 3 và Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của pháp luật đang có hiệu lực điều chỉnh trong lĩnh vực đó tại thời điểm hồ sơ được tiếp nhận.

2. Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính đã được cắt giảm thuộc các lĩnh vực được quy định tại Điều 3 và Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì dừng việc giải quyết thủ tục hành chính, hoàn trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức nếu có yêu cầu.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 đến trước ngày 01 tháng 03 năm 2027.

Trường hợp nghị định, nghị quyết của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh liên quan đến quy định tại Nghị quyết này được thông qua hoặc ban hành sau thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực và thời điểm có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu lực kể từ thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.

2. Trong thời gian quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định về thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Thị Thanh Trà

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO NGHỊ QUYẾT
(Kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

Phụ lục I.1

Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng

Phụ lục I.2

Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ

Phụ lục I.3

Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính

Phụ lục I.4

Phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng

Phụ lục I.5

Phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao

Phụ lục I.6

Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp

Phụ lục I.7

Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Phụ lục II

Danh mục văn bản được đề xuất sửa đổi, bổ sung để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ

 

PHỤ LỤC I.1

CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
(Kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

Mục 1. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

A. LĨNH VỰC MẬT MÃ DÂN SỰ

I. Trình tự, thủ tục cấp mới giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự quy định tại Điều 6 Nghị định số 211/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP (Nghị định số 211/2025/NĐ-CP)

1. Về thành phần hồ sơ:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo mẫu số 01 Phụ lục I.1. Nghị quyết này;

b) Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn về bảo mật, an toàn thông tin của đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật;

c) Phương án kỹ thuật gồm tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật; phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm theo mẫu số 03 Phụ lục I.1 Nghị quyết này.

2. Về thời gian giải quyết:

a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung;

Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong 03 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép.

b) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời hạn 12 ngày làm việc; Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo mẫu số 06 Phụ lục I.1 Nghị quyết này.

3. Về trình tự thực hiện:

a) Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, hoặc qua dịch vụ bưu chính, hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Quốc phòng, Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Hồ sơ nộp trực tuyến phải được ký số theo quy định của pháp luật về chữ ký số;

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung;

Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong 03 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép.

c) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời hạn 12 ngày làm việc; cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời hạn 09 ngày làm việc đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép; cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời hạn 04 ngày làm việc đối với các trường hợp bị mất, bị hư hỏng giấy phép;

Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo mẫu số 06 Phụ lục I.1 Nghị quyết này.

II. Trình tự, thủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự quy định tại Điều 6 Nghị định số 211/2025/NĐ-CP

1. Về thành phần hồ sơ:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo mẫu số 02 Phụ lục I.1 Nghị quyết này;

b) Phương án kỹ thuật gồm tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật; phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm theo mẫu số 03 Phụ lục I.1 Nghị quyết này.

2. Thời hạn giải quyết:

a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung;

b) Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong 03 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép;

c) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời hạn 09 ngày làm việc. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo mẫu số 06 Phụ lục I.1 Nghị quyết này.

3. Về trình tự thực hiện:

a) Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, hoặc qua dịch vụ bưu chính, hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Quốc phòng, Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Hồ sơ nộp trực tuyến phải được ký số theo quy định của pháp luật về chữ ký số;

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong 03 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép;

c) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời hạn 12 ngày làm việc; cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời hạn 09 ngày làm việc đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép; cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời hạn 04 ngày làm việc đối với các trường hợp bị mất, bị hư hỏng giấy phép. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo mẫu số 06 Phụ lục I.1. Nghị quyết này.

III. Không thực hiện các thủ tục sau:

1. Cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 211/2025/NĐ-CP;

2. Gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 211/2025/NĐ-CP.

IV. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự quy định tại Điều 7 Nghị định số 211/2025/NĐ-CP

1. Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo mẫu số 07 Phụ lục I.1 Nghị quyết này.

2. Về thời gian giải quyết:

a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong 01 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép;

b) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự trong thời hạn 06 ngày làm việc. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự thực hiện theo mẫu số 08 Phụ lục I.1 Nghị quyết này.

3. Về trình tự thực hiện:

a) Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua dịch vụ bưu chính, hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Ban Cơ yếu Chính phủ theo địa chỉ quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định số 211/2025/NĐ-CP;

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong 01 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép;

c) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự trong thời hạn 06 ngày làm việc. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự thực hiện theo mẫu số 08 Phụ lục I.1 Nghị quyết này.

B. LĨNH VỰC QUẢN LÝ VÙNG TRỜI

I. Hồ sơ thủ tục cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không người lái và phương tiện bay khác; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái và phương tiện bay khác theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác (Nghị định số 288/2025/NĐ-CP)

1. Về thành phần hồ sơ:

a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 288/2025/NĐ-CP;

b) Hồ sơ, tài liệu chứng minh sự thay đổi trường hợp có thay đổi nội dung quy định tại điểm c, d, đ và điểm e khoản 2 Điều 11 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.

2. Về trình tự thực hiện:

a) Cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay vụ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 mục này theo hình thức trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Bộ Quốc phòng;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Bộ Quốc phòng có văn bản kèm theo hồ sơ (trường hợp thay đổi nội dung thông tin trong giấy phép) gửi xin ý kiến Bộ Công an;

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay đồng thời gửi 01 bản tới cơ quan đăng ký kinh doanh và Bộ Công an. Trường hợp không cấp đổi, cấp lại phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Quốc phòng thông báo bằng văn bản hoặc qua thư điện tử và nêu rõ lý do để cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay hoàn thiện hồ sơ; thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.

II. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp Giấy phép điều khiển tàu bay không người lái và phương tiện bay khác theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP

1. Hồ sơ gồm: Danh sách, kết quả kiểm tra và quyết định trúng tuyển của người học.

2. Về trình tự thực hiện:

a) Sau khi kiểm tra, sát hạch cơ sở đào tạo có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ, danh sách, kết quả kiểm tra và quyết định trúng tuyển của người học gửi tới cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay thuộc Bộ Quốc phòng;

b) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ sở đào tạo, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay thuộc Bộ Quốc phòng ký, đóng dấu và gửi Giấy phép điều khiển phương tiện bay tới cơ sở đào tạo; cơ sở đào tạo có trách nhiệm gửi Giấy phép điều khiển phương tiện bay cho người học.

III. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại Giấy phép điều khiển tàu bay không người lái và phương tiện bay khác theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP

1. Thành phần hồ sơ cấp đổi, cấp lại gồm: Đơn đề nghị theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.

2. Về trình tự thực hiện:

a) Người có Giấy phép điều khiển phương tiện bay (sau đây gọi chung là người có giấy phép) cần cấp đổi, cấp lại nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 mục này đến cơ quan có thẩm quyền cấp đổi, cấp lại Giấy phép điều khiển phương tiện bay;

b) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp đổi, cấp lại Giấy phép điều khiển phương tiện bay cho người có giấy phép. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 02 ngày làm việc cơ quan có thẩm quyền cấp đổi, cấp lại thông báo bằng văn bản (hoặc qua thư điện tử) hướng dẫn người có giấy phép hoàn thiện hồ sơ.

IV. Hồ sơ, trình tự thủ tục chấp thuận điều kiện nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập tàu bay không người lái và phương tiện bay khác; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái và phương tiện bay khác theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP

1. Về thành phần hồ sơ:

a) Văn bản đề nghị cấp phép của tổ chức, cá nhân: 01 bản chính theo Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 288/2025/NĐ-CP;

b) Hình ảnh tổng quan và ảnh ký hiệu, số xuất xưởng (nếu có) của tàu bay không người lái và phương tiện bay khác (khổ A4);

c) Bảng thông số kỹ thuật của tàu bay không người lái và phương tiện bay khác do nhà sản xuất cung cấp 01 bản sao hợp lệ;

d) Danh mục các trang bị, thiết bị riêng lẻ cấu thành tàu bay không người lái và phương tiện bay khác;

đ) Hồ sơ hoặc tài liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của tàu bay không người lái và phương tiện bay khác, trừ trường hợp tạm xuất tái nhập;

e) Trường hợp nhập khẩu theo hình thức ủy thác phải có văn bản, thỏa thuận giữa bên ủy thác và nhận ủy thác; bên ủy thác nhập khẩu phải đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP;

g) Trường hợp các tổ chức, cá nhân, người nước ngoài đã tích hợp các thông tin và các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thành việc kết nối, chia sẻ thông tin trên môi trường điện tử thì không cần các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.

2. Về trình tự thực hiện:

a) Tổ chức, cá nhân có hoạt động nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại Điều 7 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản kèm theo hồ sơ của tổ chức, cá nhân gửi Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định việc cấp phép theo quy định và gửi thông tin về việc cấp phép cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và cập nhật giấy phép trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; trường hợp không cấp phép, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

d) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.

V. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay quy định tại Điều 11 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP

1. Về thành phần hồ sơ:

a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 288/2025/NĐ-CP;

b) Danh sách nhân sự chuyên môn về hàng không kèm theo bằng (hoặc chứng chỉ tương ứng): 01 bản sao hợp lệ;

c) Hồ sơ tài liệu mô tả hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và các trang bị, thiết bị của phương tiện bay: 01 bản sao hợp lệ;

d) Danh mục loại phương tiện bay nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng và các hồ sơ, tài liệu về hợp chuẩn, hợp quy của phương tiện bay (trừ các phương tiện bay đang nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm);

đ) Bảng thông số kỹ thuật của từng loại phương tiện bay do cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng; thông số kỹ thuật cơ bản đối với phương tiện bay đang nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm: 01 bản sao hợp lệ;

2. Về trình tự thực hiện:

a) Cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 mục này theo hình thức trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Bộ Quốc phòng;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Bộ Quốc phòng có văn bản kèm theo hồ sơ gửi Bộ Công an và các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện;

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các cơ quan có liên quan có văn bản trả lời.

c) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Công an và các cơ quan có liên quan, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang bị, thiết bị của phương tiện bay và gửi 01 bản tới cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay hoạt động và Bộ Công an để phối hợp quản lý. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do;

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Quốc phòng thông báo bằng văn bản hoặc qua thư điện tử để cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay hoàn thiện hồ sơ; thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.

 

Mẫu số 01

(TÊN DOANH NGHIỆP)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:…..……

……, ngày … tháng … năm…

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ.

 

Tên doanh nghiệp đề nghị cấp phép (viết bằng tiếng Việt):……………………

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):……………………….

Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có):……………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………

Điện thoại:……………………………….

Email:…………………………………….Website:……………………………

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy tờ khác có giá trị tương đương:……………………………………………………….

do:……………………………………..cấp ngày:………………..…….

Họ và tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:………………….

Chức vụ:………………………………………………………………………

Số CCCD/ Số định danh cá nhân /Hộ chiếu:..………………………………..

cấp ngày…………………… tại………………………………………………

Đề nghị Ban Cơ yếu Chính phủ cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự như sau:

1. Danh mục các sản phẩm mật mã dân sự đề nghị cấp phép kinh doanh

STT

Tên nhóm sản phẩm

Tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật

Phạm vi, lĩnh vực cung cấp

1

 

 

 

2

 

 

 

2. Danh mục các dịch vụ mật mã dân sự đề nghị cấp phép kinh doanh

STT

Tên dịch vụ

Phạm vi, lĩnh vực cung cấp

1

 

 

2

 

 

Tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã cung cấp và cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tại Luật An toàn thông tin mạng.

 

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 02

(TÊN DOANH NGHIỆP)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:…..……

……, ngày … tháng … năm…

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ.

Tên doanh nghiệp đề nghị cấp phép (viết bằng tiếng Việt):……………………...

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):………………………

Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có):…………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………….

Điện thoại:………………………….

Email:……………………………….Website:………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy tờ khác có giá trị tương đương:………………………………………………….. do: …………………………………………. cấp ngày:…………………………….……..

Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số: …………………………..……. do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp ngày:…………………….

Họ và tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:…………………

Chức vụ:……………………………………………………………………..

Số CCCD/ Số định danh cá nhân / Hộ chiếu:…………………….…… cấp ngày…………….…….. tại………………..

Lý do đề nghị:……………………………………………………………

(ghi rõ lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung/cấp lại/gia hạn Giấy phép)

Đề nghị Ban Cơ yếu Chính phủ

……………………………………………………………………..

(ghi rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung/cấp lại/gia hạn Giấy phép)

Tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã cung cấp và cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tại Luật An toàn thông tin mạng.

 

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 03

(Tên doanh nghiệp)

PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT

(Kèm theo đơn đề nghị số ... ngày.. tháng ... năm...)

I. SẢN PHẨM XIN CẤP PHÉP

1. Giới thiệu chung

Giới thiệu chung về sản phẩm cần xin cấp phép, bao gồm thông tin chung về sản phẩm; các chức năng, đặc tính kỹ thuật của sản phẩm.

2. Đặc tính kỹ thuật mật mã

Nêu rõ các thuật toán mật mã, tham số mật mã được sử dụng trong sản phẩm (tham chiếu kết quả đánh giá, chứng nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với các đặc tính kỹ thuật mật mã của sản phẩm).

3. Mô hình triển khai

Mô tả mô hình triển khai sản phẩm và nguyên lý chung của việc sử dụng sản phẩm nhằm bảo mật, xác thực thông tin trong hệ thống.

4. Cấu hình tham số mật mã

Mô tả việc thiết lập, cấu hình các tham số mật được sử dụng trong sản phẩm và tài liệu tham chiếu (nếu có).

II. PHƯƠNG ÁN BẢO HÀNH, BẢO TRÌ SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ

1. Tổng quan

2. Phạm vi bảo hành, bảo trì

3. Quy trình bảo hành

4. Địa chỉ bảo hành

 

Mẫu số 06

BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:   /GPKD-BCY

……, ngày … tháng … năm…

 

GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ

TRƯỞNG BAN BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng năm 2015;

Căn cứ Nghị định số…… ngày .... tháng….. năm 2025 của Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ;

Xét hồ sơ đề nghị cấp/sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự của……………………1;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

……………………………………………………………….…………………………..1

Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………..

Điện thoại:……………………………….…………….Fax:…………………………..

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số:……… do ………… cấp ngày.... tháng .... năm…….;

Được kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo Danh mục kèm theo Giấy phép này.

Điều 2. ……………….1 phải thực hiện đúng các quy định của Luật An toàn thông tin mạng và Nghị định số……… ngày ….. tháng ….. năm 2025 của Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự.

Điều 3. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự này có thời hạn từ ngày ... tháng ... năm ... đến hết ngày ... tháng ... năm....; 2thay thế cho Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số …../GPKD ngày ... tháng ... năm... của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ./.

 

Nơi nhận:
- …….
- …….

TRƯỞNG BAN
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 07

(TÊN DOANH NGHIỆP)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:…..……

……, ngày … tháng … năm…

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ

Tên doanh nghiệp đề nghị cấp phép (viết bằng tiếng Việt):………………………..

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):…………………………...

Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có):……………………………………….…………..

Địa chỉ trụ sở chính:………………….…………………………….…………………….

Điện thoại:…………………….…..……Fax:………………………………….…………

Email:……………………………...………..Website:……………………………………

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy tờ khác có giá trị tương đương:…………………………………………………………………

do:…………………………….cấp ngày:………………………………………

Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số:…………….. do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp ngày:………………………..

Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm số ……………………………………

do:…………………………………….cấp ngày……………………..(nếu có).

Đề nghị Ban Cơ yếu Chính phủ cấp Giấy phép xuất khẩu sản phẩm mật mã dân sự/Giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo danh mục kèm theo đơn này.

Tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã cung cấp và cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự tại Luật An toàn thông tin mạng.

 

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

BẢN KÊ KHAI DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

(kèm theo Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự số ... của …3)

TT

Tên sản phẩm

Tên hãng

Model

Mã HS

Nước sản xuất

Năm sản xuất

Số lượng

Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật4

Đặc tính kỹ thuật

Mục đích xuất khẩu/nhập khẩu

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

______________________________

3 Tên doanh nghiệp

4 Quy chuẩn kỹ thuật chỉ áp dụng đối với trường hợp nhập khẩu (nếu có)

 

Mẫu số 08

BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:   /GPXNK-BCY

……, ngày … tháng … năm…

 

GIẤY PHÉP

XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ

TRƯỞNG BAN BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng năm 2015;

Căn cứ Nghị định số……… ngày .... tháng …… năm 2025 của Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ;

Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự của …………………5;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. ……………………………………………………………………..5

Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………………..

Điện thoại:………………………………………Fax:………………………

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số:…………… do ……………….cấp ngày.... tháng....năm…..;

Được xuất khẩu/nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Danh mục kèm theo Giấy phép này.

Điều 2. ……………5 phải thực hiện đúng các quy định của Luật An toàn thông tin mạng và Nghị định số ……… ngày ….. tháng …… năm 2025 của Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự;

Điều 3. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu mật mã dân sự này có giá trị đến hết ngày … tháng ... năm……/.

 

Nơi nhận:
- …..
- …..

TRƯỞNG BAN
(Ký tên và đóng dấu)

 

DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ ĐƯỢC XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU

(Kèm theo Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự số .../GPXNK-BCY ngày .... tháng ... năm ... của Ban Cơ yếu Chính phủ)

TT

Tên sản phẩm

Tên hãng

Model

Mã HS

Nước sản xuất

Năm sản xuất

Số lượng

Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật6

Đặc tính kỹ thuật

Mục đích xuất khẩu/nhập khẩu

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

_____________________________

5 Tên doanh nghiệp

6 Quy chuẩn kỹ thuật chỉ áp dụng đối với trường hợp nhập khẩu (nếu có)

 

PHỤ LỤC I.2

CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
(Kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

Mục 1. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Mục 1.1. CẮT GIẢM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. LĨNH VỰC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NGOÀI NƯỚC

1. Không thực hiện thủ tục:

a) Xác nhận danh sách người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài quy định tại Điều 22 Nghị định số 112/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Nghị định số 112/2021/NĐ-CP); khoản 2 Điều 11 và khoản 7 Mục 3 Phụ lục II Nghị định số 128/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ (Nghị định số 128/2025/NĐ-CP).

b) Đăng ký hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài quy định tại Điều 21 Nghị định số 112/2021/NĐ-CP; khoản 1 Điều 11 và khoản 6 Mục 3 Phụ lục II Nghị định số 128/2025/NĐ-CP, Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định số 372/2025/NĐ-CP.

2. Doanh nghiệp thực hiện thông báo đáp ứng điều kiện hoạt động đưa người lao động đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài:

a) Trước khi thực hiện hoạt động đưa người lao động đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài, doanh nghiệp thực hiện việc thông báo trực tuyến về việc đáp ứng điều kiện hoạt động đưa người lao động đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 112/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 372/2025/NĐ-CP.

b) Ngay sau khi doanh nghiệp thực hiện việc thông báo trực tuyến tại điểm a khoản này thành công, doanh nghiệp được phép hoạt động đưa người lao động đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài đã thông báo.

c) Trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động đưa người lao động đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài đã thông báo đáp ứng điều kiện theo quy định tại điểm a khoản này, doanh nghiệp thực hiện thông báo chấm dứt hoạt động trực tuyến. Sau khi thông báo chấm dứt hoạt động thành công, doanh nghiệp không phải duy trì các điều kiện tương ứng quy định tại Điều 20 Nghị định số 112/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 372/2025/NĐ-CP.

d) Trong trường hợp Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng gặp sự cố đường truyền, kỹ thuật, sự kiện bất khả kháng làm gián đoạn quá trình thực hiện quy định thông báo tại khoản này, doanh nghiệp nộp 01 bản giấy Thông báo theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Phụ lục I.2 Nghị quyết này đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và Bộ Nội vụ.

Mục 1.2. ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. LĨNH VỰC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NGOÀI NƯỚC

1. Thời hạn giải quyết thủ tục Hỗ trợ lao động trong một số trường hợp rủi ro khi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải về nước trước thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 3 điều 12, khoản 3 Điều 15 Quyết định số 34/2025/QĐ-TTg về Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước (Quyết định số 34/2025/QĐ-TTg)

a) Trường hợp hỗ trợ người lao động phải về nước trước thời hạn do bị tai nạn lao động, tai nạn rủi ro, ốm đau, bệnh tật đến mức không còn khả năng tiếp tục làm việc ở nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 10 Quyết định số 34/2025/QĐ-TTg

Trong thời gian 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và thực hiện hỗ trợ theo đề nghị của người lao động. Trường hợp không hỗ trợ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

b) Trường hợp hỗ trợ người lao động phải về nước trước hạn vì người sử dụng lao động ở nước ngoài bị giải thể, phá sản hoặc thu hẹp sản xuất do thiên tai, dịch bệnh, bất ổn chính trị, chiến tranh, suy thoái kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng khác quy định tại khoản 3 Điều 11 Quyết định số 34/2025/QĐ-TTg

Trong thời gian 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Quỹ kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và thực hiện hỗ trợ theo quy định. Trường hợp không hỗ trợ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

c) Trường hợp hỗ trợ người lao động phải về nước trước thời hạn do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi bị người sử dụng lao động ngược đãi, cưỡng bức lao động hoặc có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khoẻ hoặc bị quấy rối tình dục trong thời gian làm việc ở nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 12 Quyết định số 34/2025/QĐ-TTg.

Trong thời gian 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Quỹ kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và thực hiện hỗ trợ theo quy định. Trường hợp không hỗ trợ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

d) Trường hợp hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề cho người lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Quyết định số 34/2025/QĐ-TTg.

Trong thời gian 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Quỹ kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và làm thủ tục hỗ trợ. Trường hợp không hỗ trợ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Thời gian giải quyết thủ tục Hỗ trợ giải quyết tranh chấp phát sinh liên quan đến người lao động trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (khi kết thúc vụ việc) quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 Quyết định số 34/2025/QĐ-TTg

a) Sau khi kết thúc vụ việc, người lao động hoặc đại diện nhóm lao động hoặc người được ủy quyền gửi giấy đề nghị hỗ trợ phần kinh phí còn lại (Mẫu theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-TTg) kèm theo 01 bộ hồ sơ chứng minh theo một trong các hình thức: trực tuyến, trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc thông qua doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đưa đi tới Quỹ.

b) Thành phần hồ sơ gồm: Bản sao văn bản thanh lý hợp đồng thuê luật sư, tư vấn pháp lý hoặc giấy đề nghị thanh toán phần chi phí còn lại; bản sao hóa đơn tài chính hoặc biên lai nhận tiền, biên lai án phí.

c) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Quỹ kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và làm thủ tục hỗ trợ chi phí còn lại cho người lao động. Trường hợp không hỗ trợ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Thời gian giải quyết thủ tục Hỗ trợ thân nhân của người lao động bị chết, mất tích trong thời gian làm việc ở nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 14 Quyết định số 34/2025/QĐ-TTg

Trong thời gian 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Quỹ kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và thực hiện hỗ trợ cho thân nhân người lao động. Trường hợp không hỗ trợ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Thời gian giải quyết thủ tục Hỗ trợ cho doanh nghiệp trong các trường hợp: khai thác, phát triển và ổn định thị trường lao động ngoài nước; giải quyết rủi ro liên quan đến người lao động; đưa thi hài, di hài của người lao động bị chết về nước

a) Trường hợp Hỗ trợ khai thác, phát triển và ổn định thị trường lao động ngoài nước quy định tại khoản 3 Điều 17 Quyết định số 34/2025/QĐ-TTg, trong thời gian 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Quỹ kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và làm thủ tục hỗ trợ, trường hợp không hỗ trợ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

b) Trường hợp Hỗ trợ giải quyết rủi ro liên quan đến người lao động quy định tại khoản 3 Điều 18 Quyết định số 34/2025/QĐ-TTg, trong thời gian 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Quỹ kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và làm thủ tục hỗ trợ. Trường hợp không hỗ trợ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

c) Trường hợp hỗ trợ doanh nghiệp chi phí đưa thi hài, di hài của người lao động bị chết về nước quy định tại khoản 3 Điều 19 Quyết định số 34/2025/QĐ-TTg, trong thời gian 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Quỹ kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và làm thủ tục hỗ trợ, trường hợp không hỗ trợ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

II. LĨNH VỰC LƯU TRỮ

Thời hạn giải quyết thủ tục sử dụng tài liệu lưu trữ dự phòng quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định 113/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ:

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản/đơn đề nghị sử dụng tài liệu lưu trữ dự phòng của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý tài liệu lưu trữ dự phòng phải cung cấp bản sao tài liệu lưu trữ dự phòng theo quy trình nghiệp vụ của cơ quan quản lý tài liệu lưu trữ dự phòng.

Trường hợp từ chối cung cấp, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản/đơn đề nghị, cơ quan quản lý tài liệu lưu trữ dự phòng có văn bản thông báo nêu rõ lý do; gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân để biết.

III. LĨNH VỰC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

1. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được quy định tại điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện lao động, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động (Nghị định số 44/2016/NĐ-CP), cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định điều kiện và cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận; trường hợp không cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Đối với thành phần hồ sơ “bản gốc chứng chỉ đã được cấp” quy định điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP được thay thế bằng “bản sao chứng chỉ đã được cấp” khi thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

3. Thời hạn đề nghị áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 58/2020/NĐ-CP quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Nghị định số 58/2020/NĐ-CP)

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người sử dụng lao động, Bộ Nội vụ có trách nhiệm triển khai các công việc sau:

a) Gửi văn bản đến Sở Nội vụ đề nghị đánh giá về tình hình chấp hành pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 58/2020/NĐ-CP.

b) Thực hiện đăng tải thông tin của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức lên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ để lấy ý kiến rộng rãi trong vòng ít nhất 05 ngày.

c) Tổ chức thẩm định, quyết định việc áp dụng mức đóng mới thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 58/2020/NĐ-CP; gửi hoặc trả kết quả trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính cho doanh nghiệp và cơ quan bảo hiểm xã hội để tổ chức thực hiện.

d) Trường hợp không đủ điều kiện áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường thì phải trả lời cho người sử dụng lao động và nêu rõ lý do.

IV. LĨNH VỰC VIỆC LÀM

1. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định tại Điều 15 của Nghị định số 219/2025/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)

a) Văn bản của người sử dụng lao động đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.

b) Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.

c) Bản sao giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.

Trường hợp khai thác được thông tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp trong cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc không có sự thay đổi thông tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.

d) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.

Trường hợp khai thác được thông tin về hộ chiếu còn thời hạn trong cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc không có sự thay đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.

đ) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là một trong các giấy tờ sau:

đ1) Một trong các giấy tờ quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều 8 của Nghị định số 219/2025/NĐ-CP;

đ2) Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 219/2025/NĐ-CP kèm theo văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 13 Điều 7 của Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định tại Điều 27 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP

a) Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị gia hạn giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.

b) Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.

c) 02 ảnh màu hoặc file ảnh trong trường hợp nộp trực tuyến (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).

Trường hợp khai thác được thông tin về ảnh trong cơ sở dữ liệu dùng chung, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.

d) Bản sao giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.

Trường hợp khai thác được thông tin về giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp trong cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc không có sự thay đổi thông tin về giấy phép lao động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.

đ) Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.

Trường hợp khai thác được thông tin về hộ chiếu còn thời hạn trong cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc không có sự thay đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.

đ) Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài trừ trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, là một trong các giấy tờ sau:

đ1) Một trong các giấy tờ quy định tại điểm b, d, đ và e khoản 6 Điều 18 của Nghị định số 219/2025/NĐ-CP;

đ2) Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 219/2025/NĐ-CP;

đ3) Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.

V. LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG

1. Quy trình thực hiện thủ tục Đưa người có công đang được nuôi dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công do Bộ Nội vụ quản lý về nuôi dưỡng tại gia đình quy định tại khoản 2 Điều 114 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (Nghị định số 131/2021/NĐ-CP)

Trường hợp đang được nuôi dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công do Cục Người có công quản lý:

a) Cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 23 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công.

b) Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công trong thời gian 03 ngày làm việc có văn bản gửi Cục Người có công.

c) Cục Người có công trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm ban hành quyết định đưa người có công về gia đình theo Mẫu số 71 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

d) Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Cục Người có công, có trách nhiệm tổ chức đưa người có công về gia đình.

2. Quy trình thực hiện thủ tục Cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP

a) Hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ đối với Người khi hy sinh không thuộc Quân đội, Công an được thực hiện như sau:

a1) Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh có trách nhiệm xác lập, hoàn thiện các giấy tờ theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh quy định tại các khoản 3, 4 Điều 16 Nghị định số 131/2021/NĐ-CPkhoản 2 Điều 4 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP.

a2) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh quy định tại các khoản 3, 4 Điều 16 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, cấp giấy chứng nhận hy sinh theo Mẫu số 34 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

Trong thời gian không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận hy sinh, lập tờ trình, danh sách theo Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, dự thảo Quyết định cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” của Thủ tướng Chính phủ kèm theo phôi Bằng “Tổ quốc ghi công” trình Thủ tướng Chính phủ.

a3) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, cấp giấy chứng nhận hy sinh; có văn bản kèm theo các giấy tờ theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP chuyển đến Sở Nội vụ.

Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp Bằng "Tổ quốc ghi công".

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, lập tờ trình, danh sách theo Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, dự thảo Quyết định cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” của Thủ tướng Chính phủ kèm theo phôi Bằng “Tổ quốc ghi công” trình Thủ tướng Chính phủ.

b) Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định cấp bằng và Bằng “Tổ quốc ghi công”, chuyển hồ sơ kèm Bằng “Tổ quốc ghi công” đến cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh.

c) Cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Bằng “Tổ quốc ghi công” kèm hồ sơ, có trách nhiệm:

Thông báo cho thân nhân của liệt sĩ; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đại diện thân nhân liệt sĩ thường trú tổ chức lễ truy điệu và trao Bằng “Tổ quốc ghi công” cho đại diện thân nhân liệt sĩ; bàn giao hồ sơ liệt sĩ về Sở Nội vụ nơi đại diện thân nhân liệt sĩ thường trú.

Trường hợp không còn thân nhân thì bàn giao hồ sơ liệt sĩ, Bằng “Tổ quốc ghi công” về Sở Nội vụ nơi liệt sĩ thường trú trước khi hy sinh để trao Bằng cho người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ.

3. Hồ sơ, thủ tục cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công” đối với trường hợp đã được cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP

a) Thân nhân liệt sĩ hoặc đại diện gia đình họ tộc của liệt sĩ làm đơn đề nghị theo Mẫu số 16 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (kèm theo bằng cũ nếu còn).

b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú trong thời gian 05 ngày làm việc có trách nhiệm xác nhận bản khai, tổng hợp, lập danh sách và tờ trình gửi Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ liệt sĩ.

c) Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ liệt sĩ có trách nhiệm:

Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ phải kiểm tra, đối chiếu hồ sơ liệt sĩ, lập danh sách theo Mẫu số 83 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ghi đầy đủ, chính xác các thông tin theo giấy báo tử của liệt sĩ hoặc giấy chứng nhận hy sinh đối với những trường hợp đủ điều kiện và có văn bản trình theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Phụ lục I.2 Nghị quyết này gửi Bộ Nội vụ.

Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Bằng “Tổ quốc ghi công” cấp lại, gửi Bằng “Tổ quốc ghi công” đến người đề nghị.

d) Bộ Nội vụ có trách nhiệm:

Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ do Sở Nội vụ đề nghị kèm danh sách theo Mẫu số 83 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp danh sách; lập tờ trình kèm theo dự thảo Quyết định cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”, phôi Bằng “Tổ quốc ghi công”, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”, đóng dấu Bằng “Tổ quốc ghi công”.

Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định và Bằng “Tổ quốc ghi công” có trách nhiệm gửi về Sở Nội vụ nơi đề nghị.

4. Hồ sơ, thủ tục cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công” đối với trường hợp cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP

a) Thân nhân liệt sĩ hoặc đại diện gia đình họ tộc của liệt sĩ làm đơn đề nghị theo Mẫu số 16 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (kèm theo bằng cũ nếu còn).

b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú trong thời gian 05 ngày làm việc có trách nhiệm xác nhận bản khai, tổng hợp, lập danh sách và tờ trình gửi Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ liệt sĩ.

c) Sở Nội vụ có trách nhiệm:

Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ phải kiểm tra, đối chiếu hồ sơ liệt sĩ, lập danh sách theo Mẫu số 83 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ghi đầy đủ, chính xác các thông tin theo giấy báo tử của liệt sĩ hoặc giấy chứng nhận hy sinh đối với những trường hợp đủ điều kiện và có văn bản trình theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Phụ lục I.2 Nghị quyết này gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Bằng “Tổ quốc ghi công” cấp lại, gửi Bằng “Tổ quốc ghi công” đến người đề nghị.

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ do Sở Nội vụ đề nghị kèm danh sách theo Mẫu số 83 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp danh sách; lập tờ trình kèm theo dự thảo Quyết định cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”, phôi Bằng “Tổ quốc ghi công”, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”, đóng dấu Bằng “Tổ quốc ghi công”.

Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận Quyết định và Bằng “Tổ quốc ghi công” có trách nhiệm gửi về Sở Nội vụ nơi đề nghị.

5. Hồ sơ, thủ tục công nhận đối với người hy sinh hoặc mất tích thuộc quân đội, công an quy định tại Điều 74 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP

a) Đại diện gia đình, họ tộc người hy sinh hoặc mất tích có trách nhiệm gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người hy sinh, mất tích thường trú ngay trước khi tham gia quân đội, công an (trường hợp người hy sinh hoặc mất tích thường trú ở nước ngoài ngay trước khi tham gia quân đội, công an hoặc không xác định được nơi người hy sinh hoặc mất tích thường trú trước khi tham gia quân đội, công an thì đại diện gia đình, họ tộc người hy sinh hoặc mất tích có trách nhiệm gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú) các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 74 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau:

b1) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định tại điểm a khoản này, xác nhận bản khai; trường hợp người hy sinh đã được chính quyền và nhân dân đưa vào an táng trong nghĩa trang liệt sĩ, có văn bản đề nghị Sở Nội vụ nơi quản lý mộ cấp giấy xác nhận mộ liệt sĩ; niêm yết công khai danh sách tại thôn, xã; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương để lấy ý kiến của nhân dân. Thời hạn niêm yết thông báo tối thiểu là 30 ngày. Lập biên bản kết quả niêm yết công khai.

b2) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả niêm yết công khai, tổ chức họp Hội đồng xác nhận người có công cấp xã để xem xét đối với các trường hợp không có ý kiến khiếu nại, tố cáo của nhân dân, lập biên bản họp xác nhận người có công theo Mẫu số 79 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

Hội đồng xác nhận người có công cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân làm Chủ tịch hội đồng; các thành viên gồm: đại diện Phòng Văn hóa - Xã hội; quân sự, công an, y tế; đại diện Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi; Hội Cựu thanh niên xung phong (nếu có).

b3) Gửi biên bản họp Hội đồng đề nghị xác nhận liệt sĩ, biên bản niêm yết công khai, kèm theo giấy tờ, hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 74 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đến Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh (đối với người hy sinh, mất tích thuộc quân đội) hoặc Công an cấp tỉnh (đối với người hy sinh, mất tích thuộc công an).

c) Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, có trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu quản lý mộ liệt sĩ của địa phương để cấp giấy xác nhận mộ liệt sĩ theo Mẫu số 48 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; tra cứu cơ sở dữ liệu người có công và có văn bản thông báo nếu trường hợp đề nghị đã được công nhận liệt sĩ.

d) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chịu trách nhiệm:

d1) Hướng dẫn về quy trình tiếp nhận, hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ; quy định thẩm quyền cấp chứng nhận hy sinh; lập tờ trình, danh sách theo Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, dự thảo Quyết định cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” của Thủ tướng Chính phủ kèm theo phôi Bằng “Tổ quốc ghi công” trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến.

d2) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định cấp bằng và Bằng “Tổ quốc ghi công”, chuyển hồ sơ kèm Bằng "Tổ quốc ghi công" đến cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh.

đ) Cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Bằng “Tổ quốc ghi công” có trách nhiệm thông báo cho thân nhân liệt sĩ (nếu có), người lập bản khai đề nghị; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập hồ sơ tổ chức lễ truy điệu và trao Bằng “Tổ quốc ghi công” cho thân nhân liệt sĩ hoặc người lập bản khai đề nghị; chuyển hồ sơ liệt sĩ về Sở Nội vụ địa phương nơi lập hồ sơ.

6. Hồ sơ, thủ tục công nhận đối với người hy sinh hoặc mất tích không thuộc quân đội, công an quy định tại Điều 75 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP

a) Đại diện gia đình, họ tộc người hy sinh hoặc mất tích có trách nhiệm gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 74 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người hy sinh, mất tích thường trú ngay trước khi tham gia cách mạng có trách nhiệm sau:

b1) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định tại điểm a khoản này, xác nhận bản khai; trường hợp người hy sinh đã được chính quyền và nhân dân đưa vào an táng trong nghĩa trang liệt sĩ, có văn bản đề nghị Sở Nội vụ nơi quản lý mộ cấp giấy xác nhận mộ liệt sĩ; niêm yết công khai danh sách tại thôn, xã; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương để lấy ý kiến của nhân dân. Thời hạn niêm yết thông báo tối thiểu là 30 ngày. Lập biên bản kết quả niêm yết công khai.

b2) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản họp xác nhận người có công, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy chứng nhận hy sinh đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền; chuyển toàn bộ hồ sơ về Sở Nội vụ để xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trường hợp không thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì chuyển hồ sơ đến Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 16 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

Trường hợp người hy sinh là Thanh niên xung phong, nếu thuộc Bộ Xây dựng quản lý thì chuyển hồ sơ đến Bộ Xây dựng để cấp giấy chứng nhận hy sinh, nếu thuộc các cơ quan, đơn vị khác quản lý thì chuyển đến Sở Nội vụ để xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận hy sinh.

Đối với trường hợp chưa xác định được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng xác minh (Sở Nội vụ là cơ quan thường trực) để kết luận, giao cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận hy sinh theo thẩm quyền.

c) Sở Nội vụ:

c1) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, có trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu quản lý mộ liệt sĩ của địa phương để cấp giấy xác nhận mộ liệt sĩ theo Mẫu số 48 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; tra cứu cơ sở dữ liệu người có công và có văn bản thông báo nếu trường hợp đề nghị đã được công nhận liệt sĩ.

c2) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, có trách nhiệm kiểm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c3) Tiếp nhận hồ sơ liệt sĩ để quản lý và giải quyết chế độ ưu đãi theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

d) Bộ trưởng hoặc cấp tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

d1) Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, cấp giấy chứng nhận hy sinh theo thẩm quyền, lập tờ trình, danh sách theo Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, dự thảo Quyết định cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” của Thủ tướng Chính phủ kèm theo phôi Bằng “Tổ quốc ghi công” trình Thủ tướng Chính phủ.

d2) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định cấp bằng và Bằng “Tổ quốc ghi công”, chuyển hồ sơ kèm Bằng “Tổ quốc ghi công” đến cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh.

đ) Cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Bằng “Tổ quốc ghi công” kèm hồ sơ, có trách nhiệm:

Thông báo cho thân nhân của liệt sĩ; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đại diện thân nhân liệt sĩ thường trú tổ chức lễ truy điệu và trao Bằng “Tổ quốc ghi công” cho đại diện thân nhân liệt sĩ; bàn giao hồ sơ liệt sĩ về Sở Nội vụ nơi đại diện thân nhân liệt sĩ thường trú.

Trường hợp không còn thân nhân thì bàn giao hồ sơ liệt sĩ, Bằng “Tổ quốc ghi công” về Sở Nội vụ nơi liệt sĩ thường trú trước khi hy sinh để trao Bằng cho người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ.

7. Quy trình thực hiện thủ tục Tiếp nhận người có công vào cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công do Bộ Nội vụ quản lý quy định tại Điều 113 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, Điều 30 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP

a) Cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 22 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia kèm bản sao được chứng thực từ quyết định cấp giấy chứng nhận và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, xác nhận đơn đề nghị, nếu đủ điều kiện thì có văn bản kèm các giấy tờ gửi Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ người có công.

c) Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm ban hành quyết định tiếp nhận theo Mẫu số 71 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đối với trường hợp đề nghị vào cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công do tỉnh quản lý hoặc có văn bản đề nghị Cục Người có công xem xét, tiếp nhận đối với trường hợp đề nghị vào cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng do Cục quản lý.

d) Cục Người có công trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm ban hành quyết định tiếp nhận theo Mẫu số 71 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

đ) Trường hợp đặc biệt, người có công hoặc thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 111 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP sống cô đơn thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý trung tâm nuôi dưỡng xem xét quyết định đối với từng trường hợp cụ thể trong thời gian không quá 03 ngày làm việc.

8. Quy trình thực hiện thủ tục Cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” đối với người hy sinh thuộc các trường hợp quy định tại Điều 14 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng nhưng chưa được cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” mà thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 30 tháng 9 năm 2006 quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP

a) Thân nhân hoặc đại diện gia đình họ tộc người hy sinh làm đơn đề nghị theo Mẫu số 15 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

b) Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ ưu đãi trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn, có trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu đang quản lý, nếu không thuộc các trường hợp bị chấm dứt chế độ ưu đãi quy định tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 55 của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng và hồ sơ đúng quy định thì có văn bản kèm hồ sơ và bản sao y danh sách chi trả trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, lập tờ trình, danh sách theo Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, dự thảo Quyết định cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” của Thủ tướng Chính phủ kèm theo phôi Bằng “Tổ quốc ghi công” trình Thủ tướng Chính phủ.

Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định cấp bằng và Bằng “Tổ quốc ghi công”, chuyển hồ sơ kèm Bằng “Tổ quốc ghi công” đến cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh.

d) Cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Bằng “Tổ quốc ghi công” kèm hồ sơ, có trách nhiệm:

Thông báo cho thân nhân của liệt sĩ; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đại diện thân nhân liệt sĩ thường trú tổ chức lễ truy điệu và trao Bằng “Tổ quốc ghi công” cho đại diện thân nhân liệt sĩ; bàn giao hồ sơ liệt sĩ về Sở Nội vụ nơi đại diện thân nhân liệt sĩ thường trú.

Trường hợp không còn thân nhân thì bàn giao hồ sơ liệt sĩ, Bằng “Tổ quốc ghi công” về Sở Nội vụ nơi liệt sĩ thường trú trước khi hy sinh để trao Bằng cho người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ.

9. Hồ sơ, thủ tục thực hiện thủ tục Cấp đổi Bằng “Tổ quốc ghi công” quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP

a) Cá nhân đang giữ bản gốc Bằng “Tổ quốc ghi công” của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bằng “Tổ quốc ghi ơn” của Bộ trưởng Bộ Thương binh - Cựu binh, làm đơn đề nghị theo Mẫu số 16 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người hy sinh thường trú trước khi tham gia cách mạng hoặc nhập ngũ trong thời hạn 05 ngày làm việc có trách nhiệm xác nhận bản khai, tổng hợp, lập danh sách và tờ trình kèm theo các giấy tờ quy định khoản 2 Điều 23 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi Sở Nội vụ.

Trường hợp bằng gốc không thể hiện được thông tin do mờ chữ hoặc bị hư hại, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người hy sinh thường trú trước khi tham gia cách mạng hoặc nhập ngũ có trách nhiệm niêm yết công khai tại thôn, xã lấy ý kiến Nhân dân, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương trong thời gian tối thiểu 20 ngày làm việc và lập biên bản kết quả niêm yết công khai. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả niêm yết công khai phải tổ chức họp Hội đồng xác nhận người có công cấp xã để xem xét đối với các trường hợp không có ý kiến khiếu nại, tố cáo của nhân dân, lập biên bản họp xét duyệt và có văn bản đề nghị kèm biên bản kết quả niêm yết công khai và biên bản họp xét duyệt của Hội đồng xác nhận người có công cấp xã gửi Sở Nội vụ kèm bằng gốc.

c) Sở Nội vụ có trách nhiệm:

Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ phải kiểm tra, lập danh sách theo Mẫu số 83 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đối với những trường hợp đủ căn cứ và có văn bản trình theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Phụ lục I.2 Nghị quyết này gửi Bộ Nội vụ kèm theo bằng gốc; trường hợp bằng gốc không thể hiện được thông tin làm căn cứ để cấp đổi do mờ chữ thì Sở Nội vụ có văn bản gửi cơ quan chức năng đề nghị trưng cầu giám định.

Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giám định, nếu có đủ căn cứ thì Sở Nội vụ có văn bản đề nghị Bộ Nội vụ kèm theo bằng gốc và kết quả giám định.

Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Bằng “Tổ quốc ghi công” cấp đổi có trách nhiệm cho số quản lý, lập trích lục hồ sơ liệt sĩ, lưu giữ bằng cũ và các giấy tờ liên quan trong hồ sơ, gửi Bằng “Tổ quốc ghi công” đến người đề nghị.

d) Bộ Nội vụ có trách nhiệm:

Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ do Sở Nội vụ đề nghị kèm danh sách theo Mẫu số 83 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp danh sách; lập tờ trình kèm theo dự thảo Quyết định cấp đổi Bằng “Tổ quốc ghi công”, phôi Bằng “Tổ quốc ghi công”, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp đổi Bằng “Tổ quốc ghi công”, đóng dấu Bằng “Tổ quốc ghi công”.

Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận Quyết định và Bằng “Tổ quốc ghi công” có trách nhiệm gửi về Sở Nội vụ nơi đề nghị.

10. Quy trình thực hiện thủ tục Công nhận và giải quyết chế độ ưu đãi người hoạt động cách mạng (cấp tỉnh) quy định tại Điều 7, Điều 12 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP

a) Đối với người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 quy định tại Điều 7 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

a.1) Cá nhân viết bản khai theo Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia kèm theo một trong các giấy tờ quy định tại Điều 5 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

a.2) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại điểm a1 khoản này, có trách nhiệm xác nhận bản khai và gửi đầy đủ giấy tờ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

a.3) Cơ quan có thẩm quyền trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm xem xét, ban hành quyết định công nhận theo Mẫu số 49 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ nơi người hưởng trợ cấp thường trú để giải quyết chế độ ưu đãi.

a.4) Sở Nội vụ trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, có trách nhiệm ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 50 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

b) Đối với người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 quy định tại Điều 12 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

b.1) Cá nhân viết bản khai theo Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia kèm theo một trong các giấy tờ quy định tại Điều 10 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

b.2) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại điểm b1 khoản này, có trách nhiệm xác nhận bản khai và gửi đầy đủ giấy tờ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 11 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

b.3) Cơ quan có thẩm quyền trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm xem xét, ban hành quyết định công nhận theo Mẫu số 49 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ nơi người hưởng trợ cấp thường trú để giải quyết chế độ ưu đãi.

b.4) Sở Nội vụ trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, có trách nhiệm ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 50 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

11. Quy trình thực hiện thủ tục Khám giám định phúc quyết của đối tượng hoặc người đại diện hợp pháp của đối tượng quy định tại Điều 166 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP

a) Cá nhân trong thời gian 90 ngày kể từ ngày nhận được Biên bản giám định y khoa nếu không đồng ý phải có đơn đề nghị khám giám định phúc quyết kèm bản sao được chứng thực từ biên bản khám giám định y khoa gửi: Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh đã khám giám định cho đối tượng hoặc Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa các bộ đã khám giám định cho đối tượng. Quá thời gian trên nêu trên, cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa các cấp và các cơ quan có thẩm quyền không xem xét, giải quyết.

b) Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn có văn bản đề nghị khám giám định phúc quyết kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 166 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và hồ sơ đề nghị khám giám định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền gửi cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương.

c) Cơ quan thường trực và Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm tổ chức khám giám định, ban hành biên bản giám định y khoa theo Mẫu số 78 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và gửi biên bản giám định y khoa phúc quyết đến cá nhân có đơn đề nghị, cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh và cơ quan thực hiện chế độ ưu đãi để xem xét, giải quyết chế độ. Trường hợp quá thời gian trên chưa ban hành biên bản phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

d) Cơ quan thường trực và Hội đồng giám định y khoa các bộ thực hiện khám giám định phúc quyết đối với trường hợp người khi bị thương, bị bệnh thuộc quân đội, công an quản lý hoặc đang tại ngũ, công tác trong quân đội, công an. Thời gian xem xét, giải quyết, tổ chức khám giám định, ban hành biên bản giám định y khoa không quá 60 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.

12. Quy trình thực hiện thủ tục Khám giám định phúc quyết lần cuối của đối tượng hoặc người đại diện hợp pháp của đối tượng quy định tại Điều 167 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP

a) Cá nhân trong thời gian 90 ngày kể từ ngày nhận được Biên bản giám định y khoa nếu không đồng ý phải có đơn đề nghị khám giám định phúc quyết lần cuối kèm bản sao được chứng thực từ biên bản khám giám định y khoa gửi: cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương đã khám giám định cho đối tượng hoặc cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa các Bộ đã khám giám định phúc quyết cho đối tượng. Quá thời gian trên nêu trên, cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương, các bộ và các cơ quan có thẩm quyền không xem xét, giải quyết.

b) Cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa đã khám cho đối tượng trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn có văn bản đề nghị khám giám định phúc quyết lần cuối kèm theo các giấy tờ quy định tại điểm a khoản này và bản sao hồ sơ đề nghị khám giám định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền gửi Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Bộ Y tế.

c) Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Bộ Y tế trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị khám giám định phúc quyết lần cuối báo cáo và trình Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập Hội đồng giám định y khoa phúc quyết lần cuối.

d) Cơ quan thường trực và Hội đồng giám định y khoa phúc quyết lần cuối trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quyết định thành lập Hội đồng giám định y khoa phúc quyết lần cuối tổ chức khám giám định, ban hành biên bản giám định y khoa theo Mẫu số 78 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và gửi biên bản giám định y khoa phúc quyết lần cuối đến cá nhân có đơn đề nghị, cơ quan thường trực Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh và cơ quan thực hiện chế độ ưu đãi để xem xét, giải quyết chế độ. Trường hợp chưa ban hành biên bản phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

13. Quy trình thực hiện thủ tục Giải quyết chế độ ưu đãi đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác quy định tại Điều 27 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP

a) Cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 17 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm một trong các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

b) Sở Nội vụ nơi cá nhân thường trú trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm ban hành quyết định trợ cấp tuất hằng tháng đối với vợ hoặc chồng của liệt sĩ đã lấy chồng hoặc vợ khác theo Mẫu số 54 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

Trường hợp hồ sơ của liệt sĩ do địa phương khác quản lý thì Sở Nội vụ nơi thường trú có văn bản đề nghị Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc cung cấp bản trích lục hồ sơ liệt sĩ kèm văn bản xác nhận chưa giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi.

c) Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, có trách nhiệm cung cấp bản trích lục hồ sơ liệt sĩ theo Mẫu số 95 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm văn bản xác nhận chưa giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi.

14. Quy trình thực hiện thủ tục Giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ quy định tại Điều 28 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, Điều 8 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP

a) Trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng thì cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 18 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm văn bản ủy quyền của những người quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều 28 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận đơn đề nghị, lập danh sách kèm giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi Sở Nội vụ.

c) Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ của liệt sĩ đang quản lý, ban hành quyết định trợ cấp thờ cúng liệt sĩ theo Mẫu số 55 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. Quyết định này được thực hiện liên tục nếu không có sự thay đổi về người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ hoặc về mức trợ cấp. Người được ủy quyền thờ cúng liệt sĩ được hưởng trợ cấp hằng năm kể từ năm Sở Nội vụ ban hành quyết định.

Trường hợp hồ sơ gốc của liệt sĩ do địa phương khác quản lý thì Sở Nội vụ có văn bản đề nghị nơi quản lý hồ sơ thực hiện di chuyển hồ sơ liệt sĩ kèm văn bản xác nhận chưa được giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ.

15. Quy trình thực hiện thủ tục Giải quyết chế độ ưu đãi đối với trường hợp tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” Điều 30 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, Điều 10 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP

a) Cá nhân lập bản khai theo Mẫu số 03 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm bản sao được chứng thực từ quyết định tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” hoặc bản sao được chứng thực từ Bằng “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản khai của cá nhân có trách nhiệm xác nhận bản khai và lập danh sách kèm theo các giấy tờ nêu trên gửi Sở Nội vụ.

c) Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm ban hành quyết định trợ cấp, phụ cấp theo Mẫu số 57 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

16. Quy trình thực hiện thủ tục Giải quyết hưởng thêm một chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh quy định tại Điều 43 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP

a) Cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 19 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi đang thường trú hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

b) Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ đang quản lý để ban hành quyết định hưởng thêm chế độ trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 62 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. Trợ cấp, phụ cấp đối với thương binh được xác định theo biên bản giám định thương tật cuối cùng.

17. Quy trình thực hiện thủ tục Cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng đối với trường hợp đang sống tại gia đình hoặc đang được nuôi dưỡng tập trung tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng do địa phương quản lý quy định tại Điều 90 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, Điều 26 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP

a.1) Cá nhân có đơn đề nghị theo Mẫu số 21 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm giấy khám và chỉ định việc sử dụng phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng do bệnh viện cấp tỉnh trở lên cấp (bao gồm cả bệnh viện quân đội, công an) theo Mẫu số 40 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.

a.2) Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng do địa phương quản lý có trách nhiệm:

- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 90 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP có trách nhiệm kiểm tra, gửi hồ sơ đến Sở Nội vụ kèm văn bản đề nghị cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng.

- Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định cấp tiền của Sở Nội vụ, có trách nhiệm chi cho người được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng. Đồng thời cập nhật danh sách quản lý người được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng.

- Hằng năm, lập và phê duyệt danh sách người đến niên hạn được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng theo Mẫu số 89 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. Tổ chức chi trả tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng.

a.3) Sở Nội vụ có trách nhiệm:

Đối với trường hợp đề nghị cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng lần đầu, trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy tờ có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, ban hành quyết định cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng theo Mẫu số 69 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, chuyển về Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công. Đồng thời cập nhật danh sách quản lý người được cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng.

Hằng năm, trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP, có trách nhiệm kiểm tra, phê duyệt danh sách và gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng để thực hiện.

18. Quy trình thực hiện thủ tục Cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận người có công do ngành Nội vụ quản lý và giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ quy định tại Điều 115 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP

a) Cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 25 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc có trách nhiệm xác nhận đơn đề nghị, lập danh sách kèm đơn gửi cơ quan quản lý hồ sơ.

c) Cơ quan quản lý hồ sơ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ người có công để cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận.

19. Quy trình thực hiện thủ tục Công nhận và giải quyết chế độ ưu đãi người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học quy định tại Điều 56 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, Điều 13 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP

a) Cá nhân lập bản khai theo Mẫu số 09 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm các giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 54 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú trong thời gian 05 ngày làm việc có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai và lập danh sách kèm giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 56 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi Sở Nội vụ.

c) Sở Nội vụ trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy giới thiệu theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đối với trường hợp đủ điều kiện gửi đến Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh kèm bản sao giấy tờ ghi nhận mắc bệnh.

Trường hợp người hoạt động kháng chiến không mắc bệnh quy định tại điểm a khoản 3 Điều 53 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP mà sinh con dị dạng, dị tật quy định tại điểm b khoản 3 Điều 53 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 57 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

Trường hợp bệnh binh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng thì Sở Nội vụ cấp giấy giới thiệu theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi đến Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh để khám giám định tổng hợp tỷ lệ tổn thương cơ thể.

d) Hội đồng giám định y khoa trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ có trách nhiệm tổ chức khám giám định, ban hành biên bản giám định y khoa theo Mẫu số 78 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đến Sở Nội vụ.

đ) Sở Nội vụ trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận biên bản giám định y khoa có trách nhiệm xem xét, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 64 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

20. Quy trình thực hiện thủ tục Công nhận và giải quyết chế độ ưu đãi người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học (trường hợp người hoạt động kháng chiến có con đẻ bị dị dạng, dị tật đã được hưởng chế độ ưu đãi đối với con đẻ mà bố (mẹ) chưa được công nhận là người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học) quy định tại khoản 2 Điều 56 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, Điều 13 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP

a) Cá nhân lập bản khai theo quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục I Nghị định Nghị định số 131/2021/NĐ-CP nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi đang thường trú hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc có trách nhiệm xác nhận bản khai và lập danh sách gửi Sở Nội vụ.

c) Sở Nội vụ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối chiếu dị dạng dị tật của con ghi trong các giấy tờ: văn bản của Trạm trưởng trạm y tế xã, trung tâm y tế hoặc bệnh viện đa khoa cấp huyện; biên bản họp và đề nghị của Hội đồng xác nhận người có công cấp xã; giấy xác nhận tình trạng dị dạng, dị tật của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Biên bản giám định y khoa đang lưu trong hồ sơ với danh mục dị dạng, dị tật theo quy định tại Phụ lục V Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

Trường hợp hồ sơ có giấy tờ đúng quy định, tình trạng dị dạng, dị tật của con đẻ đúng theo danh mục theo quy định tại Mục III Phụ lục V Nghị định số 131/2021/NĐ-CP thì Sở Nội vụ có trách nhiệm ban hành quyết định cấp giấy nhận chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 64 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

Trường hợp còn vướng mắc về tình trạng dị dạng, dị tật, nếu con đẻ còn sống thì Sở Nội vụ cấp giấy giới thiệu theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đến Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh. Trong thời gian 40 ngày kể từ ngày nhận được giấy giới thiệu, Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh ban hành biên bản giám định y khoa theo Mẫu số 78 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, kết luận tình trạng bị dị dạng, dị tật theo quy định tại Mục III Phụ lục V Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi đến Sở Nội vụ.

Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản giám định y khoa thì Sở Nội vụ có trách nhiệm xem xét, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định cấp giấy nhận chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 64 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

21. Quy trình thực hiện thủ tục Công nhận và giải quyết chế độ ưu đãi người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học (trường hợp người hoạt động kháng chiến có vợ hoặc chồng nhưng không có con đẻ) quy định tại khoản 3 Điều 56 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, Điều 13 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP

a) Cá nhân lập bản khai theo quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 54 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản khai, có trách nhiệm xác nhận bản khai, cấp giấy xác nhận người hoạt động kháng chiến có vợ hoặc có chồng nhưng không có con đẻ, lập danh sách những trường hợp đủ giấy tờ gửi Sở Nội vụ.

c) Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm xem xét, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 64 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

22. Quy trình thực hiện thủ tục Công nhận và giải quyết chế độ con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học quy định tại Điều 57 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, Điều 14 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP

a) Cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật lập bản khai theo Mẫu số 09 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 56 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú trong thời gian 05 ngày làm việc có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai và lập danh sách kèm giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi sở Nội vụ.

c) Sở Nội vụ trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy giới thiệu những trường hợp đủ điều kiện gửi đến Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm bản sao giấy tờ ghi nhận bị dị dạng, dị tật.

d) Hội đồng giám định y khoa trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm tổ chức khám giám định, ban hành biên bản giám định y khoa theo Mẫu số 78 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi đến Sở Nội vụ.

đ) Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận biên bản giám định y khoa có trách nhiệm xem xét, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định trợ cấp ưu đãi đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học theo Mẫu số 65 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; quyết định cấp giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 64 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

23. Quy trình thực hiện thủ tục Công nhận và giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày quy định tại Điều 62 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, Điều 15 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP

a) Cá nhân lập bản khai theo Mẫu số 10 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm một trong các giấy tờ quy định tại Điều 60 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trường hợp chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi thì kèm theo giấy báo tử hoặc trích lục khai tử.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai và lập danh sách những trường hợp đủ điều kiện kèm giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 62 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi Sở Nội vụ.

c) Sở Nội vụ trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, ban hành quyết định công nhận và trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 66 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

24. Quy trình thực hiện thủ tục Giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế quy định tại Điều 66 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP

a) Cá nhân lập bản khai theo Mẫu số 11 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định 131/2021/NĐ-CP nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trường hợp chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi thì kèm theo giấy báo tử hoặc trích lục khai tử.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai, lập danh sách gửi Sở Nội vụ.

c) Sở Nội vụ trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, ban hành quyết định trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 67 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

25. Quy trình thực hiện thủ tục Giải quyết chế độ người có công giúp đỡ cách mạng quy định tại Điều 69 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, Điều 17 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP

a) Cá nhân lập bản khai theo Mẫu số 11 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm một trong các giấy tờ quy định tại Điều 68 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trường hợp chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi thì kèm theo giấy báo tử hoặc trích lục khai tử.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai, lập danh sách gửi Sở Nội vụ.

c) Sở Nội vụ trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, ban hành quyết định trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 67 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

26. Quy trình thực hiện thủ tục Giải quyết chế độ ưu đãi đối với Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến hiện không công tác trong quân đội, công an quy định tại Điều 32 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, Điều 11 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP

a) Cá nhân lập bản khai theo Mẫu số 04 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm bản sao được chứng thực từ quyết định phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu anh hùng hoặc bản sao được chứng thực từ Bằng anh hùng gửi đến Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Trường hợp chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi thì kèm theo giấy báo tử hoặc trích lục khai tử.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm xác nhận bản khai, lập danh sách kèm giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi Sở Nội vụ.

c) Sở Nội vụ trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm ban hành quyết định trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 58 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

27. Quy trình thực hiện thủ tục Công nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh quy định tại Điều 39 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, điều 12 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP

a) Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người bị thương có trách nhiệm xác lập, hoàn thiện các giấy tờ theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương theo quy định tại các khoản 3, 4 Điều 36 Nghị định số 131/2021/NĐ-CPkhoản 2 Điều 12 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP.

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy chứng nhận bị thương theo Mẫu số 35 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ nơi người bị thương thường trú.

c) Sở Nội vụ trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và cấp giấy giới thiệu đối với trường hợp đủ điều kiện theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm theo bản sao giấy chứng nhận bị thương gửi đến Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh để xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật.

d) Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh trong thời gian 40 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm tổ chức khám giám định thương tật, gửi biên bản giám định y khoa theo Mẫu số 78 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đến Sở Nội vụ.

