|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1512/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI THUỘC NHÓM CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
HÀNG ĐẦU CHÂU Á
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 10 tháng 12
năm 2025;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 23 tháng 4 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 201/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Đại học
quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng
10 năm 2025 của Chính phủ về phát triển đô thị thông minh;
Căn cứ Nghị quyết số 14/NQ-CP ngày 08 tháng 02
năm 2023 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Hồng đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 107/NQ-CP ngày 09 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XIII về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng
yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16 tháng 5
năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh
tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31 tháng 5
năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về Hội nhập
quốc tế trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9
năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục
và đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 452/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại
học và sư phạm thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội
tại Tờ trình số 3716/TTr-ĐHQGHN ngày 24 tháng 7 năm 2026 về việc phê duyệt Đề
án phát triển Đại học Quốc gia Hà Nội thuộc nhóm cơ sở giáo dục đại học hàng đầu
châu Á.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án
phát triển Đại học Quốc gia Hà Nội thuộc nhóm cơ sở giáo dục đại học hàng đầu
châu Á (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung sau đây:
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển Đại học Quốc gia Hà Nội theo đúng định
hướng chiến lược của Đảng và Nhà nước về đột phá phát triển giáo dục đào tạo,
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; giữ vai trò nòng cốt,
tiên phong dẫn dắt hệ thống giáo dục đại học và nghiên cứu quốc gia; ưu tiên đầu
tư nguồn lực và cơ chế đặc thù để xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội thành một hệ
sinh thái đào tạo, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo, tinh hoa, kiến tạo động lực
và không gian phát triển của đất nước.
2. Xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội theo mô hình đại
học nghiên cứu tinh hoa, đa ngành, đa lĩnh vực, thuộc nhóm cơ sở giáo dục đại học
hàng đầu châu Á; là trung tâm đào tạo, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và kiến tạo
chính sách trọng điểm của quốc gia, đồng thời là trung tâm đào tạo, nghiên cứu
và đổi mới sáng tạo hàng đầu của thành phố Hà Nội, vùng Thủ đô và vùng đồng bằng
sông Hồng. Ưu tiên phát triển mô hình đào tạo tinh hoa, đào tạo tài năng và bồi
dưỡng nhân tài trong các lĩnh vực khoa học cơ bản, công nghệ chiến lược; gắn
đào tạo với nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo; thực hiện đầu tư tập trung,
có chọn lọc, lấy chất lượng đầu vào, năng lực nghiên cứu, sáng tạo và kết quả đầu
ra theo chuẩn mực quốc tế làm tiêu chuẩn cốt lõi nhằm hình thành đội ngũ nhân
tài, nhà khoa học xuất sắc, chuyên gia đầu ngành và các nhà lãnh đạo tri thức
phục vụ phát triển đất nước trong dài hạn.
3. Tập trung ưu tiên nguồn lực đầu tư phát triển đột
phá các lĩnh vực khoa học, công nghệ mũi nhọn[1] nhằm giải quyết các bài toán chiến lược, đáp ứng nhu cầu
cấp bách của quốc gia; đưa các lĩnh vực này đạt trình độ hàng đầu khu vực và
thuộc nhóm 100 thế giới. Đồng thời, ưu tiên phát triển các ngành khoa học cơ bản
làm nền tảng cho nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, phát triển công nghệ
chiến lược và đào tạo nhân tài phục vụ phát triển đất nước. Thực hiện đầu tư tập
trung, có chọn lọc, lấy chất lượng đầu vào, năng lực nghiên cứu, sáng tạo và kết
quả đầu ra theo chuẩn mực quốc tế làm tiêu chuẩn cốt lõi.
4. Phát triển Đại học Quốc gia Hà Nội theo hướng đồng
bộ, hiện đại, thống nhất và tự chủ cao; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với
trách nhiệm giải trình nhằm phát huy tối đa năng lực sáng tạo của các đơn vị
thành viên, đơn vị thuộc, trực thuộc. Tổ chức quản trị, điều hành và phát triển
trên cơ sở chiến lược, quy hoạch và hệ thống tiêu chuẩn thống nhất; bảo đảm
liên thông, chia sẻ nguồn lực và thống nhất về chất lượng trong toàn Đại học Quốc
gia Hà Nội.
