|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
22/2026/TT-BYT
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Đỗ Xuân Tuyên
|
|
Ngày ban hành:
|
29/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Những nhóm thiết bị cơ bản phục vụ hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu là gì?
Thông tư 22/2026/TT-BYT quy định những nhóm thiết bị cơ bản phục vụ hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu là gì?Danh mục máy móc, thiết bị cơ bản phục vụ hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế cấp xã được hướng dẫn tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 22/2026 gồm:
- Nhóm thiết bị lĩnh vực y, dược cổ truyền
- Nhóm thiết bị lĩnh vực khám, nội khoa tổng quát
- Nhóm thiết bị lĩnh vực sản khoa
- Nhóm thiết bị lĩnh vực nhi
- Nhóm thiết bị cấp cứu, tiểu phẫu
- Nhóm thiết bị xét nghiệm, phân tích, chẩn đoán
- Nhóm thiết bị phục hồi chức năng
- Nhóm thiết bị kiểm soát nhiễm khuẩn
- Nhóm máy móc, thiết bị khác
- Thiết bị công nghệ thông tin phục vụ hoạt động chuyên môn và chuyển đổi số
Đơn cử, thiết bị công nghệ thông tin phục vụ hoạt động chuyên môn và chuyển đổi số gồm:
+ Hạ tầng mạng và kết nối công nghệ thông tin (bao gồm: Router cân bằng tải/ Firewall; Switch mạng; Bộ phát WiFi; Tủ rack; Bộ lưu điện UPS; Hệ thống camera giám sát IP; Thiết bị VPN…)
+ Thiết bị máy chủ và lưu trữ (bao gồm: NAS lưu trữ; Ổ cứng backup ngoài…)
+ Thiết bị đầu cuối phục vụ chuyên môn (bao gồm: Máy tính để bàn; Máy tính xách tay; Máy tính bảng…)
+ Thiết bị bảo mật và an toàn thông tin (bao gồm: Firewall; Phần mềm antivirus; Thiết bị backup tự động; Thiết bị xác thực…)
+ Thiết bị Telehealth/ Telemedicine (bao gồm: Camera hội nghị; Micro hội nghị đa hướng; Loa hội nghị; Màn hình hội nghị; Bộ codec hội nghị trực tuyến; Máy tính telehealth chuyên dụng …)
+ Thiết bị khác (bao gồm: Máy in laser; Máy in mã vạch/QR; Máy quét mã QR CCCD/BHYT; Đầu đọc thẻ CCCD gắn chip; Máy scan tài liệu tốc độ cao; Chữ ký số USB Token; Webcam; Smart TV...)
Xem chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 22/2026.
Ghi chú: Tên máy móc, thiết bị quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này là tên chung theo chức năng, mục đích sử dụng. Khi xây dựng danh mục, các đơn vị căn cứ tình hình và nhu cầu thực tế để xác định tên cụ thể của máy móc, thiết bị tương ứng. Trường hợp một máy móc, thiết bị có khả năng thực hiện nhiều chức năng chuyên môn thì được thay thế cho các thiết bị riêng lẻ tương ứng.
Thông tư 22/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.
|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 22/2026/TT-BYT
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ
CƠ BẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU
Căn cứ Nghị quyết số
262/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc
gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Y tế;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban
hành Thông tư hướng dẫn danh mục máy móc, thiết bị cơ bản phục vụ hoạt động
chuyên môn của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn
danh mục máy móc, thiết bị cơ bản phục vụ hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế
xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Trạm Y tế cấp xã).