đ) Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận biên bản giám định y khoa có trách nhiệm:

Ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 59 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đối với trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên hoặc ban hành quyết định trợ cấp thương tật một lần theo Mẫu số 61 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đối với trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% đến 20%. Thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng là: cụt hoặc liệt hoàn toàn hai chi trở lên; mù hoàn toàn hai mắt; tâm thần nặng dẫn đến không tự lực được trong sinh hoạt thì được hưởng phụ cấp đặc biệt hằng tháng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 24 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. Đồng thời cấp giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

28. Quy trình thực hiện thủ tục Khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với trường hợp còn sót vết thương, còn sót mảnh kim khí hoặc có tỷ lệ tổn thương cơ thể tạm thời hoặc khám giám định bổ sung vết thương và điều chỉnh chế độ đối với trường hợp không tại ngũ, công tác trong quân đội, công an quy định tại Điều 42 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP

a) Cá nhân làm đơn đề nghị theo Mẫu số 33 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia kèm theo một trong các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

b) Sở Nội vụ trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và cấp giấy giới thiệu đối với trường hợp đủ điều kiện theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm bản trích lục hồ sơ thương binh, bản sao chứng nhận bị thương gửi đến Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền để xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật.

c) Hội đồng giám định y khoa trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm tổ chức khám giám định thương tật, ban hành biên bản giám định y khoa theo Mẫu số 78 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi Sở Nội vụ. Trường hợp chưa ban hành biên bản phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

d) Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận biên bản giám định y khoa có trách nhiệm ban hành quyết định điều chỉnh trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 60 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP hoặc quyết định cấp giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 59 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đối với trường hợp còn sót vết thương, còn sót mảnh kim khí hoặc có tỷ lệ tổn thương cơ thể tạm thời sau khi giám định lại có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên. Đồng thời cấp giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

29. Quy trình thực hiện thủ tục Công nhận đối với người bị thương trong chiến tranh không thuộc quân đội, công an được quy định tại Điều 81 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, Điều 24, mục 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 129/2025/NĐ-CP

a) Người bị thương lập bản khai theo Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm theo giấy tờ chứng minh quá trình tham gia cách mạng quy định tại khoản 1 Điều 76 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và tùy từng trường hợp kèm theo một trong các giấy tờ sau:

a1) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 76 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm theo giấy tờ, tài liệu chứng minh bị thương.

a2) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 76 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP thì kèm theo kết quả chụp phim và kết luận của của Bệnh viện hoặc Trung tâm Y tế khu vực (bao gồm cả bệnh viện quân đội, công an). Nếu đã phẫu thuật lấy mảnh kim khí thì phải kèm theo phiếu phẫu thuật hoặc giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án ghi nhận nội dung này.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau:

b1) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, xác nhận bản khai, niêm yết công khai danh sách tại thôn, xã nơi người bị thương thường trú trước khi bị thương; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương để lấy ý kiến của nhân dân. Thời hạn niêm yết thông báo tối thiểu là 30 ngày. Lập biên bản kết quả niêm yết công khai.

b2) Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả niêm yết công khai phải tổ chức họp Hội đồng xác nhận người có công cấp xã để xem xét đối với các trường hợp không có ý kiến khiếu nại, tố cáo của nhân dân, lập biên bản theo Mẫu số 79 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

b3) Trường hợp người bị thương trước khi tham gia cách mạng thường trú ở địa phương khác thì trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định tại điểm a khoản này, có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị thương thường trú trước khi tham gia cách mạng thực hiện các thủ tục quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 81 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

b4) Giao cơ sở y tế kiểm tra vết thương thực thể và lập biên bản theo Mẫu số 46 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đối với trường hợp các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 76 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP không ghi nhận các vết thương cụ thể hoặc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 76 Nghị định 131/2021/NĐ-CP mà có khai thêm các vết thương khác.

b5) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị thương thường trú cấp giấy chứng nhận bị thương đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền; chuyển toàn bộ hồ sơ về Sở Nội vụ để thẩm định.

b6) Trường hợp không thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 hoặc 4 Điều 36 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. Người bị thương là Thanh niên xung phong nếu thuộc Bộ Xây dựng quản lý thì chuyển hồ sơ đến Bộ Xây dựng để cấp giấy chứng nhận bị thương. Người bị thương là Thanh niên xung phong nếu thuộc các cơ quan, đơn vị khác quản lý thì chuyển đến Sở Nội vụ để xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận bị thương.

c) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, cấp giấy chứng nhận bị thương và chuyển hồ sơ về Sở Nội vụ nơi người bị thương thường trú.

d) Sở Nội vụ có trách nhiệm sau:

d1) Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy giới thiệu theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm bản sao giấy chứng nhận bị thương gửi đến Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh để xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật.

d2) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận biên bản giám định y khoa có trách nhiệm ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 59 Phụ lục I Nghị định số   hoặc ban hành quyết định trợ cấp thương tật một lần theo quy định tại Mẫu số 61 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

đ) Hội đồng giám định y khoa trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm tổ chức khám giám định, ban hành biên bản giám định y khoa theo Mẫu số 78 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đến Sở Nội vụ.

30. Quy trình thực hiện thủ tục Công nhận và giải quyết chế độ ưu đãi người hoạt động cách mạng (cấp Bộ) quy định tại Điều 7, Điều 12 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP

a) Đối với người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 quy định tại Điều 7 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP

a.1) Cá nhân viết bản khai theo Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia kèm theo một trong các giấy tờ quy định tại Điều 5 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

a.2) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại điểm a.1 khoản này, có trách nhiệm xác nhận bản khai và gửi đầy đủ giấy tờ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

a.3) Cơ quan có thẩm quyền trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm xem xét, ban hành quyết định công nhận theo Mẫu số 49 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ nơi người hưởng trợ cấp thường trú để giải quyết chế độ ưu đãi.

a.4) Sở Nội vụ trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, có trách nhiệm ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 50 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

b) Đối với người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 quy định tại Điều 12 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

b.1) Cá nhân viết bản khai theo Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công kèm theo một trong các giấy tờ quy định tại Điều 10 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

b.2) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại điểm b.1 khoản này, có trách nhiệm xác nhận bản khai và gửi đầy đủ giấy tờ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 11 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

b.3) Cơ quan có thẩm quyền trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm xem xét, ban hành quyết định công nhận theo Mẫu số 49 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ nơi người hưởng trợ cấp thường trú để giải quyết chế độ ưu đãi.

b.4) Sở Nội vụ trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, có trách nhiệm ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 50 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

31. Quy trình thực hiện thủ tục Khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với thương binh không công tác trong quân đội, công an, người hưởng chính sách như thương binh có vết thương đặc biệt tái phát và điều chỉnh chế độ quy định tại Điều 41 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

a) Thương binh làm đơn đề nghị theo Mẫu số 33 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 41 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

b) Sở Nội vụ nơi thường trú trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ nêu trên có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ đang lưu tại Sở, nếu đủ điều kiện thì cấp giấy giới thiệu theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm bản trích lục hồ sơ thương binh, bản sao giấy chứng nhận bị thương hoặc bản sao phiếu thương tật trong trường hợp không còn giấy chứng nhận bị thương gửi đến Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền để xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật.

c) Hội đồng giám định y khoa trong thời gian 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm tổ chức khám giám định, ban hành biên bản giám định y khoa theo Mẫu số 78 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi Sở Nội vụ. Trường hợp chưa ban hành biên bản phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

d) Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận biên bản giám định y khoa có trách nhiệm ban hành quyết định điều chỉnh trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 60 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

32. Căn cứ, hồ sơ, thủ tục cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” đối với người hy sinh nhưng chưa được cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” mà thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước quy định tại Điều 21 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

a) Căn cứ để cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” như sau:

a.1) Một trong các giấy tờ chứng minh thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi: Quyết định hưởng trợ cấp; sổ nhận trợ cấp ưu đãi; Phiếu điều chỉnh trợ cấp; danh sách chi trả trợ cấp hằng tháng hoặc trợ cấp một lần khi báo tử có ký nhận của người hưởng trợ cấp; giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận được lập từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước.

a.2) Có giấy tờ quy định tại điểm a.1 khoản này và có:

Một trong các giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền ban hành, xác nhận là liệt sĩ, hy sinh; trường hợp có tên trong danh sách, sổ quản lý liệt sĩ không có dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị tại thời điểm lập, ghi sổ nhưng đang do cơ quan chức năng địa phương quản lý thì cơ quan đang quản lý, lưu trữ tập hợp, chốt số lượng người từng trang; ghi tổng số trang, tổng số người tại trang cuối cùng và ký, đóng dấu. Thời gian hoàn thành trước 01 tháng 3 năm 2027.

a.3) Có giấy tờ quy định tại điểm a.1 khoản này và có một trong các giấy tờ: giấy báo tử, giấy báo tử trận, giấy chứng nhận hy sinh hoặc có hồ sơ đang lưu tại Sở Nội vụ.

a.4) Có giấy tờ quy định tại điểm a.1 khoản này và có giấy xác nhận thông tin liệt sĩ trên bia ghi danh liệt sĩ từ cấp xã trở lên kèm theo các giấy tờ được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc xác nhận để khắc bia của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt bia ghi danh liệt sĩ.

b. Hồ sơ, thủ tục đối với trường hợp quy định tại điểm a.1 khoản này như sau:

b.1) Thân nhân hoặc đại diện gia đình họ tộc người hy sinh làm đơn đề nghị theo Mẫu số 15 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm theo một trong các giấy tờ quy định điểm a.1 khoản này (nếu có), nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

b.2) Sở Nội vụ nơi đã thực hiện chế độ ưu đãi trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn, có trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu đang quản lý; trường hợp có một trong các giấy tờ quy định tại điểm a.1 khoản này và không thuộc các trường hợp bị chấm dứt chế độ ưu đãi quy định tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 55 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, thì thực hiện như sau:

Lập danh sách kèm bản sao giấy tờ quy định tại điểm a.1 khoản này chuyển Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thân nhân liệt sĩ đã được giải quyết chế độ ưu đãi để niêm yết công khai tại thôn, xã lấy ý kiến nhân dân, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương trong thời gian tối thiểu 30 ngày.

Có văn bản kèm bản sao các giấy tờ sau: giấy tờ quy định tại điểm a.1 khoản này, các giấy tờ của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 16 Nghị định số 131/2021/NĐ-CPkhoản 2 Điều 4 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP để cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; có văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận hy sinh.

Đối với trường hợp chưa xác định được cơ quan, đơn vị quản lý liệt sĩ khi hy sinh thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng xác minh để kết luận, giao cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận hy sinh theo thẩm quyền (Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh đối với quân nhân, Công an cấp tỉnh đối với công an, Ủy ban nhân dân cấp xã đối với dân quân du kích hoặc cán bộ dân chính đảng).

Thành phần Hội đồng xác minh bao gồm: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, Sở Nội vụ là cơ quan thường trực, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh, đại diện các sở, ngành, hội có liên quan.

b.3) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thân nhân liệt sĩ đã được giải quyết chế độ ưu đãi trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách và bản sao các giấy tờ do Sở Nội vụ chuyển đến, có trách nhiệm niêm yết công khai tại thôn, xã lấy ý kiến nhân dân, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương trong thời gian tối thiểu 30 ngày và lập biên bản kết quả niêm yết công khai. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả niêm yết công khai phải tổ chức họp Hội đồng xác nhận người có công cấp xã để xem xét đối với các trường hợp không có ý kiến khiếu nại, tố cáo của nhân dân, lập biên bản họp xét duyệt và có văn bản đề nghị kèm biên bản kết quả niêm yết công khai và biên bản họp xét duyệt của Hội đồng xác nhận người có công cấp xã gửi Sở Nội vụ.

Hội đồng xác nhận người có công cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân làm Chủ tịch hội đồng; các thành viên gồm: đại diện Phòng Văn hóa - Xã hội; quân sự, công an, y tế; đại diện Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi; Hội Cựu thanh niên xung phong (nếu có).

b.4) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy chứng nhận hy sinh chuyển đến Sở Nội vụ.

Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp Bằng "Tổ quốc ghi công".

b.5) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, cấp giấy chứng nhận hy sinh theo thẩm quyền, lập tờ trình, danh sách theo Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, dự thảo Quyết định cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” của Thủ tướng Chính phủ kèm theo phôi Bằng “Tổ quốc ghi công” trình Thủ tướng Chính phủ.

Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định cấp bằng và Bằng “Tổ quốc ghi công”, chuyển hồ sơ kèm Bằng “Tổ quốc ghi công” đến cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh.

b.6) Cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Bằng “Tổ quốc ghi công” kèm hồ sơ, có trách nhiệm:

Thông báo cho thân nhân của liệt sĩ; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đại diện thân nhân liệt sĩ thường trú tổ chức lễ truy điệu và trao Bằng “Tổ quốc ghi công” cho đại diện thân nhân liệt sĩ; bàn giao hồ sơ liệt sĩ về Sở Nội vụ nơi đại diện thân nhân liệt sĩ thường trú.

Trường hợp không còn thân nhân thì bàn giao hồ sơ liệt sĩ, Bằng “Tổ quốc ghi công” về Sở Nội vụ nơi liệt sĩ thường trú trước khi hy sinh để trao Bằng cho người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ.

c. Hồ sơ, thủ tục đối với trường hợp quy định tại điểm a.2 khoản này như sau:

c.1) Thân nhân hoặc đại diện gia đình họ tộc người hy sinh làm đơn đề nghị theo Mẫu số 15 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm theo các giấy tờ quy định tại điểm a.2 khoản này gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.

c.2) Sở Nội vụ nơi đã thực hiện chế độ ưu đãi trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn, có trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu đang quản lý, nếu có đủ giấy tờ quy định tại điểm a.2 khoản này mà không thuộc các trường hợp bị chấm dứt chế độ ưu đãi quy định tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 55 Pháp lệnh thì có văn bản kèm bản sao giấy tờ quy định tại điểm a.2 khoản này gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 16 Nghị định số 131/2021/NĐ-CPkhoản 2 Điều 4 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP để cấp giấy chứng nhận hy sinh; có văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận hy sinh.

Đối với trường hợp chưa xác định được cơ quan, đơn vị quản lý liệt sĩ khi hy sinh thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng xác minh (Sở Nội vụ là cơ quan thường trực) để kết luận, giao cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận hy sinh theo thẩm quyền (Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh đối với quân nhân, Công an cấp tỉnh đối với công an, Ủy ban nhân dân cấp xã đối với dân quân du kích hoặc cán bộ dân chính đảng).

c.3) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy chứng nhận hy sinh chuyển đến Sở Nội vụ.

Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp Bằng "Tổ quốc ghi công".

c.4) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, cấp giấy chứng nhận hy sinh theo thẩm quyền, lập tờ trình, danh sách theo Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, dự thảo Quyết định cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” của Thủ tướng Chính phủ kèm theo phôi Bằng “Tổ quốc ghi công” trình Thủ tướng Chính phủ.

Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định cấp bằng và Bằng “Tổ quốc ghi công”, chuyển hồ sơ kèm Bằng “Tổ quốc ghi công” đến cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh.

c.5) Cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Bằng “Tổ quốc ghi công” kèm hồ sơ, có trách nhiệm:

Thông báo cho thân nhân của liệt sĩ; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đại diện thân nhân liệt sĩ thường trú tổ chức lễ truy điệu và trao Bằng “Tổ quốc ghi công” cho đại diện thân nhân liệt sĩ; bàn giao hồ sơ liệt sĩ về Sở Nội vụ nơi đại diện thân nhân liệt sĩ thường trú.

Trường hợp không còn thân nhân thì bàn giao hồ sơ liệt sĩ, Bằng “Tổ quốc ghi công” về Sở Nội vụ nơi liệt sĩ thường trú trước khi hy sinh để trao Bằng cho người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ.

d) Hồ sơ, thủ tục đối với trường hợp quy định tại điểm a.3 khoản này như sau:

d.1) Thân nhân hoặc đại diện gia đình họ tộc người hy sinh làm đơn đề nghị theo Mẫu số 15 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm theo các giấy tờ quy định tại điểm a.3 khoản này gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.

d.2) Sở Nội vụ nơi đã thực hiện chế độ ưu đãi trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn, có trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu đang quản lý, nếu có đủ giấy tờ quy định tại điểm a.3 khoản này mà không thuộc các trường hợp bị chấm dứt chế độ ưu đãi quy định tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 55 Pháp lệnh thì có văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

d.3) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, cấp giấy chứng nhận hy sinh theo thẩm quyền, lập tờ trình, danh sách theo Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, dự thảo Quyết định cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” của Thủ tướng Chính phủ kèm theo phôi Bằng “Tổ quốc ghi công” trình Thủ tướng Chính phủ.

Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định cấp bằng và Bằng “Tổ quốc ghi công”, chuyển hồ sơ kèm Bằng “Tổ quốc ghi công” đến cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh.

d.4) Cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Bằng “Tổ quốc ghi công” kèm hồ sơ, có trách nhiệm:

Thông báo cho thân nhân của liệt sĩ; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đại diện thân nhân liệt sĩ thường trú tổ chức lễ truy điệu và trao Bằng “Tổ quốc ghi công” cho đại diện thân nhân liệt sĩ; bàn giao hồ sơ liệt sĩ về Sở Nội vụ nơi đại diện thân nhân liệt sĩ thường trú.

Trường hợp không còn thân nhân thì bàn giao hồ sơ liệt sĩ, Bằng “Tổ quốc ghi công” về Sở Nội vụ nơi liệt sĩ thường trú trước khi hy sinh để trao Bằng cho người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ.

đ) Hồ sơ, thủ tục đối với trường hợp quy định tại điểm a.4 khoản này như sau:

đ.1) Thân nhân hoặc đại diện gia đình họ tộc người hy sinh làm đơn đề nghị theo Mẫu số 15 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm theo các giấy tờ quy định tại điểm a.4 khoản này gửi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.

đ.2) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đề nghị thường trú trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, có trách nhiệm kiểm tra, rà soát tài liệu, bia ghi danh liệt sĩ đang quản lý, nếu đủ căn cứ thì cấp giấy xác nhận có thông tin liệt sĩ trên bia ghi danh liệt sĩ kèm căn cứ để khắc bia; có văn bản kèm giấy tờ gửi Sở Nội vụ.

Trường hợp bia ghi danh liệt sĩ đang đặt tại địa phương khác thì có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt bia đề nghị cấp giấy xác nhận thông tin liệt sĩ trên bia ghi danh liệt sĩ kèm căn cứ để khắc bia. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy xác nhận, có văn bản kèm giấy tờ gửi Sở Nội vụ.

Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách và bản sao các giấy tờ do Sở Nội vụ chuyển đến, có trách nhiệm niêm yết công khai tại thôn, xã lấy ý kiến nhân dân, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương trong thời gian tối thiểu 30 ngày và lập biên bản kết quả niêm yết công khai. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả niêm yết công khai phải tổ chức họp Hội đồng xác nhận người có công cấp xã để xem xét đối với các trường hợp không có ý kiến khiếu nại, tố cáo của nhân dân, lập biên bản họp xét duyệt và có văn bản đề nghị kèm biên bản kết quả niêm yết công khai và biên bản họp xét duyệt của Hội đồng xác nhận người có công cấp xã gửi Sở Nội vụ.

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt bia ghi danh liệt sĩ có trách nhiệm cấp giấy xác nhận thông tin liệt sĩ trên bia ghi danh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ nhận được văn bản đề nghị cấp giấy xác nhận.

đ.3) Sở Nội vụ trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn kèm đầy đủ giấy tờ, có trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu đang quản lý, nếu đủ giấy tờ quy định tại điểm a.4 khoản này mà không thuộc các trường hợp bị chấm dứt chế độ ưu đãi quy định tại khoản 3 Điều 54 và khoản 1 Điều 55 Pháp lệnh thì thực hiện như sau:

Lập danh sách kèm bản sao giấy tờ quy định tại điểm a.4 khoản này chuyển Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đề nghị thường trú để niêm yết công khai tại thôn, xã lấy ý kiến nhân dân, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương trong thời gian tối thiểu 30 ngày.

Có văn bản kèm bản sao các giấy tờ sau: giấy tờ quy định tại điểm a.4 khoản này, các giấy tờ của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo quy định tại các khoản 3, 4 Điều 16 Nghị định số 131/2021/NĐ-CPkhoản 2 Điều 4 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP để cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; có văn bản trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận hy sinh.

Đối với trường hợp chưa xác định được cơ quan, đơn vị quản lý liệt sĩ khi hy sinh thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng xác minh (Sở Nội vụ là cơ quan thường trực) để kết luận, giao cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận hy sinh theo thẩm quyền (Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh đối với quân nhân, Công an cấp tỉnh đối với công an, Ủy ban nhân dân cấp xã đối với dân quân du kích hoặc cán bộ dân chính đảng).

đ.4) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy chứng nhận hy sinh chuyển đến Sở Nội vụ.

Sở Nội vụ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp Bằng "Tổ quốc ghi công".

đ.5) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, cấp giấy chứng nhận hy sinh theo thẩm quyền, lập tờ trình, danh sách theo Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, dự thảo Quyết định cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” của Thủ tướng Chính phủ kèm theo phôi Bằng “Tổ quốc ghi công” trình Thủ tướng Chính phủ.

Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định cấp bằng và Bằng “Tổ quốc ghi công”, chuyển hồ sơ kèm Bằng “Tổ quốc ghi công” đến cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh.

đ.6) Cơ quan, đơn vị cấp giấy chứng nhận hy sinh trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Bằng “Tổ quốc ghi công” kèm hồ sơ, có trách nhiệm:

Thông báo cho thân nhân của liệt sĩ; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đại diện thân nhân liệt sĩ thường trú tổ chức lễ truy điệu và trao Bằng “Tổ quốc ghi công” cho đại diện thân nhân liệt sĩ; bàn giao hồ sơ liệt sĩ về Sở Nội vụ nơi đại diện thân nhân liệt sĩ thường trú.

Trường hợp không còn thân nhân thì bàn giao hồ sơ liệt sĩ, Bằng “Tổ quốc ghi công” về Sở Nội vụ nơi liệt sĩ thường trú trước khi hy sinh để trao Bằng cho người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ.

Mục 2. CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động tại Điều 4 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP

1. Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Bảo đảm thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định cho từng đối tượng thuộc phạm vi kiểm định, theo yêu cầu tại quy trình kiểm định.

b) Có ít nhất 02 kiểm định viên làm việc theo hợp đồng từ 12 tháng trở lên thuộc tổ chức để thực hiện kiểm định đối với mỗi đối tượng thuộc phạm vi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định.

c) Người phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định của tổ chức có thời gian làm kiểm định viên tối thiểu 02 năm.

2. Các thiết bị, nhân lực nêu tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 4 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP chỉ được sử dụng để làm điều kiện đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với một tổ chức.

 

Mẫu số 01: Thông báo đáp ứng điều kiện

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………

V/v thông báo hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài

…, ngày ... tháng ... năm …

 

Kính gửi: Bộ Nội vụ.

I. Thông tin doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt1: ...............................................................................

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài: .....................................................................

Tên doanh nghiệp viết tắt: ...................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................................

Điện thoại: ……………………. Email: ...................................................................................

Trang thông tin điện tử: .......................................................................................................

Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: Số…/……. cấp ngày … tháng … năm ...............................................................................................................

Thông báo về việc đáp ứng điều kiện hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài như sau:

II. Thông tin đáp ứng điều kiện

Doanh nghiệp đã đáp ứng các điều kiện:

a) Có nhân viên của doanh nghiệp thường trực ở nước ngoài có năng lực ngoại ngữ phù hợp và kinh nghiệm về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước tiếp nhận:

- Họ và tên: ……, Ngày sinh: ………, Số định danh cá nhân: ……………; Vị trí nghiệp vụ: …………; Mã số BHXH: …………………; Ngày bắt đầu tham gia BHXH tại doanh nghiệp: ………………………..; Ngày ký hợp đồng lao động: ………………….

- ........................................................................................................................................

b) Có nhân viên nghiệp vụ có kinh nghiệm về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước tiếp nhận:

- Họ và tên: ……, Ngày sinh: ………, Số định danh cá nhân: ……………; Vị trí nghiệp vụ: …………; Mã số BHXH: …………………; Ngày bắt đầu tham gia BHXH tại doanh nghiệp: ………………………..; Ngày ký hợp đồng lao động: ………………

- ........................................................................................................................................

Công ty …………………… cam kết các thông tin đã cung cấp chính xác.

 

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên và chức danh)

 

____________________

1 Ghi bằng chữ in hoa.

 

Mẫu số 02

SỞ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /TTr-SNV

Hà Nội, ngày   tháng   năm

 

TỜ TRÌNH

Về việc cấp đổi/cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”

Kính gửi: Bộ Nội vụ

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số …. ngày …/…/… của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số …../NĐ-CP ngày …/…./…. của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu, Sở Nội vụ báo cáo, trình Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ cấp đổi/cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công” như sau:

1. Văn bản, hồ sơ đề nghị

Sở Nội vụ nhận được văn bản đề nghị cấp đổi/cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công” của các địa phương đối với ….. liệt sĩ, cụ thể như sau:

- Các Công văn số …/UBND-….. ngày …./…../…. của Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu……. đề nghị cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công” đối với ….. liệt sĩ;

- Hồ sơ, giấy tờ đề nghị cấp đổi/cấp lại Bằng theo quy định pháp luật.

2. Trách nhiệm rà soát, tổng hợp của Sở Nội vụ.

Sở Nội vụ đã kiểm tra, tổng hợp, lập danh sách và chịu trách nhiệm đối với…….. trường hợp đủ điều kiện cấp đổi/cấp lại Bằng theo đúng quy định của pháp luật. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm đối với nội dung trình theo thẩm quyền.

Hồ sơ trình cấp lại/cấp đổi Bằng “Tổ quốc ghi công” đảm bảo đúng quy định pháp luật.

(Hồ sơ gửi kèm)

Sở Nội vụ kính trình Bộ Nội vụ xem xét, trình Thủ tướng Chính cấp đổi/cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”.

 

Nơi nhận
- Như trên;
- ……
- Lưu: VT, ……..

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Chữ ký, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên

 

PHỤ LỤC I.3

CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

Mục 1. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN

1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán quy định tại khoản 4 Điều 213 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Chứng khoán, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP (Nghị định số 155/2020/NĐ-CP)

a) Giấy đề nghị theo Mẫu số 85 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

2. Bản thông tin cá nhân của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo Mẫu số 01 kèm theo Phụ lục I.3 Nghị quyết này trong vòng 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ.

3. Phiếu lý lịch tư pháp số 1 được cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ.

4. Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sỹ, tiến sỹ.

a) Đối với người Việt Nam có bằng đại học trở lên do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được gửi kèm bản dịch chứng thực sang tiếng Việt bởi cơ quan có thẩm quyền và bản sao chứng thực của giấy công nhận văn bằng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Trường hợp văn bằng được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định, thí sinh phải nộp các tài liệu chứng minh văn bằng được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định.

b) Đối với người nước ngoài có bằng Đại học trở lên do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được gửi kèm bản dịch chứng thực sang tiếng Việt bởi cơ quan có thẩm quyền và phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

5. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương đương chứng minh cá nhân đó đang được phép hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài; hoặc các chứng chỉ tương đương về các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán.

6. Hai (02) ảnh 4cm x 6cm chụp trong vòng 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ.

7. Đối với trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ, hồ sơ kèm theo văn bản xác nhận số năm làm việc, vị trí công tác của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán do các tổ chức nơi người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã từng làm việc hoặc đang làm việc cung cấp.

8. Các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 của Mục này phải đáp ứng quy định chung về việc nộp hồ sơ, tài liệu báo cáo theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

9. Thành phần hồ sơ trong thủ tục hành chính này được thay thế hoặc cắt giảm trong trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.

II. Thành phần hồ sơ trong các thủ tục hành chính sau được thay thế hoặc cắt giảm trong trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

1. Hồ sơ Cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại Điều 176 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

2. Hồ sơ Cấp giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của chi nhánh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam tại Điều 177, Điều 178 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

3. Hồ sơ Điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại Điều 181, khoản 2 Điều 182 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

4. Hồ sơ Thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính, vốn cấp cho chi nhánh, giám đốc chi nhánh, trưởng văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam tại Điều 183 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

5. Hồ sơ Gia hạn hoạt động văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam tại khoản 2 Điều 184 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

6. Hồ sơ Thành lập, thay đổi về hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện trong nước, bổ sung nghiệp vụ chi nhánh trong nước của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại Điều 193, Điều 197 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

7. Hồ sơ Chấp thuận tổ chức lại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại khoản 1, khoản 5 Điều 207 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

8. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ đại chúng tại khoản 1 Điều 220 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.

III. Thành phần hồ sơ trong các thủ tục hành chính sau được miễn trừ trong trường hợp tài liệu đó đã được gửi tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định về báo cáo và công bố thông tin

1. Hồ sơ Đề nghị chấp thuận cho tổ chức nước ngoài được sở hữu trên 49% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 144 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

2. Hồ sơ Điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quy định tại Điều 179, Điều 181, khoản 2 Điều 182 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

3. Hồ sơ Rút nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán quy định tại Điều 180 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

4. Hồ sơ Đăng ký phát hành, chào bán cổ phần, tăng vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 187 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

5. Hồ sơ Đăng ký giảm vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 188 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

6. Hồ sơ Thành lập, thay đổi về hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện trong nước, bổ sung nghiệp vụ chi nhánh trong nước của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quy định tại Điều 193, Điều 197 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

7. Hồ sơ Rút nghiệp vụ, đóng cửa chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện trong nước của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quy định tại Điều 194 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

8. Hồ sơ Thành lập, đóng cửa chi nhánh, công ty con, văn phòng đại diện tại nước ngoài của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quy định tại Điều 196 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

9. Hồ sơ Đăng ký cung cấp dịch vụ của công ty chứng khoán quy định tại Điều 203 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

10. Hồ sơ Chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ của công ty chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 204 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

11. Hồ sơ Chấp thuận tổ chức lại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 207 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

12. Hồ sơ Tạm ngừng hoạt động công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 209 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

13. Hồ sơ Chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán tự nguyện tại quy định khoản 1 Điều 155 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

14. Hồ sơ Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 152 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP.

15. Hồ sơ đề nghị chấp thuận giải thể công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 3 Điều 211 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

16. Hồ sơ đề nghị thay đổi thời hạn hoạt động của quỹ thành viên quy định tại khoản 2 Điều 226 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

17. Hồ sơ thay đổi thời hạn hoạt động của quỹ đóng, quỹ đầu tư bất động sản quy định tại Điều 237, khoản 2 Điều 247 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

18. Hồ sơ thay đổi ngân hàng giám sát của quỹ đóng, quỹ mở, quỹ đầu tư bất động sản, quỹ hoán đổi danh mục tại khoản 1 Điều 237, khoản 2 Điều 242, khoản 2 Điều 247, khoản 2 Điều 255 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

19. Hồ sơ thay đổi tên quỹ, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán của quỹ đóng, quỹ mở, quỹ đầu tư bất động sản, quỹ hoán đổi danh mục tại khoản 1 Điều 237, khoản 2 Điều 242, khoản 2 Điều 247, khoản 2 Điều 255 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

20. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hợp nhất, sáp nhập quỹ đóng, quỹ mở, quỹ đầu tư bất động sản, quỹ hoán đổi danh mục tại khoản 2 Điều 238, khoản 2 Điều 243, khoản 2 Điều 247, khoản 2 Điều 255 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

21. Hồ sơ đề nghị giải thể quỹ đóng, quỹ mở, quỹ đầu tư bất động sản, quỹ hoán đổi danh mục, công ty đầu tư chứng khoán tại khoản 2 Điều 240, Điều 246, Điều 247, khoản 2 Điều 256; khoản 3 Điều 268 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP

22. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục lần đầu ra công chúng quy định tại Điều 253 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

23. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ đóng, quỹ đầu tư bất động sản, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán đại chúng ra công chúng để tăng vốn quy định tại khoản 2 Điều 234, khoản 3 Điều 249, khoản 2 Điều 258 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

24. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chia, tách quỹ mở quy định tại khoản 2 Điều 244 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

25. Hồ sơ điều chỉnh vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán quy định tại Điều 263 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

26. Hồ sơ đề nghị chấp thuận các thay đổi của công ty đầu tư chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều 264 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP.

27. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hợp nhất, sáp nhập công ty đầu tư chứng khoán quy định tại Điều 266 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

B. LĨNH VỰC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH

I. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino quy định tại Điều 25 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP về kinh doanh casino, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2018/NĐ-CP (Nghị định số 03/2017/NĐ-CP)

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino gồm các tài liệu sau:

1. Đơn xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino.

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, trong đó có hoạt động kinh doanh casino và các Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư điều chỉnh (nếu có) được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư.

3. Hồ sơ, tài liệu chứng minh doanh nghiệp đã hoàn thành việc giải ngân vốn đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP.

4. Sơ đồ vị trí bố trí Điểm kinh doanh casino.

5. Dự thảo Quy chế quản lý nội bộ, tổ chức Bộ phận kiểm soát nội bộ, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, Quy chế giải quyết tranh chấp và Thể lệ trò chơi.

6. Phương án hoạt động kinh doanh casino bao gồm các nội dung: Thông tin về doanh nghiệp, thông tin về tình hình thực hiện dự án đầu tư, thời hạn đề nghị được phép kinh doanh casino, dự kiến về số lượng máy trò chơi, bàn trò chơi, loại hình trò chơi có thưởng kinh doanh, đánh giá hiệu quả kinh doanh, dự kiến nhu cầu thu, chi ngoại tệ, giải pháp đảm bảo an ninh, trật tự và an toàn xã hội đối với Điểm kinh doanh casino và kế hoạch triển khai thực hiện.

7. Danh sách, lý lịch sơ lược trình độ và kinh nghiệm làm việc, bản sao các văn bằng có chứng thực hoặc bản sao điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng minh năng lực, kinh nghiệm làm việc của người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh casino hoặc bản sao không có chứng thực và xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu.

Doanh nghiệp không phải nộp thành phần hồ sơ trong trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.

II. Trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP

1. Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đến Bộ Tài chính theo một trong các hình thức sau:

a) Nộp trực tiếp đến Bộ Tài chính;

b) Thông qua dịch vụ bưu chính;

c) Trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo để doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

2. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino. Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do từ chối.

3. Trình tự thủ tục thẩm định hồ sơ

a) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan có liên quan gồm: Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp xin phép tổ chức hoạt động kinh doanh casino;

b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm về những nội dung được lấy ý kiến;

c) Sau khi nhận được ý kiến tham gia của các bộ, ngành liên quan quy định tại điểm a, điểm b khoản này, Bộ Tài chính tổng hợp ý kiến và xem xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino.

4. Nội dung thẩm định

Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 03/2017/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan thẩm định hồ sơ theo các nội dung phù hợp với các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP.

III. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP

1. Đơn xin cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino;

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, trong đó có hoạt động kinh doanh casino và các Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư điều chỉnh (nếu có) được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Doanh nghiệp không phải nộp thành phần hồ sơ trong trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.

IV. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP

1. Đơn xin điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino;

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, trong đó có hoạt động kinh doanh casino và các Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư điều chỉnh (nếu có) được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư;

3. Hồ sơ, tài liệu chứng minh nội dung điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino phù hợp với quy định tại Nghị định số 03/2017/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.

Doanh nghiệp không phải nộp thành phần hồ sơ trong trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.

V. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 30 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP

1. Đơn xin gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino;

2. Các hồ sơ quy định tại các khoản 2, 4 và 7 Mục I Phần này;

3. Bản sao biên bản kết luận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với đợt kiểm tra định kỳ gần nhất trước thời điểm xin gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP.

VI. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế (Nghị định số 06/2017/NĐ-CP)

1. Đơn xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược.

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư trường đua ngựa, đua chó, trong đó có hoạt động kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư.

3. Tài liệu, hồ sơ chứng minh doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP;

4. Dự thảo Thể lệ đặt cược, Điều lệ đua và quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền.

Doanh nghiệp không phải nộp thành phần hồ sơ trong trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.

VII. Trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP

1. Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đến Bộ Tài chính theo một trong các hình thức sau:

a) Nộp trực tiếp đến Bộ Tài chính;

b) Thông qua dịch vụ bưu chính;

c) Trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo để doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

2. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

3. Trình tự thủ tục thẩm định hồ sơ

a) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan có liên quan gồm: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký đầu tư xây dựng trường đua;

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan có liên quan nêu trên, Bộ Tài chính thành lập đoàn công tác liên ngành gồm: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký đầu tư xây dựng trường đua kiểm tra thực địa tại trường đua, địa bàn kinh doanh đặt cược và trụ sở chính của doanh nghiệp xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược;

c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra thực địa, cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm về những nội dung được lấy ý kiến;

d) Sau khi nhận được ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan nêu trên, Bộ Tài chính tổng hợp ý kiến và xem xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó.

4. Nội dung thẩm định

Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 06/2017/NĐ-CP, Bộ Tài chính và và các cơ quan có liên quan gồm: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký đầu tư xây dựng trường đua thẩm định hồ sơ theo các nội dung phù hợp với các điều kiện quy định tại Điều 31 của Nghị định số 06/2017/NĐ-CP.

VIII. Thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

IX. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP

1. Đơn xin cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó;

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư;

3. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Doanh nghiệp không phải nộp thành phần hồ sơ trong trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.

X. Thời gian thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan gồm: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký đầu tư xây dựng trường đua xem xét điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược cho doanh nghiệp, trong đó ghi rõ lần điều chỉnh.

XI. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó quy định quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP

1. Đơn xin gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược.

2. Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược còn hiệu lực tối thiểu là 06 tháng trước khi làm đơn xin gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược.

3. Các hồ sơ quy định tại các khoản 2 Mục 6 Phần này

4. Bản sao biên bản kết luận đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh của cơ quan kiểm tra đối với các đợt kiểm tra định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 78 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP.

Doanh nghiệp không phải nộp thành phần hồ sơ trong trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.

XII. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP

1. Đơn xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược.

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

3. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư.

4. Tài liệu, hồ sơ chứng minh doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP.

5. Dự thảo Thể lệ đặt cược và quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền.

Doanh nghiệp không phải nộp thành phần hồ sơ trong trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.

XIII. Thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

XV. Trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP

1. Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đến Bộ Tài chính theo một trong các hình thức sau:

a) Nộp trực tiếp đến Bộ Tài chính;

b) Thông qua dịch vụ bưu chính;

c) Trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo để doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

2. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

3. Trình tự thủ tục thẩm định hồ sơ

a) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan có liên quan gồm: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký đầu tư;

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan có liên quan nêu trên, Bộ Tài chính thành lập đoàn công tác liên ngành gồm: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký đầu tư kiểm tra thực địa tại địa bàn kinh doanh đặt cược và trụ sở chính của doanh nghiệp xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược;

c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra thực địa, cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm về những nội dung được lấy ý kiến;

d) Sau khi nhận được ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan nêu trên, Bộ Tài chính tổng hợp ý kiến và xem xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược.

4. Nội dung thẩm định

Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 06/2017/NĐ-CP, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan gồm: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký đầu tư thẩm định hồ sơ theo các nội dung phù hợp với các điều kiện quy định tại Điều 39 của Nghị định số 06/2017/NĐ-CP.

C. LĨNH VỰC QUẢN LÝ BẢO HIỂM

I. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm quy định tại Điều 64 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 97/2026/NĐ-CP (Nghị định số 46/2023/NĐ-CP)

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.

2. Phương án hoạt động 05 năm đầu phù hợp với lĩnh vực kinh doanh đề nghị cấp Giấy phép, trong đó nêu rõ các nội dung hoạt động dự kiến triển khai và hiệu quả kinh doanh của việc thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

3. Bản sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu; Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu hoặc giấy tờ tương đương của người nước ngoài do pháp luật nước ngoài quy định; sơ yếu lý lịch, bản sao văn bằng, chứng chỉ và tài liệu khác chứng minh đáp ứng tiêu chuẩn của người dự kiến được bổ nhiệm là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Người đại diện theo pháp luật.

4. Danh sách cổ đông, thành viên góp từ 10% vốn điều lệ trở lên là tổ chức và các giấy tờ kèm theo sau đây:

a) Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền của tổ chức góp vốn quyết định việc tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;

c) Văn bản uỷ quyền, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức góp vốn;

d) Tài liệu chứng minh tổ chức tham gia góp vốn đáp ứng quy định tại điểm a khoản 5 Điều 133 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

5. Hồ sơ của cổ đông, thành viên góp vốn dưới 10% vốn điều lệ là tổ chức: Tài liệu quy định tại các điểm a, b, c khoản 4 Mục này;

6. Trường hợp tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài có công ty con thực hiện hoạt động môi giới bảo hiểm thì phải nộp bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của công ty con; bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của công ty con đó.

7. Tài liệu đối với cổ đông, thành viên góp vốn là cá nhân:

a) Bản sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu; Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu hoặc giấy tờ tương đương của người nước ngoài do pháp luật nước ngoài quy định;

b) Xác nhận của ngân hàng về số dư tiền đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi gửi tại ngân hàng.

8. Xác nhận của ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam về mức vốn điều lệ gửi tại tài khoản phong toả mở tại ngân hàng không thấp hơn mức vốn điều lệ tối thiểu theo quy định tại Điều 81 Nghị định 46/2023/NĐ-CP. Trong đó, nêu rõ số tiền góp vốn của từng cổ đông, thành viên, số tiền phong tỏa, mục đích phong tỏa, thời hạn phong tỏa và điều kiện để mở phong tỏa.

9. Biên bản họp của tổ chức, cá nhân góp vốn về việc: Nhất trí góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần môi giới bảo hiểm kèm theo danh sách các cổ đông, thành viên và cổ đông, thành viên sáng lập;

10. Văn bản về việc ủy quyền cho một cá nhân, tổ chức thay mặt cho các cổ đông, thành viên góp vốn để thực hiện các thủ tục đề nghị cấp giấy phép.

11. Trường hợp tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài đang trực tiếp thực hiện môi giới bảo hiểm thì phải có văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài đặt trụ sở chính xác nhận:

a) Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài được phép thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tại Việt Nam. Trường hợp quy định của nước nơi tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài đặt trụ sở chính không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì phải có văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền theo quy định;

b) Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài đang hoạt động trong lĩnh vực môi giới bảo hiểm;

c) Không vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về môi giới bảo hiểm của nước nơi tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài đặt trụ sở chính trong 03 năm liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động.

12. Trường hợp tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài có công ty con thực hiện hoạt động môi giới bảo hiểm thì phải có văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức đặt trụ sở chính xác nhận:

a) Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài được phép thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tại Việt Nam. Trường hợp quy định của nước nơi tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài đặt trụ sở chính không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì phải có văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền theo quy định;

b) Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài đang trong tình trạng tài chính lành mạnh và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý tại nước nơi tổ chức đặt trụ sở chính;

c) Không vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về môi giới bảo hiểm của nước tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài đặt trụ sở chính trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép.

13. Văn bản cam kết của tổ chức, cá nhân góp vốn đối với việc đáp ứng điều kiện để được cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 63 Nghị định số 46/2023/NĐ-CPĐiều 133 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

14. Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức Việt Nam góp vốn đáp ứng các điều kiện an toàn tài chính và được phép góp vốn thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo quy định pháp luật. Trường hợp pháp luật liên quan không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì tổ chức góp vốn phải có văn bản chứng minh việc này.

15. Văn bản chứng minh tổ chức tham gia góp vốn hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tối thiểu hoặc vốn tối thiểu đáp ứng khoản 1 mục I Phần C Nghị quyết này..

16. Khi các loại giấy tờ về lai lịch, nhân dạng của công dân Việt Nam, giấy tờ khác thuộc thành phần hồ sơ quy định tại Mục này đã được tích hợp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và các cơ sở dữ liệu khác thì Bộ Tài chính có trách nhiệm khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và các cơ sở dữ liệu khác trên cơ sở trao đổi, cung cấp thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước.

III. Hồ sơ đề nghị Mở chi nhánh, văn phòng đại diện và các hình thức hiện diện thương mại khác tại nước ngoài của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm quy định tại khoản 2 Điều 74 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP như sau:

Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc mở chi nhánh, văn phòng đại diện, các hình thức hiện diện thương mại khác tại nước ngoài bao gồm:

1. Văn bản đề nghị mở chi nhánh, văn phòng đại diện, các hình thức hiện diện thương mại khác tại nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Nghị định số 46/2023/NĐ-CP;

2. Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty về việc mở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc các hiện diện thương mại khác tại nước ngoài;

3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc mở chi nhánh, văn phòng đại diện, các hình thức hiện diện thương mại khác tại nước ngoài phải đáp ứng quy định tại các các điểm a, b, d và h khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 15 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.

D. LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ

I. Trình tự, thủ tục Đăng ký hành nghề thẩm định giá quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 78/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá về thẩm định giá (Nghị định số 78/2024/NĐ-CP)

1. Về thành phần hồ sơ

a) Đơn đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp theo Mẫu 02 Phụ lục I.3 kèm theo Nghị quyết này.

b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử hợp lệ giấy tờ chứng minh đã cập nhật kiến thức về thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đăng ký hành nghề và còn hiệu lực tại thời điểm đăng ký hành nghề đối với lần đăng ký hành nghề đầu tiên trong năm, trừ trường hợp thẻ thẩm định viên về giá được cấp dưới 01 năm tính đến thời điểm đăng ký hành nghề.

c) Phiếu lý lịch tư pháp bản giấy do cơ quan có thẩm quyền cấp không quá 06 tháng tính đến thời điểm đăng ký hành nghề hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử hợp lệ của Phiếu này hoặc Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID không quá 06 tháng tính đến thời điểm đăng ký hành nghề.

d) Đối với trường hợp người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá lần đầu tiên kể từ khi có thẻ, đề nghị cung cấp Giấy xác nhận thời gian thực tế làm việc theo Mẫu 03 Phụ lục I.3 kèm theo Nghị quyết này hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử hợp lệ sổ bảo hiểm xã hội thể hiện quá trình đóng bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá trừ trường hợp đã được thông báo là thẩm định viên về giá theo quy định của Luật Giá hoặc trường hợp kê khai thời gian hành nghề theo Thông báo của Bộ Tài chính.

đ) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp người có thẻ thẩm định viên về giá là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nhưng chỉ đăng ký hành nghề thẩm định giá với vai trò là thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp.

e) Bản sao hoặc bản sao điện tử hợp đồng lao động ký kết giữa doanh nghiệp và người có thẻ thẩm định viên về giá, trừ trường hợp người có thẻ thẩm định viên về giá là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

g) Trường hợp cơ quan thụ lý hồ sơ khai thác được thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu đáp ứng việc tra soát về: giấy tờ chứng minh đã cập nhật kiến thức về thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính, thông tin lý lịch tư pháp, quá trình đóng bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá, thông tin về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì đối tượng thực hiện thủ tục hành chính không cần nộp thành phần hồ sơ này.

2. Về thời gian giải quyết

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, có nội dung chưa chính xác, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ bằng văn bản hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến (nếu có). Doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và gửi đến Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính trong thời hạn 07 ngày làm việc ngày kể từ ngày Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Hết thời hạn trên, trường hợp doanh nghiệp chưa bổ sung đầy đủ hồ sơ, hồ sơ sẽ không được xem xét để đưa vào thông báo danh sách thẩm định viên về giá;

Trường hợp hồ sơ cho thấy người có thẻ thẩm định viên về giá chưa đáp ứng đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm giá theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật Giá, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính thông báo đến doanh nghiệp lý do chưa đủ điều kiện đăng ký hành nghề bằng văn bản hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến (nếu có).

b) Trước ngày làm việc cuối cùng của tháng, người có thẻ thẩm định viên về giá đáp ứng đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm giá theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật Giá và có hồ sơ đăng ký hành nghề được doanh nghiệp thẩm định giá gửi đến Bộ phận một cửa của Bộ Tài chính trước ngày 15 của tháng đó thì được Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính thông báo là thẩm định viên về giá trong danh sách thẩm định viên về giá được điều chỉnh hằng tháng.

3. Về trình tự thực hiện

a) Doanh nghiệp thẩm định giá, người có thẻ thẩm định viên về giá lập 01 bộ hồ sơ Đăng ký hành nghề thẩm định giá gửi Bộ phận một cửa của Bộ Tài chính bằng một trong các phương thức sau: dịch vụ bưu chính, nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

b) Bộ phận một cửa của Bộ Tài chính chuyển hồ sơ đăng ký hành nghề thẩm định giá của doanh nghiệp tới Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính để xử lý theo quy định.

c) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, có nội dung chưa chính xác, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Tài chính có văn bản hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ cho thấy người có thẻ thẩm định viên về giá chưa đáp ứng đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm giá theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật Giá, Bộ Tài chính có văn bản trả lời về lý do chưa đủ điều kiện đăng ký hành nghề trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đầy đủ và được Bộ Tài chính tiếp nhận trước ngày 15 của tháng đó thì được Bộ Tài chính thông báo là thẩm định viên về giá trong danh sách thẩm định viên về giá được điều chỉnh hằng tháng.

II. Trình tự, thủ tục Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định số 78/2024/NĐ-CP

1. Thành phần hồ sơ đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

a) Đơn đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo Mẫu 03 Phụ lục I.3 kèm theo Nghị quyết này.

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh trong trường hợp lý do cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá có liên quan đến chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá.

Trường hợp cơ quan thụ lý hồ sơ khai thác được thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu đáp ứng việc tra soát thông tin về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh thì đối tượng thực hiện thủ tục hành chính không cần nộp thành phần hồ sơ này.

c) Hồ sơ đăng ký hành nghề theo quy định của ít nhất 05 người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp; trường hợp doanh nghiệp đề nghị có chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá, mỗi chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá cần có thêm ít nhất hồ sơ đăng ký hành nghề của 03 người có thẻ thẩm định viên về giá;

d) Danh sách có xác nhận của doanh nghiệp về thành viên góp vốn, cổ đông là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp, thành viên góp vốn, cổ đông là tổ chức hoặc bản sao điện tử hợp lệ của Danh sách này trong trường hợp không có thông tin về danh sách thành viên góp vốn, danh sách cổ đông tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Thành phần hồ sơ đối với trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

a) Đơn đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá Mẫu 03 Phụ lục I.3 kèm theo Nghị quyết này.

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh trong trường hợp lý do cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá có liên quan đến chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá.

Trường hợp cơ quan thụ lý hồ sơ khai thác được thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu đáp ứng việc tra soát thông tin về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh thì đối tượng thực hiện thủ tục hành chính không cần nộp thành phần hồ sơ này.

Trường hợp đề nghị cấp lại chỉ vì lý do giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá bị mất, rách thì không yêu cầu nộp thành phần hồ sơ này.

c) Danh sách có xác nhận của doanh nghiệp về thành viên góp vốn, cổ đông là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp, thành viên góp vốn, cổ đông là tổ chức hoặc bản sao điện tử hợp lệ của Danh sách này trong trường hợp không có thông tin về danh sách thành viên góp vốn, danh sách cổ đông tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp đề nghị cấp lại chỉ vì lý do giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá bị mất, rách thì không yêu cầu nộp thành phần hồ sơ này.

d) Bản gốc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá đã được cấp trong trường hợp đề nghị cấp lại do thay đổi thông tin doanh nghiệp tại giấy chứng nhận hoặc giấy chứng nhận bị rách; bản kê khai lý do bị mất giấy chứng nhận và cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung đã kê khai hoặc bản sao điện tử hợp lệ của bản kê khai này trong trường hợp đề nghị cấp lại do giấy chứng nhận bị mất;

đ) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử hợp lệ các tài liệu chứng minh cho việc thay đổi thông tin doanh nghiệp tại giấy chứng nhận trong trường hợp đề nghị cấp lại do thay đổi thông tin doanh nghiệp tại giấy chứng nhận;

Trường hợp cơ quan thụ lý hồ sơ khai thác được thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu đáp ứng việc tra soát thông tin liên quan thì đối tượng thực hiện thủ tục hành chính không cần nộp các thành phần hồ sơ này.

e) Hồ sơ đăng ký hành nghề theo quy định của những người có thẻ thẩm định viên về giá có liên quan đến việc cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá (nếu có).

3. Về trình tự thực hiện

a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá tới Bộ Tài chính qua Bộ phận Một cửa của Bộ Tài chính, bằng một trong các phương thức sau: dịch vụ bưu chính, nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá phải gửi hồ sơ đến Bộ Tài chính trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá bị mất, rách hoặc thông tin thay đổi so với thông tin trên giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp nộp phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

b) Bộ phận một cửa của Bộ Tài chính chuyển hồ sơ cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá tới Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính để xử lý theo quy định.

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận 01 bộ hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thì Bộ Tài chính xem xét để cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, có nội dung chưa chính xác, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ bằng văn bản hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến. Doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và gửi đến Bộ Tài chính trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Hết thời hạn trên, trường hợp doanh nghiệp chưa bổ sung đầy đủ hồ sơ, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính thông báo đến doanh nghiệp về việc không cấp, cấp lại bằng văn bản hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến.

Trường hợp hồ sơ cho thấy doanh nghiệp đủ điều kiện cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, Bộ Tài chính cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp thẩm định giá đề nghị cấp lại chỉ vì lý do giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá bị mất, rách; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận 01 bộ hồ sơ theo quy định, Bộ Tài chính cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá cho doanh nghiệp.

Mục 2. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN KINH DOANH

A. LĨNH VỰC HẢI QUAN

I. Điều kiện công nhận kho ngoại quan tại Điều 10 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2020/NĐ-CP (Nghị định số 68/2016)

1. Khu vực đề nghị công nhận kho, bãi ngoại quan phải nằm trong khu vực quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật Hải quan hoặc khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu vực được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nằm trong quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics.

2. Diện tích

a) Kho ngoại quan nằm trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng cạn, cảng hàng không quốc tế hoặc khu vực ga đường sắt liên vận quốc tế phải có diện tích kho chứa hàng tối thiểu 1.000 m2;

b) Kho ngoại quan chuyên dùng có diện tích kho chứa hàng tối thiểu 1.000 m2 hoặc thể tích kho chứa hàng tối thiểu 1.000 m3;

c) Kho ngoại quan nằm trong khu công nghiệp phải có diện tích khu đất tối thiểu 4.000 m2 (bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó kho chứa hàng phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2;

d) Kho ngoại quan không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này phải có diện tích khu đất tối thiểu 5.000 m2 (bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó kho chứa hàng phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2;

đ) Bãi ngoại quan phải có diện tích tối thiểu 10.000 m2, không yêu cầu diện tích kho.

3. Có phần mềm đáp ứng yêu cầu quản lý lưu giữ, kết xuất dữ liệu trực tuyến cho cơ quan hải quan về tên hàng, chủng loại, số lượng, tình trạng của hàng hóa, thời điểm hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong kho ngoại quan chi tiết theo tờ khai hải quan để quản lý theo Hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa tự động.

4. Có hệ thống camera đáp ứng kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý. Hình ảnh quan sát được mọi vị trí của kho ngoại quan, bãi ngoại quan (bao gồm cổng, cửa và trong kho bãi, riêng kho ngoại quan chứa hàng đông lạnh không phải lắp đặt trong kho) vào tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 06 tháng.

II. Điều kiện công nhận địa điểm thu gom hàng lẻ tại Điều 19 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP

1. Địa điểm thu gom hàng lẻ phải nằm trong khu vực quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật Hải quan.

2. Địa điểm thu gom hàng lẻ có diện tích kho tối thiểu 1.000 m2 không bao gồm bãi và các công trình phụ trợ.

3. Có phần mềm đáp ứng yêu cầu quản lý lưu giữ, kết xuất dữ liệu trực tuyến cho cơ quan hải quan về tên hàng, số lượng, tình trạng của hàng hóa, thời điểm hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong địa điểm thu gom hàng lẻ chi tiết theo vận đơn và/hoặc tờ khai hải quan để quản lý theo Hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa tự động.

4. Có hệ thống camera đáp ứng kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý. Hình ảnh quan sát được mọi vị trí của địa điểm thu gom hàng lẻ vào tất cả thời điểm trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 06 tháng.

5. Đối với địa điểm thu gom hàng lẻ nằm trong khu vực cảng biển, cảng cạn

a) Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ là doanh nghiệp kinh doanh cảng thì không phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định tại Nghị định số 68/2016/NĐ-CP, nhưng phải làm thủ tục cấp mã địa điểm thu gom hàng lẻ để làm thủ tục hàng hóa đưa vào, đưa ra địa điểm thu gom hàng lẻ trước khi đưa địa điểm thu gom hàng lẻ vào hoạt động.

Doanh nghiệp kinh doanh cảng có văn bản gửi Chi cục Hải quan khu vực nơi quản lý đề nghị cấp mã địa điểm thu gom hàng lẻ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 68/2016/NĐ-CP. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, Chi cục Hải quan khu vực hoàn thành việc kiểm tra thực tế địa điểm, báo cáo Cục Hải quan về việc cấp mã địa điểm thu gom hàng lẻ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo của Chi cục Hải quan khu vực, Cục Hải quan thực hiện cấp mã, thông báo cho Chi cục Hải quan khu vực và doanh nghiệp.

b) Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ không phải là doanh nghiệp kinh doanh cảng, phải thực hiện công nhận địa điểm thu gom hàng lẻ thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 19, Điều 20 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP.

III. Điều kiện công nhận kho hàng không kéo dài tại Điều 25 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP

1. Kho hàng không kéo dài được công nhận tại địa bàn nơi có các khu vực sau đây:

a) Khu vực lân cận cảng hàng không dân dụng quốc tế;

b) Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất;

c) Khu vực đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics trên địa bàn cả nước.

Các khu vực trên cách cảng hàng không dân dụng quốc tế không quá 50 km.

2. Kho hàng không kéo dài để lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được vận chuyển bằng đường hàng không qua sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất phải có diện tích khu đất tối thiểu 5.000 m2 (bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó kho chứa hàng phải có diện tích tối thiểu 2.000 m2. Đối với các cảng hàng không quốc tế còn lại và cảng hàng không nội địa được phép khai thác chuyến bay quốc tế, kho hàng không kéo dài phải có diện tích khu đất tối thiểu 2.000 m2 (bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó kho chứa hàng phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2.

Đối với kho hàng không kéo dài đã được thành lập và công nhận đủ điều kiện tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan trước ngày Nghị định 68/2016/NĐ-CP có hiệu lực được phép tiếp tục hoạt động theo quyết định công nhận đã ban hành.

3. Có phần mềm đáp ứng yêu cầu quản lý lưu giữ, kết xuất dữ liệu trực tuyến cho cơ quan hải quan về tên hàng, số lượng, tình trạng của hàng hóa, thời điểm hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong kho hàng không kéo dài chi tiết theo vận đơn và/hoặc tờ khai hải quan để quản lý theo Hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa tự động.

4. Có hệ thống camera đáp ứng kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý. Hình ảnh quan sát được mọi vị trí của kho vào tất cả thời điểm trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 06 tháng.

IV. Điều kiện công nhận địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở khu vực biên giới; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh quy định tại Điều 36 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP

1. Vị trí:

a) Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung nằm trong các khu vực cửa khẩu hoặc khu công nghiệp hoặc khu công nghệ cao hoặc khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu vực được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics.

b) Địa điểm tập kết, kiểm tra giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh, trừ địa điểm chỉ có doanh nghiệp được chỉ định theo Luật Bưu chính hoạt động, nằm trong quy hoạch khu vực cảng hàng không quốc tế theo quy định của pháp luật hoặc trong khu vực cửa khẩu đường bộ quốc tế hoặc cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế hoặc khu vực được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics.

c) Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở khu vực biên giới nằm trong khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu vực cửa khẩu biên giới đất liền. Trường hợp nằm ngoài khu kinh tế cửa khẩu thì cách khu vực cửa khẩu có bán kính không quá 10 km.

2. Diện tích:

a) Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung có diện tích khu đất tối thiểu 10.000 m2;

b) Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh:

b.1) Đối với địa điểm trong khu vực cửa khẩu đường bộ quốc tế, cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế có diện tích khu đất tối thiểu là 1.000 m2;

b.2) Đối với địa điểm trong khu vực được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics có diện tích khu đất tối thiểu là 5.000 m2;

b.3) Đối với địa điểm trong quy hoạch khu vực cảng hàng không quốc tế có từ 02 doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh hoạt động trở lên có diện tích khu đất tối thiểu là 5.000 m2. Trường hợp địa điểm nằm trong quy hoạch này chỉ có 01 doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh hoạt động thì diện tích khu đất tối thiểu là 2.000 m2;

b.4) Đối với các địa điểm chỉ có doanh nghiệp được chỉ định theo Luật Bưu chính hoạt động thì diện tích khu đất tối thiểu là 500 m2 và diện tích sàn sử dụng tối thiểu là 1.000 m2.

c) Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở khu vực biên giới tại cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính có diện tích khu đất tối thiểu 5.000 m2. Các địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở khu vực biên giới nằm tại khu vực khác có diện tích khu đất tối thiểu 3.000 m2.

3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị

a) Có phần mềm đáp ứng yêu cầu quản lý lưu giữ, kết xuất dữ liệu trực tuyến cho cơ quan hải quan về tên hàng, số lượng, tình trạng của hàng hóa, thời điểm hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong địa điểm chi tiết theo vận đơn và/hoặc tờ khai hải quan để quản lý theo Hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa tự động;

b) Có hệ thống camera đáp ứng kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý. Hình ảnh quan sát được mọi vị trí của địa điểm vào tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh được lưu giữ tối thiểu trong 06 tháng;

c) Đối với địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh: Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh thuê kho tại các địa điểm đã được công nhận theo quy định được lựa chọn sử dụng phần mềm của doanh nghiệp kinh doanh địa điểm hoặc tự trang bị phần mềm đáp ứng theo quy định

V. Điều kiện công nhận kho, bãi, địa điểm trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng không quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế đủ điều kiện tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan tại Điều 38a Nghị định số 68/2016/NĐ-CP

1. Đối với các kho, bãi, địa điểm nằm trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng không quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế được cơ quan có thẩm quyền quy hoạch và công bố thì doanh nghiệp kinh doanh địa điểm tập kết, lưu giữ hàng hóa xuất, nhập khẩu đề nghị Cục Hải quan thực hiện thủ tục công nhận địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đủ điều kiện tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan và chịu sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan (sau đây gọi là kho, bãi, địa điểm tập kết, lưu giữ hàng hóa).

Đối với các kho, bãi, địa điểm trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng không quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế được Bộ Xây dựng công bố trước khi Nghị định 68/2016/NĐ-CP có hiệu lực không phải thực hiện công nhận theo quy định tại khoản này.

2. Kho, bãi, địa điểm tập kết, lưu giữ hàng hóa phải đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP.

3. Diện tích

a) Kho, bãi, địa điểm tập kết, lưu giữ hàng hóa trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa thuộc quyết định công bố mở, thành lập cảng biển, cảng thủy nội địa, diện tích công nhận được xác định theo đề nghị công nhận của doanh nghiệp;

b) Kho, bãi, địa điểm tập kết, lưu giữ hàng hóa nằm trong quy hoạch cảng hàng không quốc tế Nội Bài và Tân Sơn Nhất phải có diện tích khu đất tối thiểu 1.000 m2. Đối với các cảng hàng không quốc tế còn lại và cảng hàng không nội địa được phép khai thác chuyến bay quốc tế, kho, bãi, địa điểm tập kết, lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan phải có diện tích khu đất tối thiểu 500 m2;

c) Kho, bãi, địa điểm tập kết, lưu giữ hàng hóa nằm trong khu vực ga đường sắt liên vận quốc tế phải có diện tích khu đất tối thiểu 1.000 m2.