5. Phát triển Khu đô thị Đại học Quốc gia Hà Nội tại
Hòa Lạc trở thành đô thị đại học và công nghệ hiện đại, trung tâm đổi mới sáng
tạo mở, hạt nhân của Cực tri thức Thủ đô và cực tăng trưởng mới dựa trên tri thức,
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nguồn nhân lực chất lượng cao; là
không gian đổi mới sáng tạo mở, tích hợp đào tạo, nghiên cứu, phát triển công
nghệ và đổi mới sáng tạo, gắn kết chặt chẽ giữa đại học, viện nghiên cứu, doanh
nghiệp và các chủ thể khác trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.
6. Coi thu hút, trọng dụng và phát huy nhân tài là
khâu đột phá then chốt. Xây dựng môi trường học thuật sáng tạo, đãi ngộ tương xứng
và cơ hội phát triển nghề nghiệp minh bạch để thu hút, giữ chân các nhà khoa học
xuất sắc trong nước và quốc tế, trí thức người Việt Nam ở nước ngoài; trọng dụng
nhân tài trên cơ sở năng lực và kết quả cống hiến, không phân biệt quốc tịch, độ
tuổi và xuất thân, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về quốc tịch, an
ninh quốc gia và pháp luật có liên quan.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Đến năm 2030, hiện đại hóa, đột phá phát triển Đại
học Quốc gia Hà Nội trở thành đại học tinh hoa định hướng nghiên cứu và đổi mới
sáng tạo, giữ vai trò đầu tàu trong hệ thống giáo dục đại học và hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo quốc gia.
b) Giai đoạn 2031 - 2035, Đại học Quốc gia Hà Nội
được xếp hạng trong nhóm 200 đại học hàng đầu thế giới; trở thành trung tâm đổi
mới sáng tạo quốc gia, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu đưa Việt Nam trở thành
nước phát triển, thu nhập cao.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Về xếp hạng: Đại học Quốc gia Hà Nội được xếp hạng
trong nhóm 100 đại học hàng đầu châu Á và nhóm 500 đại học hàng đầu thế giới;
có ít nhất 01 lĩnh vực lọt vào nhóm 100 thế giới theo các bảng xếp hạng quốc tế
uy tín.
b) Về phát triển đội ngũ: Tỷ lệ giảng viên có trình
độ tiến sĩ đạt tối thiểu 80%; tỷ lệ giáo sư và phó giáo sư đạt 30%; thu hút lũy
kế 500 chuyên gia, học giả quốc tế đến làm việc; tỷ lệ trưởng nhóm nghiên cứu mạnh,
giám đốc phòng thí nghiệm trọng điểm là chuyên gia quốc tế đạt 30%.
c) Về đào tạo: Tỷ lệ quy mô đào tạo sau đại học đạt
tối thiểu 30%, trong đó 40% là nghiên cứu sinh; 100% nghiên cứu sinh toàn thời
gian được hưởng học bổng và hỗ trợ kinh phí nghiên cứu theo quy định của Chính
phủ; tối thiểu 60% chương trình đào tạo thuộc khối ngành khoa học, kỹ thuật,
công nghệ và lĩnh vực ưu tiên chiến lược được giảng dạy bằng tiếng Anh; tỷ lệ
sinh viên quốc tế đạt 5%.
d) Về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Tốc
độ tăng trưởng công bố quốc tế (Q1, Q2) đạt 15%/năm; số đơn đăng ký sở hữu trí
tuệ được chấp nhận đạt 100 đơn/năm, tăng bình quân tối thiểu 15%/năm; đầu tư và
vận hành 05 trung tâm xuất sắc đạt chuẩn quốc tế; hỗ trợ thành lập mới 50 doanh
nghiệp spin-off/start-up mỗi năm; tỷ trọng nguồn thu từ khoa học công nghệ và
chuyển giao đạt tối thiểu 35%.
đ) Về cơ sở vật chất: Hoàn thành cơ bản hệ thống hạ
tầng kỹ thuật và đưa quy mô sinh viên học tập tập trung tại Khu đô thị Hòa Lạc
đạt 60.000 sinh viên.