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với
cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc hướng dẫn danh mục máy móc, thiết
bị cơ bản phục vụ cho hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế cấp xã sử dụng nguồn
kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số
và phát triển giai đoạn 2026 - 2035 và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều
3. Hướng dẫn danh mục máy móc, thiết bị cơ bản phục vụ hoạt động chuyên môn của
Trạm Y tế cấp xã
1. Danh mục máy móc, thiết
bị cơ bản phục vụ hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế cấp xã được hướng dẫn tại
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Nguyên tắc áp dụng danh
mục máy móc, thiết bị cơ bản phục vụ hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế cấp xã
a) Căn cứ vào danh mục máy
móc, thiết bị cơ bản quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền quyết
định danh mục máy móc, thiết bị cụ thể cho từng Trạm Y tế cấp xã đảm bảo phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ, hoạt động chuyên môn, điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực
và tình hình thực tế;
b) Đối với máy móc, thiết
bị chưa có trong danh mục máy móc, thiết bị cơ bản quy định tại khoản 1 Điều
này, cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định bổ sung cho từng Trạm Y tế cấp xã
đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, hoạt động chuyên môn, điều kiện cơ sở
vật chất, nhân lực và tình hình thực tế;
c) Tiêu chuẩn, định mức sử
dụng máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế cấp xã được
thực hiện theo quy định tại Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg về tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số
10/2026/QĐ-TTg và Thông tư số 10/2026/TT- BYT quy định chi tiết hướng dẫn về
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế và phân cấp thẩm quyền quyết định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Y tế và các quy định pháp luật có liên quan;
d) Việc xác định danh mục
máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế cấp xã phải đảm
bảo tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí.
Điều
4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư số
28/2020/TT-BYT quy định danh mục trang thiết bị tối thiểu của Trạm Y tế tuyến
xã hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều
5. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng
văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều
6. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Bộ, Cục
trưởng Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng,
Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
Thủ trưởng các đơn vị và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Thông tư này.
2. Ủy ban nhân dân các cấp
chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện Thông tư này tại địa phương.
Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản
ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ - Bộ Y tế;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, HTTB, PC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Xuân Tuyên
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CƠ BẢN
PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA TRẠM Y TẾ CẤP XÃ
(Kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BYT ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
|
STT
|
Tên máy móc, thiết bị*
|
Đơn vị tính
|
|
I
|
Nhóm thiết bị lĩnh vực y, dược cổ truyền
|
|
1
|
Ấm sắc thuốc
|
Cái
|
|
2
|
Bàn chia vị thuốc cổ
truyền
|
Cái
|
|
3
|
Bộ giác hơi
|
Bộ
|
|
4
|
Cân chia thuốc
|
Cái
|
|
5
|
Chậu ngâm thuốc cổ truyền
|
Cái
|
|
6
|
Giường châm cứu, xoa
bóp, bấm huyệt
|
Cái
|
|
7
|
Hệ thống sắc thuốc, đóng
túi tự động
|
Hệ thống
|
|
8
|
Laser châm
|
Cái
|
|
9
|
Máy điện châm
|
Máy
|
|
10
|
Máy điện châm không kim
|
Máy
|
|
11
|
Máy ngâm thuốc cổ truyền
|
Máy
|
|
12
|
Máy sắc thuốc
|
Máy
|
|
13
|
Máy xông hơi thuốc cổ
truyền bộ phận
|
Máy
|
|
14
|
Ống chụp mặt xông hơi
thuốc
|
Cái
|
|
15
|
Tủ, giá, kệ đựng vị thuốc
cổ truyền
|
Cái
|
|
16
|
Túi đựng thuốc xông
|
Cái
|
|
17
|
Xe đẩy vận chuyển vị thuốc
cổ truyền
|
Cái
|
|
II
|
Nhóm thiết bị lĩnh vực khám, nội khoa tổng quát
|
|
18
|
Bảng đo thị lực điện tử
|
Cái
|
|
19
|
Bộ đo nhãn áp
|
Bộ
|
|
20
|
Bộ dụng cụ khám bệnh
|
Bộ
|
|
21
|
Bộ dụng cụ lấy dị vật mắt
|
Bộ
|
|
22
|
Bộ dụng cụ lấy dị vật
Tai - Mũi - Họng
|
Bộ
|
|
23
|
Bộ dụng cụ mổ quặm
|
Bộ
|
|
24
|
Bộ dụng cụ nhổ răng các
loại
|
Bộ
|
|
25
|
Bộ khám nam khoa
|
Bộ
|
|
26
|
Bộ khám ngũ quan
|
Bộ
|
|
27
|
Bộ kính thử thị lực kèm
gọng
|
Bộ
|
|
28
|
Cân sức khỏe điện tử có thước
đo chiều cao
|
Cái
|
|
29
|
Đèn khám bệnh
|
Cái
|
|
30
|
Đèn khám đặt sàn (đèn gù)
|
Cái
|
|
31
|
Đèn soi đáy mắt
|
Cái
|
|
32
|
Hệ thống nội soi tai mũi
họng
|
Hệ thống
|
|
33
|
Huyết áp kế
|
Cái
|
|
34
|
Kẹp lấy dị vật cho người
lớn/ trẻ em
|
Bộ
|
|
35
|
Khoan răng điện
|
Cái
|
|
36
|
Máy đo đường huyết cá
nhân
|
Máy
|
|
37
|
Máy đo huyết áp tự động
|
Máy
|
|
38
|
Máy đo khúc xạ tự động
|
Máy
|
|
39
|
Máy đo thính lực người lớn
có ghi kết quả
|
Máy
|
|
40
|
Máy khí dung
|
Máy
|
|
41
|
Máy và ghế nha khoa
|
Bộ
|
|
42
|
Ống nghe
|
Cái
|
|
43
|
Sinh hiển vi khám mắt
|
Cái
|
|
III
|
Nhóm thiết bị lĩnh vực sản khoa
|
|
44
|
Bàn đẻ
|
Cái
|
|
45
|
Bàn khám sản khoa
|
Cái
|
|
46
|
Bộ dụng cụ cắt khâu tầng
sinh môn
|
Bộ
|
|
47
|
Bộ dụng cụ cấy/ tháo que
cấy tránh thai
|
Bộ
|
|
48
|
Bộ dụng cụ đặt/ tháo
vòng tránh thai
|
Bộ
|
|
49
|
Bộ dụng cụ đỡ đẻ
|
Bộ
|
|
50
|
Bộ dụng cụ khám phụ khoa
|
Bộ
|
|
51
|
Bộ dụng cụ khám thai
|
Bộ
|
|
52
|
Bộ dụng cụ kiểm tra cổ tử
cung
|
Bộ
|
|
53
|
Bộ hút thai chân không bằng
tay
|
Bộ
|
|
54
|
Máy Doppler tim thai
|
Máy
|
|
55
|
Máy soi cổ tử cung
|
Máy
|
|
56
|
Máy theo dõi sản khoa 02
chức năng
|
Máy
|
|
IV
|
Nhóm thiết bị lĩnh vực nhi
|
|
57
|
Bàn chăm sóc sơ sinh
|
Cái
|
|
58
|
Bộ dụng cụ lấy mẫu máu
gót chân cho trẻ sơ sinh để sàng lọc các bệnh bẩm sinh
|
Bộ
|
|
59
|
Bộ hồi sức trẻ sơ sinh
|
Bộ
|
|
60
|
Bóng bóp cấp cứu trẻ em