B. LĨNH VỰC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH

I. Điều kiện đối với điểm kinh doanh casino quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP

Điểm kinh doanh casino phải được bố trí cách ly ra khỏi các khu vực tổ chức hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

1. Có cửa ra, vào riêng;

2. Có các thiết bị điện tử và hệ thống camera để theo dõi, giám sát thường xuyên toàn bộ hoạt động trong Điểm kinh doanh casino (24/24 giờ), trong đó phải đảm bảo theo dõi được các vị trí cơ bản sau: Cửa ra, vào Điểm kinh doanh casino, khu vực bố trí các máy trò chơi, bàn trò chơi, khu vực thu ngân, khu vực kho quỹ kiểm đếm tiền mặt, đồng tiền quy ước và lưu giữ thiết bị đựng tiền mặt, đồng tiền quy ước. Hình ảnh theo dõi qua các thiết bị điện tử và hệ thống camera tại các vị trí cơ bản phải được lưu trữ trong thời gian tối thiểu là 06 tháng, kể từ ngày ghi hình. Trong trường hợp cần thiết, thời gian lưu trữ có thể kéo dài hơn theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

II. Điều kiện đối với hoạt động kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP

Ngoài các điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, dự án đầu tư trường đua ngựa, đua chó, trong đó có hoạt động kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Địa điểm đầu tư xây dựng trường đua ngựa, đua chó phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nơi xây dựng trường đua ngựa, đua chó;

b) Vốn đầu tư tối thiểu là 1.000 tỷ đồng (một nghìn tỷ đồng) đối với hoạt động kinh doanh đặt cược đua ngựa và tối thiểu là 300 tỷ đồng (ba trăm tỷ đồng) đối với hoạt động kinh doanh đặt cược đua chó;

c) Phương án đầu tư hệ thống công nghệ, thiết bị kỹ thuật, phần mềm kinh doanh vận hành chính xác, an toàn, ổn định.

III. Điều kiện đối với doanh nghiệp tổ chức thí điểm kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP

Doanh nghiệp tổ chức thí điểm kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế phải đáp ứng các điều kiện:

1. Vốn điều lệ tối thiểu 1.000 tỷ đồng (một nghìn tỷ đồng) hoặc tương đương;

2. Phương án đầu tư hệ thống công nghệ, thiết bị kỹ thuật, phần mềm kinh doanh vận hành chính xác, an toàn, ổn định;

3. Phương án kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế khả thi, phương thức phân phối vé đặt cược, địa bàn phát hành vé đặt cược phù hợp quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật.

C. LĨNH VỰC QUẢN LÝ BẢO HIỂM

I. Điều kiện về tài chính để được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm quy định tại Điều 63 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm (Nghị định số 43/2023/NĐ-CP)

Tổ chức góp vốn thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Tổ chức tham gia góp vốn hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tối thiểu hoặc vốn tối thiểu phải bảo đảm vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ trừ đi vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tối thiểu hoặc vốn tối thiểu lớn hơn hoặc bằng số vốn dự kiến góp.

2. Trường hợp tổ chức góp vốn là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán thì các tổ chức này phải bảo đảm duy trì và đáp ứng các điều kiện an toàn tài chính và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho phép tham gia góp vốn theo quy định pháp luật. Trường hợp pháp luật liên quan không yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản chấp thuận thì tổ chức góp vốn phải có văn bản chứng minh việc này.

3. Trường hợp tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài tham gia góp vốn có công ty con thực hiện hoạt động môi giới bảo hiểm thì phải đảm bảo tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài không có lỗ lũy kế đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và có tổng tài sản không thấp hơn 2 triệu Đô la Mỹ vào năm tài chính liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.

II. Điều kiện mở chi nhánh, văn phòng đại diện và các hình thức hiện diện thương mại khác tại nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 74 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP

Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm muốn mở chi nhánh, văn phòng đại diện và các hình thức hiện diện thương mại khác tại nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Vốn chủ sở hữu tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất không thấp hơn mức vốn điều lệ tối thiểu được quy định tại Điều 81 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.

2. Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị mở chi nhánh, văn phòng đại diện.

V. Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên quy định tại Điều 77 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP

1. Các tiêu chuẩn chung theo quy định tại Điều 76 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.

2. Có bằng đại học trở lên.

3. Trực tiếp làm việc trong một hoặc các lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng tối thiểu 05 năm đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên;

4. Không được đồng thời làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác tại Việt Nam.

D. LĨNH VỰC KIỂM TOÁN

Điều kiện đối với tổ chức kiểm toán được chấp thuận tại Điều 5 Nghị định số 84/2016/NĐ-CP về tiêu chuẩn, điều kiện đối với kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng (Nghị định số 84/2016/NĐ-CP) như sau:

1. Tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có số lượng kiểm toán viên hành nghề từ 10 người trở lên, trong đó có Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Nghị định số 84/2016/NĐ-CP;

b) Có thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu là 24 tháng tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán lần đầu đến ngày nộp hồ sơ đăng ký;

c) Đã phát hành báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính năm cho tối thiểu 200 đơn vị được kiểm toán tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm nộp hồ sơ đăng ký.

2. Tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có số lượng kiểm toán viên hành nghề từ 15 người trở lên, trong đó có Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 của Nghị định số 84/2016/NĐ-CP;

b) Có thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu là 24 tháng tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán lần đầu đến ngày nộp hồ sơ đăng ký;

c) Đã phát hành báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính năm cho tối thiểu 250 đơn vị được kiểm toán tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm nộp hồ sơ đăng ký.

 

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

 

Ảnh 4x6

 

 

 

BẢN THÔNG TIN CÁ NHÂN

1. Họ và tên (in hoa): ...........................................................................................................

2. Ngày/tháng/năm sinh: ......................................................................................................

3. Quốc tịch (các quốc tịch hiện có đối với người nước ngoài): ...........................................

4. Số định danh cá nhân (công dân Việt Nam) hoặc hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (người nước ngoài) .................................................................................................................................

5. Địa chỉ liên lạc: ..................................................................................................

.................................................................................................................................

6. Trình độ đại học: Có □                  Không □

7. Nghề nghiệp (Cá nhân, tổ chức là cổ đông, thành viên góp vốn không thuộc các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định Điều 74 Luật Chứng khoán): .................................................................................................................................

8. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán

TT

Loại Chứng chỉ hành nghề chứng khoán

Số Chứng chỉ hành nghề

Ngày cấp

Mã số người hành nghề chứng khoán

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

Ghi chú:

- Loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán: Môi giới chứng khoán; phân tích tài chính; quản lý quỹ.

- Mã số người hành nghề chứng khoán do UBCKNN xác định.

9. Chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán và chứng chỉ tương đương

9.1. Các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán

TT

Loại Chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán

Số Chứng chỉ

Ngày cấp

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Chứng chỉ những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán

 

 

2

Chứng chỉ pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán

 

 

3

Chứng chỉ phân tích và đầu tư chứng khoán

 

 

4

Chứng chỉ môi giới chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán

 

 

5

Chứng chỉ tư vấn tài chính và bảo lãnh phát hành chứng khoán

 

 

6

Chứng chỉ phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

 

 

7

Chứng chỉ quản lý quỹ và tài sản

 

 

Ghi chú: Các cá nhân có các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán do Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp bắt buộc phải khai mục này (trừ trường hợp được chứng minh bằng các chứng chỉ tương đương các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán).

9.2. Chứng chỉ tương đương chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán (liệt kê cụ thể tên loại chứng chỉ tương đương, ngày cấp, nơi cấp)

10. Quá trình làm việc

TT

Thời gian
(Tháng/Năm)

Nơi làm việc
(Tên tổ chức làm việc)

Chức vụ

Vị trí làm việc

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

11. Người có liên quan (là người có liên quan theo quy định của Luật Chứng khoán)

TT

Tên người có liên quan

Mối quan hệ

GCNĐKDN (tổ chức)/Định danh cá nhân (công dân Việt Nam)/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (người nước ngoài)

Nơi học tập/làm việc/ khác

Vị trí công việc

Tên công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ có vốn góp

Tỷ lệ nắm giữ (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Đối tượng áp dụng là cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, Tổng Giám đốc, người đại diện theo pháp luật.

12. Tên và địa chỉ pháp nhân mà mình sở hữu cổ phần hoặc tỷ lệ vốn góp được đại diện (trường hợp là người đại diện phần vốn góp của cổ đông pháp nhân)

TT

Tổ chức góp vốn

Địa chỉ

Số lượng cổ phiếu nắm giữ

Tỷ lệ đại diện (%)

Tỷ lệ nắm giữ (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Cột (5) Tỷ lệ đại diện là tỷ lệ % vốn góp của tổ chức góp vốn mà người kê khai được quyền đại diện.

- Cột (6) Tỷ lệ nắm giữ là tỷ lệ % vốn góp của người kê khai nắm giữ.

- Cá nhân xin cấp CCHNCK, xin cấp lại CCHNCK chỉ kê khai thông tin từ mục 1 đến mục 10.

- Cá nhân là người nước ngoài khi kê khai thông tin tại mục 5 phải kê khai cả địa chỉ ở nước sở tại và địa chỉ hiện tại ở Việt Nam.

Tôi cam kết và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực các nội dung nêu trên.

 

 

….., ngày…..tháng…..năm…..
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)


 

Mẫu số 02

 

Ảnh 4 x 6

(đóng dấu giáp lai của doanh nghiệp)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ

Hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp

Kính gửi: Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính

I. THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP

1. ......................<tên doanh nghiệp>..................... đã được Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá mã số ......./TĐG, cấp lần đầu ngày......./...../..............., cấp lại lần thứ ..... ngày......./...../...............

Lưu ý: Để trống mã số và ngày cấp nếu hồ sơ đăng ký hành nghề kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

2. Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: .................................., nơi cấp: ................................., đăng ký lần đầu ngày......./...../..............., đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày......./...../...............

3. Người đại diện theo pháp luật trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

- Họ và tên: ......................................

- Chức vụ: ........................................

Lưu ý: Trường hợp hồ sơ đăng ký hành nghề kèm theo hồ sơ Thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, cần kê khai thông tin của người có thẻ thẩm định viên là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp giá đăng ký hành nghề thẩm định giá và sẽ có tên trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

Nay ...................<tên doanh nghiệp>.................. gửi hồ sơ đăng ký hành nghề thẩm định giá cho người có thẻ thẩm định viên về giá tại Mục II Đơn đăng ký này.

II. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI CÓ THẺ THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ

Họ và tên (chữ in hoa): ...............................................................................

Giới tính: ....................................................................................................

Ngày tháng năm sinh: ........./........./..........

Số định danh cá nhân/ CCCD/ Hộ chiếu:................................

Thẻ thẩm định viên về giá: Số ........ do Bộ Tài chính cấp ngày:....................

Số điện thoại di động: ...............................

1. Thời gian thực tế làm việc/ là thẩm định viên về giá theo Thông báo của Bộ Tài chính tại các doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá

Thời gian từ ... đến ... (Số Thông báo nếu có)

Công việc - Chức vụ

Đơn vị công tác

Số tháng làm việc

......

......

......

......

......

......

......

......

Lưu ý:

(i) Chỉ yêu cầu kê khai thông tin đối với người có thẻ thẩm định viên về giá chưa từng được thông báo là thẩm định viên về giá theo quy định của Luật Giá năm 2023.

(ii) Chỉ kê khai quá trình thực tế làm việc với trình độ đại học trở lên hoặc thời gian là thẩm định viên về giá theo Thông báo của Bộ Tài chính tại các doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá. Tổng thời gian kê khai tối thiểu đủ 36 tháng với trình độ đại học trở lên hoặc tối thiểu đủ 24 tháng với trình độ đại học trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá theo chương trình định hướng ứng dụng.

2. Tổng thời gian là thẩm định viên về giá (áp dụng khi đăng ký hành nghề thẩm định giá với vai trò là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp)

Ngày bắt đầu hành nghề

Thông báo hành nghề của Bộ Tài chính (số, ngày tháng năm)

Ngày chấm dứt hành nghề

Thông báo chấm dứt hành nghề của Bộ Tài chính (số, ngày tháng năm) (nếu có)

Công việc - Chức vụ

Đơn vị công tác

Số tháng là thẩm định viên về giá

Năm........

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

Năm........

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

Lưu ý: Kê khai tối thiểu đủ 36 tháng là thẩm định viên về giá theo các Thông báo gần nhất của Bộ Tài chính.

3. Thông tin đăng ký hành nghề thẩm định giá

3.1. Nơi đăng ký hành nghề thẩm định giá: ..............(ghi rõ tên doanh nghiệp thẩm định giá hoặc tên chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá)..............

3.2. Lĩnh vực đăng ký hành nghề thẩm định giá:......... (thẩm định giá tài sản/ thẩm định giá doanh nghiệp thẩm định giá tài sản và thẩm định giá doanh nghiệp)...................

III. DANH SÁCH CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO

Lưu ý: Danh sách tài liệu phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này về thành phần hồ sơ đăng ký hành nghề thẩm định giá.

Chúng tôi xin cam kết những nội dung kê khai trên là đúng và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của những nội dung đã kê khai và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn đăng ký này.

Kính đề nghị Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính xem xét, thông báo ông/bà ........ là thẩm định viên về giá tại .....................................

 

......., ngày…..tháng…..năm…..
PHÊ DUYỆT CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Chức vụ, chữ ký, họ tên của người đại diện theo pháp luật đăng ký tên trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp, đóng dấu)


NGƯỜI CÓ THẺ
THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ
(Chữ ký, họ tên)

 

Mẫu số 03

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

GIẤY XÁC NHẬN

Thời gian thực tế làm việc với trình độ đại học trở lên

Kính gửi: .......(Tên doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá hoặc Cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá nơi đã/đang công tác).....

(Địa chỉ cơ quan, đơn vị)......................................................

1. Họ và tên:…………………………………………………………...

2. Năm sinh: ..........................................................................................

3. Số định danh cá nhân/ CCCD/ Hộ chiếu: ..............................................

4. Đề nghị Quý cơ quan/đơn vị xác nhận về quá trình làm việc thực tế của tôi với trình độ đại học trở lên tại cơ quan, đơn vị như sau:

Thời gian

Từ …... đến …..

Bộ phận làm việc

Chức danh, công việc

Số tháng làm việc thực tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Xác nhận nội dung kê khai về quá trình công tác thực tế của Anh/Chị .................................... nêu trên là đúng sự thật.

(Ký, ghi rõ họ tên người đại diện theo pháp luật của đơn vị xác nhận và đóng dấu)

......, ngày .... tháng.....năm …

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 04

1. Trường hợp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

 

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..............

....., ngày ... tháng ... năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

Kính gửi: Bộ Tài chính.

Phần 1. Thông tin về doanh nghiệp

1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa) .............

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ............................

Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): …..................................…………….

2. Địa chỉ trụ sở chính: …………………….....…...……………………...

Địa chỉ giao dịch: …………………….……………………………...…...

Điện thoại: ………………….......

Website (nếu có) ………………… E-mail: ……………………...………

3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư) số……do ………. cấp ngày ...../...../........., thay đổi lần thứ ....... ngày ......./....../.........

Ngành nghề kinh doanh thẩm định giá: Có □         Không □

Mã ngành:…………………………………..

4. Vốn điều lệ: ……………………………………………………………

5. Người đại diện theo pháp luật:

Họ và tên: …………………………………...………………………........

Số định danh cá nhân/ CCCD/ Hộ chiếu: ………………………………., ngày cấp :…..../....../……, nơi cấp: …………………………….…..…

Điện thoại: ……….…………… E-mail: …………………………….......

Chức vụ: ………………………tại ………………………........................

Thẻ thẩm định viên về giá số: … ngày …./…./…. do Bộ Tài chính cấp.

Phần 2. Thông tin về chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá (nếu có)

1. Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá 1:

- Tên chi nhánh: ……………………………………………………….....

- Trụ sở chi nhánh: …………….…………………………………………

Địa chỉ giao dịch: …………...….…………………………………....…

- Điện thoại: ……………………………………...……………………….

- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số ….....… do …….... cấp lần đầu ngày ......./......./........ tại ……; thay đổi lần thứ ....... ngày ......./......./........

Ngành nghề kinh doanh thẩm định giá:

Có □           Mã ngành:…………

Không □

- Người đứng đầu chi nhánh:

Họ và tên: ……………………………...……………………………........

Số định danh cá nhân/ CCCD/ Hộ chiếu: ………………………………., ngày cấp :…..../....../……, nơi cấp: …………………………….…..…

Điện thoại: ……….…………… E-mail: …………………………….......

Chức vụ: ………………………tại ………………………........................

Thẻ thẩm định viên về giá số: … ngày …./…./…. do Bộ Tài chính cấp.

2. Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá 2: (cung cấp thông tin như Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá 1)

Phần 3. Thông tin về thẩm định viên đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp và chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá (nếu có)

Loại hình doanh nghiệp: ………………………………………………….

TT

Họ tên

Số định danh cá nhân/ CCCD/ Hộ chiếu

 

Chức vụ

Tư cách thành viên tại doanh nghiệp (trường hợp công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên cần kê khai thêm phần trăm vốn góp của từng thẩm định viên)

Thẻ thẩm định viên về giá

Cập nhật kiến thức về thẩm định giá

Số

Ngày cấp

Trụ sở chính

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

 

Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá 1

1

 

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

 

Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá....

....

 

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

 

Phần 4. Thông tin về vốn góp của thành viên là tổ chức (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần)

Tổng số vốn góp của các thành viên là tổ chức: …...................................

Tổng tỷ lệ sở hữu: .....................................................................................

Cụ thể mức vốn góp của các thành viên là tổ chức:

1. Tên tổ chức thứ nhất: (ghi bằng chữ in hoa) ...........……………….......

- Địa chỉ trụ sở chính: ……………….………………………………........

- Quyết định thành lập (hoặc đăng ký kinh doanh) số ....… ngày …./…../…...

- Người đại diện phần vốn góp:

Họ và tên: ………….......................................………………………........

Số định danh cá nhân/ CCCD/ Hộ chiếu: ………………………………., ngày cấp :…..../....../……, nơi cấp: …………………………….…..…

Điện thoại: ……….…………… E-mail: …………………………….......

Chức vụ: ……………………… tại ….....……………………..................

Số vốn góp theo đăng ký: ………… Thời hạn góp vốn: ………………...

Giá trị vốn đã thực góp tính đến thời điểm hiện tại: ……………………..

Tỷ lệ sở hữu vốn tại doanh nghiệp: ………………………………………

Số văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của thành viên góp vốn, cổ đông là tổ chức theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp:………………

2. Tên tổ chức thứ hai: (kê khai như tổ chức thứ nhất) .……………...

Phần 5. Nội dung đề nghị và hồ sơ kèm theo

1. .............................................. đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá cho doanh nghiệp.

2. Hồ sơ kèm theo gồm có: ………………………………………………………

 …………………………………………………………………………………………

Phần 6. Doanh nghiệp cam kết .........................­........................ xin cam kết:

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của những nội dung kê khai trên đây và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.

2. Nếu được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, ....................... sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về thẩm định giá.

 

 

 

DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ

(Chức vụ, chữ ký, họ tên của người đại diện theo pháp luật đăng ký tên trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp, đóng dấu)

 

2. Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:…..……

……, ngày … tháng … năm…

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

Kính gửi: Bộ Tài chính.

1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa)

………………………………....…………………………………………

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……………...….

Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): …...................………………………

Loại hình doanh nghiệp: …………………………….……………………

Người đại diện theo pháp luật: .............. (Họ tên, chức vụ) .......................

Địa chỉ trụ sở chính: ……....……………………………………………...

Địa chỉ giao dịch: .…………...…...…………………………....................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số…… do ....…. cấp ngày ….... tháng …... năm…......., thay đổi lần thứ ........ ngày ........ tháng …... năm.............

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá mã số ....... do Bộ Tài chính cấp lần đầu ngày ….... tháng …... năm…......., cấp lại lần thứ ......... ngày ….... tháng …... năm….......

Đề nghị Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá cho ................... thay thế Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá mã số ........ do Bộ Tài chính cấp ngày ….... tháng …... năm…........

2. Lý do đề nghị cấp lại: .....................................................................

Nội dung trước khi cấp lại (ghi chính xác nội dung trước khi cấp lại trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá): .........................................

Nội dung thay đổi sau khi cấp lại: .............................................................................

3. Hồ sơ kèm theo gồm có: ......................................................................................

4. Doanh nghiệp cam kết ....................................................... xin cam kết:

a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của những nội dung kê khai trên đây và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.

b) Nếu được cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, ..................................... sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về thẩm định giá.

 

 

 

DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ

(Chức vụ, chữ ký, họ tên của người đại diện theo pháp luật có tên trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC I.4

PHÂN CẤP, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

Phần 1

PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA

I. Thẩm quyền Cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện thủy nội địa

1. Việc cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện thủy nội địa quy định tại khoản 1 điều 19, Nghị định số 34/2024/NĐ-CP quy định về Danh mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa (Nghị định số 34/2024/NĐ-CP) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện trong phạm vi địa bàn quản lý.

2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm như sau:

a) Người vận tải hàng hóa nguy hiểm nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 18 của Nghị định số 34/2024/NĐ-CP đến cơ quan cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ; trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sai lệch thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung, đồng thời hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Đối với thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 7 thực hiện theo quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Trường hợp không cấp Giấy phép thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.

II. Thẩm quyền giải quyết điều chỉnh thông tin trên Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép

1. Việc điều chỉnh thông tin trên Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép quy định khoản 2 điều 19 Nghị định số 34/2024/NĐ-CP quy định về Danh mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện trong phạm vi địa bàn quản lý.

2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin trên Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép như sau:

a) Người vận tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại khoản 4 Điều 18 của Nghị định số 34/2024/NĐ-CP đến cơ quan cấp Giấy phép.

Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ; trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sai lệch thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thông báo bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung, đồng thời hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ, ban hành văn bản điều chỉnh nội dung Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Trường hợp không đồng ý, cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.

III. Thẩm quyền cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm do bị mất, bị hỏng

1. Việc cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm do bị mất, bị hỏng quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 34/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện trong phạm vi địa bàn quản lý.

2. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm do bị mất, bị hỏng, như sau:

a) Người vận tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại khoản 5 Điều 18 của Nghị định số 34/2024/NĐ-CP đến cơ quan cấp giấy phép.

Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: cơ quan cấp giấy phép kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ; trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sai lệch thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì thông báo bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung, đồng thời hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp giấy phép thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm do bị mất, bị hỏng; trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.

Mục 2. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HOÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH

Mục 2.1. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HOÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

A THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CẮT GIẢM

I. Lĩnh vực Quản lý chất lượng công trình xây dựng

Không thực hiện thủ tục Cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình đối với công trình xây dựng nằm trên địa bàn tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số số 06/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP.

II. Lĩnh vực khác

1. Không thực hiện thủ tục Cấp giấy phép vận tải đa phương thức quốc tế quy định tại Điều 6 Nghị định số 87/2009/NĐ-CP về vận tải đa phương thức, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 144/2018/NĐ-CP.

2. Không thực hiện thủ tục Cấp lại giấy phép vận tải đa phương thức quốc tế quy định tại Điều 7 Nghị định số 87/2009/NĐ-CP về vận tải đa phương thức, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 144/2018/NĐ-CP.

III. Lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa

1. Không thực hiện thủ tục Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động quy định tại Điều 9 Nghị định 82/2019/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 74/2023/NĐ-CP (Nghị định số 82/2019/NĐ-CP).

2. Không thực hiện thủ tục Quyết định lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động quy định tại Điều 10 Nghị định 82/2019/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 85 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP.

3. Không thực hiện thủ tục Phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển quy định tại Điều 14 Nghị định 82/2019/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 85 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP.

4. Không thực hiện thủ tục Cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ quy định tại Điều 19 Nghị định số 82/2019/NĐ-CP.

5. Không thực hiện thủ tục Nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ quy định tại Điều 20 Nghị định số 82/2019/NĐ-CP.

6. Không thực hiện thủ tục Cấp lại Giấy xác nhận phù hợp về tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải quy định tại Điều 14 Nghị định số 29/2017/NĐ-CP quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải.

7. Không thực hiện thủ tục thỏa thuận nâng cấp bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa.

8. Không thực hiện thủ tục công bố đóng cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, Nghị định số 14/2026/NĐ-CP.

9. Không thực hiện thủ tục Công bố thông báo hàng hải về khu vực biển hạn chế hoặc cấm hoạt động hàng hải quy định tại Điều 54 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

10. Không thực hiện thủ tục công bố mở cảng biển tại Điều 13 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

11. Không thực hiện thủ tục Công bố thông báo hàng hải về công trình ngầm, công trình vượt qua luồng hàng hải quy định tại Điều 53 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

12. Không thực hiện thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo thuyền viên hàng hải quy định tại Điều 58 Nghị định số 29/2017/NĐ-CP.

13. Không thực hiện thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa quy định tại.

IV. Lĩnh vực đăng kiểm

1. Không thực hiện thủ tục Cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô quy định tại Điều 22 Nghị định số 116/2017/NĐ-CP quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô (Nghị định số 116/2017/NĐ-CP).

2. Không thực hiện thủ tục Cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô quy định tại Điều 23 Nghị định số 116/2017/NĐ-CP.

3. Không thực hiện thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô quy định tại Điều 24 Nghị định số 116/2017/NĐ-CP.

B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ĐƠN GIẢN HÓA

I. Lĩnh vực Quản lý chất lượng công trình xây dựng

1. Thời hạn giải quyết thủ tục Kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương quy định tại điểm b khoản 6 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP.

Thời hạn ra văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 16 ngày làm việc đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt và 12 ngày làm việc đối với công trình còn lại kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu.

2. Thời hạn giải quyết thủ tục Kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP.

Thời hạn ra văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 16 ngày làm việc đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt và 12 ngày làm việc đối với công trình còn lại kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu.

II. Lĩnh vực Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

1. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động cho các tổ chức thực hiện kiểm định đối với các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng quy định tại điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động có trách nhiệm thẩm định và cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động cho các tổ chức thực hiện kiểm định đối với các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng quy định tại điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định 44/2016/NĐ-CP có trách nhiệm thẩm định và gia hạn Giấy chứng nhận. Trường hợp không gia hạn Giấy chứng nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động cho các tổ chức thực hiện kiểm định đối với các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng quy định tại điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định 44/2016/NĐ-CP có trách nhiệm thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

III. Lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc

1. Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan phê duyệt quy hoạch nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn. Trong trường hợp hồ sơ không đủ nội dung theo quy định, trong thời gian 02 ngày làm việc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch có trách nhiệm thông báo cho cơ quan trình quy hoạch để bổ sung và hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

2. Trong thời gian 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị thực hiện thủ tục Chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng quy định tại điểm c khoản 6 Điều 10 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP thì cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cấp phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền xem xét, chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng.

3. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thực hiện thủ tục Công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo đủ điều kiện thực hiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 85/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc (Nghị định số 85/2020/NĐ-CP) và phương án đã được cắt giảm tại Phụ lục I.11 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

4. Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị Cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc quy định tại Điều 28 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc; trường hợp không cấp thì có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

5. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đề nghị thực hiện thủ tục Gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc tại Điều 28 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP; cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc. Trường hợp không gia hạn có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

6. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị Cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề quy định tại Điều 28 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc.

7. Người nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề kiến trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, tham gia dịch vụ kiến trúc ở Việt Nam dưới 06 tháng thì không thực hiện trình tự, thủ tục công nhận chứng chỉ hành nghề kiến trúc quy định tại Điều 31 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP, mà thực hiện trình tự, thủ tục chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc quy định tại Điều 31 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP.

8. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị chuyển đổi Chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người nước ngoài ở Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thực hiện thủ tục chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người nước ngoài ở Việt Nam. Trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

IV. Lĩnh vực Vật liệu xây dựng

Trong thời hạn 4 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị giải quyết thủ tục Cấp giấy phép lưu thông vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy quy định tại khoản 4 Điều 23 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp giấy phép lưu thông đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy chống cháy; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

V. Lĩnh vực Hoạt động xây dựng

1. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 76 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.

Trong thời gian 6 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới kể từ ngày có thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đủ điều kiện.

2. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 76 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP

Trong thời gian 11 ngày làm việc đối với trường hợp cấp chuyển đổi kể từ ngày có thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đủ điều kiện.

3. Trong thời gian 6 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 117 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP; cơ quan chuyên môn về xây dựng xem xét hồ sơ để cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài.

4. Trong thời gian 6 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 117 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP; cơ quan chuyên môn về xây dựng xem xét hồ sơ để cấp điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài.

VI. Lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa

1. Thời hạn giải quyết thủ tục Thủ tục đến cảng biển đối với tàu thuyền nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 75 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Bộ Xây dựng báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận và có văn bản trả lời về việc cho phép tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ đến cảng biển.

2. Hồ sơ đề nghị thủ tục Công bố thông báo hàng hải lần đầu về các thông số kỹ thuật của luồng hàng hải, vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước sau khi xây dựng, nạo vét duy tu, cải tạo, nâng cấp quy định tại khoản 2 Điều 51 Nghị định 58/2017/NĐ-CP.

Sau khi hoàn thành khảo sát độ sâu, rà quét chướng ngại vật lần đầu đối với luồng hàng hải, vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước sau khi xây dựng, nạo vét duy tu, cải tạo, nâng cấp phù hợp với thiết kế đã được phê duyệt, chủ đầu tư hoặc người khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố thông báo hàng hải trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải theo quy định. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác theo Mẫu số 31 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 58/2017/NĐ-CP;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử Bình đồ khảo sát độ sâu được thực hiện trong thời hạn tối đa 15 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ, báo cáo khảo sát và các tài liệu liên quan thu thập tại hiện trường;

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử kết quả rà quét chướng ngại vật, trừ trường hợp đối với công trình nạo vét duy tu;

d) Bản sao hoặc bản sao điện tử Bình đồ tuyến rà quét chướng ngại vật, trừ trường hợp đối với công trình nạo vét duy tu.

3. Thời hạn giải quyết thủ tục công bố khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 57/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 91 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP

Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 3 mục này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân về khu vực, địa điểm đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện tiếp nhận chất nạo vét.

4. Hồ sơ đề nghị thủ tục Công bố thông báo hàng hải về thiết lập mới báo hiệu hàng hải quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 đã được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/2/2025.

Sau khi hoàn thành thiết lập báo hiệu hàng hải phù hợp với tọa độ, thiết kế được phê duyệt, chủ đầu tư hoặc người khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố thông báo hàng hải trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền công bố thông báo hàng hải theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.

Hồ sơ bao gồm:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị của chủ đầu tư hoặc người khai thác theo Mẫu số 31 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 58/2017/NĐ-CP;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng.

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử thiết kế kỹ thuật, trừ trường hợp thiết lập báo hiệu hàng hải AIS”.

5. Hồ sơ đề nghị thủ tục công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng đối với trường hợp luồng hàng hải công bố sau thời điểm công bố mở cảng biển hoặc luồng hàng hải được đầu tư mới, công bố lại do điều chỉnh, mở rộng, nâng cấp tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP

Sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng mới, điều chỉnh, mở rộng, nâng cấp luồng hàng hải, chủ đầu tư hoặc tổ chức quản lý dự án thực hiện khảo sát, rà quét công bố thông báo hàng hải độ sâu luồng hàng hải và hệ thống báo hiệu hàng hải và nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc gửi bằng hình thức phù hợp khác. Hồ sơ gồm:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị công bố đưa luồng hàng hải vào sử dụng theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 58/2017/NĐ-CP;

b) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính biên bản nghiệm thu để đưa công trình đã hoàn thành xây dựng vào sử dụng có kèm theo bản vẽ hoàn công luồng hàng hải, hệ thống báo hiệu hàng hải được đầu tư theo dự án;

6. Hồ sơ đề nghị, thời hạn giải quyết thủ tục công bố cảng dầu khí ngoài khơi tại Khoản 1, 2, 3 Điều 13 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 7 Điều 1, Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, Điều 28 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP.

1. Chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. Hồ sơ gồm:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Văn bản đề nghị công bố, cảng dầu khí ngoài khơi theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 58/2017/NĐ-CP;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đối với cảng dầu khí ngoài khơi.

2. Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng dầu khí ngoài khơi. Chậm nhất 01 ngày kể từ khi nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng dầu khí ngoài khơi, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng công bố cảng dầu khí ngoài khơi kèm theo hồ sơ theo quy định.

Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng công bố, cảng dầu khí ngoài khơi và gửi cho chủ đầu tư thông qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc chủ đầu tư đến nhận trực tiếp tại Bộ Xây dựng.

7. Hồ sơ đề nghị, thời hạn giải quyết thủ tục chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải tại Điều 40 Nghị định 58/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định 74/2023/NĐ-CP

Hồ sơ đề nghị:

a) Đơn đề nghị của tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 15 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 58/2017/NĐ-CP;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử thiết kế kỹ thuật của báo hiệu hàng hải, trừ trường hợp thiết lập báo hiệu hàng hải AIS;

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử sơ đồ, tọa độ vị trí thiết lập báo hiệu hàng hải.

Thời hạn giải quyết:

- Đối với báo hiệu hàng hải có vị trí thiết lập trong vùng nước cảng biển, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa.

Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 58/2017/NĐ-CP. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa có văn bản chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Đối với báo hiệu hàng hải có vị trí thiết lập ngoài vùng nước cảng biển hoặc hệ thống báo hiệu hàng hải có vị trí thiết lập nằm đồng thời trong vùng nước cảng biển và ngoài vùng nước cảng biển hoặc hệ thống báo hiệu hàng hải có vị trí thiết lập nằm đồng thời trong nhiều vùng nước cảng biển thuộc quản lý của các Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định Nghị định số 58/2017/NĐ-CP. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

8. Hồ sơ đề nghị, thời hạn giải quyết thủ tục Thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải tại Điều 6 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 69/2022/NĐ-CP, khoản 3 Điều 1 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, Điều 26 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP

Hồ sơ đề nghị:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, luồng hàng hải theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 58/2017/NĐ-CP;

b) Bản chính hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính bản vẽ mặt bằng công trình thể hiện tọa độ vị trí công trình chính và các công trình phụ trợ khác, khoảng cách từ biên công trình đến các công trình liền kề;

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ pháp lý về khu đất nghiên cứu dự án (cụ thể tọa độ biên khu đất).

Thời hạn giải quyết:

Chậm nhất 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của chủ đầu tư, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan về đề nghị của chủ đầu tư. Trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các cơ quan liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan đối với đề nghị của chủ đầu tư, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến chủ đầu tư. Trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

9. Thời hạn giải quyết thủ tục Cho ý kiến đối với dự án xây dựng công trình trong vùng nước cảng biển và các công trình khác xây dựng trong vùng nước cảng biển tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 58/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 69/2022/NĐ-CP

Đối với các dự án công trình giao cắt với vùng nước cảng biển, luồng hàng hải hoặc các công trình có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải như: Cầu, đường dây điện, cáp treo, các công trình ngầm và các công trình tương tự khác, trong quá trình đề xuất dự án, chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam văn bản lấy ý kiến về sự cần thiết, vị trí, quy mô dự kiến của công trình, độ cao tĩnh không, độ sâu công trình.

Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và bản sao bình đồ bố trí mặt bằng tổng thể của công trình, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản trả lời về các yêu cầu cần tuân thủ để bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến chủ đầu tư; trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

10. Thời hạn giải quyết thủ tục Phê duyệt Phương án Bảo đảm an toàn hàng hải quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi các Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, Điều 27 Nghị định 14/2026/NĐ-CP

Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến cùng hồ sơ liên quan kèm theo, các cơ quan liên quan có văn bản tham gia ý kiến gửi tới Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

Chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa, doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và các cơ quan, đơn vị, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản báo cáo Bộ Xây dựng chấp thuận chủ trương cho phép bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố. Chậm nhất 05 ngày làm việc, Bộ Xây dựng có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận.

Chậm nhất 05 ngày làm việc từ khi có văn bản của Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phải có quyết định phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải theo Mẫu số 2a kèm theo Nghị định số 34/2025/NĐ-CP và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho doanh nghiệp cảng. Trong trường hợp không phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải phải có văn bản trả lời doanh nghiệp cảng và nêu rõ lý do.

11. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính đến cảng biển đối với tàu thuyền nước ngoài thực hiện các hoạt động về nghiên cứu khoa học, nghề cá, cứu hộ, trục vớt tài sản chìm đắm, lai dắt hỗ trợ trong vùng nước cảng biển, huấn luyện, văn hóa, thể thao, lắp đặt, xây dựng công trình biển, công trình ngầm, phục vụ khảo sát, thăm dò, khai thác tài nguyên, dịch vụ sửa chữa, đóng mới và các hoạt động về môi trường trong vùng biển Việt Nam quy định tại điểm b khoản 3 Điều 75 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP

Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ phải hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 58/2017/NĐ-CP. Nếu hồ sơ hợp lệ, chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có văn bản trả lời và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến người làm thủ tục; trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

12. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính Phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài được quy định tại khoản 5 Điều 43 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP.

Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ thẩm định hồ sơ và báo cáo kết quả thẩm định gửi kèm 02 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Cảng vụ, Cục Hàng hải và Đường thủy nội địa Việt Nam phê duyệt đánh giá an ninh, kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài, xác nhận hàng năm giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa.

13. Thời hạn giải quyết thủ tục chấp thuận đề xuất thực hiện nạo vét đường thủy nội địa địa phương tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 57/2024/NĐ-CP

Thủ tục chấp thuận đề xuất thực hiện nạo vét đường thủy nội địa địa phương. Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu tự thực hiện nạo vét đường thủy nội địa địa phương (bao gồm cả nạo vét cơ bản, nạo vét duy tu và nạo vét khẩn cấp) bằng kinh phí của tổ chức, doanh nghiệp (không kết hợp thu hồi sản phẩm), gửi trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến 01 (một) văn bản đề xuất theo Mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 57/2024/NĐ-CP đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Căn cứ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, giải pháp huy động vốn phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước để nạo vét tuyến luồng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hồ sơ và có văn bản chấp thuận trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của tổ chức, doanh nghiệp. Trường hợp không chấp thuận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời tổ chức, doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

14. Thời hạn giải quyết thủ tục chấp thuận đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải, đường thủy nội địa quốc gia tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 57/2024/NĐ-CP

Thủ tục chấp thuận đề xuất thực hiện nạo vét luồng hàng hải, đường thủy nội địa quốc gia Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu tự thực hiện nạo vét luồng hàng hải, đường thuỷ nội địa quốc gia (bao gồm cả nạo vét cơ bản, nạo vét duy tu và nạo vét khẩn cấp) bằng kinh phí của tổ chức, doanh nghiệp (không kết hợp thu hồi sản phẩm), gửi trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến 01 (một) văn bản đề xuất theo Mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 57/2024/NĐ-CP đến Bộ Xây dựng. Căn cứ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, giải pháp huy động vốn phát triển kết cấu hạ tầng luồng hàng hải, đường thủy nội địa quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước để nạo vét luồng, Bộ Xây dựng xem xét hồ sơ và có văn bản chấp thuận trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của tổ chức, doanh nghiệp. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Xây dựng có văn bản trả lời tổ chức, doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

15. Hồ sơ đề nghị thủ tục công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa trong trường hợp bến thủy nội địa có quy mô, thông số kỹ thuật phù hợp với cấp kỹ thuật cảng thủy nội địa tại khoản 4 Điều 23 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP

Sau khi hoàn thành cải tạo, nâng cấp, người quản lý khai thác bến phải thực hiện thủ tục công bố cảng thủy nội địa theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP. Trường hợp bến thủy nội địa có quy mô, thông số kỹ thuật phù hợp với cấp kỹ thuật cảng thủy nội địa theo quy định (không thực hiện cải tạo, nâng cấp công trình), hồ sơ đề nghị công bố bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa như sau:

a) Đơn đề nghị công bố chuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 08/2021/NĐ-CP;

b) Hồ sơ kiểm tra tính toán thực tế bến thủy nội địa do đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân kiểm định thực hiện.

16. Hồ sơ đề nghị thủ tục công bố hoạt động khu neo đậu tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP

Hồ sơ công bố khu neo đậu:

a) Đơn đề nghị công bố hoạt động khu neo đậu theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 08/2021/NĐ-CP;

b) Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng;

c) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phao neo (nếu dùng phao neo);

d) Biên bản nghiệm thu rà quét vật chướng ngại.

17. Hồ sơ đề nghị thủ tục thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa tại khoản 4 Điều 15 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP; thời hạn giải quyết thủ tục thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa quy định tại điểm c khoản 5 Điều 15 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm c, khoản 1 Điều 1 Nghị định 06/2024/NĐ-CP

Hồ sơ thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa, gồm:

a) Đơn đề nghị thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 08/2021/NĐ-CP;

b) Sơ đồ mặt bằng vị trí dự kiến xây dựng bến thủy nội địa: Thể hiện địa danh, vị trí công trình, vùng đất, vùng nước trước bến thủy nội địa, lý trình (km) sông, kênh, rạch và các công trình liền kề (nếu có).

Thời hạn giải quyết

Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Ủy ban nhân dân cấp xã. Đối với bến thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, trước khi có văn bản thỏa thuận, Ủy ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến của Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực có văn bản trả lời.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng gửi chủ đầu tư.

18. Hồ sơ đề nghị thủ tục thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính tại khoản 3, khoản 4 Điều 16 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP

Hồ sơ thỏa thuận

a) Đơn đề nghị thỏa thuận xây dựng bến thủy nội địa theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 08/2021/NĐ-CP;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính bản vẽ mặt bằng vị trí dự kiến xây dựng bến thủy nội địa: Thể hiện địa danh, vị trí công trình lân cận, vùng đất, vùng nước trước bến, lý trình (km) sông, kênh, rạch.

19. Thời hạn giải quyết thủ tục công bố mở luồng chuyên dùng nối với luồng quốc gia, luồng chuyên dùng nối với luồng địa phương tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP

Luồng chuyên dùng nối với luồng quốc gia: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi bằng các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Bộ Xây dựng; trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của Cục Hàng hải và Đường thuỷ Việt Nam, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố mở luồng;

20. Hồ sơ đề nghị thủ tục công bố hoạt động bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP

a) Đơn đề nghị công bố hoạt động theo Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 08/2021/NĐ-CP;

b) Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình (nếu có), bản sao có chứng thực giấy tờ về sử dụng đất để xây dựng bến (đối với bến khách ngang sông); bản sao giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của kết cấu nổi, phương tiện, pông-tông hoặc phao neo thuộc diện phải đăng kiểm (nếu sử dụng kết cấu nổi, phương tiện, pông-tông làm bến);

21. Thời hạn giải quyết thủ tục công bố hoạt động cảng thủy nội địa tại điểm b khoản 4 Điều 18 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung tại điểm a, khoản 3 Điều 1 Nghị định 06/2024/NĐ-CP

Đối với cảng thủy nội địa không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài: Nộp hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thuỷ Việt Nam (đối với cảng thủy nội địa thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP) hoặc Sở Xây dựng (đối với cảng thủy nội địa thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Nghị định 06/2024/NĐ-CP).

Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Sở Xây dựng TP Hồ Chí Minh ban hành quyết định công bố hoạt động cảng thủy nội địa.

22. Thời hạn giải quyết thủ tục công bố đóng luồng đường thủy nội địa khi không có nhu cầu khai thác, sử dụng tại điểm d khoản 4 Điều 11 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công bố đóng luồng theo phạm vi quản lý.

23. Hồ sơ đề nghị thủ tục thỏa thuận về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa đối với công trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các hoạt động trên đường thủy nội địa tại khoản 2, khoản 3 Điều 38 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP

Chủ đầu tư xây dựng công trình, tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP để thỏa thuận các nội dung liên quan đến đường thủy nội địa. Hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị thỏa thuận xây dựng công trình theo Mẫu số 24 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 08/2021/NĐ-CP.

2. Bản sao hoặc bản sao điện tử từ bản chính bản vẽ mặt cắt công trình thể hiện trên mặt cắt ngang sông.

3. Bản sao hoặc bản sao điện tử từ bản chính bản vẽ khu vực xây dựng công trình trên hệ tọa độ quốc gia VN2000, hệ cao độ nhà nước. Trên bản vẽ thể hiện vị trí công trình và cao độ tự nhiên, địa hình, địa vật của sông, kênh đối với khu vực xây dựng công trình, các công trình liền kề (nếu có) và các tài liệu sau:

a) Đối với cầu vĩnh cửu, cầu tạm: số liệu về kích thước khoang thông thuyền (vị trí, chiều rộng, chiều cao tĩnh không); mặt cắt dọc công trình thể hiện trên mặt cắt ngang sông, kênh;

b) Đối với cầu quay, cầu cất, cầu phao, cầu nâng hạ, công trình thủy điện kết hợp giao thông: số liệu về khoang thông thuyền (vị trí, chiều rộng, chiều cao tĩnh không, chiều dài, độ sâu ngưỡng âu); phương án và công nghệ đóng, mở; bản vẽ thiết kế vị trí, vùng nước dự kiến bố trí cho phương tiện neo đậu khi chờ đợi qua công trình;

c) Đối với đường ống, đường dây, công trình vượt qua luồng trên không: bản vẽ, các số liệu về chiều cao tĩnh không, thể hiện điểm cao nhất của đường ống, đường dây (điểm thấp nhất của đường dây điện, tính cả hành lang an toàn lưới điện), công trình vượt qua luồng;

d) Đối với công trình ngầm, đường dây, đường ống dưới đáy luồng: bản vẽ thể hiện khoảng cách, cao trình đỉnh công trình đến cao trình đáy thiết kế luồng, phạm vi luồng và hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa;

đ) Đối với công trình đập, thủy điện, thủy lợi: bình đồ và bản vẽ khu vực cảng, bến thủy nội địa hoặc khu vực chuyển tải tại thượng lưu và hạ lưu công trình; phương án bốc xếp, chuyển tải;

e) Đối với công trình phục vụ quốc phòng, an ninh; công trình phong điện, nhiệt điện; bến phà, kè: bản vẽ thể hiện mặt bằng khu vực cảng; công trình kè, chỉnh trị khác; kích thước, kết cấu các cầu cảng, kè, công trình chỉnh trị khác và các công trình phụ trợ; vùng nước của cảng.

24. Hồ sơ đề nghị thủ tục công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa tại điểm a khoản 3 Điều 40 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP

Trước khi thi công công trình hoặc tổ chức các hoạt động trên đường thủy nội địa, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình, tổ chức hoạt động gửi văn bản đề nghị công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa (ghi rõ vị trí, thời gian hạn chế thi công) và bản sao hoặc bản sao điện tử từ bản chính phương án đảm bảo đảm an toàn giao thông được phê duyệt đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP.

25. Thời hạn giải quyết thủ tục chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, nhận chìm ở biển tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 57/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 91 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP

Trong thời gian 07 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản trả lời về việc chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, nhận chìm ở biển phù hợp cho chủ đầu tư dự án, công trình; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

26. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyết định chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn quy định tại Điều 105a Nghị định số 34/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Điều 40 Nghị định 14/2026/NĐ-CP; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

27. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ Sở Xây dựng hướng dẫn tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 34/2025/NĐ-CP. Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động quy định tại Điều 105d Nghị định số 34/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Điều 41 Nghị định 14/2026/NĐ-CP; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

VII. Lĩnh vực đăng kiểm

1. Thời hạn giải quyết thủ tục Cấp lại Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường linh kiện nhập khẩu theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 7 Nghị định số 60/2023/NĐ-CP.

a) Thời hạn cấp lại do bị mất: Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong vòng 02 ngày làm việc cơ quan kiểm tra thông báo bằng văn bản gửi người nhập khẩu và cơ quan hải quan, thuế, công an; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Cơ quan kiểm tra hướng dẫn người nhập khẩu hoàn thiện hồ sơ.

b) Thời hạn cấp lại do bị hỏng: Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan kiểm tra thực hiện việc cấp lại bản chính Giấy chứng nhận hoặc Thông báo miễn trong vòng 02 ngày làm việc; trường hợp không cấp lại, cơ quan kiểm tra có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

c) Thời hạn cấp lại khi Thông báo miễn hết hiệu lực:

- Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được đánh giá đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm tra cấp Thông báo miễn mới có hiệu lực tương ứng với hiệu lực của Tài liệu COP mới.

- Trường hợp chưa cung cấp được Tài liệu COP mới thì người nhập khẩu cung cấp Báo cáo kết quả đánh giá bảo đảm chất lượng. Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được đánh giá đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm tra cấp Thông báo miễn một lần có hiệu lực trong 90 ngày.

2. Thời hạn giải quyết thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 7 Nghị định số 60/2023/NĐ-CP.

a) Thời hạn cấp lại do bị mất: Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong vòng 02 ngày làm việc cơ quan kiểm tra thông báo bằng văn bản gửi người nhập khẩu và cơ quan hải quan, thuế, công an; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Cơ quan kiểm tra hướng dẫn người nhập khẩu hoàn thiện hồ sơ.

b) Thời hạn cấp lại do bị hỏng: Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan kiểm tra thực hiện việc cấp lại bản chính Giấy chứng nhận hoặc Thông báo miễn trong vòng 02 ngày làm việc; trường hợp không cấp lại, cơ quan kiểm tra có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

c) Thời hạn cấp lại khi Thông báo miễn hết hiệu lực: Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được đánh giá đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm tra cấp Thông báo miễn mới có hiệu lực tương ứng với hiệu lực của Tài liệu COP mới.

Trường hợp chưa cung cấp được Tài liệu COP mới thì người nhập khẩu cung cấp Báo cáo kết quả đánh giá bảo đảm chất lượng. Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được đánh giá đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm tra cấp Thông báo miễn một lần có hiệu lực trong 90 ngày.

VIII. Lĩnh vực đường bộ

1. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP.

Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 158/2024/NĐ-CP. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.

2. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ khi có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh bị thu hồi quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP.

Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 158/2024/NĐ-CP. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.

3. Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định quy định tại Điểm c khoản 4 Điều 22 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, Sở Xây dựng nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện rà soát và gửi văn bản lấy ý kiến thống nhất trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng với Sở Xây dựng đầu tuyến bên kia. Trong thời gian 01 ngày làm việc, Sở Xây dựng đầu tuyến bên kia có trách nhiệm trả lời bằng văn trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng về việc đồng ý hoặc không đồng ý (nêu rõ lý do). Trường hợp Sở Xây dựng đầu tuyến bên kia không có văn bản trả lời thì hệ thống sẽ tự động chuyển sang trạng thái đã đồng ý.

4. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp Giấy phép đào tạo lái xe, cấp Giấy phép xe tập lái quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 94/2026/NĐ-CP

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đủ theo quy định, trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc phải có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ đủ và hợp lệ theo quy định, trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc (kể cả thời gian xác thực điện tử thông tin về xe tập lái, gồm: Chứng nhận đăng ký xe, giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới) phải tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo, lập biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục XII kèm theo Nghị định 94/2026/NĐ-CP và cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đủ điều kiện. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

5. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 94/2026/NĐ-CP

Trong thời gian không quá 01 ngày làm việc (kể cả thời gian xác thực điện tử thông tin thay đổi của cá nhân) phải cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe và vào sổ theo dõi theo mẫu quy định tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định 94/2026/NĐ-CP.

6. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp lại Giấy phép đào tạo lái xe ô tô khi điều chỉnh hạng xe đào tạo, lưu lượng đào tạo và thay đổi địa điểm đào tạo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định 94/2026/NĐ-CP

Trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc phải tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục XII kèm theo Nghị định 94/2026/NĐ-CP. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

7. Thời hạn giải quyết thủ tục Cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định số 161/2024/NĐ-CP

Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu tại Phụ lục VII hoặc Phụ lục VIII kèm theo Nghị định 161/2024/NĐ-CP; trường hợp không cấp Giấy phép thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.

8. Thời hạn giải quyết thủ tục Điều chỉnh thông tin trên Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ khi có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định số 161/2024/NĐ-CP

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép đã được điều chỉnh thông tin theo đề nghị của người vận tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu tại Phụ lục VII hoặc Phụ lục VIII kèm theo Nghị định số 161/2024/NĐ-CP; trường hợp không đồng ý, cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.

Mục 2. CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN KINH DOANH

I. Lĩnh vực đường sắt

Điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt và kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy tại Nghị định số 16/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Đường sắt

1. Điều kiện đối với hoạt động kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định tại Điều 26 Nghị định số 16/2026/NĐ-CP, tổ chức khi tham gia kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phải có đủ các điều kiện sau:

a) Có bộ phận chuyên môn về: quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt; điều hành giao thông vận tải đường sắt; an toàn giao thông đường sắt.

b) Người phụ trách bộ phận quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng phải có trình độ đại học trở lên về một trong số các chuyên ngành xây dựng công trình giao thông, tự động hóa, thông tin tín hiệu giao thông, quản lý xây dựng và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong doanh nghiệp quản lý, bảo trì, xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt.

c) Người phụ trách bộ phận điều hành giao thông phải có trình độ đại học trở lên về một trong số các chuyên ngành khai thác vận tải, công nghệ thông tin, tự động hóa hoặc thông tin tín hiệu và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực điều hành giao thông vận tải đường sắt.

d) Người phụ trách bộ phận an toàn giao thông đường sắt phải có trình độ đại học trở lên về một trong số các chuyên ngành khai thác vận tải, cơ khí giao thông, thông tin tín hiệu, xây dựng công trình giao thông và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong doanh nghiệp vận tải đường sắt hoặc quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt.

2. Điều kiện đối với hoạt động kinh doanh vận tải đường sắt quy định tại Điều 35 Nghị định số 16/2026/NĐ-CP, tổ chức khi tham gia kinh doanh vận tải đường sắt phải có đủ các điều kiện sau:

a) Có bộ phận về chuyên môn về tổ chức vận tải đường sắt, an toàn vận tải đường sắt.

b) Người phụ trách bộ phận tổ chức vận tải có trình độ đại học trở lên về một trong số các chuyên ngành kinh tế vận tải, khai thác vận tải, logistics và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong doanh nghiệp vận tải đường sắt.

c) Người phụ trách bộ phận an toàn giao thông đường sắt phải có trình độ đại học trở lên về một trong số các chuyên ngành khai thác vận tải, cơ khí giao thông, thông tin tín hiệu, xây dựng công trình và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong doanh nghiệp vận tải đường sắt hoặc bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt.

II. Lĩnh vực đăng kiểm

1. Không quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển, bao gồm: điều kiện đối với cán bộ kỹ thuật, kiểm tra chất lượng và thợ đóng tàu; điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 10, Điều 11 Nghị định số 111/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 147/2018/NĐ-CP và Nghị định số 14/2026/NĐ-CP).

2. Không thực hiện các điều kiện kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô quy định tại Điều 21 Nghị định số 116/2017/NĐ-CP quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 2 của Nghị định 17/2020/NĐ-CP và Nghị định số 117/2026/NĐ-CP.

III. Lĩnh vực hàng hải và đường thủy

1. Tàu biển đã qua sử dụng được nhập khẩu để phá dỡ không phải thực hiện các điều kiện quy định tại Điều 16 Nghị định số 82/2019/NĐ-CP.

2. Điều kiện về giảng viên và huấn luyện viên của cơ sở đào tạo huấn luyện thuyền viên hàng hải quy định tại Điều 5 Nghị định số 29/2017/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 147/2018/NĐ-CP

“a) Giảng viên dạy lý thuyết phải tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành phù hợp với môn học hoặc chuyên ngành được phân công giảng dạy.

b) Giảng viên và huấn luyện viên dạy thực hành phải có Giấy chứng nhận Huấn luyện viên chính hoặc chứng chỉ tương đương do Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO) hoặc đơn vị được IMO công nhận cấp theo quy định của Công ước STCW; đã đảm nhiệm chức danh trên tàu biển với mức trách nhiệm sỹ quan quản lý theo yêu cầu của từng chương trình đào tạo, huấn luyện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.”.

IV. Lĩnh vực khoa học công nghệ, vật liệu xây dựng

Không quy định điều kiện kinh doanh sản phẩm amiăng trắng thuộc nhóm Serpentine quy định tại Điều 8 Nghị định số 09/2021/NĐ-CP.

V. Lĩnh vực vận tải

1. Không quy định điều kiện kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế quy định tại Điều 5 Nghị định số 87/2009/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 89/2011/NĐ-CP, Nghị định số 144/2018/NĐ-CP và Nghị định số 14/2026/NĐ-CP).

2. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vận chuyển hàng hóa nguy hiểm không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Nghị định số 161/2024/NĐ-CP.

3. Trách nhiệm đối với người vận tải quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 29 Nghị định số 161/2024/NĐ-CP

a) Thực hiện niêm yết biểu trưng nguy hiểm của loại, nhóm loại hàng hóa nguy hiểm đang vận chuyển theo quy định. Nếu trên một phương tiện có nhiều loại hàng hóa nguy hiểm khác nhau thì phương tiện phải dán đủ biểu trưng của các loại hàng hóa đó. Vị trí dán biểu trưng ở hai bên, phía trước và phía sau của phương tiện bảo đảm dễ quan sát, nhận biết.

b) Nếu không tiếp tục vận tải hàng hóa nguy hiểm, phải làm sạch và bóc hoặc xóa biểu trưng nguy hiểm sau khi dỡ hết hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển hàng hóa đó.

4. Phương tiện thủy nội địa vận chuyển hàng hóa nguy hiểm không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Nghị định số 34/2024/NĐ-CP.

5. Trách nhiệm đối với người vận tải quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 32 Nghị định số 34/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 161/2024/NĐ-CP)

a) Thực hiện niêm yết biểu trưng nguy hiểm của loại, nhóm loại hàng hóa nguy hiểm đang vận chuyển theo quy định. Nếu trên một phương tiện có nhiều loại hàng hóa nguy hiểm khác nhau thì phương tiện phải dán đủ biểu trưng của các loại hàng hóa đó. Vị trí dán biểu trưng ở hai bên của phương tiện.

b) Nếu không tiếp tục vận tải hàng hóa nguy hiểm, phải làm sạch và bóc hoặc xóa biểu trưng nguy hiểm sau khi dỡ hết hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển hàng hóa đó.

 

PHỤ LỤC I.5

PHÂN CẤP, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ NGOẠI GIAO
(Kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

Mục 1. PHÂN CẤP THẨM QUYỀN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

LĨNH VỰC BÁO CHÍ NƯỚC NGOÀI

I. Phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC “Cấp phép làm cộng tác viên của Văn phòng thường trú báo chí nước ngoài tại Việt Nam” quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 88/2012/NĐ-CP quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp phép cho cộng tác viên gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp phép làm cộng tác viên cho Văn phòng thường trú của Trưởng Văn phòng thường trú theo mẫu do Bộ Ngoại giao ban hành;

b) Thông tin cá nhân của người được cử làm cộng tác viên;

c) 01 ảnh chân dung 03 cm x 04 cm của người được cử làm cộng tác viên hoặc file ảnh.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện:

Khi có nhu cầu thuê cộng tác viên, Văn phòng thường trú gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương nơi Văn phòng thường trú đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị đầy đủ, hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng thường trú.

Trong trường hợp cộng tác viên là vợ hoặc chồng của thành viên cơ quan đại diện nước ngoài và được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện nước ngoài phải có văn bản chính thức cam kết từ bỏ quyền ưu đãi, miễn trừ.

II. Phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC “Cấp phép làm trợ lý báo chí của Văn phòng thường trú báo chí nước ngoài tại Việt Nam” quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 88/2012/NĐ-CP cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp phép làm trợ lý báo chí gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp phép làm trợ lý báo chí của Trưởng Văn phòng thường trú theo mẫu do Bộ Ngoại giao ban hành;

b) Thông tin cá nhân có xác nhận của chính quyền địa phương đối với người được đề nghị cấp phép làm trợ lý báo chí;

c) 02 ảnh chân dung 03 cm x 04 cm của người đề nghị cấp phép làm trợ lý báo chí hoặc file ảnh.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện:

Văn phòng thường trú được phép thuê trợ lý báo chí để hỗ trợ các hoạt động của Văn phòng thường trú, phóng viên thường trú. Văn phòng thường trú có đề nghị thuê trợ lý báo chí gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương nơi Văn phòng thường trú đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng thường trú.

Mục 2. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

A. LĨNH VỰC BÁO CHÍ NƯỚC NGOÀI

1. Trình tự, thủ tục Cấp, cấp lại, gia hạn Thẻ phóng viên nước ngoài cho phóng viên thường trú tại Việt Nam tại Điều 12 Nghị định 88/2012/NĐ-CP quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam (Nghị định 88/2012/NĐ-CP)

a) Phóng viên thường trú được Bộ Ngoại giao cấp Thẻ phóng viên nước ngoài, có giá trị không quá 12 tháng, phù hợp với thời hạn thị thực nhập - xuất cảnh của phóng viên. Phóng viên thường trú có đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn Thẻ phóng viên nước ngoài gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Ngoại giao.

Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn Thẻ phóng viên nước ngoài gồm:

a1) Văn bản đề nghị cấp Thẻ phóng viên nước ngoài của phóng viên thường trú theo mẫu do Bộ Ngoại giao ban hành;

a2) Bản chụp hộ chiếu của phóng viên thường trú;

a3) 02 ảnh chân dung 03 cm x 04 cm của phóng viên thường trú hoặc file ảnh;

a4) Thẻ phóng viên nước ngoài (trong trường hợp thẻ bị hỏng);

a5) Văn bản thông báo tiếp tục cử phóng viên thường trú tại Việt Nam của người có thẩm quyền của cơ quan báo chí nước ngoài theo mẫu do Bộ Ngoại giao ban hành (trường hợp gia hạn thẻ phóng viên nước ngoài);

a6) Thẻ phóng viên nước ngoài của phóng viên thường trú (trường hợp xin gia hạn thẻ phóng viên nước ngoài);

b) Chậm nhất 15 ngày làm việc trước khi Thẻ phóng viên nước ngoài hết hạn, phóng viên thường trú phải làm thủ tục gia hạn Thẻ phóng viên nước ngoài nếu được Bộ Ngoại giao cho phép tiếp tục làm phóng viên thường trú. Phóng viên thường trú có đề nghị gia hạn Thẻ phóng viên nước ngoài gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn thẻ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Ngoại giao;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị, Bộ Ngoại giao hoàn thành việc cấp, cấp lại hoặc gia hạn Thẻ phóng viên nước ngoài. Trong trường hợp từ chối cấp, cấp lại hoặc gia hạn Thẻ phóng viên nước ngoài, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản cho phóng viên nước ngoài;

d) Khi hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam, phóng viên thường trú phải mang theo Thẻ phóng viên nước ngoài, hộ chiếu và xuất trình cho các cơ quan chức năng của Việt Nam khi được yêu cầu;

đ) Khi phóng viên thường trú chấm dứt hoạt động tại Việt Nam, Văn phòng thường trú phải thông báo cho Bộ Ngoại giao bằng văn bản ít nhất 15 ngày làm việc trước khi phóng viên chấm dứt hoạt động và phải nộp lại Thẻ phóng viên nước ngoài cho Bộ Ngoại giao trước khi phóng viên xuất cảnh Việt Nam.