3. Thời gian thực hiện Đề án: Từ năm 2026 đến năm
2030.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện thể chế, mô hình tổ chức và quản trị
a) Đại học Quốc gia Hà Nội nghiên cứu, đề xuất cấp có
thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách đặc thù về đầu tư, tài chính và quản lý,
sử dụng tài sản công đối với Đại học Quốc gia Hà Nội tại văn bản quy phạm pháp
luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; nghiên cứu, đề
xuất cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với các mô hình quản trị đại học mới,
mô hình doanh nghiệp trong đại học tại Khu đô thị Hòa Lạc theo quy định của
pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
b) Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện quyền tự chủ đầy
đủ, toàn diện theo Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính
trị, Luật Giáo dục đại học và Nghị quyết số 248/2025/QH15; ban hành Quy chế tổ
chức và hoạt động của Đại học Quốc gia Hà Nội và các đơn vị thành viên theo hướng
dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Phát triển đội ngũ trí thức tinh hoa, thu hút
nhân tài xuất sắc
a) Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện quyền tự chủ
trong xác định vị trí việc làm và tuyển dụng chuyên gia, nhà khoa học trong nước
và quốc tế. Quyết định mức thu nhập tăng thêm đối với nhà giáo, viên chức và
người lao động từ nguồn thu hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước cấp được để lại,
phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ và kết quả hoạt động của đơn vị theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 248/2025/QH15. Áp dụng
đầy đủ các chính sách ưu đãi hiện hành đối với nhân lực khoa học, công nghệ
theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và Nghị quyết số
198/2025/QH15.
b) Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện thu hút, trọng
dụng người nước ngoài và trí thức người Việt Nam ở nước ngoài theo Quyết định số
530/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm phù hợp với
quy định của pháp luật về quốc tịch, an ninh quốc gia, pháp luật về cán bộ,
công chức, viên chức và quy định về người đại diện theo pháp luật của đơn vị sự
nghiệp công lập; nghiên cứu áp dụng cơ chế tuyển dụng và bổ nhiệm trực tiếp các
chức vụ điều hành chuyên môn, học thuật (Giám đốc phòng thí nghiệm, Trưởng nhóm
nghiên cứu mạnh, Giám đốc chương trình đào tạo) nhằm tạo đột phá trong thu hút
nguồn nhân lực trình độ cao.
c) Đại học Quốc gia Hà Nội chủ trì, phối hợp với Bộ
Nội vụ, Bộ Công an và các cơ quan liên quan xây dựng quy trình rà soát nhân
thân, kiểm tra thông tin cá nhân và cơ chế công nhận tương đương đối với các chức
danh được phong tặng ở nước ngoài trước khi thực hiện tuyển dụng, bổ nhiệm, bảo
đảm yêu cầu về an ninh, an toàn và đúng quy định của pháp luật.
d) Đầu tư đồng bộ hạ tầng nhà ở công vụ, giáo dục,
y tế và các thiết chế xã hội tại Khu đô thị Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc,
tạo điều kiện thu hút và giữ chân chuyên gia, nhà khoa học làm việc lâu dài.
3. Hiện đại hóa năng lực nghiên cứu gắn với đào tạo
tài năng trong các lĩnh vực trọng điểm
a) Tập trung nguồn vốn từ kế hoạch đầu tư công
trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 và Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa,
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035 để đầu tư thư viện,
hạ tầng số, công nghệ số, hệ thống trung tâm nghiên cứu liên ngành xuất sắc,
phòng thí nghiệm trọng điểm, hệ thống tính toán hiệu nâng cao và hạ tầng mạng
lõi 5G/6G tốc độ cao phục vụ hoạt động đào tạo và nghiên cứu liên ngành về công
nghệ chiến lược.
b) Thực hiện cơ chế Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ
đào tạo nhân lực trình độ cao trong các ngành khoa học cơ bản và công nghệ chiến
lược theo kết quả đầu ra, theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp
luật về giáo dục đại học.
c) Tham gia Chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo
tiến sĩ toàn thời gian; nghiên cứu sinh được hưởng học bổng và hỗ trợ kinh phí
nghiên cứu theo quy định của Chính phủ về cơ chế tài chính đối với giáo dục đại
học.
d) Phát triển các trung tâm nghiên cứu xuất sắc được
chủ động liên doanh, liên kết, đặt phòng thí nghiệm và văn phòng nghiên cứu
chung với các tập đoàn công nghệ trong nước và quốc tế theo quy định của pháp
luật, để tiếp nhận chuyển giao công nghệ nguồn.
đ) Triển khai mô hình hợp tác Nhà nước - Nhà trường,
viện nghiên cứu - Nhà doanh nghiệp trong đào tạo, nghiên cứu, đặt hàng nghiên cứu
và phát triển, thương mại hóa kết quả nghiên cứu và phát triển nhân lực chất lượng
cao trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược.
e) Đại học Quốc gia Hà Nội nghiên cứu, đề xuất cấp
có thẩm quyền cho phép triển khai thử nghiệm có kiểm soát các công nghệ, mô
hình quản trị và sản phẩm đổi mới sáng tạo trong môi trường pháp lý linh hoạt
theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, tạo điều
kiện rút ngắn quá trình từ nghiên cứu đến thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
4. Hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và phát
triển doanh nghiệp trong đại học
a) Thành lập và vận hành doanh nghiệp khoa học và
công nghệ trong Đại học Quốc gia Hà Nội theo quy định của Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo, Luật Doanh nghiệp và pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công, để khai thác hiệu quả tài sản trí tuệ.
