|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1096/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ THUỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Y - DƯỢC HUẾ, ĐẠI HỌC HUẾ ĐẠT CHUẨN CÁC BỆNH VIỆN TIÊN TIẾN KHU VỰC ĐÔNG NAM Á,
TIẾN TỚI ĐẠT CHUẨN QUỐC TẾ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 10 tháng 12
năm 2025;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng
01 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng
12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa
bệnh;
Căn cứ Nghị định số 111/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng
10 năm 2017 của Chính phủ quy định về tổ chức đào tạo thực hành trong đào tạo
khối ngành sức khỏe;
Căn cứ Nghị quyết số 168/NQ-CP ngày 29 tháng 12
năm 2022 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 03 tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải
Trung Bộ Đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 83/NQ-CP ngày 27 tháng 5
năm 2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 54-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thừa
Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4
năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch vùng Bắc Trung
Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 452/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại
học và sư phạm thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02
năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 376/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5
năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và duyên
hải miền Trung thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 31 tháng
12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
tại Tờ trình số 2415/TTr-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2025, Tờ trình số
893/TTr-BGDĐT ngày 27 tháng 5 năm 2026 về việc phê duyệt Đề án phát triển Bệnh
viện Trường Đại học Y - Dược Huế thuộc Trường Đại học Y - Dược Huế, Đại học Huế
đạt chuẩn các bệnh viện tiên tiến khu vực Đông Nam A, tiến tới đạt chuẩn quốc tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án
phát triển Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế thuộc Trường Đại học Y - Dược
Huế, Đại học Huế đạt chuẩn các bệnh viện tiên tiến khu vực Đông Nam Á, tiến tới
đạt chuẩn quốc tế (sau đây gọi là Đề án) với những nội dung sau đây:
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển Trường Đại học Y - Dược Huế theo hướng
hiện đại, chuyên sâu, lấy người bệnh làm trung tâm, đạt chuẩn các bệnh viện
tiên tiến khu vực Đông Nam Á, tiến tới đạt chuẩn quốc tế.
2. Huy động các nguồn lực để phát triển Bệnh viện
Trường Đại học Y - Dược Huế; tạo không gian phát triển theo mô hình “Trường -
Viện” hội nhập quốc tế, nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức
khỏe của nhân dân.
II. MỤC TIÊU
Xây dựng Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế theo
mô hình “Trường - Viện” thành bệnh viện chuyên sâu, kỹ thuật cao, tiên tiến, hiện
đại, đạt chuẩn bệnh viện tiên tiến khu vực Đông Nam Á năm 2030 và tiến tới đạt
chuẩn quốc tế năm 2045.
1. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026 - 2030
a) Quy mô bệnh viện đạt trên 800 giường bệnh, hoạt
động theo mô hình “Trường - Viện”; phấn đấu đạt mức cao nhất theo Bộ tiêu chí
chất lượng bệnh viện của Bộ Y tế, đạt chất lượng bệnh viện cấp quốc gia và được
kiểm định đạt tiêu chuẩn cấp khu vực.
b) 100% đơn vị chuyên môn của Bệnh viện được trang
bị đầy đủ thiết bị tiên tiến, chuyên ngành và chuyên sâu theo tiêu chuẩn, định
mức được phê duyệt.
c) Phấn đấu tỷ lệ đồng biên chế đạt 30%, bảo đảm
hài hòa giữa đào tạo, nghiên cứu khoa học và khám bệnh, chữa bệnh.
d) Ít nhất 75% tổng số các danh mục kỹ thuật trong
khám bệnh, chữa bệnh được phê duyệt.
đ) Đạt tiêu chí bệnh viện thông minh; 100% hoạt động
quản lý vận hành và chuyên môn nghiệp vụ được thực hiện trên nền tảng công nghệ
số.
2. Tầm nhìn đến năm 2045
Quy mô bệnh viện đạt trên 1.000 giường bệnh, đầy đủ
các chuyên khoa hiện đại ngang tầm với các nước tiên tiến và đạt tiêu chuẩn quốc
tế; phấn đấu bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư sau năm 2035.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Mở rộng quy mô, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết
bị
a) Mở rộng quỹ đất, phát triển không gian bệnh viện
theo lộ trình bảo đảm đạt chuẩn quốc gia, đáp ứng mục tiêu mở rộng quy mô và
nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh.
b) Đầu tư đồng bộ các khối công trình của bệnh viện
theo hướng xanh, sạch, an toàn, thuận tiện, đáp ứng các mục tiêu mở rộng quy mô
bệnh viện.
c) Đầu tư, nâng cấp hệ thống thiết bị y tế theo hướng
hiện đại, chuyên sâu, đồng bộ với công năng công trình, yêu cầu phát triển
chuyên môn của bệnh viện và đạt các chứng nhận chất lượng quốc tế.
d) Đầu tư, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin
đáp ứng tiêu chí bệnh viện thông minh.