B. LĨNH VỰC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI

1. Thời hạn giải quyết thủ tục Cấp giấy đăng ký hoạt động cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều 11 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP ngày 31/8/2022 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (Nghị định số 58/2022/NĐ-CP)

a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chuyển hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP và ý kiến của các cơ quan liên quan cho Bộ Ngoại giao để thẩm định;

b) Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại điểm khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP và ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Ngoại giao thẩm định hồ sơ, quyết định cấp hoặc không cấp Giấy đăng ký hoạt động và thông báo kết quả tới Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Giấy đăng ký hoạt động được cấp theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 58/2022/NĐ-CP. Việc thẩm định được thực hiện bằng hình thức tổng hợp ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức hội nghị thẩm định về các nội dung sau:

b1) Tính hợp pháp và đầy đủ của hồ sơ;

b2) Tính phù hợp của mục tiêu, tôn chỉ hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài đối với chủ trương, đường lối, chính sách của Việt Nam và mục tiêu phát triển cụ thể của bộ, ngành, địa phương;

b3) Tư cách pháp nhân và quá trình hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài;

b4) Nhân thân, lý lịch của Người đại diện;

b5) Hiệu quả, tác động về kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự xã hội của các hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài;

c) Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chuyển Giấy đăng ký hoạt động tới tổ chức phi chính phủ nước ngoài bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.

2. Thời hạn giải quyết Thủ tục sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 4, 5, 6, 7 Điều 13 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP

a) Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản;

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chuyển hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP và ý kiến của các cơ quan liên quan cho Bộ Ngoại giao để thẩm định;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP và ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Ngoại giao thẩm định hồ sơ, quyết định sửa đổi hoặc không sửa đổi, bổ sung hoặc không bổ sung, cấp lại hoặc không cấp lại Giấy đăng ký hoạt động và thông báo kết quả tới Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Việc thẩm định được thực hiện bằng hình thức tổng hợp ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức hội nghị thẩm định đối với các nội dung cần sửa đổi, bổ sung và cấp lại Giấy đăng ký hoạt động. Giấy đăng ký hoạt động được sửa đổi, bổ sung, cấp lại theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 58/2022/NĐ-CP;

d) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chuyển Giấy đăng ký hoạt động đã được sửa đổi, bổ sung, cấp lại tới tổ chức phi chính phủ nước ngoài bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.

3. Thời hạn giải quyết Thủ tục cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều 15 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP

a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chuyển hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP và ý kiến của các cơ quan liên quan cho Bộ Ngoại giao để thẩm định;

b) Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP và ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Ngoại giao thẩm định hồ sơ, quyết định cấp hoặc không cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện và thông báo kết quả tới Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Mẫu Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện được cấp theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 58/2022/NĐ-CP. Việc thẩm định được thực hiện bằng hình thức tổng hợp ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức hội nghị thẩm định về các nội dung sau:

b1) Tính hợp pháp và đầy đủ của hồ sơ;

b2) Tính phù hợp của mục tiêu, tôn chỉ hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài đối với chủ trương, đường lối, chính sách của Việt Nam và mục tiêu phát triển cụ thể của bộ, ngành, địa phương;

b3) Tư cách pháp nhân và quá trình hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài;

b4) Nhân thân, lý lịch của Trưởng Văn phòng đại diện;

b5) Hiệu quả, tác động về kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự xã hội của các hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài;

c) Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chuyển Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tới tổ chức phi chính phủ nước ngoài bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.

4. Thời hạn giải quyết Thủ tục sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 4, 5, 6, 7 Điều 17 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP

a) Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các cơ quan được hỏi trả lời ý kiến bằng văn bản;

b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chuyển hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP và ý kiến của các cơ quan liên quan cho Bộ Ngoại giao để thẩm định;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP và ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Ngoại giao thẩm định hồ sơ, quyết định sửa đổi hoặc không sửa đổi, bổ sung hoặc không bổ sung, cấp lại hoặc không cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện và thông báo kết quả tới Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Việc thẩm định được thực hiện bằng hình thức tổng hợp ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức hội nghị thẩm định đối với các nội dung cần sửa đổi, bổ sung và cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện. Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện được sửa đổi, bổ sung, cấp lại theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 58/2022/NĐ-CP;

d) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chuyển Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện đã được sửa đổi, bổ sung, cấp lại tới tổ chức phi chính phủ nước ngoài bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.

 

PHỤ LỤC I.6

CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

I. Không thực hiện các thủ tục trong lĩnh vực quản tài viên

1. Thủ tục Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 và Điều 14 Nghị định số 65/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản (Nghị định số 65/2026/NĐ-CP).

2. Thủ tục Thay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh hoặc thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tại điểm c khoản 1 Điều 4 và Điều 16 Nghị định số 65/2026/NĐ-CP.

3. Thủ tục Thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh, người đại diện theo pháp luật, danh sách Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tại Điều 16 Nghị định số 65/2026/NĐ-CP.

II. Trách nhiệm hoạt động quản lý, thanh lý tài sản

1. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm thực hiện hoạt động quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 65/2026/NĐ-CP.

a) Doanh nghiệp (công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân đã thành lập theo Luật Doanh nghiệp) gửi thông báo việc đã đăng ký doanh nghiệp hoạt động quản lý, thanh lý tài sản, bao gồm tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp, đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở thông qua hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Sở Tư pháp ghi tên doanh nghiệp vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hoạt động quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương; trường hợp thông tin chưa đúng quy định thì trao đổi thông tin với Sở Tài chính hoặc có văn bản thông báo lại cho doanh nghiệp;

b) Trường hợp doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản chấm dứt hoạt động hoặc thay đổi nội dung đăng ký không còn có hoạt động quản lý, thanh lý tài sản thì chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến chấm dứt phải gửi văn bản thông báo cho Sở Tư pháp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, Sở Tư pháp xóa tên doanh nghiệp đó khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hoạt động quản lý, thanh lý tài sản.

2. Thay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh hoặc thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản quy định tại Điều 11 của Nghị định số 65/2026/NĐ-CP.

a) Công ty hợp danh hoạt động quản lý, thanh lý tài sản có từ 02 thành viên hợp danh trở lên là Quản tài viên; Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty hợp danh là Quản tài viên.

Thành viên hợp danh là Quản tài viên quy định tại điểm này không được đồng thời làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoạt động quản lý, thanh lý tài sản hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh hoạt động quản lý, thanh lý tài sản khác để hoạt động quản lý, thanh lý tài sản, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại;

b) Doanh nghiệp tư nhân hoạt động quản lý, thanh lý tài sản có chủ doanh nghiệp là Quản tài viên, đồng thời là Giám đốc;

c) Khi thay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh hoặc thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì doanh nghiệp gửi thông báo việc thay đổi đến Sở Tư pháp. Việc gửi được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, Sở Tư pháp ghi thông tin thay đổi vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hoạt động quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương.

3. Việc thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh, người đại diện theo pháp luật, danh sách Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp hoạt động quản lý, thanh lý tài sản quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 65/2026/NĐ-CP.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được bổ sung vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, doanh nghiệp hoạt động quản lý, thanh lý tài sản có văn bản thông báo về việc điều chỉnh thông tin hoạt động quản lý, thanh lý tài sản đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động. Việc gửi được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của doanh nghiệp, Sở Tư pháp ghi thông tin thay đổi về tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh, người đại diện theo pháp luật, danh sách Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

 

PHỤ LỤC I.7

CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
(Kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

Mục 1. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

A. LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG

I. Thời hạn giải quyết thủ tục nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần dẫn đến mức sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên của một tổ chức tín dụng Việt Nam; nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần và trở thành nhà đầu tư chiến lược nước ngoài của một tổ chức tín dụng Việt Nam tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 01/2014/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 69/2025/NĐ-CP

Trong thời hạn 19 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, căn cứ vào các điều kiện quy định tại các Điều 9, 10 của Nghị định số 01/2014/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận bằng văn bản việc mua cổ phần của tổ chức nước ngoài. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải nêu rõ lý do.

II. Thời gian chấp thuận cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngoài để phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 86/2024/NĐ-CP quy định về mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và trường hợp tổ chức tín dụng phân bổ lãi phải thu phải thoái (Nghị định số 86/2024/NĐ-CP)

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 86/2024/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngoài. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.

B. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI

I. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới tại tiết ii khoản 2, Điều 6đ Nghị định số 89/2016/NĐ-CP quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 16/2019/NĐ-CP và Nghị định số 23/2023/NĐ-CP

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có tỉnh biên giới xem xét và cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 23/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2016/NĐ-CP quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế và Nghị định số 88/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có tỉnh biên giới có văn bản thông báo rõ lý do.

II. Hồ sơ thủ tục, thời hạn cấp Giấy phép thu, chi ngoại tệ và hoạt động ngoại hối khác đối với doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài tại Điều 29 Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2026/NĐ-CP (Nghị định số 121/2021/NĐ-CP)

1. Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng có nhu cầu thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác quy định tại Nghị định số 121/2021/NĐ-CP làm thủ tục đề nghị cấp Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 121/2021/NĐ-CP;

b) Quy chế quản lý, kiểm soát nội bộ đối với nguồn thu, chi ngoại tệ do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký.

2. Trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét và cấp Giấy phép theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 121/2021/NĐ-CP. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thông báo rõ lý do.

III. Hồ sơ, thời hạn cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác đối với doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng tại Điều 30 Nghị định số 121/2021/NĐ-CP

1. Hồ sơ gồm có:

a) Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác, doanh nghiệp có Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp lại theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 121/2021/NĐ-CP;

b) Trường hợp đề nghị điều chỉnh Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác, doanh nghiệp có Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép, trong đó nêu rõ lý do đề nghị điều chỉnh theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 121/2021/NĐ-CP và văn bản, giấy tờ chứng minh nội dung điều chỉnh phù hợp với quy định tại điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định 121/2021/NĐ-CP (nếu có);

c) Trường hợp đề nghị Gia hạn Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác, doanh nghiệp có Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 121/2021/NĐ-CP.

2. Thời hạn giải quyết Thủ tục cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác (đối với doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng) tại Điều 30 Nghị định số 121/2021/NĐ-CP.

Trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét và cấp Giấy phép theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 121/2021/NĐ-CP. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thông báo rõ lý do.

IV. Hồ sơ, thời hạn giải quyết thủ tục chuyển đổi Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác đối với doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài tại Điều 32 Nghị định số 121/2021/NĐ-CP

1. Hồ sơ giải quyết thủ tục chuyển đổi Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác đối với doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài tại Điều 32 Nghị định số 121/2021/NĐ-CP gồm:

a) Đơn đề nghị chuyển đổi Giấy phép theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 121/2021/NĐ-CP;

b) Quy chế quản lý, kiểm soát nội bộ đối với nguồn thu, chi ngoại tệ do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;

c) Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác liên quan đến hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng kể từ khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp văn bản chấp thuận theo Mẫu số 09 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 121/2021/NĐ-CP.

2. Trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét và cấp Giấy phép theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 121/2021/NĐ-CP. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thông báo rõ lý do.

V. Hồ sơ thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí tại Điều 15 Nghị định số 132/2024/NĐ-CP

Hồ sơ thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí tại Điều 15 Nghị định số 132/2024/NĐ-CP gồm:

1. Đơn đăng ký giao dịch ngoại hối theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 132/2024/NĐ-CP;

2. Bản sao tiếng nước ngoài, bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của nhà đầu tư về tính chính xác của bản sao và bản dịch) văn bản chấp thuận hoặc cấp phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp hoặc tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư phù hợp với quy định của nước tiếp nhận đầu tư;

3. Bản chính văn bản xác nhận của tổ chức tín dụng được phép về việc mở tài khoản vốn đầu tư của nhà đầu tư trong đó nêu rõ số tài khoản, loại ngoại tệ;

4. Bản chính văn bản xác nhận của tổ chức tín dụng được phép về số tiền nhà đầu tư đã chuyển ra nước ngoài trước khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với trường hợp đã chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài trước khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

5. Văn bản giải trình về nhu cầu chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam đối với trường hợp chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam.

VI. Hồ sơ thủ tục đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí tại Điều 16 Nghị định số 132/2024/NĐ-CP

Hồ sơ thủ tục đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí tại Điều 16 Nghị định số 132/2024/NĐ-CP gồm:

1. Đơn đăng ký theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 132/2024/NĐ-CP;

2. Bản chính xác nhận của tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư đang mở tài khoản vốn đầu tư về số dư trên tài khoản này; số tiền đã chuyển ra nước ngoài và số tiền đã chuyển về Việt Nam đến thời điểm phát sinh thay đổi.

VII. Hồ sơ thủ tục cấp Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác đối với doanh nghiệp kinh doanh casino tại Điều 32 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2018/NĐ-CP và Nghị định số 145/2024/NĐ-CP (Nghị định số 03/2017/NĐ-CP)

Hồ sơ thủ tục cấp Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác đối với doanh nghiệp kinh doanh casino gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác;

2. Quy chế quản lý, kiểm soát nội bộ đối với nguồn thu, chi ngoại tệ do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký.

VIII. Hồ sơ thủ tục cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác đối với doanh nghiệp kinh doanh casino tại Điều 33 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP

Hồ sơ cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác đối với doanh nghiệp kinh doanh casino gồm:

1. Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác, doanh nghiệp có Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp lại theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2017/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh casino (Thông tư 10/2017/TT-NHNN);

2. Trường hợp đề nghị điều chỉnh Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác, doanh nghiệp có Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép, trong đó nêu rõ lý do đề nghị điều chỉnh theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2017/TT-NHNN và văn bản, giấy tờ chứng minh nội dung điều chỉnh phù hợp với quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 33 Nghị định số 03/2017/NĐ-CP (nếu có);

3. Trường hợp đề nghị gia hạn Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác, doanh nghiệp có Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2017/TT-NHNN.

IX. Hồ sơ thủ tục chuyển đổi Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác đối với doanh nghiệp kinh doanh casino tại Điều 35 Nghị định số 03/2017/NĐ-

Hồ sơ thủ tục chuyển đổi Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác đối với doanh nghiệp kinh doanh casino gồm:

1. Đơn đề nghị chuyển đổi Giấy phép;

2. Quy chế quản lý, kiểm soát nội bộ đối với nguồn thu, chi ngoại tệ do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;

3. Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác liên quan đến hoạt động kinh doanh casino kể từ khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp văn bản chấp thuận.

C. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG

I. Hồ sơ, thời hạn giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng của Công ty thông tin tín dụng tại khoản 1, khoản 3 Điều 11 Nghị định số 58/2021/NĐ-CP quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 133/2024/NĐ-CP (Nghị định số 58/2021/NĐ-CP)

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng của Công ty thông tin tín dụng gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP;

b) Điều lệ của doanh nghiệp (bản sao);

c) Hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng (bản sao);

d) Tài liệu về mức vốn điều lệ (bản sao) gồm: Văn bản chứng minh tương ứng với hình thức góp vốn: Xác nhận của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về số dư tài khoản đối với tiền mặt; kết quả thẩm định giá của tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp đối với các tài sản góp vốn khác phù hợp với quy định của Luật Giá, Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan; hoặc báo cáo tài chính được kiểm toán tại thời điểm gần nhất so với thời điểm gửi hồ sơ;

đ) Lý lịch của từng cá nhân là người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP;

e) Phiếu lý lịch tư pháp (bản sao) của từng cá nhân là người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát:

e1) Đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp, trong đó phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích (bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;

e2) Đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp theo quy định. Trường hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì công ty thông tin tín dụng phải có văn bản giải trình về việc không có cơ quan có thẩm quyền của nước cấp lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương cung cấp thông tin này và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cá nhân đó không thuộc các trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ theo quy định pháp luật Việt Nam;

e3) Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trong vòng 06 tháng tính đến thời điểm công ty thông tin tín dụng nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận;

Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin về Phiếu lý lịch tư pháp đã có trên Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính.

g) Phương án kinh doanh theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP;

h) Văn bản cam kết cung cấp thông tin tín dụng của các tổ chức tham gia theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP;

i) Văn bản thỏa thuận về cung cấp thông tin, sản phẩm thông tin tín dụng giữa công ty thông tin tín dụng với tổ chức tham gia (bản sao).

2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận cho công ty thông tin tín dụng theo Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

II. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng của Công ty thông tin tín dụng tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 58/2021/NĐ-CP

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của công ty thông tin tín dụng, Ngân hàng Nhà nước xem xét, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng của Công ty thông tin tín dụng theo Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP.

III. Thời hạn giải quyết thủ tục thay đổi nội dung Giấy chứng nhận hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 58/2021/NĐ-CP

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Quyết định thay đổi nội dung Giấy chứng nhận theo Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP (Quyết định thay đổi nội dung Giấy chứng nhận là một bộ phận không tách rời của Giấy chứng nhận); trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

D. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN

I. Hồ sơ, thời hạn giải quyết thủ tục cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tại khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 24 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP quy định về thanh toán không dùng tiền mặt

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP;

b) Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật;

c) Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP;

d) Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật;

đ) Hồ sơ về nhân sự: sơ yếu lý lịch theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, bản sao hoặc bản sao điện tử các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc); phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của pháp luật (trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng); văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao hoặc bản sao điện tử văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc).

Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin về Phiếu lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã có trên Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính;

e) Bản sao hoặc bản sao điện tử các tài liệu chứng minh tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương; Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức; Giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);

Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương, Giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có) trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

g) Văn bản cam kết và tài liệu chứng minh của chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập của tổ chức về việc đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ;

h) Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử: phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan quy định tại Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP; văn bản thỏa thuận kết nối với các tổ chức tham gia, có nội dung cam kết không được kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử; tài liệu chứng minh cơ sở hạ tầng thông tin, hệ thống máy chủ đáp ứng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 22 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP;

i) Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế: bản sao hoặc bản sao điện tử tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thành lập hoặc đặt trụ sở chính cấp; phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan quy định tại Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP;

2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước tiến hành thẩm định hồ sơ. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ mà tổ chức không gửi lại hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức.

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, hoàn thiện của tổ chức, Ngân hàng Nhà nước tiến hành thẩm định, cấp Giấy phép theo quy định. Trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời tổ chức, trong đó nêu rõ lý do.

II. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP

Trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép của tổ chức, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét cấp lại Giấy phép hoặc có văn bản thông báo từ chối trong đó nêu rõ lý do.

III. Thời hạn giải quyết thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tại điểm b khoản 1 Điều 26 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP

Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời tổ chức trong đó nêu rõ lý do.

IV. Thời hạn giải quyết thủ tục chấp thuận bằng văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng tại điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP

Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước tiến hành thẩm định hồ sơ.

Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ mà tổ chức không gửi lại hồ sơ (trừ trường hợp có lý do xác đáng) thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức.

Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, hoàn thiện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, Ngân hàng Nhà nước tiến hành thẩm định, chấp thuận bằng văn bản theo quy định. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời từ chối và trả hồ sơ cho tổ chức, trong đó nêu rõ lý do.

V. Thời hạn giải quyết thủ tục gia hạn văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP

Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn văn bản chấp thuận của doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét và gia hạn văn bản hoặc có văn bản thông báo từ chối trong đó nêu rõ lý do.

VI. Hồ sơ Thủ tục đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm đối với giải pháp chấm điểm tín dụng, chia sẻ dữ liệu qua giao diện lập trình ứng dụng mở (Open API) tại Điều 9 Nghị định số 94/2025/NĐ-CP quy định về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng (Nghị định số 94/2025/NĐ-CP)

1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 94/2025/NĐ-CP đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 94/2025/NĐ-CP đối với Công ty Fintech.

2. Tài liệu mô tả về cơ cấu tổ chức và quản lý điều hành khi triển khai giải pháp Fintech đăng ký thử nghiệm.

3. Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ về việc thông qua Đề án mô tả giải pháp Fintech đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm.

4. Đề án mô tả giải pháp Fintech đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm, trong đó thể hiện mô hình mô phỏng giải pháp hoặc bản trình diễn thử (Demo); nhóm khách hàng tiềm năng; việc đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 8 được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 94/2025/NĐ-CP.

5. Kế hoạch thử nghiệm, bao gồm: Thời gian, không gian và phạm vi dự kiến thử nghiệm; kinh phí dự kiến cho hoạt động thử nghiệm; nguồn lực tham gia thử nghiệm; nguyên tắc trao đổi, báo cáo với Ngân hàng Nhà nước trong giai đoạn thử nghiệm; việc chấm dứt thử nghiệm đảm bảo tính khả thi để hoàn tất các nghĩa vụ trong thời hạn tối đa 06 tháng sau thời điểm có quyết định dừng thử nghiệm.

6. Hồ sơ về nhân sự: Bản khai lý lịch (trước thời điểm nộp hồ sơ không quá 06 tháng) bản sao hoặc bản sao điện tử các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc).

Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính.

7. Bản sao hoặc bản sao điện tử các tài liệu chứng minh tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: Giấy phép thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương; Giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có).

Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính.

VII. Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm đối với giải pháp chấm điểm tín dụng, chia sẻ dữ liệu qua giao diện lập trình ứng dụng mở (Open API) tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 94/2025/NĐ-CP

Trong thời hạn 80 ngày kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước phối hợp với các bộ liên quan tiến hành thẩm định hồ sơ bao gồm cả việc kiểm tra tại chỗ nếu cần thiết.

Trên cơ sở nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia ý kiến đối với hồ sơ.

Trường hợp cần tiến hành kiểm tra tại chỗ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị các bộ liên quan cử cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra tại chỗ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản cử cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra tại chỗ. Việc kiểm tra tại chỗ phải được thông báo cho tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm ít nhất 05 ngày trước khi tiến hành kiểm tra tại trụ sở làm việc của tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm.

Trường hợp hồ sơ cần giải trình, làm rõ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm giải trình, hoàn thiện hồ sơ. Tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm được phép gửi giải trình và hoàn thiện hồ sơ 01 lần.

Sau thời hạn 40 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ mà tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm không gửi lại văn bản giải trình, hoàn thiện hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm. Thời gian giải trình, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.

Kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, hoàn thiện của tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia ý kiến đối với hồ sơ.

Sau khi thời gian thẩm định kết thúc, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm đối với tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm có hồ sơ đáp ứng các điều kiện và tiêu chí theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 94/2025/NĐ-CP. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

VIII. Thời hạn giải quyết thủ tục đề nghị điều chỉnh giải pháp thử nghiệm tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 94/2025/NĐ-CP

Tổ chức gửi Ngân hàng Nhà nước Đơn đề nghị điều chỉnh giải pháp thử nghiệm theo Mẫu số 05 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 94/2025/NĐ-CP và Đề án mô tả giải pháp thử nghiệm sau khi điều chỉnh.

Trong vòng 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị điều chỉnh giải pháp thử nghiệm, Ngân hàng Nhà nước tiến hành đánh giá quá trình thử nghiệm.

Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan.; trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia ý kiến.

Trường hợp hồ sơ cần giải trình, làm rõ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ sơ. Tổ chức được phép gửi giải trình và hoàn thiện hồ sơ 01 lần. Sau thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ mà tổ chức không gửi lại văn bản giải trình, bổ sung hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức. Thời gian giải trình, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian xử lý hồ sơ.

Căn cứ Đề án mô tả giải pháp thử nghiệm sau khi điều chỉnh, tình hình giám sát thực tế và ý kiến góp ý, nhận xét của các bộ liên quan (nếu có), Ngân hàng Nhà nước quyết định việc điều chỉnh giải pháp thử nghiệm hoặc từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.

IX. Thời hạn giải quyết thủ tục dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 94/2025/NĐ-CP

Trong thời hạn 25 ngày làm việc, Ngân hàng Nhà nước tiến hành xem xét, đánh giá toàn bộ quá trình thử nghiệm.

Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan; trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia ý kiến phối hợp.

Trường hợp hồ sơ cần giải trình, làm rõ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ sơ. Tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm được phép gửi giải trình và hoàn thiện hồ sơ 01 lần. Sau thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ mà tổ chức không gửi lại văn bản giải trình, hoàn thiện hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước quyết định việc dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm.

Trường hợp tổ chức có văn bản giải trình, hoàn thiện hồ sơ thì căn cứ quá trình giám sát, theo dõi thử nghiệm và ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan (nếu có), Ngân hàng Nhà nước quyết định việc dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm. Thời gian giải trình, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian xử lý hồ sơ.

X. Thời hạn giải quyết thủ tục đề nghị gia hạn thử nghiệm tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 94/2025/NĐ-CP

Trong vòng 40 ngày kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm của tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm, Ngân hàng Nhà nước tiến hành đánh giá toàn bộ quá trình thử nghiệm.

Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan; trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia ý kiến.

Trường hợp hồ sơ cần giải trình, làm rõ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ sơ. Tổ chức được phép gửi giải trình và hoàn thiện hồ sơ 01 lần. Sau thời hạn 07 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ mà tổ chức không gửi lại văn bản giải trình, hoàn thiện hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức. Thời gian giải trình, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian xử lý hồ sơ.

Căn cứ báo cáo kết quả thử nghiệm (trong đó bao gồm tính hữu ích của giải pháp), tình hình giám sát thực tế và ý kiến góp ý, nhận xét của các bộ liên quan (nếu có), Ngân hàng Nhà nước quyết định việc gia hạn thời gian thử nghiệm hoặc từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.

XI. Thời hạn giải quyết thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 94/2025/NĐ-CP

Trong vòng 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm, Ngân hàng Nhà nước tiến hành đánh giá quá trình thử nghiệm.

Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan; trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia ý kiến.

Trường hợp hồ sơ cần giải trình, làm rõ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ sơ. Tổ chức được phép gửi giải trình và hoàn thiện hồ sơ 01 lần. Sau thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ mà tổ chức không gửi lại văn bản giải trình, bổ sung hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức. Thời gian giải trình, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian xử lý hồ sơ.

Căn cứ báo cáo kết quả thử nghiệm (trong đó bao gồm tính hữu ích của giải pháp), tình hình giám sát thực tế và ý kiến góp ý, nhận xét của các bộ liên quan (nếu có), Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm cho tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm hoặc có văn bản từ chối và nêu rõ lý do.

Mục 2. CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH

1. Điều kiện để doanh nghiệp kinh doanh vàng có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm quy định tại khoản 4 điều 14 Nghị định số 24/2012/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP (Nghị định số 24/2012/NĐ-CP)

Doanh nghiệp kinh doanh vàng có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm khi có nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu phù hợp với hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài.

2. Không thực hiện điều kiện hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ quy định tại Điều 5 Nghị định số 24/2012/NĐ-CP.

3. Không thực hiện điều kiện hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ quy định tại Điều 8 Nghị định số 24/2012/NĐ-CP.

4. Không thực hiện các điều kiện quy định tại Điều 6 Nghị định số 89/2016/NĐ-CP quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 16/2019/NĐ-CP, Nghị định số 23/2023/NĐ-CP (Nghị định số 89/2016/NĐ-CP).

5. Không thực hiện các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 89/2016/NĐ-CP.

6. Không thực hiện điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định số 89/2016/NĐ-CP.

7. Không thực hiện các điều kiện quy định tại Điều 6a Nghị định số 89/2016/NĐ-CP.

8. Điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích quy định tại Điều 19 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP

Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng khi đáp ứng đầy đủ và phải đảm bảo duy trì đủ các điều kiện sau đây trong quá trình cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng:

a) Có hệ thống thông tin phục vụ cho hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng đáp ứng yêu cầu về bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy định của pháp luật và yêu cầu về bảo đảm hoạt động liên tục;

b) Điều kiện về nhân sự: Người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phải có bằng đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông tin, kế toán, kiểm toán, bưu chính, viễn thông hoặc có ít nhất 05 năm kinh nghiệm là người quản lý, người điều hành của tổ chức trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, trung gian thanh toán, công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông; không thuộc những đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật;

c) Có quy trình nghiệp vụ kỹ thuật đối với từng loại dịch vụ; có biện pháp đảm bảo khả năng thanh toán, duy trì số dư tài khoản thanh toán của đơn vị mình tại ngân hàng và tiền mặt lớn hơn số tiền phải trả cho khách hàng tại thời điểm chi trả; quy trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ; cơ chế quản lý rủi ro; quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; quy trình giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp; quy định quyền và trách nhiệm của các bên có liên quan;

d) Có phương án thu gom, vận chuyển tiền mặt đảm bảo cuối ngày nộp vào tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng, đảm bảo an ninh, an toàn đối với việc luân chuyển tiền mặt; trang bị các thiết bị đảm bảo việc giao nhận, bảo quản tiền mặt, quy định hạn mức chuyển tiền, nhận tiền, mức tồn quỹ tại các điểm cung cấp dịch vụ.

9. Điều kiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP

Tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi đáp ứng đầy đủ và phải đảm bảo duy trì đủ các điều kiện sau đây trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cụ thể như sau:

a) Có giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

b) Có vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu: 50 tỷ đồng đối với dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử; 300 tỷ đồng đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử;

c) Điều kiện về nhân sự: Người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức phải có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông tin và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm là người quản lý, người điều hành của tổ chức trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và không thuộc những đối tượng bị cấm theo quy định của pháp luật;

d) Có Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật phục vụ cho hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đề nghị cấp Giấy phép được cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của tổ chức phê duyệt đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy định của pháp luật;

đ) Đối với dịch vụ ví điện tử và dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ cho các khách hàng có tài khoản tại nhiều ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ phải được một tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ bù trừ điện tử được Ngân hàng Nhà nước cấp phép để thực hiện chuyển mạch giao dịch tài chính và xử lý bù trừ các nghĩa vụ phát sinh trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức;

e) Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, ngoài các điều kiện quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d mục này, tổ chức cung ứng dịch vụ phải: đảm bảo không kinh doanh ngành nghề khác ngoài hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan; có thỏa thuận kết nối với ít nhất 50 ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có tổng vốn điều lệ trong năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chiếm trên 65% tổng vốn điều lệ của các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong hệ thống các tổ chức tín dụng và ít nhất 20 tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; có cơ sở hạ tầng thông tin đáp ứng tối thiểu theo yêu cầu về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 4 theo quy định của pháp luật, đảm bảo khả năng tích hợp, kết nối được với hệ thống kỹ thuật của tổ chức tham gia có thỏa thuận kết nối; có hệ thống máy chủ thực hiện theo quy định pháp luật và đáp ứng năng lực xử lý tối thiểu 10 triệu giao dịch thanh toán/ngày.

Tổ chức tham gia không được kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử;

g) Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, tổ chức cung ứng dịch vụ phải có Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chuyển mạch tài chính còn hiệu lực; được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan; tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế kết nối với tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế phải được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài.

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC VĂN BẢN ĐƯỢC ĐỀ XUẤT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐỂ ĐẢM BẢO TÍNH THỐNG NHẤT, ĐỒNG BỘ
(Kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

STT

CÁC LUẬT, NGHỊ ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, THÔNG TƯ CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

ĐIỀU, KHOẢN, ĐIỂM CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ

CƠ QUAN CHỦ TRÌ SOẠN THẢO

I

NGHỊ ĐỊNH

 

 

1.

Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05/11/2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác

Khoản 2 Điều 7; điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 12; điểm b khoản 3 Điều 29

Bộ Quốc phòng

2.

Nghị định số 211/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25/7/2025 của Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27/01/2022 của Chính phủ

Sửa đổi khoản 4, khoản 5, khoản 7 Điều 6;

Bãi bỏ điểm b, đ, e khoản 1 Điều 6; điểm b, c khoản 2 Điều 6; khoản 3 Điều 6; khoản 4 Điều 6

Bộ Quốc phòng

3.

Nghị định số 113/2025/NĐ-CP ngày 03/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ

Khoản 5 Điều 32

Bộ Nội vụ

4.

Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực Nội vụ.

Khoản 1, 2 Điều 11; khoản 6, 7 mục 3 Phụ lục II.

Bộ Nội vụ

5.

Nghị định 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

Điều 8, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 24, Điều 26, Điều 30, mục III Phụ lục I

Bộ Nội vụ

6.

Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)

Điều 15, Điều 27

Bộ Nội vụ

7.

Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động

Điều 4, Điểm b khoản 5 Điều 5, điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 12

Bộ Nội vụ

8.

Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng

Điều 7, Điều 12, Khoản 2 Điều 18, Điều 21, khoản 2 Điều 22, khoản 3 Điều 23, khoản 2 Điều 24, Điều 27, Điều 28, Điều 30, Điều 32, Điều 39, Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 56, Điều 57, Điều 62, Điều 66, Điều 68, Điều 69, Điều 74, Điều 75, Điều 81, Điều 90, Điều 113, khoản 2 Điều 114, Điều 115, Điều 166, Điều 167

Bộ Nội vụ

9.

Nghị định số 112/2021/NĐ-CP ngày 10/12/2021 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Điều 21, 22

Bộ Nội vụ

10.

Nghị định số 372/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2021/NĐ-CP ngày 10/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Mẫu số 7 Phụ lục I

Bộ Nội vụ

11.

Nghị định số 58/2020/NĐ-CP ngày 27/5/2020 Quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Khoản 2 Điều 8

Bộ Nội vụ

12.

Nghị định số 155/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Chứng khoán, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung quy định Điều 6, Điều 174 về nguyên tắc thay thế thành phần hồ sơ trong trường hợp khai thác được thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc trong trường hợp tài liệu đó đã được gửi tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định về báo cáo và công bố thông tin. Khoản 4 Điều 213

Bộ Tài chính

13.

Nghị định số 84/2016/NĐ-CP về tiêu chuẩn, điều kiện đối với kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng

Điều 5

Bộ Tài chính

14.

Nghị định số 03/2017/NĐ-CP về kinh doanh casino, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2018/NĐ-CP

Khoản 2 Điều 5, Điều 25, khoản 1 Điều 26, khoản 2 Điều 28, khoản 2 Điều 29, khoản 4 Điều 30

Bộ Tài chính

15.

Nghị định số 06/2017/NĐ-CP về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế

Khoản 1 Điều 30, khoản 2 Điều 31, khoản 1, 2 Điều 32, khoản 2 Điều 34, khoản 3 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 2 Điều 38, khoản 3 Điều 39, khoản 1, 2 Điều 40

Bộ Tài chính

16.

Nghị định số 46/2023/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 97/2026/NĐ-CP

Điều 63, Điều 64, khoản 1, 2 Điều 74, Điều 77

Bộ Tài chính

17.

Nghị định số 78/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá về thẩm định giá

Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6

Bộ Tài chính

18.

Nghị định số 68/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan, được sửa đổi, bổ sung Nghị định số 67/2020/NĐ-CP

Điều 10, Điều 19, Điều 25, Điều 36, Điều 38a

Bộ Tài chính

19.

Nghị định số 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP

Điểm a khoản 4 điều 14, Điều 5, Điều 8

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

20.

Nghị định số 89/2016/NĐ-CP quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 16/2019/NĐ-CP và Nghị định số 23/2023/NĐ-CP)

Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 6a, Điều 6đ

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

21.

Nghị định số 03/2017/NĐ-CP về kinh doanh casino (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2018/NĐ-CP và Nghị định số 145/2024/NĐ-CP)

Điều 35, Điều 32, Điều 33

Bộ Tài chính

22.

Nghị định số 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2026/NĐ-CP)

Điều 29, Điều 30, Điều 32

Bộ Tài chính

23.

Nghị định số 132/2024/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí

Điều 15, Điều 16

Bộ Công Thương

24.

Nghị định số 58/2021/NĐ-CP quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng (được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 133/2024/NĐ-CP)

khoản 1, khoản 3 Điều 11, khoản 4 Điều 12, khoản 4 Điều 13

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

25.

Nghị định số 01/2014/NĐ-CP về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 69/2025/NĐ-CP)

Điểm b khoản 1 Điều 8

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

26.

Nghị định số 52/2024/NĐ-CP quy định về thanh toán không dùng tiền mặt

Điều 19, Điểm c khoản 2 Điều 20, khoản 3 Điều 20, khoản 2 Điều 22, khoản 2 Điều 24, điểm b khoản 3 Điều 24, khoản 1 Điều 25, điểm b khoản 1 Điều 26

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

27.

Nghị định số 86/2024/NĐ-CP quy định về mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và trường hợp tổ chức tín dụng phân bổ lãi phải thu phải thoái

Điểm b khoản 3 Điều 16

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

28.

Nghị định số 94/2025/NĐ-CP về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng

Điều 9, khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 17, điểm b khoản 2 Điều 19, khoản 2 Điều 20, khoản 2 Điều 21

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

29.

Nghị định 88/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tô chức nước ngoài tại Việt Nam

Điều 12; Khoản 1 Điều 15; khoản 1 Điều 14

Bộ Ngoại giao

30.

Nghị định số 58/2022/NĐ-CP ngày 31/8/2022 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam

Khoản 5, 6, 7 Điều 11; khoản 4,5,6,7 Điều 13; khoản 5,6,7 Điều 15; khoản 4,5,6,7 Điều 17

Bộ Ngoại giao

31.

Nghị định số 65/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Điểm c khoản 1 Điều 4; Điều 11; Điều 14; khoản 2 Điều 17

Bộ Tư pháp

32.

Nghị định số 16/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài

Điều 26; Điều 35.

Bộ Xây dựng

33.

Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về vận tải đa phương thức (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 144/2018/NĐ-CP ngày 16/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các nghị định về vận tải đa phương thức)

Điều 6, Điều 7

Bộ Xây dựng

34.

Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

điểm b khoản 6 Điều 24; khoản 3 Điều 39

Bộ Xây dựng

35.

Nghị định số 178/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn

Điều 16; điểm c khoản 6 Điều 10

Bộ Xây dựng

36.

Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động

Điểm b khoản 5 Điều 5

Bộ Xây dựng

37.

Nghị định số 85/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc

Khoản 3 Điều 26, Điều 28, Điều 31

Bộ Xây dựng

38.

Nghị định 82/2019/NĐ-CP quy định về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng

Điều 9, Điều 10, Điều 14, Điều 19, Điều 20, và Điều 16

Bộ Xây dựng

39.

Nghị định số 29/2017/NĐ-CP quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải

Điều 5; Điều 14; Điều 58

Bộ Xây dựng

40.

Nghị định số 34/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải

Điều 105d

Bộ Xây dựng

41.

Nghị định 14/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng

Điều 40

Bộ Xây dựng

42.

Nghị định số 08/2021/NĐ-CP quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa

Khoản 2; 4 Điều 23; khoản 5 Điều 43; khoản 2 Điều 26; khoản 4 Điều 15; điểm c khoản 5 Điều 15; khoản 3, 4 Điều 16; điểm c khoản 4 Điều 9; khoản 2 Điều 19; điểm b khoản 4 Điều 18; điểm d khoản 4 Điều 11; khoản 2, khoản 3 Điều 38; điểm a, khoản 3 Điều 40

Bộ Xây dựng

43.

Nghị định số 58/2017/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải

Điều 6; khoản 4 Điều 7; khoản 5 Điều 8; khoản 1,2,3,5 Điều 13, khoản 2 Điều 16, Điều 54; điểm b, khoản 2 Điều 75; khoản 2 Điều 51; khoản 1 Điều 48; Điều 40; điểm b khoản 3 Điều 75

Bộ Xây dựng

44.

Nghị định số 57/2024/NĐ-CP quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa

Khoản 1, Điều 7; khoản 1 Điều 20; khoản 1 Điều 21

Bộ Xây dựng

45.

Nghị định số 78/2016/NĐ-CP quy định Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa

Điều 13

Bộ Xây dựng

46.

Nghị định số 34/2024/NĐ-CP quy định về Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện thủy nội địa

khoản 2 và khoản 3 Điều 14; Khoản 1, 2, 3 điều 19; khoản 4, khoản 5 Điều 32;

Bộ Xây dựng

47.

Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

Khoản 4 Điều 23

Bộ Xây dựng

48.

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ

Điểm b Khoản 1 Điều 21; Khoản 2 Điều 21; Điểm c Khoản 4 Điều 22

Bộ Xây dựng

49.

Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ

Điểm b Khoản 1 Điều 16; Điểm b Khoản 2 Điều 16; khoản 2 và khoản 3 Điều 9

Bộ Xây dựng

50.

Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe (Nghị định này sẽ có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2026)

Khoản 2, Điều 13; Khoản 2 Điều 19; Khoản 1 Điều 20

Bộ Xây dựng

51.

Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô

Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24

Bộ Xây dựng

52.

Nghị định số 111/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 147/2018/NĐ-CP, Nghị định số 14/2026/NĐ-CP

Điều 5, Điều 6, Điều 10, Điều 11

Bộ Xây dựng

53.

Nghị định số 60/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định về việc kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô nhập khẩu và linh kiện nhập khẩu theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 14/2026/NĐ-CP).

Khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 7

Bộ Xây dựng

54.

Nghị định số 09/2021/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng

Điều 8

Bộ Xây dựng

55.

Nghị định số 37/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung Nghị định số 147/2018/NĐ-CP, Nghị định số 69/2022/NĐ-CP và Nghị định số 14/2026/NĐ-CP)

Điều 5, Điều 7

Bộ Xây dựng

56.

Nghị định số 87/2009/NĐ-CP về vận tải đa phương thức

Điều 5

Bộ Xây dựng

57.

Nghị định số 175/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng

Điểm a, c khoản 1 Điều 76; Khoản 1 Điều 117

Bộ Xây dựng

II

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

 

1.

Quyết định số 34/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 về Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước

khoản 3 Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 3 điều 12, điểm c khoản 1 Điều 13, khoản 3 Điều 14, khoản 3 Điều 15, khoản 3 Điều 17, khoản 3 Điều 18, khoản 3 Điều 19

Bộ Nội vụ

 

 

THE GOVENRMENT
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. 24/2026//NQ-CP

Hanoi, April 29, 2026

 

RESOLUTION

REDUCTION, DELEGATION AND SIMPLIFCATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES AND BUSINESS CONDITIONS FOR THE FIELDS OF NATIONAL DEFENSE, HOME AFFAIRS, FINANCE, CONSTRUCTION, FOREIGN AFFAIRS, JUSTICE AND BANKING

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Local Government Organization No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on amendments to certain Articles of the Law on Promulgation of Legislative Documents No. 64/2025/QH15, amended by the Law No. 87/2025/QH15;

At the request of the Minister of Justice;

The Government promulgates Resolution on redauction, delegation and simplification of administrative procedures and business conditions for the fields of national defense, home affairs, finance, construction, foreign affairs, justice and banking

Article 1. Scope

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 2. Principles of reduction, delegation and simplification of administrative procedures and business conditions

1. Reduction, delegation and simplification of administrative procedures and business conditions must enable organizations and individuals, create a favorable, healthy and fair business environment; promote innovation and creativity; increase the autonomy of local authorities; and improve the effectiveness and efficiency in state management.

2. Continue to comprehensively innovate and improve the efficiency in single-window system and inter-agency single-window system; maintain publicity and transparency, optimize processes, and implement administrative procedures regardless of administrative boundaries; and increase labor productivity, effectiveness and efficiency in management, and bring about a powerful transformation in administrative governance.

Article 3. Reduction, delegation and simplification of administrative procedures and business conditions

1. Reduction and simplification of administrative procedures and business conditions under the management of the Ministry of National Defense shall comply with regulations in the Appendix I.1 enclosed with this Resolution.

2. Reduction and simplification of administrative procedures and business conditions under the management of the Ministry of Home Affairs shall comply with regulations in the Appendix I.2 enclosed with this Resolution.

3. Reduction and simplification of administrative procedures and business conditions under the management of the Ministry of Finance shall comply with regulations in the Appendix I.3 enclosed with this Resolution.

4. Delegation, reduction and simplification of administrative procedures and business conditions under the management of the Ministry of Construction shall comply with regulations in the Appendix I.4 enclosed with this Resolution.

5. Delegation, reduction and simplification of administrative procedures and business conditions under the management of the Ministry of Foreign Affairs shall comply with regulations in the Appendix I.5 enclosed with this Resolution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Reduction and simplification of administrative procedures and business conditions under the management of the State Bank of Vietnam shall comply with regulations in the Appendix I.7 enclosed with this Resolution.

Article 4. Implementation organization

1. Ministers and Heads of ministerial-level agencies:

a) Be responsible for implementation of this Resolution.

b) Request competent agencies and persons to promulgate legislative documents in accordance with Appendix II issued together with this Resolution in order to reduce, delegate and simplify administrative procedures and regulations related to production and business, making sure that such documents take effect before March 1, 2027.

c) Regarding plans to reduce, delegate and simplify administrative procedures and business conditions, amended by this Circular, proactively formulate and promulgate the Circular for implementation of such plans within their jurisdiction.

d) Publish administrative procedures in accordance with regulations of law on control of administrative procedures.

2. The Ministry of Justice shall be responsible for monitoring, urging, and inspecting the implementation of this Resolution.

3. Heads of agencies and units, civil servants, and public employees participating in formulation and promulgation of this Resolution shall be considered for exclusion, exemption or reduction of responsibilities in accordance with clause 11, Article 68 of the Law on Promulgation of Legislative Documents No. 64/2025/QH15, amended by Law No. 87/2025/QH15.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Any application for implementation of administrative procedures simplified in the fields specified in Article 3 and Appendix I issued together with this Resolution that has been received by a competent agency or postmarked before the effective date of this Resolution shall be processed in accordance with regulations of the applicable law governing such fields at the time the application is received.

2. In case an application for implementation of administrative procedures reduced in the fields specified in Article 3 and Appendix I issued together with this Resolution has been received by a competent agency or postmarked before the effective date of this Resolution, such administrative procedures shall be suspended from implementation and the application shall be returned to the applicant if requested.

Article 6. Effect

1. This Resolution comes into force from April 29, 2026 until before March 1, 2027.

Where degrees or resolutions of the Government; decisions of the Prime Minister containing regulations on administrative procedures or business conditions related to regulations of this Resolution are passed or issued after this Resolution comes into force, and come into force during the period from April 29, 2026 to before March 1, 2027, the corresponding regulations of this Resolution shall cease to be effective from the time those legislative documents come into force.

2. During the effective period of this Resolution, where the regulations on administrative procedures and business conditions in this Resolution differ from those in related legislative documents, the regulations of this Resolution shall apply./.

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

APPENDIX I

LIST OF APPENDICES ENCLOSED WITH THE RESOLUTION
(Enclosed with the Government's Resolution No. 24/2026/NQ-CP dated April 29, 2026)

Appendix I.1

Reduction and simplification of administrative procedures and business conditions under the management of the Ministry of National Defense

Appendix I.2

Reduction and simplification of administrative procedures and business conditions under the management of the Ministry of Home Affairs

Appendix I.3

Reduction and simplification of administrative procedures and business conditions under the management of the Ministry of Finance

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Delegation, reduction and simplification of administrative procedures and business conditions under the management of the Ministry of Construction 

Appendix I.5

Delegation, reduction and simplification of administrative procedures and business conditions under the management of the Ministry of Foreign Affairs 

Appendix I.6

Reduction and simplification of administrative procedures and business conditions under the management of the Ministry of Justice 

Appendix I.7

Reduction and simplification of administrative procedures and business conditions under the management of the State Bank of Vietnam

Appendix II

List of documents proposed to be amended for maintenance of consistency and synchronization.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



APPENDIX I.1

REDUCTION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES AND BUSINESS CONDITIONS UNDER THE MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF NATIONAL DEFENSE
(Enclosed with the Government’s Resolution No. 24/2026/NQ-CP dated April 29, 2026)

Section 1. REDUCTION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES

A. CIVIL CRYPTOGRAPHY

I. Procedures for issuance of licenses to provide civil cryptography products/services specified in Article 6 of the Decree No. 211/2025/ND-CP

1. Application components:

a) An application form for issuance of the License to provide civil cryptography products/services, using Form No. 01 of Appendix I.1 attached to this Resolution;

b) Copies of diplomas/degrees or professional certificates of information security and safety, issued to the managerial personnel, and technicians;

c) Technical plan, including documents on technical specifications, technical parameters of products; product standards and technical regulations; service standards and quality; technical measures and solutions; warranty and maintenance plans according to Form No. 03 in Appendix I.1 attached to this Resolution;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Within 01 working day from the date of receipt of the application, the Government Cipher Committee shall check the validity of the application; if invalid, the enterprise shall be notified in writing of the contents to be amended;

Within 03 working days from the date of receipt of the notification, the enterprise shall be responsible for completing the application. In case the amended application still fails to meet the requirements of the notification, or the time limit for completion has expired, within 03 working days, the Government Cipher Committee shall notify the enterprise in writing of the reasons for the refusal to issue the license.

b) From the date of receipt of the valid application, the Government Cipher Committee shall appraise and issue a new License to provide civil cryptographic products/services within 12 working days; in case of refusal, the Government Cipher Committee shall notify in writing and clearly state the reasons. The License to provide civil cryptography products/services shall comply with Form No. 06 of Appendix I. 1 attached to this Resolution.

3. Procedures:

a) The enterprise carrying out procedures for new issuance of the License to provide civil cryptographic products/services shall submit an application in person, by post, or via online public service system to the information system for handling administrative procedures of the Ministry of National Defense, the National Public Service Portal. The online application must be digitally signed in accordance with the law on digital signatures;

b) Within 02 working days from the date of receipt of the application, the Government Cipher Committee shall check the validity of the application; if invalid, the enterprise shall be notified in writing of the contents to be amended;

Within 05 working days from the date of receipt of the notification, the enterprise shall be responsible for completing the application. In case the amended application still fails to meet the requirements of the notification, or the time limit for completion has expired, within 03 working days, the Government Cipher Committee shall notify the enterprise in writing of the reasons for the refusal to issue the license.

c) From the date of receipt of the valid application, the Government Cipher Committee shall appraise and issue a new License to provide civil cryptographic products/services within 12 working days; re-issue the License within 09 working days in case of amendments or renewal; re-issue the License within 04 working days if the license is lost or damaged.

In case of refusal, the Government Cipher Committee shall notify in writing and clearly state the reasons. The License to provide civil cryptography products/services shall comply with Form No. 06 of Appendix I. 1 attached to this Resolution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Application components:

a) An application form for amendments to the License, using Form No. 02 of Appendix I.1 attached to this Resolution;

b) Technical plan, including documents on technical specifications, technical parameters of products; product standards and technical regulations; service standards and quality; technical measures and solutions; warranty and maintenance plans according to Form No. 03 in Appendix I.1 attached to this Resolution.

2. Time limit for processing the application:

a) Within 01 working day from the date of receipt of the application, the Government Cipher Committee shall check the validity of the application; if invalid, the enterprise shall be notified in writing of the contents to be amended;

b) Within 03 working days from the date of receipt of the notification, the enterprise shall be responsible for completing the application. In case the amended application still fails to meet the requirements of the notification, or the time limit for completion has expired, within 03 working days, the Government Cipher Committee shall notify the enterprise in writing of the reasons for the refusal to issue the license;

c) From the date of receipt of the valid application, the Government Cipher Committee shall appraise and re-issue the License to provide civil cryptographic products/services within 09 working days; in case of refusal, the Government Cipher Committee shall notify in writing and clearly state the reasons. The License to provide civil cryptography products/services shall comply with Form No. 06 of Appendix I. 1 attached to this Resolution.

3. Procedures:

a) The enterprise carrying out procedures for amendments to the License to provide civil cryptographic products/services shall submit an application in person, by post, or via online public service system to the information system for handling administrative procedures of the Ministry of National Defense, the National Public Service Portal.  The online application must be digitally signed in accordance with the law on digital signatures;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) From the date of receipt of the valid application, the Government Cipher Committee shall appraise and issue a new License to provide civil cryptographic products/services within 12 working days; re-issue the License within 09 working days in case of amendments or renewal; re-issue the License within 04 working days if the license is lost or damaged.  In case of refusal, the Government Cipher Committee shall notify in writing and clearly state the reasons.

The License to provide civil cryptography products/services shall comply with Form No. 06 of Appendix I.1 attached hereto.

III. Procedures not required to be implemented:

1. Re-issuance of the License to provide civil cryptography products/services, specified in clause 3 Article 6 of the Decree No. 211/2025/ND-CP;

2. Renewal of the License to provide civil cryptography products/services, specified in clause 4 Article 6 of the Decree No. 211/2025/ND-CP.

IV.  Procedures for issuance of the License to import/export civil cryptography products, specified in Article 7 of the Decree No. 211/2025/ND-CP

1. An application includes: an application form for issuance of the License to import/export civil cryptography products, using Form No. 07 of Appendix I.1 attached to this Resolution.

2. Time limit for processing the application:

a) Within 01 working day from the date of receipt of the application, the Government Cipher Committee shall check the validity of the application; if invalid, the enterprise shall be notified in writing of the contents to be amended. Within 01 working day from the date of receipt of the notification, the enterprise shall be responsible for completing the application. In case the amended application still fails to meet the requirements of the notification, or the time limit for completion has expired, within 01 working day, the Government Cipher Committee shall notify the enterprise in writing of the reasons for the refusal to issue the license;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Procedures:

a) The enterprise carrying out procedures for issuance of the License to import/export civil cryptography products shall submit an application in person, by post, or via online public service system to the Government Cipher Committee at the address specified in clause 6 of Article 6 of the Decree No. 211/2025/ND-CP;

b) Within 01 working day from the date of receipt of the application, the Government Cipher Committee shall check the validity of the application; if invalid, the enterprise shall be notified in writing of the contents to be amended; Within 01 working day from the date of receipt of the notification, the enterprise shall be responsible for completing the application. In case the amended application still fails to meet the requirements of the notification, or the time limit for completion has expired, within 01 working day, the Government Cipher Committee shall notify the enterprise in writing of the reasons for the refusal to issue the license;

c) From the date of receipt of the valid application, the Government Cipher Committee shall appraise and issue a new License to import/export civil cryptography products within 06 working days; in case of refusal, the Government Cipher Committee shall notify in writing and clearly state the reasons. The License to import/export civil cryptography products shall comply with Form No. 08 of Appendix I. 1 attached to this Resolution.

B. AIRSPACE MANAGEMENT

I. Applications and procedures for replacement and re-issuance of certificates of eligibility for facilities engaging in research, development, testing, manufacture, repair and maintenance of unmanned aerial vehicles and other aerial vehicles; aircraft engines, aircraft propellers, equipment and devices of unmanned aerial vehicles and other aerial vehicles as specified in Article 12 of the Decree No. 288/2025/ND-CP

1. Application components:

a) An application form, using Form No. 03 in Appendix attached to the Decree No. 288/2025/ND-CP;

b) Proofs of changes if there is any change to the information prescribed in points c, d, dd and e, clause 2, Article 11 of the Decree No. 288/2025/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The facility engaging in research, development, testing, manufacture, repair or maintenance of aerial vehicles, aircraft engines, aircraft propellers, equipment and devices of aerial vehicles shall submit an application as prescribed in clause 1 of this section in person, by post, or via the National Public Service Portal to the Ministry of National Defense;

b) Within 03 working days from the receipt of the valid application, the Ministry of National Defense shall send a written document attached to the application to the Ministry of Public Security (in case of changes to the information of the certificate);

The Ministry of Public Security shall provide a written response within 03 working days from the receipt of opinions of the Ministry of National Defense;

c) Within 03 working days from the receipt of opinions from the Ministry of Public Security, the Ministry of National Defense shall replace/re-issue the certificate of eligibility to the facility engaging in research, development, testing, manufacture, repair or maintenance of aerial vehicles, aircraft engines, aircraft propellers, equipment and devices of aerial vehicles; and send 01 copy to the business registration authority and the Ministry of Public Security. In case of refusal, a written explanation stating the reasons shall be provided.

In case the application is invalid, within 03 working days from the receipt of the application, the Ministry of National Defense shall notify the facility in writing or via email and clearly state reasons to complete the application. The duration for completion of the application shall not be included in the time limit for processing the application.

II. Applications and procedures for issuance of Licenses to operate unmanned aerial vehicles and other aerial vehicles, specified in Article 28 of the Decree No. 288/2025/ND-CP

1. An application includes list of candidates, examination results and admission decision.

2. Procedures:

a) After examinations, the training institution shall submit an application form enclosed with the application, list of candidates, examination results and admission decision to a competent authority in charge of issuance of Licenses to operate aerial vehicles of the Ministry of National Defense;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



III. Applications and procedures for replacement/re-issuance of Licenses to operate unmanned aerial vehicles and other aerial vehicles, specified in Article 29 of the Decree No. 288/2025/ND-CP

1. An application for replacement/re-issuance includes an application form, using Form No. 08 in Appendix attached to the Decree No. 288/2025/ND-CP.

2. Procedures:

a) The license holder applying for replacement or re-issuance shall submit an application as prescribed in clause 1 of this section to a competent authority for replacement or re-issuance of the license to operate aerial vehicle;

b) Within 05 working days from the date of receipt of the complete and valid application, the competent authority shall replace/re-issue the license to operate aerial vehicle to the license holder. In case of incomplete or invalid application, within 02 working days, the competent authority shall notify the license holder in writing (or via email) to complete the application.

IV. Applications and procedures for approval of import, temporary import for re-export, or temporary export for re-import of unmanned aerial vehicles and other aerial vehicles; aircraft engines, aircraft propellers, equipment and devices of unmanned aerial vehicles and other aerial vehicles as specified in Article 7 and Article 8 of the Decree No. 288/2025/ND-CP

1. Application components:

a) An application form: 01 original copy using Form No. 01 or Form No. 01a in the Appendix attached to the Decree No. 288/2025/ND-CP;

b) Overview images and photos of markings and serial numbers (if any) of the unmanned aerial vehicle/another aerial vehicle (A4 size);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) List of separate equipment and devices of the unmanned aerial vehicle/another aerial vehicle;

dd) Records or documents regarding technical standards and regulations of the unmanned aerial vehicle/another aerial vehicle, except for temporary export for re-import;

e) In case of import by entrustment, a written agreement between the entrusting party and the entrusted party must be reached. The entrusting importer shall comply with clause 2, Article 5 of the Decree No. 288/2025/ND-CP.

g) In case where foreign entities have integrated information and state management authorities have completely connected and shared information online, documents in clause 2 Article 7 of the Decree No. 288/2025/ND-CP are not required.

2. Procedures:

a) The entity engaging in import, temporary import for re-export, or temporary export for re-import shall submit an application as prescribed in Article 7 of the Decree No. 288/2025/ND-CP to the provincial People’s Committee in person, by post, or via the National Public Service Portal.

b) Within 03 working days from the receipt of the complete application, the provincial People’s Committee shall send a written document enclosed with the application submitted by the entity to the Ministry of National Defense/Ministry of Public Security;

c) Within 05 working days from the receipt of the written document from the provincial People’s Committee, the Ministry of National Defense/Ministry of Public Security shall provide a written response for the provincial People’s Committee. Within 03 working days, the provincial People’s Committee shall decide the issuance of the license based on the opinions of the Ministry of National Defense/the Ministry of Public Security as prescribed by laws; send information about the license issuance to the Ministry of National Defense/Ministry of Public Security; and update the license on the National Public Service Portal. In case of refusal, the provincial People’s Committee shall respond in writing and clearly state the reasons;

d) If the application is not valid, within 03 working days, the provincial People’s Committee shall request the entity to complete the application. The duration for completion of the application shall not be included in the time limit for processing the application.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Application components:

a) An application form, using Form No. 02 in the Appendix attached to the Decree No. 288/2025/ND-CP;

b) List of specialized aviation personnel attached with diplomas (or corresponding certificates): 01 valid copy;

c) Document describing technical infrastructure serving research, development, testing, manufacture, repair and maintenance of aerial vehicles, aircraft engines, aircraft propellers, equipment and devices of aerial vehicles: 01 valid copy;

d) List of types of aerial vehicles included in research, development, testing, manufacture, repair and maintenance; and documents regarding conformity and compliance of aerial vehicles (except for aerial vehicles that undergo research and development/testing);

dd) Technical specifications of each type of aerial vehicle produced, repaired, or maintained by the facility; basic technical specifications for aerial vehicles that undergo research and development/testing: 01 valid copy;

2. Procedures:

a) The facility engaging in research, development, testing, manufacture, repair and maintenance of aerial vehicles, aircraft engines, aircraft propellers, equipment and devices of aerial vehicles shall submit an application as prescribed in clause 1 of this section in person, by post, or via the National Public Service Portal to the Ministry of National Defense;

b) Within 03 working days from the receipt of the complete and valid application, the Ministry of National Defense shall send a written document enclosed with the application to the Ministry of Public Security and relevant authorities to collect opinions on the application for issuance of certificate of eligibility;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Within 07 days from the receipt of opinions from the Ministry of Public Security and relevant authorities, the Ministry of National Defense shall preside over and cooperate with relevant authorities in appraising and issuing the certificate of eligibility for the facility engaging in research, development, testing, manufacture, repair and maintenance of aerial vehicles, aircraft engines, aircraft propellers, equipment and devices of aerial vehicles; and send 01 copy to the business registration authority or competent authority that permits the facility to operate and to the Ministry of Public Security for joint management. In case of refusal, a written response stating the reasons shall be provided.

In case the application is incomplete or invalid, within 03 working days from the receipt of the application, the Ministry of National Defense shall notify the facility in writing or via email to complete the application. The duration for completion of the application shall not be included in the time limit for processing the application.

 

Form No. 01

(NAME OF ENTERPRISE)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No.…..……

[Location]&[date]

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Issuance of license to provide civil cryptography products/services

To: the Government Cipher Committee.

 

Name of the enterprise (the applicant for license) (in Vietnamese):……………………

Name of the enterprise (in foreign language (if any)):……………………

Abbreviated name of the enterprise (if any):……………………

Address of the head office:……………………………………………………………

Phone number:……………………………….

Email:…………………………………….Website:……………………………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Issued by:……………………………………..date of issuance:………………..…….

Full name of the legal representative of the enterprise:………………….

Position:………………………………………………………………………

Citizen ID Number / Personal ID Number / Passport Number:..………………………………..

Date of issuance…………………… issued by………………………………………………

 I/We hereby apply for issuance of the license to provide civil cryptography products/services as follows:

1. List of civil cryptography products proposed to be licensed

No.

Group of products

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Scope of supply and fields involved

1

 

 

 

2

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No.