b) Phát triển quỹ đầu tư của Đại học Quốc gia Hà Nội
theo mô hình quỹ xã hội phi lợi nhuận, không hình thành quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
5. Phát triển Khu đô thị Đại học Quốc gia Hà Nội tại
Hòa Lạc theo mô hình đô thị đại học, công nghệ cao
a) Phát triển Khu đô thị Đại học Quốc gia Hà Nội tại
Hòa Lạc trở thành đô thị đại học và công nghệ hiện đại, hạt nhân của Cực tri thức
Thủ đô và cực tăng trưởng mới về tri thức, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
của thành phố Hà Nội và vùng Thủ đô; từng bước hình thành hệ sinh thái tích hợp
giữa đào tạo, nghiên cứu, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp
trên nền tảng đô thị đại học xanh, thông minh, hiện đại và đồng bộ.
b) Phát triển Hòa Lạc thành không gian đổi mới sáng
tạo mở, nơi các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và tập đoàn công
nghệ trong nước và quốc tế cùng nghiên cứu, thử nghiệm, trình diễn, chuyển giao
và thương mại hóa công nghệ.
c) Xây dựng, vận hành Khu đô thị Đại học Quốc gia
Hà Nội tại Hòa Lạc theo mô hình đô thị thông minh, phù hợp với quy định của
pháp luật về đô thị thông minh và chuyển đổi số; quy hoạch các không gian
nghiên cứu, thử nghiệm và trình diễn công nghệ phục vụ các lĩnh vực công nghệ
chiến lược.
d) Thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất,
giao đất, cho thuê đất đối với các dự án đầu tư, các dự án đầu tư theo phương
thức hợp tác công tư hạ tầng dịch vụ tại Hòa Lạc theo quy định của Luật Đất đai
và pháp luật liên quan và các cơ chế đặc thù về thủ tục đầu tư trên địa bàn Thủ
đô theo Nghị quyết số 258/2025/QH15 của Quốc hội.
đ) Đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng (đặc biệt là hạ tầng
kết nối, hạ tầng tính toán hiệu nâng cao), hệ thống thiết bị, phần mềm, các
phòng thí nghiệm hiện đại để phát triển khoa học cơ bản, công nghệ then chốt,
công nghệ chiến lược, công nghệ lõi và chuyển đổi số, đô thị thông minh.
6. Tăng cường hợp tác, liên kết quốc tế
Thiết lập mạng lưới đối tác chiến lược với các đại
học thuộc nhóm 100 thế giới và các tập đoàn công nghệ đa quốc gia; thu hút đặt
trung tâm nghiên cứu và phát triển, phòng thí nghiệm liên kết tại Hòa Lạc nhằm
tiếp nhận chuyển giao công nghệ nguồn và đào tạo nhân lực đạt chuẩn quốc tế.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí từ nhiều
nguồn theo quy định pháp luật, trong đó có: nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm
ngân sách trung ương, ngân sách thành phố Hà Nội và ngân sách địa phương phù hợp
với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước, quy định của pháp luật về đầu tư công và các lĩnh vực liên quan; nguồn
thu hợp pháp của các cơ sở đào tạo, nhất là các nguồn từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh, thương mại hóa kết quả nghiên cứu; nguồn xã hội hóa và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, khoa học và công nghệ
và các quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Hằng năm, Đại học Quốc gia Hà Nội xây dựng dự toán
ngân sách nhà nước gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt và quản lý, sử
dụng theo đúng quy định của pháp luật.
4. Danh mục các chương trình, đề án, dự án thành phần
thực hiện Đề án được ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Danh mục này
là căn cứ để Đại học Quốc gia Hà Nội xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
từng chương trình, đề án, dự án thành phần theo quy định của pháp luật; là căn
cứ để các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét bố trí nguồn lực, đặt
hàng, giao nhiệm vụ và phối hợp thực hiện theo thẩm quyền.
5. Tên gọi, quy mô, nội dung, thời gian và tổng mức
đầu tư của từng chương trình, đề án, dự án thành phần nêu tại Phụ lục được xác
định cụ thể trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định của pháp
luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
và pháp luật có liên quan, phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực từng giai đoạn.