dùng nhiều lần
|
Cái
|
|
61
|
Cân trẻ sơ sinh
|
Cái
|
|
62
|
Đèn điều trị vàng da
|
Cái
|
|
63
|
Giường sưởi ấm trẻ sơ
sinh
|
Cái
|
|
64
|
Máy đo âm ốc tai để sàng
lọc khiếm thính
|
Máy
|
|
65
|
Máy đo thính lực trẻ em
có ghi kết quả
|
Máy
|
|
66
|
Máy hút dịch cho trẻ sơ
sinh
|
Máy
|
|
V
|
Nhóm thiết bị cấp cứu, tiểu phẫu
|
|
67
|
Bàn bột bó xương
|
Cái
|
|
68
|
Bàn phẫu thuật (tiểu phẫu)
|
Cái
|
|
69
|
Bình ôxy + Bộ làm ẩm có
đồng hồ + Mask thở ôxy
|
Bộ
|
|
70
|
Bộ đặt nội khí quản
|
Bộ
|
|
71
|
Bộ mở khí quản (người lớn/
trẻ em)
|
Bộ
|
|
72
|
Bộ nẹp chân
|
Bộ
|
|
73
|
Bộ nẹp cổ
|
Bộ
|
|
74
|
Bộ nẹp tay
|
Bộ
|
|
75
|
Bộ tiểu phẫu
|
Bộ
|
|
76
|
Bơm tiêm điện
|
Cái
|
|
77
|
Bóng bóp cấp cứu người lớn
dùng nhiều lần
|
Cái
|
|
78
|
Cáng tay
|
Cái
|
|
79
|
Đèn phẫu thuật (tiểu phẫu)
|
Bộ
|
|
80
|
Giường cấp cứu
|
Cái
|
|
81
|
Máy cắt đốt cao tần
|
Máy
|
|
82
|
Máy hút dịch
|
Máy
|
|
83
|
Máy hút liên tục áp lực
thấp
|
Máy
|
|
84
|
Máy tạo ôxy
|
Máy
|
|
85
|
Máy theo dõi bệnh nhân ≥
05 thông số
|
Máy
|
|
86
|
Máy truyền dịch
|
Máy
|
|
87
|
Vali cấp cứu
|
Cái
|
|
VI
|
Nhóm thiết bị xét nghiệm, phân tích, chẩn đoán
|
|
88
|
Kính hiển vi
|
Cái
|
|
89
|
Máy điện tim
|
Máy
|
|
90
|
Máy đo độ loãng xương
|
Máy
|
|
91
|
Máy đo SPO2
|
Máy
|
|
92
|
Máy ly tâm
|
Máy
|
|
93
|
Máy phân tích nước tiểu
tự động
|
Máy
|
|
94
|
Máy siêu âm tổng quát
|
Máy
|
|
95
|
Máy X quang kỹ thuật số
chụp tổng quát
|
Máy
|
|
96
|
Máy xét nghiệm huyết học
|
Máy
|
|
97
|
Máy xét nghiệm miễn dịch
|
Máy
|
|
98
|
Máy xét nghiệm sinh hóa
|
Máy
|
|
99
|
Pipette / Micropipet các
loại + giá đỡ
|
Bộ
|
|
100
|
Thiết bị lấy mẫu bệnh phẩm
|
Cái
|
|
101
|
Tủ ấm vi sinh
|
Cái
|
|
VII
|
Nhóm thiết bị phục hồi chức năng
|
|
102
|
Đèn hồng ngoại điều trị
|
Cái
|
|
103
|
Gậy, nạng
|
Cái
|
|
104
|
Ghế tập ngồi cho trẻ bại
não
|
Cái
|
|
105
|
Giường phục hồi chức năng
|
Cái
|
|
106
|
Khung tập đi
|
Cái
|
|
107
|
Máy điện xung
|
Máy
|
|
108
|
Máy điều trị điện từ trường
|
Máy
|
|
109
|
Máy điều trị sóng ngắn
|
Máy
|
|
110
|
Máy kéo dãn cột sống
|
Máy
|
|
111
|
Ròng rọc tập khớp vai
|
Bộ
|
|
VIII
|
Nhóm thiết bị kiểm soát nhiễm khuẩn
|
|
112
|
Đèn cực tím
|
Cái
|
|
113
|
Máy đóng gói dụng cụ tiệt
trùng
|
Máy
|
|
114
|
Máy giặt đồ vải
|
Máy
|
|
115
|
Máy khử khuẩn không khí
|
Máy
|
|
116
|
Máy sấy đồ vải
|
Máy
|
|
117
|
Nồi hấp tiệt trùng
|
Cái
|
|
118
|
Tủ sấy
|
Cái
|
|
IX
|
Nhóm máy móc, thiết bị khác
|
|
119
|
Ẩm kế
|
Cái
|
|
120
|
Bộ bơm định liều
Methadone
|
Bộ
|
|
121
|
Bộ dụng cụ lấy mẫu thực
phẩm
|
Bộ
|
|
122
|
Giá treo dịch truyền
|
Cái
|
|
123
|
Giường bệnh nhân
|
Cái
|
|
124
|
Hệ thống lọc nước RO cơ
bản
|
Hệ thống
|
|
125
|
Hòm lạnh bảo quản vắc xin
|
Cái
|
|
126
|
Hộp vận chuyển bệnh phẩm
|
Cái
|
|
127
|
Máy đo cường độ ánh sáng
|
Máy
|
|
128
|
Máy đo độ ẩm
|
Máy
|
|
129
|
Máy đo độ ồn
|
Máy
|
|
130
|
Máy đo nhiệt độ môi trường
|
Máy
|
|
131
|
Máy đo nhiệt độ thực phẩm
|
Máy
|
|
132
|
Máy hút ẩm
|
Máy
|
|
133
|
Máy phun hóa chất
|
Máy
|
|
134
|
Máy phun tồn lưu