Name of services

Scope of supply and fields involved

1

 

 

2

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ENTERPRISE
(Signature, full name and seal)

 

Form No. 02

(NAME OF ENTERPRISE)
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No.…..……

[Location]&[date]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



APPLICATION FORM

Amendments to License to provide civil cryptography products/services

To: Government Cipher Committee.

Name of the enterprise (the applicant for the License) (in Vietnamese):……………………

Name of the enterprise (in foreign language (if any)):……………………

Abbreviated name of the enterprise (if any):……………………

Address of the head office:……………………………………………………………

Phone number:……………………………….

Email:…………………………………….Website:……………………………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



License to provide civil cryptography products/services No. …………………………..……. issued by the Government Cipher Committee on (date of issuance) :…………………….

Full name of the legal representative of the enterprise:………………….

Position:………………………………………………………………………

Citizen ID Number / Personal ID Number / Passport Number:..………………………………..date of issuance…………….…….. issued by………………..

Reasons:……………………………………………………………

(clearly stating reasons for application for amendments/re-issuance/renewal of the License)

The Government Cipher Committee is requested to

……………………………………………………………………..

(clearly stating request for amendments/re-issuance/renewal of the License)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ENTERPRISE
(Signature, full name and seal)

 

Form No. 03

(Name of the enterprise)

TECHNICAL PLAN

(Enclosed with the Application No.…. dated...)

I. PRODUCTS PROPOSED TO BE LICENSED

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



General introduction of the proposed product, including general information about the product; its features and technical specifications.

2. Cryptographic specifications

Clearly state cryptographic algorithms and cryptographic parameters used in the product (referencing assessment results and certifications of cryptographic specifications of the product from competent authorities or organizations).

3. Deployment model

Describe the product deployment model and general rules of use of the product to secure and authenticate information within the system.

4. Cryptographic parameter configuration

Describe the setup and configuration of cryptographic parameters used in the product and reference documents (if any).

II. PLAN FOR WARRANTY AND MAINTENANCE OF THE CIVIL CRYPTOGRAPHIC PRODUCT

1. Overview

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Warranty process

4. Warranty service address

 

Form No. 06

THE GOVERNMENT CIPHER COMMITTEE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. /GPKD-BCY

[Location]&[date]

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



HEAD OF GOVERNMENT CIPHER COMMITTEE

Pursuant to Law on Cyberinformation Security 2015;

Pursuant to the Government’s Decree No. ... dated ... 2025 on civil cryptography activities and amendments to the Decree No. 15/2020/ND-CP dated February 3, 2020 of the Government on penalties for administrative violations against regulations on post, telecommunications, radio frequencies, information technology and electronic transactions amended by the Decree No. 14/2022/ND-CP dated January 27, 2022 of the Government;

Considering the application for issuance/amendments to the License to provide civil cryptography products/services of ……………………1;

At the request of the Director General of the National Agency of Cryptography and Information Security,

HEREBY DECIDES:

Article 1.

……………………………………………………………….…………………………..1

Address of the head office:……………………………………………………………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Enterprise Registration Certificate / Investment Registration Certificate No. :………  issued by………………….on (date of issuance);

Be licensed to provide civil cryptography products/services under the List attached to this License.

Article 2. ……………….1 must comply with the Law on Cyberinformation Security and the Decree No. ……… dated (dd/mm/2025) ……………… of the Government on civil cryptography activities.

Article 3. The License to provide civil cryptography products/services is valid from (dd/mm/yyyy) ……………… to end of (dd/mm/yyyy) ………………; 2replaces the License to provide civil cryptography products/services No. …../GPKD dated (dd/mm/yyyy) ……………… of the Head of the Government Cipher Committee./.

 

 

HEAD OF THE COMMITTEE
(Signature and seal)

 

Form No. 07

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No.…..……

[Location]&[date]

 

APPLICATION FORM

Issuance of license to import/export civil cryptography products

To: Government Cipher Committee.

Name of the enterprise (the applicant for the License) (in Vietnamese):……………………

Name of the enterprise (in foreign language (if any)):……………………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Address of the head office:……………………………………………………………

Phone number:……………………………….…………….Fax:…………………………..

Email:…………………………………….Website:……………………………

Enterprise Registration Certificate / Investment Registration Certificate / or another equivalent document:……………………………………………………….

Issued by:……………………………………..date of issuance:………………..…….

License to provide civil cryptography products/services No. …………………………..……. issued by the Government Cipher Committee on (date of issuance) :…………………….

Product conformity certificate No.: ……………………………………

Issued by:……………………………………..date of issuance:………………..…….(if any).

I/We hereby apply for issuance of the License to import/export civil cryptography products under the list attached to this application.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ENTERPRISE
(Signature, full name and seal)

 

LIST OF CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS PROPOSED TO BE LICENSED FOR IMPORT/EXPORT

(Enclosed with the Application form for issuance of license to import/export civil cryptography products No. ...... of .........3)

No.

Name

Brand

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



HS code

Country of Origin

Year of Manufacture

Quantity

Technical standards, regulations4

Technical specifications

Purpose of Export/Import

1

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

______________________________

3 (Name of the enterprise)

4 Technical regulations only applying to imports (if any)

 

Form No. 08

THE GOVERNMENT CIPHER COMMITTEE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. / GPXNK-BCY

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

LICENSE

TO IMPORT/EXPORT CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS

HEAD OF GOVERNMENT CIPHER COMMITTEE

Pursuant to Law on Cyberinformation Security 2015;

Pursuant to the Government’s Decree No. ... dated ... 2025 on civil cryptography activities and amendments to the Decree No. 15/2020/ND-CP dated February 03, 2020 of the Government on penalties for administrative violations against regulations on post, telecommunications, radio frequencies, information technology and electronic transactions amended by the Decree No. 14/2022/ND-CP dated January 27, 2022 of the Government;

Considering the Application for issuance of license to import/export civil cryptography products of …………………5;

At the request of the Director General of the National Agency of Cryptography and Information Security,

HEREBY DECIDES:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Address of the head office:……………………………………………………………

Phone number:……………………………….…………….Fax:…………………………..

Enterprise Registration Certificate / Investment Registration Certificate No. :………  issued by………………….on (date of issuance);

Be licensed to import/export civil cryptography products under the List attached to this License.

Article 2. ……………5 must comply with the Law on Cyberinformation Security and the Decree No. ……… dated (dd/mm/2025) ……………… of the Government on civil cryptography activities;

Article 3. The License to import/export civil cryptography products is valid until the end of (dd/mm/yyyy)………/.

 

 

HEAD OF THE COMMITTEE
(Signature and seal)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



LIST OF CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS LICENSED TO BE IMPORTED/EXPORTED

(Enclosed with the License to import/export civil cryptography products No. ..../GPKD-BCY dated (dd/mm/yyyy) ……………… of the Government Cipher Committee)

No.

Name

Brand

Model

HS code

Country of Origin

Year of Manufacture

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Technical standards, regulations6

Technical specifications

Purpose of Export/Import

1

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

2

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

3

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

_____________________________

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6 Technical regulations only applying to imports (if any)

 

APPENDIX I.2

REDUCTION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES AND BUSINESS CONDITIONS UNDER THE MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF HOME AFFAIRS
(Enclosed with the Government’s Resolution No. 24/2026/NQ-CP dated April 29, 2026)

Section 1. REDUCTION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES

Section 1.1. REDUCTION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES

I. MANAGEMENT OF FOREIGN LABOR

1. Procedures not required to be implemented:

a) Confirmation of list of Vietnamese guest workers as domestic workers as specified in Article 22 of the Decree No. 112/2021/ND-CP; clause 2 Article 11 and clause 7 Section 3 Appendix II of the Decree No. 128/2025/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Enterprise’s notification of fulfillment of requirements for provision of Vietnamese guest workers as domestic workers:

a) Before providing Vietnamese guest workers as domestic workers, the enterprise must give an online notification of its fulfillment of requirements for provision of Vietnamese guest workers as domestic workers, in accordance with Article 20 of the Decree No. 112/2021/ND-CP, amended by clause 12, Article 1 of Decree No. 372/2025/ND-CP.

b) After the enterprise successfully gives the online notification specified in point a of this clause, the enterprise shall be licensed to provide Vietnamese guest workers as domestic workers as notified.

c) If the enterprise terminates its provision of Vietnamese guest workers as domestic workers as notified in accordance with point a of this Clause, the enterprise shall give an online notification of such termination. Upon successful notification of termination, the enterprise is no longer required to maintain fulfillment of the corresponding requirements stipulated in Article 20 of the Decree No. 112/2021/ND-CP amended by clause 12, Article 1 of Decree No. 372/2025/ND-CP.

d) In case the database system of Vietnamese guest workers encounters transmission or technical failures, or force majeure events that disrupt the notification process specified in this clause, the enterprise shall submit 01 hard copy of the notification using Form No. 01 issued together with Appendix I.2 of this Resolution to the People's Committee of the province where the enterprise is headquartered and the Ministry of Home Affairs.

Section 1.2. SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES

I. MANAGEMENT OF FOREIGN LABOR

1. Time limit for implementation of procedures for provision of support for workers returning home before the contract term due to certain risks as specified in clause 3 of Article 10, clause 3 of Article 11, clause 3 of Article 12, and clause 3 of Article 15 of the Decision No. 34/2025/QD-TTg

a) Provision of support for workers returning home before the contract term due to occupational accidents, unexpected accidents, illness, or diseases that render them incapable of continuing to work abroad as specified in clause 3 Article 10 of the Decision No. 34/2025/QD-TTg

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Provision of support for workers returning home before the contract term due to the foreign employer’s dissolution, bankruptcy, or downsizing of production as a result of natural disasters, epidemics, political instability, war, economic recession, or other force majeure reasons as specified in clause 3 Article 11 of the Decision No. 34/2025/QD-TTg

Within 08 working days from the date of receipt of the complete application as prescribed by regulations, the Fund for Overseas Employment Support shall verify and reconcile the application and provide the support according to regulations. In case of refusal, the Fund shall provide a written response and clearly state reasons.

c) Provision of support for workers returning home before the contract term due to unilateral termination of the labor contract as a result of abuse, forced labor, clear and direct threats to life or health, or sexual harassment by the employer while working abroad as specified in clause 3 Article 12 of the Decision No. 34/2025/QD-TTg

Within 08 working days from the date of receipt of the complete application as prescribed by regulations, the Fund for Overseas Employment Support shall verify and reconcile the application and provide the support according to regulations. In case of refusal, the Fund shall provide a written response and clearly state reasons.

d) Provision of support for vocational retraining for workers as specified in clause 3 Article 15 of the Decision No. 34/2025/QD-TTg.

Within 08 working days from the date of receipt of the complete application as prescribed by regulations, the Fund for Overseas Employment Support shall verify and reconcile the application and follow procedures for providing support. In case of refusal, the Fund shall provide a written response and clearly state reasons.

2. Time limit for implementation of procedures for provision of support for settlement of disputes arising in connection with workers during provision of guest worker services (upon conclusion of cases) as specified in point c clause 1 Article 13 of the Decision No. 34/2025/QD-TTg

a) After the case has been concluded, the worker, the representative of a group of workers, or the person authorized by the worker shall submit an application for the remaining financial support (using the Form in Appendix I enclosed with the Decision No. 34/2025/QD-TTg), along with proving documents, online, in person, by post, or through the sender which is an enterprise/organization/individual, to the Fund.

b) The application includes: a copy of document on finalization of contract to hire the lawyer or legal consultation contract, or application form for payment of the remaining expenses; a copy of the financial invoice, receipt of payment, or litigation fee receipt.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Time limit for implementation of procedures for provision of support for family members of workers who die or go missing while working abroad as specified in clause 3 Article 14 of the Decision No. 34/2025/QD-TTg

Within 08 working days from the date of receipt of the complete application as prescribed by regulations, the Fund for Overseas Employment Support shall verify and reconcile the application and provide the support for family members of the worker. In case of refusal, the Fund shall provide a written response and clearly state reasons.

4. Time limit for implementation of procedures for provision of support for enterprises in cases of utilization, development, and stabilization of overseas labor markets; addressing risks related to workers; repatriating remains or ashes of deceased workers

a) In case of provision of support for utilization, development, and stabilization of overseas labor markets as specified in clause 3 Article 17 of the Decision No. 34/2025/QD-TTg, within 08 working days from the date of receipt of the complete application as prescribed by regulations, the Fund for Overseas Employment Support shall verify and reconcile the application and follow procedures for providing support. In case of refusal, the Fund shall provide a written response and clearly state reasons.

b) In case of provision of support for addressing risks related to workers as specified in clause 3 Article 18 of the Decision No. 34/2025/QD-TTg, within 08 working days from the date of receipt of the complete application as prescribed by regulations, the Fund for Overseas Employment Support shall verify and reconcile the application and follow procedures for providing support. In case of refusal, the Fund shall provide a written response and clearly state reasons.

c) In case of provision of financial support for enterprises for repatriating remains or ashes of deceased workers as specified in clause 3 Article 19 of the Decision No. 34/2025/QD-TTg, within 08 working days from the date of receipt of the complete application as prescribed by regulations, the Fund for Overseas Employment Support shall verify and reconcile the application and follow procedures for providing support. In case of refusal, the Fund shall provide a written response and clearly state reasons.

II. ARCHIVES

Time limit for implementation of  procedures for use of backup documents specified in clause 5 Article 32 of the Decree No.  113/2025/ND-CP on elaboration of the Law on Archives:

Within 01 working day from the date of receipt of the document/application form for use of backup documents from the agency/organization/individual, the backup document-managing authority shall provide copies of backup documents according to its professional procedures.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



III. OCCUPATIONAL SAFETY AND HYGIENE

1. Time limit for implementation of procedures for issuance/renewal/re-issuance of Certificate of eligibility for technical inspection of occupational safety

Within 15 working days from the date of receipt of the complete application as prescribed for issuance, renewal, or re-issuance of the Certificate of eligibility for technical inspection of occupational safety as specified in point b, clause 5, Article 5 of the Decree No. 44/2016/ND-CP, the competent authority shall be responsible for appraising fulfillment of the conditions and issuing, renewing, or re-issuing the Certificate; in case of refusal, a written response clearly stating the reasons must be provided.

2. Replacement of the application component which is original copy of the issued Certificate specified in point b clause 1 and point b clause 2 Article 12 of the Decree No. 44/2016/ND-CP by the copy of the issued Certificate upon submission of the application for re-issuance of the Certificate of inspector on the national public service portal

3. Time limit for application for access to the contribution rate lower than the ordinary rate of contribution to the occupational accident and disease benefit fund specified in clause 2 Article 8 of the Decree No. 58/2020/ND-CP

Within 10 working days from receipt of the complete application from the employer, the Ministry of Home Affairs shall take the following steps:

a) Send the application form to the Department of Home Affairs for assessment of the employer’s compliance with the law on occupational safety and hygiene, using the Form 03 given in the Appendix enclosed with the Decree No. 58/2020/ND-CP.

b) Post information about the agency/unit/enterprise/organization on the web portal of the Ministry of Home Affairs to collect public comments within at least 05 days.

c) Conduct assessment and decide the application of the new contribution rate lower than the ordinary rate of contribution to the occupational accident and disease benefit fund according to the Form 04 given in the Appendix enclosed with the Decree No. 58/2020/ND-CP; send or inform results in person or online or by post to the enterprise and social insurance agency for further implementation purposes.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



IV. EMPLOYMENT

1. Application for renewal of confirmation of exemption from work permit requirement obtained by foreign worker in Vietnam specified in Article 15 of the Decree No. 219/2025/ND-CP

a) Employer’s application form for renewal of confirmation of exemption from work permit requirement, using Form No. 01 in the Appendix enclosed with the Decree No. 219/2025/ND-CP.

b) Medical examination report issued by a qualified medical establishment, except for cases where medical examination results have been connected and shared on the Information System for management of medical examination and treatment or the national health database. Medical examination reports issued by competent foreign medical establishments may be used if Vietnam and the country or territory issuing such reports are signatory of the same mutual recognition agreements or treaties, and such medical examination reports are valid within 12 months from the date of issuance.

c)  Copy of unexpired confirmation of exemption from work permit requirement.

In case the information on the issued confirmation of exemption from work permit requirement can be retrieved from the shared database, or there is no change in the information on the confirmation of exemption from work permit requirement, the employer is not required to submit the copy of confirmation.

d) Copy of the unexpired passport biodata page.

In case the information on the unexpired passport can be retrieved from the shared database, or there is no change in the information on the passport, the employer is not required to submit the copy of the unexpired passport biodata page.

dd) Document proving that the foreign worker is exempt from the requirement for a work permit, which is one of the followings:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd2) A written document proving that the foreign worker is a manager, CEO, expert, or technical worker as prescribed in Article 19 of the Decree No. 219/2025/ND-CP accompanied by a written document from the foreign employer that sends the foreign worker to work for a fixed term at a commercial presence in Vietnam for the case specified in point b of clause 13 of Article 7 of the Decree No. 219/2025/ND-CP.

2. Application for renewal of work permit issued to foreign worker in Vietnam specified in Article 27 of the Decree No. 219/2025/ND-CP

a) Employer’s document reporting and explaining the demand for foreign labor and applying for the renewal of a work permit, using Form No. 03 in the Appendix enclosed with the Decree No. 219/2025/ND-CP.

b) Medical examination report issued by a qualified medical establishment, except for cases where medical examination results have been connected and shared on the Information System for management of medical examination and treatment or the national health database.  Medical examination reports issued by competent foreign medical establishments may be used if Vietnam and the country or territory issuing such reports are signatory of the same mutual recognition agreements or treaties, and such medical examination reports are valid within 12 months from the date of issuance.

c) 02 color photos or photo files if they are submitted online (size 4 cm x 6 cm, white background, facing forward, head uncovered, and no glasses).

In case the information on photos can be retrieved from the shared database, the employer is not required to submit such photos/photo files.

d)  Copy of the unexpired work permit.

In case the information on the unexpired work permit can be retrieved from the shared database, or there is no change in the information on work permit, the employer is not required to submit the copy of the unexpired work permit.

dd) Copy of the unexpired passport biodata page.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Document proving the foreign worker’s working form, except for the case specified in point a of clause 1 of Article 2 of the Decree No. 219/2025/ND-CP, which is of the following documents:

dd1) One of the documents specified in points b, d, dd and e of clause 6 of Article 18 of the Decree No. 219/2025/ND-CP;

dd2) Document prepared by the foreign employer that sends the foreign worker to work for a definite time at a commercial presence in the territory of Vietnam for the case specified in point b of clause 1 of Article 2 of the Decree No. 219/2025/ND-CP;

dd3) A service provision contract signed between Vietnamese and foreign partners for the case specified in point d of clause 1 of Article 2 of the Decree No. 219/2025/ND-CP.

V. PEOPLE WITH MERITORIOUS SERVICES

1. Implementation of procedures for transferring people with meritorious services from care and rehabilitation facilities for people with meritorious services managed by the Ministry of Home Affairs to their homes for family-based care specified in clause 2 Article 114 of the Decree No. 131/2021/ND-CP

In case people with meritorious services receive care and rehabilitation services at a care and rehabilitation facility for people with meritorious services managed by the Department of National Devotees:

a) Each individual shall prepare an application form, using Form No. 23 in the Appendix I attached to the Decree No. 131/2021/ND-CP and submit it to the Director of the facility.

b) The Director of the facility shall send a document to the Department of National Devotees within 03 working days.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Within 05 working days from the date of receipt of the decision from the Department of National Devotees, the facility shall transfer people with meritorious services to their homes for family-based care.

2. Implementation of procedures for issuing "The Fatherland Acknowledges the Merit" certificate specified in clause 2 Article 18 of the Decree No. 131/2021/ND-CP

a) An application for recognition of a deceased person who is not in a police or military force as a martyr is processed as follows:

a1) The agency/organization/unit directly managing the deceased person shall make and complete documents in accordance with Article 17 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, and send them to a competent martyr certificate-issuing agency specified in clauses 3 and 4 Article 16 of the Decree No. 131/2021/ND-CP and clause 2 Article 4 of the Decree No. 129/2025/ND-CP

a2) The competent martyr certificate-issuing agency specified in clauses 3 and 4 Article 16 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, within 20 working days from the date of receipt of all documents, shall conduct inspection and verification and issue the martyr certificate, using the Form No. 34 in the Appendix I enclosed with the Decree No. 131/2021/ND-CP.

Within 20 working days from the date of issuance of the martyr certificate, a proposal and a list shall be prepared, using Form No. 07, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, and enclosed with the draft Decision to issue the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate of the Prime Minister and the blank certificate. These documents shall be submitted to the Prime Minister.

a3) The competent martyr certificate-issuing agency specified in clause 2 Article 4 of the Decree No. 129/2025/ND-CP, within 20 working days from the date of receipt of all documents, shall conduct inspection and verification and issue the martyr certificate enclosed with the documents as specified in Article 17 of the Decree No. 131/2021/ND-CP to be transferred to the Department of Home Affairs.

Within 05 working days from the date of receipt of all documents, the Department of Home Affairs shall be responsible for conducting inspection and completing the application for recognition as a martyr, reporting to the provincial People's Committee that will request the Prime Minister to issue the decision to issue the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate.

Within 05 working days from the date of receipt of all required documents, the provincial People's Committee shall be responsible for conducting inspection, preparing a proposal and a list using Form No. 07, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, enclosed with the draft Decision to issue the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate of the Prime Minister and the blank certificate, to be submitted to the Prime Minister.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 05 working days from the date of receipt of the decision to issue the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate and the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate, each ministry/central authority/provincial People's Committee shall transfer the application enclosed with the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate to the competent martyr certificate-issuing agency/unit.

c) The competent martyr certificate-issuing agency/unit, within 10 working days from the date of receipt of the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate enclosed with the application shall:

Notify the martyr's relatives; preside over and cooperate with the People's Committee of the commune where the representative of the martyr's relatives permanently resides in organizing the memorial ceremony and issuing the “Fatherland Acknowledges the Merit” Certificate to the representative of the martyr's relatives; and hand over the martyr’s dossier to the Department of Home Affairs of the province where the representative of the martyr's relatives permanently resides.

In case of no relatives, documents on the martyr and the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate shall be transferred to the Department of Home Affairs of the province where the martyr permanently resided before his/her sacrifice, in order to hand over the Certificate to the person receiving the martyr worship allowance.

3. Applications and  procedures for re-issuance of "The Fatherland Acknowledges the Merit" certificate in case where the "The Fatherland Acknowledges the Merit" certificate has been issued before the effective date of this Resolution as specified in clause 2 Article 24 of the Decree No. 131/2021/ND-CP

a) The martyr's relatives or the representative of the martyr's lineage shall prepare an application using Form No. 16, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, and submit it in person to the Public Administrative Service Center, by post, or online on the National Public Service Portal (enclosed with the old certificate, if available).

b) Within 05 working days, the People's Committee of the commune where the martyr's relatives or the representative of the martyr's lineage permanently reside(s) shall be responsible for certifying the declaration, consolidating and preparing a list and a proposal to be submitted to the Department of Home Affairs managing documents on the martyr.

c) The Department of Home Affairs managing the martyr’s dossier shall:

Within 20 working days from the date of receipt of all required documents, inspect and verify documents on the martyr, and prepare a list according to the Form No. 83, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, which fully and accurately records information in accordance with the martyr's death certificate or the martyr certificate if eligible, and send a proposal using the Form No. 02 issued together with the Appendix I.2 of this Resolution to the Ministry of Home Affairs.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) The Ministry of Home Affairs shall:

Within 20 working days from the date of receipt of all documents proposed by the Department of Home Affairs and enclosed with the list according to the Form No. 83 in the Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, conduct inspection and consolidate the list; prepare a proposal attached to the draft Decision to re-issue the "Fatherland Acknowledges the Merit” Certificate and the blank Certificate, to be submitted to the Prime Minister that will issue the decision to reissue the “Fatherland Acknowledges the Merit” Certificate, and stamp the “Fatherland Acknowledges the Merit” Certificate.

Within 05 working days from the date of receipt of the decision and the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate, send them to the Department of Home Affairs.

4. Applications and  procedures for re-issuance of "The Fatherland Acknowledges the Merit" certificate in case where the "The Fatherland Acknowledges the Merit" certificate is issued from the effective date of this Resolution as specified in clause 2 Article 24 of the Decree No. 131/2021/ND-CP

a) The martyr's relatives or the representative of the martyr's lineage shall prepare an application using Form No. 16, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, and submit it in person to the Public Administrative Service Center, by post, or online on the National Public Service Portal (enclosed with the old certificate, if available).

b) Within 05 working days, the People's Committee of the commune where the martyr's relatives or the representative of the martyr's lineage permanently reside(s) shall be responsible for certifying the declaration, consolidating and preparing a list and a proposal to be submitted to the Department of Home Affairs managing documents on the martyr.

c) The Department of Home Affairs shall:

Within 20 working days from the date of receipt of all required documents, inspect and verify documents on the martyr, and prepare a list according to the Form No. 83, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, which fully and accurately records information in accordance with the martyr's death certificate or the martyr certificate if eligible, and send a proposal using the Form No. 02 issued together with the Appendix I.2 of this Resolution to the provincial People's Committee.

Within 10 working days from the date of receipt of the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate that is re-issued, send the re-issued certificate to the applicant.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 05 working days from the date of receipt of the decision and the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate, send them to the Department of Home Affairs.

5. Application and procedures for recognition of a deceased or missing person in a police or military force as specified in Article 74 of the Decree No. 131/2021/ND-CP

a) The representative of the family or lineage of the deceased or missing person shall be responsible for sending the documents specified in clause 1, Article 74 of the Decree No. 131/2021/ND-CP to the People's Committee of the commune where the deceased or missing person permanently resided before joining the military or police force (in case the deceased or missing person permanently resided abroad before joining the military or police force, or his/her place of permanent residence before he/she joins the military or police force cannot be determined, the representative of the family or lineage of the deceased or missing person shall be responsible for sending the documents to the People's Committee of the commune where he/she permanently resides).

b) The commune-level People's Committee shall:

b1) Within 05 working days from the date of receipt of all documents specified in point a of this Clause, certify the declaration; in case the deceased person has been buried in a martyrs' cemetery by the local government and people, send an application form to the Department of Home Affairs managing graves for the issuance of a martyr grave certificate; publicly post the list at the village/commune; and give notification on local mass media to collect public opinions.  The notification shall be publicly posted within at least 30 days. A record of the public posting result shall be prepared.

b2) Within 10 working days from the date on which the public posting result is available, organize a meeting of the commune-level Council about recognition as a person with meritorious services to review cases without public complaints or denunciation, and prepare the minutes of the meeting about recognition as a person with meritorious services, using Form No. 79, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP.

The commune-level Council for recognition as a person with meritorious services shall be chaired by the Chairperson of the People's Committee; its members shall include representatives of the Division of Culture and Social Affairs; military, police, and healthcare sectors; and representatives of the Fatherland Front, the Veterans Association, the Association of the Elderly, and the Former Volunteer Youth Association (if any).

b3) Send the minutes of the Council's meeting for recognition as a martyr and the public posting record, enclosed with the documents specified in clause 1, Article 74 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, to the provincial military command (regarding the deceased or missing person who is in the military force) or the provincial police authority (regarding the deceased or missing person who is in the police force).

c) Within 10 working days from the date of receipt of the application form from the commune-level People's Committee, the Department of Home Affairs managing martyrs' graves shall be responsible for reviewing local martyr grave management documents to issue a martyr's grave certificate, using Form No. 48, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP; searching the database of people with meritorious services and issuing a written notification if recognition as a martyr has been granted as requested.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d1) Provide guidance on procedures for receiving and completing the application for recognition as a martyr; prescribe the jurisdiction to issue the martyr certificate; prepare a proposal and a list using Form No. 07, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, enclosed with the draft Decision to issue the “Fatherland Acknowledges the Merit” Certificate of the Prime Minister and the blank certificate, within 30 days from the date of receipt of the application sent by the commune-level People's Committee

d2) Within 05 working days from the date of receipt of the decision to issue the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate and the certificate, transfer the application enclosed with the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate to the martyr certificate-issuing agency/unit.

dd) The martyr certificate-issuing agency/unit, within 10 working days from the date of receipt of the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate shall notify the martyr's relatives (if any) or the declaration maker; preside over and cooperate with the commune-level People's Committee in which the application was prepared in organizing the memorial ceremony and issuing the “Fatherland Acknowledges the Merit” Certificate to the martyr's relatives or the declaration maker; and transfer the martyr’s dossier to the Department of Home Affairs in which the documents were prepared.

6. Application and procedures for recognition of a deceased /missing person who is not in a police or military force as specified in Article 75 of the Decree No. 131/2021/ND-CP

a) The representative of the family or lineage of the deceased or missing person shall be responsible for submitting the documents specified in clause 1, Article 74 of the Decree No. 131/2021/ND-CP online on the National Public Service Portal, by post, or in person to the Public Administrative Service Center.

b) The People's Committee of the commune where the deceased or missing person permanently resided before participating in the revolution shall:

b1) Within 05 working days from the date of receipt of all documents specified in point a of this Clause, certify the declaration; in case the deceased person has been buried in a martyrs' cemetery by the local government and people, send an application form to the Department of Home Affairs managing graves for the issuance of a martyr grave certificate; publicly post the list at the village/commune; and give notification on local mass media to collect public opinions.  The notification shall be publicly posted within at least 30 days. A record of the public posting result shall be prepared.

b2) Within 10 working days from the date of preparation of the minutes of the meeting about recognition as a person with meritorious services, the Chairperson of the commune-level People's Committee shall issue a martyr certificate within its jurisdiction, and transfer the entire application to the Department of Home Affairs to consider reporting to the Chairperson of the provincial People's Committee.

In case of issuance of the martyr certificate beyond the jurisdiction of the Chairperson of the commune-level People's Committee, the application shall be transferred to the Minister, the Head of the ministerial-level agency, or the Chairperson of the provincial People's Committee for the issuance of the martyr certificate in accordance with clause 3 or clause 4, Article 16 of Decree No. 131/2021/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In case where the agency or unit having the jurisdiction to issue the martyr certificate has not yet been determined, a report shall be submitted to the provincial People's Committee to establish a recognition council (the Department of Home Affairs acts as the standing body) to make a conclusion and assign a functional agency to issue the martyr certificate within its jurisdiction.

c) Department of Home Affairs:

c1) Within 10 working days from the date of receipt of the application form from the commune-level People's Committee, the Department of Home Affairs shall be responsible for reviewing local martyr grave management documents to issue a martyr's grave certificate, using Form No. 48, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP; searching the database of people with meritorious services and issuing a written notification if recognition as a martyr has been granted as requested.

c2) Within 10 working days from the date of receipt of the complete application as prescribed sent by the commune-level People's Committee, the Department of Home Affairs shall be responsible for conducting inspection and submitting the application to the Chairperson of the provincial People's Committee.

c3) The Department of Home Affairs shall receive the martyr’s dossier for management and implementation of preferential policies in accordance with clause 2, Article 26 of the Decree No. 131/2021/ND-CP.

d) Minister or equivalent, or Chairperson of the provincial People's Committee shall:

d1) Within 20 working days from the date of receipt of all documents, issue a martyr certificate within his/her jurisdiction, prepare a proposal and a list, using Form No. 07, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, draft Decision to issue the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate of the Prime Minister and the blank certificate, to be submitted to the Prime Minister.

d2) Within 05 working days from the date of receipt of the decision to issue the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate and the certificate, transfer the application enclosed with the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate to the martyr certificate-issuing agency/unit.

dd) The competent martyr certificate-issuing agency/unit, within 10 working days from the date of receipt of the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate enclosed with the application shall:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In case of no relatives, documents on the martyr and the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate shall be transferred to the Department of Home Affairs of the province where the martyr permanently resided before his/her sacrifice, in order to hand over the Certificate to the person receiving the martyr worship allowance.

7. Implementation of procedures for acceptance of people with meritorious services into care and rehabilitation facilities for people with meritorious services managed by the Ministry of Home Affairs as specified in Article 113 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, Article 30 of the Decree No. 129/2025/ND-CP

a) The individual shall make an application using Form No. 22, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, and submit it in person to the Public Administrative Service Center, by post, or online on the National Public Service Portal, enclosed with a certified copy of decision to grant certificate and preferential allowances to a person with meritorious services.

b) Within 05 working days from the date of receipt of the application, the commune-level People's Committee shall be responsible for conducting inspection, verifying and confirming the application. If the application is satisfactory, it enclosed with the documents shall be submitted to the Department of Home Affairs managing documents on people with meritorious services.

c) Within 05 working days from the date of receipt of all documents, the Department of Home Affairs shall be responsible for issuing a decision on acceptance, using Form No. 71, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP into a care and rehabilitation facility for people with meritorious services under its management or sending an application form to the Department of National Devotees to consider the acceptance into a care and rehabilitation facility for people with meritorious services under the management of the Department.

d) Within 03 working days from the date of receipt of all documents, the Department of National Devotees shall issue a decision on acceptance, using the Form No. 71 in the Appendix I attached to the Decree No. 131/2021/ND-CP.

dd) In special cases, where a person with meritorious services or a martyr's relative currently receiving a monthly allowance is not the person specified in Article 111 of the Decree No. 131/2021/ND-CP and lives alone, the head of the agency/unit directly managing care centers shall consider issuing decision on each specific case within 03 working days.

8. Implementation of procedures for issuing “Fatherland Acknowledges the Merit” certificates to deceased persons in the cases specified in Article 14 of the Ordinance on preferential treatment given to people with meritorious services to the revolution in case the deceased persons have not yet been issued with certificates but their relatives had already been granted preferential allowances from January 01, 1995 to September 30, 2006, as specified in clause 2, Article 22 of the Decree No. 131/2021/ND-CP

a) The relatives or the representative of lineage of the deceased person shall prepare an application using Form No. 15, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, and submit it in person to the Public Administrative Service Center, by post, or online on the National Public Service Portal.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Within 05 working days from the date of receipt of all required documents, the provincial People's Committee shall be responsible for conducting inspection and preparing a proposal and a list using Form No. 07, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, drafting Decision to issue the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate of the Prime Minister enclosed with the blank certificate, to be submitted to the Prime Minister.

Within 05 working days from the date of receipt of the decision to issue the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate and the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate, the application enclosed with the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate shall be transferred to the martyr certificate-issuing agency/unit.

d) The martyr certificate-issuing agency/unit, within 10 working days from the date of receipt of the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate enclosed with the application shall:

Notify the martyr's relatives; preside over and cooperate with the People's Committee of the commune where the representative of the martyr's relatives permanently resides in organizing the memorial ceremony and issuing the “Fatherland Acknowledges the Merit” Certificate to the representative of the martyr's relatives; and hand over the martyr’s dossier to the Department of Home Affairs of the province where the representative of the martyr's relatives permanently resides.

In case of no relatives, documents on the martyr and the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate shall be transferred to the Department of Home Affairs of the province where the martyr permanently resided before his/her sacrifice, in order to hand over the Certificate to the person receiving the martyr worship allowance.

9. Application and procedures for replacing "The Fatherland Acknowledges the Merit" certificate specified in clause 3 Article 23 of the Decree No. 131/2021/ND-CP

a) The individual currently holding the original copy of the "Fatherland Acknowledges the Merit" certificate issued by the Minister of National Defence, or the Minister of War Invalids and Veterans, shall make an application using Form No. 16, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, enclosed with the documents specified in clause 2, Article 23 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, and submit them in person to the Public Administrative Service Center, by post, or on the National Public Service Portal.

b) Within 05 working days, the People's Committee of the commune where the deceased person permanently resided before participating in the revolution or enlisting in the military force shall be responsible for certifying the declaration, consolidating and preparing a list and a proposal enclosed with the documents specified in clause 2, Article 23 of the Decree No. 131/2021/ND-CP to be submitted to the Department of Home Affairs.

In case the original copy of the certificate cannot display information due to faded text or damage, the People's Committee of the commune where the deceased person permanently resided before participating in the revolution or enlisting in the military force shall be responsible for publicly posting it at the village/commune to collect public opinions, giving notification on local mass media within at least 20 working days, and preparing a record of the public posting result. Within 10 working days from the date on which the public posting result is available, a meeting of the commune-level Council for recognition as a person with meritorious services shall be organized to review cases without public complaints or denunciation, the minutes of the review meeting shall be prepared, and an application form enclosed with the record of the public posting result and the minutes of the review meeting of the commune-level Council for recognition as meritorious persons shall be submitted to the Department of Home Affairs together with the original copy of certificate.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 05 working days from the date of receipt of all required documents, conduct inspection and prepare a list according to the Form No. 83, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, if there are sufficient bases, and send a proposal using the Form No. 02 issued together with the Appendix I.2 of this Resolution to the Ministry of Home Affairs together with the original copy of certificate. In case the original copy of certificate cannot display information to serve as a ground for replacement due to faded text, the Department of Home Affairs shall send a document to a functional agency for assessment.

Within 05 working days from the date of receipt of the assessment result, submit an application form enclosed the original copy of certificate and the assessment result to the Ministry of Home Affairs if there are sufficient bases.

Within 10 working days from the date of receipt of the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate after the replacement, assign a management number, prepare an extract of the martyr's document, store the old certificate and related papers in the document, and issue the “Fatherland Acknowledges the Merit” Certificate to the applicant. 

d) The Ministry of Home Affairs shall:

Within 20 working days from the date of receipt of all documents proposed by the Department of Home Affairs and enclosed with the list according to the Form No. 83 in the Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, conduct inspection and consolidate the list; prepare a proposal attached to the draft Decision to replace the "Fatherland Acknowledges the Merit” Certificate and the blank Certificate, to be submitted to the Prime Minister that will issue the decision to replace the “Fatherland Acknowledges the Merit” Certificate, and stamp the “Fatherland Acknowledges the Merit” Certificate”.

Within 05 working days from the date of receipt of the decision and the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate, send them to the Department of Home Affairs.

10. Implementation of procedures for recognizing and granting preferential allowances to revolutionists (at provincial level) as specified in Article 7, Article 12 of the Decree No. 131/2021/ND-CP

a) Regarding revolutionists before January 01, 1945 specified in Article 7 of the Decree No. 131/2021/ND-CP.

a.1) The individual shall write a declaration using Form No. 01, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, enclosed with one of the documents specified in Article 5 of the Decree No. 131/2021/ND-CP and submit them in person to the Public Administrative Service Center, by post, or online on  the National Public Service Portal,.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.3) Within 10 working days from the date of receipt of all required documents, the competent authority shall consider issuing a decision on recognition using Form No. 49, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, and transfer an application to the Department of Home Affairs of the province where the allowance recipient permanently resides to receive preferential allowances.

a.4) Within 03 working days from the date of receipt of the complete application as prescribed, the Department of Home Affairs shall be responsible for issuing a decision to issue a certificate of revolutionist before January 01, 1945 and granting preferential allowances, using Form No. 50, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP; and at the same time issuing a certificate using Form No. 102, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP.

b) Regarding revolutionists from January 01, 1945 to the commencement of the August Revolution in the year 1945 specified in Article 12 of the Decree No. 131/2021/ND-CP.

b.1) The individual shall write a declaration using Form No. 02, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, enclosed with one of the documents specified in Article 10 of the Decree No. 131/2021/ND-CP and submit them in person to the Public Administrative Service Center, by post, or online on the National Public Service Portal.

b.2) Within 05 working days from the date of receipt of all documents specified in point b1 of this clause, the commune-level People's Committee shall be responsible for certifying the declaration and sending all documents to the competent authority specified in Article 11 of the Decree No. 131/2021/ND-CP.

b.3) Within 10 working days from the date of receipt of all required documents, the competent authority shall consider issuing a decision on recognition using Form No. 49, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, and transfer the application to the Department of Home Affairs of the province where the allowance recipient permanently resides to receive preferential allowances.

b.4) Within 03 working days from the date of receipt of the complete application as prescribed, the Department of Home Affairs shall be responsible for issuing a decision to issue a certificate of revolutionist from January 01, 1945 to the commencement of the August Revolution in the year 1945 and granting preferential allowances, using Form No. 50, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP; and at the same time issuing a certificate using Form No. 102, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP.

11. Implementation of procedures for final re-assessment of individuals or their legal representatives as specified in Article 166 of the Decree No. 131/2021/ND-CP

a) Within 90 days from the date of receipt of the medical assessment record, if an individual disagrees, he/she must submit an application for final re-assessment, enclosed with a certified copy of the medical assessment record to: the standing body of medical assessment council at provincial level that conducted the assessment of the individual, or the standing body of medical assessment council at ministerial level that conducted the assessment of the individual. Beyond the aforementioned time limit, standing bodies of medical assessment councils at all levels and competent authorities will not consider taking actions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Within 15 working days from the date of receipt of all documents, the standing body and the medical assessment council at central level shall be responsible for organizing the assessment, issuing a final re-assessment record, using Form No. 78 in Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, and sending such record to the applicant, the standing body of the medical assessment council at provincial level, and the agency granting preferential allowances to consider granting allowances.  If the time limit expires and the record has not yet been issued, a written notification, stating reasons shall be provided.

d) The standing body and the medical assessment council at ministerial level shall conduct final re-assessment of the individual who is injured or becomes ill under the management of the military or police force, or who is currently on active duty or serving in the military or police force. The time limit for review, settlement, organization of the assessment, and issuance of the medical assessment record shall not exceed 60 days from the date of receipt of the application.

12. Implementation of procedures for special re-assessment of individuals or their legal representatives as specified in Article 167 of the Decree No. 131/2021/ND-CP

a) Within 90 days from the date of receipt of the medical assessment record, if an individual disagrees, he/she must submit an application for special re-assessment, enclosed with a certified copy of the medical assessment record to: the standing body of medical assessment council at central level that conducted the assessment of the individual, or the standing body of medical assessment council at ministerial level that conducted the assessment of the individual. Beyond the aforementioned time limit, the standing body of medical assessment council at central level, the standing body of medical assessment council at ministerial level and competent authorities will not consider taking actions.

b) Within 07 working days from the date of receipt of the application form for a special re-assessment enclosed with the documents specified in point a of this clause and copy of the application for assessment from the competent authority/unit, the standing body of the medical assessment council that conducted assessment of the individual shall submit them to the Department of Medical Service Administration affiliated to the Ministry of Health.

c) Within 07 working days from the date of receipt of the application form for a special re-assessment, the Department of Medical Service Administration affiliated to the Ministry of Health shall send a report to and request the Minister of Health to establish a medical assessment council for special re-assessment.

d)  Within 15 working days from the date on which the Minister of Health issues a decision to establish the medical assessment council for special re-assessment, the standing body and the medical assessment council for special re-assessment shall be responsible for organizing the assessment, issuing a special re-assessment record using Form No. 78 in Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, and sending such  record to the applicant, the standing body of the medical assessment council at provincial level, and the agency granting preferential allowances to consider granting allowances. If the record has not yet been issued, a written notification, stating reasons shall be provided.

13. Implementation of procedures for granting preferential allowances to a martyr's wife or husband marrying another wife or husband as specified in Article 27 of the Decree No. 131/2021/ND-CP

a) The individual shall prepare an application form using Form No. 17, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, enclosed with one of the documents specified in clause 1 Article 27 of the Decree No. 131/2021/ND-CP and submit them in person to the Public Administrative Service Center, by post, or online on the National Public Service Portal.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In case the martyr's document is managed by another local government, the Department of Home Affairs of the province where the individual permanently resides shall send an application form to the Department of Home Affairs managing the original document to provide an extract of the martyr's dossier, accompanied by a written confirmation that the preferential allowance has not yet been granted.

c) Within 05 working days from the date of receipt of the application form, the Department of Home Affairs managing the original document shall be responsible for providing an extract of the martyr's dossier, using Form No. 95 in Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, accompanied by a written confirmation that the preferential allowance has not yet been granted.

14. Implementation of procedures for granting martyr worship allowance as specified in Article 28 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, Article 8 of the Decree No. 129/2025/ND-CP

a) In case none of the martyr’s relatives is eligible for monthly allowances as prescribed in clause 3, Article 16 of the Ordinance on Preferential Treatment for People with Meritorious Services to the Revolution, the individual shall submit an application, using Form No. 18 in Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, accompanied by a written authorization granted by the persons specified in points a and b, clause 5, Article 28 of the Decree No. 131/2021/ND-CP in person to the Public Administrative Service Center, by post, or online on the National Public Service Portal.

b) Within 05 working days from the date of receipt of all documents, the commune-level People's Committee shall be responsible for inspecting and certifying the application and preparing a list enclosed with the documents specified in clause 1 Article 28 of the Decree No. 131/2021/ND-CP and submitting them to the Department of Home Affairs.

c) Within 05 working days from the date of receipt of all documents, the Department of Home Affairs shall be responsible for inspecting and cross-checking the martyr's document under its management, and issuing a decision to grant martyr worship allowance, using Form No. 55 in Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP. This decision shall be executed continuously unless there is a change in the allowance recipient or the allowance. The person authorized to worship the martyr shall be entitled to the annual allowance from the year in which the Department of Home Affairs issues the decision.

In case the original document on the martyr is managed by another local government, the Department of Home Affairs shall send an application form to the Department of Home Affairs managing the original document to transfer the martyr's dossier, accompanied by a written confirmation that the martyr worship allowance has not yet been granted.

15. Implementation of procedures for giving preferential allowances in case of conferment or posthumous conferment of the State Honorary Title “Vietnamese Heroic Mother” as specified in Article 30 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, Article 10 of the Decree No. 129/2025/ND-CP

a) The Individual shall submit a declaration, using the Form No. 03, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, enclosed with a certified copy of decision to confer or posthumously confer the State Honorary Title “Vietnamese Heroic Mother” or a certified copy of “Vietnamese Heroic Mother” title certificate, in person to the Public Administrative Service Center, by post, or online on the National Public Service Portal.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Within 05 working days from the date of receipt of sufficient documents, the Department of Home Affairs shall be responsible for issuing a decision to grant preferential allowances  according to the Form No. 57, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP.

16. Implementation of procedures for granting concurrent allowances to persons who are both war invalids and sick soldiers 

a) The individual shall submit an application form, using the Form No. 19, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP in person to the Public Administrative Service Center of the locality where the individual permanently resides, by post, or online on the National Public Service Portal.

b) Within 05 working days from the date of receipt of the application form, the Department of Home Affairs shall be responsible for checking the managed document to issue a decision to grant concurrent allowances according to the Form No. 62, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP. The allowance granted to each war invalid shall be determined based on the final injury assessment record.

17. Implementation of procedures for providing funds for purchase of daily living aids, orthopaedic devices and rehabilitation equipment in case individuals currently live with their families or receive care and rehabilitation treatment at care and rehabilitation facilities under the management of local governments as specified in Article 90 of the Decree No. 131/2021/ND-CP and Article 26 of the Decree No. 129/2025/ND-CP

a.1) The individual shall submit an application form, using the Form No. 21, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, enclosed with a medical examination form and a referral form for the use of daily living aids, orthopaedic devices and rehabilitation equipment issued by a hospital at provincial level or higher (including military and police hospitals) according to Form No. 40, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, in person to the Public Administrative Service Center, by post, or online on the National Public Service Portal.

a.2) The People's Committee of the commune or the care and rehabilitation facility managed by a local government shall:

- Within 10 working days from the date of receipt of the documents specified in clause 1, Article 90 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, inspect and send the application, enclosed with the application form for purchase of daily living aids, orthopaedic devices and rehabilitation equipment to the Department of Home Affairs.

- Within 05 working days from the date of receipt of the decision to provide funds from the Department of Home Affairs, pay the funds to the beneficiaries of daily living aids, orthopaedic devices and rehabilitation equipment. And at the same time, make a list of the beneficiaries of daily living aids, orthopaedic devices and rehabilitation equipment for management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.3) The Department of Home Affairs shall:

In case of initial application for funds for purchase of daily living aids, orthopaedic devices and rehabilitation equipment, within 10 working days from the date of receipt of the application, inspect and cross-check the application, and issue a decision to provide funds for the purchase of daily living aids, orthopaedic devices and rehabilitation equipment according to Form No. 69, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, then send it to the commune-level People's Committee or the care and rehabilitation facility for people with meritorious services. And at the same time, make a list of the beneficiaries of daily living aids, orthopaedic devices and rehabilitation equipment for management.

Annually, within 07 working days from the date of receipt of the list specified in point c clause 2, Article 26 of the Decree No. 129/2025/ND-CP, inspect and approval the list, and send it to the commune-level People's Committee or the care and rehabilitation facility.

18. Implementation of procedure for additional issuance or reissuance of certificates to people with meritorious services managed by the home affair sector and certificates to martyrs' relatives as prescribed in Article 115 of the Decree No. 131/2021/ND-CP

a) The individual shall submit an application form, using the Form No. 25, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP in person to the Public Administrative Service Center, by post, or online on the National Public Service Portal.

b) Within 05 working days, the commune-level People's Committee shall be responsible for certifying the application form and preparing a list, enclosed with the application form, and submitting them to the document-managing agency.

c) Within 10 working days from the date of receipt of sufficient documents, the document-managing agency shall be responsible for verifying the document on a person with meritorious services  for additional issuance or re-issuance of a certificate.

19. Implementation of procedures for recognizing and granting preferential allowances to resistance activists affected by chemical toxins as specified in Article 56 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, Article 13 of the Decree No. 129/2025/ND-CP

a) The individual shall submit a declaration, using the Form No. 09, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, enclosed with the documents specified in clause 1 and clause 2, Article 54 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, in person to the Public Administrative Service Center, by post, or online on the National Public Service Portal.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Within 07 working days from the date of receipt of sufficient documents, the Department of Home Affairs shall be responsible for conducting inspection and sending a referral form according to Form No. 38, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP if eligible, enclosed with a copy of document recording the disease to the provincial medical assessment council.

In case a resistance activist does not suffer from any disease specified in point a, clause 3, Article 53 of the Decree No. 131/2021/ND-CP but his/her biological child suffers from a deformity or congenital defect specified in point b, clause 3, Article 53 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, regulations in clause 4, Article 57 of the Decree No. 131/2021/ND-CP shall apply.

Regarding a sick soldier specified in point c, clause 1, Article 30 of the Ordinance on Preferential Treatment for People with Meritorious Services to the Revolution, the Department of Home Affairs shall issue a referral form according to Form No. 38, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP to the provincial medical assessment council for a comprehensive assessment and determination of the percentage of bodily injury.

d) Within 15 working days from the date of receipt of sufficient documents, the medical assessment council shall organize medical assessment and issue a medical assessment record according to the Form No. 78, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP to the Department of Home Affairs.

dd) Within 07 working days from the date of receipt of the medical assessment record, the Department of Home Affairs shall consider, if eligible, issuing a decision to issue a certificate of resistance activist affected by chemical toxin and grant preferential allowances according to Form No. 64, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, and at the same time issuing the certificate according to Form No. 102, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP.

20. Implementation of procedures for recognizing and granting preferential allowances to resistance activists affected by chemical toxins (in case a resistance activist who has a biological child with deformities or congenital defects, has received allowances for that child while the father (or mother) has not been recognized as a resistance activist affected by chemical toxins) as specified in clause 2 Article 56 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, Article 13 of the Decree No. 129/2025/ND-CP

a) The individual shall make a declaration, using the Form No. 19, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP and submit it in person to the Public Administrative Service Center of the locality where the individual permanently resides, by post, or online on the National Public Service Portal.

b) Within 05 working days, the commune-level People's Committee shall be responsible for certifying the declaration and preparing a list, to be submitted to the Department of Home Affairs

c) Within 10 working days from the date of receipt of sufficient documents, the Department of Home Affairs shall be responsible for verifying the application and cross-checking the child's deformities/congenital defects recorded in the documents, including the document issued by the Head of the commune-level health station, the district-level health center or general hospital; the meeting minutes and the application form from the commune-level council for recognition of people with meritorious services; written certification of deformities/congenital defects issued by the commune-level People's Committee, or the medical assessment record stored in the document against the list of deformities and congenital defects specified in Appendix V of the Decree No. 131/2021/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In case of any problem about deformities or congenital defects, if the biological child is still alive, the Department of Home Affairs shall issue a referral form according to Form No. 38, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP to the provincial medical assessment council. Within 40 days from the date of receipt of the referral form, the provincial medical assessment council shall issue a medical assessment record according to Form No. 78, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, make a conclusion of deformities/congenital defects as specified in Section III, Appendix V of the Decree No. 131/2021/ND-CP, and submit them to the Department of Home Affairs.

Within 05 working days from the date of receipt of the medical assessment record, the Department of Home Affairs shall consider, if eligible, issuing a decision to issue a certificate of resistance activist affected by chemical toxins and grant preferential allowances according to Form No. 64, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, and at the same time issuing the certificate according to Form No. 102, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP.

21. Implementation of procedures for recognizing and granting preferential allowances to resistance activists affected by chemical toxins (in case a resistance activist has a spouse but has no biological child) as specified in clause 3 Article 56 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, Article 13 of the Decree No. 129/2025/ND-CP

a) The individual shall submit a declaration, using the Form No. 09, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, enclosed with the documents specified in clause 1, Article 54 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, in person to the Public Administrative Service Center, by post, or online on the National Public Service Portal.

b) Within 05 working days from the date of receipt of the declaration, the commune-level People's Committee shall be responsible for certifying the declaration, issuing a certificate of resistance activist who has a spouse but has no biological child) and preparing a list of resistance activists on whom documents are sufficient, to be submitted to the Department of Home Affairs. 

c) Within 05 working days from the date of receipt of all documents, the Department of Home Affairs shall consider, if eligible, issuing a decision to issue a certificate of resistance activist affected by chemical toxins and grant preferential allowances according to Form No. 64, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, and at the same time issuing the certificate according to Form No. 102, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP.

22. Implementation of procedures for recognizing and granting preferential allowances to biological children of resistance activists affected by chemical toxins as specified in Article 57 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, Article 14 of the Decree No. 129/2025/ND-CP

a) The individual or his/her legal representative shall submit a declaration, using the Form No. 09, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, and one of the documents specified in clause 1 and clause 2, Article 56 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, in person to the Public Administrative Service Center, by post, or online on the National Public Service Portal.

b) Within 05 working days, the People's Committee of the commune where the individual permanently resides shall be responsible for inspecting and certifying the declaration and preparing a list, enclosed with the documents specified in clause 1, Article 57 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, and submitting them to the Department of Home Affairs.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Within 15 working days from the date of receipt of sufficient documents, the medical assessment council shall organize medical assessment and issue a medical assessment record according to the Form No. 78, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP to the Department of Home Affairs.

dd) Within 05 working days from the date of receipt of the medical assessment record, the Department of Home Affairs shall consider, if eligible, issuing a decision to grant preferential allowances to the biological child of the resistance activist affected by chemical toxins  according to Form No. 65, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, and a decision to issue a certificate of resistance activist affected by chemical toxins and grant preferential allowances according to Form No. 64, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP and at the same time issuing the certificate according to Form No. 102, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP.

23. Implementation of procedures for recognizing and granting preferential allowances to revolutionary or resistance activists, national defense contributors or participants in international missions who were held as prisoners of war as specified in Article 62 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, Article 15 of the Decree No. 129/2025/ND-CP

a) The individual shall submit a declaration, using the Form No. 10, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, enclosed with one of the documents specified in Article 60 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, in person to the Public Administrative Service Center, by post, or online on the National Public Service Portal. In case where the individual dies before receiving the preferential allowance, a death certificate or an extract of the death registration must be enclosed.

b) Within 05 working days from the date of receipt of all documents, the commune-level People's Committee shall be responsible for inspecting and certifying the declaration and preparing a list of eligible individuals, enclosed with the documents specified in clause 1, Article 62 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, and submitting them to the Department of Home Affairs.

c) Within 07 working days from the date of receipt of sufficient documents, the Department of Home Affairs shall be responsible for conducting inspection and issuing a decision to give recognition and grant preferential allowances  according to the Form No. 66, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP.

24. Implementation of procedures for granting preferential allowances to resistance activists for national liberation, national defense contributors or participants in international missions as specified in Article 66 of the Decree No. 131/2021/ND-CP

a) The individual shall submit a declaration, using the Form No. 11, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, enclosed with one of the documents specified in Article 65 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, in person to the Public Administrative Service Center, by post, or online on the National Public Service Portal. In case where the individual dies before receiving the preferential allowance, a death certificate or an extract of the death registration must be enclosed.

b) Within 05 working days from the date of receipt of all documents, the commune-level People's Committee shall be responsible for inspecting and certifying the declaration and preparing a list and submitting them to the Department of Home Affairs.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



25. Implementation of procedures for granting preferential allowances to people with meritorious services to the revolution as specified in Article 69 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, Article 17 of the Decree No. 129/2025/ND-CP

a) The individual shall submit a declaration, using the Form No. 11, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, enclosed with one of the documents specified in Article 68 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, in person to the Public Administrative Service Center, by post, or online on the National Public Service Portal. In case where the individual dies before receiving the preferential allowance, a death certificate or an extract of the death registration must be enclosed.

b) Within 05 working days from the date of receipt of all documents, the commune-level People's Committee shall be responsible for inspecting and certifying the declaration and preparing a list and submitting them to the Department of Home Affairs.

c) Within 07 working days from the date of receipt of sufficient documents, the Department of Home Affairs shall be responsible for conducting inspection and issuing a decision to grant preferential allowances  according to the Form No. 67, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP.

26. Implementation of procedures for granting preferential allowances to Heroes of the People's Armed Forces and Labor Heroes during the resistance period who are currently not working in the military or police forces as specified in Article 32 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, Article 11 of the Decree No. 129/2025/ND-CP

a) The individual shall submit a declaration, using the Form No. 04, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, enclosed with a certified copy of decision to confer or posthumously confer the Hero Title or a certified copy of Hero Title Certificate, in person to the Public Administrative Service Center, by post, or online on the National Public Service Portal. In case where the individual dies before receiving the preferential allowance, a death certificate or an extract of the death registration must be enclosed.

b) Within 05 working days from the date of receipt of all documents, the People's Committee of the commune where the individual permanently resides shall be responsible for certifying the declaration and preparing a list, enclosed with the documents specified in clause 1, Article 32 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, and submitting them to the Department of Home Affairs.

c) Within 03 working days from the date of receipt of sufficient documents, the Department of Home Affairs shall be responsible for issuing a decision to grant preferential allowances  according to the Form No. 58, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP.

27. Implementation of procedures for recognition as war invalids and persons enjoying policies applicable to war invalids as specified in Article 39 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, Article 12 of the Decree No. 129/2025/ND-CP

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The competent injury certificate-issuing agency within 20 working days from the date of receipt of sufficient documents, shall be responsible for conducting inspection and issuing an injury certificate according to Form No. 35, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, and transferring such documents to the Department of Home Affairs of the province where the injured person permanently resides.

c) Within 07 working days from the date of receipt of sufficient documents, the Department of Home Affairs shall be responsible for inspecting the documents and granting referral forms to eligible persons according to the Form No. 38, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, enclosed with copies of injury certificates to the provincial medical assessment council to determine the bodily injury percentage due to the injuries.

d) The provincial medical assessment council, within 40 days from the date of receipt of all documents, shall organize medical assessment of injuries and send a medical assessment record according to the Form No. 78, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP to the Department of Home Affairs.

dd) Within 05 working days from the date of receipt of the medical assessment record, the Department of Home Affairs shall:

Promulgate a decision to issue a Certificate of eligibility for entitlement to war invalid’s policies and grant preferential allowances according to Form No. 59, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, and at the same time issue the certificate according to the Form No. 102, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP to a person with the bodily injury percentage of at least 21%; or promulgate a decision on a lump-sum injury allowance according to the Form No. 61, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP to a person with the bodily injury percentage ranging from 5% to 20%. A war invalid with the bodily injury percentage of at least 81% who suffers from one of the particularly severe injuries: amputation or total paralysis of at least two limbs; total blindness in both eyes; or severe mental illnesses resulting in the inability to act by themselves in daily life, shall be entitled to a monthly special allowance as prescribed in point d, clause 1, Article 24 of the Ordinance on Preferential Treatment for People with Meritorious Services to the Revolution. At the same time, he/she shall be issued with a certificate of war invalid or a certificate of eligibility for entitlement to war invalid’s policies according to the Form No. 102, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP.

28. Implementation of procedures for medical re-assessment and determination of the bodily injury percentage in case of untreated injuries or omitted shrapnels or temporary bodily injury percentage, or medical assessment of additional injuries and adjustment to policies for persons who are not on active service or working in the military or police force as prescribed in Article 42 of the Decree No. 131/2021/ND-CP

a) The individual shall prepare an application form using Form No. 33, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, enclosed with one of the documents specified in point a clause 1 Article 42 of the Decree No. 131/2021/ND-CP and submit them in person to the Public Administrative Service Center, by post, or online on the National Public Service Portal.

b) Within 07 working days from the date of receipt of sufficient documents, the Department of Home Affairs shall be responsible for inspecting the documents and granting a referral form to an eligible person according to the Form No. 38, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, enclosed with an extract of war invalid’s dossier and copy of injury certificate, to be submitted to the competent medical assessment council to determine the bodily injury percentage due to the injuries.

c) The medical assessment council, within 15 working days from the date of receipt of all documents, shall organize medical assessment of injuries and send a medical assessment record according to the Form No. 78, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP to the Department of Home Affairs. In case the record has not yet been issued, a written notification, clearly stating reasons shall be provided.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



29. Implementation of procedures for recognition as war-injured persons who are not in the police or military force as specified in Article 81 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, Article 24, section 3 Appendix I enclosed with the Decree No. 129/2025/ND-CP

a) The injured person shall make a declaration using Form No. 08, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, enclosed with one of the documents proving their participation in the revolution as prescribed in clause 1, Article 76 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, to be submitted in person to the Public Administrative Service Center, by post, or online on the National Public Service Portal and on a case-by-case basis, one of the following documents is required:

a1) Document proving the injury in the case specified in point a clause 2 Article 76 of the Decree No. 131/2021/ND-CP.

a1) X-ray or imaging results and conclusion from a hospital or regional medical center (including military and police hospitals) in the case specified in point b clause 2 Article 76 of the Decree No. 131/2021/ND-CP. If a surgery has been performed to remove shrapnels, a surgical report, hospital discharge certificate, or a brief medical record which record this surgery process is required.

b) The commune-level People's Committee shall:

b1) Within 05 working days from the date of receipt of all documents specified in clause 1 Article 81 of the Decree No. 131/2021/ND-CP, certify the declaration; publicly post the list at the village/commune where the injured person permanently resided before he/she is injured, and give notification on local mass media to collect public opinions. The notification shall be publicly posted within at least 30 days. A record of the public posting result shall be prepared.

b2) Within 07 working days from the date on which the public posting result is available, organize a meeting of the commune-level Council about recognition as a person with meritorious services to review cases without public complaints or denunciation, and prepare the meeting’s minutes, using Form No. 79, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP.

b3) In case the injured person permanently resided in another commune before participating in the revolution, within 03 working days from the date of receipt of all documents specified in point a of this clause, send a written request to the People's Committee of the commune where the injured person permanently resided before participating in the revolution to implement the procedures specified in points a and b, clause 2, Article 81 of the Decree No. 131/2021/ND-CP.

b4) Assign a medical establishment to examine physical injuries and prepare a record using Form No. 46 in Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP in case the documents specified in point a, clause 2, Article 76 of the Decree No. 131/2021/ND-CP do not record specific injuries, or in the case specified in point b, clause 2, Article 76 of Decree No. 131/2021/ND-CP where additional injuries are declared.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b6) In case of issuance of the injury certificate beyond the jurisdiction of the Chairperson of the commune-level People's Committee, the application shall be transferred to the competent authority in accordance with clause 3 or clause 4, Article 36 of the Decree No. 131/2021/ND-CP. If the injured person is a Youth Volunteer under the management of the Ministry of Construction, the application shall be transferred to the Ministry of Construction for the issuance of an injury certificate. If the injured person is a Youth Volunteer under the management of other agencies or units, the application shall be transferred to the Department of Home Affairs that will consider submitting it to the Chairperson of the provincial People's Committee for the issuance of the injury certificate.

c) The competent injury certificate-issuing agency shall be responsible for inspecting the application and issuing an injury certificate, and transferring the application to the Department of Home Affairs of the province where the injured person permanently resides.

d) The Department of Home Affairs:

d1) Within 07 working days from the date of receipt of the sufficient application, the Department of Home Affairs shall be responsible for inspecting the application and granting a referral form according to the Form No. 38, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, enclosed with copy of injury certificate to the provincial medical assessment council to determine the percentage of bodily injury due to the injuries.

d2) Within 05 working days from the date of receipt of the medical assessment record, the Department of Home Affairs shall be responsible for issuing a decision to issue the certificate of eligibility for entitlement to war invalid’s policies and grant preferential allowances according to Form No. 59, Appendix I of Decree No. 131/2021/ND-CP or a decision on a lump-sum injury allowance according to the Form No. 61, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP and the certificate in accordance with the Form No. 102, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP.

dd) The medical assessment council, within 15 working days from the date of receipt of all documents, shall organize medical assessment and send a medical assessment record according to the Form No. 78, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP to the Department of Home Affairs.