6. Đại học Quốc gia Hà Nội là đơn vị dự toán cấp I
được Thủ tướng Chính phủ giao dự toán ngân sách theo quy định pháp luật; chủ động
làm việc trực tiếp với Bộ Tài chính và các cơ quan quản lý nhà nước có liên
quan để rà soát, đề xuất và trình cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí
ngân sách nhà nước thực hiện các mục tiêu của Đề án theo đúng quy định của pháp
luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đại học Quốc gia Hà Nội
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ
và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xây dựng nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Đề
án; kịp thời báo cáo, đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét điều chỉnh mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp trong Đề án, để đến năm 2030 Đại học Quốc gia Hà Nội thuộc
nhóm cơ sở giáo dục hàng đầu châu Á.
b) Chủ trì xây dựng, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án,
dự án thành phần nêu tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này; chủ động làm
việc với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các địa
phương để xác định nhu cầu, tham mưu và đề xuất nội dung đặt hàng, giao nhiệm vụ
cụ thể đối với từng chương trình, đề án, dự án thành phần.
c) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, đánh giá việc triển
khai thực hiện Kế hoạch, Chương trình của các đơn vị thành viên và trực thuộc;
định kỳ sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
d) Tổ chức đánh giá năng lực hệ thống các tổ chức
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trực thuộc; lựa chọn các tổ chức có
thế mạnh về nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng công nghệ chiến lược và tư vấn
chính sách để xây dựng đề xuất nhiệm vụ nâng cao năng lực, theo hướng dẫn của Bộ
Khoa học và Công nghệ tại Quyết định số 1969/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2026.
đ) Đại học Quốc gia Hà Nội chịu trách nhiệm về nội
dung báo cáo và đề xuất, kiến nghị tại Tờ trình số 3716/TTr-ĐHQGHN ngày 24
tháng 7 năm 2026 về việc phê duyệt Đề án phát triển Đại học Quốc gia Hà Nội thuộc
nhóm cơ sở giáo dục đại học hàng đầu châu Á.
e) Quyết định theo thẩm quyền các nội dung thuộc phạm
vi tự chủ của Đại học Quốc gia Hà Nội, bao gồm tổ chức bộ máy, nhân sự, hoạt động
chuyên môn, bảo đảm chất lượng, quản trị nội bộ và sử dụng nguồn thu hợp pháp,
bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật và mục tiêu của Đề án.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Hướng dẫn Đại học Quốc gia Hà Nội xây dựng, ban
hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia Hà Nội và các cơ sở giáo
dục đại học thành viên, bảo đảm quyền tự chủ cao trong các hoạt động về đào tạo,
nghiên cứu khoa học, tài chính, hợp tác quốc tế, dự án quốc tế và tổ chức bộ
máy theo tinh thần Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
b) Chủ trì, điều phối nguồn vốn từ Chương trình mục
tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn
2026 - 2035 (theo Nghị quyết số 249/2025/QH15) để đầu tư phát triển Đại học Quốc
gia Hà Nội thuộc nhóm đại học hàng đầu thế giới, châu Á trong một số lĩnh vực
theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín; ưu tiên đặt hàng đào tạo tài năng và đào
tạo tiến sĩ trọng điểm theo kết quả đầu ra.
c) Hướng dẫn Đại học Quốc gia Hà Nội xây dựng quy định
tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó
giáo sư, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện (hoặc tiêu chuẩn, điều kiện quy đổi đối
với các nhà khoa học tài năng) không thấp hơn tiêu chuẩn, điều kiện chung theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành để áp dụng trong Đại học Quốc gia Hà Nội từ năm 2026.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan
hướng dẫn, tổng hợp, đề xuất và bố trí kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để Đại học Quốc gia Hà Nội
thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo quy định tại Điều 28 Luật Ngân sách nhà
nước năm 2025; cân đối, cam kết bố trí nguồn vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ
cho các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý.
b) Ưu tiên đặt hàng Đại học Quốc gia Hà Nội chủ trì
các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia; đề xuất, trình cấp có thẩm
quyền phương án đầu tư hoàn chỉnh hệ thống phòng thí nghiệm trọng điểm và các
trung tâm xuất sắc đạt chuẩn quốc tế.
c) Hướng dẫn Đại học Quốc gia Hà Nội tham gia Chương
trình nâng cao năng lực cho các tổ chức nghiên cứu và phát triển công lập giai
đoạn 2025 - 2030 theo Quyết định số 1969/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
d) Hỗ trợ Đại học Quốc gia Hà Nội phát triển trung
tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, hệ sinh thái khởi nghiệp và kết nối Khu công
nghệ cao Hòa Lạc với Đại học Quốc gia Hà Nội, từng bước trở thành trung tâm đổi
mới sáng tạo ngang tầm khu vực, thế giới.