đ) Quy hoạch, phát triển hạ tầng gắn với sử dụng hiệu
quả quỹ đất. Tối ưu công năng sử dụng cơ sở vật chất, bảo đảm vận hành hiệu quả,
tiết kiệm; đa dạng hóa nguồn thu hợp pháp, phấn đấu tăng trưởng doanh thu tối
thiểu 10% mỗi năm.
2. Tăng cường đào tạo, thu hút và phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao
a) Phát triển số lượng và cơ cấu nhân lực phù hợp với
lộ trình mở rộng quy mô giường bệnh, hướng tới đạt các chứng nhận quốc tế; ưu tiên
các lĩnh vực trực tiếp quyết định chất lượng bệnh viện bao gồm nhân lực lâm
sàng, điều dưỡng, cận lâm sàng, kiểm soát nhiễm khuẩn, công nghệ thông tin, quản
lý chất lượng và quản trị bệnh viện.
b) Đẩy mạnh đào tạo sau đại học, đào tạo liên tục,
đào tạo tại chỗ, đào tạo theo chuẩn năng lực, đào tạo quản trị bệnh viện và
tăng cường hợp tác quốc tế gắn với yêu cầu phát triển chuyên môn của bệnh viện.
c) Hoàn thiện cơ chế thu hút, bồi dưỡng và giữ chân
nhân lực chất lượng cao trên cơ sở vị trí việc làm, năng lực chuyên môn và hiệu
quả công việc. Cải thiện chính sách tiền lương và cơ chế đãi ngộ; ưu tiên cử
cán bộ đi đào tạo, tu nghiệp tại các quốc gia có nền y học phát triển.
d) Đẩy mạnh liên kết giữa Trường Đại học Y - Dược
Huế, Đại học Huế với Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế theo mô hình “Trường
- Viện”, bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa đào tạo, nghiên cứu khoa học và khám bệnh,
chữa bệnh; phát huy hiệu quả đội ngũ giảng viên, bác sĩ, nhân viên y tế trong
nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực y tế.
3. Nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
gắn với đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin và chuyển đổi
số
a) Chuẩn hóa, đồng bộ hóa hệ thống quy trình chuyên
môn, quy trình chăm sóc, quy trình hỗ trợ và quy trình quản trị bệnh viện theo
hướng hiện đại, an toàn, hiệu quả, lấy người bệnh làm trung tâm; bảo đảm phù hợp
với yêu cầu nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh và các tiêu chí đánh giá
chất lượng bệnh viện theo chuẩn quốc gia, khu vực và quốc tế.
b) Tập trung phát triển các chuyên khoa, kỹ thuật
chuyên sâu, lĩnh vực mũi nhọn và mô hình trung tâm chuyên sâu theo định hướng bệnh
viện đại học hiện đại, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân. Ưu tiên
phát triển các kỹ thuật điều trị xâm lấn tối thiểu, ứng dụng kỹ thuật cao trong
các chuyên ngành lâm sàng, nâng cao năng lực xét nghiệm chuyên sâu có giá trị
cao trong chẩn đoán, điều trị; tập trung xây dựng các mũi nhọn chiến lược về
ghép tạng, ung thư và nghiên cứu, ứng dụng vật liệu thay thế.
c) Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện, ứng dụng công
nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo và quản trị dữ liệu y tế trong khám bệnh, chữa
bệnh, đào tạo, nghiên cứu khoa học, quản lý chất lượng và quản trị, điều hành bệnh
viện; từng bước hình thành mô hình bệnh viện thông minh, hiện đại, liên thông,
hiệu quả.
d) Triển khai lộ trình quản lý chất lượng bệnh viện
theo chuẩn tiên tiến, lấy an toàn người bệnh làm ưu tiên hàng đầu; tăng cường
kiểm soát nhiễm khuẩn, quản lý thuốc, vật tư, thiết bị y tế và cải tiến chất lượng
liên tục.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Đề án từ ngân sách nhà nước
bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện
hành, đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước; kinh phí hỗ trợ
từ địa phương, kinh phí tự cân đối và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật.
2. Kinh phí từ nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ
chức quốc tế và xã hội hóa từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước theo quy định
của pháp luật.
3. Việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước để triển
khai thực hiện Đề án, đảm bảo tiết kiệm, phù hợp, hiệu quả theo đúng quy định
pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định pháp luật có liên
quan.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan
và Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai các nhiệm vụ và giải pháp của Đề
án; chỉ đạo Đại học Huế, Trường Đại học Y - Dược Huế và Bệnh viện Trường Đại học
Y - Dược Huế theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền xây dựng các dự án để thực hiện
các nhiệm vụ và giải pháp của Đề án.
b) Ưu tiên bố trí nguồn vốn để triển khai thực hiện
các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; theo chức năng, nhiệm vụ và
thẩm quyền phê duyệt các chương trình, dự án đầu tư, đề án đào tạo nguồn nhân lực
chất lượng cao và các chương trình, dự án, đề án khác có liên quan.
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan
và Ủy ban nhân dân thành phố Huế liên quan theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực
hiện Đề án; kịp thời báo cáo và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ những vấn đề phát
sinh, những nội dung cần điều chỉnh, bổ sung để phù hợp với thực tiễn, các biện
pháp cần thiết, đảm bảo Đề án được thực hiện đồng bộ, hiệu quả hoặc các vấn đề
vượt thẩm quyền.
d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan
sơ kết, tổng kết quả trình thực hiện Đề án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
đ) Chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung báo cáo,
đề xuất, kiến nghị về việc phê duyệt Đề án tại Tờ trình số 2415/TTr-BGDĐT ngày
30 tháng 12 năm 2025, Tờ trình số 893/TTr-BGDĐT ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
2. Bộ Y tế
a) Theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền, chủ trì
chỉ đạo, hướng dẫn Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế các nội dung về chuyên
môn y tế; ưu tiên cho Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế tham gia các chương
trình, dự án, đề án về đào tạo nhân lực y tế, nghiên cứu khoa học, chuyển giao
công nghệ y học hiện đại.
b) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân
dân thành phố Huế và các bộ, cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc việc triển
khai thực hiện Đề án.
3. Bộ Tài chính chủ trì tổng hợp, trình cấp có thẩm
quyền bố trí kinh phí ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo quy định
pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công phù hợp với khả năng cân đối ngân
sách hàng năm và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
4. Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ nguồn lực
địa phương và đầu tư cho Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế trong quá trình
mở rộng quy mô, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp với quy hoạch và
quy định của pháp luật hiện hành để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp
của Đề án.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế, Giám đốc Đại học
Huế, Hiệu trưởng Trường Đại học Y - Dược Huế, Giám đốc Bệnh viện Trường Đại học
Y - Dược Huế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Văn phòng Trung ương và các ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị-xã hội;
- Đại học Huế, Trường Đại học Y - Dược Huế, Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược
Huế;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục;
- Lưu: VT, KGVX.
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN, DỰ ÁN ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1096/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ)
|
Stt
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Dự kiến kết quả
|
Thời gian thực
hiện
|
|
1
|
Quyết định đề xuất khoản vay dự án “Xây dựng
tòa nhà đa chức năng và đầu tư trang thiết bị cho bệnh viện thực hành tại Trường
Đại học Y- Dược, Đại học Huế’’
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Ngoại giao, Bộ
Tài chính, Bộ Y tế, UBND TP. Huế
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
2026-2030
|
|
2
|
Đề án “Tiếp nhận Trung tâm Y tế Phú Lộc cơ sở
Chân Mây vào Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế’’
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Y tế, UBND TP.
Huế
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
2026-2030
|
|
3
|
Dự án “Đầu tư, mở rộng cơ sở vật chất Bệnh viện
Trường Đại học Y - Dược Huế’
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Tài chính, UBND
TP. Huế
|
Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
2026-2030
|
|
4
|
Dự án “Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất tại cơ
sở Chân Mây”
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Tài chính, UBND
TP. Huế
|
Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
2026-2030
|
|
5
|
Dự án chuẩn bị đầu tư “Mở rộng và xây dựng
nâng cấp Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế về phía trục đường Nguyễn Huệ,
thành phố Huế”
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Tài chính, UBND
TP. Huế
|
Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
2026-2030
|
|
6
|
Dự án “Mở rộng và xây dựng nâng cấp Bệnh viện
Trường Đại học Y - Dược Huế về phía trục đường Nguyễn Huệ, thành phố Huế”
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Tài chính, UBND
TP. Huế
|
Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
2031-2035
|
|
7
|
Nâng cấp, cải tạo và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng kiểm soát nhiễm khuẩn, môi trường, giao thông nội bộ, cảnh quan và
các công trình phụ trợ của Bệnh viện Trường
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Tài chính, UBND
TP. Huế
|
Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
2026-2030
|