30. Implementation of procedures for recognizing and granting preferential allowances to revolutionists (at ministerial level) as specified in Article 7, Article 12 of the Decree No. 131/2021/ND-CP

a) Regarding revolutionists before January 01, 1945 specified in Article 7 of the Decree No. 131/2021/ND-CP

a.1) The individual shall write a declaration using Form No. 01, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, and submit it enclosed with one of the documents specified in Article 5 of the Decree No. 131/2021/ND-CP in person to the Public Administrative Service Center, by post, or online on the National Public Service Portal.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.3) Within 10 working days from the date of receipt of all required documents, the competent authority shall consider issuing a decision on recognition using Form No. 49, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, and transfer the application to the Department of Home Affairs of the province where the allowance recipient permanently resides to receive preferential allowances.

a.4) Within 03 working days from the date of receipt of the complete application as prescribed, the Department of Home Affairs shall be responsible for issuing a decision to issue a certificate of revolutionist before January 01, 1945 and granting preferential allowances, using Form No. 50, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP; and at the same time issuing the certificate using Form No. 102, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP.

b) Regarding revolutionists from January 01, 1945 to the commencement of the August Revolution in the year 1945 specified in Article 12 of the Decree No. 131/2021/ND-CP.

b.1) The individual shall write a declaration using Form No. 02, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, and submit it enclosed with one of the documents specified in Article 10 of the Decree No. 131/2021/ND-CP in person to the Public Administrative Service Center, by post, or online on the National Public Service Portal.

b.2) Within 05 working days from the date of receipt of all documents specified in point b.1 of this clause, the commune-level People's Committee shall be responsible for certifying the declaration and sending all documents to the competent authority specified in Article 11 of the Decree No. 131/2021/ND-CP.

b.3) Within 10 working days from the date of receipt of all required documents, the competent authority shall consider issuing a decision on recognition using Form No. 49, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, and transfer the application to the Department of Home Affairs of the province where the allowance recipient permanently resides to receive preferential allowances.

b.4) Within 03 working days from the date of receipt of the complete application as prescribed, the Department of Home Affairs shall be responsible for issuing a decision to issue a certificate of revolutionist from January 01, 1945 to the commencement of the August Revolution in the year 1945 and granting preferential allowances, using Form No. 50, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP; and at the same time issuing the certificate using Form No. 102, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP.

31. Implementation of procedures for medical re- assessment and determination of the bodily injury percentage for war invalids who are currently not working in the military or police force, persons enjoying policies applicable to war invalids and suffering from recurrences of special injuries and adjustment of preferential allowances as specified in Article 41 of the Decree No. 131/2021/ND-CP

a) The war invalid shall prepare an application form using Form No. 33, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, enclosed with one of the documents specified in point a clause 1 Article 41 of the Decree No. 131/2021/ND-CP and submit them in person to the Public Administrative Service Center, by post, or online on the National Public Service Portal.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The medical assessment council, within 22 working days from the date of receipt of all documents, shall organize medical assessment and send a medical assessment record according to the Form No. 78, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP to the Department of Home Affairs. If the record has not yet been issued, a written notification, stating reasons shall be provided.

d) Within 05 working days from the date of receipt of the medical assessment record, the Department of Home Affairs shall be responsible for issuing a decision to adjust preferential allowances using Form No. 60 in Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP.

32. Bases, application and procedures for issuance of “Fatherland Acknowledges the Merit” certificates to deceased persons in case they have not yet been issued with certificates but their relatives had already been granted preferential allowances on or before December 31, 1994, as specified in Article 21 of the Decree No. 131/2021/ND-CP

a) Bases for issuance of a “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate to a deceased person:

a.1) One of the documents proving that his/her relative has been granted preferential allowances, including Decision to grant allowances; preferential allowance book; allowance adjustment sheet; list of beneficiaries of monthly or lump-sum allowance, bearing the recipient's signature when death notification procedures are followed; other documents issued or certified by competent authorities and prepared on or before December 31, 1994.

a.2) Documents specified in point a.1 of this clause and:

One of the documents or materials issued by competent authorities and certifying the deceased person as a martyr or a fallen soldier; in case the deceased person’s name is included in a martyr list or martyr management book without the official stamp of the agency or unit at the time of entry under the management of a local functional authority, the list/book managing/archiving agency shall compile and finalize the headcount on each page, record the total number of pages and the total number of individuals on the final page, and then sign and stamp the list/book. This task must be completely performed before March 01, 2027.

a.3) Documents specified in point a.1 of this clause and one of the following documents: a death certificate, a notice of death in battle, a martyr certificate, or a dossier currently stored at the Department of Home Affairs.

a.4) Documents specified in point a.1 of this clause and a confirmation of the martyr's information on the martyr memorial stele at the commune level or higher, enclosed with the documents issued or certified by competent authorities in order for the People's Committee of the commune where the martyr memorial stele is located to engrave the stele.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.1) The relative or the representative of lineage of the deceased person shall prepare an application form using Form No. 15, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, enclosed with one of the documents specified in point a.1 of this clause (if any) and submit them in person to the Public Administrative Service Center, by post, or online on the National Public Service Portal.

b.2) Within 20 working days from the date of receipt of the application form, the Department of Home Affairs that has granted preferential allowances shall be responsible for reviewing the managed documents. Unless the preferential allowances have to be terminated in the cases specified in clause 3 Article 54 and clause 1 Article 55 of the Ordinance on preferential treatment given to people with meritorious services to the revolution and if one of the documents specified in point a.1 of this clause is available, the following actions shall be taken.  

Compile a list enclosed with the documents specified in point a.1 of this clause and transfer them to the People's Committee of the commune where the martyr's relatives have been granted preferential allowances so that the list and documents are publicly posted at the village and commune for collection of public opinions, and notified on local mass media within at least 30 days.

Send a written document enclosed with copies of the following documents: the documents specified in point a.1 of this clause, and the documents sent by the commune-level People's Committee to competent agencies/units as specified in clauses 3 and 4, Article 16 of the Decree No. 131/2021/ND-CP and clause 2, Article 4 of the Decree No. 129/2025/ND-CP for the issuance of a martyr certificate within 05 working days from the date of receipt of the application form from the commune-level People's Committee; and submit a written proposal to the provincial People's Committee within 05 working days from the date of receipt of the martyr certificate.

If the agency/unit managing the martyr at the time of death has not yet been determined, a report shall be submitted to the provincial People's Committee to establish a verification council to make a conclusion and assign a functional agency to issue the martyr certificate within its jurisdiction (assign the provincial Military Command in case of military personnel, assign the provincial police authority in case of police officers, or assign the commune-level People's Committee in case of guerrilla militia or cadres of the Communist Party, State and mass organizations).

The verification council includes: a leader of the provincial People's Committee acting as the chair, the Department of Home Affairs acting as the standing body, the provincial Military Command, the provincial police authority, and representatives of relevant departments, and associations.

b.3) The People's Committee of the commune where the martyr's relative has received preferential allowance, within 05 working days from the date of receipt of the list and copies of the documents transferred by the Department of Home Affairs, shall be responsible for publicly posting them at the village/commune to collect public opinions, notifying them on local mass media within at least 30 days, and preparing a record of the public posting result. Within 10 working days from the date on which the public posting result is available, organize a meeting of the commune-level Council about recognition as a person with meritorious services to review cases without public complaints or denunciation, and prepare the minutes of the meeting about recognition as a person with meritorious services, and submit an application form enclosed with the public posting result record and the meeting minutes to the Department of Home Affairs.

The commune-level Council for recognition as a person with meritorious services shall be chaired by the Chairperson of the People's Committee; its members shall include representatives of the Division of Culture and Social Affairs; military, police, and healthcare sectors; and representatives of the Fatherland Front, the Veterans Association, the Association of the Elderly, and the Former Volunteer Youth Association (if any).

b.4) The competent martyr certificate-issuing agency, within 20 working days from the date of receipt of all documents, shall conduct inspection and issue the martyr certificate, to be transferred to the Department of Home Affairs.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.5) Chairperson of the provincial People's Committee shall:

Within 20 working days from the date of receipt of all documents, issue a martyr certificate within his/her jurisdiction, prepare a proposal and a list, using Form No. 07, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, draft Decision to issue the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate of the Prime Minister and the blank certificate, to be submitted to the Prime Minister.

Within 05 working days from the date of receipt of the decision to issue the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate and the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate, transfer the application enclosed with the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate to the martyr certificate-issuing agency/unit.

b.6) The martyr certificate-issuing agency/unit, within 10 working days from the date of receipt of the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate enclosed with the application shall:

Notify the martyr's relative; preside over and cooperate with the People's Committee of the commune where the representative of the martyr's relative permanently resides in organizing the memorial ceremony and issuing the “Fatherland Acknowledges the Merit” Certificate to the representative of the martyr's relative; and hand over the martyr’s dossier to the Department of Home Affairs of the province where the representative of the martyr's relative permanently resides.

In case of no relatives, the martyr’s dossier and the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate shall be transferred to the Department of Home Affairs of the province where the martyr permanently resided before his/her sacrifice, in order to hand over the Certificate to the person receiving the martyr worship allowance.

c) Application and procedures in the case specified in point a.2 of this clause:

c.1) The relative or the representative of lineage of the deceased person shall prepare an application form using Form No. 15, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, enclosed with one of the documents specified in point a.2 of this clause (if any) and submit them in person to the Public Administrative Service Center, by post, or online on the National Public Service Portal.

c.2) Within 20 working days from the date of receipt of the application form, the Department of Home Affairs that has granted preferential allowances shall be responsible for reviewing the managed documents. Unless the preferential allowances have to be terminated in accordance with clause 3 Article 54 and clause 1 Article 55 of the Ordinance and if one of the documents specified in point a.2 of this clause is available, it shall send a written document enclosed with copies of the documents specified in point a.2 of this clause to the competent agency/unit stipulated in clauses 1, 2, 3, and 4 of Article 16 of the Decree No. 131/2021/ND-CP and clause 2 of Article 4 of the Decree No. 129/2025/ND-CP for the issuance of the martyr certificate; and submit a proposal to the provincial People's Committee within 05 working days from the date of receipt of the martyr certificate.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c.3) The competent martyr certificate-issuing agency, within 20 working days from the date of receipt of all documents, shall conduct inspection and issue the martyr certificate, to be transferred to the Department of Home Affairs.

Within 05 working days from the date of receipt of all documents, the Department of Home Affairs shall be responsible for conducting inspection and completing the application for recognition as a martyr, reporting to the provincial People's Committee that will request the Prime Minister to issue the decision to issue the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate.

c.4) Chairperson of the provincial People's Committee shall:

Within 20 working days from the date of receipt of all documents, issue a martyr certificate within his/her jurisdiction, prepare a proposal and a list, using Form No. 07, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, draft Decision to issue the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate of the Prime Minister and the blank certificate, to be submitted to the Prime Minister.

Within 05 working days from the date of receipt of the decision to issue the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate and the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate, transfer the application enclosed with the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate to the martyr certificate-issuing agency/unit.

c.5) The martyr certificate-issuing agency/unit, within 10 working days from the date of receipt of the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate enclosed with the application shall:

Notify the martyr's relative; preside over and cooperate with the People's Committee of the commune where the representative of the martyr's relative permanently resides in organizing the memorial ceremony and issuing the “Fatherland Acknowledges the Merit” Certificate to the representative of the martyr's relative; and hand over the martyr’s dossier to the Department of Home Affairs of the province where the representative of the martyr's relative permanently resides.

In case of no relatives, the martyr’s dossier and the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate shall be transferred to the Department of Home Affairs of the province where the martyr permanently resided before his/her sacrifice, in order to hand over the Certificate to the person receiving the martyr worship allowance.

d) Application and procedures in the case specified in point a.3 of this clause:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d.2) Within 20 working days from the date of receipt of the application form, the Department of Home Affairs that has granted preferential allowances shall be responsible for reviewing the managed documents. Unless the preferential allowances have to be terminated in the cases specified in clause 3 Article 54 and clause 1 Article 55 of the Ordinance and if one of the documents specified in point a.3 of this clause is available, a proposal shall be submitted to the provincial People's Committee.

d.3) Chairperson of the provincial People's Committee shall:

Within 20 working days from the date of receipt of all documents, issue a martyr certificate within his/her jurisdiction, prepare a proposal and a list, using Form No. 07, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, draft Decision to issue the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate of the Prime Minister and the blank certificate, to be submitted to the Prime Minister.

Within 05 working days from the date of receipt of the decision to issue the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate and the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate, transfer the application enclosed with the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate to the martyr certificate-issuing agency/unit.

d.4) The martyr certificate-issuing agency/unit, within 10 working days from the date of receipt of the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate enclosed with the application shall:

Notify the martyr's relative; preside over and cooperate with the People's Committee of the commune where the representative of the martyr's relative permanently resides in organizing the memorial ceremony and issuing the “Fatherland Acknowledges the Merit” Certificate to the representative of the martyr's relative; and hand over the martyr’s dossier to the Department of Home Affairs of the province where the representative of the martyr's relative permanently resides.

In case of no relatives, the martyr’s dossier and the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate shall be transferred to the Department of Home Affairs of the province where the martyr permanently resided before his/her sacrifice, in order to hand over the Certificate to the person receiving the martyr worship allowance.

dd) Application and procedures in the case specified in point a.4 of this clause:

dd.1) The relative or the representative of lineage of the deceased person shall prepare an application form using Form No. 15, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, enclosed with one of the documents specified in point a.4 of this clause and submit them in person to the Public Administrative Service Center, by post, or online on the National Public Service Portal.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 In case where the martyr memorial stele is located in another commune, an application form shall be sent to the People's Committee of the commune where the stele is located to propose the issuance of a certificate of information about the martyr on the memorial stele, enclosed with bases for engraving the stele.   Within 03 working days from the date of receipt of the certificate, a written proposal enclosed with documents shall be submitted to the Department of Home Affairs:

The commune-level People's Committee, within 05 working days from the date of receipt of the list and copies of the documents transferred by the Department of Home Affairs, shall be responsible for publicly posting them at the village/commune to collect public opinions, notifying them on local mass media within at least 30 days, and preparing a record of the public posting result. Within 10 working days from the date on which the public posting result is available, it shall organize a meeting of the commune-level Council about recognition as a person with meritorious services to review cases without public complaints or denunciation, and prepare the minutes of the meeting about recognition as a person with meritorious services, and submit an application form enclosed with the public posting result record and the meeting minutes to the Department of Home Affairs.

The People's Committee of the commune where the martyr memorial stele is located shall be responsible for issuing the certificate of information about the martyr on the memorial stele within 05 working days from the date of receipt of the application form for issuance of the certificate.

dd.3) Within 20 working days from the date of receipt of the application form enclosed with all documents, the Department of Home Affairs shall be responsible for reviewing the managed documents. Unless the preferential allowances have to be terminated in the cases specified in clause 3 Article 54 and clause 1 Article 55 of the Ordinance and if all documents specified in point a.4 of this clause are available, the following actions shall be taken:

Compile a list enclosed with the documents specified in point a.4 of this clause and transfer them to the People's Committee of the commune where the applicant permanently resides so that the list and documents are publicly posted at the village and commune for collection of public opinions, and notified on local mass media within at least 30 days.

Send a written document enclosed with copies of the following documents: the documents specified in point a.4 of this clause, and the documents sent by the commune-level People's Committee to competent agencies/units as specified in clauses 3 and 4, Article 16 of the Decree No. 131/2021/ND-CP and clause 2, Article 4 of the Decree No. 129/2025/ND-CP for the issuance of a martyr certificate within 05 working days from the date of receipt of the application form from the commune-level People's Committee; and submit a written proposal to the provincial People's Committee within 05 working days from the date of receipt of the martyr certificate.

If the agency/unit managing the martyr at the time of death has not yet been determined, a report shall be submitted to the provincial People's Committee to establish a verification council (the Department of Home Affairs is the standing body) to make a conclusion and assign a functional agency to issue the martyr certificate within its jurisdiction (assign the provincial Military Command in case of military personnel, assign the provincial police authority in case of police officers, or assign the commune-level People's Committee in case of guerrilla militia or cadres of the Communist Party, State and mass organizations).

dd.4) The competent martyr certificate-issuing agency, within 20 working days from the date of receipt of all documents, shall conduct inspection and issue the martyr certificate, to be transferred to the Department of Home Affairs.

Within 05 working days from the date of receipt of all documents, the Department of Home Affairs shall be responsible for conducting inspection and completing the application for recognition as a martyr, reporting to the provincial People's Committee that will request the Prime Minister to issue the decision to issue the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 20 working days from the date of receipt of all documents, issue a martyr certificate within his/her jurisdiction, prepare a proposal and a list, using Form No. 07, Appendix I of the Decree No. 131/2021/ND-CP, draft Decision to issue the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate of the Prime Minister and the blank certificate, to be submitted to the Prime Minister.

Within 05 working days from the date of receipt of the decision to issue the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate and the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate, transfer the application enclosed with the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate to the martyr certificate-issuing agency/unit.

dd.6) The martyr certificate-issuing agency/unit, within 10 working days from the date of receipt of the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate enclosed with the application shall:

Notify the martyr's relative; preside over and cooperate with the People's Committee of the commune where the representative of the martyr's relative permanently resides in organizing the memorial ceremony and issuing the “Fatherland Acknowledges the Merit” Certificate to the representative of the martyr's relative; and hand over the martyr’s dossier to the Department of Home Affairs of the province where the representative of the martyr's relative permanently resides.

In case of no relatives, the martyr’s dossier and the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate shall be transferred to the Department of Home Affairs of the province where the martyr permanently resided before his/her sacrifice, in order to hand over the Certificate to the person receiving the martyr worship allowance.

Section 2. REDUCTION IN BUSINESS CONDITIONS IN THE FIELD OF OCCUPATIONAL SAFETY AND HYGIENE

Conditions for issuance of Certificate of eligibility for technical inspection of occupational safety specified in Article 4 of the Decree No. 44/2016/ND-CP

1. An organization shall be issued with a Certificate of eligibility for technical inspection of occupational safety when fullfiling the following conditions:

a) Having full equipment and instruments for inspection of each inspectee as required in inspection procedures.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Technical staff of the organization must have at least 02 years’ experience of working as an inspector.

2. Conditions for equipment and personnel specified in points a, b and c clause 1 Article 4 of the Decree No. 44/2016/ND-CP shall be only applied to an applicant for issuance of the Certificate of eligibility for technical inspection of occupational safety.

 

Form No. 01: Notification of fulfillment of conditions

NAME OF ENTERPRISE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No.…..……

Re: Notification of provision of Vietnamese guest workers as domestic workers

[Location]&[date]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



To: Ministry of Home Affairs.

I. Information about enterprise

Name of the enterprise (in Vietnamese (if any)1:……………………

Name of the enterprise (in foreign language):……………………

Abbreviated name of the enterprise:……………………

Address of head office: ............................................................................................................

Phone number:………………………………. Email: ...................................................................................

Website: .......................................................................................................

License for provision of Vietnamese guest worker service: No. …/……. Date of issuance:  

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



II. Information about fulfillment of conditions

Enterprise that has fullfiled the conditions:

a) The enterprise has a standing employee in the receiving country who has appropriate foreign-language capacity and experience in sending Vietnamese workers to work in the receiving country.

- Full name: ……, Date of birth: ………, Personal ID number: ……………; Working position: …………; Social insurance number: …………………; Date of participation in social insurance at the enterprise: ………………………..; Date of signature of the employment contract: ………………….

- ........................................................................................................................................

b) The enterprise has a professional employee who has experience in sending Vietnamese workers to work in the receiving country:

- Full name: ……, Date of birth: ………, Personal ID number: ……………; Working position: …………; Social insurance number: …………………; Date of participation in social insurance at the enterprise: ………………………..; Date of signature of the employment contract: ………………….

- ........................................................................................................................................

 …………………… (specify name of the company) undertakes that all information provided is accurate and truthful.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ENTERPRISE
(Signature, seal, full name and title)

 

(1): The enterprise’s name must be written in capital letters

 

Form No. 02

DEPARTMENT OF HOME AFFAIRS
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Hanoi, [date]

 

WRITTEN PROPOSAL

Replacement/re-issuance of the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate

To: Ministry of Home Affairs

Pursuant to the Ordinance on Preferential Treatment for People with Meritorious Services to the Revolution No. … dated …/…/… of the National Assembly Standing Committee;

Pursuant to the Government’s Decree No. …../ND-CP dated …/…./…. on elaboration of the Ordinance on Preferential Treatment for People with Meritorious Services to the Revolution.

At the request of the People's Committee of the commune/ward/special zone, the Department of Home Affairs hereby submits a report to the Ministry of Home Affairs to request the Prime Minister to replace/reissue the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate as follows:

1. Application

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Official Dispatches No. …/UBND-….. dated …./…../…. of the People's Committee of commune/ward/special zone for re-issuance of the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate to ….. the martyr;

- Documents and application for replacement/re-issuance of the certificate as prescribed by law.

2. Responsibility of the Department of Home Affairs for review and compilation.

The Department of Home Affairs has inspected, compiled, listed, and taken responsibility for ........ applications satisfactory for the replacement/re-issuance of the Certificates in accordance with the law. The Department of Home Affairs is responsible for the proposed contents within its jurisdiction.

The application for replacement/re-issuance of the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate shall comply with regulations of law.

(Enclosed application)

The Department of Home Affairs respectfully requests the Ministry of Home Affairs to consider proposing the Prime Minister to replace/re-issue the “Fatherland Acknowledges the Merit” certificate.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

APPENDIX I.3

REDUCTION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES AND BUSINESS CONDITIONS UNDER THE MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF FINANCE
(Enclosed with the Government’s Resolution No. 24/2026/NQ-CP dated April 29, 2026)

Section 1. REDUCTION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES

I. SECURITIES

1. Application for securities practicing certificate specified in clause 4 Article 213 of the Decree No. 155/2020/ND-CP on elaboration of the Law on Securities, amended by the Decree No. 245/2025/ND-CP (Decree No. 155/2020/ND-CP)

a) An application form, using Form No. 85 in the Appendix attached to the Decree No. 155/2020/ND-CP.

2. The applicant’s personal information sheet according to Form No. 01 enclosed with the Appendix I.3 of this Resolution, which must be prepared within the last 06 months before the application is received by SSC.

3. Judicial record No.1 issued by a competent authority within the last 06 months before the application is received by SSC.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Regarding a Vietnamese citizen holding at least bachelor’s degree issued by a foreign educational institution, the bachelor’s degree must be accompanied by a certified Vietnamese translation by a competent authority and a certified copy of degree recognition certificate according to regulations of the Ministry of Education and Training; in case the bachelor’s degree is exempt from degree recognition procedures as prescribed, the candidate must submit documents proving such exemption in accordance with regulations.

b) Regarding a foreigner holding at least bachelor’s degree issued by a foreign educational institution, the bachelor’s degree must be accompanied by a certified Vietnamese translation by a competent authority and must be consularly legalized.

5. A lawful securities practicing certificate issued overseas or equivalent documents proving that the applicant is lawfully practicing securities in a foreign country; or certificates equivalent to qualifications in securities.

6. 02 4x6 cm photos that are taken within the last 06 months before the application is received by SSC.

7. In case of application for the fund management certificate, the application shall include a document certifying the seniority and position of the applicant issued by the applicant’s current workplace or former workplaces.

8. The application components specified in clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, and 7 of this Section must comply with general regulations on submission of application and reports according to Article 6 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

9. Application components in this administrative procedure may be replaced or reduced if the authority receiving and implementing administrative procedure can retrieve information from the national or specialized database. In case the information cannot be retrieved, or the retrieved information is incomplete or inaccurate, the competent authority or person receiving and implementing administrative procedure shall request the individual or organization to supplement the components to process the administrative procedure; at the same time, request the individual or organization to update and adjust their information in databases in accordance with the law.

II. Application components in administrative procedures that may be replaced or reduced in case the authority receiving and implementing administrative procedures can retrieve information from the national or specialized database.

1. Applications for issuance of licenses for establishment and securities operation of securities companies and securities investment fund management companies specified in Article 176 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Applications for adjustment to licenses for establishment and operation of securities companies and securities investment fund management companies specified in Article 181, clause 2 Article 182 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

4. Application for change of name, address of head office, capital provided for the branch, director of branch, head of representative office of a foreign securities company or foreign fund management company in Vietnam specified in Articles 183 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

5. Applications for extension of duration for operation of representative offices in Vietnam of foreign securities companies and fund management companies specified in clause 2 Article 184 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

6. Application for establishment/change of operations of a domestic branch, transaction office, representative office, addition of operations of a domestic branch of a securities company or securities investment fund management company specified in Articles 193 and 197 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

7. Application for approval of reorganization of a securities company or securities investment fund management company specified in clause 1 clause 5 Article 207 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

8. Application for issuance of certificate of registration of public fund certificate distribution agent specified in clause 1 Article 220 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

In case the information cannot be retrieved, or the retrieved information is incomplete or inaccurate, the competent authority/person receiving and implementing administrative procedures shall request the individual or organization to supplement the application components to process procedures; at the same time, request the individual or organization to update and adjust their information in databases in accordance with the law.

III. Application components in administrative procedures that are exempted in case documents have been submitted to SSC in accordance with regulations on reporting and disclosure of information

1. Application for permission for a foreign organization to hold more than 49% of charter capital of a securities company or securities investment fund management company specified in clause 1 Article 144 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Applications for termination of securities operations of securities companies specified in Article 180 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

4. Applications for registration of issuance, offering of shares, increase in charter capital of securities companies, securities investment fund management companies, branches in Vietnam of foreign securities companies and fund management companies specified in clause 3, point b clause 4 Article 187 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

5. Applications for registration of decrease in charter capital of securities companies, securities investment fund management companies, branches in Vietnam of foreign securities companies and foreign fund management companies specified in clause 2 Article 188 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

6. Application for establishment/change of operations of a domestic branch, transaction office, representative office, addition of operations of a domestic branch of a securities company or securities investment fund management company specified in Articles 193 and 197 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

7. Application for termination of operations, shutdown of a domestic branch, transaction office, representative office of a securities company or securities investment fund management company specified in Articles 194 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

8. Application for establishment/shutdown of an overseas branch, subsidiary company, representative office of a securities company or securities investment fund management company specified in Articles 196 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

9. Application for registration of provision of services by a securities company specified in Article 203 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

10. Application for termination of provision of services by a securities company specified in clause 1 Article 204 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

11. Application for approval of reorganization of a securities company or securities investment fund management company specified in clause 1 clause 5 Article 207 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13. Application for voluntary termination of provision of securities clearing and settlement services specified in clause 1 Article 155 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

14. Application for issuance of certificate of eligibility to provide securities clearing and settlement services specified in clause 1 Article 152 of the Decree No. 155/2020/ND-CP, amended by the Decree No. 245/2025/ND-CP.

15. Applications for approval of dissolution of securities investment fund management companies, branches in Vietnam of foreign fund management companies specified in clause 3 Article 211 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

16. Application for change in operating period of a private fund specified in clause 2 Article 226 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

17. Application for change in operating period of a closed-end fund or real estate investment fund specified in Article 237, clause 2 Article 247 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

18. Application for change of supervisory bank of a closed-end fund, open-end fund, real estate investment fund or exchange traded fund  specified in clause 1 of Article 237, clause 2 of Article 242, clause 2 of Article 247, and clause 2 of Article 255 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

19. Application for change of name or securities management fund management company of a closed-end fund, open-end fund, real estate investment fund or exchange traded fund  specified in clause 1 of Article 237, clause 2 of Article 242, clause 2 of Article 247, and clause 2 of Article 255 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

20. Application for approval of merger or consolidation of a closed-end fund, open-end fund, real estate investment fund or exchange traded fund  specified in clause 2 of Article 238, clause 2 of Article 243, clause 2 of Article 247, and clause 2 of Article 255 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

21. Application for dissolution of a closed-end fund, open-end fund, real estate investment fund or exchange traded fund or securities investment company specified in clause 2 of Article 240, Article 246, Article 247, clause 2 of Article 256, clause 3 Article 268 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



23. Applications for registration of public offering of closed-end fund/ real estate investment fund certificates, shares of public investment companies for increase in capital specified in clause 2 Article 234, clause 3 Article 249, clause 2 Article 258 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

24. Application for full division, partial division of an open-end fund specified in clause 2 Article 244 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

25. Application for adjustment of charter capital of a securities investment company specified in Article 263 of the Decree No. 155/2020/ND-CP.

26. Application for approval of changes to a securities investment company specified in clause 2 Article 264 of the Decree No. 155/2020/ND-CP, amended by the Decree No. 245/2025/ND-CP.

27. Application for approval of merger or consolidation of a securities investment company specified in clause 266 Article 155/2020/NĐ-CP.

B. FINANCIAL SERVICES

I. Application for issuance of the Certificate of eligibility for casino business specified in Article 25 of the Decree No. 03/2017/ND-CP on casino business, amended by the Decree No. 151/2018/ND-CP (the Decree No. 03/2017/ND-CP)

An application for issuance of a Certificate of eligibility for casino business shall contain:

1. An application form for the Certificate of eligibility for casino business.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Documents proving that the investment capital has been fully disbursed as prescribed in point b clause 1 Article 24 of the Decree No. 03/2017/ND-CP.

4. A map of location of the casino.

5. A draft of the regulation on internal management, organization of the internal control division, internal regulations on prevention of and fighting against money laundering, regulation on settlement of disputes and game rules.

6. A casino business project containing information of the enterprise, information of the implementation of the investment project, expected time limit for running casino business, expected number of gaming machines and/or gaming tables, categories of prize-winning games to be provided, assessment of business efficiency, expected needs for foreign currency receipt and spending, measures to protect social security, assure order and safety of the casino and plan for implementing the project.

7. The list, brief resumes of qualifications and work experience, certified copies or electronic copies of degrees/diplomas issued by a competent state authority and proving the capacity and work experience of managers and executive officers of the casino, or non-authenticated copies enclosed with their original copies for comparison.

The enterprise is not required to submit application components if the authority receiving and implementing administrative procedure can retrieve information from national or specialized databases.

In case the information cannot be retrieved, or the retrieved information is incomplete or inaccurate, the competent authority/person receiving and implementing administrative procedures shall request the individual or organization to supplement the application components to process procedures; at the same time, request the individual or organization to update and adjust their information in databases in accordance with the law.

II. Procedures for issuing a Certificate of eligibility for casino business specified in clause 1 Article 26 of the Decree No. 03/2017/ND-CP

1. The enterprise shall submit 01 application for the Certificate of eligibility for casino business to the Ministry of Finance by one of the following methods:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) By post;

c) Online on the national public service portal.

In case the application is incomplete or invalid, within 07 days from the date of receipt, the Ministry of Finance shall issue a written notification to request the enterprise to supplement and complete the application.

2. Within 60 days from the date on which the satisfactory application is received, the Ministry of Finance shall consider issuing the Certificate of eligibility for casino business. In case of refusal, the Ministry of Finance shall send the enterprise a written notification containing the explanation.

3. Procedures for appraisal of the application

a) Within 15 days from the date on which the satisfactory application is received, the Ministry of Finance shall request in writing the opinions of relevant authorities, including the Ministry of Public Security, the Ministry of Culture, Sports and Tourism, the State Bank of Vietnam and the People's Committee of the province where the enterprise’s casino is intended to be opened;

b) Within 15 days from the date on which the request for opinions is received, the receiving authority shall send writings containing opinions to the Ministry of Finance and take responsibility for its opinions.

c) After receiving the opinions from the relevant Ministries specified in points a and b of this clause, the Ministry of Finance shall consolidate opinions and consider whether or not to issue the Certificate of eligibility for casino business.

4. Appraisal contents

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



III. Application for re-issuance of a Certificate of eligibility for casino business specified in clause 2 Article 28 of the Decree No. 03/2017/ND-CP

1. An application form for re-issuance of the Certificate of eligibility for casino business;

2. A copy of the Certificate of investment registration or the decision on investment policy which contains regulations on casino business and amending documents thereof (if any), issued by a competent authority according to the law on investment.

The enterprise is not required to submit application components if the authority receiving and implementing administrative procedure can retrieve information from national or specialized databases.

In case the information cannot be retrieved, or the retrieved information is incomplete or inaccurate, the competent authority/person receiving and implementing administrative procedures shall request the individual or organization to supplement the application components to process procedures; at the same time, request the individual or organization to update and adjust their information in databases in accordance with the law.

IV. Application for modification of a Certificate of eligibility for casino business specified in clause 2 Article 29 of the Decree No. 03/2017/ND-CP

1. An application form for modification of the Certificate of eligibility for casino business;

2. A copy of the Certificate of investment registration or the decision on investment policy which contains regulations on casino business and amending documents thereof (if any), issued by a competent authority according to the law on investment;

3. Documents proving that the modification is conformant with the regulations of the Decree No. 03/2017/ND-CP and relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In case the information cannot be retrieved, or the retrieved information is incomplete or inaccurate, the competent authority/person receiving and implementing administrative procedures shall request the individual or organization to supplement the application components to process procedures; at the same time, request the individual or organization to update and adjust their information in databases in accordance with the law.

V. Application for extension of a Certificate of eligibility for casino business specified in clause 4 Article 30 of the Decree No. 03/2017/ND-CP

1. An application form for extension of the Certificate of eligibility for casino business.

2. Documents specified in clauses 2, 4 and 7 Section I of this Part;

3. A copy of the record of the competent state authority’s conclusion of the nearest periodic inspection before submission of the application for extension of the Certificate of eligibility for casino business as prescribed in clause 3 Article 60 of the Decree No. 03/2017/ND-CP.

VI. Application for issuance of a Certificate of eligibility for provision of horse racing and/or greyhound racing betting services specified in clause 2 Article 31 of the Decree No. 06/2017/ND-CP on provision of horse racing and/or greyhound racing and international soccer betting services (the Decree No. 06/2017/ND-CP)

1. An application form for issuance of the Certificate of eligibility for provision of betting services.

2. A copy of the Certificate of investment registration or the decision on investment policy on construction of horse and/or greyhound racecourse which covers provision of horse racing and/or greyhound racing betting services, issued by a competent authority according to the law on investment.

3. Documents proving that the enterprise fully satisfies the requirements specified in clause 1 Article 31 of the Decree No. 06/2017/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The enterprise is not required to submit application components if the authority receiving and implementing administrative procedure can retrieve information from national or specialized databases.

In case the information cannot be retrieved, or the retrieved information is incomplete or inaccurate, the competent authority/person receiving and implementing administrative procedures shall request the individual or organization to supplement the application components to process procedures; at the same time, request the individual or organization to update and adjust their information in databases in accordance with the law.

VII. Procedures for issuing a Certificate of eligibility for provision of horse racing and/or greyhound racing betting services specified in clause 1 Article 32 of the Decree No. 06/2017/ND-CP

1. The enterprise shall submit 01 application for the Certificate of eligibility to the Ministry of Finance by one of the following methods:

a) In person to the Ministry of Finance;

b) By post;

c) Online on the national public service portal.

In case the application is incomplete or invalid, within 05 days from the date of receipt of the application, the Ministry of Finance shall issue a written notification to request the enterprise to supplement and complete the application.

2. Within 60 days from the date on which the satisfactory application is received, the Ministry of Finance shall consider issuing the Certificate of eligibility for provision of horse racing and/or greyhound racing betting services. In case of refusal, the Ministry of Finance shall send the enterprise a written notification containing the explanation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Within 15 days from the date on which the satisfactory application is received, the Ministry of Finance shall request in writing the opinions of relevant authorities, including the Ministry of Public Security, the Ministry of Culture, Sports and Tourism, and the People's Committee of the province where the racecourse is intended to be constructed;

b) Within 30 days from the date on which written requests for opinions of relevant authorities are sent, the Ministry of Finance shall establish an interdisciplinary mission team including the Ministry of Culture, Sports and Tourism, the Ministry of Public Security and the People's Committee of the province where the construction of the racecourse is registered to conduct on-site inspection at the racecourse, the betting service provision premise and the head office of the enterprise applying for the Certificate of eligibility for provision of betting services.

c) Within 15 days from the date on which the on-site inspection finishes, the authorities receiving the written requests for opinions shall send writings containing their opinions to the Ministry of Finance and shall be responsible for their own opinions;

d) After receiving the opinions from the above-mentioned relevant authorities, the Ministry of Finance shall consolidate opinions and consider whether or not to issue the Certificate of eligibility for provision of horse racing and/or greyhound racing betting services.

4. Appraisal contents

Pursuant to regulations of the Decree No. 06/2017/ND-CP, the Ministry of Finance and relevant authorities, including the Ministry of Culture, Sports and Tourism, the Ministry of Public Security and the People's Committee of the province where the construction of the racecourse is registered shall conduct the appraisal of the application according to the requirements specified in Article 31 of the Decree No. 06/2017/ND-CP.

VIII. Period of implementation of procedures for issuing a Certificate of eligibility for provision of horse racing and/or greyhound racing betting services specified in clause 2 Article 32 of the Decree No. 06/2017/ND-CP

Within 60 days from the date on which the satisfactory application is received, the Ministry of Finance shall consider issuing the Certificate of eligibility for provision of horse racing and/or greyhound racing betting services. In case of refusal, the Ministry of Finance shall send the enterprise a written notification containing the explanation.

IX. Application for re-issuance of a Certificate of eligibility for provision of horse racing and/or greyhound racing betting services specified in clause 2 Article 34 of the Decree No. 06/2017/ND-CP

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A copy of the Certificate of investment registration or the written approval for investment policy, issued by a competent authority according to the law on investment;

3. A copy of the enterprise registration certificate, issued by a competent authority according to the law on enterprises;

The enterprise is not required to submit application components if the authority receiving and implementing administrative procedure can retrieve information from national or specialized databases.

In case the information cannot be retrieved, or the retrieved information is incomplete or inaccurate, the competent authority/person receiving and implementing administrative procedures shall request the individual or organization to supplement the application components to process procedures; at the same time, request the individual or organization to update and adjust their information in databases in accordance with the law.

X. Period of implementation of procedures for modifying a Certificate of eligibility for provision of horse racing and/or greyhound racing betting services specified in clause 3 Article 35 of the Decree No. 06/2017/ND-CP

Within 15 working days from the date on which the satisfactory application is received, the Ministry of Finance shall preside over and cooperate with relevant authorities, including the Ministry of Culture, Sports and Tourism, the Ministry of Public Security and the People's Committee of province where the construction of the racecourse is registered in considering modification of the Certificate of eligibility for provision of horse racing and/or greyhound racing betting services and the modified certificate shall specify the time of modification.

XI. Application for extension of a Certificate of eligibility for provision of horse racing and/or greyhound racing betting services specified in clause 3 Article 36 of the Decree No. 06/2017/ND-CP

1. An application form for extension of the Certificate of eligibility for provision of betting services.

2. A copy of the Certificate of eligibility for provision of betting services that still remains valid for at least 06 months before the time of application for the extension;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. A copy of the record of conclusion of fulfillment of all requirements for provision of services, made by the inspection authority at each periodic inspection according to regulations in clause 2 Article 78 of the Decree No. 06/2017/ND-CP.

The enterprise is not required to submit application components if the authority receiving and implementing administrative procedure can retrieve information from national or specialized databases.

In case the information cannot be retrieved, or the retrieved information is incomplete or inaccurate, the competent authority/person receiving and implementing administrative procedures shall request the individual or organization to supplement the application components to process procedures; at the same time, request the individual or organization to update and adjust their information in databases in accordance with the law.

XII. Application for issuance of a Certificate of eligibility for provision of international soccer betting services specified in clause 3 Article 39 of the Decree No. 06/2017/ND-CP

1. An application form for issuance of the Certificate of eligibility for provision of betting services.

2. A copy of the enterprise registration certificate, issued by a competent authority according to the law on enterprises.

3. A copy of the Certificate of investment registration or the written decision on investment policy on provision of international soccer betting services, issued by a competent authority according to the law on investment.

4. Documents proving that the enterprise fully satisfies the requirements specified in clause 2 Article 39 of the Decree No. 06/2017/ND-CP.

5. Drafts of betting rules and internal regulations on anti-money laundering.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In case the information cannot be retrieved, or the retrieved information is incomplete or inaccurate, the competent authority/person receiving and implementing administrative procedures shall request the individual or organization to supplement the application components to process procedures; at the same time, request the individual or organization to update and adjust their information in databases in accordance with the law.

XIII. Period of implementation of procedures for issuance of a Certificate of eligibility for provision of international soccer betting services specified in clause 2 Article 40 of the Decree No. 06/2017/ND-CP

Within 60 days from the date on which the satisfactory application is received, the Ministry of Finance shall consider issuing the Certificate of eligibility for provision of betting services. In case of refusal, the Ministry of Finance shall send the enterprise a written notification containing the explanation.

XV. Procedures for issuing a Certificate of eligibility for provision of horse racing and/or greyhound racing betting services specified in clause 1 Article 40 of the Decree No. 06/2017/ND-CP

1. The enterprise shall submit 01 application for the Certificate of eligibility to the Ministry of Finance by one of the following methods:

a) In person to the Ministry of Finance;

b) By post;

c) Online on the national public service portal.

In case the application is incomplete or invalid, within 05 days from the date of receipt of the application, the Ministry of Finance shall issue a written notification to request the enterprise to supplement and complete the application.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Procedures for appraisal of the application

a) Within 15 days from the date on which the satisfactory application is received, the Ministry of Finance shall request in writing the opinions of relevant authorities, including the Ministry of Public Security, the Ministry of Culture, Sports and Tourism, and the People's Committee of the province where the enterprise has applied for the investment registration;

b) Within 30 days from the date on which written requests for opinions of relevant authorities are sent, the Ministry of Finance shall establish an interdisciplinary mission team including the Ministry of Culture, Sports and Tourism, the Ministry of Public Security and the People's Committee of the province where the enterprise has applied for the investment registration to conduct on-site inspection at the betting area and the head office of the enterprise applying for the Certificate of eligibility for provision of betting services;

c) Within 15 days from the date on which the on-site inspection finishes, the authorities receiving the written requests for opinions shall send writings containing their opinions to the Ministry of Finance and shall be responsible for their own opinions;

d) After receiving the opinions from the above-mentioned relevant authorities, the Ministry of Finance shall consolidate opinions and consider whether or not to issue the Certificate of eligibility for provision of betting services.

4. Appraisal contents

Pursuant to regulations of the Decree No. 06/2017/ND-CP, the Ministry of Finance and relevant authorities, including the Ministry of Culture, Sports and Tourism, the Ministry of Public Security and the People's Committee of the province where the enterprise has applied for the investment registration shall conduct the appraisal of the application according to the requirements specified in Article 39 of the Decree No. 06/2017/ND-CP.

C. INSURANCE MANAGEMENT

I. Application for issuance of Establishment and Operation License to insurance broker specified in Article 64 of the Decree No. 46/2023/ND-CP on elaboration of the Law on Insurance Business, amended by the Decree No. 97/2026/ND-CP (Decree No. 46/2023/ND-CP)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Operational plan for the first 5 years suitable to the type of business to which the license is applied, clearly stating the operational activities to be performed and the business efficiency of the establishment of the insurance broker.

3. Copy of citizen ID card/ID card/passport; judicial record according to the form or equivalent of a foreigner as prescribed by foreign law; curricula vitae, copies of degrees, certificates and other documents proving the eligibility of the person expected to be appointed as Chairperson of Board of Directors or Board of Members, Director or General Director, Legal Representative.

4. List of corporate shareholders, contributors of at least 10% of charter capital and the following attached documents:

a) A copy of the establishment decision or business registration certificate or other equivalent document;

b) A decision issued by the competent authority of the capital contributor on capital contribution to establishment of the insurance broker;

d) A written authorization, a copy of citizen ID card/ID card/passport of the authorized representative of the capital contributor;

d) A document proving that this capital contributor complies with point a, clause 5, Article 133 of the Law on Insurance Business.

5. Profile of a corporate shareholder or contributor of less than 10% of charter capital: Documents specified in points a, b and c clause 4 of this Section;

6. Where a corporation established under foreign law has a subsidiary that conducts insurance brokerage activities, they must submit a copy of establishment decision or business registration certificate or equivalent document of the subsidiary; a copy of the audited financial statement for the fiscal year preceding the year of application for issuance of license to the subsidiary

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Copy of citizen ID card/ID card/passport; judicial record according to the form or equivalent of a foreigner as prescribed by foreign law;

b) Bank's confirmation of the balance of Vietnamese dong or freely convertible foreign currency deposited at the bank.

8. Certification of the bank licensed to operate in Vietnam that the charter capital deposited in a blocked account opened at the bank is not lower than the minimum charter capital specified in Article 81 of the Decree No. 46/2023/ND-CP. The certification must clearly state the capital contribution amount of each shareholder/capital contributor, blocked amount, blockade purpose, blockade duration and conditions for lifting blockade.

9. The minutes of meetings of the corporate/individual in the matter of: agreement to contribute capital for establishment of an insurance brokerage limited liability company or an insurance brokerage joint-stock company, together with a list of shareholders, members and founding shareholders and members;

10. A document authorizing an individual or organization to act on behalf of shareholders, capital contributors to carry out the procedures for applying for a License.

11. In case an organization established under foreign law has directly performed insurance brokerage, it must obtain a certification from the competent authority of their home country, stating that:

a) The organization established under foreign law is permitted to establish an insurance broker in Vietnam. If the home country's regulations do not require a written approval, a written certification from a competent authority is required in accordance with the law of the country;

b) The organization established under foreign law has engaged in the insurance brokerage;

c) The organization established under foreign law has not seriously violated their home country’s regulations on insurance brokerage for 3 consecutive years preceding the time of application for issuance of the Establishment and Operation License.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The organization established under foreign law is permitted to establish an insurance broker in Vietnam. If the home country's regulations do not require a written approval, a written certification from a competent authority is required in accordance with the law of the country;

b) The organization established under foreign law has financial soundness and has fully met the management requirements in their home country;

c) The organization established under foreign law has not seriously violated their home country’s regulations on insurance brokerage for 3 consecutive years preceding the time of application for issuance of the License.

13. Written commitment of the capital contributor that they meet the eligibility requirements for issuance of the License as prescribed in Article 63 of the Decree No. 46/2023/ND-CP and Article 133 of the Law on Insurance Business.

14. A certification issued by a competent authority that Vietnamese capital contributors meet financial safety conditions and are allowed to contribute capital to establish an insurer in accordance with law. If relevant law does not require a written approval, the capital contributor must have a written certification of this.

15. A document proving that the capital contributor ensures that the difference between owner's equity and the required capital is greater than or equal to their planned contribution as prescribed in clause 1 section I Part C of this Resolution.

16. When documents on personal background and identity of a Vietnamese citizen, and other documents included in the application components specified in this Section have been integrated into the national population database, the citizen ID database, and other databases, the Ministry of Finance shall be responsible for retrieving and using the information in the national population database, the citizen ID database, and other databases on the basis of information exchange and provision among competent authorities.

III. Application for opening of a branch, representative office, or another form of commercial presence of an insurance broker in a foreign country specified in clause 2 Article 74 of the Decree No. 46/2023/ND-CP:

An application for approval for opening of a branch, representative office, or another form of commercial presence in a foreign country includes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Document of the competent authority according to the company's charter on opening of the branch, representative office, or another form of commercial presence in the foreign country;

3. The application for approval for opening of branch, representative office, or another form of commercial presence in the foreign country must comply with regulations in points a, b, d and h clause 2, clause 3 and clause 4 Article 15 of the Decree No. 46/2023/ND-CP.

D. PRICE MANAGEMENT

I. Procedures for registering valuation practice specified in Article 3, Article 4 of the Decree No. 78/2024/ND-CP on elaboration of the Law on Prices regarding valuation (Decree No. 78/2024/ND-CP)

1. Application components:

a) An application form for valuation practice at an enterprise according to Form No. 02 in the Appendix I.3 enclosed with this Resolution;

b) A legally certified copy or electronic copy of a document proving that knowledge about valuation has been updated according to regulations of the Ministry of Finance and is consistent with the valuation sector, which is still valid at the time of practice registration in case of initial practice registration in the year, except for the case where a valuer card is issued for less than 1 year by the time of practice registration;

c) A judicial record in physical form issued by a competent authority for no more than 06 months by the time of practice registration or a legally certified copy or electronic copy of the judicial record or a judicial record in electronic form issued on VNeID for no more than 06 months by the time of practice registration;

d) In case the valuer card holder registers valuation practice for the first time from the time he/she is issued with card,  a certificate of actual working period according to the Form No. 03 in the Appendix I.3 enclosed with this Resolution or a legally certified copy or electronic copy of a social insurance book which shows social insurance periods at the valuation enterprise eligible for provision of valuation services or the price and valuation authority, except for the case where the valuer card holder has been recognized as a valuer according to regulations of the Law on Prices or where the practice duration has been declared as notified by the Ministry of Finance.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) An electronic copy or copy of labor contract concluded by the enterprise and the valuer card holder, except for the case where the valuer card holder is the legal representative of the enterprise.

g) In case the application-receiving agency can retrieve information from the database system to satisfy the requirements for verification of: documents proving that price appraisal knowledge has been updated as prescribed by the Ministry of Finance, juridical record information, social insurance periods at the valuation enterprise eligible for provision of valuation services or the price and valuation authority, and information on enterprise registration certificate, these application components are not required when following administrative procedures.

2. Deadline for processing the application

a) Within 05 working days from the date of receipt of the application:

If the application is insufficient or its contents are inaccurate, the Department of Price Management – the Ministry of Finance shall provide guidance for the enterprise to modify and complete the application in writing or through the online public service system (if any). The enterprise shall be responsible for modifying and completing the application and sending it to the Department of Price Management - the Ministry of Finance within 07 working days from the date on which the Department of Price Management - the Ministry of Finance provides guidance for the enterprise to modify and complete the application. After the deadline, if the enterprise fails to modify and complete the application, the application will not be considered to be included in a notification of a list of valuers;

If the application shows that the valuer card holder has not yet met full requirements for registration of valuation practice according to regulations in clause 1 Article 45 of the Law on Prices, the Department of Price Management - the Ministry of Finance shall notify the enterprise of reason for ineligibility to register valuation practice in writing or via the online public service system (if any).

b)  Before the last working day of a month, if the valuer card holder meets full requirements for registering valuation practice according to regulations in clause 1 Article 45 of the Law on Prices and the valuation enterprise sends his/her application for valuation practice to the single-window section - the Ministry of Finance before 15th of the month, the valuer card holder shall be recognized as a valuer by the Department of Price Management - the Ministry of Finance and included in the monthly adjusted list of valuers.

3. Procedures

a) The valuation enterprise, the valuer card holder shall prepare an application for registration of valuation practice and submit it to the single-window section - the Ministry of Finance by post, in person or online on the national public service portal.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) If the application is insufficient or its contents are inaccurate, within 05 working days from the date of receipt of the application, the Ministry of Finance shall provide guidance for the enterprise to modify and complete the application in writing.

If the application shows that the valuer card holder has not yet met full requirements for registration of valuation practice according to regulations in clause 1 Article 45 of the Law on Prices, the Ministry of Finance shall reply in writing to the enterprise with reason for ineligibility to register valuation practice within 05 working days from the date of receipt of the application.

If the application is sufficient and is received by the Ministry of Finance before 15th of the month, the valuer card holder shall be recognized as a valuer by the Ministry of Finance and included in the monthly adjusted list of valuers.

II. Procedures for issuance/re-issuance of Certificate of eligibility for provision of valuation services specified in Articles 5 and 6 of the Decree No. 78/2024/ND-CP

1. An application for issuance of a certificate of eligibility for provision of valuation services includes:

a) An application form for issuance or re-issuance of the certificate of eligibility for provision of valuation services according to Form No. 03 in the Appendix I.3 enclosed with this Resolution.

b) A copy or electronic copy of certificate of enterprise registration; copy or electronic copy of certificate of enterprise branch registration in case the reasons for issuance or re-issuance of the certificate of eligibility for provision of valuation services  is related to the valuation enterprise’s branch.

In case the application-receiving agency can retrieve information from the database system to satisfy the requirements for verification of information on certificate of enterprise registration or certificate of enterprise branch registration, these application components are not required when following administrative procedures.

c) Applications for valuation practice as prescribed prepared by at least 05 valuer card holders who register valuation practice at the enterprise; if the enterprise (applicant) has branches, each branch shall have additional applications for valuation practice prepared by at least 03 valuer card holders;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. An application for re-issuance of a certificate of eligibility for provision of valuation services includes:

a) An application form for issuance or re-issuance of the certificate of eligibility for provision of valuation services according to Form No. 03 in the Appendix I.3 enclosed with this Resolution.

b) A copy or electronic copy of certificate of enterprise registration; copy or electronic copy of certificate of enterprise branch registration in case the reasons for issuance or re-issuance of the certificate of eligibility for provision of valuation services  is related to the valuation enterprise’s branch.

In case the application-receiving agency can retrieve information from the database system to satisfy the requirements for verification of information on certificate of enterprise registration or certificate of enterprise branch registration, these application components are not required when following administrative procedures.

In case where the previously issued certificate of eligibility for provision of valuation services is lost or torn, such application component is not required.

c) A list of capital contributors or shareholders that are valuer card holders registering valuation practice at the enterprise or capital contributors or shareholders that are organizations, certified by the enterprise or a valid electronic copy of this list in case where information on the list of capital contributors or shareholders at the enterprise registration certificate is not available;

In case where the previously issued certificate of eligibility for provision of valuation services is lost or torn, such application component is not required.

d) An original copy of the previously issued certificate of eligibility for provision of valuation services in case where the information on enterprise in the certificate is changed or the certificate is torn; a written declaration of reasons why the certificate is lost and commitment to take responsibility for the accuracy of the declared information or a valid electronic copy of the written declaration in case where the certificate is lost;

dd) Legally certified copies or electronic copies of documents proving change in the information on enterprise in the issued certificate in case where the information on enterprise in the previously issued certificate is changed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Applications for valuation practice as prescribed prepared by valuer card holders related to re-issuance of the certificate of eligibility for provision of valuation services (if any).

3. Procedures

a) The enterprise shall prepare an application for issuance/re-issuance of certificate of eligibility for provision of valuation services and submit it to the single-window section - the Ministry of Finance by post, in person or online on the national public service portal.

In case of re-issuance of certificate of eligibility for provision of valuation services, the valuation enterprise shall submit the application to the Ministry of Finance, within 07 working days from the date on which the previously issued certificate of eligibility for provision of valuation services is lost or torn or the information on enterprise in the previously issued certificate is changed. And at the same time, the enterprise shall pay fee for processing of the application for issuance of the certificate of eligibility for provision of valuation services according to regulations of the law on fees and charges.

b)  The single-window section - the Ministry of Finance shall transfer the application for issuance/re-issuance of the certificate of eligibility for provision of valuation services  to the Department of Price Management - the Ministry of Finance  as prescribed.

c) Within 10 working days from the date of receipt of the application:

If the application is satisfactory, the Ministry of Finance shall consider issuing/re-issuing the certificate of eligibility for provision of valuation services  as prescribed.

If the application is insufficient or its contents are inaccurate, the Department of Price Management – the Ministry of Finance shall provide guidance for the enterprise to modify and complete the application in writing or through the online public service system (if any). The enterprise shall be responsible for modifying and completing the application and sending it to the Ministry of Finance within 07 working days from the date on which the Department of Price Management - the Ministry of Finance provides guidance for the enterprise to modify and complete the application.  After the deadline, if the enterprise fails to modify and complete the application, the Department of Price Management - the Ministry of Finance shall notify the enterprise of the refusal to issue or re-issue the certificate in writing or through the online public service system.

If the application shows that the enterprise is eligible for issuance or re-issuance of the certificate of eligibility for provision of valuation services, the Ministry of Finance shall issue or re-issue the certificate as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 2. REDUCTION AND SIMPLIFCATION OF BUSINESS CONDITIONS

A. CUSTOMS

I.Requirements for recognition of bonded warehouses specified in Article 10 of the Decree No. 68/2016/ND-CP on requirements for trading of duty-free goods, storage facilities, locations for customs clearance procedures, commodity gathering, customs inspection and supervision, amended by the Decree No. 67/2020/ND-CP (Decree No. 68/2016/ND-CP).

1. The area to be recognized as a bonded warehouse or yard must be located in the area prescribed in clause 1 Article 62 of the Law on Customs or the border-gate economic zone or the area included in the logistics center development planning approved by a competent authority.

2. Area

a) A bonded warehouse located within the boundaries of a seaport, inland waterway port, inland port, international airport terminal or international railway station must have a storage facility covering the minimum area of 1.000 m2;

b) A dedicated bonded warehouse must have a storage facility that covers the minimum area of 1.000 m2 or has the minimum volume of 1.000 m3;

c)  A bonded warehouse located within the boundaries of an industrial zone must occupy a land plot covering the minimum area of 4.000 m2 (including warehouses, yards and other supporting structures), especially the storage facility that covers a minimum area of 1.000 m2;

d)  A bonded warehouse other than that mentioned in point a, point b or point c of this clause must occupy a land plot covering a minimum area of 5.000 m2 (including warehouses, yards and other supporting structures), especially the storage facility that covers a minimum area of 1.000 m2;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The bonded warehouse must have software that is capable of storing, managing and providing online data to customs authorities, including information related to names, categories, quantity and status of goods, times of receiving, dispatching and storing goods at the bonded warehouse as provided in the customs declaration for management under the automatic customs management and control system.

4. It must be equipped with a camera system which is connected online with its supervisory customs authority. All locations in the bonded warehouse or bonded yard (including its gate, entrance and internal parts, except for internal parts of a bonded warehouse which is used for storing frozen goods) must be monitored 24/7 and camera images must be kept for at least 06 months.

II.Requirements for recognition of container freight stations specified in Article 19 of the Decree No. 68/2016/ND-CP

1. Container freight station must be located in the areas as prescribed in clause 1, Article 62 of the Law on Customs.

2. The minimum area of a container freight station must be at least 1.000 m2 excluding yards and supporting structures.

3. Container freight station must have software that is capable of storing, managing and providing online data to customs authorities, including information related to names,  quantity and status of goods, times of receiving, dispatching and storing goods at the container freight station as provided in the bill of lading and/or customs declaration for management under the automatic customs management and control system.

4. It must be equipped with a camera system which is connected online with its supervisory customs authority. All locations in the CFS must be monitored 24/7; camera images must be kept for at least 06 months.

5. If the CFS is located within the boundaries of a seaport or inland port:

a) If the CFS is operated by the port operation enterprise, it is not be required to follow CFS recognition procedures as prescribed in the Decree No. 68/2016/ND-CP but must follow procedures for issuance of the CFS code which is used for completing procedures for transport of goods to or out of the CFS before the CFS is put into operation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) If the CFS is not operated by the port operation enterprise, CFS recognition procedures shall be carried out in accordance with clause 1, clause 2, clause 3, clause 4 and clause 5 Article 19 and Article 20 of the Decree No. 68/2016/ND-CP.

III. Conditions for recognition of off-airport cargo terminal specified in Article 25 of the Decree No. 68/2016/ND-CP

1. The off-airport cargo terminal shall be recognized if it is located within the administrative division with following areas:

a) Areas in the vicinity of international civil airport;

b) Industrial zones, hi-tech zones and export processing zones;

c) Areas approved by a competent authority in the planning for development of logistics centers across the country.

Above areas should be no more than 50 km away from international civil airport.

2. The off-airport cargo terminal used for storing imports and exports transported by airway at Noi Bai International Airport or Tan Son Nhat International Airport must occupy a land plot covering the minimum area of 5.000 m2 (including warehouses, yards and other supporting structures), especially the storage facility that covers a minimum area of 2.000 m2. With regard to other international airports and domestic airports licensed to operate international flights, the off-airport cargo terminal must occupy a land plot covering the minimum area of 2.000 m2 (including warehouses, yards and other supporting structures), especially the storage facility that covers a minimum area of 1.000 m2.

The off-airport cargo terminals which have been duly established and recognized to have met conditions for gathering goods and customs inspection before the effective date of the Decree No. 68/2016/ND-CP shall continue their operations according to the issued recognition decisions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. It must be equipped with a camera system which is connected online with its supervisory customs authority. All locations in the off-airport cargo terminal must be monitored 24/7; camera images must be kept for at least 06 months.

IV. Conditions for recognition of concentrated inspection sites for imports/exports, those at border areas, and concentrated inspection sites for goods sent by post or express mail specified in Article 36 of the Decree No. 68/2016/ND-CP

1. Location:

a) A concentrated inspection site for imports/exports must be located in a border-gate area, industrial zone, hi-tech zone, border-gate economic zone or an area included in the logistics center development planning approved by a competent authority.

b) A concentrated inspection site for goods sent by post or express mail, except sites in which only designated enterprises are allowed to operate according to the Law on postal services, must be located in a planned international airport area as prescribed by law, an international land border checkpoint area, international intermodal rail terminal or an area included in the logistics center development planning approved by a competent authority.

c) A concentrated inspection site for imports/exports at a border area must be located in a border-gate economic zone or land border checkpoint area. If it is located outside the border-gate economic zone, its distance from the checkpoint area shall not exceed 10 km.