đ) Cho phép Đại học Quốc gia Hà Nội triển khai thí điểm
các công nghệ, mô hình quản trị và sản phẩm đổi mới sáng tạo trong môi trường
pháp lý linh hoạt, tạo điều kiện rút ngắn quá trình từ nghiên cứu đến thương mại
hóa.
e) Hướng dẫn Đại học Quốc gia Hà Nội về cơ chế tài
chính, cơ chế khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định
của pháp luật; phối hợp xác định phương án tài chính bảo đảm tính khả thi của Đề
án theo yêu cầu tại Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ
Chính trị.
4. Bộ Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan và
Đại học Quốc gia Hà Nội tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh
phí ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án theo quy
định pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định pháp luật có
liên quan.
5. Bộ Nội vụ
a) Phối hợp với Đại học Quốc gia Hà Nội và Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện cơ chế thu nhập tăng thêm đối với chuyên gia, nhà
khoa học trong nước và quốc tế, tài năng trẻ xuất sắc theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 248/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Quốc hội.
b) Hướng dẫn thủ tục tuyển dụng, bổ nhiệm người nước
ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ chức vụ quản lý chuyên môn, điều
hành học thuật tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
c) Hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép lao động đối với
chuyên gia, học giả quốc tế đến làm việc tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
6. Bộ Xây dựng
a) Hướng dẫn Đại học Quốc gia Hà Nội hoàn thiện quy
hoạch chi tiết 1/500 tại Hòa Lạc theo mô hình đô thị xanh, thông minh; thẩm định
các tiêu chuẩn kỹ thuật về đô thị thông minh.
b) Hướng dẫn Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện việc
điều chỉnh quy hoạch chi tiết các phân khu chức năng nội khu Hỏa Lạc theo thẩm
quyền và quy định của pháp luật về quy hoạch, xây dựng, phù hợp với mô hình đô
thị đại học - công nghệ cao, thông minh.
7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương vùng đồng bằng sông Hồng
a) Xây dựng cơ chế đặt hàng Đại học Quốc gia Hà Nội
trong việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đáp ứng trực tiếp nhu cầu phát triển kinh tế
- xã hội và chiến lược chuyển đổi số của địa phương.
b) Ưu tiên hợp tác, đầu tư hoặc giới thiệu các đối
tác trong và ngoài nước hợp tác, đầu tư với Đại học Quốc gia Hà Nội trong các
lĩnh vực giáo dục, công nghệ cao, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và trong đầu tư
phát triển Đô thị Đại học Quốc gia Hà Nội.
c) Ưu tiên đặt hàng Đại học Quốc gia Hà Nội nghiên
cứu, giải quyết các bài toán lớn, đặc thù của địa phương liên quan đến phát triển
kinh tế - xã hội, chuyển đổi số, nông nghiệp công nghệ cao, bảo vệ môi trường,
phát triển du lịch bền vững.
d) Xem xét, tham gia hoặc thành lập các quỹ học bổng
khuyến học, khuyến tài của địa phương để hỗ trợ sinh viên của địa phương đang
theo học tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
8. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
a) Thực hiện các nhiệm vụ tại khoản
7 Mục V Điều 1 Quyết định này.
b) Hỗ trợ Đại học Quốc gia Hà Nội trong các hoạt động
đầu tư, quy hoạch, đất đai, xây dựng theo Nghị quyết số 258/2025/QH15 về thí điểm
một số cơ chế, chính sách đặc thù để thực hiện các dự án lớn, quan trọng trên địa
bàn Thủ đô và các văn bản liên quan.
c) Đầu tư hạ tầng kết nối giao thông đến Hòa Lạc và
đẩy nhanh giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại
Hòa Lạc.
d) Hằng năm bố trí ngân sách khoa học công nghệ của
thành phố để đặt hàng Đại học Quốc gia Hà Nội giải quyết các bài toán lớn về
quy hoạch, môi trường và phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô.
đ) Phối hợp chặt chẽ với Đại học Quốc gia Hà Nội
phát triển Khu đô thị Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc theo cơ chế, chính
sách tương đương khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ
cao, kết nối hạ tầng giao thông và đô thị thông minh theo Quy hoạch tổng thể Thủ
đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm đã ban hành.
e) Đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất
lượng cao và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố; hỗ trợ theo kết
quả đầu ra thông qua cấp học bổng cho người học, đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật
chất và tài trợ thu hút chuyên gia, nhà khoa học.
g) Vận động, kết nối doanh nghiệp trên địa bàn hợp
tác với Đại học Quốc gia Hà Nội trong đặt hàng nghiên cứu và phát triển công
nghệ, tài trợ thu hút chuyên gia, đầu tư hạ tầng và tiện ích tại Hòa Lạc theo
phương thức đối tác công tư.