|
Máy
|
|
135
|
Máy phun ULV
|
Máy
|
|
136
|
Nhiệt kế đo nhiệt độ nước
|
Cái
|
|
137
|
Nhiệt kế hồng ngoại
|
Cái
|
|
138
|
Phích lạnh bảo quản vắc
xin
|
Cái
|
|
139
|
Thiết bị bảo quản mẫu lạnh
|
Cái
|
|
140
|
Thiết bị theo dõi độ ẩm
bảo quản thuốc, vắc xin
|
Cái
|
|
141
|
Thiết bị theo dõi nhiệt
độ bảo quản thuốc, vắc xin
|
Cái
|
|
142
|
Tủ bảo quản vắc xin
|
Cái
|
|
143
|
Tủ đầu giường
|
Cái
|
|
144
|
Tủ đựng thuốc và dụng cụ
|
Cái
|
|
145
|
Tủ lạnh âm sâu
|
Cái
|
|
146
|
Tủ lạnh bảo quản thuốc,
sinh phẩm có điều kiện bảo quản đặc biệt
|
Cái
|
|
147
|
Tủ lạnh lưu mẫu
|
Cái
|
|
148
|
Xe đẩy bệnh nhân
|
Cái
|
|
149
|
Xe tiêm
|
Cái
|
|
X
|
Thiết bị công nghệ thông tin phục vụ hoạt động chuyên môn
và chuyển đổi số
|
|
150
|
Hạ tầng mạng và kết nối
công nghệ thông tin (bao gồm: Router cân bằng tải/ Firewall; Switch mạng; Bộ
phát WiFi; Tủ rack; Bộ lưu điện UPS; Hệ thống camera giám sát IP; Thiết bị
VPN…)
|
Bộ
|
|
151
|
Thiết bị máy chủ và lưu
trữ (bao gồm: NAS lưu trữ; Ổ cứng backup ngoài…)
|
Hệ thống
|
|
152
|
Thiết bị đầu cuối phục vụ
chuyên môn (bao gồm: Máy tính để bàn; Máy tính xách tay; Máy tính bảng…)
|
Bộ
|
|
153
|
Thiết bị bảo mật và an toàn
thông tin (bao gồm: Firewall; Phần mềm antivirus; Thiết bị backup tự động;
Thiết bị xác thực…)
|
Bộ
|
|
154
|
Thiết bị Telehealth/
Telemedicine (bao gồm: Camera hội nghị; Micro hội nghị đa hướng; Loa hội nghị;
Màn hình hội nghị; Bộ codec hội nghị trực tuyến; Máy tính telehealth chuyên dụng
…)
|
Bộ
|
|
155
|
Thiết bị khác (bao gồm:
Máy in laser; Máy in mã vạch/QR; Máy quét mã QR CCCD/BHYT; Đầu đọc thẻ CCCD gắn
chip; Máy scan tài liệu tốc độ cao; Chữ ký số USB Token; Webcam; Smart TV...)
|
Bộ
|
* Ghi chú: Tên máy móc, thiết bị quy định tại phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này là tên chung theo chức năng, mục đích sử dụng. Khi xây dựng
danh mục, các đơn vị căn cứ tình hình và nhu cầu thực tế để xác định tên cụ thể
của máy móc, thiết bị tương ứng. Trường hợp một máy móc, thiết bị có khả năng
thực hiện nhiều chức năng chuyên môn thì được thay thế cho các thiết bị riêng lẻ
tương ứng.
Thông tư 22/2026/TT-BYT hướng dẫn danh mục máy móc, thiết bị cơ bản phục vụ hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 22/2026/TT-BYT ngày 29/06/2026 hướng dẫn danh mục máy móc, thiết bị cơ bản phục vụ hoạt động chuyên môn của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
01/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2026
Ban hành:
01/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2026
Ban hành:
29/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2026
Ban hành:
14/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2026
Ban hành:
20/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2026
Ban hành:
09/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/03/2026
Ban hành:
08/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
14/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
2.301
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|