2. Area:

a) A concentrated inspection site for imports/exports must occupy a land plot covering the minimum area of 10.000 m2;

b) Area of a concentrated inspection site for goods sent by post or express mail:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b.2) It must occupy a land plot covering the minimum area of 5.000 m2 if it is located in an area included in the logistics center development planning approved by a competent authority;

b.3) It must occupy a land plot covering the minimum area of 5.000 m2 if it is located in a planned international airport area in which there are 02 or more providers of postal or express mail services; If it is located in a planned international airport area in which there is only 01 provider of postal or express mail services, it must occupy a land plot covering the minimum area of 2.000 m2;

b.4) For a site in which only designated enterprises are allowed to operate according to the Law on postal services, it must occupy a land plot covering the minimum area of 500 m2 and a minimum usable floor area of 1.000 m2.

c) A concentrated inspection site for imports/exports at a border area at an international or major checkpoint must occupy a land plot covering the minimum area of 5.000 m2. A concentrated inspection site for imports/exports at a border area at another area must occupy a land plot covering the minimum area of 3.000 m2.

3. Facilities and equipment:

a) The concentrated inspection site must have software that is capable of storing, managing and providing online data to customs authorities, including information relating to names, categories, quantity and status of goods, times of receiving, dispatching and storing goods at the site as provided in the bill of lading and/or customs declaration for management under the automatic customs management and control system;

b) It must be equipped with a camera system which is connected online with its supervisory customs authority. All locations in a concentrated inspection site must be monitored 24/7; camera images must be kept for at least 06 months;

c) For a concentrated inspection site for goods sent by post or express mail: If the postal or express mail service provider leases a warehouse located at a recognized site, it may use the software of the site operation enterprise or develop its owned software as prescribed.

V. Conditions for recognition of warehouses, yards and sites in seaports, inland waterway ports, international airports or international intermodal rail terminals specified in Article 38a of the Decree No. 68/2016/ND-CP

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Warehouses, yards or storage sites located in seaports, inland waterway ports, international airports or international intermodal rail terminals announced by the Ministry of Construction before the effective date of the Decree No. 68/2016/ND-CP are not required to follow recognition procedures laid down in this Article.

2. Warehouses, yards or storage sites must meet facilities and equipment requirements laid down in clause 3 Article 36 of the Decree No. 68/2016/ND-CP.

3. Area:

a) If a warehouse, yard or storage site is located in a seaport or inland waterway port for which the decision on opening or establishment of seaport or inland waterway port has been issued, the area to be recognized shall be the one specified in the enterprise’s application;

b) The warehouse, yard or storage site located in the planning area for Noi Bai International Airport or Tan Son Nhat International Airport must occupy a land plot covering the minimum area of 1.000 m2. If the warehouse, yard or storage site is located within the boundaries of another international airport or a domestic airport licensed to operate international flights, it must occupy a land plot covering the minimum area of 500 m2;

c) The warehouse, yard or storage site located within the boundaries of an international intermodal rail terminal must occupy a land plot covering the minimum area of 1.000 m2.

B. FINANCIAL SERVICES

I. Conditions to be satisfied by casinos specified in clause 2 Article 5 of the Decree No. 03/2017/ND-CP

The casino shall be located separately from other business areas of the enterprise and satisfy the following conditions:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Have electronic equipment and cameras for constant surveillance and control of all the activities in the casino (24/7), where the following essential positions shall be subject to surveillance: entrance and exit doors, locations of gaming machines, gaming tables, cashier area, areas for counting and storing cashes and tokens. Records from electronic equipment and camera system at essential positions shall be retained for at least 06 months from the time of recording. In case of necessity, the retention duration may be extended at the request of the competent authority;

II. Conditions for provision of horse racing and/or greyhound racing betting services specified in clause 1 Article 30 of the Decree No. 06/2017/ND-CP

Apart from the conditions prescribed in the law on investment, a project on investment in the construction of horse racecourses and/or greyhound racecourses which covers the betting on horse racing and/or greyhound racing shall contain:

a) Locations of horse and/or greyhound racecourses conformable to the socio-economic development planning of the locality where such racecourses are located;

b) The minimum investment that must be VND 1.000 billion (one thousand billion dong) for provision of horse racing betting services and VND 300 billion (three hundred billion dong) for provision of greyhound racing betting services;

c) A plan on investment in the technological system, technical equipment and business software to be operated accurately, safely and stably.

III. Conditions to be satisfied by enterprises carrying out pilot international soccer betting business specified in clause 2 Article 38 of the Decree No. 06/2017/ND-CP

Any enterprise carrying out the pilot international soccer betting business shall satisfy the following conditions:

1. Its minimum charter capital shall be VND 1.000 billion (one thousand billion dong) or an equivalent amount;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. There must be a feasible plan on provision of international soccer betting services and ticket selling methods and locations conformable to this Decree and law provisions.

C. INSURANCE MANAGEMENT

I. Financial requirements to be satisfied  by insurance brokers for issuance of Establishment And Operation Licenses specified in Article 63 of the Decree No. 46/2023/ND-CP on elaboration of the Law on Insurance Business (Decree No. 46/2023/ND-CP)

A capital contributor to an insurance broker must satisfy the following requirements:

1. The capital contributor operating in any business line that requires legal capital, minimum charter capital, or minimum capital must ensure that the difference between owner's equity, as stated in the audited financial statement of the year preceding the year of application, and the required capital is greater than or equal to its planned contribution.

2. If the capital contributor is established and operates according to the Law on Credit Institutions, the Law on Insurance Business, and/or the Law on Securities, it must maintain the fulfillment of the financial safety conditions and obtain permission by competent authorities to contribute capital in accordance with law. In case where relevant laws do not require written approval from a competent agency, the capital contributor must have a written certification of this.

3. Where a capital contributor established under foreign law has a subsidiary that conducts insurance brokerage activities, such capital contributor must not have incurred cumulative losses up to the time of submission of the application, and must have total assets of at least 2 million USD in the fiscal year preceding the year of submission of the application.

II. Conditions for opening of a branch, representative office, or another form of commercial presence of an insurance broker in a foreign country specified in clause 1 Article 74 of the Decree No. 46/2023/ND-CP

An insurance broker that wishes to open a branch, representative office, or another form of commercial presence in a foreign country must satisfy the following conditions:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. It has not incurred any penalty for administrative violation against regulations on insurance business within the 12 months preceding the submission of the application for opening a branch or representative office.

V. Standards to be satisfied by members of Board of Directors, members of Board of Members specified in Article 77 of the Decree No. 46/2023/ND-CP

1. Meet general standards specified in Article 76 of the Decree No. 46/2023/ND-CP.

2. Obtain at least a bachelor’s degree.

3. Chairperson of the Board of Directors and Chairperson of the Board of Members must have at least 5 years of experience in the insurance, finance, or banking sector;

4. Do not concurrently act as a member of the Board of Directors or a member of the Board of Members of another insurance broker in Vietnam.

D. AUDIT

Conditions to be satisfied by accredited auditing firms as specified in Article 5 of the Decree No. 84/2016/ND-CP on eligibility requirements to be satisfied by practicing auditors and auditing firms accredited to provide audit services for public interest entities (Decree No. 84/2016/ND-CP):

1. An auditing firm accredited to provide audit services for public interest entities shall satisfy all of the following conditions:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Operating in Vietnam for at least 24 months from the date on which an initial certificate of eligibility for audit services is issued to the date of submission of application for registration;

c) At least 200 entities receive audit reports on their annual financial statements issued by the auditing firm from October 1st  of the previous year to September 30th  of the year in which the application for registration is submitted.

2. An auditing firm accredited to provide audit services for public interest entities in the securities sector shall satisfy all of the following conditions:

a) Employing at least 15 practicing auditors, including Director or General Director satisfying the standards prescribed in Article 6 of the Decree No. 84/2016/ND-CP;

b) Operating in Vietnam for at least 24 months from the date on which an initial certificate of eligibility for audit services is issued to the date of submission of application for registration;

c) At least 250 units receive audit reports on their annual financial statements issued by the auditing firm from October 1st of the previous year to September 30th of the year in which the application for registration is submitted.

 

Form No. 01

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



photo 4x6 cm

 

 

 

PESONAL INFORMATION

1. Full name (capital letters): ...........................................................................................................

2. Date of birth: ......................................................................................................

3. Nationality (all current nationalities of foreigners): ...........................................

4. Personal ID number (for a Vietnamese citizen) or passport number, date of issuance, issuing agency (for a foreigner) .................................................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



.................................................................................................................................

6. Bachelor’s degree: Yes □                  No □

7. Occupation (Individuals and organizations that are shareholders or capital contributors are not prohibited from establishing and managing enterprises in Vietnam under Article 74 of the Law on Securities): .................................................................................................................................

8. Securities practicing certificate

No.

Type of securities practicing certificate

Securities Practicing Certificate No.

Date of issuance

Securities practitioner certificate number

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(2)

(3)

(4)

(5)

1

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

Note:

- Type of securities practicing certificate: securities brokerage; financial analysis; fund management.

- Securities practitioner certificate number is determined by SSC.

9. Professional securities certificate and equivalent certificate

9.1. Professional securities certificates

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Type of professional securities certificates

Certificate No.

Date of issuance

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Certificate of basic securities and securities market

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

2

Certificate of law on securities and securities market

 

 

3

Securities analysis and investment certificate

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Certificate of securities brokerage and securities investment counseling

 

 

5

Certificate of financial counseling and securities underwriting

 

 

6

Certificate of financial statement analysis

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

7

Asset and fund management certificate

 

 

Note: Individuals holding professional securities certificates issued by the Securities Research and Training Center under SCC must declare this section (except for those verified by certificates equivalent to professional securities certificates).

9.2. Certificates equivalent to professional securities certificates (specifying certificate name, date of issuance, and certificate-issuing agency)

10. Work experience

No.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Working place
(Name of the employer)

Title

Working position

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

2

 

 

 

 

11. Related person (related person as regulated in the Securities Law)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Name of related person

Relationship

Enterprise registration certificate (for organization)/Personal ID number (for a Vietnamese citizen) or passport number, date of issuance, issuing agency (for a foreigner)

Place of study / work / other

Working position

Name of the securities company or fund management company to which capital is contributed

Holdings (%)

(1)

(2)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

3

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12. Name and address of the juridical person in which the declarant owns shares (or represents capital contribution by another juridical person)

No.

Capital contributor

Address

Quantity of shares

Percentage (%) of capital contribution represented

Holdings (%)

(1)

(2)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(4)

(5)

(6)

1

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

3

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Note:

- Column (5): The percentage (%) of capital contribution represented by the declarant as authorized the capital contributor.

- Column (6): Holding is the percentage (%) of contributed capital held by the declarant.

- The applicant for issuance or re-issuance of securities practicing certificate shall only declare information from section 1 to section 10.

- The foreign applicant, when filling out section 5 must provide his/her address in both the home country and Vietnam.

I undertake and take full responsibility for the accuracy and truthfulness of the above information.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.




 

Form No. 02

 

Photo 4x6 cm

(fan-stamped by the enterprise)

 

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

 

APPLICATION FORM  

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



To: Department of Price Management – Ministry of Finance

I. INFORMATION ABOUT ENTERPRISE

1. "...........................................<name of the enterprise>.................... has been issued with the Certificate of eligibility for provision of valuation service No. ......./TDG by the Ministry of Finance. The certificate is initially issued on ......./...../..............., and reissued for the ..... time on ......./...../...............

Note: Do not fill in the items “No.” and “date of issuance” if the application for valuation practice is attached to the application for the Certificate of eligibility for provision of valuation service

2. Enterprise Registration Certificate No. .................................., issuing agency: ...................................The enterprise initially registers on ......./...../..............., and re-registers for the ..... time on ......./...../...............

3. Legal representative as specified in the Certificate of eligibility for provision of valuation service

- Full name: ......................................

- Position:………………………………………………………………………

Note: In case the application for valuation practice is attached to the application for the Certificate of eligibility for provision of valuation service, it is required to declare information on the valuer card holder who acts as the legal representative of the enterprise registering for valuation practice and will be included in the certificate of eligibility for provision of valuation service.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



II. INFORMATION ON VALUER CARD HOLDER REGISTERING VALUATION PRACTICE

Full name (capital letters): ...........................................................................................................

Gender: ....................................................................................................

Date of birth: ........./........./..........

Personal ID Number / Citizen ID Number / Passport Number:..………………………………..

Valuer card: No. ........ issued by the Ministry of Finance on [date of issuance]:....................

Phone number: ...............................

1. Actual working period during which the valuer card holder acts as a valuer as notified by the Ministry of Finance at any valuation enterprise eligible for provision of valuation service, or state management authority in charge of prices and valuation.

From…to… (Notification No. (if any))

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Employer

Number of working months

......

......

......

......

......

......

......

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Note:

(i) Only information on the valuer card holder who has not yet been recognized as a valuer as prescribed in the Law on Price in 2023 is required to be declared.

(ii) Only actual working experience of the valuer card holder who has obtained at least bachelor’s degree or period during which the valuer card holder acts a valuer as notified by the Ministry of Finance at any valuation enterprise eligible for provision of valuation service, or state management authority in charge of prices and valuation is required to be declared. The declaration must cover total period of at least 36 months (for the valuer card holder having a bachelor's degree or higher) or at least 24 months (for the valuer card holder having a bachelor's degree or higher in a major of price or valuation according to the Profession-Oriented Higher Education)

2. Total period during which the valuer card holder acts as valuer (when he/she registers for valuation practice in the capacity as the legal representative of the enterprise; Director or General Director of the enterprise)

Commencement date of practice

Practice notification issued by the Ministry of Finance (No. and date of issuance)

Termination date of practice

Practice termination notification issued by the Ministry of Finance (No. and date of issuance) (if any)

Work-position

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Number of months during which the valuer card holder acts as valuer

Year….

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



.....

.....

.....

.....

.....

.....

Year….

.....

.....

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



.....

Note: The declaration must cover total period of at least 36 months (for the valuer according to the latest notification of the Ministry of Finance).

3. Valuation practice registration information

3.1. Valuation practice registration place: ..............(specifying name of the valuation enterprise or its branch)….

3.2. Fields registered for valuation practice:… (Asset valuation/valuation of assets owned by asset valuation enterprises, and enterprise valuation)…………..

III. LIST OF ATTACHED DOCUMENTS

Note: List of documents consistent with regulations of clause 1, Article 1 of this Decree on components of the application for valuation practice.

We undertake that the information declared above is true and correct, and take legal responsibility for the accuracy and legality of the declared information and documents and materials attached to this Application Form.

We hereby kindly request the Department of Price Management – Ministry of Finance to consider notifying Mr/Ms…….who is a valuer at………………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



......., [Location]&[Date]
APPROVAL BY LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ENTERPRISE
(Position, signature, full name of the legal representative written on the Certificate of eligibility for provision of valuation service and seal)


VALUER CARD HOLDER
(Signature and full name)

 

Form No. 03

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

CERITFICATE

Actual period during which the valuer card holder having a bachelor's degree or higher works

To: ....... (Name of the valuation enterprise eligible for provision of valuation service or state management authority in charge of prices and valuation in which the applicant has worked/is working).....

(Address of the authority/unit)......................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Year of birth:........................................................................................

3. Personal ID Number / Citizen ID Number / Passport Number:..………………………………..

4. I hereby kindly request the authority/unit to certify my actual working period at the authority/unit as follows:

Period

From....to....

Working department

Title/work position

Number of actual working months

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

CERITIFICATION BY THE AUTHORITY/UNIT

The authority/unit certifies that the above-mentioned actual period during which Mr/Ms..................................works is correct

(Signature, full name of the legal representative of the authority and seal)

......, [Location]&[date]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(Signature, full name)

 

Form No. 04

1. Application for issuance of Certificate of eligibility for provision of valuation service

 

NAME OF ENTERPRISE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. ..............

....., [Location]&[date]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



APPLICATION FORM

Issuance of Certificate of eligibility for provision of valuation service

To: the Ministry of Finance

Part I. Information about enterprise

1. Name of the enterprise in Vietnamese (Capital letters):……………………

Name of the enterprise in foreign language (if any):……………………

Abbreviated name of the enterprise (if any):……………………

2. Address of the head office:……………………………………………………………

Business address:……………………………………………………………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Website (if any) ………………… E-mail: ……………………...………

3. Business Registration Certificate (or Enterprise Registration Certificate/Investment Certificate) No….issued by………on...../...../..........The certificate is re-issued for the ..... time on ......./...../...............

Valuation service provision: Yes□         No □

Business code:…………………………………..

4. Charter capital: ……………………………………………………………

5. Legal representative of the enterprise:………………….

Full name:…………………………………………………………...

Personal ID Number / Citizen ID Number / Passport Number:..……………………………….., date of issuance:…..../....../……, issuing agency: …………………………….…..…

Phone number: ……….…………… E-mail: …………………………….......

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Valuer card: No. ........ issued by the Ministry of Finance on [date of issuance]:....................

Part 2: Information on the valuation enterprise's branch (if any)

1. The valuation enterprise's branch 1:

- Name of branch: ……………………………………………………….....

- Branch’s head office: ……………………………………………………….....

Business address:……………………………………………………………

- Phone number:……………………………….…………….

- Branch Registration Certificate No. .................................., initially issued by……….on [date of issuance] ......./......./........ at……; The certificate is re-issued for the ..... time on [date of issuance] ......./......./........

Valuation service provision:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No □

- Head of the branch:

Full name:…………………………………………………………...

Personal ID Number / Citizen ID Number / Passport Number:..……………………………….., date of issuance:…..../....../……, issuing agency: …………………………….…..…

Phone number: ……….…………… E-mail: …………………………….......

Position:…………………………at……………………………………………

Valuer card: No. ........ issued by the Ministry of Finance on [date of issuance]:....................

2. Information on the valuation enterprise's branch 2: (it is the same as the information on the valuation enterprise's branch 1)

Part 3: Information on the valuer registering valuation practice at the valuation enterprise and its branch (if any)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No.

Full name

Citizen ID Number / Personal ID Number / Passport Number

 

Title

Membership status in the enterprise (in case of a joint-stock company or a limited liability company with two or more members, the percentage of capital contributed by each valuer must be additionally declared)

Valuer card

Updated knowledge about valuation

No.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Head office

1

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2

 

 

 

 

 

 

 

....

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

The valuation enterprise's branch 1:

1

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

....

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

The valuation enterprise's branch…

....

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

....

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Part 4. Information on capital contributed by each member that is an organization (regarding a joint-stock company or a limited liability company with two or more members)

Total capital contributed by members that are organizations:……………

Total holding: .....................................................................................

Capital contributed by each member that is organization:……………

1. Name of the first organization (Capital letters):……………………

- Address of the head office:……………………………………………………………

- Establishment decision (or business registration certificate) No. ….dated…./…../…...

- Representative of the contributed capital:

Full name: ......................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Phone number: ……….…………… E-mail: …………………………….......

Position:…………………………at……………………………………………

Contributed capital as registered…………….Time limit for capital contribution:……….

Actual contributed capital value until the current time……………………..

Holding at the enterprise: ………………………………………

Number of the written appointment of the authorized representative of the capital contributor/shareholder that is organization in accordance with the law on enterprises:………………

2. Name of the second organization (declared as the first organization)…………

Part 5. Application and attached documents

1. "...........................................requests the Ministry of Finance to issue the Certificate of eligibility for provision of valuation service to the enterprise.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 …………………………………………………………………………………………

Part 6. Enterprise’s undertaking

1. The enterprise takes full responsibility to the law for the accuracy and legality of the declared information and documents and materials attached to this Application Form.

2. If issued with the Certificate of eligibility for provision of valuation service, .......................(name of the enterprise) will strictly comply with regulations of the law on valuation.

 

 

 

THE APPLICANT

(Position, signature, full name of the legal representative written on the Certificate of eligibility for provision of valuation service and seal)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Application for re-issuance of Certificate of eligibility for provision of valuation service

NAME OF ENTERPRISE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No.…..……

[Location]&[date]

 

APPLICATION FORM

Re-issuance of Certificate of eligibility for provision of valuation service

To: the Ministry of Finance

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



………………………………....…………………………………………

Name of the enterprise (in foreign language (if any):……………………

Abbreviated name of the enterprise (if any):……………………

Type of the enterprise: ………………………………………………….

Full name of the legal representative:………………….  (Full name and position:………………………………………………………………………

Address of the head office:……………………………………………………………

Business address:……………………………………………………………

Business Registration Certificate (or Enterprise Registration Certificate) No….issued by………on [date of issuance]...../...../..........The certificate is re-issued for the ..... time on [date of issuance]......./...../...............

The Certificate of eligibility for provision of valuation service No. .......initially issued by the Ministry of Finance on [date of issuance]......./...../................, and reissued for the ..... time on ......./...../...............

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Reasons for re-issuance: .....................................................................

The Certificate’s contents before the re-issuance (exactly stating the certificate's contents before it is re-issued):…………….

The re-issued certificate’s contents: .............................................................................

3. Attached documents: ......................................................................................

4. Enterprise’s undertaking:

a) The enterprise takes full responsibility to the law for the accuracy and legality of the declared information and documents and materials attached to this Application Form.

b) If re-issued with the Certificate of eligibility for provision of valuation service, .......................(name of the enterprise) will strictly comply with regulations of the law on valuation.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



THE APPLICANT

(Position, signature, full name of the legal representative written on the Certificate of eligibility for provision of valuation service and seal)

 

APPENDIX I.4

DELEGATION, REDUCTION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES AND BUSINESS CONDITIONS UNDER THE MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF CONSTRUCTION
(Enclosed with the Government’s Resolution No. 24/2026/NQ-CP dated April 29, 2026)

Part 1

DELEGATION OF MARITIME AND INLAND WATERWAY-RELATED ADMINISTRATIVE PROCEDURES

I. Jurisdiction to issue Licence to transport dangerous goods by inland watercraft

1. A Licence to transport dangerous goods by inland watercraft specified in clause 1 Article 19 of the Decree No. 34/2024/ND-CP on list of dangerous goods, transport of dangerous goods by road motor vehicles and inland watercraft (Decree No. 34/2024/ND-CP) shall be issued by the Chairperson of the provincial People's Committee under his/her management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The carrier shall submit an application for issuance of the Licence according to regulations in clause 1, clause 2 or clause 3 of Article 18 of the Decree No. 34/2024/ND-CP to a licensing authority.

If the application is submitted in person, the licensing authority shall verify the application components and reply as soon as the application is submitted by the applicant; and instruct the applicant to complete the application if it is inadequate or incorrect according to regulations.

In case the application is submitted by post or via the online public service system, within 01 working day from the date of receipt of the application, the licensing authority shall consider the sufficiency of the application; if the application is insufficient, the licensing authority shall notify in writing or via the online public service system the applicant for supplementation and at the same time provide instructions on completion of the application as prescribed.

Licence to transport dangerous goods of class 7 shall be issued according to regulations on radiation work and auxiliary atomic energy application services;

b) Within 05 working days from the date of receipt of the sufficient and valid application, the licensing authority shall appraise the application.  If the licensing authority refuses to issue a licence, the authority must notify the applicant in writing or via the online public service system of the refusal and of the reasons for the refusal.

II. Jurisdiction to modify the Licence to transport dangerous goods when there is any change to the License

1. When there is any change, the Licence to transport dangerous goods specified in clause 2 Article 19 of the Decree No. 34/2024/ND-CP on list of dangerous goods, transport of dangerous goods by road motor vehicles and inland watercraft shall be modified by the Chairperson of the provincial People's Committee under his/her management.

2. Procedures for modifying the Licence to transport dangerous goods when there is any change to the License shall be followed as follows:

a) The carrier shall submit an application for issuance of the Licence according to regulations in clause 4 of Article 18 of the Decree No. 34/2024/ND-CP to a licensing authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In case the application is submitted by post or via the online public service system, within 01 working day from the date of receipt of the application, the licensing authority shall consider the sufficiency of the application; if the application is insufficient, the administrative procedure-implementing authority shall notify in writing or via the online public service system the applicant for supplementation and at the same time provide instructions on completion of the application as prescribed.

b) Within 03 working days from the date of receipt of the sufficient and valid application, the licensing authority shall appraise the application and issue a written document on modification of the Licence. If the application is refused, the licensing authority must notify the applicant in writing or via the online public service system of the refusal and of the reasons for the refusal.

III. Jurisdiction to re-issue Licence to transport dangerous goods in case the Licence is lost or destroyed

1. The Licence to transport dangerous goods, in case it is lost or destroyed specified in clause 3 Article 19 of the Decree No. 34/2024/ND-CP shall be re-issued by the Chairperson of the provincial People's Committee under his/her management.

2. Procedures for re-issuing the Licence to transport dangerous goods in case it is lost or destroyed shall be followed as follows:

a) The carrier shall submit an application for issuance of the Licence according to regulations in clause 5 of Article 18 of the Decree No. 34/2024/ND-CP to a licensing authority.

If the application is submitted in person, the licensing authority shall verify the application components and reply as soon as the application is submitted by the applicant; and instruct the applicant to complete the application if it is inadequate or incorrect according to regulations.

In case the application is submitted by post or via the online public service system, within 01 working day from the date of receipt of the application, the licensing authority shall consider the sufficiency of the application; if the application is insufficient, the licensing authority shall notify in writing or via the online public service system the applicant for supplementation and at the same time provide instructions on completion of the application as prescribed.

b) Within 02 working days from the date of receipt of the sufficient application, the licensing authority shall appraise the application for re-issuance of the Licence to transport dangerous goods in case it is lost or destroyed.  If the licensing authority refuses to re-issue the Licence, it must notify the applicant in writing or via the online public service system of the refusal and of the reasons for the refusal.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 2.1. REDUCTION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES

A. ADMINISTRATIVE PROCEDURES REDUCED

I. Management of quality of construction structures

Do not implement procedures for giving opinions on results of assessment of safety of construction structure located in a province specified in clause 3 Article 39 of the Decree No. 06/2021/ND-CP on elaboration of implementation of several regulations on quality management, construction and maintenance of construction structures, amended by Article 17 of the Decree No. 14/2026/ND-CP.

II. Other fields

1. Do not implement procedures for issuing international multimodal transport licenses specified in Article 6 of the Decree No. 87/2009/ND-CP on multimodal transport, amended by the Decree No. 144/2018/ND-CP.

2. Do not implement procedures for re-issuing international multimodal transport licenses specified in Article 7 of the Decree No. 87/2009/ND-CP on multimodal transport, amended by the Decree No. 144/2018/ND-CP.

III. Maritime and inland waterway fields

1. Do not implement procedures for issuing decision to put a ship-breaking yard into operation specified in Article 9 of the Decree No. 82/2019/ND-CP, amended by the Decree No. 74/2023/ND-CP (Decree No. 82/2019/ND-CP).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Do not implement procedures for approving ship-breaking plan specified in Article 14 of the Decree No. 82/2019/ND-CP, amended by Article 85 of the Decree No. 14/2026/ND-CP.

4. Do not implement procedures for issuing license to import used ships for breaking specified in Article 19 of the Decree No. 82/2019/ND-CP.

5. Do not implement procedures for import of used ships for breaking specified in Article 20 of the Decree No. 82/2019/ND-CP.

6. Do not implement procedures for re-issuing Certificate of endorsement for seafarer recruitment and placement service providers specified in Article 14 of the Decree No. 29/2017/ND-CP on conditions for seafarer's training facilities and seafarer’s recruitment and placement service providers.

7. Do not implement procedures for making agreement to upgrade an inland landing stage to an inland port specified in clause 2 Article 23 of the Decree No. 08/2021/ND-CP on management of inland waterway-related activities.

8. Do not implement procedures for announcement about closure of a seaport or offshore oil port specified in clause 2 Article 16 of the Decree No. 58/2017/ND-CP on elaboration of the Vietnam Maritime Code regarding maritime activities, amended by the Decree No. 34/2025/ND-CP, the Decree No. 14/2026/ND-CP.

9. Do not implement procedures for issuance of notices to mariners about sea areas where maritime operations are restricted or prohibited specified in clause 54 Article of  the Decree No. 58/2017/ND-CP.

10. Do not implement procedures for announcing the opening of a seaport specified in clause 13 Article of the Decree No. 58/2017/ND-CP.

11. Do not implement procedures for issuance of notices to mariners about underground structures or structures passing navigational channels specified in clause 53 Article of the Decree No. 58/2017/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13. Do not implement procedures for re-issuing Certificate of eligibility for provision of training for seafarers and operators of internal waterway vessels.

IV. Registration and inspection

1. Do not implement procedures for issuing Certificate of eligible motor vehicle warranty/maintenance center specified in Article 22 of the Decree No. 116/2017/ND-CP on requirements for manufacturing, assembly and import of motor vehicles and trade in motor vehicle warranty and maintenance services (Decree No. 116/2017/ND-CP).

2. Do not implement procedures for replacing Certificate of eligible motor vehicle warranty/maintenance center specified in Article 23 of the Decree No. 116/2017/ND-CP.

3. Do not implement procedures for re-issuing Certificate of eligible motor vehicle warranty/maintenance center specified in Article 24 of the Decree No. 116/2017/ND-CP.

B. ADMINISTRATIVE PROCEDURES SIMPLIFIED

I. Management of quality of construction structures

1. Time limit for implementing procedures for local construction authority’s pre-commissioning test for completion of a construction structure specified in point b clause 6 Article 24 of the Decree No. 06/2021/ND-CP, amended by Article 15 of the Decree No. 14/2026/ND-CP.

The time limit for the construction authority to issue a written notification shall not exceed 16 working days for a grade-I or special-grade construction structure, and 12 working days for other construction structures, from the date of receipt of the application for pre-commissioning test for completion

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The time limit for the construction authority to issue a written notification shall not exceed 16 working days for a grade-I or special-grade construction structure, and 12 working days for other construction structures, from the date of receipt of the application for pre-commissioning test for completion.

II. Technical inspection of occupational safety

1. Within 20 working days from the date of receipt of the complete application as prescribed, the authority having jurisdiction to issue Certificates of eligibility for technical inspection of occupational safety to organizations conducting inspection of machine, equipment and materials subject to strict requirements on occupational safety and used for construction specified in point b clause 5 Article 5 of the Decree No. 44/2016/ND-CP on elaboration of the Law on occupational safety and sanitation, technical inspection of occupational safety, training of occupational safety and sanitation and monitoring of occupational environment shall be responsible for appraising the application and issuing the certificate.  In case of refusal, a written response, clearly stating reasons must be provided.

2. Within 20 working days from the date of receipt of the complete application as prescribed, the authority having jurisdiction to renew Certificates of eligibility for technical inspection of occupational safety issued to organizations conducting inspection of machine, equipment and materials subject to strict requirements on occupational safety and used for construction specified in point b clause 5 Article 5 of the Decree No. 44/2016/ND-CP shall be responsible for appraising the application and renewing the certificate.  In case of refusal, a written response, clearly stating reasons must be provided.

3. Within 20 working days from the date of receipt of the complete application as prescribed, the authority having jurisdiction to re-issue Certificates of eligibility for technical inspection of occupational safety to organizations conducting inspection of machine, equipment and materials subject to strict requirements on occupational safety and used for construction specified in point b clause 5 Article 5 of the Decree No. 44/2016/ND-CP shall be responsible for appraising the application and re-issuing the certificate.  In case of refusal, a written response, clearly stating reasons must be provided.

III. Urban and rural planning, architecture

1. Within 08 working days from the date on which the planning-approving authority receives the complete application in accordance with Article 16 of Decree No. 178/2025/ND-CP, the authority having jurisdiction to approve planning shall be responsible for approving and adjusting urban and rural planning. In case the application is insufficient as specified, the authority having jurisdiction to approve planning shall, within 02 working days, be responsible for notifying the planning-submitting authority to supplement and complete the application as required.

2. Within 08 working days from the date of receipt of the complete application for implementation of procedures for approval of total site planning as specified in point c, clause 6, Article 10 of the Decree No. 178/2025/ND-CP, the authority formulating planning, the authority granting approval of detailed planning, or the delegated or authorized authority shall consider approving total site planning.

3. Within 04 working days from the date of receipt of the complete and valid application, the competent authority shall be responsible for implementing procedures for recognition of a socio-professional organization, research institute or training institution eligible for holding tests for issuance of an architecture practicing certificate in accordance with clause 3, Article 26 of the Decree No. 85/2020/ND-CP on elaboration of the Law on Architecture (the Decree No. 85/2020/ND-CP) and the simplified plan in Appendix I.11 of the Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP on reduction and simplification of administrative procedures and regulations related to production and business.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Within 04 working days from the date of receipt of the complete application for implementation of procedures for renewal of the architecture practicing certificate as prescribed in Article 28 of the Decree No. 85/2020/ND-CP, the competent authority shall be responsible for renewing the architecture practicing certificate; in case of refusal, a written response clearly stating the reasons must be provided.

6. In case the issued architecture practicing certificate is incorrectly recorded by the issuing authority, within 02 working days from the date of receipt of the complete application for re-issuance of the architecture practicing certificate as prescribed in Article 28 of the Decree No. 85/2020/ND-CP, the competent authority shall be responsible for re-issuing the architecture certificate.

7. A foreigner who possesses a valid architecture practicing certificate issued by a competent foreign authority or organization and provide architectural services in Vietnam for less than 06 months is not required to follow procedures for recognition of architecture practicing certificate specified in Article 31 of the Decree No. 85/2020/ND-CP, but shall follow procedures for conversion of his/her architecture practicing certificate specified in Article 31 of the Decree No. 85/2020/ND-CP.

8. Within 05 working days from the date of receipt of the complete and valid application for the conversion of the foreigner’s architecture practicing certificate in Vietnam as specified in clause 2, Article 31 of the Decree No. 85/2020/ND-CP, the competent authority shall be responsible for implementing procedures for conversion of the foreigner’s architecture practicing certificate in Vietnam. In case of refusal, a written response clearly stating the reasons must be provided.

 IV. Construction materials

Within 04 working days from the date of receipt of the full and valid application for implementation of procedures for issuance of a license for circulation of fire and rescue facilities, fire-rated, fireproofing elements and structures specified in clause 4 Article 23 of the Decree No. 105/2025/ND-CP on elaboration and measures for enforcement of the Law on Fire and Rescue, the construction agency affiliated to the provincial People's Committee shall issue the license for circulation of fire and rescue facilities, fire-rated, fireproofing elements and structures. In case of refusal, a written response, clearly stating reasons must be provided.

V. Construction activities

1. Time limit for implementation of procedures for issuance of a construction practicing certificate specified in point a clause 1 Article 76 of the Decree No. 175/2024/ND-CP

In case of new issuance of a certificate, within 06 working days from the date on which it is notified that the application is satisfactory.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In case of conversion of a certificate, within 11 working days from the date on which it is notified that the application is satisfactory.

3. Within 06 working days from the date of receipt of the full and valid application for issuance of a foreign contractor license specified in clause 1 article 117 of the Decree No. 175/2024/ND-CP, the construction agency shall consider the application to issue the foreign contractor license.

4. Within 06 working days from the date of receipt of the full and valid application for adjustment of the foreign contractor license specified in clause 1 article 117 of the Decree No. 175/2024/ND-CP, the construction agency shall consider the application to adjust the foreign contractor license.

VI. Maritime and inland waterway fields

1. Time limit for implementation of procedures for granting permission to the foreign nuclear-powered ship or the ship that carries radioactive substances to arrive at a seaport as specified in point b clause 2 Article 75 of the Decree No. 58/2017/ND-CP

Within 07 working days from the date of receipt of the valid application, the Ministry of Construction shall request the Prime Minister to consider granting approval and issuing a written response to permission to the foreign nuclear-powered ship or the ship that carries radioactive substances to arrive at a seaport.

2. Application for implementation of procedures for initial issuance of notification to mariners of technical specifications of navigational channels, areas of water facing against wharves, berth pockets and water areas after being built, dredged, maintained, improved and upgraded specified in clause 2 Article 51 of the Decree No. 58/2017/ND-CP.

After completion of initial survey into depth and scanning of obstacles found on navigational channels, areas of water facing against wharves, berth pockets and water areas after being built, dredged, maintained, improved and upgraded according to the approved design, the investor or operator shall submit 01 application for initial issuance of notification to mariners in person, by post or via the public service system to an authority having jurisdiction to issue notification to mariners as prescribed.  The application consists of:

a) An original copy or electronic form of application form, prepared by the investor or operator according to the Form No. 31 in the Appendix enclosed with the Decree No. 58/2017/ND-CP;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A copy or electronic copy of obstacle scanning result, except for structures dredged and maintained;

d) A copy or electronic copy of contour map of obstacle scanning, except for structures dredged and maintained.

3. Time limit for implementation of procedures for announcing onshore disposal sites specified in clause 1 Article 7 of the Decree No. 57/2024/ND-CP, amended by clause 1 Article 91 of the Decree No. 14/2026/ND-CP

Within 07 working days from the date of receipt of the complete application as prescribed in point b clause 3 of this section, the provincial People's Committee shall respond in writing to the applicant if these sites are qualified for disposal of dredged materials.

4. Time limit for implementation of procedures for issuance of notification to mariners of establishment of a new maritime signaling device specified in clause 1 Article 48 of the Decree No. 58/2017/ND-CP dated May, 10 2017, amended by the Decree No. 34/2025/ND-CP dated February 25, 2025.

After completion of establishment of the maritime signaling device consistent with coordinates and the approved design, the investor or operator shall submit 01 application for issuance of notification to mariners in person, by post or via the public service system to an authority having jurisdiction to issue notification to mariners as prescribed in Article 45 of the Decree No. 58/2017/ND-CP.

The application consists of:

a) An original copy or electronic form of application form, prepared by the investor or operator according to the Form No. 31 in the Appendix enclosed with the Decree No. 58/2017/ND-CP;

b) A copy or electronic copy of record of commissioning and transfer of the structure to be put into operation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Application for implementation of procedures for announcement about initial use of a navigational channel after the seaport is opened or the navigational channel is reinvested and reopened due to adjustment, expansion or upgradation specified in clause 5 Article 13 of the Decree No. 58/2017/ND-CP

After completion of investment in construction, adjustment, expansion or upgradation of navigational channel, the investor or project management organization in charge of survey and scanning shall issue notification to mariners of the depth of navigational channel and the maritime signaling device system and submit an application to Vietnam Maritime And Waterway Administration in person or by another appropriate method.  The application includes:

a) An original copy or electronic form of application form for announcement about initial use of the navigational channel according to the Form No. 04 in the Appendix enclosed with the Decree No. 58/2017/ND-CP;

b) Copy accompanied with its original copy, for verification purpose, or electronic copy or electronic copy from its master register or certified true electronic copy of the original copy of record of commissioning of the completely constructed structure before its initial use, enclosed with the as-built drawing of the navigational channel and the maritime signaling device system that are invested according to the project;

6. Application and time limit for implementation of procedures for announcing offshore oil port specified in clauses 1, 2 and 3 Article 13 of the Decree No. 58/2017/ND-CP , amended by clause 7 Article 1, the Decree No. 34/2025/ND-CP, Article 28 of the Decree No. 14/2026/ND-CP.

1. The investor shall submit 01 application to Vietnam Maritime And Waterway Administration in person, by post or via the online public service system.  An application consists of:

a) An original copy or electronic form of application form for announcement about offshore oil port according to the Form No. 04 in the Appendix enclosed with the Decree No. 58/2017/ND-CP;

b) A copy or electronic copy of Decision on approval for plan for offshore oil spill.

2. Within 01 working day from the date of receipt of the valid application, Vietnam Maritime And Waterway Administration  shall send an enquiry to the People’s Committee of the province where the offshore oil port is located in writing. Within 01 day from the date of receipt of opinions from the People’s Committee of the province where the offshore oil port is located, Vietnam Maritime And Waterway Administration  shall request in writing the Ministry of Construction to announce the offshore oil port and the application as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Application and time limit for implementation of procedures for granting permission for establishment of a maritime signaling device specified in Article 40 of the Decree No. 58/2017/ND-CP, amended by clause 2 Article 1 of the Decree No. 74/2023/ND-CP

Application:

a) An application form, prepared by the applicant, according to the Form No. 15 in the Appendix enclosed with the Decree No. 58/2017/ND-CP;

b) A copy or electronic copy of technical design in the maritime signaling device, except for establishment of AIS;

c) A copy or electronic copy of chart and coordinates of the maritime signaling device.

Time limit for processing the application:

- If the maritime signaling device is established within seaport waters, an application shall be submitted in person or by post or via the online public service system to the Maritime Administration/Inland Waterways Administration.

The Maritime Administration/Inland Waterways Administration shall receive the application. If the application is invalid, within 02 working days from the date of receipt of the application, the Maritime Administration/Inland Waterways Administration shall provide guidance on completion of the application according to the Decree No. 58/2017/ND-CP. If the application is valid, within 03 working days from the date of receipt of the application, the Maritime Administration/Inland Waterways Administration shall grant a written permission for establishment of the maritime signaling device; in case of refusal, a written response, clearly stating reasons must be provided.

- If the maritime signaling device is established outside seaport waters or both within and outside seaport waters or within multiple seaport waters under the management of Maritime Administrations/Inland Waterways Administrations, an application shall be submitted in person or by post or via the online public service system to the Vietnam Maritime And Waterway Administration.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Application and time limit for implementation of procedures for making agreement on location and detailed technical specifications of a seaport, terminal, wharve or navigational channel specified in Article 6 of the Decree No. 58/2017/ND-CP, amended by clause 1 Article 4, the Decree No. 69/2022/ND-CP, clause 3 Article 1 of the Decree No. 34/2025/ND-CP, Article 26 of the Decree No. 14/2026/ND-CP

Application:

a) An original copy or electronic form of application form for agreement on location and detailed technical specifications of a seaport, terminal, wharve or navigational channel according to the Form No. 01 in the Appendix enclosed with the Decree No. 58/2017/ND-CP;

b) An original copy or electronic copy or electronic copy from its master register or certified true electronic copy of the original copy of a drawing of the structure that shows the coordinates of the location of main structure and other supporting structures, the distance from the structure boundary to the adjacent structures;

c) A copy or electronic copy of legal document about the land area for the project (specifying the coordinates of the boundary of the land area).

Time limit for processing the application:

Within 01 working day from the date of receipt of the full application from the investor, Vietnam Maritime And Waterway Administration shall send enquiries to relevant agencies about the investor’s request. Within 02 working days from the day on which enquiries and relevant documents are received, relevant agencies shall send their written opinions to Vietnam Maritime And Waterway Administration .

Within 02 working day from the date of receipt of all written opinions from relevant agencies on the investor’s request, Vietnam Maritime And Waterway Administration shall make an agreement on location and detailed technical specifications and submit it in person, by post or via the online public service system or by another appropriate method to the investor.  In case of refusal, Vietnam Maritime And Waterway Administration shall provide a written response, clearly stating reasons.

9. Time limit for implementation of procedures for giving opinions on project on construction of a structure within seaport water areas and other structures to be constructed within seaport water areas specified in clause 4 Article 7 of the Decree No. 58/2017/ND-CP, amended by clause 2 Article 4 of the Decree No. 69/2022/ND-CP

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 03 working days from the receipt of the enquiry and a copy of overall contour map of the site, the Vietnam Maritime And Waterway Administration shall send a written response specifying requirements to be satisfied to ensure maritime safety and security, and prevent environmental pollution, in person or by post or via the online public service system or by another appropriate method to the investor. In case of refusal, the Vietnam Maritime And Waterway Administration shall give a written response, clearly stating reasons.

10. Time limit for implementation of procedures for approving a maritime safety assurance plan specified in clause 5 Article 8 of the Decree No. 58/2017/ND-CP, amended by the Decree No. 34/2025/ND-CP, Article 27 of the Decree No. 14/2026/ND-CP

Within 10 working days from the date on which enquiries and relevant documents are received, relevant agencies shall send their written opinions to Vietnam Maritime And Waterway Administration .

Within 07 working days from the date of receipt of opinions from the construction authority affiliated to the Ministry of Construction, the Maritime Administration/Inland Waterways Administration, the maritime safety enterprise, the pilotage service provider and other relevant agencies and units, Vietnam Maritime And Waterway Administration shall send a report to the Ministry of Construction to approve guidelines for permission for terminals or wharves to receive lightered ships with technical specifications greater than those specified in the Issuance Decision. Within 05 working days, the Ministry of Construction shall issue a written permission or refusal to give permission.

Within 05 working days from the date of receipt of the written permission from the Ministry of Construction, the Vietnam Maritime And Waterway Administration shall issue a decision to approve the maritime safety assurance plan according to the Form No. 2a enclosed with the Decree No. 34/2025/ND-CP and send it to the port enterprise in person, by post or via the online public service system.  In case of refusal to approve the maritime safety assurance plan, a written response, clearly stating reasons must be provided for the port enterprise.

11. Time limit for implementation of administrative procedures for giving permission for a foreign ship to arrive at a seaport to carry out activities, including scientific research, fishery, salvage, sunken property recovery, towage within seaport water areas, training, culture, sports, installation and construction of maritime structure and underground structure in service of natural resource survey, exploration and extraction, ship building and repair services or other environment-related activities within Vietnamese territorial waters specified in point b clause 3 Article 75 of the Decree No. 58/2017/ND-CP

The Vietnam Maritime And Waterway Administration shall receive the application. If the application is invalid, within 02 working days from the date of receipt of the application, the Vietnam Maritime And Waterway Administration shall provide guidance on completion of the application according to the Decree No. 58/2017/ND-CP. If the application is valid, within 05 working days from the date of receipt of the application, the Vietnam Maritime And Waterway Administration shall provide a written response, in person, by post or via the online public service system or by another appropriate method to the applicant; in case of refusal, the Vietnam Maritime And Waterway Administration shall give a written response, clearly stating reasons.

12. Time limit for implementation of administrative procedures for approval of the security plan and issuance of a security conformity certificate to an inland port receiving foreign watercrafts specified in clause 5 Article 43 of the Decree No. 08/2021/ND-CP.

Within 04 working days from the date of receipt of the full application as prescribed, the port authority shall appraise it and submit a report on appraisal result, enclosed with 02 applications, to the Vietnam Maritime And Waterway Administration.  Within 04 working days from the date of receipt of the full application and report from the port authority, the Vietnam Maritime And Waterway Administration shall approve the security assessment form and the security plan, issue a security conformity certificate to the inland port receiving foreign watercrafts, and provide annual confirmation of the security conformity certificate of the inland port.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Procedures for approval for application for dredging of local inland waterways. Any organization or enterprise that wishes to perform self-dredging of local inland waterways (including capital dredging, maintenance dredging, and emergency dredging), using their own funds (without product recovery) shall submit in person or by post or through the online public service system 01 (one) application using the Form specified in Appendix III issued together with the Decree No. 57/2024/ND-CP to the provincial People's Committee. Based on the approved strategies, plans, and capital raising solutions for the development of local inland waterway infrastructure, and the availability of state budget funds for channel dredging, the provincial People's Committee shall consider the application and issue a written approval within 05 working days from the date of receipt of the application.  In case of refusal, the provincial People's Committee shall provide a written response, clearly stating reasons for the applicant.

14. Time limit for implementation of procedures for approval for application for dredging of navigation channel or national inland waterways specified in clause 1 Article 20 of the Decree No. 57/2024/ND-CP

Procedures for approval for application for dredging of navigation channel or national inland waterways. Any organization or enterprise that wishes to perform self-dredging of navigation channel or national inland waterways (including capital dredging, maintenance dredging, and emergency dredging) using their own funds (without product recovery) shall submit in person or by post or through the online public service system 01 (one) application using the Form specified in Appendix III issued together with the Decree No. 57/2024/ND-CP to the Ministry of Construction. Based on the approved strategies, plans, and capital raising solutions for the development of navigation channel or national inland waterway infrastructure, and the availability of state budget funds for channel dredging, the Ministry of Construction shall consider the application and issue a written approval within 05 working days from the date of receipt of the application.  In case of refusal, the Ministry of Construction shall provide a written response, clearly stating reasons for the applicant.

15. Application for procedures for announcement about upgradation from an inland landing stage to an inland port in case scale and specifications of the inland landing stage are conformable to the inland port technical classification specified in clause 4 Article 23 of the Decree No. 08/2021/ND-CP

After completing the renovation and upgradation, the landing stage’s operator must follow procedures for announcement about operations of the inland port in accordance with Article 18 of the Decree No. 08/2021/ND-CP. In case where scale and specifications of an inland landing stage are conformable to the inland port technical classification as prescribed (renovation or upgradation is not carried out), the application for announcement about upgradation from an inland landing stage to an inland port is composed of:

a) An application form for announcement about upgradation from an inland landing stage to an inland port, made using Form No. 15 provided in the Appendix to the Decree No. 08/2021/ND-CP;

b) A dossier on on-site inspection and calculation of the inland landing stage carried out by a consultancy having legal status.

16. Application for procedures for announcement about an anchorage specified in clause 2 Article 26 of the Decree No. 08/2021/ND-CP

Application for announcement about an anchorage:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) An acceptance certificate of the structure to be put into use;

c) Technical safety and environmental protection certificate of mooring buoys (if mooring buoys are used);

d) An acceptance certificate of obstacle scanning.

17. Application for procedures for making agreement on inland landing stage construction specifications specified in clause 4 Article 15 of the Decree No. 08/2021/ND-CP; time limit for implementation of procedures for making agreement on inland landing stage construction specifications specified in point c clause 5 Article 15 of the Decree No. 08/2021/ND-CP, amended by point c clause 1 Article 1 of the Decree No. 06/2024/ND-CP

An application for agreement on inland landing stage construction specifications is composed of:

a) An application form for agreement on inland landing stage construction specifications, which is made using Form No. 10 provided in the Appendix to the Decree No. 08/2021/ND-CP;

c) A topographical map of the location where the inland landing stage will be constructed, which shows the place name, location of the inland landing stage, area of land and area of water in front of the inland landing stage, chainage (km) of the river, canal or ditch; adjacent structures (if any).

Time limit for processing the application:

The investor shall submit 01 application in person or by another appropriate method to the commune-level People's Committee.  Regarding an inland landing stage on national inland waterway or dedicated inland waterway connected to national inland waterway, before issuing a written agreement, the commune-level People's Committee shall seek opinions from the regional Maritime And Waterway Administration. Within 02 working days from the date of receipt of the application form from the commune-level People's Committee, the regional Maritime And Waterway Administration shall provide written response.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



18. Application for procedures for making an agreement on construction specifications of river-crossing passenger landing stages and inland landing stages in service of construction of main structures specified in clause 3, clause 4 Article 16 of the Decree No. 08/2021/ND-CP

Application for agreement

a) An application form for agreement on inland landing stage construction, which is made using Form No. 10 provided in the Appendix to the Decree No. 08/2021/ND-CP;

b) A copy or electronic copy or certified true electronic copy of the original copy of site plan of the location where the inland landing stage will be constructed, which shows the place name, location of adjacent structures, land area, water area in front of the landing stage, chainage (km) of the river, canal, or ditch.

19. Time limit for implementation of procedures for announcing the opening of a dedicated channel connected to a national channel or a dedicated channel connected to a local channel specified in point c clause 4 Article 9 of the Decree No. 08/2021/ND-CP

Regarding a dedicated channel connected to a national channel: The organization/individual shall submit 01 application to the Vietnam Maritime and Waterway Administration, whether in person or by another appropriate method. Within 02 working days from the date of receipt of the full application, the Vietnam Maritime and Waterway Administration shall appraise it. If all conditions are satisfied, a report shall be sent to the Ministry of Construction. Within 02 working days from the date of receipt of the application and report from the Vietnam Maritime and Waterway Administration, the Ministry of Construction shall issue a decision on announcement of opening of the channel;

20. Application for procedures for announcement of operations of river-crossing passenger landing stage or inland landing stage in service of construction of main structure specified in clause 2 Article 19 of the Decree No. 08/2021/ND-CP.

a) An application form for announcement of operations, using Form No. 12 in the Appendix attached to the Decree No. 08/2021/ND-CP;

b) An acceptance certificate of the structure (if any), a certified true copy of the document on land use for construction of the landing stage (for river-crossing passenger landing stages); a copy of the technical safety and environmental protection certificate of floating structure, vessel, pontoon or mooring buoy that must be registered (if such floating structure, vessel, or pontoon is used to build the landing stage);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Regarding an inland port receiving foreign watercrafts: an application must be submitted to the Vietnam Maritime and Waterway Administration (regarding an inland port in the case specified in point b clause 2 Article 15 of the Decree No. 08/2021/ND-CP) or the Department of Construction (regarding an inland port in the case specified in point c clause 2 Article 15 of the Decree No. 06/2024/ND-CP).

Within 04 working days from the date of receipt of the full application as prescribed, the Vietnam Maritime and Waterway Administration or the Department of Construction of Ho Chi Minh city shall issue a decision on announcement about operations of the inland port.

22. Time limit for implementation of procedures for announcement about closure of an inland waterway channel when the need for operation and use of thereof is obviated as specified in point d clause 4 Article 11 of the Decree No. 08/2021/ND-CP

Within 03 working days from the date of receipt of the full application as prescribed, the Ministry of Construction or the provincial People’s Committee shall issue a decision on announcement about channel closure under its management.

23. Application for procedures for agreement on contents related to inland waterways for structures outside of inland waterway infrastructure and activities on inland waterways specified in clause 2, clause 3 Article 38 of the Decree No. 08/2021/ND-CP

Every investor, organization or individual that organizes inland waterway activities shall submit 01 application for agreement on contents related to inland waterways in person or by another appropriate method to the competent authority specified in clause 1 Article 37 of the Decree No. 08/2021/ND-CP.  An application includes:

1. An application form for agreement on inland landing stage construction, which is made using Form No. 24 provided in the Appendix to the Decree No. 08/2021/ND-CP.

2. A copy or electronic copy from the original copy of a cross section drawing of the structure displayed on the cross section of the river.

3. A copy or electronic copy from the original copy of a construction site drawing based on the National Coordinate Reference System VN2000 and the Vietnam State elevations. The drawing shall show construction location and natural elevations, terrain and topographic relief of the river or canal in the construction site, adjacent structures (if any) and the following documents:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Regarding swing bridge, drawbridge, pontoon bridge, traffic-hydropower facility: dimensions of bridge opening (location, width, clearance height, length, depth of lock sill); opening and closing solutions and technologies; design drawing of expected location and water areas where vessels will anchor while waiting for passing through the structure;

c) Regarding a pipeline, line and structure over channel: drawing and data on clearance height, showing the highest point of the pipeline, line (the lowest point of the power cable line, including the power grid safety corridor), or structure over channel;

d) Regarding an underground structure, line and pipeline underneath the channel bottom: a drawing showing the distance from the top level of the structure to the bottom level of the channel design, the width of the channel and channel protection corridor;

dd) Regarding a dam, hydropower or irrigation structure: a topographical map and drawing of the inland port, inland landing stage or transshipment area at upstream and downstream of the structure; loading and transshipment solutions;

e) Regarding a structure in service of national defense and security; wind and thermal power project; ferry landing stage or embankment: drawing showing the premises of the port; embankment and other training structures; dimensions and structure of wharves, embankments, other training structures and supporting structures; water area of the port.

24. Application for implementation of procedures for announcement about restricted access to inland waterways as specified in point a clause 3 Article 40 of the Decree No. 08/2021/ND-CP

Each investor, organization or individual, before constructing any structure or organizing any activity on inland waterways, shall send an application form for announcement of restricted access to inland waterways (explicitly specifying locations and period of construction restriction) and a copy or electronic copy from the original copy of the approved plan to ensure traffic safety to the competent authority specified in clause 2 of Article 40 of the Decree No. 08/2021/ND-CP.

25. Time limit for implementation of procedures for approving onshore and offshore disposal sites specified in clause 3 Article 7 of the Decree No. 57/2024/ND-CP, amended by clause 2 Article 91 of the Decree No. 14/2026/ND-CP

Within 07 working days, the provincial People’s Committee shall provide a written response to approval for a given onshore or offshore disposal site to the investor; in case of refusal, a written response, clearly stating reasons for refusal must be provided.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



27. Within 02 working days from the date of receipt of the application, if it is invalid, the Department of Construction shall provide guidance on completion of the application according to regulations in the Decree No. 34/2025/ND-CP. Within 03 working days from the date of receipt of the valid application, the Department of Construction shall approve the Plan for putting submersibles into use specified in Article 105d of the Decree No. 34/2025/ND-CP, amended by Article 41 of the Decree No. 14/2026/ND-CP; in case of refusal, a written response, clearly stating reasons for refusal must be provided.

VII. Registration and inspection

1. Time limit for implementation of procedures for re-issuing notification of exemption from technical safety quality and environmental protection inspection of imported parts as specified in clauses 3, 4 and 5 Article 7 of the Decree No. 60/2023/ND-CP.

a) Time limit for re-issuance in case the notification of exemption is lost: If the application is complete as required, the notification-inspecting authority shall send a document to the importer and relevant customs authority, tax authority, and police authority within 02 working days; if the application is incomplete, the notification-inspecting authority shall provide guidance for the importer to complete the application.

b) Time limit for re-issuance in case the notification of exemption is damaged: If the application is complete as required, the inspecting authority shall re-issue the original copy of Certificate or Notification of Exemption within 02 working days; in case of refusal, a written response, clearly stating reasons for refusal must be provided by the inspecting authority.

c) Time limit for re-issuance in case the notification of exemption is expired:

- Within 02 working days from the date on which the application is verified that it is complete and valid, the inspecting authority shall issue a new notification of exemption of which the validity period corresponds to that of the new COP.

- If a new COP has not yet been provided, the importer shall provide a COP Audit Report. Within 02 working days from the date on which the application is verified that it is complete and valid, the inspection authority shall issue a notification of exemption for a validity period of 90 days once.

2. Time limit for implementation of procedures for re-issuing a Certificate of conformity from inspection of technical safety quality and environmental protection for imported motor vehicle as specified in clauses 3, 4 and 5 Article 7 of the Decree No. 60/2023/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Time limit for re-issuance in case the Certificate is damaged: If the application is complete as required, the inspecting authority shall re-issue the original copy of Certificate or Notification of Exemption within 02 working days; in case of refusal, a written response, clearly stating reasons for refusal must be provided by the inspecting authority.

c) Time limit for re-issuance in case the notification of exemption is expired: within 02 working days from the date on which the application is verified that it is complete and valid, the inspecting authority shall issue a new notification of exemption of which the validity period corresponds to that of the new COP.

If a new COP has not yet been provided, the importer shall provide a COP Audit Report. Within 02 working days from the date on which the application is verified that it is complete and valid, the inspection authority shall issue a notification of exemption for a validity period of 90 days once.

VIII. Road

1. Time limit for implementation of procedures for issuing a license for using an automobile or motorized 4-wheeled vehicle as specified in point b clause 1 Article 21 of the Decree No. 158/2024/ND-CP.

Within 04 working days from the date of receipt of the complete application as prescribed, the licensing authority shall appraise the application and issue a license for using an automobile or motorized 4-wheeled vehicle according to the Form specified in Appendix II attached to the Decree No. 158/2024/ND-CP. In case of refusal, the licensing authority shall respond and provide explanation for the applicant in writing or via the online public service system.

2. Time limit for implementation of procedures for re-issuing a license for using an automobile or motorized 4-wheeled vehicle due to changes to its content or re-issuing a license after it is revoked as specified in clause 2 Article 21 of the Decree No. 158/2024/ND-CP.

Within 04 working days from the date of receipt of the complete application as prescribed, the licensing authority shall appraise the application and issue a license for using an automobile or motorized 4-wheeled vehicle according to the Form specified in Appendix II attached to the Decree No. 158/2024/ND-CP. In case of refusal, the licensing authority shall respond and provide explanation for the applicant in writing or via the online public service system.

3. Time limit for implementation of procedures for registering fixed route operation as specified in point c clause 4 Article 22 of the Decree No. 158/2024/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Time limit for implementation of procedures for issuing an automobile driver training license or training vehicle license as specified in clause 2 Article 19 of the Decree No. 94/2026/ND-CP.

The competent authority shall receive and review the application; if the application is inadequate, a guidance on completion of the application shall be provided within 01 working day; if the application is satisfactory, within 05 working days (including the period of electronic verification of training vehicle information: vehicle registration certificate, certificate of technical safety and environmental protection for motor vehicles), the authority shall conduct an on-site inspection, preparer a record using the Form in Appendix XII attached to the Decree No. 94/2026/ND-CP, and issue a automobile driver training license for the eligible applicant.  In case of refusal, a written response, clearly stating reasons must be provided.

5. Time limit for implementation of procedures for re-issuing a driving instructor certificate as specified in clause 2 Article 13 of the Decree No. 94/2026/ND-CP.

Within 01 working day (including the period of electronic verification of information), the authority shall reissue the driving instructor certificate and record it in the tracking log made using the form specified in Appendix VI enclosed with the Decree No. 94/2026/ND-CP.

6. Time limit for implementation of procedures for re-issuing a driver training license in case of change in the category of training vehicle, training capacity, and training location as specified in clause 1 Article 20 of the Decree No. 94/2026/ND-CP.

Within 04 working days, an on-site inspection of the training institution must be conducted and a record must be prepared, using the Form specified in Appendix XII attached to the Decree No. 94/2026/ND-CP. Within 02 working days from the date on which the on-site inspection concludes, the competent authority shall re-issue the driver training license to the training institution. In case of refusal, a written response, clearly stating reasons must be provided.

7. Time limit for implementation of procedures for issuing a license to transport dangerous goods by road as specified in point b clause 1 Article 16 of the Decree No. 161/2024/ND-CP.

Within 04 working days from the date of receipt of the adequate application as prescribed, the licensing authority shall appraise the application and issue a license to transport dangerous goods by road, using the Form in Appendix VII or Appendix VIII enclosed with the Decree No. 161/2024/ND-CP; if the licensing authority refuses to issue the license, it must notify the applicant in writing or via the online public service system of refusal and reasons.

8. Time limit for implementation of procedures for modifying a license to transport dangerous goods by road when there is a change to the license's contents as specified in point b clause 2 Article 16 of the Decree No. 161/2024/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 2. REDUCTION OF BUSINESS CONDITIONS

I. Railway

Conditions for rail transport and railway infrastructure business specified in the Decree No. 16/2026/ND-CP on elaboration of the Railway Law

1. Conditions for railway infrastructure business specified in Article 26 of the Decree No. 16/2026/ND-CP: When conducting railway infrastructure business, an organization must satisfy the following conditions:

a) It has specialized divisions in charge of management and maintenance of railway infrastructure; rail transport control; railway traffic safety.

b) A person in charge of the division for management and maintenance of railway infrastructure must possess a bachelor’s degree or higher in one of the following majors: transport construction engineering, automation, intelligent transport system, construction management, and must have at least 03 years of work experience in an enterprise managing, maintaining and constructing railway infrastructure.

c) A person in charge of the division for rail transport control must possess a bachelor’s degree or higher in one of the following majors: transport operation, information technology, automation or intelligent transport system, and must have at least 03 years of work experience in the field of rail transport control.

d) A person in charge of the division for railway traffic safety must possess a bachelor’s degree or higher in one of the following majors: transport operation, transport mechanization, intelligent transport system, transport construction engineering, and must have at least 03 years of work experience in a rail transport enterprise or enterprise managing and maintaining railway infrastructure.