9. Các bộ, cơ quan ngang bộ theo chức năng, nhiệm vụ
thẩm quyền xác định nhu cầu về nhân lực, sản phẩm khoa học, công nghệ và giải
pháp thuộc phạm vi quản lý; ưu tiên đặt hàng, giao nhiệm vụ cho Đại học Quốc
gia Hà Nội; phối hợp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Đề
án. Việc đặt hàng, giao nhiệm vụ được thực hiện trên cơ sở các chương trình, đề
án, dự án thành phần nêu tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội và các cơ
quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Hiệp hội các trường ĐH, CĐ Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ: PL, TCCV, KTTH, CN, CTTCP;
- Lưu: VT, KGVX (2). DNam.
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
(Kèm theo quyết định số 1512/QĐ-TTg ngày 08 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Nội dung nhiệm
vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian ban
hành Đề án
|
Nguồn vốn dự kiến
|
|
1
|
Đề án thu hút 500 học giả tài năng quốc tế và
phát triển nguồn nhân lực học thuật
|
Đại học Quốc gia
Hà Nội
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan
|
- Chính sách đãi ngộ đặc thù.
- Thu hút đội ngũ 500 học giả, chuyên gia quốc tế.
|
12/2026
|
Ngân sách trung ương, nguồn thu hợp pháp và các
nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
2
|
Đề án thúc đẩy công bố quốc tế chất lượng cao và
phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh toàn cầu gắn với công nghệ công nghiệp
chiến lược
|
Đại học Quốc gia
Hà Nội
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan
|
- 30 nhóm nghiên cứu mạnh toàn cầu.
- Danh mục công bố khoa học quốc tế chất lượng
cao tăng trưởng 15% mỗi năm.
- Tối thiểu 01 lĩnh vực công nghệ chiến lược thuộc
Nhóm 100 thế giới vào năm 2030.
|
12/2026
|
Ngân sách trung ương, nguồn thu hợp pháp và các
nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
3
|
Đề án phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo tại Khu đô thị ĐHQGHN tại Hòa Lạc
|
Đại học Quốc gia
Hà Nội
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan
|
- Quy định cơ chế thử nghiệm có kiểm soát.
- Thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm thuộc Đại học Quốc
gia Hà Nội.
- Mạng lưới 50 doanh nghiệp khởi nguồn và khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo mới mỗi năm.
|
01/2027
|
Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn
thu hợp pháp và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
4
|
Dự án nâng cấp hạ tầng khoa học công nghệ gắn với
các Trung tâm xuất sắc tầm quốc tế
|
Đại học Quốc gia
Hà Nội
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan
|
- Hạ tầng Khu đô thị Hòa Lạc đáp ứng quy mô đào tạo
60.000 sinh viên.
- Hình thành 05 Trung tâm xuất sắc liên ngành đạt
chuẩn quốc tế.
- Hệ thống máy tính hiệu năng cao và hạ tầng mạng
lõi tốc độ cao.
|
12/2026
|
Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn
thu hợp pháp và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
5
|
Đề án quản trị chiến lược và bảo đảm chất lượng hệ
thống
|
Đại học Quốc gia
Hà Nội
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan
|
- Quy chế tổ chức và hoạt động điều hành hệ thống.
- Trung tâm điều hành thông minh và hệ thống báo
cáo theo thời gian thực.
- Quy trình kiểm định và kiểm soát chất lượng
giáo dục được số hóa toàn bộ.
|
02/2027
|
Ngân sách trung ương, nguồn thu hợp pháp và các
nguồn huy động
hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
6
|
Đề án đổi mới đào tạo tài năng từ bậc trung học
phổ thông tại ba trường trung học phổ thông chuyên trong ĐHQGHN
|
Đại học Quốc gia
Hà Nội
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan
|
- Chương trình đào tạo chuyên về Khoa học, Công
nghệ, Kỹ thuật và Toán học tích hợp liên thông đại học.
- Đầu tư hệ thống phòng thí nghiệm thực hành
chuyên dụng.