2. Conditions for rail transport business specified in Article 35 of the Decree No. 16/2026/ND-CP: When conducting rail transport business, an organization must satisfy the following conditions:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A person in charge of the division for rail transport organization must possess a bachelor’s degree or higher in one of the following majors: transport economics or logistics, and must have at least 03 years of work experience in a rail transport enterprise.

c) A person in charge of the division for railway traffic safety must possess a bachelor’s degree or higher in one of the following majors: transport operation, transport mechanization, intelligent transport system, transport construction engineering, and must have at least 03 years of work experience in a rail transport enterprise or enterprise maintaining railway infrastructure.

II. Registration and inspection

1. Do not prescribe conditions for licensing ship building, modification and repair services, including conditions to be satisfied by technical personnel, quality inspectors, shipbuilders; facilities and equipment conditions specified in Articles 5, 6, 10 and 11 of the Decree No. 111/2016/ND-CP (amended by the Decree No. 147/2018/ND-CP and the Decree No. 14/2026/ND-CP).

2. Do not meet requirements for motor vehicle warranty and maintenance centers specified in Article 21 of the Decree No. 116/2017/ND-CP on requirements for manufacturing, assembly and import of motor vehicles and trade in motor vehicle warranty and maintenance services, amended by clause 4 Article 2 of the Decree No. 17/2020/ND-CP and the Decree No. 117/2026/ND-CP.

III. Maritime and inland waterway fields

1. Used ships which are imported for breaking are not required to meet the conditions specified in Article 16 of the Decree No. 82/2019/ND-CP.

2. Conditions to be satisfied by lecturers and instructors in seafarer training institutions specified in Article 5 of the Decree No. 29/2017/ND-CP, amended by the Decree No. 147/2018/ND-CP

“a) A theoretical lecturer must obtain at least a bachelor's degree in any of majors consistent with subjects or majors as assigned.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



IV. Science, technology, and construction materials

Do not prescribe conditions for provision of white asbestos from serpentine family specified in Article 8 of the Decree No. 09/2021/ND-CP.

V. Transport

1. Do not prescribe conditions for provision of international multimodal transport services specified in Article 5 of the Decree No. 87/2009/ND-CP (amended by the Decree No. 89/2011/ND-CP, the Decree No. 144/2018/ND-CP and the Decree No. 14/2026/ND-CP).

2. Road motor vehicles carrying dangerous goods are not required to meet requirements specified in clause 2, clause 3 Article 9 of the Decree No. 161/2024/ND-CP.

3. Responsibilities of the carrier specified in clause 4, clause 5 Article 29 of the Decree No. 161/2024/ND-CP

a) Affix hazard placard applicable to each class or division of dangerous goods being transported according to regulations. If a vehicle carries multiple classes of dangerous goods, all hazard placards must be affixed. These placards must be placed on both sides, front and the rear of the vehicle to make sure that they are easily visible and recognizable.

b) Clean and remove all hazard placards from the vehicle carrying dangerous goods when unloading is completed and the vehicle no longer carries the same class of goods.

4. Inland watercrafts carrying dangerous goods are not required to meet requirements specified in clause 2, clause 3 Article 14 of the Decree No. 34/2024/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Affix hazard placard applicable to each class or division of dangerous goods being transported according to regulations. If a watercraft carries multiple classes of dangerous goods, all hazard placards must be affixed. These placards must be placed on both sides of the watercraft.

b) Clean and remove all hazard placards from the watercraft carrying dangerous goods when unloading is completed and the watercraft no longer carries the same class of goods.

 

APPENDIX I.5

DELEGATION, REDUCTION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES AND BUSINESS CONDITIONS UNDER THE MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF FOREIGN AFFAIRS
(Enclosed with the Government’s Resolution No. 24/2026/NQ-CP dated April 29, 2026)

Section 1. DELEGATION OF JURISDICTION TO IMPLEMENT ADMINISTRATIVE PROCEDURES

FOREIGN PRESS

I. Delegation of jurisdiction to implement administrative procedures for "issuing permits to collaborators of permanent offices of foreign press agencies in Vietnam” specified in clause 1 Article 15 of the Decree No. 88/2012/ND-CP on information and press activities of foreign press agencies, foreign representative agencies and organizations in Vietnam to the provincial People's Committee

1. An application for issuance of a permit to a collaborator includes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Personal information of the person appointed as collaborator;

c) A 03 cm x 04 cm photo of the person appointed as collaborator or a photo file.

2. Procedures:

When wishing to hire the collaborator, the permanent office shall submit 01 application in person or by post to an authority delegated by the Chairperson of the provincial People's Committee to implement administrative procedures at the province where the permanent office is headquartered or online via the national public service portal.  Within 10 working days from the receipt of the complete and valid application, the authority delegated by the Chairperson of the provincial People's Committee to implement administrative procedures shall provide a written response to the permanent office.

In case the collaborator is spouse of a member of a foreign representative agency and enjoys diplomatic immunities and privileges, the foreign representative agency must have a formal written commitment to give up such privileges and diplomatic immunities.

II. Delegation of jurisdiction to implement administrative procedures for "issuing permits to press assistants of permanent offices of foreign press agencies in Vietnam” specified in clause 1 Article 14 of the Decree No. 88/2012/ND-CP to the provincial People's Committee

1. An application for issuance of a permit to a press assistant includes:

a) An application form for issuance of a permit to a press assistant, made by the head of the permanent office according to the form issued by the Ministry of Foreign Affairs;

b) Personal information certified by the local authority for the person proposed to be issued with the permit;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Procedures:

The permanent office is permitted to hire a press assistant to assist in activities of the permanent office and permanent journalists. The permanent office shall submit an application for hiring the press assistant in person or by post to an authority delegated by the Chairperson of the provincial People's Committee to implement administrative procedures at the province where the permanent office is headquartered or online via the national public service portal. Within 10 working days from the date of receipt of the application, the authority shall provide a written response to the permanent office.

Section 2. REDUCTION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES

A. FOREIGN PRESS

1. Procedures for issuing, reissuing and renewing foreign reporter cards to permanent reporters specified in Article 12 of the Decree No. 88/2012/ND-CP on information and press activities of foreign press agencies, foreign representative agencies and organizations in Vietnam (Decree No. 88/2012/ND-CP)

a) A permanent reporter shall be issued with a foreign reporter card by the Ministry of Foreign Affairs and the card’s validity period must not exceed 12 months appropriate to the validity period of his/her entry/exit visa. The permanent reporter applying for issuance/re-issuance/renewal of his/her foreign reporter card shall send 01 application in person or by post to the Ministry of Foreign Affairs.

Application for issuance/re-issuance/renewal of the foreign reporter card includes:

a1) An application form for issuance of the foreign reporter card according to the form issued by the Ministry of Foreign Affairs;

a2) A photocopy of the permanent reporter’s passport;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a4) Foreign reporter card (if it is damaged);

a5) A written notification of continuation in appointment of the permanent reporter in Vietnam, given by the competent person of the foreign press agency according to the form issued by the Ministry of Foreign Affairs (in case of renewal of the foreign reporter card);

a6) Foreign reporter card (in case of application for renewal of the foreign reporter card);

b) Within 15 working days before the foreign reporter card expires, the permanent reporter must follow procedures for renewal of the card if he/she is permitted by the Ministry of Foreign Affairs to continue to act as a permanent reporter. The permanent reporter applying for renewal of the foreign reporter card shall send 01 application for renewal of the card in person or by post to the Ministry of Foreign Affairs;

c) Within 03 working days from the date of receipt of the application, the Ministry of Foreign Affairs shall complete issuance, re-issuance or renewal of the foreign reporter card. In case of refusal, the Ministry of Foreign Affairs shall give a written notification to the foreign reporter;

d) When conducting information and press-related activities in Vietnam, the permanent reporter must bring his/her foreign reporter card and passport and present them to the Vietnamese competence agency if requested;

dd) When the permanent reporter terminates his/her activities in Vietnam, the permanent office shall notify the Ministry of Foreign Affairs in writing at least 15 working days before the termination and the foreign reporter card must be returned to the Ministry of Foreign Affairs before the reporter exits Vietnam.

 B. FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATIONS

1. Time limit for implementation of procedures for issuing an operation registration certificate to a foreign non-governmental organization in Vietnam specified in clauses 5, 6, and 7 Article 11 of the Government’s Decree No. 58/2022/ND-CP dated August 31, 2022 on registration and management of operations of foreign non-governmental organizations in Vietnam (Decree No. 58/2022/ND-CP)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Within 09 working days from the date of receipt of the full application from the foreign non-governmental organization in clause 1, clause 2 of Article 11 of the Decree No. 58/2022/ND-CP and opinions of relevant agencies, the Ministry of Foreign Affairs shall appraise the application, decide to issue or fail to issue the operation registration certificate and notify the result to the Committee for foreign non-governmental organization affairs.  The operation registration certificate shall be issued according to Form No. 01 specified in the Appendix issued together with the Decree No. 58/2022/ND-CP. The appraisal shall be carried out in the form of consolidation of written opinions or organization of a conference for appraisal of the following contents:

b1) Legality and completeness;

b2) Conformity of objectives and principles of operation of the foreign non-governmental organization with guidelines and policies of Vietnam and specific objectives for the development of central and local authorities;

b3) Legal status and the process of operation of the foreign non-governmental organization;

b4) Personal identity, background of the Representative;

b5) Effectiveness and impacts on socio-economic development, security and social order of operations of the foreign non-governmental organization;

c) Within 25 working days from the date of receipt of the full and valid application from the foreign non-governmental organization in clause 1, clause 2 Article 11 of the Decree No. 58/2022/ND-CP, the Committee for foreign non-governmental organization affairs shall transfer the operation registration certificate to the foreign non-governmental organization by post or in person. If the application is not approved, the Committee for foreign non-governmental organization affairs shall notify in writing, clearly stating reasons.

2. Time limit for implementation of procedures for amending or reissuing an operation registration certificate of a foreign non-governmental organization in Vietnam specified in clauses 4, 5, 6 and 7 Article 13 of the Government’s Decree No. 58/2022/ND-CP

a) Within 09 working days from the date of receipt of the enquiry from the Committee for foreign non-governmental organization affairs, the enquired agencies shall reply in writing;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Within 05 working days from the date of receipt of the full application from the foreign non-governmental organization in clause 1, Article 13 of the Decree No. 58/2022/NĐ-CP and opinions of relevant agencies, the Ministry of Foreign Affairs shall appraise the application, decide to amend or fail to amend, or decide to reissue or fail to reissue the operation registration certificate and notify the result to the Committee for foreign non-governmental organization affairs.  The appraisal shall be carried out in the form of consolidation of written opinions or organization of a conference for appraisal of the contents to be amended and re-issuance of the operation registration certificate. The amended/reissued operation registration certificate shall be consistent with the Form No. 01 specified in the Appendix issued together with the Decree No. 58/2022/ND-CP;

d) Within 20 working days from the date of receipt of the full and valid application from the foreign non-governmental organization in clause 1, Article 13 of the Decree No. 58/2022/NĐ-CP, the Committee for foreign non-governmental organization affairs shall transfer the amended/reissued operation registration certificate to the foreign non-governmental organization by post or in person. If the application is not approved, the Committee for foreign non-governmental organization affairs shall notify in writing, clearly stating reasons.

3. Time limit for implementation of procedures for issuing a representative office registration certificate to a foreign non-governmental organization specified in clauses 5, 6, 7 and 15 of the Decree No. 58/2022/ND-CP

a) Within 01 working day from the date of receipt of all opinions from the agencies, the Committee for foreign non-governmental organization affairs shall transfer the application prepared by the foreign non-governmental organization specified in clause 1, clause 2 of Article 15 of the Decree No. 58/2022/ND-CP and opinions of relevant agencies to the Ministry of Foreign Affairs for appraisal;

b) Within 09 working days from the date of receipt of the full application from the foreign non-governmental organization in clause 1, clause 2 of Article 15 of the Decree No. 58/2022/ND-CP and opinions of relevant agencies, the Ministry of Foreign Affairs shall appraise the application, decide to issue or fail to issue the representative office registration certificate and notify the result to the Committee for foreign non-governmental organization affairs.  The representative office registration certificate shall be issued according to Form No. 02 specified in the Appendix issued together with the Decree No. 58/2022/ND-CP. The appraisal shall be carried out in the form of consolidation of written opinions or organization of a conference for appraisal of the following contents:

b1) Legality and completeness;

b2) Conformity of objectives and principles of operation of the foreign non-governmental organization with guidelines and policies of Vietnam and specific objectives for the development of central and local authorities;

b3) Legal status and the process of operation of the foreign non-governmental organization;

b4) Personal identity, background of the Head of representative office;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Within 25 working days from the date of receipt of the full and valid application from the foreign non-governmental organization in clause 1, clause 2 Article 15 of the Decree No. 58/2022/NĐ-CP, the Committee for foreign non-governmental organization affairs shall transfer the representative office registration certificate to the foreign non-governmental organization by post or in person. If the application is not approved, the Committee for foreign non-governmental organization affairs shall notify in writing, clearly stating reasons.

4. Time limit for implementation of procedures for amending/re-issuing a representative office registration certificate to a foreign non-governmental organization specified in clauses 4, 5, 6 and 7 Article 17 of the Decree No. 58/2022/ND-CP

a) Within 09 working days from the date of receipt of the enquiry from the Committee for foreign non-governmental organization affairs, the enquired agencies shall reply in writing;

b) Within 01 working day from the date of receipt of all opinions from the agencies, the Committee for foreign non-governmental organization affairs shall transfer the application prepared by the foreign non-governmental organization specified in clause 1, Article 17 of the Decree No. 58/2022/ND-CP and opinions of relevant agencies to the Ministry of Foreign Affairs for appraisal;

c) Within 05 working days from the date of receipt of the full application from the foreign non-governmental organization in clause 1, Article 17 of the Decree No. 58/2022/ND-CP and opinions of relevant agencies, the Ministry of Foreign Affairs shall appraise the application, decide to amend or fail to amend, or decide to reissue or fail to reissue the representative office registration certificate and notify the result to the Committee for foreign non-governmental organization affairs.  The appraisal shall be carried out in the form of consolidation of written opinions or organization of a conference for appraisal of the contents to be amended and re-issuance of the representative office registration certificate. The amended/reissued representative office registration certificate shall be consistent with the Form No. 02 specified in the Appendix issued together with the Decree No. 58/2022/ND-CP;

d) Within 20 working days from the date of receipt of the full and valid application from the foreign non-governmental organization in clause 1, Article 17 of the Decree No. 58/2022/NĐ-CP, the Committee for foreign non-governmental organization affairs shall transfer the amended/re-issued representative office registration certificate to the foreign non-governmental organization by post or in person. If the application is not approved, the Committee for foreign non-governmental organization affairs shall notify in writing, clearly stating reasons.

 

APPENDIX I.6

REDUCTION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES AND BUSINESS CONDITIONS UNDER THE MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF JUSTICE
(Enclosed with the Government’s Resolution No. 24/2026/NQ-CP dated April 29, 2026)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Procedures for registering asset management and liquidation practicing by an asset management and liquidation enterprise specified in point c clause 1 Article 4 and Article 14 of the Decree No. 65/2026/ND-CP on elaboration of some articles and measures for enforcement of Law on Bankruptcy and Rehabilitation regarding asset management officers and asset management and liquidation practicing (Decree No. 65/2026/ND-CP).

2. Procedures for change to the general partner of an asset management and liquidation partnership or the owner of an asset management and liquidation sole proprietorship specified in point c clause 1 Article 4 and Article 16 of the Decree No. 65/2026/ND-CP.

3. Procedures for change to the name, address of the head office, representative office, branch, legal representative, list of asset management officers who practice at an asset management and liquidation enterprise specified in Article 16 of the Decree No. 65/2026/ND-CP.

II. Responsibilities for management and liquidation of assets

1. An asset management and liquidation enterprise’s responsibilities for management and liquidation of assets in accordance with Article 14 of the Decree No. 65/2026/ND-CP.

a) The enterprise (partnership or sole proprietorship established according to the Law on Enterprises) shall send a notification confirming that it has registered for management and liquidation of assets, including the enterprise's name and Enterprise Identification Number (EIN), to the Department of Justice of the province where it is headquartered, either in person, by post, or online.

Within 03 working days from the date of receipt of the notification, the Department of Justice shall include the name of the enterprise in lists of local asset management officers and asset management and liquidation enterprises; in case the information is not consistent with regulations, the Department of Justice shall exchange information with the Department of Finance or send a written notification to the enterprise;

b) If the asset management and liquidation enterprise ceases operating or no longer manages and liquidates assets, a written notification must be sent to the Department of Justice at least 03 working days prior to the expected date of cessation. Within 03 working days from the date of receipt of the written notification, the Department of Justice shall remove the enterprise’s name from lists of local asset management officers/asset management and liquidation enterprises.

2. Change to the general partner of an asset management and liquidation partnership or the owner of an asset management and liquidation sole proprietorship specified in Article 11 of the Decree No. 65/2026/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The general partner who is an asset management officer specified in this point is prohibited from simultaneously working as the owner of an asset management and liquidation sole proprietorship or the general partner of another asset management and liquidation partnership in order to manage and liquidate of assets, except when other general partners of the partnership give their consent;

b) The owner of asset management and liquidation sole proprietorship is an asset management officer and simultaneously acts as Director.

c) Whenever there is any change to the general partner of an asset management and liquidation partnership or any change to the owner of an asset management and liquidation sole proprietorship, this partnership or sole proprietorship shall send a written notification of the change to the Department of Justice in person, by post or online.  Within 05 days from the date of receipt of the notification, the Department of Justice shall include the changed information in lists of local asset management officers and asset management and liquidation enterprises;

3. Change to the name, address of the head office, representative office, branch, legal representative, list of asset management officers who practice at an asset management and liquidation enterprise specified in Article 2 Article 17 of the Decree No. 65/2026/ND-CP.

Within 05 working days from the date on which the enterprise registration application is added in accordance with the law on enterprises, the asset management and liquidation enterprise shall send a written notification of adjustment to the information about management and liquidation of assets by post or in person or online to the Department of Justice where the enterprise has registered for management and liquidation of assets. Within 03 working days from the date of receipt of the written notification from the enterprise, the Department of Justice shall include the changed information about the name, address of head office, representative office, branch, legal representative, list of asset management officers who practice at the asset management and liquidation enterprise in lists of local asset management officers/asset management and liquidation enterprises.

 

APPENDIX I.7

REDUCTION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES AND BUSINESS CONDITIONS UNDER THE MANAGEMENT OF THE STATE BANK OF VIETNAM (SBV)
(Enclosed with the Government’s Resolution No. 24/2026/NQ-CP dated April 29, 2026)

Section 1. REDUCTION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



I. Time limit for implementation of procedures for a foreign investor to purchase shares and thereby increasing such foreign investor's holding of charter capital in a Vietnamese credit institution to 10% or more; procedures for a foreign investor to purchase shares and thereby becoming a strategic foreign investor of a Vietnamese credit institution specified in point b clause 1 Article 8 of the Decree No. 01/2014/ND-CP, amended by the Decree No. 69/2025/ND-CP

Within 19 working days from the date of receipt of the full and valid application, pursuant to the conditions specified in Articles 9 and 10 of the Decree No. 01/2014/ND-CP, SBV shall consider deciding to approve or disapprove the foreign organization’s purchase of shares in writing.  In case of refusal, SBV shall clearly state reasons.

II. Time limit for approval of FBBs’ application of risk provision policies of foreign banks for classification of their debts, establishment and use of provisions for risk management specified in clause 3 Article 16 of the Decree No. 86/2024/ND-CP on amounts and methods of establishing risk provisions and use of provisions for management of risks arising from operations of credit institutions and foreign bank branches and cases in which credit institutions allocate forgivable interest (Decree No. 86/2024/ND-CP)

Within 15 working days from the date of receipt of the full and valid application specified in clause 2 Article 16 of the Decree No. 86/2024/ND-CP, SBV shall issue a document stating whether to grant approval for application of the foreign bank's risk provision policy to the FBB. In case of refusal, SBV shall provide a written explanation.

B. FOREIGN EXCHANGE

I. Time limit for implementation of procedures for issuing a Certificate of registration of agent for exchange of bordering countries' currencies specified in item.II clause 2 Article 6d of the Decree No. 89/2016/ND-CP on requirements applicable to business entities acting as currency exchange agents or providing foreign currency receipt and payment services, amended by the Decree No. 16/2019/ND-CP and the Decree No. 23/2023/ND-CP

Within 15 working days from the date of receipt of the valid application, SBV’s regional branch of the bordering province shall consider issuing the Certificate, using the Form No. 03 in the Appendix enclosed with the Decree No. 23/2023/ND-CP on amendments to the Decree No. 89/2016/ND-CP on requirements applicable to business entities acting as currency exchange agents or providing foreign currency receipt and payment services and the Decree No. 88/2019/ND-CP on penalties for administrative violations against regulations on  monetary and banking. In case of refusal, SBV’s regional branch of the bordering province shall give a written notification, clearly stating reasons. 

II. Applications and procedures for issuing licenses for collection and payment of foreign currency and other foreign exchange operations to enterprises engaged in the business of prize-winning electronic games for foreigners specified in Article 29 of the Decree No. 121/2021/ND-CP on  business of prize-winning electronic games for foreigners, amended by the Decree No. 86/2026/ND-CP (Decree No. 121/2021/ND-CP)

1. Enterprises in business of prize-winning electronic games that have demand for collection and payment of foreign currency and other foreign exchange operations prescribed in the Decree No. 121/2021/ND-CP shall follow procedures for issuance of licenses for collection and payment of foreign currency and other foreign exchange operations. An application includes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Internal regulations on management and control of foreign currency revenues and expenditures signed by a legal representative of the enterprise.

2. Within 22 working days from the date of receipt of the full and valid application, SBV shall consider issuing the license according to Form No. 05 prescribed in Appendix II promulgated with the Decree No. 121/2021/ND-CP.  In case of refusal, SBV shall give a written notification, clearly stating reasons.

III. Applications and procedures for reissuing/amending/renewing licenses for collection and payment of foreign currency and other foreign exchange operations to enterprises engaged in the business of prize-winning electronic games for foreigners specified in Article 30 of the Decree No. 121/2021/ND-CP

1. An application includes:

a) In case of application for re-issuance of the license for collection and payment of foreign currency and other foreign exchange operations, the enterprise shall prepare an application form for re-issuance of the license, clearly stating reasons for reissuance according to the Form No. 06 in the Appendix II enclosed with the Decree No. 121/2021/ND-CP;

b) In case of application for amendments to the license for collection and payment of foreign currency and other foreign exchange operations, the enterprise shall prepare an application form for amendments to the license, clearly stating reasons for amendments according to the Form No. 06 in the Appendix II enclosed with the Decree No. 121/2021/ND-CP and documents proving that the amended contents are consistent with regulations prescribed in point a clause 2 Article 30 of the Decree No. 121/2021/ND-CP (if any);

c) In case of application for renewal of the license for collection and payment of foreign currency and other foreign exchange operations, the enterprise shall prepare an application form for renewal of the license according to the Form No. 06 in the Appendix II enclosed with the Decree No. 121/2021/ND-CP.

2. Time limit for implementation of procedures for reissuing/amending/renewing licenses for collection and payment of foreign currency and other foreign exchange operations to enterprises engaged in the business of prize-winning electronic games specified in Article 30 of the Decree No. 121/2021/ND-CP.

Within 22 working days from the date of receipt of the full and valid application, SBV shall consider issuing the license according to Form No. 05 prescribed in Appendix II promulgated with the Decree No. 121/2021/ND-CP.  In case of refusal, SBV shall give a written notification, clearly stating reasons.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Application for implementation of procedures for conversion of a license for collection and payment of foreign currency and other foreign exchange operations issued to an enterprise engaged in the business of prize-winning electronic games for a foreigner specified in Article 32 of the Decree No. 121/2021/ND-CP:

a) An application form for conversion of the license according to Form No. 08 prescribed in Appendix II promulgated with the Decree No. 121/2021/ND-CP;

b) Internal regulations on management and control of foreign currency revenues and expenditures signed by a legal representative of the enterprise;

c) Reports on collection and payment of foreign currencies and other foreign exchange operations related to the business of prize-winning electronic games from the date on which SBV grants a written approval according to Form No. 9 prescribed in Appendix II promulgated with the Decree No. 121/2021/ND-CP.

2. Within 22 working days from the date of receipt of the full and valid application, SBV shall consider issuing the license according to Form No. 05 prescribed in Appendix II promulgated with the Decree No. 121/2021/ND-CP.  In case of refusal, SBV shall give a written notification, clearly stating reasons.

V. Application for registration of forex transaction(s) related to outward investment in petroleum operations specified in Article 15 of the Decree No. 132/2024/ND-CP

Application for registration of forex transaction(s) related to outward investment in petroleum operations specified in Article 15 of the Decree No. 132/2024/ND-CP includes:

1. An application form for registration of forex transaction(s), which is made using the Form No. 01 in the Appendix attached to the Decree No. 132/2024/ND-CP;

2. A copy of the foreign language document and Vietnamese translation (with the investor's confirmation of the accuracy of such copy and translation) of the approval or investment license from the competent authority of the host country or the document proving the right to conduct investment activities in such host country in compliance with its laws;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. An original copy of the certificate of the licensed credit institution certifying the amount of money transferred by the investor overseas prior to issuance of the outward investment registration certificate in case where investment capital is transferred overseas prior to issuance of the outward investment registration certificate;

5. If money is transferred in Vietnamese dong, explanation of the need to transfer such money overseas in Vietnamese dong.

VI. Application for registration of a change of a forex transaction related to outward investment in petroleum operations specified in Article 16 of the Decree No. 132/2024/ND-CP

Application for registration of a change of a forex transaction related to outward investment in petroleum operations specified in Article 16 of the Decree No. 132/2024/ND-CP includes:

1. An application form for registration, which is made using the Form No. 02 in the Appendix attached to the Decree No. 132/2024/ND-CP;

2. An original copy of certificate from the licensed credit institution where the investor has opened its investment capital account of the balance in such account; and specifying the amount of money already transferred overseas and any amount repatriated to Vietnam before the date of the change;

VII. Applications for issuing Licenses for collection and payment of foreign currency and other foreign exchange operations to casino-operating enterprises specified in Article 32 of the Decree No. 03/2017/ND-CP, amended by the Decree No. 151/2018/ND-CP and the Decree No. 145/2024/ND-CP (Decree No. 03/2017/ND-CP)

Application for issuance of a License for collection and payment of foreign currency and other foreign exchange operations to a casino-operating enterprise includes:

1. Application form for issuance of a License for collection and payment of foreign currency and other foreign exchange operations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



VIII. Applications for reissuing/amending/renewing Licenses for collection and payment of foreign currency and other foreign exchange operations to casino-operating enterprises specified in Article 33 of the Decree No. 03/2017/ND-CP

Application for re-issuance/amendments/renewal of a License for collection and payment of foreign currency and other foreign exchange operations to a casino-operating enterprise includes:

1. In case of application for re-issuance of the license for collection and payment of foreign currency and other foreign exchange operations, the enterprise shall prepare an application form for re-issuance of the license, clearly stating reasons for reissuance according to the Appendix No. 03 enclosed with the Circular No. 10/2017/TT-NHNN of the SBV;

2. In case of application for amendments to the license for collection and payment of foreign currency and other foreign exchange operations, the enterprise shall prepare an application form for amendments to the license, clearly stating reasons for amendments according to the Appendix No. 03 enclosed with the Circular No. 10/2017/TT-NHNN of the SBV and documents proving that the amended contents are consistent with point a, clause 2, Article 33 of the Decree No. 03/2017/ND-CP (if any);

3. In case of application for renewal of the license for collection and payment of foreign currency and other foreign exchange operations, the enterprise shall prepare an application form for renewal of the license, clearly stating reasons for renewal according to the Form No. 03 enclosed with the Circular No. 10/2017/TT-NHNN.

IX. Applications for conversion of Licenses for collection and payment of foreign currency and other foreign exchange operations to casino-operating enterprises specified in Article 35 of the Decree No. 03/2017/ND-CP

Application for conversion of a License for collection and payment of foreign currency and other foreign exchange operations to a casino-operating enterprise includes:

1. An application from for conversion of the License;

2. Internal regulations on management and control of foreign currency revenues and expenditures signed by a legal representative of the enterprise;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



C. CREDIT INFORMATION

I. Application and time limit for implementation of procedures for issuing a Certificate of eligibility for providing credit information services to a credit information company specified in clause 1, clause 3 Article 11 of the Decree No. 58/2021/ND-CP on provision of credit information services, amended by the Decree No. 133/2024/ND-CP (the Decree No. 58/2021/ND-CP)

1. An application for issuance of a Certificate of eligibility for providing credit information services to a credit information company includes:

a) An application form for issuance of the certificate, according to the Appendix V attached to the Decree No. 58/2021/ND-CP;

b) The enterprise’s charter (copy);

c) Contract with the network service provider (copy);

d) Documents on charter capital (copies), including: Documents proving consistency with the capital-contributing method: Verification by commercial banks/foreign bank branches of the account balance in case of cash; result of a professional valuation organization’s valuation of other contributed assets according to the Law on Prices, Law on Enterprises and relevant laws; or the latest audited financial statements;

dd) Resume of each individual holding the managerial position in the enterprise, member of the Board of Controllers according to the Appendix VI enclosed with the Decree No. 58/2021/ND-CP;

e) Judicial record (copy) of each individual holding the managerial position in the enterprise, member of the Board of Controllers:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e2) Regarding individuals not holding Vietnamese nationality: Judicial records or equivalent documents (containing all information on past criminal activities; information on restrictions on holding positions, establishment, or management of enterprises, cooperatives) must be issued by Vietnamese or foreign competent agencies as prescribed. In case criminal records or equivalent documents issued by foreign competent agencies contain no information on restrictions on holding positions, establishment, or management of enterprises and cooperatives, credit information companies must provide written presentation for no information given by competent agencies that issue criminal records or equivalent documents and guarantee to assume legal responsibilities for the fact that the individuals are not prohibited from holding positions as per Vietnamese laws;

e3) Judicial records or equivalent documents must be issued by competent agencies within 6 months up to the date on which the credit information company applies for issuance of the certificate;

The authority receiving and implementing administrative procedures shall proactively retrieve and use information from judicial records available on the Judicial Record Database to replace the required components of the application for implementation of administrative procedures. In case the information cannot be retrieved or the retrieved information is incomplete or inaccurate, the competent authority receiving and implementing administrative procedures shall request the organization to supplement the application to implement administrative procedures.

g) Business solutions according to the Appendix VII attached to the Decree No. 58/2021/ND-CP;

h) Written commitment to provide credit information, made by participants according to the Appendix VIII attached to the Decree No. 58/2021/ND-CP;

i) Written agreement on provision of information and credit information products between the credit information company and the participant (if any).

2. Within 20 working days from the date of receipt of the full and valid application, SBV shall issue the certificate to the credit information company according to the Appendix IX issued together with the Decree No. 58/2021/ND-CP. In case of refusal, SBV shall give a written notification, clearly stating reasons.

II. Time limit for implementation of procedures for re-issuing a Certificate of eligibility for providing credit information services to a credit information company specified in clause 4, clause 12 of the Decree No. 58/2021/NĐ-CP

Within 02 working days from the date of receipt of the full and valid application from the credit information company, SBV shall consider reissuing the certificate of eligibility for providing credit information services to the credit information company according to the Appendix IX issued together with the Decree No. 58/2021/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 05 working days from the date of receipt of the full and valid application, SBV shall consider issuing a Decision to revise the Certificate according to the Appendix XI promulgated with the Decree No. 58/2021/ND-CP (such Decision is inseparable from the certificate).  In case of refusal, SBV shall give a written notification, clearly stating reasons.

D. PAYMENT

I. Application and time limit for implementation of procedures for issuing a License to provide payment intermediary services as specified in clause 2, point b clause 3 Article 24 of the Decree No. 52/2024/ND-CP on cashless payments

1. Application for issuance of a License to provide payment intermediary services includes:

a) An application form for issuance of the License according to the Form No. 07 promulgated together with the Decree No. 52/2024/ND-CP;

b) Resolutions of the Board of Members, Board of Directors, and General Meeting of Shareholders and documents prepared by the competent representative of the owner within the jurisdiction prescribed in the Company Charter on approval of Scheme for provision of payment intermediary services, and the presentation of technical measures;

c) Scheme for provision of payment intermediary services according to the Form No. 08 promulgated together with the Decree No. 52/2024/ND-CP;

d) Presentation of technical measures;

dd) Personnel documents: personal profiles according to the Form No. 09 enclosed with the Decree No. 52/2024/ND-CP, copies or electronic copies of documents proving the professional qualifications and capacities of legal representatives, the Director-General (Director); judicial records or equivalents of legal representatives and the Director-General (Director) according to the law (within 6 months before the submission of the application for the license); documents of competent representatives of the unit where the legal representatives and the Director-General (Director) have worked or are currently working, confirming the positions and period of holding positions or copies of documents proving the positions and the period of holding positions at the unit of the legal representatives and the Director-General (Director);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Copies or electronic copies of documents proving that the applicant for issuance of the license is legally established and operates, including the establishment license or enterprise registration certificate or equivalents; Charter and operations of the organization; investment certificate of the foreign investor (if any);

The agency implementing administrative procedures shall check the application, and look up information on the establishment license, the certificate of enterprise registration, or equivalent documents, and the investment certificate of the foreign investor (if any) on the National Enterprise Registration Database or specialized databases. In case the application is invalid, or the agency implementing administrative procedures cannot retrieve the information, or the retrieved information is incomplete or inaccurate, it shall request the enterprise to supplement and complete the application;

g) Commitment documents and proof documents of the owner, founding members, and founding shareholders of the organization on the assurance of the maintenance of the actual value of the charter capital;

h) Regarding financial switch services and electronic clearing services: schemes for an organization to carry out the settlement of clearing results among relevant parties according to Form No. 08 enclosed with the Decree No. 52/2024/ND-CP; written agreements on the connections with participants, which contain commitments to connect to no more than 2 providers of financial switch services and electronic clearing services; documents proving that information infrastructure and the server system comply with point g clause 2 Article 22 of the Decree No. 52/2024/ND-CP;

i) Regarding international financial switch services: copies or electronic copies of documents proving that organizations operating international payment systems are legally established and operate abroad, issued by competent authorities of countries and territories where such organizations are established or headquartered; plan for an organization to carry out the settlement of clearing results among relevant parties according to the Form No. 08 enclosed with the Decree No. 52/2024/ND-CP.

2. Within 60 days from the date of receipt of the adequate and valid components of the application, SBV shall appraise the application. Where the applicant fails to re-submit the application within 60 days from the date on which SBV issues a written request for explanation and completion of the application, SBV shall issue a written document on the return of the application to the applicant.

Within 60 days from the date of receipt of the full and valid application, SBV shall appraise the application and issue the License as prescribed. In case of refusal, SBV shall give a written notification, clearly stating reasons.

II. Time limit for implementation of procedures for re-issuing a License to provide payment intermediary services as specified in clause 1, Article 25 of the Decree No. 52/2024/ND-CP

Within 22 working days from the date of receipt of the full and valid application, SBV shall consider reissuing the License or give a written notification of refusal, clearly stating reasons.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



SBV shall receive and assess the validity of the application for revision of the license within 05 working days from the date of receipt of the application and decide to revise the license within 22 working days from the date of receipt of the valid application. In case of refusal to revise the license, SBV shall answer and explain in writing;

IV. Time limit for implementation of procedures for granting written approval for the provision of payment services without using payment accounts of clients as specified in point c clause 2 Article 20 the Decree No. 52/2024/ND-CP

Within 40 days from the date of receipt of the adequate and valid components of the application, SBV shall appraise the application.

Where the applicant fails to re-submit the application within 40 days from the date on which SBV issues a written request for explanation and completion of the application (except for justifiable reasons), SBV shall issue a written document on the return of the application to the applicant.

Within 40 days from the date of receipt of the full and complete application from the public postal service provider, SBV shall appraise the application and grant written approval as prescribed. In case of refusal, SBV shall give a written notification of refusal, clearly stating reasons and return the application to the applicant.

V. Time limit for implementation of procedures for renewal of written approval for provision of payment services without using payment accounts of clients as specified in clause 3 Article 20 the Decree No. 52/2024/ND-CP

Within 20 working days from the date of receipt of the application for renewal of the written approval, SBV shall consider renewing the written approval or give a written notification of refusal, clearly stating reasons.

VI. Application for participation in the Regulatory Sandbox for solutions, including credit scoring and data sharing via Open APIs specified in Article 9 of the Decree No. 94/2025/ND-CP on regulatory sandbox in banking sector (Decree No. 94/2025/ND-CP)

1. Application form for the issuance of Certificate of participation in the Regulatory Sandbox, using Form No. 01 in Appendix I attached to the Decree No. 94/2025/ND-CP if the applicant is a credit institution or foreign bank branch; and Form No. 02 in Appendix I attached to the Decree No. 94/2025/ND-CP if the applicant is a Fintech company.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Resolutions of Board of Members, Board of Directors, General Meeting of Shareholders; documents prepared by the competent representative of the owner within the jurisdiction prescribed in the Company Charter on approval of Scheme for description of Fintech solutions testing in the Regulatory Sandbox.

4. Scheme for description of the Fintech solution testing in the Regulatory Sandbox, including a demonstration of the Fintech solution; potential customers; and the compliance with all criteria specified in clause 1, Article 8 as specified in the Appendix II attached to the Decree No. 94/2025/ND-CP.

5. A regulatory sandbox plan, including time, space, and scope of testing; estimated budget; resources; rules of exchange and report to the SBV during the testing process; termination of testing for fulfillment of obligations within a maximum period of 6 months after the issuance of decision on termination.

6. Personnel documents include: Curriculum vitaes (within the last 6 months before submission of the application), copies or electronic copies of documents proving the professional qualifications and capacities of legal representatives, Director-General (Director).

The authority receiving and implementing administrative procedures shall proactively retrieve and use information available on databases published by the database-managing agency to replace the required components of the application for implementation of administrative procedures.  In case the information cannot be retrieved, or the retrieved information is incomplete or inaccurate, the competent authority receiving and implementing administrative procedures shall request the organization to supplement the application components to implement procedures.

7. Copies or electronic copies of documents proving that the applicant is established and operates legally, including: Establishment license or equivalents; investment certificate of the foreign investor (if any).

The authority receiving and implementing administrative procedures shall proactively retrieve and use information available on databases published by the database-managing agency to replace the required components of the application for implementation of administrative procedures.  In case the information cannot be retrieved, or the retrieved information is incomplete or inaccurate, the competent authority receiving and implementing administrative procedures shall request the organization to supplement the application components to implement procedures.

VII. Time limit for implementation of procedures for registration of participation in the Regulatory Sandbox for solutions, including credit scoring and data sharing via Open APIs specified in clause 3 Article 10 of the Decree No. 94/2025/ND-CP

Within 80 days from the date on which the written confirmation of receipt of the full and valid application is sent, the SBV shall cooperate with relevant ministries to appraise the application, including on-site inspection if necessary.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In case where an on-site inspection is required, the SBV shall send a written request to relevant ministries to appoint cadres to participate in the inspectorate. Relevant ministries, within 07 days from the date on which the written request is received, shall appoint cadres to participate in the on-site inspectorate. The on-site inspection must be notified to the applicant at least 05 days before the inspection.

In case where the application requires explanation, the SBV shall issue a written request for explanation and completion of the application to the applicant. The applicant is allowed to provide explanations and complete the application once.

If the applicant fails to provide explanations and complete the application within 40 days from the date on which the applicant receives a written request, the SBV shall issue a document and return the application to the applicant. The duration for provision of explanation and completion of the application shall not be included in the period of appraisal of the application.

On the basis of the full and valid application, the SBV shall send a written request to collect opinions from relevant ministries. Within 15 days from the date of receipt of the written request, each relevant ministry shall send a written response to the SBV.

After the appraisal period, the SBV shall issue a Certificate of participation for the eligible applicant specified in Article 8 of the Decree No. 94/2025/ND-CP. In case of refusal, a written response shall be provided by the SBV.

VIII. Time limit for implementation of procedures for adjustment of testing methods specified in clause 2 Article 17 of the Decree No. 94/2025/ND-CP

The applicant shall submit an application for adjustment of testing methods made using Form No. 05 in Appendix I attached to the Decree No. 94/2025/ND-CP and a Description of adjusted testing methods to SBV

The SBV shall, within 25 working days from the date of receipt of the application for adjustment of testing methods, appraise the testing process.

If necessary, the SBV shall send a written request to collect opinions from relevant ministries. Within 10 working days from the date of receipt of the written request, the relevant ministry shall send a written response to the SBV.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Based on the Description of adjusted testing methods, on-site supervision, and feedbacks from relevant ministries (if any), the SBV shall decide adjustments of testing solutions; in case of refusal, a written response shall be provided.

IX. Time limit for implementation of procedures for termination of testing process and revocation of Certificates of participation in the Regulatory Sandbox specified in point b clause 2 Article 19 of the Decree No. 94/2025/ND-CP

Within 25 working days , the SBV shall verify and assess the entire testing process.

If necessary, the SBV shall send a written request to collect opinions from relevant ministries. Within 10 working days from the date of receipt of the written request, the relevant ministry shall send a written response to the SBV.

In case where the application requires explanation, the SBV shall issue a written request for explanation and completion of the application to the applicant. The applicant is allowed to provide explanations and complete the application once. If the applicant fails to provide explanations and complete the application within 07 working days from the date on which the applicant receives a written request, the SBV shall issue a decision on termination of testing and revoke the Certificate of Participation.

In cases where the applicant submits explanations and completes the application, the SBV shall, on the basis of the supervision and opinions collected from relevant ministries (if any), decide the termination of testing process and revoke the Certificate of participation. The duration for provision of explanations or completion of the application shall not be included in the period of processing the application.

X. Time limit for implementation of procedures for extension of testing period specified in clause 2 Article 20 of the Decree No. 94/2025/ND-CP

The SBV shall, within 40 days from the date of receipt of an application for extension for testing methods, appraise the overall testing process.

If necessary, the SBV shall send a written request to collect opinions from relevant ministries. Within 15 days from the date of receipt of the written request, each relevant ministry shall send a written response to the SBV.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Based on the report on testing results (including the utility of the solution), on-site supervision, and feedbacks from relevant ministries (if any), the SBV shall decide extension of testing period; in case of refusal, a written response shall be provided.

XI. Time limit for implementation of procedures for issuance of a Certificate of testing completion specified in clause 2 Article 21 of the Decree No. 94/2025/ND-CP

The SBV shall, within 25 working days from the date of receipt of the application form for issuance of a Certificate of testing completion, appraise the testing process.

If necessary, the SBV shall send a written request to collect opinions from relevant ministries. Within 10 working days from the date of receipt of the written request, the relevant ministry shall send a written response to the SBV.

In case where the application requires explanation, the SBV shall issue a written request for explanation and completion of the application to the applicant. The applicant is allowed to provide explanations and complete the application once. If the applicant fails to provide explanations and complete the application within 07 working days from the date on which the applicant receives a written request, the SBV shall issue a document and return the application to the applicant. The time for provision of explanation and completion of the application shall not be included in the period of processing of the application.

Based on the report on testing results (including the utility of the solution), on-site supervision, and feedbacks from relevant ministries (if any), the SBV shall issue a Certificate of testing completion; in case of refusal, a written response, clearly stating reasons shall be provided.

Section 2. REDUCTION OF PRODUCTION AND BUSINESS CONDITIONS

1. Conditions to be satisfied by enterprises doing gold business that have contracted to process gold jewellery and fine arts for foreign country for issuance of Licenses for temporary import of gold for re-export by the SBV as specified in clause 4 Article 14 of the Decree No. 24/2012/ND-CP, amended by the Decree No. 232/2025/ND-CP (Decree No. 24/2012/ND-CP)

Enterprises doing gold business that have contracted to process gold jewellery and fine arts for foreign country shall be issued with Licenses for temporary import of gold for re-export by the SBV when there is a need to import gold in accordance with such contracts to process gold jewellery and fine arts for foreign country.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Do not fulfill conditions for purchase and sale of gold jewellery and fine arts specified in Article 8 of the Decree No. 24/2012/ND-CP.

4. Do not fulfill conditions specified in Article 6 of the Decree No. 89/2016/ND-CP on requirements applicable to business entities acting as currency exchange agents or providing foreign currency receipt and payment services, amended by the Decree No. 16/2019/ND-CP, the Decree No. 23/2023/ND-CP (Decree No. 89/2016/ND-CP).

5. Do not fulfill conditions specified in Article 4 of the Decree No. 89/2016/ND-CP.

6. Do not fulfill conditions specified in Article 5 of the Decree No. 89/2016/ND-CP.

7. Do not fulfill conditions specified in Article 6a of the Decree No. 89/2016/ND-CP.

8. Conditions for the provision of payment services without using payment accounts of clients of public postal service providers specified in Article 19 of the Decree No. 52/2024/ND-CP

Public postal service providers may provide payment services without using payment accounts of clients when they adequately meet and maintain the fulfillment of the following conditions during the provision of payment services without using payment accounts of clients:

a) Having information systems serving the provision of payment services without using payment accounts of clients that meet the requirements for safety assurance of information systems grade 3 as prescribed by the law and requirements for continuity in operation;

b) Personnel requirements: legal representatives, Directors-General (Directors) of public postal service providers shall have at least bachelor’s degrees concerning one of the following majors: finance, banking, economy, business administration, law, information technology, accounting, auditing, post, or telecommunications, or have at least 05 years of experience in working as managers or executives of organizations in the fields of finance, banking, payment intermediary services, information technology, post, or telecommunications; and are not prohibited from holding positions, or establishing and managing enterprises or cooperatives as per law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Having schemes to collect and transfer cash to ensure its transfer to payment accounts at the end of the day and ensure the safety and security of the cash transfer; equipment for the delivery and management of cash, regulations on limits for money transfer, money receipt, and fund balances at service provision locations; assurance of fire safety as prescribed by the law.

9. Payment intermediary service provision conditions specified in clause 2 Article 22 of the Decree No. 52/2024/ND-CP

A non-bank organization or foreign bank branch shall be licensed to provide payment intermediary services by SBV when it meets and maintains the following requirements during the provision of payment intermediary services:

a) Having an establishment license or certificate of enterprise registration issued by a competent state authority;

b) Having an actual or allocated capital charter of at least 50 billion VND for e-wallet services, collection and payment services, and electronic payment portal services; 300 billion VND for financial switch services, international financial switch services, and electronic clearing services;

c) Personnel requirements: legal representatives and the Director-General (Director) of the organization shall have at least a bachelor’s degree concerning economy, business administration, law, or information technology and at least 5 years of experience as managers and operators of the organization in fields of finance and banking and must not be the prohibited entities as prescribed by the law;

d) Having a presentation of technical measures to serve the provision of payment intermediary services requested for licenses approved by competent authorities according to the Charter of the approving organization meeting the requirements for safety assurance of information systems grade 3 as prescribed by the law;

dd) Regarding e-wallet services and collection and payment services for clients with payment accounts at multiple banks and/or foreign bank branches, a provider of financial switch services and electronic clearing services licensed by SBV shall carry out the financial transaction switch and settle the clearing of arising obligations during its provision of payment intermediary services;

e) Regarding financial switch services and electronic clearing services, aside from the conditions prescribed in points a, b, c, d, of this section, the service provider must ensure that it does not do business in any field/sector other than provision of payment intermediary services and clearing results among relevant parties are settled by another organization; have connection agreements with at least 50 banks and foreign bank branches with a total charter capital in the year before the year of applying for licenses, accounting for at least 65% of the total charter capital of banks and foreign bank branches in the system of credit institutions and connection agreements with at least 20 providers of payment intermediary services; have information infrastructures meeting at least the requirement for safety assurance of information systems grade 4 according to the law, ensuring the capacity for integrating and connecting with technical systems of participants with connection agreements; have a server system the complies with the law and has the capacity for processing at least 10 million payment transactions per day;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Regarding international financial switch services, the service provider shall have an effective license to provide payment intermediary services of the financial switch; clearing results among relevant parties are settled by another organization; and organizations operating international payment systems connected to providers of international financial switch services shall be legally established and operate abroad.

 

APPENDIX II

LIST OF DOCUMENTS PROPOSED TO BE AMENDED FOR MAINTAINACE OF CONSISTENCY AND SYNCHRONIZATION
(Enclosed with the Government’s Resolution No. 24/2026/NQ-CP dated April 29, 2026)

NO.

LAWS, DECREES, DECISIONS OF THE PRIME MINISTER, AND CIRCULARS TO BE AMENDED

ARTICLES, CLAUSES AND POINTS TO BE AMENDED AND ANNULLED

AUTHORITIES PRESDING OVRER DRAFTING DOCUMENTS

I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

1.

Government’s Decree No. 288/2025/ND-CP dated November 05, 2025 on management of unmanned aerial vehicles and other aerial vehicles

Clause 2 of Article 7; point b of clause 1, clause 2 of Article 12; point b of clause 3 of Article 29

Ministry of National Defense

2.

Government’s Decree No. 211/2025/ND-CP dated July 25, 2025 on activities related to civil cryptography and amendments to Decree No. 15/2020/ND-CP dated February 3, 2020 of the Government on penalties for administrative violations against regulations on postal services, telecommunications, radio frequencies, information technology and electronic transactions, amended by Decree No. 14/2022/ND-CP dated January 27, 2022 of the Government

Amendments to clause 4, clause 5, clause 7 Article 6;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of National Defense

3.

Government’s Decree No. 113/2025/ND-CP dated June 03, 2025 on elaboration of Law on Archives

Clause 5 Article 32

Ministry of Home Affairs

4.

Decree No. 128/2025/ND-CP dated June 11, 2025 on decentralization and delegation of powers over state management of home affairs

Clauses 1, 2 Article 11; clauses 6, 7 section 3 Appendix II.

Ministry of Home Affairs

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Decree No. 129/2025/ND-CP dated June 11, 2025 on distinction of powers between two levels of local government over state management of the Ministry of Home Affairs.

Articles 8, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 24, 26, and 30, Section III of Appendix I

Ministry of Home Affairs

6.

Decree No. 219/2025/ND-CP dated August 07, 2025 on foreign workers working in Vietnam (Decree No. 219/2025/ND-CP)

Article 15, Article 27

Ministry of Home Affairs

7.

Government’s Decree No. 44/2016/ND-CP dated May, 15 2016 on elaboration of some articles of the Law on occupational safety and sanitation, technical inspection of occupational safety, training of occupational safety and sanitation and monitoring of occupational environment.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Home Affairs

8.

Decree No. 131/2021/ND-CP dated December 30, 2021, on elaboration and measures for enforcement of the Ordinance on Preferential Treatment for People with Meritorious Services to the Revolution

Articles 7 and 12; clause 2 of Article 18; Article 21; clause 2 of Article 22; clause 3 of Article 23; clause 2 of Article 24; Articles 27, 28, 30, 32, 39, 41, 42, 43, 56, 57, 62, 66, 68, 69, 74, 75, 81, 90, and 113; clause 2 of Article 114; and Articles 115, 166, and 167

Ministry of Home Affairs

9.

Decree No. 112/2021/ND-CP dated December 10, 2021 on elaboration of some Articles and measures for executing Law on Vietnamese Guest Workers

Articles 21 and 22

Ministry of Home Affairs

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Decree No. 372/2025/NĐ-CP dated December 31, 2025 on amendments to some articles of Government’s Decree No. 112/2021/ND-CP dated December 10, 2021 on elaboration of some articles and measures for executing Law on Vietnamese Guest Workers.

Form No. 7 Appendix I

Ministry of Home Affairs

11.

Decree No. 58/2020/ND-CP dated May 27, 2020 on rates of compulsory insurance contributions to the occupational accident and disease benefit fund

Clause 2 Article 8

Ministry of Home Affairs

12.

Decree No. 155/2020/ND-CP on elaboration of some Articles of the Law on Securities, amended by the Decree No. 245/2025/ND-CP

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Finance

13.

Decree No. 84/2016/ND-CP on eligibility requirements for practicing auditors and auditing firms accredited to provide audit services for public interest entities

Article 5

Ministry of Finance

14.

Decree No. 03/2017/ND-CP on casino business, amended by the Decree No. 151/2018/ND-CP

Clause 2 of Article 5, Article 25, clause 1 of Article 26, clause 2 of Article 28, clause 2 of Article 29, and clause 4 of Article 30

Ministry of Finance

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Decree No. 06/2017/ND-CP on business of betting on horse racing, greyhound racing and international soccer

Clause 1 of Article 30, clause 2 of Article 31, clauses 1 and 2 of Article 32, clause 2 of Article 34, clause 3 of Article 35, clause 3 of Article 36, clause 2 of Article 38, clause 3 of Article 39, and clauses 1 and 2 of Article 40

Ministry of Finance

16.

Decree No. 46/2023/ND-CP on elaboration of the Law on Insurance Business, amended by the Decree No. 97/2026/ND-CP

Articles 63 and 64, clauses 1 and 2, Article 74, and Article 77

Ministry of Finance

17.

Decree No. 78/2024/ND-CP on elaboration of the Law on Prices regarding valuation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Finance

18.

Decree No. 68/2016/ND-CP on conditions for duty-free business, warehouses, sites for customs clearance, customs inspection and supervision, amended by the Decree No. 67/2020/ND-CP

Articles 10, 19, 25, 36 and 38a

Ministry of Finance

19.

Decree No. 24/2012/ND-CP on management of gold business activities (amended by the Decree No. 232/2025/ND-CP)

Point a clause 4 Article 14, Article 5, Article 8

State Bank of Vietnam

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Decree No. 89/2016/ND-CP on requirements applicable to business entities acting as currency exchange agents or providing foreign currency receipt and payment services, amended by the Decree No. 16/2019/ND-CP and the Decree No. 23/2023/ND-CP

Articles 4, 5, 6, 6a and 6dd

State Bank of Vietnam

21.

Decree No. 03/2017/ND-CP on casino business, amended by the Decree No. 151/2018/ND-CP and Decree No. 145/2024/ND-CP

Articles 35, 32 and 33

Ministry of Finance

22.

Decree No. 121/2021/ND-CP on business of prize-winning electronic games for foreigners (amended by the Decree No. 86/2026/ND-CP)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Finance

23.

Decree No. 132/2024/ND-CP on outward investment in petroleum operations

Article 15, Article 16

Ministry of Industry and Trade

24.

Decree No. 58/2021/ND-CP on provision of credit information services, amended by the Decree No. 133/2024/ND-CP

Clauses 1 and 3 of Article 11, clause 4 of Article 12, and clause 4 of Article 13

State Bank of Vietnam

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Decree No. 01/2014/ND-CP on foreign investors' purchase of shares of Vietnamese credit institutions (amended by Decree No. 69/2025/ND-CP)

Point b clause 1 Article 8

State Bank of Vietnam

26.

Decree No. 52/2024/ND-CP on cashless payments

Article 19; point c of clause 2, clause 3 of Article 20; clause 2 of Article 22; clause 2, point b of clause 3 of Article 24; clause 1 of Article 25; and point b of clause 1 of Article 26

State Bank of Vietnam

27.

Decree No. 86/2024/ND-CP on amounts and methods of establishing risk provisions and use of provisions for management of risks arising from operations of credit institutions and foreign bank branches and cases in which credit institutions allocate forgivable interest

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



State Bank of Vietnam

28.

Decree No. 94/2025/ND-CP on regulatory sandbox in banking sector

Article 9, clause 3 of Article 10, clause 2 of Article 17, point b of clause 2 of Article 19, clause 2 of Article 20, and clause 2 of Article 21

State Bank of Vietnam

29.

Decree No. 88/2012/ND-CP dated October 23, 2012 on information and press activities of the foreign press, foreign representative agencies and organizations in Vietnam

Article 12, clause 1 Article 15; clause 1 Article 14

Ministry of Foreign Affairs

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Government’s Decree No. 58/2022/ND-CP dated August 31, 2022 on registration and management of operations of foreign non-governmental organizations in Vietnam

Clauses 5, 6, and 7 of Article 11; Clauses 4, 5, 6, and 7 of Article 13; Clauses 5, 6, and 7 of Article 15; and Clauses 4, 5, 6, and 7 of Article 17

Ministry of Foreign Affairs

31.

Decree No. 65/2026/ND-CP on elaboration of some articles and measures for enforcement of Law on Bankruptcy and Rehabilitation regarding asset management officers and asset management and liquidation practicing

Point c clause 1 Article 4; Article 11; Article 14 and clause 2 Article 17

Ministry of Justice

32.

Decree No. 16/2016/ND-CP on management and use of official development assistance (ODA) and concessional loans granted by foreign donors

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Construction

33.

Government’s Decree No. 87/2009/ND-CP dated October 19, 2009 on multimodal transport (amended by the Government’s Decree No. 144/2018/ND-CP dated October 16, 2018 on amendments to Decrees on multimodal transport)

Article 6, Article 7

Ministry of Construction

34.

Government’s Decree No. 06/2021/ND-CP dated January 26, 2021 on elaboration of implementation of several regulations on quality management, construction and maintenance of construction works

Point b clause 6 Article 24; clause 3 Article 39

Ministry of Construction

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Decree No. 178/2025/ND-CP on elaborating the Law on Urban and Rural Planning

Article 16; point c clause 6 Article 10

Ministry of Construction

36.

Government’s Decree No. 44/2016/ND-CP dated May, 15 2016 on elaboration of some articles of the Law on occupational safety and sanitation, technical inspection of occupational safety, training of occupational safety and sanitation and monitoring of occupational environment

Point b clause 5 Article 5

Ministry of Construction

37.

Decree No. 85/2020/ND-CP on elaboration of the Law on Architecture

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Construction

38.

Decree No. 82/2019/ND-CP prescribing import and breaking of used ships

Articles 9, 10, 14, 19, 20 and 16

Ministry of Construction

39.

Decree No. 29/2017/ND-CP on conditions for seafarer's training facilities and seafarer’s recruitment and placement service providers.

Articles 5, 14 and 58

Ministry of Construction

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Decree No. 34/2025/ND-CP on amendments to some articles of Decrees in the maritime field

Article 105d

Ministry of Construction

41.

Decree No. 14/2026/ND-CP on amendments to a number of articles of Decrees on reduction and simplification of administrative procedures related to production and business activities under the management of the Ministry of Construction

Article 40

Ministry of Construction

42.

Decree No. 08/2021/ND-CP on management of inland waterway-related activities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Construction

43.

Decree No. 58/2017/ND-CP on guidance on some Articles of the Vietnam Maritime Code on management of maritime operations

Article 6; clause 4 of Article 7; clause 5 of Article 8; clauses 1, 2, 3, and 5 of Article 13; clause 2 of Article 16; Article 54; point b of clause 2 of Article 75; clause 2 of Article 51; clause 1 of Article 48; Article 40; and point b of clause 3 of Article 75

Ministry of Construction

44.

Decree No. 57/2024/ND-CP on management of dredging operations within seaport water and inland water areas

Clause 1, Article 7; clause 1 Article 20; clause 1 Article 21

Ministry of Construction

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Decree No. 78/2016/ND-CP on conditions for provision of training for crewmembers and operators of internal waterway vessels

Article 13

Ministry of Construction

46.

Decree No. 34/2024/ND-CP on list of dangerous goods, transport of dangerous goods by road motor vehicles and inland watercraft

clauses 2 and 3 of Article 14; clauses 1, 2, and 3 of Article 19; and clauses 4 and 5 of Article 32;

Ministry of Construction

47.

Government’s Decree No. 105/2025/ND-CP dated May 15, 2025 on elaboration of the Law on Fire and Rescue

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Construction

48.

Government’s Decree No. 158/2024/ND-CP dated December 18, 2024 on road transport

Point b clause 1 Article 21; clause 2 Article 21; point c clause 4 Article 22

Ministry of Construction

49.

Government’s Decree No. 161/2024/ND-CP dated December 18, 2024 on dangerous goods, transport of dangerous goods and procedures for issuance of licenses or certificates of completion of training programs for drivers or escorts transporting dangerous goods by road

Point b of clause 1 and point b of clause 2 of Article 16; and clauses 2 and 3 of Article 9

Ministry of Construction

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Government’s Decree No. 94/2026/ND-CP dated March 31, 2026 on driver training and driving test activities (This Decree comes into force from July 01, 2026)

Clause 2, Article 13; clause 2 Article 19; clause 1 Article 20

Ministry of Construction

51.

Decree No. 116/2017/ND-CP dated October 17, 2017 on requirements for manufacturing, assembly and import of motor vehicles and trade in motor vehicle warranty and maintenance services

Articles 21, 22, 23 and 24

Ministry of Construction

52.

Decree No. 111/2016/ND-CP amended by the Decree No. 147/2018/ND-CP, the Decree No. 14/2026/ND-CP

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Construction

53.

Government’s Decree No. 60/2023/ND-CP dated August 16, 2023 on technical safety quality and environmental protection inspection and certificate of conformity from inspection for imported motor vehicles and imported parts and equipment of motor vehicles under the international agreements to which Vietnam is a signatory (amended by the Decree No. 14/2026/ND-CP).

Clauses 3, 4, 5 Article 7

Ministry of Construction

54.

Decree No. 09/2021/ND-CP on management of construction materials

Article 8

Ministry of Construction

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Decree No. 37/2017/ND-CP (amended by the Decree No. 147/2018/ND-CP, the Decree No. 69/2022/ND-CP and the Decree No. 14/2026/ND-CP)

Article 5, Article 7

Ministry of Construction

56.

Decree No. 87/2009/ND-CP on multimodal transport

Article 5

Ministry of Construction

57.

Decree No. 175/2024/ND-CP on elaborating and providing measures for implementation of the Law on Construction regarding management of construction activities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Construction

II

DECISIONS OF THE PRIME MINISTER

 

 

1.

Decision No. 34/2025/QD-TTg dated September 15, 2025 on the Fund for Overseas Employment Support

Clause 3 of Article 10, clause 3 of Article 11, clause 3 of Article 12, point c of clause 1 of Article 13, clause 3 of Article 14, clause 3 of Article 15, clause 3 of Article 17, clause 3 of Article 18, and clause 3 of Article 19

Ministry of Home Affairs

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị quyết 24/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng do Chính phủ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/06/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 19/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/02/2025

9.910

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.43