- Đội ngũ học sinh tài năng đạt giải tại các kỳ
thi Olympic quốc tế.
|
12/2026
|
Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn
thu hợp pháp và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
7
|
Đề án đào tạo tài năng trong lĩnh vực STEM đáp ứng
yêu cầu nhân lực chất lượng cao phục vụ các lĩnh vực chiến lược của đất nước
|
Đại học Quốc gia
Hà Nội
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và các địa phương, cơ quan liên
quan
|
- Chương trình đào tạo tài năng chuẩn quốc tế
(60% giảng dạy bằng tiếng Anh).
- Mô hình học kỳ thực nghiệp bắt buộc tại các tập
đoàn, doanh nghiệp.
- Đội ngũ 2.000 cử nhân, kỹ sư tài năng tốt nghiệp
mỗi năm.
|
12/2026
|
Ngân sách trung ương, nguồn thu hợp pháp và các
nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
8
|
Đề án xây dựng và phát triển hệ sinh thái đào tạo
các ngành khoa học cơ bản trọng điểm theo chuẩn quốc tế
|
Đại học Quốc gia
Hà Nội
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan
|
- Chương trình đào tạo khoa học cơ bản liên thông
tích hợp từ Đại học đến Tiến sĩ.
- Xây dựng 05 đến 07 phòng thí nghiệm và trung
tâm dữ liệu liên ngành.
- Chính sách học bổng và hỗ trợ toàn diện cho người
học.
|
01/2027
|
Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn
thu hợp pháp và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
9
|
Đề án đào tạo đội ngũ giáo viên chất lượng cao
cho giáo dục phổ thông có năng lực giảng dạy chuyên môn bằng tiếng Anh
|
Đại học Quốc gia
Hà Nội
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan
|
- Chương trình đào tạo mới 1.000 sinh viên sư phạm
và bồi dưỡng 2.000 giáo viên dạy chuyên môn bằng tiếng Anh.
- 05 phòng thực hành giảng dạy vi mô tích hợp trí
tuệ nhân tạo.
- Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn ngoại ngữ Bậc 5
(C1).
|
12/2026
|
Ngân sách trung ương, nguồn thu hợp pháp và các
nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
10
|
Đề án đào tạo tiến sĩ theo chuẩn quốc tế gắn với
phát triển khoa học công nghệ chiến lược
|
Đại học Quốc gia
Hà Nội
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan
|
- Chương trình đào tạo tiến sĩ chuẩn quốc tế (quy
mô 500 tiến sĩ mỗi năm).
- Xây dựng mạng lưới chuyên gia quốc tế đồng hướng
dẫn (tối thiểu 50%).
- 100% nghiên cứu sinh toàn thời gian được miễn học
phí và cấp học bổng hoặc lương nghiên cứu.
|
12/2026
|
Ngân sách trung ương, nguồn thu hợp pháp và các
nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
11
|
Đề án đầu tư trọng điểm phát triển một đơn vị đào
tạo thuộc ĐHQGHN thành cơ sở giáo dục đại học đào tạo và thu hút sinh viên quốc
tế
|
Đại học Quốc gia
Hà Nội
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan
|
- 01 cơ sở giáo dục đại học đạt kiểm định chất lượng
quốc tế.
- Quy mô thu hút từ 2.000 đến 3.000 sinh viên quốc
tế mỗi năm.
|
03/2027
|
Ngân sách trung ương, nguồn thu hợp pháp và các
nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
12
|
Đề án phát triển mạng lưới học thuật quốc tế và nâng
cao vị thế quốc tế của Đại học Quốc gia Hà Nội
|
Đại học Quốc gia
Hà Nội
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan
|
- Mạng lưới đối tác chiến lược với tối thiểu 20 đại
học thuộc Nhóm 100 thế giới.
- Các liên minh và mạng lưới hợp tác nghiên cứu
khoa học quốc tế.
|
12/2026
|
Ngân sách trung ương, nguồn thu hợp pháp và các
nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
|
13
|
Đề án Chuyển đổi số theo nguyên tắc “Một ĐHQGHN -
Một nền tảng số duy nhất”
|
Đại học Quốc gia
Hà Nội
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan
|
- Nền tảng quản trị số thống nhất và Kho dữ liệu
dùng chung.
- Kho học liệu số và Hệ thống khóa học trực tuyến
mở diện rộng ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
- 100% quy trình quản trị và nghiệp vụ đào tạo thực
hiện trực tuyến.
|
12/2026
|
Ngân sách trung ương, nguồn thu hợp pháp và các
nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định pháp luật
|
[1] bao
gồm: công nghệ bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, năng lượng mới, vật
liệu mới và khoa học xã hội - nhân văn liên ngành.